version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm t khoản 3 Điều 12 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: t) Sử dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ chưa được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ. Như vậy, theo quy định trên, trường hợp sử dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ chưa được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với số tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Mức phạt trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân. Đối với tổ chức có hành vi vi phạm thì mức xử phạt sẽ từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 351, "text": "theo quy định trên, trường hợp sử dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ chưa được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với số tiền từ 5." } ], "id": "21701", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ chưa được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ thì có bị xử phạt không?" } ] } ], "title": "Sử dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ chưa được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ thì có bị xử phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định như sau: Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ và thẩm duyệt giáo trình, chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ 1. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an chịu trách nhiệm: b) Chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ được đào tạo tại cơ sở kinh doanh có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ; trung tâm dạy nghề của các trường Công an nhân dân; trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ; Như vậy, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an là cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ được đào tạo tại cơ sở kinh doanh có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 670, "text": "Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an là cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ được đào tạo tại cơ sở kinh doanh có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ." } ], "id": "21702", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng như sau: Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp sau đây: 1. Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình; 2. Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi; 3. Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng; 4. Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết; 5. Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn; 6. Trường hợp khác theo quy định của luật. Như vậy, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha đối với con có thể chấm dứt trong trường hợp sau: - Con đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình; - Người con được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi; - Cha đã trực tiếp nuôi dưỡng con; - Người cha hoặc người con chết; - Trường hợp khác theo quy định của luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 539, "text": "nghĩa vụ cấp dưỡng của cha đối với con có thể chấm dứt trong trường hợp sau: - Con đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình; - Người con được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi; - Cha đã trực tiếp nuôi dưỡng con; - Người cha hoặc người con chết; - Trường hợp khác theo quy định của luật." } ], "id": "21703", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào nghĩa vụ cấp dưỡng của cha đối với con bị chấm dứt?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào nghĩa vụ cấp dưỡng của cha đối với con bị chấm dứt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bao gồm: Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng 1. Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó. 2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó: a) Người thân thích; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. 3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó. Như vậy, nếu có căn cứ xác định con là con chung của vợ chồng mà người cha chối bỏ, phủ nhận trách nhiệm, trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng thì người mẹ có quyền làm đơn khởi kiện và Tòa án sẽ có thẩm quyền giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 984, "text": "nếu có căn cứ xác định con là con chung của vợ chồng mà người cha chối bỏ, phủ nhận trách nhiệm, trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng thì người mẹ có quyền làm đơn khởi kiện và Tòa án sẽ có thẩm quyền giải quyết." } ], "id": "21704", "is_impossible": false, "question": "Cha không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì mẹ có quyền khởi kiện không?" } ] } ], "title": "Cha không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì mẹ có quyền khởi kiện không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 57 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng như sau: Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật; b) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng theo quy định đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP còn quy định mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Tại Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định: Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Như vậy, người phủ nhận trách nhiệm, không cấp dưỡng cho con sẽ bị phạt hành chính từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng và nếu nặng hơn sẽ bị phạt tù cao nhất lên đến 02 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1777, "text": "người phủ nhận trách nhiệm, không cấp dưỡng cho con sẽ bị phạt hành chính từ 5." } ], "id": "21705", "is_impossible": false, "question": "Người phủ nhận trách nhiệm, không cấp dưỡng cho con bị xử phạt ra sao?" } ] } ], "title": "Người phủ nhận trách nhiệm, không cấp dưỡng cho con bị xử phạt ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra. Căn cứ theo Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Thừa kế theo pháp luật Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Căn cứ theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Những trường hợp thừa kế theo pháp luật 1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây: a) Không có di chúc; b) Di chúc không hợp pháp; c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Căn cứ theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Người thừa kế theo pháp luật 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Như vậy, con sinh ra từ nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra. Cho nên con sinh ra từ nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo vẫn được hưởng thừa kế theo pháp luật của cha mẹ là người nhờ mang thai hộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1951, "text": "con sinh ra từ nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra." } ], "id": "21706", "is_impossible": false, "question": "Con sinh ra từ nhờ mang thai hộ được chia thừa kế theo pháp luật của cha mẹ nhờ mang thai hộ hay không?" } ] } ], "title": "Con sinh ra từ nhờ mang thai hộ được chia thừa kế theo pháp luật của cha mẹ nhờ mang thai hộ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 12 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Giải thích từ ngữ 12. Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ. Như vậy, thách cưới còn có thể được xem là yêu sách của cải trong kết hôn nếu việc thách cưới đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện..", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 252, "text": "thách cưới còn có thể được xem là yêu sách của cải trong kết hôn nếu việc thách cưới đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện." } ], "id": "21707", "is_impossible": false, "question": "Thách cưới có phải là yêu sách của cải trong kết hôn?" } ] } ], "title": "Thách cưới có phải là yêu sách của cải trong kết hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm đ khoản 1 Điều 59 Nghị đinh 82/2020/NĐ-CP quy định người có hành vi vi phạm quy định về kết hôn sẽ bị xử lý như sau: Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này. Như vậy, cá nhân nếu có hành vi vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1080, "text": "cá nhân nếu có hành vi vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "21708", "is_impossible": false, "question": "Người có hành vi thách cưới bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Người có hành vi thách cưới bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 3 Luật Du lịch 2017 quy định khách du lịch như sau: Giải thích từ ngữ 2. Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến. Tại Điều 10 Luật Du lịch 2017 quy định các loại khách du lịch như sau: Các loại khách du lịch 1. Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. 2. Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam. 3. Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch. 4. Khách du lịch ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài. Như vậy, khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập bao gồm: - Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. - Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam. - Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch. - Khách du lịch ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài..", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 775, "text": "khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập bao gồm: - Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài." } ], "id": "21709", "is_impossible": false, "question": "Khách du lịch được phân loại như thế nào?" } ] } ], "title": "Khách du lịch được phân loại như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Luật Du lịch 2017 quy đinh các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch 1. Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc. 2. Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật. 3. Xâm hại tài nguyên du lịch, môi trường du lịch. 4. Phân biệt đối xử với khách du lịch, thu lợi bất hợp pháp từ khách du lịch; tranh giành khách du lịch, nài ép khách du lịch mua hàng hóa, dịch vụ. 5. Kinh doanh du lịch khi không đủ điều kiện kinh doanh, không có giấy phép kinh doanh hoặc không duy trì điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 6. Sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành khác hoặc cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh. 7. Hành nghề hướng dẫn du lịch khi không đủ điều kiện hành nghề. 9. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật khác có liên quan. Như vậy, trong hoạt động du lịch hành vi tranh giành khách du lịch là hành vi bị cấm và buộc phải có những chế tài xử lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1214, "text": "trong hoạt động du lịch hành vi tranh giành khách du lịch là hành vi bị cấm và buộc phải có những chế tài xử lý." } ], "id": "21710", "is_impossible": false, "question": "Tranh giành khách du lịch là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm?" } ] } ], "title": "Tranh giành khách du lịch là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Nghị đinh 45/2019/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm quy định chung về hoạt động kinh doanh du lịch Vi phạm quy định chung về hoạt động kinh doanh du lịch 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không có nhân lực hoặc cơ sở vật chất để tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của khách du lịch trong phạm vi quản lý. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi giải quyết không kịp thời kiến nghị, phản ánh của khách du lịch trong phạm vi quản lý khi nhận được kiến nghị, phản ánh. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tranh giành khách du lịch hoặc nài ép khách du lịch mua hàng hóa, dịch vụ; b) Phân biệt đối xử với khách du lịch; c) Không thực hiện đúng chế độ báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện tai nạn hoặc rủi ro, sự cố xảy ra với khách du lịch; b) Không giải quyết kiến nghị, phản ánh của khách du lịch trong phạm vi quản lý; c) Thu lợi bất hợp pháp từ khách du lịch. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không cảnh báo nguy cơ gây nguy hiểm cho khách du lịch; b) Không thông báo, chỉ dẫn cho khách du lịch trong trường hợp khẩn cấp. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cứu hộ, cứu nạn cho khách du lịch. 7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng biện pháp bảo đảm tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3, điểm c khoản 4 Điều này. Tại Điều 5 Nghị định 45/2019/NĐ-CP có quy định: Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực du lịch 1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Nghị định này là áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền quy định tại Điều 7 Nghị định này là áp dụng đối với tổ chức. 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cá nhân có hành vi tranh giành khách du lịch có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng và buộc nộp lại số lợi bất hợp có được. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2598, "text": "cá nhân có hành vi tranh giành khách du lịch có thể bị phạt tiền từ 1." } ], "id": "21711", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với người có hành vi tranh giành khách du lịch là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với người có hành vi tranh giành khách du lịch là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 72/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP có quy định về cấp phép cung cấp dịch vụ trò chơi G1 như sau: Cấp phép cung cấp dịch vụ trò chơi G1 1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng khi có đủ các Điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng đã được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia của doanh nghiệp; b) Đã đăng ký tên miền sử dụng để cung cấp dịch vụ; c) Có đủ khả năng tài chính, kỹ thuật, nhân sự phù hợp với quy mô hoạt động và theo quy định tương ứng tại Điều 32a, 32b Nghị định này; d) Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin. Như vậy, để được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau: - Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng đã được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia của doanh nghiệp; - Đã đăng ký tên miền sử dụng để cung cấp dịch vụ; - Có đủ khả năng tài chính, kỹ thuật, nhân sự phù hợp với quy mô hoạt động; - Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 799, "text": "để được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau: - Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng đã được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia của doanh nghiệp; - Đã đăng ký tên miền sử dụng để cung cấp dịch vụ; - Có đủ khả năng tài chính, kỹ thuật, nhân sự phù hợp với quy mô hoạt động; - Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin." } ], "id": "21712", "is_impossible": false, "question": "Cần đáp ứng các điều kiện nào để được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng?" } ] } ], "title": "Cần đáp ứng các điều kiện nào để được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 3 Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định về mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng như sau: Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi 1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 1.624.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn). 2. Mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh. Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 1 Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định về mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng như sau: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 như sau: Phương án 1: “1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.055.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn)”. Phương án 2: “1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.111.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn)” Như vậy, Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP đề xuất 02 phương án về mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, cụ thể: - Phương án 1: Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.055.000 đồng - Phương án 2: Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.111.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1154, "text": "Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP đề xuất 02 phương án về mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, cụ thể: - Phương án 1: Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2." } ], "id": "21713", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất hai phương án về mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng?" } ] } ], "title": "Đề xuất hai phương án về mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 6 Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định về điều dưỡng phục hồi sức khỏe như sau: Điều dưỡng phục hồi sức khỏe 1. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/ 01 người/01 lần và được chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng. 2. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/01 người/01 lần. Nội dung chi bao gồm: a) Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng; b) Thuốc thiết yếu; c) Quà tặng cho đối tượng; d) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 15% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung), gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, tham quan, chụp ảnh, tư vấn sức khỏe, phục hồi chức năng, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khoản chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng. Còn quy định tại khoản 4 Điều 1 Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định về điều dưỡng phục hồi sức khỏe như sau: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 4. Sửa đổi bổ sung điểm c khoản 2 Điều 6 như sau: “c) Quà tặng cho đối tượng (mức chi tối đa 20% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung)”. Như vậy, Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP đề xuất mức chi tối đa quà tặng cho đối tượng được hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe là 20% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1296, "text": "Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP đề xuất mức chi tối đa quà tặng cho đối tượng được hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe là 20% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung." } ], "id": "21714", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất mức chi tối đa quà tặng cho đối tượng được hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe trong chế độ ưu đãi người có công với cách mạng?" } ] } ], "title": "Đề xuất mức chi tối đa quà tặng cho đối tượng được hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe trong chế độ ưu đãi người có công với cách mạng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 13 Điều 1 Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định về chế độ tặng quà đối với gia đình người có công như sau: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 13. Sửa đổi khoản 11 Điều 13 như sau: “a) Quà tặng của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Mức quà tặng đối với tập thể: Tiền mặt là 5.000.000 đồng/tập thể, hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể. Mức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: Tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 250.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân. b) Quà tặng của Lãnh đạo Bộ, cơ quan trung ương: Mức quà tặng đối với tập thể: Tiền mặt là 3.000.000 đồng/tập thể; hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể. Mức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: Tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 250.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân.” Theo khoản 11 Điều 13 Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định về chế độ tặng quà đối với gia đình người có công như sau: Các chế độ ưu đãi khác 11. Chế độ tặng quà đối với các cơ sở nuôi dưỡng người có công, người có công và gia đình người có công: a) Quà tặng của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Mức quà tặng đối với tập thể: Tiền mặt là 5.000.000 đồng/tập thể; hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể. Mức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: Tiền mặt là 500.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 150.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân. b) Quà tặng của Lãnh đạo Bộ, cơ quan trung ương: Mức quà tặng đối với tập thể: Tiền mặt là 3.000.000 đồng/tập thể; hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể. Mức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: Tiền mặt là 500.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 150.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân. Như vậy, Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP đề xuất điều chỉnh mức quà tặng của Nhà nước, cơ quan trung ương cho gia đình người có công với cách mạng được quy định như sau: - Quà tặng của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: + Tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; tăng 500.00 đồng/gia đình hoặc cá nhân + Hiện vật trị giá 250.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; tăng 100.000đồng/gia đình hoặc cá nhân - Quà tặng của Lãnh đạo Bộ, cơ quan trung ương: + Tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; tăng 500.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân + Hiện vật trị giá 250.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; tăng 100.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1912, "text": "Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP đề xuất điều chỉnh mức quà tặng của Nhà nước, cơ quan trung ương cho gia đình người có công với cách mạng được quy định như sau: - Quà tặng của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: + Tiền mặt là 1." } ], "id": "21715", "is_impossible": false, "question": "Dự kiến tăng mức quà tặng của Nhà nước, cơ quan trung ương cho gia đình người có công với cách mạng?" } ] } ], "title": "Dự kiến tăng mức quà tặng của Nhà nước, cơ quan trung ương cho gia đình người có công với cách mạng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 31 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt đối với hành vi từ chối người khuyết tật lên xe công cộng như sau: Xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông 1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không hỗ trợ, giúp đỡ hành khách đi xe là người cao tuổi, trẻ em không tự lên xuống xe được, người khuyết tật vận động hoặc khuyết tật thị giác; b) Không mặc đồng phục, không đeo thẻ tên của nhân viên phục vụ trên xe theo quy định. 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với nhân viên phục vụ trên xe buýt thực hiện hành vi: Thu tiền vé nhưng không trao vé cho hành khách; thu tiền vé cao hơn quy định. 3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với nhân viên phục vụ trên xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định thực hiện hành vi: Thu tiền vé nhưng không trao vé cho hành khách; thu tiền vé cao hơn quy định. 4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Sang nhượng hành khách dọc đường cho xe khác mà không được hành khách đồng ý; đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn; b) Xuống khách để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của người có thẩm quyền. 5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hành hung hành khách. 6. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này (trường hợp thu tiền vé cao hơn quy định) còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính. Như vậy, nhân viên xe buýt không hỗ trợ người khuyết tật lên xe buýt thì sẽ bị phạt tiền từ 80.000 đến 100.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1779, "text": "nhân viên xe buýt không hỗ trợ người khuyết tật lên xe buýt thì sẽ bị phạt tiền từ 80." } ], "id": "21716", "is_impossible": false, "question": "Không hỗ trợ người khuyết tật lên xe buýt cá nhân bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Không hỗ trợ người khuyết tật lên xe buýt cá nhân bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định như sau: Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, trong đó có loại hình kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định thì được tham gia đấu thầu hoặc đặt hàng khai thác tuyến xe buýt trong danh mục mạng lưới tuyến đã công bố. 2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt a) Phải có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ mang thai; b) Phải có phù hiệu “XE BUÝT” và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe; phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe; c) Phải có sức chứa từ 17 chỗ trở lên. Vị trí, số chỗ ngồi, chỗ đứng cho hành khách và các quy định kỹ thuật khác đối với xe buýt theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải ban hành. Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt trên các tuyến có hành trình bắt buộc phải qua cầu có trọng tải cho phép tham gia giao thông từ 05 tấn trở xuống hoặc trên 50% lộ trình tuyến là đường từ cấp IV trở xuống (hoặc đường bộ đô thị có mặt cắt ngang từ 07 mét trở xuống) được sử dụng xe ô tô có sức chứa từ 12 đến dưới 17 chỗ. Như vậy, pháp luật chỉ quy định phương tiện xe buýt phải có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật, phụ nữ có thai và người lớn tuổi chứ không quy định không nhường ghế cho những đối tượng trên sẽ bị xử phạt. Tuy nhiên hành động nhường ghế trong trường hợp này luôn được xem là hành động có văn hoá, văn minh nơi công cộng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1271, "text": "pháp luật chỉ quy định phương tiện xe buýt phải có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật, phụ nữ có thai và người lớn tuổi chứ không quy định không nhường ghế cho những đối tượng trên sẽ bị xử phạt." } ], "id": "21717", "is_impossible": false, "question": "Người không nhường chỗ cho các đối tượng ưu tiên trên xe công cộng có bị xử phạt không?" } ] } ], "title": "Người không nhường chỗ cho các đối tượng ưu tiên trên xe công cộng có bị xử phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 13/04/2023, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện kiến nghị giám sát của Hội đồng Dân tộc của Quốc hội về ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác dân tộc giai đoạn 2016-2021 ban hành kèm Quyết định 378/QĐ-TTg năm 2023. Tại Tiểu mục 1 Mục II Kế hoạch thực hiện kiến nghị giám sát của Hội đồng Dân tộc của Quốc hội về ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác dân tộc giai đoạn 2016-2021 ban hành kèm Quyết định 378/QĐ-TTg năm 2023 có đưa ra nhiệm vụ hỗ trợ giáo dục như sau: NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Ủy ban Dân tộc khẩn trương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương liên quan xây dựng Đề án hỗ trợ giáo dục học tập theo vòng đời cho học sinh dân tộc thiểu số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS và MN), trong đó có chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh, trẻ em nhà trẻ đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS); con hộ nghèo tại các cơ sở giáo dục mầm non vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn giai đoạn 2021 - 2030, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong tháng 6 năm 2023. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng Nghị định quy định chính sách cho học sinh, học viên ở vùng DTTS và MN, vùng bãi ngang, ven biển, hải đảo và cơ sở giáo dục có học sinh hưởng chính sách (thay thế Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 29 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo), trong đó nghiên cứu bổ sung đối tượng được hưởng chính sách là học viên, học sinh học chương trình THCS và THPT tại các trung tâm giáo dục thường xuyên; hoàn thành trong tháng 12 năm 2023. b) Xây dựng, ban hành Thông tư hướng dẫn dạy học tiếng Việt cho học sinh vùng đồng bào DTTS và MN trước khi vào lớp 1 và nội dung “Chuẩn bị Tiếng Việt cho học sinh vùng dân tộc thiểu số trước khi vào lớp 1” theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 28 Luật Giáo dục năm 2019; hoàn thành trong tháng 8 năm 2023. c) Xây dựng, ban hành Thông tư về quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú và bán trú (thay thế Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010, Thông tư số 30/2015/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 12 năm 2015 và Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 61 Luật Giáo dục năm 2019; hoàn thành trong tháng 9 năm 2023. d) Xây dựng, ban hành Thông tư về quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị quyết số 134/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội; hoàn thành trong tháng 10 năm 2023. Như vậy, kế hoạch có đưa ra nhiệm vụ của Ủy ban Dân tộc khẩn trương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương liên quan xây dựng Đề án hỗ trợ giáo dục học tập theo vòng đời cho học sinh dân tộc thiểu số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Trong đó: - Có chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh, trẻ em nhà trẻ đồng bào dân tộc thiểu số; - Con hộ nghèo tại các cơ sở giáo dục mầm non vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn giai đoạn 2021 - 2030, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong tháng 6 năm 2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2754, "text": "kế hoạch có đưa ra nhiệm vụ của Ủy ban Dân tộc khẩn trương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương liên quan xây dựng Đề án hỗ trợ giáo dục học tập theo vòng đời cho học sinh dân tộc thiểu số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi." } ], "id": "21718", "is_impossible": false, "question": "Xây dựng Đề án hỗ trợ giáo dục học tập theo vòng đời cho học sinh dân tộc thiểu số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2023?" } ] } ], "title": "Xây dựng Đề án hỗ trợ giáo dục học tập theo vòng đời cho học sinh dân tộc thiểu số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 5 Mục II Kế hoạch thực hiện kiến nghị giám sát của Hội đồng Dân tộc của Quốc hội về ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác dân tộc giai đoạn 2016-2021 ban hành kèm Quyết định 378/QĐ-TTg năm 2023 có quy định nhiệm vụ của Bộ Nội vụ như sau: NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CỤ THỂ 5. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương liên quan xây dựng Nghị định về cơ chế, chính sách thu hút và sử dụng người có tài trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập sau khi Chiến lược quốc gia thu hút, trọng dụng nhân tài được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; trong đó nghiên cứu nội dung liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức người đồng bào DTTS, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sửa đổi) năm 2020. 6. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương liên quan nghiên cứu cơ chế thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trong quá trình xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi) và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật, báo cáo cấp có thẩm quyền theo Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023 và quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sửa đổi) năm 2020. Như vậy, để thu hút và sử dụng người có tài trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thì Chính phủ có giao nhiệm vụ cho Bộ Nội vụ: - Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương liên quan xây dựng Nghị định về cơ chế, chính sách thu hút và sử dụng người có tài trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập sau khi Chiến lược quốc gia thu hút, trọng dụng nhân tài được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Nghiên cứu nội dung liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức người đồng bào DTTS, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sửa đổi) năm 2020.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1256, "text": "để thu hút và sử dụng người có tài trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thì Chính phủ có giao nhiệm vụ cho Bộ Nội vụ: - Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương liên quan xây dựng Nghị định về cơ chế, chính sách thu hút và sử dụng người có tài trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập sau khi Chiến lược quốc gia thu hút, trọng dụng nhân tài được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Nghiên cứu nội dung liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức người đồng bào DTTS, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sửa đổi) năm 2020." } ], "id": "21719", "is_impossible": false, "question": "Để thu hút và sử dụng người có tài trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thì Chính phủ có giao nhiệm vụ gì cho Bộ Nội vụ?" } ] } ], "title": "Để thu hút và sử dụng người có tài trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thì Chính phủ có giao nhiệm vụ gì cho Bộ Nội vụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 12/04/2023, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch 1380/KH-BVHTTDL năm 2023 về tổ chức tuyên truyền Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội đền Hùng năm 2023 và Lễ kỷ niệm 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể. Tại Phụ lục Phương án tuyên truyền cao điểm tiến tới Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội đền Hùng năm 2023 và Lễ kỷ niệm 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể ban hành kèm Kế hoạch 1380/KH-BVHTTDL năm 2023 có quy định về thời gian và các kênh thông tin triển khai như sau: 1. Thời gian: Từ ngày 15/4 đến 30/4/2023. 2. Các đơn vị triển khai thực hiện - Đơn vị chủ trì, điều phối hoạt động tuyên truyền: Văn phòng Bộ. - Các đơn vị bảo chỉ tham gia tuyên truyền: + Các cơ quan báo chí của Bộ VHTTDL và tỉnh Phú Thọ: Báo Văn hóa, Báo điện tử Tổ quốc, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, Báo Phú thọ, Đài Phát thanh và Truyền hình tinh Phú Thọ. + Các cơ quan báo chí Trung ương - Dự kiến 50 cơ quan báo, đài lớn: Đài Truyền hình Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam; Báo Nhân dân; Thông Tấn xã Việt Nam; Trung tâm Phát thành - Truyền hình Quân đội; Báo Quân đội Nhân dân, Truyền hình Công an Nhân dân; Báo Công an Nhân dân; Bảo Điện tử Đảng Cộng sản; Báo Đại Đoàn kết; Báo Lao Động; Báo Phụ nữ Việt Nam, Bảo Thanh niên; Báo Tiền phong; Báo Hà Nội mới, Bảo Tuổi trẻ; Báo Tuổi trẻ Thủ Đô, Báo Giáo dục và Thời đại và một số báo điện tử khác. + Các cơ quan báo chí của một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đài Phát thanh và Truyền hình tinh Phú Thọ; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Vĩnh Phúc; Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh; Bảo và Đài Phát thanh và Truyền hình của các địa phương tham dự Liên hoan trình diễn các di sản văn hóa phi vật thể. - Các cơ quan, đơn vị phụ trách cung cấp thông tin: Văn phòng Bộ, Cục Văn hóa cơ sở, Cục Di sản văn hóa, Cục Hợp tác quốc tế, Trung tâm Triển lãm Văn hóa nghệ thuật Việt Nam, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ. 3. Các kênh thông tin triển khai - Báo in và báo điện tử. - Các trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội của Bộ VHTTDL: Cổng Thông tin Bộ VHTTDL, Fanpage Thông tin Văn hóa, Thể thao và Du lịch và kết nối, chia sẻ với hệ thống trang Fanpage của các cơ quan Trung ương và các địa phương trên cả nước Như vậy, phương án tuyên truyền cao điểm tiến tới Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội đền Hùng năm 2023 và Lễ kỷ niệm 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể sẽ được diễn ra từ ngày 15/4 đến 30/4/2023 thông qua các kênh thông tin bao gồm: - Báo in và báo điện tử. - Các trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội của Bộ VHTTDL: Cổng Thông tin Bộ VHTTDL, Fanpage Thông tin Văn hóa, Thể thao và Du lịch và kết nối, chia sẻ với hệ thống trang Fanpage của các cơ quan Trung ương và các địa phương trên cả nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2254, "text": "phương án tuyên truyền cao điểm tiến tới Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội đền Hùng năm 2023 và Lễ kỷ niệm 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể sẽ được diễn ra từ ngày 15/4 đến 30/4/2023 thông qua các kênh thông tin bao gồm: - Báo in và báo điện tử." } ], "id": "21720", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tuyên truyền cao điểm tiến tới Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội đền Hùng từ ngày 15/4 đến 30/4/2023?" } ] } ], "title": "Tổ chức tuyên truyền cao điểm tiến tới Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội đền Hùng từ ngày 15/4 đến 30/4/2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 1 Mục I Kế hoạch 1380/KH-BVHTTDL năm 2023 quy định mcuj đích của kế hoạch tuyên truyền Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội đền Hùng năm 2023 và Lễ kỷ niệm 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Tuyên truyền tới đông đảo người dân về mục đích, ý nghĩa của Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội đền Hùng năm 2023 và Lễ kỷ niệm 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể; góp phần lan tỏa và hiệu triệu trong các tầng lớp Nhân dân và toàn xã hội; giáo dục truyền thống yêu nước, lòng biết ơn sâu sắc các Vua Hùng và các bậc tiền nhân đã có công dụng nước và giữ nước. Khơi dậy đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” và sức mạnh đại đoàn kết dân tộc hướng về nguồn cội, tri ân công đức Tổ tiên. - Chủ động định hướng báo chí và triển khai các hoạt động tuyên truyền trước, trong và sau Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội đền Hùng năm 2023 và Lễ kỷ niệm 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể. - Thông điệp tuyên truyền ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp. - Việc tổ chức thực hiện đảm bảo tính kịp thời, khách quan, thiết thực, hiệu quả theo đúng định hướng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Như vậy, mục đích của việc tuyên truyền Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội đền Hùng năm 2023 và Lễ kỷ niệm 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể là: - Tuyên truyền tới đông đảo người dân về mục đích, ý nghĩa của Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội đền Hùng năm 2023 và Lễ kỷ niệm 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể; góp phần lan tỏa và hiệu triệu trong các tầng lớp Nhân dân và toàn xã hội; giáo dục truyền thống yêu nước, lòng biết ơn sâu sắc các Vua Hùng và các bậc tiền nhân đã có công dụng nước và giữ nước. Khơi dậy đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” và sức mạnh đại đoàn kết dân tộc hướng về nguồn cội, tri ân công đức Tổ tiên. - Chủ động định hướng báo chí và triển khai các hoạt động tuyên truyền trước, trong và sau Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội đền Hùng năm 2023 và Lễ kỷ niệm 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1223, "text": "mục đích của việc tuyên truyền Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội đền Hùng năm 2023 và Lễ kỷ niệm 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể là: - Tuyên truyền tới đông đảo người dân về mục đích, ý nghĩa của Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội đền Hùng năm 2023 và Lễ kỷ niệm 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể; góp phần lan tỏa và hiệu triệu trong các tầng lớp Nhân dân và toàn xã hội; giáo dục truyền thống yêu nước, lòng biết ơn sâu sắc các Vua Hùng và các bậc tiền nhân đã có công dụng nước và giữ nước." } ], "id": "21721", "is_impossible": false, "question": "Mục đích tuyên truyền Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội đền Hùng năm 2023 và Lễ kỷ niệm 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể là gì?" } ] } ], "title": "Mục đích tuyên truyền Giỗ tổ Hùng Vương - Lễ hội đền Hùng năm 2023 và Lễ kỷ niệm 20 năm thực hiện Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 5 Luật Bình đẳng giới 2006 bình đẳng giới được hiểu là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó. Tại Điều 41 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định hành vi vi phạm bình đẳng giới trong gia đình như sau: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình 1. Cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính. 2. Không cho phép hoặc cản trở thành viên trong gia đình tham gia ý kiến vào việc sử dụng tài sản chung của gia đình, thực hiện các hoạt động tạo thu nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình vì định kiến giới. 3. Đối xử bất bình đẳng với các thành viên trong gia đình vì lý do giới tính. 4. Hạn chế việc đi học hoặc ép buộc thành viên trong gia đình bỏ học vì lý do giới tính. 5. Áp đặt việc thực hiện lao động gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai, triệt sản như là trách nhiệm của thành viên thuộc một giới nhất định. Ngoài ra, tại Điều 18 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định bình đẳng giới trong gia đình cụ thể: Bình đẳng giới trong gia đình 1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. 2. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình. 3. Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp; sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật. 4. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển. 5. Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình. Như vậy, dù con trai hay con gái thì gia đình phải tạo những điều kiện như nhau để con được học tập và phát triển tốt nhất. Do đó hành vi ép buộc con gái nghỉ học vì để dành tiền cho con trai bị xem là hành vi trái pháp luật, vi phạm bình đẳng giới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1959, "text": "dù con trai hay con gái thì gia đình phải tạo những điều kiện như nhau để con được học tập và phát triển tốt nhất." } ], "id": "21722", "is_impossible": false, "question": "Bình đẳng giới là gì? Ép buộc con gái nghỉ học để dành tiền cho con trai có vi phạm bình đẳng giới?" } ] } ], "title": "Bình đẳng giới là gì? Ép buộc con gái nghỉ học để dành tiền cho con trai có vi phạm bình đẳng giới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 13 Nghị định 125/2021/NĐ-CP mức phạt hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến gia đình như sau: Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến gia đình 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Cản trở hoặc không cho thành viên trong gia đình thực hiện các hoạt động tạo thu nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình vì lý do giới tính; b) Đối xử bất bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình vì lý do giới tính. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính; b) Áp đặt việc thực hiện lao động gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai, triệt sản như là trách nhiệm của thành viên trong gia đình thuộc một giới nhất định. 3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi dùng vũ lực nhằm cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi công khai người bị xâm phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này (trừ trường hợp người bị xâm phạm có đơn không yêu cầu); b) Buộc chịu mọi chi phí khám bệnh, chữa bệnh hợp lý đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này trong trường hợp gây thiệt hại về sức khỏe, tinh thần cho người bị xâm phạm; c) Buộc khôi phục quyền lợi hợp pháp của người bị xâm phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều này. Như vậy, việc đối xử bất bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình vì lý do giới tính có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Đồng thời, buộc xin lỗi công khai người bị đối xử bất bình đẳng, trừ trường hợp người bị xâm phạm có đơn không yêu cầu và khôi phục quyền lợi hợp pháp của người này. Đối với tổ chức thì mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm sẽ gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 125/2021/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1868, "text": "việc đối xử bất bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình vì lý do giới tính có thể bị phạt tiền từ 3." } ], "id": "21723", "is_impossible": false, "question": "Người có hành vi đối xử bất bình đẳng giữa các con trong gia đình bị xử phạt hành chính như thế nào?" } ] } ], "title": "Người có hành vi đối xử bất bình đẳng giữa các con trong gia đình bị xử phạt hành chính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 8 Điều lệ Hội Nhà báo Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 375/QĐ-TTg năm 2023 quy định về hội viên Hội Nhà báo Việt Nam như sau: Hội viên, điều kiện và tiêu chuẩn hội viên Hội viên Hội Nhà báo Việt Nam gồm: Hội Nhà báo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thành lập theo quy định pháp luật, tán thành tôn chỉ, mục đích của Hội Nhà báo Việt Nam, tự nguyện xin vào Hội Nhà báo Việt Nam, được Hội Nhà báo Việt Nam xem xét, kết nạp (hội viên tổ chức); Người làm báo theo Điều lệ này là công dân Việt Nam hoạt động báo chí hoặc liên quan đến hoạt động báo chí theo quy định pháp luật, tán thành tôn chỉ, mục đích của Hội, tự nguyện xin vào Hội, chấp hành Điều lệ Hội và đáp ứng điều kiện và tiêu chuẩn sau có thể trở thành hội viên cá nhân của Hội Nhà báo Việt Nam: Như vậy, hội viên Hội Nhà báo Việt Nam gồm: - Hội viên tổ chức: Hội Nhà báo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: + Được thành lập theo quy định pháp luật, + Tán thành tôn chỉ, mục đích của Hội Nhà báo Việt Nam, + Tự nguyện xin vào Hội Nhà báo Việt Nam, được Hội Nhà báo Việt Nam xem xét, kết nạp; - Hội viên cá nhân: Người làm báo: + Là công dân Việt Nam hoạt động báo chí hoặc liên quan đến hoạt động báo chí theo quy định pháp luật, + Tán thành tôn chỉ, mục đích của Hội, + Tự nguyện xin vào Hội, + Chấp hành Điều lệ Hội và đáp ứng điều kiện và tiêu chuẩn để trở thành hội viên cá nhân của Hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 783, "text": "hội viên Hội Nhà báo Việt Nam gồm: - Hội viên tổ chức: Hội Nhà báo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: + Được thành lập theo quy định pháp luật, + Tán thành tôn chỉ, mục đích của Hội Nhà báo Việt Nam, + Tự nguyện xin vào Hội Nhà báo Việt Nam, được Hội Nhà báo Việt Nam xem xét, kết nạp; - Hội viên cá nhân: Người làm báo: + Là công dân Việt Nam hoạt động báo chí hoặc liên quan đến hoạt động báo chí theo quy định pháp luật, + Tán thành tôn chỉ, mục đích của Hội, + Tự nguyện xin vào Hội, + Chấp hành Điều lệ Hội và đáp ứng điều kiện và tiêu chuẩn để trở thành hội viên cá nhân của Hội." } ], "id": "21724", "is_impossible": false, "question": "Có mấy loại hội viên trong Hội Nhà báo Việt Nam?" } ] } ], "title": "Có mấy loại hội viên trong Hội Nhà báo Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 31 Luật Quảng cáo 2012 quy định: Cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo 1. Việc xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời, biển hiệu, bảng quảng cáo độc lập hoặc gắn vào công trình xây dựng có trước phải tuân theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy hoạch quảng cáo ngoài trời của địa phương. 2. Việc xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời, biển hiệu, bảng quảng cáo độc lập hoặc gắn vào công trình xây dựng có sẵn phải xin giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương trong những trường hợp sau đây: a) Xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20 mét vuông (m2) trở lên; b) Xây dựng biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt trên 20 mét vuông (m2) kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn; Như vậy, tổ chức, cá nhân xây dựng bảng quảng cáo ngoài trời nếu thuộc trường hợp như sau thì phải xin cấp giấy phép xây dựng - Xây dựng bảng quảng cáo có diện tích một mặt trên 20 mét vuông (m2) kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn; - Bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt từ 40 mét vuông (m2) trở lên. Căn cứ theo khoản 3 Điều 31 Luật Quảng cáo 2012 quy định: Như vậy, hồ sơ xin giấy phép xây dựng bảng quảng cáo ngoài trời được quy định bao gồm các tài liệu sau: - Đơn đề nghị cấp phép quảng cáo ngoài trời; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo (với những doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo); - Giấy phép đăng ký kinh doanh ngành nghề, hàng hóa (với những doanh nghiệp hay cá nhân tự quảng cáo);", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 895, "text": "tổ chức, cá nhân xây dựng bảng quảng cáo ngoài trời nếu thuộc trường hợp như sau thì phải xin cấp giấy phép xây dựng - Xây dựng bảng quảng cáo có diện tích một mặt trên 20 mét vuông (m2) kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn; - Bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt từ 40 mét vuông (m2) trở lên." } ], "id": "21725", "is_impossible": false, "question": "Bảng quảng cáo ngoài trời như thế nào phải xin cấp giấy phép xây dựng?" } ] } ], "title": "Bảng quảng cáo ngoài trời như thế nào phải xin cấp giấy phép xây dựng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 20 Luật Quảng cáo 2012 có quy định về điều kiện quảng cáo như sau: Điều kiện quảng cáo 1. Quảng cáo về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Quảng cáo cho các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. 3. Quảng cáo tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thì phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản. 4. Quảng cáo cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt phải đảm bảo các điều kiện sau đây: Như vậy, do mỹ phầm là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt cho nên khi quảng cáo mỹ phẩm phải có phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của pháp luật về y tế. Tại Điều 4 Nghị định 181/2013/NĐ-CP có quy định về quảng cáo mỹ phẩm như sau: Như vậy, quảng cáo mỹ phẩm phải có các nội dung sau đây: - Tên mỹ phẩm; - Tính năng, công dụng của mỹ phẩm; - Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường; - Các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 645, "text": "do mỹ phầm là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt cho nên khi quảng cáo mỹ phẩm phải có phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của pháp luật về y tế." } ], "id": "21726", "is_impossible": false, "question": "Quảng cáo mỹ phẩm phải đáp ứng điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Quảng cáo mỹ phẩm phải đáp ứng điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Quyết định 802/QÐ-BVHTTDL năm 2023 có quy định cơ cấu tổ chức của Cục Điện ảnh như sau: Cơ cấu tổ chức 1. Cục trưởng và các Phó Cục trưởng. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Văn phòng; b) Phòng Nghệ thuật; c) Phòng Phổ biến phim. Cục trưởng Cục Điện ảnh chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Cục; có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; bố trí, sắp xếp công chức và người lao động theo cơ cấu chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ; xây dựng và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục. Như vậy, Cục Điện ảnh có 03 phòng chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm: - Văn phòng; - Phòng Nghệ thuật; - Phòng Phổ biến phim. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 626, "text": "Cục Điện ảnh có 03 phòng chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm: - Văn phòng; - Phòng Nghệ thuật; - Phòng Phổ biến phim." } ], "id": "21727", "is_impossible": false, "question": "Cục Điện ảnh có bao nhiêu phòng chuyên môn, nghiệp vụ?" } ] } ], "title": "Cục Điện ảnh có bao nhiêu phòng chuyên môn, nghiệp vụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 144/2020/NĐ-CP về điều kiện đối với cá nhân Việt Nam dự thi cuộc thi sắc đẹp ở nước ngoài có quy định như sau: Điều kiện đối với cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu 1. Có giấy mời của tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi. 2. Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. 3. Không trong thời gian bị đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, cá nhân đang có án tích tại Việt Nam không đủ điều kiện thể tham dự cuộc thi sắc đẹp ở nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 567, "text": "cá nhân đang có án tích tại Việt Nam không đủ điều kiện thể tham dự cuộc thi sắc đẹp ở nước ngoài." } ], "id": "21728", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân đang có án tích tại Việt Nam có thể tham dự cuộc thi sắc đẹp ở nước ngoài không?" } ] } ], "title": "Cá nhân đang có án tích tại Việt Nam có thể tham dự cuộc thi sắc đẹp ở nước ngoài không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 20 Nghị định 144/2020/NĐ-CP về thủ tục cấp văn bản xác nhận đối với cá nhân ra nước ngoài tham gia cuộc thi sắc đẹp có quy định như sau: Ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu 3. Thủ tục cấp văn bản xác nhận: a) Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ; c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận (theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Trường hợp không xác nhận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do; d) Trường hợp thay đổi nội dung đã được xác nhận, cá nhân có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã xác nhận. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã xác nhận phải xem xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới cá nhân đề nghị. Như vậy, thủ tục cấp văn bản xác nhận đối với cá nhân ra nước ngoài tham gia cuộc thi sắc đẹp cụ thể như sau: - Bước 1: Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ; + Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Trường hợp không xác nhận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do; + Trường hợp thay đổi nội dung đã được xác nhận, cá nhân có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã xác nhận. + Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã xác nhận phải xem xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới cá nhân đề nghị. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1163, "text": "thủ tục cấp văn bản xác nhận đối với cá nhân ra nước ngoài tham gia cuộc thi sắc đẹp cụ thể như sau: - Bước 1: Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ; + Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử." } ], "id": "21729", "is_impossible": false, "question": "Để được cấp văn bản xác nhận đối với cá nhân ra nước ngoài tham gia cuộc thi sắc đẹp cần thực hiện thủ tục thế nào?" } ] } ], "title": "Để được cấp văn bản xác nhận đối với cá nhân ra nước ngoài tham gia cuộc thi sắc đẹp cần thực hiện thủ tục thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 789/QĐ-BVHTTDL năm 2023 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Nghệ thuật biểu diễn như sau: Vị trí và chức năng Cục Nghệ thuật biểu diễn là tổ chức hành chính thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về hoạt động nghệ thuật biểu diễn và văn học trên phạm vi cả nước; quản lý các dịch vụ công về lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn và văn học theo quy định của pháp luật. Cục Nghệ thuật biểu diễn có con dấu riêng, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Như vậy, hiện nay Cục Nghệ thuật biểu diễn là tổ chức hành chính thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về hoạt động nghệ thuật biểu diễn và văn học trên phạm vi cả nước. Cục Nghệ thuật biểu diễn có vai trò quản lý các dịch vụ công về lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn và văn học theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 634, "text": "hiện nay Cục Nghệ thuật biểu diễn là tổ chức hành chính thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về hoạt động nghệ thuật biểu diễn và văn học trên phạm vi cả nước." } ], "id": "21730", "is_impossible": false, "question": "Cục Nghệ thuật biểu diễn có vai trò gì trong hoạt động văn hóa, du lịch ở nước ta?" } ] } ], "title": "Cục Nghệ thuật biểu diễn có vai trò gì trong hoạt động văn hóa, du lịch ở nước ta?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 789/QĐ-BVHTTDL năm 2023 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định như sau: Cơ cấu tổ chức 1. Cục trưởng, các Phó Cục trưởng. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Văn phòng Cục; b) Phòng Nghệ thuật; c) Phòng Quản lý biểu diễn; d) Phòng Văn học. Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; sắp xếp, bố trí công chức và người lao động theo cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ; xây dựng và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục. Như vậy, hiện nay, Cục Nghệ thuật biểu diễn có các phòng chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm: Văn phòng Cục; Phòng Nghệ thuật; Phòng Quản lý biểu diễn; Phòng Văn học. Lãnh đạo Cục Nghệ thuật biểu diễn gồm có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 651, "text": "hiện nay, Cục Nghệ thuật biểu diễn có các phòng chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm: Văn phòng Cục; Phòng Nghệ thuật; Phòng Quản lý biểu diễn; Phòng Văn học." } ], "id": "21731", "is_impossible": false, "question": "Cơ cấu tổ chức của Cục Nghệ thuật biểu diễn hiện nay?" } ] } ], "title": "Cơ cấu tổ chức của Cục Nghệ thuật biểu diễn hiện nay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 16 Nghị định 144/2020/NĐ-CP về điều kiện tổ chức cuộc thi sắc đẹp có quy định như sau: Điều kiện, thủ tục tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu quy định tại khoản 2 Điều 14 1. Điều kiện tổ chức cuộc thi: a) Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật; b) Phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật; c) Có văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, để tổ chức được cuộc thi sắc đẹp thì cần đáp ứng những điều kiện sau đây: - Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật; - Phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật; - Có văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 669, "text": "để tổ chức được cuộc thi sắc đẹp thì cần đáp ứng những điều kiện sau đây: - Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật; - Phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật; - Có văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "21732", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện tổ chức cuộc thi sắc đẹp là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện tổ chức cuộc thi sắc đẹp là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 144/2020/NĐ-CP về hình thức tổ chức cuộc thi sắc đẹp có quy định như sau: Hình thức tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu 1. Cuộc thi dành cho tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nội bộ của cơ quan và tổ chức, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 15 Nghị định này. 2. Cuộc thi khác không thuộc hình thức quy định tại khoản 1 Điều này, thực hiện quy định tại Điều 16 Nghị định này. 3. Cuộc thi không trực tiếp trước công chúng được đăng tải trên hệ thống phát thanh, truyền hình và môi trường mạng do người đăng, phát chịu trách nhiệm. Như vậy, nếu cuộc thi người đẹp, người mẫu không dành cho tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nội bộ của cơ quan và tổ chức, thì phải thực hiện xin cấp phép tổ chức theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 586, "text": "nếu cuộc thi người đẹp, người mẫu không dành cho tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nội bộ của cơ quan và tổ chức, thì phải thực hiện xin cấp phép tổ chức theo quy định pháp luật." } ], "id": "21733", "is_impossible": false, "question": "Khi nào cuộc thi sắc đẹp phải xin cấp phép tổ chức?" } ] } ], "title": "Khi nào cuộc thi sắc đẹp phải xin cấp phép tổ chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 144/2020/NĐ-CP về việc thu hồi kết quả của cuộc thi sắc đẹp có quy định như sau: Thu hồi danh hiệu, giải thưởng, hủy kết quả cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn, cuộc thi người đẹp, người mẫu 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này yêu cầu thu hồi danh hiệu, giải thưởng bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi, liên hoan khi phát hiện một trong các trường hợp sau: a) Cá nhân đạt danh hiệu, giải thưởng vi phạm quy định tại Điều 3 Nghị định này; b) Danh hiệu, giải thưởng được trao tại cuộc thi, liên hoan không đúng với nội dung đề án theo hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận hoặc nội dung thông báo. 2. Tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi, liên hoan thu hồi danh hiệu, giải thưởng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp việc thu hồi không được thực hiện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định quyết định hủy kết quả cuộc thi, liên hoan sau 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản yêu cầu thu hồi và đăng tải thông tin hủy kết quả cuộc thi, liên hoan trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, cá nhân tham gia cuộc thi sắc đẹp khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận không nằm trong những trường hợp bị thu hồi danh hiệu, giải thưởng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1382, "text": "cá nhân tham gia cuộc thi sắc đẹp khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận không nằm trong những trường hợp bị thu hồi danh hiệu, giải thưởng." } ], "id": "21734", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức cuộc thi sắc đẹp khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thì kết quả có bị hủy không?" } ] } ], "title": "Tổ chức cuộc thi sắc đẹp khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thì kết quả có bị hủy không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này; Như vậy, hành vi dàn cảnh gây tai nạn để đòi bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông là hành vi vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác. Tùy vào mức độ thiệt hại của hành vi dàn cảnh và yêu cầu bồi thường của người lừa đảo, quy mô và tính chất chuyện nghiệp hay không mà cá nhân có thể tiến hành tố cáo người có hành vi lừa đảo trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 759, "text": "hành vi dàn cảnh gây tai nạn để đòi bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông là hành vi vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác." } ], "id": "21735", "is_impossible": false, "question": "Dàn cảnh gây tai nạn giao thông để đòi bồi thường thiệt hại có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Dàn cảnh gây tai nạn giao thông để đòi bồi thường thiệt hại có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội gây rối trật tự công cộng như sau:: Tội gây rối trật tự công cộng 1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức. b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách; c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng; Căn cứ tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Tái phạm nguy hiểm; e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, cá nhân dàn cảnh gây tai nạn giao thông để đòi bồi thường thiệt hại có bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng. Trường hợp cá nhân này có đe dọa, yêu cầu bồi thường thiệt hại nhằm chiếm đoạt tiền sẽ có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2100, "text": "cá nhân dàn cảnh gây tai nạn giao thông để đòi bồi thường thiệt hại có bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng." } ], "id": "21736", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân dàn cảnh gây tai nạn giao thông để đòi bồi thường thiệt hại thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Cá nhân dàn cảnh gây tai nạn giao thông để đòi bồi thường thiệt hại thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thiệt hại do tài sản bị xâm phạm như sau: Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm: 1. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng. 2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút. 3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại. 4. Thiệt hại khác do luật quy định. Căn cứ tại Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm như sau: Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm 1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm: a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại; b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại; c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại; d) Thiệt hại khác do luật quy định. 2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Như vậy, trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người gây ra tai nạn khi xảy ra tai nạn giao thông bị dàn cảnh có thể là: - Tài sản bị hủy hoại hoặc hư hỏng; - Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị hư hỏng; - Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại. - Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại; - Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại; - Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại; - Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần mà người bị tai nạn gánh chịu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1667, "text": "trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người gây ra tai nạn khi xảy ra tai nạn giao thông bị dàn cảnh có thể là: - Tài sản bị hủy hoại hoặc hư hỏng; - Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị hư hỏng; - Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại." } ], "id": "21737", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người gây ra tai nạn khi xảy ra tai nạn giao thông bị dàn cảnh?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người gây ra tai nạn khi xảy ra tai nạn giao thông bị dàn cảnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 9 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL có quy định tiêu chuẩn nhân viên phục vụ trong cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch như sau: Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch 1. Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ ăn uống theo quy định của pháp luật. 2. Phòng ăn có đủ ánh sáng; có hệ thống thông gió; có bàn, ghế hoặc chỗ ngồi thuận tiện; nền nhà khô, sạch, không trơn, trượt; đồ dùng được rửa sạch và để khô; có thùng đựng rác. 3. Có thực đơn bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần) kèm theo hình ảnh minh họa. 4. Bếp thông thoáng, có khu vực sơ chế và chế biến món ăn riêng biệt; có trang thiết bị bảo quản và chế biến thực phẩm. 5. Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo biển tên trên áo. 6. Các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 3 và Khoản 5 Điều 8 Thông tư này. Như vậy, thái độ của nhân viên phục vụ được xem là một tiêu chuẩn để đánh giá cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn. Nhân viên phải có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo biển tên trên áo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 942, "text": "thái độ của nhân viên phục vụ được xem là một tiêu chuẩn để đánh giá cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn." } ], "id": "21738", "is_impossible": false, "question": "Thái độ của nhân viên phục vụ có phải là một tiêu chuẩn để đánh giá cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có đạt tiêu chuẩn hay không?" } ] } ], "title": "Thái độ của nhân viên phục vụ có phải là một tiêu chuẩn để đánh giá cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có đạt tiêu chuẩn hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 13 Nghị định 45/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 5 Nghị định 129/2021/NĐ-CP có quy định hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ du lịch khác như sau: Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không niêm yết công khai giá bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về mẫu biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thông tin rõ ràng về nguồn gốc, chất lượng hàng hóa; b) Không nhận thanh toán bằng thẻ do ngân hàng phát hành; c) Không có thực đơn theo quy định; d) Không có nội quy, quy trình theo quy định. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không có nơi đón tiếp hoặc nơi gửi đồ dùng cá nhân theo quy định; b) Không có phòng tắm cho khách theo quy định; c) Không có dịch vụ cho thuê dụng cụ tập luyện, thi đấu phù hợp với từng môn thể thao theo quy định; d) Không bảo đảm tiêu chuẩn nhân viên theo quy định; đ) Không bảo đảm khu vực phòng ăn hoặc dụng cụ phục vụ ăn uống theo quy định; e) Không bảo đảm khu vực bếp theo quy định; g) Không có nhân viên y tế hoặc kỹ thuật viên hoặc nhân viên phục vụ phù hợp với từng dịch vụ chăm sóc sức khỏe theo quy định; h) Không bán đúng giá niêm yết. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm nhà vệ sinh theo quy định; b) Kê khai không trung thực hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi treo biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch khi chưa được cơ quan có thẩm quyền công nhận. 7. Vi phạm quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện, nhân viên chuyên môn trong cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao, cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, cơ sở kinh doanh dịch vụ chăm sóc sức khỏe thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 8. Tước quyền sử dụng quyết định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tháo dỡ biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 4 và khoản 6 Điều này; c) Buộc thu hồi quyết định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này. Tại Điều 5 Nghị định 45/2019/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực du lịch như sau: Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực du lịch 2. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Nghị định này là áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền quy định tại Điều 7 Nghị định này là áp dụng đối với tổ chức. 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không bảo đảm tiêu chuẩn nhân viên bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Mức phạt tiền này là áp dụng đối với cá nhân, còn đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3355, "text": "cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không bảo đảm tiêu chuẩn nhân viên bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "21739", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không bảo đảm tiêu chuẩn nhân viên bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không bảo đảm tiêu chuẩn nhân viên bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 5 Thông tư 26/2013/TT-BYT có quy định việc trì hoãn hiến máu như sau: Trì hoãn hiến máu 5. Một số quy định liên quan đến nghề nghiệp và hoạt động đặc thù của người hiến máu: những người làm một số công việc và thực hiện các hoạt động đặc thù sau đây chỉ hiến máu trong ngày nghỉ hoặc chỉ được thực hiện các công việc, hoạt động này sau khi hiến máu tối thiểu 12 giờ: a) Người làm việc trên cao hoặc dưới độ sâu: phi công, lái cần cẩu, công nhân làm việc trên cao, người leo núi, thợ mỏ, thủy thủ, thợ lặn; b) Người vận hành các phương tiện giao thông công cộng: lái xe buýt, lái tàu hoả, lái tàu thuỷ; c) Các trường hợp khác: vận động viên chuyên nghiệp, người vận động nặng, tập luyện nặng. Như vậy, phi công là người làm việc trên cao chỉ được hiến máu trong ngày nghỉ hoặc chỉ được thực hiện các công việc, hoạt động sau khi hiến máu tối thiểu 12 giờ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 718, "text": "phi công là người làm việc trên cao chỉ được hiến máu trong ngày nghỉ hoặc chỉ được thực hiện các công việc, hoạt động sau khi hiến máu tối thiểu 12 giờ." } ], "id": "21740", "is_impossible": false, "question": "Phi công chỉ được hiến máu tình nguyện trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Phi công chỉ được hiến máu tình nguyện trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Thông tư 26/2013/TT-BYT có quy định đăng ký và quản lý thông tin hiến máu, thành phần máu như sau: Đăng ký và quản lý thông tin hiến máu, thành phần máu 1. Người hiến máu, thành phần máu phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy chứng minh quân đội, công an, giấy phép lái xe, thẻ công tác, thẻ học sinh, sinh viên, thẻ hiến máu hoặc giấy xác nhận nhân thân do cơ quan, tổ chức, đoàn thể, chính quyền địa phương cấp. 2. Người đăng ký hiến máu, thành phần máu phải điền đầy đủ thông tin vào Bảng hỏi tình trạng sức khỏe người hiến máu được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Các cơ sở tiếp nhận máu phải tổ chức quản lý thông tin người hiến máu theo mẫu hồ sơ quản lý được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Các thông tin cá nhân về người hiến máu phải được bảo mật, chỉ được sử dụng với mục đích bảo đảm sức khỏe người hiến máu và phòng ngừa lây truyền bệnh cho người bệnh nhận máu. Như vậy, khi đăng ký hiến máu tình nguyện, người hiến máu phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: - Giấy chứng minh nhân dân (hoặc Căn cước công dân) - Giấy chứng minh quân đội, công an, - Giấy phép lái xe, - Thẻ công tác, - Thẻ học sinh, sinh viên, - Thẻ hiến máu - Giấy xác nhận nhân thân do cơ quan, tổ chức, đoàn thể, chính quyền địa phương cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 993, "text": "khi đăng ký hiến máu tình nguyện, người hiến máu phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: - Giấy chứng minh nhân dân (hoặc Căn cước công dân) - Giấy chứng minh quân đội, công an, - Giấy phép lái xe, - Thẻ công tác, - Thẻ học sinh, sinh viên, - Thẻ hiến máu - Giấy xác nhận nhân thân do cơ quan, tổ chức, đoàn thể, chính quyền địa phương cấp." } ], "id": "21741", "is_impossible": false, "question": "Khi đăng ký hiến máu tình nguyện thì người hiến máu phải xuất trình giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Khi đăng ký hiến máu tình nguyện thì người hiến máu phải xuất trình giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Thông tư 11/2018/TT-BYT có quy định cập nhật tiêu chuẩn chất lượng và áp dụng dược điển cập nhật như sau: Cập nhật tiêu chuẩn chất lượng và áp dụng dược điển cập nhật 1. Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành: Tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải đáp ứng dược điển thuộc một trong hai trường hợp sau đây: a) Dược điển phiên bản hiện hành; b) Các dược điển phiên bản trước phiên bản hiện hành, nhưng không quá 02 năm tính đến thời điểm dược điển phiên bản hiện hành có hiệu lực. 2. Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp phép lưu hành: Trong thời hạn tối đa 02 năm kể từ thời điểm phiên bản dược điển mới nhất được ban hành, cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất có trách nhiệm cập nhật tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định tại phiên bản dược điển đó. 3. Trong quá trình lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở sản xuất, cơ sở đăng ký phát hiện yếu tố có ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc hoặc theo yêu cầu của Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược), cơ sở sản xuất phải tiến hành cập nhật chỉ tiêu vào tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc để kiểm soát được yếu tố ảnh hưởng trên. Như vậy, đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp phép lưu hành thì cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất thuốc có trách nhiệm cập nhật tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định tại phiên bản dược điển đó trong thời hạn tối đa 02 năm kể từ thời điểm phiên bản dược điển mới nhất được ban hành. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1254, "text": "đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp phép lưu hành thì cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất thuốc có trách nhiệm cập nhật tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định tại phiên bản dược điển đó trong thời hạn tối đa 02 năm kể từ thời điểm phiên bản dược điển mới nhất được ban hành." } ], "id": "21742", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp phép lưu hành thì cập nhật tiêu chuẩn chất lượng được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Trường hợp thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp phép lưu hành thì cập nhật tiêu chuẩn chất lượng được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 14 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về nội dung thông tin, truyền thông, giáo dục như sau: Nội dung thông tin, truyền thông, giáo dục 1. Chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Quyền con người, quyền công dân, bình đẳng giới trong gia đình. 3. Truyền thống tốt đẹp của con người, gia đình Việt Nam; gương người tốt, việc tốt trong xây dựng gia đình hạnh phúc và phòng, chống bạo lực gia đình. 4. Kiến thức về hôn nhân và gia đình; kỹ năng ứng xử trong gia đình; kỹ năng bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi bạo lực gia đình. 5. Kinh nghiệm phòng, chống bạo lực gia đình trong nước và quốc tế. 6. Nội dung khác liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình. Như vậy, những nội dung thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng chống bạo lực gia đình bao gồm: - Chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. arrow_forward_iosĐọc thêm - Quyền con người, quyền công dân, bình đẳng giới trong gia đình. - Truyền thống tốt đẹp của con người, gia đình Việt Nam; gương người tốt, việc tốt trong xây dựng gia đình hạnh phúc và phòng, chống bạo lực gia đình. - Kiến thức về hôn nhân và gia đình; kỹ năng ứng xử trong gia đình; kỹ năng bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi bạo lực gia đình. - Kinh nghiệm phòng, chống bạo lực gia đình trong nước và quốc tế. - Nội dung khác liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 786, "text": "những nội dung thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng chống bạo lực gia đình bao gồm: - Chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình." } ], "id": "21743", "is_impossible": false, "question": "Những nội dung thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng chống bạo lực gia đình?" } ] } ], "title": "Những nội dung thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng chống bạo lực gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 13 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về mục đích, yêu cầu trong thông tin, truyền thông, giáo dục như sau: Mục đích, yêu cầu trong thông tin, truyền thông, giáo dục 1. Thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng, chống bạo lực gia đình nhằm nâng cao nhận thức, định hướng hành vi ứng xử, góp phần xóa bỏ bạo lực gia đình. 2. Việc thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng, chống bạo lực gia đình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Thường xuyên, chính xác, rõ ràng, đơn giản, thiết thực; b) Phù hợp với trình độ, lứa tuổi, giới tính, truyền thống, văn hóa, dân tộc, tôn giáo, địa bàn; chú trọng đến trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc, người sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; c) Chú trọng thay đổi hành vi của người có hành vi bạo lực gia đình, người thường xuyên có hành vi cổ xúy cho bạo lực, kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, giới tính, định kiến giới; d) Bình đẳng giới, bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của người bị bạo lực gia đình và những người có liên quan; đ) Bảo đảm an toàn thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình. Như vậy, mục đích của việc thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng chống bạo lực gia đình là nâng cao nhận thức, định hướng hành vi ứng xử, góp phần xóa bỏ bạo lực gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1341, "text": "mục đích của việc thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng chống bạo lực gia đình là nâng cao nhận thức, định hướng hành vi ứng xử, góp phần xóa bỏ bạo lực gia đình." } ], "id": "21744", "is_impossible": false, "question": "Mục đích của việc thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng chống bạo lực gia đình là gì?" } ] } ], "title": "Mục đích của việc thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng chống bạo lực gia đình là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 14 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về nội dung thông tin, truyền thông, giáo dục như sau: Nội dung thông tin, truyền thông, giáo dục 1. Chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Quyền con người, quyền công dân, bình đẳng giới trong gia đình. 3. Truyền thống tốt đẹp của con người, gia đình Việt Nam; gương người tốt, việc tốt trong xây dựng gia đình hạnh phúc và phòng, chống bạo lực gia đình. 4. Kiến thức về hôn nhân và gia đình; kỹ năng ứng xử trong gia đình; kỹ năng bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi bạo lực gia đình. 5. Kinh nghiệm phòng, chống bạo lực gia đình trong nước và quốc tế. 6. Nội dung khác liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình. Như vậy, hình thức thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng chống bạo lực gia đình bao gồm: - Chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. - Quyền con người, quyền công dân, bình đẳng giới trong gia đình. - Truyền thống tốt đẹp của con người, gia đình Việt Nam; gương người tốt, việc tốt trong xây dựng gia đình hạnh phúc và phòng, chống bạo lực gia đình. - Kiến thức về hôn nhân và gia đình; kỹ năng ứng xử trong gia đình; kỹ năng bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi bạo lực gia đình. - Kinh nghiệm phòng, chống bạo lực gia đình trong nước và quốc tế. - Nội dung khác liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 786, "text": "hình thức thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng chống bạo lực gia đình bao gồm: - Chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình." } ], "id": "21745", "is_impossible": false, "question": "Hình thức thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng chống bạo lực gia đình là gì?" } ] } ], "title": "Hình thức thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng chống bạo lực gia đình là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm đ khoản 1 Điều 8 Luật An ninh mạng 2018 có quy định các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng 1. Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây: a) Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này; b) Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; c) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc; d) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; đ) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng; e) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội. 2. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. Như vậy, việc đăng tải video miêu tả tỉ mỉ chém giết trên các diễn đàn xã hội được xem là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực an ninh mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1300, "text": "việc đăng tải video miêu tả tỉ mỉ chém giết trên các diễn đàn xã hội được xem là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực an ninh mạng." } ], "id": "21746", "is_impossible": false, "question": "Có phải đăng tải video miêu tả tỉ mỉ chém, giết trên các diễn đàn xã hội là hành vi bị nghiêm cấm trong an ninh mạng không?" } ] } ], "title": "Có phải đăng tải video miêu tả tỉ mỉ chém, giết trên các diễn đàn xã hội là hành vi bị nghiêm cấm trong an ninh mạng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP có quy định hành vi vi phạm khi sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội như sau: Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu; g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức như sau: Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, tổ chức có hành vi đăng tải video miêu tả tỉ mỉ chém giết trên các diễn đàn xã hội sẽ có mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Đối với cá nhân có hành vi vi phạm sẽ có mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Đồng thời buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2273, "text": "tổ chức có hành vi đăng tải video miêu tả tỉ mỉ chém giết trên các diễn đàn xã hội sẽ có mức phạt tiền từ 10." } ], "id": "21747", "is_impossible": false, "question": "Đăng tải video miêu tả tỉ mỉ chém, giết trên các diễn đàn xã hội bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Đăng tải video miêu tả tỉ mỉ chém, giết trên các diễn đàn xã hội bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 288 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông như sau: Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc gây dư luận xấu làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đưa lên mạng máy tính, mạng viễn thông những thông tin trái với quy định của pháp luật, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điều 117, 155, 156 và 326 của Bộ luật này; b) Mua bán, trao đổi, tặng cho, sửa chữa, thay đổi hoặc công khai hóa thông tin riêng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên mạng máy tính, mạng viễn thông mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó; c) Hành vi khác sử dụng trái phép thông tin trên mạng máy tính, mạng viễn thông. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng quyền quản trị mạng máy tính, mạng viễn thông; c) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên; d) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên; đ) Xâm phạm bí mật cá nhân dẫn đến người bị xâm phạm tự sát; e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc quan hệ đối ngoại của Việt Nam; g) Dẫn đến biểu tình. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người có hành vi đăng tải video miêu tả tỉ mỉ chém giết trên các diễn đàn xã hội bị có thể phạt tù lên đến 07 năm. Tuy nhiên hình phạt cụ thể còn phụ thuộc vào số tiền thu lợi bất chính, tính chất, mức độ hành vi vi phạm mà Tòa án sẽ đưa ra phán quyết cuối cùng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1737, "text": "người có hành vi đăng tải video miêu tả tỉ mỉ chém giết trên các diễn đàn xã hội bị có thể phạt tù lên đến 07 năm." } ], "id": "21748", "is_impossible": false, "question": "Đăng tải video miêu tả tỉ mỉ chém, giết trên các diễn đàn xã hội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt cao nhất là bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Đăng tải video miêu tả tỉ mỉ chém, giết trên các diễn đàn xã hội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt cao nhất là bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. Như vậy, theo quy định trên, Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai địa phương được tổ chức bắn pháo hoa tầm cao và tầm thấp vào dịp lễ 30/4. Các tỉnh, thành khác muốn tổ chức bắn pháp hoa vào dịp này phải được Thủ tướng Chính phủ quyết định, phê duyệt. Thời gian bắn pháo hoa là vào lúc 21 giờ ngày 30 tháng 4 và thời lượng bắn không quá 15 phút.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 360, "text": "theo quy định trên, Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai địa phương được tổ chức bắn pháo hoa tầm cao và tầm thấp vào dịp lễ 30/4." } ], "id": "21749", "is_impossible": false, "question": "Năm 2023, địa phương nào được tổ chức bắn pháo hoa vào dịp lễ 30/4? Thời gian bắn pháo hoa là lúc nào?" } ] } ], "title": "Năm 2023, địa phương nào được tổ chức bắn pháo hoa vào dịp lễ 30/4? Thời gian bắn pháo hoa là lúc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định như về thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa như sau: Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. 2. Trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Như vậy, theo quy định trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền quyết định tổ chức bắn pháo hoa tại các địa phương theo quy định tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP trên cơ sở phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tuy nhiên, những trường hợp tổ chức bắn pháo hoa trong các sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế thì do Thủ tướng Chính phủ quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2484, "text": "theo quy định trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền quyết định tổ chức bắn pháo hoa tại các địa phương theo quy định tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP trên cơ sở phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch." } ], "id": "21750", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép các địa phương được tổ chức bắn pháo hoa?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép các địa phương được tổ chức bắn pháo hoa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Quy tắc 27 Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019 quy định về Ứng xử tại phiên tòa của Luật sư như sau: Ứng xử tại phiên tòa 27.1. Luật sư phải chấp hành nội quy phiên tòa, nội quy phòng xử án, tuân theo sự điều khiển của chủ tọa và hội đồng xét xử; tôn trọng người tiến hành tố tụng, luật sư đồng nghiệp và những người tham gia tố tụng khác; có thái độ ứng xử đúng mực khi tranh tụng tại phiên tòa; có thiện chí, hợp tác khi giải quyết các tình huống phát sinh ảnh hưởng đến trật tự hoặc tiến trình giải quyết vụ việc tại phiên tòa. 27.2. Trong luận cứ bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, luật sư phải tôn trọng sự thật khách quan, đưa ra những tài liệu, chứng cứ pháp lý giúp cho việc giải quyết vụ án được khách quan, đúng pháp luật. 27.3. Trước những hành vi sai trái, thái độ thiếu tôn trọng luật sư hay khách hàng của luật sư tại phiên tòa cũng như trong quá trình tố tụng, luật sư luôn giữ bình tĩnh và thực hiện quyền kiến nghị, yêu cầu thỏa đáng, hợp lệ, đúng pháp luật. Và tại Quy tắc 28 Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019 quy định về những việc luật sư không được làm trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng như sau: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng 28.1. Phát biểu những điều biết rõ là sai sự thật trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc nơi công cộng về những vấn đề có liên quan đến vụ việc mà mình đảm nhận hoặc không đảm nhận nhằm gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng. 28.2. Phản ứng tiêu cực bằng hành vi tự ý bỏ về khi tham gia tố tụng. 28.3. Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật. Như vậy, khi tham gia phiên tòa luật sư phải luôn giữ bình tĩnh, có thái độ ứng xử đúng mực khi tranh tụng khi tham gia phiên tòa. Không được phản ứng tiêu cực bằng hành vi tự ý bỏ về khi tham gia tố tụng. arrow_forward_iosĐọc thêm Cho nên, việc luật sư phản ứng tiêu cực bằng hành vi bỏ về khi tham gia phiên tòa là vi phạm quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1874, "text": "khi tham gia phiên tòa luật sư phải luôn giữ bình tĩnh, có thái độ ứng xử đúng mực khi tranh tụng khi tham gia phiên tòa." } ], "id": "21751", "is_impossible": false, "question": "Luật sư có được bỏ về khi đang tham gia phiên tòa hình sự hay không?" } ] } ], "title": "Luật sư có được bỏ về khi đang tham gia phiên tòa hình sự hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định về quyền và nghĩa vụ của người bào chữa như sau: Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa 1. Người bào chữa có quyền: a) Gặp, hỏi người bị buộc tội; b) Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can; c) Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này; d) Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này; đ) Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa; e) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; g) Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; h) Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; i) Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá; k) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản; l) Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra; m) Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa; n) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; o) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luật này. Như vậy, khi tham gia phiên tòa hình sự, nếu luật sư là người bào chữa thì được quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2130, "text": "khi tham gia phiên tòa hình sự, nếu luật sư là người bào chữa thì được quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng." } ], "id": "21752", "is_impossible": false, "question": "Luật sư khi tham gia phiên tòa hình sự có được yêu cầu thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng?" } ] } ], "title": "Luật sư khi tham gia phiên tòa hình sự có được yêu cầu thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về người bào chữa như sau: Người bào chữa 1. Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa. 2. Người bào chữa có thể là: a) Luật sư; b) Người đại diện của người bị buộc tội; c) Bào chữa viên nhân dân; d) Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý. 3. Bào chữa viên nhân dân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức pháp lý, đủ sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận cử tham gia bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình. 4. Những người sau đây không được bào chữa: a) Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó; b) Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; c) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc. 5. Một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều người bị buộc tội trong cùng vụ án nếu quyền và lợi ích của họ không đối lập nhau. Nhiều người bào chữa có thể bào chữa cho một người bị buộc tội. Như vậy, luật sư không phải người bào chữa duy nhất trong phiên tòa hình sự. Ngoài luật sư người bào chữa trong phiên tòa hình sự có thể là người đại diện của người bị buộc tội, Bào chữa viên nhân dân, Trợ giúp viên pháp lý. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1538, "text": "luật sư không phải người bào chữa duy nhất trong phiên tòa hình sự." } ], "id": "21753", "is_impossible": false, "question": "Luật sư có phải người bào chữa duy nhất trong phiên tòa hình sự?" } ] } ], "title": "Luật sư có phải người bào chữa duy nhất trong phiên tòa hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 53 Luật Du lịch 2017 có quy định nghĩa vụ của cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch như sau: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có quyền sau đây: a) Từ chối tiếp nhận khách du lịch có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy của cơ sở lưu trú du lịch hoặc khi cơ sở lưu trú du lịch không còn khả năng đáp ứng yêu cầu của khách du lịch; b) Hủy bỏ hợp đồng cung cấp dịch vụ đối với khách du lịch có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy của cơ sở lưu trú du lịch. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có nghĩa vụ sau đây: a) Bảo đảm duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch theo quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật này; b) Niêm yết công khai giá bán hàng hóa và dịch vụ, nội quy của cơ sở lưu trú du lịch; c) Bồi thường thiệt hại cho khách du lịch theo quy định của pháp luật về dân sự; d) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi có cơ sở lưu trú du lịch khi có sự thay đổi về tên cơ sở, quy mô, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật; e) Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đã được công nhận hạng có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; c) Duy trì chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo đúng loại, hạng đã được công nhận. Như vậy, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch homestay có nghĩa vụ: - Bảo đảm duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch; - Niêm yết công khai giá bán hàng hóa và dịch vụ, nội quy của cơ sở lưu trú du lịch; - Bồi thường thiệt hại cho khách du lịch theo quy định của pháp luật về dân sự; - Thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi có cơ sở lưu trú du lịch khi có sự thay đổi về tên cơ sở, quy mô, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật; - Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1463, "text": "cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch homestay có nghĩa vụ: - Bảo đảm duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch; - Niêm yết công khai giá bán hàng hóa và dịch vụ, nội quy của cơ sở lưu trú du lịch; - Bồi thường thiệt hại cho khách du lịch theo quy định của pháp luật về dân sự; - Thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi có cơ sở lưu trú du lịch khi có sự thay đổi về tên cơ sở, quy mô, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật; - Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán theo quy định của pháp luật." } ], "id": "21754", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân có nghĩa vụ gì khi kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch homestay?" } ] } ], "title": "Cá nhân có nghĩa vụ gì khi kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch homestay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 45/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 129/2021/NĐ-CP quy định xử lý vi phạm quy định chung về kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch như sau: Vi phạm quy định chung về kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thông báo không đầy đủ các nội dung tới cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi có cơ sở lưu trú du lịch trước khi đi vào hoạt động theo quy định; b) Thông báo hoạt động không đúng thời hạn theo quy định; c) Không niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thông báo trước khi đi vào hoạt động theo quy định; b) Không thông báo về việc thay đổi tên cơ sở lưu trú du lịch theo quy định; c) Không thông báo về việc thay đổi quy mô cơ sở lưu trú du lịch theo quy định; d) Không thông báo về việc thay đổi địa chỉ cơ sở lưu trú du lịch theo quy định; đ) Không thông báo về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không niêm yết công khai nội quy của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi bán không đúng giá niêm yết hàng hóa, dịch vụ trong cơ sở lưu trú du lịch. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp theo hợp đồng đã giao kết với khách du lịch. 6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch sau khi đã thông báo tạm dừng hoặc chấm dứt hoạt động; b) Hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch sau khi bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động kinh doanh. 7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 49 của Luật Du lịch. 8. Quy định từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này cũng được áp dụng đối với nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan nhà nước có hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch. 9. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều này. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này. Tại Điều 5 Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực du lịch, như sau: Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực du lịch 2. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Nghị định này là áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền quy định tại Điều 7 Nghị định này là áp dụng đối với tổ chức. 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cá nhân có hành vi không bán đúng giá niêm yết dịch vụ kinh doanh lưu trú du lịch homestay bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đối với tổ chức có hành vi vi phạm sẽ bị phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Đồng thời, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2983, "text": "cá nhân có hành vi không bán đúng giá niêm yết dịch vụ kinh doanh lưu trú du lịch homestay bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "21755", "is_impossible": false, "question": "Không bán đúng giá niêm yết dịch vụ kinh doanh lưu trú du lịch homestay bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không bán đúng giá niêm yết dịch vụ kinh doanh lưu trú du lịch homestay bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 45/2019/NĐ-CP có quy định vi phạm về nghĩa vụ của khách du lịch như sau: Vi phạm quy định về nghĩa vụ của khách du lịch 1. Cảnh cáo đối với hành vi không thực hiện đúng thông báo nộp tiền phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác của cơ quan có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác theo quy định đối với hành vi trốn nộp phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác. Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện nội quy, quy định của khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch. 4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi ứng xử không văn minh hoặc không tôn trọng phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa địa phương nơi đến du lịch. 5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gây phương hại đến hình ảnh quốc gia, truyền thống văn hóa dân tộc của Việt Nam. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp đủ số tiền phí, lệ phí, các khoản phải nộp đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Tại Điều 5 Nghị định 45/2019/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực du lịch như sau: Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực du lịch 2. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Nghị định này là áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền quy định tại Điều 7 Nghị định này là áp dụng đối với tổ chức. 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, khách du lịch không tôn trọng phong tục, tập quán địa phương nơi đến du lịch bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm sẽ có mức phạt gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1605, "text": "khách du lịch không tôn trọng phong tục, tập quán địa phương nơi đến du lịch bị phạt tiền từ 1." } ], "id": "21756", "is_impossible": false, "question": "Khách du lịch không tôn trọng phong tục, tập quán địa phương nơi đến du lịch bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Khách du lịch không tôn trọng phong tục, tập quán địa phương nơi đến du lịch bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy như sau: Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy; c) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua, bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy. Khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người sử dụng trái phép chất ma túy đá bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Đối với người nước ngoài còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất khi sử dụng trái phép ma túy đá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1125, "text": "người sử dụng trái phép chất ma túy đá bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1." } ], "id": "21757", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng ma túy đá bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người sử dụng ma túy đá bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 41 Luật Báo chí 2016 có quy định về họp báo như sau: 1. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có quyền tổ chức họp báo để công bố, tuyên bố, giải thích, trả lời các nội dung có liên quan tới nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. Việc họp báo của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Khoản 10 Điều 56 của Luật này. 2. Người phát ngôn hoặc người chịu trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh; các bộ, cơ quan ngang bộ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm họp báo định kỳ và đột xuất để cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí. 3. Cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại Khoản 2 Điều này và công dân có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí. Cơ quan, tổ chức, công dân tổ chức họp báo phải thông báo bằng văn bản trước 24 giờ tính đến thời Điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí theo quy định sau đây: a) Cơ quan, tổ chức trực thuộc trung ương thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông; b) Cơ quan, tổ chức không thuộc Điểm a Khoản này và công dân thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức họp báo. Như vậy, những người có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí bao gồm: - Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có quyền tổ chức họp báo để công bố, tuyên bố, giải thích, trả lời các nội dung có liên quan tới nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. - Việc họp báo của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. Tuy nhiên cần phải đáp ứng các quy định có liên quan. - Người phát ngôn hoặc người chịu trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước - Các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh - Các bộ, cơ quan ngang bộ - Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm họp báo định kỳ và đột xuất để cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí - Cơ quan, tổ chức không thuộc các đối tượng đã nêu trên", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1344, "text": "những người có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí bao gồm: - Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có quyền tổ chức họp báo để công bố, tuyên bố, giải thích, trả lời các nội dung có liên quan tới nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó." } ], "id": "21758", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí?" } ] } ], "title": "Ai có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 41 Luật Báo chí 2016 có quy định về họp báo như sau: 3. Cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại Khoản 2 Điều này và công dân có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí. Cơ quan, tổ chức, công dân tổ chức họp báo phải thông báo bằng văn bản trước 24 giờ tính đến thời Điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí theo quy định sau đây: a) Cơ quan, tổ chức trực thuộc trung ương thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông; b) Cơ quan, tổ chức không thuộc Điểm a Khoản này và công dân thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức họp báo. Và tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 119/2020/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính về họp báo như sau: Vi phạm quy định về họp báo 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi họp báo nhưng không thông báo trước bằng văn bản hoặc thông báo không đúng thời gian quy định. Như vậy, công dân tổ chức họp báo phải thông báo bằng văn bản trước 24 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí. Cá nhân có hành vi họp báo nhưng không thông báo trước bằng văn bản thì bị phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng. Mức phạt của tổ chức sẽ gấp 02 lần so với cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 119/2020/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 908, "text": "công dân tổ chức họp báo phải thông báo bằng văn bản trước 24 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí." } ], "id": "21759", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân tổ chức họp báo mà không thông báo trước bằng văn bản thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Cá nhân tổ chức họp báo mà không thông báo trước bằng văn bản thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 41 Luật Báo chí 2016 có quy định về họp báo như sau: 6. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có quyền đình chỉ cuộc họp báo nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc nội dung họp báo có thông tin quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 9 của Luật này. Như vậy, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có quyền đình chỉ cuộc họp báo nếu: - Phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; - Đăng, phát thông tin chống Nhà nước gồm các nội dung như: + Xuyên tạc, phỉ báng, phủ nhận chính quyền nhân dân; + Bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân; + Gây chiến tranh tâm lý. - Đăng, phát thông tin có nội dung: + Gây chia rẽ giữa các tầng lớp nhân dân, giữa Nhân dân với chính quyền nhân dân, với lực lượng vũ trang nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; + Gây hằn thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam; + Gây chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; xúc phạm niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; + Phá hoại việc thực hiện chính sách đoàn kết quốc tế. - Đăng, phát thông tin có nội dung kích động chiến tranh nhằm chống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc. - Tiết lộ thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật. - Thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan; thông tin về những chuyện thần bí gây hoang mang trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và sức khỏe của cộng đồng. - Kích động bạo lực; tuyên truyền lối sống đồi trụy; miêu tả tỉ mỉ những hành động dâm ô, hành vi tội ác; thông tin không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam. - Thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; quy kết tội danh khi chưa có bản án của Tòa án. - Thông tin ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần của trẻ em. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 307, "text": "cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có quyền đình chỉ cuộc họp báo nếu: - Phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; - Đăng, phát thông tin chống Nhà nước gồm các nội dung như: + Xuyên tạc, phỉ báng, phủ nhận chính quyền nhân dân; + Bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân; + Gây chiến tranh tâm lý." } ], "id": "21760", "is_impossible": false, "question": "Cuộc họp báo có thể bị cơ quan quản lý nhà nước về báo chí đình chỉ trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Cuộc họp báo có thể bị cơ quan quản lý nhà nước về báo chí đình chỉ trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 03/2023/TT-BVHTTDL (có hiệu lực từ ngày 15/05/2023) có quy định về hồ sơ, hình thức, nội dung xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa, như sau: Hồ sơ, hình thức, nội dung xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Căn cứ vị trí việc làm và nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan sử dụng viên chức đề nghị cơ quan quản lý viên chức xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp như sau: 1. Hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. 2. Hình thức xét thăng hạng: Thẩm định hồ sơ. 3. Nội dung xét thăng hạng: Thẩm định việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng quy định tại Điều 3 Thông tư này. Và tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 03/2023/TT-BVHTTDL (có hiệu lực từ ngày 15/05/2023) có quy định về xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, như sau: Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng 2. Trường hợp có từ 02 người trở lên bằng nhau khi thẩm định hồ sơ đã đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh dự xét ở chỉ tiêu cuối cùng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên: Viên chức là nữ; viên chức là người dân tộc thiểu số; viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm); viên chức có thời gian công tác nhiều hơn. Nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp xem xét, quyết định sau khi trao đổi với người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức. Như vậy, hình thức xét thăng hạng là thẩm định hồ sơ. Trường hợp có từ 02 người trở lên bằng nhau khi thẩm định hồ sơ ở chỉ tiêu cuối cùng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau: - Viên chức là nữ; - Viên chức là người dân tộc thiểu số; - Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm); - Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1686, "text": "hình thức xét thăng hạng là thẩm định hồ sơ." } ], "id": "21761", "is_impossible": false, "question": "Hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa là gì? Thứ tự ưu tiên khi xác định người trúng tuyển được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa là gì? Thứ tự ưu tiên khi xác định người trúng tuyển được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 58 Luật Du lịch 2017 có quy định như sau: Hướng dẫn viên du lịch, thẻ hướng dẫn viên du lịch 3. Điều kiện hành nghề của hướng dẫn viên du lịch bao gồm: a) Có thẻ hướng dẫn viên du lịch; b) Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa; c) Có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch; đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm, phải có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch. Như vậy, theo quy định trên, để hành nghề hướng dẫn viên du lịch thì điều kiện tiên quyết đó là phải có thẻ hướng dẫn viên du lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 721, "text": "theo quy định trên, để hành nghề hướng dẫn viên du lịch thì điều kiện tiên quyết đó là phải có thẻ hướng dẫn viên du lịch." } ], "id": "21762", "is_impossible": false, "question": "Không có thẻ hướng dẫn viên du lịch thì có được hành nghề hướng dẫn viên du lịch không?" } ] } ], "title": "Không có thẻ hướng dẫn viên du lịch thì có được hành nghề hướng dẫn viên du lịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch 2017 có quy định về điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch như sau: Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch 1. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm: a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; c) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; d) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa. 2. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; c) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề. Như vậy, để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế thì cần đáp ứng được các điều kiện như sau: - Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; - Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; - Trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; - Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 901, "text": "để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế thì cần đáp ứng được các điều kiện như sau: - Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; - Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; - Trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; - Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề." } ], "id": "21763", "is_impossible": false, "question": "Để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế thì cần đáp ứng được điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế thì cần đáp ứng được điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 62 Luật Du lịch 2017 có quy định như sau: Cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch 2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Giấy tờ quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 60 của Luật này; c) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đã qua khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; d) Thẻ hướng dẫn viên du lịch đã được cấp. Như vậy, theo quy định trên, hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch gồm: - Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu; - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; - Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng; - 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm; - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đã qua khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch; Thẻ hướng dẫn viên du lịch đã được cấp. - Thẻ hướng dẫn viên du lịch đã được cấp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 531, "text": "theo quy định trên, hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch gồm: - Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu; - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; - Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng; - 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm; - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đã qua khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch; Thẻ hướng dẫn viên du lịch đã được cấp." } ], "id": "21764", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4, khoản 7 Điều 7 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính về phá hành phim như sau: Vi phạm quy định về phát hành phim 4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi phát hành phim khi chưa được phép phổ biến, trừ trường hợp phim nhập khẩu. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy băng, đĩa hoặc những vật liệu chứa nội dung phim đối với hành vi quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này; b) Buộc tiêu hủy văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này; c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. Và tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức như sau: Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Như vậy, hành vi phát hành phim khi chưa được phép phổ biến trừ trường hợp phim nhập khẩu bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức - Biện pháp khắc phục hậu quả: + Buộc tiêu hủy băng, đĩa hoặc những vật liệu chứa nội dung phim + Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi phát hành phim khi chưa được phép phổ biến. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1421, "text": "hành vi phát hành phim khi chưa được phép phổ biến trừ trường hợp phim nhập khẩu bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Phạt tiền từ 15." } ], "id": "21765", "is_impossible": false, "question": "Hành vi phát hành phim khi chưa được phép phổ biến thì bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hành vi phát hành phim khi chưa được phép phổ biến thì bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 202 Bộ luật Hình sự 2015 về truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội làm, buôn bán tem giả, vé giả như sau: Tội làm, buôn bán tem giả, vé giả 1. Người nào làm, buôn bán các loại tem giả, vé giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Tem giả, vé giả không có mệnh giá có số lượng từ 15.000 đến dưới 30.000 đơn vị; b) Tem giả, vé giả có mệnh giá có tổng trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; c) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; d) Thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Tem giả, vé giả không có mệnh giá có số lượng 30.000 đơn vị trở lên; d) Tem giả, vé giả có mệnh giá có tổng trị giá 200.000.000 đồng trở lên; đ) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên; e) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người thực hiện hành vi bán vé giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm, buôn bán tem giả, vé giả. Hình phạt với tội này là phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm. Hình phạt cụ thể còn phụ thuộc vào phán quyết của tòa án. Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1327, "text": "người thực hiện hành vi bán vé giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm, buôn bán tem giả, vé giả." } ], "id": "21766", "is_impossible": false, "question": "Bán vé giả có bị phạt tù không?" } ] } ], "title": "Bán vé giả có bị phạt tù không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 10 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 có quy định về địa điểm không uống rượu, bia như sau: Địa điểm không uống rượu, bia 1. Cơ sở y tế. 2. Cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm việc. 3. Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi. 4. Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác. 5. Cơ sở bảo trợ xã hội. 6. Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian làm việc, trừ địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia. 7. Các địa điểm công cộng theo quy định của Chính phủ. Và tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 24/2020/NĐ-CP có quy định địa điểm công cộng không được uống rượu, bia như sau: Địa điểm công cộng không được uống rượu, bia Ngoài các địa điểm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 10 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia, các địa điểm công cộng không được uống rượu, bia bao gồm: 1. Công viên, trừ trường hợp nhà hàng trong phạm vi khuôn viên của công viên đã được cấp phép kinh doanh rượu, bia trước ngày Nghị định này có hiệu lực. 2. Nhà chờ xe buýt. 3. Rạp chiếu phim, nhà hát, cơ sở văn hóa, thể thao trong thời gian tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và công năng sử dụng chính của các địa điểm này, trừ trường hợp tổ chức các lễ hội ẩm thực, văn hóa có sử dụng rượu, bia. Như vậy, những địa điểm không uống rượu bia bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Cơ sở y tế. - Cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm việc. - Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi. - Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác. - Cơ sở bảo trợ xã hội. - Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian làm việc, trừ địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia. - Các địa điểm công cộng sau: + Công viên, trừ trường hợp nhà hàng trong phạm vi khuôn viên của công viên đã được cấp phép kinh doanh rượu, bia trước ngày Nghị định này có hiệu lực. + Nhà chờ xe buýt. + Rạp chiếu phim, nhà hát, cơ sở văn hóa, thể thao trong thời gian tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và công năng sử dụng chính của các địa điểm này, trừ trường hợp tổ chức các lễ hội ẩm thực, văn hóa có sử dụng rượu, bia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1484, "text": "những địa điểm không uống rượu bia bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Cơ sở y tế." } ], "id": "21767", "is_impossible": false, "question": "Những địa điểm nào không được uống rượu, bia?" } ] } ], "title": "Những địa điểm nào không được uống rượu, bia?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 117/2020/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm các quy định về uống rượu bia và địa điểm không uống rượu, bia như sau: Vi phạm các quy định về uống rượu, bia và địa điểm không uống rượu, bia 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Uống rượu, bia tại địa điểm không uống rượu, bia theo quy định của pháp luật; b) Xúi giục, kích động, lôi kéo người khác uống rượu bia. Tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP có quy định: Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 5. Mức phạt tiền được quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người nào uống rượu bia tại địa điểm bị cấm uống rượu bia thì bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Đối với người từ đủ 16 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia thì bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 940, "text": "người nào uống rượu bia tại địa điểm bị cấm uống rượu bia thì bị phạt tiền từ 500." } ], "id": "21768", "is_impossible": false, "question": "Uống rượu bia tại địa điểm bị cấm thì bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Uống rượu bia tại địa điểm bị cấm thì bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 59 Luật Báo chí 2016 có quy định về xử lý vi phạm trong lĩnh vực báo chí như sau: Xử lý vi phạm trong lĩnh vực báo chí 1. Cơ quan báo chí, tổ chức tham gia hoạt động báo chí vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị cảnh cáo, phạt tiền và bị áp dụng biện pháp thu hồi, tịch thu ấn phẩm, băng đĩa ghi âm, ghi hình; đình bản tạm thời hoặc thu hồi giấy phép trong hoạt động báo chí theo quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương, sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình, mở chuyên trang của báo điện tử và cơ quan, tổ chức bị thu hồi giấy phép xuất bản đặc san, bản tin khi đăng, phát thông tin có nội dung quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 9 của Luật này gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng. Như vậy, cơ quan báo chí có thể sẽ bị thu hồi giấy phép báo chí khi đăng, phát thông tin có nội dung sai sự thật, quy kết tội danh khi chưa có bản án của Tòa án gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 908, "text": "cơ quan báo chí có thể sẽ bị thu hồi giấy phép báo chí khi đăng, phát thông tin có nội dung sai sự thật, quy kết tội danh khi chưa có bản án của Tòa án gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng." } ], "id": "21769", "is_impossible": false, "question": "Quy kết tội danh khi chưa có bản án của Tòa án thì cơ quan báo chí có bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí không?" } ] } ], "title": "Quy kết tội danh khi chưa có bản án của Tòa án thì cơ quan báo chí có bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Luật Báo chí 2016 có quy định đối tượng được thành lập cơ quan báo chí như sau: Đối tượng được thành lập cơ quan báo chí 1. Cơ quan của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo từ cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được thành lập cơ quan báo chí. Như vậy, đối tượng được thành lập cơ quan báo chí là: - Cơ quan của Đảng, - Cơ quan nhà nước - Tổ chức chính trị - xã hội, - Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, - Tổ chức xã hội - Tổ chức xã hội - nghề nghiệp - Tổ chức tôn giáo từ cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 151, "text": "Cơ quan của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo từ cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được thành lập cơ quan báo chí." } ], "id": "21770", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan, tổ chức nào thì được thành lập cơ quan báo chí?" } ] } ], "title": "Cơ quan, tổ chức nào thì được thành lập cơ quan báo chí?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên. 4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. 5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: a) Người thân thích; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, trong trường hợp có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. - Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1223, "text": "trong trường hợp có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con." } ], "id": "21771", "is_impossible": false, "question": "Có được thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được không?" } ] } ], "title": "Có được thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên như sau: Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên 1. Cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây: a) Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; b) Phá tán tài sản của con; c) Có lối sống đồi trụy; d) Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. 2. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 86 của Luật này ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm. Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời hạn này. Như vậy, cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây: - Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; - Phá tán tài sản của con; - Có lối sống đồi trụy; - Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. - Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm. Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời hạn này. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 967, "text": "cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây: - Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; - Phá tán tài sản của con; - Có lối sống đồi trụy; - Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội." } ], "id": "21772", "is_impossible": false, "question": "Khi nào thì bị hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên?" } ] } ], "title": "Khi nào thì bị hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Nghị định 208/2013/NĐ-CP có giải thích từ ngữ như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người thi hành công vụ là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước, nhân dân và xã hội. 2. Hành vi chống người thi hành công vụ là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc không chấp hành hiệu lệnh, yêu cầu của người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác nhằm cản trở người thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc ép buộc người thi hành công vụ không thực hiện nhiệm vụ được giao. Như vậy, hành vi chống người thi hành công vụ có thể là hành vi không chấp hành hiệu lệnh, yêu cầu của người thi hành công vụ. Cho nên, hành vi bỏ chạy khi có hiệu lệnh dừng xe của cảnh sát giao thông được xem là hành vi chống người thi hành công vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 771, "text": "hành vi chống người thi hành công vụ có thể là hành vi không chấp hành hiệu lệnh, yêu cầu của người thi hành công vụ." } ], "id": "21773", "is_impossible": false, "question": "Bỏ chạy khi có hiệu lệnh dừng xe có phải là chống người thi hành công vụ hay không?" } ] } ], "title": "Bỏ chạy khi có hiệu lệnh dừng xe có phải là chống người thi hành công vụ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4, khoản 8, khoản 9 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm g khoản 34 Điều 2 và điểm b khoản 36 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau: Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h; b) Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; c) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 Điều này; d) Vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ; e) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; g) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; h) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính. 8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị; c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh; d) Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định; đ) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn; e) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; g) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ; h) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy; i) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ. 9. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ. Như vậy, người điều khiển xe máy bỏ chạy khi có hiệu lệnh dừng xe có thể bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng. Tuy nhiên, nếu người vi phạm thực hiện các hành vi sau đây đã có hiệu lệnh dừng xe mà vẫn cố tình bỏ chạy thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng: - Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; - Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị; - Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh; - Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2713, "text": "người điều khiển xe máy bỏ chạy khi có hiệu lệnh dừng xe có thể bị phạt tiền từ 800." } ], "id": "21774", "is_impossible": false, "question": "Người điều khiển xe máy bỏ chạy khi có hiệu lệnh dừng xe bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người điều khiển xe máy bỏ chạy khi có hiệu lệnh dừng xe bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội chống người thi hành công vụ như sau: Tội chống người thi hành công vụ 1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội; d) Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên; đ) Tái phạm nguy hiểm. Như vậy, người bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi chống người thi hành công vụ nếu dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 652, "text": "người bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi chống người thi hành công vụ nếu dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật." } ], "id": "21775", "is_impossible": false, "question": "Khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi chống người thi hành công vụ?" } ] } ], "title": "Khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi chống người thi hành công vụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, cụ thể như sau: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Như vậy, người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây thuộc đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: - Người cao tuổi thuộc diện sau: + Hộ nghèo. + Không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. + Không có điều kiện sống ở cộng đồng + Đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. - Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi: + Thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo. + Không thuộc diện: không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. + Sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; - Người từ đủ 80 tuổi trở lên: + Không thuộc diện: hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng + Không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1074, "text": "người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây thuộc đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: - Người cao tuổi thuộc diện sau: + Hộ nghèo." } ], "id": "21776", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp người cao tuổi thuộc đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?" } ] } ], "title": "Các trường hợp người cao tuổi thuộc đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 130/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính về trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội như sau: Vi phạm quy định về trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Bắt nhịn ăn, nhịn uống, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; bắt sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc thực hiện các hình thức đối xử tồi tệ khác với đối tượng bảo trợ xã hội mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Không chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội. Tại Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP có quy định: Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em là 50.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân vi phạm, trừ quy định tại các Điều 8, 9, 12, 13, 14, khoản 1 Điều 16, Điều 33 và khoản 2 Điều 36 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm. Như vậy, cá nhân có hành vi không chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi thuộc đối tượng bảo trợ xã hội thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Tổ chức vi phạm hành chính về hành vi trên thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1190, "text": "cá nhân có hành vi không chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi thuộc đối tượng bảo trợ xã hội thì bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "21777", "is_impossible": false, "question": "Hành vi không chăm sóc người cao tuổi thuộc đối tượng bảo trợ xã hội thì bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hành vi không chăm sóc người cao tuổi thuộc đối tượng bảo trợ xã hội thì bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt hành chính về hành vi tung tin đồn không đúng sự thật đến cơ quan có thẩm quyền như sau: Vi phạm quy định về trật tự công cộng 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này; b) Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Báo thông tin giả, không đúng sự thật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; d) Gọi điện thoại đến số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để quấy rối, đe dọa, xúc phạm; đ) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển “đèn trời”; e) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không có đủ hồ sơ, tài liệu pháp lý được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc đăng ký theo quy định; Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cá nhân có hành vi tung tin đồn bị mất trộm không đúng sự thật đến cơ quan chức năng có mức phạt hành chính từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1588, "text": "cá nhân có hành vi tung tin đồn bị mất trộm không đúng sự thật đến cơ quan chức năng có mức phạt hành chính từ 2." } ], "id": "21778", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân tung tin đồn bị mất trộm để khất nợ bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Cá nhân tung tin đồn bị mất trộm để khất nợ bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định hành vi dùng thủ đoạn gian dối không chịu trả cho người cho vay như sau: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản; b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản; c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản; đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này; b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này; c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với tổ chức như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi khất nợ dùng thủ đoạn gian dối không chịu trả cho người cho vay có mức phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng. Đối với tổ chức có hành vi vi phạm sẽ thì mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần mức phạt cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2125, "text": "người có hành vi khất nợ dùng thủ đoạn gian dối không chịu trả cho người cho vay có mức phạt tiền từ 2." } ], "id": "21779", "is_impossible": false, "question": "Người khất nợ dùng thủ đoạn gian dối không chịu trả cho người cho vay có mức phạt hành chính là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người khất nợ dùng thủ đoạn gian dối không chịu trả cho người cho vay có mức phạt hành chính là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; g) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm. 4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, dựa vào giá trị số tiền chiếm đoạt đó và mức độ hành vi vi phạm của người có hành vi trốn nợ thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự thấp nhất là cải tạo không giam giữ đến 03 năm, nặng nhất là phạt tù 20 năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2078, "text": "dựa vào giá trị số tiền chiếm đoạt đó và mức độ hành vi vi phạm của người có hành vi trốn nợ thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự thấp nhất là cải tạo không giam giữ đến 03 năm, nặng nhất là phạt tù 20 năm." } ], "id": "21780", "is_impossible": false, "question": "Trốn nợ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Trốn nợ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 quy định hành vi biểu diễn đổi người lái trên đèo để được hô hào, cổ vũ gây rối trật tự công cộng như sau: Tội gây rối trật tự công cộng 1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách; c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng; d) Xúi giục người khác gây rối; đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng; e) Tái phạm nguy hiểm. Như vậy, cá nhân có hành vi đổi người lái ngay trên xe lúc qua đèo để được hô hào, cổ vũ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng với hình thức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm tùy vào mức độ của hành vi phạm tội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 871, "text": "cá nhân có hành vi đổi người lái ngay trên xe lúc qua đèo để được hô hào, cổ vũ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng với hình thức phạt tiền từ 5." } ], "id": "21781", "is_impossible": false, "question": "Diễn xiếc đổi người lái ngay trên xe lúc qua đèo để được hô hào, cổ vũ có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?" } ] } ], "title": "Diễn xiếc đổi người lái ngay trên xe lúc qua đèo để được hô hào, cổ vũ có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 72 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ như sau Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ 1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Không có giấy phép lái xe theo quy định; b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác; c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông; đ) Làm chết 02 người; e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người có hành vi đổi người lái ngay trên xe gây tai nạn chết người sẽ có mức phạt tù như sau: - Làm chết 01 người thì phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm; - Làm chết 02 người bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm; - Làm chết 03 người trở lên thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. Tuy nhiên, tùy vào tính chất, mức độ hành vi thì hình phạt cụ thể sẽ phụ thuộc vào phán quyết của tòa án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2313, "text": "người có hành vi đổi người lái ngay trên xe gây tai nạn chết người sẽ có mức phạt tù như sau: - Làm chết 01 người thì phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm; - Làm chết 02 người bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm; - Làm chết 03 người trở lên thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm." } ], "id": "21782", "is_impossible": false, "question": "Đổi người lái ngay trên xe gây tai nạn chết người phạt tù bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Đổi người lái ngay trên xe gây tai nạn chết người phạt tù bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm trật tự công cộng như sau: Vi phạm quy định về trật tự công cộng 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây mất trật tự công cộng ở nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư hoặc ở những nơi công cộng khác, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2, điểm b khoản 5 Điều này; b) Thả rông động vật nuôi trong đô thị hoặc nơi công cộng; c) Để vật nuôi, cây trồng hoặc các vật khác xâm lấn lòng đường, vỉa hè, vườn hoa, sân chơi, đô thị, nơi sinh hoạt chung trong khu dân cư, khu đô thị; d) Vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Vứt rác hoặc bỏ bất cứ vật gì khác lên tường rào và khu vực liền kề với mục tiêu bảo vệ; e) Chăn, thả gia súc, gia cầm trong chung cư. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng; b) Tổ chức, tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng; c) Để động vật nuôi gây thương tích hoặc gây thiệt hại tài sản cho tổ chức, cá nhân khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Thả diều, bóng bay, các loại đồ chơi có thể bay ở khu vực cấm, khu vực mục tiêu được bảo vệ; đ) Sử dụng tàu bay không người lái hoặc phương tiện bay siêu nhẹ chưa được đăng ký cấp phép bay hoặc tổ chức các hoạt động bay khi chưa có giấy phép hoặc đã đăng ký nhưng điều khiển bay không đúng thời gian, địa điểm, khu vực, tọa độ, giới hạn cho phép; e) Cản trở, sách nhiễu, gây phiền hà cho người khác khi bốc vác, chuyên chở, giữ hành lý ở chợ, bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, ga đường sắt và nơi công cộng khác; g) Đốt và thả “đèn trời”; h) Không có đủ hồ sơ, tài liệu mang theo khi khai thác tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ; i) Tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ khi người trực tiếp khai thác, sử dụng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; k) Tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ khi phương tiện bay chưa đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; l) Phun sơn, viết, vẽ, dán, gắn hình ảnh, nội dung lên tường, cột điện hoặc các vị trí khác tại khu vực dân cư, nơi công cộng, khu chung cư, nơi ở của công dân hoặc các công trình khác mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền. 13. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ và g khoản 2; điểm đ khoản 3; các điểm b, e và i khoản 4; các điểm a, b và c khoản 5; các khoản 6 và 10 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép của cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm h và i khoản 3 và khoản 9 Điều này; c) Tước quyền sử dụng phép bay từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 6, 7, 8 và 11 Điều này; d) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm c, e và g khoản 4 Điều này. 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm l khoản 2 và điểm e khoản 4 Điều này; b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm i khoản 4 Điều này; c) Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm d và đ khoản 5 Điều này trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu; d) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 5 Điều này; đ) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều này. Như vậy, tụ tập nhiều người để xem biểu diễn lạng lách đánh võng trên đèo gây mất trật tự công cộng bị phạt 1.000.000 đến 2.000.000 đồng. Mức phạt trên được áp dụng cho hành vi vi phạm của cá nhân, đối với tổ chức nếu vi phạm sẽ có mức phạt gấp 02 lần (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4176, "text": "tụ tập nhiều người để xem biểu diễn lạng lách đánh võng trên đèo gây mất trật tự công cộng bị phạt 1." } ], "id": "21783", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tụ tập nhiều người để xem biểu diễn đổi người lái trên đèo bị phạt hành chính bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tổ chức tụ tập nhiều người để xem biểu diễn đổi người lái trên đèo bị phạt hành chính bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 144/2020/NĐ-CP có quy định về điều kiện tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu như sau: Điều kiện, thủ tục tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu quy định tại khoản 2 Điều 14 1. Điều kiện tổ chức cuộc thi: a) Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật; b) Phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật; c) Có văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, điều kiện tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu là: - Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; - Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật; - Phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật; - Có văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 686, "text": "điều kiện tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu là: - Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; - Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật; - Phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật; - Có văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "21784", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện của tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện của tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 16 Nghị định 144/2020/NĐ-CP có quy định về điều kiện tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu như sau: Điều kiện, thủ tục tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu quy định tại khoản 2 Điều 14: 4. Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục: a) Văn bản đề nghị tổ chức cuộc thi (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); b) Đề án tổ chức cuộc thi (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). 5. Thủ tục cấp văn bản chấp thuận: a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi; b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ; c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi (theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do; d) Trường hợp thay đổi nội dung cuộc thi đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức cuộc thi có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã chấp thuận phải xem xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân đề nghị; đ) Trường hợp thay đổi thời gian, địa điểm tổ chức cuộc thi đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức cuộc thi có văn bản thông báo gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận và chính quyền địa phương nơi tổ chức cuộc thi ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi. Như vậy, thủ tục tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu không thuộc phạm vi quản lý nội bộ của cơ quan và tổ chức, cụ thể: Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ trực tiếp bao gồm: Văn bản đề nghị tổ chức cuộc thi (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định 144/2020/NĐ-CP), Tải mẫu số 07 tại đây: Tải về. Đề án tổ chức cuộc thi (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 144/2020/NĐ-CP), Tải mẫu số 08 tại đây: Tải về. Bước 2: Gửi hồ sơ Hồ sơ được gửi qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi; Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi (theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 144/2020/NĐ-CP) đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Tải mẫu số 09 tại đây: Tải về. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do; Trường hợp thay đổi nội dung cuộc thi đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức cuộc thi có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận. Bước 4: Cơ quan nhà nước xem xét, quyết định Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã chấp thuận phải xem xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân đề nghị; Trường hợp thay đổi thời gian, địa điểm tổ chức cuộc thi đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức cuộc thi có văn bản thông báo gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận và chính quyền địa phương nơi tổ chức cuộc thi ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1877, "text": "thủ tục tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu không thuộc phạm vi quản lý nội bộ của cơ quan và tổ chức, cụ thể: Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ trực tiếp bao gồm: Văn bản đề nghị tổ chức cuộc thi (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định 144/2020/NĐ-CP), Tải mẫu số 07 tại đây: Tải về." } ], "id": "21785", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 18 Nghị định 144/2020/NĐ-CP có quy định về thu hồi danh hiệu, giải thưởng, hủy kết quả cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn, cuộc thi người đẹp, người mẫu như sau: Thu hồi danh hiệu, giải thưởng, hủy kết quả cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn, cuộc thi người đẹp, người mẫu 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này yêu cầu thu hồi danh hiệu, giải thưởng bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi, liên hoan khi phát hiện một trong các trường hợp sau: a) Cá nhân đạt danh hiệu, giải thưởng vi phạm quy định tại Điều 3 Nghị định này; b) Danh hiệu, giải thưởng được trao tại cuộc thi, liên hoan không đúng với nội dung đề án theo hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận hoặc nội dung thông báo. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức cuộc thi yêu cầu thu hồi danh hiệu, giải thưởng bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi khi phát hiện một trong các trường hợp sau: - Cá nhân đạt danh hiệu, giải thưởng vi phạm quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn, bao gồm: + Chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + Xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam; xâm phạm an ninh quốc gia; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; phân biệt chủng tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân. + Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại. + Sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc, tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội. - Danh hiệu, giải thưởng được trao tại cuộc thi, liên hoan không đúng với nội dung đề án theo hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận hoặc nội dung thông báo. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 802, "text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức cuộc thi yêu cầu thu hồi danh hiệu, giải thưởng bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi khi phát hiện một trong các trường hợp sau: - Cá nhân đạt danh hiệu, giải thưởng vi phạm quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn, bao gồm: + Chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam." } ], "id": "21786", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp bị thu hồi danh hiệu, giải thưởng, hủy kết quả cuộc thi người đẹp, người mẫu?" } ] } ], "title": "Trường hợp bị thu hồi danh hiệu, giải thưởng, hủy kết quả cuộc thi người đẹp, người mẫu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định mức xử phạt hành chính đối với hành vi cố ý gây thương tích nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Vi phạm quy định về trật tự công cộng 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc công cụ, đồ vật, phương tiện khác có khả năng sát thương; c) Quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm cấm, khu vực cấm liên quan đến quốc phòng, an ninh; d) Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Sàm sỡ, quấy rối tình dục; e) Khiêu dâm, kích dục ở nơi công cộng; g) Thực hiện thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ có chủng loại hoặc chất lượng không phù hợp với loại sản phẩm đã đăng ký theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp; h) Sử dụng tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ phóng, bắn, thả từ trên không các loại vật, chất gây hại hoặc chứa đựng nguy cơ gây hại khi không được phép. Tại Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định mức phạt hành chính đối với cá nhân, tổ chức như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cá nhân có hành vi cố ý chơi xấu gây thương tích cho bạn khi chơi bóng đá nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ có mức phạt hành chính từ 5.000.000 đến 8.000.000 đồng. Đối với tổ chức nếu có hành vi vi phạm sẽ có mức phạt gấp 02 lần mức phạt cá nhân. arrow_forward_iosĐọc thêm", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1697, "text": "cá nhân có hành vi cố ý chơi xấu gây thương tích cho bạn khi chơi bóng đá nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ có mức phạt hành chính từ 5." } ], "id": "21787", "is_impossible": false, "question": "Hành vi cố tình chơi xấu gây thương tích trong bóng đá bị phạt hành chính bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Hành vi cố tình chơi xấu gây thương tích trong bóng đá bị phạt hành chính bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi cố ý gây thương tích cho người khác như sau: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; đ) Có tổ chức; e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; i) Có tính chất côn đồ; k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Làm chết 02 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Như vậy, hình phạt chung thân đối với tội cố ý gây thương tích cho người khác được áp dụng trong các trường hợp như sau: - Làm chết 02 người trở lên; - Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2912, "text": "hình phạt chung thân đối với tội cố ý gây thương tích cho người khác được áp dụng trong các trường hợp như sau: - Làm chết 02 người trở lên; - Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên." } ], "id": "21788", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào áp dụng hình phạt chung thân đối với hành vi gây thương tích?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào áp dụng hình phạt chung thân đối với hành vi gây thương tích?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm như sau: Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm 1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm: a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại; b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại; c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại; d) Thiệt hại khác do luật quy định. 2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Như vậy, người có hành vi xâm phạm sức khỏe của người khác phải phải bồi thường thiệt hại các chi phí theo quy định trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1265, "text": "người có hành vi xâm phạm sức khỏe của người khác phải phải bồi thường thiệt hại các chi phí theo quy định trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu." } ], "id": "21789", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xâm phạm sức khỏe của người khác như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xâm phạm sức khỏe của người khác như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cú tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Xuất bản 2012 có quy định về tiêu chuẩn của biên tập viên như sau: Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của biên tập viên 1. Tiêu chuẩn của biên tập viên: a) Là công dân Việt Nam; thường trú tại Việt Nam; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; b) Có trình độ đại học trở lên; c) Hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; d) Có chứng chỉ hành nghề biên tập do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. Như vậy, tiêu chuẩn của biên tập viên là có chứng chỉ hành nghề biên tập do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 527, "text": "tiêu chuẩn của biên tập viên là có chứng chỉ hành nghề biên tập do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp." } ], "id": "21790", "is_impossible": false, "question": "Biên tập viên của nhà xuất bản có bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề biên tập không?" } ] } ], "title": "Biên tập viên của nhà xuất bản có bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề biên tập không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 20 Luật Xuất bản 2012 có quy định về cấp chỉ hành nghề biên tập như sau: Cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập 1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập theo mẫu quy định; b) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định; c) Bản sao có chứng thực văn bằng; d) Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp chứng chỉ hành nghề biên tập; trường hợp không cấp chứng chỉ phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập bao gồm: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập; - Sơ yếu lý lịch; - Bản sao có chứng thực văn bằng; - Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. Thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập như sau: - Người đề nghị gửi hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập đến Bộ Thông tin và Truyền thông; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp chứng chỉ hành nghề biên tập; - Trường hợp không cấp chứng chỉ phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 683, "text": "hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập bao gồm: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập; - Sơ yếu lý lịch; - Bản sao có chứng thực văn bằng; - Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp." } ], "id": "21791", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 20 Luật Xuất bản 2012 có quy định về thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập như sau: Cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập 3. Chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Biên tập viên có xuất bản phẩm do mình biên tập bị cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy; b) Biên tập viên trong 01 năm có hai xuất bản phẩm hoặc trong 02 năm liên tục có xuất bản phẩm do mình biên tập sai phạm về nội dung mà bị buộc phải sửa chữa mới được phát hành; c) Biên tập viên bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án. Như vậy, chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: - Biên tập viên có xuất bản phẩm do mình biên tập bị cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy; - Biên tập viên trong 01 năm có hai xuất bản phẩm hoặc trong 02 năm liên tục có xuất bản phẩm do mình biên tập sai phạm về nội dung mà bị buộc phải sửa chữa mới được phát hành; - Biên tập viên bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án. Và tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 01/2020/TT-BTTTT có quy định về trình tự, thủ tục, cách thức thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập như sau: Trình tự, thủ tục, cách thức thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập 1. Trình tự, thủ tục, cách thức thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật xuất bản được thực hiện như sau: a) Việc xác định biên tập viên thuộc trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật xuất bản phải được Cục Xuất bản, In và Phát hành lập thành biên bản; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành phải ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập; c) Kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập, biên tập viên không được thực hiện biên tập bản thảo, đứng tên trên xuất bản phẩm và có trách nhiệm nộp lại chứng chỉ hành nghề biên tập cho Cục Xuất bản, In và Phát hành. Như vậy, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập, biên tập viên không được thực hiện biên tập bản thảo, đứng tên trên xuất bản phẩm. Quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập được Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành quyết định trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản khi xác định biên tập viên thuộc trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 588, "text": "chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: - Biên tập viên có xuất bản phẩm do mình biên tập bị cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy; - Biên tập viên trong 01 năm có hai xuất bản phẩm hoặc trong 02 năm liên tục có xuất bản phẩm do mình biên tập sai phạm về nội dung mà bị buộc phải sửa chữa mới được phát hành; - Biên tập viên bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án." } ], "id": "21792", "is_impossible": false, "question": "Những trường hợp nào chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi?" } ] } ], "title": "Những trường hợp nào chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 27/2022/TT-BLĐTBXH điều kiện cơ sở, địa điểm mà trẻ em tham gia hoạt động ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục như sau: Quyền của trẻ em, cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em khi trẻ em tham gia vào hoạt động ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục 1. Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến, nguyện vọng khi tham gia vào hoạt động ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục. Việc lấy ý kiến của trẻ em phải phù hợp với độ tuổi, sức khỏe, mức độ trưởng thành và sự phát triển của trẻ em. Trường hợp trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tổ chức hoạt động ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục phải có trách nhiệm lấy ý kiến của trẻ em và cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này. Trường hợp trẻ em dưới 07 tuổi thì cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em có quyền thay mặt trẻ em để trẻ em tham gia hoạt động ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em được thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này. 2. Trẻ em có quyền tham gia hoạt động ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục trong trường hợp cơ sở, địa điểm mà trẻ em tham gia bảo đảm: an toàn, thân thiện, phù hợp với lứa tuổi, giới tính của trẻ em; phòng nghỉ, khu vực vệ sinh cá nhân phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em trong đó có trẻ em khuyết tật; bảo đảm dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm cho trẻ em. 3. Trẻ em có quyền hủy bỏ việc tham gia nếu trẻ em thấy hoạt động ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục không đáp ứng hoặc không phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của trẻ em. Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em có trách nhiệm tôn trọng ý kiến, nguyện vọng của trẻ em. Như vậy, cơ sở, địa điểm mà trẻ em tham gia hoạt động ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục phải đảm bảo các điều kiện như: + An toàn, thân thiện, phù hợp với lứa tuổi, giới tính của trẻ em; + Phòng nghỉ, khu vực vệ sinh cá nhân phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em trong đó có trẻ em khuyết tật; + Bảo đảm dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm cho trẻ em.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1669, "text": "cơ sở, địa điểm mà trẻ em tham gia hoạt động ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục phải đảm bảo các điều kiện như: + An toàn, thân thiện, phù hợp với lứa tuổi, giới tính của trẻ em; + Phòng nghỉ, khu vực vệ sinh cá nhân phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em trong đó có trẻ em khuyết tật; + Bảo đảm dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm cho trẻ em." } ], "id": "21793", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở, địa điểm mà trẻ em tham gia hoạt động ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục phải đảm bảo những điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Cơ sở, địa điểm mà trẻ em tham gia hoạt động ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục phải đảm bảo những điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Thông tư 27/2022/TT-BLĐTBXH quy định chương trình, nội dung hoạt động có sự tham gia của trẻ em ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục như sau: Chương trình, nội dung hoạt động có sự tham gia của trẻ em ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục 1. Chương trình, nội dung hoạt động có sự tham gia của trẻ em ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục phải tuân thủ pháp luật về trẻ em; phù hợp với năng lực, độ tuổi của trẻ em; bảo đảm an toàn, lành mạnh, thân thiện và không ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ em. 2. Chương trình, nội dung hoạt động có sự tham gia của trẻ em ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục bao gồm các hợp phần sau: học tập kiến thức; học tập kỹ năng; hoạt động bổ trợ, vui chơi giải trí. 3. Chương trình, nội dung hoạt động của mỗi hợp phần quy định tại khoản 2 của Điều này bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Mục đích, yêu cầu; b) Thời gian, thời lượng, địa điểm; c) Đối tượng, số lượng trẻ em tham gia; d) Hình thức tổ chức; đ) Kinh phí; e) Phân công thực hiện. Như vậy, mỗi hợp phần của chương trình, nội dung hoạt động có sự tham gia của trẻ em ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục có các nội dung như: + Mục đích, yêu cầu; + Thời gian, thời lượng, địa điểm; + Đối tượng, số lượng trẻ em tham gia; + Hình thức tổ chức; + Kinh phí; + Phân công thực hiện. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1008, "text": "mỗi hợp phần của chương trình, nội dung hoạt động có sự tham gia của trẻ em ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục có các nội dung như: + Mục đích, yêu cầu; + Thời gian, thời lượng, địa điểm; + Đối tượng, số lượng trẻ em tham gia; + Hình thức tổ chức; + Kinh phí; + Phân công thực hiện." } ], "id": "21794", "is_impossible": false, "question": "Mỗi hợp phần của chương trình, nội dung hoạt động có sự tham gia của trẻ em ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục có các nội dung gì?" } ] } ], "title": "Mỗi hợp phần của chương trình, nội dung hoạt động có sự tham gia của trẻ em ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục có các nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 21 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 có quy định về sử dụng âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình như sau: Sử dụng âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình 1. Người có âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình có quyền cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết vụ việc bạo lực gia đình. 2. Việc sử dụng âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình trong quá trình giải quyết vụ việc bạo lực gia đình và đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, internet phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Như vậy, việc sử dụng âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình trong quá trình giải quyết vụ việc bạo lực gia đình và đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, internet phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 708, "text": "việc sử dụng âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình trong quá trình giải quyết vụ việc bạo lực gia đình và đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, internet phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác." } ], "id": "21795", "is_impossible": false, "question": "Có được đăng tải âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình lên Internet trong quá trình giải quyết vụ việc bạo lực gia đình?" } ] } ], "title": "Có được đăng tải âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình lên Internet trong quá trình giải quyết vụ việc bạo lực gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 có quy định về biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình như sau: Biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình 1. Biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình bao gồm: a) Buộc chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; b) Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; c) Cấm tiếp xúc; d) Bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu; đ) Chăm sóc, điều trị người bị bạo lực gia đình; e) Trợ giúp pháp lý và tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với hành vi bạo lực gia đình; g) Giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình; h) Góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư; i) Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng; k) Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; các biện pháp ngăn chặn, bảo vệ người bị hại theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự đối với người có hành vi bạo lực gia đình. Như vậy, các biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình bao gồm: - Buộc chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; - Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; - Cấm tiếp xúc; - Bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu; - Chăm sóc, điều trị người bị bạo lực gia đình; - Trợ giúp pháp lý và tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với hành vi bạo lực gia đình; - Giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình; - Góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư; - Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng; - Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; - Các biện pháp ngăn chặn, bảo vệ người bị hại theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự đối với người có hành vi bạo lực gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1168, "text": "các biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình bao gồm: - Buộc chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; - Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; - Cấm tiếp xúc; - Bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu; - Chăm sóc, điều trị người bị bạo lực gia đình; - Trợ giúp pháp lý và tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với hành vi bạo lực gia đình; - Giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình; - Góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư; - Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng; - Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; - Các biện pháp ngăn chặn, bảo vệ người bị hại theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự đối với người có hành vi bạo lực gia đình." } ], "id": "21796", "is_impossible": false, "question": "Có các biện pháp nào nhằm ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình?" } ] } ], "title": "Có các biện pháp nào nhằm ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 25 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 có quy định về cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau: Cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc mỗi lần không quá 03 ngày trong các trường hợp sau đây: a) Có đề nghị của người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đề nghị thì phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình; b) Hành vi bạo lực gia đình đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình. Và tại điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 có quy định về cấm tiếp xúc theo quyết định của Tòa án Cấm tiếp xúc theo quyết định của Tòa án 1. Tòa án nhân dân đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự giữa người bị bạo lực gia đình và người có hành vi bạo lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc trong thời gian không quá 04 tháng khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình; b) Có đơn yêu cầu của người bị bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có đơn yêu cầu thì phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình. Như vậy, người bị bạo lực đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc đối với hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của mình. Người bị bạo lực có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự giữa người bị bạo lực gia đình và người có hành vi bạo lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1888, "text": "người bị bạo lực đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc đối với hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của mình." } ], "id": "21797", "is_impossible": false, "question": "Người bị bạo lực gia đình đề nghị đến cơ quan nào để áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc?" } ] } ], "title": "Người bị bạo lực gia đình đề nghị đến cơ quan nào để áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm a khoản 6 Điều 28 Nghị định 119/2020/NĐ-CP có quy định hành vi cơ sở sử dụng máy photocopy để nhân bản xuất bản phẩm đã bị cấm lưu hành như sau: Vi phạm quy định về hoạt động in xuất bản phẩm 6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng máy photocopy và các thiết bị in để nhân bản xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy hoặc nhập khẩu trái phép; b) In dưới 1.000 bản thành phẩm hoặc bán thành phẩm nhưng không có quyết định xuất bản và không có bản thảo được duyệt đối với từng tên xuất bản phẩm; c) In xuất bản phẩm nhưng không có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm. 7. Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) In từ 1.000 đến dưới 2.000 bản thành phẩm hoặc bán thành phẩm nhưng không có quyết định xuất bản và không có bản thảo được duyệt đối với từng tên xuất bản phẩm; b) In xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, bị thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy có số lượng dưới 500 bản hoặc thành phẩm, bán thành phẩm đối với từng tên xuất bản phẩm. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động in từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 6 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động in từ 04 đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi xuất bản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; b) Buộc tiêu hủy sản phẩm in đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 4; khoản 5; điểm a và điểm b khoản 6; khoản 7 Điều này; c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 119/2020/NĐ-CP có quy định mức phạt hành chính đối với cá nhân, tổ chức như sau: Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, tổ chức có hành vi sử dụng máy photocopy để nhân bản xuất bản phẩm đã bị cấm lưu hành thì bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2294, "text": "tổ chức có hành vi sử dụng máy photocopy để nhân bản xuất bản phẩm đã bị cấm lưu hành thì bị phạt tiền từ 70." } ], "id": "21798", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân sử dụng máy photocopy để nhân bản xuất bản phẩm đã bị cấm lưu hành thì bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Cá nhân sử dụng máy photocopy để nhân bản xuất bản phẩm đã bị cấm lưu hành thì bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. 3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình. 4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình. Như vậy, Việt Nam chỉ được phép thực hiện vì mục đích nhân đạo. Nếu thực hiện vì mục đích thương mại thì đây là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1779, "text": "Việt Nam chỉ được phép thực hiện vì mục đích nhân đạo." } ], "id": "21799", "is_impossible": false, "question": "Việc mang thai hộ tại Việt Nam có được phép hay không?" } ] } ], "title": "Việc mang thai hộ tại Việt Nam có được phép hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau: Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản. 2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; b) Vợ chồng đang không có con chung; c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. 3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. 4. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây: - Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; - Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; - Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; - Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; - Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1188, "text": "người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây: - Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; - Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; - Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; - Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; - Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý." } ], "id": "21800", "is_impossible": false, "question": "Người được nhờ mang thai hộ phải có các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Người được nhờ mang thai hộ phải có các điều kiện nào?" }