version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 51 Luật Hôn nhân va gia đình 2014 quy định như sau: Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, tùy vào từng trường hợp thì vợ, chồng hoặc người khác có quyền yêu cầu giải Tòa án giải quyết ly hôn - Về nguyên tắc, vợ, chồng hoặc cả hai đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn - Mặc dù không phải là chủ thể tham gia vào hôn nhân nhưng trường hợp một bên vợ hoặc chồng bị tâm thần hoặc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình và là nạn nhân của bạo lực gia đình do chính người chồng, vợ gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, tinh thần, sức khỏe thì cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, khi người vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 636,
"text": "tùy vào từng trường hợp thì vợ, chồng hoặc người khác có quyền yêu cầu giải Tòa án giải quyết ly hôn - Về nguyên tắc, vợ, chồng hoặc cả hai đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn - Mặc dù không phải là chủ thể tham gia vào hôn nhân nhưng trường hợp một bên vợ hoặc chồng bị tâm thần hoặc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình và là nạn nhân của bạo lực gia đình do chính người chồng, vợ gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, tinh thần, sức khỏe thì cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết."
}
],
"id": "21601",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Quyết định 18/2020/QĐ-TTg có quy định về khu vực cấm bay đối với tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ như sau: Khu vực cấm bay 1. Khu vực các công trình quốc phòng và khu quân sự đặc biệt quan trọng do Chính phủ ủy quyền cho Bộ Quốc phòng trực tiếp chỉ đạo việc quản lý, bảo vệ. Khoảng cách từ tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ hoạt động đến ranh giới khu vực cấm theo chiều ngang không nhỏ hơn 500 m ở mọi độ cao. 2. Khu vực trụ sở làm việc. Khu vực trụ sở làm việc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, các ban, bộ, ngành trung ương; trụ sở Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; trụ sở làm việc của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trụ sở các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Khoảng cách từ tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ hoạt động đến ranh giới khu vực cấm theo chiều ngang không nhỏ hơn 200 m ở mọi độ cao. 3. Khu vực quốc phòng, an ninh. Khu vực đóng quân; khu vực triển khai lực lượng, trang bị chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện chiến đấu, bảo vệ mục tiêu; khu vực kho tàng, nhà máy, căn cứ (trung tâm) hậu cần, kỹ thuật, trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ của các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; khu vực các công trình trong danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. Khoảng cách từ tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ hoạt động đến ranh giới khu vực cấm theo chiều ngang không nhỏ hơn 500 m ở mọi độ cao. 4. Khu vực cảng hàng không, sân bay có hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng, quân sự. a) Đối với sân bay có 01 đường cất, hạ cánh, phạm vi cấm được giới hạn trong khu vực hình chữ nhật được xác định từ vị trí ngưỡng tại hai đầu của đường cất, hạ cánh mở rộng và kéo dài ra phía ngoài hai đầu đường cất, hạ cánh đến 15000 m và từ đường tim của đường cất, hạ cánh mở rộng sang hai bên 5000 m ở mọi độ cao; b) Đối với sân bay có từ 02 đường cất, hạ cánh trở lên thì phạm vi cấm được giới hạn khu vực hình chữ nhật, được xác định từ vị trí ngưỡng của đường cất, hạ cánh xa nhất theo chiều cất, hạ cánh của tàu bay, mở rộng và kéo dài ra phía ngoài hai đầu đường cất, hạ cánh đến 15000 m và mở rộng sang hai bên 5000 m tính từ đường tim của 02 đường cất, hạ cánh ngoài cùng ở mọi độ cao (chi tiết tại hình vẽ tại Phụ lục kèm theo Quyết định này); c) Đối với một số khu vực cảng hàng không, sân bay có hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng với tần suất nhỏ hơn 06 chuyến mỗi ngày cho phép áp dụng khu vực cấm bay linh hoạt. Nhưng, không được bay phía trong ranh giới khu vực cảng hàng không, sân bay; không được bay trong thời gian trước và sau 01 giờ so với thời gian có hoạt động của tàu bay có người lái tại cảng hàng không, sân bay; chỉ bay khi được sự đồng ý của cơ quan quản lý, điều hành bay quân sự và cơ quan quản lý hoạt động bay tại cảng hàng không, sân bay đó. 5. Khu vực nằm trong giới hạn của đường hàng không, các vệt bay, hành lang bay đã được cấp phép trong vùng trời Việt Nam, phạm vi giới hạn của đường hàng không được nêu trong Tập thông báo tin tức hàng không của Việt Nam “AIP Việt Nam” do Cục Hàng không Việt Nam công bố. 6. Trong trường hợp đặc biệt vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc theo đề nghị của các bộ, ngành, địa phương để đảm bảo an toàn bay, trật tự an toàn xã hội, Bộ Quốc phòng quyết định hạn chế bay tạm thời hoặc cấm bay tạm thời đối với tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ tại một hoặc một số khu vực trong lãnh thổ Việt Nam; quyết định này có hiệu lực ngay. Như vậy, khu vực cấm bay Flycam bao gồm: - Khu vực các công trình quốc phòng và khu quân sự đặc biệt quan trọng do Chính phủ ủy quyền cho Bộ Quốc phòng trực tiếp chỉ đạo việc quản lý, bảo vệ. - Khu vực trụ sở làm việc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, các ban, bộ, ngành trung ương; trụ sở Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Trụ sở làm việc của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trụ sở các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam. - Khu vực đóng quân; khu vực triển khai lực lượng, trang bị chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện chiến đấu, bảo vệ mục tiêu; khu vực kho tàng, nhà máy, căn cứ (trung tâm) hậu cần, kỹ thuật, trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ của các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; khu vực các công trình trong danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. - Khu vực cảng hàng không, sân bay có hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng, quân sự. - Khu vực nằm trong giới hạn của đường hàng không, các vệt bay, hành lang bay đã được cấp phép trong vùng trời Việt Nam, phạm vi giới hạn của đường hàng không được nêu trong Tập thông báo tin tức hàng không của Việt Nam “AIP Việt Nam” do Cục Hàng không Việt Nam công bố. - Khu vực do Bộ Quốc phòng quyết định trong trường hợp đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3621,
"text": "khu vực cấm bay Flycam bao gồm: - Khu vực các công trình quốc phòng và khu quân sự đặc biệt quan trọng do Chính phủ ủy quyền cho Bộ Quốc phòng trực tiếp chỉ đạo việc quản lý, bảo vệ."
}
],
"id": "21602",
"is_impossible": false,
"question": "Khu vực cấm bay Flycam là khu vực nào?"
}
]
}
],
"title": "Khu vực cấm bay Flycam là khu vực nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 và khoản 13 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt hành chính hành vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Vi phạm quy định về trật tự công cộng 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng; b) Tổ chức, tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng; c) Để động vật nuôi gây thương tích hoặc gây thiệt hại tài sản cho tổ chức, cá nhân khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Thả diều, bóng bay, các loại đồ chơi có thể bay ở khu vực cấm, khu vực mục tiêu được bảo vệ; 13. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ và g khoản 2; điểm đ khoản 3; các điểm b, e và i khoản 4; các điểm a, b và c khoản 5; các khoản 6 và 10 Điều này; Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt hành chính như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cá nhân có hành vi bay Flycam ở khu vực cấm bay Flycam bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Đối với tổ chức thì sẽ bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1331,
"text": "cá nhân có hành vi bay Flycam ở khu vực cấm bay Flycam bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "21603",
"is_impossible": false,
"question": "Bay Flycam ở khu vực cấm bay Flycam bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Bay Flycam ở khu vực cấm bay Flycam bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 30 Nghị định 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 72/2022/NĐ-CP có quy định về quản lý sử dụng thiết bị in như sau: Quản lý sử dụng thiết bị in 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu đã khai báo, khi thanh lý phải có văn bản thông báo gửi cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in nơi đã khai báo. Như vậy, khi cơ sở dịch vụ photocopy thanh lý máy photocopy màu thì phải thực hiện thông báo bằng văn bản gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in nơi đã khai báo. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 383,
"text": "khi cơ sở dịch vụ photocopy thanh lý máy photocopy màu thì phải thực hiện thông báo bằng văn bản gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in nơi đã khai báo."
}
],
"id": "21604",
"is_impossible": false,
"question": "Khi cơ sở dịch vụ photocopy thanh lý máy photocopy màu thì có phải thực hiện thông báo không?"
}
]
}
],
"title": "Khi cơ sở dịch vụ photocopy thanh lý máy photocopy màu thì có phải thực hiện thông báo không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 2 Mục I Kế hoạch hành động triển khai Chiến lược chuyển đổi số báo chí đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định 781/QĐ-BTTTT năm 2023 có quy định về yêu cầu của việc triển khai Chiến lược chuyển đổi số báo chí như sau: MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Thực hiện có hiệu quả, chất lượng các mục tiêu, nhiệm vụ Chiến lược chuyển đổi số báo chí đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được ban hành tại Quyết định số 348/QĐ-TTg ngày 06/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ. - Tăng cường trách nhiệm, nâng cao chất lượng, hiệu quả trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số báo chí của các cơ quan, đơn vị. - Xác định rõ nhiệm vụ, thời gian hoàn thành, trách nhiệm thực thi của từng cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. - Các nhiệm vụ được xác định có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện và bảo đảm tính khả thi; triển khai ngay từ năm 2023 và các năm tiếp theo. - Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ Thông tin và Truyền thông để triển khai thực hiện hiệu quả, chất lượng các mục tiêu, nhiệm vụ được giao. Như vậy, yêu cầu của Kế hoạch hành động triển khai Chiến lược chuyển đổi số báo chí đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 bao gồm: - Xác định rõ nhiệm vụ, thời gian hoàn thành, trách nhiệm thực thi của từng cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. - Các nhiệm vụ được xác định có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện và bảo đảm tính khả thi; triển khai ngay từ năm 2023 và các năm tiếp theo. - Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ Thông tin và Truyền thông để triển khai thực hiện hiệu quả, chất lượng các mục tiêu, nhiệm vụ được giao. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1172,
"text": "yêu cầu của Kế hoạch hành động triển khai Chiến lược chuyển đổi số báo chí đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 bao gồm: - Xác định rõ nhiệm vụ, thời gian hoàn thành, trách nhiệm thực thi của từng cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao."
}
],
"id": "21605",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu của việc triển khai Chiến lược chuyển đổi số báo chí đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu của việc triển khai Chiến lược chuyển đổi số báo chí đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 12/05/2023, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Quyết định 330/QĐ-UBDT năm 2023 phê duyệt Đề án chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025. Tại Tiểu mục 2 Mục 2 Quyết định 330/QĐ-UBDT năm 2023, Uỷ ban Dân tộc có đề ra mục tiêu các dữ liệu được công bố có khả năng khai thác trên môi trường số như sau: 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 - 100% các cơ quan quản lý, thực hiện Chương trình từ cấp trung ương đến cấp xã được triển khai hệ thống thông tin phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành, nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá, - 100% việc báo cáo định kỳ, báo cáo giám sát, báo cáo tổng hợp, hệ thống chi tiêu Chương trình được thực hiện trên môi trường số đồng bộ từ trung ương tới địa phương, hướng tới thay thế các báo cáo truyền thống; - 100% các cơ quan, tổ chức quản lý, thực hiện Chương trình từ cấp trung ương đến cấp xã được thông tin tự động về các nội dung, nhiệm vụ và kết quả triển khai; - Thiết lập và công bố các bộ dữ liệu mở về kết quả triển khai, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình để công khai cho các tổ chức, người dân; - Phấn đấu 100% các dữ liệu được công bố có khả năng khai thác trên môi trường số (máy tính, điện thoại thông minh ); - 100% cán bộ quản lý các cấp quản lý, thực hiện Chương trình được tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, chia sẽ thông tin thường xuyên về kỹ năng số và ứng dụng CNTT trong xử lý tác nghiệp trên môi trường số; - Phấn đấu các cơ quan công tác quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình từ trung ương đến địa phương được đảm bảo hạ tầng, trang bị vận hành Phòng họp trực tuyến; - Có ít nhất 30% các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tập huấn được triển khai trên môi trường số; - 100% các hệ thống thông tin thuộc Đề án được triển khai đầy đủ quy định của pháp luật hiện hành về an toàn thông tin mạng; Như vậy, mục tiêu cụ thể đến năm 2025 có đưa ra 01 nhiệm vụ đó là phấn đấu 100% các dữ liệu được công bố có khả năng khai thác trên môi trường số như máy tính, điện thoại thông minh, Bên cạnh đó, Uỷ ban Dân tộc cũng đặt ra một số mục tiêu quan trọng khác như: có ít nhất 30% các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tập huấn được triển khai trên môi trường số; 100% các hệ thống thông tin thuộc Đề án được triển khai đầy đủ quy định của pháp luật hiện hành về an toàn thông tin mạng;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 295,
"text": "Tại Tiểu mục 2 Mục 2 Quyết định 330/QĐ-UBDT năm 2023, Uỷ ban Dân tộc có đề ra mục tiêu các dữ liệu được công bố có khả năng khai thác trên môi trường số như sau: 2."
}
],
"id": "21606",
"is_impossible": false,
"question": "Phấn đấu đến 2025, 100% các dữ liệu được công bố có khả năng khai thác trên môi trường số?"
}
]
}
],
"title": "Phấn đấu đến 2025, 100% các dữ liệu được công bố có khả năng khai thác trên môi trường số?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 2 Mục 3 Đề án chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm Quyết định 330/QĐ-UBDT năm 2023 có quy định về đối tượng thực hiện như sau: PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG 1. Phạm vi và thời gian thực hiện a) Phạm vi: Các tỉnh, huyện, xã triển khai thực hiện Chương trình; các Bộ ngành, cơ quan quản lý, thực hiện Chương trình ở Trung ương. b) Thời gian thực hiện: từ năm 2021 đến năm 2025. 2. Đối tượng thực hiện a) Đối tượng thụ hưởng: Cơ quan quản lý, thực hiện Chương trình các cấp; người dân, cộng đồng dân cư trên địa bàn triển khai Chương trình; các tổ chức, cá nhân có liên quan. b) Đối tượng thực hiện: Hệ thống các cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý, chỉ đạo, thực hiện Chương trình từ trung ương đến cơ sở; các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện các nội dung, hoạt động của Chương trình. Như vậy, đối tượng thực hiện Đề án chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 bao gồm: - Đối tượng thụ hưởng: + Cơ quan quản lý, thực hiện Chương trình các cấp; + Người dân, cộng đồng dân cư trên địa bàn triển khai Chương trình; các tổ chức, cá nhân có liên quan. - Đối tượng thực hiện: + Hệ thống các cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý, chỉ đạo, thực hiện Chương trình từ trung ương đến cơ sở; + Các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện các nội dung, hoạt động của Chương trình. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 958,
"text": "đối tượng thực hiện Đề án chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 bao gồm: - Đối tượng thụ hưởng: + Cơ quan quản lý, thực hiện Chương trình các cấp; + Người dân, cộng đồng dân cư trên địa bàn triển khai Chương trình; các tổ chức, cá nhân có liên quan."
}
],
"id": "21607",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng thực hiện Đề án chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 bao gồm những cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng thực hiện Đề án chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 bao gồm những cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2020/NĐ-CP có quy định về điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở như sau: Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở 5. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này do người đứng đầu cơ sở lập và lưu giữ. Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định của Bộ Công an. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy của trụ sở cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở lên do người đứng đầu cơ sở lập và lưu giữ. Như vậy, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy của trụ sợ Ủy ban nhân dân cấp huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 601,
"text": "chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy của trụ sợ Ủy ban nhân dân cấp huyện."
}
],
"id": "21608",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ quản lý hoạt động phòng cháy và chữa cháy của trụ sợ Ủy ban nhân dân cấp huyện do ai lập và lưu giữ?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ quản lý hoạt động phòng cháy và chữa cháy của trụ sợ Ủy ban nhân dân cấp huyện do ai lập và lưu giữ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 70 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có quy định về mức tiền thưởng huân chương các loại như sau: Mức tiền thưởng huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng huân chương các loại được tặng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; e) “Huân chương Lao động” hạng nhất, “Huân chương Chiến công” hạng nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở; g) “Huân chương Lao động” hạng nhì, “Huân chương Chiến công” hạng nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; h) “Huân chương Lao động” hạng ba, “Huân chương Chiến công” hạng ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại, được tặng thưởng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, khi được tặng Huân chương Lao động hạng nhì thì sẽ được thưởng 7,5 lần mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở sẽ tùy thuộc vào từng thời kỳ. Hiện nay mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng (Nghị định 38/2019/NĐ-CP), nên khi được tặng Huân chương Lao động hạng nhì thì nguời được tặng huân chương Lao động hạng nhì sẽ được thưởng 11.175.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1308,
"text": "khi được tặng Huân chương Lao động hạng nhì thì sẽ được thưởng 7,5 lần mức lương cơ sở."
}
],
"id": "21609",
"is_impossible": false,
"question": "Được tặng Huân chương Lao động hạng nhì sẽ được thưởng bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Được tặng Huân chương Lao động hạng nhì sẽ được thưởng bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có quy định về danh hiệu Chiến sĩ thi đua như sau: Danh hiệu Chiến sĩ thi đua 3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: a) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”; b) Có sáng kiến để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận. Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” do bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương căn cứ vào tình hình thực tiễn quy định cho phù hợp, nhưng không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến. Như vậy, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây thì được xét tặng hàng năm danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở: - Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”; - Có sáng kiến để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc - Có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận. Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến. Tỷ lệ cụ thể do bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 869,
"text": "cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây thì được xét tặng hàng năm danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở: - Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”; - Có sáng kiến để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc - Có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận."
}
],
"id": "21610",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân đạt các tiêu chuẩn nào thì được xét tặng hàng năm Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân đạt các tiêu chuẩn nào thì được xét tặng hàng năm Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có quy định về mức tiền thưởng danh hiệu thi đua như sau: Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua 1. Đối với cá nhân: c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP có quy định về mức lương cơ sở như sau: Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Và tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 69/2022/QH15 có quy định về mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 như sau: Về thực hiện chính sách tiền lương 2. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII; mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch). Như vậy, mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở năm 2023 là 1.490.000 đồng áp dụng đến ngày 30 tháng 06 năm 2023 và 1.8000.000 đồng áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1374,
"text": "mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở năm 2023 là 1."
}
],
"id": "21611",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở năm 2023 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở năm 2023 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có quy định về hồ sơ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở như sau: Thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp và danh hiệu thi đua khác 2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua có 01 bộ (bản chính), gồm: a) Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua; b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; c) Biên bản họp bình xét thi đua; d) Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. Như vậy, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở bao gồm: - Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua - Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; - Biên bản họp bình xét thi đua; - Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 689,
"text": "hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở bao gồm: - Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua - Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; - Biên bản họp bình xét thi đua; - Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở."
}
],
"id": "21612",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở mới nhất bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở mới nhất bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 31 Luật Quảng cáo 2012 có quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo như sau: Cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo 1. Việc xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời, biển hiệu, bảng quảng cáo độc lập hoặc gắn vào công trình xây dựng có trước phải tuân theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy hoạch quảng cáo ngoài trời của địa phương. 2. Việc xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời, biển hiệu, bảng quảng cáo độc lập hoặc gắn vào công trình xây dựng có sẵn phải xin giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương trong những trường hợp sau đây: a) Xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20 mét vuông (m2) trở lên; b) Xây dựng biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt trên 20 mét vuông (m2) kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn; Như vậy, doanh nghiệp xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời trên phần đất của chính doanh nghiệp thì phải xin phép cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương nếu: - Diện tích một mặt màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời từ 20 mét vuông (m2) trở lên; - Diện tích một mặt biển hiệu, bảng quảng cáo trên 20 mét vuông (m2) kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn; - Diện tích một mặt bảng quảng cáo đứng độc lập từ 40 mét vuông (m2) trở lên. Tại khoản 4 Điều 31 Luật Quảng cáo 2012 có quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo theo các bước sau: Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương; Bước 2: Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt địa điểm quảng cáo nằm trong quy hoạch quảng cáo thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo cho tổ chức, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 936,
"text": "doanh nghiệp xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời trên phần đất của chính doanh nghiệp thì phải xin phép cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương nếu: - Diện tích một mặt màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời từ 20 mét vuông (m2) trở lên; - Diện tích một mặt biển hiệu, bảng quảng cáo trên 20 mét vuông (m2) kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn; - Diện tích một mặt bảng quảng cáo đứng độc lập từ 40 mét vuông (m2) trở lên."
}
],
"id": "21613",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời trên phần đất của chính doanh nghiệp thì có bắt buộc phải xin phép?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời trên phần đất của chính doanh nghiệp thì có bắt buộc phải xin phép?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 43 Luật Người khuyết tật 2010 có quy định công nghệ thông tin và truyền thông như sau: Công nghệ thông tin và truyền thông 3. Nhà nước có chính sách miễn, giảm thuế, cho vay vốn với lãi suất ưu đãi và hỗ trợ khác cho hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất và cung cấp dịch vụ, phương tiện hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông; hỗ trợ việc thu thập, biên soạn và xuất bản tài liệu in chữ nổi Braille dành cho người khuyết tật nhìn, tài liệu đọc dành cho người khuyết tật nghe, nói và người khuyết tật trí tuệ. Như vậy, những hoạt động hỗ trợ người khuyết tật liên quan đến công nghệ thông tin và truyền thông sau được miễn, giảm thuế và vay vốn với lãi suất ưu đãi: - Hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất và cung cấp dịch vụ, phương tiện hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông; - Hỗ trợ việc thu thập, biên soạn và xuất bản tài liệu in chữ nổi Braille dành cho người khuyết tật nhìn, tài liệu đọc dành cho người khuyết tật nghe, nói và người khuyết tật trí tuệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 575,
"text": "những hoạt động hỗ trợ người khuyết tật liên quan đến công nghệ thông tin và truyền thông sau được miễn, giảm thuế và vay vốn với lãi suất ưu đãi: - Hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất và cung cấp dịch vụ, phương tiện hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông; - Hỗ trợ việc thu thập, biên soạn và xuất bản tài liệu in chữ nổi Braille dành cho người khuyết tật nhìn, tài liệu đọc dành cho người khuyết tật nghe, nói và người khuyết tật trí tuệ."
}
],
"id": "21614",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động hỗ trợ người khuyết tật liên quan đến công nghệ thông tin và truyền thông nào được miễn, giảm thuế và vay vốn với lãi suất ưu đãi?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động hỗ trợ người khuyết tật liên quan đến công nghệ thông tin và truyền thông nào được miễn, giảm thuế và vay vốn với lãi suất ưu đãi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 28/2012/NĐ-CP có quy định về miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch như sau: Miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch 1. Người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn giá vé, giá dịch vụ khi trực tiếp sử dụng dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch tại các cơ sở văn hóa, thể thao sau đây: a) Bảo tàng, di tích văn hóa - lịch sử, thư viện và triển lãm; b) Nhà hát, rạp chiếu phim; c) Các cơ sở thể thao khi diễn ra các hoạt động thể dục, thể thao trong nước; d) Các cơ sở văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch khác. 2. Người khuyết tật nặng được giảm tối thiểu 50% giá vé, giá dịch vụ khi trực tiếp sử dụng dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch tại các cơ sở văn hóa, thể thao quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Cơ sở văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch phát hành vé giảm giá cho người khuyết tật. Để được miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ, người khuyết tật cần xuất trình Giấy xác nhận khuyết tật. 4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Điều này. 5. Căn cứ điều kiện cụ thể, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức giảm giá vé, giá dịch vụ thuộc thẩm quyền quản lý nhưng không thấp hơn mức quy định tại Khoản 2 Điều này. Như vậy, người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn giá vé, giá dịch vụ khi trực tiếp sử dụng dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch tại các cơ sở văn hóa, thể thao sau đây: - Bảo tàng, di tích văn hóa - lịch sử, thư viện và triển lãm; - Nhà hát, rạp chiếu phim; - Các cơ sở thể thao khi diễn ra các hoạt động thể dục, thể thao trong nước; - Các cơ sở văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch khác. Chú ý: Người khuyết tật nặng được giảm tối thiểu 50% giá vé, giá dịch vụ khi trực tiếp sử dụng dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch kể trên, Để được miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ, người khuyết tật cần xuất trình Giấy xác nhận khuyết tật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1359,
"text": "người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn giá vé, giá dịch vụ khi trực tiếp sử dụng dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch tại các cơ sở văn hóa, thể thao sau đây: - Bảo tàng, di tích văn hóa - lịch sử, thư viện và triển lãm; - Nhà hát, rạp chiếu phim; - Các cơ sở thể thao khi diễn ra các hoạt động thể dục, thể thao trong nước; - Các cơ sở văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch khác."
}
],
"id": "21615",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật được miễn giá vé dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch nào?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật được miễn giá vé dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về điều kiện giành quyền nuôi con sau khi ly hôn như sau: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, điều kiện giành quyền nuôi con sau khi ly hôn như sau: Trường hợp 1: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp 2: Vợ, chồng không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, cụ thể: + Điều kiện về vật chất như: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập… Các bên có thể trình bảng lương, giấy tờ chứng minh thu nhập của mình, các nguồn tài chính khác và cách chăm sóc con sau khi ly hôn… + Điều kiện về tinh thần như: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ; giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay; điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn… của cha mẹ. Lưu ý: Trong trường hợp con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1018,
"text": "điều kiện giành quyền nuôi con sau khi ly hôn như sau: Trường hợp 1: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp 2: Vợ, chồng không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, cụ thể: + Điều kiện về vật chất như: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập… Các bên có thể trình bảng lương, giấy tờ chứng minh thu nhập của mình, các nguồn tài chính khác và cách chăm sóc con sau khi ly hôn… + Điều kiện về tinh thần như: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ; giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay; điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn… của cha mẹ."
}
],
"id": "21616",
"is_impossible": false,
"question": "Sau khi ly hôn thì vợ hoặc chồng phải đáp ứng điều kiện gì để giành quyền nuôi con?"
}
]
}
],
"title": "Sau khi ly hôn thì vợ hoặc chồng phải đáp ứng điều kiện gì để giành quyền nuôi con?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về hạn chế quyền thăm nom của cha, mẹ đối với con chưa thành niên như sau: Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên 1. Cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây: a) Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; b) Phá tán tài sản của con; c) Có lối sống đồi trụy; d) Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. 2. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 86 của Luật này ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm. Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời hạn này. Như vậy, cha hoặc mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con trong trường hợp: - Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý; - Có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; - Phá tán tài sản của con; - Có lối sống đồi trụy; - Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 969,
"text": "cha hoặc mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con trong trường hợp: - Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý; - Có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; - Phá tán tài sản của con; - Có lối sống đồi trụy; - Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội."
}
],
"id": "21617",
"is_impossible": false,
"question": "Cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định thay đổi quyền nuôi con sau khi ly hôn như sau: Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên. 4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. 5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: a) Người thân thích; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, được thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn trong trường hợp: - Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. - Trường hợp con từ đủ 07 tuổi trở lên, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng. - Trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1203,
"text": "được thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn trong trường hợp: - Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con."
}
],
"id": "21618",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào đươc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào đươc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Và tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về những hành vi bị cấm trong chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Như vậy, điều kiện để nam, nữ được kết hôn hiện nay bao gồm: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng: + Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; + Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1329,
"text": "điều kiện để nam, nữ được kết hôn hiện nay bao gồm: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng: + Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; + Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng."
}
],
"id": "21619",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để được kết hôn mới nhất năm 2023?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để được kết hôn mới nhất năm 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về những hành vi bị cấm trong chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Và tại khoản 17 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về những người cùng dòng máu về trực hệ như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 17. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau. Pháp luật cấm hành vi kết hôn giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi và giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi. Như vậy, pháp luật không có quy định cấm hành vi kết hôn giữa con đẻ và con nuôi. Theo đó, nam nữ có quan hệ con nuôi và con đẻ có thể được đăng ký kết hôn nếu đáp ứng đủ điều kiện hết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 954,
"text": "pháp luật không có quy định cấm hành vi kết hôn giữa con đẻ và con nuôi."
}
],
"id": "21620",
"is_impossible": false,
"question": "Có được đăng ký kết hôn giữa con nuôi và con đẻ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được đăng ký kết hôn giữa con nuôi và con đẻ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục II Phần 2 Quyết định 1872/QĐ-BTP năm 2020 có quy định về thủ tục đăng ký kết hôn như sau: THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI CẤP XÃ 2.Thủ tục đăng ký kết hôn Thành phần hồ sơ: Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn. - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn chuyển tiếp). - Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn, hủy việc kết hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài. Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn; - Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn làm thủ tục đăng ký kết hôn (trong giai đoạn chuyển tiếp). Như vậy, khi đi đăng ký kết hôn, nam nữ phải chuẩn bị những giấy tờ sau: - Giấy tờ phải xuất trình + Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân để chứng minh về nhân thân. + Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền + Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn, hủy việc kết hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài. - Giấy tờ phải nộp + Tờ khai đăng ký kết hôn. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn + Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn làm thủ tục đăng ký kết hôn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1150,
"text": "khi đi đăng ký kết hôn, nam nữ phải chuẩn bị những giấy tờ sau: - Giấy tờ phải xuất trình + Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân để chứng minh về nhân thân."
}
],
"id": "21621",
"is_impossible": false,
"question": "Những giấy tờ nào cần phải chuẩn bị khi đăng ký kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Những giấy tờ nào cần phải chuẩn bị khi đăng ký kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 36/2018/TT-BLĐTBXH có quy định về quy trình lấy ý kiến của trẻ em như sau: Quy trình lấy ý kiến của trẻ em Quy trình lấy ý kiến của trẻ em bao gồm các bước sau: 1. Bước 1. Chuẩn bị lấy ý kiến của trẻ em. 2. Bước 2. Tổ chức lấy ý kiến của trẻ em. 3. Bước 3. Tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của trẻ em. 4. Bước 4. Thông tin, phản hồi ý kiến của trẻ em. Như vậy, quy trình lấy ý kiến trẻ em trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về trẻ em được thực hiện theo các bước sau: Bước 1. Chuẩn bị lấy ý kiến của trẻ em. Bước 2. Tổ chức lấy ý kiến của trẻ em. Bước 3. Tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của trẻ em. Bước 4. Thông tin, phản hồi ý kiến của trẻ em.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 393,
"text": "quy trình lấy ý kiến trẻ em trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về trẻ em được thực hiện theo các bước sau: Bước 1."
}
],
"id": "21622",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình lấy ý kiến trẻ em trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về trẻ em như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình lấy ý kiến trẻ em trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về trẻ em như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 36/2018/TT-BLĐTBXH có quy định về tổ chức lấy ý kiến của trẻ em như sau: Tổ chức lấy ý kiến của trẻ em 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản trực tiếp tổ chức lấy ý kiến của trẻ em thông qua một hoặc các hình thức sau: a) Phiếu lấy ý kiến của trẻ em; b) Diễn đàn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm; c) Thông qua điện thoại; d) Thông qua môi trường mạng; đ) Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật. Như vậy, các hình thức lấy ý kiến trực tiếp trẻ em trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về trẻ em là: - Phiếu lấy ý kiến của trẻ em - Diễn đàn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm - Thông qua điện thoại - Thông qua môi trường mạng - Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 449,
"text": "các hình thức lấy ý kiến trực tiếp trẻ em trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về trẻ em là: - Phiếu lấy ý kiến của trẻ em - Diễn đàn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm - Thông qua điện thoại - Thông qua môi trường mạng - Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật."
}
],
"id": "21623",
"is_impossible": false,
"question": "Các hình thức lấy ý kiến trực tiếp trẻ em trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về trẻ em là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các hình thức lấy ý kiến trực tiếp trẻ em trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về trẻ em là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Thông tư 14/2023/TT-BCA có quy định đối tượng áp dụng quy trình công nhận và thực hiện ưu đãi người có công với cách mạng trong ngành Công an như sau: Đối tượng áp dụng 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ) đang công tác hoặc đã chuyển ra ngoài Công an nhân dân (nghỉ hưu, xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành). 2. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Công an đơn vị, địa phương). 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công và thân nhân người có công thuộc trách nhiệm của Bộ Công an. Như vậy, đối tượng áp dụng quy trình công nhận và thực hiện ưu đãi người có công với cách mạng trong ngành Công an bao gồm: - Cán bộ, chiến sĩ đang công tác hoặc đã chuyển ra ngoài Công an nhân dân (nghỉ hưu, xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành). - Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công và thân nhân người có công thuộc trách nhiệm của Bộ Công an.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 724,
"text": "đối tượng áp dụng quy trình công nhận và thực hiện ưu đãi người có công với cách mạng trong ngành Công an bao gồm: - Cán bộ, chiến sĩ đang công tác hoặc đã chuyển ra ngoài Công an nhân dân (nghỉ hưu, xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành)."
}
],
"id": "21624",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng áp dụng quy trình công nhận và thực hiện ưu đãi người có công với cách mạng trong ngành Công an?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng áp dụng quy trình công nhận và thực hiện ưu đãi người có công với cách mạng trong ngành Công an?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP có quy định về điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng như sau: Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các Điều kiện sau đây: a) Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; b) Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú từ 200 m trở lên; c) Có biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” ghi rõ tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh. Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là đại lý Internet thì thêm nội dung “Đại lý Internet”. Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp thì thêm nội dung “Điểm truy nhập Internet công cộng”; d) Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50 m2 tại các khu vực đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, loại II, loại III; tối thiểu 40 m2 tại các đô thị loại IV, loại V; tối thiểu 30 m2 tại các khu vực khác; đ) Bảo đảm đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều trong phòng máy; e) Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy, nổ của Bộ Công an; g) Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Như vậy, tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh quán Nét phải được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; - Địa điểm quán Nét có chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của địa điểm quán tới cổng chính hoặc cổng phụ của cổng trường học từ 200 m trở lên. Cụ thể là các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú - Có biển hiệu ghi rõ tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh. - Tổng diện tích các phòng máy tối thiểu 50 m2 tại các khu vực đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, loại II, loại III; tối thiểu 40 m2 tại các đô thị loại IV, loại V; tối thiểu 30 m2 tại các khu vực khác; - Bảo đảm đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều trong phòng máy; - Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy, nổ của Bộ Công an; - Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1904,
"text": "tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh quán Nét phải được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; - Địa điểm quán Nét có chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của địa điểm quán tới cổng chính hoặc cổng phụ của cổng trường học từ 200 m trở lên."
}
],
"id": "21625",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân kinh doanh quán Nét cần đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân kinh doanh quán Nét cần đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP có quy định về điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng như sau: Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 3. Cơ quan cấp giấy chứng nhận là Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Như vậy, Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh quán Nét là Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao chủ trù việc cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 598,
"text": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh quán Nét là Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao chủ trù việc cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng."
}
],
"id": "21626",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh quán Net?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh quán Net?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 36 Nghị định 72/2013/NĐ-CP có quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng như sau: Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có quyền và nghĩa vụ sau đây: Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có quyền và nghĩa vụ sau đây: 8. Không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau; 9. Thực hiện quy định về bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin; 10. Chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng không được hoạt động sau 22 giờ đêm. Cụ thể là không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 553,
"text": "điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng không được hoạt động sau 22 giờ đêm."
}
],
"id": "21627",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có được hoạt đông sau 22 giờ đêm không?"
}
]
}
],
"title": "Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có được hoạt đông sau 22 giờ đêm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "1. Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành thẩm định sản phẩm quảng cáo theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau: c) Có ý kiến khác nhau về nội dung sản phẩm quảng cáo giữa cơ quan quản lý nhà nước với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3,
"text": "Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành thẩm định sản phẩm quảng cáo theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau: c) Có ý kiến khác nhau về nội dung sản phẩm quảng cáo giữa cơ quan quản lý nhà nước với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "21628",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân yêu cầu Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo thực hiện thẩm định trong những trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân yêu cầu Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo thực hiện thẩm định trong những trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 10/2013/TT-BVHTTDL có quy định về quy trình thẩm định sản phẩm quảng cáo như sau: Quy trình thẩm định sản phẩm quảng cáo 1. Tổ chức, cá nhân gửi yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo trực tiếp đến Cục Văn hóa cơ sở hoặc qua đường bưu điện (Mẫu số 1). Căn cứ tại Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 10/2013/TT-BVHTTDL có đưa ra mẫu đơn đề nghị thẩm định sản phẩm quảng cáo như sau: Tải chi tiết Mẫu đơn đề nghị thẩm định sản phẩm quảng cáo Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 10/2013/TT-BVHTTDL có quy định về quy trình thẩm định sản phẩm quảng cáo như sau: Quy trình thẩm định sản phẩm quảng cáo 1. Tổ chức, cá nhân gửi yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo trực tiếp đến Cục Văn hóa cơ sở hoặc qua đường bưu điện (Mẫu số 1). Như vậy, quy trình thẩm định sản phẩm quảng cáo được tiến hành như sau: - Tổ chức, cá nhân gửi yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo trực tiếp đến Cục Văn hóa cơ sở hoặc qua đường bưu điện. - Sau khi nhận được yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo, Cục Văn hóa cơ sở trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập Hội đồng - Gửi tóm tắt yêu cầu cần thẩm định và giấy mời họp đến các thành viên Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo ít nhất 02 (hai) ngày trước ngày diễn ra phiên họp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 781,
"text": "quy trình thẩm định sản phẩm quảng cáo được tiến hành như sau: - Tổ chức, cá nhân gửi yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo trực tiếp đến Cục Văn hóa cơ sở hoặc qua đường bưu điện."
}
],
"id": "21629",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu đơn đề nghị thẩm định sản phẩm quảng cáo như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu đơn đề nghị thẩm định sản phẩm quảng cáo như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 6 Thông tư 03/2022/TT-BTC có quy định về đối tượng nhận hỗ trợ chi phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình như sau: Nội dung và mức chi đặc thù của Chương trình trợ giúp người khuyết tật 1. Chi tổ chức diễn đàn, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề tư vấn phát hiện sớm những khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC; 2. Chi tiền công thuê chuyên gia tư vấn: Mức chi thực hiện theo mức chi thù lao quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC. 3. Chi phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình a) Đối tượng nhận hỗ trợ - Trẻ em khuyết tật dưới 6 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; - Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; Như vậy, những người được nhận hỗ trợ phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 là: - Trẻ em khuyết tật dưới 6 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; arrow_forward_iosĐọc thêm - Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 866,
"text": "những người được nhận hỗ trợ phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 là: - Trẻ em khuyết tật dưới 6 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; arrow_forward_iosĐọc thêm - Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số."
}
],
"id": "21630",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng được nhận hỗ trợ phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng được nhận hỗ trợ phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư 03/2022/TT-BTC có quy định về nội dung và mức chi đặc thù hỗ trợ chi phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình của Chương trình trợ giúp người khuyết tật như sau: Nội dung và mức chi đặc thù của Chương trình trợ giúp người khuyết tật 3. Chi phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình a) Đối tượng nhận hỗ trợ - Trẻ em khuyết tật dưới 6 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; - Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; b) Nội dung và mức chi hỗ trợ - Chi hỗ trợ phẫu thuật chỉnh hình, hỗ trợ phục hồi năng dựa vào cộng đồng trong trường hợp bảo hiểm y tế không thanh toán: Mức chi theo giá dịch vụ y tế do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở y tế công lập tại thời điểm thực hiện; - Chi hỗ trợ khám sau khi phẫu thuật chỉnh hình để xác định tình trạng sức khỏe và đưa ra giải pháp điều trị tiếp: Nội dung khám theo chỉ định của bác sỹ; Mức chi theo giá dịch vụ y tế do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở y tế công lập tại thời điểm thực hiện; - Hỗ trợ chi phí đi lại cho đối tượng quy định tại điểm a khoản này và 01 người di cùng (nếu có) từ nơi cư trú đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và ngược lại: Mức hỗ trợ theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp bố trí bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị, mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/km tính theo số km thực tế và giá xăng tại thời điểm vận chuyển. Trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận, phù hợp với giá cả trên địa bàn tại thời điểm thuê; Như vậy, mức chi đặc thù hỗ trợ phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 cụ thể như sau: - Chi hỗ trợ phẫu thuật chỉnh hình, hỗ trợ phục hồi năng dựa vào cộng đồng trong trường hợp bảo hiểm y tế không thanh toán: Mức chi theo giá dịch vụ y tế do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở y tế công lập tại thời điểm thực hiện; - Chi hỗ trợ khám sau khi phẫu thuật chỉnh hình để xác định tình trạng sức khỏe và đưa ra giải pháp điều trị tiếp: Nội dung khám theo chỉ định của bác sỹ; Mức chi theo giá dịch vụ y tế do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở y tế công lập tại thời điểm thực hiện; - Hỗ trợ chi phí đi lại cho đối tượng nhận hỗ trợ và 01 người đi cùng (nếu có) từ nơi cư trú đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và ngược lại: Mức hỗ trợ theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. + Trường hợp bố trí bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị, mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/km tính theo số km thực tế và giá xăng tại thời điểm vận chuyển. + Trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận, phù hợp với giá cả trên địa bàn tại thời điểm thuê.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1619,
"text": "mức chi đặc thù hỗ trợ phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 cụ thể như sau: - Chi hỗ trợ phẫu thuật chỉnh hình, hỗ trợ phục hồi năng dựa vào cộng đồng trong trường hợp bảo hiểm y tế không thanh toán: Mức chi theo giá dịch vụ y tế do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở y tế công lập tại thời điểm thực hiện; - Chi hỗ trợ khám sau khi phẫu thuật chỉnh hình để xác định tình trạng sức khỏe và đưa ra giải pháp điều trị tiếp: Nội dung khám theo chỉ định của bác sỹ; Mức chi theo giá dịch vụ y tế do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở y tế công lập tại thời điểm thực hiện; - Hỗ trợ chi phí đi lại cho đối tượng nhận hỗ trợ và 01 người đi cùng (nếu có) từ nơi cư trú đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và ngược lại: Mức hỗ trợ theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương."
}
],
"id": "21631",
"is_impossible": false,
"question": "Mức chi đặc thù hỗ trợ phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức chi đặc thù hỗ trợ phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 03/2022/TT-BTC có quy định về nội dung và mức chi đặc thù của Chương trình trợ giúp người khuyết tật như sau: Nội dung và mức chi đặc thù của Chương trình trợ giúp người khuyết tật 4. Chi hỗ trợ dụng cụ, phương tiện trợ giúp cho người khuyết tật: Tùy thuộc dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật, người khuyết tật được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người để mua dụng cụ, phương tiện trợ giúp phù hợp. Như vậy, tùy thuộc dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật thì mức chi hỗ trợ dụng cụ, phương tiện trợ giúp cho người khuyết tật là 1.000.000 đồng/người để mua dụng cụ, phương tiện trợ giúp phù hợp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 433,
"text": "tùy thuộc dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật thì mức chi hỗ trợ dụng cụ, phương tiện trợ giúp cho người khuyết tật là 1."
}
],
"id": "21632",
"is_impossible": false,
"question": "Mức chi hỗ trợ dụng cụ, phương tiện trợ giúp cho người khuyết tật từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức chi hỗ trợ dụng cụ, phương tiện trợ giúp cho người khuyết tật từ Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 12 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội kế hoạch hóa gia đình Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 148/QĐ-BNV năm 2021 có quy định về cơ cấu tổ chức của Hội như sau: Cơ cấu tổ chức của Hội 1. Đại hội. 2. Ban Chấp hành. 3. Ban Thường vụ. 4. Ban Kiểm tra. 5. Văn phòng, các ban chuyên môn và các tổ chức thuộc Hội được thành lập theo quy định của pháp luật. 6. Chi hội (tổ chức cơ sở). Như vậy, cơ cấu tổ chức của Hội Kế hoạch hoá gia đình Việt Nam bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Ban Chấp hành. - Ban Thường vụ. - Ban Kiểm tra. - Văn phòng, các ban chuyên môn và các tổ chức thuộc Hội được thành lập theo quy định của pháp luật. - Chi hội (tổ chức cơ sở).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 404,
"text": "cơ cấu tổ chức của Hội Kế hoạch hoá gia đình Việt Nam bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Ban Chấp hành."
}
],
"id": "21633",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức của Hội Kế hoạch hoá gia đình Việt Nam bao gồm nhưng đơn vị nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức của Hội Kế hoạch hoá gia đình Việt Nam bao gồm nhưng đơn vị nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội kế hoạch hóa gia đình Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 148/QĐ-BNV năm 2021 quy định về tiêu chuẩn hội viên như sau: Hội viên, tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức và hội viên danh dự: a) Hội viên chính thức: công dân, tổ chức Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội; b) Hội viên danh dự: công dân Việt Nam có uy tín trong xã hội, có những đóng góp lớn cho Hội, được Hội mời là hội viên danh dự. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: a) Hội viên tổ chức: Hội Kế hoạch hóa gia đình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (hội thành viên), các tổ chức Việt Nam khác được thành lập theo quy định pháp luật hoạt động liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành về dân số, sức khoẻ sinh sản, sức khỏe tình dục, kế hoạch hoá gia đình khi đủ điều kiện được công nhận là hội viên tổ chức. Đại diện cho Hội viên tổ chức tham gia Hội phải là công dân Việt Nam; b) Hội viên cá nhân: công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành về dân số, sức khoẻ sinh sản, sức khỏe tình dục, kế hoạch hoá gia đình hoặc quan tâm đến lĩnh vực này. 3. Hội viên của các Hội thành viên đương nhiên là hội viên của Hội. Như vậy, để trở thành hội viên chính thức của Hội Kế hoạch hoá gia đình Việt Nam cần đáp ứng những tiêu chuẩn sau: - Hội viên là tổ chức: + Phải là Hội Kế hoạch hóa gia đình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (hội thành viên); + Nếu là các tổ chức Việt Nam khác thì phải đáp ứng điều kiện là được thành lập theo quy định pháp luật hoạt động liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành về dân số, sức khoẻ sinh sản, sức khỏe tình dục, kế hoạch hoá gia đình khi đủ điều kiện được công nhận là hội viên tổ chức. + Đại diện cho Hội viên tổ chức tham gia Hội phải là công dân Việt Nam; - Hội viên là cá nhân: + Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên; + Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; + Hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành về dân số, sức khoẻ sinh sản, sức khỏe tình dục, kế hoạch hoá gia đình hoặc quan tâm đến lĩnh vực này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1339,
"text": "để trở thành hội viên chính thức của Hội Kế hoạch hoá gia đình Việt Nam cần đáp ứng những tiêu chuẩn sau: - Hội viên là tổ chức: + Phải là Hội Kế hoạch hóa gia đình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (hội thành viên); + Nếu là các tổ chức Việt Nam khác thì phải đáp ứng điều kiện là được thành lập theo quy định pháp luật hoạt động liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành về dân số, sức khoẻ sinh sản, sức khỏe tình dục, kế hoạch hoá gia đình khi đủ điều kiện được công nhận là hội viên tổ chức."
}
],
"id": "21634",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn để trở thành hội viên Hội Kế hoạch hoá gia đình Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn để trở thành hội viên Hội Kế hoạch hoá gia đình Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội kế hoạch hóa gia đình Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 148/QĐ-BNV năm 2021 quy định về thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên như sau: Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội 1. Công dân, tổ chức Việt Nam quy định tại Điều 8 Điều lệ này, có nguyện vọng gia nhập Hội thì làm đơn gia nhập Hội theo mẫu do Hội quy định; kèm theo bản sao giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và 01 ảnh của người đại diện (đối với tổ chức) hoặc sơ yếu lý lịch tự khai, tự chịu trách nhiệm và 01 ảnh (đối với cá nhân) gửi tổ chức cơ sở hoặc Ban Thường vụ Hội thành viên xét, ra quyết định kết nạp hội viên và báo cáo tại kỳ họp gần nhất của Ban Chấp hành Hội. Như vậy, thủ tục kết nạp hội viên Hội Kế hoạch hoá gia đình Việt Nam như sau: - Bước 1 công dân, tổ chức Việt Nam có nguyện vọng gia nhập Hội thì chuẩn bị giấy tờ, hồ sơ sau: + Đơn gia nhập Hội theo mẫu do Hội quy định; + Bản sao giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh + 01 ảnh của người đại diện (đối với tổ chức) hoặc sơ yếu lý lịch tự khai, tự chịu trách nhiệm + 01 ảnh (đối với cá nhân) - Bước 2 công dân, tổ chức Việt Nam gửi tổ chức cơ sở hoặc Ban Thường vụ Hội thành viên xét, ra quyết định kết nạp hội viên và báo cáo tại kỳ họp gần nhất của Ban Chấp hành Hội. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 766,
"text": "thủ tục kết nạp hội viên Hội Kế hoạch hoá gia đình Việt Nam như sau: - Bước 1 công dân, tổ chức Việt Nam có nguyện vọng gia nhập Hội thì chuẩn bị giấy tờ, hồ sơ sau: + Đơn gia nhập Hội theo mẫu do Hội quy định; + Bản sao giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh + 01 ảnh của người đại diện (đối với tổ chức) hoặc sơ yếu lý lịch tự khai, tự chịu trách nhiệm + 01 ảnh (đối với cá nhân) - Bước 2 công dân, tổ chức Việt Nam gửi tổ chức cơ sở hoặc Ban Thường vụ Hội thành viên xét, ra quyết định kết nạp hội viên và báo cáo tại kỳ họp gần nhất của Ban Chấp hành Hội."
}
],
"id": "21635",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục kết nạp hội viên Hội Kế hoạch hoá gia đình Việt Nam như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục kết nạp hội viên Hội Kế hoạch hoá gia đình Việt Nam như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 40 Luật Báo chí 2016 có quy định về trả lời phỏng vấn trên báo chí như sau: Trả lời phỏng vấn trên báo chí 1. Người phỏng vấn phải thông báo trước cho người được phỏng vấn biết Mục đích, yêu cầu và câu hỏi phỏng vấn; trường hợp cần phỏng vấn trực tiếp, không có sự thông báo trước thì phải được người trả lời phỏng vấn đồng ý. 2. Sau khi phỏng vấn, trên cơ sở thông tin, tài liệu của người trả lời cung cấp, người phỏng vấn có quyền thể hiện bằng các hình thức phù hợp. Người phỏng vấn phải thể hiện chính xác, trung thực nội dung trả lời của người được phỏng vấn. Người được phỏng vấn có quyền yêu cầu xem lại nội dung trả lời trước khi đăng, phát. Cơ quan báo chí và người phỏng vấn phải thực hiện yêu cầu đó. 3. Nhà báo không được dùng những ý kiến phát biểu tại hội nghị, hội thảo, các cuộc gặp gỡ, trao đổi, nói chuyện có nhà báo tham dự để chuyển thành bài phỏng vấn nếu không được sự đồng ý của người phát biểu. 4. Cơ quan báo chí, người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đăng, phát trên báo chí. Như vậy, người được phỏng vấn được quyền yêu cầu xem lại nội dung trả lời trước khi đăng, phát trên báo chí. Và cơ quan báo chí và người phỏng vấn phải thực hiện yêu cầu xem lại nội dung của người được phỏng vấn đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1069,
"text": "người được phỏng vấn được quyền yêu cầu xem lại nội dung trả lời trước khi đăng, phát trên báo chí."
}
],
"id": "21636",
"is_impossible": false,
"question": "Người được phỏng vấn có quyền yêu cầu xem lại nội dung trả lời trước khi đăng, phát trên báo chí hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người được phỏng vấn có quyền yêu cầu xem lại nội dung trả lời trước khi đăng, phát trên báo chí hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 42 Luật Báo chí 2016 có quy định về cải chính trên báo chí như sau: Cải chính trên báo chí 3. Việc đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí, của tác giả tác phẩm phải thực hiện theo quy định sau đây: a) Đăng, phát tại trang hai đối với báo in, trang cuối đối với tạp chí in, chuyên Mục riêng tại trang chủ đối với báo điện tử với cùng một kiểu chữ, cỡ chữ mà báo chí đã đăng, phát thông tin; b) Đăng, phát đúng chuyên Mục, giờ phát sóng, số lần phát sóng đối với báo nói, báo hình mà báo chí đã đăng, phát thông tin. 4. Khi đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi, cơ quan báo chí phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau đây: a) Tiêu đề: “Thông tin cải chính, xin lỗi”; b) Tên tác phẩm báo chí, tên chuyên Mục, số báo, ngày, tháng, năm đã đăng, phát phải cải chính; c) Những thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân đã đăng, phát trong tác phẩm báo chí và nội dung thông tin được cải chính. 5. Thời Điểm đăng, phát cải chính, xin lỗi được quy định như sau: a) Việc đăng, phát cải chính, xin lỗi của báo điện tử được thực hiện ngay khi nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm; thông tin cải chính, xin lỗi phải được lưu giữ trên báo ít nhất là 07 ngày kể từ ngày đăng, phát cải chính, xin lỗi; b) Việc đăng, phát cải chính, xin lỗi trên báo in, báo nói, báo hình phải được thực hiện trong thời hạn 02 ngày đối với báo ngày, báo nói, báo hình; trong số ra gần nhất đối với báo tuần, tạp chí, tính từ ngày cơ quan báo chí nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm. Đối với tạp chí xuất bản trên 30 ngày một kỳ thì phải có văn bản trả lời ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân và phải đăng trong số ra gần nhất; c) Cơ quan báo chí, trang thông tin điện tử tổng hợp đã đăng, phát thông tin của cơ quan báo chí khác có nội dung phải cải chính, xin lỗi cũng phải thực hiện đăng lại nội dung cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí vi phạm. Cơ quan báo chí đã đăng, phát nội dung thông tin vi phạm, sau khi thực hiện cải chính, xin lỗi phải có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan báo chí và trang thông tin điện tử tổng hợp có thỏa thuận về việc sử dụng tin, bài của báo mình để thực hiện việc đăng lại lời cải chính, xin lỗi. Như vậy, trường hợp đăng, phát nội dung sai sự thật của người được phỏng vấn trên báo chí thì thời điểm đăng, phát cải chính, xin lỗi như sau: - Việc đăng, phát cải chính, xin lỗi của báo điện tử được thực hiện ngay khi nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm; Thông tin cải chính, xin lỗi phải được lưu giữ trên báo ít nhất là 07 ngày kể từ ngày đăng, phát cải chính, xin lỗi; - Việc đăng, phát cải chính, xin lỗi trên báo in, báo nói, báo hình phải được thực hiện trong thời hạn 02 ngày đối với báo ngày, báo nói, báo hình; Trong số ra gần nhất đối với báo tuần, tạp chí, tính từ ngày cơ quan báo chí nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm. Đối với tạp chí xuất bản trên 30 ngày một kỳ thì phải có văn bản trả lời ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân và phải đăng trong số ra gần nhất; - Cơ quan báo chí, trang thông tin điện tử tổng hợp đã đăng, phát thông tin của cơ quan báo chí khác có nội dung phải cải chính, xin lỗi cũng phải thực hiện đăng lại nội dung cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí vi phạm. - Cơ quan báo chí đã đăng, phát nội dung thông tin vi phạm, sau khi thực hiện cải chính, xin lỗi phải có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan báo chí và trang thông tin điện tử tổng hợp có thỏa thuận về việc sử dụng tin, bài của báo mình để thực hiện việc đăng lại lời cải chính, xin lỗi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2256,
"text": "trường hợp đăng, phát nội dung sai sự thật của người được phỏng vấn trên báo chí thì thời điểm đăng, phát cải chính, xin lỗi như sau: - Việc đăng, phát cải chính, xin lỗi của báo điện tử được thực hiện ngay khi nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm; Thông tin cải chính, xin lỗi phải được lưu giữ trên báo ít nhất là 07 ngày kể từ ngày đăng, phát cải chính, xin lỗi; - Việc đăng, phát cải chính, xin lỗi trên báo in, báo nói, báo hình phải được thực hiện trong thời hạn 02 ngày đối với báo ngày, báo nói, báo hình; Trong số ra gần nhất đối với báo tuần, tạp chí, tính từ ngày cơ quan báo chí nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm."
}
],
"id": "21637",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp đăng, phát nội dung sai sự thật của người được phỏng vấn trên báo chí thì thời điểm đăng, phát cải chính, xin lỗi được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp đăng, phát nội dung sai sự thật của người được phỏng vấn trên báo chí thì thời điểm đăng, phát cải chính, xin lỗi được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 43 Luật Báo chí 2016 có quy định về phản hồi thông tin như sau: Phản hồi thông tin 1. Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có căn cứ cho rằng cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình hoặc gây hiểu lầm làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình thì có quyền nêu ý kiến phản hồi bằng văn bản đến cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc khởi kiện tại Tòa án. 2. Cơ quan báo chí phải đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thời Điểm đăng, phát thực hiện theo quy định về đăng, phát cải chính tại Khoản 5 Điều 42 của Luật này. Trường hợp không nhất trí với ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan báo chí vẫn phải đăng, phát ý kiến phản hồi đó và có quyền thông tin tiếp để làm rõ quan Điểm của mình. Sau ba lần đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cơ quan báo chí mà không có sự nhất trí giữa hai bên thì cơ quan báo chí có quyền ngừng đăng, phát; cơ quan quản lý nhà nước có quyền yêu cầu cơ quan báo chí ngừng đăng, phát thông tin của các bên có liên quan. 3. Cơ quan báo chí có quyền không đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu ý kiến đó vi phạm pháp luật, xúc phạm đến uy tín của cơ quan báo chí, danh dự, nhân phẩm của tác giả tác phẩm báo chí, đồng thời thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để cơ quan, tổ chức, cá nhân biết. 4. Khi đăng, phát ý kiến phản hồi, cơ quan báo chí phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau đây: a) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân phản hồi thông tin; b) Tên tác phẩm báo chí, tên chuyên Mục, số báo, ngày, tháng, năm đã đăng, phát bị phản hồi thông tin. Như vậy, người được phỏng vấn cho rằng cơ quan báo chí thông tin sai sự thật gây hiểu lầm làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm của mình thì có quyền nêu ý kiến phản hồi đến: - Cơ quan báo chí; - Cơ quan chủ quản báo chí; - Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí; - Khởi kiện tại Tòa án. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1698,
"text": "người được phỏng vấn cho rằng cơ quan báo chí thông tin sai sự thật gây hiểu lầm làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm của mình thì có quyền nêu ý kiến phản hồi đến: - Cơ quan báo chí; - Cơ quan chủ quản báo chí; - Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí; - Khởi kiện tại Tòa án."
}
],
"id": "21638",
"is_impossible": false,
"question": "Khi người được phỏng vấn cho rằng cơ quan báo chí thông tin sai sự thật gây hiểu lầm làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm của mình thì có quyền nêu ý kiến phản hồi đến cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Khi người được phỏng vấn cho rằng cơ quan báo chí thông tin sai sự thật gây hiểu lầm làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm của mình thì có quyền nêu ý kiến phản hồi đến cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm a khoản 5 Điều 38 Luật Điện ảnh 2022 có quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim và cuộc thi phim tại Việt Nam như sau: Liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam 5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim quy định tại khoản 3 Điều này được quy định như sau: a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim và cuộc thi phim bao gồm văn bản đề nghị cấp giấy phép theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; đề án nêu rõ mục đích, ý nghĩa và tiêu chí, nội dung, cơ cấu tổ chức, kinh phí, phân công nhiệm vụ và tổ chức thực hiện; điều lệ nêu rõ đối tượng tham dự, cơ cấu giải thưởng và thành phần ban giám khảo; b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức chương trình phim và tuần phim bao gồm văn bản đề nghị cấp giấy phép theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; danh mục phim tham gia chương trình phim, tuần phim; bản sao Giấy phép phân loại phim. 6. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim được quy định như sau: a) Cơ quan, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ phải điều chỉnh nội dung hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đã điều chỉnh nội dung hoặc bổ sung đầy đủ thông tin, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện cấp giấy phép. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim bao gồm: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đề án nêu rõ mục đích, ý nghĩa và tiêu chí, nội dung, cơ cấu tổ chức, kinh phí, phân công nhiệm vụ và tổ chức thực hiện; - Điều lệ nêu rõ đối tượng tham dự, cơ cấu giải thưởng và thành phần ban giám khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2015,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim bao gồm: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đề án nêu rõ mục đích, ý nghĩa và tiêu chí, nội dung, cơ cấu tổ chức, kinh phí, phân công nhiệm vụ và tổ chức thực hiện; - Điều lệ nêu rõ đối tượng tham dự, cơ cấu giải thưởng và thành phần ban giám khảo."
}
],
"id": "21639",
"is_impossible": false,
"question": "Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim?"
}
]
}
],
"title": "Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 19 Nghị định 131/2022/NĐ-CP có quy định về điều kiện cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại Việt Nam như sau: Điều kiện cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam Cơ quan, tổ chức Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Điện ảnh khi tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Có đăng ký kinh doanh hoặc có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động điện ảnh hoặc được cấp có thẩm quyền giao hoặc được phê duyệt tổ chức. 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm hoạt động điện ảnh. Trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức chưa đáp ứng được điều kiện này thì phải kết hợp với cơ quan, tổ chức tại khoản 1 Điều này có người đứng đầu đáp ứng đủ tiêu chuẩn có ít nhất 05 năm kinh nghiệm hoạt động điện ảnh. 3. Có năng lực tài chính bảo đảm cho công tác tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam. 4. Có đề án tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam gửi cùng thông báo cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Luật Điện ảnh. Như vậy, cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện bao gồm: - Có đăng ký kinh doanh hoặc có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động điện ảnh hoặc được cấp có thẩm quyền giao hoặc được phê duyệt tổ chức. - Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm hoạt động điện ảnh. Trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức chưa đủ 05 năm kinh nghiệm hoạt động điện ảnh thì: Phải kết hợp với cơ quan, tổ chức có đăng ký kinh doanh hoặc có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động điện ảnh hoặc được cấp có thẩm quyền giao hoặc được phê duyệt tổ chức có người đứng đầu đáp ứng đủ tiêu chuẩn có ít nhất 05 năm kinh nghiệm hoạt động điện ảnh. - Có năng lực tài chính bảo đảm cho công tác tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam. - Có đề án tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam gửi cùng thông báo cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1556,
"text": "cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện bao gồm: - Có đăng ký kinh doanh hoặc có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động điện ảnh hoặc được cấp có thẩm quyền giao hoặc được phê duyệt tổ chức."
}
],
"id": "21640",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 12 Luật Phòng, chống ma túy 2021 có quy định về các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy như sau: Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy 1. Hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy là hoạt động được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép, bao gồm: b) Vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; Như vậy, hoạt động vận chuyển chất ma túy được xem là hoạt động hợp pháp khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 601,
"text": "hoạt động vận chuyển chất ma túy được xem là hoạt động hợp pháp khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép."
}
],
"id": "21641",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào hoạt động vận chuyển chất ma túy được xem là hoạt động hợp pháp?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào hoạt động vận chuyển chất ma túy được xem là hoạt động hợp pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 14 Luật Phòng, chống ma túy 2021 có quy định về kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy như sau: Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì được vận chuyển chất ma túy, tiền chất; khi thực hiện việc vận chuyển phải đóng gói, niêm phong theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng, có biện pháp bảo vệ an toàn, không để bị thất thoát trong quá trình vận chuyển và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì phải đáp ứng những yêu cầu sau: - Vận chuyển chất ma túy, tiền chất đã được cho phép - Khi thực hiện việc vận chuyển phải đóng gói, niêm phong theo quy định của cơ quan có thẩm quyền - Chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng, có biện pháp bảo vệ an toàn, không để bị thất thoát trong quá trình vận chuyển - Chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 635,
"text": "cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì phải đáp ứng những yêu cầu sau: - Vận chuyển chất ma túy, tiền chất đã được cho phép - Khi thực hiện việc vận chuyển phải đóng gói, niêm phong theo quy định của cơ quan có thẩm quyền - Chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng, có biện pháp bảo vệ an toàn, không để bị thất thoát trong quá trình vận chuyển - Chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "21642",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép vận chuyển chất ma túy thì phải tuân thủ những yêu cầu gì?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép vận chuyển chất ma túy thì phải tuân thủ những yêu cầu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 105/2021/NĐ-CP có quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy như sau: Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy a) Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy có các nội dung sau: tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; mục đích vận chuyển; tên gọi, mã CAS và mã HS, số lượng, hàm lượng chất ma túy; thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển; b) Bản sao hợp đồng vận chuyển giữa tổ chức cần vận chuyển với tổ chức thực hiện vận chuyển hợp pháp; c) Bản sao giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy (trường hợp vận chuyển từ kho lưu trữ, bảo quản đến cửa khẩu hoặc ngược lại để thực hiện thủ tục hải quan). Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy có các nội dung sau: + Địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy + Mục đích vận chuyển + Tên gọi, mã CAS và mã HS, số lượng, hàm lượng chất ma túy + Thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển - Bản sao hợp đồng vận chuyển giữa tổ chức cần vận chuyển với tổ chức thực hiện vận chuyển hợp pháp - Bản sao giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy (trường hợp vận chuyển từ kho lưu trữ, bảo quản đến cửa khẩu hoặc ngược lại để thực hiện thủ tục hải quan).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 792,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy có các nội dung sau: + Địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy + Mục đích vận chuyển + Tên gọi, mã CAS và mã HS, số lượng, hàm lượng chất ma túy + Thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển - Bản sao hợp đồng vận chuyển giữa tổ chức cần vận chuyển với tổ chức thực hiện vận chuyển hợp pháp - Bản sao giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy (trường hợp vận chuyển từ kho lưu trữ, bảo quản đến cửa khẩu hoặc ngược lại để thực hiện thủ tục hải quan)."
}
],
"id": "21643",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 105/2021/NĐ-CP có quy định về Giấy phép vận chuyển chất ma túy như sau: Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy 3. Giấy phép vận chuyển được cấp cho từng lần vận chuyển và có giá trị trong thời hạn ghi trên giấy phép nhưng không quá 06 tháng. Nội dung giấy phép ghi rõ thông tin tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; mục đích vận chuyển; tên gọi, mã CAS và mã HS, số lượng, hàm lượng chất ma túy; thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển. Giấy phép được gửi cho tổ chức cần vận chuyển, tổ chức thực hiện vận chuyển và lực lượng Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Công an tỉnh, thành phố theo hành trình vận chuyển được ghi trên giấy phép. Như vậy, Giấy phép vận chuyển chất ma tuy được cấp cho từng lần vận chuyển và có thời hạn ghi trên giấy phép không quá 06 tháng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "Giấy phép vận chuyển chất ma tuy được cấp cho từng lần vận chuyển và có thời hạn ghi trên giấy phép không quá 06 tháng."
}
],
"id": "21644",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn của Giấy phép vận chuyển chất ma túy là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn của Giấy phép vận chuyển chất ma túy là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Luật Phòng, chống ma túy 2021 có quy định về các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy như sau: Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy 1. Hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy là hoạt động được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép, bao gồm: a) Nghiên cứu, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, sản xuất chất ma túy (không bao gồm trồng cây có chứa chất ma túy), tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; b) Vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; c) Nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất. Như vậy, các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy là hoạt động được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép, bao gồm: - Nghiên cứu, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, sản xuất: Chất ma túy (không bao gồm trồng cây có chứa chất ma túy), tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất - Vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi: Chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất - Nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh: Chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1209,
"text": "các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy là hoạt động được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép, bao gồm: - Nghiên cứu, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, sản xuất: Chất ma túy (không bao gồm trồng cây có chứa chất ma túy), tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất - Vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi: Chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất - Nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh: Chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất."
}
],
"id": "21645",
"is_impossible": false,
"question": "Những hoạt động nào liên quan đến ma túy được xem là hoạt động hợp pháp?"
}
]
}
],
"title": "Những hoạt động nào liên quan đến ma túy được xem là hoạt động hợp pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 105/2021/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền cho phép các hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển chất ma túy, tiền chất của Bộ Công an như sau: Cơ quan có thẩm quyền cho phép các hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển chất ma túy, tiền chất và hoạt động liên quan đến thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất 1. Bộ Công an cho phép các cơ quan, tổ chức được tiến hành các hoạt động sau: a) Nghiên cứu các chất ma túy, tiền chất theo Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định; b) Sản xuất các chất ma túy, tiền chất tại các danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các tiền chất do Bộ Công Thương, Bộ Y tế quản lý và cho phép); c) Vận chuyển các chất ma túy theo Danh mục chất ma túy do Chính phủ quy định. Như vậy, Bộ Công an cho phép các cơ quan, tổ chức được tiến hành các hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển chất ma túy, tiền chất sau: - Nghiên cứu các chất ma túy, tiền chất theo Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định; - Sản xuất các chất ma túy, tiền chất tại các danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các tiền chất do Bộ Công Thương, Bộ Y tế quản lý và cho phép); - Vận chuyển các chất ma túy theo Danh mục chất ma túy do Chính phủ quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 814,
"text": "Bộ Công an cho phép các cơ quan, tổ chức được tiến hành các hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển chất ma túy, tiền chất sau: - Nghiên cứu các chất ma túy, tiền chất theo Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định; - Sản xuất các chất ma túy, tiền chất tại các danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các tiền chất do Bộ Công Thương, Bộ Y tế quản lý và cho phép); - Vận chuyển các chất ma túy theo Danh mục chất ma túy do Chính phủ quy định."
}
],
"id": "21646",
"is_impossible": false,
"question": "Những hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất chất ma túy, tiền chất do Bộ Công an cho phép?"
}
]
}
],
"title": "Những hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất chất ma túy, tiền chất do Bộ Công an cho phép?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, ngoài vợ chồng có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn thì cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 670,
"text": "ngoài vợ chồng có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn thì cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình."
}
],
"id": "21647",
"is_impossible": false,
"question": "Chỉ vợ chồng mới được quyền yêu cầu giải quyết ly hôn có đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Chỉ vợ chồng mới được quyền yêu cầu giải quyết ly hôn có đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Nghị định 24/2020/NĐ-CP có quy định về việc đem rượu bia vào công viên như sau: Địa điểm công cộng không được uống rượu, bia Ngoài các địa điểm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 10 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia, các địa điểm công cộng không được uống rượu, bia bao gồm: 1. Công viên, trừ trường hợp nhà hàng trong phạm vi khuôn viên của công viên đã được cấp phép kinh doanh rượu, bia trước ngày Nghị định này có hiệu lực. 2. Nhà chờ xe buýt. 3. Rạp chiếu phim, nhà hát, cơ sở văn hóa, thể thao trong thời gian tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và công năng sử dụng chính của các địa điểm này, trừ trường hợp tổ chức các lễ hội ẩm thực, văn hóa có sử dụng rượu, bia. Như vậy, công viên là một trong những địa điểm công cộng không được uống rượu, bia. Cho nên, không được phép đem rượu bia vào công viên để tụ tập ăn uống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 729,
"text": "công viên là một trong những địa điểm công cộng không được uống rượu, bia."
}
],
"id": "21648",
"is_impossible": false,
"question": "Có được đem rượu bia vào công viên để tụ tập ăn uống không?"
}
]
}
],
"title": "Có được đem rượu bia vào công viên để tụ tập ăn uống không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 117/2020/NĐ-CP có quy định về hành vi đem rượu bia vào công viên để tụ tập ăn uống như sau: Vi phạm các quy định về uống rượu, bia và địa điểm không uống rượu, bia 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Uống rượu, bia tại địa điểm không uống rượu, bia theo quy định của pháp luật; b) Xúi giục, kích động, lôi kéo người khác uống rượu bia. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập; b) Ép buộc người khác uống rượu bia. Tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP có quy đinh về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức như sau: Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 5. Mức phạt tiền được quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi uống rượu bia trong công viên bị phạt hành chính từ 500.000 đến 1.000.000 đồng. Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân. Đối với tổ chức có hành vi vi phạm sẽ có mức phạt hành chính gấp 02 lần mức phạt cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1154,
"text": "người có hành vi uống rượu bia trong công viên bị phạt hành chính từ 500."
}
],
"id": "21649",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân đem rượu bia để tụ tập ăn uống trong công viên bị phạt hành chính bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân đem rượu bia để tụ tập ăn uống trong công viên bị phạt hành chính bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Vi phạm quy định về trật tự công cộng 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây mất trật tự công cộng ở nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư hoặc ở những nơi công cộng khác, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2, điểm b khoản 5 Điều này; b) Thả rông động vật nuôi trong đô thị hoặc nơi công cộng; c) Để vật nuôi, cây trồng hoặc các vật khác xâm lấn lòng đường, vỉa hè, vườn hoa, sân chơi, đô thị, nơi sinh hoạt chung trong khu dân cư, khu đô thị; d) Vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Vứt rác hoặc bỏ bất cứ vật gì khác lên tường rào và khu vực liền kề với mục tiêu bảo vệ; e) Chăn, thả gia súc, gia cầm trong chung cư. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng; b) Tổ chức, tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng; c) Để động vật nuôi gây thương tích hoặc gây thiệt hại tài sản cho tổ chức, cá nhân khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Thả diều, bóng bay, các loại đồ chơi có thể bay ở khu vực cấm, khu vực mục tiêu được bảo vệ; đ) Sử dụng tàu bay không người lái hoặc phương tiện bay siêu nhẹ chưa được đăng ký cấp phép bay hoặc tổ chức các hoạt động bay khi chưa có giấy phép hoặc đã đăng ký nhưng điều khiển bay không đúng thời gian, địa điểm, khu vực, tọa độ, giới hạn cho phép; 13. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ và g khoản 2; điểm đ khoản 3; các điểm b, e và i khoản 4; các điểm a, b và c khoản 5; các khoản 6 và 10 Điều này; Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, trường hợp cá nhân uống rượu bia gây mất trật tự trong công viên bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Đối với tổ chức nếu có cùng hành vi thì sẽ bị phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Đồng thời, còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi uống rượu bia gây mất trật tự trong công viên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2390,
"text": "trường hợp cá nhân uống rượu bia gây mất trật tự trong công viên bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "21650",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp uống rượu bia gây mất trật tự trong công viên bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp uống rượu bia gây mất trật tự trong công viên bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Phụ lục Phương án tuyên truyền cao điểm tiến tới Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội đền Hùng năm 2023 và Lễ kỷ niệm 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể ban hành kèm Kế hoạch 1380/KH-BVHTTDL năm 2023 có quy định về thời gian và các kênh thông tin triển khai như sau: 1. Thời gian: Từ ngày 15/4 đến 30/4/2023. 2. Các đơn vị triển khai thực hiện - Đơn vị chủ trì, điều phối hoạt động tuyên truyền: Văn phòng Bộ. - Các đơn vị bảo chỉ tham gia tuyên truyền: + Các cơ quan báo chí của Bộ VHTTDL và tỉnh Phú Thọ: Báo Văn hóa, Báo điện tử Tổ quốc, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, Báo Phú thọ, Đài Phát thanh và Truyền hình tinh Phú Thọ. + Các cơ quan báo chí Trung ương - Dự kiến 50 cơ quan báo, đài lớn: Đài Truyền hình Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam; Báo Nhân dân; Thông Tấn xã Việt Nam; Trung tâm Phát thành - Truyền hình Quân đội; Báo Quân đội Nhân dân, Truyền hình Công an Nhân dân; Báo Công an Nhân dân; Bảo Điện tử Đảng Cộng sản; Báo Đại Đoàn kết; Báo Lao Động; Báo Phụ nữ Việt Nam, Bảo Thanh niên; Báo Tiền phong; Báo Hà Nội mới, Bảo Tuổi trẻ; Báo Tuổi trẻ Thủ Đô, Báo Giáo dục và Thời đại và một số báo điện tử khác. + Các cơ quan báo chí của một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đài Phát thanh và Truyền hình tinh Phú Thọ; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Vĩnh Phúc; Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh; Bảo và Đài Phát thanh và Truyền hình của các địa phương tham dự Liên hoan trình diễn các di sản văn hóa phi vật thể. - Các cơ quan, đơn vị phụ trách cung cấp thông tin: Văn phòng Bộ, Cục Văn hóa cơ sở, Cục Di sản văn hóa, Cục Hợp tác quốc tế, Trung tâm Triển lãm Văn hóa nghệ thuật Việt Nam, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ. 3. Các kênh thông tin triển khai - Báo in và báo điện tử. - Các trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội của Bộ VHTTDL: Cổng Thông tin Bộ VHTTDL, Fanpage Thông tin Văn hóa, Thể thao và Du lịch và kết nối, chia sẻ với hệ thống trang Fanpage của các cơ quan Trung ương và các địa phương trên cả nước Như vậy, những phương án được thực hiện nhằm tuyên truyền Giỗ Tổ Hùng Vương và 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể gồm: - Báo in và báo điện tử. - Các trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội của Bộ VHTTDL: + Cổng Thông tin Bộ VHTTDL, + Fanpage Thông tin Văn hóa, Thể thao và Du lịch và kết nối, chia sẻ với hệ thống trang Fanpage của các cơ quan Trung ương và các địa phương trên cả nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1999,
"text": "những phương án được thực hiện nhằm tuyên truyền Giỗ Tổ Hùng Vương và 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể gồm: - Báo in và báo điện tử."
}
],
"id": "21651",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có những phương án nào nhằm thực hiện nhằm tuyên truyền lễbảo vệ di sản văn hóa phi vật thể Giỗ Tổ Hùng Vương và 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể?"
}
]
}
],
"title": "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có những phương án nào nhằm thực hiện nhằm tuyên truyền lễbảo vệ di sản văn hóa phi vật thể Giỗ Tổ Hùng Vương và 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 93/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện thành lập thư viện đại học như sau: Điều kiện thành lập thư viện đại học 1. Có mục tiêu tổ chức, hoạt động thư viện phù hợp và đáp ứng các chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 14 của Luật Thư viện; có đối tượng phục vụ là người dạy, người học, nhân viên thuộc cơ sở giáo dục và các đối tượng khác có nhu cầu sử dụng thư viện theo quy chế của thư viện. 2. Có tài nguyên thông tin bao gồm sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu tham khảo, ấn phẩm báo, tạp chí phù hợp với mỗi chuyên ngành đào tạo của cơ sở giáo dục được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện, đáp ứng yêu cầu phục vụ ít nhất 60% người học và người dạy. 3. Có cơ sở vật chất và tiện ích thư viện bảo đảm các yêu cầu sau: a) Được bố trí ở trung tâm của cơ sở giáo dục, thuận tiện cho người sử dụng, đặc biệt đối với người khuyết tật; b) Diện tích đủ để lưu trữ tài nguyên thông tin, khu vực phục vụ, khu làm việc cho người làm công tác thư viện và các nhu cầu xử lý nghiệp vụ khác; c) Bảo đảm không gian đọc, bao gồm phòng đọc tổng hợp và phòng đọc khác dành cho người sử dụng thư viện ít nhất 200 m2; d) Bảo đảm cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh, thiết bị ngoại vi và thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của người làm công tác thư viện và phục vụ người sử dụng thư viện, triển khai liên thông thư viện, tổ chức các dịch vụ trực tuyến và các dịch vụ liên quan; đ) Bảo đảm các thiết bị, phương tiện chuyên dụng bảo quản tài nguyên thông tin, an ninh, an toàn và phòng cháy, chữa cháy. 4. Người làm công tác thư viện phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Có trình độ nghiệp vụ thông tin - thư viện đáp ứng tiêu chuẩn về vị trí việc làm theo quy định của pháp luật; b) Có ít nhất 70% số người làm công tác thư viện tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện hoặc tốt nghiệp chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp; c) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, có năng lực trong việc hỗ trợ người học và người dạy tìm kiếm, khai thác và sử dụng tài nguyên thông tin trong và ngoài thư viện. 5. Thư viện của đại học quốc gia ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 3 Nghị định này. Như vậy, thành lập thư viện đại học phải đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất và tiện ích thư viện như sau: - Được bố trí ở trung tâm của cơ sở giáo dục, thuận tiện cho người sử dụng, đặc biệt đối với người khuyết tật; - Diện tích đủ để lưu trữ tài nguyên thông tin, khu vực phục vụ, khu làm việc cho người làm công tác thư viện và các nhu cầu xử lý nghiệp vụ khác; - Bảo đảm không gian đọc, bao gồm phòng đọc tổng hợp và phòng đọc khác dành cho người sử dụng thư viện ít nhất 200 m2; - Bảo đảm cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh, thiết bị ngoại vi và thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của người làm công tác thư viện và phục vụ người sử dụng thư viện, triển khai liên thông thư viện, tổ chức các dịch vụ trực tuyến và các dịch vụ liên quan; - Bảo đảm các thiết bị, phương tiện chuyên dụng bảo quản tài nguyên thông tin, an ninh, an toàn và phòng cháy, chữa cháy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2485,
"text": "thành lập thư viện đại học phải đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất và tiện ích thư viện như sau: - Được bố trí ở trung tâm của cơ sở giáo dục, thuận tiện cho người sử dụng, đặc biệt đối với người khuyết tật; - Diện tích đủ để lưu trữ tài nguyên thông tin, khu vực phục vụ, khu làm việc cho người làm công tác thư viện và các nhu cầu xử lý nghiệp vụ khác; - Bảo đảm không gian đọc, bao gồm phòng đọc tổng hợp và phòng đọc khác dành cho người sử dụng thư viện ít nhất 200 m2; - Bảo đảm cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh, thiết bị ngoại vi và thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của người làm công tác thư viện và phục vụ người sử dụng thư viện, triển khai liên thông thư viện, tổ chức các dịch vụ trực tuyến và các dịch vụ liên quan; - Bảo đảm các thiết bị, phương tiện chuyên dụng bảo quản tài nguyên thông tin, an ninh, an toàn và phòng cháy, chữa cháy."
}
],
"id": "21652",
"is_impossible": false,
"question": "Thành lập thư viện đại học phải đáp ứng điều kiện gì về cơ sở vật chất và tiện ích thư viện?"
}
]
}
],
"title": "Thành lập thư viện đại học phải đáp ứng điều kiện gì về cơ sở vật chất và tiện ích thư viện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 22 Luật Thư viện 2019 có quy định về đình chỉ, chấm dứt hoạt động thư viện như sau: Đình chỉ, chấm dứt hoạt động thư viện 1. Thư viện bị đình chỉ hoạt động có thời hạn trong trường hợp sau đây: a) Vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động thư viện mà không chấm dứt hành vi vi phạm. 2. Thư viện chấm dứt hoạt động trong trường hợp sau đây: a) Tự chấm dứt hoạt động; b) Bị buộc chấm dứt hoạt động do hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này mà không khắc phục hành vi vi phạm. 3. Thẩm quyền đình chỉ, chấm dứt hoạt động thư viện được quy định như sau: a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập thư viện có quyền chấm dứt hoạt động thư viện đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; b) Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có thẩm quyền đình chỉ hoạt động thư viện theo quy định của pháp luật, có quyền buộc chấm dứt hoạt động thư viện đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. 4. Quyết định đình chỉ, chấm dứt hoạt động thư viện phải nêu rõ lý do và công bố công khai tại trụ sở thư viện. Quyết định đình chỉ hoạt động phải nêu rõ thời hạn đình chỉ. Trong thời hạn bị đình chỉ hoạt động, nếu thư viện khắc phục được vi phạm nêu tại quyết định đình chỉ hoạt động, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đình chỉ hoạt động thư viện quyết định cho phép thư viện hoạt động trở lại. 5. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đình chỉ, chấm dứt hoạt động thư viện. Như vậy, thư viện đại học bị chấm dứt hoạt động trong trường hợp: - Tự chấm dứt hoạt động; - Bị buộc chấm dứt hoạt động do hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động mà không khắc phục hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1546,
"text": "thư viện đại học bị chấm dứt hoạt động trong trường hợp: - Tự chấm dứt hoạt động; - Bị buộc chấm dứt hoạt động do hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động mà không khắc phục hành vi vi phạm."
}
],
"id": "21653",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào thư viện đại học bị chấm dứt hoạt động?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào thư viện đại học bị chấm dứt hoạt động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 47 Luật Trẻ em 2016 có quy định về các yêu cầu bảo vệ trẻ em như sau: Các yêu cầu bảo vệ trẻ em 1. Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo ba cấp độ sau đây: a) Phòng ngừa; c) Can thiệp. Như vậy, có 03 cấp độ bảo vệ trẻ em là: - Phòng ngừa; - Can thiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 214,
"text": "có 03 cấp độ bảo vệ trẻ em là: - Phòng ngừa; - Can thiệp."
}
],
"id": "21654",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu cấp độ của biện pháp bảo vệ trẻ em?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu cấp độ của biện pháp bảo vệ trẻ em?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 49 Luật Trẻ em 2016 có quy định về cấp độ hỗ trợ như sau: Cấp độ hỗ trợ 1. Cấp độ hỗ trợ bao gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhằm kịp thời phát hiện, giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em. Như vậy, cấp hỗ trợ được áp dụng đối với những trẻ em sau nhằm kịp thời phát hiện, giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em: - Trẻ em có nguy cơ bị bạo lực - Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 333,
"text": "cấp hỗ trợ được áp dụng đối với những trẻ em sau nhằm kịp thời phát hiện, giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em: - Trẻ em có nguy cơ bị bạo lực - Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt."
}
],
"id": "21655",
"is_impossible": false,
"question": "Biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ hỗ trợ được áp dụng đối với đối tượng trẻ em nào?"
}
]
}
],
"title": "Biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ hỗ trợ được áp dụng đối với đối tượng trẻ em nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 50 Luật Trẻ em 2016 có quy định về cấp độ can thiệp như sau: Cấp độ can thiệp 1. Cấp độ can thiệp bao gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em và gia đình trẻ em bị xâm hại nhằm ngăn chặn hành vi xâm hại; hỗ trợ chăm sóc phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Như vậy, cấp độ can thiệp được áp dụng đối với trẻ em và gia đình trẻ em bị xâm hại nhằm ngăn chặn hành vi xâm hại trẻ em. Cho nên, gia đình trẻ em có thể bị áp dụng các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ can thiệp. Căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Luật Trẻ em 2016 có quy định về cấp độ can thiệp như sau: Cấp độ can thiệp 2. Các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ can thiệp bao gồm: a) Chăm sóc y tế, trị liệu tâm lý, phục hồi thể chất và tinh thần cho trẻ em bị xâm hại, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cần can thiệp; b) Bố trí nơi tạm trú an toàn, cách ly trẻ em khỏi môi trường, đối tượng đe dọa hoặc đang có hành vi bạo lực, bóc lột trẻ em; c) Bố trí chăm sóc thay thế tạm thời hoặc lâu dài cho trẻ em thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 62 của Luật này; d) Đoàn tụ gia đình, hòa nhập trường học, cộng đồng cho trẻ em bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi; đ) Tư vấn, cung cấp kiến thức cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em, các thành viên gia đình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt về trách nhiệm và kỹ năng bảo vệ, chăm sóc, giáo dục hòa nhập cho trẻ em thuộc nhóm đối tượng này; e) Tư vấn, cung cấp kiến thức pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; g) Các biện pháp hỗ trợ trẻ em bị xâm hại và gia đình của trẻ em quy định tại Khoản 1 Điều 43, Khoản 1 Điều 44 và Điểm d Khoản 2 Điều 49 của Luật này; h) Theo dõi, đánh giá sự an toàn của trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại. Như vậy, các biện pháp bảo vệ trẻ em ở cấp độ can thiệp bao gồm: - Chăm sóc y tế, trị liệu tâm lý, phục hồi thể chất và tinh thần cho trẻ em bị xâm hại, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cần can thiệp; - Bố trí nơi tạm trú an toàn, cách ly trẻ em khỏi môi trường, đối tượng đe dọa hoặc đang có hành vi bạo lực, bóc lột trẻ em; - Bố trí chăm sóc thay thế tạm thời hoặc lâu dài cho trẻ em cần chăm sóc thay thế; - Đoàn tụ gia đình, hòa nhập trường học, cộng đồng cho trẻ em bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi; - Tư vấn, cung cấp kiến thức cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em, các thành viên gia đình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt về trách nhiệm và kỹ năng bảo vệ, chăm sóc, giáo dục hòa nhập cho trẻ em thuộc nhóm đối tượng này; - Tư vấn, cung cấp kiến thức pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; - Các biện pháp hỗ trợ trẻ em bị xâm hại và gia đình của trẻ em; - Theo dõi, đánh giá sự an toàn của trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 333,
"text": "cấp độ can thiệp được áp dụng đối với trẻ em và gia đình trẻ em bị xâm hại nhằm ngăn chặn hành vi xâm hại trẻ em."
}
],
"id": "21656",
"is_impossible": false,
"question": "Gia đình trẻ em bị xâm hại có thể bị áp dụng biện pháp bảo vệ cấp độ can thiệp không?"
}
]
}
],
"title": "Gia đình trẻ em bị xâm hại có thể bị áp dụng biện pháp bảo vệ cấp độ can thiệp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 20 Luật Hóa chất 2007 có quy định về vận chuyển hóa chất nguy hiểm như sau: Vận chuyển hóa chất nguy hiểm 1. Tổ chức, cá nhân vận chuyển hóa chất nguy hiểm phải tuân thủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của pháp luật về giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, hàng không, hàng hải và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển, người điều khiển phương tiện, chủ hàng, chủ phương tiện có trách nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế hậu quả, khắc phục sự cố, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân và cơ quan có liên quan nơi gần nhất. Tại Điều 78 Luật Giao thông đường bộ 2008 có quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm như sau: Vận chuyển hàng nguy hiểm 1. Xe vận chuyển hàng nguy hiểm phải có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. 2. Xe vận chuyển hàng nguy hiểm không được dừng, đỗ ở nơi đông người, những nơi dễ xảy ra nguy hiểm. 3. Chính phủ quy định Danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm. Như vậy, khi vận chuyển hóa chất nguy hiểm thì xe vận chuyển hóa chất nguy hiểm của đơn vị vận chuyển cần đáp ứng các yêu cầu như sau: 00:00 01:01 Play - Phải có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. - Không được dừng, đỗ ở nơi đông người, những nơi dễ xảy ra nguy hiểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1078,
"text": "khi vận chuyển hóa chất nguy hiểm thì xe vận chuyển hóa chất nguy hiểm của đơn vị vận chuyển cần đáp ứng các yêu cầu như sau: 00:00 01:01 Play - Phải có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp."
}
],
"id": "21657",
"is_impossible": false,
"question": "Vận chuyển hóa chất nguy hiểm bằng đường bộ cần đáp ứng các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Vận chuyển hóa chất nguy hiểm bằng đường bộ cần đáp ứng các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 21 Luật Hóa chất 2007 có quy định về cất giữ, bảo quản hóa chất nguy hiểm trong sản xuất, kinh doanh hóa chất như sau: Cất giữ, bảo quản hóa chất nguy hiểm trong sản xuất, kinh doanh hóa chất Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cất giữ, bảo quản hóa chất nguy hiểm phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: 1. Điều kiện về khoảng cách an toàn, yêu cầu kỹ thuật an toàn trong cất giữ, bảo quản hoá chất; 2. Có các cảnh báo cần thiết tại nơi cất giữ, bảo quản hóa chất nguy hiểm theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 12 của Luật này; 3. Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất; 4. Có Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định tại Chương VI của Luật này. Như vậy, các yêu cầu trong đảm bảo quản hóa chất nguy hiểm nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh bao gồm: - Đáp ứng điều kiện về khoảng cách an toàn, yêu cầu kỹ thuật an toàn trong cất giữ, bảo quản hoá chất; - Có các cảnh báo cần thiết tại nơi cất giữ, bảo quản hóa chất nguy hiểm theo quy định; - Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất; - Có Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 635,
"text": "Có Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định tại Chương VI của Luật này."
}
],
"id": "21658",
"is_impossible": false,
"question": "Các yêu cầu trong đảm bảo quản hóa chất nguy hiểm nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh hóa chất?"
}
]
}
],
"title": "Các yêu cầu trong đảm bảo quản hóa chất nguy hiểm nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh hóa chất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 54 Luật Báo chí 2016 có quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo in như sau: Xuất khẩu, nhập khẩu báo in 1. Báo in xuất bản hợp pháp tại Việt Nam được phép xuất khẩu ra nước ngoài. 2. Việc nhập khẩu báo in được thực hiện thông qua cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu báo chí do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép. 3. Cơ sở nhập khẩu báo in phải đăng ký danh Mục báo chí nhập khẩu với Bộ Thông tin và Truyền thông trước khi nhập khẩu. 4. Người đứng đầu cơ sở nhập khẩu báo in phải tổ chức kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu trước khi phát hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo in mà mình nhập khẩu. Như vậy, báo in xuất bản hợp pháp tại Việt Nam thì được phép xuất khẩu ra nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 639,
"text": "báo in xuất bản hợp pháp tại Việt Nam thì được phép xuất khẩu ra nước ngoài."
}
],
"id": "21659",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải báo in xuất bản hợp pháp tại Việt Nam thì được phép xuất khẩu ra nước ngoài không?"
}
]
}
],
"title": "Có phải báo in xuất bản hợp pháp tại Việt Nam thì được phép xuất khẩu ra nước ngoài không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm a khoản 2 Điều 55 Luật Báo chí 2016 có quy định điều kiện sản phẩm báo chí phát hành, phát sóng ra nước ngoài như sau: Hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài 1. Cơ quan báo chí Việt Nam có các quyền sau đây: a) Phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí ra nước ngoài; ủy thác cho tổ chức, cá nhân in lại, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí Việt Nam ở nước ngoài; b) Thuê chuyên gia, cộng tác viên nước ngoài; c) Cử nhà báo hoạt động báo chí ở nước ngoài; d) Thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài; đ) Hoạt động hợp tác với nước ngoài. 2. Cơ quan báo chí thực hiện các quyền quy định tại Khoản 1 Điều này phải bảo đảm các quy định sau đây: a) Sản phẩm báo chí phát hành, truyền dẫn, phát sóng ra nước ngoài quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này phải có cùng nội dung với sản phẩm đã phát hành, truyền dẫn, phát sóng trong nước, không có nội dung quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 9 của Luật này; b) Cơ quan báo chí thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông việc thành lập văn phòng đại diện, danh sách nhân sự của văn phòng đại diện chậm nhất là 15 ngày trước ngày thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài; c) Cơ quan báo chí hợp tác với nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động hợp tác. Như vậy, điều kiện sản phẩm báo chí phát hành, truyền dẫn, phát sóng ra nước ngoài bao gồm: (1) Phải có cùng nội dung với sản phẩm đã phát hành, truyền dẫn, phát sóng trong nước; (2) Không chứa các nội dung: - Đăng, phát thông tin chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nội dung: + Xuyên tạc, phỉ báng, phủ nhận chính quyền nhân dân; + Bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân; +Gây chiến tranh tâm lý. - Đăng, phát thông tin có nội dung: + Gây chia rẽ giữa các tầng lớp nhân dân, giữa Nhân dân với chính quyền nhân dân, với lực lượng vũ trang nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; + Gây hằn thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam; + Gây chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; xúc phạm niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; + Phá hoại việc thực hiện chính sách đoàn kết quốc tế. - Đăng, phát thông tin có nội dung kích động chiến tranh nhằm chống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc. - Tiết lộ thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật. - Thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan; thông tin về những chuyện thần bí gây hoang mang trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và sức khỏe của cộng đồng. - Kích động bạo lực; tuyên truyền lối sống đồi trụy; miêu tả tỉ mỉ những hành động dâm ô, hành vi tội ác; thông tin không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam. - Thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; quy kết tội danh khi chưa có bản án của Tòa án. - Thông tin ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần của trẻ em. - In, phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí, tác phẩm báo chí, nội dung thông tin trong tác phẩm báo chí đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, gỡ bỏ, tiêu hủy hoặc nội dung thông tin mà cơ quan báo chí đã có cải chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1405,
"text": "điều kiện sản phẩm báo chí phát hành, truyền dẫn, phát sóng ra nước ngoài bao gồm: (1) Phải có cùng nội dung với sản phẩm đã phát hành, truyền dẫn, phát sóng trong nước; (2) Không chứa các nội dung: - Đăng, phát thông tin chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nội dung: + Xuyên tạc, phỉ báng, phủ nhận chính quyền nhân dân; + Bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân; +Gây chiến tranh tâm lý."
}
],
"id": "21660",
"is_impossible": false,
"question": "Sản phẩm báo chí phát hành, truyền dẫn, phát sóng ra nước ngoài phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Sản phẩm báo chí phát hành, truyền dẫn, phát sóng ra nước ngoài phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định về đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng như sau: Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng 1. Đối tượng thuộc diện được hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng bao gồm: a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này; b) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 5 Điều 5 Nghị định này; c) Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này. 2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng bao gồm: a) Trẻ em có cả cha và mẹ bị chết, mất tích theo quy định của pháp luật mà không có người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người thân thích không có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng; b) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục, thân thể; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động cần được bảo vệ khẩn cấp trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; c) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; d) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, trẻ lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú là đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp và được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1217,
"text": "trẻ lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú là đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp và được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng."
}
],
"id": "21661",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải trẻ lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú là đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp?"
}
]
}
],
"title": "Có phải trẻ lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú là đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng như sau: Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng 1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này được hưởng các chế độ sau đây: a) Trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Điều 6 Nghị định này; b) Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 9 Nghị định này; c) Trợ giúp giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định tại Điều 10 Nghị định này; d) Hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định tại Điều 11 Nghị định này. 2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này khi sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ theo quy định sau đây: a) Tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; b) Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế; c) Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội. 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn khoản 2 Điều này. Như vậy, trẻ lang thang xin ăn khi sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ các chế độ bao gồm: - Tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; - Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế; - Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1024,
"text": "trẻ lang thang xin ăn khi sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ các chế độ bao gồm: - Tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; - Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế; - Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội."
}
],
"id": "21662",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ lang thang xin ăn khi sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ các chế độ nào?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ lang thang xin ăn khi sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ các chế độ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH có quy định về chế độ đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp như sau: Chế độ đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều 18 và khoản 2 Điều 19 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP 1. Tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng: 60.000 đồng/người/ngày. 2. Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện như sau: Đối với đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Đối với đối tượng không có thẻ bảo hiểm y tế được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế tương ứng. 3. Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở trợ giúp xã hội: Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp bố trí bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị, mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/1 km tính theo số km thực tế và giá xăng tại thời điểm vận chuyển. Trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận, phù hợp với giá cả trên địa bàn tại thời điểm thuê. Như vậy, chi phí hỗ trợ đưa trẻ lang thang xin ăn về nơi cư trú được xác định theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp bố trí bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị, mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/1 km tính theo số km thực tế và giá xăng tại thời điểm vận chuyển. Trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận, phù hợp với giá cả trên địa bàn tại thời điểm thuê. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1113,
"text": "chi phí hỗ trợ đưa trẻ lang thang xin ăn về nơi cư trú được xác định theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương."
}
],
"id": "21663",
"is_impossible": false,
"question": "Chi phí hỗ trợ đưa trẻ lang thang xin ăn về nơi cư trú là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chi phí hỗ trợ đưa trẻ lang thang xin ăn về nơi cư trú là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Người khuyết tật 2010 có quy định về trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng như sau: Trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng 1. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: a) Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này; b) Người khuyết tật nặng. 2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm: a) Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó; b) Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; c) Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. 3. Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này là trẻ em, người cao tuổi được hưởng mức trợ cấp cao hơn đối tượng khác cùng mức độ khuyết tật. 4. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với từng loại đối tượng theo quy định tại Điều này do Chính phủ quy định. Tại khoản 1 Điều 45 Luật Người khuyết tật 2010 có quy định về nuôi dưỡng người khuyết tật trong cơ sở bảo trợ xã hội như sau: Nuôi dưỡng người khuyết tật trong cơ sở bảo trợ xã hội 1. Người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội. Như vậy, người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Lưu ý: Trợ cấp xã hội hàng tháng không áp dụng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1294,
"text": "người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng."
}
],
"id": "21664",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 45 Luật Người khuyết tật 2010 có quy định về nuôi dưỡng người khuyết tật trong cơ sở bảo trợ xã hội như sau: Nuôi dưỡng người khuyết tật trong cơ sở bảo trợ xã hội 1. Người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội. 2. Nhà nước cấp kinh phí nuôi dưỡng người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này cho các cơ sở bảo trợ xã hội bao gồm: a) Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng; b) Mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày; c) Mua thẻ bảo hiểm y tế; d) Mua thuốc chữa bệnh thông thường; đ) Mua dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng; e) Mai táng khi chết; g) Vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với người khuyết tật là nữ. 3. Chính phủ quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng và kinh phí quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, người khuyết tật đặc biệt nặng được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội sẽ được hỗ trợ các kinh phí bao gồm: - Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng; - Mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày; - Mua thẻ bảo hiểm y tế; - Mua thuốc chữa bệnh thông thường; - Mua dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng; - Mai táng khi chết; - Vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với người khuyết tật là nữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 849,
"text": "người khuyết tật đặc biệt nặng được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội sẽ được hỗ trợ các kinh phí bao gồm: - Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng; - Mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày; - Mua thẻ bảo hiểm y tế; - Mua thuốc chữa bệnh thông thường; - Mua dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng; - Mai táng khi chết; - Vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với người khuyết tật là nữ."
}
],
"id": "21665",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật đặc biệt nặng được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội sẽ được hỗ trợ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật đặc biệt nặng được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội sẽ được hỗ trợ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 62/2012/NĐ-CP có quy định về căn cứ để xác định nạn nhân như sau: Căn cứ để xác định nạn nhân 1. Một người được xác định là nạn nhân khi họ là đối tượng của một trong những hành vi sau đây: a) Mua bán người: Coi người như một loại hàng hóa để trao đổi bằng tiền hoặc lợi ích vật chất khác; b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để: - Ép buộc bán dâm; - Ép buộc làm đối tượng sản xuất băng, đĩa hình, sách, tranh, ảnh, lịch và những hình thức khác có nội dung tuyên truyền lối sống đồi trụy, khiêu dâm; - Ép buộc biểu diễn cho người khác xem thân thế mình với mục đích kích động tình dục; - Làm nô lệ tình dục; - Cưỡng bức lao động; - Lấy các bộ phận cơ thể một cách bất hợp pháp; - Ép buộc đi ăn xin; - Ép buộc làm vợ hoặc chồng; - Ép buộc đẻ con trái ý muốn của họ; - Ép buộc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; - Vì mục đích vô nhân đạo khác. c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người để thực hiện các hành vi quy định tại các Điểm a, b Khoản này hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác. 2. Việc xác định nạn nhân phải dựa vào các nguồn tài liệu, chứng cứ sau: a) Tài liệu, chứng cứ do cơ quan tiến hành tố tụng cung cấp; b) Thông tin, tài liệu do cơ quan giải cứu nạn nhân cung cấp; c) Thông tin, tài liệu do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cung cấp; d) Tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cung cấp; đ) Lời khai, tài liệu do nạn nhân cung cấp; e) Lời khai, tài liệu do người thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này cung cấp; g) Lời khai, tài liệu do những người biết sự việc cung cấp; h) Các thông tin, tài liệu hợp pháp khác. 3. Trường hợp cơ quan chức năng không chứng minh được một người có phải là nạn nhân hay không, sau khi xác minh lý lịch, thời gian vắng mặt khỏi địa phương nơi họ cư trú, lý do vắng mặt phù hợp với lời khai của họ về việc là đối tượng của một trong những hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này thì xem xét các căn cứ sau để xác nhận họ là nạn nhân: a) Người đó được phát hiện, giải cứu cùng với nạn nhân khác; b) Người đó đã có thời gian chung sống cùng với nạn nhân tại nơi các đối tượng thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này giam giữ, quản lý và bị đối xử như những nạn nhân này; c) Biểu hiện về thể chất và tinh thần: Có dấu hiệu bị bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, bị đối xử tàn tệ, bị thương tích, sợ hãi, hoảng loạn, trầm cảm, ốm yếu; d) Thời gian người đó rời khỏi địa phương nơi cư trú thì thân nhân của họ trình báo cơ quan chức năng về việc họ bị mất tích hoặc là đối tượng của một trong những hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này; đ) Những thông tin hợp pháp khác giúp có cơ sở để tin rằng người đó là nạn nhân. Như vậy, khi cơ quan chức năng không chứng minh được một người có phải là nạn nhân bị mua bán hay không thì sẽ dựa vào các căn cứ để xác nhận bao gồm: - Người đó được phát hiện, giải cứu cùng với nạn nhân khác; arrow_forward_iosĐọc thêm - Người đó đã có thời gian chung sống cùng với nạn nhân tại nơi các đối tượng thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 62/2012/NĐ-CP giam giữ, quản lý và bị đối xử như những nạn nhân này; - Biểu hiện về thể chất và tinh thần: Có dấu hiệu bị bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, bị đối xử tàn tệ, bị thương tích, sợ hãi, hoảng loạn, trầm cảm, ốm yếu; - Thời gian người đó rời khỏi địa phương nơi cư trú thì thân nhân của họ trình báo cơ quan chức năng về việc họ bị mất tích hoặc là đối tượng của một trong những hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này; - Những thông tin hợp pháp khác giúp có cơ sở để tin rằng người đó là nạn nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2631,
"text": "khi cơ quan chức năng không chứng minh được một người có phải là nạn nhân bị mua bán hay không thì sẽ dựa vào các căn cứ để xác nhận bao gồm: - Người đó được phát hiện, giải cứu cùng với nạn nhân khác; arrow_forward_iosĐọc thêm - Người đó đã có thời gian chung sống cùng với nạn nhân tại nơi các đối tượng thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 62/2012/NĐ-CP giam giữ, quản lý và bị đối xử như những nạn nhân này; - Biểu hiện về thể chất và tinh thần: Có dấu hiệu bị bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, bị đối xử tàn tệ, bị thương tích, sợ hãi, hoảng loạn, trầm cảm, ốm yếu; - Thời gian người đó rời khỏi địa phương nơi cư trú thì thân nhân của họ trình báo cơ quan chức năng về việc họ bị mất tích hoặc là đối tượng của một trong những hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này; - Những thông tin hợp pháp khác giúp có cơ sở để tin rằng người đó là nạn nhân."
}
],
"id": "21666",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan chức năng phải dựa vào căn cứ nào để xác định nạn nhân trong trường hợp không chứng minh được một người là nạn nhân bị mua bán?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan chức năng phải dựa vào căn cứ nào để xác định nạn nhân trong trường hợp không chứng minh được một người là nạn nhân bị mua bán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Nghị định 62/2012/NĐ-CP có quy định về đối tượng bảo vệ như sau: Đối tượng bảo vệ 1. Nạn nhân của một trong các hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này. 2. Người thân thích của nạn nhân, bao gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha kế, mẹ kế, con đẻ, con nuôi, cha mẹ bên vợ hoặc bên chồng, anh ruột, chị ruột, em ruột, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cháu nội, cháu ngoại của nạn nhân. Như vậy, người thân thích của nạn nhân bị mua bán được bảo vệ bao gồm: - Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha kế, mẹ kế, con đẻ, con nuôi, cha mẹ bên vợ hoặc bên chồng; - Anh ruột, chị ruột, em ruột, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cháu nội, cháu ngoại của nạn nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 436,
"text": "người thân thích của nạn nhân bị mua bán được bảo vệ bao gồm: - Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha kế, mẹ kế, con đẻ, con nuôi, cha mẹ bên vợ hoặc bên chồng; - Anh ruột, chị ruột, em ruột, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cháu nội, cháu ngoại của nạn nhân."
}
],
"id": "21667",
"is_impossible": false,
"question": "Người thân thích của nạn nhân bị mua bán được bảo vệ bao gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Người thân thích của nạn nhân bị mua bán được bảo vệ bao gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm k khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; b) Mồ côi cả cha và mẹ; c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; e) Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; i) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; k) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, trẻ dưới 16 tuổi có cha đang chấp hành án phạt tù và mẹ bị tuyên bố mất tích là đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1862,
"text": "trẻ dưới 16 tuổi có cha đang chấp hành án phạt tù và mẹ bị tuyên bố mất tích là đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng."
}
],
"id": "21668",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ dưới 16 tuổi có cha đang chấp hành án phạt tù và mẹ bị tuyên bố mất tích có được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng không?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ dưới 16 tuổi có cha đang chấp hành án phạt tù và mẹ bị tuyên bố mất tích có được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: a) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; - Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên. b) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này. c) Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 4 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi. d) Đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này: Hệ số 1,0 đối với mỗi một con đang nuôi. đ) Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên; - Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5; - Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5. e) Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng; - Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng. g) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại các khoản 7 và 8 Điều 5 Nghị định này. Tại Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau: Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. 3. Tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Như vậy, trẻ có cha đang chấp hành án phạt tù và mẹ bị tuyên bố mất tích được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân với hệ số tương ứng là: - Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; - Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng là 360.000 đồng/tháng, tùy ngân sách địa phương có thể sẽ có mức chuẩn cao hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2690,
"text": "trẻ có cha đang chấp hành án phạt tù và mẹ bị tuyên bố mất tích được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân với hệ số tương ứng là: - Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; - Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên."
}
],
"id": "21669",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hỗ trợ hàng tháng đối với trẻ có cha đang chấp hành án phạt tù và mẹ bị tuyên bố mất tích được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức hỗ trợ hàng tháng đối với trẻ có cha đang chấp hành án phạt tù và mẹ bị tuyên bố mất tích được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng như sau: Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng 1. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm: a) Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng theo Mẫu số 2a ban hành kèm theo Nghị định này; b) Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b ban hành kèm theo Nghị định này; c) Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ gồm tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a cụ thể như sau: Tải Mẫu số 1a Tải về. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 851,
"text": "hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ gồm tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a cụ thể như sau: Tải Mẫu số 1a Tải về."
}
],
"id": "21670",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng của trẻ có cha đang chấp hành án phạt tù và mẹ bị tuyên bố mất tích?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng của trẻ có cha đang chấp hành án phạt tù và mẹ bị tuyên bố mất tích?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định những trường hợp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên. 4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. 5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: a) Người thân thích; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn trong trường hợp như sau: - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1230,
"text": "thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn trong trường hợp như sau: - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con."
}
],
"id": "21671",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, con dưới 36 tháng tuổi có được giao cho cha trực tiếp nuôi dưỡng sau khi cha mẹ ly hôn khi người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 965,
"text": "con dưới 36 tháng tuổi có được giao cho cha trực tiếp nuôi dưỡng sau khi cha mẹ ly hôn khi người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."
}
],
"id": "21672",
"is_impossible": false,
"question": "Con dưới 36 tháng tuổi có được giao cho cha trực tiếp nuôi dưỡng sau khi cha mẹ ly hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Con dưới 36 tháng tuổi có được giao cho cha trực tiếp nuôi dưỡng sau khi cha mẹ ly hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 76 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về độ tuổi con có thể tự quản lý tài sản riêng như sau: Quản lý tài sản riêng của con 1. Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý. 2. Tài sản riêng của con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự do cha mẹ quản lý. Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con. Tài sản riêng của con do cha mẹ hoặc người khác quản lý được giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp cha mẹ và con có thỏa thuận khác. 3. Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp con đang được người khác giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự; người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 4. Trong trường hợp cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự mà con được giao cho người khác giám hộ thì tài sản riêng của con được giao lại cho người giám hộ quản lý theo quy định của Bộ luật dân sự. Như vậy, khi con từ đủ 15 tuổi trở lên và không mất năng lực hành vi dân sự thì có thể tự mình quản lý tài sản riêng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1174,
"text": "khi con từ đủ 15 tuổi trở lên và không mất năng lực hành vi dân sự thì có thể tự mình quản lý tài sản riêng."
}
],
"id": "21673",
"is_impossible": false,
"question": "Con bao nhiêu tuổi thì được quản lý tài sản riêng?"
}
]
}
],
"title": "Con bao nhiêu tuổi thì được quản lý tài sản riêng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 172 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nghĩa vụ bảo vệ môi trường như sau: Nghĩa vụ bảo vệ môi trường Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nếu làm ô nhiễm môi trường thì phải chấm dứt hành vi gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp để khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại. Như vậy, việc tự ý đốt rác sinh hoạt cũng sẽ gây ô nhiễm môi trường và có thể gây nguy hiểm đến những người xung quanh. Việc đốt rác như vậy sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 377,
"text": "việc tự ý đốt rác sinh hoạt cũng sẽ gây ô nhiễm môi trường và có thể gây nguy hiểm đến những người xung quanh."
}
],
"id": "21674",
"is_impossible": false,
"question": "Có được đốt rác sinh hoạt không?"
}
]
}
],
"title": "Có được đốt rác sinh hoạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 51 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm trong việc để xảy ra cháy, nổ như sau: - Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản dưới 20.000.000 đồng. - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng. - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: + Vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ mà gây thiệt hại về tài sản trên 100.000.000 đồng; + Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61%; + Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này dưới 61%. Ngoài ra, người vi phạm còn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả như: buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 4 Điều 51 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cá nhân có hành vi tự ý đốt rác mà gây hoả hoạn thì sẽ tùy theo mức độ thiệt hại sẽ có mức xử phạt hành chính tương đương. Còn đối với tổ chức sẽ có mức phạt gấp 02 lần tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1808,
"text": "cá nhân có hành vi tự ý đốt rác mà gây hoả hoạn thì sẽ tùy theo mức độ thiệt hại sẽ có mức xử phạt hành chính tương đương."
}
],
"id": "21675",
"is_impossible": false,
"question": "Tự ý đốt rác làm cháy lan sang nhà bên cạnh thì mức phạt hành chính được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tự ý đốt rác làm cháy lan sang nhà bên cạnh thì mức phạt hành chính được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 313 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 115 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy như sau: Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy 1. Người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 08 năm: a) Làm chết 02 người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 4. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người phạm tội gây hỏa hoạn thiệt hại chết bao nhiêu người trong vụ cháy sẽ có mức phạt tù theo quy định nêu trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1860,
"text": "người phạm tội gây hỏa hoạn thiệt hại chết bao nhiêu người trong vụ cháy sẽ có mức phạt tù theo quy định nêu trên."
}
],
"id": "21676",
"is_impossible": false,
"question": "Tự ý đốt rác gây hoả hoạn làm chết người bị đi tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Tự ý đốt rác gây hoả hoạn làm chết người bị đi tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 06/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 71/2022/NĐ-CP có quy định các loại dịch vụ phát thanh truyền hình như sau: Phân loại dịch vụ phát thanh, truyền hình 1. Các loại dịch vụ phát thanh, truyền hình, bao gồm: a) Dịch vụ truyền hình mặt đất: Là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất kỹ thuật số để cung cấp các kênh chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dịch vụ; b) Dịch vụ truyền hình cáp: Là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng truyền hình cáp áp dụng các công nghệ khác nhau để cung cấp các kênh chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dịch vụ, gồm: Dịch vụ truyền hình cáp tương tự; dịch vụ truyền hình cáp kỹ thuật số; dịch vụ truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV); c) Dịch vụ truyền hình qua vệ tinh: Là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng truyền hình qua vệ tinh để cung cấp các kênh chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dịch vụ; d) Dịch vụ truyền hình di động: Là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng truyền hình di động mặt đất, truyền hình di động qua vệ tinh, truyền hình qua mạng viễn thông di động mặt đất để cung cấp các kênh chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dịch vụ; đ) Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng kết nối mạng Internet thông qua các địa chỉ tên miền của trang thông tin điện tử hoặc địa chỉ Internet xác định do Việt Nam quản lý, gồm cả ứng dụng Internet. 2. Các dịch vụ phát thanh, truyền hình quy định tại Khoản 1 Điều này được cung cấp đến người sử dụng theo hai phương thức quảng bá và trả tiền, như sau: a) Dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá là dịch vụ do doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật cung cấp cho người sử dụng dịch vụ tự do mà không áp dụng các biện pháp kỹ thuật để quản lý, kiểm soát hoặc ràng buộc điều kiện thu tín hiệu; b) Dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền là dịch vụ do doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền cung cấp cho người sử dụng dịch vụ có áp dụng biện pháp kỹ thuật để quản lý, kiểm soát và ràng buộc điều kiện thu tín hiệu. Như vậy, có 05 loại dịch vụ phát thanh truyền hình được cung cấp đến người sử dụng theo phương thức quảng bá và trả tiền bao gồm: - Dịch vụ truyền hình mặt đất; 00:00 01:01 Play - Dịch vụ truyền hình cáp; - Dịch vụ truyền hình qua vệ tinh; - Dịch vụ truyền hình di động; - Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2375,
"text": "có 05 loại dịch vụ phát thanh truyền hình được cung cấp đến người sử dụng theo phương thức quảng bá và trả tiền bao gồm: - Dịch vụ truyền hình mặt đất; 00:00 01:01 Play - Dịch vụ truyền hình cáp; - Dịch vụ truyền hình qua vệ tinh; - Dịch vụ truyền hình di động; - Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet."
}
],
"id": "21677",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy loại phát hành truyền hình được cung cấp đến người sử dụng theo phương thức quảng bá và trả tiền?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy loại phát hành truyền hình được cung cấp đến người sử dụng theo phương thức quảng bá và trả tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 06/2016/NĐ-CP có quy định về quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền như sau: Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền 1. Quyền của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền a) Được chủ động lựa chọn các kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài, nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng để cung cấp trên các gói dịch vụ; b) Được sử dụng thiết bị chuyên dụng để cài đặt tên, biểu tượng nhận dạng dịch vụ trên các kênh chương trình truyền hình của các gói dịch vụ phù hợp quy định tại Điều 23 Nghị định này; c) Được chủ động lựa chọn đơn vị có mạng viễn thông phù hợp để cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền trong trường hợp đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền không có mạng viễn thông; d) Được áp dụng công nghệ kỹ thuật phù hợp với loại hình dịch vụ để cung cấp tính năng tùy chọn ngôn ngữ Tiếng Việt bằng âm thanh hoặc phụ đề do đơn vị được cấp Giấy phép biên tập chương trình, kênh chương trình nước ngoài thực hiện. 2. Nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền a) Chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý nội dung thông tin và bảo vệ sở hữu bản quyền nội dung chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình và các nội dung khác trên dịch vụ; b) Chấp hành các quy định của Nhà nước về phí, lệ phí, giá và hợp đồng cung cấp dịch vụ; c) Chấp hành các quy định trong Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được cấp; d) Chấp hành chế độ báo cáo nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương theo quy định; đ) Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có mạng viễn thông chấp hành các quy định về sở hữu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về viễn thông; e) Không được cung cấp, thử nghiệm cung cấp các kênh chương trình ngoài danh mục đã được cấp đăng ký trên dịch vụ dưới mọi hình thức; g) Không được mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền dưới mọi hình thức; h) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Như vậy, đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có những nghĩa vụ như sau: - Chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý nội dung thông tin và bảo vệ sở hữu bản quyền nội dung chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình và các nội dung khác trên dịch vụ; - Chấp hành các quy định của Nhà nước về phí, lệ phí, giá và hợp đồng cung cấp dịch vụ; - Chấp hành các quy định trong Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được cấp; - Chấp hành chế độ báo cáo nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương theo quy định; - Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có mạng viễn thông chấp hành các quy định về sở hữu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về viễn thông; - Không được cung cấp, thử nghiệm cung cấp các kênh chương trình ngoài danh mục đã được cấp đăng ký trên dịch vụ dưới mọi hình thức; - Không được mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền dưới mọi hình thức; - Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2208,
"text": "đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có những nghĩa vụ như sau: - Chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý nội dung thông tin và bảo vệ sở hữu bản quyền nội dung chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình và các nội dung khác trên dịch vụ; - Chấp hành các quy định của Nhà nước về phí, lệ phí, giá và hợp đồng cung cấp dịch vụ; - Chấp hành các quy định trong Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được cấp; - Chấp hành chế độ báo cáo nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương theo quy định; - Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có mạng viễn thông chấp hành các quy định về sở hữu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về viễn thông; - Không được cung cấp, thử nghiệm cung cấp các kênh chương trình ngoài danh mục đã được cấp đăng ký trên dịch vụ dưới mọi hình thức; - Không được mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền dưới mọi hình thức; - Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "21678",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có nghĩa vụ gì trong quá trình hoạt động?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có nghĩa vụ gì trong quá trình hoạt động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 44 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú 4. Thông báo cho Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi quản lý địa bàn đối với khách lưu trú là người Việt Nam và khai báo tạm trú đối với khách lưu trú là người nước ngoài (nghỉ qua đêm hoặc nghỉ theo giờ) phải thực hiện trước 23 giờ trong ngày. Trường hợp khách đến lưu trú sau 23 giờ thì thông báo trước 08 giờ sáng ngày hôm sau. Việc thông báo thực hiện theo các hình thức sau: a) Đối với khách lưu trú là người Việt Nam, nếu cơ sở kinh doanh đã kết nối mạng Internet với cơ quan Công an thì việc thông báo thực hiện qua mạng Internet; nếu cơ sở kinh doanh chưa kết nối mạng Internet thì thông báo trực tiếp tại cơ quan Công an hoặc thông báo qua điện thoại; b) Đối với khách là người nước ngoài, cơ sở kinh doanh phải ghi mẫu Phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài và chuyển đến cơ quan Công an. Như vậy, cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú có trách nhiệm thông báo cho Công an nơi quản lý địa bàn đối với khách lưu trú là người Việt Nam. Riêng đối với khách là người nước ngoài, cơ sở kinh doanh phải khai báo tạm trú cho người nước ngoài và chuyển đến cơ quan Công an.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1018,
"text": "cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú có trách nhiệm thông báo cho Công an nơi quản lý địa bàn đối với khách lưu trú là người Việt Nam."
}
],
"id": "21679",
"is_impossible": false,
"question": "Khách sạn có cần phải thông báo lưu trú cho khách lưu trú không?"
}
]
}
],
"title": "Khách sạn có cần phải thông báo lưu trú cho khách lưu trú không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA như sau: Thông báo lưu trú 1. Việc thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây: a) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định; b) Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết; c) Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú; d) Thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử. Như vậy, việc thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức quy định như sau: - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định; - Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết; - Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 593,
"text": "việc thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức quy định như sau: - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định; - Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết; - Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú."
}
],
"id": "21680",
"is_impossible": false,
"question": "Thông báo lưu trú cho khách sạn bằng hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông báo lưu trú cho khách sạn bằng hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: đ) Kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú; 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: b) Kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 04 đến 08 người lưu trú; 4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: d) Kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 09 người lưu trú trở lên; đ) Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật; Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cá nhân kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo việc lưu trú bị phạt như sau: Từ 01 đến 03 người: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng; Từ 04 đến 08 người: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng; Từ 09 người lưu trú trở lên: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng; Mức phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân, với tổ chức vi phạm thì mức phạt của tổ chức kinh doanh khách sạn sẽ gấp 2 lần mức phạt trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1406,
"text": "cá nhân kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo việc lưu trú bị phạt như sau: Từ 01 đến 03 người: Phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "21681",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt nào dành cho khách sạn không thực hiện thông báo lưu trú?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt nào dành cho khách sạn không thực hiện thông báo lưu trú?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Nghị định 57/2022/NĐ-CP có quy định những danh mục các chất ma túy và tiền chất như sau: Danh mục các chất ma túy và tiền chất Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục các danh mục chất ma túy và tiền chất sau đây: Danh mục I: Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; việc sử dụng các chất này trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền. Danh mục II: Các chất ma túy được sử dụng hạn chế trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Danh mục III: Các chất ma túy được sử dụng trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Danh mục IV: Các tiền chất (IVA: Các tiền chất thiết yếu, tham gia vào cấu trúc chất ma túy; IVB: Các tiền chất là hóa chất, dung môi, chất xúc tác dùng trong quá trình sản xuất chất ma túy). Như vậy, bóng cười không nằm trong danh mục chất ma túy và tiền chất nên chưa bị cho là cấm. Tuy nhiên hiện nay trong sản xuất, kinh doanh khí N2O đều bị hạn chế sử dụng. Người hút bóng cười sử dụng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe kể cả tính mạng. Hiện nay, Bộ luật Hình sự 2015 cũng chưa có quy định người hút bóng cười là tội phạm. Nhưng nếu người hút bóng cười có sản xuất, thu mua, bán cho người khác mà không có sự cấp phép của cơ quan có thẩm quyền thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 996,
"text": "bóng cười không nằm trong danh mục chất ma túy và tiền chất nên chưa bị cho là cấm."
}
],
"id": "21682",
"is_impossible": false,
"question": "Bán bóng cười có bị cấm không? Người hút bóng cười có bị xem là tội phạm không?"
}
]
}
],
"title": "Bán bóng cười có bị cấm không? Người hút bóng cười có bị xem là tội phạm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng như sau: Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng 1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập. 2. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. 3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường. Như vậy, nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng là: - Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; - Không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập. - Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. - Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 609,
"text": "nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng là: - Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; - Không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập."
}
],
"id": "21683",
"is_impossible": false,
"question": "Các nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ, chồng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ, chồng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Quy tắc ứng xử của người hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật ban hành kèm theo Quyết định 3196/QĐ-BVHTTDL năm 2021 có quy định về quy tắc ứng xử đối với công chúng, khán giả như sau: Quy tắc ứng xử đối với công chúng, khán giả 3. Không lợi dụng niềm tin, tình cảm của công chúng, khán giả để trục lợi cá nhân dưới mọi hình thức. Như vậy, nghệ sỹ không được lợi dụng niềm tin, tình cảm của công chúng, khán giả để trục lợi cá nhân dưới mọi hình thức. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 364,
"text": "nghệ sỹ không được lợi dụng niềm tin, tình cảm của công chúng, khán giả để trục lợi cá nhân dưới mọi hình thức."
}
],
"id": "21684",
"is_impossible": false,
"question": "Nghệ sĩ không được dùng hình thức nào để lợi dụng niềm tin, tình cảm của công chúng, khán giả?"
}
]
}
],
"title": "Nghệ sĩ không được dùng hình thức nào để lợi dụng niềm tin, tình cảm của công chúng, khán giả?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, người mẹ có quyền nuôi con, ưu tiên trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con dưới 36 tháng sau khi ly hôn. Trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì sẽ được Tòa án quyết định hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con để giành quyền nuôi con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 356,
"text": "người mẹ có quyền nuôi con, ưu tiên trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con dưới 36 tháng sau khi ly hôn."
}
],
"id": "21685",
"is_impossible": false,
"question": "Con dưới 36 tháng tuổi có được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng sau khi cha mẹ ly hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Con dưới 36 tháng tuổi có được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng sau khi cha mẹ ly hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên 1. Cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây: a) Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; b) Phá tán tài sản của con; c) Có lối sống đồi trụy; d) Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. 2. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 86 của Luật này ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm. Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời hạn này. Căn cứ tại Điều 86 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Người có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên 1. Cha, mẹ, người giám hộ của con chưa thành niên, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên. 2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên: a) Người thân thích; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. 3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện cha, mẹ có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên. Như vậy, cha mẹ bị hạn chế quyền đối với con căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể ra quyết định tước quyền nuôi con, không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1780,
"text": "cha mẹ bị hạn chế quyền đối với con căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể ra quyết định tước quyền nuôi con, không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm."
}
],
"id": "21686",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào cha mẹ bị hạn chế quyền nuôi con?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào cha mẹ bị hạn chế quyền nuôi con?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Như vậy, vợ chồng có thể thỏa thuận với nhau về quyền nuôi con. Nếu không thỏa thuận được quyền nuôi con thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, khi con đủ 07 tuổi thì phải xem xét nguyện vọng của con. Nếu thỏa thuận được với người trực tiếp nuôi con thì có thể yêu cầu Tòa nơi một trong các bên thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú công nhận sự thỏa thuận đó để giành lại việc trực tiếp nuôi con. Trong trường hợp không thỏa thuận được thì phải khởi kiện tại Tòa án và phải có căn cứ cho việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Căn cứ tại khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau: Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ 1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết. Như vậy, nếu muốn giành quyền nuôi con thì phải làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con gửi lên Tòa án nhân dân quận, huyện nơi người trực tiếp nuôi con đang cư trú hoặc tạm trú để được yêu cầu giải quyết. Trong trường hợp nếu không xác định được hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú của người đang trực tiếp nuôi con thì rất khó để tòa án xác định và thay đổi quyền nuôi con trực tiếp sau khi ly hôn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 452,
"text": "vợ chồng có thể thỏa thuận với nhau về quyền nuôi con."
}
],
"id": "21687",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục thỏa thuận về quyền nuôi con sau khi ly hôn như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục thỏa thuận về quyền nuôi con sau khi ly hôn như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 17 Luật Người cao tuổi 2009 có quy định về đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội như sau: Đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội 1. Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng. 2. Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trợ cấp xã hội hằng tháng. Như vậy, người già từ đủ 80 tuổi mà không có trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng sẽ được hưởng chính sách bảo trợ xã hội khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng; - Có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 531,
"text": "người già từ đủ 80 tuổi mà không có trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng sẽ được hưởng chính sách bảo trợ xã hội khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng; - Có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng."
}
],
"id": "21688",
"is_impossible": false,
"question": "Người từ 80 tuổi mà không có trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thì có được hưởng chính sách bảo trợ xã hội không?"
}
]
}
],
"title": "Người từ 80 tuổi mà không có trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thì có được hưởng chính sách bảo trợ xã hội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 18 Luật Người cao tuổi 2009 về chính sách bảo trợ xã hội có quy định như sau: Chính sách bảo trợ xã hội 1. Người cao tuổi quy định tại Điều 17 của Luật này được hưởng bảo hiểm y tế, được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng và được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội thì được hưởng các chế độ sau đây: a) Trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng; b) Cấp tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày; c) Được hưởng bảo hiểm y tế; d) Cấp thuốc chữa bệnh thông thường; đ) Cấp dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng; e) Mai táng khi chết. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, các chế độ mà người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng được vào cơ sở bảo trợ xã hội bao gồm: - Trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng; - Cấp tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày; - Được hưởng bảo hiểm y tế; - Cấp thuốc chữa bệnh thông thường; - Cấp dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng; - Mai táng khi chết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 820,
"text": "các chế độ mà người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng được vào cơ sở bảo trợ xã hội bao gồm: - Trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng; - Cấp tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày; - Được hưởng bảo hiểm y tế; - Cấp thuốc chữa bệnh thông thường; - Cấp dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng; - Mai táng khi chết."
}
],
"id": "21689",
"is_impossible": false,
"question": "Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người phụng dưỡng được vào cơ sở bảo trợ xã hội thì được hưởng các chế độ gì?"
}
]
}
],
"title": "Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người phụng dưỡng được vào cơ sở bảo trợ xã hội thì được hưởng các chế độ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 20 Luật Người cao tuổi 2009 có quy định các cơ sở chăm sóc người cao tuổi như sau: Cơ sở chăm sóc người cao tuổi 1. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi là nơi chăm sóc, nuôi dưỡng, tư vấn hoặc hỗ trợ những điều kiện cần thiết khác cho người cao tuổi. 2. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi bao gồm: a) Cơ sở bảo trợ xã hội; b) Cơ sở tư vấn, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi; c) Cơ sở chăm sóc người cao tuổi khác. Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của các cơ sở chăm sóc người cao tuổi quy định tại khoản này. 3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở chăm sóc người cao tuổi; đầu tư cơ sở vật chất và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho cơ sở chăm sóc người cao tuổi công lập; hỗ trợ kinh phí cho cơ sở chăm sóc người cao tuổi ngoài công lập nuôi dưỡng người cao tuổi quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này. 4. Tổ chức, cá nhân đóng góp, đầu tư xây dựng cơ sở chăm sóc người cao tuổi bằng nguồn kinh phí của mình được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. Như vậy, có 03 cơ sở chăm sóc người cao tuổi bao gồm: (1) Cơ sở bảo trợ xã hội; (2) Cơ sở tư vấn, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi; (3) Cơ sở chăm sóc người cao tuổi khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1161,
"text": "có 03 cơ sở chăm sóc người cao tuổi bao gồm: (1) Cơ sở bảo trợ xã hội; (2) Cơ sở tư vấn, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi; (3) Cơ sở chăm sóc người cao tuổi khác."
}
],
"id": "21690",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở chăm sóc người cao tuổi bao gồm có những cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở chăm sóc người cao tuổi bao gồm có những cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 66 Luật Chăn nuôi 2018 quy định: Quản lý nuôi chó, mèo Chủ nuôi chó, mèo phải thực hiện các yêu cầu sau đây: 1. Thực hiện tiêm phòng bệnh dại cho chó, mèo theo quy định của pháp luật về thú y; 2. Khi nghi ngờ chó, mèo có triệu chứng bệnh dại phải báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cán bộ chăn nuôi, thú y cơ sở và thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về thú y; 3. Có biện pháp bảo đảm an toàn cho người và vật nuôi khác, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y; 4. Trường hợp chó, mèo tấn công, gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Như vậy, khi nhà hàng xóm nuôi chó, mèo phải thực hiện tiêm phòng cho chó mèo nhằm kiểm soát được bệnh dại, khi nuôi phải đảm bảo an toàn cho con người, vật nuôi, giữ gìn vệ sinh môi trường và đảm bảo điều kiện về vệ sinh thú y. Tuy nhiên chưa có quy định về mật độ nuôi chó mèo cho từng hộ gia đình. Trường hợp nhà hàng xóm nuôi quá nhiều chó mèo gây ô nhiễm môi trường sống và ô nhiễm tiếng ồn trong khu dân cư, người dân có thể thực hiện trình báo về hành vi của nhà hàng xóm gây ảnh hưởng đến môi trường sinh hoạt khu dân cư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 627,
"text": "khi nhà hàng xóm nuôi chó, mèo phải thực hiện tiêm phòng cho chó mèo nhằm kiểm soát được bệnh dại, khi nuôi phải đảm bảo an toàn cho con người, vật nuôi, giữ gìn vệ sinh môi trường và đảm bảo điều kiện về vệ sinh thú y."
}
],
"id": "21691",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà hàng xóm nuôi quá nhiều chó mèo có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà hàng xóm nuôi quá nhiều chó mèo có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Vì chưa có quy định về mật độ nuôi chó mèo cho từng hộ gia đình nên không thể xử phạt về hành vi nuôi nhiều chó mèo. Người dân bị ảnh hưởng về vệ sinh và tiếng ồn trong khu dân cư khi nhà hàng xóm nuôi quá nhiều chó mèo có thể trình báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết. Căn cứ tại Điều 60 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định: Bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm sau đây: b) Giảm thiểu, xử lý và xả nước thải sinh hoạt đúng nơi quy định; không để vật nuôi gây mất vệ sinh trong khu dân cư; Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; Căn cứ theo Điều 163 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định: Khiếu nại, tố cáo về môi trường 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường với cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố cáo. Như vậy, khi nhà hàng xóm có hành vi để vật nuôi gây mất vệ sinh trong khu dân cư và có gây ồn ào vì số lượng chó mèo quá đông, làm xáo trộn sinh hoạt của cộng đồng dân cư. Người dân bị ảnh hưởng có thể làm đơn tố cáo hành vi vi phạm về ô nhiễm môi trường và ô nhiễm tiếng ồn đối với nhà hàng xóm có vi phạm. Sau khi xác minh, lập biên bản vi phạm hành chính; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính căn cứ vào mức độ vi phạm; các tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ trách nhiệm để ra quyết định hình phạt, mức phạt cụ thể. Hình thức xử phạt bao gồm: Cảnh cáo; hoặc phạt tiền với mức tiền phạt là từ 500.000 đồng đến 01 triệu đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1308,
"text": "khi nhà hàng xóm có hành vi để vật nuôi gây mất vệ sinh trong khu dân cư và có gây ồn ào vì số lượng chó mèo quá đông, làm xáo trộn sinh hoạt của cộng đồng dân cư."
}
],
"id": "21692",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt nào cho nhà hàng xóm nuôi quá nhiều chó mèo?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt nào cho nhà hàng xóm nuôi quá nhiều chó mèo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 68 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Căn cứ tại Điều 69 Nghị định 144/2021/NĐ-CP bao gồm: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 400.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội. 2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 900.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 1.200.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội. 3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đội trưởng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Như vậy, thẩm quyền xử phạt về vi phạm hành chính trong lĩnh vực ô nhiễm môi trường bao gồm: – Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; – Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội; Đội trưởng của chiến sĩ công an nhân dân đang thi hành nhiệm vụ; – Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an; Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2322,
"text": "000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính."
}
],
"id": "21693",
"is_impossible": false,
"question": "Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm khi nhà hàng xóm nuôi nhiều chó mèo?"
}
]
}
],
"title": "Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm khi nhà hàng xóm nuôi nhiều chó mèo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định: Thông báo hoạt động khuyến mại 1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định này. Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Sở Công Thương tối thiểu trước 03 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, căn cứ theo thời gian ghi nhận trên hệ thống thư điện tử hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến). 2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại khi khuyến mại theo các hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định này: a) Thương nhân thực hiện các chương trình khuyến mại quy định tại Khoản 1 Điều này có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng; b) Thương nhân chỉ thực hiện bán hàng và khuyến mại thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến. Như vậy, cửa hàng có chương trình khuyến mại cần phải được Sở Công Thương duyệt hồ sơ thông báo về hoạt động khuyến mại trước khi thực hiện đến tất cả các Sở Công Thương thuộc địa bàn cửa hàng áp dụng khuyến mại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1438,
"text": "cửa hàng có chương trình khuyến mại cần phải được Sở Công Thương duyệt hồ sơ thông báo về hoạt động khuyến mại trước khi thực hiện đến tất cả các Sở Công Thương thuộc địa bàn cửa hàng áp dụng khuyến mại."
}
],
"id": "21694",
"is_impossible": false,
"question": "Treo băng rôn để thông báo quảng cáo chương trình khuyến mại có cần được cấp phép không?"
}
]
}
],
"title": "Treo băng rôn để thông báo quảng cáo chương trình khuyến mại có cần được cấp phép không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 29 Luật Quảng cáo 2012 quy định: Hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn 1. Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm quảng cáo, số lượng bảng quảng cáo, băng-rôn. 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo. 3. Bản sao giấy tờ chứng minh sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để quảng cáo theo quy định tại Điều 20 của Luật này. 4. Bản sao văn bản về việc tổ chức sự kiện của đơn vị tổ chức trong trường hợp quảng cáo cho sự kiện, chính sách xã hội. Như vậy, để được thông báo quảng cáo sản phẩm trên băng rôn, cần chuẩn bị hồ sơ như sau: - Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm quảng cáo, số lượng bảng quảng cáo, băng-rôn. - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo. - Bản sao giấy tờ chứng minh sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để quảng cáo theo quy định tại Điều 20 của Luật này. - Bản sao văn bản về việc tổ chức sự kiện của đơn vị tổ chức trong trường hợp quảng cáo cho sự kiện, chính sách xã hội. - Ma-két sản phẩm quảng cáo in mầu có chữ ký của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc chữ ký của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo. Trong trường hợp người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người quảng cáo là tổ chức thì phải có dấu của tổ chức. - Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bảng quảng cáo; quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng địa điểm quảng cáo đối với băng-rôn. - Bản phối cảnh vị trí đặt bảng quảng cáo. - Bản sao giấy phép xây dựng công trình quảng cáo đối với loại bảng quảng cáo phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 755,
"text": "để được thông báo quảng cáo sản phẩm trên băng rôn, cần chuẩn bị hồ sơ như sau: - Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm quảng cáo, số lượng bảng quảng cáo, băng-rôn."
}
],
"id": "21695",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ thông báo quảng cáo trên băng rôn cần những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ thông báo quảng cáo trên băng rôn cần những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 320 Bộ luật Hình sự 2015 phạt tù đối với hành nghề mê tín, dị đoan như sau: Tội hành nghề mê tín, dị đoan 1. Người nào dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Làm chết người; b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người nào hành nghề mê tín dị đoan mà làm chết người, thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì bị phạt tù với mức phạt cao nhất là 10 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 748,
"text": "người nào hành nghề mê tín dị đoan mà làm chết người, thu lợi bất chính 200."
}
],
"id": "21696",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt tù cao nhất đối với hành nghề mê tín dị đoan là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt tù cao nhất đối với hành nghề mê tín dị đoan là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 15/2013/QĐ-TTg năm 2013 có quy định về mức cho vay đối với hộ cận nghèo như sau: Mức cho vay Mức cho vay đối với hộ cận nghèo do Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ cận nghèo thỏa thuận nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa phục vụ sản xuất kinh doanh áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ. Theo Mục 1 Công văn 866/NHCS-TDNN năm 2019 có quy định về mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo như sau: 1. Nâng mức cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hộ nghèo từ 50 triệu đồng/hộ lên 100 triệu đồng/hộ vay không phải bảo đảm tiền vay. Theo đó, các chương trình tín dụng được Thủ tướng Chính phủ quy định mức cho vay tối đa không vượt quá mức cho vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ được nâng mức cho vay tối đa lên 100 triệu đồng/hộ vay không phải bảo đảm tiền vay, cụ thể: - Chương trình cho vay hộ cận nghèo theo Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo. - Chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo theo Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21/7/2015 về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo. - Chương trình cho vay phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, mức cho vay đối với hộ cận nghèo phục vụ sản xuất, kinh doanh do Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ cận nghèo thỏa thuận nhưng không vượt quá 100 triệu đồng/hộ vay. Cụ thể: - Không được vượt quá mức cho vay tối đa phục vụ sản xuất kinh doanh áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ. - Mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo hiện nay là 100 triệu đồng/hộ vay không phải bảo đảm tiền vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1281,
"text": "mức cho vay đối với hộ cận nghèo phục vụ sản xuất, kinh doanh do Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ cận nghèo thỏa thuận nhưng không vượt quá 100 triệu đồng/hộ vay."
}
],
"id": "21697",
"is_impossible": false,
"question": "Mức cho vay đối với hộ cận nghèo phục vụ sản xuất, kinh doanh hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức cho vay đối với hộ cận nghèo phục vụ sản xuất, kinh doanh hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Quyết định 15/2013/QĐ-TTg năm 2013 có quy định về điều kiện cho vay như sau: Điều kiện, hồ sơ và thủ tục cho vay 1. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục và quy trình cho vay đối với hộ cận nghèo được thực hiện như đối với cho vay hộ nghèo. 2. Rủi ro đối với các khoản nợ của hộ cận nghèo được thực hiện theo cơ chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội. Theo Điều 13 Nghị định 78/2002/NĐ-CP có quy định về điều kiện để được vay vốn như sau: Điều kiện để được vay vốn 1. Đối với Người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã; 2. Người vay là các đối tượng chính sách khác thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định của Nghị định này. Như vậy, điều kiện để hộ cận nghèo được vay vốn là: - Hộ cận nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp - Phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố - Được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 940,
"text": "điều kiện để hộ cận nghèo được vay vốn là: - Hộ cận nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp - Phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố - Được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã."
}
],
"id": "21698",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để hộ cận nghèo được vay vốn là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để hộ cận nghèo được vay vốn là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 3 Quyết định 15/2013/QĐ-TTg năm 2013 được sửa đổi khoản 1 Điều 1 Quyết định 1826/QĐ-TTg năm 2013 có quy định về lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo như sau: Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ cận nghèo bằng 120% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ. Quy định này thay thế cho quy định tại khoản 1, Điều 3, Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo. 2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Như vậy lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo bằng 120% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 541,
"text": "lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo bằng 120% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ."
}
],
"id": "21699",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định như sau: Điều kiện để được đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ 3. Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ tự đào tạo nhân viên bảo vệ cho cơ sở của mình phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có phòng học và có địa điểm tập luyện cho nhân viên dịch vụ bảo vệ; b) Có ít nhất 03 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bảo vệ; có ban quản lý, đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ; c) Có số lượng nhân viên dịch vụ bảo vệ tối thiểu từ 300 nhân viên trở lên; d) Có giáo viên hoặc hợp đồng thuê giáo viên giảng dạy. Giáo viên giảng dạy phải có trình độ chuyên môn phù hợp, có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên (trừ môn võ thuật); đ) Có giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ. Giáo trình đào tạo gồm các nội dung cơ bản về chính trị; pháp luật; nghiệp vụ bảo vệ; kỹ năng giao tiếp, ứng xử; công tác phòng cháy và chữa cháy; công tác sơ, cấp cứu người bị nạn; quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ; một số động tác võ thuật phục vụ tự vệ và khống chế đối tượng; một số nội dung khác theo yêu cầu thực tiễn của mục tiêu cần bảo vệ. Thời gian đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ ít nhất là 30 ngày. Như vậy, theo quy định trên, để được tổ chức đào tạo nhân viên bảo vệ thì cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ cần phải đáp ứng được các điều kiện sau: - Có phòng học và có địa điểm tập luyện cho nhân viên dịch vụ bảo vệ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có ít nhất 03 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bảo vệ; có ban quản lý, đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ; - Có số lượng nhân viên dịch vụ bảo vệ tối thiểu từ 300 nhân viên trở lên; - Có giáo viên hoặc hợp đồng thuê giáo viên giảng dạy. Giáo viên giảng dạy phải có trình độ chuyên môn phù hợp, có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên (trừ môn võ thuật); - Có giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ. Giáo trình đào tạo gồm các nội dung cơ bản về chính trị; pháp luật; nghiệp vụ bảo vệ; kỹ năng giao tiếp, ứng xử; công tác phòng cháy và chữa cháy; công tác sơ, cấp cứu người bị nạn; quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ; một số động tác võ thuật phục vụ tự vệ và khống chế đối tượng; một số nội dung khác theo yêu cầu thực tiễn của mục tiêu cần bảo vệ. - Thời gian đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ ít nhất là 30 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1166,
"text": "theo quy định trên, để được tổ chức đào tạo nhân viên bảo vệ thì cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ cần phải đáp ứng được các điều kiện sau: - Có phòng học và có địa điểm tập luyện cho nhân viên dịch vụ bảo vệ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có ít nhất 03 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bảo vệ; có ban quản lý, đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ; - Có số lượng nhân viên dịch vụ bảo vệ tối thiểu từ 300 nhân viên trở lên; - Có giáo viên hoặc hợp đồng thuê giáo viên giảng dạy."
}
],
"id": "21700",
"is_impossible": false,
"question": "Để tổ chức đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ thì cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ cần phải đáp ứng những điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Để tổ chức đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ thì cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ cần phải đáp ứng những điều kiện gì?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.