version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội như sau: Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu; g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Như vậy, người nào có hành vi chế lại hình của người khác đăng lên mạng xã hội để xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân. Đã vi phạm quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội có thể bị xử phạt vi phạm hành chính phạt tiền từ phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Bên cạnh đó còn có biện pháp khắc phục hậu quả buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1837,
"text": "người nào có hành vi chế lại hình của người khác đăng lên mạng xã hội để xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân."
}
],
"id": "21401",
"is_impossible": false,
"question": "Chế lại hình của người khác để đăng lên mạng xã hội bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế lại hình của người khác để đăng lên mạng xã hội bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 bị thay thế bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội làm nhục người khác như sau: Tội làm nhục người khác 1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Đối với 02 người trở lên; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Đối với người đang thi hành công vụ; đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình; e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên b) Làm nạn nhân tự sát. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người nào có hành vi chế ảnh người khác đẳng lên mạng xã hội nhầm mục đích xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến đến 05 năm tuỳ theo mức độ vi phạm. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1172,
"text": "người nào có hành vi chế ảnh người khác đẳng lên mạng xã hội nhầm mục đích xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "21402",
"is_impossible": false,
"question": "Xử lý trách nhiệm hình sự như thế nào về việc chế và đăng ảnh người khác lên mạng xã hội để bôi nhọ, xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác?"
}
]
}
],
"title": "Xử lý trách nhiệm hình sự như thế nào về việc chế và đăng ảnh người khác lên mạng xã hội để bôi nhọ, xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm như sau: Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm 1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm: a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại; b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; c) Thiệt hại khác do luật quy định. 2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Như vậy, thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm: - Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại; - Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; - Thiệt hại khác do luật quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 843,
"text": "thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm: - Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại; - Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; - Thiệt hại khác do luật quy định."
}
],
"id": "21403",
"is_impossible": false,
"question": "Chế lại hình của người khác để đăng lên mạng xã hội gây thiệt hại về kinh tế sẽ phải bồi thường như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế lại hình của người khác để đăng lên mạng xã hội gây thiệt hại về kinh tế sẽ phải bồi thường như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 3 Luật Điện ảnh 2022 giải thích về phổ biến phim như sau: Giải thích từ ngữ 8. Phổ biến phim là việc đưa phim đến người xem thông qua các hình thức chiếu phim trong rạp chiếu phim, tại địa điểm chiếu phim công cộng, tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập tại Việt Nam, trên hệ thống truyền hình, không gian mạng và phương tiện nghe nhìn khác. Theo đó, việc chiếu phim trong rạp chiếu phim là một hình thức phổ biến phim. Như vậy, chiếu phim trong rạp sẽ cần phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật về phổ biến phim.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 487,
"text": "chiếu phim trong rạp sẽ cần phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật về phổ biến phim."
}
],
"id": "21404",
"is_impossible": false,
"question": "Chiếu phim trong rạp chiếu phim có phải là phổ biến phim không?"
}
]
}
],
"title": "Chiếu phim trong rạp chiếu phim có phải là phổ biến phim không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 380 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội không chấp hành án như sau: Tội không chấp hành án 1. Người nào có điều kiện mà không chấp hành bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mặc dù đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Chống lại chấp hành viên hoặc người đang thi hành công vụ; b) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt; c) Tẩu tán tài sản. 3. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người nào có hành vi không giao cho cho bên kia sau khi có bản án của Toà án có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội tội không chấp hành án có thể bị phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm. Tuỳ vào mức độ vi phạm. Bên cạnh đó người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 688,
"text": "người nào có hành vi không giao cho cho bên kia sau khi có bản án của Toà án có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội tội không chấp hành án có thể bị phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm."
}
],
"id": "21405",
"is_impossible": false,
"question": "Không giao con sau khi ly hôn theo bản án của Toà án có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Không giao con sau khi ly hôn theo bản án của Toà án có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 64 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự như sau: Hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thực hiện công việc phải làm theo bản án, quyết định; b) Không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định; c) Trì hoãn thực hiện nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp có điều kiện thi hành án; d) Cung cấp chứng cứ sai sự thật cho cơ quan thi hành án dân sự. Như vậy, hành vi không chấp hành bản án của Toà án giao con sau khi ly hôn có thể bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi không thực hiện công việc phải làm theo bản án, quyết định phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 581,
"text": "hành vi không chấp hành bản án của Toà án giao con sau khi ly hôn có thể bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi không thực hiện công việc phải làm theo bản án, quyết định phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "21406",
"is_impossible": false,
"question": "Xử lý vi phạm hành chính hành vi không chấp hành bản án của Toà án giao con sau khi ly hôn như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xử lý vi phạm hành chính hành vi không chấp hành bản án của Toà án giao con sau khi ly hôn như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Căn cứ quy định Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này. Như vậy, tội không chấp hành án theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sẽ bị phạt tù cao nhất đến 5 năm vì vậy đây là tội phạm nghiêm trọng. Do đó thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự của tội không chấp hành án có thể lên đến là 10 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1876,
"text": "tội không chấp hành án theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sẽ bị phạt tù cao nhất đến 5 năm vì vậy đây là tội phạm nghiêm trọng."
}
],
"id": "21407",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự của tội không chấp hành án là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự của tội không chấp hành án là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 quy định chiến lược Quốc gia về phòng, chống thiên tai: Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai 1. Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai được xây dựng theo chu kỳ 10 năm, tầm nhìn 20 năm và được cập nhật, điều chỉnh định kỳ 05 năm hoặc khi có biến động lớn về thiên tai. 2. Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chương trình, đề án, dự án trọng điểm và việc tổ chức thực hiện phòng, chống thiên tai trên phạm vi cả nước. 3. Chiến lược quốc gia về phòng chống thiên tai được xây dựng trên cơ sở sau đây: a) Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội; b) Thực tiễn hoạt động phòng, chống thiên tai của quốc gia; c) Kết quả xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai, diễn biến thiên tai và biến đổi khí hậu; d) Nguồn lực cho hoạt động phòng, chống thiên tai; đ) Nhu cầu và khả năng thích ứng của cộng đồng trước thiên tai. 4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai. Như vậy, chiến lược Quốc gia về phòng chống thiên tai được quy định như sau: - Chiến lược quốc gia về phòng chống thiên tai được xây dựng theo chu kỳ 10 năm, tầm nhìn 20 năm và được cập nhật, điều chỉnh định kỳ 05 năm hoặc khi có biến động lớn về thiên tai. arrow_forward_iosĐọc thêm - Chiến lược quốc gia về phòng chống thiên tai phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chương trình, đề án, dự án trọng điểm và việc tổ chức thực hiện phòng chống thiên tai trên phạm vi cả nước. - Chiến lược quốc gia về phòng chống thiên tai được xây dựng trên cơ sở sau đây: + Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội; + Thực tiễn hoạt động phòng chống thiên tai của quốc gia; + Kết quả xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai, diễn biến thiên tai và biến đổi khí hậu; + Nguồn lực cho hoạt động phòng chống thiên tai; + Nhu cầu và khả năng thích ứng của cộng đồng trước thiên tai. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1249,
"text": "chiến lược Quốc gia về phòng chống thiên tai được quy định như sau: - Chiến lược quốc gia về phòng chống thiên tai được xây dựng theo chu kỳ 10 năm, tầm nhìn 20 năm và được cập nhật, điều chỉnh định kỳ 05 năm hoặc khi có biến động lớn về thiên tai."
}
],
"id": "21408",
"is_impossible": false,
"question": "Chiến lược Quốc gia về phòng, chống thiên tai được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chiến lược Quốc gia về phòng, chống thiên tai được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy đinh khoản 7 Điều 45 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy như sau: Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy 7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 12 Điều này theo một trong các hình thức sau: a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền; b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước); c) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật. Như vậy, Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền theo một trong các hình thức sau: - Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền; - Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền; - Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật. Trân trong!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 739,
"text": "Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền theo một trong các hình thức sau: - Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền; - Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền; - Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "21409",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ dịp lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động sẽ được nghỉ hưởng lương 06 dịp lễ tết trong năm là: - Tết Dương lịch; - Tết Âm lịch; - Ngày Chiến thắng; - Ngày Quốc tế lao động; - Quốc khánh; - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Bên cạnh đó, hiện nay không có quy định nào cụ thể việc cho học sinh nghỉ học ngày tết trung thu, cho nên ngày này, học sinh cũng không được nghỉ học. Như vậy, tết Trung thu không thuộc danh sách những ngày lễ mà học sinh nghỉ học và người lao động được nghỉ hưởng lương theo quy định của pháp luật. Vào ngày này, học sinh vẫn đến trường (nếu có lịch học) và người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1226,
"text": "tết Trung thu không thuộc danh sách những ngày lễ mà học sinh nghỉ học và người lao động được nghỉ hưởng lương theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "21410",
"is_impossible": false,
"question": "Tết trung thu (rằm tháng 8) người lao động và học sinh có được nghỉ không?"
}
]
}
],
"title": "Tết trung thu (rằm tháng 8) người lao động và học sinh có được nghỉ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nếu đốt vàng mã không đúng nơi quy định gây ra hậu quả ảnh hưởng tới tài sản, tính mạng của người khác thi có thể bị xử lý hình sự về tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của người khác. Căn cứ Điều 180 Bộ luật Hình sự 2015 bổ sung bởi điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định mức xử phạt tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của người khác như sau: Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản 1. Người nào vô ý gây thiệt hại cho tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm. 2. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của người khác trị giá 500.000.000 đồng trở lên, phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Như vậy, trong trường hợp đốt vàng mã mà vô ý gây thiệt hại cho tài sản của người khác giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của người khác trị giá 500.000.000 đồng trở lên, phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 809,
"text": "trong trường hợp đốt vàng mã mà vô ý gây thiệt hại cho tài sản của người khác giá trị từ 100."
}
],
"id": "21411",
"is_impossible": false,
"question": "Đốt vàng mã vào ngày Rằm tháng 7 không đúng nơi quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đốt vàng mã vào ngày Rằm tháng 7 không đúng nơi quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 6 Mục II Phụ lục tiêu chí phân loại phim ban hành kèm theo Thông tư 05/2023/TT-BVHTTDL có quy định phim không được phép phổ biến như sau: - Vi phạm Điều 9 Luật Điện ảnh. Những nội dung và hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh; - Miêu tả các tiêu chí phân loại phim ở mức độ quá mức. Như vậy, loại phim không được phép phổ biến hiện nay bao gồm: - Miêu tả các tiêu chí phân loại phim ở mức độ quá mức. - Loại phim có nội dung: + Vi phạm Hiến pháp, pháp luật; kích động chống đối hoặc phá hoại việc thi hành Hiến pháp, pháp luật; + Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; gây tổn hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, giá trị văn hóa Việt Nam; xúc phạm Quốc kỳ, Đảng kỳ, Quốc huy, Quốc ca; + Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù, kì thị giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng phản động, tệ nạn xã hội; phá hoại văn hóa, đạo đức xã hội; + Xuyên tạc lịch sử dân tộc, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; thể hiện không đúng, xâm phạm chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân; + Truyền bá, ủng hộ chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa cực đoan; + Kích động, xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; tuyên truyền, cổ súy cho hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo bất hợp pháp; + Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; + Kích động bạo lực, hành vi tội ác bằng việc thể hiện chi tiết cách thức thực hiện, hình ảnh, âm thanh, lời thoại, cảnh đánh đập, tra tấn, giết người dã man, tàn bạo và những hành vi khác xúc phạm đến nhân phẩm con người, trừ trường hợp thể hiện các nội dung đó để phê phán, tố cáo, lên án tội ác, đề cao chính nghĩa, tôn vinh giá trị truyền thống, văn hóa; + Thể hiện chi tiết hình ảnh, âm thanh, lời thoại dâm ô, trụy lạc, loạn luân; + Vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em, người chưa thành niên; + Vi phạm nguyên tắc bình đẳng giới, định kiến giới, phân biệt đối xử về giới. - Loại phim có các hành vi: + Phát hành, phổ biến phim trong rạp chiếu phim, trên hệ thống truyền hình và địa điểm chiếu phim công cộng mà không có Giấy phép phân loại phim; hoặc Quyết định phát sóng; + Phổ biến phim trên không gian mạng mà không phân loại, hiển thị kết quả phân loại phim; + Thay đổi, làm sai lệch nội dung phim và kết quả phân loại phim đối với phim đã được cấp Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng; + Sản xuất, phát hành, phổ biến phim, lưu chiểu, lưu trữ phim không tuân thủ quy định của Luật này, Luật Sở hữu trí tuệ và quy định khác của pháp luật có liên quan; + Phát hành, phổ biến phim đã có quyết định thu hồi Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng; + Sao chép phim khi chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu phim, trừ trường hợp Luật sở hữu trí tuệ có quy định khác; + Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng; + Thẩm định, cấp Giấy phép phân loại phim trái quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 314,
"text": "loại phim không được phép phổ biến hiện nay bao gồm: - Miêu tả các tiêu chí phân loại phim ở mức độ quá mức."
}
],
"id": "21412",
"is_impossible": false,
"question": "Loại phim nào không được phép phổ biến hiện nay?"
}
]
}
],
"title": "Loại phim nào không được phép phổ biến hiện nay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 165 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội xâm phạm quyền bình đẳng giới như sau: Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới 1. Người nào vì lý do giới mà thực hiện hành vi dưới bất kỳ hình thức nào cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Đối với 02 người trở lên. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, Giám đốc không xét khen thưởng cho nhân viên đạt đúng chỉ tiêu khen thưởng vì lý do là nam đã xâm phạm quyền bình đẳng giới. Người phạm tội xâm phạm quyền bình đẳng giới có thể bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 947,
"text": "Giám đốc không xét khen thưởng cho nhân viên đạt đúng chỉ tiêu khen thưởng vì lý do là nam đã xâm phạm quyền bình đẳng giới."
}
],
"id": "21413",
"is_impossible": false,
"question": "Giám đốc không xét khen thưởng cho nhân viên đạt đúng chỉ tiêu khen thưởng vì lý do là nam có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Giám đốc không xét khen thưởng cho nhân viên đạt đúng chỉ tiêu khen thưởng vì lý do là nam có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 8 Nghị định 125/2021/NĐ-CP quy định về các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến lao động như sau: Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến lao động 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động; b) Ép buộc hoặc nghiêm cấm người khác lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp vì định kiến giới; c) Phân biệt đối xử về giới trong phân công công việc dẫn đến chênh lệch về thu nhập; d) Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế người lao động thuộc một giới tính nhất định. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp của người bị xâm phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này; b) Buộc sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức, cá nhân có sự phân biệt đối xử về giới đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, trường hợp Giám đốc không xét khen thưởng cho nhân viên đạt đúng chỉ tiêu khen thưởng vì lý do là nam đã vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Lưu ý: Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 125/2021/NĐ-CP) Bên cạnh đó còn có các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp của người bị xâm phạm, buộc sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức, cá nhân có sự phân biệt đối xử về giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1003,
"text": "trường hợp Giám đốc không xét khen thưởng cho nhân viên đạt đúng chỉ tiêu khen thưởng vì lý do là nam đã vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "21414",
"is_impossible": false,
"question": "Giám đốc không xét khen thưởng cho nhân viên đạt đúng chỉ tiêu khen thưởng vì lý do là nam sẽ bị xử lý vi phạm hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giám đốc không xét khen thưởng cho nhân viên đạt đúng chỉ tiêu khen thưởng vì lý do là nam sẽ bị xử lý vi phạm hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 165 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về t0ội xâm phạm quyền bình đẳng giới như sau: Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Đối với 02 người trở lên. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, giám đốc không xét khen thưởng cho nhiều nhân viên nam đạt đúng chỉ tiêu khen thưởng vì phân biệt giới tính thì hình phạt cao nhất có thể lên đến 2 năm tù. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 508,
"text": "giám đốc không xét khen thưởng cho nhiều nhân viên nam đạt đúng chỉ tiêu khen thưởng vì phân biệt giới tính thì hình phạt cao nhất có thể lên đến 2 năm tù."
}
],
"id": "21415",
"is_impossible": false,
"question": "Giám đốc không xét khen thưởng cho nhiều nhân viên nam đạt đúng chỉ tiêu khen thưởng vì phân biệt giới tính thì hình phạt cao nhất là bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Giám đốc không xét khen thưởng cho nhiều nhân viên nam đạt đúng chỉ tiêu khen thưởng vì phân biệt giới tính thì hình phạt cao nhất là bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật và hướng dẫn triển khai việc thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu ban hành kèm theo Thông tư 07/2023/TT-BVHTTDL có quy định hình thức cung cấp như sau: Hình thức cung cấp Dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu được triển khai theo các hình thức sau: 1. Tư vấn hỗ trợ kiến thức thông tin cho người sử dụng thư viện, bao gồm: a) Bồi dưỡng kiến thức thông tin cho người sử dụng thư viện; b) Tư vấn trực tiếp tại thư viện hoặc thông qua không gian mạng về nhu cầu, cách thức tiếp cận và sử dụng tài nguyên thông tin, sản phẩm thông tin - thư viện. 2. Cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin – thư viện chất lượng cao phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học, bao gồm: a) Biên soạn nội dung tóm tắt, chú giải; b) Tổng luận phục vụ nghiên cứu; c) Tổng quan phục vụ nghiên cứu. 3. Truy cập internet và hỗ trợ tìm kiếm thông tin. Như vậy, có 03 hình thức triển khai dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu thuộc lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch bao gồm: - Tư vấn hỗ trợ kiến thức thông tin cho người sử dụng thư viện; - Cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin – thư viện chất lượng cao phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học; - Truy cập internet và hỗ trợ tìm kiếm thông tin. Lưu ý: Thông tư 07/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ 01/9/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 975,
"text": "có 03 hình thức triển khai dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu thuộc lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch bao gồm: - Tư vấn hỗ trợ kiến thức thông tin cho người sử dụng thư viện; - Cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin – thư viện chất lượng cao phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học; - Truy cập internet và hỗ trợ tìm kiếm thông tin."
}
],
"id": "21416",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy hình thức triển khai dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu thuộc lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy hình thức triển khai dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu thuộc lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 59 Luật Du lịch 2017 có quy định điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch như sau: Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch 1. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm: a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; c) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; d) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa. 2. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; c) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề. 3. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm: a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức. 4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về mẫu thẻ, nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; nội dung kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ. Như vậy, hướng dẫn viên du lịch nội địa không bắt buộc phải thành thạo ngoại ngữ. Tuy nhiên nếu là hướng dẫn viên du lịch quốc tế thì phải sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1372,
"text": "hướng dẫn viên du lịch nội địa không bắt buộc phải thành thạo ngoại ngữ."
}
],
"id": "21417",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn viên du lịch nội địa có cần phải thành thạo ngoại ngữ không?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn viên du lịch nội địa có cần phải thành thạo ngoại ngữ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 64 Luật Du lịch 2017 có quy định thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch như sau: Thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch 1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch bị thu hồi trong trường hợp hướng dẫn viên du lịch có một trong các hành vi sau đây: a) Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; b) Cho cá nhân khác sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch để hành nghề; c) Không bảo đảm điều kiện hành nghề, điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo quy định của Luật này; d) Giả mạo hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quyết định thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch và công bố công khai trên trang thông tin điện tử quản lý hướng dẫn viên du lịch của Tổng cục Du lịch và cơ quan thu hồi thẻ. 3. Hướng dẫn viên du lịch đã bị thu hồi thẻ chỉ được đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch sau 12 tháng kể từ ngày bị thu hồi thẻ. Như vậy, thẻ hướng dẫn viên du lịch bị thu hồi trong trường hợp: - Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; - Cho cá nhân khác sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch để hành nghề; - Không bảo đảm điều kiện hành nghề, điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; - Giả mạo hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 968,
"text": "thẻ hướng dẫn viên du lịch bị thu hồi trong trường hợp: - Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; - Cho cá nhân khác sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch để hành nghề; - Không bảo đảm điều kiện hành nghề, điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; - Giả mạo hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch."
}
],
"id": "21418",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ hướng dẫn viên du lịch bị thu hồi trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ hướng dẫn viên du lịch bị thu hồi trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 3 Mục 3 Kế hoạch tổ chức tập huấn về Chuyển đổi số ngành thư viện năm 2023 ban hành kèm theo Quyết định 1579/QÐ-BVHTTDL năm 2023 Tải về có quy định địa điểm, thời gian, thành phần tham dự như sau: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, THÀNH PHẦN THAM DỰ 1. Địa điểm tổ chức: Khách sạn Kim Liên, số 5-7 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội. 2. Thời gian tổ chức: 02 ngày (Quý III/2023). 3. Thành phần tham dự a) Đơn vị tổ chức: Vụ Thư viện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b) Giảng viên: Các chuyên gia, nhà quản lý trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, quyền tác giả và chuyển đổi số trong thư viện. c) Đối tượng học viên: - Đại diện Lãnh đạo Thư viện Quốc gia Việt Nam, - Lãnh đạo Hội thư viện Việt Nam, - Đại diện Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch các tỉnh/thành phố; công chức của Sở được phân công theo dõi công tác thư viện; - Thư viện công cộng cấp tỉnh/thành phố, thư viện đại học, thư viện chuyên ngành, thư viện lực lượng vũ trang; - Viên chức phụ trách hoạt động phát triển tài nguyên thông tin, phục vụ bạn đọc và công nghệ thông tin tại các thư viện. Số lượng dự kiến: 250 học viên (Số lượng học viên có thể thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế theo quy định). Như vậy, thành phần tham dự tổ chức tập huấn về Chuyển đổi số ngành thư viện năm 2023 gồm có: - Đơn vị tổ chức: Vụ Thư viện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Giảng viên: Các chuyên gia, nhà quản lý trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, quyền tác giả và chuyển đổi số trong thư viện. - Đối tượng học viên (dự kiến 250 học viên và có thể thay đổi) + Đại diện Lãnh đạo Thư viện Quốc gia Việt Nam, + Lãnh đạo Hội thư viện Việt Nam, + Đại diện Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch các tỉnh/thành phố; công chức của Sở được phân công theo dõi công tác thư viện; + Thư viện công cộng cấp tỉnh/thành phố, thư viện đại học, thư viện chuyên ngành, thư viện lực lượng vũ trang; + Viên chức phụ trách hoạt động phát triển tài nguyên thông tin, phục vụ bạn đọc và công nghệ thông tin tại các thư viện. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1244,
"text": "thành phần tham dự tổ chức tập huấn về Chuyển đổi số ngành thư viện năm 2023 gồm có: - Đơn vị tổ chức: Vụ Thư viện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch."
}
],
"id": "21419",
"is_impossible": false,
"question": "Thành phần tham dự tổ chức tập huấn về Chuyển đổi số ngành thư viện năm 2023 gồm có những ai?"
}
]
}
],
"title": "Thành phần tham dự tổ chức tập huấn về Chuyển đổi số ngành thư viện năm 2023 gồm có những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 29 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020 quy định về điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học cụ thể như sau: Điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học 1. Người đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 8 năm 1961 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 tại vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hóa học ở chiến trường B, C, K và một số địa danh thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị bị nhiễm chất độc hóa học dẫn đến một trong các trường hợp sau thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học”: a) Mắc bệnh có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên; b) Vô sinh; c) Sinh con dị dạng, dị tật. 2. Chính phủ quy định chi tiết địa danh thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị và Danh mục bệnh, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học quy định tại Điều này. Ngoài ra, tại Điều 53 Nghị định 131/2021/NĐ-CP cũng quy định về điều kiện, tiêu chuẩn công nhận người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học. Như vậy, điều kiện hưởng chế độ chất độc màu da cam được quy định theo pháp luật Việt Nam bao gồm: - Người đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong khoảng thời gian từ 01/8/1961 - 30/4/1975 gồm: + Cán bộ, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội. + Cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên thuộc công an. + Cán bộ, công nhân viên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. + Thanh niên xung phong tập trung. + Công an xã; dân quân; du kích; tự vệ; dân công; cán bộ thôn, ấp, xã, phường. - Tại vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hóa học ở chiến trường B, C, K và một số địa danh thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị bị nhiễm chất độc hóa học dẫn đến một trong các trường hợp sau: + Mắc bệnh có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21 % trở lên; + Sinh con dị dạng, dị tật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1159,
"text": "điều kiện hưởng chế độ chất độc màu da cam được quy định theo pháp luật Việt Nam bao gồm: - Người đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong khoảng thời gian từ 01/8/1961 - 30/4/1975 gồm: + Cán bộ, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội."
}
],
"id": "21420",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện hưởng chế độ chất độc màu da cam như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện hưởng chế độ chất độc màu da cam như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Quyết định 25/2021/QĐ-TTg có quy định điều kiện công nhận xã phường thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật như sau: Điều kiện công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật Xã, phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Tổng số điểm của các tiêu chí đạt từ 80 điểm trở lên; 2. Tổng số điểm của từng tiêu chí đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên; 3. Trong năm đánh giá, không có cán bộ, công chức là người đứng đầu cấp ủy, chính quyền xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) bị xử lý kỷ luật hành chính do vi phạm pháp luật trong thi hành công vụ hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Như vậy, xã phường thị trấn phải có tổng số điểm của các tiêu chí từ 80 điểm trở lên mới được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 698,
"text": "xã phường thị trấn phải có tổng số điểm của các tiêu chí từ 80 điểm trở lên mới được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật."
}
],
"id": "21421",
"is_impossible": false,
"question": "Xã, phường, thị trấn phải có tổng số điểm của các tiêu chí từ bao nhiêu trở lên mới được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Xã, phường, thị trấn phải có tổng số điểm của các tiêu chí từ bao nhiêu trở lên mới được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 5 Quyết định 25/2021/QĐ-TTg có quy định hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của xã, phường, thị trấn như sau: Trình tự, thủ tục đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật 1. Việc đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được thực hiện hàng năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã tự chấm điểm, đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu; niêm yết công khai kết quả tự chấm điểm, đánh giá; gửi hồ sơ đề nghị công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đến Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trước ngày 10 tháng 01 của năm liền kề sau năm đánh giá. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật để tư vấn, thẩm định giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định công nhận và công bố xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên Cổng (hoặc Trang) thông tin điện tử của cấp huyện trước ngày 10 tháng 02 của năm liền kề sau năm đánh giá. 4. Hồ sơ đề nghị công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật bao gồm: a) Báo cáo đánh giá kết quả đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; b) Bản tổng hợp điểm số của các tiêu chí, chỉ tiêu; c) Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá, chấm điểm các tiêu chí, chỉ tiêu (nếu có); d) Văn bản đề nghị công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 5. Bộ Tư pháp hướng dẫn quy trình, biểu mẫu, tài liệu phục vụ việc đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật. Như vậy, hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của xã, phường, thị trấn bao gồm những giấy tờ sau: - Báo cáo đánh giá kết quả đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; - Bản tổng hợp điểm số của các tiêu chí, chỉ tiêu; - Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá, chấm điểm các tiêu chí, chỉ tiêu (nếu có); - Văn bản đề nghị công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1912,
"text": "hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của xã, phường, thị trấn bao gồm những giấy tờ sau: - Báo cáo đánh giá kết quả đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; - Bản tổng hợp điểm số của các tiêu chí, chỉ tiêu; - Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá, chấm điểm các tiêu chí, chỉ tiêu (nếu có); - Văn bản đề nghị công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có)."
}
],
"id": "21422",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật bao gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật bao gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 10, khoản 11 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 định nghĩa về sinh hoạt tôn giáo, hoạt động tôn giáo như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 10. Sinh hoạt tôn giáo là việc bày tỏ niềm tin tôn giáo, thực hành giáo lý, giáo luật, lễ nghi tôn giáo. 11. Hoạt động tôn giáo là hoạt động truyền bá tôn giáo, sinh hoạt tôn giáo và quản lý tổ chức của tôn giáo. Như vậy, sinh hoạt tôn giáo là việc bày tỏ niềm tin tôn giáo, thực hành giáo lý, giáo luật, lễ nghi tôn giáo. Hoạt động tôn giáo là hoạt động truyền bá tôn giáo, sinh hoạt tôn giáo và quản lý tổ chức của tôn giáo. Vì vậy, tuyên truyền đạo được xem là hoạt động tôn giáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 421,
"text": "sinh hoạt tôn giáo là việc bày tỏ niềm tin tôn giáo, thực hành giáo lý, giáo luật, lễ nghi tôn giáo."
}
],
"id": "21423",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh hoạt tôn giáo, tuyên truyền đạo là gì?"
}
]
}
],
"title": "Sinh hoạt tôn giáo, tuyên truyền đạo là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 46 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định sinh hoạt tôn giáo, tuyên truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo như sau: Cuộc lễ, giảng đạo ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp 1. Trước khi tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. Văn bản đề nghị nêu rõ tên tổ chức đề nghị, tên cuộc lễ, người chủ trì, nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm thực hiện, quy mô, thành phần tham dự cuộc lễ. 2. Trước khi giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký, chức sắc, chức việc, nhà tu hành có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. Văn bản đề nghị nêu rõ họ và tên người đề nghị, nội dung, lý do, chương trình, thời gian, địa điểm thực hiện, thành phần tham dự. 3. Thẩm quyền chấp thuận tổ chức cuộc lễ, giảng đạo ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc tổ chức cuộc lễ, giảng đạo có quy mô tổ chức ở một huyện trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do; b) Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi dự kiến tổ chức cuộc lễ, giảng đạo có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc tổ chức cuộc lễ, giảng đạo có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do. 4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi tổ chức cuộc lễ, giảng đạo có trách nhiệm hỗ trợ bảo đảm an ninh, trật tự cho cuộc lễ, giảng đạo. Như vậy, trước khi tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đồng thời, chức sắc, chức việc, nhà tu hành cũng có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1814,
"text": "trước khi tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "21424",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh hoạt tôn giáo, tuyên truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo có cần xin phép cơ quan chức năng không?"
}
]
}
],
"title": "Sinh hoạt tôn giáo, tuyên truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo có cần xin phép cơ quan chức năng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 53 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định những đối tương được công nhận người hoạt động kháng chiến bị hóa học như sau: Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học 1. Người đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 8 năm 1961 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác định như sau: a) Cán bộ, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội. b) Cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên thuộc công an. c) Cán bộ, công nhân viên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. d) Thanh niên xung phong tập trung. đ) Công an xã; dân quân; du kích; tự vệ; dân công; cán bộ thôn, ấp, xã, phường. 2. Địa danh thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước quy định tại khoản 2 Điều 29 Pháp lệnh bao gồm các xã: Vĩnh Quang, Vĩnh Giang, Vĩnh Tân, Vĩnh Thành, Vĩnh Ô, Vĩnh Khê, Vĩnh Hà, Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thủy. 3. Danh mục bệnh, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học quy định tại khoản 2 Điều 29 Pháp lệnh được quy định tại Phụ lục V Nghị định này và có phạm vi áp dụng như sau: a) Các bệnh quy định từ khoản 1 đến khoản 15 Phụ lục V Nghị định này chỉ áp dụng đối với người hoạt động kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học. b) Các dị dạng, dị tật bẩm sinh quy định tại khoản 16 Phụ lục V Nghị định này và tật gai sống chẻ đôi quy định tại khoản 17 Phụ lục V Nghị định này chỉ áp dụng đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học. Như vậy, những đối tương được công nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc màu da cam như sau: - Người đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong khoảng thời gian từ ngày 01/8/1961 đến ngày 30/4/1975 tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học + Cán bộ, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội. + Cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên thuộc công an. + Cán bộ, công nhân viên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. + Thanh niên xung phong tập trung. + Công an xã; dân quân; du kích; tự vệ; dân công; cán bộ thôn, ấp, xã, phường. - Địa danh thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị từ ngày 30/4/1975 trở về trước bao gồm các xã: Vĩnh Quang, Vĩnh Giang, Vĩnh Tân, Vĩnh Thành, Vĩnh Ô, Vĩnh Khê, Vĩnh Hà, Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thủy..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1623,
"text": "những đối tương được công nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc màu da cam như sau: - Người đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong khoảng thời gian từ ngày 01/8/1961 đến ngày 30/4/1975 tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học + Cán bộ, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội."
}
],
"id": "21425",
"is_impossible": false,
"question": "Những đối tượng nào được công nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất đôc màu da cam?"
}
]
}
],
"title": "Những đối tượng nào được công nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất đôc màu da cam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định Điều 18 Luật Bình đẳng giới 2006 về bình đẳng giới trong gia đình như sau: Bình đẳng giới trong gia đình 1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. 2. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình. 3. Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp; sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật. 4. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển. 5. Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình. Mặt khác tại quy định Điều 17 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng như sau: Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan. Theo khoản 1 Điều 29 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng như sau: Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng 1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập. Như vậy, qua các quy định trên, bình đẳng giới trong gia đình được thể hiện trên nhiều khía cạnh khác nhau như sau: - Quyền và nghĩa vụ về chế độ tài sản của vợ chồng bình đẳng như nhau. - Không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập. - Bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp; sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm. - Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1557,
"text": "qua các quy định trên, bình đẳng giới trong gia đình được thể hiện trên nhiều khía cạnh khác nhau như sau: - Quyền và nghĩa vụ về chế độ tài sản của vợ chồng bình đẳng như nhau."
}
],
"id": "21426",
"is_impossible": false,
"question": "Bình đẳng giới trong gia đình như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Bình đẳng giới trong gia đình như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 23 Luật Báo chí 2016 quy định về người đứng đầu cơ quan báo chí như sau: Người đứng đầu cơ quan báo chí 2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí gồm: a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng tiêu chuẩn này; c) Có thẻ nhà báo còn hiệu lực. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, tạp chí khoa học không áp dụng tiêu chuẩn này; d) Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động. Như vậy, tiêu chuẩn bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí gồm: - Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng tiêu chuẩn này; - Có thẻ nhà báo còn hiệu lực. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, tạp chí khoa học không áp dụng tiêu chuẩn này; - Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động. Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 706,
"text": "tiêu chuẩn bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí gồm: - Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên."
}
],
"id": "21427",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 23 Luật Báo chí 2016 quy định về người đứng đầu cơ quan báo chí như sau: Người đứng đầu cơ quan báo chí 1. Người đứng đầu cơ quan báo chí là Tổng biên tập (đối với báo in, báo điện tử), là Tổng giám đốc hoặc giám đốc (đối với báo nói, báo hình). 2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí gồm: a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng tiêu chuẩn này; c) Có thẻ nhà báo còn hiệu lực. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, tạp chí khoa học không áp dụng tiêu chuẩn này; d) Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động. Như vậy, người đứng đầu cơ quan báo chí là Tổng biên tập (đối với báo in, báo điện tử), là Tổng giám đốc hoặc giám đốc (đối với báo nói, báo hình).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 840,
"text": "người đứng đầu cơ quan báo chí là Tổng biên tập (đối với báo in, báo điện tử), là Tổng giám đốc hoặc giám đốc (đối với báo nói, báo hình)."
}
],
"id": "21428",
"is_impossible": false,
"question": "Người đứng đầu cơ quan báo chí có chức danh gì?"
}
]
}
],
"title": "Người đứng đầu cơ quan báo chí có chức danh gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 24 Luật Báo chí 2016 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của người đứng đầu cơ quan báo chí như sau: Nhiệm vụ và quyền hạn của người đứng đầu cơ quan báo chí 1. Chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan báo chí trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình. 2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của cơ quan báo chí. 3. Phê duyệt kết cấu nội dung ấn phẩm; kênh, chương trình phát thanh, truyền hình; báo, chuyên trang của báo điện tử. 4. Chỉ đạo thực hiện đúng tôn chỉ, Mục đích và các quy định ghi trong giấy phép. 5. Quản lý nhân sự, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà báo, phóng viên, nhân viên; quản lý tài sản, cơ sở vật chất của cơ quan báo chí. 6. Không được đảm nhiệm chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí khác. Như vậy, nhiệm vụ và quyền hạn của người đứng đầu cơ quan báo chí bao gồm: - Chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan báo chí trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình. - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của cơ quan báo chí. - Phê duyệt kết cấu nội dung ấn phẩm; kênh, chương trình phát thanh, truyền hình; báo, chuyên trang của báo điện tử. - Chỉ đạo thực hiện đúng tôn chỉ, Mục đích và các quy định ghi trong giấy phép. - Quản lý nhân sự, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà báo, phóng viên, nhân viên; quản lý tài sản, cơ sở vật chất của cơ quan báo chí. - Không được đảm nhiệm chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 842,
"text": "nhiệm vụ và quyền hạn của người đứng đầu cơ quan báo chí bao gồm: - Chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan báo chí trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình."
}
],
"id": "21429",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ và quyền hạn của người đứng đầu cơ quan báo chí là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ và quyền hạn của người đứng đầu cơ quan báo chí là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 18/2022/NĐ-CP có quy định về đoàn thăm cấp nhà nước như sau: Danh nghĩa các chuyến thăm cấp cao 1. Bộ Ngoại giao thỏa thuận với nước khách về danh nghĩa từng chuyến thăm của Nguyên thủ quốc gia, Nguyên thủ quốc gia đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền, Người đứng đầu Chính phủ, Phó Nguyên thủ quốc gia, Phó Nguyên thủ quốc gia đồng thời là lãnh đạo Đảng cầm quyền, cấp phó của Người đứng đầu Chính phủ: a) Nguyên thủ quốc gia thực hiện chuyến thăm theo một trong các danh nghĩa: thăm cấp nhà nước, thăm chính thức, thăm nội bộ và thăm cá nhân; Phó Nguyên thủ quốc gia thực hiện chuyến thăm theo một trong các danh nghĩa: thăm chính thức, thăm làm việc, thăm nội bộ và thăm cá nhân; Danh nghĩa thăm cấp nhà nước chỉ áp dụng cho Nguyên thủ quốc gia, Nguyên thủ quốc gia đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền nước khách thăm Việt Nam; Một năm tổ chức đón không quá 03 đoàn thăm cấp nhà nước. Bộ Ngoại giao thống nhất với Bộ Ngoại giao nước khách về chương trình chuyến thăm từ 03 đến 06 tháng trước khi diễn ra chuyến thăm; b) Người đứng đầu Chính phủ, cấp phó của Người đứng đầu Chính phủ nước khách thực hiện chuyến thăm theo một trong các danh nghĩa: thăm chính thức, thăm làm việc, thăm nội bộ và thăm cá nhân. 2. Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội thỏa thuận với nước khách về danh nghĩa từng chuyến thăm của Người đứng đầu Nghị viện nước khách, cấp phó của Người đứng đầu Nghị viện nước khách theo một trong các danh nghĩa: thăm chính thức, thăm làm việc, thăm nội bộ và thăm cá nhân. Như vậy, một năm sẽ tổ chức đón tối đa 03 đoàn thăm cấp nhà nước. Bộ Ngoại giao Việt Nam sẽ thống nhất với Bộ Ngoại giao nước khách về chương trình chuyến thăm từ 03 đến 06 tháng trước khi diễn ra chuyến thăm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1525,
"text": "một năm sẽ tổ chức đón tối đa 03 đoàn thăm cấp nhà nước."
}
],
"id": "21430",
"is_impossible": false,
"question": "Một năm tổ chức đón tối đa bao nhiêu đoàn thăm cấp nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Một năm tổ chức đón tối đa bao nhiêu đoàn thăm cấp nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 164 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác như sau: Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác 1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Phạm tội 02 lần trở lên; d) Dẫn đến biểu tình; đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, nếu chồng có hành vi ép buộc vợ phải gia nhập tôn giáo của mình thì đây là hành vi xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác. Trường hợp chồng ép buộc vợ phải gia nhập tôn giáo thì có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm tùy vào tính chất, mức độ và hành vi phạm tội. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 928,
"text": "nếu chồng có hành vi ép buộc vợ phải gia nhập tôn giáo của mình thì đây là hành vi xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác."
}
],
"id": "21431",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải đi tù khi chồng ép buộc vợ phải gia nhập tôn giáo của chồng nhưng trái ý muốn của vợ?"
}
]
}
],
"title": "Có phải đi tù khi chồng ép buộc vợ phải gia nhập tôn giáo của chồng nhưng trái ý muốn của vợ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 164 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác như sau: Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Phạm tội 02 lần trở lên; d) Dẫn đến biểu tình; đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, trường hợp chồng ép buộc vợ phải gia nhập tôn giáo của chồng một cách bài bản, có tổ chức thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù từ 01 năm đến 03 năm. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 571,
"text": "trường hợp chồng ép buộc vợ phải gia nhập tôn giáo của chồng một cách bài bản, có tổ chức thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù từ 01 năm đến 03 năm."
}
],
"id": "21432",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp chồng ép buộc vợ phải gia nhập tôn giáo của chồng một cách bài bản, có tổ chức thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp chồng ép buộc vợ phải gia nhập tôn giáo của chồng một cách bài bản, có tổ chức thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 16 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản. Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Căn cứ quy định Điều 164 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác như sau: Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác 1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Phạm tội 02 lần trở lên; d) Dẫn đến biểu tình; đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, trường hợp chồng đe doạ ép buộc vợ phải gia nhập tôn giáo của mình nhưng vợ phản ứng kịch liệt thì chồng không tiếp tục đe doạ nữa thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự vì hành vi của mình vì đây không thuộc trường hợp tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng mà là do nhận thấy có sự phản ứng mạnh mẽ từ nạn nhân nên mới dừng lại hành vi phạm tội của mình. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1392,
"text": "trường hợp chồng đe doạ ép buộc vợ phải gia nhập tôn giáo của mình nhưng vợ phản ứng kịch liệt thì chồng không tiếp tục đe doạ nữa thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự vì hành vi của mình vì đây không thuộc trường hợp tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng mà là do nhận thấy có sự phản ứng mạnh mẽ từ nạn nhân nên mới dừng lại hành vi phạm tội của mình."
}
],
"id": "21433",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp chồng đe doạ ép buộc vợ phải gia nhập tôn giáo của mình nhưng vợ phản ứng kịch liệt thì chồng không tiếp tục đe doạ nữa thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp chồng đe doạ ép buộc vợ phải gia nhập tôn giáo của mình nhưng vợ phản ứng kịch liệt thì chồng không tiếp tục đe doạ nữa thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội như sau: Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu; g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Như vậy, việc Livestream xem bói toán, mê tín dị đoan cho người khác có thể bị xử lý vi phạm hành chính phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. (khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP) arrow_forward_iosĐọc thêm Bên cạnh đó còn buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1632,
"text": "việc Livestream xem bói toán, mê tín dị đoan cho người khác có thể bị xử lý vi phạm hành chính phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "21434",
"is_impossible": false,
"question": "Livestream xem bói toán, mê tín dị đoan cho người khác sẽ bị xử lý vi phạm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Livestream xem bói toán, mê tín dị đoan cho người khác sẽ bị xử lý vi phạm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Căn cứ quy định Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này. Như vậy, tội hành nghề mê tín, dị đoan theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sẽ bị phạt tù cao nhất đến 10 năm vì vậy đây là tội phạm rất nghiệm trọng, do đó thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự của tội hành nghề mê tín, dị đoan có thể lên đến là 15 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1876,
"text": "tội hành nghề mê tín, dị đoan theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sẽ bị phạt tù cao nhất đến 10 năm vì vậy đây là tội phạm rất nghiệm trọng, do đó thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự của tội hành nghề mê tín, dị đoan có thể lên đến là 15 năm."
}
],
"id": "21435",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự của tội mê tín dị đoan là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự của tội mê tín dị đoan là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 27 Luật Báo chí 2016 quy định về điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo như sau: Điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo 1. Người công tác tại cơ quan báo chí quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 của Luật này được xét cấp thẻ nhà báo phải bảo đảm các Điều kiện và tiêu chuẩn sau đây: a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; trường hợp là người dân tộc thiểu số đang thực hiện các ấn phẩm báo in, chương trình phát thanh, truyền hình, chuyên trang của báo điện tử bằng tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; c) Đối với trường hợp cấp thẻ lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ từ 02 năm trở lên tính đến thời Điểm xét cấp thẻ, trừ tổng biên tập tạp chí khoa học và những trường hợp khác theo quy định của pháp luật; d) Được cơ quan báo chí hoặc cơ quan công tác đề nghị cấp thẻ nhà báo. Như vậy, điều kiện, tiêu chuẩn để phóng viên được xét cấp thẻ nhà báo như sau: - Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; trường hợp là người dân tộc thiểu số đang thực hiện các ấn phẩm báo in, chương trình phát thanh, truyền hình, chuyên trang của báo điện tử bằng tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; - Đối với trường hợp cấp thẻ lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ từ 02 năm trở lên tính đến thời Điểm xét cấp thẻ, trừ tổng biên tập tạp chí khoa học và những trường hợp khác theo quy định của pháp luật; - Được cơ quan báo chí hoặc cơ quan công tác đề nghị cấp thẻ nhà báo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 974,
"text": "điều kiện, tiêu chuẩn để phóng viên được xét cấp thẻ nhà báo như sau: - Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; trường hợp là người dân tộc thiểu số đang thực hiện các ấn phẩm báo in, chương trình phát thanh, truyền hình, chuyên trang của báo điện tử bằng tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; - Đối với trường hợp cấp thẻ lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ từ 02 năm trở lên tính đến thời Điểm xét cấp thẻ, trừ tổng biên tập tạp chí khoa học và những trường hợp khác theo quy định của pháp luật; - Được cơ quan báo chí hoặc cơ quan công tác đề nghị cấp thẻ nhà báo."
}
],
"id": "21436",
"is_impossible": false,
"question": "Phóng viên cần đáp ứng điều kiện gì để được cấp thẻ nhà báo?"
}
]
}
],
"title": "Phóng viên cần đáp ứng điều kiện gì để được cấp thẻ nhà báo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 26 Luật Báo chí 2016 quy định về đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo như sau: Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo 1. Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, tổng biên tập, phó tổng biên tập cơ quan báo chí, thông tấn. 2. Trưởng phòng (ban), phó trưởng phòng (ban) nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí, thông tấn. 3. Phóng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí, thông tấn. 4. Người quay phim, đạo diễn chương trình phát thanh, truyền hình (trừ phim truyện) của các đơn vị được cấp giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và sản xuất phim tài liệu của Nhà nước. 5. Phóng viên, biên tập viên, người phụ trách công tác phóng viên, biên tập ở đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương. 6. Người đã được cấp thẻ nhà báo nhưng được Điều chuyển sang làm công việc khác vẫn tiếp tục có tác phẩm báo chí được sử dụng, được cơ quan báo chí xác nhận, được xét cấp thẻ nhà báo trong các trường hợp cụ thể sau: a) Được Điều động công tác tại các đơn vị không trực tiếp thực hiện nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí; b) Được Điều chuyển sang làm công tác giảng dạy chuyên ngành báo chí tại các cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Luật giáo dục đại học; c) Được Điều chuyển sang làm cán bộ chuyên trách tại hội nhà báo các cấp, trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về báo chí. Như vậy, đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo bao gồm: - Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, tổng biên tập, phó tổng biên tập cơ quan báo chí, thông tấn. - Trưởng phòng (ban), phó trưởng phòng (ban) nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí, thông tấn. - Phóng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí, thông tấn. - Người quay phim, đạo diễn chương trình phát thanh, truyền hình (trừ phim truyện) của các đơn vị được cấp giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và sản xuất phim tài liệu của Nhà nước. - Phóng viên, biên tập viên, người phụ trách công tác phóng viên, biên tập ở đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương. - Người đã được cấp thẻ nhà báo nhưng được Điều chuyển sang làm công việc khác vẫn tiếp tục có tác phẩm báo chí được sử dụng, được cơ quan báo chí xác nhận, được xét cấp thẻ nhà báo trong các trường hợp cụ thể sau: + Được Điều động công tác tại các đơn vị không trực tiếp thực hiện nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí; + Được Điều chuyển sang làm công tác giảng dạy chuyên ngành báo chí tại các cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Luật giáo dục đại học; + Được Điều chuyển sang làm cán bộ chuyên trách tại hội nhà báo các cấp, trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về báo chí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1360,
"text": "đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo bao gồm: - Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, tổng biên tập, phó tổng biên tập cơ quan báo chí, thông tấn."
}
],
"id": "21437",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo bao gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo bao gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 25 Luật Báo chí 2016 quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà báo như sau: Quyền và nghĩa vụ của nhà báo 2. Nhà báo có các quyền sau đây: a) Hoạt động báo chí trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động báo chí ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo hộ trong hoạt động nghề nghiệp; b) Được khai thác, cung cấp và sử dụng thông tin trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật; c) Được đến các cơ quan, tổ chức để hoạt động nghiệp vụ báo chí. Khi đến làm việc, nhà báo chỉ cần xuất trình thẻ nhà báo. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp cho nhà báo những tư liệu, tài liệu không thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; d) Được hoạt động nghiệp vụ báo chí tại các phiên tòa xét xử công khai; được bố trí khu vực riêng để tác nghiệp; được liên lạc trực tiếp với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng để lấy tin, phỏng vấn theo quy định của pháp luật; đ) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ báo chí; e) Khước từ việc tham gia biên soạn hoặc thể hiện tác phẩm báo chí trái với quy định của pháp luật. Như vậy, nhà báo có các quyền sau đây: - Hoạt động báo chí trên lãnh thổ Việt Nam, hoạt động báo chí ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo hộ trong hoạt động nghề nghiệp; - Được khai thác, cung cấp và sử dụng thông tin trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật; - Được đến các cơ quan, tổ chức để hoạt động nghiệp vụ báo chí. Khi đến làm việc, nhà báo chỉ cần xuất trình thẻ nhà báo. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp cho nhà báo những tư liệu, tài liệu không thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; - Được hoạt động nghiệp vụ báo chí tại các phiên tòa xét xử công khai; được bố trí khu vực riêng để tác nghiệp; được liên lạc trực tiếp với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng để lấy tin, phỏng vấn theo quy định của pháp luật; - Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ báo chí; - Khước từ việc tham gia biên soạn hoặc thể hiện tác phẩm báo chí trái với quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1190,
"text": "nhà báo có các quyền sau đây: - Hoạt động báo chí trên lãnh thổ Việt Nam, hoạt động báo chí ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo hộ trong hoạt động nghề nghiệp; - Được khai thác, cung cấp và sử dụng thông tin trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật; - Được đến các cơ quan, tổ chức để hoạt động nghiệp vụ báo chí."
}
],
"id": "21438",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền của nhà báo bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Quyền của nhà báo bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 47 Luật Trẻ em 2016 quy định về các yêu cầu bảo vệ trẻ em như sau: Các yêu cầu bảo vệ trẻ em 1. Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo ba cấp độ sau đây: a) Phòng ngừa; c) Can thiệp. 2. Bảo vệ trẻ em phải bảo đảm tính hệ thống, tính liên tục, có sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cấp, các ngành trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật và cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. 3. Cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ trẻ em. Việc bảo vệ trẻ em phải tuân thủ các quy định của pháp luật, quy trình, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 4. Trẻ em được ưu tiên bảo vệ tại gia đình, gia đình nhận chăm sóc thay thế. Việc đưa trẻ em vào cơ sở trợ giúp xã hội là biện pháp tạm thời khi các hình thức chăm sóc tại gia đình, gia đình nhận chăm sóc thay thế không thực hiện được hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. 5. Cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em phải được cung cấp thông tin, được tham gia ý kiến với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong việc ra quyết định can thiệp, hỗ trợ để bảo vệ trẻ em. 6. Coi trọng phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em; kịp thời can thiệp, giải quyết để giảm thiểu hậu quả; tích cực hỗ trợ để phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Như vậy, các yêu cầu bảo vệ trẻ em bao gồm: - Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo ba cấp độ sau đây: + Phòng ngừa; + Can thiệp. - Bảo vệ trẻ em phải bảo đảm tính hệ thống, tính liên tục, có sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cấp, các ngành trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật và cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. - Cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ trẻ em. Việc bảo vệ trẻ em phải tuân thủ các quy định của pháp luật, quy trình, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. - Trẻ em được ưu tiên bảo vệ tại gia đình, gia đình nhận chăm sóc thay thế. Việc đưa trẻ em vào cơ sở trợ giúp xã hội là biện pháp tạm thời khi các hình thức chăm sóc tại gia đình, gia đình nhận chăm sóc thay thế không thực hiện được hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. - Cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em phải được cung cấp thông tin, được tham gia ý kiến với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong việc ra quyết định can thiệp, hỗ trợ để bảo vệ trẻ em. - Coi trọng phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em; kịp thời can thiệp, giải quyết để giảm thiểu hậu quả; tích cực hỗ trợ để phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1303,
"text": "các yêu cầu bảo vệ trẻ em bao gồm: - Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo ba cấp độ sau đây: + Phòng ngừa; + Can thiệp."
}
],
"id": "21439",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo vệ trẻ em cần đảm bảo theo các yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Bảo vệ trẻ em cần đảm bảo theo các yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 47 Luật Trẻ em 2016 quy định về các yêu cầu bảo vệ trẻ em như sau: Các yêu cầu bảo vệ trẻ em 1. Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo ba cấp độ sau đây: a) Phòng ngừa; c) Can thiệp. Như vậy, Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo ba cấp độ sau đây: - Phòng ngừa; - Can thiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 216,
"text": "Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo ba cấp độ sau đây: - Phòng ngừa; - Can thiệp."
}
],
"id": "21440",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo vệ trẻ em được phân ra mấy cấp độ?"
}
]
}
],
"title": "Bảo vệ trẻ em được phân ra mấy cấp độ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 48 Luật Trẻ em 2016 quy định về cấp độ phòng ngừa như sau: Cấp độ phòng ngừa 2. Các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ phòng ngừa bao gồm: a) Tuyên truyền, phổ biến cho cộng đồng, gia đình, trẻ em về mối nguy hiểm và hậu quả của các yếu tố, hành vi gây tổn hại, xâm hại trẻ em; về trách nhiệm phát hiện, thông báo trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi; b) Cung cấp thông tin, trang bị kiến thức cho cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, người làm việc trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em về trách nhiệm bảo vệ trẻ em, kỹ năng phòng ngừa, phát hiện các yếu tố, hành vi gây tổn hại, xâm hại trẻ em; c) Trang bị kiến thức, kỹ năng làm cha mẹ để bảo đảm trẻ em được an toàn; d) Giáo dục, tư vấn kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ em; đ) Xây dựng môi trường sống an toàn và phù hợp với trẻ em. Như vậy, các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ phòng ngừa bao gồm: - Tuyên truyền, phổ biến cho cộng đồng, gia đình, trẻ em về mối nguy hiểm và hậu quả của các yếu tố, hành vi gây tổn hại, xâm hại trẻ em; về trách nhiệm phát hiện, thông báo trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi; - Cung cấp thông tin, trang bị kiến thức cho cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, người làm việc trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em về trách nhiệm bảo vệ trẻ em, kỹ năng phòng ngừa, phát hiện các yếu tố, hành vi gây tổn hại, xâm hại trẻ em; - Trang bị kiến thức, kỹ năng làm cha mẹ để bảo đảm trẻ em được an toàn; - Giáo dục, tư vấn kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ em; - Xây dựng môi trường sống an toàn và phù hợp với trẻ em. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 872,
"text": "các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ phòng ngừa bao gồm: - Tuyên truyền, phổ biến cho cộng đồng, gia đình, trẻ em về mối nguy hiểm và hậu quả của các yếu tố, hành vi gây tổn hại, xâm hại trẻ em; về trách nhiệm phát hiện, thông báo trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi; - Cung cấp thông tin, trang bị kiến thức cho cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, người làm việc trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em về trách nhiệm bảo vệ trẻ em, kỹ năng phòng ngừa, phát hiện các yếu tố, hành vi gây tổn hại, xâm hại trẻ em; - Trang bị kiến thức, kỹ năng làm cha mẹ để bảo đảm trẻ em được an toàn; - Giáo dục, tư vấn kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ em; - Xây dựng môi trường sống an toàn và phù hợp với trẻ em."
}
],
"id": "21441",
"is_impossible": false,
"question": "Thực hiện bảo vệ trẻ em cấp độ phòng ngừa bao gồm những biện pháp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thực hiện bảo vệ trẻ em cấp độ phòng ngừa bao gồm những biện pháp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về khái niệm tội phạm như sau: Khái niệm tội phạm 2. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác. Như vậy, hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác có mức độ nguy hiểm đáng kể cho xã hội mới bị coi là tội phạm, những trường hợp hành vi có tính chất mức độ nguy hiểm không đáng kể thì được xử lý bằng các biện pháp khác. Dẫn chiếu đến khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình quy định vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Vi phạm quy định về trật tự công cộng 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc công cụ, đồ vật, phương tiện khác có khả năng sát thương; c) Quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm cấm, khu vực cấm liên quan đến quốc phòng, an ninh; d) Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Sàm sỡ, quấy rối tình dục; e) Khiêu dâm, kích dục ở nơi công cộng; Như vậy, hành vi tự ý xông vào nhà đánh người bị xử phạt hành chính trong trường hợp nếu vi phạm lần đầu, đồng thời gây thương tích với tỉ lệ dưới 11% và không thuộc các trường hợp đặc biệt thì bị phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và tịch thu những tang vật vi phạm hành chính và phải bồi thường thiệt hại. Lưu ý: Mức phạt đối với tổ chức là gấp 2 lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 272,
"text": "hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác có mức độ nguy hiểm đáng kể cho xã hội mới bị coi là tội phạm, những trường hợp hành vi có tính chất mức độ nguy hiểm không đáng kể thì được xử lý bằng các biện pháp khác."
}
],
"id": "21442",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào thì hành vi tự ý xông vào nhà đánh người bị xử phạt hành chính?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào thì hành vi tự ý xông vào nhà đánh người bị xử phạt hành chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Tiểu mục 2.1 Mục 2 Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9121:2012 về Trại chăn nuôi gia súc lớn như sau: Các yêu cầu 2.1. Vị trí Vị trí xây dựng trại giống phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương hoặc được các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép, có nguồn nước sạch đủ cung cấp tối thiểu từ 60 lít đến 80 lít nước uống và từ 100 lít đến 120 lít nước rửa mỗi ngày đối với mỗi con và đảm bảo điều kiện vệ sinh chuồng trại theo quy định. Khoảng cách từ trại đến trường học, bệnh viện, khu dân cư, nơi thường xuyên tập trung đông người, đường giao thông chính, nguồn nước mặt tối thiểu 200 m; cách nhà máy chế biến, giết mổ gia súc, chợ buôn bán gia súc tối thiểu 500 m. Như vậy, vị trí xây dựng trại chăn nuôi gia súc lớn được xây dựng theo tiêu chuẩn sau: - Vị trí xây dựng trại giống phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương hoặc được các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép. - Có nguồn nước sạch đủ cung cấp tối thiểu từ 60 lít đến 80 lít nước uống và từ 100 lít đến 120 lít nước rửa mỗi ngày đối với mỗi con. - Đảm bảo điều kiện vệ sinh chuồng trại theo quy định. - Khoảng cách từ trại đến trường học, bệnh viện, khu dân cư, nơi thường xuyên tập trung đông người, đường giao thông chính, nguồn nước mặt tối thiểu 200 m; - Cách nhà máy chế biến, giết mổ gia súc, chợ buôn bán gia súc tối thiểu 500 m.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "vị trí xây dựng trại chăn nuôi gia súc lớn được xây dựng theo tiêu chuẩn sau: - Vị trí xây dựng trại giống phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương hoặc được các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép."
}
],
"id": "21443",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn vị trí xây dựng trại chăn nuôi gia súc lớn quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn vị trí xây dựng trại chăn nuôi gia súc lớn quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay vẫn luôn tồn tại những đứa con bất hiếu. Những người này có hành vi ngược đãi, không kính trọng, phụng dưỡng, chăm sóc cha mẹ như: - Đối xử tồi tệ về ăn, mặc, ở, nhiếc móc, bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách… - Có hành vi bạo lực như đánh đập, giam hãm… làm cho người bị hại đau đớn về thể xác và tinh thần. Quy định cụ thể tại Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC. Tùy từng hành vi, tính chất mà những người con bất hiếu có thể bị xử phạt hành chính hoặc phải chịu trách nhiệm hình sự. Căn cứ tại Điều 52 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình ban hành việc xử lý hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình cụ thể như sau: Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình; b) Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với các hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; b) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy, việc con bất hiếu hành hạ cha mẹ bị xử lý bằng một số trường hợp bao gồm: - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình. - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: + Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình. + Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối. - Biện pháp khắc phục hậu quả: + Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu. + Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1708,
"text": "việc con bất hiếu hành hạ cha mẹ bị xử lý bằng một số trường hợp bao gồm: - Phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "21444",
"is_impossible": false,
"question": "Con bất hiếu hành hạ cha mẹ bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Con bất hiếu hành hạ cha mẹ bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình 1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu; b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo. Như vậy, đối với trường hợp con bất hiếu hành hạ cha mẹ đi bị tù trong trường hợp, bao gồm: - Con đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực với cha mẹ là người đã có công nuôi dưỡng mình từ bé sẽ bị phạt tù lên đến 03 năm tù giam. - Đối với trường hợp con hành hạ cha hoặc mẹ bị khuyết tật đặc biệt hoặc bệnh hiểm nghèo sẽ bị phạt tù tối đa lên đến 05 năm tù giam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 963,
"text": "đối với trường hợp con bất hiếu hành hạ cha mẹ đi bị tù trong trường hợp, bao gồm: - Con đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực với cha mẹ là người đã có công nuôi dưỡng mình từ bé sẽ bị phạt tù lên đến 03 năm tù giam."
}
],
"id": "21445",
"is_impossible": false,
"question": "Con bất hiếu hành hạ cha mẹ đi bị tù trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Con bất hiếu hành hạ cha mẹ đi bị tù trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau: Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: 1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; 2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; 3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này; 4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: - Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc. - Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động. - Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định. - Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Như vậy, trong các trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải không có quy định về vấn đề bắt buộc người lao động phải theo tôn giáo của người sử dụng lao động. Chính vì vậy người sử dụng lao động không được phép yêu cầu người lao động từ bỏ tôn giao của bản thân để theo một tôn giao khác hoặc đi theo một tôn giáo khác trái ý muốn của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2560,
"text": "trong các trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải không có quy định về vấn đề bắt buộc người lao động phải theo tôn giáo của người sử dụng lao động."
}
],
"id": "21446",
"is_impossible": false,
"question": "Có được phép sa thải nhân viên vì không theo tôn giáo của người xử dụng lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Có được phép sa thải nhân viên vì không theo tôn giáo của người xử dụng lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 164 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác như sau: Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác 1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Phạm tội 02 lần trở lên; d) Dẫn đến biểu tình; đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, hành vi sa thải nhân viên vì không theo tôn giáo của người sử dụng lao động có thể bị phạt tù đến 03 năm. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 928,
"text": "hành vi sa thải nhân viên vì không theo tôn giáo của người sử dụng lao động có thể bị phạt tù đến 03 năm."
}
],
"id": "21447",
"is_impossible": false,
"question": "Sa thải nhân viên vì không theo tôn giáo của người xử dụng lao động có bị đi tù không?"
}
]
}
],
"title": "Sa thải nhân viên vì không theo tôn giáo của người xử dụng lao động có bị đi tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Căn cứ quy định Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này. Như vậy, tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sẽ bị phạt tù cao nhất đến 3 năm vì vậy đây là tội phạm ít nghiệm trọng, do đó thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự của tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác có thể lên đến là 5 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1876,
"text": "tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sẽ bị phạt tù cao nhất đến 3 năm vì vậy đây là tội phạm ít nghiệm trọng, do đó thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự của tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác có thể lên đến là 5 năm."
}
],
"id": "21448",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hành vi sa thải nhân viên vì không theo tôn giáo của người xử dụng lao động là bao nhiêu lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hành vi sa thải nhân viên vì không theo tôn giáo của người xử dụng lao động là bao nhiêu lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ, thủ tục cấp Bằng Tổ quốc ghi công đối với người hy sinh nhưng chưa được cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” mà thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước. Như vậy, điều kiện để cấp bằng Tổ quốc ghi công đối với người chưa được cấp Bằng Tổ quốc ghi công từ ngày 31/12/1994 trở về như sau: - Có giấy tờ chứng minh thân nhân được giải quyết chế độ ưu đãi Quyết định hưởng trợ cấp; sổ nhận trợ cấp ưu đãi; danh sách chi trả trợ cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần khi báo tử có ký nhận của người hưởng trợ cấp; giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận được lập từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước. Và có một trong các loại giấy tờ được nêu dưới đây: - Có giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận là liệt sĩ, hy sinh; trường hợp có tên trong danh sách, sổ quản lý liệt sĩ không có dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị tại thời điểm lập, ghi sổ nhưng đang do cơ quan chức năng địa phương quản lý thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tập hợp, chốt số lượng người và xác nhận danh sách, sổ quản lý liệt sĩ đang do cơ quan chức năng địa phương quản lý, hoàn thành trước ngày 01 tháng 5 năm 2022. - Có giấy báo tử, giấy báo tử trận, giấy chứng nhận hy sinh hoặc có hồ sơ đang lưu tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Có giấy xác nhận thông tin liệt sĩ trên bia ghi danh liệt sĩ từ cấp xã trở lên kèm theo các giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc xác nhận để khắc bia của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt bia ghi danh liệt sĩ..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 262,
"text": "điều kiện để cấp bằng Tổ quốc ghi công đối với người chưa được cấp Bằng Tổ quốc ghi công từ ngày 31/12/1994 trở về như sau: - Có giấy tờ chứng minh thân nhân được giải quyết chế độ ưu đãi Quyết định hưởng trợ cấp; sổ nhận trợ cấp ưu đãi; danh sách chi trả trợ cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần khi báo tử có ký nhận của người hưởng trợ cấp; giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận được lập từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước."
}
],
"id": "21449",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cấp bằng Tổ quốc ghi công đối với người chưa được cấp Bằng Tổ quốc ghi công từ ngày 31/12/1994 trở về?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cấp bằng Tổ quốc ghi công đối với người chưa được cấp Bằng Tổ quốc ghi công từ ngày 31/12/1994 trở về?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 quy định sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên thì được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là thương binh, cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh” khi thuộc một trong các trường hợp sau: Điều kiện, tiêu chuẩn thương binh, người hưởng chính sách như thương binh 1. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ trong Quân đội nhân dân và sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên thì được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là thương binh, cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh” khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; b) Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng; c) Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; d) Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh mà để lại thương tích thực thể; Như vậy, chế độ thương binh là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là thương binh, cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh”. Tải về mẫu bản khai để công nhận và giải quyết chế độ thương binh mới nhất:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1311,
"text": "chế độ thương binh là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là thương binh, cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh”."
}
],
"id": "21450",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu bản khai để công nhận và giải quyết chế độ thương binh mới nhất năm 2023?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu bản khai để công nhận và giải quyết chế độ thương binh mới nhất năm 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định ưu đãi người có công với Cách mạng: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ. Như vậy, đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công cách mạng như sau: - Người có công với cách mạng bao gồm: + Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; + Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; + Bà mẹ Việt Nam anh hùng; + Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; + Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; + Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; + Bệnh binh; + Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; + Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; + Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; + Người có công giúp đỡ cách mạng. - Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1072,
"text": "đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công cách mạng như sau: - Người có công với cách mạng bao gồm: + Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; + Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; + Bà mẹ Việt Nam anh hùng; + Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; + Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; + Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; + Bệnh binh; + Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; + Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; + Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; + Người có công giúp đỡ cách mạng."
}
],
"id": "21451",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng là ai?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 21 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 có quy định điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo như sau: Điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo Tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được công nhận là tổ chức tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 1. Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; 2. Có hiến chương theo quy định tại Điều 23 của Luật này; 3. Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; 4. Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương; 5. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; 6. Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập. Như vậy, tổ chức hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo thì mới đủ điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 973,
"text": "tổ chức hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo thì mới đủ điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo."
}
],
"id": "21452",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức hoạt động bao nhiêu năm mới đủ điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức hoạt động bao nhiêu năm mới đủ điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 22 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 có quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo như sau: Trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo 1. Tổ chức đủ điều kiện theo quy định tại Điều 21 của Luật này gửi hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên tổ chức đề nghị công nhận, tên giao dịch quốc tế (nếu có); tên tôn giáo; họ và tên người đại diện tổ chức; số lượng tín đồ, địa bàn hoạt động của tổ chức tại thời điểm đề nghị; cơ cấu tổ chức, trụ sở của tổ chức; b) Văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; c) Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức; d) Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi; đ) Hiến chương của tổ chức; e) Bản kê khai tài sản hợp pháp của tổ chức; g) Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở. 3. Thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không công nhận phải nêu rõ lý do; b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không công nhận phải nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo bao gồm: - Đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định công nhận tổ chức tôn giáo - Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1574,
"text": "cơ quan có thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo bao gồm: - Đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định công nhận tổ chức tôn giáo - Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh."
}
],
"id": "21453",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Điều 3 Luật Thi đua, khen thưởng 2003 có định nghĩa như sau: Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thi đua là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Khen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 3. Danh hiệu thi đua là hình thức ghi nhận, biểu dương, tôn vinh cá nhân, tập thể có thành tích trong phong trào thi đua. Như vậy, danh hiệu thi đua là hình thức ghi nhận, biểu dương, tôn vinh các nhân, tập thể có hành tích trong phong trào thi đua và được khuyến khích bằng việc khen thưởng vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng được quy định tại Điều 6 Luật Thi đua, khen thưởng 2003 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Thi đua khen thưởng sửa đổi 2013: arrow_forward_iosĐọc thêm - Nguyên tắc thi đua gồm: + Tự nguyện, tự giác, công khai; + Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. - Nguyên tắc khen thưởng gồm: + Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời; + Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; + Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng; + Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 593,
"text": "danh hiệu thi đua là hình thức ghi nhận, biểu dương, tôn vinh các nhân, tập thể có hành tích trong phong trào thi đua và được khuyến khích bằng việc khen thưởng vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc."
}
],
"id": "21454",
"is_impossible": false,
"question": "Danh hiệu thi đua là gì? Trong thi đua khen thưởng cần tuân thủ những quy định gì?"
}
]
}
],
"title": "Danh hiệu thi đua là gì? Trong thi đua khen thưởng cần tuân thủ những quy định gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau: Các khoản thu nhập chịu thuế 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây: e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể: e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến. e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng. e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng. e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng. e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước. e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu. e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen. Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng. e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận. e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận. e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, Công chức, viên chức có danh hiệu thi đua xuất sắc được khen thưởng thì khộng phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1869,
"text": "Công chức, viên chức có danh hiệu thi đua xuất sắc được khen thưởng thì khộng phải chịu thuế thu nhập cá nhân."
}
],
"id": "21455",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức, viên chức có danh hiệu thi đua xuất sắc được khen thưởng thì có chịu thuế thu nhập cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Công chức, viên chức có danh hiệu thi đua xuất sắc được khen thưởng thì có chịu thuế thu nhập cá nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng cụ thể như sau: Tài sản chung của vợ chồng 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. 2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết như sau: Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết 2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế. Như vậy, việc người chồng mất người vợ có được toàn quyền bán đất có thể xảy ra các trường hợp sau: Nếu như xác định mảnh đất mà chồng để lại sau khi mất là tài sản chung do vợ chồng cùng tạo ra hoặc được thừa kế, tặng cho chung trong thời kỳ hôn nhân, thì khi chồng mất không để lại di chúc, mảnh đất này sẽ được chia đôi theo nguyên tắc tại khoản 2 Điều 66 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Tuy nhiên, một nửa giá trị còn lại của mảnh đất được coi là di sản thừa kế của người chồng. Trong trường hợp chồng mất không để lại di chúc, thì sẽ được chia theo pháp luật. Theo điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Theo đó, khi chồng mất, thì người vợ, các con và bố mẹ chồng đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất và có quyền nhận phần di sản thừa kế như nhau. Một nửa giá trị mảnh đất là di sản thừa kế của người chồng sẽ được chia đều cho vợ, các con và bố mẹ chồng nếu còn sống. Khi đó, người vợ không có quyền định đoạt với 1/2 mảnh đất của người chồng để lại vì quyền này thuộc về tất cả các đồng thừa kế. người vợ chỉ có quyền bán với 1/2 mảnh đất từ tài sản chung thuộc sở hữu của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1580,
"text": "việc người chồng mất người vợ có được toàn quyền bán đất có thể xảy ra các trường hợp sau: Nếu như xác định mảnh đất mà chồng để lại sau khi mất là tài sản chung do vợ chồng cùng tạo ra hoặc được thừa kế, tặng cho chung trong thời kỳ hôn nhân, thì khi chồng mất không để lại di chúc, mảnh đất này sẽ được chia đôi theo nguyên tắc tại khoản 2 Điều 66 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014."
}
],
"id": "21456",
"is_impossible": false,
"question": "Người chồng mất người vợ có được toàn quyền bán đất không?"
}
]
}
],
"title": "Người chồng mất người vợ có được toàn quyền bán đất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 616 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người quản lý di sản như sau: Người quản lý di sản 1. Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra. 2. Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản. 3. Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý. Như vậy, khi người chồng mất, người vợ có thể là người quản lý mảnh đất tạm thời. Trong quá trình quản lý phần di sản thừa kế của người chồng, người vợ không được quyền bán phần của mảnh đất là di sản thừa kế, nếu chưa có sự đồng ý của các con và bố mẹ chồng bằng văn bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 652,
"text": "khi người chồng mất, người vợ có thể là người quản lý mảnh đất tạm thời."
}
],
"id": "21457",
"is_impossible": false,
"question": "Người vợ có thể là người quản lý mảnh đất là tài sản chung khi người chồng mất không?"
}
]
}
],
"title": "Người vợ có thể là người quản lý mảnh đất là tài sản chung khi người chồng mất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Phụ lục Danh mục các tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình cần vận động xóa bỏ hoặc cấm áp dụng ban hành kèm theo Nghị định 126/2014/NĐ-CP. Hành vi thách cưới cao được hiểu là hành vi đòi hỏi yêu sách về của cải, mang tính chất gả bán như đòi bạc trắng, tiền mặt, của hồi môn, trâu, bò, chiêng ché…, để dẫn cưới. Ngoài ra, theo Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng giải thích về yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện. Giải thích từ ngữ 12. Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ. Tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân như sau: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; Như vậy, việc nhà gái thách cưới quá cao cũng được xem là hành vi vi phạm pháp luật được quy định tại Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về một trong các hành vi bị cấm nhằm bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình tự nguyện, tiến bộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1527,
"text": "việc nhà gái thách cưới quá cao cũng được xem là hành vi vi phạm pháp luật được quy định tại Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về một trong các hành vi bị cấm nhằm bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình tự nguyện, tiến bộ."
}
],
"id": "21458",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà gái thách cưới quá cao có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà gái thách cưới quá cao có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trước đây, Điều 55 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định về hành vi cưỡng ép kết hôn, ly hôn, tảo hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện tiến bộ là hành vi vi phạm pháp luật thì phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000. Tuy nhiên, Nghị định 167/2013/NĐ-CP đã hết hiệu lực. Hiện nay, mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi yêu sách của cải trong kết hôn được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP. Cụ thể: Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn. Như vậy, hiện nay, hành vi thách cưới quá cao trong kết hôn có mức xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định 82/2020/NĐ-CP sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1252,
"text": "hiện nay, hành vi thách cưới quá cao trong kết hôn có mức xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định 82/2020/NĐ-CP sẽ bị phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "21459",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi thách cưới quá cao trong kết hôn có mức xử phạt hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi thách cưới quá cao trong kết hôn có mức xử phạt hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 181 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện như sau: Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm. Như vậy, đối với hành vi thách cưới quá cao trong kết hôn có thể bị phạt cải tạo không giam giữ 03 năm hoặc phạt tù từ tối đa lên đến 03 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 699,
"text": "đối với hành vi thách cưới quá cao trong kết hôn có thể bị phạt cải tạo không giam giữ 03 năm hoặc phạt tù từ tối đa lên đến 03 năm."
}
],
"id": "21460",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi thách cưới quá cao trong kết hôn có mức xử lý hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi thách cưới quá cao trong kết hôn có mức xử lý hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về những người có công với cách mạng bao gồm những người sau đây: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sĩ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ. Như vậy, người có công với cách mạng là những người có công với Tổ quốc, người hi sinh vì Tổ quốc bao gồm những trường hợp trên. arrow_forward_iosĐọc thêm Tải về mẫu đơn xin hỗ trợ xây nhà cho người có công với cách mạng mới nhất:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "người có công với cách mạng là những người có công với Tổ quốc, người hi sinh vì Tổ quốc bao gồm những trường hợp trên."
}
],
"id": "21461",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu đơn xin hỗ trợ xây nhà cho người có công với cách mạng mới nhất năm 2023?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu đơn xin hỗ trợ xây nhà cho người có công với cách mạng mới nhất năm 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 3 Quyết định 22/2013/QĐ-TTG hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về mức hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng cụ thể như sau: Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) với mức sau: 1. Hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ đối với trường hợp nêu tại Điểm a Khoản 2 Điều 2 Quyết định này; 2. Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ đối với trường hợp nêu tại Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định này. Như vậy, mức hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng được chia thành 02 trường hợp, bao gồm - 40 triệu đồng/hộ đối với trường hợp nhà ở bị hư hỏng nặng phải phá dỡ để xây dựng lại nhà ở mới - 20 triệu đồng/hộ đối với trường hợp phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 483,
"text": "mức hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng được chia thành 02 trường hợp, bao gồm - 40 triệu đồng/hộ đối với trường hợp nhà ở bị hư hỏng nặng phải phá dỡ để xây dựng lại nhà ở mới - 20 triệu đồng/hộ đối với trường hợp phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở."
}
],
"id": "21462",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm do Ban Chấp hành Trung ương ban hành về hình thức kỷ luật đối với Đảng viên như sau: Hình thức kỷ luật 1. Đối với tổ chức đảng: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán. 2. Đối với đảng viên chính thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có chức vụ), khai trừ. 3. Đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo. Như vậy, kỷ luật cảnh cáo đối với Đảng viên có hành vi vi phạm là một trong các hình thức kỷ luật áp dụng với cả Đảng viên chính thức và Đảng viên dự bị. Cũng tại Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định khi Đảng viên vi phạm quy định bị khiển trách nhưng vẫn tái phạm hoặc vi phạm lần đầu nhưng gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể bị xem xét kỷ luật cảnh cáo. arrow_forward_iosĐọc thêm Trong đó, Đảng viên bị cảnh cáo khi vi phạm các nội dung gồm: - Vi phạm quan điểm chính trị, chính trị nội bộ; tổ chức, hoạt động của Đảng; bầu cử; tuyên truyền, phát ngôn; công tác tổ chức, cán bộ; chống chạy chức chạy quyền; chức trách, nhiệm vụ, công vụ; lãnh đạo, quản lý, điều hành, bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước. - Vi phạm về quan hệ với tổ chức, cá nhân nước ngoài; - Vi phạm về quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ; - Vi phạm phòng, chống tội phạm; kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán; khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; - Vi phạm lĩnh vực tài chính, ngân hàng; quản lý, sử dụng đất đai, nhà ở; lĩnh vực y tế; quản lý tài nguyên; bảo vệ môi trường; khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ; - Vi phạm quản lý, sử dụng các loại quỹ hỗ trợ, tài trợ, nhân đạo, từ thiện; thực hiện chính sách an sinh xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình; phòng, chống bạo lực gia đình; chính sách dân số; kết hôn với người nước ngoài; đạo đức, nếp sống văn minh; - Vi phạm về tín ngưỡng, tôn giáo; lập hội và hoạt động của hội; tập trung đông người gây mất an ninh, trật tự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 417,
"text": "kỷ luật cảnh cáo đối với Đảng viên có hành vi vi phạm là một trong các hình thức kỷ luật áp dụng với cả Đảng viên chính thức và Đảng viên dự bị."
}
],
"id": "21463",
"is_impossible": false,
"question": "Kỷ luật cảnh cáo đối với Đảng viên có hành vi vi phạm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kỷ luật cảnh cáo đối với Đảng viên có hành vi vi phạm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 6 Điều 39 Điều lệ Đảng Công Sản Việt Nam 2011 quy định kỷ luật Đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi công bố quyết định. Theo đó, tại Điều 16 Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành về hiệu lực quyết định kỷ luật như sau: Hiệu lực quyết định kỷ luật 1. Kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi công bố quyết định (trừ quyết định kỷ luật thuộc thẩm quyền của chi bộ). 2. Quyết định khiển trách, cảnh cáo đối với đảng viên vi phạm của chi bộ có hiệu lực ngay sau khi chi bộ công bố kết quả biểu quyết quyết định kỷ luật. Trong vòng 10 ngày, chi bộ ban hành quyết định kỷ luật giao cho đảng viên bị kỷ luật, báo cáo cấp trên và lưu hồ sơ. Quyết định kỷ luật của chi bộ (trong đảng bộ bộ phận, trong đảng bộ cơ sở), của ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở được đóng dấu của đảng ủy cơ sở vào phía trên, góc trái. Đảng ủy cơ sở hoặc cấp ủy cấp trên trực tiếp không phải ra quyết định chuẩn y. Theo quy định này, sau một năm kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật (trừ quyết định kỷ luật khai trừ đối với đảng viên hoặc quyết định kỷ luật giải tán đối với tổ chức đảng), nếu tổ chức đảng, đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực. Đây cũng là quy định được nêu tại khoản 5 Điều 2 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 về nguyên tắc xử lý kỷ luật Đảng viên thì sau 12 tháng, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật (trừ quyết định kỷ luật khai trừ đối với đảng viên hoặc quyết định kỷ luật giải tán đối với tổ chức đảng), nếu tổ chức đảng, đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức phải kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực. Như vậy, có thể thấy Đảng viên bị cảnh cáo sau 01 năm bao lâu được xoá kỷ luật theo quy định pháp luật nếu không khiếu nại, không tái phạm cũng không vi phạm mới đến mức độ bị kỷ luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1892,
"text": "có thể thấy Đảng viên bị cảnh cáo sau 01 năm bao lâu được xoá kỷ luật theo quy định pháp luật nếu không khiếu nại, không tái phạm cũng không vi phạm mới đến mức độ bị kỷ luật."
}
],
"id": "21464",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng viên bị cảnh cáo sau bao lâu được xoá kỷ luật theo quy định pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Đảng viên bị cảnh cáo sau bao lâu được xoá kỷ luật theo quy định pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định mới nhất tại Điều 52 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định hành vi sinh con thứ ba, sinh con thứ tư, sinh con thứ năm trở lên đã không còn được ghi cụ thể như vậy mà đều được thay bằng cụm từ “Vi phạm chính sách dân số”. Tuy nhiên, theo Điều 10 Pháp lệnh dân số năm 2003 được sửa đổi bởi Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi điều 10 Pháp lệnh dân số năm 2008 cụ thể: Mỗi cặp vợ chồng được tự quyết định thời gian, khoảng cách sinh con và sinh một hoặc hai con theo thoả thuận của cặp vợ chồng. Đồng thời, tại mục 2 Chương III Nghị quyết 21-NQ/TW năm 2017 về công tác dân số trong tình hình mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành có quy định: Đổi mới nội dung tuyên truyền, vận động về công tác dân số Tiếp tục thực hiện cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng nên có 2 con, bảo đảm quyền và trách nhiệm trong việc sinh con và nuôi dạy con tốt. Tập trung vận động sinh ít con hơn ở vùng, đối tượng có mức sinh cao; duy trì kết quả ở những nơi đã đạt mức sinh thay thế; sinh đủ 2 con ở những nơi có mức sinh thấp. Trong khi đó, nhiệm vụ của Đảng viên là phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước. Như vậy, đồng nghĩa nếu Đảng viên sinh từ 02 con trở lên đã vi phạm chính sách dân số, căn cứ vào Điều 52 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022. Mặc khác, Đảng viên có thể sẽ bị kỷ luật Đảng: - Khiển trách: Vi phạm chính sách dân số gây hậu quả ít nghiêm trọng. - Đảng viên bị cảnh cáo hoặc cách chức (Đảng viên có chức vụ): Đã bị kỷ luật khiển trách mà vẫn tiếp tục tái phạm/gây hậu quả nghiêm trọng. - Khai trừ: Nếu vi phạm chính sách dân số gây hậu quả rất nghiêm trọng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 175,
"text": "mà đều được thay bằng cụm từ “Vi phạm chính sách dân số”."
}
],
"id": "21465",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng viên sinh từ 02 con trở lên có bị kỷ luật cảnh cáo không?"
}
]
}
],
"title": "Đảng viên sinh từ 02 con trở lên có bị kỷ luật cảnh cáo không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 13 Điều 33 Nghị định 136/2020/NĐ-CP có quy định Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy như sau: Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy 13. Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện cấp và có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn này, phải huấn luyện lại để được cấp Chứng nhận mới. Tại khoản 7 Điều 11 Nghị định 83/2017/NĐ-CP có quy định Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ như sau: Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, hướng dẫn kiến thức về cứu nạn, cứu hộ 7. Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền cấp và có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp. Hết thời hạn này, phải được huấn luyện lại để được cấp Giấy chứng nhận mới, trừ trường hợp đã được bồi dưỡng bổ sung hàng năm theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Như vậy, Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn cứu hộ và giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy là một và cả 2 đều có thời hạn sử dụng là 05 năm kể từ ngày cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1115,
"text": "Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn cứu hộ và giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy là một và cả 2 đều có thời hạn sử dụng là 05 năm kể từ ngày cấp."
}
],
"id": "21466",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn cứu hộ và giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy có phải là một?"
}
]
}
],
"title": "Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn cứu hộ và giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy có phải là một?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 83/2017/NĐ-CP có quy định thời gian bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn cứu hộ như sau: Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, hướng dẫn kiến thức về cứu nạn, cứu hộ 3. Thời gian bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ a) Thời gian bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; b) Thời gian bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ cho các lực lượng phòng cháy và chữa cháy khác: - Thời gian huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ lần đầu từ 32 giờ đến 48 giờ; - Thời gian bồi dưỡng bổ sung hàng năm về nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ tối thiểu là 16 giờ; - Thời gian huấn luyện lại để được cấp chứng nhận huấn luyện về nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ sau khi giấy này hết thời hạn sử dụng tối thiểu là 32 giờ. 4. Kinh phí tổ chức lớp bồi dưỡng, huấn luyện về nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ do cơ quan, tổ chức, cơ sở tổ chức lớp bồi dưỡng, huấn luyện chịu trách nhiệm chi trả theo quy định của pháp luật. Như vậy, thời gian bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn cứu hộ được xác định như sau: - Đối với lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: thời gian bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ sẽ do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; - Đối với các lực lượng phòng cháy và chữa cháy khác thì: + Thời gian huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ lần đầu từ 32 giờ đến 48 giờ; + Thời gian bồi dưỡng bổ sung hàng năm về nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ tối thiểu là 16 giờ; + Thời gian huấn luyện lại để được cấp chứng nhận huấn luyện về nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ sau khi giấy này hết thời hạn sử dụng tối thiểu là 32 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1038,
"text": "thời gian bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn cứu hộ được xác định như sau: - Đối với lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: thời gian bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ sẽ do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; - Đối với các lực lượng phòng cháy và chữa cháy khác thì: + Thời gian huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ lần đầu từ 32 giờ đến 48 giờ; + Thời gian bồi dưỡng bổ sung hàng năm về nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ tối thiểu là 16 giờ; + Thời gian huấn luyện lại để được cấp chứng nhận huấn luyện về nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ sau khi giấy này hết thời hạn sử dụng tối thiểu là 32 giờ."
}
],
"id": "21467",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ là bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ là bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về đăng ký kết hôn như sau: Đăng ký kết hôn 1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. 2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 488,
"text": "Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "21468",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu giấy đăng ký kết hôn mới nhất năm 2023?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu giấy đăng ký kết hôn mới nhất năm 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện cụ thể như sau: Thủ tục đăng ký kết hôn 3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. 4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên. Ngoài ra, tại 18 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã như sau: Thủ tục đăng ký kết hôn 1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Dẫn chiếu đến Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch quy định về việc tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho nam nữ như sau: Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. 2. Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch. Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này. Do đó, nam nữ đăng ký kết hôn thuộc một trong 02 trường hợp sau: - Khi đăng ký kết hôn tại cấp xã: Sau khi thực hiện hoàn tất các thủ tục về đăng ký kết hôn gồm: Nam nữ ký tên vào sổ hộ tịch, giấy chứng nhận kết hôn; cán bộ tư pháp, hộ tịch ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch, ký vào sổ hộ tịch thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã sẽ tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. - Khi đăng ký kết hôn tại cấp huyện: Phòng Tư pháp cấp huyện sẽ tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ có yếu tố nước ngoài trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận kết hôn. Như vậy, dù là đăng ký kết hôn tại cấp xã hay cấp huyện thì đều có quy định về việc tổ chức lễ trao giấy đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, luật không hướng dẫn chi tiết việc tổ chức lễ trao giấy đăng ký kết hôn, tùy vào từng địa phương sẽ tổ chức lễ trao giấy đăng ký kết hôn tùy vào tình hình thực tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2917,
"text": "dù là đăng ký kết hôn tại cấp xã hay cấp huyện thì đều có quy định về việc tổ chức lễ trao giấy đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "21469",
"is_impossible": false,
"question": "Nam nữ đăng ký kết hôn có được tổ chức trao giấy chứng nhận không?"
}
]
}
],
"title": "Nam nữ đăng ký kết hôn có được tổ chức trao giấy chứng nhận không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 12 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thi người đẹp, người mẫu như sau: Vi phạm quy định về thi người đẹp, người mẫu 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thu hồi danh hiệu đã trao cho cá nhân đạt giải cuộc thi người đẹp, người mẫu khi có văn bản yêu cầu thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Không công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng cuộc thi người đẹp, người mẫu theo quy định; c) Sử dụng danh hiệu, giải thưởng cuộc thi người đẹp, người mẫu sau khi bị thu hồi hoặc có quyết định hủy kết quả cuộc thi, liên hoan; d) Sử dụng danh hiệu của cá nhân đạt được tại cuộc thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi tham dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài mà không có văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp và người mẫu mà không có văn bản chấp thuận. 6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp, người mẫu có nội dung kích động bạo lực; ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại; sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân. Như vậy, việc tổ chức thi hoa hậu không xin phép đồng nghĩa với việc không có văn bản chấp thuận thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Lưu ý: Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1609,
"text": "việc tổ chức thi hoa hậu không xin phép đồng nghĩa với việc không có văn bản chấp thuận thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính Phạt tiền từ 25."
}
],
"id": "21470",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức thi hoa hậu không xin phép bị xử lý vi phạm hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức thi hoa hậu không xin phép bị xử lý vi phạm hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 17 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật như sau: Dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật bằng văn bản đối với một trong các trường hợp sau: a) Vi phạm quy định tại Điều 3 Nghị định này; b) Không thông báo hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định tại Nghị định này; c) Vì lý do quốc phòng, an ninh, thiên tai, dịch bệnh hoặc tình trạng khẩn cấp. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật là cơ quan tiếp nhận thông báo hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận quy định tại Nghị định này. 3. Văn bản yêu cầu dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật phải nêu rõ lý do, thời điểm dừng. 4. Tổ chức, cá nhân phải dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kịp thời khắc phục hậu quả. Trường hợp tiếp tục thực hiện hoạt động biểu diễn nghệ thuật, tổ chức, cá nhân có văn bản đề xuất phương án tiếp tục tổ chức gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định. 5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. 6. Tổ chức, cá nhân bị dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật phải công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật. Như vậy, trong trường hợp cuộc thi hoa hậu đang diễn ra nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu dừng hoạt động cuộc thi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1563,
"text": "trong trường hợp cuộc thi hoa hậu đang diễn ra nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu dừng hoạt động cuộc thi."
}
],
"id": "21471",
"is_impossible": false,
"question": "Cuộc thi hoa hậu đang diễn ra có bị bắt buộc phải dừng lại khi không có sự chấp thuận của cơ quan nhà nước hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cuộc thi hoa hậu đang diễn ra có bị bắt buộc phải dừng lại khi không có sự chấp thuận của cơ quan nhà nước hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 29 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về văn hóa, các cơ quan trực thuộc và Ủy ban nhân dân các cấp theo phân cấp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nghệ thuật biểu diễn theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, phổ biến, giáo dục và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm luật về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn. 4. Chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ, khen thưởng, hợp tác quốc tế về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn. 5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn. 6. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1258,
"text": "Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn."
}
],
"id": "21472",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có nghĩa vụ tiếp nhận xử lý vi phạm về hoạt động tổ chức cuộc thi hoa hậu?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có nghĩa vụ tiếp nhận xử lý vi phạm về hoạt động tổ chức cuộc thi hoa hậu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Như vậy, hành vi dán tờ rơi hỗ trợ tài chính lên các trụ điện, hộp điện, cây xanh làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị là hành vi vi phạm điều cấm của luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 9,
"text": "hành vi dán tờ rơi hỗ trợ tài chính lên các trụ điện, hộp điện, cây xanh làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị là hành vi vi phạm điều cấm của luật."
}
],
"id": "21473",
"is_impossible": false,
"question": "Dán giấy quảng cáo hỗ trợ tài chính lên trụ điện có bị xử lý vi phạm hay không?"
}
]
}
],
"title": "Dán giấy quảng cáo hỗ trợ tài chính lên trụ điện có bị xử lý vi phạm hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 25 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về tên của tổ chức tôn giáo như sau: Tên của tổ chức tôn giáo 1. Tổ chức tôn giáo phải có tên bằng tiếng Việt. 2. Tên của tổ chức tôn giáo không trùng với tên tổ chức tôn giáo khác hoặc tổ chức khác đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc. 3. Tên của tổ chức tôn giáo được sử dụng trong quan hệ với tổ chức, cá nhân khác. 4. Tên của tổ chức tôn giáo được pháp luật công nhận và bảo vệ. 5. Tổ chức tôn giáo thay đổi tên phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật này chấp thuận. 6. Tổ chức tôn giáo trực thuộc thay đổi tên thì tổ chức tôn giáo có trách nhiệm đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này chấp thuận. Như vậy, tổ chức tôn giáo được công nhận tại Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt. Ngoài ra, tên của tổ chức tôn giáo không trùng với tên tổ chức tôn giáo khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 860,
"text": "tổ chức tôn giáo được công nhận tại Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt."
}
],
"id": "21474",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tôn giáo được công nhận tại Việt Nam có được mang tên nước ngoài?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tôn giáo được công nhận tại Việt Nam có được mang tên nước ngoài?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định về người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Như vậy, người không hưởng lương hưu phải từ đủ 80 tuổi trở lên (không thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng) thì được nhận tiền trợ cấp hằng tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1068,
"text": "người không hưởng lương hưu phải từ đủ 80 tuổi trở lên (không thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng) thì được nhận tiền trợ cấp hằng tháng."
}
],
"id": "21475",
"is_impossible": false,
"question": "Người không hưởng lương hưu bao nhiêu tuổi sẽ được nhận tiền trợ cấp xã hội hằng tháng?"
}
]
}
],
"title": "Người không hưởng lương hưu bao nhiêu tuổi sẽ được nhận tiền trợ cấp xã hội hằng tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm đ khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với các đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP như sau: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: a) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; - Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên. b) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này. c) Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 4 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi. d) Đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này: Hệ số 1,0 đối với mỗi một con đang nuôi. đ) Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên; - Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5; - Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Như vậy, từ quy định trên, mức trợ cấp hàng tháng đối với người không hưởng lương hưu từ đủ 80 tuổi trở lên là: 1,0360.000 = 360.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1413,
"text": "từ quy định trên, mức trợ cấp hàng tháng đối với người không hưởng lương hưu từ đủ 80 tuổi trở lên là: 1,0360."
}
],
"id": "21476",
"is_impossible": false,
"question": "Người không hưởng lương hưu sẽ nhận được mức trợ cấp hàng tháng bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người không hưởng lương hưu sẽ nhận được mức trợ cấp hàng tháng bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Tiểu mục b Mục 1 Công văn 3952 TC/TCT năm 1999 quy định về điều kiện, phạm vi vu mức thu phí phục vụ như sau: Điều kiện, phạm vi vu mức thu phí phục vụ: b) Phạm vi áp dụng: Các đơn vị kinh doanh thuộc ngành du lịch được phép thu phí phục vụ trên giá các dịch vụ sau: - Cho thuê buồng ngủ, - Phục vụ ăn, uống, - Cho thuê phương tiện vận chuyển có người phục vụ, - Các dịch vụ: giặt là, may đo, cắt uốn tóc, thẩm mỹ - Lữ hành, hướng dẫn du lịch, hướng dẫn tổ chức vui chơi giải trí. - Các dịch vụ khác. Như vậy, các đơn vị kinh doanh thuộc ngành du lịch được phép thu phí phục vụ trên giá đối với các dịch vụ sau: - Cho thuê buồng ngủ, arrow_forward_iosĐọc thêm - Phục vụ ăn, uống, - Cho thuê phương tiện vận chuyển có người phục vụ, - Các dịch vụ: giặt là, may đo, cắt uốn tóc, thẩm mỹ - Lữ hành, hướng dẫn du lịch, hướng dẫn tổ chức vui chơi giải trí. - Các dịch vụ khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 526,
"text": "các đơn vị kinh doanh thuộc ngành du lịch được phép thu phí phục vụ trên giá đối với các dịch vụ sau: - Cho thuê buồng ngủ, arrow_forward_iosĐọc thêm - Phục vụ ăn, uống, - Cho thuê phương tiện vận chuyển có người phục vụ, - Các dịch vụ: giặt là, may đo, cắt uốn tóc, thẩm mỹ - Lữ hành, hướng dẫn du lịch, hướng dẫn tổ chức vui chơi giải trí."
}
],
"id": "21477",
"is_impossible": false,
"question": "Các đơn vị kinh doanh du lịch được phép thu phí phục vụ trên giá các dịch vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Các đơn vị kinh doanh du lịch được phép thu phí phục vụ trên giá các dịch vụ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 11 Luật Du lịch 2017 quy định về quyền của khách du lịch như sau: Quyền của khách du lịch 1. Sử dụng dịch vụ du lịch do tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp hoặc tự đi du lịch. 2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin về chương trình, dịch vụ, điểm đến du lịch theo hợp đồng đã ký kết. 3. Được tạo điều kiện thuận lợi về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hải quan, lưu cư trú, đi lại trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 4. Được bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp theo hợp đồng đã giao kết với tổ chức, cá nhân kinh doanh, cung cấp dịch vụ du lịch. 5. Được đối xử bình đẳng; được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, tài sản khi sử dụng dịch vụ du lịch; được tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được cứu hộ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp. 6. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về du lịch. 7. Kiến nghị với tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến hoạt động du lịch. 8. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Như vậy, khách du lịch có các quyền sau: - Sử dụng dịch vụ du lịch do tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp hoặc tự đi du lịch. - Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin về chương trình, dịch vụ, điểm đến du lịch theo hợp đồng đã ký kết. - Được tạo điều kiện thuận lợi về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hải quan, lưu cư trú, đi lại trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Được bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp theo hợp đồng đã giao kết với tổ chức, cá nhân kinh doanh, cung cấp dịch vụ du lịch. - Được đối xử bình đẳng; được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, tài sản khi sử dụng dịch vụ du lịch; được tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được cứu hộ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp. - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về du lịch. - Kiến nghị với tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến hoạt động du lịch. - Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1208,
"text": "khách du lịch có các quyền sau: - Sử dụng dịch vụ du lịch do tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp hoặc tự đi du lịch."
}
],
"id": "21478",
"is_impossible": false,
"question": "Khách du lịch có các quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Khách du lịch có các quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 12 Luật Du lịch 2017 quy định về Nghĩa vụ của khách du lịch như sau: Nghĩa vụ của khách du lịch 1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi đến du lịch; ứng xử văn minh, tôn trọng phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa địa phương, bảo vệ và giữ gìn tài nguyên du lịch, môi trường du lịch; không gây phương hại đến hình ảnh quốc gia, truyền thống văn hóa dân tộc của Việt Nam. 2. Thực hiện nội quy của khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch. 3. Thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 4. Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự. Như vậy, nghĩa vụ của khách du lịch bao gồm: - Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi đến du lịch; ứng xử văn minh, tôn trọng phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa địa phương, bảo vệ và giữ gìn tài nguyên du lịch, môi trường du lịch; không gây phương hại đến hình ảnh quốc gia, truyền thống văn hóa dân tộc của Việt Nam. - Thực hiện nội quy của khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch. - Thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. - Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 688,
"text": "nghĩa vụ của khách du lịch bao gồm: - Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi đến du lịch; ứng xử văn minh, tôn trọng phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa địa phương, bảo vệ và giữ gìn tài nguyên du lịch, môi trường du lịch; không gây phương hại đến hình ảnh quốc gia, truyền thống văn hóa dân tộc của Việt Nam."
}
],
"id": "21479",
"is_impossible": false,
"question": "Khách du lịch có các nghĩa vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Khách du lịch có các nghĩa vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 4 Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam như sau: Quản lý, sử dụng quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam 1. Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam được sử dụng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan - binh sĩ. Công nhân và viên chức quốc phòng chỉ sử dụng trang phục, biển tên và biểu tượng quân chủng, binh chủng của Quân đội nhân dân Việt Nam. 2. Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam được cấp phát, sử dụng đồng bộ, chặt chẽ theo quy định của pháp luật. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc sử dụng, thu hồi quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục đối với từng đối tượng đang phục vụ, thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. 3. Nghiêm cấm cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân sản xuất, làm giả, làm nhái, tàng trữ, trao đổi, mua bán, cho, tặng và sử dụng trái phép quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam. Trường hợp vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Như vậy, nếu không phải là quân nhân thì không được phép mặc trang phục Quân đội nhân dân Việt Nam, hành vi mặc trang phục Quân đội nhân dân Việt Nam là hành vi sử dụng trái phép trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1270,
"text": "nếu không phải là quân nhân thì không được phép mặc trang phục Quân đội nhân dân Việt Nam, hành vi mặc trang phục Quân đội nhân dân Việt Nam là hành vi sử dụng trái phép trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam."
}
],
"id": "21480",
"is_impossible": false,
"question": "Không phải quân nhân có được mặc trang phụ quân đội ngoài đường hay không?"
}
]
}
],
"title": "Không phải quân nhân có được mặc trang phụ quân đội ngoài đường hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 32 Nghị định 120/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng quân trang trái phép như sau: Vi phạm quy định về sử dụng quân trang 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đội mũ có gắn quân hiệu hoặc sao mũ của dân quân tự vệ trái phép; b) Mặc quân phục có gắn cấp hiệu hoặc phù hiệu, cành tùng, biển tên quân nhân, biểu tượng quân binh chủng trái phép; c) Mặc trang phục của dân quân tự vệ khi không thực hiện nhiệm vụ. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, người nào mặc quân phục có gắn cấp hiệu hoặc phù hiệu, cành tùng, biển tên quân nhân, biểu tượng quân binh chủng trái phép có thể bị phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. Đồng thời sẽ bị tịch thu tang vật vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 698,
"text": "người nào mặc quân phục có gắn cấp hiệu hoặc phù hiệu, cành tùng, biển tên quân nhân, biểu tượng quân binh chủng trái phép có thể bị phạt hành chính từ 2."
}
],
"id": "21481",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng quân phục khi không phải quân nhân bị phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng quân phục khi không phải quân nhân bị phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam như sau: Quản lý, sử dụng quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam 1. Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam được sử dụng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan - binh sĩ. Công nhân và viên chức quốc phòng chỉ sử dụng trang phục, biển tên và biểu tượng quân chủng, binh chủng của Quân đội nhân dân Việt Nam. 2. Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam được cấp phát, sử dụng đồng bộ, chặt chẽ theo quy định của pháp luật. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc sử dụng, thu hồi quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục đối với từng đối tượng đang phục vụ, thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. 3. Nghiêm cấm cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân sản xuất, làm giả, làm nhái, tàng trữ, trao đổi, mua bán, cho, tặng và sử dụng trái phép quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam. Trường hợp vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Như vậy, Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam được sử dụng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan - binh sĩ. Công nhân và viên chức quốc phòng chỉ sử dụng trang phục, biển tên và biểu tượng quân chủng, binh chủng của Quân đội nhân dân Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1262,
"text": "Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam được sử dụng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan - binh sĩ."
}
],
"id": "21482",
"is_impossible": false,
"question": "Quân phục quân đội nhân dân Việt Nam được cấp cho các đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Quân phục quân đội nhân dân Việt Nam được cấp cho các đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Người mù Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-BNV năm 2023 có quy định tổ chức của Hội Người mù Việt Nam như sau: Tổ chức của Hội 1. Hội Người mù Việt Nam: a) Đại hội đại biểu toàn quốc; b) Ban Chấp hành; c) Ban Thường vụ d) Ban Kiem tra; đ) Văn phòng, các ban chuyên môn và tổ chức pháp nhân trực thuộc Hội. 2. Hội người mù hoạt động phạm vi địa phương (gồm phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) được thành lập theo quy định của pháp luật. 3. Chi hội người mù. Như vậy, tổ chức của Hội Người mù Việt Nam bao gồm các đơn vị như sau: - Đại hội đại biểu toàn quốc; - Ban Chấp hành; - Ban Thường vụ - Ban Kiểm tra; - Văn phòng, các ban chuyên môn và tổ chức pháp nhân trực thuộc Hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 601,
"text": "tổ chức của Hội Người mù Việt Nam bao gồm các đơn vị như sau: - Đại hội đại biểu toàn quốc; - Ban Chấp hành; - Ban Thường vụ - Ban Kiểm tra; - Văn phòng, các ban chuyên môn và tổ chức pháp nhân trực thuộc Hội."
}
],
"id": "21483",
"is_impossible": false,
"question": "Hội Người mù Việt Nam có tổ chức như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội Người mù Việt Nam có tổ chức như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 22 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Người mù Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-BNV năm 2023 có quy định chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội như sau: Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội 1. Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Giải thể Hội a) Hội tự giải thể theo đề nghị của trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức của Hội; b) Hội bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi Hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng; c) Trình tự, thủ tục, hồ sơ giải thể Hội, thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội. 3. Khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể Hội phải tiến hành kiểm kê tài chính, tài sản của Hội chính xác, đầy đủ, kịp thời và thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật. Như vậy, Hội Người mù Việt Nam sẽ bị giải thể khi có sự đề nghị của nửa tổng số Hội viên chính thức của Hội. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 960,
"text": "Hội Người mù Việt Nam sẽ bị giải thể khi có sự đề nghị của nửa tổng số Hội viên chính thức của Hội."
}
],
"id": "21484",
"is_impossible": false,
"question": "Hội Người mù Việt Nam sẽ bị giải thể khi có sự đề nghị bao nhiêu hội viên?"
}
]
}
],
"title": "Hội Người mù Việt Nam sẽ bị giải thể khi có sự đề nghị bao nhiêu hội viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 31 Luật Du lịch 2017 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành cụ thể như sau: Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành 1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng; c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa. 2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng; c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. 3. Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. 4. Chính phủ quy định chi tiết về việc ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này. 5. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa và nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Như vậy, điều kiện để công ty được hoạt động dịch vụ du lịch được quy định: - Thành lập công ty theo Luật Doanh nghiệp 2020. - Có ký quỹ kinh doanh tại ngân hàng trong nước hoặc nước ngoài. - Người phụ trách kinh doanh dịch vụ du lịch phải tốt nghiệp cao đẳng du lịch trở lên (nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1768,
"text": "điều kiện để công ty được hoạt động dịch vụ du lịch được quy định: - Thành lập công ty theo Luật Doanh nghiệp 2020."
}
],
"id": "21485",
"is_impossible": false,
"question": "Cần đáp ứng điều kiện nào để công ty được hoạt động dịch vụ du lịch?"
}
]
}
],
"title": "Cần đáp ứng điều kiện nào để công ty được hoạt động dịch vụ du lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 39 Luật Du lịch 2017 quy định về hợp đồng lữ hành hay còn có tên gọi khác là hợp đồng dịch vụ du lịch như sau: Hợp đồng lữ hành 1. Hợp đồng lữ hành là sự thỏa thuận việc thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với doanh nghiệp, khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch. 2. Hợp đồng lữ hành phải được lập thành văn bản. 3. Hợp đồng lữ hành phải có các nội dung sau đây: a) Mô tả rõ ràng số lượng, chất lượng, giá dịch vụ, thời gian, cách thức cung cấp dịch vụ trong chương trình du lịch; b) Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán; c) Điều khoản loại trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng; d) Điều kiện và trách nhiệm tài chính liên quan đến việc thay đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng; đ) Điều khoản về bảo hiểm cho khách du lịch. Do đó, hình thức của hợp đồng dịch vụ du lịch là sự thỏa thuận việc thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với doanh nghiệp, khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch. - Hợp đồng dịch vụ du lịch phải được lập thành văn bản. - Hợp đồng dịch vụ du lịch phải có các nội dung sau đây: + Mô tả rõ ràng số lượng, chất lượng, giá dịch vụ, thời gian, cách thức cung cấp dịch vụ trong chương trình du lịch; + Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán; + Điều khoản loại trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng; + Điều kiện và trách nhiệm tài chính liên quan đến việc thay đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng; + Điều khoản về bảo hiểm cho khách du lịch. Như vậy, theo quy định nêu trên thì hợp đồng dịch vụ du lịch phải được lập thành văn bản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1486,
"text": "theo quy định nêu trên thì hợp đồng dịch vụ du lịch phải được lập thành văn bản."
}
],
"id": "21486",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức của hợp đồng dịch vụ du lịch quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức của hợp đồng dịch vụ du lịch quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Quy chế bổ nhiệm, miễn nhiệm, tiêu chuẩn, hoạt động, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm Đại sứ Du lịch Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 2995/QĐ-BVHTTDL năm 2011 có quy định về nhiệm kỳ của Đại sứ Du lịch Việt Nam như sau: Nhiệm kỳ Đại sứ Du lịch Việt Nam Nhiệm kỳ Đại sứ Du lịch Việt Nam là 01 năm (Thời gian bổ nhiệm vào tháng 9 hàng năm). Như vậy, Đại sứ Du lịch Việt Nam có nhiệm kỳ 01 năm và sẽ được bổ nhiệm vào tháng 9 hàng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 362,
"text": "Đại sứ Du lịch Việt Nam có nhiệm kỳ 01 năm và sẽ được bổ nhiệm vào tháng 9 hàng năm."
}
],
"id": "21487",
"is_impossible": false,
"question": "Đại sứ Du lịch Việt Nam có nhiệm kỳ bao nhiêu năm? Được bổ nhiệm vào tháng mấy?"
}
]
}
],
"title": "Đại sứ Du lịch Việt Nam có nhiệm kỳ bao nhiêu năm? Được bổ nhiệm vào tháng mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Quy chế bổ nhiệm, miễn nhiệm, tiêu chuẩn, hoạt động, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm Đại sứ Du lịch Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 2995/QĐ-BVHTTDL năm 2011 có quy định hồ sơ xét duyệt như sau: Hồ sơ xét duyệt 1. Hồ sơ đề nghị xét duyệt bao gồm: 1.1. Đề nghị tự ứng cử Đại sứ Du lịch Việt Nam (Mẫu số 1) hoặc Đề nghị của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền (Mẫu số 2). 1.2. Sơ yếu lý lịch, Bản tóm tắt quá trình công tác, hoạt động xã hội của cá nhân ứng cử có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, hoặc chính quyền địa phương. 1.3. Bản sao có công chứng các giải thưởng, bằng khen, các thành tích hoạt động nghề nghiệp xã hội. 2. Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 01 tháng 6 đến ngày 01 tháng 8 hằng năm. Như vậy, hồ sơ xét duyệt Đại sứ Du lịch Việt Nam bao gồm: - Đề nghị tự ứng cử Đại sứ Du lịch Việt Nam hoặc Đề nghị của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. - Sơ yếu lý lịch, Bản tóm tắt quá trình công tác, hoạt động xã hội của cá nhân ứng cử có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, hoặc chính quyền địa phương. - Bản sao có công chứng các giải thưởng, bằng khen, các thành tích hoạt động nghề nghiệp xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "hồ sơ xét duyệt Đại sứ Du lịch Việt Nam bao gồm: - Đề nghị tự ứng cử Đại sứ Du lịch Việt Nam hoặc Đề nghị của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền."
}
],
"id": "21488",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ xét duyệt Đại sứ Du lịch Việt Nam bao gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ xét duyệt Đại sứ Du lịch Việt Nam bao gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về những đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng như sau: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sĩ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ. Như vậy, bệnh binh là một trong những đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1117,
"text": "bệnh binh là một trong những đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng."
}
],
"id": "21489",
"is_impossible": false,
"question": "Bệnh binh được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng không?"
}
]
}
],
"title": "Bệnh binh được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 26 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về điều kiện, tiêu chuẩn bệnh binh: Điều kiện, tiêu chuẩn bệnh binh 1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên khi làm nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm mà không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” khi thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, để được xem là bệnh binh cần đáp ứng 02 điều kiện sau: + Là Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân + Bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên khi làm nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm mà không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí Nếu đáp ứng đủ 02 điều kiện trên thì sẽ được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” khi thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 583,
"text": "để được xem là bệnh binh cần đáp ứng 02 điều kiện sau: + Là Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân + Bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên khi làm nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm mà không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí Nếu đáp ứng đủ 02 điều kiện trên thì sẽ được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” khi thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân."
}
],
"id": "21490",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để được xem là bệnh binh?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để được xem là bệnh binh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 27 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về chế độ ưu đãi đối với bệnh binh như sau: Chế độ ưu đãi đối với bệnh binh 1. Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với bệnh binh như sau: a) Trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể; b) Trợ cấp người phục vụ đối với bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình; c) Phụ cấp hằng tháng đối với bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; d) Phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với bệnh binh có tỷ lệ tổn thương Cơ thể từ 81% trở lên có bệnh đặc biệt nặng. Bệnh binh hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng thì không hưởng phụ cấp hằng tháng. 2. Bảo hiểm y tế. 3. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm. 4. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này. Như vậy, chế độ ưu đãi dành cho bệnh binh được quy định bao gồm: Đối với trợ cấp, phụ cấp hằng tháng: Hiện nay, mức trợ cấp, phụ cấp đối với bệnh binh đang được áp dụng theo Phụ lục I mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng ban hành kèm theo Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể như sau: - Trợ cấp người phục vụ đối với bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình: 1.624.000 đồng/tháng. - Phụ cấp hằng tháng đối với bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên: 815.000 đồng/tháng. - Phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh đặc biệt nặng: 1.624.000 đồng/tháng. Lưu ý: Bệnh binh hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng thì không hưởng phụ cấp hằng tháng. Bệnh binh được hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng kể từ tháng Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật. - Bảo hiểm y tế: - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe 02 năm/lần. Nếu có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm. - Một số ưu đãi khác: + Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên. + Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở. + Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước. + Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng. + Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; + Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 908,
"text": "chế độ ưu đãi dành cho bệnh binh được quy định bao gồm: Đối với trợ cấp, phụ cấp hằng tháng: Hiện nay, mức trợ cấp, phụ cấp đối với bệnh binh đang được áp dụng theo Phụ lục I mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng ban hành kèm theo Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể như sau: - Trợ cấp người phục vụ đối với bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình: 1."
}
],
"id": "21491",
"is_impossible": false,
"question": "Có những chế độ ưu đãi nào dành cho bệnh binh?"
}
]
}
],
"title": "Có những chế độ ưu đãi nào dành cho bệnh binh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP có quy định về xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau: Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động 3. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm: a) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này; c) Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; d) Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật; đ) Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động; e) Các giấy tờ quy định tại điểm b, c và đ khoản này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 10/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Như vậy, hồ sơ đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm những giấy tờ như sau: - Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động; Xem chi tiết Mẫu số 09/PLI Tải về. - Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP; - Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; - Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật; - Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động; - Các giấy tờ quy định tại điểm b, c và đ khoản này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1664,
"text": "hồ sơ đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm những giấy tờ như sau: - Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động; Xem chi tiết Mẫu số 09/PLI Tải về."
}
],
"id": "21492",
"is_impossible": false,
"question": "Thành phần hồ sơ đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Thành phần hồ sơ đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 2 Quyết định 22/2013/QĐ-TTG hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành về đối tượng và điều kiện được hỗ trợ nhà ở cho thân nhân liệt sĩ như sau: Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ Hộ gia đình được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này phải có đủ các điều kiện sau: 1. Là hộ gia đình có người có công với cách mạng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận, bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Thân nhân liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. Dẫn chiếu Điều 3 Thông tư 09/2013/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Quyết định 22/2013/QĐ-TTg về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành về việc xác định đối tượng được hỗ trợ về nhà ở như sau: Xác định đối tượng được hỗ trợ về nhà ở Đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Là người có tên trong danh sách người có công với cách mạng do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý tại thời điểm Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành. 2. Đang sinh sống và có đăng ký hộ khẩu thường trú trước ngày 15 tháng 6 năm 2013 (ngày Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành) tại nhà ở mà nhà ở đó có một trong các điều kiện sau: a) Nhà ở bị hư hỏng nặng phải phá đi xây dựng lại nhà ở mới; b) Nhà ở bị hư hỏng, dột nát cần phải sửa chữa phần khung - tường và thay mới mái nhà. Như vậy, điều kiện hỗ trợ nhà ở cho thân nhân liệt sĩ được quy định, bao gồm: - Là gia đình liệt sĩ đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận có tên trong danh sách do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý tại thời điểm ngày 15/6/2013. - Đang sinh sống và có đăng ký hộ khẩu thường trú trước ngày 15/6/2013 tại nhà ở mà nhà ở đó có một trong các điều kiện sau: + Nhà ở bị hư hỏng nặng phải phá đi xây dựng lại nhà ở mới; + Nhà ở bị hư hỏng, dột nát cần phải sửa chữa phần khung - tường và thay mới mái nhà.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1983,
"text": "điều kiện hỗ trợ nhà ở cho thân nhân liệt sĩ được quy định, bao gồm: - Là gia đình liệt sĩ đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận có tên trong danh sách do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý tại thời điểm ngày 15/6/2013."
}
],
"id": "21493",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện hỗ trợ nhà ở cho thân nhân liệt sĩ được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện hỗ trợ nhà ở cho thân nhân liệt sĩ được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 98/2013/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về các đối tượng, mức hỗ trợ và nguồn vốn thực hiện như sau: Đối tượng, mức hỗ trợ và nguồn vốn thực hiện 2. Mức hỗ trợ về nhà ở từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả nguồn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương): - 40 (Bốn mươi) triệu đồng/hộ đối với trường hợp nhà ở hiện có bị hư hỏng nặng phải phá dỡ để xây dựng lại nhà ở mới - 20 (Hai mươi) triệu đồng/hộ đối với trường hợp phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở hiện có. Như vậy, mức hỗ trợ nhà ở cho thân nhân liệt sĩ theo tùy trường hợp nhà ở của gia đình thân nhân liệt sĩ hiện có bị hư hỏng nặng phải xây dựng lại nhà ở mới hay phải sửa chữa, bao gồm: - Hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ đối với trường hợp nhà ở hiện có bị hư hỏng nặng phải phá dỡ để xây dựng lại nhà ở mới - Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ đối với trường hợp phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở hiện có.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 670,
"text": "mức hỗ trợ nhà ở cho thân nhân liệt sĩ theo tùy trường hợp nhà ở của gia đình thân nhân liệt sĩ hiện có bị hư hỏng nặng phải xây dựng lại nhà ở mới hay phải sửa chữa, bao gồm: - Hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ đối với trường hợp nhà ở hiện có bị hư hỏng nặng phải phá dỡ để xây dựng lại nhà ở mới - Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ đối với trường hợp phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở hiện có."
}
],
"id": "21494",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hỗ trợ nhà ở cho thân nhân liệt sĩ là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hỗ trợ nhà ở cho thân nhân liệt sĩ là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 65/2020/TT-BCA có quy định về quyền hạn của Cảnh sát giao thông trong tuần tra, kiểm soát cụ thể như sau: Quyền hạn của Cảnh sát giao thông trong tuần tra, kiểm soát 1. Được dừng các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (sau đây viết gọn là phương tiện giao thông) theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, Thông tư này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Kiểm soát người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ, giấy tờ của người điều khiển phương tiện giao thông, giấy tờ của phương tiện giao thông và giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện giao thông đang kiểm soát theo quy định của pháp luật; kiểm soát việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định của pháp luật. 2. Được áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm về giao thông đường bộ, trật tự xã hội và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật. 3. Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn, ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Trong trường hợp cấp bách để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội hoặc để ngăn chặn hậu quả thiệt hại cho xã hội đang xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra, Cảnh sát giao thông đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được huy động phương tiện giao thông, phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đang điều khiển, sử dụng phương tiện đó. Việc huy động được thực hiện dưới hình thức yêu cầu trực tiếp hoặc bằng văn bản. Theo căn cứ vào quy định trên thì Cảnh sát giao thông có quyền dừng các phương tiện tham gia giao thông để kiểm soát người và phương tiện tham gia giao thông. Chiến sĩ Cảnh sát giao thông được trang bị, sử dụng phương tiện giao thông, phương tiện, thiết nghiệp vụ để thực hiện việc kiểm soát giao thông. Dẫn chiếu đến Điều 9 Thông tư 65/2020/TT-BCA quy định về hình thức tuần tra, kiểm soát như sau: - Tuần tra, kiểm soát cơ động. Cảnh sát giao thông thực hiện di chuyển trên tuyến, địa bàn được phân công theo kế hoạch đã được phê duyệt để trực tiếp giám sát hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để xử lý nghiêm các hành vi vi phạm giao thông. - Kiểm soát tại Trạm Cảnh sát giao thông hoặc một điểm trên đường. Hình thức kiểm soát giao thông này cũng được thực hiện theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Tuần tra, kiểm soát cơ động kết hợp với kiểm soát tại một điểm hoặc tại Trạm Cảnh sát giao thông. Như vậy, cảnh sát giao thông vẫn có thể đứng đợi bắt xe gần quán nhậu nếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép tuần tra, kiểm soát giao thông trên đoạn đường có quán nhậu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2512,
"text": "cảnh sát giao thông vẫn có thể đứng đợi bắt xe gần quán nhậu nếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép tuần tra, kiểm soát giao thông trên đoạn đường có quán nhậu."
}
],
"id": "21495",
"is_impossible": false,
"question": "Cảnh sát giao thông đứng đợi bắt xe gần quán nhậu có được không?"
}
]
}
],
"title": "Cảnh sát giao thông đứng đợi bắt xe gần quán nhậu có được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt sẽ bị xử phạt như sau: Như vậy, tùy theo lỗi nồng độ cồn khác nhau mà người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính theo nhiều khung hình phạt khác nhau theo quy định của pháp luật. Chi tiết mức xử phạt hành chính về nồng độ cồn tại đây:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 162,
"text": "tùy theo lỗi nồng độ cồn khác nhau mà người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính theo nhiều khung hình phạt khác nhau theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "21496",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt tiền lỗi nồng độ cồn mới nhất năm 2023?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt tiền lỗi nồng độ cồn mới nhất năm 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 65/2020/TT-BCA quy định về nội dung tuần tra, kiểm tra như sau: Nội dung tuần tra, kiểm soát 1. Nội dung tuần tra a) Giám sát, nắm tình hình trật tự, an toàn giao thông trên các tuyến giao thông đường bộ, việc chấp hành pháp luật về giao thông đường bộ và các quy định khác của pháp luật có liên quan của người và phương tiện tham gia giao thông. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn, điều khiển, giải quyết ùn tắc giao thông hoặc phối hợp giải quyết ùn tắc, sự cố giao thông trên tuyến giao thông đường bộ khi tuần tra, kiểm soát; c) Thực hiện các nội dung công tác khác được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật; Nội dung tuần tra phải thể hiện trong kế hoạch tuần tra, kiểm soát đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dẫn chiếu khoản 2 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình ban hành về hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ thì: Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc nhiệm vụ khác của người thi hành công vụ theo quy định của pháp luật; b) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ; c) Tổ chức, xúi giục, giúp sức, lôi kéo hoặc kích động người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ. Như vậy, khi tiến hành tuần tra kiểm soát, Cảnh sát giao thông hoàn toàn có quyền kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định về giao thông của người và phương tiện tham gia giao thông để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm. Người tham gia giao thông khi được yêu cầu thổi nồng độ cồn có nghĩa vụ phải chấp hành. Nếu không chấp hành yêu cầu thổi nồng độ cồn, người tham gia giao thông có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Nếu không thổi nồng độ cồn theo yêu cầu Cảnh sát giao thông tài xế có thể bị phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng. Thậm chí nếu có hành vi dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực để chống đối Cảnh sát giao thông, người này còn có thể bị phạt tiền từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng (theo điểm a khoản 3 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1871,
"text": "khi tiến hành tuần tra kiểm soát, Cảnh sát giao thông hoàn toàn có quyền kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định về giao thông của người và phương tiện tham gia giao thông để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm."
}
],
"id": "21497",
"is_impossible": false,
"question": "Không thổi nồng độ cồn theo yêu cầu Cảnh sát giao thông có bị vi phạm không?"
}
]
}
],
"title": "Không thổi nồng độ cồn theo yêu cầu Cảnh sát giao thông có bị vi phạm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 có định nghĩa về tín ngưỡng như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng. 2. Hoạt động tín ngưỡng là hoạt động thờ cúng tổ tiên, các biểu tượng linh thiêng; tưởng niệm và tôn vinh người có công với đất nước, với cộng đồng; các lễ nghi dân gian tiêu biểu cho những giá trị lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội. Như vậy, tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những hoạt động tín ngưỡng như thờ cúng ông bà tổ tiên, các lễ nghi dân gian, gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng. Hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể mê tín dị đoan, nhưng có thể hiểu mê tín dị đoan là tin vào những điều mơ hồ, không phù hợp với lẽ tự nhiên dẫn tới hậu quả xấu cho cá nhân, gia đình, cộng đồng về sức khoẻ, thời gian, tài sản, tính mạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 588,
"text": "tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những hoạt động tín ngưỡng như thờ cúng ông bà tổ tiên, các lễ nghi dân gian, gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng."
}
],
"id": "21498",
"is_impossible": false,
"question": "Mê tín dị đoan là gì? Tín ngưỡng và hoạt động tín ngưỡng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mê tín dị đoan là gì? Tín ngưỡng và hoạt động tín ngưỡng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 7 và khoản 8 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ - CP quy định: Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội: 7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tổ chức lễ hội theo quy định phải đăng ký mà không có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Tổ chức lễ hội truyền thống không đúng với bản chất, ý nghĩa lịch sử, văn hóa; c) Thực hiện nghi lễ có tính bạo lực, phản cảm, trái với truyền thống yêu hòa bình, nhân đạo của dân tộc Việt Nam; d) Không tạm dừng tổ chức lễ hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Tổ chức hoạt động mê tín dị đoan. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm đ khoản 7 Điều này; b) Buộc hoàn lại số tiền có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này. Ngoài ra theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ - CP quy định đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cá nhân có hành vi tổ chức hoạt động mê tín dị đoan có thể bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Mức phạt đối với tổ chức là gấp 2 lần Tùy theo mức độ vi phạm, hoạt động mê tín dị đoan có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo Điều 320 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về mức phạt tội hành nghề mê tín dị đoan: Tội hành nghề mê tín, dị đoan 1. Người nào dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Làm chết người; b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người hành nghề mê tín dị đoan có những tác động tiêu cực, gây ảnh hưởng xấu đến cộng đồng, trật tự an toàn xã hội nên bị xử lý hình sự như sau: - Người nào dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về tội mê tín dị đoan này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ từ 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. - Bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau: + Làm chết người + Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên + Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội - Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1100,
"text": "cá nhân có hành vi tổ chức hoạt động mê tín dị đoan có thể bị phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "21499",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi mê tín dị đoan bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi mê tín dị đoan bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 2 Quy định 164/QĐ-TW năm 2013 nói về mục tiêu yêu cầu đối với Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp như sau: Mục tiêu, yêu cầu 1- Mục tiêu Bồi dưỡng, cập nhật thông tin, kiến thức mới và kỹ năng nghiệp vụ nhằm nâng cao nhận thức chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của Đảng trong tình hình mới. - Nội dung chương trình bồi dưỡng bảo đảm cập nhật kiến thức mới và kỹ năng nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn chức danh đối với từng loại đối tượng ở từng vị trí công tác; phù hợp tình hình mới và yêu cầu cụ thể của từng lĩnh vực, địa phương, vùng, miền; vừa bổ sung kiến thức, vừa giải đáp những vấn đề thực tiễn mới đặt ra, tạo sự đồng thuận trong nhận thức và hành động của cán bộ, góp phần nâng cao nhận thức, năng lực, trình độ, nghiệp vụ, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của đội ngũ cán bộ. - Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức phải thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp đối với chế độ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cán bộ. - Bảo đảm sự phân công, phân cấp và phối hợp trong tổ chức, quản lý công tác bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cán bộ lãnh đạo, quản lý. Như vậy, việc đề ra mục tiêu yêu cầu Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp phải bồi dưỡng, cập nhật kiến thức để đáp ứng một số điều kiện sau: - Nâng cao nhận thức chính trị, tư tưởng, đạo đức năng lực công tác cho đội ngũ Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị, đáp ứng yêu cầu của Đảng trong tình hình mới. - Đáp ứng yêu cầu đối với từng loại đối tượng ở từng vị trí công tác, tạo sự đồng thuận trong nhận thức và hành động của cán bộ, góp phần nâng cao nhận thức, trình độ, nghiệp vụ, đạo đức của đội ngũ Cán bộ. - Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức phải hiệu quả, tăng cường công tác kiểm tra của tổ chức đảng các cấp đối với chế độ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho Cán bộ. - Bảo đảm sự phối hợp trong tổ chức, quản lý công tác bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cán bộ lãnh đạo, quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1291,
"text": "việc đề ra mục tiêu yêu cầu Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp phải bồi dưỡng, cập nhật kiến thức để đáp ứng một số điều kiện sau: - Nâng cao nhận thức chính trị, tư tưởng, đạo đức năng lực công tác cho đội ngũ Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị, đáp ứng yêu cầu của Đảng trong tình hình mới."
}
],
"id": "21500",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu và yêu cầu đối với Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp phải bồi dưỡng, cập nhật kiến thức để làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu và yêu cầu đối với Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp phải bồi dưỡng, cập nhật kiến thức để làm gì?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.