version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau: Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 1. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ (sau đây gọi là bên nhờ mang thai hộ) và vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) phải có các nội dung cơ bản sau đây: a) Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan quy định tại Điều 95 của Luật này; b) Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 97 và Điều 98 của Luật này; c) Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan; d) Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận. 2. Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý. Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này. Như vậy, thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng và phải có những nội dung sau: - Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan quy định; - Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ của các bên; - Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1368, "text": "Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này." } ], "id": "21801", "is_impossible": false, "question": "Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được công chứng có đúng không?" } ] } ], "title": "Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được công chứng có đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thời gian gần đây, tại khu vực tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, trên nhiều tuyến đường giao lộ liên tục xuất hiện nhiều đứa trẻ ăn xin vào mỗi buổi tối. Nhóm trẻ này còn rất nhỏ nhưng lại dùng xăng ngậm vào miệng để biểu diễn kỹ thuật phun lửa cho người đi đường xem rồi xin tiền. Đối với xử lý những đối tượng có hành vi chăn dắt trẻ em ăn xin, pháp luật có quy định như sau: Căn cứ tại Điều 23 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm quy định về cấm lạm dụng, bóc lột trẻ em, tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Bắt trẻ em làm công việc gia đình quá sức, quá thời gian, ảnh hưởng đến việc học tập, vui chơi, giải trí, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trẻ em; b) Tổ chức, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tổ chức, ép buộc trẻ em đi xin ăn; b) Cho thuê, cho mượn trẻ em hoặc sử dụng trẻ em để xin ăn. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Dẫn dắt, rủ rê, xúi giục, dụ dỗ, lôi kéo, kích động, lợi dụng, ép buộc làm trung gian giao dịch hoạt động bóc lột trẻ em; b) Dẫn dắt, rủ rê, xúi giục, dụ dỗ, lôi kéo, kích động, lợi dụng trẻ em lao động trái quy định của pháp luật; c) Bắt trẻ em lao động trước tuổi, quá thời gian, làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật hoặc làm việc ở nơi mất an ninh trật tự, có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển của trẻ em. Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng trẻ em làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; d) Bóc lột sức lao động trẻ em. Trường hợp người sử dụng lao động lợi dụng danh nghĩa học nghề, tập nghề để bóc lột sức lao động của trẻ em thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; b) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em đối với hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này. Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP có quy định như sau: Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân vi phạm, trừ quy định tại các Điều 8, 9, 12, 13, 14, khoản 1 Điều 16, Điều 33 và khoản 2 Điều 36 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm. Như vậy, theo quy định trên, người nào có hành vi chăn dắt trẻ em đi ăn xin, tổ chức, ép buộc trẻ em đi xin ăn hoặc ép buộc trẻ em đứng thổi lửa giữa đường để xin tiền nhằm trục lợi thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm. Ngoài ra, người và tổ chức có hành vi vi phạm còn bị buộc phải nộp lại số tiền từ hành vi chăn dắt trẻ em xin được do thực hiện hành vi vi phạm và buộc phải chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3067, "text": "theo quy định trên, người nào có hành vi chăn dắt trẻ em đi ăn xin, tổ chức, ép buộc trẻ em đi xin ăn hoặc ép buộc trẻ em đứng thổi lửa giữa đường để xin tiền nhằm trục lợi thì có thể bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "21802", "is_impossible": false, "question": "Chăn dắt trẻ em đi ăn xin, ép buộc trẻ em đứng thổi lửa giữa đường để xin tiền bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Chăn dắt trẻ em đi ăn xin, ép buộc trẻ em đứng thổi lửa giữa đường để xin tiền bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 24 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm quy định về cấm sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Rủ rê trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Xúi giục, kích động trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chịu mọi chi phí khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này. Ngoài ra theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP có quy định như sau: Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân vi phạm, trừ quy định tại các Điều 8, 9, 12, 13, 14, khoản 1 Điều 16, Điều 33 và khoản 2 Điều 36 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm. Như vậy, theo quy định trên, người nào có hành vi ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Ngoài ra cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị buộc chịu mọi chi phí khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em đối với hành vi vi phạm nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1665, "text": "theo quy định trên, người nào có hành vi ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "21803", "is_impossible": false, "question": "Ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 26 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm quy định về quyền được giáo dục của trẻ em 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Hủy hoại sách, vở, đồ dùng học tập của trẻ em; b) Cố ý không thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho việc học tập của trẻ em theo quy định của pháp luật; c) Không bảo đảm thời gian, điều kiện học tập cho trẻ em. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc đi học của trẻ em. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc trẻ em bỏ học, nghỉ học. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chịu mọi chi phí để mua sách, vở, đồ dùng học tập cho trẻ em đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1 Điều này. Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP có quy định như sau: Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân vi phạm, trừ quy định tại các Điều 8, 9, 12, 13, 14, khoản 1 Điều 16, Điều 33 và khoản 2 Điều 36 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm. Như vậy, theo quy định trên, người nào có hành vi ép buộc trẻ em bỏ học, nghỉ học thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với số tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra, mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1211, "text": "theo quy định trên, người nào có hành vi ép buộc trẻ em bỏ học, nghỉ học thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với số tiền từ 3." } ], "id": "21804", "is_impossible": false, "question": "Ép buộc trẻ em bỏ học, nghỉ học thì có bị xử phạt không?" } ] } ], "title": "Ép buộc trẻ em bỏ học, nghỉ học thì có bị xử phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 10 Luật Xuất bản 2012 có quy định về những nội dung và hành vi bị cấm trong hoạt động xuất bản như sau: Những nội dung và hành vi bị cấm trong hoạt động xuất bản 1. Nghiêm cấm việc xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm có nội dung sau đây: a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; b) Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục; c) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định; đ) Xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân. 2. Nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây: a) Xuất bản mà không đăng ký, không có quyết định xuất bản hoặc không có giấy phép xuất bản; b) Thay đổi, làm sai lệch nội dung bản thảo đã được ký duyệt hoặc bản thảo tài liệu không kinh doanh có dấu của cơ quan cấp giấy phép xuất bản; c) In lậu, in giả, in nối bản trái phép xuất bản phẩm; d) Phát hành xuất bản phẩm không có nguồn gốc hợp pháp hoặc chưa nộp lưu chiểu; đ) Xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy hoặc nhập khẩu trái phép; e) Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xuất bản bao gồm: - Xuất bản mà không đăng ký, không có quyết định xuất bản hoặc không có giấy phép xuất bản; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thay đổi, làm sai lệch nội dung bản thảo đã được ký duyệt hoặc bản thảo tài liệu không kinh doanh có dấu của cơ quan cấp giấy phép xuất bản; - In lậu, in giả, in nối bản trái phép xuất bản phẩm; - Phát hành xuất bản phẩm không có nguồn gốc hợp pháp hoặc chưa nộp lưu chiểu; - Xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy hoặc nhập khẩu trái phép; - Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. Nghiêm cấm việc xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm có nội dung sau đây: - Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; - Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục; - Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định; - Xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; - Xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; - Không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; - Vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1572, "text": "những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xuất bản bao gồm: - Xuất bản mà không đăng ký, không có quyết định xuất bản hoặc không có giấy phép xuất bản; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thay đổi, làm sai lệch nội dung bản thảo đã được ký duyệt hoặc bản thảo tài liệu không kinh doanh có dấu của cơ quan cấp giấy phép xuất bản; - In lậu, in giả, in nối bản trái phép xuất bản phẩm; - Phát hành xuất bản phẩm không có nguồn gốc hợp pháp hoặc chưa nộp lưu chiểu; - Xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy hoặc nhập khẩu trái phép; - Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "21805", "is_impossible": false, "question": "Trong hoạt động xuất bản, những nội dung và hành vi nào bị cấm xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm?" } ] } ], "title": "Trong hoạt động xuất bản, những nội dung và hành vi nào bị cấm xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 13 Luật Xuất bản 2012 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 19 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có quy định về điều kiện thành lập nhà xuất bản như sau: Điều kiện thành lập nhà xuất bản Việc thành lập nhà xuất bản phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; 2. Có người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 của Luật này để bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập và có ít nhất năm biên tập viên cơ hữu; 3. Có trụ sở, nguồn tài chính và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản do Chính phủ quy định; 4. Phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động xuất bản. Như vậy, việc thành lập nhà xuất bản phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; - Có người đủ tiêu chuẩn quy định để bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập và có ít nhất năm biên tập viên cơ hữu; - Có trụ sở, nguồn tài chính và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản do Chính phủ quy định; - Phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động xuất bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 820, "text": "việc thành lập nhà xuất bản phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; - Có người đủ tiêu chuẩn quy định để bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập và có ít nhất năm biên tập viên cơ hữu; - Có trụ sở, nguồn tài chính và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản do Chính phủ quy định; - Phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động xuất bản." } ], "id": "21806", "is_impossible": false, "question": "Khi thành lập nhà xuất bản cần đáp ứng những điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Khi thành lập nhà xuất bản cần đáp ứng những điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 14 Luật Xuất bản 2012 có quy định về các trường hợp giấy phép thành lập nhà xuất bản bị thu hồi: Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và đình chỉ hoạt động của nhà xuất bản 5. Giấy phép thành lập nhà xuất bản bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ; b) Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản mà cơ quan chủ quản không ra quyết định thành lập nhà xuất bản; c) Trong thời hạn 12 tháng liên tục mà nhà xuất bản không có xuất bản phẩm nộp lưu chiểu; d) Không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 của Luật này và gây hậu quả nghiêm trọng; đ) Vi phạm nghiêm trọng các quy định khác của pháp luật. 6. Khi giấy phép thành lập nhà xuất bản bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 5 Điều này thì cơ quan chủ quản nhà xuất bản phải thực hiện việc giải thể nhà xuất bản theo quy định của pháp luật. Như vậy, các trường hợp giấy phép thành lập nhà xuất bản bị thu hồi là: - Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ - Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản mà cơ quan chủ quản không ra quyết định thành lập nhà xuất bản - Trong thời hạn 12 tháng liên tục mà nhà xuất bản không có xuất bản phẩm nộp lưu chiểu - Không đáp ứng đủ các điều kiện thành lập nhà xuất bản và gây hậu quả nghiêm trọng - Vi phạm nghiêm trọng các quy định khác của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 997, "text": "các trường hợp giấy phép thành lập nhà xuất bản bị thu hồi là: - Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ - Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản mà cơ quan chủ quản không ra quyết định thành lập nhà xuất bản - Trong thời hạn 12 tháng liên tục mà nhà xuất bản không có xuất bản phẩm nộp lưu chiểu - Không đáp ứng đủ các điều kiện thành lập nhà xuất bản và gây hậu quả nghiêm trọng - Vi phạm nghiêm trọng các quy định khác của pháp luật." } ], "id": "21807", "is_impossible": false, "question": "Trong những trường hợp nào giấy phép thành lập nhà xuất bản bị thu hồi?" } ] } ], "title": "Trong những trường hợp nào giấy phép thành lập nhà xuất bản bị thu hồi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL về xếp lương viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa có quy định như sau: Cách xếp lương 2. Sau khi hết thời gian tập sự theo quy định và được cấp có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức tuyên truyền viên văn hóa thì thực hiện xếp bậc lương theo chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm như sau: a) Trường hợp bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa trung cấp: Viên chức có trình độ đào tạo trung cấp khi tuyển dụng, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được xếp bậc 1, hệ số lương 1,86, ngạch viên chức loại B; Viên chức có trình độ đào tạo cao đẳng trở lên khi tuyển dụng, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được xếp bậc 2, hệ số lương 2,06, ngạch viên chức loại B. b) Trường hợp bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa: Viên chức có trình độ đào tạo đại học khi tuyển dụng, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được xếp bậc 1, hệ số lương 2,34, ngạch viên chức loại A1; Viên chức có trình độ đào tạo thạc sỹ khi tuyển dụng, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được xếp bậc 2, hệ số lương 2,67, ngạch viên chức loại A1; Viên chức có trình độ đào tạo tiến sỹ khi tuyển dụng, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được xếp bậc 3, hệ số lương 3,00, ngạch viên chức loại A1. Như vậy, hệ số lương của viên chức tuyên truyền viên văn hóa được bổ nhiệm sau khi kết thúc kỳ thực tập được quy định như sau: - Trường hợp bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa trung cấp: + Viên chức có trình độ đào tạo trung cấp khi tuyển dụng, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được xếp bậc 1, hệ số lương 1,86, ngạch viên chức loại B; + Viên chức có trình độ đào tạo cao đẳng trở lên khi tuyển dụng, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được xếp bậc 2, hệ số lương 2,06, ngạch viên chức loại B. - Trường hợp bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa: + Viên chức có trình độ đào tạo đại học khi tuyển dụng, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được xếp bậc 1, hệ số lương 2,34, ngạch viên chức loại A1; + Viên chức có trình độ đào tạo thạc sỹ khi tuyển dụng, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được xếp bậc 2, hệ số lương 2,67, ngạch viên chức loại A1; + Viên chức có trình độ đào tạo tiến sỹ khi tuyển dụng, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được xếp bậc 3, hệ số lương 3,00, ngạch viên chức loại A1. Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 10/4/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1326, "text": "hệ số lương của viên chức tuyên truyền viên văn hóa được bổ nhiệm sau khi kết thúc kỳ thực tập được quy định như sau: - Trường hợp bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa trung cấp: + Viên chức có trình độ đào tạo trung cấp khi tuyển dụng, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được xếp bậc 1, hệ số lương 1,86, ngạch viên chức loại B; + Viên chức có trình độ đào tạo cao đẳng trở lên khi tuyển dụng, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được xếp bậc 2, hệ số lương 2,06, ngạch viên chức loại B." } ], "id": "21808", "is_impossible": false, "question": "Hệ số lương của viên chức tuyên truyền viên văn hóa được bổ nhiệm sau khi kết thúc kỳ thực tập là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Hệ số lương của viên chức tuyên truyền viên văn hóa được bổ nhiệm sau khi kết thúc kỳ thực tập là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 110/2018/NĐ-CP quy định như sau: Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tổ chức lễ hội; trách nhiệm của Ban Tổ chức lễ hội 1. Cơ quan, đơn vị tổ chức lễ hội thực hiện trách nhiệm sau a) Thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo tổ chức lễ hội theo quy định tại Nghị định này và thực hiện theo nội dung đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; b) Thành lập, phê duyệt quy chế làm việc của Ban tổ chức lễ hội; chịu trách nhiệm về hoạt động của Ban tổ chức lễ hội; c) Chịu trách nhiệm về công tác quản lý và tổ chức lễ hội theo quy định của Nghị định này; d) Báo cáo bằng văn bản kết quả tổ chức lễ hội đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký hoặc thông báo chậm nhất 20 ngày kể từ ngày kết thúc lễ hội. Như vậy, theo quy định trên, các cơ quan, đơn vị tổ chức lễ hội bánh mỳ phải thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo tổ chức lễ hội cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 777, "text": "theo quy định trên, các cơ quan, đơn vị tổ chức lễ hội bánh mỳ phải thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo tổ chức lễ hội cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "21809", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức lễ hội bánh mỳ có cần xin phép cơ quan nhà nước không?" } ] } ], "title": "Tổ chức lễ hội bánh mỳ có cần xin phép cơ quan nhà nước không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP quy định như sau: Đăng ký tổ chức lễ hội 2. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên; b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp tỉnh) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. Như vậy, việc tổ chức lễ hội quy mô cấp tỉnh phải được đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức. Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 110/2018/NĐ-CP, thủ tục xin phép tổ chức lễ hội quy mô cấp tỉnh được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký Đơn vị tổ chức lễ hội gửi hồ sơ đăng ký đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (có thể trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến) trước ngày dự kiến tổ chức lễ hội ít nhất 30 ngày. Bước 2: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định nội dung sau: - Sự đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ; - Phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường; - Tính xác thực của tài liệu hoặc văn bản chứng minh; nội dung thực hành nghi lễ truyền thống (đối với lễ hội truyền thống). Bước 3: Xin ý kiến các cơ quan (nếu có) và chấp thuận tổ chức Trường hợp hoạt động lễ hội có nội dung liên quan đến các bộ, ngành trung ương hoặc các cơ quan, đơn vị ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản xin ý kiến, tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ và quyết định việc chấp thuận tổ chức hoạt động lễ hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Chỉ được tổ chức lễ hội sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận đăng ký phải có văn bản thông báo những nội dung cần bổ sung. Đơn vị tổ chức lễ hội bổ sung hồ sơ và thực hiện lại trình tự đăng ký theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 579, "text": "việc tổ chức lễ hội quy mô cấp tỉnh phải được đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức." } ], "id": "21810", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục xin phép tổ chức lễ hội cấp tỉnh được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục xin phép tổ chức lễ hội cấp tỉnh được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 5 Quy tắc ứng xử của người hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật ban hành kèm theo Quyết định 3196/QĐ-BVHTTDL năm 2021 có quy định về quy tắc ứng xử trong hoạt động nghề nghiệp như sau: Quy tắc ứng xử trong hoạt động nghề nghiệp 1. Có khát vọng cống hiến cho sự nghiệp phát triển nghệ thuật, luôn tìm tòi cái mới, cái hay để phản ánh chân thực, sinh động cuộc sống nhằm sáng tạo những tác phẩm nghệ thuật có giá trị tư tưởng, thẩm mỹ, góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của Nhân dân. 2. Lấy giá trị chân - thiện - mỹ làm mục tiêu, động lực để lan tỏa tinh thần, sứ mệnh của nghệ thuật, góp phần hình thành nhân cách, lý tưởng sống tốt đẹp, tình yêu quê hương, đất nước trong mỗi người và cộng đồng xã hội. 3. Không ngừng học hỏi, trau dồi kiến thức, nâng cao nhận thức chính trị, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp; tích cực khai thác các phương pháp sáng tạo, thể nghiệm mới, phù hợp với giáo dục, định hướng thẩm mỹ cho giới trẻ. 4. Tiếp thu tinh hoa nghệ thuật thế giới, tiếp nhận có chọn lọc các khuynh hướng, trào lưu nghệ thuật của quốc tế góp phần xây dựng, phát triển nghệ thuật Việt Nam tiên tiến, đồng thời phát huy và làm giàu thêm bản sắc văn hóa dân tộc. 5. Có ý thức quảng bá văn hóa, đất nước, con người Việt Nam, giữ gìn tình hữu nghị, đoàn kết quốc tế, không làm tổn hại đến lợi ích, an ninh, chủ quyền quốc gia, tuân thủ pháp luật nước sở tại khi tham gia các hoạt động nghệ thuật ở nước ngoài. 6. Giữ gìn danh hiệu, hình ảnh; chọn lựa sử dụng trang phục, hóa trang phù hợp với mục đích, nội dung hoạt động nghệ thuật. 7. Đấu tranh chống lại cái xấu, những hành vi tiêu cực, lệch chuẩn trong đời sống xã hội; giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; có nhận thức, quan điểm đúng trước những biểu hiện lệch lạc, đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc. 8. Tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; không sáng tác, lưu hành, phổ biến, biểu diễn những tác phẩm có nội dung không phù hợp với giá trị đạo đức, văn hóa và truyền thống của dân tộc, gây tác động tiêu cực đến tư tưởng, thẩm mỹ của công chúng. Như vậy, có 08 quy tắc ứng xử trong hoạt động nghề nghiệp của người hoạt động nghề nghiệp như sau: - Có khát vọng cống hiến cho sự nghiệp phát triển nghệ thuật, luôn tìm tòi cái mới, cái hay để phản ánh chân thực, sinh động cuộc sống nhằm sáng tạo những tác phẩm nghệ thuật có giá trị tư tưởng, thẩm mỹ, góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của Nhân dân. - Lấy giá trị chân - thiện - mỹ làm mục tiêu, động lực để lan tỏa tinh thần, sứ mệnh của nghệ thuật, góp phần hình thành nhân cách, lý tưởng sống tốt đẹp, tình yêu quê hương, đất nước trong mỗi người và cộng đồng xã hội. - Không ngừng học hỏi, trau dồi kiến thức, nâng cao nhận thức chính trị, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp; tích cực khai thác các phương pháp sáng tạo, thể nghiệm mới, phù hợp với giáo dục, định hướng thẩm mỹ cho giới trẻ. - Tiếp thu tinh hoa nghệ thuật thế giới, tiếp nhận có chọn lọc các khuynh hướng, trào lưu nghệ thuật của quốc tế góp phần xây dựng, phát triển nghệ thuật Việt Nam tiên tiến, đồng thời phát huy và làm giàu thêm bản sắc văn hóa dân tộc. - Có ý thức quảng bá văn hóa, đất nước, con người Việt Nam, giữ gìn tình hữu nghị, đoàn kết quốc tế, không làm tổn hại đến lợi ích, an ninh, chủ quyền quốc gia, tuân thủ pháp luật nước sở tại khi tham gia các hoạt động nghệ thuật ở nước ngoài. - Giữ gìn danh hiệu, hình ảnh; chọn lựa sử dụng trang phục, hóa trang phù hợp với mục đích, nội dung hoạt động nghệ thuật. - Đấu tranh chống lại cái xấu, những hành vi tiêu cực, lệch chuẩn trong đời sống xã hội; giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; có nhận thức, quan điểm đúng trước những biểu hiện lệch lạc, đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc. - Tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; không sáng tác, lưu hành, phổ biến, biểu diễn những tác phẩm có nội dung không phù hợp với giá trị đạo đức, văn hóa và truyền thống của dân tộc, gây tác động tiêu cực đến tư tưởng, thẩm mỹ của công chúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2062, "text": "có 08 quy tắc ứng xử trong hoạt động nghề nghiệp của người hoạt động nghề nghiệp như sau: - Có khát vọng cống hiến cho sự nghiệp phát triển nghệ thuật, luôn tìm tòi cái mới, cái hay để phản ánh chân thực, sinh động cuộc sống nhằm sáng tạo những tác phẩm nghệ thuật có giá trị tư tưởng, thẩm mỹ, góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của Nhân dân." } ], "id": "21811", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu quy tắc ứng xử của người hoạt động nghệ thuật trong hoạt động nghề nghiệp là gì?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu quy tắc ứng xử của người hoạt động nghệ thuật trong hoạt động nghề nghiệp là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 144/2020NĐ-CP có quy định về dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật, như sau: Dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật bằng văn bản đối với một trong các trường hợp sau: a) Vi phạm quy định tại Điều 3 Nghị định này; b) Không thông báo hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định tại Nghị định này; c) Vì lý do quốc phòng, an ninh, thiên tai, dịch bệnh hoặc tình trạng khẩn cấp. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật là cơ quan tiếp nhận thông báo hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận quy định tại Nghị định này. Như vậy, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật bằng văn bản đối với một trong các trường hợp sau: - Vi phạm quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn: + Chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + Xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam; xâm phạm an ninh quốc gia; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; phân biệt chủng tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân. + Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại. + Sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc, tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe - Không thông báo hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định. - Vì lý do quốc phòng, an ninh, thiên tai, dịch bệnh hoặc tình trạng khẩn cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 688, "text": "cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật bằng văn bản đối với một trong các trường hợp sau: - Vi phạm quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn: + Chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam." } ], "id": "21812", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp nào cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật?" } ] } ], "title": "Các trường hợp nào cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 5 Điều 11 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định về biểu diễn nghệ thuật như sau: Vi phạm quy định về biểu diễn nghệ thuật, cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn 5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Biểu diễn nghệ thuật mà thực hiện hành vi không phù hợp với văn hóa truyền thống, lứa tuổi, giới tính theo quy định của pháp luật; b) Biểu diễn nghệ thuật, thi, liên hoan có nội dung kích động bạo lực; ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại; sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân; c) Biểu diễn nghệ thuật, thi, liên hoan có nội dung xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân. 9. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động biểu diễn từ 6 tháng đến 12 tháng đối với người biểu diễn có hành vi quy định tại khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động biểu diễn từ 12 tháng đến 18 tháng đối với người biểu diễn có hành vi quy định tại điểm d khoản 6 Điều này; c) Đình chỉ hoạt động tổ chức biểu diễn từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này; d) Tịch thu tang vật đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật; văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trong trường hợp đã được cấp; b) Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này; c) Buộc thu hồi danh hiệu, giải thưởng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; d) Buộc công bố công khai về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3, các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này. Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP có quy định: Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức Như vậy, cá nhân có hành vi biểu diễn nghệ thuật mà thực hiện hành vi không phù hợp với văn hóa truyền thống, lứa tuổi, giới tính theo quy định của pháp luật bị phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng và đình chỉ hoạt động biểu diễn từ 6 tháng đến 12 tháng, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi trên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2929, "text": "cá nhân có hành vi biểu diễn nghệ thuật mà thực hiện hành vi không phù hợp với văn hóa truyền thống, lứa tuổi, giới tính theo quy định của pháp luật bị phạt tiền từ 25." } ], "id": "21813", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân có hành vi biểu diễn nghệ thuật không phù hợp với văn hóa truyền thống, lứa tuổi thì bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Cá nhân có hành vi biểu diễn nghệ thuật không phù hợp với văn hóa truyền thống, lứa tuổi thì bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 44 Luật Công an nhân dân 2018 có quy định về xử lý vi phạm trong Công an nhân dân như sau: Xử lý vi phạm 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại cho sức khỏe, tính mạng của người khác, tài sản hoặc lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật. 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không được sử dụng trang phục, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu khi bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam; nếu bị tước danh hiệu Công an nhân dân thì bị tước cấp bậc hàm, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu. 3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi đe dọa, uy hiếp tính mạng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, chống đối, phá hủy, thu giữ phương tiện, tài liệu, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc cản trở hoạt động của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân trong thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi trốn tránh, chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Như vậy, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân có hành vi đánh dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại cho sức khỏe, tính mạng của người khác thì phải bồi thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1445, "text": "sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân có hành vi đánh dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự." } ], "id": "21814", "is_impossible": false, "question": "Công an đánh dân bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Công an đánh dân bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tài Điều 137 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ như sau: Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ 1. Người nào trong khi thi hành công vụ dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Đối với 02 người trở lên, mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, công an đánh dân nếu gây tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% trở lên thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự vê tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ. Hình phạt đối với tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 7 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1052, "text": "công an đánh dân nếu gây tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% trở lên thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự vê tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ." } ], "id": "21815", "is_impossible": false, "question": "Công an đánh dân phạm tội gì?" } ] } ], "title": "Công an đánh dân phạm tội gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm a khoản 5, điểm a khoản 13, điểm đ khoản 14 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính hành vi vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Vi phạm quy định về trật tự công cộng 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc công cụ, đồ vật, phương tiện khác có khả năng sát thương; c) Quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm cấm, khu vực cấm liên quan đến quốc phòng, an ninh; d) Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Sàm sỡ, quấy rối tình dục; e) Khiêu dâm, kích dục ở nơi công cộng; g) Thực hiện thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ có chủng loại hoặc chất lượng không phù hợp với loại sản phẩm đã đăng ký theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp; h) Sử dụng tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ phóng, bắn, thả từ trên không các loại vật, chất gây hại hoặc chứa đựng nguy cơ gây hại khi không được phép. 13. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ và g khoản 2; điểm đ khoản 3; các điểm b, e và i khoản 4; các điểm a, b và c khoản 5; các khoản 6 và 10 Điều này; 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: đ) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều này. Như vậy, Công an đánh dân nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Đồng thời, bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho nạn nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1755, "text": "Công an đánh dân nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt hành chính từ 5." } ], "id": "21816", "is_impossible": false, "question": "Công an đánh dân bị xử lý hành chính như thế nào?" } ] } ], "title": "Công an đánh dân bị xử lý hành chính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 4 Luật Trẻ em 2016 có quy định về bóc lột trẻ em như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Bóc lột trẻ em là hành vi bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp luật về lao động; trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ chức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm mục đích xâm hại tình dục trẻ em; cho, nhận hoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ em để trục lợi. Tại Điều 12 Nghị định 56/2017/NĐ-CP có quy định về những trường hợp trẻ em bị bóc lột như sau: Trẻ em bị bóc lột 1. Trẻ em bị bắt buộc tham gia lao động trái quy định của pháp luật về lao động. 2. Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia các hoạt động trình diễn hoặc bị sử dụng trong sản xuất các sản phẩm khiêu dâm. 3. Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia hoạt động du lịch mà bị xâm hại tình dục; bị cho, nhận hoặc cung cấp để hoạt động mại dâm. 4. Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia hoạt động vận chuyển, mua bán, sản xuất, tàng trữ chất gây nghiện và các hàng hóa khác bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật. 5. Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia các hoạt động trục lợi khác. Như vậy, những hình thức được coi là bóc lột trẻ em là: arrow_forward_iosĐọc thêm - Trẻ em bị bắt buộc tham gia lao động trái quy định của pháp luật về lao động. - Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia các hoạt động trình diễn hoặc bị sử dụng trong sản xuất các sản phẩm khiêu dâm. - Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia hoạt động du lịch mà bị xâm hại tình dục; bị cho, nhận hoặc cung cấp để hoạt động mại dâm. - Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia hoạt động vận chuyển, mua bán, sản xuất, tàng trữ chất gây nghiện và các hàng hóa khác bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật. - Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia các hoạt động trục lợi khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1335, "text": "những hình thức được coi là bóc lột trẻ em là: arrow_forward_iosĐọc thêm - Trẻ em bị bắt buộc tham gia lao động trái quy định của pháp luật về lao động." } ], "id": "21817", "is_impossible": false, "question": "Những hình thức được coi là bóc lột trẻ em?" } ] } ], "title": "Những hình thức được coi là bóc lột trẻ em?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm c, điểm d khoản 3 và khoản 4, khoản 5 Điều 23 Nghị định 130/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính về lạm dụng, bóc lột trẻ em, cụ thể: Vi phạm quy định về cấm lạm dụng, bóc lột trẻ em, tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: c) Bắt trẻ em lao động trước tuổi, quá thời gian, làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật hoặc làm việc ở nơi mất an ninh trật tự, có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển của trẻ em. Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng trẻ em làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; d) Bóc lột sức lao động trẻ em. Trường hợp người sử dụng lao động lợi dụng danh nghĩa học nghề, tập nghề để bóc lột sức lao động của trẻ em thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; b) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em đối với hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này. Tại Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP có quy định: Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em là 50.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân vi phạm, trừ quy định tại các Điều 8, 9, 12, 13, 14, khoản 1 Điều 16, Điều 33 và khoản 2 Điều 36 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm. Như vậy, cá nhân lạm dụng bắt trẻ em lao động trước tuổi, bóc lột sức lao động trẻ em có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng; Đối với tổ chức vi phạm, mức phạt sẽ gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm. Đồng thời, tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2203, "text": "cá nhân lạm dụng bắt trẻ em lao động trước tuổi, bóc lột sức lao động trẻ em có thể bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "21818", "is_impossible": false, "question": "Hành vi lạm dụng, bóc lột sức lao động, bắt trẻ em lao động trước tuổi thì bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hành vi lạm dụng, bóc lột sức lao động, bắt trẻ em lao động trước tuổi thì bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Luật Trẻ em 2016 có quy định về tuổi được xem là trẻ em như sau: Trẻ em là người dưới 16 tuổi. Và tại Điều 145 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về sử dựng người chưa đủ 15 tuổi làm việc như sau: Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc 1. Khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, người sử dụng lao động phải tuân theo quy định sau đây: a) Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; b) Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi; c) Phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06 tháng; d) Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi. 2. Người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng và sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi vào làm các công việc nhẹ theo quy định tại khoản 3 Điều 143 của Bộ luật này. 3. Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, khi sử dụng lao động là trẻ em chưa đủ 15 tuổi, người sử dụng lao động phải tuân theo quy định như sau: - Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; - Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi; - Phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe phù hợp với công việc và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06 tháng; - Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi. - Người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng và sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi vào làm các công việc nhẹ. - Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1361, "text": "khi sử dụng lao động là trẻ em chưa đủ 15 tuổi, người sử dụng lao động phải tuân theo quy định như sau: - Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; - Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi; - Phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe phù hợp với công việc và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06 tháng; - Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi." } ], "id": "21819", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc sử dụng lao động là trẻ em chưa đủ 15 tuổi được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc sử dụng lao động là trẻ em chưa đủ 15 tuổi được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 03/2023/TT-BVHTTDL có quy định về tiêu chuẩn, điều kiện dư xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, như sau: Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện tại Điều 2 Thông tư này thuộc các trường hợp sau được dự xét thăng hạng: 1.Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và chuyên ngành mỹ thuật được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật quy định tại điểm b khoản 4 của các Điều 4, 5, 8 và 9 Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh; tại điểm b khoản 4 của các Điều 4 và 5 Thông tư số 09/2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật, được sử dụng một lần danh hiệu hoặc giải thưởng để dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề. Như vậy, tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh là: - Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, bao gồm: + Được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cử tham dự kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp. + Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức. - Và đồng thời thuộc các trường hợp sau được xét thăng hạng: + Được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật. Đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, cụ thể: Đạo diễn nghệ thuật hạng I, hạng II; Diễn viên hạng I, hạng II + Trường hợp viên chức hạng IV lên viên chức hạng III. Tiêu chuẩn, điều kiện viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1284, "text": "tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh là: - Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, bao gồm: + Được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cử tham dự kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp." } ], "id": "21820", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư 03/2023/TT-BVHTTDL có quy định về hồ sơ, hình thức, nội dung xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, như sau: Hồ sơ, hình thức, nội dung xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Căn cứ vị trí việc làm và nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan sử dụng viên chức đề nghị cơ quan quản lý viên chức xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp như sau: 1. Hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. 2. Hình thức xét thăng hạng: Thẩm định hồ sơ. 3. Nội dung xét thăng hạng: Thẩm định việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng quy định tại Điều 3 Thông tư này. Như vậy, hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh bao gồm: - Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức; - Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập; - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng; - Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; - Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học; - Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng. Hình thức xét thăng hạng là thẩm định hồ sơ. Thông tư 03/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 15/05/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 821, "text": "hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh bao gồm: - Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức; - Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập; - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng; - Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; - Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học; - Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng." } ], "id": "21821", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ và hình thức xét thăng hạng viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh là gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ và hình thức xét thăng hạng viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 3 Quyết định 754/QÐ-BVHTTDL năm 2023 có quy định về cơ cấu tổ chức của Vụ Thư viện cụ thể: Cơ cấu tổ chức 1. Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng. 2. Công chức chuyên môn, nghiệp vụ. Vụ trưởng Vụ Thư viện chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Vụ; có trách nhiệm sắp xếp, bố trí công chức trong Vụ theo cơ cấu chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ; xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Vụ. Như vậy, cơ cấu tổ chức của Vụ Thư viện bao gồm: - Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng. arrow_forward_iosĐọc thêm - Công chức chuyên môn, nghiệp vụ. Trong đó, Vụ trưởng Vụ Thư viện chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về: - Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Vụ; - Có trách nhiệm sắp xếp, bố trí công chức trong Vụ theo cơ cấu chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ; - Xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 481, "text": "cơ cấu tổ chức của Vụ Thư viện bao gồm: - Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng." } ], "id": "21822", "is_impossible": false, "question": "Cơ cấu tổ chức của Vụ Thư viện được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ cấu tổ chức của Vụ Thư viện được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Quyết định 754/QÐ-BVHTTDL năm 2023 có quy định về vị trí và chức năng của Vụ Thư viện như sau: Vị trí và chức năng Vụ Thư viện là tổ chức hành chính thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về thư viện và phát triển văn hóa đọc; quản lý các dịch vụ công về thư viện theo quy định của pháp luật. Như vậy, Vụ Thư viện là tổ chức hành chính thuộc Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch. Vụ Thư Viện thực hiện chức năng: - Tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về thư viện và phát triển văn hóa đọc; - Quản lý các dịch vụ công về thư viện theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 391, "text": "Vụ Thư viện là tổ chức hành chính thuộc Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch." } ], "id": "21823", "is_impossible": false, "question": "Vị trí và chức năng của Vụ Thư viện là gì?" } ] } ], "title": "Vị trí và chức năng của Vụ Thư viện là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về mức lãi suất thỏa thuận như sau: 1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ. Như vậy, mức lãi suất thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 840, "text": "mức lãi suất thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác." } ], "id": "21824", "is_impossible": false, "question": "Năm 2023, mức lãi suất thỏa thuận không được vượt quá bao nhiêu phần trăm?" } ] } ], "title": "Năm 2023, mức lãi suất thỏa thuận không được vượt quá bao nhiêu phần trăm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP quy định xử lý thỏa thuận về lãi, lãi suất cao hơn mức lãi, lãi suất được pháp luật quy định như sau: Xử lý thỏa thuận về lãi, lãi suất cao hơn mức lãi, lãi suất được pháp luật quy định Hợp đồng vay tài sản có thỏa thuận về lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn cao hơn mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn được pháp luật quy định thì mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn vượt quá không có hiệu lực; số tiền lãi đã trả vượt quá mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn quy định được trừ vào số tiền nợ gốc tại thời điểm trả lãi; số tiền lãi đã trả vượt quá còn lại sau khi đã trừ hết nợ gốc thì được trả lại cho bên vay. Như vậy, nếu mức lãi suất thỏa thuận cao hơn mức lãi suất giới hạn thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 763, "text": "nếu mức lãi suất thỏa thuận cao hơn mức lãi suất giới hạn thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực." } ], "id": "21825", "is_impossible": false, "question": "Có phải mức lãi suất thỏa thuận cao hơn mức lãi suất giới hạn thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lưc không?" } ] } ], "title": "Có phải mức lãi suất thỏa thuận cao hơn mức lãi suất giới hạn thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lưc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định hành vi cho vay vượt quá mức lãi suất giới hạn như sau: Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hoạt động kinh doanh ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự khi chưa được cấp hoặc bị thu hồi hoặc đang bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; b) Thiếu trách nhiệm để xảy ra hành vi xâm hại đến an ninh, trật tự, hành vi vi phạm pháp luật, hành vi trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc tại cơ sở kinh doanh trực tiếp quản lý; c) Sản xuất con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước khi chưa có Phiếu chuyển mẫu con dấu của cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo quy định của pháp luật; d) Kinh doanh dịch vụ cầm đồ cho vay tiền có cầm cố tài sản nhưng lãi suất cho vay vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự; đ) Không đăng ký ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự mà cho vay tiền có cầm cố tài sản hoặc không cầm cố tài sản nhưng lãi suất cho vay vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự; e) Không bảo quản tài sản cầm cố hoặc bảo quản tài sản cầm cố không đúng nơi đăng ký với cơ quan có thẩm quyền; g) Cung cấp dịch vụ bảo vệ cho đối tượng, mục tiêu hoặc các hoạt động trái pháp luật; h) Không ghi đầy đủ thông tin khách hàng vào sổ quản lý theo mẫu quy định và không lưu bản sao giấy tờ tùy thân của khách tham gia dịch vụ khi kinh doanh casino hoặc kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; i) Mua, bán, nhập khẩu hàng hóa, sản phẩm quân trang, quân dụng nhưng không lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật; k) Bán hoặc cung cấp sản phẩm quân trang, quân dụng cho đối tượng chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc đồng ý bằng văn bản. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Lợi dụng hoạt động ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự để thực hiện hành vi xâm hại đến an ninh, trật tự, hành vi trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc; b) Nhận cầm cố tài sản do trộm cắp, lừa đảo, chiếm đoạt hoặc do người khác phạm tội mà có nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Hoạt động dịch vụ bảo vệ có sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực nhằm mục đích đe dọa, cản trở, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực hoặc sử dụng các biện pháp khác mà pháp luật không cho phép để tiến hành đòi nợ; đ) Làm giả Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; e) Sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự giả; Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ giả. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 và các điểm c, e và g khoản 4 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm h và q khoản 3; điểm d khoản 4 và khoản 5 Điều này; c) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 09 tháng đối với cơ sở có hành vi vi phạm quy định tại điểm q khoản 3; điểm a khoản 4 Điều này; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi định tại các điểm b, c, h, m, n và r khoản 3; các điểm c và k khoản 4 và các điểm b, đ và e khoản 5 Điều này; đ) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi quy định tại các điểm đ, i, k, l, m, n và r khoản 3; các điểm d, đ và k khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này; b) Buộc nộp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này. Như vậy, cá nhân có hành vi cho vay vượt quá mức lãi suất giới hạn thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng. Đối với tổ chức có hành vi vi phạm sẽ bị phạt tiền gấp 02 lần số tiền phạt đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4170, "text": "cá nhân có hành vi cho vay vượt quá mức lãi suất giới hạn thì sẽ bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "21826", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp có hành vi cho vay với lãi suất trên 20% thì mức phạt hành chính là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Trường hợp có hành vi cho vay với lãi suất trên 20% thì mức phạt hành chính là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tạ Mục 5 Công văn 1088/LĐTBXH-TE năm 2023 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có hướng dẫn các hoạt động chính của Tháng hành động vì trẻ em năm 2023 như sau: Những hoạt động chính a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em năm 2023 (dự kiến tuần 4 tháng 5 hoặc ngày 01/6/2023). b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã triển khai một số nội dung sau: - Xây dựng kế hoạch phối hợp tổ chức các hoạt động trong Tháng hành động vì trẻ em năm 2023 tại địa phương. - Căn cứ điều kiện của địa phương, tổ chức Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em năm 2023 từ cuối tháng 5 hoặc ngày 01/6/2023. - Hoạt động truyền thông: (i) tổ chức chiến dịch truyền thông để nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết các vấn đề về trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu các nguy cơ xâm hại trẻ em, tai nạn, thương tích trẻ em nhất là đuối nước, tai nạn giao thông; (ii) tăng cường nhận thức, kỹ năng của trẻ em, gia đình, cộng đồng chung tay xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện, lành mạnh để thực hiện đầy đủ quyền trẻ em, bảo đảm trẻ em được phát triển toàn diện; (iii) truyền thông đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội và đến từng gia đình, cộng đồng dân cư; (iv) đăng tải các thông điệp và khẩu hiệu truyền thông của Tháng hành động vì trẻ em; (v) truyền thông về Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em (số 111), các địa chỉ tiếp nhận thông tin, thông báo, tố giác hành vi xâm hại trẻ em và các địa chỉ cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, an sinh xã hội tại địa phương; (vi) sử dụng các sản phẩm, tài liệu truyền thông mẫu được đăng tải trên website của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em (http://tongdai111.vn) và fanpage Truyền hình Vì Trẻ em VTV1. - Triển khai các giải pháp, mô hình hoạt động về xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện, lành mạnh cho trẻ em thuộc trách nhiệm và thẩm quyền để phòng, chống xâm hại trẻ em, bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng, phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, đuối nước, tai nạn giao thông; bàn giao quản lý trẻ em trong dịp hè; triển khai các hoạt động vui chơi, giải trí lành mạnh, thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em, tổ chức Diễn đàn trẻ em các cấp để trẻ em thảo luận, đề xuất kiến nghị, sáng kiến bảo đảm thực hiện tốt hơn các quyền của trẻ em. - Vận động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ủng hộ, hỗ trợ trẻ em là nạn nhân của xâm hại, bạo lực; thăm, tặng quà, trao học bổng và hỗ trợ khám, chữa bệnh cho trẻ em nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em mồ côi; hỗ trợ các mô hình hoạt động bảo vệ trẻ em, phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em; xây dựng các công trình, trường, lớp học, nhà bán trú, điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em. Như vậy, những hoạt động chính của Tháng hành động vì trẻ em năm 2023 bao gồm: - Tổ chức Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em năm 2023; - Xây dựng kế hoạch phối hợp tổ chức các hoạt động trong Tháng hành động vì trẻ em năm 2023 tại địa phương; - Tổ chức các hoạt động truyền thông hưởng ứng Tháng hành động vì trẻ em năm 2023; - Triển khai các giải pháp, mô hình hoạt động về xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện, lành mạnh cho trẻ em; - Vận động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ủng hộ, hỗ trợ trẻ em là nạn nhân của xâm hại, bạo lực; thăm, tặng quà, trao học bổng và hỗ trợ khám, chữa bệnh cho trẻ em nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em mồ côi; hỗ trợ các mô hình hoạt động bảo vệ trẻ em, phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em; xây dựng các công trình, trường, lớp học, nhà bán trú, điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2853, "text": "những hoạt động chính của Tháng hành động vì trẻ em năm 2023 bao gồm: - Tổ chức Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em năm 2023; - Xây dựng kế hoạch phối hợp tổ chức các hoạt động trong Tháng hành động vì trẻ em năm 2023 tại địa phương; - Tổ chức các hoạt động truyền thông hưởng ứng Tháng hành động vì trẻ em năm 2023; - Triển khai các giải pháp, mô hình hoạt động về xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện, lành mạnh cho trẻ em; - Vận động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ủng hộ, hỗ trợ trẻ em là nạn nhân của xâm hại, bạo lực; thăm, tặng quà, trao học bổng và hỗ trợ khám, chữa bệnh cho trẻ em nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em mồ côi; hỗ trợ các mô hình hoạt động bảo vệ trẻ em, phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em; xây dựng các công trình, trường, lớp học, nhà bán trú, điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em." } ], "id": "21827", "is_impossible": false, "question": "Những hoạt động chính của Tháng hành động vì trẻ em năm 2023?" } ] } ], "title": "Những hoạt động chính của Tháng hành động vì trẻ em năm 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển ban hành kèm theo Quyết định 06/2014/QĐ-TTg có quy định về nguyên tắc phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển như sau: Nguyên tắc phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển 1. Phối, kết hợp mọi nguồn lực để nâng cao hiệu quả của hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển; ưu tiên các hoạt động để cứu người bị nạn và bảo vệ môi trường. 2. Chủ động, sẵn sàng lực lượng cho hoạt động ứng phó theo từng khu vực, tính chất vụ việc. 3. Đảm bảo thông tin cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn; ưu tiên tiếp nhận, xử lý thông tin tìm kiếm, cứu nạn; báo cáo kịp thời đến cấp có thẩm quyền khi xét thấy tình huống vượt quá khả năng của lực lượng ứng cứu. 4. Chỉ huy thống nhất, phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ các lực lượng, tàu thuyền hoạt động trên biển tham gia tìm kiếm, cứu nạn. 5. Đảm bảo an toàn cho người, tàu thuyền tham gia tìm kiếm, cứu nạn. Như vậy,các nguyên tắc phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển bao gồm: - Phối, kết hợp mọi nguồn lực để nâng cao hiệu quả của hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển; - Ưu tiên các hoạt động để cứu người bị nạn và bảo vệ môi trường. - Chủ động, sẵn sàng lực lượng cho hoạt động ứng phó theo từng khu vực, tính chất vụ việc. - Đảm bảo thông tin cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn; ưu tiên tiếp nhận, xử lý thông tin tìm kiếm, cứu nạn; báo cáo kịp thời đến cấp có thẩm quyền khi xét thấy tình huống vượt quá khả năng của lực lượng ứng cứu. - Chỉ huy thống nhất, phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ các lực lượng, tàu thuyền hoạt động trên biển tham gia tìm kiếm, cứu nạn. - Đảm bảo an toàn cho người, tàu thuyền tham gia tìm kiếm, cứu nạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1001, "text": "các nguyên tắc phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển bao gồm: - Phối, kết hợp mọi nguồn lực để nâng cao hiệu quả của hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển; - Ưu tiên các hoạt động để cứu người bị nạn và bảo vệ môi trường." } ], "id": "21828", "is_impossible": false, "question": "Những nguyên tắc phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển?" } ] } ], "title": "Những nguyên tắc phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển ban hành kèm theo Quyết định 06/2014/QĐ-TTg quy định về lực lượng, phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển như sau: Lực lượng, phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển 1. Lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn chuyên trách trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam, các đơn vị tìm kiếm, cứu nạn chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thuộc các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân. 2. Lực lượng, phương tiện thuộc quyền quản lý, sử dụng của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ Đường thủy nội địa, Ban quản lý cảng cá; lực lượng, phương tiện của Công an, Quân đội, của các tổ chức, cá nhân tại địa phương và của các cơ quan Trung ương đóng tại địa phương. 3. Lực lượng, phương tiện khác hoạt động trên biển và trong vùng nước cảng biển. 4. Lực lượng, phương tiện, thiết bị bảo đảm thông tin liên lạc, cấp cứu y tế và các bảo đảm khác cho hoạt động tìm kiếm, cứu nạn. 5. Lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn của nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho phép. Như vậy, lực lượng, phương tiện nào được tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển bao gồm: - Lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn chuyên trách trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam, các đơn vị tìm kiếm, cứu nạn chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thuộc các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân. - Lực lượng, phương tiện thuộc quyền quản lý, sử dụng của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ Đường thủy nội địa, Ban quản lý cảng cá; - Lực lượng, phương tiện của Công an, Quân đội, của các tổ chức, cá nhân tại địa phương và của các cơ quan Trung ương đóng tại địa phương. - Lực lượng, phương tiện khác hoạt động trên biển và trong vùng nước cảng biển. - Lực lượng, phương tiện, thiết bị bảo đảm thông tin liên lạc, cấp cứu y tế và các bảo đảm khác cho hoạt động tìm kiếm, cứu nạn. - Lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn của nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1125, "text": "lực lượng, phương tiện nào được tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển bao gồm: - Lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn chuyên trách trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam, các đơn vị tìm kiếm, cứu nạn chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thuộc các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân." } ], "id": "21829", "is_impossible": false, "question": "Những lực lượng, phương tiện nào được tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển?" } ] } ], "title": "Những lực lượng, phương tiện nào được tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển ban hành kèm theo Quyết định 06/2014/QĐ-TTg có quy định về thanh toán chi phí tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển như sau: Thanh toán chi phí tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển 1. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển do ngân sách nhà nước cấp. 2. Nguồn kinh phí thanh toán, hỗ trợ chi phí tìm kiếm, cứu nạn được lấy từ nguồn ngân sách hàng năm cho công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn và các nguồn hợp pháp khác của Bộ, ngành, địa phương. Như vậy, chi phí tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển do ngân sách nhà nước cấp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 638, "text": "chi phí tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển do ngân sách nhà nước cấp." } ], "id": "21830", "is_impossible": false, "question": "Chi phí tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển lấy từ nguồn nào?" } ] } ], "title": "Chi phí tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển lấy từ nguồn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển ban hành kèm theo Quyết định 06/2014/QĐ-TTg có quy định về trách nhiệm phát và tiếp nhận tín hiệu cấp cứu - khẩn cấp của người, phương tiện bị nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển như sau: Trách nhiệm phát và tiếp nhận tín hiệu cấp cứu - khẩn cấp 1. Người, phương tiện bị nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển Người, phương tiện bị nạn hoặc có nguy cơ bị nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển cần trợ giúp, trừ trường hợp bất khả kháng phải phát thông tin cấp cứu - khẩn cấp theo quy định sau: a) Thông báo cho Hệ thống đài thông tin duyên hải Việt Nam hoặc hệ thống đài trực canh của Bộ đội Biên phòng hoặc Hệ thống quan sát tàu cá của Tổng cục Thủy sản, hoặc các phương tiện đang hoạt động trên biển gần khu vực bị nạn biết để yêu cầu trợ giúp; b) Trong trường hợp đề nghị lai dắt, cứu hộ, ngoài nội dung nêu tại Khoản 2 Điều 10 Quy chế này, cần thông báo thêm các thông số kỹ thuật của phương tiện cần lai dắt, cứu hộ để xác định phương án lai dắt, cứu hộ như: Trọng tải, chiều dài, chiều rộng, mớn nước của phương tiện; c) Bảo đảm việc duy trì liên lạc với người, cơ quan, tổ chức đã liên lạc để thực hiện việc tìm kiếm, cứu nạn, trợ giúp (thông qua Hệ thống đài thông tin duyên hải Việt Nam hoặc trực tiếp); d) Báo cáo kịp thời theo nội dung yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền tìm kiếm, cứu nạn trên biển và của lực lượng, phương tiện đến tìm kiếm, cứu nạn; đ) Trường hợp đã loại trừ được nguy hiểm gây ra đối với người, phương tiện của mình phải thông báo ngay cho người, cơ quan, tổ chức đã thông tin cấp cứu - khẩn cấp để dừng việc cứu nạn. Như vậy, trách nhiệm phát và tiếp nhận tín hiệu cấp cứu của người, phương tiện bị nạn trên biển như sau: - Thông báo cho Hệ thống đài thông tin duyên hải Việt Nam hoặc hệ thống đài trực canh của Bộ đội Biên phòng hoặc Hệ thống quan sát tàu cá của Tổng cục Thủy sản, hoặc các phương tiện đang hoạt động trên biển gần khu vực bị nạn biết để yêu cầu trợ giúp; - Trong trường hợp đề nghị lai dắt, cứu hộ cần thông báo thêm các thông số kỹ thuật của phương tiện cần lai dắt, cứu hộ để xác định phương án lai dắt, cứu hộ như: Trọng tải, chiều dài, chiều rộng, mớn nước của phương tiện; - Bảo đảm việc duy trì liên lạc với người, cơ quan, tổ chức đã liên lạc để thực hiện việc tìm kiếm, cứu nạn, trợ giúp; - Báo cáo kịp thời theo nội dung yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền tìm kiếm, cứu nạn trên biển và của lực lượng, phương tiện đến tìm kiếm, cứu nạn; - Trường hợp đã loại trừ được nguy hiểm gây ra đối với người, phương tiện của mình phải thông báo ngay cho người, cơ quan, tổ chức đã thông tin cấp cứu - khẩn cấp để dừng việc cứu nạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1674, "text": "trách nhiệm phát và tiếp nhận tín hiệu cấp cứu của người, phương tiện bị nạn trên biển như sau: - Thông báo cho Hệ thống đài thông tin duyên hải Việt Nam hoặc hệ thống đài trực canh của Bộ đội Biên phòng hoặc Hệ thống quan sát tàu cá của Tổng cục Thủy sản, hoặc các phương tiện đang hoạt động trên biển gần khu vực bị nạn biết để yêu cầu trợ giúp; - Trong trường hợp đề nghị lai dắt, cứu hộ cần thông báo thêm các thông số kỹ thuật của phương tiện cần lai dắt, cứu hộ để xác định phương án lai dắt, cứu hộ như: Trọng tải, chiều dài, chiều rộng, mớn nước của phương tiện; - Bảo đảm việc duy trì liên lạc với người, cơ quan, tổ chức đã liên lạc để thực hiện việc tìm kiếm, cứu nạn, trợ giúp; - Báo cáo kịp thời theo nội dung yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền tìm kiếm, cứu nạn trên biển và của lực lượng, phương tiện đến tìm kiếm, cứu nạn; - Trường hợp đã loại trừ được nguy hiểm gây ra đối với người, phương tiện của mình phải thông báo ngay cho người, cơ quan, tổ chức đã thông tin cấp cứu - khẩn cấp để dừng việc cứu nạn." } ], "id": "21831", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm phát và tiếp nhận tín hiệu cấp cứu của người, phương tiện bị nạn trên biển?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm phát và tiếp nhận tín hiệu cấp cứu của người, phương tiện bị nạn trên biển?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 11 Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển ban hành kèm theo Quyết định 06/2014/QĐ-TTg có quy định về trách nhiệm phát và tiếp nhận tín hiệu cấp cứu của thuyền trưởng phương tiện hoạt động trên biển và trong vùng nước cảng biển như sau: Trách nhiệm phát và tiếp nhận tín hiệu cấp cứu - khẩn cấp 2. Thuyền trưởng phương tiện hoạt động trên biển và trong vùng nước cảng biển a) Trường hợp phát hiện hay nhận được tín hiệu cấp cứu - khẩn cấp gần khu vực đang hoạt động, phải có trách nhiệm đến cứu giúp người gặp nạn nếu không ảnh hưởng đến an toàn người, phương tiện của mình; b) Thông báo cho Hệ thống đài thông tin duyên hải Việt Nam biết việc tham gia tìm kiếm, cứu nạn của mình; c) Trường hợp không thể tham gia cứu người gặp nạn (do mất an toàn về người, phương tiện của mình hoặc đang thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp khác) phải thông báo cho Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực biết. Như vậy, thuyền trưởng phương tiện hoạt động trên biển và trong vùng nước cảng biển có trách nhiệm trong phát và tiếp nhận tín hiệu cấp cứu như sau: - Trường hợp phát hiện hay nhận được tín hiệu cấp cứu - khẩn cấp gần khu vực đang hoạt động, phải có trách nhiệm đến cứu giúp người gặp nạn nếu không ảnh hưởng đến an toàn người, phương tiện của mình; - Thông báo cho Hệ thống đài thông tin duyên hải Việt Nam biết việc tham gia tìm kiếm, cứu nạn của mình; - Trường hợp không thể tham gia cứu người gặp nạn (do mất an toàn về người, phương tiện của mình hoặc đang thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp khác) phải thông báo cho Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực biết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 962, "text": "thuyền trưởng phương tiện hoạt động trên biển và trong vùng nước cảng biển có trách nhiệm trong phát và tiếp nhận tín hiệu cấp cứu như sau: - Trường hợp phát hiện hay nhận được tín hiệu cấp cứu - khẩn cấp gần khu vực đang hoạt động, phải có trách nhiệm đến cứu giúp người gặp nạn nếu không ảnh hưởng đến an toàn người, phương tiện của mình; - Thông báo cho Hệ thống đài thông tin duyên hải Việt Nam biết việc tham gia tìm kiếm, cứu nạn của mình; - Trường hợp không thể tham gia cứu người gặp nạn (do mất an toàn về người, phương tiện của mình hoặc đang thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp khác) phải thông báo cho Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực biết." } ], "id": "21832", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm phát và tiếp nhận tín hiệu cấp cứu của thuyền trưởng phương tiện hoạt động trên biển và trong vùng nước cảng biển?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm phát và tiếp nhận tín hiệu cấp cứu của thuyền trưởng phương tiện hoạt động trên biển và trong vùng nước cảng biển?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 247 Bộ luật Hình sự 2015 bổ sung bởi điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy như sau: Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy 1. Người nào trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã được giáo dục 02 lần và đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Với số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000 cây. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Với số lượng 3.000 cây trở lên; c) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. 4. Người nào phạm tội thuộc khoản 1 Điều này, nhưng đã tự nguyện phá bỏ, giao nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền trước khi thu hoạch, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự. Như vậy, người có hành vi trồng cây cần sa không phân biệt vì mục đích gì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu: - Đã được giáo dục 2 lần và đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống; - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn tái phạm; - Đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; - Trồng cây cần sa với số lượng 500 cây trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1179, "text": "người có hành vi trồng cây cần sa không phân biệt vì mục đích gì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu: - Đã được giáo dục 2 lần và đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống; - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn tái phạm; - Đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; - Trồng cây cần sa với số lượng 500 cây trở lên." } ], "id": "21833", "is_impossible": false, "question": "Trồng cây cần sa không phải bán mà để tự sử dụng thì có bị phạt tù không?" } ] } ], "title": "Trồng cây cần sa không phải bán mà để tự sử dụng thì có bị phạt tù không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3, khoản 8 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy như sau: Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy; c) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua, bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trồng các loại cây thuốc phiện, cây cần sa, cây coca, cây khát và các loại cây khác có chứa chất ma túy. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 và khoản 6 Điều này; c) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b và g khoản 5 Điều này; d) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi trồng cây cần sa nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1985, "text": "người có hành vi trồng cây cần sa nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "21834", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân trồng cây cần sa chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Cá nhân trồng cây cần sa chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định về trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố như sau: Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 1. Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. 2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm: a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; b) Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm. 3. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố: a) Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình; b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình; c) Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục. 4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Như vậy, có thể tố giác hành vi trồng cây cần sa tại cơ quan điều tra, viện kiểm sát và các cơ quan khác có nhiệm vụ tiếp nhận tố giác tội phạm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1696, "text": "có thể tố giác hành vi trồng cây cần sa tại cơ quan điều tra, viện kiểm sát và các cơ quan khác có nhiệm vụ tiếp nhận tố giác tội phạm." } ], "id": "21835", "is_impossible": false, "question": "Tố giác người trồng cây cần sa tại cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Tố giác người trồng cây cần sa tại cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển ban hành kèm theo Quyết định 06/2014/QĐ-TTg có quy định về hệ thống thông tin tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển như sau: Hệ thống thông tin tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển 1. Hệ thống đài thông tin duyên hải Việt Nam bao gồm cả vô tuyến mặt đất và vô tuyến vệ tinh. 2. Hệ thống các đài thông tin trực canh của Bộ đội Biên phòng ven biển, hệ thống Rađa biển. 3. Hệ thống quan sát tàu cá của Tổng cục Thủy sản. 4. Các hệ thống thông tin chuyên ngành khác, các loại hình thông tin khác của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển. 5. Hệ thống thông tin tìm kiếm, cứu nạn hàng không. Như vậy, các hệ thống thông tin tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển bao gồm: - Hệ thống đài thông tin duyên hải Việt Nam bao gồm cả vô tuyến mặt đất và vô tuyến vệ tinh. - Hệ thống các đài thông tin trực canh của Bộ đội Biên phòng ven biển, hệ thống Rađa biển. - Hệ thống quan sát tàu cá của Tổng cục Thủy sản. - Các hệ thống thông tin chuyên ngành khác, các loại hình thông tin khác của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển. - Hệ thống thông tin tìm kiếm, cứu nạn hàng không.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 726, "text": "các hệ thống thông tin tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển bao gồm: - Hệ thống đài thông tin duyên hải Việt Nam bao gồm cả vô tuyến mặt đất và vô tuyến vệ tinh." } ], "id": "21836", "is_impossible": false, "question": "Tổng hợp các hệ thống thông tin tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển?" } ] } ], "title": "Tổng hợp các hệ thống thông tin tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển ban hành kèm theo Quyết định 06/2014/QĐ-TTg quy định về thông tin liên lạc trong tìm kiếm, cứu nạn trên biển như sau: Quy định về thông tin liên lạc trong tìm kiếm, cứu nạn trên biển 1. Sử dụng các kênh (tần số) trực canh, thông tin liên lạc và cấp cứu - khẩn cấp trên biển bằng vô tuyến điện thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Nội dung điện cấp cứu - khẩn cấp cần có đủ thông tin giúp cho Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn hoặc phương tiện đang hoạt động trên biển gần khu vực bị nạn biết tình huống tai nạn, sự cố để chuẩn bị phương án hỗ trợ hoặc tìm kiếm, cứu nạn, bao gồm: a) Tên phương tiện bị nạn, hô hiệu, mã nhận dạng hàng hải (MMSI) hoặc nhận dạng khác; b) Thời gian và vị trí bị nạn; c) Tính chất tai nạn; d) Yêu cầu trợ giúp cứu người gặp nạn hoặc lai dắt, cứu hộ phương tiện và các yêu cầu khác (nếu có); đ) Tên, địa chỉ và các phương thức liên lạc với chủ phương tiện hoặc với đại diện của chủ phương tiện; e) Các thông tin hữu ích khác: Số lượng và tình trạng sức khỏe thuyền viên, người trên phương tiện; tình hình thời tiết, cấp sóng, gió tại khu vực bị nạn; tần số, thiết bị thông tin, thiết bị phao cứu sinh. Như vậy, nội dung điện cấp cứu - khẩn cấp cần trong tìm kiếm, cứu nạn trên biển gồm những tin như sau: - Tên phương tiện bị nạn, hô hiệu, mã nhận dạng hàng hải (MMSI) hoặc nhận dạng khác; - Thời gian và vị trí bị nạn; - Tính chất tai nạn; - Yêu cầu trợ giúp cứu người gặp nạn hoặc lai dắt, cứu hộ phương tiện và các yêu cầu khác (nếu có); - Tên, địa chỉ và các phương thức liên lạc với chủ phương tiện hoặc với đại diện của chủ phương tiện; - Các thông tin hữu ích khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1249, "text": "nội dung điện cấp cứu - khẩn cấp cần trong tìm kiếm, cứu nạn trên biển gồm những tin như sau: - Tên phương tiện bị nạn, hô hiệu, mã nhận dạng hàng hải (MMSI) hoặc nhận dạng khác; - Thời gian và vị trí bị nạn; - Tính chất tai nạn; - Yêu cầu trợ giúp cứu người gặp nạn hoặc lai dắt, cứu hộ phương tiện và các yêu cầu khác (nếu có); - Tên, địa chỉ và các phương thức liên lạc với chủ phương tiện hoặc với đại diện của chủ phương tiện; - Các thông tin hữu ích khác." } ], "id": "21837", "is_impossible": false, "question": "Điện cấp cứu - khẩn cấp cần trong tìm kiếm, cứu nạn trên biển gồm những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Điện cấp cứu - khẩn cấp cần trong tìm kiếm, cứu nạn trên biển gồm những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 14 Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển ban hành kèm theo Quyết định 06/2014/QĐ-TTg có quy định về phối hợp tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường trên biển: Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường trên biển 1. Thuyền trưởng phương tiện hoạt động trên biển có trách nhiệm: a) Tham gia cứu người bị nạn trên biển khi phát hiện hay nhận được tín hiệu cấp cứu - khẩn cấp gần khu vực đang hoạt động, nếu không mất an toàn cho người, phương tiện của mình. Đồng thời thông báo cho Cơ quan chủ trì về tìm kiếm, cứu nạn và tổ chức, cá nhân liên quan biết việc tham gia tìm kiếm, cứu nạn của mình; b) Chấp hành lệnh điều động tham gia tìm kiếm, cứu nạn khi được cơ quan có thẩm quyền về tìm kiếm, cứu nạn trên biển huy động; c) Tham gia hỗ trợ, cứu hộ phương tiện gặp nạn theo quy định. Như vậy, trách nhiệm của thuyền trưởng phương tiện hoạt động trên biển trong hợp tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường trên biển như sau: - Tham gia cứu người bị nạn trên biển khi phát hiện hay nhận được tín hiệu cấp cứu - khẩn cấp gần khu vực đang hoạt động, nếu không mất an toàn cho người, phương tiện của mình. - Thông báo cho Cơ quan chủ trì về tìm kiếm, cứu nạn và tổ chức, cá nhân liên quan biết việc tham gia tìm kiếm, cứu nạn của mình; - Chấp hành lệnh điều động tham gia tìm kiếm, cứu nạn khi được cơ quan có thẩm quyền về tìm kiếm, cứu nạn trên biển huy động; - Tham gia hỗ trợ, cứu hộ phương tiện gặp nạn theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 839, "text": "trách nhiệm của thuyền trưởng phương tiện hoạt động trên biển trong hợp tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường trên biển như sau: - Tham gia cứu người bị nạn trên biển khi phát hiện hay nhận được tín hiệu cấp cứu - khẩn cấp gần khu vực đang hoạt động, nếu không mất an toàn cho người, phương tiện của mình." } ], "id": "21838", "is_impossible": false, "question": "Thuyền trưởng phương tiện hoạt động trên biển có trách nhiệm gì trong phối hợp tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường trên biển?" } ] } ], "title": "Thuyền trưởng phương tiện hoạt động trên biển có trách nhiệm gì trong phối hợp tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường trên biển?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 14 Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển ban hành kèm theo Quyết định 06/2014/QĐ-TTg có quy định về phối hợp tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường trên biển như sau: Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường trên biển 2. Thuyền trưởng phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn có trách nhiệm: a) Liên lạc với người, phương tiện bị nạn nắm tình hình, thống nhất cách thức, tần số liên lạc, biện pháp duy trì liên lạc với người, phương tiện bị nạn; b) Trường hợp hai bên đã thống nhất được biện pháp hỗ trợ, lai dắt, cứu hộ hoặc cứu nạn mà không cần sự hỗ trợ thêm phải báo Cơ quan chủ trì về tìm kiếm, cứu nạn biết để dừng việc hỗ trợ, cứu nạn; c) Trường hợp cần sự hỗ trợ thêm, phải thông báo cho Cơ quan chủ trì về tìm kiếm, cứu nạn những đề nghị hỗ trợ, giúp đỡ cần thiết; d) Thuyền trưởng phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn phải thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chỉ huy hiện trường và có trách nhiệm thông tin, báo cáo cho Chỉ huy hiện trường. Như vậy, thuyền trưởng phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển có những trách nhiệm như sau: - Liên lạc với người, phương tiện bị nạn nắm tình hình, thống nhất cách thức, tần số liên lạc, biện pháp duy trì liên lạc với người, phương tiện bị nạn; - Trường hợp hai bên đã thống nhất được biện pháp hỗ trợ, lai dắt, cứu hộ hoặc cứu nạn mà không cần sự hỗ trợ thêm phải báo Cơ quan chủ trì về tìm kiếm, cứu nạn biết để dừng việc hỗ trợ, cứu nạn; - Trường hợp cần sự hỗ trợ thêm, phải thông báo cho Cơ quan chủ trì về tìm kiếm, cứu nạn những đề nghị hỗ trợ, giúp đỡ cần thiết; - Thuyền trưởng phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn phải thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chỉ huy hiện trường và có trách nhiệm thông tin, báo cáo cho Chỉ huy hiện trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1015, "text": "thuyền trưởng phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển có những trách nhiệm như sau: - Liên lạc với người, phương tiện bị nạn nắm tình hình, thống nhất cách thức, tần số liên lạc, biện pháp duy trì liên lạc với người, phương tiện bị nạn; - Trường hợp hai bên đã thống nhất được biện pháp hỗ trợ, lai dắt, cứu hộ hoặc cứu nạn mà không cần sự hỗ trợ thêm phải báo Cơ quan chủ trì về tìm kiếm, cứu nạn biết để dừng việc hỗ trợ, cứu nạn; - Trường hợp cần sự hỗ trợ thêm, phải thông báo cho Cơ quan chủ trì về tìm kiếm, cứu nạn những đề nghị hỗ trợ, giúp đỡ cần thiết; - Thuyền trưởng phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn phải thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chỉ huy hiện trường và có trách nhiệm thông tin, báo cáo cho Chỉ huy hiện trường." } ], "id": "21839", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của thuyền trưởng phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của thuyền trưởng phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 14 Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển ban hành kèm theo Quyết định 06/2014/QĐ-TTg có quy định về phối hợp tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường trên biển như sau: Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường trên biển 3. Chỉ huy hiện trường a) Trường hợp có một phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn thì thuyền trưởng phương tiện là Chỉ huy hiện trường. Khi có hai hoặc nhiều phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn thì Chỉ huy hiện trường sẽ do Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn chỉ định. b) Chỉ huy hiện trường có trách nhiệm Phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường giữa phương tiện đến tìm kiếm, cứu nạn với người, phương tiện bị nạn và với Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn; Duy trì thông tin liên lạc giữa phương tiện đến tìm kiếm, cứu nạn với người, phương tiện bị nạn và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phương tiện tham gia hoạt động tìm kiếm, cứu nạn; thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường với Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn; Thực hiện các chỉ dẫn, yêu cầu về tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường của Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn; Báo cáo, đề xuất với Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn việc bổ sung, thay đổi kế hoạch hoạt động tìm kiếm, cứu nạn cho phù hợp với điều kiện thực tế hay việc dừng, chấm dứt hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển. Việc thay đổi kế hoạch hoạt động tìm kiếm, cứu nạn phải được Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn chấp thuận; Trong trường hợp khẩn cấp và không thể liên lạc được với Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn được quyền điều chỉnh kế hoạch hành động tìm kiếm, cứu nạn cho phù hợp với tình hình thực tế, sau đó phải báo cáo với Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn trong thời gian ngắn nhất. Như vậy, Chỉ huy hiện trường có những nhiệm vụ trong phối hợp tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường trên biển như sau: - Phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường giữa phương tiện đến tìm kiếm, cứu nạn với người, phương tiện bị nạn và với Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn; - Duy trì thông tin liên lạc giữa phương tiện đến tìm kiếm, cứu nạn với người, phương tiện bị nạn và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phương tiện tham gia hoạt động tìm kiếm, cứu nạn; thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường với Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn; - Thực hiện các chỉ dẫn, yêu cầu về tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường của Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn; - Báo cáo, đề xuất với Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn việc bổ sung, thay đổi kế hoạch hoạt động tìm kiếm, cứu nạn cho phù hợp với điều kiện thực tế hay việc dừng, chấm dứt hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển. Việc thay đổi kế hoạch hoạt động tìm kiếm, cứu nạn phải được Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn chấp thuận; - Trong trường hợp khẩn cấp và không thể liên lạc được với Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn được quyền điều chỉnh kế hoạch hành động tìm kiếm, cứu nạn cho phù hợp với tình hình thực tế, sau đó phải báo cáo với Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn trong thời gian ngắn nhất. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1754, "text": "Chỉ huy hiện trường có những nhiệm vụ trong phối hợp tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường trên biển như sau: - Phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường giữa phương tiện đến tìm kiếm, cứu nạn với người, phương tiện bị nạn và với Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn; - Duy trì thông tin liên lạc giữa phương tiện đến tìm kiếm, cứu nạn với người, phương tiện bị nạn và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phương tiện tham gia hoạt động tìm kiếm, cứu nạn; thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường với Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn; - Thực hiện các chỉ dẫn, yêu cầu về tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường của Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn; - Báo cáo, đề xuất với Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn việc bổ sung, thay đổi kế hoạch hoạt động tìm kiếm, cứu nạn cho phù hợp với điều kiện thực tế hay việc dừng, chấm dứt hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển." } ], "id": "21840", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của Chỉ huy hiện trường trong phối hợp tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường trên biển?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của Chỉ huy hiện trường trong phối hợp tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường trên biển?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 41 Luật Du lịch 2017 quy định hợp đồng đại lý lữ hành như sau: Hợp đồng đại lý lữ hành 1. Hợp đồng đại lý lữ hành phải được lập thành văn bản giữa bên giao đại lý là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và bên nhận đại lý là tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành. 2. Hợp đồng đại lý lữ hành phải có các nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ của bên giao đại lý và bên nhận đại lý; b) Chương trình du lịch, giá bán chương trình du lịch được giao cho đại lý, mức hoa hồng đại lý, thời điểm thanh toán; c) Quyền và trách nhiệm của các bên; d) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý. Như vậy, hợp đồng đại lý lữ hành sẽ bao gồm giá bán chương trình du lịch được giao cho đại lý và mức hoa hồng đại lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 601, "text": "hợp đồng đại lý lữ hành sẽ bao gồm giá bán chương trình du lịch được giao cho đại lý và mức hoa hồng đại lý." } ], "id": "21841", "is_impossible": false, "question": "Giá bán chương trình du lịch và mức hoa hồng có được ghi trong hợp đồng đại lý lữ hành không?" } ] } ], "title": "Giá bán chương trình du lịch và mức hoa hồng có được ghi trong hợp đồng đại lý lữ hành không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 43 Luật Du lịch 2017 quy định trách nhiệm của đại lý lữ hành như sau: Trách nhiệm của đại lý lữ hành 1. Thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh, địa điểm kinh doanh, thông tin về doanh nghiệp giao đại lý lữ hành. 2. Thực hiện việc bán chương trình du lịch đúng nội dung và đúng giá như hợp đồng đại lý; không được tổ chức thực hiện chương trình du lịch. 3. Lập và lưu giữ hồ sơ về chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch theo quy định của pháp luật. 4. Treo biển đại lý lữ hành ở vị trí dễ nhận biết tại trụ sở đại lý. Như vậy, khi bán chương trình du lịch phải đúng nội dung và đúng giá trong hợp đồng đại lý. Việc bán chương trình du lịch với giá khác để có thêm hoa hồng là trái pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 595, "text": "khi bán chương trình du lịch phải đúng nội dung và đúng giá trong hợp đồng đại lý." } ], "id": "21842", "is_impossible": false, "question": "Có được bán chương trình du lịch khác với giá trong hợp đồng đại lý lữ hành không?" } ] } ], "title": "Có được bán chương trình du lịch khác với giá trong hợp đồng đại lý lữ hành không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Nghị định 45/2019/NĐ-CP hành vi bán chương trình du lịch không đúng nội dung trong hợp đồng quy định như sau: Vi phạm quy định về kinh doanh đại lý lữ hành 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi treo biển đại lý lữ hành ở vị trí khó nhận biết tại trụ sở đại lý. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi hợp đồng đại lý lữ hành thiếu một trong các nội dung theo quy định. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh hoặc thông tin về doanh nghiệp giao đại lý lữ hành; b) Cung cấp thông tin không rõ ràng hoặc không công khai hoặc không trung thực về số lượng hoặc giá cả các dịch vụ du lịch của bên giao đại lý lữ hành cho khách du lịch. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không treo biển đại lý lữ hành. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không cung cấp thông tin về số lượng hoặc giá cả các dịch vụ du lịch của bên giao đại lý lữ hành cho khách du lịch; b) Bán chương trình du lịch không đúng nội dung trong hợp đồng đại lý lữ hành. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không lập và lưu giữ hồ sơ về chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch theo quy định; b) Không có hợp đồng đại lý lữ hành với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định. 7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký kinh doanh đại lý lữ hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thực hiện chương trình du lịch của bên giao đại lý lữ hành đối với doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. 9. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi nhận bán chương trình du lịch của đại lý lữ hành cho bên giao đại lý không bảo đảm điều kiện theo quy định. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5, các khoản 7, 8 và 9 Điều này. Tại Điều 5 Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực du lịch Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực du lịch 1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Nghị định này là áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền quy định tại Điều 7 Nghị định này là áp dụng đối với tổ chức. 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 4. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; thẩm quyền phạt tiền với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi bán chương trình du lịch không đúng nội dung trong hợp đồng sẽ có mức phạt hành chính từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng. Mức phạt trên được áp dụng đối với cá nhân, còn đối với tổ chức có hành vi bán chương trình du lịch không đúng nội dung trong hợp đồng sẽ có mức phạt phạt gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3144, "text": "người có hành vi bán chương trình du lịch không đúng nội dung trong hợp đồng sẽ có mức phạt hành chính từ 5." } ], "id": "21843", "is_impossible": false, "question": "Người có hành vi bán chương trình du lịch không đúng nội dung trong hợp đồng sẽ có mức phạt hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người có hành vi bán chương trình du lịch không đúng nội dung trong hợp đồng sẽ có mức phạt hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 26 Luật Báo chí 2016 quy định về đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo như sau: Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo 1. Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, tổng biên tập, phó tổng biên tập cơ quan báo chí, thông tấn. 2. Trưởng phòng (ban), phó trưởng phòng (ban) nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí, thông tấn. 3. Phóng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí, thông tấn. 4. Người quay phim, đạo diễn chương trình phát thanh, truyền hình (trừ phim truyện) của các đơn vị được cấp giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và sản xuất phim tài liệu của Nhà nước. 5. Phóng viên, biên tập viên, người phụ trách công tác phóng viên, biên tập ở đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương. 6. Người đã được cấp thẻ nhà báo nhưng được Điều chuyển sang làm công việc khác vẫn tiếp tục có tác phẩm báo chí được sử dụng, được cơ quan báo chí xác nhận, được xét cấp thẻ nhà báo trong các trường hợp cụ thể sau: a) Được Điều động công tác tại các đơn vị không trực tiếp thực hiện nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí; b) Được Điều chuyển sang làm công tác giảng dạy chuyên ngành báo chí tại các cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Luật giáo dục đại học; c) Được Điều chuyển sang làm cán bộ chuyên trách tại hội nhà báo các cấp, trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về báo chí. Như vậy, những đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo bao gồm: - Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, tổng biên tập, phó tổng biên tập cơ quan báo chí, thông tấn. 00:00 01:01 Play - Trưởng phòng (ban), phó trưởng phòng (ban) nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí, thông tấn. - Phóng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí, thông tấn. - Người quay phim, đạo diễn chương trình phát thanh, truyền hình (trừ phim truyện) của các đơn vị được cấp giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và sản xuất phim tài liệu của Nhà nước. - Phóng viên, biên tập viên, người phụ trách công tác phóng viên, biên tập ở đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1351, "text": "những đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo bao gồm: - Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, tổng biên tập, phó tổng biên tập cơ quan báo chí, thông tấn." } ], "id": "21844", "is_impossible": false, "question": "Những đối tượng nào được xét cấp thẻ nhà báo?" } ] } ], "title": "Những đối tượng nào được xét cấp thẻ nhà báo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 126 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức như sau: Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức 1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Có tổ chức; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác; d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng; đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; e) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên; b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người có hành vi sử dụng thẻ nhà báo giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức. Hình phạt đối với người có hành vi sử dụng thẻ nhà báo giả là phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm. Người sử dụng thẻ nhà báo giả còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1426, "text": "người có hành vi sử dụng thẻ nhà báo giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức." } ], "id": "21845", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng thẻ nhà báo giả bị phạt bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Sử dụng thẻ nhà báo giả bị phạt bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Nghị định 119/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 14/2022/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo như sau: Vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng thẻ nhà báo đã hết hạn sử dụng để hoạt động báo chí; b) Phóng viên nước ngoài, trợ lý báo chí của phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại Việt Nam mà không có thẻ phóng viên nước ngoài hợp lệ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp; c) Người đứng đầu cơ quan báo chí, cơ quan công tác của người thuộc diện phải nộp lại thẻ nhà báo không thu lại thẻ nhà báo hoặc thu lại thẻ nhà báo nhưng không nộp về Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc không thông báo bằng văn bản đối với các trường hợp: Người được cấp thẻ nhà báo nhưng chuyển sang làm nhiệm vụ khác không còn là đối tượng được cấp thẻ; người được cấp thẻ nhà báo đã nghỉ hưu; người đã hết thời hạn hợp đồng lao động nhưng không được ký tiếp hợp đồng lao động mới hoặc không tiếp tục làm việc tại cơ quan báo chí; d) Người được cấp thẻ nhà báo không nộp lại thẻ nhà báo (trừ trường hợp có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nơi mất thẻ về việc bị mất thẻ) trong các trường hợp sau: Khi cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí; chuyển sang làm nhiệm vụ khác không còn là đối tượng được cấp thẻ nhà báo; đã nghỉ hưu; đã hết thời hạn hợp đồng lao động nhưng không được ký tiếp hợp đồng lao động mới hoặc không tiếp tục làm việc tại cơ quan báo chí; đ) Người đứng đầu cơ quan báo chí cử hoặc giao quyền cho cấp dưới cử nhà báo, phóng viên hoạt động báo chí không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động báo chí; e) Nhà báo, phóng viên hoạt động báo chí không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động báo chí của cơ quan báo chí đang công tác. g) Người đứng đầu cơ quan báo chí có hành vi yêu cầu hoặc giao quyền cho cấp dưới có hành vi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động báo chí. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Mạo danh nhà báo, phóng viên; b) Lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên can thiệp, cản trở hoạt động đúng pháp luật của tổ chức, cá nhân; c) Sử dụng thẻ nhà báo đã bị sửa chữa, tẩy xóa để hoạt động báo chí. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên để trục lợi. 4. Hình thức phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại thẻ nhà báo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 119/2020/NĐ-CP có quy định: Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, người có hành vi mạo danh nhà báo, phóng viên có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3206, "text": "người có hành vi mạo danh nhà báo, phóng viên có thể bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "21846", "is_impossible": false, "question": "Mạo danh nhà báo bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Mạo danh nhà báo bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội đánh bạc như sau: Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người đá gà ăn tiền hay tham gia đá gà ăn thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì bị tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm. Ngoài ra người tham gia đá gà ăn tiền còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1067, "text": "người đá gà ăn tiền hay tham gia đá gà ăn thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5." } ], "id": "21847", "is_impossible": false, "question": "Đá gà ăn tiền có phạm tội đánh bạc hay không?" } ] } ], "title": "Đá gà ăn tiền có phạm tội đánh bạc hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành vi đánh bạc trái phép như sau: Hành vi đánh bạc trái phép 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay trái phép tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác; b) Bán số lô, số đề, bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề, giao lại cho người khác để hưởng hoa hồng; c) Giúp sức, che giấu việc đánh bạc trái phép; d) Bảo vệ các điểm đánh bạc trái phép; đ) Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử hoặc các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động đánh bạc ở cơ sở do mình quản lý. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây: a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép; b) Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc; c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép; d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây: a) Làm chủ lô, đề; b) Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề; c) Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề; d) Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi tham gia đá gà ăn tiền nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3045, "text": "người có hành vi tham gia đá gà ăn tiền nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 1." } ], "id": "21848", "is_impossible": false, "question": "Người tham gia đá gà ăn tiền nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người tham gia đá gà ăn tiền nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 121 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc như sau: Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc 1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên; d) Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc; đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người tổ chức đá gà ăn tiền bị phạt tù tối đa 10 năm tù. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1955, "text": "người tổ chức đá gà ăn tiền bị phạt tù tối đa 10 năm tù." } ], "id": "21849", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức đá gà ăn tiền bị phạt tù tối đa bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Tổ chức đá gà ăn tiền bị phạt tù tối đa bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Heroin có tên khoa học là Diacetylmorphine và có mã thông tin CAS là 561-27-3. Heroin thuộc danh mục Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; việc sử dụng các chất này trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 57/2022/NĐ-CP. Như vậy, heroin là một trong những chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "heroin là một trong những chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội." } ], "id": "21850", "is_impossible": false, "question": "Heroin có phải là chất ma túy không?" } ] } ], "title": "Heroin có phải là chất ma túy không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 67 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội vận chuyển trái phép chất ma túy như sau: Tội vận chuyển trái phép chất ma túy 1. Người nào vận chuyển trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 249, 251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam; c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam; d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam; đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam; e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam; g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam; h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít; i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Có tổ chức; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội; e) Qua biên giới; g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam; h) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam; i) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam; k) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam; l) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam; m) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam; n) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít; o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản này; p) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm: a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít; h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên; h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người có hành vi vận chuyển trái phép heroin mà không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép từ 0,1 gam sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4876, "text": "người có hành vi vận chuyển trái phép heroin mà không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép từ 0,1 gam sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù từ 02 năm đến 07 năm." } ], "id": "21851", "is_impossible": false, "question": "Vận chuyển bao nhiêu gam heroin thì bị phạt tù?" } ] } ], "title": "Vận chuyển bao nhiêu gam heroin thì bị phạt tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 68 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội mua bán trái phép chất ma túy như sau: Tội mua bán trái phép chất ma túy 1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Có tổ chức; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Đối với 02 người trở lên; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi; g) Qua biên giới; h) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam; i) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam; k) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam; l) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam; m) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam; n) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam; o) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít; p) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm h đến điểm o khoản này; q) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm: a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít; h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên; h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, chỉ cần người có hành vi mua bán trái phép heroin (chất ma túy) không phân biệt mua bán bao nhiêu gam đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt phạt tù từ 02 năm đến phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3699, "text": "chỉ cần người có hành vi mua bán trái phép heroin (chất ma túy) không phân biệt mua bán bao nhiêu gam đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt phạt tù từ 02 năm đến phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình." } ], "id": "21852", "is_impossible": false, "question": "Mua bán trái phép bao nhiêu gam heroin thì bị phạt tù?" } ] } ], "title": "Mua bán trái phép bao nhiêu gam heroin thì bị phạt tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 256 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy như sau: Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy 1. Người nào cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 255 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Đối với người dưới 16 tuổi; d) Đối với 02 người trở lên; đ) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, Chủ quán karaoke cho phép khách sử dụng ma túy trong quán của mình có thể phạm tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy. Hình phạt đối với tội này là từ 02 đến 15 năm tù. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 746, "text": "Chủ quán karaoke cho phép khách sử dụng ma túy trong quán của mình có thể phạm tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy." } ], "id": "21853", "is_impossible": false, "question": "Chủ quán karaoke cho phép khách sử dụng ma túy có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Chủ quán karaoke cho phép khách sử dụng ma túy có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt hành chính hành vi vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy như sau: Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy; c) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua, bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trồng các loại cây thuốc phiện, cây cần sa, cây coca, cây khát và các loại cây khác có chứa chất ma túy. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật, người được giao quản lý cơ sở kinh doanh, dịch vụ, người quản lý phương tiện giao thông hoặc cá nhân khác có trách nhiệm quản lý nhà hàng, cơ sở cho thuê lưu trú, câu lạc bộ, hoạt động kinh doanh karaoke, hoạt động kinh doanh vũ trường, kinh doanh trò chơi điện tử, các phương tiện giao thông để xảy ra hoạt động tàng trữ, mua bán, sử dụng trái phép chất ma túy trong khu vực, phương tiện do mình quản lý; b) Môi giới, giúp sức hoặc hành vi khác giúp người khác sử dụng trái phép chất ma túy. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 và khoản 6 Điều này; c) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b và g khoản 5 Điều này; d) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, chủ quán karaoke để khách sử dụng ma túy trong quán của mình có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Ngoài ra còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự từ 06 tháng đến 12 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2631, "text": "chủ quán karaoke để khách sử dụng ma túy trong quán của mình có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 10." } ], "id": "21854", "is_impossible": false, "question": "Chủ quán karaoke để khách sử dụng ma túy trong quán của mình bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Chủ quán karaoke để khách sử dụng ma túy trong quán của mình bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt hành chính hành vi vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy như sau: Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cung cấp địa điểm, phương tiện cho người khác sử dụng, tàng trữ, mua, bán trái phép chất ma túy; b) Vi phạm các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất ma túy; c) Vi phạm các quy định về nghiên cứu, giám định, kiểm định, kiểm nghiệm, sản xuất, bảo quản, tồn trữ chất ma túy, tiền chất ma túy; d) Vi phạm các quy định về giao nhận, tàng trữ, vận chuyển chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất ma túy; đ) Vi phạm các quy định về phân phối, mua bán, sử dụng, trao đổi chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất ma túy; e) Vi phạm các quy định về quản lý, kiểm soát, lưu giữ chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất tại các khu vực cửa khẩu, biên giới, trên biển; g) Thực hiện cai nghiện ma túy vượt quá phạm vi hoạt động được ghi trong giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 và khoản 6 Điều này; c) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b và g khoản 5 Điều này; d) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, chủ quán karaoke cung cấp cho khách hàng phương tiện để sử dụng ma túy bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Ngoài ra chủ quán karaoke còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2311, "text": "chủ quán karaoke cung cấp cho khách hàng phương tiện để sử dụng ma túy bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "21855", "is_impossible": false, "question": "Chủ quán karaoke cung cấp cho khách hàng phương tiện để sử dụng ma túy bị phạt nao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Chủ quán karaoke cung cấp cho khách hàng phương tiện để sử dụng ma túy bị phạt nao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 61 Luật Du lịch 2017 có quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm như sau: Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm 1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Giấy tờ quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 60 của Luật này. 2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm được quy định như sau: a) Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh định kỳ hằng năm công bố kế hoạch tổ chức kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; b) Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh; c) Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức kiểm tra và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm đối với người đã đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra. Như vậy, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh (Sở Văn hóa, thể thao và du lịch) là cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm đối với người đã đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1015, "text": "cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh (Sở Văn hóa, thể thao và du lịch) là cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm đối với người đã đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ." } ], "id": "21856", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 64 Luật Du lịch 2017 có quy định về thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch như sau: Thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch 1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch bị thu hồi trong trường hợp hướng dẫn viên du lịch có một trong các hành vi sau đây: a) Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; b) Cho cá nhân khác sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch để hành nghề; c) Không bảo đảm điều kiện hành nghề, điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo quy định của Luật này; d) Giả mạo hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quyết định thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch và công bố công khai trên trang thông tin điện tử quản lý hướng dẫn viên du lịch của Tổng cục Du lịch và cơ quan thu hồi thẻ. 3. Hướng dẫn viên du lịch đã bị thu hồi thẻ chỉ được đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch sau 12 tháng kể từ ngày bị thu hồi thẻ. Như vậy, người được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bị thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm trong trường hợp sau đây: - Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; - Cho cá nhân khác sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch để hành nghề; - Không bảo đảm điều kiện hành nghề, điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo quy định; - Giả mạo hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 963, "text": "người được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bị thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm trong trường hợp sau đây: - Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; - Cho cá nhân khác sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch để hành nghề; - Không bảo đảm điều kiện hành nghề, điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo quy định; - Giả mạo hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch." } ], "id": "21857", "is_impossible": false, "question": "Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bị thu hồi trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bị thu hồi trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 65 Luật Du lịch 2017 có quy định về quyền và nghĩa vụ của hướng dẫn viên du lịch như sau: Quyền và nghĩa vụ của hướng dẫn viên du lịch 1. Hướng dẫn viên du lịch có quyền sau đây: a) Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch; b) Nhận tiền lương và khoản thù lao khác theo hợp đồng; c) Tham gia các khóa bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hành nghề hướng dẫn du lịch; d) Trong trường hợp khẩn cấp hoặc bất khả kháng, được quyền thay đổi chương trình du lịch, điều chỉnh tiêu chuẩn, dịch vụ của khách du lịch. 2. Hướng dẫn viên du lịch có nghĩa vụ sau đây: a) Hướng dẫn khách du lịch theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng hướng dẫn; b) Tuân thủ, hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật nơi đến du lịch, nội quy nơi đến tham quan; tôn trọng phong tục, tập quán của địa phương; c) Thông tin cho khách du lịch về chương trình du lịch, dịch vụ và các quyền, lợi ích hợp pháp của khách du lịch; d) Hướng dẫn khách du lịch theo đúng chương trình du lịch, có thái độ văn minh, tận tình và chu đáo với khách du lịch; báo cáo người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quyết định thay đổi chương trình du lịch trong trường hợp khách du lịch có yêu cầu; đ) Có trách nhiệm hỗ trợ trong việc bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; e) Tham gia khóa cập nhật kiến thức theo quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này; g) Đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch trong khi hành nghề hướng dẫn du lịch; h) Hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa phải mang theo giấy tờ phân công nhiệm vụ của doanh nghiệp tổ chức chương trình du lịch và chương trình du lịch bằng tiếng Việt trong khi hành nghề. Trường hợp hướng dẫn khách du lịch quốc tế thì hướng dẫn viên du lịch phải mang theo chương trình du lịch bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Như vậy, hướng dẫn viên du lịch có nghĩa vụ sau đây: - Hướng dẫn khách du lịch theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng hướng dẫn; - Tuân thủ, hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật nơi đến du lịch, nội quy nơi đến tham quan; tôn trọng phong tục, tập quán của địa phương; - Thông tin cho khách du lịch về chương trình du lịch, dịch vụ và các quyền, lợi ích hợp pháp của khách du lịch; - Hướng dẫn khách du lịch theo đúng chương trình du lịch, có thái độ văn minh, tận tình và chu đáo với khách du lịch; - Có trách nhiệm hỗ trợ trong việc bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; - Tham gia khóa cập nhật kiến thức theo quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này; - Đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch trong khi hành nghề hướng dẫn du lịch; - Hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa phải mang theo giấy tờ phân công nhiệm vụ của doanh nghiệp tổ chức chương trình du lịch và chương trình du lịch bằng tiếng Việt. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1838, "text": "hướng dẫn viên du lịch có nghĩa vụ sau đây: - Hướng dẫn khách du lịch theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng hướng dẫn; - Tuân thủ, hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật nơi đến du lịch, nội quy nơi đến tham quan; tôn trọng phong tục, tập quán của địa phương; - Thông tin cho khách du lịch về chương trình du lịch, dịch vụ và các quyền, lợi ích hợp pháp của khách du lịch; - Hướng dẫn khách du lịch theo đúng chương trình du lịch, có thái độ văn minh, tận tình và chu đáo với khách du lịch; - Có trách nhiệm hỗ trợ trong việc bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; - Tham gia khóa cập nhật kiến thức theo quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này; - Đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch trong khi hành nghề hướng dẫn du lịch; - Hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa phải mang theo giấy tờ phân công nhiệm vụ của doanh nghiệp tổ chức chương trình du lịch và chương trình du lịch bằng tiếng Việt." } ], "id": "21858", "is_impossible": false, "question": "Các nghĩa vụ của hướng dẫn viên du lịch?" } ] } ], "title": "Các nghĩa vụ của hướng dẫn viên du lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 60 Luật Du lịch 2017 có quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa như sau: Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa 1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; c) Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ tương ứng với điều kiện quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b và điểm c khoản 2 Điều 59 của Luật này; d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ; đ) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm. 2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa được quy định như sau: a) Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh; b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh (Sở Văn hóa, thể thao và du lịch) là cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1350, "text": "cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh (Sở Văn hóa, thể thao và du lịch) là cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa." } ], "id": "21859", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 59 Luật Du lịch 2017 có quy định về điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch như sau: Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch 1. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm: a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; c) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; d) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa. 2. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; c) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề. 3. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm: a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức. 4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về mẫu thẻ, nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; nội dung kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ. Như vậy, điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa như sau: - Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; - Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1367, "text": "điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa như sau: - Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; - Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa." } ], "id": "21860", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 58 Luật Du lịch 2017 có quy định về hướng dẫn viên du lịch, thẻ hướng dẫn viên du lịch như sau: Hướng dẫn viên du lịch, thẻ hướng dẫn viên du lịch 1. Hướng dẫn viên du lịch bao gồm hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch tại điểm. 2. Phạm vi hành nghề của hướng dẫn viên du lịch được quy định như sau: a) Hướng dẫn viên du lịch quốc tế được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong phạm vi toàn quốc và đưa khách du lịch ra nước ngoài; b) Hướng dẫn viên du lịch nội địa được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam trong phạm vi toàn quốc; c) Hướng dẫn viên du lịch tại điểm được hướng dẫn cho khách du lịch trong phạm vi khu du lịch, điểm du lịch. 3. Điều kiện hành nghề của hướng dẫn viên du lịch bao gồm: a) Có thẻ hướng dẫn viên du lịch; b) Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa; c) Có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch; đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm, phải có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch. 4. Thẻ hướng dẫn viên du lịch bao gồm thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa và thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm. Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa có thời hạn 05 năm. 5. Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Như vậy, điều kiện hành nghề của hướng dẫn viên du lịch bao gồm: - Có thẻ hướng dẫn viên du lịch; - Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa; - Có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch; đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm, phải có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1720, "text": "điều kiện hành nghề của hướng dẫn viên du lịch bao gồm: - Có thẻ hướng dẫn viên du lịch; - Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa; - Có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch; đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm, phải có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch." } ], "id": "21861", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện hành nghề của hướng dẫn viên du lịch như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện hành nghề của hướng dẫn viên du lịch như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 67 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vận chuyển trái phép chất ma túy như sau: Tội vận chuyển trái phép chất ma túy 1. Người nào vận chuyển trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 249, 251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam; c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam; d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam; đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam; e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam; g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam; h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít; i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Có tổ chức; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội; e) Qua biên giới; g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam; h) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam; i) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam; k) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam; l) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam; m) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam; n) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít; o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản này; p) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm: a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít; h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên; h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này. Như vậy, trong trường hợp không biết mình đang vận chuyển ma tuý sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vận chuyển trái phép chất ma túy. Vì người này chỉ nhằm mục đích vận chuyển hàng hoá giúp người khác mà không phải là vận chuyển ma tuý. Theo Điều 15 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về các cơ quan tiến hành tố tụng, người vô tình vận chuyển ma tuý có quyền chứng minh mình vô tội nhưng không bắt buộc. arrow_forward_iosĐọc thêm Nếu không chứng minh được người vận chuyển này biết mình đang vận chuyển ma túy thì cơ quan công an không thể quy kết bạn phạm tội và đương nhiên cũng không thể bắt bạn chịu trách nhiệm hình sự. Người vận chuyển này nên trình bày toàn bộ sự việc, các chứng cứ chứng minh mình vô tội như hợp đồng vận chuyển, lịch sử trò chuyện, thông tin khách hàng, để hỗ trợ cho công tác điều tra được nhanh chóng hơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4680, "text": "trong trường hợp không biết mình đang vận chuyển ma tuý sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vận chuyển trái phép chất ma túy." } ], "id": "21862", "is_impossible": false, "question": "Vận chuyển ma tuý mà không biết có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Vận chuyển ma tuý mà không biết có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Thông tư 09/2014/TT-BNV quy định như sau: Tổ chức kiểm tra và cấp Giấy Chứng nhận kết quả kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ 3. Tổ chức kiểm tra a) Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ. b) Thông tin liên quan đến việc nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra được thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên Trang thông tin điện tử của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước vào tháng 6 hàng năm. c) Nội dung kiểm tra gồm: hiểu biết về văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy trình nghiệp vụ về các lĩnh vực đăng ký hành nghề: bảo quản, chỉnh lý, tu bổ, khử trùng, khử axit, khử nấm mốc, số hóa tài liệu lưu trữ; nghiên cứu, tư vấn, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ lưu trữ. d) Hình thức kiểm tra gồm: viết, trắc nghiệm và thực hành. đ) Cá nhân đăng ký kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ nộp lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành. Như vậy, theo quy định trên, nội dung kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ bao gồm: hiểu biết về văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy trình nghiệp vụ về các lĩnh vực đăng ký hành nghề: bảo quản, chỉnh lý, tu bổ, khử trùng, khử axit, khử nấm mốc, số hóa tài liệu lưu trữ; nghiên cứu, tư vấn, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ lưu trữ. Có 03 hình thức kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ bao gồm: viết, trắc nghiệm và thực hành. Thông tư 01/2023/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 24/4/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 960, "text": "theo quy định trên, nội dung kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ bao gồm: hiểu biết về văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy trình nghiệp vụ về các lĩnh vực đăng ký hành nghề: bảo quản, chỉnh lý, tu bổ, khử trùng, khử axit, khử nấm mốc, số hóa tài liệu lưu trữ; nghiên cứu, tư vấn, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ lưu trữ." } ], "id": "21863", "is_impossible": false, "question": "Nội dung và hình thức kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung và hình thức kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội trộm cắp tài sản như sau: Tội trộm cắp tài sản 1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; đ) Tài sản là di vật, cổ vật. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; đ) Hành hung để tẩu thoát; e) Tài sản là bảo vật quốc gia; g) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, nếu người có hành vi trộm xe đạp có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên, hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 3 năm: - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đã bị kết án về tội trộm cắp tài sản hoặc về một trong các tội khác theo quy định chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; - Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; - Xe đạp đó là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; - Xe đạp ăn trộm là di vật, cổ vật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1657, "text": "nếu người có hành vi trộm xe đạp có giá trị từ 2." } ], "id": "21864", "is_impossible": false, "question": "Người có hành vi trộm xe đạp có bị phạt tù hay không?" } ] } ], "title": "Người có hành vi trộm xe đạp có bị phạt tù hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính hành vi vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác như sau: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản; b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản; c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản; đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này; b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có; đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác; e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này; b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này; c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi trộm xe đạp nhưng chưa đến mức bị truy cứu hình sự thì bị phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng và bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2808, "text": "người có hành vi trộm xe đạp nhưng chưa đến mức bị truy cứu hình sự thì bị phạt hành chính từ 2." } ], "id": "21865", "is_impossible": false, "question": "Trộm xe đạp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Trộm xe đạp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 107 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về xóa án tích như sau: Xóa án tích 1. Người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi; b) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý; c) Người bị áp dụng biện pháp tư pháp quy định tại Mục 3 Chương này. 2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng đương nhiên được xóa án tích nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây: a) 06 tháng trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo; b) 01 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm; c) 02 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm; d) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm. Như vậy, người từ 14 đến dưới 16 tuổi nếu bị kết án về hành vi trộm xe đạp thì sẽ không bị mang án tích. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1145, "text": "người từ 14 đến dưới 16 tuổi nếu bị kết án về hành vi trộm xe đạp thì sẽ không bị mang án tích." } ], "id": "21866", "is_impossible": false, "question": "Người từ 14 đến dưới 16 tuổi trộm xe đạp có bị mang án tích không?" } ] } ], "title": "Người từ 14 đến dưới 16 tuổi trộm xe đạp có bị mang án tích không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Vừa qua tại Công văn 1663/BTNMT-TTTT năm 2023 về hướng dẫn tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Nước thế giới, Ngày Khí tượng thế giới, Chiến dịch Giờ trái đất năm 2023, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có hướng dẫn tổ chức các hoạt động hưởng ứng Chiến dịch Giờ trái đất năm 2023 như sau: Thiết thực hưởng ứng các hoạt động tại Chiến dịch Giờ Trái đất 2023. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân cùng hưởng ứng và thực hiện hành động “tắt đèn và tắt các thiết bị điện không cần thiết” từ 20h30 đến 21h30 ngày 25 tháng 3 năm 2023 (Thứ Bảy). Đồng thời tăng cường sử dụng năng lượng hiệu quả, tiết kiệm gắn với bảo tồn tài nguyên năng lượng từ sản xuất công nghiệp, thương mai dịch vụ, giao thông vận tải, sản xuất nông ngư nghiệp cho đến tiêu thụ tại hộ gia đình. Từ đó cân bằng giảm phát thải khí nhà kính và hướng tới mục tiêu chuyển đổi tối đa sang Năng lượng tái tạo. Như vậy, để hưởng ứng Chiến dịch Giờ trái đất năm 2023 các cơ quan, tổ chức, cá nhân cùng hưởng ứng và thực hiện hành động “tắt đèn và tắt các thiết bị điện không cần thiết” từ 20h30 đến 21h30 ngày 25 tháng 3 năm 2023 (Thứ Bảy). Ngoài ra các khẩu hiệu tuyên truyền hưởng ứng Chiến dịch Giờ trái đất năm 2023 bao gồm: 00:00 01:01 Play - Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vì Trái đất của chúng ta. - Tắt một bóng đèn, thắp sáng một tương lai. - Phục hồi thiên nhiên hướng tới tương lai phát triển bền vững. - Chung tay phát triển kinh tế xanh, sử dụng năng lượng tái tạo. - Phục hồi các hệ sinh thái – hành động ngay hôm nay. - Giảm phát thải khí nhà kính, tăng sử dụng năng lượng xanh đưa phát thải ròng về 0.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 870, "text": "để hưởng ứng Chiến dịch Giờ trái đất năm 2023 các cơ quan, tổ chức, cá nhân cùng hưởng ứng và thực hiện hành động “tắt đèn và tắt các thiết bị điện không cần thiết” từ 20h30 đến 21h30 ngày 25 tháng 3 năm 2023 (Thứ Bảy)." } ], "id": "21867", "is_impossible": false, "question": "Tắt đèn từ 20h30 ngày 25/3/2023 để hưởng ứng Chiến dịch Giờ trái đất?" } ] } ], "title": "Tắt đèn từ 20h30 ngày 25/3/2023 để hưởng ứng Chiến dịch Giờ trái đất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Công văn 1663/BTNMT-TTTT năm 2023 Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhắc tới chủ đề của Chiến dịch Giờ trái đất năm 2023 như sau: Chiến dịch Giờ Trái đất năm 2023 được Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên (WWF) phát động với chủ đề “The Biggest Hour for Earth” –“Thời khắc quan trọng cho Trái đất”. Thông điệp nhằm nhấn mạnh đây là thời điểm chúng ta cần thay đổi, thúc đẩy mạnh mẽ hơn để đảm bảo các mục tiêu toàn cầu về đa dạng sinh học; kêu gọi toàn thể cá nhân, cộng đồng cùng hành động để thích nghi và thay đổi tiến trình biến đổi khí hậu, hướng tới phục hồi thiên nhiên và đa dạng sinh học trong thập kỷ này, chống lại tình trạng suy giảm môi trường sống. Đây là điều kiện tiên quyết để tăng cường sức khỏe, sự đa dạng phong phú của các loài, quần thể và hệ sinh thái. Đồng thời, đây cũng là thời điểm thực hiện hóa các mục tiêu của Việt Nam tại Hội nghị Thượng đỉnh về Biến đổi khi hậu của Liên Hợp quốc lần thứ 27 (COP27), sử dụng năng lượng bền vững và hướng tới tương lai 100% năng lượng tái tạo. Như vậy, Chiến dịch Giờ trái đất năm 2023 có chủ đề là The Biggest Hour for Earth –Thời khắc quan trọng cho Trái đất. Thông điệp này nhằm nhấn mạnh đây là thời điểm chúng ta cần thay đổi, thúc đẩy mạnh mẽ hơn để đảm bảo các mục tiêu toàn cầu về đa dạng sinh học; kêu gọi toàn thể cá nhân, cộng đồng cùng hành động để thích nghi và thay đổi tiến trình biến đổi khí hậu, hướng tới phục hồi thiên nhiên và đa dạng sinh học trong thập kỷ này, chống lại tình trạng suy giảm môi trường sống. Đây là điều kiện tiên quyết để tăng cường sức khỏe, sự đa dạng phong phú của các loài, quần thể và hệ sinh thái.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1020, "text": "Chiến dịch Giờ trái đất năm 2023 có chủ đề là The Biggest Hour for Earth –Thời khắc quan trọng cho Trái đất." } ], "id": "21868", "is_impossible": false, "question": "Chiến dịch Giờ trái đất năm 2023 có chủ đề là gì?" } ] } ], "title": "Chiến dịch Giờ trái đất năm 2023 có chủ đề là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Nghị định 68/2022/NĐ-CP có quy định về vị trí và chức năng của Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau: Vị trí và chức năng Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; viễn thám; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ. Như vậy, Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực được giao. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 535, "text": "Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực được giao." } ], "id": "21869", "is_impossible": false, "question": "Vị trí và chức năng của Bộ Tài nguyên và Môi trường như thế nào?" } ] } ], "title": "Vị trí và chức năng của Bộ Tài nguyên và Môi trường như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 21, khoản 22 và khoản 23 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về các hình thức mang thai hộ như sau: Giải thích từ ngữ 21.Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm. 22. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con. 23. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác. Tại Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau: Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản. 2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; b) Vợ chồng đang không có con chung; c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. 3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. 4. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, pháp luật cho phép hình thức mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Mang thai hộ vì mục đích thương mại không được pháp luật cho phép. Theo đó, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con. Mặt khác, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo còn phải đáp ứng các điều kiện sau: - Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản. - Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây: + Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; + Vợ chồng đang không có con chung; + Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. - Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây: + Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; + Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; + Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; + Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; + Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. - Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2054, "text": "pháp luật cho phép hình thức mang thai hộ vì mục đích nhân đạo." } ], "id": "21870", "is_impossible": false, "question": "Khi nào thì mang thai hộ được coi là hợp pháp?" } ] } ], "title": "Khi nào thì mang thai hộ được coi là hợp pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, như sau: Xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra. Như vậy, thời điểm con được sinh ra sẽ được xác định là con chung của vợ chồng trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 360, "text": "thời điểm con được sinh ra sẽ được xác định là con chung của vợ chồng trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo." } ], "id": "21871", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm xác định con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm xác định con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau: Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 1. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ (sau đây gọi là bên nhờ mang thai hộ) và vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) phải có các nội dung cơ bản sau đây: a) Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan quy định tại Điều 95 của Luật này; b) Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 97 và Điều 98 của Luật này; c) Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan; d) Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận. 2. Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý. Như vậy, thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1381, "text": "thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng." } ], "id": "21872", "is_impossible": false, "question": "Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có cần phải lập thành văn bản có công chứng?" } ] } ], "title": "Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có cần phải lập thành văn bản có công chứng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định hành vi phổ biến phim phải cảnh báo mà không có cảnh báo bị xử lý như sau: Vi phạm quy định về phổ biến phim 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Phổ biến phim ngoài khoảng thời gian được phổ biến theo quy định tại rạp chiếu phim; địa điểm chiếu phim công cộng trừ phương tiện vận tải hành khách công cộng; b) Không công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc bị dừng phổ biến phim theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về nghĩa vụ của cơ sở điện ảnh phổ biến phim như sau: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không miễn giảm giá vé cho người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, trẻ em, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác theo quy định; b) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm điều kiện để phổ biến phim đối với từng hình thức phổ biến phim theo quy định; c) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo theo quy định; d) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không dừng việc phổ biến phim khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền..3. Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về giấy phép phân loại phim như sau: a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phân loại phim; b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép phân loại phim; c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khi thay đổi tên phim mà không thay đổi nội dung phim đã được cấp giấy phép phân loại phim; d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đề nghị cấp lại giấy phép phân loại phim trong trường hợp thay đổi nội dung phim đã được cấp giấy phép phân loại phim theo quy định. Như vậy, phổ biến phim bạo lực học đường mà không có cảnh báo độ tuổi xem phim sẽ bị phạt hành chính với mức phạt từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được. Mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, còn trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2195, "text": "phổ biến phim bạo lực học đường mà không có cảnh báo độ tuổi xem phim sẽ bị phạt hành chính với mức phạt từ 60." } ], "id": "21873", "is_impossible": false, "question": "Phổ biến phim bạo lực học đường mà không có cảnh báo độ tuổi xem phim thì có bị xử lý?" } ] } ], "title": "Phổ biến phim bạo lực học đường mà không có cảnh báo độ tuổi xem phim thì có bị xử lý?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với hành vi lừa đảo qua điện thoại nhằm chiếm đoạt tài sản cụ thể như sau: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản; b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản; c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản; đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này; b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có; đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác; e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, đối với hành vi lừa đảo qua điện thoại nhằm chiếm đoạt tài sản có thể bị xử phạt hành chính lên tới 5.000.000 đồng đối với cá nhân và có thể lên tới 10.000.000 đồng đối với tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2150, "text": "đối với hành vi lừa đảo qua điện thoại nhằm chiếm đoạt tài sản có thể bị xử phạt hành chính lên tới 5." } ], "id": "21874", "is_impossible": false, "question": "Hành vi lừa đảo qua điện thoại nhằm chiếm đoạt tài sản bị xử phạt hành chính như thế nào?" } ] } ], "title": "Hành vi lừa đảo qua điện thoại nhằm chiếm đoạt tài sản bị xử phạt hành chính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 21 Luật Báo chí 2016 có quy định về loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí như sau: Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí 1. Cơ quan báo chí hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu. Tạp chí khoa học hoạt động phù hợp với loại hình của cơ quan chủ quản. 2. Nguồn thu của cơ quan báo chí gồm: a) Nguồn thu do cơ quan chủ quản báo chí cấp; c) Thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ của cơ quan báo chí, các đơn vị trực thuộc cơ quan báo chí; d) Nguồn thu từ tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước. Như vậy, nguồn thu của cơ quan báo chí đến từ các nguồn sau: - Nguồn thu do cơ quan chủ quản báo chí cấp; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ của cơ quan báo chí, các đơn vị trực thuộc cơ quan báo chí; - Nguồn thu từ tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 573, "text": "nguồn thu của cơ quan báo chí đến từ các nguồn sau: - Nguồn thu do cơ quan chủ quản báo chí cấp; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ của cơ quan báo chí, các đơn vị trực thuộc cơ quan báo chí; - Nguồn thu từ tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước." } ], "id": "21875", "is_impossible": false, "question": "Nguồn thu của cơ quan báo chí đến từ đâu?" } ] } ], "title": "Nguồn thu của cơ quan báo chí đến từ đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 17 Luật Báo chí 2016 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 20 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí như sau: Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí 1. Xác định loại hình báo chí; tôn chỉ, Mục đích phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; đối tượng phục vụ; chương trình, thời gian, thời lượng, phương thức truyền dẫn, phát sóng (đối với báo nói, báo hình); tên miền, nơi đặt máy chủ và đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối (đối với báo điện tử). 2. Có phương án về tổ chức và nhân sự bảo đảm hoạt động của cơ quan báo chí; có người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Luật này để đảm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí. 3. Có tên và hình thức trình bày tên cơ quan báo chí; tên và hình thức trình bày tên ấn phẩm báo chí; tên và biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình; tên và hình thức trình bày tên chuyên trang của báo điện tử. 4. Có trụ sở và các Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; phương án tài chính; có các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; đối với báo điện tử phải có ít nhất một tên miền “.vn” đã đăng ký phù hợp với tên báo chí và sử dụng hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam; đối với báo nói, báo hình phải có phương án, kế hoạch thuê hoặc sử dụng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng. 5. Phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Như vậy, điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí bao gồm: - Xác định loại hình báo chí; tôn chỉ, Mục đích phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; - Có phương án về tổ chức và nhân sự bảo đảm hoạt động của cơ quan báo chí; có người đủ tiêu chuẩn; - Có tên và hình thức trình bày tên cơ quan báo chí; tên và hình thức trình bày tên ấn phẩm báo chí; - Có trụ sở và các Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; - Phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1514, "text": "điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí bao gồm: - Xác định loại hình báo chí; tôn chỉ, Mục đích phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; - Có phương án về tổ chức và nhân sự bảo đảm hoạt động của cơ quan báo chí; có người đủ tiêu chuẩn; - Có tên và hình thức trình bày tên cơ quan báo chí; tên và hình thức trình bày tên ấn phẩm báo chí; - Có trụ sở và các Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; - Phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt." } ], "id": "21876", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 23 Luật Báo chí 2016 có quy định về người đứng đầu cơ quan báo chí như sau: Người đứng đầu cơ quan báo chí 1. Người đứng đầu cơ quan báo chí là Tổng biên tập (đối với báo in, báo điện tử), là Tổng giám đốc hoặc giám đốc (đối với báo nói, báo hình). 2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí gồm: a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng tiêu chuẩn này; c) Có thẻ nhà báo còn hiệu lực. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, tạp chí khoa học không áp dụng tiêu chuẩn này; d) Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động. Như vậy, người đứng đầu cơ quan báo chí phải đảm bảo các tiêu chuẩn bổ nhiệm như sau: - Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng tiêu chuẩn này; - Có thẻ nhà báo còn hiệu lực. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, tạp chí khoa học không áp dụng tiêu chuẩn này; - Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 831, "text": "người đứng đầu cơ quan báo chí phải đảm bảo các tiêu chuẩn bổ nhiệm như sau: - Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên." } ], "id": "21877", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 09/2011/TT-BVHTTDL quy định: Đối tượng lập hồ sơ khoa học di tích Công trình xây dựng, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên, khu vực thiên nhiên thuộc danh mục kiểm kê di tích của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa có đủ tiêu chí quy định tại Điều 28 Luật di sản văn hóa được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa. Như vậy, đối tượng được lập hồ sơ khoa học di tích bao gồm: công trình xây dựng, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên, khu vực thiên nhiên thuộc danh mục kiểm kê di tích của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 493, "text": "đối tượng được lập hồ sơ khoa học di tích bao gồm: công trình xây dựng, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên, khu vực thiên nhiên thuộc danh mục kiểm kê di tích của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định pháp luật." } ], "id": "21878", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được lập hồ sơ khoa học di tích?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được lập hồ sơ khoa học di tích?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 09/2011/TT-BVHTTDL quy định: Hồ sơ khoa học di tích và việc lưu trữ hồ sơ 1. Hồ sơ khoa học di tích phải có đầy đủ thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa. Căn cứ khoản 2 Điều 13 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định: Lập hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích 2. Hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích bao gồm: a) Đơn đề nghị xếp hạng của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích; b) Lý lịch di tích; c) Bản đồ vị trí và chỉ dẫn đường đến di tích; d) Bản vẽ mặt bằng tổng thể di tích tỷ lệ 1/500, các mặt bằng, các mặt đứng, các mặt cắt ngang, cắt dọc, kết cấu và chi tiết kiến trúc có chạm khắc tiêu biểu của di tích tỷ lệ 1/50; đ) Tập ảnh màu khảo tả di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích từ cỡ 9cm x 12cm trở lên; e) Bản thống kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích; g) Bản dập, dịch văn bia, câu đối, đại tự và các tài liệu Hán Nôm hoặc tài liệu bằng các loại ngôn ngữ khác có ở di tích; h) Biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích có dấu xác nhận của Ủy ban nhân dân các cấp, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tài nguyên môi trường và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; i) Tờ trình về việc xếp hạng di tích theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chi tiết nội dung Hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích. Như vậy, hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích bao gồm các loại tài liệu sau: - Đơn đề nghị xếp hạng của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích; - Lý lịch di tích; - Bản đồ vị trí và chỉ dẫn đường đến di tích; - Bản vẽ mặt bằng tổng thể di tích tỷ lệ 1/500, các mặt bằng, các mặt đứng, các mặt cắt ngang, cắt dọc, kết cấu và chi tiết kiến trúc có chạm khắc tiêu biểu của di tích tỷ lệ 1/50; - Tập ảnh màu khảo tả di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích từ cỡ 9cm x 12cm trở lên; - Bản thống kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích; - Bản dập, dịch văn bia, câu đối, đại tự và các tài liệu Hán Nôm hoặc tài liệu bằng các loại ngôn ngữ khác có ở di tích; - Biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích có dấu xác nhận của Ủy ban nhân dân các cấp, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tài nguyên môi trường và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Tờ trình về việc xếp hạng di tích theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1603, "text": "hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích bao gồm các loại tài liệu sau: - Đơn đề nghị xếp hạng của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích; - Lý lịch di tích; - Bản đồ vị trí và chỉ dẫn đường đến di tích; - Bản vẽ mặt bằng tổng thể di tích tỷ lệ 1/500, các mặt bằng, các mặt đứng, các mặt cắt ngang, cắt dọc, kết cấu và chi tiết kiến trúc có chạm khắc tiêu biểu của di tích tỷ lệ 1/50; - Tập ảnh màu khảo tả di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích từ cỡ 9cm x 12cm trở lên; - Bản thống kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích; - Bản dập, dịch văn bia, câu đối, đại tự và các tài liệu Hán Nôm hoặc tài liệu bằng các loại ngôn ngữ khác có ở di tích; - Biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích có dấu xác nhận của Ủy ban nhân dân các cấp, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tài nguyên môi trường và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Tờ trình về việc xếp hạng di tích theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa." } ], "id": "21879", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ khoa học di tích bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ khoa học di tích bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 13/03/2023 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kèm theo Quyết định 562/QĐ-BVHTTDL năm 2023. Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bao gồm tổng cộng 5 Chương và 14 Điều. Trong đó, nguyên tắc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được quy định tại Điều 4 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kèm theo Quyết định 562/QĐ-BVHTTDL năm 2023 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Nguyên tắc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí 1. Người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 3 Quy chế này được nhân danh Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Thông tin cung cấp cho báo chí là thông tin chính thức về hoạt động và quan điểm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí cần bảo đảm tính chính xác, kịp thời, hiệu quả, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của từng cơ quan báo chí. 3. Các cá nhân thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch không là người được giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật nhưng không được nhân danh Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp. Như vậy, nguyên tắc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch như sau: - Người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn nhân danh Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Thông tin cung cấp cho báo chí là thông tin chính thức về hoạt động và quan điểm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí cần bảo đảm tính chính xác, kịp thời, hiệu quả, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của từng cơ quan báo chí. - Các cá nhân thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch không là người được giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật nhưng không được nhân danh Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1518, "text": "nguyên tắc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch như sau: - Người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn nhân danh Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí." } ], "id": "21880", "is_impossible": false, "question": "Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch" } ] } ], "title": "Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kèm theo Quyết định 562/QĐ-BVHTTDL năm 2023 có quy định về người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí như sau: Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí 1. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: a) Bộ trưởng. b) Người được Bộ trưởng giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên (sau đây gọi chung là người phát ngôn). c) Người có trách nhiệm được Bộ trưởng ủy quyền thực hiện phát ngôn (sau đây gọi chung là người được ủy quyền phát ngôn) hoặc giao nhiệm vụ phối hợp cùng người phát ngôn thực hiện phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao là Thủ trưởng các đơn vị tham mưu quản lý nhà nước của Bộ không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các Cục thuộc Bộ: a) Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các Cục là Cục trưởng. b) Trường hợp Cục trưởng không thể thực hiện thì ủy quyền cho cấp phó là người được giao phụ trách cơ quan thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. 3. Họ và tên, chức vụ, số điện thoại, địa chỉ hòm thư điện tử của người phát ngôn được công bố bằng văn bản cho các cơ quan quản lý nhà nước về báo chí và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ. 4. Trường hợp Người phát ngôn quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì phải báo cáo Bộ trưởng ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc Bộ thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. 5. Việc ủy quyền phát ngôn quy định tại Điểm c Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này được thực hiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc cụ thể và có thời hạn nhất định. Người được ủy quyền phát ngôn không được ủy quyền cho người khác và chịu trách nhiệm trước người ủy quyền về nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Như vậy, người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thaovà Du lịch bao gồm: - Bộ trưởng. - Người được Bộ trưởng giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên. - Người có trách nhiệm được Bộ trưởng ủy quyền thực hiện phát ngôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2054, "text": "người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thaovà Du lịch bao gồm: - Bộ trưởng." } ], "id": "21881", "is_impossible": false, "question": "Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bao gồm những ai?" } ] } ], "title": "Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bao gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kèm theo Quyết định 562/QĐ-BVHTTDL năm 2023 có quy định về hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí như sau: Hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí 1. Tổ chức họp báo. 2. Đăng tải nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử, trang tin điện tử, trang mạng xã hội chính thức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của các đơn vị liên quan thuộc Bộ. 3. Phát ngôn trực tiếp hoặc trả lời phỏng vấn của nhà báo, phóng viên. 4. Gửi thông cáo báo chí, nội dung trả lời cho cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên bằng văn bản hoặc qua thư điện tử. 5. Cung cấp thông tin qua trao đổi trực tiếp hoặc tại các cuộc giao ban báo chí, các buổi họp báo thường kỳ hoặc đột xuất ở Trung ương hoặc địa phương tổ chức khi được yêu cầu. 6. Ban hành văn bản đề nghị cơ quan báo chí đăng, phát phản hồi, cải chính, xin lỗi nội dung thông tin trên báo chí. Như vậy, các hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thaovà Du lịch bao gồm: - Tổ chức họp báo. - Đăng tải nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử, trang tin điện tử, trang mạng xã hội chính thức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của các đơn vị liên quan thuộc Bộ. - Phát ngôn trực tiếp hoặc trả lời phỏng vấn của nhà báo, phóng viên. - Gửi thông cáo báo chí, nội dung trả lời cho cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên bằng văn bản hoặc qua thư điện tử. - Cung cấp thông tin qua trao đổi trực tiếp hoặc tại các cuộc giao ban báo chí, các buổi họp báo thường kỳ hoặc đột xuất ở Trung ương hoặc địa phương tổ chức khi được yêu cầu. - Ban hành văn bản đề nghị cơ quan báo chí đăng, phát phản hồi, cải chính, xin lỗi nội dung thông tin trên báo chí. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 994, "text": "các hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thaovà Du lịch bao gồm: - Tổ chức họp báo." } ], "id": "21882", "is_impossible": false, "question": "Các hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch?" } ] } ], "title": "Các hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 48 Luật Du lịch 2017 quy định như sau: Các loại cơ sở lưu trú du lịch 1. Khách sạn. 2. Biệt thự du lịch. 3. Căn hộ du lịch. 4. Tàu thủy lưu trú du lịch. 5. Nhà nghỉ du lịch. 6. Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê. 7. Bãi cắm trại du lịch. 8. Các cơ sở lưu trú du lịch khác. Như vậy, khách sạn được xác định là loại cơ sở lưu trú du lịch. Tại Điều 49 Luật Du lịch 2017 có quy định như sau: Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch 1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm: a) Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; b) Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; c) Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch. 2. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này. Bên cạnh đó, tại Điều 22 Nghị định 168/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 142/2018/NĐ-CP có quy định như sau: Điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với khách sạn 2. Có tối thiểu 10 buồng ngủ; có quầy lễ tân, phòng vệ sinh chung. 3. Có nơi để xe cho khách đối với khách sạn nghỉ dưỡng và khách sạn bên đường. 4. Có bếp, phòng ăn và dịch vụ phục vụ ăn uống đối với khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn nổi, khách sạn bên đường. 5. Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới. 6. Có nhân viên trực 24 giờ mỗi ngày. Như vậy, theo các quy định trên, để kinh doanh khách sạn thì cơ sở lưu trú cần đáp ứng được các điều kiện sau: - Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; - Có tối thiểu 10 buồng ngủ; có quầy lễ tân, phòng vệ sinh chung; - Có nơi để xe cho khách đối với khách sạn nghỉ dưỡng và khách sạn bên đường; - Có bếp, phòng ăn và dịch vụ phục vụ ăn uống đối với khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn nổi, khách sạn bên đường; - Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới; - Có nhân viên trực 24 giờ mỗi ngày. (Ảnh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 297, "text": "khách sạn được xác định là loại cơ sở lưu trú du lịch." } ], "id": "21883", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh khách sạn cần đáp ứng được những điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Kinh doanh khách sạn cần đáp ứng được những điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Về đăng ký loại hình kinh doanh theo quy định của pháp luật, thì chủ sở hữu khách sạn có thể lựa chọn giữa đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc thành lập hộ kinh doanh tùy theo quy mô của khách sạn. Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 29 Nghị định 168/2017/NĐ-CP có quy định như sau: Kiểm tra, giám sát điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch 1. Trước khi đi vào hoạt động chậm nhất 15 ngày, cơ sở lưu trú du lịch có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi có cơ sở lưu trú du lịch về những nội dung sau: a) Tên, loại hình, quy mô cơ sở lưu trú du lịch; b) Địa chỉ cơ sở lưu trú du lịch, thông tin về người đại diện theo pháp luật; c) Cam kết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch quy định tại Điều 49 Luật Du lịch và Nghị định này. 2. Căn cứ kế hoạch công tác được phê duyệt hoặc trong trường hợp đột xuất theo quy định của pháp luật, Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi có cơ sở lưu trú du lịch có trách nhiệm tổ chức kiểm tra điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc công tác kiểm tra, Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải gửi thông báo bằng văn bản về kết quả kiểm tra đến cơ sở lưu trú du lịch. Như vậy, trước khi đi vào hoạt động chậm nhất 15 ngày, chủ cơ sở khách sạn có trách nhiệm gửi thông báo đăng ký kinh doanh khách sạn bằng văn bản tới Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi có cơ sở lưu trú du lịch về những nội dung sau: - Tên, loại hình, quy mô cơ sở lưu trú du lịch; - Địa chỉ cơ sở lưu trú du lịch, thông tin về người đại diện theo pháp luật; - Cam kết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch quy định", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1119, "text": "Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc công tác kiểm tra, Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải gửi thông báo bằng văn bản về kết quả kiểm tra đến cơ sở lưu trú du lịch." } ], "id": "21884", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục đăng ký kinh doanh khách sạn thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục đăng ký kinh doanh khách sạn thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 50 Luật Du lịch 2017 có quy định như sau: Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch 4. Hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm: a) Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; c) Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch; d) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch. Như vậy, hồ sơ đăng ký xếp hạng tiêu chuẩn khách sạn bao gồm: - Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu; - Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; - Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch; - Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 687, "text": "hồ sơ đăng ký xếp hạng tiêu chuẩn khách sạn bao gồm: - Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu; - Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; - Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch; - Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch." } ], "id": "21885", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký xếp hạng tiêu chuẩn khách sạn gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký xếp hạng tiêu chuẩn khách sạn gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 04/2023/TT-BTC, Điều 11 Thông tư 04/2023/TT-BTC và Điều 12 Thông tư 04/2023/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 19/3/2023) có quy định về quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích như sau: Điều 10. Quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo 1. Người đại diện cơ sở tôn giáo tự quyết định và chịu trách nhiệm về tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho việc bảo vệ, phát huy giá trị di tích và hoạt động lễ hội, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo, pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật khác có liên quan. 2. Trường hợp cơ sở tôn giáo nằm trong phạm vi địa bàn di tích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư này. Điều 11. Quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích đồng thời là cơ sở tín ngưỡng Người đại diện cơ sở tín ngưỡng tự quyết định và chịu trách nhiệm về tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho việc bảo vệ, phát huy giá trị di tích và hoạt động lễ hội, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo, pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật khác có liên quan. Điều 12. Quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích thuộc sở hữu tư nhân Chủ sở hữu di tích tự quyết định và chịu trách nhiệm về tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho việc bảo vệ, phát huy giá trị di tích và hoạt động lễ hội, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo, pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật khác có liên quan. Như vậy, trách nhiệm quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích như sau: - Đối với quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo: Người đại diện cơ sở tôn giáo tự quyết định và chịu trách nhiệm về tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho việc bảo vệ, phát huy giá trị di tích và hoạt động lễ hội. - Quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích đồng thời là cơ sở tín ngưỡng: Người đại diện cơ sở tín ngưỡng tự quyết định và chịu trách nhiệm về tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho việc bảo vệ, phát huy giá trị di tích và hoạt động lễ hội, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật. - Quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích thuộc sở hữu tư nhân: Chủ sở hữu di tích tự quyết định và chịu trách nhiệm về tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho việc bảo vệ, phát huy giá trị di tích và hoạt động lễ hội, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1611, "text": "trách nhiệm quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích như sau: - Đối với quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo: Người đại diện cơ sở tôn giáo tự quyết định và chịu trách nhiệm về tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho việc bảo vệ, phát huy giá trị di tích và hoạt động lễ hội." } ], "id": "21886", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích thuộc về ai từ ngày 19/3/2023?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích thuộc về ai từ ngày 19/3/2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 04/2023/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 19/3/2023) có quy định về nội dung và mức chi cho công tác tổ chức lễ hội như sau: Nội dung chi, mức chi cho công tác tổ chức lễ hội 1. Nội dung chi tùy theo từng lễ hội bao gồm: a) Chi các hoạt động thông tin tuyên truyền, quảng bá về lễ hội; b) Chi phí treo, đặt các bảng, biển chỉ dẫn, trang trí, âm thanh, ánh sáng tạo sức hấp dẫn đối với khách tham gia, nghiên cứu lễ hội; c) Chi phục dựng, trình diễn, biểu diễn và thực hiện nghi lễ truyền thống; chi ứng dụng khoa học, công nghệ trong tổ chức lễ hội; d) Chi tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, văn hóa, văn nghệ, thể thao, hội nghị, hội thảo và các sự kiện giới thiệu về giá trị văn hóa của lễ hội; đ) Chi công tác bảo đảm an ninh trật tự, y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ trong khu vực lễ hội; e) Chi văn phòng phẩm, in ấn, phô tô tài liệu, tiền điện, tiền nước, cước phí điện thoại, cước phí bưu chính, cước phí internet, lễ tân, khánh tiết, tiền sử dụng dịch vụ kỹ thuật, thuê địa điểm, thiết bị, nhân sự phục vụ sự kiện và thuê khác; g) Chi thù lao cho các thành viên của Ban tổ chức lễ hội và những người được Ban tổ chức lễ hội cử tham gia hoạt động lễ hội; h) Chi hương, hoa, lễ vật, đèn nhang; chi hoạt động từ thiện, nhân đạo; các khoản chi khác tùy theo thực tế của từng lễ hội. 2. Mức chi do Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội quyết định theo Quy chế tổ chức, tài chính lễ hội, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, tiết kiệm, hiệu quả; khuyến khích thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Như vậy, nội dung chi cho công tác tổ chức lễ hội bao gồm: - Chi các hoạt động thông tin tuyên truyền, quảng bá về lễ hội; - Chi phí treo, đặt các bảng, biển chỉ dẫn, trang trí, âm thanh, ánh sáng tạo sức hấp dẫn đối với khách tham gia, nghiên cứu lễ hội; - Chi phục dựng, trình diễn, biểu diễn và thực hiện nghi lễ truyền thống; chi ứng dụng khoa học, công nghệ trong tổ chức lễ hội; - Chi tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, văn hóa, văn nghệ, thể thao, hội nghị, hội thảo và các sự kiện giới thiệu về giá trị văn hóa của lễ hội; - Chi công tác bảo đảm an ninh trật tự, y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ trong khu vực lễ hội; - Chi văn phòng phẩm, in ấn, phô tô tài liệu, tiền điện, tiền nước, cước phí điện thoại, cước phí bưu chính, cước phí internet, lễ tân, khánh tiết, tiền sử dụng dịch vụ kỹ thuật, thuê địa điểm, thiết bị, nhân sự phục vụ sự kiện và thuê khác; - Chi thù lao cho các thành viên của Ban tổ chức lễ hội và những người được Ban tổ chức lễ hội cử tham gia hoạt động lễ hội; - Chi hương, hoa, lễ vật, đèn nhang; chi hoạt động từ thiện, nhân đạo; các khoản chi khác tùy theo thực tế của từng lễ hội. Mức chi do Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội quyết định bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, tiết kiệm, hiệu quả; khuyến khích thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1632, "text": "nội dung chi cho công tác tổ chức lễ hội bao gồm: - Chi các hoạt động thông tin tuyên truyền, quảng bá về lễ hội; - Chi phí treo, đặt các bảng, biển chỉ dẫn, trang trí, âm thanh, ánh sáng tạo sức hấp dẫn đối với khách tham gia, nghiên cứu lễ hội; - Chi phục dựng, trình diễn, biểu diễn và thực hiện nghi lễ truyền thống; chi ứng dụng khoa học, công nghệ trong tổ chức lễ hội; - Chi tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, văn hóa, văn nghệ, thể thao, hội nghị, hội thảo và các sự kiện giới thiệu về giá trị văn hóa của lễ hội; - Chi công tác bảo đảm an ninh trật tự, y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ trong khu vực lễ hội; - Chi văn phòng phẩm, in ấn, phô tô tài liệu, tiền điện, tiền nước, cước phí điện thoại, cước phí bưu chính, cước phí internet, lễ tân, khánh tiết, tiền sử dụng dịch vụ kỹ thuật, thuê địa điểm, thiết bị, nhân sự phục vụ sự kiện và thuê khác; - Chi thù lao cho các thành viên của Ban tổ chức lễ hội và những người được Ban tổ chức lễ hội cử tham gia hoạt động lễ hội; - Chi hương, hoa, lễ vật, đèn nhang; chi hoạt động từ thiện, nhân đạo; các khoản chi khác tùy theo thực tế của từng lễ hội." } ], "id": "21887", "is_impossible": false, "question": "Nội dung chi và mức chi cho công tác tổ chức lễ hội là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Nội dung chi và mức chi cho công tác tổ chức lễ hội là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hành vi bán dâm theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh phòng, chống mại dâm 2003 là hành vi giao cấu của một người với người khác để được trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác. Hiện nay chưa có quy định nào hướng dẫn hành vi kích dục, hành vi giao cấu trong Pháp lệnh phòng, chống mại dâm 2003. Tuy nhiên, theo Điều 3 Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐTP có hướng dẫn hành vi giao cấu quy định tại khoản 1 Điều 141, khoản 1 Điều 142, khoản 1 Điều 143, khoản 1 Điều 144 và khoản 1 Điều 145 của Bộ luật Hình sự là hành vi xâm nhập của bộ phận sinh dục nam vào bộ phận sinh dục nữ, với bất kỳ mức độ xâm nhập nào. Như vậy, áp dụng nguyên tắc áp dụng pháp luật tương tự, hành vi kích dục chưa thể được xem là hành vi bán dâm bởi hành vi bán dâm phải có sự xâm nhập của bộ phận sinh dục nam vào bộ phận sinh dục nữ. Hành vi kích dục và hành vi bán dâm là khác nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 604, "text": "áp dụng nguyên tắc áp dụng pháp luật tương tự, hành vi kích dục chưa thể được xem là hành vi bán dâm bởi hành vi bán dâm phải có sự xâm nhập của bộ phận sinh dục nam vào bộ phận sinh dục nữ." } ], "id": "21888", "is_impossible": false, "question": "Hành vi kích dục có phải là hành vi bán dâm hay không?" } ] } ], "title": "Hành vi kích dục có phải là hành vi bán dâm hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 27 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính hành vi lợi dụng kinh doanh, dịch vụ để hoạt động mua dâm, bán dâm như sau: Hành vi lợi dụng kinh doanh, dịch vụ để hoạt động mua dâm, bán dâm 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng việc mua dâm, bán dâm và các hoạt động tình dục khác làm phương thức kinh doanh. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật, người được giao quản lý cơ sở kinh doanh, dịch vụ để xảy ra hoạt động mua dâm, bán dâm, khiêu dâm, kích dục ở cơ sở do mình quản lý. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, nhân viên quán karaoke thực hiện dịch vụ kích dục cho khách có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng và bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1385, "text": "nhân viên quán karaoke thực hiện dịch vụ kích dục cho khách có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20." } ], "id": "21889", "is_impossible": false, "question": "Quán karaoke có dịch vụ kích dục cho khách bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Quán karaoke có dịch vụ kích dục cho khách bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 24 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính hành vi mua dâm như sau: Hành vi mua dâm 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi mua dâm. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp mua dâm từ 02 người trở lên cùng một lúc. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Tại Điều 25 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính hành vi bán dâm như sau: Hành vi bán dâm 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi bán dâm. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp bán dâm cho 02 người trở lên cùng một lúc. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi mua dâm sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và bị tịch thu tang vật vi phạm hành chính. Người có hành vi bán dâm có thể bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 2.000.000 đồng và bị tịch thu tang vật vi phạm hành chính và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1477, "text": "người có hành vi mua dâm sẽ bị phạt tiền từ 1." } ], "id": "21890", "is_impossible": false, "question": "Hành vi bán dâm, hành vi mua dâm bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hành vi bán dâm, hành vi mua dâm bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 329 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội mua dâm người dưới 18 tuổi như sau: Tội mua dâm người dưới 18 tuổi 1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mua dâm người dưới 18 tuổi trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 142 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Mua dâm 02 lần trở lên; b) Mua dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; c) Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; b) Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên. 4. Người phạm tội còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người có hành vi mua dâm người dưới 18 tuổi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù từ 01 năm đến 15 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 861, "text": "người có hành vi mua dâm người dưới 18 tuổi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù từ 01 năm đến 15 năm." } ], "id": "21891", "is_impossible": false, "question": "Mua dâm người dưới 18 tuổi bị phạt tù bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Mua dâm người dưới 18 tuổi bị phạt tù bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 3 Pháp lệnh phòng, chống mại dâm 2003 có giải thích từ ngữ như sau: Giải thích từ ngữ Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bán dâm là hành vi giao cấu của một người với người khác để được trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác. 2. Mua dâm là hành vi của người dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm để được giao cấu. 3. Mại dâm là hành vi mua dâm, bán dâm. 4. Chứa mại dâm là hành vi sử dụng, thuê, cho thuê hoặc mượn, cho mượn địa điểm, phương tiện để thực hiện việc mua dâm, bán dâm. 5. Tổ chức hoạt động mại dâm là hành vi bố trí, sắp xếp để thực hiện việc mua dâm, bán dâm. 6. Cưỡng bức bán dâm là hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn buộc người khác phải thực hiện việc bán dâm. 7. Môi giới mại dâm là hành vi dụ dỗ hoặc dẫn dắt của người làm trung gian để các bên thực hiện việc mua dâm, bán dâm. 8. Bảo kê mại dâm là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, uy tín hoặc dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực để bảo vệ, duy trì hoạt động mại dâm. Như vậy, mại dâm là hành vi mua dâm, bán dâm. Bán dâm là hành vi giao cấu của một người với người khác để được trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác. arrow_forward_iosĐọc thêm Mua dâm là hành vi của người dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm để được giao cấu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1027, "text": "mại dâm là hành vi mua dâm, bán dâm." } ], "id": "21892", "is_impossible": false, "question": "Mại dâm là gì?" } ] } ], "title": "Mại dâm là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 328 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội môi giới mại dâm như sau: Tội môi giới mại dâm 1. Người nào làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi; b) Có tổ chức; c) Có tính chất chuyên nghiệp; d) Phạm tội 02 lần trở lên; đ) Đối với 02 người trở lên; e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; g) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người phạm tội môi giới mại dâm bị phạt tù tối đa 15 năm tù. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 837, "text": "người phạm tội môi giới mại dâm bị phạt tù tối đa 15 năm tù." } ], "id": "21893", "is_impossible": false, "question": "Phạm tội môi giới mại dâm bị phạt tù tối đa bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Phạm tội môi giới mại dâm bị phạt tù tối đa bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 327 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm r khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội chứa mại dâm như sau: Tội chứa mại dâm 1. Người nào chứa mại dâm, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Cưỡng bức mại dâm; c) Phạm tội 02 lần trở lên; d) Chứa mại dâm 04 người trở lên; đ) Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi; e) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; g) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; h) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: a) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; b) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Đối với 02 người trở lên từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên; c) Cưỡng bức mại dâm dẫn đến người đó chết hoặc tự sát. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người phạm tội chứa mại dâm bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt từ phạt tù từ 01 năm năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1406, "text": "người phạm tội chứa mại dâm bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt từ phạt tù từ 01 năm năm đến 20 năm hoặc tù chung thân." } ], "id": "21894", "is_impossible": false, "question": "Phạm tội chứa mại dâm bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?" } ] } ], "title": "Phạm tội chứa mại dâm bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt hành chính về hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác như sau: Vi phạm quy định về trật tự công cộng 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này; b) Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Báo thông tin giả, không đúng sự thật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; Khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác bị xử phạt cao nhất là 3.000.000 đồng và buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1151, "text": "có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác bị xử phạt cao nhất là 3." } ], "id": "21895", "is_impossible": false, "question": "Mức xử phạt hành chính cho hành vi làm nhục người khác là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức xử phạt hành chính cho hành vi làm nhục người khác là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định người vi phạm sẽ bị xử lý như sau: Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu; g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP có quy định: Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, cá nhân thực hiện hành vi đăng những thông tin sai sự thật lên mạng xã hội nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng và buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2134, "text": "cá nhân thực hiện hành vi đăng những thông tin sai sự thật lên mạng xã hội nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn sẽ bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "21896", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng mạng xã hội đăng tin xúc phạm nhân phẩm của bạn bị xử lý ra sao?" } ] } ], "title": "Sử dụng mạng xã hội đăng tin xúc phạm nhân phẩm của bạn bị xử lý ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Luật Trẻ em 2016 quy định các hành vi bị cấm như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Tước đoạt quyền sống của trẻ em. 2. Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. 3. Xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em. 4. Tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn. 5. Sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác. 6. Cản trở trẻ em thực hiện quyền và bổn phận của mình. 7. Không cung cấp hoặc che giấu, ngăn cản việc cung cấp thông tin về trẻ em bị xâm hại hoặc trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực cho gia đình, cơ sở giáo dục, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền. 8. Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em vì đặc Điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo của trẻ em. 9. Bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em. Tại Điều 28 Luật Trẻ em 2016 còn quy định trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt. Như vậy, hành vi đánh tráo trẻ em được pháp luật quy định là hành vi bị cấm, người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1164, "text": "hành vi đánh tráo trẻ em được pháp luật quy định là hành vi bị cấm, người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật." } ], "id": "21897", "is_impossible": false, "question": "Đánh tráo trẻ sơ sinh để giúp con mình được nuôi dưỡng tốt hơn có phải đi tù không?" } ] } ], "title": "Đánh tráo trẻ sơ sinh để giúp con mình được nuôi dưỡng tốt hơn có phải đi tù không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch. Hiện nay, Hướng dẫn viên du lịch bao gồm hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch tại điểm. Căn cứ khoản 3 Điều 58 Luật Du lịch 2017 có quy định như sau: Hướng dẫn viên du lịch, thẻ hướng dẫn viên du lịch 3.Điều kiện hành nghề của hướng dẫn viên du lịch bao gồm: a) Có thẻ hướng dẫn viên du lịch; b) Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa; c) Có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch; đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm, phải có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch. Như vậy, theo quy định trên, để hành nghề hướng dẫn viên du lịch thì cần phải đáp ứng các điều kiện sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Có thẻ hướng dẫn viên du lịch; - Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa. - Có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch; đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm, phải có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch. (Ảnh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 937, "text": "theo quy định trên, để hành nghề hướng dẫn viên du lịch thì cần phải đáp ứng các điều kiện sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Có thẻ hướng dẫn viên du lịch; - Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa." } ], "id": "21898", "is_impossible": false, "question": "Để hành nghề hướng dẫn viên du lịch cần đáp ứng được những điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Để hành nghề hướng dẫn viên du lịch cần đáp ứng được những điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 59 Luật Du lịch 2017 có quy định như sau: Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch 1. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm: a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; c) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; d) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa. Như vậy, để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa thì người hướng dẫn cần phải có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy, tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch hoặc phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 498, "text": "để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa thì người hướng dẫn cần phải có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy, tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch hoặc phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa." } ], "id": "21899", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 62 Luật Du lịch 2017 có quy định như sau: Cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch 2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Giấy tờ quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 60 của Luật này; c) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đã qua khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; d) Thẻ hướng dẫn viên du lịch đã được cấp. Như vậy, theo quy định trên, hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch gồm: - Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu; - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; - Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng; - 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm; - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đã qua khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch; Thẻ hướng dẫn viên du lịch đã được cấp. - Thẻ hướng dẫn viên du lịch đã được cấp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 531, "text": "theo quy định trên, hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch gồm: - Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu; - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; - Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng; - 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm; - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đã qua khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch; Thẻ hướng dẫn viên du lịch đã được cấp." } ], "id": "21900", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch gồm những gì?" }