version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: % buffered 00:00 01:01 Play 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. Theo đó, khi hai bạn đáp ứng đủ điều kiện được quy định tại Khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 nêu trên thì hai bạn hoàn toàn có thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký việc kết hôn. Tại Khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì: Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân. Như vậy, việc tổ chức lễ cưới chỉ là thủ tục ra mắt bà con họ hàng lối xóm. Quan hệ hôn nhân của bạn tính từ ngày được ghi trong giấy chứng nhận kết hôn, nên đăng ký kết hôn mà không làm lễ cưới thì không ảnh hưởng đến quan hệ vợ chồng về mặt pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 855,
"text": "việc tổ chức lễ cưới chỉ là thủ tục ra mắt bà con họ hàng lối xóm."
}
],
"id": "22101",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký kết hôn mà không làm lễ cưới có được xem là vợ chồng hợp pháp không?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký kết hôn mà không làm lễ cưới có được xem là vợ chồng hợp pháp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Pháp luật hiện nay không công nhận việc kết hôn đồng giới. Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban tư vấn. Chân thành cảm ơn! Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật dân sự 2015 thì việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan. Theo quy định trên đây thì người chuyển giới có quyền và nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch, có quyền nhân thân phù hợp với giới tính mới. Trong đó có quyền được kết hôn theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì người đáp ứng đủ điều kiện sau có quyền đăng ký kết hôn: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Không kết hôn giả tạo; - Không tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Không được đang có vợ, chồng mà chung sống hoặc kết hôn với người khác; - Không kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. Như vậy, nếu muốn đăng ký kết hôn thì người chuyển giới phải làm thủ tục thay đổi hộ tịch. Ngoài ra còn phải đáp ứng đủ các điều kiện trên thì có quyền đăng ký kết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1434,
"text": "nếu muốn đăng ký kết hôn thì người chuyển giới phải làm thủ tục thay đổi hộ tịch."
}
],
"id": "22102",
"is_impossible": false,
"question": "Người chuyển giới có quyền đăng ký kết hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Người chuyển giới có quyền đăng ký kết hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tôi và người yêu muốn đăng ký kết hôn với nhau nhưng hiện tại anh ấy đang nằm viện không thể cùng tôi đến Ủy ban để làm thủ tục đăng ký kết hôn được. Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì nam, nữ được đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật về hộ tịch. Lưu ý: Việc kết hôn không được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không có giá trị pháp lý. Mặt khác, Tại Khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 có quy định như sau thủ tục đăng ký kết hôn như sau: 1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Như vậy, căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn phải tờ khai đăng ký kết hôn cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Điều đó, đồng nghĩa khi đăng ký kết hôn thì không được vắng mặt một trong hai bên nam, nữ. Do đó, hai bạn muốn đăng ký kết hôn với nhau thì phải cùng có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch tại thời điểm đăng ký kết hôn theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1642,
"text": "căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn phải tờ khai đăng ký kết hôn cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "22103",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể đăng ký kết hôn mà vắng 1 trong 2 bên được không?"
}
]
}
],
"title": "Có thể đăng ký kết hôn mà vắng 1 trong 2 bên được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 48/2019/NĐ-CP quy định điều kiện đối với phương tiện, người lái phương tiện khi tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước như sau: Điều kiện đối với phương tiện, người lái phương tiện khi tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước 1. Phương tiện phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước phải thực hiện đăng kiểm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành và đăng ký theo quy định tại Nghị định này, trừ phương tiện đã được đăng ký theo các quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa hoặc pháp luật về hàng hải. 2. Đối với người lái phương tiện vui chơi, giải trí dưới nước a) Người lái phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước phải đủ 15 tuổi trở lên, đảm bảo về sức khỏe; b) Người lái phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 05 sức ngựa phải có giấy chứng nhận lái phương tiện theo quy định; c) Người lái phương tiện phải mặc áo phao trong suốt thời gian tham gia hoạt động vui chơi, giải trí; d) Người lái phương tiện không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này phải được hướng dẫn về kỹ năng an toàn do tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tổ chức trước khi điều khiển phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước. Như vậy, người lái phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước phải đủ 15 tuổi trở lên, đảm bảo về sức khỏe. Theo đó, bạn 15 tuổi tốt nghiệp cấp 2 đã đủ điều kiện về tuổi để lái phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1257,
"text": "người lái phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước phải đủ 15 tuổi trở lên, đảm bảo về sức khỏe."
}
],
"id": "22104",
"is_impossible": false,
"question": "Bắt buộc phải tốt nghiệp cấp ba đối với người lái phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Bắt buộc phải tốt nghiệp cấp ba đối với người lái phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 7 Nghị định 48/2019/NĐ-CP quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác vùng hoạt động và cung cấp dịch vui chơi, giải trí dưới nước như sau: Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác vùng hoạt động và cung cấp dịch vui chơi, giải trí dưới nước 1. Thường xuyên kiểm tra điều kiện an toàn của phương tiện, thiết bị. 2. Bố trí đầy đủ áo phao, thiết bị cứu sinh, thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định. 3. Chỉ được phép tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí trong khoảng thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này và phải có phương án bảo đảm an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường. 4. Tập huấn, hướng dẫn kỹ năng an toàn cho người tham gia hoạt động vui chơi, giải trí. 5. Không đưa phương tiện vào hoạt động khi không đảm bảo các điều kiện an toàn theo quy định. 6. Không cho phép người lái phương tiện vui chơi, giải trí dưới nước điều khiển phương tiện ra khỏi vùng hoạt động đã được quy định. 7. Có cảnh báo, chỉ dẫn về điều kiện khí hậu, thời tiết, sức khỏe và các yếu tố liên quan khi cung cấp dịch vụ; khuyến cáo những trường hợp không được tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước. 8. Bố trí khu vực bến, bãi neo đậu cho các phương tiện; các phương tiện vui chơi, giải trí chỉ được phép neo đậu ở những nơi quy định. 9. Bố trí báo hiệu theo quy định; trường hợp không bố trí báo hiệu thì phải bố trí phao và cờ hiệu như sau: a) Đường kính phao tối thiểu là 50 cm, cờ hiệu 50 x 60 cm; b) Khoảng cách giữa hai phao hoặc cờ hiệu là 10 m. Như vậy, không nhất thiết phải bố trí báo hiệu trong vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước. Trường hợp không bố trí báo hiệu thì phải bố trí phao và cờ hiệu theo quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1520,
"text": "không nhất thiết phải bố trí báo hiệu trong vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước."
}
],
"id": "22105",
"is_impossible": false,
"question": "Không bố trí báo hiệu trong vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước được không?"
}
]
}
],
"title": "Không bố trí báo hiệu trong vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 48/2019/NĐ-CP quy định vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước như sau: Vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước 1. Vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước gồm 02 vùng: a) Vùng 1: Là vùng nước trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải; b) Vùng 2: Là vùng nước khác không thuộc vùng 1, được đánh dấu, xác định vị trí bằng phao hoặc cờ hiệu có màu sắc dễ quan sát. 2. Thời gian tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước Căn cứ tình hình thực tế, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này quyết định khoảng thời gian trong ngày được phép tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí tại vùng 1; cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này quy định khoảng thời gian trong ngày được phép tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí tại vùng 2. Như vậy, có 02 loại vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước là vùng 1 và vùng 2 được quy định như trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 844,
"text": "có 02 loại vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước là vùng 1 và vùng 2 được quy định như trên."
}
],
"id": "22106",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy loại vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy loại vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung như sau: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; b) Không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung; c) Bán hàng ăn uống, giải khát quá giờ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi dùng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn hoặc các phương tiện khác để cổ động ở nơi công cộng mà không được phép của các cơ quan có thẩm quyền. 3 Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Theo Khoản 4 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền: 4. Hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân. Như vậy, việc lợi dụng nhà có đám tang để tổ chức hát karaoke đến 3 giờ sáng thì hành vi này được xem là hành vi làm ồn ào tại khu dân cư. Nhà hàng xóm của bạn có đám tang nhưng hát karaoke đến 3 giờ sáng thì sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1215,
"text": "việc lợi dụng nhà có đám tang để tổ chức hát karaoke đến 3 giờ sáng thì hành vi này được xem là hành vi làm ồn ào tại khu dân cư."
}
],
"id": "22107",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà có đám tang nhưng hát karaoke tới 3 giờ sáng bị xử phạt hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà có đám tang nhưng hát karaoke tới 3 giờ sáng bị xử phạt hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm. 2. Thời điểm để tính thời hiệu phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính sẽ được thực hiện theo quy định trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 978,
"text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính sẽ được thực hiện theo quy định trên."
}
],
"id": "22108",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 36 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP quy định như sau: Quy định đối với các hoạt động vui chơi, dịch vụ giải trí khác Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động văn hóa, các hình thức vui chơi giải trí khác không thuộc quy định tại Chương VII, Chương VIII và Điều 35 Quy chế này tại nơi công cộng nhằm mục đích kinh doanh hoặc không nhằm mục đích kinh doanh phải tuân theo các quy định tại các Điều 1 và 3 Quy chế này và không được hoạt động quá 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng. Hiện nay, hoạt động kinh doanh Bi-a không thuộc quy định tại Chương VII, Chương VIII và Điều 35 Quy chế trên. Như vậy, theo quy định nêu trên thì ccơ sở kinh doanh hoạt động bi-a không được phép hoạt động quá 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 668,
"text": "theo quy định nêu trên thì ccơ sở kinh doanh hoạt động bi-a không được phép hoạt động quá 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau."
}
],
"id": "22109",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động kinh doanh bi-a quá 12 giờ đêm có được không?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động kinh doanh bi-a quá 12 giờ đêm có được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 38/2006/NĐ-CP quy định nhiệm vụ của Bảo vệ dân phố như sau: 1. Nắm tình hình an ninh, trật tự, phát hiện các vụ việc mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ nhân dân, các vụ vi phạm hành chính, vi phạm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường; phản ánh cho cơ quan Công an và Ủy ban nhân dân phường, có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn; tham gia hoà giải, giải quyết kịp thời không để những hậu quả xấu xảy ra. 2. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao cảnh giác, ý thức phòng ngừa tội phạm, tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự nhằm vận động nhân dân trong phường tự giác chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy tắc, quy ước, nội quy về bảo vệ an ninh, trật tự; tham gia xây dựng phường, cụm dân cư, hộ gia đình an toàn về an ninh, trật tự, không có tội phạm, tệ nạn xã hội. 3. Đôn đốc, nhắc nhở nhân dân trong phường chấp hành các quy định của pháp luật về đăng ký, quản lý nhân khẩu, hộ khẩu; sử dụng, quản lý chứng minh nhân dân và giấy tờ tuỳ thân khác; quy định về đăng ký hoạt động ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; tham gia giữ gìn trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông, an toàn phòng cháy, chữa cháy. 4. Vận động nhân dân tham gia cảm hoá, giáo dục, giúp đỡ và quản lý những người đã chấp hành xong hình phạt tù, chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trung tâm cai nghiện, người chưa thành niên phạm tội, người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục, giúp đỡ những đối tượng đang trong diện quản lý, giáo dục tại phường. Vận động thuyết phục người thân của các đối tượng đang bị truy nã, trốn thi hành án, đối tượng phạm tội đang lẩn trốn để tác động họ ra đầu thú. 5. Khi có vụ việc phức tạp về an ninh, trật tự xảy ra trong địa bàn, phải kịp thời có mặt và tìm mọi cách báo ngay cho Công an phường; bảo vệ hiện trường, tham gia sơ cứu người bị nạn, giải cứu con tin, bắt, giữ người phạm tội quả tang, tham gia chữa cháy, cứu tài sản và thực hiện các công việc khác theo sự phân công, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân và Công an phường. 6. Phối hợp với lực lượng dân phòng và bảo vệ chuyên trách các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để bảo vệ an ninh, trật tự theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân và Công an phường. Tổ chức tuần tra kiểm soát và tham gia các hoạt động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm, tệ nạn xã hội và các vi phạm khác về trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, Bảo vệ dân phố được thực hiện những nhiệm vụ quy định trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2621,
"text": "Bảo vệ dân phố được thực hiện những nhiệm vụ quy định trên."
}
],
"id": "22110",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo vệ dân phố được thực hiện những nhiệm vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo vệ dân phố được thực hiện những nhiệm vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Thông tư 80/2022/TT-BQP có quy định về trách nhiệm của các đơn vị được giao nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ như sau: 1. Cơ quan chính trị có trách nhiệm tham mưu, đề xuất thủ trưởng đơn vị ban hành kế hoạch, hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ theo địa bàn được giao; tổng hợp, báo cáo kết quả; sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm. 2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương để tổ chức tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ theo địa bàn được giao. 3. Chỉ đạo cơ quan tài chính lập dự toán kinh phí bảo đảm cho việc, tổ chức tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ theo quy định. Như vậy, đơn vị được giao nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ có trach nhiệm như sau - Tham mưu, đề xuất thủ trưởng đơn vị ban hành kế hoạch, hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ theo địa bàn được giao; tổng hợp, báo cáo kết quả; sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm. - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương để tổ chức tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ theo địa bàn được giao. - Chỉ đạo cơ quan tài chính lập dự toán kinh phí bảo đảm cho việc, tổ chức tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 641,
"text": "đơn vị được giao nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ có trach nhiệm như sau - Tham mưu, đề xuất thủ trưởng đơn vị ban hành kế hoạch, hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ theo địa bàn được giao; tổng hợp, báo cáo kết quả; sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm."
}
],
"id": "22111",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của các đơn vị được giao nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của các đơn vị được giao nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại tiểu mục 3 Mục I Thông tư liên tịch 21/2004/TTLT-BLĐTBXH-BYT, tiểu mục 4 Mục I Thông tư liên tịch 21/2004/TTLT-BLĐTBXH-BYT quy định danh mục chỗ làm việc, công việc không được sử dụng lao động dưới 18 tuổi như sau: I. DANH MỤC CHỖ LÀM VIỆC, CÔNG VIỆC KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG DƯỚI 18 TUỔI 3. Tại các cơ sở dịch vụ trị liệu phục hồi sức khoẻ: xoa bóp/massage, tắm hơi, tẩm quất bấm huyệt, vật lý trị liệu. 3.1. Chỗ làm việc: - Phòng tắm hơi; - Phòng xoa bóp/massage, tẩm quất. 3.2. Công việc: - Xoa bóp/massage; - Các công việc khác tại phòng xoa bóp/massage, phòng tắm. 4. Tại các cơ sở dịch vụ khác: tắm nóng lạnh, hớt tóc, gội đầu thư giãn, cơ sở kinh doanh vận chuyển khách du lịch, lữ hành. 4.1. Chỗ làm việc: - Phòng cắt tóc gội đầu kín; - Phòng chơi game (trò chơi điện tử có thưởng, bi-a, đánh cờ, bowling); - Nơi dịch vụ thể thao trong nhà, ngoài trời, trên biển, leo núi. 4.2. Công việc: - Phục vụ khách tắm; - Xoa bóp/massage; - Hướng dẫn du lịch; - Lái xe xích lô và các phương tiện thô sơ chuyên dùng vận chuyển khách du lịch. Như vậy, theo quy định trên nhân viên massage thuộc một trong những đối tượng không được sử dụng lao động dưới 18 tuổi. Nếu bạn tuyển người dưới 18 tuổi vào làm nhân viên massage cho tiệm spa của bạn thì bạn đang vi phạm luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1055,
"text": "theo quy định trên nhân viên massage thuộc một trong những đối tượng không được sử dụng lao động dưới 18 tuổi."
}
],
"id": "22112",
"is_impossible": false,
"question": "Tuyển người dưới 18 tuổi làm nhân viên massage có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Tuyển người dưới 18 tuổi làm nhân viên massage có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Luật trẻ em 2016 quy định quyền được chăm sóc sức khỏe như sau: Quyền được chăm sóc sức khỏe Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh. Theo Điều 3 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2009 quy định nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh như sau: Nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh 1. Bình đẳng, công bằng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh. 2. Tôn trọng quyền của người bệnh; giữ bí mật thông tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 11 và khoản 4 Điều 59 của Luật này. 3. Kịp thời và tuân thủ đúng quy định chuyên môn kỹ thuật 4. Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng, người từ đủ 80 tuổi trở lên, người có công với cách mạng, phụ nữ có thai. 5. Bảo đảm đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề. 6. Tôn trọng, hợp tác và bảo vệ người hành nghề khi làm nhiệm vụ. Như vậy, theo quy định trên trẻ em dưới 06 tuổi là được ưu tiên khám chữa bệnh. Con gái bạn năm nay 05 tuổi và đến bệnh viện cấp cứu thì phải được các bác sĩ và y tá ưu tiên. Những bác sĩ và y tá ở Bệnh viện M đã từ chối ưu tiên cấp cứu cho con gái bạn là đang vi phạm pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1041,
"text": "theo quy định trên trẻ em dưới 06 tuổi là được ưu tiên khám chữa bệnh."
}
],
"id": "22113",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ em có được ưu tiên khám chữa bệnh không?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ em có được ưu tiên khám chữa bệnh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 43 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Hành vi có thể bị khiếu nại trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại hành vi của Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án trong việc giao, nhận hồ sơ, thụ lý, phân công Thẩm phán, yêu cầu bổ sung tài liệu, gửi quyết định của Tòa án, mở phiên họp, thành phần phiên họp, thời hạn giải quyết và hành vi khác trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Như vậy, các hành vi có thể bị khiếu nại bao gồm: Hành vi của Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án trong việc giao, nhận hồ sơ, thụ lý, phân công Thẩm phán, yêu cầu bổ sung tài liệu, gửi quyết định của Tòa án, mở phiên họp, thành phần phiên họp, thời hạn giải quyết và hành vi khác trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 43 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Hành vi có thể bị khiếu nại trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại hành vi của Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án trong việc giao, nhận hồ sơ, thụ lý, phân công Thẩm phán, yêu cầu bổ sung tài liệu, gửi quyết định của Tòa án, mở phiên họp, thành phần phiên họp, thời hạn giải quyết và hành vi khác trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình."
}
],
"id": "22114",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi có thể bị khiếu nại trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi có thể bị khiếu nại trong việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Quy định 05-QĐi/TW năm 2018 quy định các trường hợp không xem xét kết nạp lại và kết nạp vào Đảng như sau: Trường hợp không xem xét kết nạp lại và kết nạp vào Đảng 1. Đảng viên sau khi bị đưa ra khỏi Đảng lại vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình. 2. Quần chúng đã vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình trong trường hợp sinh con thứ năm trở lên. Như vậy, công dân vi phạm chính sách dân số sinh con thứ 5 trở lên thì sẽ không được xem xét kết nạp vào Đảng. Bạn chỉ mới vi phạm chính sách dân số đến con thứ 4 nên bạn vẫn có thể được xem xét kết nạp vào Đảng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 392,
"text": "công dân vi phạm chính sách dân số sinh con thứ 5 trở lên thì sẽ không được xem xét kết nạp vào Đảng."
}
],
"id": "22115",
"is_impossible": false,
"question": "Công dân sinh con thứ 4 có được xem xét kết nạp vào Đảng không?"
}
]
}
],
"title": "Công dân sinh con thứ 4 có được xem xét kết nạp vào Đảng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Quy định 05-QĐi/TW năm 2018 quy định tiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền kết nạp vào Đảng đối với quần chúng vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình như sau: Tiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền kết nạp vào Đảng đối với quần chúng vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình 1. Quần chúng vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình chỉ được xem xét, kết nạp vào Đảng khi có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của Trung ương và yêu cầu thực tế của công tác xây dựng Đảng của địa phương, đơn vị; là người có uy tín trong cơ quan, đơn vị, cộng đồng dân cư, được cấp uỷ nơi công tác và nơi cư trú, các tổ chức đoàn thể mà mình là thành viên đánh giá cao về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, về ý thức trách nhiệm đối với nhân dân và phải có thời gian phấn đấu ít nhất là 24 tháng đối với trường hợp vi phạm sinh con thứ ba hoặc 36 tháng đối với trường hợp vi phạm sinh con thứ tư kể từ ngày sinh con đến ngày chi bộ họp xét đề nghị kết nạp vào Đảng. 2. Việc kết nạp quần chúng vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình vào Đảng do ban thường vụ cấp uỷ huyện (hoặc tương đương) xem xét, quyết định. Như vậy, khi đã vi phạm chính sách dân số thì bạn chỉ được xem xét kết nạp vào Đảng khi bạn có đủ tiêu chuẩn, điều kiện được nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1207,
"text": "khi đã vi phạm chính sách dân số thì bạn chỉ được xem xét kết nạp vào Đảng khi bạn có đủ tiêu chuẩn, điều kiện được nêu trên."
}
],
"id": "22116",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền kết nạp vào Đảng đối với công dân vi phạm chính sách dân số như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền kết nạp vào Đảng đối với công dân vi phạm chính sách dân số như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau: 1. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam, suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân; chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân; phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng. 2. Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện: thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng. Tại Tiểu mục 1.1 Mục 1 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 quy định về tuổi đời như sau: Chỉ xem xét kết nạp vào Đảng những người trên 60 tuổi khi đủ các điều kiện: Có sức khoẻ và uy tín; đang công tác, cư trú ở cơ sở chưa có tổ chức đảng, chưa có đảng viên hoặc do yêu cầu đặc biệt; được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp. Như vậy, tuổi kết nạp vào Đảng là từ 18 tuổi đến 60 tuổi nhưng vẫn có trường hợp trên 60 tuổi được kết nạp vào Đảng. Nếu người trên 60 tuổi đáp ứng được những điều kiện được nêu trên thì vẫn sẽ được kết nạp vào Đảng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1359,
"text": "tuổi kết nạp vào Đảng là từ 18 tuổi đến 60 tuổi nhưng vẫn có trường hợp trên 60 tuổi được kết nạp vào Đảng."
}
],
"id": "22117",
"is_impossible": false,
"question": "Người trên 60 tuổi có được kết nạp vào Đảng không?"
}
]
}
],
"title": "Người trên 60 tuổi có được kết nạp vào Đảng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 09/2022/TT-BVHTTDL quy định về cách xếp lương như sau: 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành mỹ thuật quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng 3 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng I được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng II được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng IV được áp dụng ngạch lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Tại Bảng 3 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, các bậc lương của chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III như sau: Như vậy, hệ số lương của chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III (mã số V.10.08.27) từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 và được quy định cụ thể từng bậc như trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1252,
"text": "hệ số lương của chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III (mã số V."
}
],
"id": "22118",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ số lương của viên chức giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hệ số lương của viên chức giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 24 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Hiệu lực các quyết định của Tòa án 1. Quyết định đưa hoặc không đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn quy định tại Điều 37 của Pháp lệnh này mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị. 2. Các quyết định của Tòa án quy định tại Chương này có hiệu lực ngay, kể từ ngày ra quyết định, trừ các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, các quyết định của Tòa án với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án nhưng không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 658,
"text": "các quyết định của Tòa án với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án nhưng không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án."
}
],
"id": "22119",
"is_impossible": false,
"question": "Hiệu lực các quyết định của Tòa án với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Hiệu lực các quyết định của Tòa án với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 28 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định người có quyền đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, như sau: Người có quyền đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Trường hợp có căn cứ đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh này, người phải chấp hành, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành có quyền nộp đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đến Tòa án đã ra quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc để xem xét, quyết định. 2. Đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, kèm theo các tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh này được gửi trực tiếp tại Tòa án, gửi theo đường dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án. Như vậy, người có quyền đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là người phải chấp hành, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1126,
"text": "người có quyền đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là người phải chấp hành, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc."
}
],
"id": "22120",
"is_impossible": false,
"question": "Người có quyền đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Người có quyền đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 30 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Hủy bỏ quyết định hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không còn hoặc người đang được hoãn tiếp tục sử dụng ma túy hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người đang được hoãn phải gửi văn bản thông báo cho Tòa án đã ra quyết định. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Tòa án xem xét hủy bỏ quyết định hoãn và buộc người đang được hoãn phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 3. Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có hiệu lực thi hành ngay và phải được gửi cho Công an cấp huyện, người phải chấp hành, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành, Viện kiểm sát cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành vi vi phạm trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định. Như vậy, quyết định hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị hủy khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không còn hoặc người đang được hoãn tiếp tục sử dụng ma túy hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1236,
"text": "quyết định hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị hủy khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không còn hoặc người đang được hoãn tiếp tục sử dụng ma túy hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn."
}
],
"id": "22121",
"is_impossible": false,
"question": "Hủy bỏ quyết định hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hủy bỏ quyết định hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Khoản 4 Điều 30 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Hủy bỏ quyết định hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 4. Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải có các nội dung chính sau đây: a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Tên Tòa án ra quyết định; c) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Lý do, căn cứ ra quyết định; đ) Nội dung việc hủy bỏ quyết định hoãn và buộc người đang được hoãn phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; e) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định; g) Quyền khiếu nại đối với quyết định; h) Hiệu lực của quyết định; i) Nơi nhận quyết định. Như vậy, Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải có các nội dung chính như sau: - Số, ngày, tháng, năm ra quyết định; - Tên Tòa án ra quyết định; - Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Lý do, căn cứ ra quyết định; - Nội dung việc hủy bỏ quyết định hoãn và buộc người đang được hoãn phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định; - Quyền khiếu nại đối với quyết định; - Hiệu lực của quyết định; - Nơi nhận quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 904,
"text": "Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải có các nội dung chính như sau: - Số, ngày, tháng, năm ra quyết định; - Tên Tòa án ra quyết định; - Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Lý do, căn cứ ra quyết định; - Nội dung việc hủy bỏ quyết định hoãn và buộc người đang được hoãn phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định; - Quyền khiếu nại đối với quyết định; - Hiệu lực của quyết định; - Nơi nhận quyết định."
}
],
"id": "22122",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi gồm các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi gồm các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 32 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Người đang chấp hành nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này được Tòa án tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên cơ sở đề nghị của Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc gửi hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có cơ sở cai nghiện bắt buộc. Hồ sơ đề nghị bao gồm: a) Bản sao quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này; Như vậy, Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thuộc Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc. Theo Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 33 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Như vậy, thủ tục nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi như sau: Bước 1: Tòa án phải thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc và Viện kiểm sát cùng cấp. Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc Thẩm phán ra một trong số quyết định sau: - Chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 967,
"text": "Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thuộc Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc."
}
],
"id": "22123",
"is_impossible": false,
"question": ""
}
]
}
],
"title": ""
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 32 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Người đang chấp hành nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này được Tòa án tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên cơ sở đề nghị của Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc gửi hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có cơ sở cai nghiện bắt buộc. Hồ sơ đề nghị bao gồm: a) Bản sao quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này; c) Văn bản đề nghị của Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thuộc Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1026,
"text": "Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thuộc Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc."
}
],
"id": "22124",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 33 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc và Viện kiểm sát cùng cấp. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định; trường hợp cần thiết, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc, Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản trước khi Tòa án ra quyết định. 3. Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây: a) Chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, thủ tục nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi như sau: Bước 1: Tòa án phải thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc và Viện kiểm sát cùng cấp. Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc Thẩm phán ra một trong số quyết định sau: - Chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1260,
"text": "thủ tục nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi như sau: Bước 1: Tòa án phải thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc và Viện kiểm sát cùng cấp."
}
],
"id": "22125",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Khoản 4, Khoản 5 Điều 33 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định như sau: Nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 4. Quyết định về việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải có các nội dung chính sau đây: a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Tên Tòa án ra quyết định; c) Họ và tên Thẩm phán; d) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đ) Họ và tên Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đề nghị; e) Lý do, căn cứ ra quyết định; g) Nội dung việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; h) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định;. i) Quyền khiếu nại đối với quyết định; k) Hiệu lực của quyết định; l) Nơi nhận quyết định. 5. Quyết định về việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại Điều 37 của Pháp lệnh này và phải được gửi cho người đang chấp hành, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người đang chấp hành, Tòa án nhân dân nơi ra quyết định, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành vi vi phạm và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định. Như vậy, Quyết định về việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi gồm các nội dung là: - Số, ngày, tháng, năm ra quyết định; - Tên Tòa án ra quyết định; - Họ và tên Thẩm phán; - Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Họ và tên Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đề nghị; - Lý do, căn cứ ra quyết định; - Nội dung việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định;. - Quyền khiếu nại đối với quyết định; - Hiệu lực của quyết định; - Nơi nhận quyết định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1717,
"text": "Quyết định về việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi gồm các nội dung là: - Số, ngày, tháng, năm ra quyết định; - Tên Tòa án ra quyết định; - Họ và tên Thẩm phán; - Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Họ và tên Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đề nghị; - Lý do, căn cứ ra quyết định; - Nội dung việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định;."
}
],
"id": "22126",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định về việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi gồm các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định về việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi gồm các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 34 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, như sau: Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Khi điều kiện tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không còn hoặc người đang được tạm đình chỉ tiếp tục sử dụng ma túy hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được tạm đình chỉ cư trú phải gửi văn bản thông báo cho Tòa án đã ra quyết định. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Tòa án xem xét hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ và buộc người đang được tạm đình chỉ phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 3. Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có hiệu lực thi hành ngay và phải được gửi cho người phải chấp hành quyết định, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành quyết định, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc, Công an cấp huyện và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định. Như vậy, quyết định tạm đình chỉ chấp hành đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được hủy bỏ khi điều kiện tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không còn hoặc người đang được tạm đình chỉ tiếp tục sử dụng ma túy hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1365,
"text": "quyết định tạm đình chỉ chấp hành đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được hủy bỏ khi điều kiện tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc không còn hoặc người đang được tạm đình chỉ tiếp tục sử dụng ma túy hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn."
}
],
"id": "22127",
"is_impossible": false,
"question": "Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định thông báo về việc thụ lý hồ sơ, theo đó: Thông báo về việc thụ lý hồ sơ 1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý, Tòa án phải thông báo bằng văn bản về việc thụ lý hồ sơ cho Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị và Viện kiểm sát cùng cấp. 2. Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo; b) Tên, địa chỉ Tòa án đã thụ lý hồ sơ; c) Số, ngày, tháng, năm thụ lý hồ sơ; d) Họ và tên Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị; đ) Họ và tên, nơi cư trú của người bị đề nghị; e) Đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, việc thông báo về việc thụ lý hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải được tiến hành trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 890,
"text": "việc thông báo về việc thụ lý hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải được tiến hành trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý."
}
],
"id": "22128",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục thông báo về việc thụ lý hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục thông báo về việc thụ lý hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định yêu cầu bổ sung tài liệu, như sau: Yêu cầu bổ sung tài liệu 1. Thẩm phán yêu cầu Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung tài liệu trong trường hợp sau đây: a) Khi hồ sơ đề nghị có tài liệu chưa rõ hoặc mâu thuẫn cần bổ sung, làm rõ; b) Khi phát hiện có vi phạm nghiêm trọng trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Văn bản yêu cầu bổ sung tài liệu phải nêu rõ tài liệu cần bổ sung và lý do của việc yêu cầu bổ sung. 3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải gửi tài liệu bổ sung cho Tòa án; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn bổ sung tài liệu không quá 05 ngày làm việc. Trường hợp không bổ sung được tài liệu thì phải trả lời hoặc giải trình bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tài liệu bổ sung hoặc kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội không bổ sung tài liệu, Thẩm phán ra quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, trường hợp yêu cầu bổ sung tài liệu hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, Thẩm phán yêu sẽ cầu Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung trong một số trường hợp cụ thể. Theo Điều 16 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, như sau: 1. Thẩm phán ra quyết định đình chỉ việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Người bị đề nghị không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Phòng, chống ma túy; b) Người bị đề nghị đã chết; c) Người bị đề nghị mất năng lực hành vi dân sự; d) Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội rút đề nghị; đ) Người bị đề nghị đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang chờ chấp hành hình phạt tù theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; e) Người bị đề nghị đang chấp hành hoặc đang chờ chấp hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đang chấp hành hoặc đang chờ chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; g) Người bị đề nghị đang mắc bệnh hiểm nghèo, có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên. 2. Thẩm phán ra quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Người bị đề nghị có hành vi vi phạm pháp luật đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị xem xét áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng; b) Khi phát sinh tình tiết mới về tình trạng sức khỏe, tâm thần của người bị đề nghị và cần yêu cầu Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành trưng cầu giám định; c) Có sự kiện bất khả kháng không thể mở phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Người bị đề nghị bị ốm nặng, có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên. 3. Khi lý do tạm đình chỉ quy định tại khoản 2 Điều này không còn thì Tòa án xem xét mở lại phiên họp theo quy định của Pháp lệnh này. Như vậy, Thẩm phán ra quyết định đình chỉ việc xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi có một trong các căn cứ sau đây: - Người bị đề nghị không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Phòng, chống ma túy; - Người bị đề nghị đã chết; - Người bị đề nghị mất năng lực hành vi dân sự; - Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội rút đề nghị; - Người bị đề nghị đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang chờ chấp hành hình phạt tù theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; - Người bị đề nghị đang chấp hành hoặc đang chờ chấp hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đang chấp hành hoặc đang chờ chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; - Người bị đề nghị đang mắc bệnh hiểm nghèo, có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1298,
"text": "trường hợp yêu cầu bổ sung tài liệu hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, Thẩm phán yêu sẽ cầu Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung trong một số trường hợp cụ thể."
}
],
"id": "22129",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp yêu cầu bổ sung tài liệu hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp yêu cầu bổ sung tài liệu hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 21 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, theo đó: 1. Phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được tổ chức trực tiếp hoặc trực tuyến. 2. Phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được tổ chức thân thiện, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị. Phòng họp được bố trí thân thiện, an toàn. Thẩm phán được phân công tiến hành phiên họp phải bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều 10 của Pháp lệnh này, mặc trang phục hành chính của Tòa án nhân dân. Trong phiên họp, cha mẹ hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị hỗ trợ người bị đề nghị. Việc hỏi người bị đề nghị phải phù hợp với lứa tuổi, mức độ phát triển, trình độ văn hóa và hiểu biết của họ. Câu hỏi cần ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu, không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc. 3. Trước khi khai mạc phiên họp, Thư ký phiên họp tiến hành các công việc sau đây: a) Phổ biến nội quy phiên họp; b) Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án yêu cầu tham gia phiên họp; nếu có người vắng mặt thì phải làm rõ lý do và báo cáo Thẩm phán để xem xét tiếp tục tiến hành phiên họp hoặc hoãn phiên họp. Như vậy, phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được tổ chức trực tiếp hoặc trực tuyến. Trước khi khai mạc phiên họp, Thư ký phiên họp tiến hành các công việc theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1355,
"text": "phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được tổ chức trực tiếp hoặc trực tuyến."
}
],
"id": "22130",
"is_impossible": false,
"question": "Phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Phiên họp xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 có quy định về chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ như sau: 1. Cấp “Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ” theo quy định của Chính phủ. 2. Trợ cấp tuất một lần khi truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”; trường hợp không còn thân nhân thì người thừa kế của liệt sĩ giữ Bằng “Tổ quốc ghi công” được hưởng trợ cấp tuất một lần. 3. Trợ cấp tuất hằng tháng đối với những người sau đây: a) Cha đẻ, mẹ đẻ, con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng, người có công nuôi liệt sĩ; trường hợp có nhiều liệt sĩ thì theo các mức thân nhân của hai liệt sĩ, thân nhân của ba liệt sĩ trở lên; b) Vợ hoặc chồng liệt sĩ. 4. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng liệt sĩ quy định tại khoản 3 Điều này sống cô đơn, con liệt sĩ quy định tại khoản 3 Điều này mồ côi cả cha mẹ thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng. 5. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần đối với cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng, con liệt sĩ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ chỉ có một con duy nhất là liệt sĩ hoặc có hai con liệt sĩ trở lên thì được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm. 6. Bảo hiểm y tế đối với cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng, con liệt sĩ. 7. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này. 8. Chế độ ưu đãi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này đối với thân nhân của liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng. 9. Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ. 10. Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống thì hưởng chế độ ưu đãi như sau: a) Trợ cấp tuất hằng tháng; b) Bảo hiểm y tế. 11. Trợ cấp một lần đối với thân nhân với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng tháng hiện hưởng khi đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này đáng hưởng trợ cấp hằng tháng chết, trừ trường hợp đối tượng quy định tại khoản 10 Điều này chết. 12. Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực hiện mai táng khi đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết, trừ trường hợp đối tượng quy định tại khoản 10 Điều này chết. Như vậy, thân nhân liệt sĩ sẽ được hưởng các chế độ ưu đãi được liệt kê trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2445,
"text": "thân nhân liệt sĩ sẽ được hưởng các chế độ ưu đãi được liệt kê trên."
}
],
"id": "22131",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 30 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 có quy định về chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học như sau: 1. Trợ cấp hằng tháng đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học như sau: a) Người thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này thì được hưởng trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể theo các mức từ 21% đến 40%, từ 41% đến 60%, từ 61% đến 80% hoặc từ 81% trở lên; b) Người thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này mà không mắc bệnh hoặc mắc bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61% thì được hưởng trợ cấp hằng tháng như người có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%; trường hợp mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng tương ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể theo mức từ 61% đến 80% hoặc từ 81% trở lên quy định tại điểm a khoản này; c) Bệnh binh mắc thêm bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này do nhiễm chất độc hóa học được khám giám định tổng hợp để hưởng trợ cấp hằng tháng tương ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể; d) Bệnh binh thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này được hưởng trợ cấp hằng tháng đối với bệnh binh và trợ cấp hằng tháng đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%; đ) Bệnh binh mắc thêm bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này do nhiễm chất độc hóa học và thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này được chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại điểm c hoặc điểm d khoản này. 2. Phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên. 3. Trợ cấp người phục vụ đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình. 4. Bảo hiểm y tế. 5. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm. 6. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này. Như vậy, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học sẽ được hưởng các chế độ như trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2284,
"text": "người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học sẽ được hưởng các chế độ như trên."
}
],
"id": "22132",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 25 Luật Báo chí 2016 có quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà báo như sau: 1. Nhà báo là người hoạt động báo chí được cấp thẻ nhà báo. 2. Nhà báo có các quyền sau đây: a) Hoạt động báo chí trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động báo chí ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo hộ trong hoạt động nghề nghiệp; b) Được khai thác, cung cấp và sử dụng thông tin trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật; c) Được đến các cơ quan, tổ chức để hoạt động nghiệp vụ báo chí. Khi đến làm việc, nhà báo chỉ cần xuất trình thẻ nhà báo. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp cho nhà báo những tư liệu, tài liệu không thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; d) Được hoạt động nghiệp vụ báo chí tại các phiên tòa xét xử công khai; được bố trí khu vực riêng để tác nghiệp; được liên lạc trực tiếp với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng để lấy tin, phỏng vấn theo quy định của pháp luật; đ) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ báo chí; e) Khước từ việc tham gia biên soạn hoặc thể hiện tác phẩm báo chí trái với quy định của pháp luật. 3. Nhà báo có các nghĩa vụ sau đây: a) Thông tin trung thực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của Nhân dân; phản ánh ý kiến, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân; b) Bảo vệ quan Điểm, đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát hiện, tuyên truyền và bảo vệ nhân tố tích cực; đấu tranh phòng, chống các tư tưởng, hành vi sai phạm; c) Không được lạm dụng danh nghĩa nhà báo để sách nhiễu và làm việc vi phạm pháp luật; d) Phải cải chính, xin lỗi trong trường hợp thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người đứng đầu cơ quan báo chí về nội dung tác phẩm báo chí của mình và về những hành vi vi phạm pháp luật; e) Tuân thủ quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo. Như vậy, nhà báo có các quyền và nghĩa vụ như trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2058,
"text": "nhà báo có các quyền và nghĩa vụ như trên."
}
],
"id": "22133",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền và nghĩa vụ của nhà báo được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyền và nghĩa vụ của nhà báo được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bạn trai em đang chấp hành án treo. Do thời gian tìm hiểu đã lâu, hai bên gia đình đều mong muốn chúng em sớm kết hôn. Mong LS tư vấn. Em cảm ơn. Điều kiện được kết hôn quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể: arrow_forward_iosĐọc thêm 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Dựa vào điều kiện và các hành vi bị cấm nêu trên thì không có quy định về việc người đang chấp hành hình phạt tù không được kết hôn. Như vậy, trong trường hợp này, dù bạn trai bạn đang chấp hành bản án hình sự nhưng nếu hai bạn thỏa mãn điều kiện kết hôn và không thuộc hành vi bị cấm thì sẽ vẫn được kết hôn như mọi công dân khác. Hai bạn hoàn toàn được phép đăng ký kết hôn trong thời điểm này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 815,
"text": "trong trường hợp này, dù bạn trai bạn đang chấp hành bản án hình sự nhưng nếu hai bạn thỏa mãn điều kiện kết hôn và không thuộc hành vi bị cấm thì sẽ vẫn được kết hôn như mọi công dân khác."
}
],
"id": "22134",
"is_impossible": false,
"question": "Có được đăng ký kết hôn khi đang hưởng án treo không?"
}
]
}
],
"title": "Có được đăng ký kết hôn khi đang hưởng án treo không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về đăng ký kết hôn như sau: - Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. - Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn. Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về điều kiện kết hôn như sau: - Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: + Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; + Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; + Không bị mất năng lực hành vi dân sự; + Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. - Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, pháp luật không có quy định nào về việc sau đám cưới bao lâu thì phải đăng ký kết hôn, do đó ý kiến mà các bạn của bạn nói là không đúng, việc bạn chậm làm thủ tục hoặc không làm thủ tục đăng ký kết hôn cũng không bị phạt. Tuy nhiên, việc đăng ký kết hôn sau đám cưới là điều cần thiết để xác lập quan hệ vợ chồng, còn việc tổ chức lễ cưới chỉ là hình thức. Để được pháp luật công nhận là vợ chồng bạn cần đăng ký kết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 911,
"text": "pháp luật không có quy định nào về việc sau đám cưới bao lâu thì phải đăng ký kết hôn, do đó ý kiến mà các bạn của bạn nói là không đúng, việc bạn chậm làm thủ tục hoặc không làm thủ tục đăng ký kết hôn cũng không bị phạt."
}
],
"id": "22135",
"is_impossible": false,
"question": "Sau đám cưới bao lâu phải đi đăng ký kết hôn để không bị phạt?"
}
]
}
],
"title": "Sau đám cưới bao lâu phải đi đăng ký kết hôn để không bị phạt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Luật sư ơi cho em hỏi, hiện tại em đang sinh sống và làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh. Em và người yêu dự định sẽ về quê (2 đứa cùng quê) để đăng ký kết hôn và làm đám cưới. Nhưng hiện tại gia đình em bị mất sổ hộ khẩu, đang chờ cấp lại. Theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật. Nam, nữ đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn trên đây có yêu cầu kết đăng ký kết hôn xuất trình một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân và nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã (trừ một số trường hợp như là có yếu tố nước ngoài, ) để được giải quyết theo thẩm quyền. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký kết hôn gồm các giấy tờ sau đây: - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung; - Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng; - Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng. Như vậy, căn cứ quy định trên đây thì pháp luật không quy định phải xuất trình Sổ hộ khẩu khi đăng ký kết kết hôn. Đồng nghĩa, không nhất thiết phải có sổ hộ khẩu thì nam, nữ mới được đăng ký kết hôn. Do đó, trường hợp gia đình bạn mất sổ hộ khẩu, đang chờ cấp lại, thì bạn và người yêu vẫn có thể đăng ký kết hôn nếu đáp ứng đủ các điều kết hôn (được trích dẫn trên đây) mà không phải đợi đến lúc có sổ hộ khẩu mới. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1556,
"text": "căn cứ quy định trên đây thì pháp luật không quy định phải xuất trình Sổ hộ khẩu khi đăng ký kết kết hôn."
}
],
"id": "22136",
"is_impossible": false,
"question": "Không có sổ hộ khẩu có được đăng ký kết hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Không có sổ hộ khẩu có được đăng ký kết hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. Theo đó, khi hai bạn đáp ứng đủ điều kiện được quy định tại Khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 nêu trên thì hai bạn hoàn toàn có thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký việc kết hôn. Tại Khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì: Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân. Như vậy, việc tổ chức lễ cưới chỉ là thủ tục ra mắt bà con họ hàng lối xóm. Quan hệ hôn nhân của bạn tính từ ngày được ghi trong giấy chứng nhận kết hôn, nên đăng ký kết hôn mà không làm lễ cưới thì không ảnh hưởng đến quan hệ vợ chồng về mặt pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 827,
"text": "việc tổ chức lễ cưới chỉ là thủ tục ra mắt bà con họ hàng lối xóm."
}
],
"id": "22137",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký kết hôn mà không làm lễ cưới có được xem là vợ chồng hợp pháp không?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký kết hôn mà không làm lễ cưới có được xem là vợ chồng hợp pháp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Pháp luật hiện nay không công nhận việc kết hôn đồng giới. Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban tư vấn. Chân thành cảm ơn! Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật dân sự 2015 thì việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan. Theo quy định trên đây thì người chuyển giới có quyền và nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch, có quyền nhân thân phù hợp với giới tính mới. Trong đó có quyền được kết hôn theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì người đáp ứng đủ điều kiện sau có quyền đăng ký kết hôn: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Không kết hôn giả tạo; - Không tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Không được đang có vợ, chồng mà chung sống hoặc kết hôn với người khác; - Không kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. Như vậy, nếu muốn đăng ký kết hôn thì người chuyển giới phải làm thủ tục thay đổi hộ tịch. Ngoài ra còn phải đáp ứng đủ các điều kiện trên thì có quyền đăng ký kết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1434,
"text": "nếu muốn đăng ký kết hôn thì người chuyển giới phải làm thủ tục thay đổi hộ tịch."
}
],
"id": "22138",
"is_impossible": false,
"question": "Người chuyển giới có quyền đăng ký kết hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Người chuyển giới có quyền đăng ký kết hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tôi và người yêu muốn đăng ký kết hôn với nhau nhưng hiện tại anh ấy đang nằm viện không thể cùng tôi đến Ủy ban để làm thủ tục đăng ký kết hôn được. Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì nam, nữ được đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật về hộ tịch. Lưu ý: Việc kết hôn không được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không có giá trị pháp lý. Mặt khác, Tại Khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 có quy định như sau thủ tục đăng ký kết hôn như sau: 1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Như vậy, căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn phải tờ khai đăng ký kết hôn cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Điều đó, đồng nghĩa khi đăng ký kết hôn thì không được vắng mặt một trong hai bên nam, nữ. Do đó, hai bạn muốn đăng ký kết hôn với nhau thì phải cùng có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch tại thời điểm đăng ký kết hôn theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1642,
"text": "căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn phải tờ khai đăng ký kết hôn cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "22139",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể đăng ký kết hôn mà vắng 1 trong 2 bên được không?"
}
]
}
],
"title": "Có thể đăng ký kết hôn mà vắng 1 trong 2 bên được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 48/2019/NĐ-CP quy định điều kiện đối với phương tiện, người lái phương tiện khi tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước như sau: Điều kiện đối với phương tiện, người lái phương tiện khi tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước 1. Phương tiện phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước phải thực hiện đăng kiểm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành và đăng ký theo quy định tại Nghị định này, trừ phương tiện đã được đăng ký theo các quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa hoặc pháp luật về hàng hải. 2. Đối với người lái phương tiện vui chơi, giải trí dưới nước a) Người lái phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước phải đủ 15 tuổi trở lên, đảm bảo về sức khỏe; b) Người lái phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 05 sức ngựa phải có giấy chứng nhận lái phương tiện theo quy định; c) Người lái phương tiện phải mặc áo phao trong suốt thời gian tham gia hoạt động vui chơi, giải trí; d) Người lái phương tiện không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này phải được hướng dẫn về kỹ năng an toàn do tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tổ chức trước khi điều khiển phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước. Như vậy, người lái phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước phải đủ 15 tuổi trở lên, đảm bảo về sức khỏe. Theo đó, bạn 15 tuổi tốt nghiệp cấp 2 đã đủ điều kiện về tuổi để lái phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1257,
"text": "người lái phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước phải đủ 15 tuổi trở lên, đảm bảo về sức khỏe."
}
],
"id": "22140",
"is_impossible": false,
"question": "Bắt buộc phải tốt nghiệp cấp ba đối với người lái phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Bắt buộc phải tốt nghiệp cấp ba đối với người lái phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 7 Nghị định 48/2019/NĐ-CP quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác vùng hoạt động và cung cấp dịch vui chơi, giải trí dưới nước như sau: Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác vùng hoạt động và cung cấp dịch vui chơi, giải trí dưới nước 1. Thường xuyên kiểm tra điều kiện an toàn của phương tiện, thiết bị. 2. Bố trí đầy đủ áo phao, thiết bị cứu sinh, thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định. 3. Chỉ được phép tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí trong khoảng thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này và phải có phương án bảo đảm an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường. 4. Tập huấn, hướng dẫn kỹ năng an toàn cho người tham gia hoạt động vui chơi, giải trí. 5. Không đưa phương tiện vào hoạt động khi không đảm bảo các điều kiện an toàn theo quy định. 6. Không cho phép người lái phương tiện vui chơi, giải trí dưới nước điều khiển phương tiện ra khỏi vùng hoạt động đã được quy định. 7. Có cảnh báo, chỉ dẫn về điều kiện khí hậu, thời tiết, sức khỏe và các yếu tố liên quan khi cung cấp dịch vụ; khuyến cáo những trường hợp không được tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước. 8. Bố trí khu vực bến, bãi neo đậu cho các phương tiện; các phương tiện vui chơi, giải trí chỉ được phép neo đậu ở những nơi quy định. 9. Bố trí báo hiệu theo quy định; trường hợp không bố trí báo hiệu thì phải bố trí phao và cờ hiệu như sau: a) Đường kính phao tối thiểu là 50 cm, cờ hiệu 50 x 60 cm; b) Khoảng cách giữa hai phao hoặc cờ hiệu là 10 m. Như vậy, không nhất thiết phải bố trí báo hiệu trong vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước. Trường hợp không bố trí báo hiệu thì phải bố trí phao và cờ hiệu theo quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1520,
"text": "không nhất thiết phải bố trí báo hiệu trong vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước."
}
],
"id": "22141",
"is_impossible": false,
"question": "Không bố trí báo hiệu trong vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước được không?"
}
]
}
],
"title": "Không bố trí báo hiệu trong vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 48/2019/NĐ-CP quy định vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước như sau: Vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước 1. Vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước gồm 02 vùng: a) Vùng 1: Là vùng nước trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải; b) Vùng 2: Là vùng nước khác không thuộc vùng 1, được đánh dấu, xác định vị trí bằng phao hoặc cờ hiệu có màu sắc dễ quan sát. 2. Thời gian tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước Căn cứ tình hình thực tế, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này quyết định khoảng thời gian trong ngày được phép tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí tại vùng 1; cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này quy định khoảng thời gian trong ngày được phép tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí tại vùng 2. Như vậy, có 02 loại vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước là vùng 1 và vùng 2 được quy định như trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 844,
"text": "có 02 loại vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước là vùng 1 và vùng 2 được quy định như trên."
}
],
"id": "22142",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy loại vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy loại vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung như sau: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; b) Không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung; c) Bán hàng ăn uống, giải khát quá giờ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi dùng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn hoặc các phương tiện khác để cổ động ở nơi công cộng mà không được phép của các cơ quan có thẩm quyền. 3 Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Theo Khoản 4 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền: 4. Hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân. Như vậy, việc lợi dụng nhà có đám tang để tổ chức hát karaoke đến 3 giờ sáng thì hành vi này được xem là hành vi làm ồn ào tại khu dân cư. Nhà hàng xóm của bạn có đám tang nhưng hát karaoke đến 3 giờ sáng thì sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1215,
"text": "việc lợi dụng nhà có đám tang để tổ chức hát karaoke đến 3 giờ sáng thì hành vi này được xem là hành vi làm ồn ào tại khu dân cư."
}
],
"id": "22143",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà có đám tang nhưng hát karaoke tới 3 giờ sáng bị xử phạt hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà có đám tang nhưng hát karaoke tới 3 giờ sáng bị xử phạt hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm. 2. Thời điểm để tính thời hiệu phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính sẽ được thực hiện theo quy định trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 978,
"text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính sẽ được thực hiện theo quy định trên."
}
],
"id": "22144",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 23 Luật Dân quân tự vệ 2019 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 11 Điều 10 Luật Sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 quy định như sau: Điều 23. Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ 1. Thẩm quyền bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ, trừ chức vụ chỉ huy tự vệ trong doanh nghiệp quân đội được quy định như sau: a) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy tiểu đoàn, hải đoàn Dân quân tự vệ; b) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm chức vụ chỉ huy đại đội, hải đội Dân quân tự vệ, hải đội dân quân thường trực; Tư lệnh Quân chủng Hải quân quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy hải đội tự vệ thuộc quyền quản lý; c) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã quyết định bổ nhiệm Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng và Khẩu đội trưởng Dân quân tự vệ sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; d) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy, trợ lý của Ban chỉ huy quân sự cấp xã. Như vậy, thẩm quyền bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cấp xã là của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1539,
"text": "thẩm quyền bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cấp xã là của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh."
}
],
"id": "22145",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 20 Luật Dân quân tự vệ 2019 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 9 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 quy định như sau: Điều 20. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng 1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã là cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp xã. Thành phần Ban chỉ huy quân sự cấp xã bao gồm: a) Chỉ huy trưởng là công chức, Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã, sĩ quan dự bị; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã; b) Chính trị viên do Bí thư cấp ủy cấp xã đảm nhiệm; c) Chính trị viên phó do Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã đảm nhiệm; d) Phó Chỉ huy trưởng và Trợ lý là công chức. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã là công chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 856,
"text": "từ ngày 01/7/2025, Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã là công chức."
}
],
"id": "22146",
"is_impossible": false,
"question": "Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã có phải là công chức không?"
}
]
}
],
"title": "Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã có phải là công chức không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 36 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP quy định như sau: Quy định đối với các hoạt động vui chơi, dịch vụ giải trí khác Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động văn hóa, các hình thức vui chơi giải trí khác không thuộc quy định tại Chương VII, Chương VIII và Điều 35 Quy chế này tại nơi công cộng nhằm mục đích kinh doanh hoặc không nhằm mục đích kinh doanh phải tuân theo các quy định tại các Điều 1 và 3 Quy chế này và không được hoạt động quá 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng. Hiện nay, hoạt động kinh doanh Bi-a không thuộc quy định tại Chương VII, Chương VIII và Điều 35 Quy chế trên. Như vậy, theo quy định nêu trên thì ccơ sở kinh doanh hoạt động bi-a không được phép hoạt động quá 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 668,
"text": "theo quy định nêu trên thì ccơ sở kinh doanh hoạt động bi-a không được phép hoạt động quá 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau."
}
],
"id": "22147",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động kinh doanh bi-a quá 12 giờ đêm có được không?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động kinh doanh bi-a quá 12 giờ đêm có được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 38/2006/NĐ-CP quy định nhiệm vụ của Bảo vệ dân phố như sau: 1. Nắm tình hình an ninh, trật tự, phát hiện các vụ việc mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ nhân dân, các vụ vi phạm hành chính, vi phạm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường; phản ánh cho cơ quan Công an và Ủy ban nhân dân phường, có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn; tham gia hoà giải, giải quyết kịp thời không để những hậu quả xấu xảy ra. 2. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao cảnh giác, ý thức phòng ngừa tội phạm, tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự nhằm vận động nhân dân trong phường tự giác chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy tắc, quy ước, nội quy về bảo vệ an ninh, trật tự; tham gia xây dựng phường, cụm dân cư, hộ gia đình an toàn về an ninh, trật tự, không có tội phạm, tệ nạn xã hội. 3. Đôn đốc, nhắc nhở nhân dân trong phường chấp hành các quy định của pháp luật về đăng ký, quản lý nhân khẩu, hộ khẩu; sử dụng, quản lý chứng minh nhân dân và giấy tờ tuỳ thân khác; quy định về đăng ký hoạt động ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; tham gia giữ gìn trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông, an toàn phòng cháy, chữa cháy. 4. Vận động nhân dân tham gia cảm hoá, giáo dục, giúp đỡ và quản lý những người đã chấp hành xong hình phạt tù, chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trung tâm cai nghiện, người chưa thành niên phạm tội, người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục, giúp đỡ những đối tượng đang trong diện quản lý, giáo dục tại phường. Vận động thuyết phục người thân của các đối tượng đang bị truy nã, trốn thi hành án, đối tượng phạm tội đang lẩn trốn để tác động họ ra đầu thú. 5. Khi có vụ việc phức tạp về an ninh, trật tự xảy ra trong địa bàn, phải kịp thời có mặt và tìm mọi cách báo ngay cho Công an phường; bảo vệ hiện trường, tham gia sơ cứu người bị nạn, giải cứu con tin, bắt, giữ người phạm tội quả tang, tham gia chữa cháy, cứu tài sản và thực hiện các công việc khác theo sự phân công, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân và Công an phường. 6. Phối hợp với lực lượng dân phòng và bảo vệ chuyên trách các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để bảo vệ an ninh, trật tự theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân và Công an phường. Tổ chức tuần tra kiểm soát và tham gia các hoạt động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm, tệ nạn xã hội và các vi phạm khác về trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, Bảo vệ dân phố được thực hiện những nhiệm vụ quy định trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2621,
"text": "Bảo vệ dân phố được thực hiện những nhiệm vụ quy định trên."
}
],
"id": "22148",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo vệ dân phố được thực hiện những nhiệm vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo vệ dân phố được thực hiện những nhiệm vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Theo Điều 51 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định vi phạm quy định hôn nhân và gia đình như sau: 1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách: a) Can thiệp việc kết hôn, ly hôn hoặc để con tảo hôn. b) Trốn tránh nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con, lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên. c) Cản trở người không trực tiếp nuôi con được thăm con sau khi ly hôn (trừ trường hợp cha, mẹ bị hạn chế quyền thăm con theo quyết định của toà án). d) Trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đã làm thủ tục công nhận giám hộ tại cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật. đ) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giả mạo giấy tờ để đăng ký nuôi con nuôi. e) Không đăng ký kết hôn hoặc đang có vợ (chồng) nhưng vẫn sống chung với người khác như vợ, chồng. g) Vi phạm pháp luật về mang thai hộ. 2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ): a) Vi phạm việc sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giả mạo giấy tờ để đăng ký kết hôn. b) Thiếu trách nhiệm, xác nhận không đúng tình trạng hôn nhân dẫn đến người khác đăng ký kết hôn không hợp pháp hoặc trái quy định. c) Khai gian dối hoặc có hành vi lừa dối khi đăng ký kết hôn hoặc cho, nhận nuôi con nuôi; có con với người khác khi đang có vợ hoặc chồng. 3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ: a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, gây dư luận xấu trong xã hội. b) Ép buộc vợ (chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. c) Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo những quy định trên không có quy định nào là cấm và cũng không có quy định nào xử lý kỷ luật đối với Đảng viên ly hôn, trừ trường hợp Đảng viên là nam muốn ly hôn khi trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Trường hợp của bạn thì không thuộc trường hợp đang có thai, sinh con hay là nuôi con dưới 12 tháng tuổi nên chồng bạn ly hôn với bạn trong trường hợp này là không vi phạm luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2622,
"text": "theo những quy định trên không có quy định nào là cấm và cũng không có quy định nào xử lý kỷ luật đối với Đảng viên ly hôn, trừ trường hợp Đảng viên là nam muốn ly hôn khi trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."
}
],
"id": "22149",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng viên ly hôn có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Đảng viên ly hôn có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 51 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định vi phạm quy định hôn nhân và gia đình như sau: 3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ: a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, gây dư luận xấu trong xã hội. b) Ép buộc vợ (chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. c) Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. Như vậy, đảng viên sau khi ly hôn không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì có thể bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ ra khỏi Đảng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 666,
"text": "đảng viên sau khi ly hôn không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì có thể bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ ra khỏi Đảng."
}
],
"id": "22150",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng viên không cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn bị xử lý kỷ luật như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đảng viên không cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn bị xử lý kỷ luật như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư liên tịch 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC quy định chính sách học bổng và hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập như sau: 1. Người khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi học tại các cơ sở giáo dục được hưởng học bổng mỗi tháng bằng 80% mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ. Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách đang học tập tại cơ sở giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp được cấp học bổng 10 tháng/năm học; người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách đang học tập tại cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được cấp học bổng 9 tháng/năm học. Không áp dụng chế độ này đối với các đối tượng người khuyết tật đã được hưởng học bổng chế độ chính sách theo quy định tại Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Người khuyết tật thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo đang học tại các cơ sở giáo dục được hỗ trợ kinh phí để mua sắm phương tiện, đồ dùng học tập với mức 1.000.000 đồng/người/năm học. Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập khác nhau thì chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ cao nhất. 3. Các cơ sở giáo dục công lập có người khuyết tật đang theo học được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để mua sách, tài liệu học tập, đồ dùng học tập đặc thù dùng chung, đảm bảo ở mức tối thiểu. Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách của năm kế hoạch, cơ sở giáo dục căn cứ vào số người khuyết tật đang học, các dạng tật để lập phương án mua sắm (tài liệu học tập, đồ dùng học tập đặc thù dùng chung) và dự toán kinh phí chi tiết gửi cơ quan chủ quản phê duyệt để tổng hợp gửi cơ quan tài chính trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Trên cơ sở dự toán kinh phí được phê duyệt và căn cứ vào đặc điểm thực tế của cơ sở giáo dục, người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện mua sắm theo quy định. Như vậy, trẻ em khuyết tật đi học giáo dục hòa nhập tại cơ sở tiểu học công lập sẽ được hưởng học bổng mỗi tháng bằng 80% mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ. Hiện nay mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng, theo đó 80% mức lương cơ sở sẽ là 1.192.000 đồng. Ngoài ra trẻ em khuyết tật khi đi học cũng sẽ được hưởng chế độ miễn, giảm học phí và được hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2054,
"text": "trẻ em khuyết tật đi học giáo dục hòa nhập tại cơ sở tiểu học công lập sẽ được hưởng học bổng mỗi tháng bằng 80% mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ."
}
],
"id": "22151",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ em khuyết tật đi học tiểu học công lập được hưởng học bổng hằng tháng bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ em khuyết tật đi học tiểu học công lập được hưởng học bổng hằng tháng bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư liên tịch 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC quy định miễn, giảm một số nội dung môn học, môn học hoặc hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục như sau: 1. Người khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập học theo chương trình giáo dục chung. Trường hợp người khuyết tật không có khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục chung, người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định điều chỉnh, miễn, giảm, thay thế một số nội dung môn học hoặc một số môn học, hoạt động giáo dục cho phù hợp và được thể hiện trong Kế hoạch giáo dục cá nhân. 2. Người khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục chuyên biệt ở cơ sở giáo dục chuyên biệt hoặc lớp chuyên biệt trong các cơ sở giáo dục học theo chương trình giáo dục chuyên biệt đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đối với từng dạng khuyết tật. Trường hợp người khuyết tật không có khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục chuyên biệt, người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định điều chỉnh, miễn, giảm, thay thế một số nội dung môn học, môn học hoặc hoạt động giáo dục cho phù hợp và được thể hiện trong Kế hoạch giáo dục cá nhân. Như vậy, hiệu trưởng trường tiểu học có quyền quyết định điều chỉnh, miễn, giảm, thay thế một số nội dung môn học hoặc một số môn học, hoạt động giáo dục cho phù hợp cho trẻ em khuyết tật học giáo dục hòa nhập tiểu học. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1136,
"text": "hiệu trưởng trường tiểu học có quyền quyết định điều chỉnh, miễn, giảm, thay thế một số nội dung môn học hoặc một số môn học, hoạt động giáo dục cho phù hợp cho trẻ em khuyết tật học giáo dục hòa nhập tiểu học."
}
],
"id": "22152",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền miễn giảm môn học cho trẻ em khuyết tật học giáo dục hòa nhập tiểu học?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền miễn giảm môn học cho trẻ em khuyết tật học giáo dục hòa nhập tiểu học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định về chuẩn hộ nghèo như sau: 2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 a) Chuẩn hộ nghèo - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. b) Chuẩn hộ cận nghèo - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. c) Chuẩn hộ có mức sống trung bình - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. d) Chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo, chuẩn hộ có mức sống trung bình quy định tại Khoản 2 Điều này là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác giai đoạn 2022 - 2025. Như vậy, nếu vợ chồng bạn có tổng thu nhập 1.500.000 đồng/tháng và đang sinh sống ở khu vực nông thôn thì bạn có thể được xét hộ nghèo. Ngoài ra, vợ chồng bạn phải thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên để được xét hộ nghèo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1561,
"text": "nếu vợ chồng bạn có tổng thu nhập 1."
}
],
"id": "22153",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ gia đình có thu nhập 1.500.000 đồng/tháng có được xét hộ nghèo không?"
}
]
}
],
"title": "Hộ gia đình có thu nhập 1.500.000 đồng/tháng có được xét hộ nghèo không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Phụ lục Dịch vụ xã hội cơ bản, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và ngưỡng thiếu hụt trong chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định như sau tại: Nghị định 07/2021/NĐ-CP. Như vậy, ngoài thu nhập thì vợ chồng bạn còn phải đảm bảo các điều kiện trên để được xét thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 255,
"text": "ngoài thu nhập thì vợ chồng bạn còn phải đảm bảo các điều kiện trên để được xét thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "22154",
"is_impossible": false,
"question": "Ngoài thu nhập thì phải đáp ứng những tiêu chí nào để được xét hộ nghèo?"
}
]
}
],
"title": "Ngoài thu nhập thì phải đáp ứng những tiêu chí nào để được xét hộ nghèo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 17 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc như sau: 1. Các hoạt động sau đây phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép: a) Nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất; b) Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là được chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc. 2. Hoạt động quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải theo đúng hành trình đã ghi trong giấy phép quá cảnh. Cơ quan, tổ chức thực hiện việc quá cảnh phải làm thủ tục, chịu sự kiểm soát của cơ quan Hải quan và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy được cho phép bao gồm: - Nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất; - Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là được chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1123,
"text": "các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy được cho phép bao gồm: - Nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất; - Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là được chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc."
}
],
"id": "22155",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 40 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về nội dung trên như sau: 4. Hỗ trợ xã hội trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy bao gồm: a) Hỗ trợ học văn hóa đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; b) Hỗ trợ học nghề, vay vốn, tìm việc làm và tham gia các hoạt động xã hội để hòa nhập cộng đồng. Như vậy, việc hỗ rợ xã hội trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy bao gồm: - Hỗ trợ học văn hóa đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; - Hỗ trợ học nghề, vay vốn, tìm việc làm và tham gia các hoạt động xã hội để hòa nhập cộng đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 335,
"text": "việc hỗ rợ xã hội trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy bao gồm: - Hỗ trợ học văn hóa đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; - Hỗ trợ học nghề, vay vốn, tìm việc làm và tham gia các hoạt động xã hội để hòa nhập cộng đồng."
}
],
"id": "22156",
"is_impossible": false,
"question": "Hỗ trợ xã hội trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hỗ trợ xã hội trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 33 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm sau đây: - Tuân thủ các quy định về cai nghiện ma túy bắt buộc, nội quy, quy chế và chịu sự quản lý, giáo dục, điều trị của cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Tham gia các hoạt động điều trị, chữa bệnh, giáo dục, tư vấn, học văn hóa, học nghề, lao động trị liệu và các hoạt động phục hồi hành vi, nhân cách. Như vậy, đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có các trách nhiệm sau: - Tuân thủ các quy định về cai nghiện ma túy bắt buộc, nội quy, quy chế và chịu sự quản lý, giáo dục, điều trị của cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Tham gia các hoạt động điều trị, chữa bệnh, giáo dục, tư vấn, học văn hóa, học nghề, lao động trị liệu và các hoạt động phục hồi hành vi, nhân cách.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 476,
"text": "đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có các trách nhiệm sau: - Tuân thủ các quy định về cai nghiện ma túy bắt buộc, nội quy, quy chế và chịu sự quản lý, giáo dục, điều trị của cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Tham gia các hoạt động điều trị, chữa bệnh, giáo dục, tư vấn, học văn hóa, học nghề, lao động trị liệu và các hoạt động phục hồi hành vi, nhân cách."
}
],
"id": "22157",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 và 3 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác như sau: 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản; b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản; c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản; đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền: 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, theo quy định trên anh K có hành vi giả chữ ký trong bản di chúc nhằm để thừa kế những di sản mà bố bạn để lại được coi là đang dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Anh K sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Ngoài ra, anh K sẽ bị tịch thu tang vật vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1588,
"text": "theo quy định trên anh K có hành vi giả chữ ký trong bản di chúc nhằm để thừa kế những di sản mà bố bạn để lại được coi là đang dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản."
}
],
"id": "22158",
"is_impossible": false,
"question": "Giả chữ ký trong di chúc bị xử phạt hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giả chữ ký trong di chúc bị xử phạt hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về điều kiện kết hôn hiện nay tại Việt Nam như sau: 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, tại Việt Nam, việc nam,nữ có mong muốn kết hôn với nhau cần đáp ứng điều kiện trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 533,
"text": "tại Việt Nam, việc nam,nữ có mong muốn kết hôn với nhau cần đáp ứng điều kiện trên."
}
],
"id": "22159",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện kết hôn hiện nay tại Việt Nam được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện kết hôn hiện nay tại Việt Nam được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về thi hành án hình sự, thi hành các biện pháp xử lý hành chính như sau: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không thực hiện nghĩa vụ của người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người được đặc xá; người chấp hành xong án phạt tù theo quy định của pháp luật; b) Vi phạm quy định về việc chấp hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, việc anh trai của bạn trốn khỏi nơi cai nghiện ma túy thì anh của bạn có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 654,
"text": "việc anh trai của bạn trốn khỏi nơi cai nghiện ma túy thì anh của bạn có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500."
}
],
"id": "22160",
"is_impossible": false,
"question": "Trốn khỏi nơi cai nghiện ma túy có bị phạt tiền không?"
}
]
}
],
"title": "Trốn khỏi nơi cai nghiện ma túy có bị phạt tiền không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Như vậy, theo quy định trên người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên mà không có lương hưu thì thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Do đó, mẹ của bạn năm nay 80 tuổi và không có lương hưu thì sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 996,
"text": "theo quy định trên người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên mà không có lương hưu thì thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng."
}
],
"id": "22161",
"is_impossible": false,
"question": "Người cao tuổi 80 tuổi không có lương hưu có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
}
]
}
],
"title": "Người cao tuổi 80 tuổi không có lương hưu có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 31/2021/TT-BTTTT quy định hồ sơ, thủ tục cấp thẻ nhà báo như sau: 1. Cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo gửi 01 bộ hồ sơ gồm có: a) Bản khai đăng ký cấp thẻ nhà báo do người được đề nghị cấp thẻ nhà báo kê khai theo mẫu (Mẫu số 01); b) Bản sao điện tử (trường hợp gửi hồ sơ trên Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông) hoặc bản sao (trường hợp gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) Bằng tốt nghiệp đại học trở lên hoặc Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên đối với trường hợp là người dân tộc thiểu số quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Báo chí (không áp dụng đối với trường hợp cấp đổi thẻ nhà báo theo kỳ hạn mới); c) Bản sao điện tử (trường hợp gửi hồ sơ trên Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông) hoặc bản sao (trường hợp gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động và văn bản khác có liên quan (tài liệu có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thể hiện thời gian đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan báo chí, cơ quan công tác hoặc thể hiện việc thanh toán, chi trả tiền lương/tiền công/tiền thù lao/tiền nhuận bút theo tháng) để chứng minh thời gian công tác liên tục hai (02) năm trở lên tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ nhà báo hoặc tại đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương; d) Danh sách tác phẩm báo chí đã đăng, phát đối với trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 26 Luật Báo chí (Mẫu số 02); đ) Bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ nhà báo (Mẫu số 03). 2. Cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo gửi hồ sơ trước ngày 01 tháng 11 và ngày 21 tháng 4 hàng năm, trước ngày 01 tháng 9 năm cuối cùng của thời hạn sử dụng thẻ nhà báo để xét cấp thẻ. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông cấp thẻ nhà báo vào ngày 01 tháng 01 và ngày 21 tháng 6 hàng năm; trường hợp từ chối cấp thẻ, các cơ quan được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này thông báo, nêu rõ lý do trên cống dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc bằng văn bản. Như vậy, đối với trường hợp thẻ nhà báo gần hết hạn sử dụng ghi trên thẻ, thì cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo phải gửi hồ sơ trước ngày 01 tháng 9 năm cuối cùng của thời hạn sử dụng thẻ để xét cấp thẻ. Bộ Thông tin và Truyền thông cấp thẻ nhà báo vào ngày 01 tháng 01 và ngày 21 tháng 6 hàng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1970,
"text": "đối với trường hợp thẻ nhà báo gần hết hạn sử dụng ghi trên thẻ, thì cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo phải gửi hồ sơ trước ngày 01 tháng 9 năm cuối cùng của thời hạn sử dụng thẻ để xét cấp thẻ."
}
],
"id": "22162",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn sử dụng thẻ nhà báo sắp hết phải nộp hồ sơ trước ngày bao nhiêu để xét cấp thẻ?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn sử dụng thẻ nhà báo sắp hết phải nộp hồ sơ trước ngày bao nhiêu để xét cấp thẻ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 6 Điều 28 Luật Báo chí 2016 quy định người được cấp thẻ nhà báo bị thu hồi thẻ nhà báo trong các trường hợp sau đây: a) Vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo, về hoạt động nghiệp vụ báo chí, thông tin trên báo chí hoặc sử dụng thẻ nhà báo không đúng Mục đích gây hậu quả nghiêm trọng; b) Bị cơ quan tiến hành tố tụng quyết định khởi tố bị can. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đình chỉ Điều tra, đình chỉ vụ án đối với nhà báo đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên nhà báo đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự thì cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có trách nhiệm trả lại thẻ nhà báo; c) Bị cấp có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị khiển trách hai lần liên tục trong 02 năm theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động; d) Thôi việc nhưng không nộp lại thẻ nhà báo. Như vậy, thẻ nhà báo sẽ bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp quy định trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 931,
"text": "thẻ nhà báo sẽ bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp quy định trên."
}
],
"id": "22163",
"is_impossible": false,
"question": "Người được cấp thẻ nhà báo bị thu hồi thẻ trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người được cấp thẻ nhà báo bị thu hồi thẻ trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không thực hiện hoặc thực hiện không kịp thời, đầy đủ quy định về kiểm tra định kỳ các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được trang bị; b) Không kê khai, đăng ký đầy đủ các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ với cơ quan có thẩm quyền; 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao; b) Chiếm đoạt vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao; c) Mang trái phép vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc mang vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ và mục tiêu bảo vệ. 6. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, hành vi sản xuất, buôn bán pháo nổ được xử lý, xử phạt theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ người tiêu dùng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm d và đ khoản 1; các điểm a, b, c, e và g khoản 2; các điểm a, c, d, đ, e, h, i và k khoản 3; các điểm a, b, c, d, đ, e, h và i khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy phép sử dụng, Giấy xác nhận đăng ký vũ khí, công cụ hỗ trợ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều này; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ, pháo hoa từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 và các điểm b và k khoản 3 Điều này. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm b và c khoản 2; các điểm a, b, c, d, đ, e và k khoản 3; các điểm a, c, d, e và i khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này; c) Buộc nộp lại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo đối với hành vi quy định tại điểm o khoản 2 Điều này. Như vậy, đối với hành vi tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao thì người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2593,
"text": "đối với hành vi tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao thì người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "22164",
"is_impossible": false,
"question": "Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ sửa đổi 2019 quy định như sau: 2. Vũ khí quân dụng bao gồm: a) Vũ khí được chế tạo, sản xuất bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, được trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác theo quy định của Luật này để thi hành công vụ, bao gồm: Súng cầm tay: súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên, súng trung liên, súng chống tăng, súng phóng lựu; Vũ khí hạng nhẹ: súng đại liên, súng cối, súng ĐKZ, súng máy phòng không, tên lửa chống tăng cá nhân; Vũ khí hạng nặng: máy bay chiến đấu, trực thăng vũ trang, xe tăng, xe thiết giáp, tàu chiến, tàu ngầm, pháo mặt đất, pháo phòng không, tên lửa; Bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi; đạn sử dụng cho các loại vũ khí quy định tại điểm này; b) Vũ khí được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, không theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vật chất tương tự như vũ khí quy định tại điểm a khoản này, không được trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác quy định tại Điều 18 của Luật này để thi hành công vụ. Như vậy, vũ khí quân dụng là những vụ khí được liệt kê ở trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1322,
"text": "vũ khí quân dụng là những vụ khí được liệt kê ở trên."
}
],
"id": "22165",
"is_impossible": false,
"question": "Vũ khí quân dụng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Vũ khí quân dụng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 22 Nghị định 93/2019/NĐ-CP quy định công bố việc thành lập quỹ như sau: 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố về việc thành lập quỹ liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở trung ương đối với quỹ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ cấp giấy phép thành lập; báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép thành lập về các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên quỹ; b) Địa chỉ trụ sở chính của quỹ, điện thoại, email hoặc website (nếu có) của quỹ; c) Tôn chỉ, mục đích của quỹ; d) Phạm vi hoạt động của quỹ; đ) Lĩnh vực hoạt động chính của quỹ; e) Số tài khoản, tên, địa chỉ ngân hàng nơi quỹ mở tài khoản; g) Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và cơ quan cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ; h) Số tài sản đóng góp thành lập quỹ của các sáng lập viên. 2. Trong trường hợp thay đổi nội dung giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố những nội dung thay đổi đó trong thời hạn và theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, khi quỹ từ thiện được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố trên báo trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập theo như quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1095,
"text": "khi quỹ từ thiện được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố trên báo trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập theo như quy định trên."
}
],
"id": "22166",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ từ thiện được cấp giấy phép thành lập phải công bố thành lập trong thời hạn bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ từ thiện được cấp giấy phép thành lập phải công bố thành lập trong thời hạn bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 24 Nghị định 93/2019/NĐ-CP quy định điều kiện để quỹ được hoạt động như sau: Quỹ được hoạt động khi đủ các điều kiện sau: 1. Có giấy phép thành lập và công nhận điều lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này cấp. 2. Đã công bố về việc thành lập quỹ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này. 3. Có văn bản xác nhận của ngân hàng nơi quỹ đăng ký mở tài khoản về số tiền mà từng sáng lập viên cam kết đóng góp để thành lập quỹ đã có đủ trong tài khoản của quỹ. Đối với tài sản khác, đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Nghị định này. 4. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ. Như vậy, quỹ từ thiện được hoạt động khi có đủ các điều kiện quy định trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 798,
"text": "quỹ từ thiện được hoạt động khi có đủ các điều kiện quy định trên."
}
],
"id": "22167",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để quỹ từ thiện được hoạt động là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để quỹ từ thiện được hoạt động là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Nghị định 93/2019/NĐ-CP quy định hội đồng quản lý quỹ như sau: 1. Hội đồng quản lý quỹ là cơ quan quản lý của quỹ, nhân danh quỹ để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của quỹ; các thành viên phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có án tích. Hội đồng quản lý quỹ có tối thiểu 03 thành viên trong đó số lượng thành viên Hội đồng quản lý quỹ là công dân Việt Nam tối thiểu 51% do sáng lập viên đề cử, trường hợp không có đề cử của sáng lập viên thành lập quỹ, Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này công nhận. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ không quá 05 năm. Hội đồng quản lý quỹ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên. 2. Đối với quỹ thành lập trên cơ sở tài sản hiến, tặng hoặc di chúc, thành viên là tổ chức hoặc cá nhân đại diện cho tài sản đó chiếm không quá 1/3 tổng số thành viên trong Hội đồng quản lý quỹ. 3. Hội đồng quản lý quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của quỹ; b) Quyết định các giải pháp phát triển quỹ; thông qua hợp đồng vay, mua, bán tài sản có giá trị lớn của quỹ, giá trị này được quy định cụ thể trong điều lệ quỹ; c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý quỹ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; quyết định thành lập Ban Kiểm soát quỹ; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc quỹ hoặc ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc quỹ trong trường hợp Giám đốc quỹ là người do quỹ thuê; quyết định người phụ trách công tác kế toán và người quản lý khác quy định tại điều lệ quỹ; d) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý quỹ, Giám đốc, người phụ trách kế toán quỹ và người quản lý khác quy định tại điều lệ quỹ và theo quy định của pháp luật; đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng tài sản, tài chính quỹ; e) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý quỹ theo quy định của pháp luật và điều lệ quỹ; g) Quyết định thành lập pháp nhân trực thuộc quỹ theo quy định của pháp luật; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện quỹ theo quy định tại Điều 32 Nghị định này; h) Sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ; i) Quyết định giải thể hoặc đề xuất những thay đổi về giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; k) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này và điều lệ quỹ. 4. Hội đồng quản lý quỹ làm việc theo chế độ tập thể và biểu quyết theo nguyên tắc đa số quá bán. Như vậy, khi quỹ từ thiện của anh/chị bầu ra Hội đồng quản lý quỹ thì nhiệm kỳ của hội đồng không quá 05 năm. Hết nhiệm kỳ thì Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định công nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2612,
"text": "khi quỹ từ thiện của anh/chị bầu ra Hội đồng quản lý quỹ thì nhiệm kỳ của hội đồng không quá 05 năm."
}
],
"id": "22168",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ từ thiện là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ từ thiện là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 28 Nghị định 93/2019/NĐ-CP quy định giám đốc quỹ như sau: 1. Giám đốc quỹ do Hội đồng quản lý quỹ bổ nhiệm trong số thành viên Hội đồng hoặc thuê người khác làm Giám đốc quỹ. 2. Giám đốc quỹ là người điều hành công việc hằng ngày của quỹ, chịu sự giám sát của Hội đồng quản lý quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý quỹ và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Nhiệm kỳ của Giám đốc quỹ không quá 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại. 3. Giám đốc quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Điều hành và quản lý các hoạt động của quỹ, chấp hành các định mức chi tiêu của quỹ theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý, điều lệ quỹ và các quy định của pháp luật; b) Ban hành các văn bản thuộc trách nhiệm điều hành của Giám đốc và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình; c) Báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của quỹ với Hội đồng quản lý quỹ và cơ quan có thẩm quyền; d) Chịu trách nhiệm quản lý tài sản của quỹ theo điều lệ quỹ và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản; đ) Đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ bổ nhiệm Phó Giám đốc và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc; e) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của điều lệ quỹ và quyết định của Hội đồng quản lý quỹ. Như vậy, Giám đốc quỹ khi hết nhiệm kỳ có thể được bổ nhiệm lại. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1247,
"text": "Giám đốc quỹ khi hết nhiệm kỳ có thể được bổ nhiệm lại."
}
],
"id": "22169",
"is_impossible": false,
"question": "Giám đốc quỹ từ thiện hết nhiệm kỳ có được bổ nhiệm lại?"
}
]
}
],
"title": "Giám đốc quỹ từ thiện hết nhiệm kỳ có được bổ nhiệm lại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 841/QĐ-BNV năm 2022 có quy định về tên gọi, biểu tượng Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam như sau: 1. Tên tiếng Việt: Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam. 2. Tên tiếng Anh: Vietnam Thermal Science and Technology Association. 3. Tên viết tắt tiếng Anh: VTA. 4. Biểu tượng của Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật. Như vậy, Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam có tên như sau: - Tên tiếng Việt: Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam. - Tên tiếng Anh: Vietnam Thermal Science and Technology Association. - Tên viết tắt tiếng Anh: VTA.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 480,
"text": "Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam có tên như sau: - Tên tiếng Việt: Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam."
}
],
"id": "22170",
"is_impossible": false,
"question": "Tên gọi, biểu tượng Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tên gọi, biểu tượng Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 841/QĐ-BNV năm 2022 có quy định về phạm vi, lĩnh vực hoạt động của Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam như sau: 1. Hội hoạt động trên phạm vi cả nước, trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật nhiệt nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. 2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành khác có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam cóp hạm vi hoạt động trên cả nước, trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật nhiệt nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 523,
"text": "Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam cóp hạm vi hoạt động trên cả nước, trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật nhiệt nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam."
}
],
"id": "22171",
"is_impossible": false,
"question": "Phạm vi, lĩnh vực hoạt động của Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Phạm vi, lĩnh vực hoạt động của Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 841/QĐ-BNV năm 2022 có quy định về nhiệm vụ của Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam như sau: 1. Tổ chức, phối hợp hoạt động trong giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội. Hỗ trợ hội viên đẩy mạnh hoạt động chuyên môn và nghề nghiệp trong ngành kỹ thuật nhiệt phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần xây dựng và phát triển đất nước. 2. Tuyên truyền, phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội. 3. Chấp hành quy định của pháp luật và Điều lệ Hội trong quá trình tổ chức các hoạt động của Hội, các quy định pháp luật khác có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội. Không lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 4. Tuân thủ các quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện các công việc: Hoạt động hàng năm của Hội; tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường; thay đổi các chức danh lãnh đạo chủ chốt; thay đổi địa chỉ trụ sở; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; thành lập Văn phòng đại diện và các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội. 5. Chấp hành sự hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 6. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hội danh sách hội viên, chi hội, văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc Hội; sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hội và văn phòng đại diện; biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Ban Kiểm tra Hội. 7. Hòa giải tranh chấp, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội và liên quan đến Hội, tổ chức pháp nhân trực thuộc Hội, hội viên theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan nhà nước theo quy định. 8. Tổ chức hội nghị, hội thảo về kỹ thuật nhiệt theo quy định của pháp luật. 9. Mở rộng quan hệ, hợp tác với các tổ chức, cá nhân có cùng lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật để tạo điều kiện cho hội viên gặp gỡ, trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm. Khuyến khích, động viên hội viên tham gia nghiên cứu, ứng dụng khoa học nhằm phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật. 10. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động Hội. 11. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật. Như vậy, một trong những nhiệm vụ của Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam là tổ chức, phối hợp hoạt động trong giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội. Hỗ trợ hội viên đẩy mạnh hoạt động chuyên môn và nghề nghiệp trong ngành kỹ thuật nhiệt phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần xây dựng và phát triển đất nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2676,
"text": "một trong những nhiệm vụ của Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam là tổ chức, phối hợp hoạt động trong giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội."
}
],
"id": "22172",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ của Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ của Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL quy định mã số các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh như sau: 1. Nhóm chức danh đạo diễn nghệ thuật, bao gồm: a) Đạo diễn nghệ thuật hạng I - Mã số: V.10.03.08 b) Đạo diễn nghệ thuật hạng II - Mã số: V.10.03.09 c) Đạo diễn nghệ thuật hạng III - Mã số: V.10.03.10 d) Đạo diễn nghệ thuật hạng IV - Mã số: V.10.03.11 2. Nhóm chức danh diễn viên, bao gồm: a) Diễn viên hạng I - Mã số: V.10.04.12 b) Diễn viên hạng II - Mã số: V.10.04.13 c) Diễn viên hạng III - Mã số: V.10.04.14 d) Diễn viên hạng IV - Mã số: V.10.04.15 Như vậy, chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh sẽ có những mã số các chức danh nghề nghiệp như sau: - Nhóm chức danh đạo diễn nghệ thuật, bao gồm: + Đạo diễn nghệ thuật hạng I - Mã số: V.10.03.08 + Đạo diễn nghệ thuật hạng II - Mã số: V.10.03.09 + Đạo diễn nghệ thuật hạng III - Mã số: V.10.03.10 + Đạo diễn nghệ thuật hạng IV - Mã số: V.10.03.11 - Nhóm chức danh diễn viên, bao gồm: + Diễn viên hạng I - Mã số: V.10.04.12 + Diễn viên hạng II - Mã số: V.10.04.13 + Diễn viên hạng III - Mã số: V.10.04.14 + Diễn viên hạng IV - Mã số: V.10.04.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 608,
"text": "chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh sẽ có những mã số các chức danh nghề nghiệp như sau: - Nhóm chức danh đạo diễn nghệ thuật, bao gồm: + Đạo diễn nghệ thuật hạng I - Mã số: V."
}
],
"id": "22173",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh"
}
]
}
],
"title": "Mã số các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL quy định nhiệm vụ của viên chức chuyên ngành Diễn viên hạng I như sau: a) Đảm nhiệm những vai diễn chính, có diễn xuất nội tâm đa chiều, phức tạp của các chương trình, tác phẩm sân khấu và điện ảnh có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao; có quy mô lớn; b) Thể hiện ngôn ngữ hình tượng nghệ thuật có những sáng tạo độc đáo cho những nhân vật chính được phân công đảm nhiệm và các nhân vật liên quan trên cơ sở ý tưởng của đạo diễn, biên đạo, huấn luyện múa, chỉ huy âm nhạc; c) Nghiên cứu sâu nội dung kịch bản, tác phẩm; thâm nhập thực tế cuộc sống để nâng cao kiến thức, thể hiện sâu sắc chân thực vai diễn, tiết mục; d) Chủ trì, hướng dẫn, tổ chức theo sự phân công và thực hiện nghiêm túc các quy trình nghiệp vụ trong luyện tập, sơ duyệt, tổng duyệt và biểu diễn; đ) Tổng kết kinh nghiệm những vai diễn, tiết mục đã thực hiện; tham gia tổng kết đúc rút kinh nghiệm nghiệp vụ chuyên môn. Như vậy, nhiệm vụ của viên chức chuyên ngành Diễn viên hạng I là: - Đảm nhiệm những vai diễn chính, có diễn xuất nội tâm đa chiều, phức tạp của các chương trình, tác phẩm sân khấu và điện ảnh có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao; có quy mô lớn; - Thể hiện ngôn ngữ hình tượng nghệ thuật có những sáng tạo độc đáo cho những nhân vật chính được phân công đảm nhiệm và các nhân vật liên quan trên cơ sở ý tưởng của đạo diễn, biên đạo, huấn luyện múa, chỉ huy âm nhạc; - Nghiên cứu sâu nội dung kịch bản, tác phẩm; thâm nhập thực tế cuộc sống để nâng cao kiến thức, thể hiện sâu sắc chân thực vai diễn, tiết mục; - Chủ trì, hướng dẫn, tổ chức theo sự phân công và thực hiện nghiêm túc các quy trình nghiệp vụ trong luyện tập, sơ duyệt, tổng duyệt và biểu diễn; - Tổng kết kinh nghiệm những vai diễn, tiết mục đã thực hiện; tham gia tổng kết đúc rút kinh nghiệm nghiệp vụ chuyên môn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 946,
"text": "nhiệm vụ của viên chức chuyên ngành Diễn viên hạng I là: - Đảm nhiệm những vai diễn chính, có diễn xuất nội tâm đa chiều, phức tạp của các chương trình, tác phẩm sân khấu và điện ảnh có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao; có quy mô lớn; - Thể hiện ngôn ngữ hình tượng nghệ thuật có những sáng tạo độc đáo cho những nhân vật chính được phân công đảm nhiệm và các nhân vật liên quan trên cơ sở ý tưởng của đạo diễn, biên đạo, huấn luyện múa, chỉ huy âm nhạc; - Nghiên cứu sâu nội dung kịch bản, tác phẩm; thâm nhập thực tế cuộc sống để nâng cao kiến thức, thể hiện sâu sắc chân thực vai diễn, tiết mục; - Chủ trì, hướng dẫn, tổ chức theo sự phân công và thực hiện nghiêm túc các quy trình nghiệp vụ trong luyện tập, sơ duyệt, tổng duyệt và biểu diễn; - Tổng kết kinh nghiệm những vai diễn, tiết mục đã thực hiện; tham gia tổng kết đúc rút kinh nghiệm nghiệp vụ chuyên môn."
}
],
"id": "22174",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ của viên chức chuyên ngành Diễn viên hạng I là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ của viên chức chuyên ngành Diễn viên hạng I là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 11 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 quy định công cụ hỗ trợ như sau: Công cụ hỗ trợ là phương tiện, động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp, bao gồm: a) Súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi; súng bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh, đánh dấu và đạn sử dụng cho các loại súng này; b) Phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa; c) Lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ; d) Dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; khóa số tám, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp; găng tay điện, găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn; thiết bị áp chế bằng âm thanh; đ) Động vật nghiệp vụ là động vật được huấn luyện để sử dụng cho yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; e) Công cụ hỗ trợ có tính năng, tác dụng tương tự là phương tiện được chế tạo, sản xuất không theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, có tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Theo Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 quy định đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ bao gồm: a) Quân đội nhân dân; b) Dân quân tự vệ; c) Cảnh sát biển; d) Công an nhân dân; e) Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; g) Cơ quan thi hành án dân sự; h) Kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, Kiểm ngư, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thủy sản; i) Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan; k) Đội kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường; l) An ninh hàng không, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải; m) Lực lượng bảo vệ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ; n) Ban Bảo vệ dân phố; o) Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động; p) Cơ sở cai nghiện ma túy; q) Các đối tượng khác có nhu cầu trang bị công cụ hỗ trợ thì căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định. Như vậy, theo quy định trên bình xịt hơi cay được coi là một công cụ hỗ trợ và bạn thì không thuộc một trong những đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ. Do đó, việc bạn mang bình xịt hơi cay trong người để phòng thân là bạn đang vi phạm pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2322,
"text": "theo quy định trên bình xịt hơi cay được coi là một công cụ hỗ trợ và bạn thì không thuộc một trong những đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ."
}
],
"id": "22175",
"is_impossible": false,
"question": "Mang bình xịt hơi cay trong người để phòng thân có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Mang bình xịt hơi cay trong người để phòng thân có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 86 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định người có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên như sau: Người có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên 1. Cha, mẹ, người giám hộ của con chưa thành niên, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên. 2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên: a) Người thân thích; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. 3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện cha, mẹ có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên. Theo Khoản 1 Điều 21 Bộ luật dân sự 2015 quy định người chưa thành niên như sau: 1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. Như vậy, theo quy định trên bạn không thể tự mình yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của bố đối với bạn. Trường hợp này bạn có thể nhờ người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em hoặc hội liên hiệp phụ nữ yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của bố đối với bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1113,
"text": "theo quy định trên bạn không thể tự mình yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của bố đối với bạn."
}
],
"id": "22176",
"is_impossible": false,
"question": "Con chưa thành niên có tự mình yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha mẹ không?"
}
]
}
],
"title": "Con chưa thành niên có tự mình yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha mẹ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 8 Điều 3 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu. Ngoài ra, căn cứ khoản 8 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong lệnh gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng. 2. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cố ý không nhận lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự; b) Đưa tiền, tài sản, hoặc lợi ích vật chất khác trị giá đến dưới 2.000.000 đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người được kiểm tra hoặc người được khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự. 4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Như vậy, mặc dù anh đã đi khám tại bệnh viện tuy nhiên anh vẫn phải chấp hành lệnh gọi khám nghĩa vụ quân sự theo giấy mời. Trường hợp anh không có mặt để kiểm tra sức khỏe có thể được xem là hành vi trống tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự. Nếu anh được bệnh viện xác nhận thoát vị bẹn thì có thể mang theo giấy xác nhận đến để Hội đồng khám nghĩa vụ xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1658,
"text": "mặc dù anh đã đi khám tại bệnh viện tuy nhiên anh vẫn phải chấp hành lệnh gọi khám nghĩa vụ quân sự theo giấy mời."
}
],
"id": "22177",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải đi khám nghĩa vụ quân sự khi đã tự khám ở bệnh viện hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có phải đi khám nghĩa vụ quân sự khi đã tự khám ở bệnh viện hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 được sửa đổi Điều 1 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 quy định về quỹ phòng chống thiên tai như sau: 1. Quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách bao gồm Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý và Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý. 2. Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai được quy định như sau: a) Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương bao gồm hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; điều tiết từ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các nguồn hợp pháp khác; b) Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh bao gồm hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; đóng góp bắt buộc của tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn, công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động; điều tiết từ Quỹ phòng chống, thiên tai trung ương, giữa các Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác. 3. Quỹ phòng, chống thiên tai được sử dụng để hỗ trợ hoạt động phòng, chống thiên tai và ưu tiên hỗ trợ cho các hoạt động sau đây: a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; b) Hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học; c) Xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai. 4. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai được quy định như sau: a) Không vì mục đích lợi nhuận; b) Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả, bảo đảm công khai, minh bạch; c) Hỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống thiên tai mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu. 5. Chính phủ quy định cụ thể việc thành lập, mức đóng góp, đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai. Như vậy, theo quy định như trên, một trong số các nguồn tài chính của Quỹ phòng chống thiên tai là đóng góp bắt buộc của tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn. Cho nên, doanh nghiệp của bạn bắt buộc phải có sự đóng góp cho quỹ theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2086,
"text": "theo quy định như trên, một trong số các nguồn tài chính của Quỹ phòng chống thiên tai là đóng góp bắt buộc của tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn."
}
],
"id": "22178",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải đóng góp vào Quỹ phòng chống thiên tai?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải đóng góp vào Quỹ phòng chống thiên tai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 78/2021/NĐ-CP có quy định đối tượng được miễn đóng góp vào Quỹ phòng, chống thiên tai như sau: a) Đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020. b) Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí. d) Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung, dài hạn tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề. đ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên, người mắc bệnh hiểm nghèo hoặc mắc bệnh tâm thần có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên. e) Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 6 tháng trong 1 năm trở lên. g) Phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi. h) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo; thành viên hộ gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo các Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan; thành viên hộ gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn. i) Hợp tác xã không có nguồn thu. k) Tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn trong năm bị thiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị khi phải tu sửa, mua sắm với giá trị lớn hơn hai phần vạn (0,02%) tổng giá trị tài sản của tổ chức hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 05 ngày liên tục trở lên có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Như vậy, những đối tượng theo quy định như trên sẽ được miễn đóng góp vào Quỹ phòng chống thiên tai. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1755,
"text": "những đối tượng theo quy định như trên sẽ được miễn đóng góp vào Quỹ phòng chống thiên tai."
}
],
"id": "22179",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được miễn đóng góp vào Quỹ phòng chống thiên tai?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được miễn đóng góp vào Quỹ phòng chống thiên tai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2, khoản 13 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử lý vi phạm về trật tự công cộng, như sau: 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng; b) Tổ chức, tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng; c) Để động vật nuôi gây thương tích hoặc gây thiệt hại tài sản cho tổ chức, cá nhân khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Thả diều, bóng bay, các loại đồ chơi có thể bay ở khu vực cấm, khu vực mục tiêu được bảo vệ; đ) Sử dụng tàu bay không người lái hoặc phương tiện bay siêu nhẹ chưa được đăng ký cấp phép bay hoặc tổ chức các hoạt động bay khi chưa có giấy phép hoặc đã đăng ký nhưng điều khiển bay không đúng thời gian, địa điểm, khu vực, tọa độ, giới hạn cho phép; e) Cản trở, sách nhiễu, gây phiền hà cho người khác khi bốc vác, chuyên chở, giữ hành lý ở chợ, bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, ga đường sắt và nơi công cộng khác; g) Đốt và thả “đèn trời”; h) Không có đủ hồ sơ, tài liệu mang theo khi khai thác tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ; i) Tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ khi người trực tiếp khai thác, sử dụng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; k) Tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ khi phương tiện bay chưa đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; l) Phun sơn, viết, vẽ, dán, gắn hình ảnh, nội dung lên tường, cột điện hoặc các vị trí khác tại khu vực dân cư, nơi công cộng, khu chung cư, nơi ở của công dân hoặc các công trình khác mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền. 13. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ và g khoản 2; điểm đ khoản 3; các điểm b, e và i khoản 4; các điểm a, b và c khoản 5; các khoản 6 và 10 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép của cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm h và i khoản 3 và khoản 9 Điều này; c) Tước quyền sử dụng phép bay từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 6, 7, 8 và 11 Điều này; d) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm c, e và g khoản 4 Điều này. Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền như sau: 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, khi cá nhân sử dụng Ffycam bay gần các khu vực quân sự thì sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Ngoài ra, với tổ chức thì mức tiền phạt sẽ từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2832,
"text": "khi cá nhân sử dụng Ffycam bay gần các khu vực quân sự thì sẽ bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "22180",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng flycam bay gần khu vực quân sự bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng flycam bay gần khu vực quân sự bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; b) Mồ côi cả cha và mẹ; c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; e) Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; i) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; k) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi. 3. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo. 4. Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con). 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. 7. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. 8. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng. Theo Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009 quy định người cao tuổi như sau: Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Như vậy, trường hợp của mẹ bạn thì phải xét 2 yếu tố: arrow_forward_iosĐọc thêm Thứ nhất, người bị mắc bệnh ung thư thì không thuộc một trong những đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đã được nêu trên. Thứ hai, người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo có người phụng dưỡng và người đó đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thì người cao tuổi thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Theo đó, với 2 yếu tố được nêu trên thì mẹ bạn là người cao tuổi mắc bệnh ung thư nhưng lại có người phụng dưỡng và người phụng dưỡng đấy không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thì mẹ bạn không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4078,
"text": "trường hợp của mẹ bạn thì phải xét 2 yếu tố: arrow_forward_iosĐọc thêm Thứ nhất, người bị mắc bệnh ung thư thì không thuộc một trong những đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đã được nêu trên."
}
],
"id": "22181",
"is_impossible": false,
"question": "Người cao tuổi mắc bệnh ung thư có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
}
]
}
],
"title": "Người cao tuổi mắc bệnh ung thư có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 53/2022/NĐ-CP hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm: 1. Hệ thống thông tin quan trọng quốc gia theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng. 2. Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật. 3. Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành, điều khiển hoạt động của công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật. 4. Hệ thống thông tin thuộc các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật An ninh mạng khi bị sự cố, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt, tấn công hoặc phá hoại sẽ gây ra một trong các hậu quả sau đây: a) Trực tiếp tác động đến độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, sự tồn tại của chế độ và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Gây hậu quả nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại làm suy yếu khả năng phòng thủ, bảo vệ Tổ quốc; c) Gây hậu quả nghiêm trọng đến nền kinh tế quốc dân; d) Gây thảm họa đối với đời sống con người, môi trường sinh thái; đ) Gây hậu quả nghiêm trọng đến hoạt động của công trình xây dựng cấp đặc biệt theo phân cấp của pháp luật về xây dựng; e) Gây hậu quả nghiêm trọng đến hoạt động hoạch định chủ trương, chính sách thuộc phạm vi bí mật nhà nước; g) Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của các cơ quan Đảng, Nhà nước ở trung ương. Như vậy, các căn cứ xác lập hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm: Hệ thống thông tin quan trọng quốc gia theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng; phục vụ chỉ đạo, điều hành của các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật; phục vụ chỉ đạo, điều hành, điều khiển hoạt động của công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, và một số căn cứ khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1595,
"text": "các căn cứ xác lập hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm: Hệ thống thông tin quan trọng quốc gia theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng; phục vụ chỉ đạo, điều hành của các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật; phục vụ chỉ đạo, điều hành, điều khiển hoạt động của công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, và một số căn cứ khác."
}
],
"id": "22182",
"is_impossible": false,
"question": "Các căn cứ xác lập hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các căn cứ xác lập hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục V Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tham gia lực lượng bảo vệ dân phố như sau: Điều kiện, tiêu chuẩn tham gia lực lượng Bảo vệ dân phố được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 38/2006/NĐ-CP. Cần lưu ý một số điểm sau đây: 1. Cư trú ổn định tại địa bàn là người đã đăng ký thường trú, hoặc tạm trú có thời hạn từ 1 năm trở lên và thường xuyên sinh sống tại nơi đăng ký. 2. Không có tiền án, tiền sự bao gồm cả những người đã có quyết định xóa án hoặc đương nhiên xóa án; những người hết thời hạn thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính. 3. Đối với chức danh Trưởng ban Bảo vệ dân phố ngoài tiêu chuẩn chung quy định cho Bảo vệ dân phố cần có thêm tiêu chuẩn là có năng lực tổ chức thực hiện công tác phong trào quần chúng Bảo vệ an ninh Tổ quốc tại cơ sở. 4. Ưu tiên lựa chọn Bảo vệ dân phố trong những người đã tham gia quân đội, Công an hoặc tham gia công tác trở về địa phương. Không đưa vào lực lượng Bảo vệ dân phố những người không đủ năng lực hành vi. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì trường hợp bạn đã chấp hành xong hình phạt và được xóa án tích vẫn không đạt điều kiện để tham gia lực lương bảo vệ dân phố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1041,
"text": "theo quy định của pháp luật thì trường hợp bạn đã chấp hành xong hình phạt và được xóa án tích vẫn không đạt điều kiện để tham gia lực lương bảo vệ dân phố."
}
],
"id": "22183",
"is_impossible": false,
"question": "Người đã xóa án tích có được làm bảo vệ dân phố không?"
}
]
}
],
"title": "Người đã xóa án tích có được làm bảo vệ dân phố không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Thông tư 24/2014/TT-BTTTT quy định về vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng, theo đó: 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử chỉ được khởi tạo các vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng trong trò chơi điện tử theo đúng nội dung, kịch bản mà doanh nghiệp đã báo cáo trong hồ sơ được cấp quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử và trong báo cáo định kỳ của doanh nghiệp. 2. Người chơi được dùng điểm thưởng hoặc đơn vị ảo có trong tài khoản trò chơi điện tử của mình để đổi lấy vật phẩm ảo do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử khởi tạo. 3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử có nghĩa vụ quản lý vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng trong trò chơi điện tử theo đúng quy tắc trò chơi đã công bố và phù hợp với nội dung, kịch bản trò chơi đã được phê duyệt. 4. Vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng chỉ được sử dụng trong phạm vi trò chơi điện tử và theo đúng mục đích mà doanh nghiệp đã báo cáo. Vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng không phải là tài sản, không có giá trị quy đổi ngược lại thành tiền, thẻ thanh toán, phiếu thưởng hoặc các hiện vật có giá trị giao dịch bên ngoài trò chơi điện tử. 5. Không mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng giữa những người chơi với nhau. Như vậy, việc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ game online khởi tạo các vật phẩm ảo trong các trò chơi đã được cấp phép phát hành để cung cấp cho người chơi thì việc bạn mua vật phẩm trong game là phù hợp quy định của pháp luật hiện hành. Pháp luật chỉ cấm việc mua, bán vật phẩm ảo trong game online giữa các người chơi với nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1245,
"text": "việc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ game online khởi tạo các vật phẩm ảo trong các trò chơi đã được cấp phép phát hành để cung cấp cho người chơi thì việc bạn mua vật phẩm trong game là phù hợp quy định của pháp luật hiện hành."
}
],
"id": "22184",
"is_impossible": false,
"question": "Có được phép nạp tiền mua vật phẩm trong tài khoản game online không?"
}
]
}
],
"title": "Có được phép nạp tiền mua vật phẩm trong tài khoản game online không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 607 Bộ luật Dân sự 2015 bồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả như sau: Bồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả 1. Cá nhân, pháp nhân xâm phạm đến mồ mả của người khác phải bồi thường thiệt hại. 2. Thiệt hại do xâm phạm mồ mả gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại. 3. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp mồ mả của người khác bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích theo thứ tự hàng thừa kế của người chết; nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa đối với mỗi mồ mả bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Như vậy, người xâm phạm mồ mả, hài cốt phải bồi thường thiệt hại gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại và bồi thường để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 863,
"text": "người xâm phạm mồ mả, hài cốt phải bồi thường thiệt hại gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại và bồi thường để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích."
}
],
"id": "22185",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi xâm phạm mồ mả, hài cốt còn phải chịu trách nhiệm dân sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi xâm phạm mồ mả, hài cốt còn phải chịu trách nhiệm dân sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng như sau: Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn. Theo Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng như sau: Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng 1. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm: a) Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng; b) Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình; c) Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản; d) Nội dung khác có liên quan. 2. Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này và quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định. Như vậy, theo quy định trên, vợ chồng khi thỏa thuận tài sản thì có thể lập thành hợp đồng. Bạn có thể lập hợp đồng thỏa thuận để phân chia tài sản chung, tài sản riêng giữa hai vợ chồng. Hợp đồng phân chia tài sản của bạn và chồng bạn phải được công chứng hoặc chứng thực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1263,
"text": "theo quy định trên, vợ chồng khi thỏa thuận tài sản thì có thể lập thành hợp đồng."
}
],
"id": "22186",
"is_impossible": false,
"question": "Có được thành lập hợp đồng để phân chia tài sản giữa vợ và chồng không?"
}
]
}
],
"title": "Có được thành lập hợp đồng để phân chia tài sản giữa vợ và chồng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020 quy định như sau: 2. Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây: a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con; b) Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ; c) Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ. Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 21 Luật Cư trú 2020 có quy định như sau: 2. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này bao gồm: a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú; c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện khác quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 20 của Luật này. Như vậy, từ thông tin bạn cung cấp và quy định trên thì việc nhập hộ khẩu cho con của bạn sẽ không cần phải có giấy tờ liên quan đến sổ đỏ mới được nhập khẩu cho con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1674,
"text": "từ thông tin bạn cung cấp và quy định trên thì việc nhập hộ khẩu cho con của bạn sẽ không cần phải có giấy tờ liên quan đến sổ đỏ mới được nhập khẩu cho con."
}
],
"id": "22187",
"is_impossible": false,
"question": "Nhập khẩu cho con có cần sổ đỏ không?"
}
]
}
],
"title": "Nhập khẩu cho con có cần sổ đỏ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Xin chào anh chị! Tôi có vấn đề thắc mắc, mong nhận được giải đáp từ anh chị như sau: Chị Hoa và anh Đức kết hôn năm 2012 và có một người con trai. Năm 2015, anh chị ly dị và đứa bé về ở với mẹ. Năm 2016, anh Đức lĩnh án 7 năm tù, còn chị Hoa thì đi lấy chồng mới và không muốn mang con về nhà chồng mới. Mong anh chị tư vấn. Xin trân trọng cảm ơn! Căn cứ điểm b khoản 2, điểm a khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về trường hợp thay đổi người trực tiếp nuôi con như sau: 2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: a) Người thân thích; Người thân thích theo quy định tại Khoản 19 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời. Như vậy, anh Minh có thể đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc cháu, vì anh Đức và chị Hoa không còn khả năng, điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đứa trẻ nữa, đồng thời anh còn là em của chị Hoa nên anh có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi đứa trẻ. Để thay đổi người trực tiếp nuôi con, anh Minh cần chuẩn bị một bộ hồ sơ nộp lên Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú bao gồm: - Đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con; - Bản án ly hôn; - Bản sao sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân - Bản sao giấy khai sinh của con; - Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1100,
"text": "anh Minh có thể đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc cháu, vì anh Đức và chị Hoa không còn khả năng, điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đứa trẻ nữa, đồng thời anh còn là em của chị Hoa nên anh có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi đứa trẻ."
}
],
"id": "22188",
"is_impossible": false,
"question": "Muốn nhận trực tiếp nuôi đứa con sau khi vợ chồng chị gái ly hôn thì làm thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Muốn nhận trực tiếp nuôi đứa con sau khi vợ chồng chị gái ly hôn thì làm thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nhờ hỗ trợ quy định giúp. Tại khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tha tù trước thời hạn có điều kiện như sau: 1. Người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù hoặc người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm ít nghiêm trọng có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Phạm tội lần đầu; b) Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt; c) Có nơi cư trú rõ ràng; d) Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và án phí; đ) Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn. Trường hợp người phạm tội là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn; e) Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, phạm tội lần đầu là 01 trong những điều kiện bắt buộc để xem xét tha tù trước thời hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1288,
"text": "phạm tội lần đầu là 01 trong những điều kiện bắt buộc để xem xét tha tù trước thời hạn."
}
],
"id": "22189",
"is_impossible": false,
"question": "Không phải phạm tội lần đầu thì không được tha tù trước thời hạn?"
}
]
}
],
"title": "Không phải phạm tội lần đầu thì không được tha tù trước thời hạn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 347 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép như sau: Tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép Người nào xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở lại Việt Nam trái phép, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Tại Điều 5 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như sau: Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1. Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam. 2. Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao. Như vậy, trường hợp người nước ngoài nhập cảnh trái phép vào Việt Nam thì vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đối với hành vi nhập cảnh trái phép vào Việt Nam, người nước ngoài có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1614,
"text": "trường hợp người nước ngoài nhập cảnh trái phép vào Việt Nam thì vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "22190",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài nhập cảnh trái phép vào Việt Nam có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài nhập cảnh trái phép vào Việt Nam có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục I Nghị quyết 24-NQ/TW năm 2022 quy định về tình hình về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 như sau: Thực hiện Nghị quyết số 53-NQ/TW của Bộ Chính trị khoá IX và Kết luận số 27-KL/TW của Bộ Chính trị khoá XI về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, những năm qua, các cấp, các ngành, nhất là các địa phương trong vùng đã nhận thức ngày càng rõ hơn vị trí, vai trò, tầm quan trọng của vùng và đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Đông Nam Bộ là vùng kinh tế năng động, sáng tạo, đi đầu trong đổi mới và phát triển, đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu, thu ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm của cả nước. Năm 2020, quy mô tổng sản phẩm toàn vùng (GRDP) theo giá hiện hành gấp 4,9 lần so với năm 2005 và 2,6 lần so với năm 2010, vượt mục tiêu đề ra; đóng góp 32% tổng sản phẩm quốc nội (GDP), 44,7% tổng thu ngân sách nhà nước. GRDP bình quân đầu người năm 2020 cao nhất cả nước. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo tăng nhanh, tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng cao; tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ đạt mức cao nhất cả nước. Đông Nam Bộ có khu vực kinh tế tư nhân phát triển mạnh, năng động với số lượng doanh nghiệp đứng đầu cả nước; là địa bàn thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn nhất, chiếm 41,1% tổng vốn FDI. Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo của vùng và cả nước. Tỉ lệ đô thị hoá của vùng đạt 67%, diện mạo đô thị ngày càng hiện đại; tỉ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 79,5%, đứng thứ hai trong các vùng của cả nước. Lĩnh vực văn hoá, xã hội đạt một số kết quả quan trọng. Nhiều giá trị di sản văn hoá được bảo tồn, phát huy. Công tác giảm nghèo bền vững, thực hiện chính sách an sinh xã hội, đổi mới giáo dục và đào tạo đạt nhiều kết quả tích cực; tỉ lệ hộ nghèo thấp nhất cả nước; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng lên. Tỉ lệ lao động qua đào tạo cao nhất cả nước. Lĩnh vực y tế chuyên sâu có những thành tựu ngang tầm khu vực và thế giới. Công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu được quan tâm. Cải cách hành chính được đẩy mạnh; môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện. Quốc phòng, an ninh được tăng cường; an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được giữ vững; đối ngoại và hội nhập quốc tế được đẩy mạnh. Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và xây dựng hệ thống chính trị được chú trọng. Tuy nhiên, vùng Đông Nam Bộ còn nhiều hạn chế, yếu kém và khó khăn, thách thức lớn: Phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế; một số chỉ tiêu quan trọng chưa đạt như đề ra. Tăng trưởng kinh tế có xu hướng chậm lại và thấp hơn cả nước; đóng góp vào tổng thu ngân sách nhà nước giảm, tốc độ tăng năng suất lao động thấp, công tác quy hoạch và triển khai thực hiện các quy hoạch còn chậm. Mạng lưới kết cấu hạ tầng cấp vùng, liên vùng, nhất là hạ tầng giao thông kết nối nội vùng và liên vùng còn thiếu, yếu, chưa đồng bộ, ảnh hưởng đến sự phát triển và sức lan toả của vùng. Một số công trình trọng điểm chậm tiến độ. Tình trạng tắc nghẽn giao thông, ngập úng nghiêm trọng tại Thành phố Hồ Chí Minh chậm được khắc phục và ngày càng nghiêm trọng. Khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo chưa đóng góp nhiều vào đổi mới mô hình tăng trưởng; chưa làm chủ được công nghệ cao, công nghệ lõi, công nghệ nguồn trong những ngành chủ lực. Công nghiệp phát triển thiếu bền vững, chủ yếu là gia công, lắp ráp, giá trị gia tăng thấp; công nghiệp hỗ trợ phát triển chậm; phân bố khu chế xuất, khu công nghiệp chưa hợp lý. Chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Tình trạng quá tải ở các trường học, cơ sở đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, cơ sở khám, chữa bệnh công lập chậm được khắc phục; năng lực y tế dự phòng và y tế cơ sở còn yếu, chưa đáp ứng các tình huống dịch bệnh bất thường. Phát triển nhà ở xã hội, nhất là nhà ở cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất chưa đáp ứng yêu cầu. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước, không khí, rác thải chậm được cải thiện. Khoảng cách giàu - nghèo chậm được thu hẹp. Liên kết nội vùng và liên vùng chưa hiệu quả. An ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp. Công tác xây dựng Đảng, hệ thống chính trị ở một số nơi chưa đáp ứng được yêu cầu. Những hạn chế, yếu kém trên chủ yếu là do: Nhận thức về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của vùng và liên kết vùng chưa đầy đủ; một số mục tiêu đề ra khá cao trong khi huy động và sử dụng nguồn lực còn hạn chế; phân bổ nguồn lực còn thiếu trọng tâm, trọng điểm. Thể chế liên kết vùng chưa đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả; thiếu cơ chế, chính sách khuyến khích, huy động hiệu quả các nguồn lực, nhất là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kết nối vùng quan trọng, quy mô lớn và cho khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo. Phân cấp, phân quyền chưa tạo được sự chủ động cho các địa phương. Các quy hoạch chất lượng chưa cao, thiếu liên kết, không đồng bộ, thậm chí xung đột, chồng chéo; thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, khả năng hấp thụ, làm chủ công nghệ cao còn thấp. Năng lực quản lý của bộ máy còn hạn chế; năng lực cán bộ các cấp, nhất là cấp cơ sở về quản trị xã hội, xử lý tình huống bất thường chưa đáp ứng được yêu cầu; chỉ đạo điều hành ở một số nơi còn sai sót, vi phạm. Như vậy, tình hình về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030 là tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ đạt mức cao nhất cả nước. Đông Nam Bộ có khu vực kinh tế tư nhân phát triển mạnh, năng động với số lượng doanh nghiệp đứng đầu cả nước; là địa bàn thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn nhất, chiếm 41,1% tổng vốn FDI.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 5467,
"text": "tình hình về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030 là tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ đạt mức cao nhất cả nước."
}
],
"id": "22191",
"is_impossible": false,
"question": "Tình hình về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045?"
}
]
}
],
"title": "Tình hình về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 24/2017/TT-BYT quy định phát hiện hành vi bạo lực gia đình có dấu hiệu tội phạm như sau: Phát hiện hành vi bạo lực gia đình có dấu hiệu tội phạm 1. Trong quá trình tiếp nhận, sàng lọc và chăm sóc y tế cho người bệnh, nếu phát hiện hành vi bạo lực gia đình có dấu hiệu tội phạm được quy định tại Điều 2 và Điều 8 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình thì thầy thuốc và nhân viên y tế có trách nhiệm báo cáo người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 2. Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm trình báo bằng văn bản, điện thoại hoặc cử người trực tiếp đi trình báo cho cơ quan công an nơi gần nhất hoặc nơi người bệnh cư trú về hành vi bạo lực gia đình có dấu hiệu tội phạm và đề nghị cơ quan công an có biện pháp hỗ trợ, bảo đảm an toàn cho nạn nhân bạo lực gia đình. Như vậy, đối với trường hợp thấy thuốc khi khám bệnh cho bệnh nhân mà phát hiện hành vi bạo lực gia đình có dấu hiệu tội phạm thì sẽ phải báo cáo cho người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm trình báo bằng văn bản, điện thoại hoặc cử người trực tiếp đi trình báo cho cơ quan công an nơi gần nhất hoặc nơi người bệnh cư trú về hành vi bạo lực gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 814,
"text": "đối với trường hợp thấy thuốc khi khám bệnh cho bệnh nhân mà phát hiện hành vi bạo lực gia đình có dấu hiệu tội phạm thì sẽ phải báo cáo cho người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh."
}
],
"id": "22192",
"is_impossible": false,
"question": "Khám cho người bệnh phát hiện có dấu hiệu phạm tội của hành vi bạo lực gia đình có phải báo trực tiếp cho công an không?"
}
]
}
],
"title": "Khám cho người bệnh phát hiện có dấu hiệu phạm tội của hành vi bạo lực gia đình có phải báo trực tiếp cho công an không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Thông tư 24/2017/TT-BYT quy định chi phí khám và điều trị cho người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình như sau: Chi phí khám và điều trị cho người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình 1. Chi phí cho việc khám và điều trị đối với nạn nhân bạo lực gia đình do Quỹ bảo hiểm y tế chi trả đối với người có bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. 2. Chi phí khám và điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho nạn nhân bạo lực gia đình không có bảo hiểm y tế do nạn nhân hoặc gia đình tự chi trả. Khuyến khích các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xem xét miễn giảm chi phí khám và điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho nạn nhân bạo lực gia đình có hoàn cảnh khó khăn không có khả năng tự chi trả. 3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể tiếp nhận các khoản kinh phí hỗ trợ của các cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật để trợ giúp cho nạn nhân bạo lực gia đình tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, trường hợp nạn nhân có bảo hiểm thì chi phí cho việc khám và điều trị đối với nạn nhân bạo lực gia đình do Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Trường hợp không có bảo hiểm y tế thì chi phí sẽ do nạn nhân hoặc gia đình tự chi trả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 933,
"text": "trường hợp nạn nhân có bảo hiểm thì chi phí cho việc khám và điều trị đối với nạn nhân bạo lực gia đình do Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế."
}
],
"id": "22193",
"is_impossible": false,
"question": "Chi phí khám và điều trị cho người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình do ai chi trả?"
}
]
}
],
"title": "Chi phí khám và điều trị cho người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình do ai chi trả?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Thông tư 24/2017/TT-BYT quy định xác nhận việc khám và điều trị cho người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình như sau: Xác nhận việc khám và điều trị cho người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình 1. Nạn nhân bạo lực gia đình được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác nhận việc khám và điều trị nếu nạn nhân có đơn yêu cầu. 2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã tiếp nhận và chăm sóc y tế cho nạn nhân bạo lực gia đình có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận việc khám và điều trị người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm Thông tư này. Như vậy, nạn nhân bạo lực gia đình có thể xin bệnh viện xác nhận việc khám và điều trị, việc xin xác nhận phải làm đơn theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 552,
"text": "nạn nhân bạo lực gia đình có thể xin bệnh viện xác nhận việc khám và điều trị, việc xin xác nhận phải làm đơn theo quy định."
}
],
"id": "22194",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể xin bệnh viện xác nhận việc khám và điều trị cho người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình được không?"
}
]
}
],
"title": "Có thể xin bệnh viện xác nhận việc khám và điều trị cho người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 40 Luật Du lịch 2017 có quy định về kinh doanh đại lý lữ hành như sau: 1. Kinh doanh đại lý lữ hành là việc tổ chức, cá nhân nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành cho khách du lịch để hưởng hoa hồng. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành phải đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành. 3. Trường hợp khách du lịch mua chương trình du lịch thông qua đại lý lữ hành thì hợp đồng lữ hành được giao kết giữa khách du lịch và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành giao đại lý; trong hợp đồng phải ghi tên, địa chỉ của đại lý lữ hành. Ngoài ra tại Điều 31 Luật Du lịch 2017 quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau: 1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng; c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa. 2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng; c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. 3. Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. 4. Chính phủ quy định chi tiết về việc ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này. 5. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa và nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Như vậy, theo quy định như trên, pháp luật không bắt buộc kinh doanh đại lý lữ hành phải có Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, chỉ bắt buộc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành mới phải có giấy phép này. Cho nên, bạn không bắt buộc phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành khi kinh doanh dịch vụ lữ hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2387,
"text": "theo quy định như trên, pháp luật không bắt buộc kinh doanh đại lý lữ hành phải có Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, chỉ bắt buộc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành mới phải có giấy phép này."
}
],
"id": "22195",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh đại lý lữ hành có cần Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành hay không?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh đại lý lữ hành có cần Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 32 Luật Du lịch 2017 có quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa như sau: 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; c) Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành; d) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; đ) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật này. 2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được quy định như sau: a) Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa gồm có: Đơn đề nghị; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành; bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động và văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1389,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa gồm có: Đơn đề nghị; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành; bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động và văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành."
}
],
"id": "22196",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa gồm những văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa gồm những văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 157 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật như sau: 1. Người nào bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 153 và Điều 377 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Đối với người đang thi hành công vụ; d) Phạm tội 02 lần trở lên; đ) Đối với 02 người trở lên; e) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ; g) Làm cho người bị bắt, giữ, giam hoặc gia đình họ lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn; h) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm: a) Làm người bị bắt, giữ, giam chết hoặc tự sát; b) Tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục nhân phẩm của người bị bắt, giữ, giam; c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, đối với hành vi bắt giữ con nợ trái pháp luật thì người phạm tội có thể bị phạt tù lên đến 12 năm và còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Ngoài ra, hành vi bắt giữ con nợ để đòi nợ còn có thể phạm thêm tội Cưỡng đoạt tài sản (Điều 170 Bộ luật hình sự 2015), khung hình phạt cao nhất là 20 năm tù. Tuy nhiên, việc phạm tội còn căn cứ vào tình tiết, hồ sơ vụ án và do Tòa án xét xử quyết định mức hình phạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1491,
"text": "đối với hành vi bắt giữ con nợ trái pháp luật thì người phạm tội có thể bị phạt tù lên đến 12 năm và còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm."
}
],
"id": "22197",
"is_impossible": false,
"question": "Bắt giữ người trái pháp luật để đòi nợ bị xử lý hình sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Bắt giữ người trái pháp luật để đòi nợ bị xử lý hình sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác như sau: 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản; b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản; c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản; đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này; b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có; đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác; e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này; b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này; c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy, hành vi bắt giữ người trái pháp luật để đòi nợ nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt hành chính tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung theo quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2343,
"text": "hành vi bắt giữ người trái pháp luật để đòi nợ nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt hành chính tiền từ 3."
}
],
"id": "22198",
"is_impossible": false,
"question": "Bắt giữ người trái pháp luật để đòi nợ có thể bị phạt hành chính không?"
}
]
}
],
"title": "Bắt giữ người trái pháp luật để đòi nợ có thể bị phạt hành chính không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 168/2017/NĐ-CP có quy định như sau: 1. Hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; b) Bảng kê thông tin về trang thiết bị của từng phương tiện, chất lượng dịch vụ, nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Du lịch; c) Bản sao giấy đăng ký phương tiện hoặc giấy hẹn nhận giấy đăng ký phương tiện của cơ quan có thẩm quyền, bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm bản sao hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện vận tải hoặc bản sao hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã. 2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp biển hiệu: a) Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh; b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với phương tiện là xe ô tô và 07 ngày làm việc đối với phương tiện thủy nội địa kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định, cấp biển hiệu cho phương tiện vận tải khách du lịch. Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản hoặc qua địa chỉ giao dịch điện tử của đơn vị và nêu rõ lý do; c) Trong quá trình thẩm định, Sở Giao thông vận tải kiểm tra thông tin về giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam; giấy phép kinh doanh vận tải đã cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải; cập nhật thông tin trên hệ thống dữ liệu giám sát hành trình và chỉ cấp biển hiệu khi thiết bị giám sát hành trình của phương tiện đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp đặt, truyền dẫn dữ liệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. 3. Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này, có giá trị 07 năm và không quá niên hạn sử dụng còn lại của phương tiện. Như vậy, theo quy định như trên, biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch mà công ty bạn xin cấp có thể có giá trị là 07 năm nhưng không quá niên hạn sử dụng còn lại của phương tiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2137,
"text": "theo quy định như trên, biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch mà công ty bạn xin cấp có thể có giá trị là 07 năm nhưng không quá niên hạn sử dụng còn lại của phương tiện."
}
],
"id": "22199",
"is_impossible": false,
"question": "Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch có giá trị sử dụng trong bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch có giá trị sử dụng trong bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 20 Nghị định 168/2017/NĐ-CP có quy định về thu hồi biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch như sau: 1. Các trường hợp thu hồi biển hiệu phương tiện thủy nội địa vận tải khách du lịch: a) Không bảo đảm điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật; b) Phương tiện vận tải bị tai nạn giao thông, không còn bảo đảm trạng thái kỹ thuật hoặc giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện bị thu hồi; c) Cho mượn biển hiệu đã được cấp để gắn vào phương tiện khác. 2. Đối với đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô, việc thu hồi biển hiệu được thực hiện theo quy định của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. 3. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm thu hồi biển hiệu. 4. Đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại biển hiệu khi có thông báo thu hồi của Sở Giao thông vận tải. Như vậy, biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch sẽ bị thu hồi trong những trường hợp theo quy định như trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 958,
"text": "biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch sẽ bị thu hồi trong những trường hợp theo quy định như trên."
}
],
"id": "22200",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bị thu hồi?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bị thu hồi?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.