version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Quy định 164/QĐ-TW năm 2013 quy định cụ thể về thời gian bồi dưỡng đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp như sau: Thời gian bồi dưỡng, cập nhật kiến thức Thời gian bồi dưỡng, cập nhật kiến thức đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp từ 5 đến 7 ngày/năm. Hằng năm căn cứ vào nội dung của các chuyên đề, tính chất của thông tin để tổ chức bồi dưỡng với hình thức phù hợp và không nhất thiết phải học tập trung một đợt. Phương thức bồi dưỡng có trao đổi, đối thoại, giải đáp đúng quan điểm, đường lối của Đảng. Như vậy, thời gian bồi dưỡng đối với Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp được quy định theo hàng năm từ 5 ngày đến 7 ngày tùy thuộc vào nội dung, chuyên đề bồi dưỡng mà có nhiều phương thức bồi dưỡng khác nhau. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 541, "text": "thời gian bồi dưỡng đối với Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp được quy định theo hàng năm từ 5 ngày đến 7 ngày tùy thuộc vào nội dung, chuyên đề bồi dưỡng mà có nhiều phương thức bồi dưỡng khác nhau." } ], "id": "21501", "is_impossible": false, "question": "Thời gian bồi dưỡng đối với Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp được quy định trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian bồi dưỡng đối với Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp được quy định trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cụ thể như sau: Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra; g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra; m) Phạm tội do lạc hậu; n) Người phạm tội là phụ nữ có thai; o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên; p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; r) Người phạm tội tự thú; s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án; u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội; v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác; x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ. Như vậy, người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha mẹ đẻ, vợ, chồng, con (con đẻ, con nuôi) của liệt sĩ thì được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm x khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015. Do đó, con thương binh trong trường hợp này sẽ không được giảm án theo pháp luật quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1865, "text": "người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha mẹ đẻ, vợ, chồng, con (con đẻ, con nuôi) của liệt sĩ thì được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm x khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015." } ], "id": "21502", "is_impossible": false, "question": "Con thương binh có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Con thương binh có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện nay, Bộ luật Hình sự 2015 chỉ quy định người có công với cách mạng hoặc cha mẹ đẻ, vợ, chồng, con (con đẻ, con nuôi) của liệt sĩ mới được xác định là tình tiết giảm nhẹ theo điểm x khoản 1 Điều 51 của Luật này. Tuy nhiên, còn có một số trường hợp liên quan sau cũng được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nhưng theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015. Trích dẫn Điều 5 Công văn 212/TANDTC-PC năm 2019 thông báo kết quả giải đáp trực tuyến vướng mắc trong xét xử do Tòa án nhân dân tối cao ban hành có quy định về khi quyết định hình phạt, Tòa án có được coi các tình tiết về nhân thân của bị cáo như trình độ học vấn thấp, là lao động chính, có con nhỏ, có ông bà là người có công Cách mạng Được quy định như sau: - Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em một bị cáo là người có công với nước hoặc có thành tích xuất sắc được Nhà nước tặng một trong các danh hiệu vinh dự như: Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, bà mẹ Việt Nam anh hùng, nghệ sỹ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú, nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú hoặc các danh hiệu cao quý khác theo quy định của Nhà nước được coi là tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015. - Bị cáo có anh, chị, em ruột là liệt sỹ. Dẫn chiếu đến Điều 35 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế như sau: Điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế là người tham gia kháng chiến và được Nhà nước khen tặng Huân chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng chiến, Huy chương Chiến thắng. Ngoài ra, tại Điều 38 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 còn quy định về điều kiện, tiêu chuẩn người có công giúp đỡ cách mạng như sau: Điều kiện, tiêu chuẩn người có công giúp đỡ cách mạng Người có công giúp đỡ cách mạng là người đã có thành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm và được Nhà nước khen tặng thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945; 2. Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến; 3. Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huy chương Kháng chiến. Như vậy, thành viên của gia đình có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huân chương Kháng chiến được xác định là người có công với cách mạng và là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm x khoản 1 Điều 51 Bộ Luật Hình sự 2015. Dẫn chiếu theo khoản 16 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột. Tuy nhiên, không phải bất cứ thành viên trong gia đình nào cũng được coi là người có công giúp đỡ cách mạng mà chỉ những người đã trực tiếp có công giúp đỡ cách mạng được xác nhận trong hồ sơ khen thưởng mới được hưởng chế độ đãi ngộ. Ngoài ra, không phải người nào được tặng thưởng Huân chương đều xác định là người có công với cách mạng mà chỉ những người được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hoặc Huân chương Chiến thắng mới là người có công với cách mạng và được hưởng tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điểm x khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015. Căn cứ vào những quy định nêu trên, người có Huân chương Kháng chiến là người có công với cách mạng thì mới được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, trong quá trình xét xử, tùy từng trường hợp và hoàn cảnh cụ thể của người phạm tội mà Tòa án có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2495, "text": "thành viên của gia đình có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huân chương Kháng chiến được xác định là người có công với cách mạng và là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm x khoản 1 Điều 51 Bộ Luật Hình sự 2015." } ], "id": "21503", "is_impossible": false, "question": "Người nhà của người có Huân chương Kháng chiến thì có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Người nhà của người có Huân chương Kháng chiến thì có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 4 Quy định 164/QĐ-TW năm 2013 ban hành về nội dung bồi dưỡng, cập nhật kiến thức đối với Cán bộ lãnh đạo như sau: Quy định nội dung bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về những vấn đề sau: - Những thành tựu nghiên cứu mới về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và kiến thức về lý luận chính trị. - Những vấn đề mới trong đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, công tác xây dựng Đảng, chính quyền, công tác dân tộc, tôn giáo và công tác quần chúng của nước ta. - Tình hình thế giới đương đại có tác động tới Việt Nam. - Những vấn đề thực tiễn đang đặt ra đối với công tác lãnh đạo, quản lý. - Những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm mới về khoa học lãnh đạo, quản lý. Trên cơ sở định hưỡng nội dung trên, cần xây dựng các chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức phù hợp với từng đối tượng cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong từng thời điểm. Như vậy, nội dung bồi dưỡng đối với Cán bộ lãnh đạo phải bao gồm những vấn đề như sau: - Những nghiên cứu mới về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và lý luận chính trị. - Những vấn đề mới trong đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. - Tình hình thế giới đương đại có tác động tới Việt Nam. - Những vấn đề thực tiễn đang đặt ra đối với công tác lãnh đạo, quản lý. - Những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm mới về khoa học lãnh đạo, quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 971, "text": "nội dung bồi dưỡng đối với Cán bộ lãnh đạo phải bao gồm những vấn đề như sau: - Những nghiên cứu mới về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và lý luận chính trị." } ], "id": "21504", "is_impossible": false, "question": "Nội dung bồi dưỡng đối với Cán bộ lãnh đạo bao gồm những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Nội dung bồi dưỡng đối với Cán bộ lãnh đạo bao gồm những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 12 Quy định 164/QĐ-TW năm 2013 quy định cụ thể việc trách nhiệm cơ quan quản lý trực tiếp cán bộ lãnh đạo như sau: Cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ - Báo cáo nhu cầu, kế hoạch bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cán bộ thuộc phạm vi quản lý cho cơ quan có thẩm quyền. - Đề xuất, lựa chọn chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức phù hợp với lĩnh vực công tác, vị trí chức danh, nhu cầu bồi dưỡng của cán bộ. - Tạo điều kiện để cán bộ thực hiện chế độ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức theo quy định. - Tham gia với các đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát kế hoạch bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cán bộ. Như vậy, trách nhiệm cơ quan quản lý trực tiếp Cán bộ trong công tác bồi dưỡng phải thực hiện báo cáo nhu cầu, cập nhật kiến thức cho cán bộ lãnh đạo trong phạm vi quản lý. - Lựa chọn chương trình bồi dưỡng hợp lý, theo từng vị trí chức danh để bồi dưỡng cho Cán bộ. - Giám sát kết quả trong công tác bồi dưỡng đối với Cán bộ có thật sự chất lượng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 624, "text": "trách nhiệm cơ quan quản lý trực tiếp Cán bộ trong công tác bồi dưỡng phải thực hiện báo cáo nhu cầu, cập nhật kiến thức cho cán bộ lãnh đạo trong phạm vi quản lý." } ], "id": "21505", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm cơ quan quản lý trực tiếp cán bộ lãnh đạo trong công tác bồi dưỡng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm cơ quan quản lý trực tiếp cán bộ lãnh đạo trong công tác bồi dưỡng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Quy định 164/QĐ-TW năm 2013 quy định cụ thể về việc ban tổ chức trung ương có nhiệm vụ như sau: Ban Tổ chức Trung ương - Tổng hợp nhu cầu, tham mưu Bộ Chính trị, Ban Bí thư xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, cập nhật kiến thức hằng năm đối với cán bộ đối tượng 1 và 2. - Chủ trì xác định đối tượng, yêu cầu của chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức dành cho cán bộ đối tượng 1 và 2. - Hướng dẫn, kiểm tra các cấp ủy đảng trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, cập nhật kiến thức. - Tham gia quản lý công tác bồi dưỡng, cập nhật kiến thức đối với cán bộ đối tượng 1, 2 cùng với các đơn vị liên quan. Như vậy, ban Tổ chức Trung ương không phải là tổ chức quản lý trực tiếp tất cả Cán bộ lãnh đạo mà chỉ quản lý một số đối tượng Cán bộ lãnh đạo, bao gồm: - Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - Cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 633, "text": "ban Tổ chức Trung ương không phải là tổ chức quản lý trực tiếp tất cả Cán bộ lãnh đạo mà chỉ quản lý một số đối tượng Cán bộ lãnh đạo, bao gồm: - Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam." } ], "id": "21506", "is_impossible": false, "question": "Ban Tổ chức Trung ương có phải là tổ chức quản lý trực tiếp tất cả Cán bộ lãnh đạo?" } ] } ], "title": "Ban Tổ chức Trung ương có phải là tổ chức quản lý trực tiếp tất cả Cán bộ lãnh đạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy đinh tại Điều 94 Nghị định 131/2021/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng có ban hành về những đối tượng hưởng trợ cấp như sau: Đối tượng hưởng 1. Đối tượng hưởng theo quy định tại Pháp lệnh như sau: a) Người có công quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 38 Pháp lệnh. b) Con của người có công quy định tại các điểm a, b, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh; thân nhân liệt sĩ. 2. Người học thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi được quy định như sau: a) Con người có công đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên (đối với người học đang theo học Chương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông), phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, trường năng khiếu, trường lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật (sau đây gọi là cơ sở giáo dục phổ thông). b) Người có công và con của họ đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có khóa học từ 01 năm trở lên hoặc cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi là cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học). Ngoài ra, tại Điều 95 Nghị định 131/2021/NĐ-CP cũng có quy định chế độ hỗ trợ cho con thương binh học đại học như sau: Chế độ hỗ trợ 1. Hỗ trợ học phí theo quy định của Luật Giáo dục. 2. Trợ cấp mỗi năm học một lần. 3. Trợ cấp hằng tháng. Dẫn chiếu đến Điều 8 Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng ban hành về hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học như sau: Hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học 1. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục mầm non: 0,2 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm. 2. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường dự bị đại học, trường năng khiếu, trường lớp dành cho người khuyết tật: 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm. 3. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học: 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm. Ngoài ra, tại Điều 3 Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 1.624.000 đồng. Như vậy, tiền trợ cấp cho con thương binh học đại học bao gồm như sau: - Con thương binh học đại học sẽ được trợ cấp với mức là 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm tương đương với 649.600 đồng/người/năm. - Đồng thời, con thương binh theo học tại các cơ sở giáo dục đại học còn được hưởng trợ cấp hằng tháng với mức 815.000 đồng/người/tháng (theo Phụ lục I Nghị định 75/2021/NĐ-CP). Do đó, con thương binh học đại học sẽ nhận được các khoản trợ cấp sau: - Trợ cấp 01 năm/lần: 649.600 đồng/năm, được trả vào tháng 11, tháng 12. - Trợ cấp hằng tháng (12 tháng cho một năm học): 815.000 12 = 9.780.000 đồng/năm học, được trả thành 02 lần: Lần 1 vào tháng 11, tháng 12; lần 2 vào tháng 3, tháng 4. Tổng số tiền trợ cấp mà con của thương binh được nhận trong 01 năm học là: 10.429.600 đồng/người/năm. - Thuộc nhiều diện được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục thì chỉ được hưởng 01 chế độ ưu đãi mức cao nhất. - Học cùng lúc tại nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học thì chỉ được hưởng 01 chế độ ưu đãi mức cao nhất tại 01 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học. - Thời gian hưởng chế độ ưu đãi được tính theo thời gian của khung đào tạo theo quy chế đào tạo đại học, giáo dục nghề nghiệp. - Trường hợp chưa hưởng chế độ ưu đãi đủ thời gian theo quy định mà chuyển trường thì được giải quyết tiếp chế độ ưu đãi tại trường mới sau khi trừ đi thời gian đã được hưởng chế độ ưu đãi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2250, "text": "tiền trợ cấp cho con thương binh học đại học bao gồm như sau: - Con thương binh học đại học sẽ được trợ cấp với mức là 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm tương đương với 649." } ], "id": "21507", "is_impossible": false, "question": "Tiền trợ cấp cho con thương binh học đại học là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tiền trợ cấp cho con thương binh học đại học là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 33 Luật Điện ảnh 2022 quy định về lưu chiểu phim như sau: Lưu chiểu phim 1. Cơ sở điện ảnh có phim được cấp Giấy phép phân loại phim theo quy định phải nộp lưu chiểu 01 bản phim cho cơ quan cấp Giấy phép phân loại phim. Đối với phim Việt Nam sử dụng ngân sách nhà nước phải nộp kịch bản và tài liệu kèm theo phim. 2. Thời hạn lưu chiểu phim Việt Nam là 12 tháng kể từ ngày phim được cấp Giấy phép phân loại phim; thời hạn lưu chiểu phim nhập khẩu theo quy định trong Giấy phép phân loại phim. 3. Hết thời hạn lưu chiểu, cơ quan nhận lưu chiểu phim có trách nhiệm sau đây: a) Chuyển bản phim lưu chiểu không khóa mã, kịch bản và tài liệu kèm theo phim cho cơ sở lưu trữ phim đối với phim Việt Nam sản xuất sử dụng ngân sách nhà nước; b) Chuyển bản phim lưu chiểu cho cơ sở lưu trữ phim đối với phim Việt Nam sản xuất không sử dụng ngân sách nhà nước; c) Trả lại bản phim lưu chiểu cho cơ sở nộp lưu chiểu đối với phim nhập khẩu. 4. Cơ sở điện ảnh phải mở mã khóa phim để đối chiếu, kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép phân loại phim. Như vậy, thời hạn lưu chiểu phim Việt Nam là 12 tháng kể từ ngày phim được cấp Giấy phép phân loại phim; thời hạn lưu chiểu phim nhập khẩu theo quy định trong Giấy phép phân loại phim.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1077, "text": "thời hạn lưu chiểu phim Việt Nam là 12 tháng kể từ ngày phim được cấp Giấy phép phân loại phim; thời hạn lưu chiểu phim nhập khẩu theo quy định trong Giấy phép phân loại phim." } ], "id": "21508", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn lưu chiểu phim Việt Nam là bao lâu kể từ ngày được cấp giấy phép phân loại phim?" } ] } ], "title": "Thời hạn lưu chiểu phim Việt Nam là bao lâu kể từ ngày được cấp giấy phép phân loại phim?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 33 Luật Điện ảnh 2022 quy định về lưu chiểu phim như sau: Lưu chiểu phim 1. Cơ sở điện ảnh có phim được cấp Giấy phép phân loại phim theo quy định phải nộp lưu chiểu 01 bản phim cho cơ quan cấp Giấy phép phân loại phim. Đối với phim Việt Nam sử dụng ngân sách nhà nước phải nộp kịch bản và tài liệu kèm theo phim. 3. Hết thời hạn lưu chiểu, cơ quan nhận lưu chiểu phim có trách nhiệm sau đây: a) Chuyển bản phim lưu chiểu không khóa mã, kịch bản và tài liệu kèm theo phim cho cơ sở lưu trữ phim đối với phim Việt Nam sản xuất sử dụng ngân sách nhà nước; b) Chuyển bản phim lưu chiểu cho cơ sở lưu trữ phim đối với phim Việt Nam sản xuất không sử dụng ngân sách nhà nước; c) Trả lại bản phim lưu chiểu cho cơ sở nộp lưu chiểu đối với phim nhập khẩu. Như vậy, khi hết thời hạn lưu chiểu, cơ quan nhận lưu chiểu phim có trách nhiệm sau đây: - Chuyển bản phim lưu chiểu không khóa mã, kịch bản và tài liệu kèm theo phim cho cơ sở lưu trữ phim đối với phim Việt Nam sản xuất sử dụng ngân sách nhà nước; - Chuyển bản phim lưu chiểu cho cơ sở lưu trữ phim đối với phim Việt Nam sản xuất không sử dụng ngân sách nhà nước; - Trả lại bản phim lưu chiểu cho cơ sở nộp lưu chiểu đối với phim nhập khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 787, "text": "khi hết thời hạn lưu chiểu, cơ quan nhận lưu chiểu phim có trách nhiệm sau đây: - Chuyển bản phim lưu chiểu không khóa mã, kịch bản và tài liệu kèm theo phim cho cơ sở lưu trữ phim đối với phim Việt Nam sản xuất sử dụng ngân sách nhà nước; - Chuyển bản phim lưu chiểu cho cơ sở lưu trữ phim đối với phim Việt Nam sản xuất không sử dụng ngân sách nhà nước; - Trả lại bản phim lưu chiểu cho cơ sở nộp lưu chiểu đối với phim nhập khẩu." } ], "id": "21509", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nhận lưu chiểu phim có trách nhiệm sau khi hết thời hạn lưu chiểu?" } ] } ], "title": "Cơ quan nhận lưu chiểu phim có trách nhiệm sau khi hết thời hạn lưu chiểu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 36 Luật Điện ảnh 2022 quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu phim trong hoạt động lưu chiểu, lưu trữ Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu phim trong hoạt động lưu chiểu, lưu trữ 1. Được cơ sở lưu trữ phim bảo đảm an toàn bản phim, tư liệu, tài liệu kèm theo phim; bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định việc bán, cho thuê, phổ biến, sử dụng dịch vụ đối với phim lưu trữ. 3. Nộp lưu chiểu phim theo quy định tại Điều 33 của Luật này. 4. Mở mã khóa phim để đối chiếu, kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu phim trong hoạt động lưu chiểu, lưu trữ như sau: - Được cơ sở lưu trữ phim bảo đảm an toàn bản phim, tư liệu, tài liệu kèm theo phim; bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. - Quyết định việc bán, cho thuê, phổ biến, sử dụng dịch vụ đối với phim lưu trữ. - Nộp lưu chiểu phim theo quy định lưu chiểu phim. - Mở mã khóa phim để đối chiếu, kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 591, "text": "quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu phim trong hoạt động lưu chiểu, lưu trữ như sau: - Được cơ sở lưu trữ phim bảo đảm an toàn bản phim, tư liệu, tài liệu kèm theo phim; bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật." } ], "id": "21510", "is_impossible": false, "question": "Chủ sở hữu phim trong hoạt động lưu chiểu, lưu trữ có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Chủ sở hữu phim trong hoạt động lưu chiểu, lưu trữ có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 62 Luật Nhà ở 2014 quy định về nguyên tắc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội như sau: Nguyên tắc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội 1. Việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội phải đúng quy định của Luật này; trong cùng một thời gian, mỗi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này chỉ được thuê hoặc thuê mua hoặc mua một nhà ở xã hội; đối với học sinh tại các trường dân tộc nội trú công lập thì không phải trả tiền thuê nhà ở và các dịch vụ trong quá trình sử dụng. 2. Thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm; thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở. 3. Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội không được bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không còn nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này. 4. Bên thuê mua, bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ thời điểm thanh toán hết tiền thuê mua, tiền mua nhà ở; trường hợp trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua, bên thuê mua đã thanh toán hết tiền mua, thuê mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội đó hoặc bán cho đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội nếu đơn vị này không mua với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. 5. Bên mua, bên thuê mua nhà ở xã hội được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho các đối tượng có nhu cầu sau thời hạn 05 năm, kể từ khi đã thanh toán hết tiền mua, tiền thuê mua nhà ở và đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật thuế; trường hợp bán cho đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội quy định tại Luật này thì chỉ được bán với giá tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư mà thuê mua, mua nhà ở xã hội thì được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho các đối tượng có nhu cầu sau khi đã thanh toán hết tiền mua, tiền thuê mua nhà ở và được cấp Giấy chứng nhận nhưng phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật thuế. 6. Mọi trường hợp cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội không đúng quy định của Luật này thì hợp đồng cho thuê, thuê mua, mua bán nhà ở không có giá trị pháp lý và bên thuê, thuê mua, mua phải bàn giao lại nhà ở cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội; trường hợp không bàn giao lại nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở tổ chức cưỡng chế để thu hồi lại nhà ở đó. Việc xử lý tiền thuê, tiền mua nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự; việc xử lý tiền thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định tại Điều 135 của Luật này. - Bên thuê mua, bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ thời điểm thanh toán hết tiền thuê mua, tiền mua nhà ở. - Khoản 4 Điều 19 Nghị định 100/2015/NĐ-CP quy định người mua, thuê mua nhà ở xã hội không được phép thế chấp (trừ trường hợp thế chấp với ngân hàng để vay tiền mua, thuê mua chính căn hộ đó) và không được chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức trong thời gian tối thiểu là 05 năm, kể từ thời điểm trả hết tiền mua, thuê mua nhà ở theo hợp đồng đã ký với bên bán, bên cho thuê mua; Như vậy, người mua, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được phép chuyển nhượng lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu 05 năm kể từ thời điểm hoàn tất thanh toán toàn bộ tiền mua, thuê mua nhà ở đó", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2975, "text": "- Bên thuê mua, bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ thời điểm thanh toán hết tiền thuê mua, tiền mua nhà ở." } ], "id": "21511", "is_impossible": false, "question": "Năm 2023 mua nhà ở xã hội bao lâu thì được bán?" } ] } ], "title": "Năm 2023 mua nhà ở xã hội bao lâu thì được bán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 26 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn bệnh binh: Điều kiện, tiêu chuẩn bệnh binh 1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên khi làm nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm mà không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” khi thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Trên tinh thần Nghị định 236-HĐBT năm 1985 quy định bệnh binh được xếp thành 03 hạng theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, cụ thể: - Bệnh binh 1/3 là bệnh binh mất từ 81% - 100% sức lao động. - Bệnh binh 2/3 là bệnh binh mất từ 61% - 80% sức lao động. - Bệnh binh 3/3 là bệnh binh mất từ 41% - 60% sức lao động. Như vậy, bệnh binh 61% là bệnh binh hạng 2/3 theo tinh thần của Nghị định 236-HĐBT năm 1985. Tuy nhiên hiện nay, Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 và các văn bản hướng dẫn không còn quy định xếp hạng bệnh binh 61% là hạng bao nhiêu mà quy định chế độ bệnh binh theo từng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng. Lưu ý: Từ ngày 01/01/1995, không còn công nhận bệnh binh mất từ 41% - 60% sức lao động mà chỉ công nhận bệnh binh đối với trường hợp mất từ 61% sức lao động trở lên. Các trường hợp đã được công nhận bệnh binh trước ngày này và đang hưởng chế độ ưu đãi vẫn tiếp tục hưởng chế độ theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 911, "text": "bệnh binh 61% là bệnh binh hạng 2/3 theo tinh thần của Nghị định 236-HĐBT năm 1985." } ], "id": "21512", "is_impossible": false, "question": "Bệnh binh 61% là hạng bao nhiêu theo quy định pháp luật?" } ] } ], "title": "Bệnh binh 61% là hạng bao nhiêu theo quy định pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 quy định chế độ ưu đãi với thân nhân của bệnh binh như sau: Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của bệnh binh 1. Bảo hiểm y tế đối với những người sau đây: a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 06 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên; b) Người phục vụ bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình. Như vậy, thân nhân của bệnh binh 61% sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo pháp luật quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 554, "text": "thân nhân của bệnh binh 61% sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo pháp luật quy định." } ], "id": "21513", "is_impossible": false, "question": "Thân nhân của bệnh binh 61% có được hưởng bảo hiểm y tế không?" } ] } ], "title": "Thân nhân của bệnh binh 61% có được hưởng bảo hiểm y tế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 6 Điều 10 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có quy định về danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” như sau: Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” 4. Thời gian nghỉ thai sản theo, quy định được tính để bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. 5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” (trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ). Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” do cơ quan, tổ chức, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định và được cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái xác nhận. 6. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” đối với các cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng; bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Như vậy, hợp đồng lao động giáo viên được ký chưa đủ 10 tháng không được xét lao động tiên tiến. Cá nhân muốn được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến phải được tuyển dụng từ đủ 10 tháng trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1068, "text": "hợp đồng lao động giáo viên được ký chưa đủ 10 tháng không được xét lao động tiên tiến." } ], "id": "21514", "is_impossible": false, "question": "Có xét lao động tiên tiến đối với giáo viên được ký hợp đồng lao động chưa đủ 10 tháng không?" } ] } ], "title": "Có xét lao động tiên tiến đối với giáo viên được ký hợp đồng lao động chưa đủ 10 tháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm d khoản 1 Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có quy định mức tiền thưởng danh hiệu thi đua như sau: Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua 1. Đối với cá nhân: a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng, Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng Bằng chứng nhận, huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. 2. Đối với tập thể: a) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cờ và được thường 12,0 lần mức lương cơ sở; đ) Danh hiệu Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, giáo viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. Theo đó, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023 là 1,8 triệu đồng/tháng (Nghị định 24/2023/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1251, "text": "giáo viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở." } ], "id": "21515", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến được thưởng bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Giáo viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến được thưởng bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng 2003 được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có quy định về hồ sơ đề nghị xét khen thưởng danh hiệu lao động tiên tiến như sau: 1. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua gồm: a) Văn bản đề nghị phong tặng danh hiệu thi đua; b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; c) Biên bản bình xét thi đua; d) Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”. 2. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng gồm: a) Văn bản đề nghị khen thưởng; b) Báo cáo thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng; c) Biên bản xét khen thưởng; d) Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc sáng tác, sáng tạo. 3. Trường hợp đề nghị tặng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” phải có ý kiến của cơ quan, tổ chức ở trung ương có liên quan hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, hồ sơ đề nghị xét khen thưởng giáo viên danh hiệu lao động tiên tiến đính kèm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị khen thưởng; - Báo cáo thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng; - Biên bản xét khen thưởng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1149, "text": "hồ sơ đề nghị xét khen thưởng giáo viên danh hiệu lao động tiên tiến đính kèm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị khen thưởng; - Báo cáo thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng; - Biên bản xét khen thưởng." } ], "id": "21516", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng giáo viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến đính kèm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng giáo viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến đính kèm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng 2003 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có quy định về danh hiệu Lao động tiên tiến như sau: 1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua; c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh. 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”. 3. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” xét tặng cho công nhân, nông dân, người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: a) Lao động sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động xã hội; b) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng. Như vậy, bảo vệ và tạp vụ trong cơ quan nhà nước được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến khi đáp ứng tiêu chuẩn bao gồm: - Lao động sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động xã hội; - Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng. Lưu ý: Luật Thi đua, khen thưởng 2003 và Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực đến hết 31/12/2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1274, "text": "bảo vệ và tạp vụ trong cơ quan nhà nước được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến khi đáp ứng tiêu chuẩn bao gồm: - Lao động sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động xã hội; - Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng." } ], "id": "21517", "is_impossible": false, "question": "Bảo vệ và tạp vụ trong cơ quan nhà nước có xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến?" } ] } ], "title": "Bảo vệ và tạp vụ trong cơ quan nhà nước có xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có quy định hồ sơ xét danh hiệu thi đua như sau: Thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp và danh hiệu thi đua khác 1. Các danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được xét tặng hàng năm. Thủ tục, hồ sơ xét tặng các danh hiệu nêu trên thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật thi đua, khen thưởng. 2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua có 01 bộ (bản chính), gồm: a) Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua; b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; c) Biên bản họp bình xét thi đua; d) Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. Như vậy, hồ sơ xét danh hiệu lao động tiên tiến đối với bảo vệ và tạp vụ trong cơ quan nhà nước bao gồm những tài liệu như sau: - Văn bản đề nghị phong tặng danh hiệu thi đua; - Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; - Biên bản bình xét thi đua;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 587, "text": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua có 01 bộ (bản chính), gồm: a) Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua; b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; c) Biên bản họp bình xét thi đua; d) Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương." } ], "id": "21518", "is_impossible": false, "question": "Thành phần hồ sơ xét danh hiệu lao động tiên tiến đối với bảo vệ và tạp vụ trong cơ quan nhà nước bao gồm những tài liệu gì?" } ] } ], "title": "Thành phần hồ sơ xét danh hiệu lao động tiên tiến đối với bảo vệ và tạp vụ trong cơ quan nhà nước bao gồm những tài liệu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 43 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” như sau: Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” 1. Thủ trưởng cấp quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”. 2. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến” thực hiện như sau: a) Đối với cán bộ, công chức, công nhân, nông dân, người lao động thuộc quản lý của cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương có tư cách pháp nhân xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị không có tư cách pháp nhân do thủ trưởng cấp trên trực tiếp xét tặng. Như vậy, thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu Lao động tiên tiến cho bảo vệ, tạp vụ thuộc quản lý của cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xét tặng. - Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương có tư cách pháp nhân xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị không có tư cách pháp nhân do thủ trưởng cấp trên trực tiếp xét tặng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1324, "text": "thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu Lao động tiên tiến cho bảo vệ, tạp vụ thuộc quản lý của cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xét tặng." } ], "id": "21519", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu Lao động tiên tiến cho bảo vệ và tạp vụ trong cơ quan nhà nước?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu Lao động tiên tiến cho bảo vệ và tạp vụ trong cơ quan nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL có quy định văn hóa phẩm xuất khẩu như sau: Văn hoá phẩm xuất khẩu Văn hoá phẩm xuất khẩu không cần giấy phép của cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP bao gồm những loại sau: 1. Các loại băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình các loại phim, các loại băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang đã ghi nội dung, các sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác đã ghi thông tin ở dạng chữ viết, âm thanh, hình ảnh đã phát hành, lưu hành hợp pháp tại Việt Nam. 2. Các loại phim chụp ảnh, băng, đĩa ghi tiếng, ghi hình có nội dung về sinh hoạt cá nhân, gia đình. 3. Các loại tranh, tượng, tác phẩm mỹ thuật không vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP là tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức và không phải là di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Như vậy, những văn hóa phẩm không cần giấy phép của cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch bao gồm: - Các loại băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình các loại phim, các loại băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang đã ghi nội dung, các sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác đã ghi thông tin ở dạng chữ viết, âm thanh, hình ảnh đã phát hành, lưu hành hợp pháp tại Việt Nam. - Các loại phim chụp ảnh, băng, đĩa ghi tiếng, ghi hình có nội dung về sinh hoạt cá nhân, gia đình. - Các loại tranh, tượng, tác phẩm mỹ thuật là tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức và không phải là di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và không vi phạm các quy định: + Có nội dung chống lại Nhà nước Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân; + Có nội dung kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác; + Có nội dung thuộc về bí mật nhà nước; + Có nội dung thông tin sai sự thật, xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống nhằm xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm công dân; + Các loại văn hóa phẩm khác mà pháp luật cấm tàng trữ, phổ biến, lưu hành tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 862, "text": "những văn hóa phẩm không cần giấy phép của cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch bao gồm: - Các loại băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình các loại phim, các loại băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang đã ghi nội dung, các sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác đã ghi thông tin ở dạng chữ viết, âm thanh, hình ảnh đã phát hành, lưu hành hợp pháp tại Việt Nam." } ], "id": "21520", "is_impossible": false, "question": "Văn hóa phẩm xuất khẩu nào không cần giấy phép của cơ quan VH-TT-DL?" } ] } ], "title": "Văn hóa phẩm xuất khẩu nào không cần giấy phép của cơ quan VH-TT-DL?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Nghị định 32/2012/NĐ-CP có quy định thủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm như sau: Thủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm 1. Cá nhân, tổ chức nhập khẩu văn hóa phẩm trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch có thẩm quyền theo quy định. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm (01 bộ): a) Đơn đề nghị cấp giấy phép của cá nhân, tổ chức, trong đó ghi rõ loại văn hóa phẩm, nội dung, số lượng, xuất xứ, mục đích sử dụng và phạm vi sử dụng (mẫu đơn do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành thống nhất trong cả nước); b) Giấy chứng nhận bản quyền tác giả; hợp đồng; bản dịch tóm tắt nội dung phim; giấy ủy quyền; chứng nhận hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật; c) Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có). 3. Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, viết giấy biên nhận và hẹn thời gian trả giấy phép. 4. Cá nhân, tổ chức nhận giấy phép tại trụ sở của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch hoặc qua đường bưu điện. 5. Cá nhân, tổ chức có trách nhiệm cung cấp văn hóa phẩm nhập khẩu và tờ khai hải quan (bản sao không cần chứng thực) để cơ quan cấp giấy phép giám định. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm bao gồm những giấy tờ như sau: - Đơn đề nghị cấp giấy phép của cá nhân, tổ chức do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành thống nhất trong cả nước Lưu ý: Trong đơn đề nghị cần ghi rõ loại văn hóa phẩm, nội dung, số lượng, xuất xứ, mục đích sử dụng và phạm vi sử dụng. - Giấy chứng nhận bản quyền tác giả; hợp đồng; bản dịch tóm tắt nội dung phim; giấy ủy quyền; chứng nhận hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật; - Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1359, "text": "hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm bao gồm những giấy tờ như sau: - Đơn đề nghị cấp giấy phép của cá nhân, tổ chức do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành thống nhất trong cả nước Lưu ý: Trong đơn đề nghị cần ghi rõ loại văn hóa phẩm, nội dung, số lượng, xuất xứ, mục đích sử dụng và phạm vi sử dụng." } ], "id": "21521", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm bao gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm bao gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 56/2011/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi ĐIều 1 Nghị định 05/2023/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập quy định như sau: Mức phụ cấp ưu đãi 7. Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với viên chức y tế dự phòng, y tế cơ sở áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023: “a) Mức phụ cấp 100% áp dụng đối với viên chức thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế dự phòng (bao gồm cả kiểm dịch y tế biên giới); làm chuyên môn y tế tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn, Phòng khám đa khoa khu vực, Nhà hộ sinh, Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và bệnh viện tuyến huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương. b) Trong thời gian áp dụng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với viên chức y tế dự phòng, y tế cơ sở quy định tại khoản 7 này thì không áp dụng quy định tại điểm c khoản 2 và quy định đối với viên chức thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế dự phòng tại khoản 4 Điều 3. Theo đó, tại Công văn 3102/BYT-TCCB năm 2023 thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề tại Nghị định 05/2023/NĐ-CP do Bộ Y tế ban hành quy định về đối tượng viên chức thường xuyên, trực tiếp làm công tác chuyên môn y tế dự phòng, y tế tại trạm y tế cấp xã, phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh, trung tâm y tế cấp huyện là người thực hiện các công việc sau đây: - Khám, xét nghiệm, điều trị, chăm sóc người bị HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần; bệnh nhân cấp cứu, hồi sức cấp cứu, cấp cứu 115, truyền nhiễm. - Giám định pháp y tâm thần, pháp y, giải phẫu bệnh lý; giám định y khoa. - Xét nghiệm, phòng chống bệnh truyền nhiễm; Kiểm dịch y tế biên giới. - Người thường xuyên, trực tiếp khám, điều trị, chăm sóc, phục vụ người bệnh gây mê hồi sức, điều trị tích cực, nhi, chống độc, bỏng và da liễu. - Người thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế dự phòng; xét nghiệm; khám bệnh, chữa bệnh; kiểm soát nhiễm khuẩn, chăm sóc người bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y tế; sức khỏe sinh sản tại các cơ sở sự nghiệp y tế công lập và tại các cơ sở điều dưỡng thương binh, bệnh binh, người khuyết tật đặc biệt. Mức tăng 100% phụ cấp ưu đãi nghề được hưởng cho khoảng thời gian từ 01/01/2022 đến hết 31/12/2023. Từ 01/01/2024 trở đi, các đối tượng trên quay về hưởng mức trợ cấp như quy định hiện nay tại Nghị định 56/2011/NĐ-CP. Đặc biệt, tại Công văn 3102/BYT-TCCB năm 2023 Bộ Y tế khẳng định, công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập làm nhiệm vụ truyền thông giáo dục sức khoẻ, dân số, kế hoạch hoá gia đình… không thuộc đối tượng được nâng phụ cấp ưu đãi nghề lên 100%. Do đó, các đối tượng này vẫn sẽ hưởng phụ cấp ưu đãi nghề tương đương với mức phụ cấp 30% theo điểm a khoản 5 Điều 3 Nghị định 56/2011/NĐ-CP. Như vậy, Cán bộ chuyên trách dân số kế hoạch hóa gia đình xã là đối tượng không được hưởng phụ cấp 100% theo Nghị định 05/2023/NĐ-CP quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2923, "text": "Cán bộ chuyên trách dân số kế hoạch hóa gia đình xã là đối tượng không được hưởng phụ cấp 100% theo Nghị định 05/2023/NĐ-CP quy định." } ], "id": "21522", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ chuyên trách dân số kế hoạch hóa gia đình xã có được hưởng phụ cấp 100% theo Nghị định 05/2023/NĐ-CP không?" } ] } ], "title": "Cán bộ chuyên trách dân số kế hoạch hóa gia đình xã có được hưởng phụ cấp 100% theo Nghị định 05/2023/NĐ-CP không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Do Cán bộ chuyên trách dân số kế hoạch hóa gia đình xã không thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề 100% theo quy định tại Nghị định 56/2011/NĐ-CP mà vẫn hưởng mức 30% nên phụ cấp của đối tượng này được tính theo công thức sau đây: Phụ cấp ưu đãi nghề bằng 30% nhân với mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Trong đó, mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng được tính theo mức lương cơ sở nhân với hệ số lương được hưởng. Trong năm 2023 này, theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang ban hành từ ngày 01/7/2023, lương cơ sở tăng từ 1,49 triệu đồng/tháng lên 1,8 triệu đồng/tháng. Như vậy, tuỳ vào từng vị trí công tác có mức lương hiện hưởng theo ngạch, theo bậc mà Cán bộ chuyên trách dân số kế hoạch hóa gia đình xã hưởng phụ cấp theo chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung không để tính phụ cấp ưu đãi theo nghề.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 732, "text": "tuỳ vào từng vị trí công tác có mức lương hiện hưởng theo ngạch, theo bậc mà Cán bộ chuyên trách dân số kế hoạch hóa gia đình xã hưởng phụ cấp theo chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung không để tính phụ cấp ưu đãi theo nghề." } ], "id": "21523", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ chuyên trách dân số kế hoạch hóa gia đình xã hưởng phụ cấp bao nhiêu theo quy định pháp luật?" } ] } ], "title": "Cán bộ chuyên trách dân số kế hoạch hóa gia đình xã hưởng phụ cấp bao nhiêu theo quy định pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình do Bộ Công an chủ trì soạn thảo nhằm tăng cường tính răn đe, nâng cao ý thức phòng hỏa của cá nhân và tổ chức. Mặc dù, trong Nghị định này không quy định cụ thể việc sử dụng điện thoại trong cây xăng là dễ cháy nổ. Tuy nhiên, có quy định nội dung xử phạt việc sử dụng điện thoại di động tại những khu vực bị cấm (treo biển cấm sử dụng điện thoại), trong đó có các trạm xăng bán lẻ. arrow_forward_iosĐọc thêm Vì, khi sử dụng điện thoại di động trong cây xăng sẽ gây ra hiện tượng đoản mạch, tạo ra tia lửa điện. Nếu không may, xung quanh chỗ người sử dụng có nồng độ xăng dầu đủ lớn để phát hỏa thì sẽ kết hợp với tia lửa điện từ điện thoại gây ra cháy, nổ, gây nguy hiểm cho xã hội. Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện tử như sau: Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện tử 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi mang diêm, bật lửa, điện thoại di động, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt vào những nơi có quy định cấm. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt mà không đảm bảo khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện, điện tử ở những nơi có quy định cấm. Như vậy, đối với trưởng hợp sử dụng điện thoại di động trong cây xăng bị xử phạt hành chính thì sẽ bị phạt từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Mức phạt tiền này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1900, "text": "đối với trưởng hợp sử dụng điện thoại di động trong cây xăng bị xử phạt hành chính thì sẽ bị phạt từ 100." } ], "id": "21524", "is_impossible": false, "question": "Tại sao không được sử dụng điện thoại di động trong cây xăng?" } ] } ], "title": "Tại sao không được sử dụng điện thoại di động trong cây xăng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 313 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 115 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy như sau: Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy 1. Người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 08 năm: a) Làm chết 02 người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 4. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. Như vậy, việc sử dụng điện thoại di động ở cây xăng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các khung hình phạt như sau: Khung 1: Từ 02 năm đến 05 năm tù giam: - Làm chết 01 người. - Gây thiệt hại sức khỏe từ 01 đến 03 người và tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể mỗi người 31% đến 121%. - Gây thiệt hại tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. Khung 2: Từ 05 năm đến 08 năm tù giam: - Làm chết 02 người. - Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe từ 02 đến 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể mỗi người 61% đến 200%. - Gây thiệt hại tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. Khung 3: Từ 07 năm đến 12 năm tù giam: - Làm chết 03 người trở lên; - Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe từ 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể mỗi người 61% đến 201%. - Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1866, "text": "việc sử dụng điện thoại di động ở cây xăng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các khung hình phạt như sau: Khung 1: Từ 02 năm đến 05 năm tù giam: - Làm chết 01 người." } ], "id": "21525", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng điện thoại di động ở cây xăng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không?" } ] } ], "title": "Sử dụng điện thoại di động ở cây xăng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm như sau: Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm 1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm: a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này; b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng; c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng; d) Thiệt hại khác do luật quy định. 2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Như vậy, người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường các khoản sau: - Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015; - Chi phí hợp lý cho việc mai táng; - Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng; - Thiệt hại khác do luật quy định. Đồng thời phải bồi thường một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, Nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1065, "text": "người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường các khoản sau: - Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015; - Chi phí hợp lý cho việc mai táng; - Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng; - Thiệt hại khác do luật quy định." } ], "id": "21526", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tính mạng cho hành vi sử dụng chất gây cháy nổ ở cây xăng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tính mạng cho hành vi sử dụng chất gây cháy nổ ở cây xăng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo pháp luật quốc tế, chủ yếu là các Công ước của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), không sử dụng thuật ngữ “người lao động chưa thành niên” mà chỉ sử dụng thuật ngữ “lao động trẻ em”. Tại Điều 2 Công ước số 182 năm 1999 về cấm và hành động khẩn cấp xóa bỏ các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất (năm 1999), của ILO, đưa ra khái niệm về trẻ em là người dưới 18 tuổi. Trong Công ước này, thuật ngữ “trẻ em” sẽ áp dụng cho tất cả những người dưới 18 tuổi. Bên cạnh đó, theo Điều 1 Công ước của Liên hợp quốc về Quyền trẻ em thì định nghĩa một đứa trẻ là: “Mọi con người dưới 18 tuổi trừ khi theo luật có thể áp dụng cho trẻ em, tuổi trưởng thành được quy định sớm hơn” Trong phạm vi Công ước này, trẻ em có nghĩa là bất kỳ người nào dưới 18 tuổi, trừ trường hợp pháp luật có thể được áp dụng với trẻ em đó quy định tuổi thành niên sớm hơn. Căn cứ vào Điều 1 Luật Trẻ em 2016 có định nghĩa về trẻ em như sau: Trẻ em là người dưới 16 tuổi. Ngoài ra, pháp luật Việt Nam cũng có những quy định về người lao động chưa thành niên được quy định tại khoản 1 Điều 143 Bộ luật Lao động 2019 như sau: Lao động chưa thành niên 1. Lao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi. Như vậy, lao động trẻ em theo pháp luật Việt Nam là những người lao động dưới 16 tuổi, còn lao động chưa thành niên là những người lao động dưới 18 tuổi. Nói cách khác, lao động trẻ em là một phần của lao động chưa thành niên, sau đây gọi chung là lao động chưa thành niên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1188, "text": "lao động trẻ em theo pháp luật Việt Nam là những người lao động dưới 16 tuổi, còn lao động chưa thành niên là những người lao động dưới 18 tuổi." } ], "id": "21527", "is_impossible": false, "question": "Lao động trẻ em có phải là lao động chưa thành niên hay không?" } ] } ], "title": "Lao động trẻ em có phải là lao động chưa thành niên hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 144 Bộ luật Lao động 2019 quy định về những nguyên tắc sử dụng lao động chưa thành niên như sau: Nguyên tắc sử dụng lao động chưa thành niên 1. Lao động chưa thành niên chỉ được làm công việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách. 2. Người sử dụng lao động khi sử dụng lao động chưa thành niên có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động về các mặt lao động, sức khỏe, học tập trong quá trình lao động. 3. Khi sử dụng lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ; lập sổ theo dõi riêng, ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, công việc đang làm, kết quả những lần kiểm tra sức khỏe định kỳ và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 4. Người sử dụng lao động phải tạo cơ hội để lao động chưa thành niên được học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. Như vậy, khi sử dụng lao động chưa thành niên cần phải chú ý 04 nguyên tắc: - Người sử dụng lao động cần đảm bảo rằng người lao động chưa thành niên phải được làm những công việc phù hợp với sức khỏe để đảm bảo sự phát triển tự nhiên; - Người sử dụng lao động trong lúc thuê người lao động chưa thành niên phải có trách nhiệm quan tâm, chăm sóc người lao động về các mặt lao động, sức khỏe, học tập; - Người sử dụng lao động cần phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ và đảm bảo các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật; - Người sử dụng lao động phải tạo cơ hội để người lao động chưa thành niên được học tập nâng cao trình độ tay nghề.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 930, "text": "khi sử dụng lao động chưa thành niên cần phải chú ý 04 nguyên tắc: - Người sử dụng lao động cần đảm bảo rằng người lao động chưa thành niên phải được làm những công việc phù hợp với sức khỏe để đảm bảo sự phát triển tự nhiên; - Người sử dụng lao động trong lúc thuê người lao động chưa thành niên phải có trách nhiệm quan tâm, chăm sóc người lao động về các mặt lao động, sức khỏe, học tập; - Người sử dụng lao động cần phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ và đảm bảo các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật; - Người sử dụng lao động phải tạo cơ hội để người lao động chưa thành niên được học tập nâng cao trình độ tay nghề." } ], "id": "21528", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng lao động chưa thành niên cần tuân thủ những nguyên tắc gì?" } ] } ], "title": "Sử dụng lao động chưa thành niên cần tuân thủ những nguyên tắc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 29 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm quy định về lao động chưa thành niên như sau: Vi phạm quy định về lao động chưa thành niên 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không lập sổ theo dõi riêng hoặc có lập sổ theo dõi riêng nhưng không ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 144 của Bộ luật Lao động khi sử dụng lao động chưa thành niên hoặc không xuất trình sổ theo dõi khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng lao động chưa thành niên mà chưa có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên đó; b) Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc mà: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; bố trí thời giờ làm việc ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi; không có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc; không tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần trong 06 tháng hoặc không bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi; c) Sử dụng lao động chưa thành niên làm việc quá thời giờ làm việc quy định tại Điều 146 của Bộ luật Lao động; d) Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm; đ) Sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm trong những nghề, công việc không được pháp luật cho phép. 3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng người từ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều 143 của Bộ luật Lao động; b) Sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật Lao động hoặc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm công việc được pháp luật cho phép mà chưa được sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc bị cấm hoặc làm việc tại nơi làm việc bị cấm quy định tại Điều 147 của Bộ luật Lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính như sau: Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, mức phạt đối với những hành vi vi phạm về sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật đối với người sử dụng lao động là cá nhân có thể lên đến 75.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm của người sử dụng lao động. Đối với người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ gấp đôi so với cá nhân, tức là số tiền phạt có thể lên đến 150.000.000 đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3175, "text": "mức phạt đối với những hành vi vi phạm về sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật đối với người sử dụng lao động là cá nhân có thể lên đến 75." } ], "id": "21529", "is_impossible": false, "question": "Việc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật sẽ bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật sẽ bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Thông tư 03/2023/TT-BTTTT có quy định điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin như sau: Điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin 1. Địa bàn thiết lập điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin là các xã thuộc tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Tiểu dự án 10.2 theo quy định tại Phụ lục X Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025, bao gồm: a) Xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III); b) Xã không thuộc khu vực III có thôn đặc biệt khó khăn. 2. Số lượng điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin tại các xã nêu tại khoản 1 Điều này: Mỗi xã 01 điểm. 3. Yêu cầu cơ bản về điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin: a) Có sẵn nhà kiên cố và hạ tầng công trình xây dựng; b) Thuận tiện người dân đến tiếp cận, sử dụng dịch vụ; c) Đảm bảo an toàn, an ninh về con người, tài sản, thiết bị; d) Có nguồn điện ổn định. Như vậy, điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm điểm như sau: - Xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III); - Xã không thuộc khu vực III có thôn đặc biệt khó khăn. Số lượng điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin tại các xã trên là mỗi xã 01 điểm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1277, "text": "điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm điểm như sau: - Xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III); - Xã không thuộc khu vực III có thôn đặc biệt khó khăn." } ], "id": "21530", "is_impossible": false, "question": "Điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm những điểm nào?" } ] } ], "title": "Điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm những điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 41 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) quy định về xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình như sau: Xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình là cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì người ra quyết định xử phạt có trách nhiệm thông báo cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đó. Như vậy, xử lý vi phạm hành vi bạo lực gia đình với các hình thức sau: - Xử lý kỷ luật - Xử phạt vi phạm hành chính - Truy cứu trách nhiệm hình sự Lưu ý: Trường hợp người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình là cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì người ra quyết định xử phạt có trách nhiệm thông báo cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 833, "text": "xử lý vi phạm hành vi bạo lực gia đình với các hình thức sau: - Xử lý kỷ luật - Xử phạt vi phạm hành chính - Truy cứu trách nhiệm hình sự Lưu ý: Trường hợp người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình là cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì người ra quyết định xử phạt có trách nhiệm thông báo cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đó." } ], "id": "21531", "is_impossible": false, "question": "Xử lý vi phạm hành vi bạo lực gia đình như thế nào?" } ] } ], "title": "Xử lý vi phạm hành vi bạo lực gia đình như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 22 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) quy định về biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình Biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình 1. Biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình bao gồm: a) Buộc chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; b) Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; c) Cấm tiếp xúc; d) Bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu; đ) Chăm sóc, điều trị người bị bạo lực gia đình; e) Trợ giúp pháp lý và tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với hành vi bạo lực gia đình; g) Giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình; h) Góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư; i) Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng; k) Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; các biện pháp ngăn chặn, bảo vệ người bị hại theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự đối với người có hành vi bạo lực gia đình. Như vậy, biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình bao gồm: - Buộc chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; - Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; - Cấm tiếp xúc; - Bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu; - Chăm sóc, điều trị người bị bạo lực gia đình; - Trợ giúp pháp lý và tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với hành vi bạo lực gia đình; - Giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình; - Góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư; - Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng; - Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; các biện pháp ngăn chặn, bảo vệ người bị hại theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự đối với người có hành vi bạo lực gia đình. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1186, "text": "biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình bao gồm: - Buộc chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; - Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; - Cấm tiếp xúc; - Bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu; - Chăm sóc, điều trị người bị bạo lực gia đình; - Trợ giúp pháp lý và tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với hành vi bạo lực gia đình; - Giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình; - Góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư; - Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng; - Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; các biện pháp ngăn chặn, bảo vệ người bị hại theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự đối với người có hành vi bạo lực gia đình." } ], "id": "21532", "is_impossible": false, "question": "Chế độ hỗ trợ người bị bạo lực gia đình như thế nào?" } ] } ], "title": "Chế độ hỗ trợ người bị bạo lực gia đình như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Luật An ninh mạng 2018 quy định về nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng như sau: Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng. 3. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng. 4. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng. 5. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia; áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. 6. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên kiểm tra, giám sát về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng. 7. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh. Như vậy, nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng bao gồm: - Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. arrow_forward_iosĐọc thêm - Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng. - Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng. - Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng. - Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia; áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. - Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên kiểm tra, giám sát về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng. - Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1559, "text": "nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng bao gồm: - Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân." } ], "id": "21533", "is_impossible": false, "question": "Các nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng là các nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Các nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng là các nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Luật An ninh mạng 2018 quy định về biện pháp bảo vệ an ninh mạng như sau: Biện pháp bảo vệ an ninh mạng 1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm: a) Thẩm định an ninh mạng; b) Đánh giá điều kiện an ninh mạng; c) Kiểm tra an ninh mạng; d) Giám sát an ninh mạng; đ) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; e) Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng; g) Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng; h) Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật; i) Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; k) Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng; l) Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật; m) Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; n) Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng, trừ biện pháp quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này. Như vậy, biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm: - Thẩm định an ninh mạng; - Đánh giá điều kiện an ninh mạng; - Kiểm tra an ninh mạng; - Giám sát an ninh mạng; - Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; - Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng; - Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng; - Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; - Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng; - Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật; - Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; - Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1569, "text": "biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm: - Thẩm định an ninh mạng; - Đánh giá điều kiện an ninh mạng; - Kiểm tra an ninh mạng; - Giám sát an ninh mạng; - Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; - Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng; - Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng; - Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; - Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng; - Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật; - Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; - Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính." } ], "id": "21534", "is_impossible": false, "question": "Có các biện pháp bảo vệ an ninh mạng nào?" } ] } ], "title": "Có các biện pháp bảo vệ an ninh mạng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Luật An ninh mạng 2018 quy định về xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng như sau: Xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng Người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Như vậy, Người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 388, "text": "Người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật." } ], "id": "21535", "is_impossible": false, "question": "Xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng như thế nào?" } ] } ], "title": "Xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Tiểu mục 2, Mục II Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 ban hành kèm theo Nghị quyết 87/NQ-CP năm 2023 quy định về những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu như sau: NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 2. Tập trung phát triển kinh tế nhanh và vững trên cơ sở đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh quốc tế, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực: - Cơ cấu lại tổng thể kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng dựa trên nền tảng kinh tế tri thức, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và năng suất lao động cao. Quy hoạch, chuyển đổi mô hình các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất theo hướng phát triển công nghệ cao, sáng tạo, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; lựa chọn các sản phẩm và công đoạn có giá trị gia tăng cao tham gia chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu. Cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp theo hướng phát huy tiềm năng, lợi thế của Thành phố, phát triển nông nghiệp đô thị, sinh thái; xây dựng nông thôn phát triển toàn diện, bền vững gắn với đô thị hoá. Phát triển thành phố Thủ Đức trở thành cực tăng trưởng mới, là đô thị sáng tạo, tương tác cao, hạt nhân thúc đẩy kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, một trong các nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 là tập trung phát triển kinh tế nhanh và vững trên cơ sở đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực. Theo đó, một tiêu chí đặt ra trong tương lai gần về đổi mới và phát triển kinh tế là phát triển Thành phố Thủ Đức trở thành một hạt nhân tăng trưởng, thúc đẩy kinh tế - xã hội cho Thành phố Hồ Chí Minh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1413, "text": "một trong các nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 là tập trung phát triển kinh tế nhanh và vững trên cơ sở đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực." } ], "id": "21536", "is_impossible": false, "question": "Thúc đẩy TP. Thủ Đức trở thành hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của TP. Hồ Chí Minh?" } ] } ], "title": "Thúc đẩy TP. Thủ Đức trở thành hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của TP. Hồ Chí Minh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Mục I Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 31-NQ/TW ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 ban hành kèm theo Nghị quyết 87/NQ-CP năm 2023 quy định về mục đích, yêu cầu của Chương trình như sau: Phấn đấu đạt các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đã đề ra trong Nghị quyết: b) Tầm nhìn đến năm 2045: Thành phố Hồ Chí Minh phát triển ngang tầm các đô thị lớn trên thế giới, trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, dịch vụ của Châu  là điểm đến hấp dẫn toàn cầu; kinh tế, văn hóa phát triển đặc sắc, người dân có chất lượng cuộc sống cao, là hạt nhân của Vùng Thành phố Hồ Chí Minh và Vùng Đông Nam Bộ, cực tăng trưởng của cả nước; nơi thu hút các định chế tài chính và tập đoàn kinh tế quốc tế. Như vậy, trong chương trình phát triển thành phố Hồ Chí Minh, Chính phủ đã đưa ra mục tiêu 22 năm tới (năm 2045) sẽ đưa thành phố Hồ Chí Minh lên ngang tầm với các đô thị trên quốc tế, trở thành hạt nhân thu hút định chế kinh tế, tài chính trên cả nước. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 819, "text": "trong chương trình phát triển thành phố Hồ Chí Minh, Chính phủ đã đưa ra mục tiêu 22 năm tới (năm 2045) sẽ đưa thành phố Hồ Chí Minh lên ngang tầm với các đô thị trên quốc tế, trở thành hạt nhân thu hút định chế kinh tế, tài chính trên cả nước." } ], "id": "21537", "is_impossible": false, "question": "Đến năm 2045 phát triển TP.Hồ Chí Minh trở thành trung tâm kinh tế, tài chính của Châu Á?" } ] } ], "title": "Đến năm 2045 phát triển TP.Hồ Chí Minh trở thành trung tâm kinh tế, tài chính của Châu Á?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 53 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) quy định về trách nhiệm của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam như sau: Trách nhiệm của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 1. Thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 52 của Luật này. 2. Tư vấn, tham gia hòa giải về phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở; tổ chức thực hiện, kết nối, giới thiệu dịch vụ tư vấn, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình. 3. Tổ chức hoạt động hỗ trợ sinh kế, tạo việc làm hoặc hỗ trợ khác cho người bị bạo lực gia đình. 4. Chủ trì, phối hợp tổ chức cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình thuộc phạm vi quản lý; nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình. 5. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình là phụ nữ và trẻ em. 6. Phối hợp tổng hợp, báo cáo thống kê về phụ nữ, trẻ em bị bạo lực gia đình và gửi kết quả đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Như vậy, trách nhiệm của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam gồm có: - Thực hiện trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên. arrow_forward_iosĐọc thêm - Tư vấn, tham gia hòa giải về phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở; tổ chức thực hiện, kết nối, giới thiệu dịch vụ tư vấn, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình. - Tổ chức hoạt động hỗ trợ sinh kế, tạo việc làm hoặc hỗ trợ khác cho người bị bạo lực gia đình. - Chủ trì, phối hợp tổ chức cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình thuộc phạm vi quản lý; nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình. - Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình là phụ nữ và trẻ em. - Phối hợp tổng hợp, báo cáo thống kê về phụ nữ, trẻ em bị bạo lực gia đình và gửi kết quả đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 932, "text": "trách nhiệm của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam gồm có: - Thực hiện trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên." } ], "id": "21538", "is_impossible": false, "question": "Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam có trách nhiệm gì trong phòng chống bạo lực gia đình?" } ] } ], "title": "Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam có trách nhiệm gì trong phòng chống bạo lực gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 35 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) quy định về cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình như sau: Cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình 1. Cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện việc chăm sóc, tư vấn, bố trí nơi tạm lánh, hỗ trợ nhu cầu thiết yếu cho người bị bạo lực gia đình và trẻ em mà người bị bạo lực gia đình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng; giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình. 2. Cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình bao gồm: a) Địa chỉ tin cậy; b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; c) Cơ sở trợ giúp xã hội; d) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý; đ) Cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình; e) Cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình. Như vậy, Cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình là: - Cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện việc chăm sóc, tư vấn, bố trí nơi tạm lánh, hỗ trợ nhu cầu thiết yếu cho người bị bạo lực gia đình và trẻ em mà người bị bạo lực gia đình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng; giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình. - Cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình bao gồm: + Địa chỉ tin cậy; + Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; + Cơ sở trợ giúp xã hội; + Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý; + Cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình; + Cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 842, "text": "Cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình là: - Cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện việc chăm sóc, tư vấn, bố trí nơi tạm lánh, hỗ trợ nhu cầu thiết yếu cho người bị bạo lực gia đình và trẻ em mà người bị bạo lực gia đình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng; giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình." } ], "id": "21539", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình là gì từ ngày 01/07/2023?" } ] } ], "title": "Cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình là gì từ ngày 01/07/2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy đinh khoản 1 Điều 9 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) quy định về quyền và trách nhiệm của người bị bạo lực gia đình như sau: Quyền và trách nhiệm của người bị bạo lực gia đình 1. Người bị bạo lực gia đình có các quyền sau đây: a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác có liên quan đến hành vi bạo lực gia đình; b) Yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ theo quy định của Luật này; c) Được bố trí nơi tạm lánh, giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; d) Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình, trợ giúp pháp lý và trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật; đ) Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình khắc phục hậu quả, bồi thường tổn hại về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và thiệt hại về tài sản; e) Được thông tin về quyền và nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình, xử lý hành vi bạo lực gia đình; g) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; h) Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình. Như vậy, người bị bạo lực gia đình có các quyền sau đây: - Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác có liên quan đến hành vi bạo lực gia đình; - Yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ theo quy định của Luật này; - Được bố trí nơi tạm lánh, giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình, trợ giúp pháp lý và trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình khắc phục hậu quả, bồi thường tổn hại về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và thiệt hại về tài sản; - Được thông tin về quyền và nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình, xử lý hành vi bạo lực gia đình; - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; - Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1413, "text": "người bị bạo lực gia đình có các quyền sau đây: - Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác có liên quan đến hành vi bạo lực gia đình; - Yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ theo quy định của Luật này; - Được bố trí nơi tạm lánh, giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình, trợ giúp pháp lý và trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình khắc phục hậu quả, bồi thường tổn hại về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và thiệt hại về tài sản; - Được thông tin về quyền và nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình, xử lý hành vi bạo lực gia đình; - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; - Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình." } ], "id": "21540", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/07/2023 Người bị bạo lực gia đình có các quyền gì?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/07/2023 Người bị bạo lực gia đình có các quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 96 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 49 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy. Đồng thời, tại Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; 2. Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; 3. Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện; 4. Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện. Như vậy, các đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với các đối tượng nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên cụ thể là: arrow_forward_iosĐọc thêm - Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; - Tái sử dụng ma túy trong thời gian cai nghiện tự nguyện; - Người nghiện sử dụng các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện; - Tái nghiện trong thời gian quản lý sau cai nghiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1415, "text": "các đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với các đối tượng nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên cụ thể là: arrow_forward_iosĐọc thêm - Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; - Tái sử dụng ma túy trong thời gian cai nghiện tự nguyện; - Người nghiện sử dụng các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện; - Tái nghiện trong thời gian quản lý sau cai nghiện." } ], "id": "21541", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nghiện ma túy trên 18 tuổi nào sẽ bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?" } ] } ], "title": "Đối tượng nghiện ma túy trên 18 tuổi nào sẽ bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 95 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quy định tại Điều 96 của Luật này để chữa bệnh, lao động, học văn hóa, học nghề dưới sự quản lý của cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc từ 12 tháng đến 24 tháng. Như vậy, những người thuộc đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc sẽ có thời gian thực hiện tối thiểu là 12 tháng và tối đa là 24 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 497, "text": "những người thuộc đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc sẽ có thời gian thực hiện tối thiểu là 12 tháng và tối đa là 24 tháng." } ], "id": "21542", "is_impossible": false, "question": "Thời gian tối thiểu và tối đa khi đi cai nghiện bắt buộc đối với người trên 18 tuổi là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian tối thiểu và tối đa khi đi cai nghiện bắt buộc đối với người trên 18 tuổi là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 29 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về quy trình cai nghiện ma túy như sau: Quy trình cai nghiện ma túy 1. Quy trình cai nghiện ma túy bao gồm các giai đoạn sau đây: a) Tiếp nhận, phân loại; b) Điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị các rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác; c) Giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách; d) Lao động trị liệu, học nghề; đ) Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng. 2. Việc cai nghiện ma túy bắt buộc phải bảo đảm đầy đủ các giai đoạn quy định tại khoản 1 Điều này; việc cai nghiện ma túy tự nguyện phải bảo đảm hoàn thành đủ 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, khi cái nghiện ma túy bắt buộc thì cơ sở cái nghiện bắt buộc cần phải đảm bảo đủ 05 bước theo quy định của pháp luật: Bước 1: Tiếp nhận và phân loại đối tượng nghiện; Bước 2: Điều trị cắt cơn nghiện, rối loạn tâm thần và các bệnh lý đi kèm; Bước 3: Giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách; Bước 4: Lao động trị liệu, học nghề; Bước 5: Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 694, "text": "khi cái nghiện ma túy bắt buộc thì cơ sở cái nghiện bắt buộc cần phải đảm bảo đủ 05 bước theo quy định của pháp luật: Bước 1: Tiếp nhận và phân loại đối tượng nghiện; Bước 2: Điều trị cắt cơn nghiện, rối loạn tâm thần và các bệnh lý đi kèm; Bước 3: Giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách; Bước 4: Lao động trị liệu, học nghề; Bước 5: Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng." } ], "id": "21543", "is_impossible": false, "question": "Quy trình cai nghiện cai nghiện ma túy bắt buộc gồm những bước nào?" } ] } ], "title": "Quy trình cai nghiện cai nghiện ma túy bắt buộc gồm những bước nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 134 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đại diện như sau: 1. Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. 2. Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó. 3. Trường hợp pháp luật quy định thì người đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện. Theo quy định tại Điều 135 Bộ luật Dân sự 2015 về căn cứ xác lập quyền đại diện Căn cứ xác lập quyền đại diện Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật). Như vậy, đại diện là việc cá nhân hoặc pháp nhân nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự. Căn cứ để thực hiện quyền đại diện thông qua các thủ tục như sau: - Theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện. - Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Theo điều lệ của pháp nhân, - Theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1074, "text": "đại diện là việc cá nhân hoặc pháp nhân nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự." } ], "id": "21544", "is_impossible": false, "question": "Đại diện là gì ?" } ] } ], "title": "Đại diện là gì ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại Điều 136 Bộ luật Dân sự 2015 về người đại diện theo pháp luật của cá nhân như sau: Đại diện theo pháp luật của cá nhân 1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên. 2. Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định. 3. Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 73 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về đại diện cho con như sau: Đại diện cho con 1. Cha mẹ là người đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, trừ trường hợp con có người khác làm giám hộ hoặc có người khác đại diện theo pháp luật. Như vậy, về nguyên tắc, đối với con chưa thành niên, người đại diện theo pháp luật sẽ là cha mẹ. Tuy nhiên trong một số trường hợp, người đại diện có thể là người giám hộ theo luật quy định. Trường hợp không xác định được cha, mẹ hay người giám hộ là người đại diện thì việc xác định người đại diện cho con chưa thành niên được Tòa án chỉ định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "về nguyên tắc, đối với con chưa thành niên, người đại diện theo pháp luật sẽ là cha mẹ." } ], "id": "21545", "is_impossible": false, "question": "Người đại điện theo pháp luật đối với con chưa thành niên là ai?" } ] } ], "title": "Người đại điện theo pháp luật đối với con chưa thành niên là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Nghị định 54/2019/NĐ-CP có quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường như sau: Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 6 Nghị định này, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có trách nhiệm: 1. Không được hoạt động từ 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng. 2. Không cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi. 3. Trường hợp có chương trình biểu diễn nghệ thuật phải thực hiện theo quy định của pháp luật về biểu diễn nghệ thuật. Như vậy, quán bar của doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được hoạt động trong khoảng thời gian từ 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 558, "text": "quán bar của doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được hoạt động trong khoảng thời gian từ 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng." } ], "id": "21546", "is_impossible": false, "question": "Quán bar của doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được hoạt động trong khung giờ nào?" } ] } ], "title": "Quán bar của doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được hoạt động trong khung giờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 54/2019/NĐ-CP có quy định yêu cầu tạm dừng hoạt động kinh doanh để khắc phục vi phạm như sau: Yêu cầu tạm dừng hoạt động kinh doanh để khắc phục vi phạm 1. Cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh yêu cầu tạm dừng kinh doanh bằng văn bản khi doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc một trong các trường hợp sau: a) Vi phạm các điều kiện kinh doanh quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Nghị định này nhưng chưa gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản; b) Vi phạm lần thứ hai về trách nhiệm khi hoạt động kinh doanh quy định tại các điều 6, 7 và 8 Nghị định này. 2. Văn bản yêu cầu tạm dừng kinh doanh phải nêu rõ hành vi vi phạm, thời điểm và thời hạn tạm dừng. Việc xác định thời hạn tạm dừng căn cứ vào mức độ vi phạm, thời hạn khắc phục do cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh quyết định. Thời hạn tạm dừng không quá 03 tháng. 3. Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh phải dừng kinh doanh theo yêu cầu và khắc phục vi phạm. Như vậy, doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh quán bar tái phạm việc hoạt động trong 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng sẽ bị tạm dừng hoạt động kinh doanh. Thời hạn tạm dừng hoạt động kinh doanh không quá 03 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 974, "text": "doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh quán bar tái phạm việc hoạt động trong 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng sẽ bị tạm dừng hoạt động kinh doanh." } ], "id": "21547", "is_impossible": false, "question": "Có phải doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh quán bar tái phạm việc hoạt động trong 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng sẽ bị tạm dừng hoạt động kinh doanh?" } ] } ], "title": "Có phải doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh quán bar tái phạm việc hoạt động trong 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng sẽ bị tạm dừng hoạt động kinh doanh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm e khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 4 Nghị định 129/2021/NĐ-CP có quy định về hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường như sau: Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường 6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường không bảo đảm diện tích theo quy định; b) Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke, phòng vũ trường; c) Đặt thiết bị báo động, trừ các thiết bị báo cháy nổ tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; d) Không bảo đảm hình ảnh phù hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) hoặc với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam trong phòng hát karaoke; đ) Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc thay đổi chủ sở hữu; e) Kinh doanh dịch vụ vũ trường trong khoảng thời gian từ 02 giờ đến 8 giờ mỗi ngày; g) Kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa dưới 200 mét. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp đã được cấp; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5, điểm e khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này. c) Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều này. Tại Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức như sau: Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, kinh doanh dịch vụ quán bar trong khung giờ 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân. Đối với tổ chức có hành vi kinh doanh quán bar trong khung giờ không được phép hoạt động thì bị phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Ngoài ra, còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi kinh doanh quán bar quá khung giờ quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2562, "text": "kinh doanh dịch vụ quán bar trong khung giờ 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng bị phạt tiền từ 15." } ], "id": "21548", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh dịch vụ quán bar trong khung giờ không được phép hoạt động bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Kinh doanh dịch vụ quán bar trong khung giờ không được phép hoạt động bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BTC có quy định mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường như sau: Mức thu phí Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường quy định như sau: 1. Tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: a) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke: - Từ 01 đến 03 phòng: 4.000.000 đồng/giấy. - Từ 04 đến 05 phòng: 6.000.000 đồng/giấy. - Từ 06 phòng trở lên: 12.000.000 đồng/giấy. Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 2.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 12.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định. b) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 15.000.000 đồng/giấy. 2. Tại khu vực khác (trừ các khu vực quy định tại khoản 1 Điều này): a) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke: - Từ 01 đến 03 phòng: 2.000.000 đồng/giấy. - Từ 04 đến 05 phòng: 3.000.000 đồng/giấy. - Từ 06 phòng trở lên: 6.000.000 đồng/giấy. Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định. b) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/giấy. 3. Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu là 500.000 đồng/giấy. Như vậy, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh là 15.000.000 đồng/giấy và tại các khu vực khác là 10.000.000 đồng/giấy. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu thì mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 500.000 đồng/giấy. Tổ chức thu phí có trách nhiệm gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước chậm nhất là ngày 05 hàng tháng (khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2021/TT-BTC).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1679, "text": "mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh là 15." } ], "id": "21549", "is_impossible": false, "question": "Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường 2023 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường 2023 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Nghị định 54/2019/NĐ-CP có quy định thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường như sau: Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường 1. Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh) có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường (sau đây gọi là Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh). 2. Cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thực hiện phân cấp, ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa cấp huyện được cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 815, "text": "cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh." } ], "id": "21550", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về đối tượng hưởng ưu đãi người có công với cách mạng bao gồm: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sĩ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ. Như vậy, những người được hưởng ưu đãi người có công với cách mạng gồm có: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; arrow_forward_iosĐọc thêm - Liệt sĩ và bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang, anh hùng lao động thời kì kháng chiến; - Thương binh, thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; - Người bị nhiễm chất độc hóa học do tham gia kháng chiến; - Người hoạt động cách mạng bị địch bắt, tù đày; - Người hoạt động kháng chiến, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng; - Thân nhân của người có công với cách mạng. Theo đó, thân nhân liệt sĩ như cha mẹ đẻ, vợ/chồng, con, người có công nuôi liệt sĩ cũng thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi người có công với cách mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1103, "text": "những người được hưởng ưu đãi người có công với cách mạng gồm có: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; arrow_forward_iosĐọc thêm - Liệt sĩ và bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang, anh hùng lao động thời kì kháng chiến; - Thương binh, thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; - Người bị nhiễm chất độc hóa học do tham gia kháng chiến; - Người hoạt động cách mạng bị địch bắt, tù đày; - Người hoạt động kháng chiến, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng; - Thân nhân của người có công với cách mạng." } ], "id": "21551", "is_impossible": false, "question": "Thân nhân liệt sĩ có được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng không?" } ] } ], "title": "Thân nhân liệt sĩ có được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm đ khoản 1 Điều 104 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về chế độ miễn tiền sử dụng đất như sau: Chế độ miễn tiền sử dụng đất 1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: đ) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng. Đồng thời căn cứ tại điểm d khoản 3 Điều 105 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về chế độ giảm tiền sử dụng đất như sau: Chế độ giảm tiền sử dụng đất Giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: 3. Giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: d) Thân nhân liệt sĩ. Như vậy, thân nhân liệt sĩ đang được hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng sẽ được miễn tiền sử dụng đất, còn thân nhân liệt sĩ sẽ được giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1042, "text": "thân nhân liệt sĩ đang được hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng sẽ được miễn tiền sử dụng đất, còn thân nhân liệt sĩ sẽ được giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức." } ], "id": "21552", "is_impossible": false, "question": "Thân nhân liệt sĩ có được miễn, giảm tiền sử dụng đất hay không?" } ] } ], "title": "Thân nhân liệt sĩ có được miễn, giảm tiền sử dụng đất hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 5 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng như sau: Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của, người có công với cách mạng Tùy từng đối tượng, người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi chủ yếu như sau: 1. Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần; 2. Các chế độ ưu đãi khác bao gồm: a) Bảo hiểm y tế; b) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; c) Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; d) Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; đ) Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; e) Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; g) Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; h) Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; i) Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; k) Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. Như vậy, ngoài chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất thì thân nhân liệt sĩ còn được hưởng các chế độ khác như: - Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần; - Chế độ về y tế, sức khỏe; - Hưởng chế độ ưu tiên trong giáo dục, tuyển sinh, tạo việc làm; - Hỗ trợ cải thiện nhà ở; - Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; - Hỗ trợ vay vốn để kinh doanh; - Miễn hoặc giảm thuế. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1422, "text": "ngoài chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất thì thân nhân liệt sĩ còn được hưởng các chế độ khác như: - Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần; - Chế độ về y tế, sức khỏe; - Hưởng chế độ ưu tiên trong giáo dục, tuyển sinh, tạo việc làm; - Hỗ trợ cải thiện nhà ở; - Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; - Hỗ trợ vay vốn để kinh doanh; - Miễn hoặc giảm thuế." } ], "id": "21553", "is_impossible": false, "question": "Các chế độ ưu đãi khác đối với thân nhân liệt sĩ gồm có những gì?" } ] } ], "title": "Các chế độ ưu đãi khác đối với thân nhân liệt sĩ gồm có những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại tiết 3.3, Tiểu mục 3, Mục I Phần 1 Hướng dẫn Phục hồi chức năng theo nhóm cho trẻ khuyết tật ban hành kèm theo Quyết định 2170/QĐ-BYT năm 2022 hướng dẫn về mức độ khuyết tật như sau: THÔNG TIN CHUNG 3. Dạng tật và mức độ khuyết tật 3.3. Mức độ khuyết tật: Điều 3, Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định cụ thể về mức độ khuyết tật: “1. Người khuyết tật đặc biệt nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn. 2. Người khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc. 3. Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.” Như vậy, đối với người khuyết tật nặng là người đã mất đi một phần chức năng hoặc suy giảm chức năng mà không tự kiểm soát hay thực hiện được một số hoạt động sinh hoạt cá nhân cơ bản hằng ngày mà phải có người trợ giúp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1082, "text": "đối với người khuyết tật nặng là người đã mất đi một phần chức năng hoặc suy giảm chức năng mà không tự kiểm soát hay thực hiện được một số hoạt động sinh hoạt cá nhân cơ bản hằng ngày mà phải có người trợ giúp." } ], "id": "21554", "is_impossible": false, "question": "Người bị khuyết tật nặng là như thế nào theo quy định của pháp luật?" } ] } ], "title": "Người bị khuyết tật nặng là như thế nào theo quy định của pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. Như vậy, đối với người khuyết tật nặng thì sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 296, "text": "đối với người khuyết tật nặng thì sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật." } ], "id": "21555", "is_impossible": false, "question": "Người bị khuyết tật nặng có thuộc đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?" } ] } ], "title": "Người bị khuyết tật nặng có thuộc đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội như sau: Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng 2. Hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây: a) Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được quy định như sau: - Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi; - Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi một con dưới 36 tháng tuổi hoặc nuôi hai con dưới 36 tháng tuổi trở lên; Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các hệ số khác nhau quy định tại điểm này thì chỉ được hưởng một hệ số cao nhất; Trường hợp cả vợ và chồng là người khuyết tật thuộc diện hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng quy định tại điểm này thì chỉ được hưởng một suất hỗ trợ kinh phí chăm sóc. b) Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang hưởng trợ cấp xã hội quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này nhưng mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì vẫn được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. c) Hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc hệ số một (1,0). d) Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc với hệ số được quy định như sau: - Hệ số 1,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 2,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng. Như vậy, người chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng khuyết tật nặng không được hưởng chế độ mà chỉ có người chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bị khuyết tật đặc biệt nặng mới được hưởng các chế độ kinh phí hỗ trợ cho người nuôi dưỡng, chăm sóc cho đối tượng bảo trợ xã hội. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1994, "text": "người chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng khuyết tật nặng không được hưởng chế độ mà chỉ có người chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bị khuyết tật đặc biệt nặng mới được hưởng các chế độ kinh phí hỗ trợ cho người nuôi dưỡng, chăm sóc cho đối tượng bảo trợ xã hội." } ], "id": "21556", "is_impossible": false, "question": "Người nuôi dưỡng, chăm sóc đối tượng khuyết tật nặng thì có được hưởng chế độ nào không?" } ] } ], "title": "Người nuôi dưỡng, chăm sóc đối tượng khuyết tật nặng thì có được hưởng chế độ nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 62 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau: Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn 1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó. 2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau: Ngoài ra, theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quyền sử dụng đất trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản riêng hay tài sản chung như sau: Tài sản chung của vợ chồng 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Như vậy, quyền sử dụng đất mà người chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp người chồng có được từ thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Trường hợp người chồng dấu vợ đi mua đất thì cần xét đây là tài sản riêng hay tài sản chung của vợ chồng. Trong trường hợp quyền sử dụng đất này là tài sản riêng của chồng trong thời kỳ hôn nhân thì khi ly hôn sẽ không phải chia quyền sử dụng miếng đất này. Và ngược lại, nếu quyền sử dụng đất đó là tài sản chung thì khi ly hôn thì phải thực hiện chia quyền sử dụng đất này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1145, "text": "quyền sử dụng đất mà người chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp người chồng có được từ thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc thông qua giao dịch bằng tài sản riêng." } ], "id": "21557", "is_impossible": false, "question": "Mua đất giấu vợ ly hôn có phải chia không?" } ] } ], "title": "Mua đất giấu vợ ly hôn có phải chia không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung 1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Như vậy, nếu quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) phải có tên của cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thoả thuận khác. Chính vì vậy, nếu xác định quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì trong trường hợp muốn bán thì cần có sự đồng thuận từ phía hai vợ chồng, đồng nghĩa với việc phải có chữ ký của hai vợ chồng khi thực hiện mua bán đất (chuyển nhượng quyền sử dụng đất). Trừ trường hợp một trong hai bên có uỷ quyền cho người còn lại thực hiện ký thay trong hợp đồng mua bán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 397, "text": "nếu quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) phải có tên của cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thoả thuận khác." } ], "id": "21558", "is_impossible": false, "question": "Khi bán đất có cần cả 2 vợ chồng ký tên trên hợp đồng không?" } ] } ], "title": "Khi bán đất có cần cả 2 vợ chồng ký tên trên hợp đồng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình 1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. 2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con. 4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình. 5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình. Như vậy, nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng là một trong những nguyên tắc cơ bản hàng đầu của chế độ hôn nhân và gia đình. Theo đó, có thể hiểu rằng nguyên tắc này quy định cá nhân đã kết hôn chỉ được có một vợ hoặc một chồng; và trong thời kì hôn nhân không được kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1039, "text": "nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng là một trong những nguyên tắc cơ bản hàng đầu của chế độ hôn nhân và gia đình." } ], "id": "21559", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về bảo vệ chế độ hôn nha và gia đình như sau: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; Như vậy, việc vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng thuộc trường hợp cấm trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cá nhân nào có hành vi này sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã ban hành về chế tài hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau: Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn. Như vậy, việc vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng sẽ bị xử phạt hành chính lên tới 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác; Độc thân mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ. Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác. Độc thân mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ. Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 597, "text": "việc vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng thuộc trường hợp cấm trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cá nhân nào có hành vi này sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật." } ], "id": "21560", "is_impossible": false, "question": "Vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng trong Luật Hôn nhân gia đình xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng trong Luật Hôn nhân gia đình xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 12 Luật Bảo vệ người tiêu dùng 2010 về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng như sau: Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng 1. Ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật. 2. Niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm kinh doanh, văn phòng dịch vụ. 3. Cảnh báo khả năng hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng, tài sản của người tiêu dùng và các biện pháp phòng ngừa. 4. Cung cấp thông tin về khả năng cung ứng linh kiện, phụ kiện thay thế của hàng hóa. Như vậy, việc cảnh báo khả năng hàng hóa có ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người tiêu dùng thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 701, "text": "việc cảnh báo khả năng hàng hóa có ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người tiêu dùng thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa." } ], "id": "21561", "is_impossible": false, "question": "Cảnh báo khả năng hàng hóa có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng là trách nhiệm của ai?" } ] } ], "title": "Cảnh báo khả năng hàng hóa có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng là trách nhiệm của ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền giải quyết ly hôn cụ thể như sau: Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Căn cứ theo quy định trên, các chủ thể có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn bao gồm: % buffered 00:00 01:01 Play - Cha, mẹ, người thân thích khác trong trường hợp luật định Vợ hoặc chồng hoặc cả 2 người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Đối với trường hợp vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn. Tuy nhiên, nếu vợ hoặc cha mẹ người thân thích khác yêu cầu yêu cầu ly hôn Tòa án vẫn có quyền yêu cầu giải quyết. Như vậy, vợ đang mang thai vẫn được yêu cầu cho ly hôn..", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1145, "text": "vợ đang mang thai vẫn được yêu cầu cho ly hôn." } ], "id": "21562", "is_impossible": false, "question": "Tòa án có được quyền giải quyết ly hôn khi vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi?" } ] } ], "title": "Tòa án có được quyền giải quyết ly hôn khi vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trẻ em là người dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 1 Luật Trẻ em 2016. Theo quy định tại Điều 257 Bộ luật Hình sự 2015, Hành vi cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý như sau: Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy 1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần của người khác để buộc họ phải sử dụng trái phép chất ma túy trái với ý muốn của họ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Có tổ chức; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Vì động cơ đê hèn hoặc vì tư lợi; d) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi; đ) Đối với phụ nữ mà biết là có thai; e) Đối với 02 người trở lên; g) Đối với người đang cai nghiện; h) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; i) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác; k) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm: a) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người; b) Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên; c) Đối với người dưới 13 tuổi. 4. Phạm tội trong trường hợp làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Như vậy, người có hành vi cưỡng bức trẻ em sử dụng chất ma túy có thể bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm. Ngoài ra người cưỡng bức trẻ em sử dụng chất ma túy còn có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1387, "text": "người có hành vi cưỡng bức trẻ em sử dụng chất ma túy có thể bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm." } ], "id": "21563", "is_impossible": false, "question": "Hành vi cưỡng bức trẻ em sử dụng chất ma túy bị xử phạt bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Hành vi cưỡng bức trẻ em sử dụng chất ma túy bị xử phạt bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 70 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có quy định mức tiền thưởng huân chương các loại như sau: Mức tiền thưởng huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng huân chương các loại được tặng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; e) “Huân chương Lao động” hạng nhất, “Huân chương Chiến công” hạng nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở; g) “Huân chương Lao động” hạng nhì, “Huân chương Chiến công” hạng nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; h) “Huân chương Lao động” hạng ba, “Huân chương Chiến công” hạng ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại, được tặng thưởng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, mức tiền thưởng huân chương Độc lập đối với từ hạng như sau: - “Huân chương Độc lập” hạng nhất có mức tiền thưởng là 15,0 lần mức lương cơ sở; - “Huân chương Độc lập” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; - “Huân chương Độc lập” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở. Lưu ý: Luật thi đua, khen thưởng 2003 và Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực đến hết 31/12/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1305, "text": "mức tiền thưởng huân chương Độc lập đối với từ hạng như sau: - “Huân chương Độc lập” hạng nhất có mức tiền thưởng là 15,0 lần mức lương cơ sở; - “Huân chương Độc lập” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; - “Huân chương Độc lập” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở." } ], "id": "21564", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng huân chương Độc lập là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng huân chương Độc lập là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định hành vi lợi dụng kinh doanh, dịch vụ để hoạt động mua dâm, bán dâm như sau: Hành vi lợi dụng kinh doanh, dịch vụ để hoạt động mua dâm, bán dâm 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng việc mua dâm, bán dâm và các hoạt động tình dục khác làm phương thức kinh doanh. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật, người được giao quản lý cơ sở kinh doanh, dịch vụ để xảy ra hoạt động mua dâm, bán dâm, khiêu dâm, kích dục ở cơ sở do mình quản lý. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, chủ quán cafe là người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật cơ sở kinh doanh, dịch vụ mà nhân viên quán cafe có hành vi bán dâm thì chủ quán bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức có cùng hành vi lợi dụng kinh doanh, dịch vụ để nhân viên hoạt động bán dâm sẽ bị phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1997, "text": "chủ quán cafe là người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật cơ sở kinh doanh, dịch vụ mà nhân viên quán cafe có hành vi bán dâm thì chủ quán bị phạt tiền từ 30." } ], "id": "21565", "is_impossible": false, "question": "Nhân viên quán cafe có hành vi bán dâm, chủ quán có bị xử phạt?" } ] } ], "title": "Nhân viên quán cafe có hành vi bán dâm, chủ quán có bị xử phạt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 25 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định hành vi bán dâm như sau: Hành vi bán dâm 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi bán dâm. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp bán dâm cho 02 người trở lên cùng một lúc. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Như vậy, người có hành vi bán dâm có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. Đối với người có hành vi bán dâm cho 02 người trở lên cùng một lúc thì mức phạt sẽ từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Bên cạnh đó, người có hành vi bán dâm cũng bị tịch thu tang vật vi phạm hành chính và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi bán dâm. Trường hợp người nước ngoài có hành vi bán dâm thì sẽ bị trục xuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 667, "text": "người có hành vi bán dâm có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300." } ], "id": "21566", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt hành chính đối với người có hành vi bán dâm là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phạt hành chính đối với người có hành vi bán dâm là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm. 2. Thời điểm để tính thời hiệu phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi bán dâm là 01 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 975, "text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi bán dâm là 01 năm." } ], "id": "21567", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi bán dâm là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi bán dâm là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng. Như vậy, hành vi chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 252, "text": "hành vi chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng." } ], "id": "21568", "is_impossible": false, "question": "Chung sống như vợ chồng là gì?" } ] } ], "title": "Chung sống như vợ chồng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy đinh về thời điểm chấm dứt hôn nhân như sau: Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn 1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Căn cứ tại khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 13. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân. Như vậy, hiện tại nếu chưa có bản án, quyết định ly hôn của Toà án thì tình trạng quan hệ hôn nhân chưa chấm dứt và cả hai vẫn còn đang trong thời kỳ hôn nhân. Trong giai đoạn đang đợi Toà án xét xử ly hôn thì không được chung sống như vợ chồng với người khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 570, "text": "hiện tại nếu chưa có bản án, quyết định ly hôn của Toà án thì tình trạng quan hệ hôn nhân chưa chấm dứt và cả hai vẫn còn đang trong thời kỳ hôn nhân." } ], "id": "21569", "is_impossible": false, "question": "Đang đợi Toà án xét xử ly hôn thì có được chung sống như vợ chồng với người khác không?" } ] } ], "title": "Đang đợi Toà án xét xử ly hôn thì có được chung sống như vợ chồng với người khác không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau: Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ. Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có quy định: Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Căn cứ tại Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng 1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó. Như vậy, nếu chung sống như vợ, chồng với người đã có vợ hoặc chồng theo quy định của pháp luật hoặc người đang đợi toà án xét xử ly hôn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Chịu trách nhiệm hình sự với mức hình phạt cải tạo không giam giữ 1 năm hoặc phạt tù thấp nhấp là 3 tháng và cao nhất có thể lên đến 3 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2101, "text": "nếu chung sống như vợ, chồng với người đã có vợ hoặc chồng theo quy định của pháp luật hoặc người đang đợi toà án xét xử ly hôn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 3." } ], "id": "21570", "is_impossible": false, "question": "Chung sống như vợ chồng với người đã có vợ chồng hợp pháp thì có bị phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?" } ] } ], "title": "Chung sống như vợ chồng với người đã có vợ chồng hợp pháp thì có bị phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau: Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn. Căn cứ tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện như sau: Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện 1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây: a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này; Như vậy, Toà án nhân dân cấp huyện sẽ là nơi thụ lý giải quyết yêu cầu ly hôn. Lưu ý: Nếu hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục. Nếu hai vợ chồng không thuận tình ly hôn thì Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Do đó, trong trường hợp đơn phương ly hôn, Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 745, "text": "Toà án nhân dân cấp huyện sẽ là nơi thụ lý giải quyết yêu cầu ly hôn." } ], "id": "21571", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền của Toà án xét xử ly hôn thuộc về cấp nào?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền của Toà án xét xử ly hôn thuộc về cấp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 9 Luật Điện ảnh 2022 có quy định những nội dung và hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh như sau: Những nội dung và hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh 1. Nghiêm cấm hoạt động điện ảnh có nội dung sau đây: a) Vi phạm Hiến pháp, pháp luật; kích động chống đối hoặc phá hoại việc thi hành Hiến pháp, pháp luật; b) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; gây tổn hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, giá trị văn hóa Việt Nam; xúc phạm Quốc kỳ, Đảng kỳ, Quốc huy, Quốc ca; c) Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù, kì thị giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng phản động, tệ nạn xã hội; phá hoại văn hóa, đạo đức xã hội; d) Xuyên tạc lịch sử dân tộc, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; thể hiện không đúng, xâm phạm chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân; đ) Truyền bá, ủng hộ chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa cực đoan; e) Kích động, xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; tuyên truyền, cổ súy cho hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo bất hợp pháp; g) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; h) Kích động bạo lực, hành vi tội ác bằng việc thể hiện chi tiết cách thức thực hiện, hình ảnh, âm thanh, lời thoại, cảnh đánh đập, tra tấn, giết người dã man, tàn bạo và những hành vi khác xúc phạm đến nhân phẩm con người, trừ trường hợp thể hiện các nội dung đó để phê phán, tố cáo, lên án tội ác, đề cao chính nghĩa, tôn vinh giá trị truyền thống, văn hóa; i) Thể hiện chi tiết hình ảnh, âm thanh, lời thoại dâm ô, trụy lạc, loạn luân; k) Vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em, người chưa thành niên; l) Vi phạm nguyên tắc bình đẳng giới, định kiến giới, phân biệt đối xử về giới. Như vậy, một trong những nội dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh là có chứa nội dung thể hiện chi tiết hình ảnh, âm thanh, lời thoại dâm ô, trụy lạc, loạn luân. Cho nên việc sản xuất phim 18+ là trái pháp luật và không được phép thực hiện tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1868, "text": "một trong những nội dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh là có chứa nội dung thể hiện chi tiết hình ảnh, âm thanh, lời thoại dâm ô, trụy lạc, loạn luân." } ], "id": "21572", "is_impossible": false, "question": "Sản xuất phim 18+ có vi phạm pháp luật không?" } ] } ], "title": "Sản xuất phim 18+ có vi phạm pháp luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP có quy định về xẻ phạt hành chính các vi phạm quy định về nội dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh như sau: Vi phạm quy định về nội dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động điện ảnh có một trong các nội dung sau đây, trừ hành vi sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài có giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 13 Luật Điện ảnh: a) Xuyên tạc lịch sử dân tộc, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; thể hiện không đúng, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về an ninh mạng; c) Kích động bạo lực, hành vi tội ác bằng việc thể hiện chi tiết cách thức thực hiện, hình ảnh, âm thanh, lời thoại, cảnh đánh đập, tra tấn, giết người dã man, tàn bạo và những hành vi khác xúc phạm đến nhân phẩm con người, trừ trường hợp thể hiện các nội dung đó để phê phán, tố cáo, lên án tội ác, đề cao chính nghĩa, tôn vinh giá trị truyền thống, văn hóa; d) Gây tổn hại đến các giá trị văn hóa, lợi ích quốc gia, dân tộc Việt Nam; truyền bá tệ nạn xã hội; phá hoại văn hóa, đạo đức xã hội; đ) Thể hiện chi tiết hình ảnh, âm thanh, lời thoại dâm ô, trụy lạc, loạn luân; e) Kích động, chống đối việc thi hành Hiến pháp, pháp luật. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ các hoạt động sản xuất phim tại Việt Nam; phát hành phim; phổ biến phim; quảng bá, xúc tiến phát triển điện ảnh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Buộc xin lỗi cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; c) Buộc tiêu hủy phim hoặc buộc xoá bỏ phim hoặc buộc gỡ bỏ phim trên không gian mạng hoặc buộc loại bỏ nội dung vi phạm trong phim và những vật phẩm liên quan đến phim có nội dung quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều này. Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Như vậy, người có hành vi sản xuất phim 18+ có thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Mức phạt với tổ chức là gấp 02 lần cá nhân. Ngoài phạt tiền tổ chức, cá nhân sản xuất phim 18+ còn bị đình chỉ các hoạt động sản xuất phim tại Việt Nam; phát hành phim; phổ biến phim; quảng bá, xúc tiến phát triển điện ảnh từ 01 tháng đến 03 tháng và bị buộc tiêu hủy phim hoặc buộc xoá bỏ phim hoặc buộc gỡ bỏ phim trên không gian mạng hoặc buộc loại bỏ nội dung vi phạm trong phim và những vật phẩm liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2858, "text": "người có hành vi sản xuất phim 18+ có thể bị phạt tiền từ 40." } ], "id": "21573", "is_impossible": false, "question": "Sản xuất phim 18+ bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Sản xuất phim 18+ bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 112/2017/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp một lần như sau: Chế độ trợ cấp một lần 1. Thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định này được hưởng chế độ trợ cấp một lần, tính theo số năm thực tế tham gia thanh niên xung phong cơ sở. Trường hợp có thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở các đợt khác nhau hoặc gián đoạn thì được cộng dồn để tính hưởng chế độ, cụ thể như sau: a) Từ đủ 02 năm trở xuống, mức trợ cấp một lần bằng 2.500.000 đồng; b) Trên 02 năm thì từ năm thứ 3 trở đi cứ mỗi năm được cộng thêm 800.000 đồng. Khi tính thời gian thực hiện chế độ trợ cấp một lần, nếu có tháng lẻ thì từ đủ 6 tháng trở lên được tính tròn một năm, dưới 6 tháng được tính nửa (1/2) năm. 2. Trường hợp thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam có giấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này nhưng không thể hiện cụ thể thời gian tham gia kháng chiến thì được hưởng mức 2.500.000 đồng. 3. Trường hợp thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam đã từ trần trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thân nhân của người từ trần được hưởng chế độ trợ cấp một lần bằng 3.600.000 đồng. Như vậy, về mức trợ cấp một lần sẽ được chia theo từng tiêu chí khác nhau, cụ thể: - Cộng dồn đối với trường hợp tham gia hoạt động nhiều cơ sở khác nhau hoặc hoạt động gián đoạn: + Sẽ được nhận 2.500.000 đồng đối với từ đủ 02 năm trở xuống. + Sẽ được nhận thêm 800.000/năm khi có thời gian hoạt động từ năm thứ 03 trở lên. - Trường hợp giấy tờ không thể hiện cụ thể thời gian tham gia hoạt động thì hưởng 2.500.000 đồng. - Trợ cấp 3.600.000 đồng cho thân nhân của người đủ điều kiện hưởng nhưng đã chết trước ngày 20/11/2017.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1175, "text": "về mức trợ cấp một lần sẽ được chia theo từng tiêu chí khác nhau, cụ thể: - Cộng dồn đối với trường hợp tham gia hoạt động nhiều cơ sở khác nhau hoặc hoạt động gián đoạn: + Sẽ được nhận 2." } ], "id": "21574", "is_impossible": false, "question": "Thanh niên xung phong khu vực miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965-1975 được nhận tiền trợ cấp một lần bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Thanh niên xung phong khu vực miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965-1975 được nhận tiền trợ cấp một lần bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 112/2017/NĐ-CP quy định về hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp một lần như sau: Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp một lần, chế độ trợ cấp hằng tháng 1. Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp một lần: a) Bản khai của đối tượng theo Mẫu số 1A hoặc thân nhân đối tượng (đối với đối tượng đã từ trần) theo Mẫu số 1B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây chứng minh là thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam: Lý lịch cán bộ, công chức, viên chức hoặc lý lịch đảng viên khai trước năm 1995 trong đó có thể hiện thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam hoặc giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý thanh niên xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong; Giấy chứng nhận tham gia thanh niên xung phong; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ; c) Trường hợp đối tượng không còn một trong các giấy tờ quy định tại điểm b khoản này thì phải có bản xác nhận của ít nhất 02 người làm chứng là những người trực tiếp huy động, tổ chức, quản lý thanh niên xung phong hoặc đồng đội của thanh niên xung phong trong đơn vị từ cấp đại đội trở xuống đã được công nhận là thanh niên xung phong theo Mẫu số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; d) Trường hợp đối tượng không còn một trong các giấy tờ quy định tại điểm b khoản này và không có 02 người làm chứng xác nhận theo quy định tại điểm c khoản này thì đối tượng phải có đơn đề nghị theo Mẫu số 3A gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thanh niên xung phong cơ sở hoạt động xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thanh niên xung phong cơ sở hoạt động có trách nhiệm xác nhận theo Mẫu số 3B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với đối tượng tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam hiện đăng ký thường trú ở địa phương khác. Như vậy, hồ sơ xét hưởng trợ cấp một lần cần chuẩn bị: 1) Bản khai của đối tượng theo mẫu quy định; 2) Bản sao hợp lệ các giấy tờ: Lý lịch thể hiện thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam hoặc giấy tờ có thể chứng minh việc đối tượng có tham gia thanh niên xung phong khu vực miền Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp; Nếu không có các giấy tờ có thể xác thực hoạt động như trên thì phải có bản xác nhận của ít nhất 02 người làm chứng theo quy định. 3) Trường hợp vẫn không có giấy xác nhận của 02 người làm chứng thì đối tượng phải có đơn đề nghị theo mẫu quy định để xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đối tượng tham gia hoạt động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2011, "text": "hồ sơ xét hưởng trợ cấp một lần cần chuẩn bị: 1) Bản khai của đối tượng theo mẫu quy định; 2) Bản sao hợp lệ các giấy tờ: Lý lịch thể hiện thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam hoặc giấy tờ có thể chứng minh việc đối tượng có tham gia thanh niên xung phong khu vực miền Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp; Nếu không có các giấy tờ có thể xác thực hoạt động như trên thì phải có bản xác nhận của ít nhất 02 người làm chứng theo quy định." } ], "id": "21575", "is_impossible": false, "question": "Cần chuẩn bị những gì cho hồ sơ xét hưởng trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong khu vực miền Nam giai đoạn 1965-1975?" } ] } ], "title": "Cần chuẩn bị những gì cho hồ sơ xét hưởng trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong khu vực miền Nam giai đoạn 1965-1975?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) quy định hành vi bạo lực gia đình như sau: Hành vi bạo lực gia đình 1. Hành vi bạo lực gia đình bao gồm: a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng; b) Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm; c) Cưỡng ép chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý; d) Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em; đ) Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của thành viên gia đình; e) Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý; g) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau; h) Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm; i) Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng; k) Cưỡng ép trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm, kích thích bạo lực; l) Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp; m) Cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi; n) Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình; o) Cưỡng ép thành viên gia đình học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác; p) Cô lập, giam cầm thành viên gia đình; q) Cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật. Như vậy, trong trường hợp này vợ anh không trò chuyện với anh mà luôn im lặng và có ý cô lập anh dẫn đến việc anh bị tổn thương về mặt tinh thần và tâm lý thì hành vi này của là hành vi bạo lực gia đình. (Hình ảnh Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2459, "text": "trong trường hợp này vợ anh không trò chuyện với anh mà luôn im lặng và có ý cô lập anh dẫn đến việc anh bị tổn thương về mặt tinh thần và tâm lý thì hành vi này của là hành vi bạo lực gia đình." } ], "id": "21576", "is_impossible": false, "question": "Vợ im lặng không nói chuyện với chồng có là bạo lực gia đình không?" } ] } ], "title": "Vợ im lặng không nói chuyện với chồng có là bạo lực gia đình không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 41 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) quy định về xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình như sau: Xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình là cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì người ra quyết định xử phạt có trách nhiệm thông báo cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đó. Như vậy, nếu như một người có hành vi vi phạm bạo lực gia đình thì sẽ bị xử lý với các hình thức sau: - Xử lý kỷ luật - Xử phạt vi phạm hành chính - Truy cứu trách nhiệm hình sự Lưu ý: Trường hợp người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình là cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì người ra quyết định xử phạt có trách nhiệm thông báo cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 833, "text": "nếu như một người có hành vi vi phạm bạo lực gia đình thì sẽ bị xử lý với các hình thức sau: - Xử lý kỷ luật - Xử phạt vi phạm hành chính - Truy cứu trách nhiệm hình sự Lưu ý: Trường hợp người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình là cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì người ra quyết định xử phạt có trách nhiệm thông báo cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đó." } ], "id": "21577", "is_impossible": false, "question": "Xử lý vi phạm hành vi bạo lực gia đình như thế nào?" } ] } ], "title": "Xử lý vi phạm hành vi bạo lực gia đình như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 28 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) quy định về bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu như sau: Bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu 1. Người bị bạo lực gia đình được bố trí nơi tạm lánh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc do cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguyện hỗ trợ. 2. Người bị bạo lực gia đình được hỗ trợ nhu cầu thiết yếu theo quy định của pháp luật về trợ giúp xã hội. Như vậy, người bị bạo lực gia đình sẽ được bố trí nơi tạm lánh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc do cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguyện hỗ trợ. Bên cạnh đó người bị bạo lực gia đình được hỗ trợ nhu cầu thiết yếu theo quy định của pháp luật về trợ giúp xã hội. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 482, "text": "người bị bạo lực gia đình sẽ được bố trí nơi tạm lánh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc do cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguyện hỗ trợ." } ], "id": "21578", "is_impossible": false, "question": "Chế độ hỗ trợ người bị bạo lực gia đình như thế nào?" } ] } ], "title": "Chế độ hỗ trợ người bị bạo lực gia đình như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư 26/2013/TT-BYT có quy định về tiêu chuẩn người hiến máu như sau: Tiêu chuẩn người hiến máu Người hiến máu là người có đủ tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe và các điều kiện khác, cụ thể như sau: 1. Tuổi: từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi. 2. Sức khỏe: a) Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần. b) Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml; Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml. c) Không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng; không mang thai vào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ); không có tiền sử lấy, hiến, ghép bộ phận cơ thể người; không nghiện ma tuý, nghiện rượu; không có khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Luật Người khuyết tật; không sử dụng một số thuốc được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; không mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu; Như vậy, người mắc những bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu thì không được hiến máu tình nguyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1604, "text": "người mắc những bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu thì không được hiến máu tình nguyện." } ], "id": "21579", "is_impossible": false, "question": "Người hiến máu mắc những bệnh gì thì không được hiến máu tình nguyện?" } ] } ], "title": "Người hiến máu mắc những bệnh gì thì không được hiến máu tình nguyện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Nghị định 41/2015/NĐ-CP có quy định tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Ưu tú” như sau: Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Ưu tú” Danh hiệu “Thầy thuốc Ưu tú” được xét tặng cho các thầy thuốc đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương. 2. Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, được nhân dân, người bệnh và đồng nghiệp tín nhiệm. 3. Có tài năng trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế a) Thầy thuốc không thuộc đối tượng tại Điểm b Khoản này phải đạt tiêu chuẩn sau: Chủ nhiệm ít nhất 02 đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc tham gia 02 đề án, đề tài, dự án khoa học và công nghệ, nhiệm vụ môi trường cấp Bộ, tỉnh hoặc là thư ký 01 đề án, đề tài, dự án khoa học và công nghệ, nhiệm vụ môi trường cấp Bộ, tỉnh hoặc tham gia 01 đề án, đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đã được nghiệm thu; b) Thầy thuốc công tác tại các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, phải đạt tiêu chuẩn sau: Chủ nhiệm 01 đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc chủ nhiệm 02 sáng kiến cải tiến kỹ thuật cơ sở đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả tại cơ sở. 4. Có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, đạt tiêu chuẩn sau: Đã được tặng ít nhất 01 bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc đã được tặng ít nhất 03 Bằng khen cấp Bộ, tỉnh hoặc đã được 02 lần tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, tỉnh và 01 Bằng khen cấp Bộ, tỉnh hoặc đã được 06 lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở và ít nhất 02 Bằng khen cấp Bộ, tỉnh. 5. Có thời gian, trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên, trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật. Như vậy, cá nhân được xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Ưu tú” phải có thời gian làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 15 năm trở lên; Đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên, trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2056, "text": "cá nhân được xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Ưu tú” phải có thời gian làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 15 năm trở lên; Đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên, trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật." } ], "id": "21580", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân được xét tặng danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú phải có thời gian làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Cá nhân được xét tặng danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú phải có thời gian làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi Điều kiện đối với người nhận con nuôi 1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; d) Có tư cách đạo đức tốt. 2. Những người sau đây không được nhận con nuôi: a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; c) Đang chấp hành hình phạt tù; d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. 3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này. Như vậy, đối với việc nhận nuôi con nuôi, người nhận phải không thuộc các trường hợp bị cấm nhận con nuôi và đáp ứng đủ các điều kiện cơ bản như sau: - Phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. - Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên. - Phải có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở nhằm bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. - Có tư cách đạo đức tốt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1167, "text": "đối với việc nhận nuôi con nuôi, người nhận phải không thuộc các trường hợp bị cấm nhận con nuôi và đáp ứng đủ các điều kiện cơ bản như sau: - Phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ." } ], "id": "21581", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 30 Luật Du lịch 2017 quy định về phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau: Phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành 1. Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phục vụ khách du lịch nội địa. 2. Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. 3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và dịch vụ lữ hành nội địa, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Như vậy, doanh nghiệp đang kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế thì vẫn có thể kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành nội địa, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 721, "text": "doanh nghiệp đang kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế thì vẫn có thể kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành nội địa, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài." } ], "id": "21582", "is_impossible": false, "question": "Phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành như thế nào?" } ] } ], "title": "Phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 31 Luật Du lịch 2017 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm: Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành 1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng; c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa. 2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng; c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Như vậy, điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và nội địa khác nhau ở định mức ký quỹ kinh doanh tại ngân hàng và trình độ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành. - Đối với dịch vụ lữ hành nội địa: Người phụ trách phải tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa - Đối với dịch vụ lữ hành quốc tế: Người phụ trách phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên hoặc chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 976, "text": "điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và nội địa khác nhau ở định mức ký quỹ kinh doanh tại ngân hàng và trình độ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành." } ], "id": "21583", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng tiền ký quỹ như sau: Quản lý, sử dụng tiền ký quỹ 1. Trong trường hợp khách du lịch bị chết, bị tai nạn, rủi ro, bị xâm hại tính mạng cần phải đưa về nơi cư trú hoặc điều trị khẩn cấp mà doanh nghiệp không có khả năng bố trí kinh phí để giải quyết kịp thời, doanh nghiệp gửi đề nghị giải tỏa tạm thời tiền ký quỹ đến cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. Trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm nhận được đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành xem xét và đề nghị ngân hàng cho doanh nghiệp trích tài khoản tiền ký quỹ để sử dụng hoặc từ chối. Như vậy, tiền ký quỹ sẽ được dùng khi khách du lịch gặp vấn đề ngoài ý muốn cần phải đưa về nơi cư trú hoặc điều trị khẩn cấp mà doanh nghiệp không bố trí được kinh phí kịp thời được. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 680, "text": "tiền ký quỹ sẽ được dùng khi khách du lịch gặp vấn đề ngoài ý muốn cần phải đưa về nơi cư trú hoặc điều trị khẩn cấp mà doanh nghiệp không bố trí được kinh phí kịp thời được." } ], "id": "21584", "is_impossible": false, "question": "Tiền ký quỹ kinh doanh du lịch lữ hành thì được sử dụng như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiền ký quỹ kinh doanh du lịch lữ hành thì được sử dụng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về hành vi tảo hôn như sau: Giải thích từ ngữ 8. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này. Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. Như vậy, tảo hôn còn được hiểu trong trường hợp khi lấy vợ, lấy chồng nhưng giữa nam và nữ không đáp ứng đủ được điều kiện về tuổi kết hôn cụ thể: arrow_forward_iosĐọc thêm - Nam phải từ đủ 20 tuổi; - Nữ phải từ đủ 18 tuổi; - Hoặc cả hai đều trong điều kiện chưa đủ tuổi kết hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 727, "text": "tảo hôn còn được hiểu trong trường hợp khi lấy vợ, lấy chồng nhưng giữa nam và nữ không đáp ứng đủ được điều kiện về tuổi kết hôn cụ thể: arrow_forward_iosĐọc thêm - Nam phải từ đủ 20 tuổi; - Nữ phải từ đủ 18 tuổi; - Hoặc cả hai đều trong điều kiện chưa đủ tuổi kết hôn." } ], "id": "21585", "is_impossible": false, "question": "Tảo hôn là gì?" } ] } ], "title": "Tảo hôn là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Như vậy, hành vi tảo hôn có vi phạm pháp luật và là một trong những hành vi cấm trong chế độ hôn nhân và gia đình. Tùy theo mức độ cụ thể mà hành vi tảo hôn có thể bị xử phạt hành chính hoặc sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1205, "text": "hành vi tảo hôn có vi phạm pháp luật và là một trong những hành vi cấm trong chế độ hôn nhân và gia đình." } ], "id": "21586", "is_impossible": false, "question": "Hành vi tảo hôn có vi phạm pháp luật không?" } ] } ], "title": "Hành vi tảo hôn có vi phạm pháp luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về xử lý việc kết hôn trái pháp luật như sau: Xử lý việc kết hôn trái pháp luật 2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này. Như vậy, tảo hôn được công nhận đúng pháp luật nếu cả hai bên kết hôn đã đáp ứng đủ điều kiện kết hôn như sau: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Giấy xác nhận độc thân; - Không kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng với con dâu, mẹ kế với con riêng của chồng Khi đáp ứng đủ được các điều kiện này, tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân. Tòa án sẽ công nhận quan hệ hôn nhân đó và được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 543, "text": "tảo hôn được công nhận đúng pháp luật nếu cả hai bên kết hôn đã đáp ứng đủ điều kiện kết hôn như sau: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Giấy xác nhận độc thân; - Không kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng với con dâu, mẹ kế với con riêng của chồng Khi đáp ứng đủ được các điều kiện này, tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân." } ], "id": "21587", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào thì tảo hôn được công nhận đúng pháp luật?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào thì tảo hôn được công nhận đúng pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Quy định 05-QĐi/TW năm 2018 có quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền kết nạp lại vào Đảng đối với đảng viên đã bị đưa ra khỏi Đảng do vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình Tiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền kết nạp lại vào Đảng đối với đảng viên đã bị đưa ra khỏi Đảng do vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình 1. Đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng do vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình chỉ được xem xét, kết nạp lại vào Đảng khi có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của Trung ương và yêu cầu thực tế của công tác xây dựng Đảng của địa phương, đơn vị; là người có uy tín trong cơ quan, đơn vị, cộng đồng dân cư, được cấp uỷ nơi công tác và nơi cư trú, các tổ chức đoàn thể mà mình là thành viên đánh giá cao về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, về ý thức trách nhiệm đối với nhân dân và phải có thời gian phấn đấu ít nhất là 24 tháng đối với trường hợp vi phạm sinh con thứ ba hoặc 36 tháng đối với trường hợp vi phạm sinh con thứ tư kể từ ngày bị đưa ra khỏi Đảng đến ngày chi bộ họp xét đề nghị kết nạp vào Đảng. 2. Việc kết nạp lại đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng do vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình vào Đảng phải được ban thường vụ cấp uỷ trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi ban thường vụ cấp uỷ huyện (hoặc tương đương) quyết định kết nạp. Như vậy, Đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng do sinh con thứ ba được xem xét, kết nạp lại vào Đảng khi có đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau: - Tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của Trung ương và yêu cầu thực tế của công tác xây dựng Đảng của địa phương, đơn vị. - Người có uy tín trong cơ quan, đơn vị, cộng đồng dân cư, được cấp uỷ nơi công tác và nơi cư trú, các tổ chức đoàn thể mà mình là thành viên đánh giá cao về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, về ý thức trách nhiệm đối với nhân dân - Phải có thời gian phấn đấu ít nhất là 24 tháng đối kể từ ngày bị đưa ra khỏi Đảng đến ngày chi bộ họp xét đề nghị kết nạp vào Đảng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1410, "text": "Đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng do sinh con thứ ba được xem xét, kết nạp lại vào Đảng khi có đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau: - Tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của Trung ương và yêu cầu thực tế của công tác xây dựng Đảng của địa phương, đơn vị." } ], "id": "21588", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng do sinh con thứ ba thì có được kết nạp lại vào Đảng không?" } ] } ], "title": "Đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng do sinh con thứ ba thì có được kết nạp lại vào Đảng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 có quy định về thủ tục kết nạp lại Đảng viên như sau: Thủ tục kết nạp đảng viên (kể cả kết nạp lại): 1. Người vào Đảng phải: - Có đơn tự nguyện xin vào Đảng; - Báo cáo trung thực lý lịch với chi bộ; - Được hai đảng viên chính thức giới thiệu. Nơi có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng trong độ tuổi thanh niên phải là đoàn viên, được ban chấp hành đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu. Ở các cơ quan, doanh nghiệp nơi không có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng phải là đoàn viên công đoàn, được ban chấp hành công đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu. Như vậy, người vào Đảng phải thực hiện những thủ tục kết nạp lại vào Đảng như sau: - Có đơn tự nguyện xin vào Đảng; - Báo cáo trung thực lý lịch với chi bộ; - Được hai đảng viên chính thức giới thiệu. Nơi có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng trong độ tuổi thanh niên phải là đoàn viên, được ban chấp hành đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu. Ở các cơ quan, doanh nghiệp nơi không có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng phải là đoàn viên công đoàn, được ban chấp hành công đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 694, "text": "người vào Đảng phải thực hiện những thủ tục kết nạp lại vào Đảng như sau: - Có đơn tự nguyện xin vào Đảng; - Báo cáo trung thực lý lịch với chi bộ; - Được hai đảng viên chính thức giới thiệu." } ], "id": "21589", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng do sinh con thứ ba phải thực hiện thủ tục kết nạp lại vào Đảng như thế nào?" } ] } ], "title": "Đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng do sinh con thứ ba phải thực hiện thủ tục kết nạp lại vào Đảng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 69/2022/QH15 Nghị quyết về Ngân sách nhà nước thực hiện chính sách tiền lương năm 2023 như sau: Về thực hiện chính sách tiền lương 1. Chưa thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII trong năm 2023. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 thực hiện tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức lên mức 1,8 triệu đồng/tháng; tăng 12,5% lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm và hỗ trợ thêm đối với người nghỉ hưu trước năm 1995 có mức hưởng thấp; tăng mức chuẩn trợ cấp người có công bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn hộ nghèo khu vực thành thị và tăng 20,8% chi các chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, thực hiện điều chỉnh tăng phụ cấp ưu đãi nghề đối với cán bộ y tế dự phòng và y tế cơ sở theo Kết luận số 25-KL/TW ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Chính trị. Theo đó, bên cạnh với việc tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức lên mức 1,8 triệu đồng/tháng từ 01/7/2023 (Nghị định 24/2023/NĐ-CP đã được ban hành và chốt phương án từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng.) Thì sẽ tăng 12,5% lương hưu, trợ cấp BHXH cho đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm và hỗ trợ thêm đối với người nghỉ hưu trước năm 1995 có mức hưởng thấp; Tăng mức chuẩn trợ cấp người có công bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn hộ nghèo khu vực thành thị và tăng 20,8% chi các chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở. Như vậy, theo lộ trình thì dự kiến năm 2023 sẽ tăng lương hưu. Điều 2 Nghị định 42/2023/NĐ-CP quy định về đối tượng điều chỉnh của việc tăng lương hưu như sau: Đối tượng điều chỉnh 1. Nghị định này điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 7 năm 2023, bao gồm: a) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng. b) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng. c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206-CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc. d) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường. đ) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ). e) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương. g) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. h) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng. i) Người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 1995. 2. Các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng dưới 3.000.000 đồng/tháng. Như vậy, theo quy định mới nhất thì các đối tượng trên là các nhóm đối tượng được điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1596, "text": "theo lộ trình thì dự kiến năm 2023 sẽ tăng lương hưu." } ], "id": "21590", "is_impossible": false, "question": "Năm 2023 có tăng lương hưu không? Ai được tăng lương hưu?" } ] } ], "title": "Năm 2023 có tăng lương hưu không? Ai được tăng lương hưu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 16 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 có quy định về thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức như sau: Thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức 1. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này được đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có tài khoản điện tử do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp theo quy định tại khoản 2 Điều này; b) Có chữ ký điện tử theo quy định của Luật giao dịch điện tử. 2. Việc đăng ký tài khoản điện tử thực hiện theo quy định sau đây: a) Cơ quan, tổ chức gửi văn bản đề nghị cấp tài khoản điện tử đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Việc đề nghị cấp tài khoản điện tử chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp thay đổi nội dung hoặc tài khoản bị hủy theo quy định tại khoản 7 Điều này; b) Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có văn bản trả lời và cấp tài khoản điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức; trường hợp không cấp tài khoản điện tử thì trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài phải đáp ứng điều kiện là có tài khoản điện tử do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp và có chữ ký điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử 2005. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1249, "text": "cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài phải đáp ứng điều kiện là có tài khoản điện tử do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp và có chữ ký điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử 2005." } ], "id": "21591", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài phải đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài phải đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện kết hôn như sau: Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, hiện nay Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người đồng giới, nên điều kiện đầu tiên là việc kết hôn phải xuất phát từ hai phía nam và nữ. Quy định về điều kiện kết hôn phải tuân theo các điều kiện sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Nam nữ từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên - Việc kết hôn phải do hai bên tự nguyện quyết định - Nam, nữ hoặc cả hai không bị mất năng lực hành vi dân sự - Việc kết hôn không thuộc các trường hợp bị cấm như sau: + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc ngược lại người chưa có vợ, có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ. + Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; + Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; + Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, + Giữa cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, + Giữa cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 531, "text": "hiện nay Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người đồng giới, nên điều kiện đầu tiên là việc kết hôn phải xuất phát từ hai phía nam và nữ." } ], "id": "21592", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để kết hôn là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để kết hôn là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 17 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 quy định cụ thể về thuê mua nhà ở như sau: Giải thích từ ngữ 17. Thuê mua nhà ở là việc người thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuê mua 20% giá trị của nhà ở thuê mua, trừ trường hợp người thuê mua có điều kiện thanh toán trước thì được thanh toán không quá 50% giá trị nhà ở thuê mua; số tiền còn lại được tính thành tiền thuê nhà để trả hàng tháng cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định; sau khi hết hạn thuê mua nhà ở và khi đã trả hết số tiền còn lại thì người thuê mua có quyền sở hữu đối với nhà ở đó. Như vậy, thuê mua nhà ở là việc người thuê mua có nghĩa vụ thanh toán trước cho bên cho thuê mua 20% giá trị nhà ở. Trừ trường hợp người thuê mua có điều kiện thanh toán trước thì được thanh toán trên 20%, nhưng không vượt quá 50% giá trị nhà ở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 570, "text": "thuê mua nhà ở là việc người thuê mua có nghĩa vụ thanh toán trước cho bên cho thuê mua 20% giá trị nhà ở." } ], "id": "21593", "is_impossible": false, "question": "Thuê mua nhà ở là gì?" } ] } ], "title": "Thuê mua nhà ở là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định cụ thể về công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở như sau: Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở 1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng. 2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu. Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng. 3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự. 4. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở. Như vậy, công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về thuê mua nhà ở thời điểm hợp đồng thuê nhà do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng. Theo Điều 121 Luật Nhà ở 2014 quy định hợp đồng về nhà ở cụ thể như sau: Hợp đồng về nhà ở Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây: 1. Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên; 2. Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu; 3. Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó; 4. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; 5. Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên; 7. Cam kết của các bên; 8. Các thỏa thuận khác; 9. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; 10. Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng; 11. Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký. Vậy nên, hợp đồng thuê mua nhà ở cơ bản về thời hạn, phương thức và nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng vẫn do các bên tự chủ thỏa thuận và phải được lập thành văn bản, nhưng không bắt buộc phải công chứng, chứng thực mà tuỳ thuộc vào nhu cầu của các bên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1438, "text": "công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về thuê mua nhà ở thời điểm hợp đồng thuê nhà do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng." } ], "id": "21594", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng thuê mua nhà ở không công chứng thì có hiệu lực không?" } ] } ], "title": "Hợp đồng thuê mua nhà ở không công chứng thì có hiệu lực không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình về vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác như sau: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác; 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Theo điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm đ khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội chiếm giữ trái phép tài sản như sau: Tội chiếm giữ trái phép tài sản 1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, mặc dù bên thuê mua nhà ở vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng nhưng bên cho thuê không được tự ý dọn đồ của bên thuê khi chưa có sự đồng ý của bên thuê. Nếu tự ý dọn đồ thì bên cho thuê có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ mà án phạt có thể lên đến 05 năm tù giam. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1778, "text": "mặc dù bên thuê mua nhà ở vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng nhưng bên cho thuê không được tự ý dọn đồ của bên thuê khi chưa có sự đồng ý của bên thuê." } ], "id": "21595", "is_impossible": false, "question": "Bên thuê mua nhà ở vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng đã thỏa thuận, chủ nhà có được tự ý dọn đồ của người thuê đi bán được hay không?" } ] } ], "title": "Bên thuê mua nhà ở vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng đã thỏa thuận, chủ nhà có được tự ý dọn đồ của người thuê đi bán được hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 11 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về một số điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ bảo vệ như sau: Điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ bảo vệ Ngoài điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Là doanh nghiệp. 2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên và không phải là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ mà trong 24 tháng liền kề trước đó đã bị thu hồi không có thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (trừ quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này). Dẫn chiếu đến Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung cho các ngành, nghề như sau: Điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung cho các ngành, nghề 1. Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đối với người Việt Nam: Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử. Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án. Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài: Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú. 3. Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy. Như vậy, điều kiện cấp giấy phép an ninh trật tự kinh doanh dịch vụ bảo vệ trong nước bao gồm: - Là doanh nghiệp. - Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên - Không phải là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ mà trong 24 tháng liền kề trước đó đã bị thu hồi không có thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp + Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng đang tiến hành điều tra, xét xử. + Có tiền án tiền sự + Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn - Phải đáp ứng đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2445, "text": "điều kiện cấp giấy phép an ninh trật tự kinh doanh dịch vụ bảo vệ trong nước bao gồm: - Là doanh nghiệp." } ], "id": "21596", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cấp giấy phép an ninh trật tự kinh doanh dịch vụ bảo vệ trong nước?" } ] } ], "title": "Điều kiện cấp giấy phép an ninh trật tự kinh doanh dịch vụ bảo vệ trong nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo điểm t khoản 3 Điều 12 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình về vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự như sau: Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: t) Sử dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ chưa được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ. Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có hành vi sử dụng nhân viên chưa được cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ có thể bị xử phạt hành chính lên đến 20.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 900, "text": "cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có hành vi sử dụng nhân viên chưa được cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ có thể bị xử phạt hành chính lên đến 20." } ], "id": "21597", "is_impossible": false, "question": "Xử phạt cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ sử dụng nhân viên chưa được cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ?" } ] } ], "title": "Xử phạt cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ sử dụng nhân viên chưa được cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ tự đào tạo nhân viên bảo vệ cho cơ sở của mình phải đáp ứng các điều kiện sau đây: Điều kiện để được đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ tự đào tạo nhân viên bảo vệ cho cơ sở của mình phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 3. Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ tự đào tạo nhân viên bảo vệ cho cơ sở của mình phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có phòng học và có địa điểm tập luyện cho nhân viên dịch vụ bảo vệ; b) Có ít nhất 03 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bảo vệ; có ban quản lý, đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ; c) Có số lượng nhân viên dịch vụ bảo vệ tối thiểu từ 300 nhân viên trở lên; d) Có giáo viên hoặc hợp đồng thuê giáo viên giảng dạy. Giáo viên giảng dạy phải có trình độ chuyên môn phù hợp, có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên (trừ môn võ thuật); đ) Có giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ. Giáo trình đào tạo gồm các nội dung cơ bản về chính trị; pháp luật; nghiệp vụ bảo vệ; kỹ năng giao tiếp, ứng xử; công tác phòng cháy và chữa cháy; công tác sơ, cấp cứu người bị nạn; quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ; một số động tác võ thuật phục vụ tự vệ và khống chế đối tượng; một số nội dung khác theo yêu cầu thực tiễn của mục tiêu cần bảo vệ. Thời gian đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ ít nhất là 30 ngày. Như vậy, cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ tự đào tạo nhân viên bảo vệ cho cơ sở của mình phải đảm bảo: - Phòng học và địa điểm tập luyện cụ thể. - Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bảo vệ ít nhất 3 năm. - Cơ sở phải có số lượng từ 300 nhân viên dịch vụ bảo vệ trở lên. - Có đội ngủ giáo viên giảng dạy từ cao đẳng trở lên. - Có lộ trình học và sách giáo trình đào tạo các kỹ năng cơ bản đầy đủ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1384, "text": "cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ tự đào tạo nhân viên bảo vệ cho cơ sở của mình phải đảm bảo: - Phòng học và địa điểm tập luyện cụ thể." } ], "id": "21598", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ tự đào tạo nhân viên bảo vệ cho cơ sở của mình có được không?" } ] } ], "title": "Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ tự đào tạo nhân viên bảo vệ cho cơ sở của mình có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Thông tư 06/2023/TT-BVHTTDL có quy định danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch như sau: Danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch 1. Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này. 2. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch quy định tại Phụ lục IIA, Phụ lục IIB và Phụ lục IIC kèm theo Thông tư này. 3. Khung cấp độ xác định yêu cầu về năng lực đối với vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trong các cơ quan, tổ chức hành chính quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này. Như vậy, danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch bao gồm những vị trí việc làm cụ thể như sau: (1) Lĩnh vực văn hóa, gồm có 12 vị trí việc làm bao gồm: - Chuyên viên cao cấp về quản lý di sản văn hóa; - Chuyên viên chính về quản lý di sản văn hóa; - Chuyên viên về quản lý di sản văn hóa; - Chuyên viên cao cấp về quản lý văn hóa cơ sở (bao gồm quản lý thư viện và quản lý văn hóa dân tộc); - Chuyên viên chính về quản lý văn hóa cơ sở (bao gồm quản lý thư viện và quản lý văn hóa dân tộc); - Chuyên viên về quản lý văn hóa cơ sở (bao gồm quản lý thư viện và quản lý văn hóa dân tộc); - Chuyên viên cao cấp về văn hóa nghệ thuật (bao gồm nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm); - Chuyên viên chính về văn hóa nghệ thuật (bao gồm nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm); - Chuyên viên về văn hóa nghệ thuật (bao gồm nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm); - Chuyên viên cao cấp về quản lý bản quyền tác giả; - Chuyên viên chính về quản lý bản quyền tác giả; - Chuyên viên về quản lý bản quyền tác giả; (2) Lĩnh vực gia đình, gồm có 3 vị trí việc làm: - Chuyên viên cao cấp về quản lý lĩnh vực gia đình; - Chuyên viên chính về quản lý lĩnh vực gia đình; - Chuyên viên về quản lý lĩnh vực gia đình; (3) Lĩnh vực thể dục, thể thao gồm có 6 vị trí việc làm: - Chuyên viên cao cấp về quản lý thể dục thể thao cho mọi người; - Chuyên viên chính về quản lý thể dục thể thao cho mọi người; - Chuyên viên về quản lý thể dục thể thao cho mọi người; - Chuyên viên cao cấp về quản lý thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; - Chuyên viên chính về quản lý thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; - Chuyên viên về quản lý thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; (4) Lĩnh vực du lịch gồm có 9 vị trí việc làm bao gồm: - Chuyên viên cao cấp về quản lý lữ hành; - Chuyên viên chính về quản lý lữ hành; - Chuyên viên về quản lý lữ hành; - Chuyên viên cao cấp về quản lý lưu trú du lịch; - Chuyên viên chính về quản lý lưu trú du lịch; - Chuyên viên về quản lý lưu trú du lịch; - Chuyên viên cao cấp về quản lý xúc tiến, quảng bá du lịch; - Chuyên viên chính về quản lý xúc tiến, quảng bá du lịch; - Chuyên viên về quản lý xúc tiến, quảng bá du lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1013, "text": "danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch bao gồm những vị trí việc làm cụ thể như sau: (1) Lĩnh vực văn hóa, gồm có 12 vị trí việc làm bao gồm: - Chuyên viên cao cấp về quản lý di sản văn hóa; - Chuyên viên chính về quản lý di sản văn hóa; - Chuyên viên về quản lý di sản văn hóa; - Chuyên viên cao cấp về quản lý văn hóa cơ sở (bao gồm quản lý thư viện và quản lý văn hóa dân tộc); - Chuyên viên chính về quản lý văn hóa cơ sở (bao gồm quản lý thư viện và quản lý văn hóa dân tộc); - Chuyên viên về quản lý văn hóa cơ sở (bao gồm quản lý thư viện và quản lý văn hóa dân tộc); - Chuyên viên cao cấp về văn hóa nghệ thuật (bao gồm nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm); - Chuyên viên chính về văn hóa nghệ thuật (bao gồm nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm); - Chuyên viên về văn hóa nghệ thuật (bao gồm nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm); - Chuyên viên cao cấp về quản lý bản quyền tác giả; - Chuyên viên chính về quản lý bản quyền tác giả; - Chuyên viên về quản lý bản quyền tác giả; (2) Lĩnh vực gia đình, gồm có 3 vị trí việc làm: - Chuyên viên cao cấp về quản lý lĩnh vực gia đình; - Chuyên viên chính về quản lý lĩnh vực gia đình; - Chuyên viên về quản lý lĩnh vực gia đình; (3) Lĩnh vực thể dục, thể thao gồm có 6 vị trí việc làm: - Chuyên viên cao cấp về quản lý thể dục thể thao cho mọi người; - Chuyên viên chính về quản lý thể dục thể thao cho mọi người; - Chuyên viên về quản lý thể dục thể thao cho mọi người; - Chuyên viên cao cấp về quản lý thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; - Chuyên viên chính về quản lý thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; - Chuyên viên về quản lý thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; (4) Lĩnh vực du lịch gồm có 9 vị trí việc làm bao gồm: - Chuyên viên cao cấp về quản lý lữ hành; - Chuyên viên chính về quản lý lữ hành; - Chuyên viên về quản lý lữ hành; - Chuyên viên cao cấp về quản lý lưu trú du lịch; - Chuyên viên chính về quản lý lưu trú du lịch; - Chuyên viên về quản lý lưu trú du lịch; - Chuyên viên cao cấp về quản lý xúc tiến, quảng bá du lịch; - Chuyên viên chính về quản lý xúc tiến, quảng bá du lịch; - Chuyên viên về quản lý xúc tiến, quảng bá du lịch." } ], "id": "21599", "is_impossible": false, "question": "Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch bao gồm những vị trí việc làm nào?" } ] } ], "title": "Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch bao gồm những vị trí việc làm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Thông tư 06/2023/TT-BVHTTDL có quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau: Điều khoản chuyển tiếp Đối với trường hợp công chức đang giữ ngạch công chức cao hơn so với ngạch công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm được quy định tại Thông tư này thì được bảo lưu cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương theo quy định. Như vậy, công chức đang giữ ngạch công chức cao hơn so với ngạch công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm theo Thông tư 06/2023/TT-BVHTTDL thì có được bảo lưu vị trí việc làm. Lưu ý: Trong trường hợp này vị trí việc làm sẽ được bảo lưu cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương theo quy định. Thông tư 06/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ 10/7/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 349, "text": "công chức đang giữ ngạch công chức cao hơn so với ngạch công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm theo Thông tư 06/2023/TT-BVHTTDL thì có được bảo lưu vị trí việc làm." } ], "id": "21600", "is_impossible": false, "question": "Công chức đang giữ ngạch công chức cao hơn so với ngạch công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm theo Thông tư 06/2023/TT-BVHTTDL thì có được bảo lưu vị trí việc làm không?" } ] } ], "title": "Công chức đang giữ ngạch công chức cao hơn so với ngạch công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm theo Thông tư 06/2023/TT-BVHTTDL thì có được bảo lưu vị trí việc làm không?" }