version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Luật Người cao tuổi 2009 có quy định về những hành vi nào bị cấm đối với người cao tuổi như sau: Các hành vi bị cấm 1. Lăng mạ, ngược đãi, xúc phạm, hành hạ, phân biệt đối xử đối với người cao tuổi. 2. Xâm phạm, cản trở người cao tuổi thực hiện quyền về hôn nhân, quyền về sở hữu tài sản và các quyền hợp pháp khác. 3. Không thực hiện nghĩa vụ phụng dưỡng người cao tuổi. 4. Lợi dụng việc chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi để vụ lợi. 5. Ép buộc người cao tuổi lao động hoặc làm những việc trái với quy định của pháp luật. 6. Ép buộc, kích động, xúi giục, giúp người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật đối với người cao tuổi. 7. Trả thù, đe doạ người giúp đỡ người cao tuổi, người phát hiện, báo tin ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật đối với người cao tuổi. Như vậy, có 07 hành vi được pháp luật quy định cấm thực hiện với người cao tuổi. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 788,
"text": "có 07 hành vi được pháp luật quy định cấm thực hiện với người cao tuổi."
}
],
"id": "22001",
"is_impossible": false,
"question": "Pháp luật quy định những hành vi nào bị cấm đối với người cao tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Pháp luật quy định những hành vi nào bị cấm đối với người cao tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Nghị định 105/2021/NĐ-CP quy định về phối hợp trao đổi thông tin về phòng, chống tội phạm về ma túy như sau: Phối hợp trao đổi thông tin 1. Nội dung thông tin, tài liệu trao đổi giữa các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy gồm: a) Tình hình tội phạm về ma túy trên thế giới; chính sách, pháp luật của các nước về vấn đề ma túy; thông tin tội phạm về ma túy có liên quan đến Việt Nam do các nước và tổ chức quốc tế trao đổi; tình hình tội phạm về ma túy tại khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển. b) Kết quả công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy của từng cơ quan; kết quả xử lý tin báo, tố giác tội phạm ma túy ở khu vực biên giới; dự báo xu hướng, tình hình tội phạm về ma túy; phương thức, thủ đoạn, quy luật hoạt động của các đối tượng phạm tội; các tổ chức, đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm; các đối tượng truy nã về ma túy; c) Quy trình, quy chế công tác, kinh nghiệm và các biện pháp giải quyết khó khăn, vướng mắc trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy của các cơ quan chuyên trách; d) Tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ có thể áp dụng phục vụ công tác phòng, chống tội phạm về ma túy; đ) Các loại ma túy mới và các văn bản quy phạm pháp luật mới trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy; e) Thông tin, tài liệu khác theo đề nghị khi có yêu cầu. 2. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan có trách nhiệm thông báo, chia sẻ kịp thời các thông tin, tài liệu về hoạt động của tội phạm ma túy có liên quan đến khu vực, địa bàn do lực lượng khác chủ trì để phối hợp giải quyết. Như vậy, phối hợp trao đổi thông tin về phòng, chống tội phạm về ma túy được thực hiện theo quy định nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1674,
"text": "phối hợp trao đổi thông tin về phòng, chống tội phạm về ma túy được thực hiện theo quy định nêu trên."
}
],
"id": "22002",
"is_impossible": false,
"question": "Phối hợp trao đổi thông tin về phòng, chống tội phạm về ma túy được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phối hợp trao đổi thông tin về phòng, chống tội phạm về ma túy được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Nghị định 105/2021/NĐ-CP quy định về cơ quan có thẩm quyền cho phép các hoạt động sản xuất và hoạt động liên quan đến thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất như sau: Cơ quan có thẩm quyền cho phép các hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển chất ma túy, tiền chất và hoạt động liên quan đến thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất 1. Bộ Công an cho phép các cơ quan, tổ chức được tiến hành các hoạt động sau: a) Nghiên cứu các chất ma túy, tiền chất theo Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định; b) Sản xuất các chất ma túy, tiền chất tại các danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các tiền chất do Bộ Công Thương, Bộ Y tế quản lý và cho phép); c) Vận chuyển các chất ma túy theo Danh mục chất ma túy do Chính phủ quy định. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép các cơ quan, tổ chức, cá nhân được nghiên cứu, kiểm nghiệm, kiểm định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất. 3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép các cơ quan, tổ chức, cá nhân được sản xuất tiền chất tại Danh mục tiền chất do Chính phủ quy định và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý hóa chất (đối với các tiền chất do Bộ Công Thương quản lý). 4. Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn giao cho cơ quan chức năng thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và quyết định việc cho phép nghiên cứu, sản xuất, vận chuyển chất ma túy, tiền chất và các hoạt động liên quan đến thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất theo quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định này (sau đây gọi là cơ quan cấp phép). 5. Bộ Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực giám định kỹ thuật hình sự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện trình tự, thủ tục giám định chất ma túy, tiền chất và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất theo quy định của Luật Giám định tư pháp, Bộ luật Tố tụng hình sự, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và quy định tại Mục 3 Chương III của Nghị định này. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép các cơ quan, tổ chức, cá nhân được nghiên cứu, kiểm nghiệm, kiểm định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2152,
"text": "theo quy định của pháp luật thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép các cơ quan, tổ chức, cá nhân được nghiên cứu, kiểm nghiệm, kiểm định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất."
}
],
"id": "22003",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào cho phép cá nhân, tổ chức sản xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào cho phép cá nhân, tổ chức sản xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Nghị định 105/2021/NĐ-CP quy định về kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất như sau: Kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất 1. Trình tự, thủ tục cho phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất a) Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là cơ quan nghiên cứu) khi có nhu cầu nghiên cứu các chất ma túy, tiền chất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Nghị định này chuẩn bị hồ sơ đề nghị cho phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Công an hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công an trên Cổng thông tin một cửa quốc gia; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định và thông báo cho phép bằng văn bản. Trường hợp có yêu cầu chỉnh lý, bổ sung tài liệu, trong thời hạn chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép có phiếu thông báo về việc chỉnh lý, bổ sung tài liệu, trong đó nêu rõ tài liệu, nội dung cần chỉnh lý, bổ sung và thời gian hoàn thành. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đã hoàn thành việc chỉnh lý, bổ sung. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu chỉnh lý, bổ sung hồ sơ hoặc thông tin không thống nhất giữa văn bản đề nghị và tài liệu chứng minh tại các văn bản, tài liệu có trong hồ sơ, cơ quan cấp phép không tiến hành giải quyết. 2. Hồ sơ đề nghị cho phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất bao gồm: a) Văn bản đề nghị cho phép nghiên cứu của cơ quan nghiên cứu. Nội dung văn bản đề nghị nêu rõ thông tin về tên, địa chỉ cơ quan nghiên cứu; danh sách, vai trò của những người tham gia nghiên cứu; mục đích nghiên cứu; tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức cung cấp chất ma túy, tiền chất và tên gọi, mã CAS và mã HS, số lượng, hàm lượng chất ma túy, tiền chất đề nghị cho phép nghiên cứu; thời gian nghiên cứu; thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển từ địa điểm cung cấp đến địa điểm bảo quản, nghiên cứu; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của cơ quan nghiên cứu; c) Bản sao Kế hoạch nghiên cứu được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Tài liệu chứng minh tính hợp pháp của chất đề nghị cho phép nghiên cứu; kế hoạch, biện pháp đảm bảo an toàn và điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền chất đề nghị cho phép nghiên cứu; kế hoạch, biện pháp xử lý tồn dư chất ma túy, tiền chất trong quá trình nghiên cứu. 3. Nội dung văn bản cho phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất Văn bản cho phép phải ghi rõ thông tin về tên, địa chỉ cơ quan nghiên cứu; tên gọi, mã CAS và mã HS, số lượng, hàm lượng chất ma túy, tiền chất được nghiên cứu; thời gian được phép nghiên cứu; thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển (trường hợp cần vận chuyển chất ma túy từ kho lưu trữ, bảo quản đến nơi tổ chức hoạt động nghiên cứu); Văn bản cho phép được gửi cho cơ quan nghiên cứu, Công an tỉnh, thành phố nơi cơ quan nghiên cứu tiến hành bảo quản, nghiên cứu chất ma túy được cho phép. 4. Trình tự, thủ tục gia hạn cho phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất a) Trước khi hết thời hạn cho phép tối thiểu 03 ngày, cơ quan nghiên cứu gửi văn bản đề nghị cơ quan cấp phép gia hạn cho phép nghiên cứu, trong đó nêu rõ lý do, thời gian đề nghị gia hạn; b) Cơ quan cấp phép có trách nhiệm xem xét và thông báo việc cho phép gia hạn hoặc không cho phép gia hạn (phải nêu rõ lý do) bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị; c) Việc cho phép gia hạn thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này; d) Không cho phép gia hạn nghiên cứu đối với các trường hợp thay đổi mục đích nghiên cứu, loại chất, hàm lượng, số lượng, biện pháp đảm bảo an toàn và điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền chất đề nghị gia hạn cho phép nghiên cứu; kế hoạch, biện pháp xử lý tồn dư chất ma túy, tiền chất trong quá trình gia hạn cho phép nghiên cứu. 5. Hoạt động nghiên cứu chất ma túy theo quy định của Điều này phải được theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ quá trình được cho phép đến khi hoàn thành nghiên cứu. a) Cơ quan nghiên cứu phải thực hiện đúng nội dung theo văn bản cho phép và phải thông báo cho cơ quan cấp phép về việc hoàn thành nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, số lượng chất ma túy, tiền chất đã sử dụng; tồn dư chất ma túy, tiền chất và biện pháp, kết quả xử lý; b) Công an tỉnh, thành phố nơi cơ quan nghiên cứu tiến hành bảo quản, nghiên cứu chất ma túy được cho phép bố trí lực lượng theo dõi, kiểm tra, giám sát việc vận chuyển, giao, nhận, bảo quản và sử dụng chất ma túy để nghiên cứu theo văn bản cho phép và quy định của pháp luật; c) Trường hợp phát hiện vi phạm, lực lượng Công an nơi phát hiện vi phạm thông báo ngay cho cơ quan cấp phép và phối hợp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất được thực hiện theo quy định nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4838,
"text": "việc kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất được thực hiện theo quy định nêu trên."
}
],
"id": "22004",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Nghị định 105/2021/NĐ-CP quy định về phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân về phòng, chống tội phạm về ma túy như sau: Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy trao đổi, thống nhất để tham mưu cấp ủy, chính quyền các cấp tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho Nhân dân về pháp luật phòng, chống ma túy, phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm về ma túy, hậu quả và tác hại của ma túy; biên soạn tài liệu, xây dựng, triển khai kế hoạch tuyên truyền, vận động Nhân dân tích cực tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác và đấu tranh với tội phạm, tệ nạn ma túy. Như vậy, việc phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân về phòng, chống tội phạm về ma túy được thực hiện theo quy định của pháp luật nêu trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 649,
"text": "việc phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân về phòng, chống tội phạm về ma túy được thực hiện theo quy định của pháp luật nêu trên."
}
],
"id": "22005",
"is_impossible": false,
"question": "Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân về phòng, chống tội phạm về ma túy ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân về phòng, chống tội phạm về ma túy ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội đánh bạc như sau: Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, cá nhân phạm tội đánh bạc trái phép có thể chịu hình phạt cao nhất là 07 năm tù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1068,
"text": "cá nhân phạm tội đánh bạc trái phép có thể chịu hình phạt cao nhất là 07 năm tù."
}
],
"id": "22006",
"is_impossible": false,
"question": "Tội đánh bạc trái phép sẽ chịu hình phạt cao nhất bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Tội đánh bạc trái phép sẽ chịu hình phạt cao nhất bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư 147/2020/TT-BCA quy định như sau: Thiết kế về phòng cháy và chữa cháy 1. Thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được thực hiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường độc lập cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường nằm trong nhà, công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP. 2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường quy định tại khoản 1 Điều này phải được thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Phải bảo đảm có khoảng cách an toàn phòng cháy và chữa cháy với các công trình khác theo quy định của QCVN 06:2020/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình” (sau đây viết gọn là QCVN 06:2020/BXD), trong đó cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường bố trí liền kề với các công trình khác thì tường ngoài tiếp giáp với công trình đó là tường ngăn cháy loại 1 (REI 150) đối với nhà có bậc chịu lửa I, II, III và là tường ngăn cháy loại 2 (REI 45) đối với nhà có bậc chịu lửa IV. Khoảng cách từ cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường tới trường học thực hiện theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; b) Bậc chịu lửa của công trình phải phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của công trình; kết cấu xây dựng của công trình có giới hạn chịu lửa phù hợp với tính chất sử dụng và chiều cao của công trình theo quy định tại QCVN 06:2020/BXD. Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường được xác định thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng là nhóm F2.2 theo quy định của QCVN 06:2020/BXD; c) Chiều cao lớn nhất cho phép của cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường độc lập phụ thuộc vào bậc chịu lửa và được xác định tương ứng với nhóm các công trình công cộng, nhưng không vượt quá 16 tầng; không được bố trí quá tầng 16 khi cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường nằm trong nhà công năng khác theo quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD; cho phép bố trí bên trong tầng hầm 1 hoặc tầng bán hầm khi tổng diện tích không lớn hơn 300 m2 và có ít nhất 02 lối thoát nạn trực tiếp ra ngoài nhà; d) Lối thoát nạn bảo đảm theo quy định của QCVN 06:2020/BXD; đ) Số người lớn nhất trong một gian phòng, một tầng hoặc của ngôi nhà của cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường được tính toán với hệ số sàn là 1 m2/người; g) Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn phải bảo đảm theo quy định của TCVN 3890:2009 “Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng” (sau đây viết gọn là TCVN 3890:2009 ), trong đó đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn được bố trí đến từng gian phòng của cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; h) Hệ thống chống tụ khói bảo đảm theo các quy định tại QCVN 06:2020/BXD và TCVN 5687:2010 “Thông gió điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế”; i) Hệ thống giao thông, bãi đỗ phục vụ cho phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động, lối vào từ trên cao của công trình phải bảo đảm theo quy định của QCVN 06:2020/BXD; k) Hệ thống chữa cháy bảo đảm theo quy định của QCVN 06:2020/BXD, TCVN 3890:2009, TCVN 7336:2003 “Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler - Yêu cầu thiết kế”, TCVN 5738:2001 “Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu thiết kế” (sau đây viết gọn là TCVN 5738:2001 ) và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng cháy và chữa cháy, cụ thể như sau: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy bảo đảm số lượng, chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy, định mức cụ thể quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Hệ thống báo cháy tự động bảo đảm theo quy định của TCVN 5738:2001. Chuông, đèn báo cháy hành lang tầng và bổ sung chuông báo cháy được bố trí bên trong từng gian phòng của cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường và hệ thống báo cháy kết nối liên động để tự động ngắt hệ thống điện của dàn âm thanh tại các phòng hát khi hệ thống báo cháy hoạt động trong trường hợp có sự cố cháy, nổ xảy ra; Cường độ chữa cháy, diện tích chữa cháy của hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler đối với cơ sở kinh doanh vũ trường được tính theo cơ sở nguy cơ cháy trung bình nhóm III, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke được tính theo cơ sở nguy cơ cháy trung bình nhóm I. Khi các gian phòng được ngăn cháy với nhau và ngăn cháy với hành lang bằng tường ngăn cháy loại 1 theo quy định của QCVN 06:2020/BXD thì cho phép căn cứ diện tích của gian phòng lớn nhất để tính toán lưu lượng, khối tích bể nước dự trữ cần thiết của hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler. Thời gian chữa cháy không được thấp hơn 60 phút; Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà bảo đảm theo quy định của QCVN 06:2020/BXD và TCVN 3890:2009. Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường có vị trí cách trụ nước chữa cháy thuộc hệ thống cấp nước đô thị 100 m hoặc cách 150 m đối với sông, hồ, ao, có bến lấy nước cho phương tiện chữa cháy thì không bắt buộc phải thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà; l) Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện và việc bố trí thiết bị này trong công trình phải bảo đảm các yêu cầu an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại QCVN 12:2014/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng” (sau đây viết gọn là QCVN 12:2014/BXD), cụ thể như sau: Hệ thống điện cấp cho các hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy bảo đảm theo Điều 2.3 và Điều 2.9 QCVN 12:2014/BXD; Hệ thống điện được bảo vệ chống tác động nhiệt, chống quá tải, chống tĩnh điện theo quy định tại Điều 2.5 và Điều 2.6 QCVN 12:2014/BXD; Hệ thống chống sét phải bảo đảm theo quy định tại Điều 2.8 QCVN 12:2014/BXD; m) Về giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan bảo đảm theo quy định của QCVN 06:2020/BXD, cụ thể như sau: Tường ngăn giữa hành lang và các gian phòng phải làm bằng vật liệu không cháy hoặc khó bắt cháy với giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn EI 30 đối với nhà có bậc chịu lửa I và không nhỏ hơn EI 15 đối với nhà có bậc chịu lửa II, III, IV; Các gian phòng có diện tích từ 50 m2 trở lên và các gian phòng trong tầng hầm, tầng nửa hầm phải được sử dụng vật liệu trang trí nội thất, vật liệu cách âm, cách nhiệt là vật liệu không cháy hoặc khó bắt cháy; Khu vực kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường phải được ngăn cách với các khu vực có công năng khác bằng tường và sàn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn RE1 45 đối với nhà có bậc chịu lửa IV; có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn REI 150 đối với nhà có bậc chịu lửa I, II, III. Như vậy, Quán Karaoke 3 tầng bắt buộc phải thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đáp ứng được các điều kiện, tiêu chuẩn quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 6693,
"text": "Quán Karaoke 3 tầng bắt buộc phải thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đáp ứng được các điều kiện, tiêu chuẩn quy định trên."
}
],
"id": "22007",
"is_impossible": false,
"question": "Quán Karaoke 3 tầng có bắt buộc phải thiết kế về phòng cháy và chữa cháy?"
}
]
}
],
"title": "Quán Karaoke 3 tầng có bắt buộc phải thiết kế về phòng cháy và chữa cháy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 9 Thông tư 147/2020/TT-BCA quy định như sau: Kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 1. Cơ quan Công an thực hiện kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn về cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 83/2017/NĐ-CP). 2. Người đứng đầu cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường có trách nhiệm tự tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo nội dung và hình thức kiểm tra quy định tại khoản 2 và điểm a, điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP. Như vậy, người kinh doanh, người đứng đầu cơ sở kinh doanh dịch vụ Karaoke có trách nhiệm tự tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1030,
"text": "người kinh doanh, người đứng đầu cơ sở kinh doanh dịch vụ Karaoke có trách nhiệm tự tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo quy định."
}
],
"id": "22008",
"is_impossible": false,
"question": "Người kinh doanh quán Karaoke có phải tự tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy không?"
}
]
}
],
"title": "Người kinh doanh quán Karaoke có phải tự tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 01 tháng 12 năm 2022, Văn phòng Chính phủ đã có Công văn 8056/VPCP-KGVX năm 2022 trả lời đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 4297/LĐTBXH-ATLĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc đề xuất nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2023, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam có ý kiến như sau: Đồng ý với đề nghị tại văn bản trên của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 20 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 26 tháng 01 năm 2023 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 01 tháng 9 năm 2023 đến hết ngày 04 tháng 9 năm 2023. Như vậy, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2023 của công chức, viên chức kéo dài 7 ngày (từ thứ 6 ngày 20/01/2023 tức 29 tháng chạp đến hết thứ 5 ngày 26/01/2023 tức ngày mùng 5 tháng giêng năm Qúy Mão). Đồng thời, Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ trên phải bố trí sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. % buffered 00:00 01:01 Play - Các dịp nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, Tết khác thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 576,
"text": "lịch nghỉ Tết Âm lịch 2023 của công chức, viên chức kéo dài 7 ngày (từ thứ 6 ngày 20/01/2023 tức 29 tháng chạp đến hết thứ 5 ngày 26/01/2023 tức ngày mùng 5 tháng giêng năm Qúy Mão)."
}
],
"id": "22009",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Nguyên đán 2023: Công chức, viên chức được nghỉ mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Tết Nguyên đán 2023: Công chức, viên chức được nghỉ mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hôm nay là thứ năm ngày 29/12/2022 Dương lịch tức ngày 01/12/2022 Âm lịch. Như vậy, từ nay đến Tết Âm lịch 2023 còn 23 ngày nữa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 84,
"text": "từ nay đến Tết Âm lịch 2023 còn 23 ngày nữa."
}
],
"id": "22010",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu ngày nữa đến Tết Nguyên đán 2023?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu ngày nữa đến Tết Nguyên đán 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lương như sau: Kỳ hạn trả lương 3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. Theo đó, nếu người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán và công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. Căn cứ theo quy định tại Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Theo đó, người lao động được tạm ứng trong các trường hợp: - Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. - Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. - Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm đình chỉ công việc như sau: Tạm đình chỉ công việc 2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. Theo đó, người lao động được tạm ứng 50% lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc để xác minh vụ việc vi phạm kỷ luật lao động. Như vậy, trong trường hợp người lao động có nhu cầu muốn ứng lương trước Tết Âm lịch 2023 và được người sử dụng lao động đồng ý thì người lao động sẽ được tạm ứng lương nếu rơi vào các trường hợp nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2512,
"text": "trong trường hợp người lao động có nhu cầu muốn ứng lương trước Tết Âm lịch 2023 và được người sử dụng lao động đồng ý thì người lao động sẽ được tạm ứng lương nếu rơi vào các trường hợp nêu trên."
}
],
"id": "22011",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Nguyên đán 2023: Người lao động có được ứng trước lương tháng 01/2023 để nghỉ Tết hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Nguyên đán 2023: Người lao động có được ứng trước lương tháng 01/2023 để nghỉ Tết hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 có quy định về thân nhân của liệt sĩ như sau: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sĩ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ. Như vậy, con nuôi vẫn được xem là thân nhân của người có công với cách mạng. Liệt sĩ được xem là người có công với cách mạng. Chính vì vậy, con nuôi vẫn được xem là thân nhân của liệt sĩ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1070,
"text": "con nuôi vẫn được xem là thân nhân của người có công với cách mạng."
}
],
"id": "22012",
"is_impossible": false,
"question": "Con nuôi có được xem là thân nhân của liệt sĩ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Con nuôi có được xem là thân nhân của liệt sĩ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1 Điều 9 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 1 của cơ sở giáo dục mầm non như sau: a) Quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện - Có kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động thư viện do Hiệu trưởng trường mầm non phê duyệt hằng năm; - Có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện; - Tài nguyên thông tin được đánh giá định kỳ hằng năm làm cơ sở cho công tác bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin. Phát triển tài nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị trường (bao gồm cả mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu, tài nguyên thông tin số); tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước tài trợ và trao tặng; các nguồn truy cập mở và liên thông thư viện; - Cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm cơ sở cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu tư bổ sung. Phần mềm quản lý thư viện bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp với yêu cầu hoạt động thư viện; - Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dụng thư viện; được tổ chức theo kế hoạch phê duyệt và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện hằng năm; b) Trách nhiệm các bên liên quan - Hiệu trưởng trường mầm non có trách nhiệm: Ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ thống hồ sơ, sổ sách và nội quy của thư viện. Phê duyệt kế hoạch quản lý tài nguyên thông tin; kế hoạch phát triển cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch tài chính và hoạt động của thư viện; thời gian biểu cho các hoạt động thư viện; Bố trí người làm công tác thư viện chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phù hợp với kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu đã xây dựng; Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên theo quy định; - Tổ trưởng chuyên môn có trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện gắn với kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tháng, năm học; - Người làm công tác thư viện có trách nhiệm: Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin theo quy trình nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn giản, tiêu hủy thiết bị hỏng, hết hạn sử dụng; Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện; Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tháng, năm học; Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo quy định; bảo đảm các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình diễn ra các hoạt động tại thư viện; Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện; Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; - Giáo viên có trách nhiệm: Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tháng, năm học; Chủ trì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động của thư viện; c) Người làm công tác thư viện - Có trình độ từ trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện hoặc chuyên ngành tương đương; chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp; - Người làm công tác thư viện được hưởng lương, chế độ, chính sách ưu đãi về nghề nghiệp; chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; d) Kinh phí hoạt động - Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được sử dụng để duy trì, phát triển tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và tổ chức hoạt động thư viện. Quản lý sử dụng kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện theo đúng quy định của pháp luật; - Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu cầu của thư viện, khả năng của trường đồng thời phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ của trường; - Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được bố trí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên hằng năm của nhà trường; nguồn thu từ dịch vụ thư viện; nguồn tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp từ tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác. Như vậy, đối với tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 1 của cơ sở giáo dục mầm non thì cần có kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động thư viện do Hiệu trưởng trường mầm non phê duyệt hằng năm;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3880,
"text": "Quản lý sử dụng kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện theo đúng quy định của pháp luật; - Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu cầu của thư viện, khả năng của trường đồng thời phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ của trường; - Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được bố trí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên hằng năm của nhà trường; nguồn thu từ dịch vụ thư viện; nguồn tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp từ tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác."
}
],
"id": "22013",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 1 của cơ sở giáo dục mầm non?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 1 của cơ sở giáo dục mầm non?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 25 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT quy định về đánh giá tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông như sau: 1. Nguyên tắc đánh giá thư viện a) Bảo đảm tính khách quan, chính xác, trung thực, công khai, minh bạch, bình đẳng trong đánh giá thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học và trường phổ thông có nhiều cấp học qua phương pháp thống kê, tính toán, thu thập số liệu tại các thư viện; b) Đánh giá định kỳ vào cuối năm học. 2. Các mức đánh giá thư viện a) Thư viện đạt tiêu chuẩn Mức độ 1 Tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn Mức độ 1 tại văn bản này; b) Thư viện đạt tiêu chuẩn Mức độ 2 Tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn Mức độ 2 tại văn bản này. 3. Thư viện tự đánh giá a) Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và gửi về phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận; b) Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và gửi về sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận; c) Thư viện tự đánh giá hoạt động hằng năm vào cuối năm học theo các quy định tại văn bản này và gửi báo cáo kết quả tự đánh giá về cơ quan quản lý giáo dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học. 4. Đánh giá và công nhận thư viện a) Cơ quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc các phương thức sau: - Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện; - Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện; - Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu; b) Đánh giá và công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) do phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện; c) Đánh giá và công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện; d) Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm. 5. Kết quả đánh giá thư viện được sử dụng cho các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn quốc gia của các trường mầm non, tiểu học, trung học, trường phổ thông có nhiều cấp học và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, về đánh giá tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông phải đảm bảo nguyên tắc đánh giá thư viện, các mức đánh giá thư viện, thư viện tự đánh giá, đánh giá và công nhận thư viện. Ngoài ra, kết quả đánh giá thư viện được sử dụng cho các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn quốc gia của các trường mầm non, tiểu học, trung học, trường phổ thông có nhiều cấp học và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2798,
"text": "về đánh giá tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông phải đảm bảo nguyên tắc đánh giá thư viện, các mức đánh giá thư viện, thư viện tự đánh giá, đánh giá và công nhận thư viện."
}
],
"id": "22014",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về đánh giá tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về đánh giá tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 31 Luật Du lịch 2017 quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau: 1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng; c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa. 2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng; c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. 3. Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. 4. Chính phủ quy định chi tiết về việc ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này. 5. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa và nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Như vậy, khi anh/chị thành lập công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa thì bắt buộc phải có người phụ trách kinh doanh dịch vụ tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành. Tuy nhiên, người phụ trách kinh doanh dịch vụ không nhất thiết phải tốt nghiệp chuyên ngành về lữ hành mà có thể tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác nhưng phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1716,
"text": "khi anh/chị thành lập công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa thì bắt buộc phải có người phụ trách kinh doanh dịch vụ tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành."
}
],
"id": "22015",
"is_impossible": false,
"question": "Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tốt nghiệp chuyên ngành khác được không?"
}
]
}
],
"title": "Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tốt nghiệp chuyên ngành khác được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 37 Luật Du lịch 2017 quy định quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau: 1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa có quyền và nghĩa vụ sau đây: c) Thông báo về việc thay đổi người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành, gửi hồ sơ về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành thay thế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép trong thời hạn 15 ngày kể từ khi thay đổi; d) Cung cấp thông tin về chương trình, dịch vụ, điểm đến du lịch cho khách du lịch; đ) Mua bảo hiểm cho khách du lịch trong thời gian thực hiện chương trình du lịch, trừ trường hợp khách du lịch đã có bảo hiểm cho toàn bộ chương trình du lịch; e) Sử dụng hướng dẫn viên du lịch để hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng lữ hành; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch trong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng; g) Chấp hành, phổ biến, hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, quy định của nơi đến du lịch; ứng xử văn minh, tôn trọng bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam và nơi đến du lịch; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật của khách du lịch trong thời gian tham gia chương trình du lịch; h) Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu giữ hồ sơ theo quy định của pháp luật; i) Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; kịp thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tai nạn, rủi ro xảy ra với khách du lịch và có biện pháp khắc phục hậu quả; k) Quản lý khách du lịch theo chương trình du lịch đã thỏa thuận với khách du lịch. Như vậy, khi thay đổi người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa thì phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép trong thời hạn 15 ngày kể từ khi thay đổi. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1621,
"text": "khi thay đổi người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa thì phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép trong thời hạn 15 ngày kể từ khi thay đổi."
}
],
"id": "22016",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa thì phải thông báo cho cơ quan nhà nước trong bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa thì phải thông báo cho cơ quan nhà nước trong bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 6 Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội do Ban Chấp hành Trung ương ban hành kèm theo Quyết định 217-QĐ/TW năm 2013 có nêu phạm vi giám sát như sau: Phạm vi giám sát 1- Đối với cơ quan, tổ chức a) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Chủ trì giám sát việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (trừ những vấn đề thuộc bí mật quốc gia) phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình. b) Các đoàn thể chính trị - xã hội: Chủ trì giám sát việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (trừ những vấn đề thuộc bí mật quốc gia) có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, chức năng, nhiệm vụ của đoàn thể mình; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ giám sát đối với những nội dung có liên quan. 2- Đối với cá nhân Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội giám sát theo các nội dung quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 5 Quy chế này ở nơi công tác và nơi cư trú. Như vậy, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam không được giám sát hoạt động của cơ quan Đảng. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam có quyền giám sát việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng nếu việc giám sát đó có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, chức năng, nhiệm vụ của Hội; Hoặc phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ giám sát đối với những nội dung có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1105,
"text": "Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam không được giám sát hoạt động của cơ quan Đảng."
}
],
"id": "22017",
"is_impossible": false,
"question": "Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam có được giám sát hoạt động của cơ quan Đảng không?"
}
]
}
],
"title": "Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam có được giám sát hoạt động của cơ quan Đảng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Về thông tin bạn cung cấp, chúng tôi không tìm thấy quy định về thành lập trung tâm từ thiện. Bên cạnh đó thì xin gửi anh/chị nội dung tham khảo tại Nghị định 93/2019/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Trước tiên theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 93/2019/NĐ-CP có giải thích như sau: Quỹ từ thiện là quỹ được tổ chức, hoạt động với mục đích hỗ trợ khắc phục sự cố do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn và các đối tượng khác thuộc diện khó khăn, yếu thế cần sự trợ giúp của xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận. Theo Điều 15 Nghị định 93/2019/NĐ-CP quy định về hồ sơ thành lập quỹ từ thiện như sau: Hồ sơ thành lập quỹ 1. Hồ sơ thành lập quỹ được lập thành 01 bộ và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này. 2. Hồ sơ thành lập quỹ, gồm: a) Đơn đề nghị thành lập quỹ; b) Dự thảo điều lệ quỹ; c) Bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ của các sáng lập viên, tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo quy định tại Điều 14 Nghị định này; d) Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của các thành viên Ban sáng lập quỹ và các tài liệu theo quy định tại Điều 11, Điều 12 hoặc Điều 13 Nghị định này. Sáng lập viên thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì có văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ; đ) Văn bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ; e) Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của quỹ. Như vậy, bạn cần chuẩn bị các hồ sơ thành lập quỹ từ thiện bao gồm các giấy tờ sau đây: - Đơn đề nghị thành lập quỹ; - Dự thảo điều lệ quỹ; - Bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ của các sáng lập viên, tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 93/2019/NĐ-CP; - Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của các thành viên Ban sáng lập quỹ và các tài liệu theo quy định tại Điều 11, Điều 12 hoặc Điều 13 Nghị định 93/2019/NĐ-CP. Sáng lập viên thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì có văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ; - Văn bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ; - Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1425,
"text": "bạn cần chuẩn bị các hồ sơ thành lập quỹ từ thiện bao gồm các giấy tờ sau đây: - Đơn đề nghị thành lập quỹ; - Dự thảo điều lệ quỹ; - Bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ của các sáng lập viên, tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 93/2019/NĐ-CP; - Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của các thành viên Ban sáng lập quỹ và các tài liệu theo quy định tại Điều 11, Điều 12 hoặc Điều 13 Nghị định 93/2019/NĐ-CP."
}
],
"id": "22018",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ thành lập trung tâm từ thiện bao gồm các giấy tờ tài liệu gì và thủ tục thành lập trung tâm tư thiện thực hiện thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ thành lập trung tâm từ thiện bao gồm các giấy tờ tài liệu gì và thủ tục thành lập trung tâm tư thiện thực hiện thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 252 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 69 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội mua bán trái phép chất ma túy như sau: Tội chiếm đoạt chất ma túy 1. Người nào chiếm đoạt chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 249, 250 và 251 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam; c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam; d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam; đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam; e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam; g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam; h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít; i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội; e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam; g) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam; h) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam; i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam; k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam; l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam; m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít; n) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này; o) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít; h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên; h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, với hành vi giả mạo làm công an của anh Y và chị T nhằm “ăn cướp” ma túy từ một nhóm buôn bán chất ma túy trái phép có thể bị truy cứu với tội chiếm đoạt chất ma túy. Người phạm tội này có thể bị đi tù từ 01 năm đến 20 năm, hình phạt tù cao nhất khi chiếm đoạt chất ma túy là tù chung thân. Mức phạt hình tù dành cho anh Y và chị T như thế nào sẽ phụ thuộc vào mức độ hành vi, hàm lượng ma túy bị “ăn cướp”, kết quả của cơ quan điều tra và bản án của Tòa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4787,
"text": "với hành vi giả mạo làm công an của anh Y và chị T nhằm “ăn cướp” ma túy từ một nhóm buôn bán chất ma túy trái phép có thể bị truy cứu với tội chiếm đoạt chất ma túy."
}
],
"id": "22019",
"is_impossible": false,
"question": "Giả mạo làm công an để ăn cướp ma túy có phải phạm tội chiếm đoạt chất ma túy không?"
}
]
}
],
"title": "Giả mạo làm công an để ăn cướp ma túy có phải phạm tội chiếm đoạt chất ma túy không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 339 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác như sau: Người nào giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác thực hiện hành vi trái pháp luật nhưng không nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Như vậy, anh Y và chị T đã giả mạo làm công an để thực hiện hành vi trái pháp luật (chiếm đoạt chất ma túy) thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Người phạm tội này bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 321,
"text": "anh Y và chị T đã giả mạo làm công an để thực hiện hành vi trái pháp luật (chiếm đoạt chất ma túy) thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "22020",
"is_impossible": false,
"question": "Giả mạo làm công an có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Giả mạo làm công an có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 36 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP quy định quy định đối với các hoạt động vui chơi, dịch vụ giải trí khác như sau: Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động văn hóa, các hình thức vui chơi giải trí khác không thuộc quy định tại Chương VII, Chương VIII và Điều 35 Quy chế này tại nơi công cộng nhằm mục đích kinh doanh hoặc không nhằm mục đích kinh doanh phải tuân theo các quy định tại các Điều 1 và 3 Quy chế này và không được hoạt động quá 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng. Chương VII Nghị định 103/2009/NĐ-CP quy định Hoạt động vũ trường Chương VIII Nghị định 103/2009/NĐ-CP quy định Hoạt động karaoke Như vậy, đối với việc kinh doanh quán bi-a thì bạn chỉ có thể hoạt động quán từ 08 giờ sáng đến 12 giờ đêm. Nếu bạn kinh doanh quán bi-a xuyên đêm (từ 12 giờ đến 08 giờ sáng ngày hôm sau) là bạn đang vi phạm về nguyên tắc hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 687,
"text": "đối với việc kinh doanh quán bi-a thì bạn chỉ có thể hoạt động quán từ 08 giờ sáng đến 12 giờ đêm."
}
],
"id": "22021",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh quán bi-a xuyên đêm có được không?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh quán bi-a xuyên đêm có được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung như sau: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; b) Không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung; c) Bán hàng ăn uống, giải khát quá giờ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi dùng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn hoặc các phương tiện khác để cổ động ở nơi công cộng mà không được phép của các cơ quan có thẩm quyền. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Theo khoản 2 và 4 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền: 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 3. Hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân. Như vậy, nếu như quán bi-a của bạn hoạt động xuyên đêm mà gây ồn ào thì sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1445,
"text": "nếu như quán bi-a của bạn hoạt động xuyên đêm mà gây ồn ào thì sẽ bị phạt tiền từ 500."
}
],
"id": "22022",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh bi-a xuyên đêm gây ồn ào bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh bi-a xuyên đêm gây ồn ào bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về giải thích từ pháo hoa như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: b) Pháo hoa là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ. Theo đó, chúng ta có thể hiểu pháo hoa là một dạng sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ. Đồng thời, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về việc sử dụng pháo hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Như vậy, vào dịp Tết 2023 sắp tới, những cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1041,
"text": "vào dịp Tết 2023 sắp tới, những cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa."
}
],
"id": "22023",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân được phép mua loại pháo hoa nào để đốt nhân dịp Tết 2023?"
}
]
}
],
"title": "Người dân được phép mua loại pháo hoa nào để đốt nhân dịp Tết 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng phải hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, để được mua pháo hoa dịp Tết 2023 thì người dân có thể mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Hiện nay, Nhà máy Z121, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (Công ty TNHH Một thành viên Hóa chất 21) là công ty duy nhất được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Do đó bạn có thể tìm mua pháo hoa của nhà máy Z121 tại các địa chỉ của nhà máy ở Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 273,
"text": "để được mua pháo hoa dịp Tết 2023 thì người dân có thể mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa."
}
],
"id": "22024",
"is_impossible": false,
"question": "Mua pháo hoa Tết 2023 hợp pháp ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Mua pháo hoa Tết 2023 hợp pháp ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ như sau: Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: i) Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép; Như vậy, đối với hành vi sử dụng các loại pháo hoa trái phép dịp Tết 2023 sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Mức phạt trên là mức phạt đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức là 02 lần mức phạt đối với tổ chức. Ngoài ra, còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu pháo hoa trái phép (điểm a khoản 7 Điều 11 Nghị định 144/2020/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 433,
"text": "đối với hành vi sử dụng các loại pháo hoa trái phép dịp Tết 2023 sẽ bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "22025",
"is_impossible": false,
"question": "Đốt pháo hoa trái phép dịp Tết 2023 bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đốt pháo hoa trái phép dịp Tết 2023 bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2 Điều 5 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 có quy định như sau: 2. Các chế độ ưu đãi khác bao gồm: a) Bảo hiểm y tế; b) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; c) Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; d) Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; đ) Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; e) Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; g) Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; h) Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; i) Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; k) Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, Điều 104 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định chế độ miễn tiền sử dụng đất, theo đó: 1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945. b) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến. c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng. d) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên. đ) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng. 2. Miễn tiền sử dụng đất khi mua nhà ở (loại nhà nhiều tầng nhiều hộ ở) đang thuê thuộc sở hữu của Nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Ngoài ra, Khoản 3 Điều 105 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định như sau: 3. Giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: a) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 40%. b) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày. c) Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương kháng chiến. d) Thân nhân liệt sĩ. Như vậy, thân nhân liệt sĩ sẽ được giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất ở và sẽ được giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3010,
"text": "thân nhân liệt sĩ sẽ được giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất ở và sẽ được giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở."
}
],
"id": "22026",
"is_impossible": false,
"question": "Thân nhân liệt sĩ có được giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất ở không?"
}
]
}
],
"title": "Thân nhân liệt sĩ có được giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất ở không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT có hiệu lực từ 07/01/2023 tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 1 của thư viện trường mầm non như sau: a) Quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện - Có kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động thư viện do Hiệu trưởng trường mầm non phê duyệt hằng năm; - Có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện; - Tài nguyên thông tin được đánh giá định kỳ hằng năm làm cơ sở cho công tác bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin. Phát triển tài nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị trường (bao gồm cả mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu, tài nguyên thông tin số); tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước tài trợ và trao tặng; các nguồn truy cập mở và liên thông thư viện; - Cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm cơ sở cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu tư bổ sung. Phần mềm quản lý thư viện bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp với yêu cầu hoạt động thư viện; - Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dụng thư viện; được tổ chức theo kế hoạch phê duyệt và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện hằng năm; b) Trách nhiệm các bên liên quan - Hiệu trưởng trường mầm non có trách nhiệm: Ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ thống hồ sơ, sổ sách và nội quy của thư viện. Phê duyệt kế hoạch quản lý tài nguyên thông tin; kế hoạch phát triển cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch tài chính và hoạt động của thư viện; thời gian biểu cho các hoạt động thư viện; Bố trí người làm công tác thư viện chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phù hợp với kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu đã xây dựng; Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên theo quy định; - Tổ trưởng chuyên môn có trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện gắn với kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tháng, năm học; - Người làm công tác thư viện có trách nhiệm: Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin theo quy trình nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn giản, tiêu hủy thiết bị hỏng, hết hạn sử dụng; Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện; Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tháng, năm học; Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo quy định; bảo đảm các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình diễn ra các hoạt động tại thư viện; Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện; Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; - Giáo viên có trách nhiệm: Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tháng, năm học; Chủ trì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động của thư viện; c) Người làm công tác thư viện - Có trình độ từ trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện hoặc chuyên ngành tương đương; chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp; - Người làm công tác thư viện được hưởng lương, chế độ, chính sách ưu đãi về nghề nghiệp; chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; d) Kinh phí hoạt động - Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được sử dụng để duy trì, phát triển tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và tổ chức hoạt động thư viện. Quản lý sử dụng kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện theo đúng quy định của pháp luật; - Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu cầu của thư viện, khả năng của trường đồng thời phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ của trường; - Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được bố trí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên hằng năm của nhà trường; nguồn thu từ dịch vụ thư viện; nguồn tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp từ tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác. Như vậy, tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 1 của thư viện trường mầm non cần đảm bảo các tiêu chuẩn cụ thể như đã nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4464,
"text": "tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 1 của thư viện trường mầm non cần đảm bảo các tiêu chuẩn cụ thể như đã nêu trên."
}
],
"id": "22027",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 1 của thư viện trường mầm non là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 1 của thư viện trường mầm non là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 19 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 có quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo như sau: 1. Tổ chức có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này gửi hồ sơ đăng ký hoạt động tôn giáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Hồ sơ đăng ký gồm: a) Văn bản đăng ký nêu rõ tên tổ chức; tên tôn giáo; tôn chỉ, mục đích; nội dung, địa bàn hoạt động; nguồn gốc hình thành, quá trình phát triển ở Việt Nam; họ và tên người đại diện tổ chức; số lượng người tin theo; cơ cấu tổ chức, địa điểm dự kiến đặt trụ sở; b) Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức; c) Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi; d) Quy chế hoạt động của tổ chức; đ) Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở. 3. Thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo: a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh) cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối cấp chứng nhận đăng ký phải nêu rõ lý do; b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối cấp chứng nhận đăng ký phải nêu rõ lý do. Như vậy, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo sẽ được thực hiện theo quy định trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1600,
"text": "trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo sẽ được thực hiện theo quy định trên."
}
],
"id": "22028",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 27 Luật Báo chí 2016 quy định điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo như sau: Điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo 1. Người công tác tại cơ quan báo chí quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 của Luật này được xét cấp thẻ nhà báo phải bảo đảm các Điều kiện và tiêu chuẩn sau đây: a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; trường hợp là người dân tộc thiểu số đang thực hiện các ấn phẩm báo in, chương trình phát thanh, truyền hình, chuyên trang của báo điện tử bằng tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; c) Đối với trường hợp cấp thẻ lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ từ 02 năm trở lên tính đến thời Điểm xét cấp thẻ, trừ tổng biên tập tạp chí khoa học và những trường hợp khác theo quy định của pháp luật; d) Được cơ quan báo chí hoặc cơ quan công tác đề nghị cấp thẻ nhà báo. 2. Những trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 26 của Luật này được xét cấp thẻ nhà báo phải bảo đảm Điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các Điểm a, b và d Khoản 1 Điều này và phải bảo đảm các Điều kiện, tiêu chuẩn sau đây: a) Là cộng tác viên thường xuyên của đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Có ít nhất mười hai tác phẩm báo chí đã được phát sóng trên đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong 01 năm tính đến thời Điểm xét cấp thẻ; c) Đối với trường hợp cấp thẻ lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương từ 02 năm trở lên tính đến thời Điểm xét cấp thẻ; d) Được đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị cấp thẻ nhà báo. 3. Các trường hợp sau đây không được xét cấp thẻ nhà báo: a) Không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 26 của Luật này; b) Đã vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo; c) Đã bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động mà chưa hết thời hạn 12 tháng tính đến thời Điểm xét cấp thẻ; d) Là đối tượng liên quan trong các vụ án chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Đã bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án mà chưa được xóa án tích; e) Bị thu hồi thẻ nhà báo do vi phạm quy định của pháp luật mà thời gian thu hồi thẻ chưa quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định đến thời Điểm xét cấp thẻ. Như vậy, một trong các điều kiện để được làm nhà báo là có bằng đại học trở lên (tức là bạn phải học và tốt nghiệp đại học), trường hợp là người dân tộc thiểu số đang thực hiện các ấn phẩm báo in, chương trình phát thanh, truyền hình, chuyên trang của báo điện tử bằng tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2466,
"text": "một trong các điều kiện để được làm nhà báo là có bằng đại học trở lên (tức là bạn phải học và tốt nghiệp đại học), trường hợp là người dân tộc thiểu số đang thực hiện các ấn phẩm báo in, chương trình phát thanh, truyền hình, chuyên trang của báo điện tử bằng tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên."
}
],
"id": "22029",
"is_impossible": false,
"question": "Muốn làm nhà báo có bắt buộc phải học đại học?"
}
]
}
],
"title": "Muốn làm nhà báo có bắt buộc phải học đại học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 25 Luật Báo chí 2016 quy định quyền và nghĩa vụ của nhà báo như sau: Quyền và nghĩa vụ của nhà báo 1. Nhà báo là người hoạt động báo chí được cấp thẻ nhà báo. 2. Nhà báo có các quyền sau đây: a) Hoạt động báo chí trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động báo chí ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo hộ trong hoạt động nghề nghiệp; b) Được khai thác, cung cấp và sử dụng thông tin trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật; c) Được đến các cơ quan, tổ chức để hoạt động nghiệp vụ báo chí. Khi đến làm việc, nhà báo chỉ cần xuất trình thẻ nhà báo. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp cho nhà báo những tư liệu, tài liệu không thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; d) Được hoạt động nghiệp vụ báo chí tại các phiên tòa xét xử công khai; được bố trí khu vực riêng để tác nghiệp; được liên lạc trực tiếp với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng để lấy tin, phỏng vấn theo quy định của pháp luật; đ) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ báo chí; e) Khước từ việc tham gia biên soạn hoặc thể hiện tác phẩm báo chí trái với quy định của pháp luật. 3. Nhà báo có các nghĩa vụ sau đây: a) Thông tin trung thực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của Nhân dân; phản ánh ý kiến, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân; b) Bảo vệ quan Điểm, đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát hiện, tuyên truyền và bảo vệ nhân tố tích cực; đấu tranh phòng, chống các tư tưởng, hành vi sai phạm; c) Không được lạm dụng danh nghĩa nhà báo để sách nhiễu và làm việc vi phạm pháp luật; d) Phải cải chính, xin lỗi trong trường hợp thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người đứng đầu cơ quan báo chí về nội dung tác phẩm báo chí của mình và về những hành vi vi phạm pháp luật; e) Tuân thủ quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo. Như vậy, khi nhà báo tác nghiệp không được quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp cho nhà báo những tư liệu, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2082,
"text": "khi nhà báo tác nghiệp không được quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp cho nhà báo những tư liệu, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "22030",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà báo có được yêu cầu người khác cung cấp tài liệu bí mật đời tư cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà báo có được yêu cầu người khác cung cấp tài liệu bí mật đời tư cá nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau: 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; đ) Có tổ chức; e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; i) Có tính chất côn đồ; k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm: a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%; c) Phạm tội 02 lần trở lên; d) Tái phạm nguy hiểm; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Làm chết 02 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Như vậy, theo quy định trên người nào cố ý gây thương tích mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Chủ shop quần áo đã tát liên tục vào mặt khách vì đã mặc cả có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không thì phải phụ thuộc vào tỷ lệ tổn thương cơ thể trên người của vị khách đấy. Nếu như sau khi giám định tỷ lệ tổn thương từ những cái tát đấy từ 11% trở lên thì chủ shop quần áo sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4219,
"text": "theo quy định trên người nào cố ý gây thương tích mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "22031",
"is_impossible": false,
"question": "Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không khi tát vào mặt khách liên tục vì mặc cả?"
}
]
}
],
"title": "Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không khi tát vào mặt khách liên tục vì mặc cả?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây mất trật tự công cộng ở nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư hoặc ở những nơi công cộng khác, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2, điểm b khoản 5 Điều này; Như vậy, nếu tát vào mặt khách tại chợ dẫn đến gây rối trật tự công cộng sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 482,
"text": "nếu tát vào mặt khách tại chợ dẫn đến gây rối trật tự công cộng sẽ bị phạt tiền từ 300."
}
],
"id": "22032",
"is_impossible": false,
"question": "Tát vào mặt khách tại chợ dẫn đến gây rối trật tự công cộng bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Tát vào mặt khách tại chợ dẫn đến gây rối trật tự công cộng bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng như sau: 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. 2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Theo Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung như sau: 1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. 2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này. Như vậy, theo quy định trên tài sản thuộc sở hữu chung của cả hai vợ chồng thì trên giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả hai, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Chiếc xe ô tô mà hai vợ chồng bạn mua được xem là tài sản chung vì đây là tài sản được phát sinh trong thời kỳ hôn nhân. Khi bạn đi làm giấy đăng ký xe thì trên giấy đấy phải có cả tên bạn và vợ bạn, tuy nhiên là hai vợ chồng bạn có thể thỏa thuận ai là người đứng tên đại diện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1700,
"text": "theo quy định trên tài sản thuộc sở hữu chung của cả hai vợ chồng thì trên giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả hai, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."
}
],
"id": "22033",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy đăng ký xe ô tô là tài sản chung của vợ chồng thì có phải ghi tên của cả hai trên giấy không?"
}
]
}
],
"title": "Giấy đăng ký xe ô tô là tài sản chung của vợ chồng thì có phải ghi tên của cả hai trên giấy không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Thông tư 21/2021/TT-BYT quy định về vệ sinh trong khâm liệm thi thể người chết không do dịch bệnh nguy hiểm trong mai táng, hỏa táng như sau: 1. Thực hiện khâm liệm theo phong tục, tập quán, tín ngưỡng của địa phương. Trường hợp thi thể có dịch chảy ra phải bảo đảm làm sạch khu vực khâm liệm. 2. Đóng kín quan tài. Kiểm tra và dán kín các khe hở của quan tài (nếu có) để bảo đảm không bị rò rỉ, thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình di chuyển. Như vậy, đối với thi thể người chết không do dịch bệnh nguy hiểm trong mai táng, hỏa táng thì việc vệ sinh trong khâm liệm được thực hiện khâm liệm theo phong tục, tập quán, tín ngưỡng của địa phương. Trường hợp thi thể có dịch chảy ra phải bảo đảm làm sạch khu vực khâm liệm. Đóng kín quan tài. Kiểm tra và dán kín các khe hở của quan tài (nếu có) để bảo đảm không bị rò rỉ, thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình di chuyển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 472,
"text": "đối với thi thể người chết không do dịch bệnh nguy hiểm trong mai táng, hỏa táng thì việc vệ sinh trong khâm liệm được thực hiện khâm liệm theo phong tục, tập quán, tín ngưỡng của địa phương."
}
],
"id": "22034",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về vệ sinh trong khâm liệm thi thể người chết không do dịch bệnh nguy hiểm trong mai táng, hỏa táng?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về vệ sinh trong khâm liệm thi thể người chết không do dịch bệnh nguy hiểm trong mai táng, hỏa táng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 13 Thông tư 21/2021/TT-BYT quy định về vệ sinh trong quàn, khâm liệm thi thể người chết do dịch bệnh nguy hiểm trong mai táng, hỏa táng như sau: 1. Thời gian quàn thi thể không quá 24 giờ kể từ khi chết hoặc phát hiện thi thể. Trường hợp phải quàn thi thể lâu hơn 24 giờ thì phải bảo quản trong điều kiện nhiệt độ từ -10°C trở xuống. 2. Đóng kín quan tài. Dán kín các khe hở của quan tài (nếu có) để bảo đảm không bị rò rỉ, thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình di chuyển. 3. Chất thải phát sinh được thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm. Như vậy, thời gian quàn thi thể không quá 24 giờ kể từ khi chết hoặc phát hiện thi thể. Trường hợp phải quàn thi thể lâu hơn 24 giờ thì phải bảo quản trong điều kiện nhiệt độ từ -10°C trở xuống. Đóng kín quan tài. Dán kín các khe hở của quan tài (nếu có) để bảo đảm không bị rò rỉ, thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình di chuyển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 566,
"text": "thời gian quàn thi thể không quá 24 giờ kể từ khi chết hoặc phát hiện thi thể."
}
],
"id": "22035",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về vệ sinh trong quàn, khâm liệm thi thể người chết do dịch bệnh nguy hiểm trong mai táng, hỏa táng?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về vệ sinh trong quàn, khâm liệm thi thể người chết do dịch bệnh nguy hiểm trong mai táng, hỏa táng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định sử dụng pháo hoa như sau: 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, theo quy định trên người dân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì được phép đốt pháo hoa trong dịp Tết nguyên đán. Nếu bạn có đầy đủ năng lực hành vi dân sự thì bạn có thể đốt pháo trong đêm giao thừa để đón Tết nguyên đán. Lưu ý, pháo hoa bạn sử dụng để đốt phải được mua từ các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 441,
"text": "theo quy định trên người dân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì được phép đốt pháo hoa trong dịp Tết nguyên đán."
}
],
"id": "22036",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân có được đốt pháo hoa trong dịp Tết nguyên đán không?"
}
]
}
],
"title": "Người dân có được đốt pháo hoa trong dịp Tết nguyên đán không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau: 2. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép pháo hoa, thuốc pháo. Theo khoản 3 và điểm a khoản 7 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm như sau: 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trao đổi, cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố vũ khí, công cụ hỗ trợ, pháo hoa nổ, pháo hoa nhập lậu hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép; chi tiết, cụm chi tiết vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; b) Vận chuyển hoặc tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Không thử nghiệm, kiểm định, đánh giá và đăng ký theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ tại Việt Nam; d) Tàng trữ, vận chuyển trái phép các loại phế liệu, phế phẩm vũ khí, công cụ hỗ trợ; đ) Vận chuyển, tàng trữ trái phép đồ chơi nguy hiểm bị cấm; e) Bán tiền chất thuốc nổ cho tổ chức, doanh nghiệp khi tổ chức, doanh nghiệp đó chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; g) Làm mất vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được trang bị; h) Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép; i) Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép; k) Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định của pháp luật. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm d và đ khoản 1; các điểm a, b, c, e và g khoản 2; các điểm a, c, d, đ, e, h, i và k khoản 3; các điểm a, b, c, d, đ, e, h và i khoản 4 và khoản 5 Điều này; Như vậy, người dân mà đốt pháo hoa trái phép (không nằm trong những trường hợp được nhà nước cho phép) thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra, người dân có bị tịch thu số pháo hoa đấy. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2229,
"text": "người dân mà đốt pháo hoa trái phép (không nằm trong những trường hợp được nhà nước cho phép) thì sẽ bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "22037",
"is_impossible": false,
"question": "Đốt pháo hoa trái phép bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Đốt pháo hoa trái phép bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "1. Căn cứ pháp lý: - Luật Hôn nhân và gia đình 2014. - Thông tư liên tịch 02/2016/TT-BNG-BTP. - Thông tư 264/2016/TT-BTC. 2. Điều kiện: - Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: + Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. + Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định. + Không bị mất năng lực hành vi dân sự. + Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. - Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. - Người yêu cầu đăng ký hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân. - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người đăng ký kết hôn. - Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định); hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn. - Trường hợp công dân Việt Nam có thời gian thường trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp. - Trường hợp công dân Việt Nam đã có thời gian cư trú ở nhiều nước khác nhau thì phải nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi đã cư trú cấp. Trường hợp không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi đã cư trú trước đây thì người đó phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan. Nội dung cam đoan phải thể hiện rõ về thời gian, giấy tờ tùy thân, địa Điểm cư trú và tình trạng hôn nhân. Ví dụ: Tôi tên là Nguyễn Văn A, mang hộ chiếu số………, hiện đang cư trú tại……………, cam đoan trong thời gian cư trú tại…………………, từ ngày đến ngày và thời gian cư trú tại ………………, từ ngày đến ngày, không đăng ký kết hôn với ai. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình. - Trường hợp công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó có quốc tịch cấp. - Trường hợp công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài không đồng thời có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng thường trú ở nước thứ ba thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó thường trú cấp. - Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn). - Trường hợp công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài; công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài kết hôn với nhau thì bên nam và bên nữ phải nộp thêm Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp không quá 06 tháng, xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi. 4. Phương thức nộp: Khi đăng ký kết hôn, cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Cơ quan đại diện. Cán bộ lãnh sự hỏi ý kiến hai bên nam nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn; hướng dẫn hai bên nam, nữ ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ đăng ký kết hôn. Mỗi bên vợ, chồng được nhận một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Trích lục kết hôn (bản sao) được cấp theo yêu cầu. 5. Cơ quan giải quyết: Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ là công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau. 6. Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ lãnh sự nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, trường hợp cần thiết thì tiến hành các biện pháp xác minh. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, kết quả thẩm tra, xác minh cho thấy các bên đăng ký kết hôn có đủ Điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì cán bộ lãnh sự báo cáo Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Cơ quan đại diện tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. 7. Lệ phí: 70 USD/bản Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp thì bạn và bạn trai đều là người Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài, do đó bạn và bạn trai bạn được đăng ký ký kết hôn tại cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú của bạn hoặc bạn trai bạn. Trình tự, thủ tục theo hướng dẫn trên. Trên đây là nội dung tư vấn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4610,
"text": "theo thông tin bạn cung cấp thì bạn và bạn trai đều là người Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài, do đó bạn và bạn trai bạn được đăng ký ký kết hôn tại cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú của bạn hoặc bạn trai bạn."
}
],
"id": "22038",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam với nhau ở nước ngoài"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam với nhau ở nước ngoài"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2, khoản 3 Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định xử lý vi phạm khác liên quan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp, như sau: 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty; b) Không lập sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông phát hành cổ phiếu; c) Không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, không viết hoặc gắn tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; d) Không lưu giữ các tài liệu tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc miễn nhiệm chức danh quản lý của người không được quyền quản lý doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Buộc miễn nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) đối với người không đủ tiêu chuẩn và điều kiện đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; c) Buộc cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; d) Buộc lập sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; đ) Buộc gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, viết hoặc gắn tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Tại Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền, cụ thể như sau: 1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định này được quy định như sau: a) Trong lĩnh vực đầu tư là 300.000.000 đồng; b) Trong lĩnh vực đấu thầu là 300.000.000 đồng; c) Trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp là 100.000.000 đồng; d) Trong lĩnh vực quy hoạch là 500.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 38; Điều 62 và Điều 63 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, khi cá nhân bạn không thực hiện việc gắn tên doanh nghiệp tại địa điểm kinh doanh thì bạn có thể bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Ngoài ra, còn buộc gắn tên doanh nghiệp tại địa điểm kinh doanh theo đúng quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2201,
"text": "khi cá nhân bạn không thực hiện việc gắn tên doanh nghiệp tại địa điểm kinh doanh thì bạn có thể bị phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "22039",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân không gắn tên doanh nghiệp tại địa điểm kinh doanh bị phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân không gắn tên doanh nghiệp tại địa điểm kinh doanh bị phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung như sau: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; b) Không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung; c) Bán hàng ăn uống, giải khát quá giờ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi dùng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn hoặc các phương tiện khác để cổ động ở nơi công cộng mà không được phép của các cơ quan có thẩm quyền. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi mở máy phát điện gây ồn vào thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1329,
"text": "người có hành vi mở máy phát điện gây ồn vào thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500."
}
],
"id": "22040",
"is_impossible": false,
"question": "Mở máy phát điện gây ồn vào ban đêm bị xử phạt hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mở máy phát điện gây ồn vào ban đêm bị xử phạt hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về đối tượng áp dụng đối với quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình (Nghị định 144/2021/NĐ-CP) như sau: 1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình trong phạm vi lãnh thổ, vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam. 2. Công dân, tổ chức Việt Nam thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định này. 3. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình và cá nhân, tổ chức có liên quan. Như vậy, người nước ngoài hát karaoke gây ảnh hưởng đến sự yên tĩnh chung tại Việt Nam vẫn bị xử phạt vi phạm hành chính. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1226,
"text": "người nước ngoài hát karaoke gây ảnh hưởng đến sự yên tĩnh chung tại Việt Nam vẫn bị xử phạt vi phạm hành chính."
}
],
"id": "22041",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài hát karaoke gây ảnh hưởng đến sự yên tĩnh chung tại Việt Nam có bị xử phạt vi phạm hành chính không?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài hát karaoke gây ảnh hưởng đến sự yên tĩnh chung tại Việt Nam có bị xử phạt vi phạm hành chính không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính: 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính. 2. Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, nếu trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Như vậy, trong thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được xem là chưa bị xử phạt hành chính. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 793,
"text": "trong thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được xem là chưa bị xử phạt hành chính."
}
],
"id": "22042",
"is_impossible": false,
"question": "Công dân gây rối trật tự tại khu cách ly dịch bệnh sau thời gian bao lâu được xem như chưa bị xử phạt hành chính?"
}
]
}
],
"title": "Công dân gây rối trật tự tại khu cách ly dịch bệnh sau thời gian bao lâu được xem như chưa bị xử phạt hành chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 24 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau: 24. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này. Theo đó tại khoản 1 Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng như sau: 1. Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này. Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác. 2. Trong trường hợp người có nghĩa vụ nuôi dưỡng trốn tránh nghĩa vụ thì theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật này, Tòa án buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của Luật này. Như vậy, trong trường hợp bạn và bạn trai bạn không đăng ký kết hôn mà có con thì dù hai bạn không đăng ký kết hôn nhưng quyền, nghĩa vụ đối với con vẫn không khác với khi đăng ký kết hôn. Sau khi sinh con ra mà bạn muốn yêu cầu người cha cấp dưỡng thì bạn phải làm thủ tục nhận cha con theo quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1132,
"text": "trong trường hợp bạn và bạn trai bạn không đăng ký kết hôn mà có con thì dù hai bạn không đăng ký kết hôn nhưng quyền, nghĩa vụ đối với con vẫn không khác với khi đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "22043",
"is_impossible": false,
"question": "Không đăng ký kết hôn người cha có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con không?"
}
]
}
],
"title": "Không đăng ký kết hôn người cha có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 7 Thông tư 04/2021/TT-BVHTTDL quy định miễn nhiệm giám định viên tư pháp và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp như sau: 1. Các trường hợp miễn nhiệm, hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Giám định tư pháp được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp. 2. Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ lập hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp gửi Vụ Pháp chế. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ kiểm tra hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp tại Bộ. 3. Sở thống nhất ý kiến với Sở Tư pháp, lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương. 4. Điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp a) Căn cứ quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp của Bộ trưởng quy định tại khoản 2 Điều này, Vụ Pháp chế có trách nhiệm điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp và gửi đến Trung tâm Công nghệ thông tin để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh danh sách chung; b) Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm đăng tải danh sách giám định viên tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được danh sách; c) Sở có trách nhiệm điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định. Như vậy, việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Giám định tư pháp được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1577,
"text": "việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Giám định tư pháp được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp."
}
],
"id": "22044",
"is_impossible": false,
"question": "Miễn nhiệm giám định viên tư pháp và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực văn hóa trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Miễn nhiệm giám định viên tư pháp và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực văn hóa trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về trách nhiệm liên đới của vợ, chồng như sau: 1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này. 2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này. Theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng như sau: Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây: 1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm; 2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; 3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; 4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình; 5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường; 6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan. Theo quy định trên, vợ bạn vì mục đích đánh bài nên lừa đảo, nếu bạn không biết việc vợ bạn lừa đảo và cũng không tham gia lừa đảo thì bạn không phải chịu trách nhiệm với số tiền nợ này. Khi tài sản riêng của vợ bạn không đủ trả nợ thì những tài sản chung của vợ chồng sẽ bị lấy phần tài sản của người vợ để trả nợ. Như vậy, bạn không có nghĩa vụ phải trả nợ cho vợ bạn nhưng tài sản chung của hai người sẽ bị lấy phần của vợ bạn để trả nợ cho số tiền nợ mà vợ bạn đã lừa đảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1513,
"text": "bạn không có nghĩa vụ phải trả nợ cho vợ bạn nhưng tài sản chung của hai người sẽ bị lấy phần của vợ bạn để trả nợ cho số tiền nợ mà vợ bạn đã lừa đảo."
}
],
"id": "22045",
"is_impossible": false,
"question": "Chồng có nghĩa vụ phải trả nợ số tiền do vợ mình lừa đảo hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chồng có nghĩa vụ phải trả nợ số tiền do vợ mình lừa đảo hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điểm a Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều 22 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với hành vi bạo lực trẻ em như sau: 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: c) Cô lập, xua đuổi hoặc dùng các biện pháp trừng phạt để dạy trẻ em gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em; 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này; Và Khoản 2 Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: 2. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân vi phạm, trừ quy định tại các Điều 8, 9, 12, 13, 14, khoản 1 Điều 16, Điều 33 và khoản 2 Điều 36 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm. Như vậy, người có hành vi đánh trẻ trẻ em vì lấy trộm đồ bị xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 912,
"text": "người có hành vi đánh trẻ trẻ em vì lấy trộm đồ bị xử phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "22046",
"is_impossible": false,
"question": "Người có hành vi đánh trẻ trẻ em vì lấy trộm đồ bị xử phạt hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người có hành vi đánh trẻ trẻ em vì lấy trộm đồ bị xử phạt hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm c khoản 8 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường 8. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh dịch vụ vũ trường không có giấy phép theo quy định; b) Sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh; c) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường để kinh doanh. Như vậy, hành vi cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường để kinh doanh thì sẽ bị phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 507,
"text": "hành vi cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường để kinh doanh thì sẽ bị phạt tiền từ 25."
}
],
"id": "22047",
"is_impossible": false,
"question": "Cho người khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường để kinh doanh thì xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Cho người khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường để kinh doanh thì xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường 6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường không bảo đảm diện tích theo quy định; b) Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke, phòng vũ trường; c) Đặt thiết bị báo động, trừ các thiết bị báo cháy nổ tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; d) Không bảo đảm hình ảnh phù hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) hoặc với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam trong phòng hát karaoke; đ) Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc thay đổi chủ sở hữu; e) Kinh doanh dịch vụ vũ trường trong khoảng thời gian từ 02 giờ đến 8 giờ mỗi ngày; g) Kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa dưới 200 mét. Như vậy hành, vi đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1071,
"text": "hành, vi đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường thì sẽ bị phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "22048",
"is_impossible": false,
"question": "Đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b khoản 8 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường 8. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh dịch vụ vũ trường không có giấy phép theo quy định; b) Sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh; c) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường để kinh doanh. Như vậy, hành vi sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh thì sẽ bị phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 507,
"text": "hành vi sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh thì sẽ bị phạt tiền từ 25."
}
],
"id": "22049",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh thì xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh thì xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường 6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường không bảo đảm diện tích theo quy định; b) Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke, phòng vũ trường; c) Đặt thiết bị báo động, trừ các thiết bị báo cháy nổ tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; d) Không bảo đảm hình ảnh phù hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) hoặc với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam trong phòng hát karaoke; đ) Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc thay đổi chủ sở hữu; e) Kinh doanh dịch vụ vũ trường trong khoảng thời gian từ 02 giờ đến 8 giờ mỗi ngày; g) Kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa dưới 200 mét. Như vậy, hành vi kinh doanh dịch vụ karaoke không bảo đảm diện tích theo quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1072,
"text": "hành vi kinh doanh dịch vụ karaoke không bảo đảm diện tích theo quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "22050",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh dịch vụ karaoke không bảo đảm diện tích theo quy định thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh dịch vụ karaoke không bảo đảm diện tích theo quy định thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm c khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường 6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường không bảo đảm diện tích theo quy định; b) Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke, phòng vũ trường; c) Đặt thiết bị báo động, trừ các thiết bị báo cháy nổ tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; d) Không bảo đảm hình ảnh phù hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) hoặc với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam trong phòng hát karaoke; đ) Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc thay đổi chủ sở hữu; e) Kinh doanh dịch vụ vũ trường trong khoảng thời gian từ 02 giờ đến 8 giờ mỗi ngày; g) Kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa dưới 200 mét. Như vậy, trường hợp đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ) tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1072,
"text": "trường hợp đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ) tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke thì sẽ bị phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "22051",
"is_impossible": false,
"question": "Đặt thiết bị báo động tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Đặt thiết bị báo động tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm c khoản 5 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi; b) Kinh doanh dịch vụ karaoke ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 24 giờ mỗi ngày; c) Sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Như vậy, hành vi tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 499,
"text": "hành vi tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke thì sẽ bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "22052",
"is_impossible": false,
"question": "Tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke thì xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke thì xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 và 3 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ/CP quy định về vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội như sau: 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu; g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Như vậy, người nào có hành vi chia sẻ các nội dung khiêu dâm, đồi trụy trên không gian mạng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, đồng thời bắt buộc phải gỡ bỏ thông tin, nội dung đã chia sẻ theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1507,
"text": "người nào có hành vi chia sẻ các nội dung khiêu dâm, đồi trụy trên không gian mạng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "22053",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân chia sẻ các nội dung khiêu dâm, đồi trụy trên không gian mạng bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân chia sẻ các nội dung khiêu dâm, đồi trụy trên không gian mạng bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 44/2022/TT-BTC quy định như sau: Chi chế độ trợ cấp, phụ cấp 2. Chi chế độ trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, gồm: a) Trợ cấp hằng tháng đối với: - Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg; - Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg và Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg; b) Trợ cấp hằng tháng và trợ cấp một lần đối với người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg; c) Trợ cấp một lần đối với: - Quân nhân, cán bộ đi chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng và quân nhân, cán bộ được Đảng cử lại miền Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 theo Nghị định số 23/1999/NĐ-CP; - Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg; - Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg; thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến theo Nghị định số 112/2017/NĐ-CP; - Người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a theo Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg và Quyết định số 62/2015/QĐ-TTg; d) Trợ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật. Với những thông tin bạn cung cấp thì bác bạn là cán bộ tham gia chiến trường B4 trong thời kỳ chống Mỹ và bị vô sinh nên không có thân nhân, phải trực tiếp nuôi dưỡng. Như vậy, bác bạn đã có đủ điều kiện để nhận được trợ cấp một lần với người có công với cách mạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1939,
"text": "bác bạn đã có đủ điều kiện để nhận được trợ cấp một lần với người có công với cách mạng."
}
],
"id": "22054",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ đi chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước có được trợ cấp một lần không?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ đi chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước có được trợ cấp một lần không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 29 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, như sau: Điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học 1. Người đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 8 năm 1961 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 tại vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hóa học ở chiến trường B, C, K và một số địa danh thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị bị nhiễm chất độc hoá học dẫn đến một trong các trường hợp sau thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học”: a) Mắc bệnh có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21 % trở lên; b) Vô sinh; c) Sinh con dị dạng, dị tật. 2. Chính phủ quy định chi tiết địa danh thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị và Danh mục bệnh, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hoá học quy định tại Điều này. Như vậy, bác bạn tham gia chiến đấu tại chiến trường B4 Quảng Trị - Thừa Thiên và bị nhiễm chất độc hóa học do quân đội Mỹ sử dụng dẫn đến vô sinh thì bác bạn được xem là người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1001,
"text": "bác bạn tham gia chiến đấu tại chiến trường B4 Quảng Trị - Thừa Thiên và bị nhiễm chất độc hóa học do quân đội Mỹ sử dụng dẫn đến vô sinh thì bác bạn được xem là người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học."
}
],
"id": "22055",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị nhiễm chất độc hóa học ở chiến trường B, C, K dẫn đến vô sinh có đủ điều kiện của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học không?"
}
]
}
],
"title": "Người bị nhiễm chất độc hóa học ở chiến trường B, C, K dẫn đến vô sinh có đủ điều kiện của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường 6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường không bảo đảm diện tích theo quy định; b) Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke, phòng vũ trường; c) Đặt thiết bị báo động, trừ các thiết bị báo cháy nổ tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; d) Không bảo đảm hình ảnh phù hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) hoặc với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam trong phòng hát karaoke; đ) Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc thay đổi chủ sở hữu; e) Kinh doanh dịch vụ vũ trường trong khoảng thời gian từ 02 giờ đến 8 giờ mỗi ngày; g) Kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa dưới 200 mét. Như vậy, hành vi đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1072,
"text": "hành vi đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke thì sẽ bị phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "22056",
"is_impossible": false,
"question": "Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke thì sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke thì sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm đ khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường 6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường không bảo đảm diện tích theo quy định; b) Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke, phòng vũ trường; c) Đặt thiết bị báo động, trừ các thiết bị báo cháy nổ tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; d) Không bảo đảm hình ảnh phù hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) hoặc với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam trong phòng hát karaoke; đ) Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc thay đổi chủ sở hữu; e) Kinh doanh dịch vụ vũ trường trong khoảng thời gian từ 02 giờ đến 8 giờ mỗi ngày; g) Kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa dưới 200 mét. Như vậy, trường hợp không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1072,
"text": "trường hợp không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng thì sẽ bị phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "22057",
"is_impossible": false,
"question": "Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng thì phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng thì phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, điểm a khoản 10 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường, theo đó: Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Như vậy, hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP). Đồng thời, buộc thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 433,
"text": "hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke sẽ bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "22058",
"is_impossible": false,
"question": "Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke xử phạt thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke xử phạt thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 60 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về sinh con như sau: 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, sinh sản vô tính, mang thai hộ vì mục đích thương mại. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Theo Khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định mức phạt tiền như sau: 4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người nào có hành vi đẻ thuê để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác thì người đó có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, còn đối với tổ chức sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Ngoài ra, bắt buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp do hành vi đẻ thuê thu được.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 819,
"text": "người nào có hành vi đẻ thuê để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác thì người đó có thể bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "22059",
"is_impossible": false,
"question": "Đẻ thuê bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Đẻ thuê bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 8 Mục IV Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định 3510/QĐ-UBND năm 2022 quy định Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Định như sau: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kế hoạch vốn đầu tư công và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện Kế hoạch. Như vậy, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kế hoạch vốn đầu tư công và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện Kế hoạch trong thực hiện quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 675,
"text": "Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kế hoạch vốn đầu tư công và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện Kế hoạch trong thực hiện quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn."
}
],
"id": "22060",
"is_impossible": false,
"question": "Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Định?"
}
]
}
],
"title": "Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì trong trường hợp khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha mẹ thì: 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ. 2. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống. 3. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này. 4. Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều này; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống. 5. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ được thực hiện như quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ”. Theo đó, trường hợp của bạn, trẻ được khai sinh theo diện chưa xác định được cha. Như vậy, trong Giấy khai sinh cho con bạn, bạn có thể chỉ có tên mẹ mà không cần có tên cha.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1297,
"text": "trong Giấy khai sinh cho con bạn, bạn có thể chỉ có tên mẹ mà không cần có tên cha."
}
],
"id": "22061",
"is_impossible": false,
"question": "Làm giấy khai sinh cho con sinh ra sau ly hôn không có tên cha được không?"
}
]
}
],
"title": "Làm giấy khai sinh cho con sinh ra sau ly hôn không có tên cha được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về xác định cha, mẹ như sau: 1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng. Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng. Tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Như vậy, con do người vợ mang thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung nên dù sinh con sau hôn nhân thì đây vẫn là con chung và người cha vẫn có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở sau ly hôn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1098,
"text": "con do người vợ mang thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung nên dù sinh con sau hôn nhân thì đây vẫn là con chung và người cha vẫn có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở sau ly hôn."
}
],
"id": "22062",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh con sau ly hôn thì có được ngăn cản cha gặp con hay không?"
}
]
}
],
"title": "Sinh con sau ly hôn thì có được ngăn cản cha gặp con hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 04/2011/TT-BVHTTDL được sửa bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 30/2018/TT-BVHTTDL việc tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới phải thực hiện các quy định sau: - Đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của hai gia đình; - Các thủ tục chạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu cần được tổ chức theo phong tục, tập quán; không phô trương hình thức, rườm rà; không nặng về đòi hỏi lễ vật; - Tổ chức tiệc cưới phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương, lãng phí; - Trang trí lễ cưới cần giản dị, không rườm rà, phô trương; trang phục cô dâu, chú rể đẹp và lịch sự, phù hợp với văn hoá dân tộc; - Âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2351/1998/QĐ-BKHCNMT ngày 5 tháng 12 năm 1998 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ); không mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm. Như vậy, theo quy định trên việc mở nhạc khi tổ chức đám cưới tại gia là không được mở trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm. Hàng xóm của bạn đã lợi dụng việc tổ chức đám cưới để mở nhạc hát hò đến 03 giờ sáng là đang vi phạm quy định âm nhạc trong đám cưới, với hành vi này sẽ bị xử phạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1120,
"text": "theo quy định trên việc mở nhạc khi tổ chức đám cưới tại gia là không được mở trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm."
}
],
"id": "22063",
"is_impossible": false,
"question": "Lợi dụng tổ chức đám cưới để hát hò đến sáng có bị xử phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Lợi dụng tổ chức đám cưới để hát hò đến sáng có bị xử phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 13/2021/NĐ-CP quy định xây dựng kế hoạch, chương trình đối thoại như sau: 1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xây dựng kế hoạch, chương trình đối thoại với thanh niên hằng năm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị được giao nhiệm vụ về công tác thanh niên chủ trì, phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp xây dựng kế hoạch, chương trình đối thoại với thanh niên hằng năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định. 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đối thoại với thanh niên trên cơ sở yêu cầu của các tổ chức thanh niên quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này. 3. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức khác của thanh niên tổng hợp nhu cầu, nguyện vọng, kiến nghị, đề xuất của thanh niên, lựa chọn chủ đề và phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này để phục vụ xây dựng kế hoạch đối thoại. Như vậy, xây dựng kế hoạch, chương trình đối thoại với thanh niên được quy định như sau: - Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xây dựng kế hoạch, chương trình đối thoại với thanh niên hằng năm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị được giao nhiệm vụ về công tác thanh niên chủ trì, phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp xây dựng kế hoạch, chương trình đối thoại với thanh niên hằng năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định. - Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức khác của thanh niên tổng hợp nhu cầu, nguyện vọng, kiến nghị, đề xuất của thanh niên, lựa chọn chủ đề và phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này để phục vụ xây dựng kế hoạch đối thoại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1068,
"text": "xây dựng kế hoạch, chương trình đối thoại với thanh niên được quy định như sau: - Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xây dựng kế hoạch, chương trình đối thoại với thanh niên hằng năm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định."
}
],
"id": "22064",
"is_impossible": false,
"question": "Xây dựng kế hoạch, chương trình đối thoại với thanh niên được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xây dựng kế hoạch, chương trình đối thoại với thanh niên được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Quyết định 62/2011/QĐ-TTg quy định hồ sơ, trình tự giải quyết chế độ trợ cấp, theo đó: 1. Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp được quy định như sau: a) Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp một lần bao gồm: 01 bản khai của đối tượng hoặc thân nhân đối tượng (đối với đối tượng đã từ trần); một hoặc một số giấy tờ gốc hoặc được coi như giấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan (bản chính hoặc bản sao của cấp có thẩm quyền), nếu có; b) Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng bao gồm: 01 bản khai của đối tượng; một hoặc một số giấy tờ gốc hoặc được coi như giấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan (bản chính hoặc bản sao của cấp có thẩm quyền) chứng minh đúng đối tượng, đủ điều kiện hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1 Điều 2, Điều 3 Quyết định này. 2. Trình tự giải quyết chế độ trợ cấp được thực hiện như sau: a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này hoặc thân nhân đối tượng có trách nhiệm lập bản khai và nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho Ủy ban nhân dân cấp xã (qua Trưởng thôn) nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; b) Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ, xét duyệt, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện qua Ban Chỉ huy quân sự, Công an huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền giải quyết quy định tại Điều 9 Quyết định này; c) Ban Chỉ huy quân sự, Công an huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, đối chiếu, tổng hợp báo cáo Bộ Chỉ huy quân sự, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền giải quyết quy định tại Điều 9 Quyết định này; d) Bộ Chỉ huy quân sự, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xét duyệt, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định thực hiện chế độ đối với các đối tượng theo quy định tại điểm đ, e và g khoản này; đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết; e) Bộ Tư lệnh quân khu ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần và chế độ trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Quốc phòng. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền. Cục Chính sách - Tổng cục Chính trị ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng thuộc địa bàn Thủ đô Hà Nội; g) Cục Chính sách - Tổng cục Xây dựng lực lượng, Bộ Công an ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an. Như vậy, khi bạn muốn làm hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp cho bố thì bạn cần chuẩn bị các hồ sơ và thực hiện theo trình tự, thủ tục nêu trên của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2475,
"text": "khi bạn muốn làm hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp cho bố thì bạn cần chuẩn bị các hồ sơ và thực hiện theo trình tự, thủ tục nêu trên của pháp luật."
}
],
"id": "22065",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ, trình tự giải quyết chế độ trợ cấp với người làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ, trình tự giải quyết chế độ trợ cấp với người làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 35 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện tử như sau: Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện tử 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi mang diêm, bật lửa, điện thoại di động, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt vào những nơi có quy định cấm. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt mà không đảm bảo khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện, điện tử ở những nơi có quy định cấm. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi hàn, cắt kim loại mà không có biện pháp đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, theo quy định trên ở những cây xăng có biển cấm sử dụng điện thoại mà vẫn có người sử dụng điện thoại trong phạm vi đấy thì có thể bị phạt cảnh cáo hoặc là phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1530,
"text": "theo quy định trên ở những cây xăng có biển cấm sử dụng điện thoại mà vẫn có người sử dụng điện thoại trong phạm vi đấy thì có thể bị phạt cảnh cáo hoặc là phạt tiền từ 100."
}
],
"id": "22066",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng điện thoại ở cây xăng có bị xử phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng điện thoại ở cây xăng có bị xử phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 591 Bộ luật dân sự 2015 quy định thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm như sau: Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm 1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm: a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này; b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng; c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng; d) Thiệt hại khác do luật quy định. 2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Như vậy, người sử dụng điện thoại trong cây xăng gây ra cháy nổ làm xâm phạm đến tính mạng của người khác thì phải có trách nhiệm bồi thường cho người bị xâm phạm. Người chịu trách nhiệm bồi thường phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1069,
"text": "người sử dụng điện thoại trong cây xăng gây ra cháy nổ làm xâm phạm đến tính mạng của người khác thì phải có trách nhiệm bồi thường cho người bị xâm phạm."
}
],
"id": "22067",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng điện thoại ở cây xăng gây cháy nổ xâm phạm đến tính mạng của người khác thì phải bồi thường như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng điện thoại ở cây xăng gây cháy nổ xâm phạm đến tính mạng của người khác thì phải bồi thường như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Thông tư 80/2022/TT-BQP có quy định về lực lượng tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ như sau: 1. Lực lượng chuyên trách a) Lực lượng chuyên trách tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ là các đội quy tập được Bộ Quốc phòng thành lập, do các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng quản lý, chỉ đạo; thực hiện tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong và ngoài nước; b) Tổ chức, biên chế, trang bị do Bộ Tổng Tham mưu quy định. 2. Lực lượng lâm thời a) Căn cứ vào thông tin về hài cốt liệt sĩ cần phải tìm kiếm, quy tập, các cơ quan, đơn vị, địa phương đề xuất tổ chức lực lượng lâm thời (tổ chức biên chế, trang bị) báo cáo Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định thành lập; b) Lực lượng gồm quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng của các cơ quan, đơn vị; giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 3. Lực lượng dẫn đường, gồm: Những người biết thông tin chính xác mộ liệt sĩ, có sức khỏe, có nhiệm vụ trực tiếp chỉ dẫn lực lượng tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ. 4. Lực lượng bảo vệ, gồm: Tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền tại điểm a khoản này trưng dụng, có nhiệm vụ bảo vệ cho lực lượng tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ ở địa bàn cần phải bảo vệ. 5. Lực lượng phối hợp, tham gia tìm kiếm, quy tập, gồm: Lực lượng dân quân, tự vệ và nhân dân trên địa bàn được cấp có thẩm quyền tại điểm a khoản này huy động, có nhiệm vụ tham gia tìm kiếm, quy tập; dưới sự chỉ huy, phân công, điều hành của đơn vị tổ chức tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ. 6. Lực lượng quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Trưởng ban Chỉ đạo 515 cấp tỉnh quyết định trưng dụng lực lượng khi cần thiết trên cơ sở đề nghị của Cơ quan Thường trực hoặc các đội tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng. Như vậy, Lực lượng tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ bao gồm các lực lượng là Lực lượng chuyên trách, Lực lượng lâm thời, Lực lượng dẫn đường, Lực lượng bảo vệ, Lực lượng phối hợp, tham gia tìm kiếm, quy tập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1805,
"text": "Lực lượng tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ bao gồm các lực lượng là Lực lượng chuyên trách, Lực lượng lâm thời, Lực lượng dẫn đường, Lực lượng bảo vệ, Lực lượng phối hợp, tham gia tìm kiếm, quy tập."
}
],
"id": "22068",
"is_impossible": false,
"question": "Lực lượng tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lực lượng tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định dạng tật như sau: 1. Khuyết tật vận động là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển. 2. Khuyết tật nghe, nói là tình trạng giảm hoặc mất chức năng nghe, nói hoặc cả nghe và nói, phát âm thành tiếng và câu rõ ràng dẫn đến hạn chế trong giao tiếp, trao đổi thông tin bằng lời nói. 3. Khuyết tật nhìn là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm nhận ánh sáng, màu sắc, hình ảnh, sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi trường bình thường. 4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần là tình trạng rối loạn tri giác, trí nhớ, cảm xúc, kiểm soát hành vi, suy nghĩ và có biểu hiện với những lời nói, hành động bất thường. 5. Khuyết tật trí tuệ là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức, tư duy biểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích về sự vật, hiện tượng, giải quyết sự việc. 6. Khuyết tật khác là tình trạng giảm hoặc mất những chức năng cơ thể khiến cho hoạt động lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn mà không thuộc các trường hợp được quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. Như vậy, trường hợp con anh/chị được bác sĩ xác nhận tình trạng rối loạn trí nhớ nếu có biểu hiện với những lời nói, hành động bất thường thì có thể được xem là khuyết tật thần kinh, tâm thần. Vấn đề này để xác định, anh/chị có thể làm đơn yêu cầu xác định mức độ khuyết tật gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã để được xác định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1137,
"text": "trường hợp con anh/chị được bác sĩ xác nhận tình trạng rối loạn trí nhớ nếu có biểu hiện với những lời nói, hành động bất thường thì có thể được xem là khuyết tật thần kinh, tâm thần."
}
],
"id": "22069",
"is_impossible": false,
"question": "Rối loạn về trí nhớ có được xem là khuyết tật không?"
}
]
}
],
"title": "Rối loạn về trí nhớ có được xem là khuyết tật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định xác định mức độ khuyết tật như sau: Xác định mức độ khuyết tật 1. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật căn cứ vào quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị định này và quan sát trực tiếp người khuyết tật thông qua thực hiện hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày, sử dụng bộ câu hỏi theo tiêu chí về y tế, xã hội và phương pháp khác theo quy định để xác định mức độ khuyết tật, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. 2. Hội đồng giám định y khoa xác định, kết luận về dạng tật và mức độ khuyết tật đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 15 Luật người khuyết tật. 3. Người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì Hội đồng xác định mức độ khuyết tật căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật như sau: a) Người khuyết tật đặc biệt nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; b) Người khuyết tật nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt nếu có người, phương tiện trợ giúp một phần hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; c) Người khuyết tật nhẹ khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng lao động dưới 61%. 4. Trường hợp văn bản của Hội đồng giám định y khoa trước ngày Nghị định này có hiệu lực kết luận chưa rõ về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động thì Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật theo quy định tại Khoản 1 Điều này. 5. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. 6. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về kinh phí quy định tại khoản 5 Điều này. Như vậy, người được Hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được xác định là người khuyết tật đặc biệt nặng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1996,
"text": "người được Hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được xác định là người khuyết tật đặc biệt nặng."
}
],
"id": "22070",
"is_impossible": false,
"question": "Suy giảm khả năng lao động bao nhiêu mới được xem là khuyết tật đặc biệt nặng?"
}
]
}
],
"title": "Suy giảm khả năng lao động bao nhiêu mới được xem là khuyết tật đặc biệt nặng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau: các hành vi bị nghiêm cấm 1. Sản xuất, mua bán, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển thuốc lá giả, sản phẩm được thiết kế có hình thức hoặc kiểu dáng như bao, gói hoặc điếu thuốc lá; mua bán, tàng trữ, vận chuyển nguyên liệu thuốc lá, thuốc lá nhập lậu. 3. Tài trợ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá, trừ trường hợp quy định tại Điều 16 của Luật này. 4. Người chưa đủ 18 tuổi sử dụng, mua, bán thuốc lá. 5. Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua, bán thuốc lá. 6. Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi. 7. Bán thuốc lá bằng máy bán thuốc lá tự động; hút, bán thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm. 8. Sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em. 9. Vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá. Như vậy, pháp luật nghiêm cấp việc sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua, bán thuốc lá. Bạn là học sinh cấp ba nếu chưa đủ 18 tuổi khi đi mua thuốc lá cho người khác sẽ bị phạt vi phạm hành chính theo quy định, ngoài ra người nhờ bạn mua cũng sẽ bị phạt đối với hành vi trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 846,
"text": "pháp luật nghiêm cấp việc sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua, bán thuốc lá."
}
],
"id": "22071",
"is_impossible": false,
"question": "Nhờ học sinh cấp ba đi mua thuốc lá có được không?"
}
]
}
],
"title": "Nhờ học sinh cấp ba đi mua thuốc lá có được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 26 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá như sau: vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không có biển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi tại điểm bán của đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ thuốc lá. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Trưng bày quá một bao hoặc một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá tại đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá; b) Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi; c) Bán, cung cấp thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá theo quy định của pháp luật. Trường hợp bán thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá là thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả thì thực hiện xử phạt theo quy định của pháp luật về hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi và loại bỏ yếu tố vi phạm đối với thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Trường hợp không loại bỏ được yếu tố vi phạm thì buộc tiêu hủy. Như vậy bán, cung cấp thuốc lá cho học sinh cấp ba chưa đủ 18 tuổi sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Đây là mức phạt đối với cá nhân còn tổ chức sẽ phạt gấp đôi (khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP). Bên cạnh đó, người bán sẽ bị đình chỉ hoạt động kinh doanh trong thời hạn 1 - 3 tháng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1449,
"text": "bán, cung cấp thuốc lá cho học sinh cấp ba chưa đủ 18 tuổi sẽ bị phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "22072",
"is_impossible": false,
"question": "Bán thuốc lá cho học sinh cấp ba bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Bán thuốc lá cho học sinh cấp ba bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Khoản 10 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương như sau: Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương 10. Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định 13/2016/NĐ-CP quy định về chế độ chính sách của công dân trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự như sau: Chế độ chính sách của công dân trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự 1. Công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe theo lệnh gọi của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện được hưởng nguyên lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật. Như vậy, người lao động làm việc tại doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo lệnh gọi sẽ được hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 940,
"text": "người lao động làm việc tại doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo lệnh gọi sẽ được hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "22073",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc ở doanh nghiệp nhà nước có được hưởng nguyên lương cho thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc ở doanh nghiệp nhà nước có được hưởng nguyên lương cho thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Nghị định 208/2013/NĐ-CP quy định người thi hành công vụ như sau: Người thi hành công vụ 1. Người thi hành công vụ là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước, nhân dân và xã hội. 2. Hành vi chống người thi hành công vụ là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc không chấp hành hiệu lệnh, yêu cầu của người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác nhằm cản trở người thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc ép buộc người thi hành công vụ không thực hiện nhiệm vụ được giao. Tại Điều 2 Luật viên chức 2010 quy định như sau: Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định nêu trên thì người thi hành công vụ là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân. Do đó, trường hợp nhân viên y tế đó là viên chức được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật thì người hành hung nhân viên y tế đó có hành vi chống người thi hành công vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 998,
"text": "theo quy định nêu trên thì người thi hành công vụ là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân."
}
],
"id": "22074",
"is_impossible": false,
"question": "Hành hung nhân viên y tế có phải là hành vi chống người thi hành công vụ không?"
}
]
}
],
"title": "Hành hung nhân viên y tế có phải là hành vi chống người thi hành công vụ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Thông tư 80/2022/TT-BQP có quy định về trách nhiệm của các đơn vị được giao nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ như sau: 1. Cơ quan chính trị có trách nhiệm tham mưu, đề xuất thủ trưởng đơn vị ban hành kế hoạch, hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ theo địa bàn được giao; tổng hợp, báo cáo kết quả; sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm. 2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương để tổ chức tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ theo địa bàn được giao. 3. Chỉ đạo cơ quan tài chính lập dự toán kinh phí bảo đảm cho việc, tổ chức tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ theo quy định. Như vậy, đơn vị được giao nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ có trach nhiệm như sau - Tham mưu, đề xuất thủ trưởng đơn vị ban hành kế hoạch, hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ theo địa bàn được giao; tổng hợp, báo cáo kết quả; sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm. - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương để tổ chức tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ theo địa bàn được giao. - Chỉ đạo cơ quan tài chính lập dự toán kinh phí bảo đảm cho việc, tổ chức tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 641,
"text": "đơn vị được giao nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ có trach nhiệm như sau - Tham mưu, đề xuất thủ trưởng đơn vị ban hành kế hoạch, hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ theo địa bàn được giao; tổng hợp, báo cáo kết quả; sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm."
}
],
"id": "22075",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của các đơn vị được giao nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của các đơn vị được giao nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại tiểu mục 3 Mục I Thông tư liên tịch 21/2004/TTLT-BLĐTBXH-BYT, tiểu mục 4 Mục I Thông tư liên tịch 21/2004/TTLT-BLĐTBXH-BYT quy định danh mục chỗ làm việc, công việc không được sử dụng lao động dưới 18 tuổi như sau: I. DANH MỤC CHỖ LÀM VIỆC, CÔNG VIỆC KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG DƯỚI 18 TUỔI 3. Tại các cơ sở dịch vụ trị liệu phục hồi sức khoẻ: xoa bóp/massage, tắm hơi, tẩm quất bấm huyệt, vật lý trị liệu. 3.1. Chỗ làm việc: - Phòng tắm hơi; - Phòng xoa bóp/massage, tẩm quất. 3.2. Công việc: - Xoa bóp/massage; - Các công việc khác tại phòng xoa bóp/massage, phòng tắm. 4. Tại các cơ sở dịch vụ khác: tắm nóng lạnh, hớt tóc, gội đầu thư giãn, cơ sở kinh doanh vận chuyển khách du lịch, lữ hành. 4.1. Chỗ làm việc: - Phòng cắt tóc gội đầu kín; - Phòng chơi game (trò chơi điện tử có thưởng, bi-a, đánh cờ, bowling); - Nơi dịch vụ thể thao trong nhà, ngoài trời, trên biển, leo núi. 4.2. Công việc: - Phục vụ khách tắm; - Xoa bóp/massage; - Hướng dẫn du lịch; - Lái xe xích lô và các phương tiện thô sơ chuyên dùng vận chuyển khách du lịch. Như vậy, theo quy định trên nhân viên massage thuộc một trong những đối tượng không được sử dụng lao động dưới 18 tuổi. Nếu bạn tuyển người dưới 18 tuổi vào làm nhân viên massage cho tiệm spa của bạn thì bạn đang vi phạm luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1055,
"text": "theo quy định trên nhân viên massage thuộc một trong những đối tượng không được sử dụng lao động dưới 18 tuổi."
}
],
"id": "22076",
"is_impossible": false,
"question": "Tuyển người dưới 18 tuổi làm nhân viên massage có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Tuyển người dưới 18 tuổi làm nhân viên massage có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Luật trẻ em 2016 quy định quyền được chăm sóc sức khỏe như sau: Quyền được chăm sóc sức khỏe Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh. Theo Điều 3 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2009 quy định nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh như sau: Nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh 1. Bình đẳng, công bằng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh. 2. Tôn trọng quyền của người bệnh; giữ bí mật thông tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 11 và khoản 4 Điều 59 của Luật này. 3. Kịp thời và tuân thủ đúng quy định chuyên môn kỹ thuật 4. Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng, người từ đủ 80 tuổi trở lên, người có công với cách mạng, phụ nữ có thai. 5. Bảo đảm đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề. 6. Tôn trọng, hợp tác và bảo vệ người hành nghề khi làm nhiệm vụ. Như vậy, theo quy định trên trẻ em dưới 06 tuổi là được ưu tiên khám chữa bệnh. Con gái bạn năm nay 05 tuổi và đến bệnh viện cấp cứu thì phải được các bác sĩ và y tá ưu tiên. Những bác sĩ và y tá ở Bệnh viện M đã từ chối ưu tiên cấp cứu cho con gái bạn là đang vi phạm pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1041,
"text": "theo quy định trên trẻ em dưới 06 tuổi là được ưu tiên khám chữa bệnh."
}
],
"id": "22077",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ em có được ưu tiên khám chữa bệnh không?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ em có được ưu tiên khám chữa bệnh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 43 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Hành vi có thể bị khiếu nại trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại hành vi của Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án trong việc giao, nhận hồ sơ, thụ lý, phân công Thẩm phán, yêu cầu bổ sung tài liệu, gửi quyết định của Tòa án, mở phiên họp, thành phần phiên họp, thời hạn giải quyết và hành vi khác trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Như vậy, các hành vi có thể bị khiếu nại bao gồm: Hành vi của Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án trong việc giao, nhận hồ sơ, thụ lý, phân công Thẩm phán, yêu cầu bổ sung tài liệu, gửi quyết định của Tòa án, mở phiên họp, thành phần phiên họp, thời hạn giải quyết và hành vi khác trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 43 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Hành vi có thể bị khiếu nại trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại hành vi của Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án trong việc giao, nhận hồ sơ, thụ lý, phân công Thẩm phán, yêu cầu bổ sung tài liệu, gửi quyết định của Tòa án, mở phiên họp, thành phần phiên họp, thời hạn giải quyết và hành vi khác trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình."
}
],
"id": "22078",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi có thể bị khiếu nại trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi có thể bị khiếu nại trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Quy định 05-QĐi/TW năm 2018 quy định các trường hợp không xem xét kết nạp lại và kết nạp vào Đảng như sau: Trường hợp không xem xét kết nạp lại và kết nạp vào Đảng 1. Đảng viên sau khi bị đưa ra khỏi Đảng lại vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình. 2. Quần chúng đã vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình trong trường hợp sinh con thứ năm trở lên. Như vậy, công dân vi phạm chính sách dân số sinh con thứ 5 trở lên thì sẽ không được xem xét kết nạp vào Đảng. Bạn chỉ mới vi phạm chính sách dân số đến con thứ 4 nên bạn vẫn có thể được xem xét kết nạp vào Đảng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 392,
"text": "công dân vi phạm chính sách dân số sinh con thứ 5 trở lên thì sẽ không được xem xét kết nạp vào Đảng."
}
],
"id": "22079",
"is_impossible": false,
"question": "Công dân sinh con thứ 4 có được xem xét kết nạp vào Đảng không?"
}
]
}
],
"title": "Công dân sinh con thứ 4 có được xem xét kết nạp vào Đảng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Quy định 05-QĐi/TW năm 2018 quy định tiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền kết nạp vào Đảng đối với quần chúng vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình như sau: Tiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền kết nạp vào Đảng đối với quần chúng vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình 1. Quần chúng vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình chỉ được xem xét, kết nạp vào Đảng khi có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của Trung ương và yêu cầu thực tế của công tác xây dựng Đảng của địa phương, đơn vị; là người có uy tín trong cơ quan, đơn vị, cộng đồng dân cư, được cấp uỷ nơi công tác và nơi cư trú, các tổ chức đoàn thể mà mình là thành viên đánh giá cao về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, về ý thức trách nhiệm đối với nhân dân và phải có thời gian phấn đấu ít nhất là 24 tháng đối với trường hợp vi phạm sinh con thứ ba hoặc 36 tháng đối với trường hợp vi phạm sinh con thứ tư kể từ ngày sinh con đến ngày chi bộ họp xét đề nghị kết nạp vào Đảng. 2. Việc kết nạp quần chúng vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình vào Đảng do ban thường vụ cấp uỷ huyện (hoặc tương đương) xem xét, quyết định. Như vậy, khi đã vi phạm chính sách dân số thì bạn chỉ được xem xét kết nạp vào Đảng khi bạn có đủ tiêu chuẩn, điều kiện được nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1207,
"text": "khi đã vi phạm chính sách dân số thì bạn chỉ được xem xét kết nạp vào Đảng khi bạn có đủ tiêu chuẩn, điều kiện được nêu trên."
}
],
"id": "22080",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền kết nạp vào Đảng đối với công dân vi phạm chính sách dân số như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền kết nạp vào Đảng đối với công dân vi phạm chính sách dân số như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau: 1. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam, suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân; chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân; phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng. 2. Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện: thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng. Tại Tiểu mục 1.1 Mục 1 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 quy định về tuổi đời như sau: Chỉ xem xét kết nạp vào Đảng những người trên 60 tuổi khi đủ các điều kiện: Có sức khoẻ và uy tín; đang công tác, cư trú ở cơ sở chưa có tổ chức đảng, chưa có đảng viên hoặc do yêu cầu đặc biệt; được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp. Như vậy, tuổi kết nạp vào Đảng là từ 18 tuổi đến 60 tuổi nhưng vẫn có trường hợp trên 60 tuổi được kết nạp vào Đảng. Nếu người trên 60 tuổi đáp ứng được những điều kiện được nêu trên thì vẫn sẽ được kết nạp vào Đảng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1359,
"text": "tuổi kết nạp vào Đảng là từ 18 tuổi đến 60 tuổi nhưng vẫn có trường hợp trên 60 tuổi được kết nạp vào Đảng."
}
],
"id": "22081",
"is_impossible": false,
"question": "Người trên 60 tuổi có được kết nạp vào Đảng không?"
}
]
}
],
"title": "Người trên 60 tuổi có được kết nạp vào Đảng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 09/2022/TT-BVHTTDL quy định về cách xếp lương như sau: 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành mỹ thuật quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng 3 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng I được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng II được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng IV được áp dụng ngạch lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Tại Bảng 3 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, các bậc lương của chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III như sau: Như vậy, hệ số lương của chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III (mã số V.10.08.27) từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 và được quy định cụ thể từng bậc như trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1252,
"text": "hệ số lương của chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III (mã số V."
}
],
"id": "22082",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ số lương của viên chức giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hệ số lương của viên chức giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 24 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Hiệu lực các quyết định của Tòa án 1. Quyết định đưa hoặc không đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn quy định tại Điều 37 của Pháp lệnh này mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị. 2. Các quyết định của Tòa án quy định tại Chương này có hiệu lực ngay, kể từ ngày ra quyết định, trừ các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, các quyết định của Tòa án với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án nhưng không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 658,
"text": "các quyết định của Tòa án với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án nhưng không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án."
}
],
"id": "22083",
"is_impossible": false,
"question": "Hiệu lực các quyết định của Tòa án với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Hiệu lực các quyết định của Tòa án với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 28 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định người có quyền đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, như sau: Người có quyền đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Trường hợp có căn cứ đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh này, người phải chấp hành, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành có quyền nộp đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đến Tòa án đã ra quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc để xem xét, quyết định. 2. Đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, kèm theo các tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh này được gửi trực tiếp tại Tòa án, gửi theo đường dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án. Như vậy, người có quyền đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là người phải chấp hành, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1126,
"text": "người có quyền đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là người phải chấp hành, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc."
}
],
"id": "22084",
"is_impossible": false,
"question": "Người có quyền đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Người có quyền đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 30 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Hủy bỏ quyết định hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không còn hoặc người đang được hoãn tiếp tục sử dụng ma túy hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người đang được hoãn phải gửi văn bản thông báo cho Tòa án đã ra quyết định. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Tòa án xem xét hủy bỏ quyết định hoãn và buộc người đang được hoãn phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 3. Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có hiệu lực thi hành ngay và phải được gửi cho Công an cấp huyện, người phải chấp hành, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành, Viện kiểm sát cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành vi vi phạm trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định. Như vậy, quyết định hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị hủy khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không còn hoặc người đang được hoãn tiếp tục sử dụng ma túy hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1236,
"text": "quyết định hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị hủy khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không còn hoặc người đang được hoãn tiếp tục sử dụng ma túy hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn."
}
],
"id": "22085",
"is_impossible": false,
"question": "Hủy bỏ quyết định hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hủy bỏ quyết định hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Khoản 4 Điều 30 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Hủy bỏ quyết định hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 4. Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải có các nội dung chính sau đây: a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Tên Tòa án ra quyết định; c) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Lý do, căn cứ ra quyết định; đ) Nội dung việc hủy bỏ quyết định hoãn và buộc người đang được hoãn phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; e) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định; g) Quyền khiếu nại đối với quyết định; h) Hiệu lực của quyết định; i) Nơi nhận quyết định. Như vậy, Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải có các nội dung chính như sau: - Số, ngày, tháng, năm ra quyết định; - Tên Tòa án ra quyết định; - Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Lý do, căn cứ ra quyết định; - Nội dung việc hủy bỏ quyết định hoãn và buộc người đang được hoãn phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định; - Quyền khiếu nại đối với quyết định; - Hiệu lực của quyết định; - Nơi nhận quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 904,
"text": "Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải có các nội dung chính như sau: - Số, ngày, tháng, năm ra quyết định; - Tên Tòa án ra quyết định; - Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Lý do, căn cứ ra quyết định; - Nội dung việc hủy bỏ quyết định hoãn và buộc người đang được hoãn phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định; - Quyền khiếu nại đối với quyết định; - Hiệu lực của quyết định; - Nơi nhận quyết định."
}
],
"id": "22086",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi gồm các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi gồm các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 32 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Người đang chấp hành nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này được Tòa án tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên cơ sở đề nghị của Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc gửi hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có cơ sở cai nghiện bắt buộc. Hồ sơ đề nghị bao gồm: a) Bản sao quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này; Như vậy, Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thuộc Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc. Theo Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 33 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Như vậy, thủ tục nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi như sau: Bước 1: Tòa án phải thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc và Viện kiểm sát cùng cấp. Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc Thẩm phán ra một trong số quyết định sau: - Chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 967,
"text": "Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thuộc Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc."
}
],
"id": "22087",
"is_impossible": false,
"question": ""
}
]
}
],
"title": ""
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 32 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Người đang chấp hành nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này được Tòa án tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên cơ sở đề nghị của Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc gửi hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có cơ sở cai nghiện bắt buộc. Hồ sơ đề nghị bao gồm: a) Bản sao quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này; c) Văn bản đề nghị của Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thuộc Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1026,
"text": "Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thuộc Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc."
}
],
"id": "22088",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 33 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc và Viện kiểm sát cùng cấp. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định; trường hợp cần thiết, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc, Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản trước khi Tòa án ra quyết định. 3. Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây: a) Chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, thủ tục nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi như sau: Bước 1: Tòa án phải thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc và Viện kiểm sát cùng cấp. Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc Thẩm phán ra một trong số quyết định sau: - Chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1260,
"text": "thủ tục nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi như sau: Bước 1: Tòa án phải thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc và Viện kiểm sát cùng cấp."
}
],
"id": "22089",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Khoản 4, Khoản 5 Điều 33 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 4. Quyết định về việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải có các nội dung chính sau đây: a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Tên Tòa án ra quyết định; c) Họ và tên Thẩm phán; d) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đ) Họ và tên Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đề nghị; e) Lý do, căn cứ ra quyết định; g) Nội dung việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; h) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định;. i) Quyền khiếu nại đối với quyết định; k) Hiệu lực của quyết định; l) Nơi nhận quyết định. 5. Quyết định về việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại Điều 37 của Pháp lệnh này và phải được gửi cho người đang chấp hành, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người đang chấp hành, Tòa án nhân dân nơi ra quyết định, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành vi vi phạm và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định. Như vậy, Quyết định về việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi gồm các nội dung là: - Số, ngày, tháng, năm ra quyết định; - Tên Tòa án ra quyết định; - Họ và tên Thẩm phán; - Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Họ và tên Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đề nghị; - Lý do, căn cứ ra quyết định; - Nội dung việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định;. - Quyền khiếu nại đối với quyết định; - Hiệu lực của quyết định; - Nơi nhận quyết định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1717,
"text": "Quyết định về việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi gồm các nội dung là: - Số, ngày, tháng, năm ra quyết định; - Tên Tòa án ra quyết định; - Họ và tên Thẩm phán; - Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Họ và tên Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đề nghị; - Lý do, căn cứ ra quyết định; - Nội dung việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định;."
}
],
"id": "22090",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định về việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi gồm các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định về việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi gồm các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 34 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, như sau: Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Khi điều kiện tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không còn hoặc người đang được tạm đình chỉ tiếp tục sử dụng ma túy hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được tạm đình chỉ cư trú phải gửi văn bản thông báo cho Tòa án đã ra quyết định. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Tòa án xem xét hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ và buộc người đang được tạm đình chỉ phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 3. Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có hiệu lực thi hành ngay và phải được gửi cho người phải chấp hành quyết định, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành quyết định, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc, Công an cấp huyện và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định. Như vậy, quyết định tạm đình chỉ chấp hành đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được hủy bỏ khi điều kiện tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không còn hoặc người đang được tạm đình chỉ tiếp tục sử dụng ma túy hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1365,
"text": "quyết định tạm đình chỉ chấp hành đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được hủy bỏ khi điều kiện tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không còn hoặc người đang được tạm đình chỉ tiếp tục sử dụng ma túy hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn."
}
],
"id": "22091",
"is_impossible": false,
"question": "Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định thông báo về việc thụ lý hồ sơ, theo đó: Thông báo về việc thụ lý hồ sơ 1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý, Tòa án phải thông báo bằng văn bản về việc thụ lý hồ sơ cho Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị và Viện kiểm sát cùng cấp. 2. Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo; b) Tên, địa chỉ Tòa án đã thụ lý hồ sơ; c) Số, ngày, tháng, năm thụ lý hồ sơ; d) Họ và tên Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị; đ) Họ và tên, nơi cư trú của người bị đề nghị; e) Đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, việc thông báo về việc thụ lý hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải được tiến hành trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 890,
"text": "việc thông báo về việc thụ lý hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải được tiến hành trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý."
}
],
"id": "22092",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục thông báo về việc thụ lý hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục thông báo về việc thụ lý hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định yêu cầu bổ sung tài liệu, như sau: Yêu cầu bổ sung tài liệu 1. Thẩm phán yêu cầu Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung tài liệu trong trường hợp sau đây: a) Khi hồ sơ đề nghị có tài liệu chưa rõ hoặc mâu thuẫn cần bổ sung, làm rõ; b) Khi phát hiện có vi phạm nghiêm trọng trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Văn bản yêu cầu bổ sung tài liệu phải nêu rõ tài liệu cần bổ sung và lý do của việc yêu cầu bổ sung. 3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải gửi tài liệu bổ sung cho Tòa án; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn bổ sung tài liệu không quá 05 ngày làm việc. Trường hợp không bổ sung được tài liệu thì phải trả lời hoặc giải trình bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tài liệu bổ sung hoặc kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội không bổ sung tài liệu, Thẩm phán ra quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, trường hợp yêu cầu bổ sung tài liệu hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, Thẩm phán yêu sẽ cầu Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung trong một số trường hợp cụ thể. Theo Điều 16 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, như sau: 1. Thẩm phán ra quyết định đình chỉ việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Người bị đề nghị không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Phòng, chống ma túy; b) Người bị đề nghị đã chết; c) Người bị đề nghị mất năng lực hành vi dân sự; d) Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội rút đề nghị; đ) Người bị đề nghị đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang chờ chấp hành hình phạt tù theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; e) Người bị đề nghị đang chấp hành hoặc đang chờ chấp hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đang chấp hành hoặc đang chờ chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; g) Người bị đề nghị đang mắc bệnh hiểm nghèo, có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên. 2. Thẩm phán ra quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Người bị đề nghị có hành vi vi phạm pháp luật đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị xem xét áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng; b) Khi phát sinh tình tiết mới về tình trạng sức khỏe, tâm thần của người bị đề nghị và cần yêu cầu Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành trưng cầu giám định; c) Có sự kiện bất khả kháng không thể mở phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Người bị đề nghị bị ốm nặng, có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên. 3. Khi lý do tạm đình chỉ quy định tại khoản 2 Điều này không còn thì Tòa án xem xét mở lại phiên họp theo quy định của Pháp lệnh này. Như vậy, Thẩm phán ra quyết định đình chỉ việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi có một trong các căn cứ sau đây: - Người bị đề nghị không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Phòng, chống ma túy; - Người bị đề nghị đã chết; - Người bị đề nghị mất năng lực hành vi dân sự; - Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội rút đề nghị; - Người bị đề nghị đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang chờ chấp hành hình phạt tù theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; - Người bị đề nghị đang chấp hành hoặc đang chờ chấp hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đang chấp hành hoặc đang chờ chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; - Người bị đề nghị đang mắc bệnh hiểm nghèo, có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1298,
"text": "trường hợp yêu cầu bổ sung tài liệu hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, Thẩm phán yêu sẽ cầu Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung trong một số trường hợp cụ thể."
}
],
"id": "22093",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp yêu cầu bổ sung tài liệu hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp yêu cầu bổ sung tài liệu hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 21 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, theo đó: 1. Phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được tổ chức trực tiếp hoặc trực tuyến. 2. Phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được tổ chức thân thiện, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị. Phòng họp được bố trí thân thiện, an toàn. Thẩm phán được phân công tiến hành phiên họp phải bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều 10 của Pháp lệnh này, mặc trang phục hành chính của Tòa án nhân dân. Trong phiên họp, cha mẹ hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị hỗ trợ người bị đề nghị. Việc hỏi người bị đề nghị phải phù hợp với lứa tuổi, mức độ phát triển, trình độ văn hóa và hiểu biết của họ. Câu hỏi cần ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu, không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc. 3. Trước khi khai mạc phiên họp, Thư ký phiên họp tiến hành các công việc sau đây: a) Phổ biến nội quy phiên họp; b) Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án yêu cầu tham gia phiên họp; nếu có người vắng mặt thì phải làm rõ lý do và báo cáo Thẩm phán để xem xét tiếp tục tiến hành phiên họp hoặc hoãn phiên họp. Như vậy, phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được tổ chức trực tiếp hoặc trực tuyến. Trước khi khai mạc phiên họp, Thư ký phiên họp tiến hành các công việc theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1355,
"text": "phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được tổ chức trực tiếp hoặc trực tuyến."
}
],
"id": "22094",
"is_impossible": false,
"question": "Phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 có quy định về chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ như sau: 1. Cấp “Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ” theo quy định của Chính phủ. 2. Trợ cấp tuất một lần khi truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”; trường hợp không còn thân nhân thì người thừa kế của liệt sĩ giữ Bằng “Tổ quốc ghi công” được hưởng trợ cấp tuất một lần. 3. Trợ cấp tuất hằng tháng đối với những người sau đây: a) Cha đẻ, mẹ đẻ, con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng, người có công nuôi liệt sĩ; trường hợp có nhiều liệt sĩ thì theo các mức thân nhân của hai liệt sĩ, thân nhân của ba liệt sĩ trở lên; b) Vợ hoặc chồng liệt sĩ. 4. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng liệt sĩ quy định tại khoản 3 Điều này sống cô đơn, con liệt sĩ quy định tại khoản 3 Điều này mồ côi cả cha mẹ thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng. 5. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần đối với cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng, con liệt sĩ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ chỉ có một con duy nhất là liệt sĩ hoặc có hai con liệt sĩ trở lên thì được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm. 6. Bảo hiểm y tế đối với cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng, con liệt sĩ. 7. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này. 8. Chế độ ưu đãi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này đối với thân nhân của liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng. 9. Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ. 10. Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống thì hưởng chế độ ưu đãi như sau: a) Trợ cấp tuất hằng tháng; b) Bảo hiểm y tế. 11. Trợ cấp một lần đối với thân nhân với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng tháng hiện hưởng khi đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này đáng hưởng trợ cấp hằng tháng chết, trừ trường hợp đối tượng quy định tại khoản 10 Điều này chết. 12. Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực hiện mai táng khi đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết, trừ trường hợp đối tượng quy định tại khoản 10 Điều này chết. Như vậy, thân nhân liệt sĩ sẽ được hưởng các chế độ ưu đãi được liệt kê trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2445,
"text": "thân nhân liệt sĩ sẽ được hưởng các chế độ ưu đãi được liệt kê trên."
}
],
"id": "22095",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 30 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 có quy định về chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học như sau: 1. Trợ cấp hằng tháng đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học như sau: a) Người thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này thì được hưởng trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể theo các mức từ 21% đến 40%, từ 41% đến 60%, từ 61% đến 80% hoặc từ 81% trở lên; b) Người thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này mà không mắc bệnh hoặc mắc bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61% thì được hưởng trợ cấp hằng tháng như người có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%; trường hợp mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng tương ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể theo mức từ 61% đến 80% hoặc từ 81% trở lên quy định tại điểm a khoản này; c) Bệnh binh mắc thêm bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này do nhiễm chất độc hóa học được khám giám định tổng hợp để hưởng trợ cấp hằng tháng tương ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể; d) Bệnh binh thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này được hưởng trợ cấp hằng tháng đối với bệnh binh và trợ cấp hằng tháng đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%; đ) Bệnh binh mắc thêm bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này do nhiễm chất độc hóa học và thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này được chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại điểm c hoặc điểm d khoản này. 2. Phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên. 3. Trợ cấp người phục vụ đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình. 4. Bảo hiểm y tế. 5. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm. 6. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này. Như vậy, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học sẽ được hưởng các chế độ như trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2284,
"text": "người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học sẽ được hưởng các chế độ như trên."
}
],
"id": "22096",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 25 Luật Báo chí 2016 có quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà báo như sau: 1. Nhà báo là người hoạt động báo chí được cấp thẻ nhà báo. 2. Nhà báo có các quyền sau đây: a) Hoạt động báo chí trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động báo chí ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo hộ trong hoạt động nghề nghiệp; b) Được khai thác, cung cấp và sử dụng thông tin trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật; c) Được đến các cơ quan, tổ chức để hoạt động nghiệp vụ báo chí. Khi đến làm việc, nhà báo chỉ cần xuất trình thẻ nhà báo. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp cho nhà báo những tư liệu, tài liệu không thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; d) Được hoạt động nghiệp vụ báo chí tại các phiên tòa xét xử công khai; được bố trí khu vực riêng để tác nghiệp; được liên lạc trực tiếp với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng để lấy tin, phỏng vấn theo quy định của pháp luật; đ) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ báo chí; e) Khước từ việc tham gia biên soạn hoặc thể hiện tác phẩm báo chí trái với quy định của pháp luật. 3. Nhà báo có các nghĩa vụ sau đây: a) Thông tin trung thực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của Nhân dân; phản ánh ý kiến, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân; b) Bảo vệ quan Điểm, đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát hiện, tuyên truyền và bảo vệ nhân tố tích cực; đấu tranh phòng, chống các tư tưởng, hành vi sai phạm; c) Không được lạm dụng danh nghĩa nhà báo để sách nhiễu và làm việc vi phạm pháp luật; d) Phải cải chính, xin lỗi trong trường hợp thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người đứng đầu cơ quan báo chí về nội dung tác phẩm báo chí của mình và về những hành vi vi phạm pháp luật; e) Tuân thủ quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo. Như vậy, nhà báo có các quyền và nghĩa vụ như trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2058,
"text": "nhà báo có các quyền và nghĩa vụ như trên."
}
],
"id": "22097",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền và nghĩa vụ của nhà báo được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyền và nghĩa vụ của nhà báo được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bạn trai em đang chấp hành án treo. Do thời gian tìm hiểu đã lâu, hai bên gia đình đều mong muốn chúng em sớm kết hôn. Mong LS tư vấn. Em cảm ơn. Điều kiện được kết hôn quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể: 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Dựa vào điều kiện và các hành vi bị cấm nêu trên thì không có quy định về việc người đang chấp hành hình phạt tù không được kết hôn. Như vậy, trong trường hợp này, dù bạn trai bạn đang chấp hành bản án hình sự nhưng nếu hai bạn thỏa mãn điều kiện kết hôn và không thuộc hành vi bị cấm thì sẽ vẫn được kết hôn như mọi công dân khác. Hai bạn hoàn toàn được phép đăng ký kết hôn trong thời điểm này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 789,
"text": "trong trường hợp này, dù bạn trai bạn đang chấp hành bản án hình sự nhưng nếu hai bạn thỏa mãn điều kiện kết hôn và không thuộc hành vi bị cấm thì sẽ vẫn được kết hôn như mọi công dân khác."
}
],
"id": "22098",
"is_impossible": false,
"question": "Có được đăng ký kết hôn khi đang hưởng án treo không?"
}
]
}
],
"title": "Có được đăng ký kết hôn khi đang hưởng án treo không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về đăng ký kết hôn như sau: - Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. - Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn. Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về điều kiện kết hôn như sau: - Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: + Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; + Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; + Không bị mất năng lực hành vi dân sự; + Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. - Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, pháp luật không có quy định nào về việc sau đám cưới bao lâu thì phải đăng ký kết hôn, do đó ý kiến mà các bạn của bạn nói là không đúng, việc bạn chậm làm thủ tục hoặc không làm thủ tục đăng ký kết hôn cũng không bị phạt. Tuy nhiên, việc đăng ký kết hôn sau đám cưới là điều cần thiết để xác lập quan hệ vợ chồng, còn việc tổ chức lễ cưới chỉ là hình thức. Để được pháp luật công nhận là vợ chồng bạn cần đăng ký kết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 911,
"text": "pháp luật không có quy định nào về việc sau đám cưới bao lâu thì phải đăng ký kết hôn, do đó ý kiến mà các bạn của bạn nói là không đúng, việc bạn chậm làm thủ tục hoặc không làm thủ tục đăng ký kết hôn cũng không bị phạt."
}
],
"id": "22099",
"is_impossible": false,
"question": "Sau đám cưới bao lâu phải đi đăng ký kết hôn để không bị phạt?"
}
]
}
],
"title": "Sau đám cưới bao lâu phải đi đăng ký kết hôn để không bị phạt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Luật sư ơi cho em hỏi, hiện tại em đang sinh sống và làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh. Em và người yêu dự định sẽ về quê (2 đứa cùng quê) để đăng ký kết hôn và làm đám cưới. Nhưng hiện tại gia đình em bị mất sổ hộ khẩu, đang chờ cấp lại. Theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật. Nam, nữ đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn trên đây có yêu cầu kết đăng ký kết hôn xuất trình một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân và nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã (trừ một số trường hợp như là có yếu tố nước ngoài, ) để được giải quyết theo thẩm quyền. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký kết hôn gồm các giấy tờ sau đây: - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung; - Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng; - Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng. Như vậy, căn cứ quy định trên đây thì pháp luật không quy định phải xuất trình Sổ hộ khẩu khi đăng ký kết kết hôn. Đồng nghĩa, không nhất thiết phải có sổ hộ khẩu thì nam, nữ mới được đăng ký kết hôn. Do đó, trường hợp gia đình bạn mất sổ hộ khẩu, đang chờ cấp lại, thì bạn và người yêu vẫn có thể đăng ký kết hôn nếu đáp ứng đủ các điều kết hôn (được trích dẫn trên đây) mà không phải đợi đến lúc có sổ hộ khẩu mới. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1556,
"text": "căn cứ quy định trên đây thì pháp luật không quy định phải xuất trình Sổ hộ khẩu khi đăng ký kết kết hôn."
}
],
"id": "22100",
"is_impossible": false,
"question": "Không có sổ hộ khẩu có được đăng ký kết hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Không có sổ hộ khẩu có được đăng ký kết hôn không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.