version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Kinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch. Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 31 Luật Du lịch 2017 quy định như sau: Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành 2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng; c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. 3. Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng được quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP, khoản này đã được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 94/2021/NĐ-CP cụ thể như sau: Mức ký quỹ và phương thức ký quỹ 1. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng. 2. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế: a) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng; b) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng; c) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng. Như vậy, để được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế doanh nghiệp đó phải: - Được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; - Có ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng, mức quỹ này sẽ theo từng loại kinh doanh dịch vụ lữ hành mà doanh nghiệp đăng ký; - Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành hoặc có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. (Ảnh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1805, "text": "để được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế doanh nghiệp đó phải: - Được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; - Có ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng, mức quỹ này sẽ theo từng loại kinh doanh dịch vụ lữ hành mà doanh nghiệp đăng ký; - Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành hoặc có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế." } ], "id": "21901", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 33 Luật Du lịch 2017 quy định như sau: Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế 2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định như sau: a) Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch; b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, trình tự, thủ tục xin cấp phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được thực hiện như sau: Bước 1: Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch. Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 679, "text": "trình tự, thủ tục xin cấp phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được thực hiện như sau: Bước 1: Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch." } ], "id": "21902", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục xin cấp phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục xin cấp phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 36 Luật Du lịch 2017 quy định như sau: Thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành 1. Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong các trường hợp sau đây: a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản; b) Không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này; c) Không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này; d) Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; đ) Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật; e) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh; g) Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại điểm i khoản 1 Điều 37 của Luật này, gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; h) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. Như vậy, theo quy định trên, doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong các trường hợp sau: - Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản; - Không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành - Không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành - Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; - Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật; - Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh; - Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; - Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1056, "text": "theo quy định trên, doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong các trường hợp sau: - Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản; - Không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành - Không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành - Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; - Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật; - Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh; - Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; - Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành." } ], "id": "21903", "is_impossible": false, "question": "Thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong những trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong những trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy như sau: Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy 1. Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Đối với 02 người trở lên; c) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi; d) Đối với phụ nữ mà biết là có thai; đ) Đối với người đang cai nghiện; e) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; g) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác; h) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm: a) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người; b) Gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; c) Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên; d) Đối với người dưới 13 tuổi. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân: a) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; b) Làm chết 02 người trở lên. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào có thể bị phạt tù tối đa là 20 năm hoặc tù chung thân. Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1458, "text": "người phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào có thể bị phạt tù tối đa là 20 năm hoặc tù chung thân." } ], "id": "21904", "is_impossible": false, "question": "Phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tối đa bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tối đa bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 258 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy như sau: Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy 1. Người nào rủ rê, dụ dỗ, xúi giục hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Vì động cơ đê hèn hoặc vì tư lợi; d) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi; đ) Đối với phụ nữ mà biết là có thai; e) Đối với 02 người trở lên; g) Đối với người đang cai nghiện; h) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; i) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác; k) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: a) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây chết người; b) Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên; c) Đối với người dưới 13 tuổi. 4. Phạm tội trong trường hợp gây chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Như vậy, người có hành vi rủ rê, dụ dỗ, xúi giục hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân tùy vào hậu quả gây ra. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1256, "text": "người có hành vi rủ rê, dụ dỗ, xúi giục hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân tùy vào hậu quả gây ra." } ], "id": "21905", "is_impossible": false, "question": "Lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?" } ] } ], "title": "Lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 3 Quy định 101-QĐ/TW năm 2023 có giải thích cơ quan chỉ đạo báo chí ở Trung ương là Ban Tuyên giáo Trung ương; ở địa phương là ban tuyên giáo tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương. Cơ quan chỉ đạo báo chí có những trách nhiệm, quyền hạn được quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định 101-QĐ/TW năm 2023 như sau: Cơ quan chỉ đạo báo chí a) Thẩm định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cơ quan báo chí. b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cơ quan báo chí (qua hồ sơ do cơ quan chủ quản báo chí gửi đến; khi cần thiết, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức đoàn kiểm tra, giám sát). c) Khen thưởng và cho ý kiến (nếu có) về khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động báo chí. d) Yêu cầu cơ quan chủ quản xem xét, xử lý kỷ luật đối với lãnh đạo cơ quan báo chí do để cơ quan báo chí vi phạm quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước về hoạt động báo chí. đ) Đề nghị cấp thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật đối với cấp ủy, lãnh đạo cơ quan chủ quản báo chí không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ chủ quản, để cơ quan báo chí xảy ra sai phạm nghiêm trọng kéo dài, có hệ thống; không thực hiện đầy đủ, kịp thời việc xử lý kỷ luật cơ quan báo chí có sai phạm theo yêu cầu của cơ quan chỉ đạo, cơ quan quản lý báo chí. e) Phối hợp với cơ quan thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật đối với đảng viên, cấp ủy, tổ chức đảng cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí vi phạm quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước về hoạt động báo chí. Như vậy, cơ quan chỉ đạo báo chí ở Trung ương là Ban Tuyên giáo Trung ương và có những trách nhiệm, quyền hạn như sau: - Thẩm định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cơ quan báo chí. - Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cơ quan báo chí. - Khen thưởng và cho ý kiến (nếu có) về khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động báo chí. - Yêu cầu cơ quan chủ quản xem xét, xử lý kỷ luật đối với lãnh đạo cơ quan báo chí do để cơ quan báo chí vi phạm quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước về hoạt động báo chí. - Đề nghị cấp thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật đối với cấp ủy, lãnh đạo cơ quan chủ quản báo chí không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ chủ quản, để cơ quan báo chí xảy ra sai phạm nghiêm trọng kéo dài, có hệ thống; - Phối hợp với cơ quan thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật đối với đảng viên, cấp ủy, tổ chức đảng cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí vi phạm quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước về hoạt động báo chí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1536, "text": "cơ quan chỉ đạo báo chí ở Trung ương là Ban Tuyên giáo Trung ương và có những trách nhiệm, quyền hạn như sau: - Thẩm định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cơ quan báo chí." } ], "id": "21906", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan chỉ đạo báo chí ở Trung ương là cơ quan nào và có trách nhiệm, quyền hạn gì?" } ] } ], "title": "Cơ quan chỉ đạo báo chí ở Trung ương là cơ quan nào và có trách nhiệm, quyền hạn gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 3 Quy định 101-QĐ/TW năm 2023 có giải thích cơ quan quản lý báo chí ở Trung ương là Bộ Thông tin và Truyền thông; cơ quan quản lý báo chí ở địa phương là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý báo chí được quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định 101-QĐ/TW năm 2023 như sau: Cơ quan quản lý báo chí a) Có ý kiến về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cơ quan báo chí theo quy định. b) Thanh tra, kiểm tra việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cơ quan báo chí. c) Khen thưởng và đề nghị cấp thẩm quyền khen thưởng; có ý kiến về khen thưởng đối với cơ quan báo chí, lãnh đạo cơ quan báo chí. d) Yêu cầu cơ quan chủ quản xem xét, xử lý kỷ luật lãnh đạo cơ quan báo chí do để cơ quan báo chí vi phạm pháp luật của Nhà nước về hoạt động báo chí. đ) Đề nghị cấp thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật đối với lãnh đạo cơ quan chủ quản báo chí không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ chủ quản, để cơ quan báo chí sai phạm nghiêm trọng kéo dài, có hệ thống. e) Phối hợp với cơ quan chỉ đạo báo chí và các cơ quan liên quan xem xét, xử lý kỷ luật đối với lãnh đạo cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí vi phạm quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước về hoạt động báo chí. Như vậy, cơ quan quản lý báo chí có trách nhiệm và quyền hạn như sau: - Có ý kiến về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cơ quan báo chí theo quy định. - Thanh tra, kiểm tra việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cơ quan báo chí. - Khen thưởng và đề nghị cấp thẩm quyền khen thưởng; có ý kiến về khen thưởng đối với cơ quan báo chí, lãnh đạo cơ quan báo chí. - Yêu cầu cơ quan chủ quản xem xét, xử lý kỷ luật lãnh đạo cơ quan báo chí do để cơ quan báo chí vi phạm pháp luật của Nhà nước về hoạt động báo chí. - Đề nghị cấp thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật đối với lãnh đạo cơ quan chủ quản báo chí không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ chủ quản, để cơ quan báo chí sai phạm nghiêm trọng kéo dài, có hệ thống. - Phối hợp với cơ quan chỉ đạo báo chí và các cơ quan liên quan xem xét, xử lý kỷ luật đối với lãnh đạo cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí vi phạm quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước về hoạt động báo chí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1249, "text": "cơ quan quản lý báo chí có trách nhiệm và quyền hạn như sau: - Có ý kiến về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cơ quan báo chí theo quy định." } ], "id": "21907", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan quản lý báo chí là cơ quan nào, cơ quan quản lý báo chí có trách nhiệm, quyền hạn gì?" } ] } ], "title": "Cơ quan quản lý báo chí là cơ quan nào, cơ quan quản lý báo chí có trách nhiệm, quyền hạn gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính hành vi vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy như sau: Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy; c) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua, bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trồng các loại cây thuốc phiện, cây cần sa, cây coca, cây khát và các loại cây khác có chứa chất ma túy. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 và khoản 6 Điều này; c) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b và g khoản 5 Điều này; d) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này. Như vậy, người có hành vi sử dụng ma túy dạng nước trái cây có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1642, "text": "người có hành vi sử dụng ma túy dạng nước trái cây có thể bị phạt tiền từ 1." } ], "id": "21908", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng ma túy dạng nước trái cây bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Sử dụng ma túy dạng nước trái cây bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy như sau: Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy 1. Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Đối với 02 người trở lên; c) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi; d) Đối với phụ nữ mà biết là có thai; đ) Đối với người đang cai nghiện; e) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; g) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác; h) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm: a) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người; b) Gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; c) Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên; d) Đối với người dưới 13 tuổi. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân: a) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; b) Làm chết 02 người trở lên. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người có hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dạng nước trái cây sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù từ 02 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1458, "text": "người có hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dạng nước trái cây sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù từ 02 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân." } ], "id": "21909", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức sử dụng ma túy dạng nước trái cây bị phạt tù bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Tổ chức sử dụng ma túy dạng nước trái cây bị phạt tù bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 256 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy như sau: Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy 1. Người nào cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 255 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Đối với người dưới 16 tuổi; d) Đối với 02 người trở lên; đ) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người có hành vi cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy dạng nước trái cây có thể bị phạt tù cao nhất lên đến 15 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 746, "text": "người có hành vi cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy dạng nước trái cây có thể bị phạt tù cao nhất lên đến 15 năm." } ], "id": "21910", "is_impossible": false, "question": "Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy dạng nước bị phạt bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy dạng nước bị phạt bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 16 Luật Báo chí 2016 có quy định về cơ quan báo chí như sau: Cơ quan báo chí Cơ quan báo chí là cơ quan ngôn luận của các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 14 của Luật này, thực hiện một hoặc một số loại hình báo chí, có một hoặc một số sản phẩm báo chí theo quy định của Luật này. Tại Điều 14 Luật Báo chí 2016 có quy định về đối tượng được thành lập cơ quan báo chí như sau: Đối tượng được thành lập cơ quan báo chí 1. Cơ quan của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo từ cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được thành lập cơ quan báo chí. 2. Cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Luật giáo dục đại học; tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tổ chức dưới hình thức viện hàn lâm, viện theo quy định của Luật khoa học và công nghệ; bệnh viện cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên được thành lập tạp chí khoa học. Như vậy, cơ quan báo chí là cơ quan ngôn luận của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo từ cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên, Cơ sở giáo dục đại học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1051, "text": "cơ quan báo chí là cơ quan ngôn luận của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo từ cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên, Cơ sở giáo dục đại học." } ], "id": "21911", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan báo chí là gì?" } ] } ], "title": "Cơ quan báo chí là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Quy định 101-QĐ/TW năm 2023 có quy định về tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm lãnh đạo trong cơ quan báo chí như sau: Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm lãnh đạo 1. Bảo đảm tiêu chuẩn chung, tiêu chuẩn cụ thể của chức danh bổ nhiệm theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 2. Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam (Không bắt buộc đối với cơ quan báo chí thuộc tổ chức tôn giáo). 3. Có trình độ lý luận chính trị cao cấp (Không bắt buộc đối với cơ quan báo chí thuộc tổ chức tôn giáo). 4. Tốt nghiệp đại học trở lên. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về báo chí. 5. Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản ít nhất 2 năm. Trường họp đặc biệt, do cơ quan chỉ đạo báo chí xem xét, quyết định 6. Có đầy đủ hồ sơ và được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác nhận (theo Phụ lục II, Quy định này). 7. về độ tuổi bổ nhiệm a) Lãnh đạo cơ quan báo chí thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. b) Lãnh đạo cơ quan báo chí thuộc cơ quan đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phải còn đủ thời gian để công tác ít nhất trọn 1 nhiệm kỳ (60 tháng) trở lên. c) Lãnh đạo cơ quan báo chí không thuộc Điểm a, Điểm b, Khoản 7 Điều này, phải còn đủ thời gian để công tác ít nhất trọn 1 nhiệm kỳ (60 tháng) trở lên và tuổi tối đa giữ chức vụ lãnh đạo không quá 65 tuổi đối với nữ và 67 tuổi đối với nam. Trường họp đặc biệt không quá 70 tuổi, do cơ quan chỉ đạo báo chí xem xét, quyết định. 8. Người đứng đầu cơ quan chủ quản báo chí không được kiêm giữ chức vụ lãnh đạo cơ quan báo chí; lãnh đạo cơ quan báo chí này không được kiêm giữ chức vụ lãnh đạo cơ quan báo chí khác. Như vậy, người được bổ nhiệm làm lãnh đạo trong cơ quan báo chí phải đảm bảo các tiêu chuẩn và điều kiện như sau: - Bảo đảm tiêu chuẩn chung, tiêu chuẩn cụ thể của chức danh bổ nhiệm theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. - Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam (Không bắt buộc đối với cơ quan báo chí thuộc tổ chức tôn giáo). - Có trình độ lý luận chính trị cao cấp (Không bắt buộc đối với cơ quan báo chí thuộc tổ chức tôn giáo). - Tốt nghiệp đại học trở lên. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về báo chí. - Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản ít nhất 2 năm - Có đầy đủ hồ sơ và được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác nhận - Đảm bảo quy định về độ tuổi bổ nhiệm - Không được kiêm giữ chức vụ lãnh đạo cơ quan báo chí; lãnh đạo cơ quan báo chí này không được kiêm giữ chức vụ lãnh đạo cơ quan báo chí khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1701, "text": "người được bổ nhiệm làm lãnh đạo trong cơ quan báo chí phải đảm bảo các tiêu chuẩn và điều kiện như sau: - Bảo đảm tiêu chuẩn chung, tiêu chuẩn cụ thể của chức danh bổ nhiệm theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền." } ], "id": "21912", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm lãnh đạo trong cơ quan báo chí?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm lãnh đạo trong cơ quan báo chí?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Quy định 101-QĐ/TW năm 2023 có quy định về số lượng lãnh đạo cơ quan báo chí như sau: Về số lượng lãnh đạo cơ quan báo chí 1. Số lượng lãnh đạo cơ quan báo chí thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. 2. Số lượng lãnh đạo cơ quan báo chí thuộc cơ quan đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy chế, quy định của cơ quan chủ quản báo chí. 3. Số lượng lãnh đạo cơ quan báo chí không thuộc Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, mỗi cơ quan báo chí có 1 cấp trưởng và tối đa không quá 3 cấp phó. Như vậy, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định số lượng lãnh đạo cơ quan báo chí thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý. Số lượng lãnh đạo cơ quan báo chí thuộc cơ quan đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy chế, quy định của cơ quan chủ quản báo chí. Tải về Quy định 101-QĐ/TW năm 2023 Tải về Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 658, "text": "Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định số lượng lãnh đạo cơ quan báo chí thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý." } ], "id": "21913", "is_impossible": false, "question": "Số lượng lãnh đạo cơ quan báo chí do ai quyết định?" } ] } ], "title": "Số lượng lãnh đạo cơ quan báo chí do ai quyết định?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 6 Điều 4 Luật Trẻ em 2016 có quy định về bạo hành trẻ em như sau Giải thích từ ngữ 6. Bạo lực trẻ em là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em. Như vậy, bạo hành trẻ em cũng có thể hiểu là bạo lực trẻ em bằng việc thực hiện những hành vi gây tổn hại cho trẻ kể cả thân thể lẫn tinh thần, danh dự, nhân phẩm, của trẻ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 316, "text": "bạo hành trẻ em cũng có thể hiểu là bạo lực trẻ em bằng việc thực hiện những hành vi gây tổn hại cho trẻ kể cả thân thể lẫn tinh thần, danh dự, nhân phẩm, của trẻ." } ], "id": "21914", "is_impossible": false, "question": "Bạo hành trẻ em là gì?" } ] } ], "title": "Bạo hành trẻ em là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội giết người bị xử lý như sau: Tội giết người 1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Giết 02 người trở lên; b) Giết người dưới 16 tuổi; c) Giết phụ nữ mà biết là có thai; d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác; h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ; k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp; l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người; m) Thuê giết người hoặc giết người thuê; n) Có tính chất côn đồ; o) Có tổ chức; p) Tái phạm nguy hiểm; q) Vì động cơ đê hèn. 2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. 3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, việc bạo hành trẻ dẫn đến tử vong (giết người dưới 16 tuổi) sẽ bị truy tố trách nhiệm hình sự phạt tù từ 12 năm đến 20 năm tù, tù chung hoặc tử hình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1254, "text": "việc bạo hành trẻ dẫn đến tử vong (giết người dưới 16 tuổi) sẽ bị truy tố trách nhiệm hình sự phạt tù từ 12 năm đến 20 năm tù, tù chung hoặc tử hình." } ], "id": "21915", "is_impossible": false, "question": "Bạo hành trẻ em dẫn đến tử vọng bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Bạo hành trẻ em dẫn đến tử vọng bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Nghị định 79/2015/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp như sau: - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không nộp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo thời hạn quy định tại quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền. - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tẩy, xóa, sửa chữa, làm thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp. - Phạt tiền đối với hành vi tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp ngoài địa điểm ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp với một trong các mức sau đây: + Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp; + Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường trung cấp; + Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường cao đẳng. - Phạt tiền đối với hành vi giả mạo giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp như sau: + Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp; + Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường trung cấp; + Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường cao đẳng. - Phạt tiền đối với hành vi không đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp khi tăng quy mô tuyển sinh của từng chuyên ngành hoặc nghề so với quy mô tuyển sinh ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp với một trong các mức sau đây: + Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 10% đến dưới 20%; + Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 20% đến dưới 30%; + Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 30% đến dưới 40%; + Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 40% trở lên. - Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Bổ sung chuyên ngành hoặc nghề đào tạo, trình độ đào tạo; + Chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất cơ sở giáo dục nghề nghiệp; + Thay đổi cơ quan chủ quản, chủ đầu tư của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; + Chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc cơ sở đào tạo đến nơi khác; + Thành lập phân hiệu hoặc cơ sở đào tạo mới; + Liên kết với tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp. - Phạt tiền đối với hành vi tuyển sinh, tổ chức đào tạo khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp với một trong các mức sau đây: + Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp; + Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường trung cấp; + Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường cao đẳng. - Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 7 Điều 6 Nghị định 79/2015/NĐ-CP. Như vậy, đối với cơ sở giáo dục chui, hoạt động giáo dục trái pháp luật sẽ xử phạt hành chính theo như quy định trên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3121, "text": "đối với cơ sở giáo dục chui, hoạt động giáo dục trái pháp luật sẽ xử phạt hành chính theo như quy định trên." } ], "id": "21916", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở giáo dục chui, hoạt động giáo dục trái pháp luật sẽ bị xử phạt ra sao?" } ] } ], "title": "Cơ sở giáo dục chui, hoạt động giáo dục trái pháp luật sẽ bị xử phạt ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại tiểu mục 9.2 Quy tắc 9 Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư ban hành kèm theo Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019 quy định những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng như sau: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng 9.1. Nhận, chiếm giữ, sử dụng tiền, tài sản của khách hàng trái với thỏa thuận giữa luật sư và khách hàng. 9.2. Gợi ý, đặt điều kiện để khách hàng tặng cho tài sản hoặc lợi ích khác cho luật sư hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em của luật sư. 9.3. Nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện công việc gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng. 9.4. Tạo ra hoặc lợi dụng các tình huống xấu, những thông tin sai sự thật, không đầy đủ hoặc bất lợi cho khách hàng để gây áp lực nhằm tăng mức thù lao đã thỏa thuận hoặc có được lợi ích khác từ khách hàng. 9.5. Sử dụng thông tin biết được từ vụ việc mà luật sư đảm nhận để mưu cầu lợi ích không chính đáng. 9.6. Thông tin trực tiếp cho khách hàng hoặc dùng lời lẽ, hành vi ám chỉ để khách hàng biết về mối quan hệ cá nhân của luật sư với cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác nhằm mục đích gây niềm tin với khách hàng về hiệu quả công việc hoặc nhằm mục đích bất hợp pháp khác. 9.7. Cố ý đưa ra những thông tin làm cho khách hàng nhầm lẫn về khả năng và trình độ chuyên môn của mình để tạo niềm tin cho khách hàng ký kết hợp đồng. 9.8. Hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc về những nội dung nằm ngoài khả năng, điều kiện thực hiện của luật sư. 9.9. Lợi dụng nghề nghiệp để quan hệ tình cảm nam nữ bất chính với khách hàng. 9.10. Lạm dụng các chức danh khác ngoài danh xung luật sư trong hoạt động hành nghề để mưu cầu lợi ích trái pháp luật. Như vậy, khi Luật sư gợi ý, đặt điều kiện để khách hàng tặng cho vợ mình là hành vi vi phạm Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1794, "text": "khi Luật sư gợi ý, đặt điều kiện để khách hàng tặng cho vợ mình là hành vi vi phạm Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam." } ], "id": "21917", "is_impossible": false, "question": "Khách hàng tặng quà cho vợ của Luật sư có vi phạm quy tắc đạo đức luật sư Việt Nam hay không?" } ] } ], "title": "Khách hàng tặng quà cho vợ của Luật sư có vi phạm quy tắc đạo đức luật sư Việt Nam hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi không nộp lại Chứng minh nhân dân sau: Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền; b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; c) Không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Căn cứ Điều 11 Thông tư 59/2021/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau: Trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân 1. Công dân đến cơ quan Công an có thẩm quyền tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân nơi công dân thường trú, tạm trú để yêu cầu được cấp thẻ Căn cước công dân. 2. Cán bộ Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thu nhận thông tin công dân: Tìm kiếm thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; lựa chọn loại cấp và mô tả đặc điểm nhân dạng; thu nhận vân tay; chụp ảnh chân dung; in phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân, Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký và ghi rõ họ tên; thu lệ phí theo quy định; cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết. 3. Thu lại Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân đang sử dụng trong trường hợp công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân, đổi thẻ Căn cước công dân. Như vậy, các trường hợp không nộp lại Chứng minh nhân dân bị xử phạt hành chính gồm: - Không nộp lại Chứng minh nhân dân đối với trường hợp công dân làm thủ tục đổi từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân, đổi thẻ Căn cước công dân. - Không nộp lại Chứng minh nhân dân cho cơ quan có thẩm quyền khi: + Được thôi, + Bị tước quốc tịch, + Bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; - Không nộp lại Chứng minh nhân dân cho: + Cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, + Cơ quan thi hành án phạt tù, + Cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, + Cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2141, "text": "các trường hợp không nộp lại Chứng minh nhân dân bị xử phạt hành chính gồm: - Không nộp lại Chứng minh nhân dân đối với trường hợp công dân làm thủ tục đổi từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân, đổi thẻ Căn cước công dân." } ], "id": "21918", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp nào không nộp lại Chứng minh nhân dân bị xử phạt hành chính?" } ] } ], "title": "Các trường hợp nào không nộp lại Chứng minh nhân dân bị xử phạt hành chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có quy định về điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở cai nghiện ma túy công lập như sau: Điều kiện cơ sở vật chất Cơ sở cai nghiện ma túy công lập (sau đây gọi tắt cơ sở) phải bảo đảm các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất sau: 1. Cơ sở phải đặt tại địa điểm thuận tiện về tiếp cận giao thông, tiếp cận cơ sở y tế; có điện, nước sạch phục vụ cho sinh hoạt; có tường bao, biển tên cơ sở. 2. Cơ sở vật chất a) Diện tích đất tự nhiên cho 01 đối tượng: 80 m2/đối tượng ở khu vực thành thị, 100 m2/đối tượng ở khu vực nông thôn, 120 m2/đối tượng ở khu vực miền núi; b) Diện tích phòng ở bình quân 06 m2/đối tượng; đối với đối tượng phải chăm sóc 24/24 giờ một ngày, diện tích phòng ở bình quân 08 m2/đối tượng. 3. Cơ cấu khối công trình của cơ sở cai nghiện gồm: a) Khối hành chính, quản trị gồm: khu làm việc, hội trường, phòng ở của nhân viên; b) Khối nhà ở của người cai nghiện: tổ chức các khu riêng biệt theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 35 Luật Phòng, chống ma túy; c) Khối đơn vị chức năng gồm: y tế, giáo dục, trị liệu tâm lý, nhà thăm gặp thân nhân, khu vực lao động trị liệu, lao động sản xuất (nếu có); d) Khu vực nhà ăn, bếp và kho; đ) Sân chơi, tập thể thao phải có diện tích tối thiểu bằng 25% tổng diện tích sử dụng của cơ sở. 4. Các tiêu chuẩn chuyên môn khác: a) Các công trình xây dựng, trang thiết bị phải bảo đảm cho người nghiện ma túy là người khuyết tật và người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi tiếp cận và sử dụng thuận tiện, an toàn; đáp ứng các điều kiện về môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật; b) Cơ sở phải bảo đảm các tiêu chuẩn về y tế, vệ sinh, quần áo và dinh dưỡng đối với người cai nghiện; bảo đảm cho người cai nghiện được tiếp cận về văn hóa, thể dục, thể thao và giải trí phù hợp với truyền thống, tín ngưỡng, tôn giáo trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam, phù hợp với lứa tuổi và đặc điểm của đối tượng. Như vậy, cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải đáp ứng những điều kiện về cơ sở vật chất như sau: - Cơ sở phải đặt tại địa điểm thuận tiện về tiếp cận giao thông, tiếp cận cơ sở y tế; có điện, nước sạch phục vụ cho sinh hoạt; có tường bao, biển tên cơ sở. - Cơ sở vật chất + Diện tích đất tự nhiên cho 01 đối tượng: 80 m2/đối tượng ở khu vực thành thị, 100 m2/đối tượng ở khu vực nông thôn, 120 m2/đối tượng ở khu vực miền núi; + Diện tích phòng ở bình quân 06 m2/đối tượng; đối với đối tượng phải chăm sóc 24/24 giờ một ngày, diện tích phòng ở bình quân 08 m2/đối tượng. - Cơ cấu khối công trình của cơ sở cai nghiện gồm: + Khối hành chính, quản trị gồm: khu làm việc, hội trường, phòng ở của nhân viên; + Khối nhà ở của người cai nghiện: tổ chức các khu riêng biệt theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 35 Luật Phòng, chống ma túy 2021; + Khối đơn vị chức năng gồm: y tế, giáo dục, trị liệu tâm lý, nhà thăm gặp thân nhân, khu vực lao động trị liệu, lao động sản xuất (nếu có); + Khu vực nhà ăn, bếp và kho; + Sân chơi, tập thể thao phải có diện tích tối thiểu bằng 25% tổng diện tích sử dụng của cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1905, "text": "cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải đáp ứng những điều kiện về cơ sở vật chất như sau: - Cơ sở phải đặt tại địa điểm thuận tiện về tiếp cận giao thông, tiếp cận cơ sở y tế; có điện, nước sạch phục vụ cho sinh hoạt; có tường bao, biển tên cơ sở." } ], "id": "21919", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở cai nghiện ma túy công lập?" } ] } ], "title": "Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở cai nghiện ma túy công lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có quy định về điều kiện nhân sự của của cơ sở cai nghiện ma túy công lập như sau: Điều kiện nhân sự 1. Viên chức của cơ sở cai nghiện phải có chuyên ngành đào tạo thuộc một trong các ngành nghề sau: y, dược, công tác xã hội, tâm lý, sư phạm, luật, kinh tế và các ngành nghề khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ sở, trong đó: a) Có ít nhất một người chịu trách nhiệm, phụ trách một giai đoạn của quy trình cai nghiện tại Chương III Nghị định này, có trình độ chuyên môn phù hợp; b) Người phụ trách y tế là y sĩ, bác sĩ, đã được đào tạo, tập huấn về xác định tình trạng nghiện, điều trị và cai nghiện ma túy. 2. Vị trí việc làm lãnh đạo quản lý, chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số người làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Như vậy, cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải đáp ứng điều kiện về nhân sự như sau: - Có ít nhất một người chịu trách nhiệm, phụ trách một giai đoạn của quy trình cai nghiện tại Chương III Nghị định này, có trình độ chuyên môn phù hợp; - Người phụ trách y tế là y sĩ, bác sĩ, đã được đào tạo, tập huấn về xác định tình trạng nghiện, điều trị và cai nghiện ma túy. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 920, "text": "cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải đáp ứng điều kiện về nhân sự như sau: - Có ít nhất một người chịu trách nhiệm, phụ trách một giai đoạn của quy trình cai nghiện tại Chương III Nghị định này, có trình độ chuyên môn phù hợp; - Người phụ trách y tế là y sĩ, bác sĩ, đã được đào tạo, tập huấn về xác định tình trạng nghiện, điều trị và cai nghiện ma túy." } ], "id": "21920", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy công lập?" } ] } ], "title": "Điều kiện nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy công lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiểu mục 2 Mục II Kế hoạch tổ chức ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ 2 năm 2023 ban hành kèm theo Quyết định 129/QĐ-BGTVT năm 2023 có quy định về thời gian, địa điểm tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam như sau: Thời gian, địa điểm tổ chức - Các hoạt động hưởng ứng Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam tổ chức bắt đầu từ tháng 3 đến hết tháng 4 hàng năm. - Các hoạt động chính của Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam được tổ chức trọng tâm từ ngày 15/4 đến hết ngày 01/5/2023 với thông điệp “Sách: Nhận thức - Đổi mới - Sáng tạo”; “Sách cho tôi, cho bạn”. - Các cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình điều kiện thực tế để tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam tại cơ quan, đơn vị mình theo thời gian và địa điểm phù hợp. Như vậy, các hoạt động hưởng ứng Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải tổ chức bắt đầu từ tháng 3 đến hết tháng 4 hàng năm. Các hoạt động chính của Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải tổ chức trọng tâm từ ngày 15/4 đến hết ngày 01/5/2023 với thông điệp “Sách: Nhận thức - Đổi mới - Sáng tạo”; “Sách cho tôi, cho bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 765, "text": "các hoạt động hưởng ứng Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải tổ chức bắt đầu từ tháng 3 đến hết tháng 4 hàng năm." } ], "id": "21921", "is_impossible": false, "question": "Bộ Giao thông vận tải tổ chức ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam từ ngày 15/4 đến hết ngày 01/5/2023?" } ] } ], "title": "Bộ Giao thông vận tải tổ chức ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam từ ngày 15/4 đến hết ngày 01/5/2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục I Kế hoạch tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ 2 năm 2023 ban hành kèm theo Quyết định 129/QĐ-BGTVT năm 2023 có quy định về Mục đích và yêu cầu của Kế hoạch tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ 2 của Bộ Giao thông vận tải như sau: MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Nhằm tạo sự hưởng ứng sâu rộng trong toàn ngành giao thông vận tải, phát huy giá trị của sách, của văn hóa đọc trong cộng đồng; góp phần xây dựng đời sống văn hóa, tinh thần, phát huy những giá trị đạo đức, truyền thống hiếu học của dân tộc. 2. Tổ chức các hoạt động của Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam theo hướng đa dạng, phong phú, kết hợp các hoạt động truyền thống với phương thức tổ chức hiện đại theo xu thế phát triển của xuất bản điện tử; đưa ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số để tạo ra giá trị mới. Như vậy, mục đích của Kế hoạch tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ 2 là tạo sự hưởng ứng sâu rộng trong toàn ngành giao thông vận tải, phát huy giá trị của sách, của văn hóa đọc trong cộng đồng; góp phần xây dựng đời sống văn hóa, tinh thần, phát huy những giá trị đạo đức, truyền thống hiếu học của dân tộc. Yêu cầu của Kế hoạch tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ 2 là tổ chức theo hướng đa dạng, phong phú, kết hợp các hoạt động truyền thống với phương thức tổ chức hiện đại theo xu thế phát triển của xuất bản điện tử; đưa ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số để tạo ra giá trị mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 815, "text": "mục đích của Kế hoạch tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ 2 là tạo sự hưởng ứng sâu rộng trong toàn ngành giao thông vận tải, phát huy giá trị của sách, của văn hóa đọc trong cộng đồng; góp phần xây dựng đời sống văn hóa, tinh thần, phát huy những giá trị đạo đức, truyền thống hiếu học của dân tộc." } ], "id": "21922", "is_impossible": false, "question": "Mục đích và yêu cầu của Kế hoạch tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ 2 của Bộ Giao thông vận tải?" } ] } ], "title": "Mục đích và yêu cầu của Kế hoạch tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ 2 của Bộ Giao thông vận tải?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiểu mục 1 Mục II Kế hoạch tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ 2 năm 2023 ban hành kèm theo Quyết định 129/QĐ-BGTVT năm 2023 nội dung tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam được quy định như sau: Nội dung tổ chức Các cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tế để tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ 2 năm 2023 tại cơ quan, đơn vị mình theo nội dung cụ thể như: - Tổ chức Công bố Quyết định số 1826/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và chuỗi hoạt động của Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ 2 năm 2023 (từ ngày 15 tháng 4 đến ngày 01 tháng 5 năm 2023). - Tổ chức “Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam” theo từng chủ đề gắn với chức năng, quản lý nhà nước ngành GTVT như: (1) Tư tưởng Hồ Chí Minh về giao thông vận tải, (2) Phát huy truyền thống đi trước mở đường ngành GTVT, (3) Lịch sử giao thông vận tải Đường bộ, Đường sắt, Hàng hải, Hàng không, Đường thủy nội địa Việt Nam; tổ chức các câu lạc bộ về sách; phát động, nhân rộng mô hình: Tủ sách cơ quan, trường học; tủ sách cộng đồng; hướng dẫn kỹ năng đọc sách. - Tổ chức các cuộc thi: Đại sứ Văn hóa đọc; kể chuyện và làm theo sách; xếp sách nghệ thuật; tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá sách. - Tổ chức triển lãm/hội sách. - Quyên góp sách, trang thiết bị đọc sách tặng trẻ em nghèo, hỗ trợ các thư viện vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và các đối tượng bảo trợ xã hội… - Các hoạt động khác gắn với sách, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn tại các cơ quan, đơn vị. Như vậy, nội dung tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam như sau: - Tổ chức Công bố Quyết định số 1826/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và chuỗi hoạt động của Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ 2; - Tổ chức “Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam” theo từng chủ đề gắn với chức năng, quản lý nhà nước ngành GTVT; - Tổ chức các cuộc thi: Đại sứ Văn hóa đọc; kể chuyện và làm theo sách; xếp sách nghệ thuật; tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá sách. - Tổ chức triển lãm/hội sách. - Quyên góp sách, trang thiết bị đọc sách tặng trẻ em nghèo, hỗ trợ các thư viện vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và các đối tượng bảo trợ xã hội… - Các hoạt động khác gắn với sách, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn tại các cơ quan, đơn vị. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1513, "text": "nội dung tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam như sau: - Tổ chức Công bố Quyết định số 1826/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và chuỗi hoạt động của Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ 2; - Tổ chức “Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam” theo từng chủ đề gắn với chức năng, quản lý nhà nước ngành GTVT; - Tổ chức các cuộc thi: Đại sứ Văn hóa đọc; kể chuyện và làm theo sách; xếp sách nghệ thuật; tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá sách." } ], "id": "21923", "is_impossible": false, "question": "Nội dung tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam là gì?" } ] } ], "title": "Nội dung tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về tín ngưỡng như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng. 2. Hoạt động tín ngưỡng là hoạt động thờ cúng tổ tiên, các biểu tượng linh thiêng; tưởng niệm và tôn vinh người có công với đất nước, với cộng đồng; các lễ nghi dân gian tiêu biểu cho những giá trị lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội. 3. Lễ hội tín ngưỡng là hoạt động tín ngưỡng tập thể được tổ chức theo lễ nghi truyền thống nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần của cộng đồng. 4. Cơ sở tín ngưỡng là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng như đình, đền, miếu, nhà thờ dòng họ và những cơ sở tương tự khác. 5. Tôn giáo là niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức. 6. Tín đồ là người tin, theo một tôn giáo và được tổ chức tôn giáo đó thừa nhận. 7. Nhà tu hành là tín đồ xuất gia, thường xuyên thực hiện nếp sống riêng theo giáo lý, giáo luật và quy định của tổ chức tôn giáo. 8. Chức sắc là tín đồ được tổ chức tôn giáo phong phẩm hoặc suy cử để giữ phẩm vị trong tổ chức. 9. Chức việc là người được tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo bổ nhiệm, bầu cử hoặc suy cử để giữ chức vụ trong tổ chức. 10. Sinh hoạt tôn giáo là việc bày tỏ niềm tin tôn giáo, thực hành giáo lý, giáo luật, lễ nghi tôn giáo. 11. Hoạt động tôn giáo là hoạt động truyền bá tôn giáo, sinh hoạt tôn giáo và quản lý tổ chức của tôn giáo. 12. Tổ chức tôn giáo là tập hợp tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của một tôn giáo được tổ chức theo một cơ cấu nhất định được Nhà nước công nhận nhằm thực hiện các hoạt động tôn giáo. 13. Tổ chức tôn giáo trực thuộc là tổ chức thuộc tổ chức tôn giáo, được thành lập theo hiến chương, điều lệ, quy định của tổ chức tôn giáo. 14. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, trụ sở của tổ chức tôn giáo, cơ sở hợp pháp khác của tổ chức tôn giáo. 15. Địa điểm hợp pháp là đất, nhà ở, công trình mà tổ chức hoặc cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật. 16. Người đại diện là người thay mặt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tín ngưỡng, sinh hoạt tôn giáo tập trung, hoạt động tôn giáo của nhóm người hoặc tổ chức mà mình đại diện. Như vậy, tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2524, "text": "tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng." } ], "id": "21924", "is_impossible": false, "question": "Tín ngưỡng là gì?" } ] } ], "title": "Tín ngưỡng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 25 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về biện pháp cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau: Cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc mỗi lần không quá 03 ngày trong các trường hợp sau đây: a) Có đề nghị của người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đề nghị thì phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình; b) Hành vi bạo lực gia đình đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình. 2. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc; trường hợp không ra quyết định thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức, người đề nghị biết. 3. Quyết định cấm tiếp xúc có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành và được gửi cho người có hành vi bạo lực gia đình, người bị bạo lực gia đình, Trưởng Công an xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi cư trú của người bị bạo lực gia đình. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc trong những trường hợp sau: - Có đề nghị của người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình. - Hành vi bạo lực gia đình đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1534, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc trong những trường hợp sau: - Có đề nghị của người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình." } ], "id": "21925", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc trong những trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc trong những trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 27 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc như sau: Giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc 1. Khi nhận được quyết định cấm tiếp xúc quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Luật này, Công an xã chủ trì, phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và tổ chức có liên quan ở cơ sở để giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc và phân công người giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc. 2. Người được phân công giám sát có nhiệm vụ theo dõi việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc. Khi phát hiện người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc, người được phân công giám sát có quyền yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình thực hiện nghiêm quyết định cấm tiếp xúc; trường hợp tiếp tục vi phạm thì báo cho Trưởng Công an xã xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp người có hành vi bạo lực gia đình được tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình quy định tại khoản 7 Điều 25 và khoản 6 Điều 26 của Luật này thì thành viên khác của gia đình có trách nhiệm giám sát để bảo đảm không xảy ra hành vi bạo lực gia đình. Như vậy, những người có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc bao gồm: Công an xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, tổ chức có liên quan ở cơ sở, thành viên khác của gia đình. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1170, "text": "những người có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc bao gồm: Công an xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, tổ chức có liên quan ở cơ sở, thành viên khác của gia đình." } ], "id": "21926", "is_impossible": false, "question": "Những ai có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc?" } ] } ], "title": "Những ai có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 42 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về kinh phí phòng chống bạo lực gia đình như sau: Kinh phí phòng chống bạo lực gia đình 1. Nguồn tài chính phòng, chống bạo lực gia đình bao gồm: a) Ngân sách nhà nước; b) Nguồn viện trợ, tài trợ, tặng cho, đóng góp, hỗ trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; c) Các nguồn tài chính hợp pháp khác. 2. Ngân sách nhà nước cho phòng, chống bạo lực gia đình được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội được giao nhiệm vụ có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình. 3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này và nội dung chi, mức chi hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình được ngân sách nhà nước bảo đảm hằng năm. Như vậy, kinh phí phòng chống bạo lực gia đình được lấy từ các nguồn sau: - Ngân sách nhà nước; arrow_forward_iosĐọc thêm - Nguồn viện trợ, tài trợ, tặng cho, đóng góp, hỗ trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; - Các nguồn tài chính hợp pháp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 818, "text": "kinh phí phòng chống bạo lực gia đình được lấy từ các nguồn sau: - Ngân sách nhà nước; arrow_forward_iosĐọc thêm - Nguồn viện trợ, tài trợ, tặng cho, đóng góp, hỗ trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; - Các nguồn tài chính hợp pháp khác." } ], "id": "21927", "is_impossible": false, "question": "Kinh phí phòng chống bạo lực gia đình được lấy từ các nguồn nào?" } ] } ], "title": "Kinh phí phòng chống bạo lực gia đình được lấy từ các nguồn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 43 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình như sau: Cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình là tập hợp thông tin về nội dung quy định tại Điều 46 của Luật này. 2. Việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình được thực hiện như sau: a) Cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình được liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu quốc gia khác có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình; b) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có giá trị pháp lý; c) Cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình là tài sản của Nhà nước phải được bảo đảm an ninh, an toàn chặt chẽ; nghiêm cấm mọi hành vi truy cập trái phép, phá hoại, làm sai lệch thông tin trong cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình; d) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu về thông tin, dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình được khai thác, sử dụng qua cổng thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình ở trung ương, địa phương; khi thực hiện khai thác thông tin, dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình phải thực hiện đúng quy định của pháp luật. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, cơ sở dữ liệu về phòng chống bạo lực gia đình được quản lý, khai thác như sau: - Cơ sở dữ liệu về phòng chống bạo lực gia đình được liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu quốc gia khác có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình; - Thông tin trong cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có giá trị pháp lý; - Cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình là tài sản của Nhà nước phải được bảo đảm an ninh, an toàn chặt chẽ; nghiêm cấm mọi hành vi truy cập trái phép, phá hoại, làm sai lệch thông tin trong cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình; - Tổ chức, cá nhân có nhu cầu về thông tin, dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình được khai thác, sử dụng qua cổng thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình ở trung ương, địa phương; khi thực hiện khai thác thông tin, dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình phải thực hiện đúng quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1339, "text": "cơ sở dữ liệu về phòng chống bạo lực gia đình được quản lý, khai thác như sau: - Cơ sở dữ liệu về phòng chống bạo lực gia đình được liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu quốc gia khác có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình; - Thông tin trong cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có giá trị pháp lý; - Cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình là tài sản của Nhà nước phải được bảo đảm an ninh, an toàn chặt chẽ; nghiêm cấm mọi hành vi truy cập trái phép, phá hoại, làm sai lệch thông tin trong cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình; - Tổ chức, cá nhân có nhu cầu về thông tin, dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình được khai thác, sử dụng qua cổng thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình ở trung ương, địa phương; khi thực hiện khai thác thông tin, dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình phải thực hiện đúng quy định của pháp luật." } ], "id": "21928", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở dữ liệu về phòng chống bạo lực gia đình được quản lý, khai thác như thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ sở dữ liệu về phòng chống bạo lực gia đình được quản lý, khai thác như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 44 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình như sau: Phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp với người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình cùng cấp để triển khai, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Việc phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, bảo đảm chủ động, hiệu quả; đề cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức tham gia phối hợp liên ngành. 3. Hoạt động phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình ở trung ương và địa phương được thực hiện theo quy chế phối hợp liên ngành và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác gia đình các cấp do Thủ tướng Chính phủ quy định. Như vậy, việc phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, bảo đảm chủ động, hiệu quả; đề cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức tham gia phối hợp liên ngành. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 937, "text": "việc phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, bảo đảm chủ động, hiệu quả; đề cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức tham gia phối hợp liên ngành." } ], "id": "21929", "is_impossible": false, "question": "Việc phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện trên cơ sở nào?" } ] } ], "title": "Việc phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện trên cơ sở nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 46 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về nội dung quản lý nhà nước về phòng chống bạo lực gia đình như sau: Nội dung quản lý nhà nước về phòng chống bạo lực gia đình 1. Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch về phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. 3. Thực hiện công tác thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình. 4. Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình. 5. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình. 6. Khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phòng, chống bạo lực gia đình. 7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. Như vậy, nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình bao gồm: - Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch về phòng chống bạo lực gia đình. - Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. - Thực hiện công tác thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình. - Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình. - Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình. - Khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phòng, chống bạo lực gia đình. - Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 877, "text": "nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình bao gồm: - Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch về phòng chống bạo lực gia đình." } ], "id": "21930", "is_impossible": false, "question": "Công tác quản lý nhà nước về phòng chống bạo lực gia đình bao gồm những nội dung nào?" } ] } ], "title": "Công tác quản lý nhà nước về phòng chống bạo lực gia đình bao gồm những nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 47 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình như sau: Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình; định kỳ 02 năm một lần hoặc đột xuất báo cáo Quốc hội về công tác phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình và điều phối liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình; thực hiện công tác thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình thuộc trách nhiệm quản lý của mình và gửi kết quả đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 4. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình thuộc trách nhiệm quản lý của mình và gửi kết quả đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Như vậy, các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm gì về phòng, chống bạo lực gia đình như sau: - Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình; định kỳ 02 năm một lần hoặc đột xuất báo cáo Quốc hội về công tác phòng, chống bạo lực gia đình. - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình và điều phối liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình. - Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình; thực hiện công tác thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình thuộc trách nhiệm quản lý của mình và gửi kết quả đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình thuộc trách nhiệm quản lý của mình và gửi kết quả đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1261, "text": "các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm gì về phòng, chống bạo lực gia đình như sau: - Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình; định kỳ 02 năm một lần hoặc đột xuất báo cáo Quốc hội về công tác phòng, chống bạo lực gia đình." } ], "id": "21931", "is_impossible": false, "question": "Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm gì về phòng chống bạo lực gia đình?" } ] } ], "title": "Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm gì về phòng chống bạo lực gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về báo tin, tố giác về hành vi bạo lực gia đình như sau: Báo tin, tố giác về hành vi bạo lực gia đình 1. Địa chỉ tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình bao gồm: a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; b) Cơ quan Công an, Đồn Biên phòng gần nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; c) Cơ sở giáo dục nơi người bị bạo lực gia đình là người học; d) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; đ) Người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; e) Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Việc báo tin, tố giác về hành vi bạo lực gia đình đến địa chỉ quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo các hình thức sau đây: a) Gọi điện, nhắn tin; b) Gửi đơn, thư; c) Trực tiếp báo tin. 3. Chính phủ quy định về tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình để tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình. Như vậy, từ ngày 01/07/2023 có thể báo tin, tố giác về hành vi bạo lực gia đình tại các cơ quan là: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; - Cơ quan Công an, Đồn Biên phòng gần nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; - Cơ sở giáo dục nơi người bị bạo lực gia đình là người học; - Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; - Người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; - Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1104, "text": "từ ngày 01/07/2023 có thể báo tin, tố giác về hành vi bạo lực gia đình tại các cơ quan là: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; - Cơ quan Công an, Đồn Biên phòng gần nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; - Cơ sở giáo dục nơi người bị bạo lực gia đình là người học; - Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; - Người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; - Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình." } ], "id": "21932", "is_impossible": false, "question": "Có thể báo tin, tố giác về hành vi bạo lực gia đình tại cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Có thể báo tin, tố giác về hành vi bạo lực gia đình tại cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về chủ thể tiến hành hòa giải về bạo lực gia đình như sau: Chủ thể tiến hành hòa giải 1. Thành viên gia đình, dòng họ có trách nhiệm hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp nhằm phòng ngừa hành vi bạo lực gia đình phát sinh hoặc tái diễn. Trong trường hợp cần thiết có thể mời chức sắc tôn giáo, già làng, trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng dân cư, người thân, người trong cơ quan, tổ chức của chủ thể có mâu thuẫn, tranh chấp và người được đào tạo hoặc có kinh nghiệm về công tác xã hội, tâm lý học, người có kinh nghiệm trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình tham gia hòa giải. 2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa người thuộc cơ quan, tổ chức đó với thành viên gia đình của họ khi có đề nghị của thành viên gia đình; trường hợp cần thiết thì phối hợp với cơ quan, tổ chức ở địa phương để hòa giải. 3. Tổ hòa giải ở cơ sở có trách nhiệm hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp và vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức, cá nhân khác hướng dẫn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình cho hòa giải viên của Tổ hòa giải ở cơ sở. Như vậy, những người, cơ quan có trách nhiệm tiến hành hòa giải về bạo lực gia đình bao gồm: - Thành viên gia đình, dòng họ. - Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức theo nghị của thành viên gia đình; - Tổ hòa giải ở cơ sở; - Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1354, "text": "những người, cơ quan có trách nhiệm tiến hành hòa giải về bạo lực gia đình bao gồm: - Thành viên gia đình, dòng họ." } ], "id": "21933", "is_impossible": false, "question": "Những cơ quan nào có trách nhiệm tiến hành hòa giải về bạo lực gia đình?" } ] } ], "title": "Những cơ quan nào có trách nhiệm tiến hành hòa giải về bạo lực gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 50 Luật Du lịch 2017 quy định như sau: Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch được tự nguyện đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch được xếp hạng theo tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch. Hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm 01 sao, 02 sao, 03 sao, 04 sao và 05 sao. 3. Thẩm quyền thẩm định, công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được quy định như sau: a) Tổng cục Du lịch thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 04 sao và hạng 05 sao; b) Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02 sao và hạng 03 sao. 4. Hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm: a) Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; c) Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch; d) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch. 5. Trình tự, thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được quy định như sau: a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung; b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về du lịch thẩm định và ra quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch; trường hợp không công nhận, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 6. Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch có thời hạn 05 năm. Sau khi hết thời hạn, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có nhu cầu đăng ký xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5 và 7 Điều này. 7. Phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. 8. Biển công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được gắn ở khu vực cửa chính của cơ sở lưu trú du lịch. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu biển công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch. Như vậy, hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch cần chuẩn bị giấy tờ sau: - Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; arrow_forward_iosĐọc thêm - Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; - Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch; - Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2612, "text": "hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch cần chuẩn bị giấy tờ sau: - Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; arrow_forward_iosĐọc thêm - Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; - Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch; - Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch." } ], "id": "21934", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch cần chuẩn bị giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch cần chuẩn bị giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 10 Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT quy định về hồ sơ dự tuyển trung học phổ thông của trường phổ thông dân tộc nội trú như sau: Điều kiện và hồ sơ dự tuyển 1. Điều kiện dự tuyển a) Thuộc đối tượng tuyển sinh quy định tại Điều 9 của Quy chế này; b) Đảm bảo các quy định tại Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 2. Hồ sơ dự tuyển a) Tuyển sinh trung học cơ sở - Bản sao giấy khai sinh hợp lệ; - Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về cư trú; - Học bạ cấp tiểu học hoặc các hồ sơ khác có giá trị thay thế học bạ; - Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có); b) Tuyển sinh trung học phổ thông - Bản sao giấy khai sinh hợp lệ; - Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về cư trú; - Bản sao chứng thực hoặc bản chụp/photo kèm bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở tạm thời; - Học bạ cấp trung học cơ sở; - Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có). Như vậy, hồ sơ dự tuyển trung học phổ thông của trường phổ thông dân tộc nội trú bao gồm: - Bản sao giấy khai sinh hợp lệ; - Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về cư trú; - Bản sao chứng thực hoặc bản chụp/photo kèm bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở tạm thời; - Học bạ cấp trung học cơ sở; - Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1133, "text": "hồ sơ dự tuyển trung học phổ thông của trường phổ thông dân tộc nội trú bao gồm: - Bản sao giấy khai sinh hợp lệ; - Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về cư trú; - Bản sao chứng thực hoặc bản chụp/photo kèm bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở tạm thời; - Học bạ cấp trung học cơ sở; - Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có)." } ], "id": "21935", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ dự tuyển cấp trung học phổ thông tại trường phổ thông dân tộc nội trú bao gồm gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ dự tuyển cấp trung học phổ thông tại trường phổ thông dân tộc nội trú bao gồm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 22 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình như sau: Biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình 1. Biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình bao gồm: a) Buộc chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; b) Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; c) Cấm tiếp xúc; d) Bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu; đ) Chăm sóc, điều trị người bị bạo lực gia đình; e) Trợ giúp pháp lý và tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với hành vi bạo lực gia đình; g) Giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình; h) Góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư; i) Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng; k) Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; các biện pháp ngăn chặn, bảo vệ người bị hại theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự đối với người có hành vi bạo lực gia đình. 2. Việc áp dụng biện pháp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, từ ngày 01/07/2023 có những biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình như sau: - Buộc chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; arrow_forward_iosĐọc thêm - Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; - Cấm tiếp xúc; - Bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu; - Chăm sóc, điều trị người bị bạo lực gia đình; - Trợ giúp pháp lý và tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với hành vi bạo lực gia đình; - Giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình; - Góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư; - Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng; - Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1363, "text": "từ ngày 01/07/2023 có những biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình như sau: - Buộc chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; arrow_forward_iosĐọc thêm - Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; - Cấm tiếp xúc; - Bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu; - Chăm sóc, điều trị người bị bạo lực gia đình; - Trợ giúp pháp lý và tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với hành vi bạo lực gia đình; - Giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình; - Góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư; - Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng; - Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính." } ], "id": "21936", "is_impossible": false, "question": "Những biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình?" } ] } ], "title": "Những biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 24 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình như sau: Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình 1. Khi được phân công giải quyết vụ việc, Trưởng Công an xã có quyền yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình để làm rõ thông tin, giải quyết vụ việc trong các trường hợp sau đây: a) Người bị bạo lực gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; b) Khi có căn cứ cho rằng hành vi bạo lực gia đình đã hoặc có thể tiếp tục gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của người bị bạo lực gia đình. 2. Việc yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã phải được lập biên bản và có người trong cộng đồng dân cư chứng kiến. 3. Trường hợp người có hành vi bạo lực gia đình không chấp hành yêu cầu thì Công an xã được sử dụng công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật để đưa người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã. Như vậy, Trưởng Công an xã có quyền yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình để làm rõ thông tin, giải quyết vụ việc trong các trường hợp sau đây: - Người bị bạo lực gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; - Khi có căn cứ cho rằng hành vi bạo lực gia đình đã hoặc có thể tiếp tục gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của người bị bạo lực gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1220, "text": "Trưởng Công an xã có quyền yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình để làm rõ thông tin, giải quyết vụ việc trong các trường hợp sau đây: - Người bị bạo lực gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; - Khi có căn cứ cho rằng hành vi bạo lực gia đình đã hoặc có thể tiếp tục gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của người bị bạo lực gia đình." } ], "id": "21937", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào phải yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã để làm việc?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào phải yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã để làm việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về quyền và trách nhiệm của người bị bạo lực gia đình như sau: Quyền và trách nhiệm của người bị bạo lực gia đình 1. Người bị bạo lực gia đình có các quyền sau đây: a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác có liên quan đến hành vi bạo lực gia đình; b) Yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ theo quy định của Luật này; c) Được bố trí nơi tạm lánh, giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; d) Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình, trợ giúp pháp lý và trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật; đ) Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình khắc phục hậu quả, bồi thường tổn hại về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và thiệt hại về tài sản; e) Được thông tin về quyền và nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình, xử lý hành vi bạo lực gia đình; g) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; h) Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin liên quan đến hành vi bạo lực gia đình khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Như vậy, người bị bạo lực gia đình có những quyền như sau: - Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác có liên quan đến hành vi bạo lực gia đình; - Yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ; - Được bố trí nơi tạm lánh, giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; - Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình, trợ giúp pháp lý và trợ giúp xã hội; - Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình khắc phục hậu quả, bồi thường tổn hại về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và thiệt hại về tài sản; - Được thông tin về quyền và nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình, xử lý hành vi bạo lực gia đình; - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; - Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1666, "text": "người bị bạo lực gia đình có những quyền như sau: - Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác có liên quan đến hành vi bạo lực gia đình; - Yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ; - Được bố trí nơi tạm lánh, giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; - Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình, trợ giúp pháp lý và trợ giúp xã hội; - Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình khắc phục hậu quả, bồi thường tổn hại về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và thiệt hại về tài sản; - Được thông tin về quyền và nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình, xử lý hành vi bạo lực gia đình; - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; - Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình." } ], "id": "21938", "is_impossible": false, "question": "Người bị bạo lực gia đình có những quyền lợi nào?" } ] } ], "title": "Người bị bạo lực gia đình có những quyền lợi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 10 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về trách nhiệm của người có hành vi bạo lực gia đình như sau: Trách nhiệm của người có hành vi bạo lực gia đình 1. Người có hành vi bạo lực gia đình có trách nhiệm sau đây: a) Chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; b) Chấp hành yêu cầu, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi áp dụng biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; c) Kịp thời đưa người bị bạo lực gia đình đi cấp cứu, điều trị. Chăm sóc người bị bạo lực gia đình, trừ trường hợp người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình từ chối; d) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra cho người bị bạo lực gia đình, người tham gia phòng, chống bạo lực gia đình và tổ chức, cá nhân khác. 2. Người có hành vi bạo lực gia đình là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình thì không được thực hiện quyền của người giám hộ, người đại diện theo pháp luật quy định của Luật này đối với vụ việc bạo lực gia đình do mình thực hiện. Như vậy, người có hành vi bạo lực gia đình có những trách nhiệm như sau: - Chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; - Chấp hành yêu cầu, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi áp dụng biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; - Kịp thời đưa người bị bạo lực gia đình đi cấp cứu, điều trị. Chăm sóc người bị bạo lực gia đình, trừ trường hợp người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình từ chối; - Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra cho người bị bạo lực gia đình, người tham gia phòng, chống bạo lực gia đình và tổ chức, cá nhân khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1187, "text": "người có hành vi bạo lực gia đình có những trách nhiệm như sau: - Chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; - Chấp hành yêu cầu, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi áp dụng biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; - Kịp thời đưa người bị bạo lực gia đình đi cấp cứu, điều trị." } ], "id": "21939", "is_impossible": false, "question": "Người có hành vi bạo lực gia đình có những trách nhiệm gì?" } ] } ], "title": "Người có hành vi bạo lực gia đình có những trách nhiệm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 12 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về quyền và trách nhiệm của cá nhân trong phòng chống bạo lực gia đình như sau: Quyền và trách nhiệm của cá nhân trong phòng, chống bạo lực gia đình 1. Được khen thưởng khi có thành tích trong phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; được bảo vệ, giữ bí mật về thông tin cá nhân khi báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình; được Nhà nước hỗ trợ để bù đắp tổn hại về sức khỏe, tính mạng và thiệt hại về tài sản khi tham gia phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của Chính phủ. 2. Cá nhân khi phát hiện hành vi bạo lực gia đình có trách nhiệm sau đây: a) Báo tin, tố giác ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này; b) Tham gia bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình và các hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng. Như vậy, cá nhân được quyền được khen thưởng khi có thành tích trong phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; được bảo vệ, giữ bí mật về thông tin cá nhân khi báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình; được Nhà nước hỗ trợ để bù đắp tổn hại về sức khỏe, tính mạng và thiệt hại về tài sản khi tham gia phòng, chống bạo lực gia đình. Cá nhân có nghĩa vụ sau: - Báo tin, tố giác ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi bạo lực gia đình. - Tham gia bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình và các hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 931, "text": "cá nhân được quyền được khen thưởng khi có thành tích trong phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; được bảo vệ, giữ bí mật về thông tin cá nhân khi báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình; được Nhà nước hỗ trợ để bù đắp tổn hại về sức khỏe, tính mạng và thiệt hại về tài sản khi tham gia phòng, chống bạo lực gia đình." } ], "id": "21940", "is_impossible": false, "question": "Mỗi cá nhân có quyền và trách nhiệm gì trong phòng chống bạo lực gia đình?" } ] } ], "title": "Mỗi cá nhân có quyền và trách nhiệm gì trong phòng chống bạo lực gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 38 Luật Du lịch 2017 quy định như sau: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ lữ hành 1. Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn với đối tác Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tại các điều 31, 33, 34, 35 và 36 của Luật này. 3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ lữ hành có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này. Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành tại Việt Nam nhưng phải góp vốn với đối tác Việt Nam theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 712, "text": "nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành tại Việt Nam nhưng phải góp vốn với đối tác Việt Nam theo quy định pháp luật." } ], "id": "21941", "is_impossible": false, "question": "Nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ lữ hành tại Việt Nam có được tự thành lập doanh nghiệp không?" } ] } ], "title": "Nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ lữ hành tại Việt Nam có được tự thành lập doanh nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình 1. Hành vi bạo lực gia đình quy định tại Điều 3 của Luật này. 2. Kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình. 3. Sử dụng, truyền bá thông tin, tài liệu, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực gia đình. 4. Trả thù, đe dọa trả thù người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình, người phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình. 5. Cản trở việc phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn và xử lý hành vi bạo lực gia đình. 6. Lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để thực hiện hành vi trái pháp luật. 7. Dung túng, bao che, không xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi bạo lực gia đình. Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình bao gồm các hành vi sau: - Các hành vi bạo lực gia đình; - Kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình. - Sử dụng, truyền bá thông tin, tài liệu, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực gia đình. - Trả thù, đe dọa trả thù người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình, người phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình. - Cản trở việc phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn và xử lý hành vi bạo lực gia đình. - Lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để thực hiện hành vi trái pháp luật. - Dung túng, bao che, không xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi bạo lực gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 932, "text": "các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình bao gồm các hành vi sau: - Các hành vi bạo lực gia đình; - Kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình." } ], "id": "21942", "is_impossible": false, "question": "Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình?" } ] } ], "title": "Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về trách nhiệm của thành viên gia đình trong phòng chống bạo lực gia đình như sau: Trách nhiệm của thành viên gia đình trong phòng, chống bạo lực gia đình 1. Giáo dục, nhắc nhở thành viên gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình; yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình chấm dứt ngay hành vi bạo lực gia đình; tham gia chăm sóc người bị bạo lực gia đình. 3. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư trong phòng, chống bạo lực gia đình. 4. Thực hiện các biện pháp trong phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, trách nhiệm của thành viên gia đình trong phòng chống bạo lực gia đình như sau: - Giáo dục, nhắc nhở thành viên gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình; yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình chấm dứt ngay hành vi bạo lực gia đình; tham gia chăm sóc người bị bạo lực gia đình. - Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư trong phòng, chống bạo lực gia đình. - Thực hiện các biện pháp trong phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 877, "text": "trách nhiệm của thành viên gia đình trong phòng chống bạo lực gia đình như sau: - Giáo dục, nhắc nhở thành viên gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới và quy định khác của pháp luật có liên quan." } ], "id": "21943", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của thành viên gia đình trong phòng chống bạo lực gia đình?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của thành viên gia đình trong phòng chống bạo lực gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về hành vi bạo lực gia đình như sau: Hành vi bạo lực gia đình 1. Hành vi bạo lực gia đình bao gồm: a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng; b) Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm; c) Cưỡng ép chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý; d) Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em; đ) Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của thành viên gia đình; e) Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý; g) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau; h) Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm; i) Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng; k) Cưỡng ép trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm, kích thích bạo lực; l) Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp; m) Cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi; n) Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình; o) Cưỡng ép thành viên gia đình học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác; p) Cô lập, giam cầm thành viên gia đình; q) Cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật. 2. Hành vi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện giữa người đã ly hôn; người chung sống như vợ chồng; người là cha, mẹ, con riêng, anh, chị, em của người đã ly hôn, của người chung sống như vợ chồng; người đã từng có quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi với nhau cũng được xác định là hành vi bạo lực gia đình theo quy định của Chính phủ. Như vậy, hành vi bạo lực gia đình là những hành vi sau đây: - Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm; - Cưỡng ép chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý; - Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em; - Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của thành viên gia đình; - Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý; - Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau; - Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm; - Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng; - Cưỡng ép trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm, kích thích bạo lực; - Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp; - Cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi; - Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình; - Cưỡng ép thành viên gia đình học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác; - Cô lập, giam cầm thành viên gia đình; - Cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2408, "text": "hành vi bạo lực gia đình là những hành vi sau đây: - Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm; - Cưỡng ép chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý; - Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em; - Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của thành viên gia đình; - Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý; - Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau; - Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm; - Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng; - Cưỡng ép trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm, kích thích bạo lực; - Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp; - Cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi; - Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình; - Cưỡng ép thành viên gia đình học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác; - Cô lập, giam cầm thành viên gia đình; - Cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật." } ], "id": "21944", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/07/2023 những hành vi nào được xem là bạo lực gia đình?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/07/2023 những hành vi nào được xem là bạo lực gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023) có quy định về Hợp tác quốc tế về phòng chống bạo lực gia đình như sau: Hợp tác quốc tế về phòng chống bạo lực gia đình 1. Hợp tác quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình được thực hiện trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng độc lập, chủ quyền, phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế. 2. Nội dung hợp tác quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình bao gồm: a) Tham gia tổ chức quốc tế; ký kết, thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình; b) Xây dựng và thực hiện chương trình, dự án, hoạt động về phòng, chống bạo lực gia đình; c) Trao đổi thông tin và kinh nghiệm về phòng, chống bạo lực gia đình; d) Nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực về phòng, chống bạo lực gia đình. Như vậy, nội dung trong hợp tác quốc tế về phòng chống bạo lực gia đình bao gồm: - Tham gia tổ chức quốc tế; ký kết, thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình; - Xây dựng và thực hiện chương trình, dự án, hoạt động về phòng, chống bạo lực gia đình; - Trao đổi thông tin và kinh nghiệm về phòng, chống bạo lực gia đình; - Nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực về phòng, chống bạo lực gia đình. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 820, "text": "nội dung trong hợp tác quốc tế về phòng chống bạo lực gia đình bao gồm: - Tham gia tổ chức quốc tế; ký kết, thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình; - Xây dựng và thực hiện chương trình, dự án, hoạt động về phòng, chống bạo lực gia đình; - Trao đổi thông tin và kinh nghiệm về phòng, chống bạo lực gia đình; - Nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực về phòng, chống bạo lực gia đình." } ], "id": "21945", "is_impossible": false, "question": "Những nội dung trong hợp tác quốc tế về phòng chống bạo lực gia đình?" } ] } ], "title": "Những nội dung trong hợp tác quốc tế về phòng chống bạo lực gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 58 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có quy định về đề nghị giảm thời hạn cai nghiện bắt buộc như sau: Đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Điều kiện giảm thời hạn cai nghiện bắt buộc: a) Giảm thời hạn từ 01 đến 03 tháng đối với người đã chấp hành một nửa thời gian cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện, có ít nhất 03 tháng gần nhất được xếp loại từ khá trở lên quy chế quản lý, đánh giá kết quả học tập, cai nghiện tại cơ sở; b) Giảm thời hạn từ 03 đến 06 tháng đối với người đã chấp hành một nửa thời gian cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện, lập công, có ít nhất 03 tháng gần nhất được xếp loại từ khá trở lên theo quy chế quản lý, đánh giá kết quả học tập, cai nghiện tại cơ sở. Như vậy, để được giảm thời hạn cai nghiện bắt buộc cần đáp ứng các điều kiện là: - Chấp hành một nửa thời gian cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện; - Có ít nhất 03 tháng gần nhất được xếp loại từ khá trở lên quy chế quản lý, đánh giá kết quả học tập, cai nghiện tại cơ sở; - Có lập công trong thời gian cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 780, "text": "để được giảm thời hạn cai nghiện bắt buộc cần đáp ứng các điều kiện là: - Chấp hành một nửa thời gian cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện; - Có ít nhất 03 tháng gần nhất được xếp loại từ khá trở lên quy chế quản lý, đánh giá kết quả học tập, cai nghiện tại cơ sở; - Có lập công trong thời gian cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc." } ], "id": "21946", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để người cai nghiện được giảm thời hạn cai nghiện bắt buộc?" } ] } ], "title": "Điều kiện để người cai nghiện được giảm thời hạn cai nghiện bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 69 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có quy định về chế độ thăm gặp người thân, nhận, gửi thư, nhận tiền, quà của người cai nghiện như sau: Chế độ thăm gặp người thân, nhận, gửi thư, nhận tiền, quà của người cai nghiện 1. Người cai nghiện được thăm gặp người thân tại phòng thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc, một tuần một lần, mỗi lần không quá 02 giờ và tối đa không quá 03 thân nhân. Trường hợp gặp lâu hơn phải được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đồng ý và tối đa không quá 04 giờ. Người cai nghiện có vợ hoặc chồng, được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc xem xét, cho phép thăm gặp tại phòng riêng của cơ sở cai nghiện bắt buộc một lần trong tháng và tối đa không quá 48 giờ cho một lần gặp. Căn cứ quy mô và điều kiện, cơ sở cai nghiện xây dựng, tổ chức phòng riêng để học viên thăm gặp vợ hoặc chồng. 2. Cơ sở cai nghiện xây dựng quy chế thăm gặp theo theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Người cai nghiện được nhận và gửi thư, nhận tiền, quà (trừ rượu, bia, thuốc lá, các chất kích thích, đồ vật và các loại văn hóa phẩm bị cấm). Cơ sở cai nghiện có trách nhiệm kiểm tra thư và các loại quà trước khi trao cho người cai nghiện. Riêng tiền hoặc giấy tờ có giá, người cai nghiện phải gửi vào bộ phận lưu ký của cơ sở cai nghiện bắt buộc và được sử dụng theo quy chế của cơ sở cai nghiện. Như vậy, người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc được thăm gặp người thân một tuần một lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1344, "text": "người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc được thăm gặp người thân một tuần một lần." } ], "id": "21947", "is_impossible": false, "question": "Người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc được thăm gặp người thân mấy lần mỗi tuần?" } ] } ], "title": "Người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc được thăm gặp người thân mấy lần mỗi tuần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 71 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có quy định về chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Chế độ khen thưởng, kỷ luật 1. Trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, người cai nghiện có tiến bộ hoặc có thành tích xuất sắc thì được khen thưởng bằng một trong các hình thức sau: a) Biểu dương khen thưởng; b) Đề nghị giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại; c) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 2. Trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, người cai nghiện có hành vi gây rối trật tự, vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy chưa đến mức bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc thì bị kỷ luật bằng một trong các hình thức sau: a) Phê bình; b) Cảnh cáo; c) Đưa vào quản lý tại khu dành riêng đối với người có hành vi gây rối trật tự, vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy. 3. Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc ban hành quy chế khen thưởng, kỷ luật đối với người cai nghiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Như vậy, trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, người cai nghiện có tiến bộ hoặc có thành tích xuất sắc thì được khen thưởng bằng một trong các hình thức sau: - Biểu dương khen thưởng; - Đề nghị giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại; - Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1155, "text": "trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, người cai nghiện có tiến bộ hoặc có thành tích xuất sắc thì được khen thưởng bằng một trong các hình thức sau: - Biểu dương khen thưởng; - Đề nghị giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại; - Các hình thức khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "21948", "is_impossible": false, "question": "Chế độ khen thưởng đối với người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc như thế nào?" } ] } ], "title": "Chế độ khen thưởng đối với người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau: Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết. 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. 3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. 4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. 5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này. Như vậy, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố: - Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; - Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; - Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; - Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Không có quy định nào cho rằng người yêu cầu đơn phương ly hôn thì được chia tài sản ít hơn cho nên khi một bên yêu cầu đơn phương ly hôn thì tài sản vẫn được chia đôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2217, "text": "tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố: - Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; - Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung." } ], "id": "21949", "is_impossible": false, "question": "Người đơn phương ly hôn có bị chia tài sản ít hơn không?" } ] } ], "title": "Người đơn phương ly hôn có bị chia tài sản ít hơn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 62 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn như sau: Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn 1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó. 2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau: a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này. Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng; b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này; c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này; d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này. Như vậy, việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau: - Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 - Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng; - Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này; - Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. - Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1531, "text": "việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau: - Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 - Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng; - Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này; - Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014." } ], "id": "21950", "is_impossible": false, "question": "Chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Thông tư 02/2023/TT-BCA có quy định về địa điểm huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân như sau: Địa điểm huấn luyện và cán bộ làm công tác huấn luyện 1. Địa điểm huấn luyện a) Huấn luyện thường xuyên được thực hiện tại địa điểm, trụ sở của đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. b) Huấn luyện định kỳ được thực hiện tập trung tại trung tâm huấn luyện hoặc tại địa điểm, trụ sở của Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an cấp tỉnh. c) Huấn luyện nâng cao được thực hiện tập trung tại trung tâm huấn luyện của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an. 2. Cán bộ huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ là người có trình độ trung cấp phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trở lên và có một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm công tác nghiên cứu, tham mưu, hướng dẫn về nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở lên thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. b) Là giảng viên hoặc lãnh đạo khoa chuyên ngành chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy. c) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm thực hiện nhiệm vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoặc chỉ huy cấp đội và tương đương trở lên thuộc Công an cấp tỉnh. Như vậy, địa điểm huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân bao gồm: - Huấn luyện thường xuyên được thực hiện tại địa điểm, trụ sở của đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. arrow_forward_iosĐọc thêm - Huấn luyện định kỳ được thực hiện tập trung tại trung tâm huấn luyện hoặc tại địa điểm, trụ sở của Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an cấp tỉnh. - Huấn luyện nâng cao được thực hiện tập trung tại trung tâm huấn luyện của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1318, "text": "địa điểm huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân bao gồm: - Huấn luyện thường xuyên được thực hiện tại địa điểm, trụ sở của đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ." } ], "id": "21951", "is_impossible": false, "question": "Địa điểm nào dùng để huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân?" } ] } ], "title": "Địa điểm nào dùng để huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Thông tư 02/2023/TT-BCA có quy định về các trường hợp được miễn huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân như sau: Các trường hợp được miễn, hoãn huấn luyện 1. Trường hợp được miễn huấn luyện: a) Đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo; bệnh trong danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Thông tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. b) Trong thời gian công tác biệt phái. c) Có thông báo nghỉ chờ hưởng chế độ hưu trí. d) Đang học tập trung tại học viện, trường trong và ngoài ngành Công an từ 12 tháng trở lên. đ) Phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 2. Trường hợp được hoãn huấn luyện: Cán bộ, chiến sĩ bị ốm, đau, nghỉ đột xuất, đi công tác có xác nhận của thủ trưởng đơn vị hoặc được lãnh đạo đơn vị cho nghỉ vào thời điểm huấn luyện. Các trường hợp được hoãn huấn luyện phải tham gia huấn luyện bổ sung trong kỳ tiếp theo các nội dung chưa thực hiện. Như vậy, các trường hợp được miễn huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân bao gồm: - Đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo; bệnh trong danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; - Trong thời gian công tác biệt phái. - Có thông báo nghỉ chờ hưởng chế độ hưu trí. - Đang học tập trung tại học viện, trường trong và ngoài ngành Công an từ 12 tháng trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1005, "text": "các trường hợp được miễn huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân bao gồm: - Đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo; bệnh trong danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; - Trong thời gian công tác biệt phái." } ], "id": "21952", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp được miễn huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân?" } ] } ], "title": "Các trường hợp được miễn huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Thông tư 02/2023/TT-BCA có quy định về nội dung huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân như sau: Nội dung huấn luyện 1. Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 2. Lý thuyết về kỹ thuật cá nhân; chiến thuật, kỹ thuật; đội hình chữa cháy, đội hình cứu nạn, cứu hộ; phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ; quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 3. Lý thuyết về công tác chỉ huy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 4. Thực hành huấn luyện thể lực. 5. Thực hành kỹ thuật cá nhân về chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 6. Thực hành đội hình chữa cháy, đội hình cứu nạn, cứu hộ. 7. Thực hành kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 8. Thực hành thao tác sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 9. Bổ túc tay lái cho lái xe chữa cháy, xe cứu nạn, cứu hộ; công tác sửa chữa phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Như vậy, nội dung huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân gồm: - Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Lý thuyết về kỹ thuật cá nhân; chiến thuật, kỹ thuật; đội hình chữa cháy, đội hình cứu nạn, cứu hộ; phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ; quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Lý thuyết về công tác chỉ huy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Thực hành huấn luyện thể lực. - Thực hành kỹ thuật cá nhân về chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Thực hành đội hình chữa cháy, đội hình cứu nạn, cứu hộ. - Thực hành kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Thực hành thao tác sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Bổ túc tay lái cho lái xe chữa cháy, xe cứu nạn, cứu hộ; công tác sửa chữa phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1012, "text": "nội dung huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân gồm: - Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ." } ], "id": "21953", "is_impossible": false, "question": "Nội dung huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 58 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có quy định về đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Điều kiện giảm thời hạn cai nghiện bắt buộc: a) Giảm thời hạn từ 01 đến 03 tháng đối với người đã chấp hành một nửa thời gian cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện, có ít nhất 03 tháng gần nhất được xếp loại từ khá trở lên quy chế quản lý, đánh giá kết quả học tập, cai nghiện tại cơ sở; b) Giảm thời hạn từ 03 đến 06 tháng đối với người đã chấp hành một nửa thời gian cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện, lập công, có ít nhất 03 tháng gần nhất được xếp loại từ khá trở lên theo quy chế quản lý, đánh giá kết quả học tập, cai nghiện tại cơ sở. 2. Điều kiện tạm đình chỉ thi hành quyết định: Người ốm nặng phải điều trị nội trú hơn 10 ngày tại cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên. Trường hợp người ốm nặng sau khi sức khỏe phục hồi mà thời hạn chấp hành quyết định còn từ 03 tháng trở lên thì người đó phải tiếp tục chấp hành. 3. Điều kiện miễn chấp hành phần thời gian thi hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc: a) Người trong thời gian tạm đình chỉ thi hành quyết định nếu người đó có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công; b) Người mắc bệnh hiểm nghèo phải điều trị lâu dài từ 06 tháng trở lên; c) Phụ nữ mang thai; d) Người từ đủ 14 tuổi trở lên đang cai nghiện bắt buộc mà bị phát hiện thực hiện hành vi phạm tội trước hoặc trong thời gian chấp hành quyết định cai nghiện bắt buộc và bị Tòa án xử phạt tù nhưng không được hưởng án treo thì được miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, người phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được tạm đình chỉ thi hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong trường hợp bị ốm nặng phải điều trị nội trú tại cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1720, "text": "người phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được tạm đình chỉ thi hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong trường hợp bị ốm nặng phải điều trị nội trú tại cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên." } ], "id": "21954", "is_impossible": false, "question": "Tạm đình chỉ thi hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Tạm đình chỉ thi hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 64 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có quy định về chế độ quản lý đối với người cai nghiện bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Chế độ quản lý 1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi chung là người cai nghiện) phải cai nghiện, học tập, lao động và sinh hoạt dưới sự quản lý, giám sát của cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Căn cứ vào quy mô của cơ sở cai nghiện bắt buộc, thời hạn chấp hành quyết định, đặc điểm nhân thân, tình trạng nghiện ma túy, tình trạng sức khỏe, giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn của người cai nghiện, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc sắp xếp vào đội, tổ phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý, cai nghiện. Mỗi đội, tổ phải có người của cơ sở cai nghiện trực tiếp phụ trách. 3. Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc xây dựng quy chế quản lý, đánh giá kết quả học tập, cai nghiện tại cơ sở và tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Kết quả đánh giá người cai nghiện là cơ sở để xem xét, đề nghị giảm thời hạn, miễn thời gian chấp hành quyết định cai nghiện ma túy bắt buộc. Như vậy, chế độ quản lý người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: - Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải cai nghiện, học tập, lao động và sinh hoạt dưới sự quản lý, giám sát của cơ sở cai nghiện bắt buộc. - Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc sắp xếp người cai nghiện vào đội, tổ phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý, cai nghiện. - Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc xây dựng quy chế quản lý, đánh giá kết quả học tập, cai nghiện tại cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1105, "text": "chế độ quản lý người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: - Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải cai nghiện, học tập, lao động và sinh hoạt dưới sự quản lý, giám sát của cơ sở cai nghiện bắt buộc." } ], "id": "21955", "is_impossible": false, "question": "Chế độ quản lý người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như thế nào?" } ] } ], "title": "Chế độ quản lý người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 65 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có quy định về chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt cá nhân của người cai nghiện bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt cá nhân 1. Định mức tiền ăn hàng tháng của người cai nghiện bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường. 2. Định mức tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với người cai nghiện nữ hàng năm của người cai nghiện bằng 0,9 mức lương cơ sở hiện hành. 3. Các định mức quy định tại Khoản 1 Khoản 2 Điều này là mức tối thiểu, căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh định mức cho phù hợp. Như vậy, định mức tiền ăn hàng tháng của người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1081, "text": "định mức tiền ăn hàng tháng của người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành." } ], "id": "21956", "is_impossible": false, "question": "Định mức tiền ăn hàng tháng của người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Định mức tiền ăn hàng tháng của người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 62 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có quy định về hết thời hạn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Hết thời hạn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Chậm nhất là mười lăm ngày trước khi hết thời hạn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm thông báo cho Tòa án nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập hồ sơ, đại diện gia đình (bố, mẹ, vợ hoặc chồng, anh chị em ruột), người đại diện theo pháp luật của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi biết ngày người cai nghiện hết thời hạn chấp hành biện pháp cai nghiện bắt buộc. 2. Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 46 Phụ lục II Nghị định này và gửi bản sao cho Tòa án nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người sau cai nghiện cư trú, đại diện gia đình (bố, mẹ, vợ hoặc chồng, anh chị em ruột), người đại diện theo pháp luật của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi. 3. Đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã chấp hành xong quyết định mà không có gia đình đến đón thì Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm đưa về bàn giao tại gia đình hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người sau cai nghiện cư trú theo Mẫu số 47 Phụ lục II Nghị định này. 4. Người đã chấp hành xong quyết định được nhận lại tiền và đồ vật gửi lưu ký, các văn bằng, chứng chỉ học văn hóa, học nghề (nếu có); được cấp tiền tàu xe, tiền ăn đường và một bộ quần áo thường (nếu họ không có) và phải trả lại chiếu, chăn, màn và vật dụng, trang thiết bị dùng cho việc học tập, lao động, sinh hoạt đã được cơ sở cai nghiện bắt buộc cho mượn; nếu làm mất thì phải bồi thường. 5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày về địa phương, người đã chấp hành xong quyết định phải trình báo Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan Công an cùng cấp nơi mình cư trú. Như vậy, thông báo hết thời hạn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải được gửi chậm nhất là mười lăm ngày trước khi hết thời hạn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1935, "text": "thông báo hết thời hạn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải được gửi chậm nhất là mười lăm ngày trước khi hết thời hạn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc." } ], "id": "21957", "is_impossible": false, "question": "Thông báo hết thời hạn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải được gửi trong bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thông báo hết thời hạn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải được gửi trong bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 41 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có quy định về thành phần hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Thành phần hồ sơ đề nghị 1. Đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định: a) 01 bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 30 Phụ lục II Nghị định này; b) 01 biên bản vi phạm một trong các hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký cai nghiện, cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo Mẫu số 27 Phụ lục II Nghị định này; c) 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền; d) 01 bản tường trình của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 31 Phụ lục II Nghị định này; đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc làm văn bản đề nghị theo Mẫu số 29 Phụ lục II Nghị định này kèm theo các tài liệu quy định tại điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này và các tài liệu liên quan khác (nếu có). 2. Đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định: a) Các tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Văn bản xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định của cơ quan Công an có thẩm quyền. Như vậy, thành phần hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định bao gồm: - 01 bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. - 01 biên bản vi phạm một trong các hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký cai nghiện, cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; - 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền; - 01 bản tường trình của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Thành phần hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định sẽ có thêm văn bản xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định của cơ quan Công an có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1353, "text": "thành phần hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định bao gồm: - 01 bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc." } ], "id": "21958", "is_impossible": false, "question": "Thành phần hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc gồm những gì?" } ] } ], "title": "Thành phần hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 43 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có quy định về trình tự xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Trình tự xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của cơ quan lập hồ sơ, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, đối chiếu thành phần hồ sơ đề nghị theo quy định tại Điều 41 của Nghị định này. a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trả lại cơ quan đã lập hồ sơ để bổ sung theo Mẫu số 33 Phụ lục II Nghị định này; thời hạn bổ sung là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận lại hồ sơ. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, Tòa án nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1206, "text": "Tòa án nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc." } ], "id": "21959", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 41 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có quy định về thành phần hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Thành phần hồ sơ đề nghị 1. Đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định: a) 01 bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 30 Phụ lục II Nghị định này; b) 01 biên bản vi phạm một trong các hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký cai nghiện, cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo Mẫu số 27 Phụ lục II Nghị định này; c) 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền; d) 01 bản tường trình của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 31 Phụ lục II Nghị định này; đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc làm văn bản đề nghị theo Mẫu số 29 Phụ lục II Nghị định này kèm theo các tài liệu quy định tại điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này và các tài liệu liên quan khác (nếu có). 2. Đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định: a) Các tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Văn bản xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định của cơ quan Công an có thẩm quyền. Như vậy, thành phần hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định gồm các tài liệu sau: - 01 bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc - 01 biên bản vi phạm một trong các hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký cai nghiện, cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế - 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền; - 01 bản tường trình của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1137, "text": "Đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định: a) Các tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Văn bản xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định của cơ quan Công an có thẩm quyền." } ], "id": "21960", "is_impossible": false, "question": "Thành phần hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định gồm những tài liệu gì?" } ] } ], "title": "Thành phần hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định gồm những tài liệu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 42 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có quy định về thông báo về việc lập hồ sơ, chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Thông báo về việc lập hồ sơ, chuyển hồ sơ đề nghị 1. Sau khi hoàn thành việc lập hồ sơ đề nghị, cơ quan lập hồ sơ quy định tại Điều 40 của Nghị định này thông báo bằng văn bản về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc, kèm 01 bản sao bộ hồ sơ theo Mẫu số 32 Phụ lục II Nghị định này gửi cho người nghiện ma túy hoặc người đại diện hợp pháp của họ. 2. Văn bản thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc gồm các nội dung cơ bản sau đây: a) Họ và tên người vi phạm; b) Lý do lập hồ sơ đề nghị; c) Quyền của người được thông báo; d) Thời gian đọc hồ sơ. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người nghiện ma túy hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết. 4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ a) Công an cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị kèm hồ sơ cho Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi người bị đề nghị áp dụng biện pháp có hành vi vi phạm; Công an cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản đề nghị kèm hồ sơ cho Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi lập hồ sơ đề nghị. b) Hồ sơ đề nghị phải đánh bút lục và lập thành hai bản, bản gốc gửi Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, bản sao lưu tại cơ quan lập hồ sơ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Như vậy, văn bản thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc gồm các nội dung là: - Họ và tên người vi phạm; - Lý do lập hồ sơ đề nghị; - Quyền của người được thông báo; - Thời gian đọc hồ sơ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1569, "text": "văn bản thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc gồm các nội dung là: - Họ và tên người vi phạm; - Lý do lập hồ sơ đề nghị; - Quyền của người được thông báo; - Thời gian đọc hồ sơ." } ], "id": "21961", "is_impossible": false, "question": "Văn bản thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc gồm các nội dung gì?" } ] } ], "title": "Văn bản thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc gồm các nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 2022 có quy định về thẩm quyền xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Thẩm quyền xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp huyện) nơi người bị đề nghị cư trú hoặc nơi có hành vi vi phạm trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người bị đề nghị. 2. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền xét lại quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị. Như vậy, Tòa án nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 891, "text": "Tòa án nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi." } ], "id": "21962", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đưa người nghiện ma túy dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đưa người nghiện ma túy dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 2022 có quy định về chi phí, lệ phí trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Chi phí, lệ phí trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Chi phí trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bao gồm: a) Chi phí cho người phiên dịch, người dịch thuật; b) Chi phí cho Luật sư, Trợ giúp viên pháp lý là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị; c) Chi phí giám định, chi phí sao chụp tài liệu và các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi phí trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về chi phí tố tụng. 3. Trách nhiệm chi trả chi phí trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được quy định như sau: a) Chi phí quy định tại khoản 1 Điều này do Tòa án yêu cầu chi trả; trường hợp Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị đề nghị thì do Trung tâm này chi trả; b) Chi phí quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này nếu người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị tự yêu cầu thì họ chi trả, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về án phí và lệ phí Tòa án. Như vậy, chi phí trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bao gồm: - Chi phí cho người phiên dịch, người dịch thuật; - Chi phí cho Luật sư, Trợ giúp viên pháp lý là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị; - Chi phí giám định, chi phí sao chụp tài liệu và các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1538, "text": "chi phí trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bao gồm: - Chi phí cho người phiên dịch, người dịch thuật; - Chi phí cho Luật sư, Trợ giúp viên pháp lý là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị; - Chi phí giám định, chi phí sao chụp tài liệu và các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "21963", "is_impossible": false, "question": "Chi phí trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy dưới 18 tuổi bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Chi phí trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy dưới 18 tuổi bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 2022 có quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được can thiệp trái pháp luật vào việc Tòa án xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp với Tòa án trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi có yêu cầu của Tòa án. 3. Quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành và được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải chấp hành quyết định của Tòa án và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành đó. Như vậy, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi như sau: - Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được can thiệp trái pháp luật vào việc Tòa án xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. - Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp với Tòa án trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi có yêu cầu của Tòa án. - Quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành và được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải chấp hành quyết định của Tòa án và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành đó. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1006, "text": "trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi như sau: - Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được can thiệp trái pháp luật vào việc Tòa án xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc." } ], "id": "21964", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy dưới 18 tuổi?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy dưới 18 tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL có quy định về các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa như sau: Mã số các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa 1. Tuyên truyền viên văn hóa chính Mã số: V.10.10.34 2. Tuyên truyền viên văn hóa Mã số: V.10.10.35 3. Tuyên truyền viên văn hóa trung cấp Mã số: V.10.10.36 Như vậy, viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa có những chức danh nghề nghiệp như sau: - Tuyên truyền viên văn hóa chính Mã số: V.10.10.34 - Tuyên truyền viên văn hóa Mã số: V.10.10.35 - Tuyên truyền viên văn hóa trung cấp Mã số: V.10.10.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 385, "text": "viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa có những chức danh nghề nghiệp như sau: - Tuyên truyền viên văn hóa chính Mã số: V." } ], "id": "21965", "is_impossible": false, "question": "Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa?" } ] } ], "title": "Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL có quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa như sau: Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa 1. Có trách nhiệm với công việc được giao, tuân thủ các quy định của pháp luật; thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. 2. Tâm huyết với nghề, trung thực, khách quan, thẳng thắn; làm việc khoa học, có chính kiến rõ ràng; có thái độ khiêm tốn, đúng mực khi tiếp xúc với nhân dân; có ý thức đấu tranh với những hành vi sai trái, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 3. Có tinh thần đoàn kết, tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp thực hiện nhiệm vụ được giao. 4. Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực. Như vậy, tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa là: - Có trách nhiệm với công việc được giao, tuân thủ các quy định của pháp luật; thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. - Tâm huyết với nghề, trung thực, khách quan, thẳng thắn; làm việc khoa học, có chính kiến rõ ràng; có thái độ khiêm tốn, đúng mực khi tiếp xúc với nhân dân; có ý thức đấu tranh với những hành vi sai trái, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. - Có tinh thần đoàn kết, tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp thực hiện nhiệm vụ được giao. - Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 828, "text": "tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa là: - Có trách nhiệm với công việc được giao, tuân thủ các quy định của pháp luật; thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp." } ], "id": "21966", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL có quy định về cách xếp lương viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa như sau: Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng 3 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể như sau: a) Chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa chính được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; b) Chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa trung cấp được áp dụng ngạch lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. 2. Sau khi hết thời gian tập sự theo quy định và được cấp có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức tuyên truyền viên văn hóa thì thực hiện xếp bậc lương theo chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm như sau: a) Trường hợp bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa trung cấp: Viên chức có trình độ đào tạo trung cấp khi tuyển dụng, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được xếp bậc 1, hệ số lương 1,86, ngạch viên chức loại B; Viên chức có trình độ đào tạo cao đẳng trở lên khi tuyển dụng, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được xếp bậc 2, hệ số lương 2,06, ngạch viên chức loại B. b) Trường hợp bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa: Viên chức có trình độ đào tạo đại học khi tuyển dụng, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được xếp bậc 1, hệ số lương 2,34, ngạch viên chức loại A1; Viên chức có trình độ đào tạo thạc sỹ khi tuyển dụng, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được xếp bậc 2, hệ số lương 2,67, ngạch viên chức loại A1; Viên chức có trình độ đào tạo tiến sỹ khi tuyển dụng, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được xếp bậc 3, hệ số lương 3,00, ngạch viên chức loại A1. 3. Việc chuyển xếp lương đối với viên chức từ chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa quy định tại Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Mục II Thông tư số 02/2007/TT- BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2007/TT-BNV). Như vậy, viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa có hệ số lương cao nhất là 6.38 đối với chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa chính. Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 10/04/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2633, "text": "viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa có hệ số lương cao nhất là 6." } ], "id": "21967", "is_impossible": false, "question": "Viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa có hệ số lương cao nhất là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa có hệ số lương cao nhất là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL có quy định về tuyên truyền viên văn hóa chính - Mã số: V.10.10.34 như sau: Tuyên truyền viên văn hóa chính - Mã số: V.10.10.34 1. Nhiệm vụ: a) Chủ trì xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn, trung hạn, hàng năm về hoạt động tuyên truyền của đơn vị và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; b) Chủ trì biên soạn tài liệu và trực tiếp hướng dẫn nghiệp vụ hoạt động tuyên truyền cho cơ sở; c) Chủ trì tổ chức và thực hiện biên tập nội dung chương trình tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; các phong trào, các cuộc vận động lớn; các ngày lễ, kỉ niệm lớn của địa phương và đất nước; d) Tổ chức biên soạn, biên tập các thể loại tin tức, tài liệu tuyên truyền; sáng tác, dàn dựng chương trình, tiết mục văn nghệ, tuyên truyền lưu động; thiết kế, dàn dựng triển lãm, cổ động trực quan; đ) Tham gia các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hoạt động tuyên truyền. Như vậy, nhiệm vụ của tuyên truyền viên văn hóa chính - Mã số: V.10.10.34 là: - Chủ trì xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn, trung hạn, hàng năm về hoạt động tuyên truyền của đơn vị và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chủ trì biên soạn tài liệu và trực tiếp hướng dẫn nghiệp vụ hoạt động tuyên truyền cho cơ sở; - Chủ trì tổ chức và thực hiện biên tập nội dung chương trình tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; các phong trào, các cuộc vận động lớn; các ngày lễ, kỉ niệm lớn của địa phương và đất nước; - Tổ chức biên soạn, biên tập các thể loại tin tức, tài liệu tuyên truyền; sáng tác, dàn dựng chương trình, tiết mục văn nghệ, tuyên truyền lưu động; thiết kế, dàn dựng triển lãm, cổ động trực quan; - Tham gia các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hoạt động tuyên truyền. Nhiệm vụ của tuyên truyền viên văn hóa chính (Mã số: V.10.10.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 968, "text": "nhiệm vụ của tuyên truyền viên văn hóa chính - Mã số: V." } ], "id": "21968", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của tuyên truyền viên văn hóa chính (Mã số: V.10.10.34) là gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của tuyên truyền viên văn hóa chính (Mã số: V.10.10.34) là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL có quy định về tuyên truyền viên văn hóa chính - Mã số: V.10.10.34 như sau: Tuyên truyền viên văn hóa chính - Mã số: V.10.10.34 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động tuyên truyền; b) Nắm vững phương pháp tổ chức, hình thức hoạt động tuyên truyền; c) Nắm vững lịch sử, văn hóa, xã hội trên địa bàn được phân công quản lý; d) Có chuyên môn về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; am hiểu kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ tuyên truyền; đ) Có năng lực thu thập, phân tích, tổng hợp và đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền; e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm. Như vậy, tuyên truyền viên văn hóa chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng là: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa; - Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa. Ngoài ra tuyên truyền viên văn hóa chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ như sau: - Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động tuyên truyền; - Nắm vững phương pháp tổ chức, hình thức hoạt động tuyên truyền; - Nắm vững lịch sử, văn hóa, xã hội trên địa bàn được phân công quản lý; - Có chuyên môn về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; am hiểu kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ tuyên truyền; - Có năng lực thu thập, phân tích, tổng hợp và đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1125, "text": "tuyên truyền viên văn hóa chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng là: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa; - Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa." } ], "id": "21969", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn của tuyên truyền viên văn hóa chính - Mã số: V.10.10.34 như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn của tuyên truyền viên văn hóa chính - Mã số: V.10.10.34 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL có quy định như sau: Tuyên truyền viên văn hóa chính - Mã số: V.10.10.34 4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa chính: Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. Như vậy, yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa chính là có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 10/04/2023 Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 598, "text": "yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa chính là có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc)." } ], "id": "21970", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa chính là gì?" } ] } ], "title": "Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa chính là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 10/2013/TT-BVHTTDL có quy định mẫu đơn đề nghị thẩm định sản phẩm quảng cáo quy định như sau: Như vậy, mẫu đơn đề nghị thẩm định sản phẩm quảng cáo sẽ được thực hiện như mẫu trên. Để tải mẫu, bấm vào Tải về Theo Điều 7 Thông tư 10/2013/TT-BVHTTDL có quy định quy trình thẩm định sản phẩm quảng cáo như sau: Quy trình thẩm định sản phẩm quảng cáo 1. Tổ chức, cá nhân gửi yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo trực tiếp đến Cục Văn hóa cơ sở hoặc qua đường bưu điện (Mẫu số 1). 2. Sau khi nhận được yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo của tổ chức, cá nhân, Cục Văn hóa cơ sở trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập Hội đồng, gửi tóm tắt yêu cầu cần thẩm định và giấy mời họp đến các thành viên Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo ít nhất 02 (hai) ngày trước ngày diễn ra phiên họp. 3. Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành họp để thẩm định theo quy trình sau đây: a) Chủ tịch Hội đồng trình bày tóm tắt nội dung yêu cầu cần thẩm định; Như vậy, quy trình thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành qua các bước sau: Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo. Bước 2: Cục Văn hóa cơ sở trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập Hội đồng, gửi tóm tắt yêu cầu cần thẩm định và giấy mời họp đến các thành viên Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo. Bước 3: Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành họp để thẩm định; Bước 4: Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở có văn bản gửi tổ chức, cá nhân trong đó nêu rõ sản phẩm quảng cáo phù hợp hoặc không phù hợp. Bước 5: Cục Văn hóa cơ sở phải gửi văn bản thẩm định sản phẩm quảng cáo (Mẫu số 2) cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu thẩm định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 152, "text": "mẫu đơn đề nghị thẩm định sản phẩm quảng cáo sẽ được thực hiện như mẫu trên." } ], "id": "21971", "is_impossible": false, "question": "Mẫu đơn đề nghị thẩm định sản phẩm quảng cáo quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Mẫu đơn đề nghị thẩm định sản phẩm quảng cáo quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 131/2022/NĐ-CP quy định hồ sơ đấu thầu dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước như sau: Quy trình lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước 2. Đối với phương thức đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và hồ sơ quy định như sau: - Hồ sơ theo quy định của pháp luật về đấu thầu. - Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính, kế hoạch, tiến độ sản xuất. - Dự toán chi phí sản xuất phim bao gồm: + Tổng dự toán chi phí sản xuất phim; + Danh mục trang thiết bị kỹ thuật (nêu rõ mã ký hiệu, tính năng, thông số kỹ thuật) phục vụ dự án sản xuất phim (bao gồm trang thiết bị có sẵn và thuê, mướn); + Chi phí tiền công, tiền lương. - Phương án phát hành, phổ biến phim và phương án phân chia lợi nhuận. + Dự kiến chi phí phát hành; + Dự kiến doanh thu phát hành. - Văn bản cam đoan về quyền tác giả đối với kịch bản phim. - Hồ sơ đối với phim truyện và phim kết hợp nhiều loại hình gồm có: + Kịch bản, kịch bản phân cảnh và phương án sản xuất phim; + Danh sách một số chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh gồm đạo diễn, biên kịch, quay phim, giám đốc sản xuất phim. - Hồ sơ đối với phim tài liệu, phim khoa học và phim hoạt hình gồm có: + Kịch bản, kịch bản phân cảnh các cụm bối cảnh quay; + Danh sách một số chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh gồm đạo diễn, biên kịch, họa sĩ (đối với phim hoạt hình), quay phim, giám đốc sản xuất phim. Như vậy, hồ sơ đấu thầu dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm: - Hồ sơ theo quy định của pháp luật về đấu thầu. - Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính, kế hoạch, tiến độ sản xuất. - Dự toán chi phí sản xuất phim. - Phương án phát hành, phổ biến phim và phương án phân chia lợi nhuận. - Văn bản cam đoan về quyền tác giả đối với kịch bản phim. - Hồ sơ đối với phim truyện và phim kết hợp nhiều loại hình gồm có: + Kịch bản, kịch bản phân cảnh và phương án sản xuất phim; + Danh sách một số chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh gồm đạo diễn, biên kịch, quay phim, giám đốc sản xuất phim. - Hồ sơ đối với phim tài liệu, phim khoa học và phim hoạt hình gồm có: + Kịch bản, kịch bản phân cảnh các cụm bối cảnh quay; + Danh sách một số chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh gồm đạo diễn, biên kịch, họa sĩ (đối với phim hoạt hình), quay phim, giám đốc sản xuất phim.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1406, "text": "hồ sơ đấu thầu dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm: - Hồ sơ theo quy định của pháp luật về đấu thầu." } ], "id": "21972", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đấu thầu dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm những tài liệu gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đấu thầu dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm những tài liệu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Luật Quảng cáo 2012 quy định như sau: Hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo 1. Quảng cáo những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 7 của Luật này. 2. Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng. 3. Quảng cáo thiếu thẩm mỹ, trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam. 4. Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội. Như vậy, đối với hành vi quảng cáo sản phẩm có sử dụng chữ tốt nhất mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh thì đây được xem là hành vi cấm trong quảng cáo. Trường hợp quảng cáo sản phẩm sử dụng chữ tốt nhất mà có tài liệu hợp pháp chứng minh thì vẫn được sử dụng theo quy định. Theo Điều 2 Thông tư 10/2013/TT-BVHTTDL quy định như sau: Theo đó, thời gian sử dụng tài liệu hợp pháp chứng minh từ tốt nhất trên sản phẩm quảng cáo là 01 năm kể từ ngày tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận hoặc nhận kết quả khảo sát thị trường. Tại khoản 2, khoản 7, khoản 8 Điều 34 Nghị định 38/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 2 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định như sau: Tại Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định như sau: Như vậy, quảng cáo sản phẩm sử dụng chữ tốt nhất mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Mức phạt trên được áp dụng cho cá nhân, đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 484, "text": "đối với hành vi quảng cáo sản phẩm có sử dụng chữ tốt nhất mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh thì đây được xem là hành vi cấm trong quảng cáo." } ], "id": "21973", "is_impossible": false, "question": "Quảng cáo sản phẩm mình là tốt nhất trên thị trường có phải là hành vi cấm trong quảng cáo không?" } ] } ], "title": "Quảng cáo sản phẩm mình là tốt nhất trên thị trường có phải là hành vi cấm trong quảng cáo không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 131/2022/NĐ-CP quy định tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam trong hệ thống rạp chiếu phim như sau: Tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam, khung giờ chiếu phim Việt Nam, thời lượng và khung giờ chiếu phim cho trẻ em trong hệ thống rạp chiếu phim 1. Phim Việt Nam phải được chiếu trong hệ thống rạp chiếu phim, đặc biệt vào các đợt phim kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Phim Việt Nam được ưu tiên chiếu vào khung thời gian từ 18 đến 22 giờ. 3. Tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam trong hệ thống rạp chiếu phim được thực hiện theo lộ trình sau: a) Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, bảo đảm đạt ít nhất 15% tổng số suất chiếu trong năm; b) Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, bảo đảm đạt ít nhất 20% tổng số suất chiếu trong năm. 4. Giờ chiếu phim cho trẻ em dưới 13 tuổi tại rạp kết thúc trước 22 giờ, cho trẻ em dưới 16 tuổi kết thúc trước 23 giờ. Như vậy, hiện nay, hệ thống rạp chiếu phim phải đảm bảo tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam đạt ít nhất 15% tổng số suất chiếu trong năm. Từ năm 2026, hệ thống rạp chiếu phim phải bảo đảm đạt ít nhất 20% tổng số suất chiếu trong năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1015, "text": "hiện nay, hệ thống rạp chiếu phim phải đảm bảo tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam đạt ít nhất 15% tổng số suất chiếu trong năm." } ], "id": "21974", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống rạp chiếu phim phải đảm bảo tỷ suất chiếu phim Việt Nam là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Hệ thống rạp chiếu phim phải đảm bảo tỷ suất chiếu phim Việt Nam là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiết 2 tiểu mục A mục II Phần II Thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Điện ảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Quyết định 261/QĐ-BVHTTDL năm 2023 (có hiệu lực từ ngày 20/02/2023) có quy định về trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép phân loại phim như sau: Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, viết giấy biên nhận và hẹn thời gian trả giấy phép. - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định. - Trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Trường hợp phim phải điều chỉnh nội dung hoặc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Điện ảnh 2022, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản phim đã điều chỉnh nội dung, 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung đầy đủ thông tin, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép. - Trường hợp thay đổi nội dung phim đã được cấp Giấy phép phân loại phim, tổ chức, cá nhân phải thực hiện đề nghị cấp lại Giấy phép phân loại phim theo quy định tại Điều 27 của Luật Điện ảnh 2022. - Trường hợp thay đổi tên phim mà không thay đổi nội dung phim đã được cấp Giấy phép phân loại phim, tổ chức, cá nhân phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy phép phân loại phim. Như vậy, trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép phân loại phim ở cấp trung ương gồm các bước như sau: Bước 1: Tổ chức cá nhân nộp hồ sơ cấp Giấy phép phân loại phim đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Bước 2: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, viết giấy biên nhận và hẹn thời gian trả giấy phép. Bước 3: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép phân loại phim. Trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1740, "text": "trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép phân loại phim ở cấp trung ương gồm các bước như sau: Bước 1: Tổ chức cá nhân nộp hồ sơ cấp Giấy phép phân loại phim đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch." } ], "id": "21975", "is_impossible": false, "question": "Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép phân loại phim ở cấp trung ương như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép phân loại phim ở cấp trung ương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiết 2 tiểu mục A mục II Phần II Thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Điện ảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Quyết định 261/QĐ-BVHTTDL năm 2023 (có hiệu lực từ ngày 20/02/2023) có quy định về thành phần hồ sơ cấp Giấy phép phân loại phim như sau: Thành phần, số lượng hồ sơ: - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thành phần hồ sơ: a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Bản sao văn bản chứng minh quyền sở hữu phim hoặc quyền sử dụng phim hợp pháp; c) Bản phim hoàn chỉnh; d) Bản thuyết minh phim bằng tiếng Việt đối với phim nước ngoài. Như vậy, thành phần hồ sơ cấp Giấy phép phân loại phim gồm các tài liệu như sau: - Văn bản đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; - Bản sao văn bản chứng minh quyền sở hữu phim hoặc quyền sử dụng phim hợp pháp; - Bản phim hoàn chỉnh; - Bản thuyết minh phim bằng tiếng Việt đối với phim nước ngoài. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 707, "text": "thành phần hồ sơ cấp Giấy phép phân loại phim gồm các tài liệu như sau: - Văn bản đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; - Bản sao văn bản chứng minh quyền sở hữu phim hoặc quyền sử dụng phim hợp pháp; - Bản phim hoàn chỉnh; - Bản thuyết minh phim bằng tiếng Việt đối với phim nước ngoài." } ], "id": "21976", "is_impossible": false, "question": "Thành phần hồ sơ cấp Giấy phép phân loại phim ở cấp trung ương có các tài liệu gì?" } ] } ], "title": "Thành phần hồ sơ cấp Giấy phép phân loại phim ở cấp trung ương có các tài liệu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 26 Luật Quảng cáo 2012 quy định như sau: Quảng cáo trong bản ghi âm, ghi hình Thời lượng quảng cáo trong bản ghi âm, ghi hình chương trình văn hoá, nghệ thuật, điện ảnh, bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách không được vượt quá 5% tổng thời lượng nội dung chương trình. Theo đó, thời lượng quảng cáo trong bản ghi hình chương trình văn hoá không được vượt quá 5% tổng thời lượng nội dung chương trình. Tại Điều 45 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm quy định về quảng cáo trong chương trình, hoạt động văn hóa, thể thao 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Treo, đặt, dán, dựng sản phẩm quảng cáo ngang bằng hoặc cao hơn biểu trưng, lô-gô hoặc tên của chương trình; Tại Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định như sau: Như vậy, dựng sản phẩm quảng cáo ngang bằng tên chương trình văn hóa sẽ bị phạt tiền từ tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Mức phạt trên được áp dụng cho cá nhân, đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Ngoài ra, còn buộc tháo gỡ, tháo dỡ quảng cáo vi phạm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 887, "text": "dựng sản phẩm quảng cáo ngang bằng tên chương trình văn hóa sẽ bị phạt tiền từ tiền từ 3." } ], "id": "21977", "is_impossible": false, "question": "Thời lượng quảng cáo trong bản ghi hình chương trình văn hoá có bị giới hạn không?" } ] } ], "title": "Thời lượng quảng cáo trong bản ghi hình chương trình văn hoá có bị giới hạn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 3 Điều 31 Luật Quảng cáo 2012 quy định như sau: Cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo; b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo; Theo đó, để xin Giấy phép xây dựng màn hình quảng cáo ngoài trời cần những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo; - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo; - Bản sao có chứng thực một trong những loại giấy tờ sau: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với công trình quảng cáo đứng độc lập; hợp đồng thuê địa điểm giữa chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng hợp pháp đối với công trình quảng cáo gắn với công trình xây dựng có sẵn hoặc văn bản thông báo kết quả trúng thầu đối với trường hợp địa điểm quảng cáo trong quy hoạch phải tổ chức đấu thầu; - Trường hợp công trình quảng cáo gắn với công trình đã có trước phải có văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc người được giao quyền quản lý công trình đã có trước; - Bản vẽ thiết kế của tổ chức thiết kế hợp pháp thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo. Trường hợp công trình quảng cáo gắn vào công trình đã có trước thì bản vẽ thiết kế phải thể hiện được giải pháp liên kết công trình quảng cáo vào công trình đã có trước. Tại khoản 4 Điều 31 Luật Quảng cáo 2012 quy định như sau: Như vậy, thời gian cấp Giấy phép xây dựng màn hình quảng cáo ngoài trời: - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp địa điểm quảng cáo nằm trong quy hoạch quảng cáo đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1795, "text": "thời gian cấp Giấy phép xây dựng màn hình quảng cáo ngoài trời: - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp địa điểm quảng cáo nằm trong quy hoạch quảng cáo đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt." } ], "id": "21978", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép xây dựng màn hình quảng cáo ngoài trời cần những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Giấy phép xây dựng màn hình quảng cáo ngoài trời cần những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013 quy định như sau: Chính sách của Nhà nước về giáo dục quốc phòng và an ninh 1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực cho hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh, có chính sách ưu tiên đối với khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa. 2. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp trí tuệ, công sức, tiền, tài sản cho giáo dục quốc phòng và an ninh. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong giáo dục quốc phòng và an ninh được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Như vậy, Chính sách của Nhà nước về giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định hiện nay bao gồm: - Nhà nước bảo đảm nguồn lực cho hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh, có chính sách ưu tiên đối với khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa. - Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp trí tuệ, công sức, tiền, tài sản cho giáo dục quốc phòng và an ninh. - Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong giáo dục quốc phòng và an ninh được khen thưởng theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 581, "text": "Chính sách của Nhà nước về giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định hiện nay bao gồm: - Nhà nước bảo đảm nguồn lực cho hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh, có chính sách ưu tiên đối với khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa." } ], "id": "21979", "is_impossible": false, "question": "Chính sách của Nhà nước về giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định pháp luật?" } ] } ], "title": "Chính sách của Nhà nước về giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 21 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập ban hành kèm theo Thông tư 20/2022/TT-BGDĐT có quy định về các hoạt động cần làm để đảm bảo chất lượng giáo dục tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập như sau: Bảo đảm chất lượng giáo dục Trung tâm có trách nhiệm duy trì các điều kiện về bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định, trong đó thực hiện các hoạt động cụ thể sau: 1. Xây dựng kế hoạch bảo đảm chất lượng, mục tiêu phát triển trong từng giai đoạn và năm học, công khai đến thành viên trong Trung tâm và các bên liên quan để thực hiện và giám sát việc thực hiện. 2. Tổ chức rà soát, tự đánh giá việc thực hiện các quy định pháp luật và kết quả triển khai thực hiện kế hoạch giai đoạn, kế hoạch năm học. Duy trì điều kiện đảm bảo chất lượng, có kế hoạch cải tiến để nâng cao chất lượng giáo dục. 3. Báo cáo kết quả thực hiện với cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp để được hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và giám sát. Như vậy, Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập cần thực hiện các hoạt động để bảo đảm chất lượng giáo dục như: Xây dựng kế hoạch bảo đảm chất lượng, mục tiêu phát triển trong từng giai đoạn và năm học, công khai đến thành viên trong Trung tâm và các bên liên quan để thực hiện và giám sát việc thực hiện; tổ chức rà soát, tự đánh giá việc thực hiện các quy định pháp luật và kết quả triển khai thực hiện kế hoạch giai đoạn, kế hoạch năm học. Duy trì điều kiện đảm bảo chất lượng, có kế hoạch cải tiến để nâng cao chất lượng giáo dục và các hoạt động khác theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 984, "text": "Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập cần thực hiện các hoạt động để bảo đảm chất lượng giáo dục như: Xây dựng kế hoạch bảo đảm chất lượng, mục tiêu phát triển trong từng giai đoạn và năm học, công khai đến thành viên trong Trung tâm và các bên liên quan để thực hiện và giám sát việc thực hiện; tổ chức rà soát, tự đánh giá việc thực hiện các quy định pháp luật và kết quả triển khai thực hiện kế hoạch giai đoạn, kế hoạch năm học." } ], "id": "21980", "is_impossible": false, "question": "Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập cần thực hiện các hoạt động gì để đảm bảo chất lượng giáo dục?" } ] } ], "title": "Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập cần thực hiện các hoạt động gì để đảm bảo chất lượng giáo dục?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 23 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập ban hành kèm theo Thông tư 20/2022/TT-BGDĐT có quy định về điều kiện để trở thành giáo viên tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập như sau: Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên: có bằng cử nhân trở lên ngành Giáo dục đặc biệt hoặc đáp ứng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên mầm non, phổ thông cùng với chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hòa nhập hoặc chứng chỉ nghiệp vụ giáo dục đặc biệt theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Nhiệm vụ của giáo viên a) Thực hiện phát hiện sớm, phân loại nhu cầu giáo dục và can thiệp giáo dục sớm; b) Hỗ trợ giáo dục hòa nhập; c) Thực hiện dạy học và giáo dục học sinh khuyết tật tại Trung tâm đúng mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch; d) Tham gia các hoạt động sinh hoạt chuyên môn; đ) Chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục, phù hợp với đối tượng và điều kiện cụ thể của Trung tâm; e) Thực hiện các quyết định của giám đốc Trung tâm; chịu sự kiểm tra của các cấp quản lý giáo dục theo quy định; thực hiện nội quy của Trung tâm và các quy định của Quy chế này; g) Thực hiện Quy định về đạo đức nhà giáo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; h) Tích cực, chủ động tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo quy định. 3. Quyền của giáo viên a) Được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ; b) Được hưởng mọi quyền lợi ưu đãi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, được hưởng lương và các khoản phụ cấp theo quy định đối với nhà giáo trong các trường, lớp dành cho người khuyết tật; c) Được tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và tham gia các hoạt động chuyên môn khác của Trung tâm; tham gia các cuộc họp xét thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ được phân công. Như vậy, Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập: có bằng cử nhân trở lên ngành Giáo dục đặc biệt hoặc đáp ứng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên mầm non, phổ thông cùng với chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hòa nhập hoặc chứng chỉ nghiệp vụ giáo dục đặc biệt theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1927, "text": "Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập: có bằng cử nhân trở lên ngành Giáo dục đặc biệt hoặc đáp ứng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên mầm non, phổ thông cùng với chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hòa nhập hoặc chứng chỉ nghiệp vụ giáo dục đặc biệt theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo." } ], "id": "21981", "is_impossible": false, "question": "Để trở thành giáo viên tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập thì cần đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Để trở thành giáo viên tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập thì cần đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 27 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập ban hành kèm theo Thông tư 20/2022/TT-BGDĐT có quy định về quản lý, sử dụng tài sản, tài chính tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập như sau: Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính 1. Tài sản của Trung tâm được đầu tư, cung cấp, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Mọi thành viên trong Trung tâm có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản của Trung tâm. Hằng năm, Trung tâm phải tổ chức kiểm kê đánh giá lại giá trị tài sản của Trung tâm và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật. 3. Hằng năm, Trung tâm có trách nhiệm công khai thu, chi và quản lý tài chính theo quy định của pháp luật. Như vậy, tài sản của Trung tâm được đầu tư, cung cấp, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành và mọi thành viên trong Trung tâm có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản của Trung tâm. Hằng năm, Trung tâm phải tổ chức kiểm kê đánh giá lại giá trị tài sản của Trung tâm và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 732, "text": "tài sản của Trung tâm được đầu tư, cung cấp, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành và mọi thành viên trong Trung tâm có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản của Trung tâm." } ], "id": "21982", "is_impossible": false, "question": "Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập ban hành kèm theo Thông tư 20/2022/TT-BGDĐT có quy định về cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục và thư viện tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập như sau: Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục và thư viện 1. Cơ sở vật chất a) Trung tâm có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập theo quy định, phù hợp với học sinh khuyết tật; có các phòng học dạy các kỹ năng đặc thù; có khu nội trú phù hợp với học sinh khuyết tật nếu Trung tâm có học sinh nội trú. Các công trình xây dựng phục vụ cho học sinh khuyết tật học tập phải bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp lệnh về xây dựng; b) Trung tâm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất; c) Trung tâm có trách nhiệm quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất của Trung tâm, tránh lãng phí; định kỳ có kế hoạch cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất theo quy định; tuyệt đối không đưa vào sử dụng những cơ sở vật chất đã hết niên hạn sử dụng, không bảo đảm an toàn khi chưa cải tạo, sửa chữa. 2. Thiết bị giáo dục a) Trung tâm được đầu tư và trang bị thiết bị giáo dục, đồ dùng, đồ chơi (sau đây gọi chung là thiết bị giáo dục) như các cơ sở giáo dục phổ thông, mầm non phù hợp với học sinh khuyết tật; tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả thiết bị giáo dục trong dạy học và giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo; b) Trung tâm được đề xuất và mua sắm các trang thiết bị đặc thù phù hợp với học sinh khuyết tật, phục vụ việc học tập và giảng dạy theo quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Thư viện a) Thư viện của Trung tâm được tổ chức, hoạt động căn cứ theo tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với học sinh khuyết tật; b) Thư viện của Trung tâm được sắp xếp, bố trí an toàn, khoa học, thuận tiện phù hợp với học sinh khuyết tật; c) Khuyến khích xã hội hóa trong phát triển thư viện. Như vậy, Trung tâm phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập theo quy định, phù hợp với học sinh khuyết tật; có các phòng học dạy các kỹ năng đặc thù; có khu nội trú phù hợp với học sinh khuyết tật nếu Trung tâm có học sinh nội trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2014, "text": "Trung tâm phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập theo quy định, phù hợp với học sinh khuyết tật; có các phòng học dạy các kỹ năng đặc thù; có khu nội trú phù hợp với học sinh khuyết tật nếu Trung tâm có học sinh nội trú." } ], "id": "21983", "is_impossible": false, "question": "Những yêu cầu gì về cơ sở vật chất tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập?" } ] } ], "title": "Những yêu cầu gì về cơ sở vật chất tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập ban hành kèm theo Thông tư 20/2022/TT-BGDĐT có quy định về điều kiện trở thành nhân viên tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập như sau: 1. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và trình độ chuẩn được đào tạo Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và trình độ chuẩn được đào tạo của nhân viên: thư viện, thiết bị; công nghệ thông tin; kế toán; thủ quỹ; văn thư; y tế; hỗ trợ giáo dục người khuyết tật; giáo vụ được áp dụng theo quy định hiện hành tương ứng của quy định đối với nhân viên đó của các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. 2. Nhân viên cấp dưỡng đối với Trung tâm học sinh học bán trú, nội trú, nhân viên làm công tác vệ sinh, bảo vệ: Giám đốc Trung tâm có thể ký hợp đồng theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ khi có sự cho phép của các cơ quan có thẩm quyền. 3. Nhiệm vụ của nhân viên a) Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo kế hoạch, hợp đồng và sự phân công của giám đốc Trung tâm; b) Thực hiện quy chế chuyên môn nghề nghiệp và chấp hành nội quy của Trung tâm; c) Tuân thủ các quy định về an toàn lao động; d) Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của bản thân và Trung tâm. Đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp; đ) Học tập văn hóa, bồi dưỡng để nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ; e) Thực hiện nghĩa vụ công dân, quy định của pháp luật và của Trung tâm. 4. Quyền của nhân viên a) Được tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch của đơn vị, của Trung tâm và các cấp quản lý giáo dục; b) Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe; được hưởng lương và các khoản phụ cấp theo quy định chung đối với nhân viên trường học trong các trường/lớp cho người khuyết tật; c) Được tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ được giao và tham gia các hoạt động phù hợp khác của Trung tâm; tham gia các cuộc họp xét thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ được phân công. Như vậy, nhân viên thư viện; thiết bị; công nghệ thông tin; kế toán; thủ quỹ; văn thư; y tế; hỗ trợ giáo dục người khuyết tật; giáo vụ tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được áp dụng theo quy định hiện hành tương ứng của quy định đối với nhân viên đó của các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1995, "text": "nhân viên thư viện; thiết bị; công nghệ thông tin; kế toán; thủ quỹ; văn thư; y tế; hỗ trợ giáo dục người khuyết tật; giáo vụ tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được áp dụng theo quy định hiện hành tương ứng của quy định đối với nhân viên đó của các cơ sở giáo dục phổ thông công lập." } ], "id": "21984", "is_impossible": false, "question": "Để trở thành nhân viên tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập thì cần đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Để trở thành nhân viên tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập thì cần đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 25 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập ban hành kèm theo Thông tư 20/2022/TT-BGDĐT có quy định về nhiệm vụ của người học tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập như sau: 1. Người học của Trung tâm là học sinh được can thiệp giáo dục sớm theo kế hoạch được phê duyệt, học sinh khuyết tật học tại Trung tâm theo phương thức giáo dục chuyên biệt và học viên đăng ký tham gia một chương trình học tập, bồi dưỡng của Trung tâm. 2. Nhiệm vụ của người học a) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về học tập, thực hành theo quy định của Trung tâm; b) Thực hiện đầy đủ nội quy của Trung tâm và các quy định của Quy chế này; giữ gìn và bảo vệ tài sản của Trung tâm; c) Tôn trọng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của Trung tâm; có hành vi, ngôn ngữ ứng xử phù hợp với đạo đức, văn hóa của cộng đồng; trang phục gọn gàng, lịch sự phù hợp với lứa tuổi, thuận tiện cho việc học tập và hoạt động tại Trung tâm. 3. Quyền của người học a) Được tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của người học; b) Được lựa chọn nội dung, hình thức học phù hợp với điều kiện, khả năng của người học và của Trung tâm; được tạo điều kiện để tiếp tục được hỗ trợ khi chuyển tiếp giữa các cơ sở giáo dục; c) Được bảo vệ quyền lợi chính đáng trực tiếp hoặc thông qua người đại diện hợp pháp; được tham gia đóng góp ý kiến về các nội dung liên quan đến hoạt động dạy học và giáo dục của Trung tâm. Như vậy, người học tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập sẽ có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ các yêu cầu về học tập, thực hành theo quy định; Thực hiện đầy đủ nội quy; Tôn trọng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của Trung tâm; có hành vi, ngôn ngữ ứng xử phù hợp với đạo đức, văn hóa của cộng đồng; trang phục gọn gàng, lịch sự phù hợp với lứa tuổi, thuận tiện cho việc học tập và hoạt động tại Trung tâm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1478, "text": "người học tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập sẽ có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ các yêu cầu về học tập, thực hành theo quy định; Thực hiện đầy đủ nội quy; Tôn trọng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của Trung tâm; có hành vi, ngôn ngữ ứng xử phù hợp với đạo đức, văn hóa của cộng đồng; trang phục gọn gàng, lịch sự phù hợp với lứa tuổi, thuận tiện cho việc học tập và hoạt động tại Trung tâm." } ], "id": "21985", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của người học tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập là gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của người học tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Thông tư 04/2023/TT-BTC quy định về các khoản chi thường xuyên bảo vệ và phát huy giá trị di tích như sau: Nội dung chi, mức chi bảo vệ và phát huy giá trị di tích 1. Các khoản chi thường xuyên bao gồm: a) Chi tiền lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo tiền lương cho người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc tại di tích; b) Chi thù lao cho người được cử trông coi hoặc cử tham gia các hoạt động tại di tích không thuộc đối tượng quy định tại điểm a Khoản này; c) Chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, liên lạc, hội nghị, công tác phí, chi phí nghiệp vụ chuyên môn, lễ tân, khánh tiết, chi phí thuê mướn; chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn; d) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản chi đặc thù bao gồm: a) Chi các hoạt động thông tin tuyên truyền, quảng bá về di tích; b) Chi phí treo, đặt các bảng, biển chỉ dẫn, trang trí, âm thanh, ánh sáng tạo sức hấp dẫn đối với khách tham quan, du lịch, nghiên cứu di tích; c) Chi công tác bảo đảm an ninh trật tự, y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh; d) Chi bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên di tích; chi tu bổ, phục hồi di tích (trường hợp chưa được ngân sách nhà nước đầu tư hoặc đầu tư chưa đủ); đ) Chi bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên; cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình phụ trợ thuộc di tích gồm nhà làm việc, nhà khách, nhà ăn, nhà bếp, nhà vệ sinh, đường nội bộ, đường điện, cấp thoát nước, bãi đỗ xe, tường rào khuôn viên và công trình tương tự khác phù hợp với quy định của pháp luật; e) Chi ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ số nhằm hỗ trợ nâng cao trải nghiệm của khách tham quan, du lịch, nghiên cứu di tích; g) Chi trồng và chăm sóc cây hoa, cây cảnh trong phạm vi địa bàn di tích; h) Chi phí về chuyển giao quyền tài sản theo quy định của pháp luật dân sự; bán đấu giá tài sản; thuê định giá kim khí quý, đá quý; thuê giám định hiện vật được phép mua bán, trao đổi, tặng cho theo quy định của pháp luật; i) Chi hương, hoa, lễ vật, đèn nhang; k) Chi hoạt động từ thiện, nhân đạo; l) Các khoản chi khác tùy theo thực tế của từng loại di tích và chủ thể là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích. 3. Mức chi do người đứng đầu của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích quyết định, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, tiết kiệm, hiệu quả; khuyến khích thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Như vậy, các khoản chi thường xuyên bảo vệ và phát huy giá trị di tích gồm: - Chi tiền lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo tiền lương cho người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc tại di tích; % buffered 00:00 01:01 Play - Chi thù lao cho người được cử trông coi hoặc cử tham gia các hoạt động tại di tích không thuộc đối tượng quy định tại điểm a Khoản này; - Chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, liên lạc, hội nghị, công tác phí, chi phí nghiệp vụ chuyên môn, lễ tân, khánh tiết, chi phí thuê mướn; chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn; - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2562, "text": "các khoản chi thường xuyên bảo vệ và phát huy giá trị di tích gồm: - Chi tiền lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo tiền lương cho người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc tại di tích; % buffered 00:00 01:01 Play - Chi thù lao cho người được cử trông coi hoặc cử tham gia các hoạt động tại di tích không thuộc đối tượng quy định tại điểm a Khoản này; - Chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, liên lạc, hội nghị, công tác phí, chi phí nghiệp vụ chuyên môn, lễ tân, khánh tiết, chi phí thuê mướn; chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn; - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "21986", "is_impossible": false, "question": "Các khoản chi thường xuyên bảo vệ và phát huy giá trị di tích gồm những khoản nào?" } ] } ], "title": "Các khoản chi thường xuyên bảo vệ và phát huy giá trị di tích gồm những khoản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 04/2023/TT-BTC quy định về việc tiếp nhận giấy tờ có giá, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội như sau: Tiếp nhận tiền công đức, tài trợ 1. Mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội theo hình thức chuyển khoản, phương thức thanh toán điện tử. 2. Tiếp nhận tiền mặt: Cử người tiếp nhận, mở sổ ghi chép đầy đủ số tiền đã tiếp nhận. Đối với tiền trong hòm công đức (nếu có), định kỳ hằng ngày hoặc hằng tuần thực hiện kiểm đếm, ghi tổng số tiền tiếp nhận. Đối với các khoản tiền đặt không đúng nơi quy định, không phù hợp với việc thực hiện nếp sống văn minh tại di tích được thu gom để kiểm đếm hoặc bỏ vào hòm công đức để kiểm đếm chung. Đối với số tiền mặt tạm thời chưa sử dụng thì gửi vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để bảo đảm việc quản lý an toàn, minh bạch các khoản công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội đã tiếp nhận. 3. Tiếp nhận giấy tờ có giá: Mở sổ ghi tên giấy tờ có giá, số tiền ghi trên giấy tờ có giá, tổ chức phát hành. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng giấy tờ có giá, bao gồm thanh toán trước hạn hoặc thanh toán khi đến hạn, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). 4. Tiếp nhận kim khí quý, đá quý: Mở sổ ghi tên kim khí quý, đá quý và giá trị tương ứng theo tài liệu do tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho cung cấp. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng kim khí quý, đá quý, bao gồm tổ chức bán đấu giá, bán cho ngân hàng thương mại hoặc đưa vào lưu giữ, trưng bày tại di tích, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). Như vậy, việc tiếp nhận giấy tờ có giá, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội như sau: mở sổ ghi tên giấy tờ có giá, số tiền ghi trên giấy tờ có giá, tổ chức phát hành. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng giấy tờ có giá, bao gồm thanh toán trước hạn hoặc thanh toán khi đến hạn, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1881, "text": "việc tiếp nhận giấy tờ có giá, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội như sau: mở sổ ghi tên giấy tờ có giá, số tiền ghi trên giấy tờ có giá, tổ chức phát hành." } ], "id": "21987", "is_impossible": false, "question": "Tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội bằng giấy tờ có giá được tiếp nhận như thế nào?" } ] } ], "title": "Tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội bằng giấy tờ có giá được tiếp nhận như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 04/2023/TT-BTC quy định về nội dung chi cho công tác tổ chức lễ hội cho di tích và hoạt động lễ hội như sau: Nội dung chi, mức chi cho công tác tổ chức lễ hội 1. Nội dung chi tùy theo từng lễ hội bao gồm: a) Chi các hoạt động thông tin tuyên truyền, quảng bá về lễ hội; b) Chi phí treo, đặt các bảng, biển chỉ dẫn, trang trí, âm thanh, ánh sáng tạo sức hấp dẫn đối với khách tham gia, nghiên cứu lễ hội; c) Chi phục dựng, trình diễn, biểu diễn và thực hiện nghi lễ truyền thống; chi ứng dụng khoa học, công nghệ trong tổ chức lễ hội; d) Chi tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, văn hóa, văn nghệ, thể thao, hội nghị, hội thảo và các sự kiện giới thiệu về giá trị văn hóa của lễ hội; đ) Chi công tác bảo đảm an ninh trật tự, y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ trong khu vực lễ hội; e) Chi văn phòng phẩm, in ấn, phô tô tài liệu, tiền điện, tiền nước, cước phí điện thoại, cước phí bưu chính, cước phí internet, lễ tân, khánh tiết, tiền sử dụng dịch vụ kỹ thuật, thuê địa điểm, thiết bị, nhân sự phục vụ sự kiện và thuê khác; g) Chi thù lao cho các thành viên của Ban tổ chức lễ hội và những người được Ban tổ chức lễ hội cử tham gia hoạt động lễ hội; h) Chi hương, hoa, lễ vật, đèn nhang; chi hoạt động từ thiện, nhân đạo; các khoản chi khác tùy theo thực tế của từng lễ hội. 2. Mức chi do Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội quyết định theo Quy chế tổ chức, tài chính lễ hội, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, tiết kiệm, hiệu quả; khuyến khích thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Như vậy, nội dung chi cho công tác tổ chức lễ hội cho di tích và hoạt động lễ hội gồm: - Chi các hoạt động thông tin tuyên truyền, quảng bá về lễ hội; - Chi phí treo, đặt các bảng, biển chỉ dẫn, trang trí, âm thanh, ánh sáng tạo sức hấp dẫn đối với khách tham gia, nghiên cứu lễ hội; - Chi phục dựng, trình diễn, biểu diễn và thực hiện nghi lễ truyền thống; chi ứng dụng khoa học, công nghệ trong tổ chức lễ hội; - Chi tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, văn hóa, văn nghệ, thể thao, hội nghị, hội thảo và các sự kiện giới thiệu về giá trị văn hóa của lễ hội; - Chi công tác bảo đảm an ninh trật tự, y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ trong khu vực lễ hội; - Chi văn phòng phẩm, in ấn, phô tô tài liệu, tiền điện, tiền nước, cước phí điện thoại, cước phí bưu chính, cước phí internet, lễ tân, khánh tiết, tiền sử dụng dịch vụ kỹ thuật, thuê địa điểm, thiết bị, nhân sự phục vụ sự kiện và thuê khác; - Chi thù lao cho các thành viên của Ban tổ chức lễ hội và những người được Ban tổ chức lễ hội cử tham gia hoạt động lễ hội; - Chi hương, hoa, lễ vật, đèn nhang; chi hoạt động từ thiện, nhân đạo; các khoản chi khác tùy theo thực tế của từng lễ hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1618, "text": "nội dung chi cho công tác tổ chức lễ hội cho di tích và hoạt động lễ hội gồm: - Chi các hoạt động thông tin tuyên truyền, quảng bá về lễ hội; - Chi phí treo, đặt các bảng, biển chỉ dẫn, trang trí, âm thanh, ánh sáng tạo sức hấp dẫn đối với khách tham gia, nghiên cứu lễ hội; - Chi phục dựng, trình diễn, biểu diễn và thực hiện nghi lễ truyền thống; chi ứng dụng khoa học, công nghệ trong tổ chức lễ hội; - Chi tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, văn hóa, văn nghệ, thể thao, hội nghị, hội thảo và các sự kiện giới thiệu về giá trị văn hóa của lễ hội; - Chi công tác bảo đảm an ninh trật tự, y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ trong khu vực lễ hội; - Chi văn phòng phẩm, in ấn, phô tô tài liệu, tiền điện, tiền nước, cước phí điện thoại, cước phí bưu chính, cước phí internet, lễ tân, khánh tiết, tiền sử dụng dịch vụ kỹ thuật, thuê địa điểm, thiết bị, nhân sự phục vụ sự kiện và thuê khác; - Chi thù lao cho các thành viên của Ban tổ chức lễ hội và những người được Ban tổ chức lễ hội cử tham gia hoạt động lễ hội; - Chi hương, hoa, lễ vật, đèn nhang; chi hoạt động từ thiện, nhân đạo; các khoản chi khác tùy theo thực tế của từng lễ hội." } ], "id": "21988", "is_impossible": false, "question": "Nội dung chi cho công tác tổ chức lễ hội cho di tích và hoạt động lễ hội gồm những khoản nào?" } ] } ], "title": "Nội dung chi cho công tác tổ chức lễ hội cho di tích và hoạt động lễ hội gồm những khoản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 04/2023/TT-BTC quy định về chi ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với lễ hội truyền thống như sau: Chi ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với lễ hội truyền thống 1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động phục dựng, phát huy giá trị lễ hội truyền thống nhằm khơi dậy lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, duy trì các giá trị văn hóa đặc sắc, tiêu biểu, đáp ứng đời sống tinh thần của nhân dân. 2. Mức ngân sách nhà nước hỗ trợ cụ thể căn cứ vào phương án tổ chức lễ hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khả năng huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước cho công tác tổ chức lễ hội, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và do cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước. 3. Các khoản chi ngân sách nhà nước hỗ trợ lễ hội truyền thống chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 4. Đơn vị được giao chủ trì tiếp nhận, quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác tổ chức lễ hội thực hiện lập dự toán, chấp hành ngân sách nhà nước, kế toán và quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ được hạch toán vào loại 160, khoản 161 (sự nghiệp văn hóa thông tin), chi tiết theo mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước. Như vậy, mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với lễ hội truyền thống căn cứ vào phương án tổ chức lễ hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khả năng huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước cho công tác tổ chức lễ hội, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước. Và do cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1386, "text": "mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với lễ hội truyền thống căn cứ vào phương án tổ chức lễ hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khả năng huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước cho công tác tổ chức lễ hội, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước." } ], "id": "21989", "is_impossible": false, "question": "Mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với lễ hội truyền thống căn cứ vào đâu?" } ] } ], "title": "Mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với lễ hội truyền thống căn cứ vào đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về mức xử phạt tổ chức không bảo đảm tỷ lệ thời lượng phát sóng phim Việt Nam so với phim nước ngoài trên hệ thống truyền hình vào dịp Tết Nguyên đán như sau: Điều 10. Vi phạm quy định về phổ biến phim 6. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về phổ biến phim trên hệ thống truyền hình như sau: a) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm tỷ lệ thời lượng phát sóng phim Việt Nam so với phim nước ngoài, khung giờ phát sóng phim Việt Nam, thời lượng và khung giờ phát sóng phim cho trẻ em trên các kênh truyền hình trong nước theo quy định; b) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thành lập Hội đồng thẩm định và phân loại phim của cơ quan báo chí. Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Như vậy, tổ chức không bảo đảm tỷ lệ thời lượng phát sóng phim Việt Nam so với phim nước ngoài trên hệ thống truyền hình vào dịp Tết Nguyên đán bị xử phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1510, "text": "tổ chức không bảo đảm tỷ lệ thời lượng phát sóng phim Việt Nam so với phim nước ngoài trên hệ thống truyền hình vào dịp Tết Nguyên đán bị xử phạt tiền từ 40." } ], "id": "21990", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức không bảo đảm tỷ lệ thời lượng phát sóng phim Việt Nam so với phim nước ngoài trên hệ thống truyền hình vào dịp Tết Nguyên đán bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức không bảo đảm tỷ lệ thời lượng phát sóng phim Việt Nam so với phim nước ngoài trên hệ thống truyền hình vào dịp Tết Nguyên đán bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt hành vi sử dụng rượu bia như sau: Vi phạm quy định về trật tự công cộng 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng; b) Tổ chức, tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng; Và dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 8 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có nêu: Vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; b) Không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung; c) Bán hàng ăn uống, giải khát quá giờ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Từ quy định nêu trên, vào những ngày Tết đến, mọi người thường tụ tập cùng nhau uống rượu bia nhất, sẽ hơi quá khích và gây mất trật tự, làm ồn ào tại khu dân cư. Chính vì vậy, pháp luật đã có quy định khi có hành vi này sẽ áp dụng xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 1 triệu đến 2 triệu đồng. Trong trường hợp như đã nêu trên nếu gây mất trật tự, làm ồn ào tại khu dân cư trong khung giờ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau thì sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Như vậy, tổng hợp hình phạt đối với hành vi sử dụng rượu bia gây mất trật tự công cộng sau 22 giờ đêm có thể bị xử phạt từ 1.500.000 đến 3.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt hành vi trên đối với cá nhân. Còn đối với tổ chức sẽ áp dụng gấp đôi số tiền (tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1564, "text": "tổng hợp hình phạt đối với hành vi sử dụng rượu bia gây mất trật tự công cộng sau 22 giờ đêm có thể bị xử phạt từ 1." } ], "id": "21991", "is_impossible": false, "question": "Xử phạt đối với hành vi sử dụng rượu bia sau 22 giờ và làm ồn ào tại khu dân cư vào dịp Tết Nguyên đán thế nào?" } ] } ], "title": "Xử phạt đối với hành vi sử dụng rượu bia sau 22 giờ và làm ồn ào tại khu dân cư vào dịp Tết Nguyên đán thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ. Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người uống rượu bia vào dịp Tết sẽ được xác định tại Điều 27 nêu trên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1098, "text": "thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người uống rượu bia vào dịp Tết sẽ được xác định tại Điều 27 nêu trên." } ], "id": "21992", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người uống rượu bia vào dịp Tết là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người uống rượu bia vào dịp Tết là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 131/2022/NĐ-CP quy định về trẻ em coi phim tại rạp chiếu phim vào dịp Tết Nguyên đán được giảm giá vé xem phim như sau: Miễn, giảm giá vé cho người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, trẻ em, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật 1. Người cao tuổi, người có công với cách mạng, trẻ em, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật được giảm ít nhất 20% giá vé xem phim khi trực tiếp sử dụng dịch vụ xem phim tại rạp chiếu phim. 2. Người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn giá vé; người khuyết tật nặng được giảm tối thiểu 50% giá vé xem phim khi trực tiếp sử dụng dịch vụ xem phim tại rạp chiếu phim. Như vậy, trẻ em coi phim tại rạp chiếu phim vào dịp Tết Nguyên đán được giảm giá vé xem phim ít nhất 20% giá vé xem phim khi trực tiếp sử dụng dịch vụ xem phim tại rạp chiếu phim. Mức giảm cụ thể đối với trẻ em dịp Tết Nguyên đán do rạp chiếu phim quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 747, "text": "trẻ em coi phim tại rạp chiếu phim vào dịp Tết Nguyên đán được giảm giá vé xem phim ít nhất 20% giá vé xem phim khi trực tiếp sử dụng dịch vụ xem phim tại rạp chiếu phim." } ], "id": "21993", "is_impossible": false, "question": "Trẻ em coi phim tại rạp chiếu phim vào dịp Tết Nguyên đán được giảm giá vé xem phim hay không?" } ] } ], "title": "Trẻ em coi phim tại rạp chiếu phim vào dịp Tết Nguyên đán được giảm giá vé xem phim hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 9 Nghị định 131/2022/NĐ-CP quy định về giờ chiếu phim cho trẻ em kết thúc vào dịp Tết Nguyên đán tại các rạp chiếu phim như sau: Tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam, khung giờ chiếu phim Việt Nam, thời lượng và khung giờ chiếu phim cho trẻ em trong hệ thống rạp chiếu phim 1. Phim Việt Nam phải được chiếu trong hệ thống rạp chiếu phim, đặc biệt vào các đợt phim kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Phim Việt Nam được ưu tiên chiếu vào khung thời gian từ 18 đến 22 giờ. 3. Tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam trong hệ thống rạp chiếu phim được thực hiện theo lộ trình sau: a) Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, bảo đảm đạt ít nhất 15% tổng số suất chiếu trong năm; b) Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, bảo đảm đạt ít nhất 20% tổng số suất chiếu trong năm. 4. Giờ chiếu phim cho trẻ em dưới 13 tuổi tại rạp kết thúc trước 22 giờ, cho trẻ em dưới 16 tuổi kết thúc trước 23 giờ. Như vậy, vào dịp Tết Nguyên đán, các rạp chiếu phim phải có giờ chiếu phim cho trẻ em dưới 13 tuổi tại rạp kết thúc trước 22 giờ, cho trẻ em dưới 16 tuổi kết thúc trước 23 giờ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1036, "text": "vào dịp Tết Nguyên đán, các rạp chiếu phim phải có giờ chiếu phim cho trẻ em dưới 13 tuổi tại rạp kết thúc trước 22 giờ, cho trẻ em dưới 16 tuổi kết thúc trước 23 giờ." } ], "id": "21994", "is_impossible": false, "question": "Dịp Tết Nguyên đán các rạp chiếu phim phải chiếu phim cho trẻ em kết thúc trước mấy giờ?" } ] } ], "title": "Dịp Tết Nguyên đán các rạp chiếu phim phải chiếu phim cho trẻ em kết thúc trước mấy giờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 15 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập ban hành kèm theo Thông tư 20/2022/TT-BGDĐT có quy định về hoạt động dạy học và giáo dục tại trung tâm như sau: Hoạt động dạy học và giáo dục tại Trung tâm 1. Học sinh được tổ chức theo lớp học. Mỗi lớp có không quá 12 học sinh. Việc sắp xếp lớp học cho học sinh trên cơ sở xác định khả năng, nhu cầu và kết quả giáo dục trong năm học trước của học sinh (nếu có). 2. Trung tâm tổ chức dạy học và giáo dục theo kế hoạch giáo dục của Trung tâm: a) Kế hoạch giáo dục của Trung tâm là kế hoạch tổ chức dạy học và giáo dục cho học sinh khuyết tật theo phương thức giáo dục chuyên biệt. b) Kế hoạch giáo dục của Trung tâm được xây dựng trên cơ sở triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các nội dung giáo dục kỹ năng đặc thù phù hợp với khả năng, nhu cầu học sinh khuyết tật; giám đốc Trung tâm phê duyệt, báo cáo sở giáo dục và đào tạo và cơ quan quản lý chuyên môn khác theo quy định để tổ chức thực hiện. 3. Nội dung giáo dục kỹ năng đặc thù được tổ chức ít nhất 5 tiết (hoạt động học)/tuần, phù hợp với nhu cầu, khả năng của cá nhân học sinh. Căn cứ vào nhu cầu giáo dục của học sinh, Trung tâm có thể bố trí thêm các giờ hỗ trợ giáo dục/can thiệp cá nhân. 4. Học sinh học tập tại Trung tâm được giáo viên phối hợp với cha mẹ/người giám hộ để xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân theo năm học. Trên cơ sở kế hoạch giáo dục cá nhân, giáo viên thiết kế và thực hiện kế hoạch bài dạy, kiểm tra đánh giá học sinh theo các quy định hiện hành của các cấp học tương ứng. Như vậy, mỗi lớp học tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập sẽ có tối đa 12 học sinh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1652, "text": "mỗi lớp học tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập sẽ có tối đa 12 học sinh." } ], "id": "21995", "is_impossible": false, "question": "Mỗi lớp học tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tối đa bao nhiêu học sinh?" } ] } ], "title": "Mỗi lớp học tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tối đa bao nhiêu học sinh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đối với cá nhân sản xuất đèn trời, theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Vi phạm quy định về trật tự công cộng 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này; b) Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Báo thông tin giả, không đúng sự thật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; d) Gọi điện thoại đến số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để quấy rối, đe dọa, xúc phạm; đ) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển “đèn trời”; e) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không có đủ hồ sơ, tài liệu pháp lý được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc đăng ký theo quy định; g) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không duy trì đủ điều kiện về nguồn nhân lực theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp; h) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không duy trì đủ điều kiện về trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ, nhà xưởng, sân bãi theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp; i) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không bảo đảm tiêu chuẩn an ninh, an toàn và các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật. Như vậy, cá nhân có hành vi sản xuất đèn trời sẽ bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Còn đối với tổ chức vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2016, "text": "cá nhân có hành vi sản xuất đèn trời sẽ bị xử phạt hành chính từ 2." } ], "id": "21996", "is_impossible": false, "question": "Xử phạt đối với cá nhân sản xuất đèn trời vào dịp Tết nguyên đán 2023 thế nào?" } ] } ], "title": "Xử phạt đối với cá nhân sản xuất đèn trời vào dịp Tết nguyên đán 2023 thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 12 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập ban hành kèm theo Thông tư 20/2022/TT-BGDĐT có quy định về tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức đoàn thể trong Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập như sau: Tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức đoàn thể trong Trung tâm 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Trung tâm được thành lập và hoạt động theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật. 2. Tổ chức đoàn thể trong Trung tâm được thành lập và hoạt động theo Điều lệ và quy định của pháp luật, có trách nhiệm góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ của Trung tâm. Như vậy, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Trung tâm được thành lập và hoạt động theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; Thông tư 20/2022/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 20/02/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 667, "text": "tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Trung tâm được thành lập và hoạt động theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; Thông tư 20/2022/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 20/02/2023." } ], "id": "21997", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức đoàn thể trong Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập như thế nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức đoàn thể trong Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 9 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập ban hành kèm theo Thông tư 20/2022/TT-BGDĐT có quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của phó giám đốc Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập như sau: Phó giám đốc Trung tâm 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của phó giám đốc Trung tâm. a) Giúp giám đốc Trung tâm quản lý và điều hành các hoạt động của Trung tâm theo phân công hoặc ủy quyền quản lý; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của giám đốc và giải quyết công việc do giám đốc giao; b) Được tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ quản lý; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật; c) Khi giải quyết công việc được giám đốc giao, phó giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về kết quả công việc được giao. Như vậy, Phó giám đốc Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập có các nhiệm vụ, quyền hạn như: Giúp giám đốc Trung tâm quản lý và điều hành các hoạt động của Trung tâm theo phân công hoặc ủy quyền quản lý; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của giám đốc và giải quyết công việc do giám đốc giao; và các nhiệm vụ khác theo quy định. Thông tư 20/2022/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 20/02/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 860, "text": "Phó giám đốc Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập có các nhiệm vụ, quyền hạn như: Giúp giám đốc Trung tâm quản lý và điều hành các hoạt động của Trung tâm theo phân công hoặc ủy quyền quản lý; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của giám đốc và giải quyết công việc do giám đốc giao; và các nhiệm vụ khác theo quy định." } ], "id": "21998", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó giám đốc Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập là gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó giám đốc Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 2 Quy chế văn hóa công sở cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định 903/QĐ-BGDĐT năm 2020 có quy định như sau: Nguyên tắc thực hiện văn hóa công sở Nguyên tắc thực hiện văn hóa công sở được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước; Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ và các nguyên tắc cụ thể sau: 1. Bảo đảm phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội. 2. Bảo đảm phù hợp với mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày càng chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo và chủ trương hiện đại hóa nền hành chính nhà nước. 3. Bảo đảm thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật có liên quan, Quy chế làm việc của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Công đoàn giáo dục Việt Nam về xây dựng cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa. Như vậy, các nguyên tắc thực hiện văn hóa công sở cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo được thực hiện theo quy định tại Quyết định 129/2007/QĐ-TTg, Quyết định 1847/QĐ-TTg. Bên cạnh đó, còn các nguyên tắc cụ thể tại Điều 2 Quy chế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1120, "text": "các nguyên tắc thực hiện văn hóa công sở cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo được thực hiện theo quy định tại Quyết định 129/2007/QĐ-TTg, Quyết định 1847/QĐ-TTg." } ], "id": "21999", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc thực hiện văn hóa công sở cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc thực hiện văn hóa công sở cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực 01/7/2023) quy định như sau: Hành vi bạo lực gia đình 1. Hành vi bạo lực gia đình bao gồm: a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng; b) Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm; c) Cưỡng ép chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý; d) Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em; đ) Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của thành viên gia đình; e) Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý; g) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau; h) Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm; i) Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng; k) Cưỡng ép trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm, kích thích bạo lực; l) Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp; m) Cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi; n) Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình; o) Cưỡng ép thành viên gia đình học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác; p) Cô lập, giam cầm thành viên gia đình; q) Cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật. 2. Hành vi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện giữa người đã ly hôn; người chung sống như vợ chồng; người là cha, mẹ, con riêng, anh, chị, em của người đã ly hôn, của người chung sống như vợ chồng; người đã từng có quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi với nhau cũng được xác định là hành vi bạo lực gia đình theo quy định của Chính phủ. Như vậy, hành vi bắt ép con cái học tập quá sức được xem là hành vi bạo lực gia đình. Trường hợp bố mẹ bạn ép bạn học tập thêm ngoài giờ lên lớp còn phải xem xét yếu tố khác như học tập quá sức để xác định có phải không bạo lực gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2371, "text": "hành vi bắt ép con cái học tập quá sức được xem là hành vi bạo lực gia đình." } ], "id": "22000", "is_impossible": false, "question": "Bắt ép con học tập có được xem là hành vi bạo lực gia đình hay không?" } ] } ], "title": "Bắt ép con học tập có được xem là hành vi bạo lực gia đình hay không?" }