version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định về Ly hôn theo yêu cầu của một bên: Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định rõ: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được giải quyết theo Điều 81 của Luật này: Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, trong thời gian người bạn trên mang thai thì chồng không được quyền ly hôn, nếu người kia có yêu cầu thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. Về nguyên tắc con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 929,
"text": "trong thời gian người bạn trên mang thai thì chồng không được quyền ly hôn, nếu người kia có yêu cầu thì Tòa án giải quyết cho ly hôn."
}
],
"id": "23801",
"is_impossible": false,
"question": "Đang mang thai thì có được ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Đang mang thai thì có được ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì sau khi ly hôn, cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật. Như vậy: Đối với trường hợp vợ chồng bạn ly hôn, Tòa án đã hán quyết cho bạn trực tiếp nuôi con và chồng cũ của bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của hai người. Do đó, chồng cũ của bạn có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con theo phán quyết của Tòa án và theo quy định của pháp luật. Trường hợp, chồng cũ của bạn không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là trái với quy định của pháp luật. Tại Điều 186 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định: Điều 186. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp chồng cũ của bạn có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho con lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe mà không thuộc trường hợp phạm Tội không chấp hành án thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng. Trường hợp bị khởi tố, truy tố, xét xử về Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng thì chồng cũ của bạn có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Mặt khác, Tại Điểm a Khoản 3 Điều 52 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có quy định: Điều 52. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động thi hành án dân sự 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thực hiện công việc phải làm, không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định; Như vậy: Căn cứ quy định trên đây thì trường hợp chồng cũ của bạn không thực hiện việc cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo bản án đã có hiệu lực pháp luật thì có thể bị phạt tiề từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Tại Khoản 2 Điều 54 Nghị định 167/2018/NĐ-CP có quy định: Điều 54. Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 2. Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp chồng cũ của bạn có hành vi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật thì sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Ngoài ra, trường hợp chồng cũ của bạn đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi từ chối, trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn mà còn tiếp tục không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng (được quy định tại Tại Điều 186 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017). Trường hợp bị khởi tố, truy tố, xét xử về Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng thì chồng cũ của bạn có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 169,
"text": "Đối với trường hợp vợ chồng bạn ly hôn, Tòa án đã hán quyết cho bạn trực tiếp nuôi con và chồng cũ của bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của hai người."
}
],
"id": "23802",
"is_impossible": false,
"question": "Trốn tránh cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn bị xử lý ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Trốn tránh cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn bị xử lý ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Giải thưởng Nhà nước là giải thưởng cấp quốc gia quan trọng thứ hai của Việt Nam, do Chủ tịch nước Việt Nam ký quyết định, tặng thưởng cho những tác giả có một hoặc nhiều công trình nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội. Về mức độ ảnh hưởng, Giải thưởng Nhà nước xếp sau Giải thưởng Hồ Chí Minh. Theo quy định tại Điều 72 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng Giải thưởng Nhà nước như sau: 1. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng và tiền thưởng 270,0 lần mức lương cơ sở. 2. “Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng và tiền thưởng 170,0 lần mức lương cơ sở. Theo quy định hiện nay là mức lương cơ sở là 1.390.000 đồng Như vậy, đối với Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ thì sẽ được cấp Bằng và tiền thưởng 170,0 lần mức lương cơ sở. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với mức tiền thưởng của Giải thưởng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 930,
"text": "đối với Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ thì sẽ được cấp Bằng và tiền thưởng 170,0 lần mức lương cơ sở."
}
],
"id": "23803",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng đối với Giải thưởng Nhà nước là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng đối với Giải thưởng Nhà nước là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định: Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người Khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Như vậy, về nguyên tắc thì tài sản chung sẽ được chia đôi khi ly hôn nhưng Tòa án sẽ căn cứ vào các yếu tố: hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp, lỗi của mỗi bên, bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên để phân chia tài sản sao cho hợp lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 990,
"text": "về nguyên tắc thì tài sản chung sẽ được chia đôi khi ly hôn nhưng Tòa án sẽ căn cứ vào các yếu tố: hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp, lỗi của mỗi bên, bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên để phân chia tài sản sao cho hợp lý."
}
],
"id": "23804",
"is_impossible": false,
"question": "Phân chia tài sản đứng tên hai vợ chồng"
}
]
}
],
"title": "Phân chia tài sản đứng tên hai vợ chồng"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì nam, nữ được đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật về hộ tịch. Lưu ý: Việc kết hôn không được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không có giá trị pháp lý. Mặt khác, Tại Khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 có quy định như sau: Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn 1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn phải tờ khai đăng ký kết hôn cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Điều đó, đồng nghĩa khi đăng ký kết hôn thì không được vắng mặt một trong hai bên nam, nữ. Do đó: Hai bạn muốn đăng ký kết hôn với nhau thì phải cùng có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch tại thời điểm đăng ký kết hôn theo quy định. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1493,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn phải tờ khai đăng ký kết hôn cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "23805",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể đăng ký kết hôn mà vắng 1 trong 2 bên được không?"
}
]
}
],
"title": "Có thể đăng ký kết hôn mà vắng 1 trong 2 bên được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 91/2017/NĐ-CP về Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” - Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật thi đua, khen thưởng. - Cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. - Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. - Thời gian nghỉ thai sản theo, quy định được tính để bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. - Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” (trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ). Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” do cơ quan, tổ chức, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định và được cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái xác nhận. Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 6 Điều 10 Nghị định 91/2017/NĐ-CP nêu rõ: Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” đối với 02 trường hợp sau: - Đối với các cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng; - Bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Như vậy, người nhân viên đó tuy có thành tích tốt trong lao động và làm việc tuy nhiên theo quy định trên thì không xét tặng danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến đối với cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng. Trong khi đó người nhân viên này chỉ mới làm việc được 09 tháng. Vì thế đơn vị của anh không đề cử người nhân viên này vào danh sách xét danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến là đúng quy định. Trên đây là quy định về điều kiện xét tặng danh hiệu chiến sĩ tiên tiến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2119,
"text": "người nhân viên đó tuy có thành tích tốt trong lao động và làm việc tuy nhiên theo quy định trên thì không xét tặng danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến đối với cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng."
}
],
"id": "23806",
"is_impossible": false,
"question": "Làm việc dưới 10 tháng có được xét tặng danh hiệu chiến sĩ tiên tiến?"
}
]
}
],
"title": "Làm việc dưới 10 tháng có được xét tặng danh hiệu chiến sĩ tiên tiến?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1, 4 Điều 20 Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định chế độ trợ cấp tiền tuất hàng tháng áp dụng với: - Thân nhân của một liệt sĩ được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng bằng một lần mức chuẩn. - Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc lấy vợ khác thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng bằng một lần mức chuẩn. Thời điểm hưởng theo Khoản 6d Điều này như sau: Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc lấy vợ khác nhưng nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc bố mẹ liệt sĩ khi còn sống được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ ngày Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định. Như vậy, thời điểm người vợ liệt sĩ sau khi chồng đã mất được mang danh là vợ liệt sĩ và khi đi lấy chồng khác thì bắt đầu kể từ khi lấy chồng mới thì người vợ không được coi là vợ liệt sĩ nữa nhưng vẫn được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng theo chế độ nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 654,
"text": "thời điểm người vợ liệt sĩ sau khi chồng đã mất được mang danh là vợ liệt sĩ và khi đi lấy chồng khác thì bắt đầu kể từ khi lấy chồng mới thì người vợ không được coi là vợ liệt sĩ nữa nhưng vẫn được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng theo chế độ nêu trên."
}
],
"id": "23807",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ liệt sĩ đi lấy chồng mới thì có được hưởng chế độ không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ liệt sĩ đi lấy chồng mới thì có được hưởng chế độ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Nghị định 83/2017/NĐ-CP thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo xây dựng phương án cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy định của pháp luật (hay còn gọi là phương án cứu nạn, cứu hộ cơ sở) Phương án cứu nạn, cứu hộ phải bảo đảm các yêu cầu và nội dung cơ bản sau đây: - Nêu được tính chất, đặc điểm nguy hiểm khi xảy ra sự cố, tai nạn và các điều kiện liên quan đến hoạt động cứu nạn, cứu hộ; - Đề ra tình huống sự cố, tai nạn phức tạp nhất và một số tình huống sự cố, tai nạn đặc trưng khác có thể xảy ra; khả năng xảy ra các nguy hiểm tiếp theo của sự cố, tai nạn theo các mức độ khác nhau; - Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật cứu nạn, cứu hộ và các công việc phục vụ cứu nạn, cứu hộ phù hợp với từng giai đoạn của tình huống sự cố, tai nạn xảy ra. Như vậy: Đối với trường hợp công ty bạn là công ty TNHH Một thành viên chế biến gỗ, có trách nhiệm phải lập phương án phương án cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật. Người đứng đầu công ty (người đại diện theo pháp luật) có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo xây dựng phương án cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật. Mặt khác, tại Điểm a Khoản 8 Điều 9 Nghị định 83/2017/NĐ-CP có quy định: Điều 9. Xây dựng, thực tập, diễn tập phương án, kế hoạch cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy 8. Thẩm quyền phê duyệt phương án cứu nạn, cứu hộ a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm phê duyệt phương án cứu nạn, cứu hộ cơ sở; Như vậy: Căn cứ quy định trên đây thì người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm phê duyệt phương án cứu nạn, cứu hộ cơ sở. Do đó: Đối với trường hợp công ty bạn là công ty TNHH Một thành viên chế biến gỗ, thì người đứng đầu công ty (người đại diện theo pháp luật) có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo xây dựng và phê duyệt phương án cứu nạn, cứu hộ của công ty theo quy định của pháp luật. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 919,
"text": "Đối với trường hợp công ty bạn là công ty TNHH Một thành viên chế biến gỗ, có trách nhiệm phải lập phương án phương án cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "23808",
"is_impossible": false,
"question": "Ai phê duyệt phương án cứu nạn, cứu hộ của doanh nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Ai phê duyệt phương án cứu nạn, cứu hộ của doanh nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 2 Điều 8 Nghị định 159/2013/NĐ-CP quy định: 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Đăng, phát thông tin sai sự thật nhưng chưa gây ảnh hưởng nghiêm trọng; b) Minh họa, rút tít không phù hợp nội dung thông tin làm cho người đọc hiểu sai nội dung thông tin; c) Đăng, phát thông tin về những chuyện thần bí, các vấn đề khoa học mới trên tạp chí nghiên cứu chuyên ngành nhưng không có chú dẫn xuất xứ tư liệu; d) Tiết lộ bí mật đời tư khi chưa được sự đồng ý của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đ) Công bố tài liệu, thư riêng của cá nhân khi chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu hợp pháp tài liệu, bức thư đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; e) Đăng, phát ảnh của cá nhân mà không được sự đồng ý của người đó, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính, xin lỗi đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, d, đ và e Khoản 2, các điểm a, e và g Khoản 3, các khoản 4, 5 và 6 Điều này. Như vậy đối với hành vi minh họa, rút tít không phù hợp nội dung thông tin làm cho người đọc hiểu sai nội dung thông tin thì sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Bên cạnh đó, còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc cải chính, xin lỗi đối với hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1027,
"text": "đối với hành vi minh họa, rút tít không phù hợp nội dung thông tin làm cho người đọc hiểu sai nội dung thông tin thì sẽ bị xử phạt từ 1."
}
],
"id": "23809",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng báo giật tít không đúng nội dung có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Đăng báo giật tít không đúng nội dung có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 17 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan. Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Từ những quy định trên cho thấy thu nhập từ tiền lương của chồng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung nên người chồng có quyền sử dụng tài sản này bình đẳng như người vợ. Theo Khoản 1 Điều 56 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không cho thành viên gia đình sử dụng tài sản chung vào mục đích chính đáng. Như vậy, trường hợp vợ giữ tiền nhưng không đưa cho chồng sử dụng tiêu Tết vào mục đích chính đáng của gia đình sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 896,
"text": "trường hợp vợ giữ tiền nhưng không đưa cho chồng sử dụng tiêu Tết vào mục đích chính đáng của gia đình sẽ bị phạt tiền từ 300."
}
],
"id": "23810",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ không đưa tiền chồng tiêu Tết bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Vợ không đưa tiền chồng tiêu Tết bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Pháp luật nước ta có quy định: Hội đồng thẩm định phim của đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình (sau đây gọi là Hội đồng) do người đứng đầu đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình quyết định thành lập, với nhiệm kỳ hoạt động hai năm. Theo đó, tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2010/TT-BVHTTDL quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định phim của Đài truyền hình, Đài phát thanh - truyền hình do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành có quy định về vấn đề mà bạn đang thắc mắc như sau: Hội đồng có số lượng từ năm thành viên trở lên gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên là người đại diện cơ quan quyết định thành lập, người có chuyên môn về quản lý và hoạt động điện ảnh, có uy tín. => Như vậy, theo quy định này thì Hội đồng thẩm định phim của đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình có từ 05 (năm) thành viên trở lên bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 722,
"text": "theo quy định này thì Hội đồng thẩm định phim của đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình có từ 05 (năm) thành viên trở lên bạn nhé."
}
],
"id": "23811",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng thẩm định phim của đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình có bao nhiêu thành viên?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng thẩm định phim của đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình có bao nhiêu thành viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 55, Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: Điều 55. Thuận tình ly hôn Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn. Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. 3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Như vậy, ly hôn là quyền của vợ chồng, pháp luật không bắt buộc vợ chồng phải giải quyết xong nợ nần mới được ly hôn, nếu các bên thỏa thuận được vấn đề nợ chung, tài sản, con cái thì thuận tình ly hôn. Nếu không giải quyết được thì Tòa án sẽ ra phán quyết, về nguyên tắc nợ chung sẽ chia đều cho cả hai bên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1260,
"text": "ly hôn là quyền của vợ chồng, pháp luật không bắt buộc vợ chồng phải giải quyết xong nợ nần mới được ly hôn, nếu các bên thỏa thuận được vấn đề nợ chung, tài sản, con cái thì thuận tình ly hôn."
}
],
"id": "23812",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ chồng chưa trả hết nợ thì có được ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Vợ chồng chưa trả hết nợ thì có được ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định của pháp luật hiện hành thì người tham gia lễ hội có quyền thể hiện lòng thành kính, biết ơn đối với bậc tiền nhân, nhân vật lịch sử, tôn trọng những giá trị đạo đức, văn hóa, tâm linh, tín ngưỡng; thể hiện mong muốn Điều tốt đẹp, may mắn đến với cá nhân, gia đình, quê hương và đất nước; được giao lưu, sinh hoạt văn hóa và hưởng thụ những giá trị văn hóa tinh thần. Tuy nhiên, người tham gia lễ hội cũng phải nghiêm chỉnh chấp hành các nghĩa vụ khi tham gia lễ hội theo quy định của pháp luật. Trong đó, tại Điểm b Khoản 2 Điều 6 Nghị định 110/2018/NĐ-CP có quy định: Điều 6. Quyền và trách nhiệm của người tham gia lễ hội 2. Người tham gia lễ hội có các trách nhiệm sau b) Ứng xử có văn hóa trong hoạt động lễ hội; trang phục lịch sự, phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam; không nói tục, chửi thề xúc phạm tâm linh, gây ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội; Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì người tham gia lễ hội phải có trang phục lịch sự, phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam Đồng nghĩa, các cá nhân không được mặc các trang phục hở hang quá mức, không được mặc các trang phục hở hang không phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam khi đi lễ hội, lễ chùa. Trước đây, tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 73/2010/NĐ-CP có quy định: Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về nếp sống văn minh Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Không mặc quần, áo hoặc mặc quần áo lót ở nơi hội họp đông người, các địa điểm văn hóa, tín ngưỡng, nơi làm việc của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội; Như vậy: Trước đây, trường hợp cá nhân không mặc quần, áo hoặc mặc quần áo lót ở các địa điểm văn hóa, tín ngưỡng sẽ có thể bị phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng. Tuy nhiên, hiện nay Nghị định 73/2010/NĐ-CP (đã hết hiệu lực thi hành) đã được thay thế bằng Nghị định 167/2013/NĐ-CP. Quy định xử phạt hành chính đối với cá nhân không mặc quần, áo hoặc mặc quần áo lót ở các địa điểm văn hóa, tín ngưỡng tại Nghị định 73/2010/NĐ-CP đã bị bãi bỏ tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP. Do đó: Thời điểm hiện nay không có chế tài xử phạt hành chính đối với cá nhân có hành vi mặc các trang phục hở hang quá mức không phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam khi đi lễ hội, lễ chùa. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 914,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì người tham gia lễ hội phải có trang phục lịch sự, phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam Đồng nghĩa, các cá nhân không được mặc các trang phục hở hang quá mức, không được mặc các trang phục hở hang không phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam khi đi lễ hội, lễ chùa."
}
],
"id": "23813",
"is_impossible": false,
"question": "Mặc hở hang đi lễ chùa có vi phạm pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Mặc hở hang đi lễ chùa có vi phạm pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, trong trường hợp của bạn muốn ly hôn và giành quyền nuôi 2 con thì về nguyên tắc bé trai 2 tuổi sẽ do bạn nuôi dưỡng. Đối với bé 7 tuổi tòa án sẽ căn cứ trên nhiều yếu tố để quyết định ai là người trực tiếp nuôi dưỡng. Ngoài ra, để có cơ hội bạn giành được quyền nuôi cả 2 đứa, bạn cần chứng minh được bạn có đủ điều kiện nuôi dạy các con tốt hơn chồng của bạn, bạn đưa ra những căn cứ về việc chồng không quan tâm chăm sóc con, bỏ mặc mọi trách nhiệm nuôi dạy con cho bạn, còn có hành vi bạo lực ảnh hưởng xấu đến gia đình. Về án phí: Án phí ly hôn được quy định tại Danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 (có hiệu lực ngày 01/01/2017) về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án như sau: Án phí ly hôn đối với tranh chấp dân sự không có giá ngạch là 300.000 đồng. Đối với những tranh chấp ly hôn có giá ngạch thì tùy thuộc vào giá trị tài sản tranh chấp mà Tòa án sẽ xác định mức án phí phải nộp khác nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1356,
"text": "trong trường hợp của bạn muốn ly hôn và giành quyền nuôi 2 con thì về nguyên tắc bé trai 2 tuổi sẽ do bạn nuôi dưỡng."
}
],
"id": "23814",
"is_impossible": false,
"question": "Tư vấn ly hôn và giành quyền nuôi con"
}
]
}
],
"title": "Tư vấn ly hôn và giành quyền nuôi con"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo Điều 466 Bộ luật này: 1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Theo quy định của Luật Hôn nhân Gia đình 2014: Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Như vậy, trong trường hợp này vì bố mẹ bạn đã ly hôn nên quan hệ vợ chồng cũng sẽ chấm dứt, hai bên sẽ không còn ràng buộc đến việc vay tiền để phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình. Do đó, theo quy định pháp luật dân sự thì bố bạn là người vay tiền thì phải có trách nhiệm trả nợ, bạn và mẹ bạn không có trách nhiệm này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 686,
"text": "trong trường hợp này vì bố mẹ bạn đã ly hôn nên quan hệ vợ chồng cũng sẽ chấm dứt, hai bên sẽ không còn ràng buộc đến việc vay tiền để phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình."
}
],
"id": "23815",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ cũ và con có trách nhiệm trả nợ cho chồng không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ cũ và con có trách nhiệm trả nợ cho chồng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định của pháp luật hiện hành thì người tham gia lễ hội có quyền thể hiện lòng thành kính, biết ơn đối với bậc tiền nhân, nhân vật lịch sử, tôn trọng những giá trị đạo đức, văn hóa, tâm linh, tín ngưỡng; thể hiện mong muốn Điều tốt đẹp, may mắn đến với cá nhân, gia đình, quê hương và đất nước; được giao lưu, sinh hoạt văn hóa và hưởng thụ những giá trị văn hóa tinh thần. Tuy nhiên, người tham gia lễ hội cũng phải nghiêm chỉnh chấp hành các nghĩa vụ khi tham gia lễ hội theo quy định của pháp luật. Trong đó, tại Điểm b Khoản 2 Điều 6 Nghị định 110/2018/NĐ-CP có quy định: Điều 6. Quyền và trách nhiệm của người tham gia lễ hội 2. Người tham gia lễ hội có các trách nhiệm sau b) Ứng xử có văn hóa trong hoạt động lễ hội; trang phục lịch sự, phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam; không nói tục, chửi thề xúc phạm tâm linh, gây ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội; Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì người tham gia lễ hội sẽ không được nói tục, chửi thề xúc phạm tâm linh, gây ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội. Các trường hợp cá nhân có hành vi nói tục, chửi thề xúc phạm tâm linh, gây ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội đều bị coi là vi phạm pháp luật. Mặt khác, tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 158/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 28/2017/NĐ-CP có quy định: Điều 15. Vi phạm quy định về nếp sống văn hóa 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng quy định của Ban tổ chức lễ hội, Ban quản lý di tích; ném, thả tiền xuống giếng, ao hồ; nói tục, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm; xả rác bừa bãi làm mất vệ sinh môi trường trong khu vực lễ hội, di tích. Như vậy: Trường hợp cá nhân tham gia lễ hội, tham quan tại các khu di tích mà có hành vi nói tục tại các khu vực này thì có thể bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 914,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì người tham gia lễ hội sẽ không được nói tục, chửi thề xúc phạm tâm linh, gây ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội."
}
],
"id": "23816",
"is_impossible": false,
"question": "Nói tục trong khu vực lễ hội, di tích có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Nói tục trong khu vực lễ hội, di tích có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 20 Nghị định 110/2018/NĐ-CP về quản lý và tổ chức lễ hội có quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp như sau: 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động lễ hội trên địa bàn theo thẩm quyền, có các nhiệm vụ sau đây: a) Chỉ đạo thực hiện kiểm kê, phân loại lễ hội, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa lễ hội; xây dựng đề án, đề tài nghiên cứu khoa học nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của lễ hội; b) Bảo đảm hoạt động lễ hội được tiến hành trang trọng, đúng nghi lễ truyền thống; loại bỏ hoặc thay thế những tập tục không còn phù hợp với xu thế hội nhập và phát triển; c) Chỉ đạo các sở, ban, ngành địa phương trong việc phối hợp quản lý và tổ chức lễ hội; bảo đảm trật tự an toàn xã hội và thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội; d) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động lễ hội tại địa phương; đ) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động lễ hội theo thẩm quyền; e) Báo cáo định kỳ việc quản lý và tổ chức lễ hội trên địa bàn gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 31 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; g) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lễ hội trên địa bàn; tiếp nhận nội dung đăng ký hoặc thông báo tổ chức lễ hội quy mô cấp huyện hoặc cấp xã; kiểm kê, phân loại lễ hội và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động lễ hội tại địa phương. => Như vậy, trách nhiệm quản lý nhà nước về lễ hội được quy định cụ thể ở mỗi cơ quan có liên quan do đó mà cần có sự nghiệm khắc trong quản lý để tránh tình trang lợi dụng việc tổ chức lễ hội để trục lợi. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1573,
"text": "trách nhiệm quản lý nhà nước về lễ hội được quy định cụ thể ở mỗi cơ quan có liên quan do đó mà cần có sự nghiệm khắc trong quản lý để tránh tình trang lợi dụng việc tổ chức lễ hội để trục lợi."
}
],
"id": "23817",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc hạn chế lợi dụng tổ chức lễ hội để trục lợi"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc hạn chế lợi dụng tổ chức lễ hội để trục lợi"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 2 Quyết định 22/2013/QĐ-TTg thì: Hộ gia đình được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này phải có đủ các điều kiện sau: 1. Là hộ gia đình có người có công với cách mạng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận, bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Thân nhân liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Hộ đang ở nhà tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng (kể cả các hộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây) với mức độ như sau: a) Phải phá dỡ để xây mới nhà ở; b) Phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 3 Thông tư 09/2013/TT-BXD thì: Đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Là người có tên trong danh sách người có công với cách mạng do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý tại thời điểm Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành. 2. Đang sinh sống và có đăng ký hộ khẩu thường trú trước ngày 15 tháng 6 năm 2013 (ngày Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành) tại nhà ở mà nhà ở đó có một trong các điều kiện sau: a) Nhà ở bị hư hỏng nặng phải phá đi xây dựng lại nhà ở mới; b) Nhà ở bị hư hỏng, dột nát cần phải sửa chữa phần khung - tường và thay mới mái nhà. Theo thông tin Anh/Chị cung cấp, mẹ của Anh/Chị là bà mẹ Việt Nam anh hùng, đang sinh sống và có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương từ năm 1995; nhà hiện nay của mẹ Anh/Chị hư hỏng nặng, dột nát cần thay mới mái nhà thì theo quy định trên sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở. Mức hỗ trợ được quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 98/2013/TT-BTC, cụ thể: - 40 (Bốn mươi) triệu đồng/hộ đối với trường hợp nhà ở hiện có bị hư hỏng nặng phải phá dỡ để xây dựng lại nhà ở mới - 20 (Hai mươi) triệu đồng/hộ đối với trường hợp phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở hiện có. Như vậy, mẹ của Anh/Chị sẽ được hỗ trợ 20 triệu đồng để có thể thay mới mái nhà. Anh/Chị liên hệ với UBND cấp xã để được hỗ trợ, báo cáo Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2408,
"text": "mẹ của Anh/Chị sẽ được hỗ trợ 20 triệu đồng để có thể thay mới mái nhà."
}
],
"id": "23818",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà của bà mẹ Việt Nam anh hùng có được hỗ trợ tiền sửa chữa không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà của bà mẹ Việt Nam anh hùng có được hỗ trợ tiền sửa chữa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chúng ta có thể hiểu đánh bạc là hoạt động của con người tham gia trò chơi có tính chất ăn, thua bằng tiền hoặc hiện vật. Pháp luật hiện hành nghiêm cấm các tổ chức, cá tổ chức đánh bạc, tham gia đánh bạc trái phép dưới mọi hình thức. Theo quy định pháp luật hiện hành thì đánh bạc trái phép là hành vi đánh bạc được thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào với mục đích được thua bằng tiền hay hiện vật mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng thực hiện không đúng với quy định trong giấy phép được cấp. Như vậy: Các trường hợp game bài online trên điện thoại di động cho phép người chơi nạp tiền vao để mua tiền trong game chơi và có thể đổi tiền trong game ra thẻ cào để đổi tiền thật có dấu hiệu của hành vi đánh bạc trái phép và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, tính chất, mức độ quy hiểm của hành vi đánh bạc trái phép trên các game bài online mà người vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau: Trường hợp hành vi đánh bạc chưa đủ dấu hiệu để khởi tố vụ án hình sự thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP. Theo đó, theo quy định tại Điều 26 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì tùy vào từng trường hợp cụ thể, tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà các cá nhân có hành vi đánh bạc trái phép sẽ có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng. 2. Truy cứu trách nhiệm hình sự: Tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi đánh bạc trái phép thông qua các game bài online trên điện thoại di động mà người thực hiện hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội đánh bạc được quy định tại Điều 321 Bộ luật hình sự 2015. Theo đó, theo quy định tại Điều 321 Bộ luật hình sự 2015 và Khoản 120 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc hoặc đã bị kết án về tội này hoặc Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội đánh bạc. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi mà người phạm tội trên có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm. Ngoài ra, Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 578,
"text": "Các trường hợp game bài online trên điện thoại di động cho phép người chơi nạp tiền vao để mua tiền trong game chơi và có thể đổi tiền trong game ra thẻ cào để đổi tiền thật có dấu hiệu của hành vi đánh bạc trái phép và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "23819",
"is_impossible": false,
"question": "Chơi game bài Online ăn tiền có phạm tội đánh bạc?"
}
]
}
],
"title": "Chơi game bài Online ăn tiền có phạm tội đánh bạc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 và Điểm b Khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì việc kết hôn là do nam và nữ tự nguyện quyết định, nghiêm cấm hành vi cưỡng ép kết hôn. Như vậy, việc bạn bị ép kết hôn là trái với quy định của pháp luật. Người cưỡng ép bạn kết hôn có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 55 Nghị định 167/2013/NĐ-CP: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Cưỡng ép người khác kết hôn, ly hôn, tảo hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần hoặc bằng thủ đoạn khác. Nặng hơn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 181 Bộ luật hình sự 2015: Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm. Ngoài ra theo quy định tại Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì: 1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này. 2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này: a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. 3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật. Căn cứ theo các quy định nêu trên thì nếu bạn bị uy hiếp, đe dọa thì bạn có thể làm đơn tố cáo đến cơ quan công an để được xem xét và giải quyết. Hoặc có thể tự mình yêu cầu hoặc liên hệ với cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 2 nêu trên yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật (nếu đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 197,
"text": "việc bạn bị ép kết hôn là trái với quy định của pháp luật."
}
],
"id": "23820",
"is_impossible": false,
"question": "Làm gì khi bị ép kết hôn với người mình không yêu?"
}
]
}
],
"title": "Làm gì khi bị ép kết hôn với người mình không yêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định của pháp luật hiện nay thì hành vi đánh bạc với giá trị nhỏ từ 1.000 đồng đến 5.000 đồng đều bị coi là vi phạm pháp luật. Nếu bạn đánh bạc trái phép dưới mức 5 triệu đồng thì bạn sẽ bị xử phạt hành chính, còn nếu trên mức 5 triệu đồng thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể: Tại Điều 26 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, có quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi đánh bạc trái phép như sau: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược bằng tiền hoặc dưới các hình thức khác trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động khác; d) Bán bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác; b) Che giấu việc đánh bạc trái phép. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây: a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép; b) Dùng nhà, chỗ ở của mình hoặc phương tiện, địa điểm khác để chứa bạc; c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép; d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây: b) Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề; c) Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề; d) Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và tịch thu tiền do vi phạm hành chính mà có đối với hành vi quy định tại Khoản 1; Khoản 2; Điểm a Khoản 3; Điểm b, c, d Khoản 4 và Khoản 5 Điều này. 7. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 và Khoản 5 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đồng thời, Khoản 120 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội đánh bạc như sau: 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. => Như vậy, với hình thức đánh bạc ăn thua bằng tiền hoặc hiện vật thì mới là vi phạm pháp luật, còn trong trường hợp đánh bài, chơi trò chơi mang tính chất vui chơi giải trí thì không bạn nhé. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3162,
"text": "với hình thức đánh bạc ăn thua bằng tiền hoặc hiện vật thì mới là vi phạm pháp luật, còn trong trường hợp đánh bài, chơi trò chơi mang tính chất vui chơi giải trí thì không bạn nhé."
}
],
"id": "23821",
"is_impossible": false,
"question": "Đánh bài với mệnh giá vài nghìn đồng thì có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Đánh bài với mệnh giá vài nghìn đồng thì có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 28/2012/NĐ-CP thì: Người khuyết tật tự tạo việc làm, hộ gia đình tạo việc làm cho người khuyết tật được hưởng chính sách sau đây: - Vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất kinh doanh từ Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều kiện, thời hạn và mức vốn cho vay thực hiện theo các quy định hiện hành áp dụng đối với các dự án vay vốn giải quyết việc làm; - Hướng dẫn về sản xuất kinh doanh, hỗ trợ chuyển giao công nghệ sản xuất, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm. Như vậy, khi bạn muốn mở cơ sở sản xuất giày da và tạo việc làm cho những người khuyết tật khác thì bạn có thể được vay vốn với lãi suất ưu đãi, mức độ ưu đãi cụ thể do ngân hàng quy định. Ngoài ra, theo thông tin bạn cung cấp thì bạn sẽ thuê 100% nhân công là người khuyết tật. Do đó, ngoài chính sách ưu đãi khi vay vốn bạn còn được hưởng các chính sách ưu đãi khác như: - Hỗ trợ kinh phí cải tạo điều kiện, môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật; - Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế; - Ưu tiên cho thuê đất, mặt bằng, mặt nước; - Miễn tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước phục vụ sản xuất kinh doanh đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 70% lao động là người khuyết tật trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 500,
"text": "khi bạn muốn mở cơ sở sản xuất giày da và tạo việc làm cho những người khuyết tật khác thì bạn có thể được vay vốn với lãi suất ưu đãi, mức độ ưu đãi cụ thể do ngân hàng quy định."
}
],
"id": "23822",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật mở công ty có được nhà nước hỗ trợ gì không?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật mở công ty có được nhà nước hỗ trợ gì không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thực trạng hiện nay, vấn đề hàng xóm tổ chức nhậu nhẹt, hát karaoke xuyên đêm tại các khu dân cư tương tự trường hợp của bạn xảy ra rất nhiều gây ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường của các hộ dân trong khu vực. Do đó, các hộ dân chịu ảnh hưởng có thể trình báo hành vi này đến chính quyền địa phương khi hành vi đó đang diễn ra để được giải quyết theo thẩm quyền. Căn cứ vào hành vi vi phạm cụ thể mà cá nhân vi phạm có thể bị lập biên bản vi phạm hành chính và xử phạt theo một trong các trường hợp sau đây: 1. Trường hợp thứ nhất: Tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định: Điều 6. Vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; Như vậy: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có hành vi hát karaoke dẫn đến gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo trong khu xóm trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau thì có thể bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. b. Trường hợp thứ hai: Theo quy định của pháp luật hiện hành thì giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn tại khu chung cư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặc liền kề, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính là 70 dBA đối với khung giờ từ 6 giờ đến 21 giờ và 55 dBA đối với khung giờ từ 21 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau. Trường hợp cơ quan chức năng có cơ sở để xác định hành vi hát karaoke xuyên đêm của một số hộ gia đình, cá nhân trong xóm gây tiếng ồn vượt quá giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn tại khu chung cư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặc liền kề, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính thì có thể tiến hành lập biên bản xử phạt theo quy định tại Nghị định 155/2016/NĐ-CP. Cụ thể như sau: - Phạt cảnh cáo đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn dưới 02 dBA. - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 02 dBA đến dưới 05 dBA. - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 05 dBA đến dưới 10 dBA. - Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 10 dBA đến dưới 15 dBA. - Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 15 dBA đến dưới 20 dBA. - Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 20 dBA đến dưới 25 dBA. - Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 25 dBA đến dưới 30 dBA. - Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 30 dBA đến dưới 35 dBA. - Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 35 dBA đến dưới 40 dBA. - Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn trên 40 dBA. Ngoài ra, hộ gia đình, cá nhân vi phạm còn buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đạt quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính; buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm tiếng ồn theo định mức, đơn giá hiện hành Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 919,
"text": "Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có hành vi hát karaoke dẫn đến gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo trong khu xóm trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau thì có thể bị phạt tiền từ 100."
}
],
"id": "23823",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng xóm hát Karaoke vui tết gây ồn ào vào ban đêm bị phạt ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Hàng xóm hát Karaoke vui tết gây ồn ào vào ban đêm bị phạt ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định về Điều kiện kết hôn: 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. Theo đó khi hai bạn đáp ứng đủ điều kiện được quy định tại Khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 nêu trên thì hai bạn hoàn toàn có thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký việc kết hôn. Theo Khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì: Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân. Như vậy, việc tổ chức lễ cưới chỉ là thủ tục ra mắt bà con họ hàng lối xóm. Quan hệ hôn nhân của bạn tính từ ngày được ghi trong giấy chứng nhận kết hôn, nên đăng ký kết hôn mà không làm lễ cưới thì không ảnh hưởng đến quan hệ vợ chồng về mặt pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 814,
"text": "việc tổ chức lễ cưới chỉ là thủ tục ra mắt bà con họ hàng lối xóm."
}
],
"id": "23824",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký kết hôn mà không làm lễ cưới có được xem là vợ chồng?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký kết hôn mà không làm lễ cưới có được xem là vợ chồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 18 Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định Người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được hoãn chấp hành quyết định trong các trường hợp sau đây: a) Đang ốm nặng có chứng nhận của bệnh viện; b) Gia đình có khó khăn đặc biệt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận. Gia đình có khó khăn đặc biệt là gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, không có tài sản có giá trị để tạo thu nhập phục vụ sinh hoạt hoặc có bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con bị ốm nặng kéo dài, không có người chăm sóc mà người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là lao động duy nhất của gia đình đó và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận. Khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định không còn thì quyết định được tiếp tục thi hành. Như vậy chỉ khi bạn bị ốm nặng thì bạn mới được tạm hoãn, việc mẹ bạn ốm không là căn cứ để xin hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 810,
"text": "chỉ khi bạn bị ốm nặng thì bạn mới được tạm hoãn, việc mẹ bạn ốm không là căn cứ để xin hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc."
}
],
"id": "23825",
"is_impossible": false,
"question": "Mẹ bị bệnh nặng có được tạm hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?"
}
]
}
],
"title": "Mẹ bị bệnh nặng có được tạm hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 10 Bộ luật lao động 2012 có quy định về quyền làm việc của người lao động như sau: Người lao động được làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm. => Theo quy định này thì hành vi cản trở, không cho vợ đi làm cho những công ty có sếp là nam giới là hành vi xâm phạm đến quyền làm việc của người vợ bạn nhé. Theo đó, tại Điểm b Khoản 1 Điều 52 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình có quy định như sau: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi không cho thành viên gia đình thực hiện quyền làm việc; Bên cạnh việc phạt tiền, người ngăn cản thành viên gia đình thực hiện quyền làm việc còn bị buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu. => Như vậy, người chồng nào ngăn cản, không cho vợ làm việc cho những công ty có sếp là năm giới có thể bị xử phạt từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng kèm theo đó là buocj phải công khai xin lỗi nếu người vợ có yêu cầu bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 902,
"text": "người chồng nào ngăn cản, không cho vợ làm việc cho những công ty có sếp là năm giới có thể bị xử phạt từ 100."
}
],
"id": "23826",
"is_impossible": false,
"question": "Không cho vợ đi làm ở những công ty có sếp là nam giới thì có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Không cho vợ đi làm ở những công ty có sếp là nam giới thì có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điểm e Khoản 2 Điều 6 Nghị định 110/2018/NĐ-CP có quy định: Điều 6. Quyền và trách nhiệm của người tham gia lễ hội 2. Người tham gia lễ hội có các trách nhiệm sau e) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngoài việc chấp hành nghiêm quy định tại các điểm a, b, c, d và đ Khoản 2 Điều này còn phải thực hiện các quy định sau: không đi lễ hội trong giờ hành chính; không dùng xe công và các phương tiện công (hoặc thuê khoán phương tiện) tham gia lễ hội (trừ trường hợp thuộc thành phần tham gia tổ chức lễ hội hoặc được giao thực thi nhiệm vụ). Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì cán bộ, công chức, viên chức không được đi lễ hội trong giờ hành chính, đồng thời cũng không được dùng xe công và các phương tiện công (hoặc thuê khoán phương tiện) tham gia lễ hội (trừ trường hợp thuộc thành phần tham gia tổ chức lễ hội hoặc được giao thực thi nhiệm vụ) dù là ngoài giờ hành chính hay trong giờ hành chính. Các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức vô tình hay cố ý dùng xe công và các phương tiện công tham gia lễ hội, du xuân trong giờ hành chính mà không thuộc trường hợp thuộc thành phần tham gia tổ chức lễ hội hoặc được giao thực thi nhiệm vụ, thì tùy vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức 2008 và Nghị định 34/2011/NĐ-CP đối với cán bộ, công chức vi phạm; theo Luật Viên chức 2010 và Nghị định 27/2012/NĐ-CP đối với viên chức vi phạm. Theo đó, tùy theo từng trường hợp cụ thể, tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà cán bộ, công chức, viên chức phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: - Đối với cán bộ vi phạm: Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà cán bộ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật khiển trách; cảnh cáo; cách chức; bãi nhiệm. Lưu ý: Hình thức xử lý kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với cán bộ được phê chuẩn giữ chức vụ theo nhiệm kỳ. - Đối với công chức vi phạm: Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà công chức vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật khiển trách; cảnh cáo; hạ bậc lương; giáng chức; cách chức; buộc thôi việc. Lưu ý: Hình thức xử lý kỷ luật giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. - Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý vi phạm: Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà công chức vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật khiển trách; cảnh cáo; buộc thôi việc. - Đối với viên chức quản lý vi phạm: Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà công chức vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật khiển trách; cảnh cáo; cách chức; buộc thôi việc. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 563,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì cán bộ, công chức, viên chức không được đi lễ hội trong giờ hành chính, đồng thời cũng không được dùng xe công và các phương tiện công (hoặc thuê khoán phương tiện) tham gia lễ hội (trừ trường hợp thuộc thành phần tham gia tổ chức lễ hội hoặc được giao thực thi nhiệm vụ) dù là ngoài giờ hành chính hay trong giờ hành chính."
}
],
"id": "23827",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ, công chức dùng xe công đi lễ, du xuân trong giờ hành chính bị kỷ luật ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ, công chức dùng xe công đi lễ, du xuân trong giờ hành chính bị kỷ luật ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì: Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây: 1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm; 2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; Ngoài ra, Khoản 2 Điều 27 Luật này cũng có quy định về trách nhiệm liên đới của vợ, chồng: Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này. Như vậy, theo nguyên tắc thì việc vay tiền nếu nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì chị cũng phải liên đới chịu trách nhiệm trả nợ khi ly hôn. Tuy nhiên, nếu việc vay tiền này không nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây: Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình. Theo đó, nếu việc vay tiền của chồng chị nhằm phục vụ lợi ích cá nhân không phải nhu cầu của gia đình thì chị không có nghĩa vụ phải trả nợ khoản tiền này. Tuy nhiên, khi ly hôn Tòa án sẽ chứng minh việc vay tiền của chồng chị nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hay phục vụ lợi ích cá nhân. Căn cứ vào đó sẽ xác minh chị có nghĩa vụ liên đới phải chịu trách nhiệm về khoản nợ đó hay không chị nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 554,
"text": "theo nguyên tắc thì việc vay tiền nếu nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì chị cũng phải liên đới chịu trách nhiệm trả nợ khi ly hôn."
}
],
"id": "23828",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải trả nợ cho chồng khi ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Có phải trả nợ cho chồng khi ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Như vậy, vấn đề ai sẽ là người nuôi con sau khi ly hôn sẽ do 02 vợ chồng người con thỏa thuận, nếu hai vợ chồng không thể thỏa thuận thì Tòa án sẽ xem xét, quyết định dựa trên các yếu tố như vật chất, tinh thần, nguyện vọng của con (nếu con đủ 07 tuổi), để đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho đứa trẻ. Trường hợp cả hai vợ chồng đều bị Tòa án tuyên không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì lúc này quyền nuôi con được chuyển cho người thân thích theo quy định tại Điểm b Khoản 2 và Điểm a Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: 2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: a) Người thân thích; Theo đó, người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời (Khoản 19 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 385,
"text": "vấn đề ai sẽ là người nuôi con sau khi ly hôn sẽ do 02 vợ chồng người con thỏa thuận, nếu hai vợ chồng không thể thỏa thuận thì Tòa án sẽ xem xét, quyết định dựa trên các yếu tố như vật chất, tinh thần, nguyện vọng của con (nếu con đủ 07 tuổi), để đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho đứa trẻ."
}
],
"id": "23829",
"is_impossible": false,
"question": "Ông bà có được giành quyền nuôi cháu ngoại không?"
}
]
}
],
"title": "Ông bà có được giành quyền nuôi cháu ngoại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Trường hợp đời sống hôn nhân của vợ, chồng lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì vợ, chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên (nếu một bên không đồng ý) hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn (cả hai bên đều đồng ý). Do đó: Trường hợp vợ chồng bạn có những bất đồng không thể hòa giải được thì bạn hoặc chồng bạn hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn ly hôn theo quy định của pháp luật. Mặt khác, tại Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn 1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác. 2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết. => Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác. Theo quy định tại Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây: - Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm; - Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; - Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; - Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình; - Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường; - Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan. Như vậy: Đối với trường hợp vợ chồng bạn cùng nhau vay tiền của một người bạn để mua nhà, thì nghĩa vụ trả nợ trong trường hợp này được xác định là nghĩa vụ chung của cá hai người. Kết luận: Vợ chồng bạn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Việc giải quyết ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ chồng bạn được Tòa án giải quyết cho ly hôn, thì sau khi ly hôn hai người vẫn có nghĩa vụ liên đới trả nợ đối với khoản nợ mà hai người đã vay trước đây để mua nhà, trừ trường hợp hai người và người bạn có thỏa thuận khác về vấn đề này. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2113,
"text": "Đối với trường hợp vợ chồng bạn cùng nhau vay tiền của một người bạn để mua nhà, thì nghĩa vụ trả nợ trong trường hợp này được xác định là nghĩa vụ chung của cá hai người."
}
],
"id": "23830",
"is_impossible": false,
"question": "Trả hết nợ thì mới được ly hôn đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Trả hết nợ thì mới được ly hôn đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định điều kiện kết hôn như sau: - Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: + Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; + Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; + Không bị mất năng lực hành vi dân sự; + Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. - Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, trong các điều kện trên thì có điều kiện về năng lực hành vi dân sự (không bị mất năng lực hành vi dân sự) Việc xác định một người bị mất năng lực hành vi dân sự được quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự 2015, có ghi. - Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần. - Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự. Vậy nên, việc người thân của bạn bị bệnh tâm thần, cho dù người thân có mong muốn và nửa kia đáp ứng đầy đủ điều kiện để được kết hôn thì vẫn sẽ không được kết hôn. Thực ra về mặt pháp lý, để nói một cách chính xác là trường hợp này, người bị tâm thần phải đã bị Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì mới không được kết hôn. Tuy nhiên, theo quan điểm của chúng tôi dù chưa bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự nhưng người tâm thần vẫn không nên kết hôn để không ảnh hưởng đến đời sống hôn nhân và hạnh phúc gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 502,
"text": "trong các điều kện trên thì có điều kiện về năng lực hành vi dân sự (không bị mất năng lực hành vi dân sự) Việc xác định một người bị mất năng lực hành vi dân sự được quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự 2015, có ghi."
}
],
"id": "23831",
"is_impossible": false,
"question": "Người mắc bệnh tâm thần có được kết hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Người mắc bệnh tâm thần có được kết hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá, được chế biến dưới dạng thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác. Đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc thì tại Điều 24 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 có quy định như sau: Sau 03 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, số lượng điếu thuốc lá đóng gói trong 01 bao thuốc lá không được ít hơn 20 điếu, trừ thuốc lá xì gà và thuốc lá được sản xuất để xuất khẩu. Mà Luật này bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/05/2013. => Như vậy, theo quy định này thì hiện nay, một gói thuốc lá phải có tối thiểu 20 điều thuốc bạn nhé, trừ thuốc lá xì gà và thuốc lá được sản xuất để xuất khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 538,
"text": "theo quy định này thì hiện nay, một gói thuốc lá phải có tối thiểu 20 điều thuốc bạn nhé, trừ thuốc lá xì gà và thuốc lá được sản xuất để xuất khẩu."
}
],
"id": "23832",
"is_impossible": false,
"question": "Một gói thuốc lá phải có bắt buộc bao nhiêu điếu?"
}
]
}
],
"title": "Một gói thuốc lá phải có bắt buộc bao nhiêu điếu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Với trường hợp của bạn mua dâm người dưới 13 tuổi sẽ bị truy tố về tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi. Cụ thể tại Điều 142 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi như sau: 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ; b) Giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người dưới 13 tuổi. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: a) Có tính chất loạn luân; b) Làm nạn nhân có thai; c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh; đ) Phạm tội 02 lần trở lên; e) Đối với 02 người trở lên; g) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: b) Nhiều người hiếp một người; c) Đối với người dưới 10 tuổi; d) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; đ) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội; 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. => Như vậy, với hành vi của bạn, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bạn có thể bị áp dụng mức hình phạt tương ứng. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn. Trân trọng và chúc sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1582,
"text": "với hành vi của bạn, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bạn có thể bị áp dụng mức hình phạt tương ứng."
}
],
"id": "23833",
"is_impossible": false,
"question": "Mua dâm người dưới 13 tuổi bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mua dâm người dưới 13 tuổi bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Với hành vi mua dâm thì bạn có thể bị xử lý hành chính theo Điều 22 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau: - Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi mua dâm. - Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp mua dâm nhiều người cùng một lúc. - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lôi kéo hoặc ép buộc người khác cùng mua dâm. => Như vậy, với hành vi mua dâm nhiều người cùng một lúc thì người thực hiện hành vi mua dâm có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn. Trân trọng và chúc sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 398,
"text": "với hành vi mua dâm nhiều người cùng một lúc thì người thực hiện hành vi mua dâm có thể bị phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "23834",
"is_impossible": false,
"question": "Mua dâm nhiều người cùng một lúc bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mua dâm nhiều người cùng một lúc bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Kinh doanh quán Bida được coi là hoạt động kinh doanh dịch vụ giải trí. Điều 38 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (Ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ) quy định: Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động văn hóa, các hình thức vui chơi giải trí khác không thuộc quy định tại Chương VII, Chương VIII và Điều 35 Quy chế này tại nơi công cộng nhằm mục đích kinh doanh hoặc không nhằm mục đích kinh doanh phải tuân theo các quy định tại các Điều 1 và 3 Quy chế này và không được hoạt động quá 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng. Như vậy, quán Bida sẽ không được hoạt động vào khung giờ từ 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng ngày hôn sau. Do đó, trong khoảng trước 12h đêm thì quán Bida vẫn được phép mở cửa hoạt động. Khi đó, công an xã vào đòi lập biên bản xử lý quán của bạn là trái quy định của pháp luật về xử phạt hành chính liên quan đến an ninh trật tự, an toàn xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 597,
"text": "quán Bida sẽ không được hoạt động vào khung giờ từ 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng ngày hôn sau."
}
],
"id": "23835",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh quán Bida qua đêm có được không?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh quán Bida qua đêm có được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 21 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định: 1. Lưu trú là việc công dân ở lại trong một thời gian nhất định tại địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn ngoài nơi cư trú của mình và không thuộc trường hợp phải đăng ký tạm trú. 2. Đại diện gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở khác khi có người đến lưu trú có trách nhiệm: a) Đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân; hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng; giấy tờ tùy thân khác hoặc giấy tờ do cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp. Đối với người dưới 14 tuổi đến lưu trú thì không phải xuất trình các giấy tờ nêu trên nhưng phải cung cấp thông tin về nhân thân của người dưới 14 tuổi; b) Thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn. Trường hợp người đến lưu trú tại nhà ở của gia đình, nhà ở tập thể mà chủ gia đình, nhà ở tập thể đó không cư trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn. Khoản 2đ Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: đ) Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú; Theo Điều 4 Nghị định này thì: Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 (hai) lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, doanh nghiệp không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. Do đó, quyết định xử phạt của công an địa phương đối với công ty bạn là đúng quy định (3 triệu là mức trung bình của khung).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1562,
"text": "doanh nghiệp không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú sẽ bị phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "23836",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt đối với cơ sở kinh doanh lưu trú không thông báo lưu trú theo quy định"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt đối với cơ sở kinh doanh lưu trú không thông báo lưu trú theo quy định"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đối với vấn đề thăm gặp con: Điều 82 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Như vậy, việc chồng cũ cản trở quyền thăm con, không cho con về nhà ngoại là trái với quy định nêu trên. Hành vi này sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 53 Nghị định 167/2013/NĐ-CP. Theo đó, chồng cũ bạn có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Đối với vấn đề giành lại quyền nuôi con: Theo Điều 84 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 thì Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Như vậy, hiện tại bạn chỉ được giành lại quyền nuôi con chỉ khi chồng cũ bạn không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Việc chồng bạn lấy vợ mới là chưa đủ căn cứ để chứng minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 612,
"text": "việc chồng cũ cản trở quyền thăm con, không cho con về nhà ngoại là trái với quy định nêu trên."
}
],
"id": "23837",
"is_impossible": false,
"question": "Tư vấn giành lại quyền nuôi con sau ly hôn"
}
]
}
],
"title": "Tư vấn giành lại quyền nuôi con sau ly hôn"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 28 Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định về chế độ thăm, gặp thân nhân như sau: - Học viên được quyền thăm gặp thân nhân tại phòng thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc, một tuần một lần, mỗi lần không quá 02 giờ và tối đa không quá 03 thân nhân. Trường hợp gặp lâu hơn phải được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đồng ý và tối đa không quá 04 giờ. Học viên có vợ hoặc chồng, được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc xem xét, cho phép thăm gặp tại phòng riêng của cơ sở cai nghiện bắt buộc một lần trong tháng và tối đa không quá 48 giờ cho một lần gặp. Căn cứ quy mô và điều kiện, cơ sở cai nghiện xây dựng phòng để học viên thăm gặp gia đình. - Việc tổ chức thăm gặp thân nhân được thực hiện theo quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc. Quy chế thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc ban hành theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 9 Thông tư 14/2014/TT-BLĐTBXH quy định về trách nhiệm của thân nhân và cán bộ phụ trách thăm gặp như sau: - Khi tới thăm gặp học viên, thân nhân học viên xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có ảnh của cơ quan có thẩm quyền cấp và khai báo quan hệ với học viên với cán bộ phụ trách thăm gặp. Trường hợp thăm gặp tại phòng dành riêng cho vợ, chồng ngoài giấy tờ trên phải có giấy đăng ký kết hôn hoặc có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về tình trạng hôn nhân. - Cán bộ phụ trách thăm gặp có trách nhiệm: kiểm tra giấy tờ của thân nhân, đối chiếu số lần thăm gặp trong sổ theo dõi thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc (Mẫu số 13); hướng dẫn và cùng thân nhân, học viên thực hiện thủ tục thăm gặp theo quy chế thăm gặp thân nhân của cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trường hợp không đủ điều kiện thăm gặp phải giải thích rõ cho thân nhân và học viên biết. Như vậy, khi tới thăm gặp học viên đang cai nghiện thì thân nhân học viên xuất trình CMND hoặc giấy tờ có ảnh của cơ quan có thẩm quyền cấp và khai báo quan hệ với học viên với cán bộ phụ trách thăm gặp. Do đó khi đến thăm gặp chỉ cần xuất trình CMND không cần sổ hộ khẩu. Lưu ý: Chỉ có thân nhân của học viên đang cai nghiện mới được phép thăm gặp. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1783,
"text": "khi tới thăm gặp học viên đang cai nghiện thì thân nhân học viên xuất trình CMND hoặc giấy tờ có ảnh của cơ quan có thẩm quyền cấp và khai báo quan hệ với học viên với cán bộ phụ trách thăm gặp."
}
],
"id": "23838",
"is_impossible": false,
"question": "Không mang theo sổ hộ khẩu có được phép thăm học viên đang cai nghiện?"
}
]
}
],
"title": "Không mang theo sổ hộ khẩu có được phép thăm học viên đang cai nghiện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Kết hôn là quyền của mỗi con người, tuy nhiên đối với ngành công an thì việc kết hôn không chỉ đáp ứng các quy định Luật Hôn nhân Gia đình 2014 mà còn phải tuân thủ quy định của ngành. Điều 8 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Bên cạnh những trường hợp cấm kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, thì việc kết hôn với người trong ngành công an phải lưu ý thêm các trường hợp không được kết hôn với cán bộ công an như sau: + Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Ngụy quân, Ngụy quyền; + Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù; + Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành; + Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa; + Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch). Khi thẩm tra về điều kiện này thì sẽ thẩm tra lý lịch ba đời. Như vậy, nếu cá nhân muốn kết hôn với cán bộ công an, không vi phạm một trong những điều kiện cấm kết hôn của Luật Hôn nhân Gia đình cũng như quy định của ngành thì hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục kết hôn. Đối với trường hợp của bạn có bác ruột (bên nội) đã từng có thời làm lính bảo an (theo ngụy) nhưng anh hai đã được vào Đảng thì vẫn có nhiều hy vọng, vấn đề này hoàn toàn phụ thuộc vào quá trình thẩm tra lý lịch của ngành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1271,
"text": "nếu cá nhân muốn kết hôn với cán bộ công an, không vi phạm một trong những điều kiện cấm kết hôn của Luật Hôn nhân Gia đình cũng như quy định của ngành thì hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục kết hôn."
}
],
"id": "23839",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm tra lý lịch khi kết hôn với chồng công an"
}
]
}
],
"title": "Thẩm tra lý lịch khi kết hôn với chồng công an"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, có quy định: - Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không cho thành viên gia đình sử dụng tài sản chung vào mục đích chính đáng. - Đồng thời, sẽ phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: - Chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình; - Ép buộc thành viên gia đình lao động quá sức hoặc làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại hoặc làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động; - Ép buộc thành viên gia đình đi ăn xin hoặc lang thang kiếm sống. => Như vậy, với tiền lương đưa cho vợ để chi sinh hoạt và lo cho con nhưng nay có ký do chính đáng cần sử dụng tiền (tài sản chung) nhưng vợ không đưa thì vợ bạn có thể bị phạt hành chính đến 500 nghìn đồng. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn. Trân trọng và chúc sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 782,
"text": "với tiền lương đưa cho vợ để chi sinh hoạt và lo cho con nhưng nay có ký do chính đáng cần sử dụng tiền (tài sản chung) nhưng vợ không đưa thì vợ bạn có thể bị phạt hành chính đến 500 nghìn đồng."
}
],
"id": "23840",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt hành vi không cho thành viên gia đình sử dụng tài sản chung"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt hành vi không cho thành viên gia đình sử dụng tài sản chung"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 81 Luật Hôn nhân và và gia đình 2014 có quy định về vấn đề này như sau: Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì về nguyên tắc việc ai sẽ là người trực tiếp nuôi con sau ly hôn sẽ do vợ, chồng tự thỏa thuận với nhau. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con nhưng phải đảm bảo nguyên tắc sau đây: - Con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. - Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi. Tuy nhiên, trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì Tòa án có thể xem xét giao con dưới 36 tháng tuổi cho cha hoặc người khác đáp ứng đủ điều kiện để chăm sóc con vì lợi ích của con. Do đó: Nếu bạn muốn giành quyền nuôi con thì bạn phải chứng minh được hai vấn đề sau đây để Tòa án xem xét: - Thứ nhất: Bạn phải chứng minh được vợ hiện tại của bạn không đủ các điều kiện về vật chất và tinh thần để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Ví dụ như: cô ấy không có việc làm ổn định dẫn đến thu nhập bấp bênh, không ổn định; co ấy không thể trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng chon mà phải gửi con cho ông bà ngoại nuôi để đi làm ăn xa, - Thứ hai: Bạn phải chứng minh được bản thân bạn đáp ứng đủ các điều kiện về vật chất và tinh thần để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Ví dụ như: Bạn có công việc, có thu nhập ổn định để chăm lo tốt cho con; Bạn làm việc gần nhà có nhiều thời gian để trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con trưởng thành, Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 995,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì về nguyên tắc việc ai sẽ là người trực tiếp nuôi con sau ly hôn sẽ do vợ, chồng tự thỏa thuận với nhau."
}
],
"id": "23841",
"is_impossible": false,
"question": "Các vấn đề cần chứng minh để giành quyền nuôi con khi ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Các vấn đề cần chứng minh để giành quyền nuôi con khi ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 5 Luật Hôn nhân gia đình 2014 nghiêm cấm hành vi Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn. Điều 55 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: Cưỡng ép người khác kết hôn, ly hôn, tảo hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần hoặc bằng thủ đoạn khác. Như vậy, theo quy định trên thì hành vi cưỡng ép ly hôn là hành vi vi phạm pháp luật. Như bạn trình bày thì gia đình bên vợ thúc đẩy xúi giục vợ phải li dị chồng thì phải xem xét xem hành vi của những người đó có yếu tố cưỡng ép hay chỉ là lời nói xúi giục thông thường. Nếu chỉ xúi giục thì chưa đủ căn cứ xử lý vì vợ bạn là người quyết định ly hôn, hay không, những người kia chỉ mang tính tác động chứ không phải là người quyết định. Đối với việc ngăn cản không cho bạn thăm con: Việc thăm nom chăm sóc con là quyền, nghĩa vụ của cha mẹ không ai có quyền ngăn cản bạn dù bạn đã ly hôn hay chưa. Hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa cha, mẹ và con sẽ bị xử phạt theo Điều 53 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, mức phạt là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 376,
"text": "theo quy định trên thì hành vi cưỡng ép ly hôn là hành vi vi phạm pháp luật."
}
],
"id": "23842",
"is_impossible": false,
"question": "Xúi giục người khác ly hôn thì có phạm tội?"
}
]
}
],
"title": "Xúi giục người khác ly hôn thì có phạm tội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tội đánh bạc được quy định tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 như sau: 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. (Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 120 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, bạn chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc nếu có những hành vi nêu trên. Trường hợp bạn chỉ đứng xem đánh bạc thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Trong trường hợp, bạn có tham gia đánh bạc nhưng chưa đủ yếu tố để truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định 167/2013/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1065,
"text": "bạn chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc nếu có những hành vi nêu trên."
}
],
"id": "23843",
"is_impossible": false,
"question": "Đứng xem đánh bài ngày Tết có phạm tội không?"
}
]
}
],
"title": "Đứng xem đánh bài ngày Tết có phạm tội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP có quy định nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau: Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau: - Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn; - Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Lưu ý: Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Khi tài sản chung của vợ chồng không thể thỏa thuận được thì khi ly hôn có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết trên nguyên tắc chia nhưng có tính đến các yếu tố tại Khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 sau đây: - Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; - Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; - Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; - Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. => Như vậy, bạn có thể an tâm khi giữa 02 bạn không thể thỏa thuận được vấn để tài sản chung thì khi ra Tòa có yêu cầu tòa án sẽ giải quyết, theo pháp luật sẽ chia đôi tài sản tuy nhiên vẫn cân nhắc đến các yếu tố nói trên, tài sản trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung chứ không có chuyện ở bên vợ thì toàn bộ tài sản là của bên vợ bạn nhé. Chỉ trừ một số trường hợp tài sản được cho, tặng thừa kế cho riêng vợ bạn thì mới là của riêng vợ bạn. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2092,
"text": "bạn có thể an tâm khi giữa 02 bạn không thể thỏa thuận được vấn để tài sản chung thì khi ra Tòa có yêu cầu tòa án sẽ giải quyết, theo pháp luật sẽ chia đôi tài sản tuy nhiên vẫn cân nhắc đến các yếu tố nói trên, tài sản trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung chứ không có chuyện ở bên vợ thì toàn bộ tài sản là của bên vợ bạn nhé."
}
],
"id": "23844",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về chia tài sản chung khi vợ chồng không thỏa thuận được"
}
]
}
],
"title": "Quy định về chia tài sản chung khi vợ chồng không thỏa thuận được"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Về vấn đề mà bạn đang thắc mắc thì tại Khoản 12 Điều 2 Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 có quy định như sau: Tổ chức tôn giáo là tập hợp tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của một tôn giáo được tổ chức theo một cơ cấu nhất định được Nhà nước công nhận nhằm thực hiện các hoạt động tôn giáo. + Tín đồ là người tin, theo một tôn giáo và được tổ chức tôn giáo đó thừa nhận. + Nhà tu hành là tín đồ xuất gia, thường xuyên thực hiện nếp sống riêng theo giáo lý, giáo luật và quy định của tổ chức tôn giáo. + Chức sắc là tín đồ được tổ chức tôn giáo phong phẩm hoặc suy cử để giữ phẩm vị trong tổ chức. + Chức việc là người được tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo bổ nhiệm, bầu cử hoặc suy cử để giữ chức vụ trong tổ chức. => Như vậy, theo quy định này thì một tổ chức tôn giáo có thể có các thành phần gồm: tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 800,
"text": "theo quy định này thì một tổ chức tôn giáo có thể có các thành phần gồm: tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành bạn nhé."
}
],
"id": "23845",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tôn giáo gồm những thành phần nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tôn giáo gồm những thành phần nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì: Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: - Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; - Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; - Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; - Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Như vậy, khi chia tài sản của vợ chồng, thẩm phán sẽ dựa vào lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Ví dụ, nếu người chồng ngoại tình, không chung thủy thì tòa án phải xem xét yếu tố lỗi này khi chia tài sản chung để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên. Do đó, việc ngoại tình dẫn tới ly hôn là một bất lợi trong việc phân chia tài sản khi ly hôn, người ngoại tình có thể sẽ bị chia tài sản theo tỷ lệ ít hơn, nếu có căn cứ chứng minh được việc người đó ngoại tình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 568,
"text": "khi chia tài sản của vợ chồng, thẩm phán sẽ dựa vào lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng."
}
],
"id": "23846",
"is_impossible": false,
"question": "Chồng ngoại tình có được chia tài sản khi ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Chồng ngoại tình có được chia tài sản khi ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định hiện hành của pháp luật thì: Cơ sở tín ngưỡng là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng như đình, đền, miếu, nhà thờ dòng họ và những cơ sở tương tự khác. Về vấn đề mà bạn đang thắc mắc thì tại Khoản 1 Điều 11 Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 có quy định như sau: Cơ sở tín ngưỡng phải có người đại diện hoặc ban quản lý để chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động diễn ra tại cơ sở tín ngưỡng. => Như vậy, theo quy định này thì người đại diện hoặc thành viên ban quản lý cơ sở tín ngưỡng là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động diễn ra tại cơ sở bạn nhé. + Người đại diện hoặc thành viên ban quản lý cơ sở tín ngưỡng phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có uy tín trong cộng đồng dân cư. + Người đại diện là người thay mặt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tín ngưỡng, sinh hoạt tôn giáo tập trung, hoạt động tôn giáo của nhóm người hoặc tổ chức mà mình đại diện. Trên đây là nội dung giải đáp về người chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động diễn ra tại cơ sở tín ngưỡng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 438,
"text": "theo quy định này thì người đại diện hoặc thành viên ban quản lý cơ sở tín ngưỡng là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động diễn ra tại cơ sở bạn nhé."
}
],
"id": "23847",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động diễn ra tại cơ sở tín ngưỡng?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động diễn ra tại cơ sở tín ngưỡng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ pháp lý: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Nghị định 126/2014/NĐ-CP. Theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân của vợ chồng chỉ chấm dứt khi rơi vào các trường hợp sau: - Kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. - Kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết. - Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án. => Như vậy theo quy định trên thì việc phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không đương nhiên chấm dứt quan hệ vợ chồng, còn thắc mắc về quan hệ vợ chồng có bị ảnh hưởng không, vấn đề này pháp luật không có quy định. Việc phân chia tài sản chun trong thời kỳ hôn nhân chỉ dẫn đến: - Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định. - Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì phần tài sản được chia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng. - Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng mà không xác định được đó là thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 474,
"text": "theo quy định trên thì việc phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không đương nhiên chấm dứt quan hệ vợ chồng, còn thắc mắc về quan hệ vợ chồng có bị ảnh hưởng không, vấn đề này pháp luật không có quy định."
}
],
"id": "23848",
"is_impossible": false,
"question": "Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có chấm dứt quan hệ hôn nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có chấm dứt quan hệ hôn nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Các vấn đề về nội dung và hình thức của biển hiệu công ty được quy định tại Chương VI Nghị định 103/2009/NĐ-CP ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng, có quy định về cách viết, đặt biển hiệu công ty như sau: Các hình thức biển hiệu: Việc viết, đặt, treo, dán, dựng, lắp biển hiệu, sau đây gọi chung là viết, đặt biển hiệu, tại trụ sở, nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân dưới các hình thức bảng, biển, hộp đèn, hệ thống đèn néon uốn chữ (neonsight) hoặc các hình thức khác, nhằm giới thiệu tên gọi, địa chỉ giao dịch của tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam không phải xin phép nhưng phải tuân theo những quy định tại Điều 23 Quy chế này. Mỹ quan, chữ viết, vị trí và nội dung biển hiệu 1. Mỹ quan, chữ viết biển hiệu: a) Biển hiệu phải bảo đảm mỹ quan; b) Biển hiệu phải viết bằng chữ Việt Nam; trường hợp muốn thể hiện tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế, tên, chữ nước ngoài phải ghi ở phía dưới, kích thước nhỏ hơn chữ Việt Nam. Biển hiệu chỉ được viết, đặt sát cổng, hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân; mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được viết, đặt một biển hiệu tại cổng; tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ chức, cá nhân khác chỉ viết, đặt một biển hiệu ngang và không quá hai biển hiệu dọc. 3. Nội dung biển hiệu: a) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có); b) Tên gọi đầy đủ bằng chữ Việt Nam đúng với quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp; c) Loại hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã; d) Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính (đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ); đ) Địa chỉ giao dịch, số điện thoại (nếu có); => Như vậy, biển hiệu công ty bạn cần tuân theo các quy định trên để được xem là hợp pháp nhé. Đồng thời, biển hiệu chỉ được viết, đặt sát cổng, hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân; mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được viết, đặt một biển hiệu tại cổng; tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ chức, cá nhân khác chỉ viết, đặt một biển hiệu ngang và không quá hai biển hiệu dọc. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1709,
"text": "biển hiệu công ty bạn cần tuân theo các quy định trên để được xem là hợp pháp nhé."
}
],
"id": "23849",
"is_impossible": false,
"question": "Biển hiệu công ty có bắt buộc phải được đặt tại trụ sở công ty không?"
}
]
}
],
"title": "Biển hiệu công ty có bắt buộc phải được đặt tại trụ sở công ty không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo ghi nhận trên thực tế thì điện thoại di động có phát ra sóng điện thoại ở mọi lúc, mọi nơi nếu bật máy. Sóng điện thoại khi tiếp xúc với các mạch điện tử xung quanh sẽ làm phát sinh ra các tia lửa điện rất nhỏ, nhưng nếu nó diễn ra tại các khu vực có nguy cơ cháy nổ cao như là trạm xăng dầu, thì có khả năng gây bén lửa cao tại khu vực này, sau đó sẽ dẫn đến cháy nổ trên diện rộng. Nên pháp luật hiện hành nghiêm cấm việc sử dụng điện thoại di động tại các điểm bán xăng dầu trên phạm vi cả nước. Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Theo đó, tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 33 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định: Điều 33. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi sử dụng diêm, bật lửa, điện thoại di động ở những nơi có quy định cấm. 4. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp cá nhân sử dụng điện thoại di động ở những nơi có quy định cấm (trong đó có trạm bán xăng dầu) sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Trường hợp người nước ngoài có hành vi sử dụng điện thoại di động ở những nơi có quy định cấm, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Do đó: Đối với thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi thì bạn không được sử dụng điện thoại di động tại các điểm bán xăng, dầu. Trường hợp vi phạm có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1154,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp cá nhân sử dụng điện thoại di động ở những nơi có quy định cấm (trong đó có trạm bán xăng dầu) sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100."
}
],
"id": "23850",
"is_impossible": false,
"question": "Nghe điện thoại tại cây cây xăng bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Nghe điện thoại tại cây cây xăng bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá, được chế biến dưới dạng thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác. Theo đó, việc sử dụng thuốc lá có thể được thực hiện thông qua một trong các hành vi hút, nhai, ngửi, hít, ngậm sản phẩm thuốc lá. Về vấn đề cai nghiện thuốc là thì tại Điều 17 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 có quy định như sau: - Việc cai nghiện thuốc lá được thực hiện trên cơ sở tự nguyện. - Theo đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân được tổ chức các hoạt động hoặc thành lập các loại hình cơ sở để tư vấn, cai nghiện thuốc lá. Ngoài ra, cơ sở sản xuất, nhập khẩu thuốc cai nghiện thuốc lá và cơ sở tư vấn, cai nghiện thuốc lá sẽ được hưởng mức thuế ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế. => Như vậy, theo quy định này thì cai nghiện thuốc lá là việc không bắt buộc mà chỉ thực hiện trên tinh thần tự nguyện bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 787,
"text": "theo quy định này thì cai nghiện thuốc lá là việc không bắt buộc mà chỉ thực hiện trên tinh thần tự nguyện bạn nhé."
}
],
"id": "23851",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc đi cai nghiện thuốc lá hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc đi cai nghiện thuốc lá hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điểm a Khoản 1 Điều 37 Điều lệ công đoàn Việt Nam 2013 có quy định: Điều 37. Tài chính Công đoàn 1. Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Tài chính của Công đoàn gồm các nguồn thu sau đây: a. Đoàn phí Công đoàn do đoàn viên đóng hằng tháng bằng một phần trăm (1%) tiền lương. Mặt khác, Tại Khoản 3 Điều 23 Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 có quy định: Điều 23. Đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí 3. Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối); Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập hưởng tiền lương không theo bảng lương, bậc lương do Nhà nước quy định; Liên hiệp hợp tác xã; Các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; Văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; Đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài: mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa chỉ bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì chỉ có đoàn viên công đoàn mới có nghĩa vụ phải đóng đoàn phí công đoàn. Mức đóng đoàn phí công đoàn là 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của đoàn viên công đoàn nhưng không được quá 10% mức lương cơ sở. Theo quy định tại Nghị định 72/2018/NĐ-CP thì mức lương cơ sở hiện nay là 1.390.000 đồng/tháng. Tương ứng mức đóng đoàn phí công đoàn của đoàn viên công đoàn không được quá 139.000 đồng/tháng. Hằng tháng, đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn; hoặc thu qua lương hàng tháng (tiền mặt hoặc chuyển khoản) sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên. Do đó: Đối với trường hợp bạn mới ký hợp đồng chính thức tại công ty được 01 tháng và chưa phải là thành viên công đoàn của công ty thì không có nghĩa vụ phải đóng đoàn phí công đonà. Việc công ty từ trích 1% tiền lương của bạn để đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp này là trái với quy định của pháp luật. Bạn có thể khiếu nại lên tổ chức công đoàn tại công ty hoặc khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1207,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì chỉ có đoàn viên công đoàn mới có nghĩa vụ phải đóng đoàn phí công đoàn."
}
],
"id": "23852",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty tự ý trích 1% lương để đóng đoàn phí có đúng pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Công ty tự ý trích 1% lương để đóng đoàn phí có đúng pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Chương VI Nghị định 103/2009/NĐ-CP ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng, có quy định về cách viết, đặt biển hiệu công ty như sau: Các hình thức biển hiệu: Việc viết, đặt, treo, dán, dựng, lắp biển hiệu, sau đây gọi chung là viết, đặt biển hiệu, tại trụ sở, nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân dưới các hình thức bảng, biển, hộp đèn, hệ thống đèn néon uốn chữ (neonsight) hoặc các hình thức khác, nhằm giới thiệu tên gọi, địa chỉ giao dịch của tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam không phải xin phép nhưng phải tuân theo những quy định tại Điều 23 Quy chế này. Mỹ quan, chữ viết, vị trí và nội dung biển hiệu 1. Mỹ quan, chữ viết biển hiệu: a) Biển hiệu phải bảo đảm mỹ quan; b) Biển hiệu phải viết bằng chữ Việt Nam; trường hợp muốn thể hiện tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế, tên, chữ nước ngoài phải ghi ở phía dưới, kích thước nhỏ hơn chữ Việt Nam. Biển hiệu chỉ được viết, đặt sát cổng, hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân; mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được viết, đặt một biển hiệu tại cổng; tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ chức, cá nhân khác chỉ viết, đặt một biển hiệu ngang và không quá hai biển hiệu dọc. 3. Nội dung biển hiệu: a) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có); b) Tên gọi đầy đủ bằng chữ Việt Nam đúng với quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp; c) Loại hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã; d) Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính (đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ); đ) Địa chỉ giao dịch, số điện thoại (nếu có); => Như vậy, khi đặt tên biển hiệu công ty bạn cần tuân thủ các quy định trên để có một biển hiệu như ý và hợp pháp nhé. Chúc bạn thành công! Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1637,
"text": "khi đặt tên biển hiệu công ty bạn cần tuân thủ các quy định trên để có một biển hiệu như ý và hợp pháp nhé."
}
],
"id": "23853",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về cách viết, đặt biển hiệu công ty"
}
]
}
],
"title": "Quy định về cách viết, đặt biển hiệu công ty"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. Như vậy: Căn cứ quy định trên đây thì trường hợp bạn và anh ấy chung sống với nhau như vợ chồng được 03 năm nhưng không đăng ký kết hôn. Do đó, dưới góc độ pháp lý thì bạn và anh ấy không được xem là vợ chồng. Đồng nghĩa bạn và anh ấy không phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP thì trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn (không phân biệt có vi phạm điều kiện kết hôn hay không) và có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý, giải quyết và áp dụng Điều 9 và Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa họ. Nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con; quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên thì giải quyết như sau: - Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con. - Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Lưu ý: Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho bạn và anh ấy ly hôn. Khi đó, Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa bạn và anh ấy. Trường hợp bạn và anh ấy không thỏa thuận được ai sẽ là người trực tiếp nuôi con thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì về nguyên tắc việc ai sẽ là người trực tiếp nuôi con sau ly hôn sẽ do vợ, chồng tự thỏa thuận với nhau. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con nhưng phải đảm bảo nguyên tắc sau đây: - Con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. - Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi. Tuy nhiên, trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì Tòa án có thể xem xét giao con dưới 36 tháng tuổi giao con cho cha hoặc người khác đáp ứng đủ điều kiện để chăm sóc con vì lợi ích của con. Do đó: Trường hợp bạn và anh ấy không thỏa thuận được được ai sẽ là người trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con 01 tuổi (dưới 36 tháng tuổi) cho bạn trực tiếp nuôi dưỡng. Tuy nhiên, nếu trường hợp bạn không đủ điều kiện để trực tiếp nuôi dưỡng thì Tòa án có thể giao con 01 tuổi cho cha hoặc người khác đáp ứng đủ điều kiện để chăm sóc con vì lợi ích của con. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 282,
"text": "Căn cứ quy định trên đây thì trường hợp bạn và anh ấy chung sống với nhau như vợ chồng được 03 năm nhưng không đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "23854",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì thì vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ như nhau trong việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Mặt khác, theo quy định tại Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Đồng thời, theo quy định tại Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc. Như vậy: Căn cứ các quy định được trích dẫn trên đây thì bạn là cha, bạn có quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con, trừ trường hợp sau đây: - Trường hợp được quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; - Trường hợp bạn bị hạn chế quyền trực tiếp nuôi con khi: + Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; + Phá tán tài sản của con; + Có lối sống đồi trụy; + Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. Mặt khác, theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì vợ cũ (mẹ của con bạn) đã qua đời. Do đó, không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nữa. Nên bạn có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con từ vợ cũ sang cho bạn. Vì tính đến thời điểm hiện tại thì con của bạn mới 05 tuổi (dưới 07 tuổi) nên sẽ không phải xem xét nguyện vọng của con khi thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng. Tuy nhiên, nếu trường hợp bạn cũng không đáp ứng đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ của con trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật. Trường hợp đã có quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con từ vợ cũ sang cho bạn của Tòa án, mà ông bà ngoại vẫn nhất quyết không cho bạn đón con về để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bạn có thể khởi kiện tại tòa án cấp huyện nơi ông bà ngoại của con đang cư trú (có thể là nơi thương trú hoặc là nơi tạm trú) để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 896,
"text": "Căn cứ các quy định được trích dẫn trên đây thì bạn là cha, bạn có quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con, trừ trường hợp sau đây: - Trường hợp được quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; - Trường hợp bạn bị hạn chế quyền trực tiếp nuôi con khi: + Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; + Phá tán tài sản của con; + Có lối sống đồi trụy; + Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội."
}
],
"id": "23855",
"is_impossible": false,
"question": "Cha có quyền đón con về nuôi dưỡng sau khi vợ cũ mất?"
}
]
}
],
"title": "Cha có quyền đón con về nuôi dưỡng sau khi vợ cũ mất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Dân phòng là tên gọi khác của lực lượng bảo vệ dân phố để nói về lực lượng thường tham gia với công an phường trong việc giữ trật tự an toàn xã hội ở các phường, thị trấn. Tại Điều 6 Nghị định 38/2006/NĐ-CP quy định về quyền hạn của Bảo vệ dân phố như sau: 1. Bắt, tước hung khí và áp giải người phạm tội quả tang, người đang bị truy nã, trốn thi hành án phạt tù đến trụ sở Công an phường theo quy định của pháp luật. 2. Yêu cầu chấm dứt ngay hành vi vi phạm và báo cáo với Ủy ban nhân dân, Công an phường để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với những người đang có hành vi vi phạm trật tự công cộng, trật tự xây dựng, trật tự an toàn giao thông, các vi phạm quy định an toàn cháy nổ và những người vi phạm các quy định khác về trật tự, an toàn xã hội. 3. Tham gia với lực lượng Công an hoặc lực lượng chức năng để truy bắt người phạm tội, người đang bị truy nã, trốn thi hành án; kiểm tra tạm trú, tạm vắng; kiểm tra giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tuỳ thân khác của những người tạm trú, người có nghi vấn đến địa bàn khu phố được phân công phụ trách. Như vậy, theo quy định trên thì lực lượng dân phòng không được tùy ý kiểm tra giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân của người khác. Khi họ tham gia cùng với lực lượng Công an hoặc lực lượng chức năng và được lực lượng này giao nhiệm vụ thì họ mới có thẩm quyền kiểm tra giấy tờ tùy thân của người khác. Trân đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về quyền hạn của Bảo vệ tổ dân phố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1086,
"text": "theo quy định trên thì lực lượng dân phòng không được tùy ý kiểm tra giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân của người khác."
}
],
"id": "23856",
"is_impossible": false,
"question": "Dân phòng có được quyền tự ý kiểm tra giấy tờ của người khác không?"
}
]
}
],
"title": "Dân phòng có được quyền tự ý kiểm tra giấy tờ của người khác không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Pháp lệnh phòng, chống mại dâm năm 2003 thì môi giới mại dâm là hành vi dụ dỗ hoặc dẫn dắt của người làm trung gian để các bên thực hiện việc mua dâm, bán dâm. Pháp luật nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi môi giới mại dâm dưới mọi hình thức. Các tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi môi giới mại dâm, tùy tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc nặng hơn là bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 1. Trường hợp xử phạt hành chính: Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi môi giới mại dâm nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. Theo đó, theo quy định tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi môi giới mua dâm, bán dâm nhưng không thường xuyên. 2. Trường hợp truy cứu trách nhiệm hình sự: Tại Điều 328 Bộ luật hình sự 2015 có quy định: Điều 328. Tội môi giới mại dâm 1. Người nào làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi; c) Có tính chất chuyên nghiệp; d) Phạm tội 02 lần trở lên; đ) Đối với 02 người trở lên; e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; g) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì chỉ cần người nào có hành vi làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm thì đã có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội môi giới mại dâm mà không cần biết người thực hiện hành vi môi giới có thu lợi hay không thu lợi từ hành vi môi giới đó hay không. Đồng nghĩa, Việc có thu lợi hay không thu lợi từ hành vi môi giới mại dâm không phải là hành vi dấu hiệu bắt buộc của Tội môi giới mại dâm. Do đó: Người nào làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội môi giới mại dâm. Tùy từng trường hợp cụ thể, tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi môi giới mại dâm mà người phạm tội môi giới mại dâm có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 15 năm (Đây là hình phạt chính). Ngoài ra, người phạm tội môi giới mại dâm còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (Đây là hình phạt bổ sung). Kết luận: Đối với hành vi chủ khách sạn gọi gái cho khách mà không nhận tiền từ gái hoặc khách, chỉ lấy tiền phòng thì tùy tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm mà có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội môi giới mại dâm theo quy định. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1721,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì chỉ cần người nào có hành vi làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm thì đã có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội môi giới mại dâm mà không cần biết người thực hiện hành vi môi giới có thu lợi hay không thu lợi từ hành vi môi giới đó hay không."
}
],
"id": "23857",
"is_impossible": false,
"question": "Gọi gái cho khách thuê phòng có phạm tội môi giới mại dâm?"
}
]
}
],
"title": "Gọi gái cho khách thuê phòng có phạm tội môi giới mại dâm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ pháp lý: Luật Hôn nhân và gian đình 2014. Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì không có điều luật cấm kết hôn đối với trường hợp có vợ (chồng) mới chết. Điều kiện kết hôn theo Luật hôn nhân gia đình hiện hành là: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định. Các trường hợp cấm kết hôn bao gồm: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; => Như vậy, chỉ cần đáp ứng các điều kiện để được kết hôn và không thuộc các trường hợp cấm thì sẽ được kết hôn theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1109,
"text": "chỉ cần đáp ứng các điều kiện để được kết hôn và không thuộc các trường hợp cấm thì sẽ được kết hôn theo quy định."
}
],
"id": "23858",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ mới mất chồng có được kết hôn với người khác không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ mới mất chồng có được kết hôn với người khác không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện giữa vợ chồng trong các trường hợp sau: - Trường hợp xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng; - Trường hợp vợ chồng kinh doanh chung, khi đó giao dịch do vợ hoặc chồng thực hiện theo ý định, mong muốn của cả hai vợ chồng. Tài sản được sử dụng vào mục đích kinh doanh hai vợ chồng cùng phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với bên thứ ba trong quan hệ tài sản. - Trường hợp đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng. Trường hợp này được áp dụng khi tài sản liên quan đến nhà đất, động sản phải đăng ký…mà chỉ có tên vợ hoặc chồng, nhưng đó là tài sản chung của vợ chồng. Mọi giao dịch liên quan đến tài sản chung này đều do hai vợ chồng chịu trách nhiệm. => Như vậy, còn phải xem việc chồng bạn vay 300 triệu sử dụng vào mục đích gì: - Nếu vay tiền để sử dụng trong kinh doanh chung của 02 vợ chồng góp phần vào tài sản chung thì lúc này bạn có trách nhiệm liên đới cùng chồng bạn để trả nợ. - Nếu chồng bạn vay để sử dụng vào mục đích cá nhân: ăn chơi, tiêu xài, nhậu nhẹt, cờ bạc, thì lúc này bạn mới không phải tham gia cùng trả. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1192,
"text": "còn phải xem việc chồng bạn vay 300 triệu sử dụng vào mục đích gì: - Nếu vay tiền để sử dụng trong kinh doanh chung của 02 vợ chồng góp phần vào tài sản chung thì lúc này bạn có trách nhiệm liên đới cùng chồng bạn để trả nợ."
}
],
"id": "23859",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm liên đới của vợ chồng đối với giao dịch do một bên thực hiện"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm liên đới của vợ chồng đối với giao dịch do một bên thực hiện"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì. Tài sản chung của vợ chồng bao gồm: - Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, - Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; (Khoản 1 Điều 40 quy định: Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.) - Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. - Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Tại Điều 14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có quy định: - Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì phần tài sản được chia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng. - Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng mà không xác định được đó là thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng. => Như vậy, theo quy định trên thì hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản riêng của vợ chồng trước khi vợ chồng có thỏa thuận phân chia tài sản chung là tài sản chung. Nhưng nếu trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có thỏa thuận chia tài sản chung thì hoa lợi, lợi tức thu được từ sản riêng là tài sản riêng, trừ trường hợp vợ chồng thỏa thuận hoa lợi, lợi tức thu được là tài sản chung. Vậy, hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản riêng của vợ chồng có thể là tài sản chung hoặc tài sản riêng tùy từng trường hợp cụ thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1583,
"text": "theo quy định trên thì hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản riêng của vợ chồng trước khi vợ chồng có thỏa thuận phân chia tài sản chung là tài sản chung."
}
],
"id": "23860",
"is_impossible": false,
"question": "Hoa lợi, lợi tức của tài sản riêng phát sinh trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hay tài sản riêng?"
}
]
}
],
"title": "Hoa lợi, lợi tức của tài sản riêng phát sinh trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hay tài sản riêng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. Ngoài ra, Tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn 1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này. 2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn. Như vậy: Trường hợp bạn và anh ấy sống chung với nhau từ năm 2015 đến nay, dù cả hai bên gia đình nội ngoại đều biết, nhưng hai bạn không có đăng ký kết hôn nên giữa hai bạn không xác lập mối quan hệ hôn nhân vợ chồng theo quy định của pháp luật. Nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng Do đó: Trường hợp bạn và anh ấy cảm thấy không hợp nữa và muốn ly hôn thì được giải quyết theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Mặt khác, Tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP có quy định: Điều 3. Thụ lý, giải quyết đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật 4. Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn (không phân biệt có vi phạm điều kiện kết hôn hay không) và có yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật hoặc yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý, giải quyết và áp dụng Điều 9 và Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa họ. Nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con; quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật hôn nhân và gia đình. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án nơ hai người đang cư trú tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa bạn và anh ấy. Trường hợp bạn đồng thời có yêu cầu Tòa án giải quyết về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con; quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa bạn và anh ấy thì Tòa án giải quyết như sau: - Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con được thực hiện theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014; - Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng bạn và anh ấy được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của bạn (là phụ nữ) và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1000,
"text": "Trường hợp bạn và anh ấy sống chung với nhau từ năm 2015 đến nay, dù cả hai bên gia đình nội ngoại đều biết, nhưng hai bạn không có đăng ký kết hôn nên giữa hai bạn không xác lập mối quan hệ hôn nhân vợ chồng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "23861",
"is_impossible": false,
"question": "Không đăng ký kết hôn, có yêu cầu ly hôn được không?"
}
]
}
],
"title": "Không đăng ký kết hôn, có yêu cầu ly hôn được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định định tại Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 đồng thời quy định vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ sau đây: - Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm; - Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; - Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; - Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình; - Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường; - Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan. Mặt khác, theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì trường hợp vợ chồng ly thân không thuộc trường hợp chấm dứt quan hệ hôn nhân. Do đó, trong thời gian ly thân, vợ, chồng có trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ kể trên theo quy định của pháp luật. Như vậy: Đối với trường hợp chồng bạn vay tiền trong thời gian hai bạn ly thân thì có hai trường hợp có thể xảy ra như sau: - Trường hợp thứ nhất: Nếu số tiền mà chồng bạn đã vay dùng để sử dụng vào mục đích nhu cầu cá nhân của chồng bạn (có thể là đầu tư kinh doanh riêng như chồng bạn đã nói) thì bạn không có nghĩa vụ liên đới trả nợ đối với khoản vay đó, vì nó không thuộc một trong các trường hợp vợ, chồng phải liên đới chịu trách nhiệm được quy định kể trên. - Trường hợp thứ hai: Nếu số tiền mà chồng bạn vay dùng để sử dụng vào nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình, thì bạn có nghĩa vụ liên đới trả nợ đối với khoản vay đó với chồng bạn cho dù chồng bạn chưa từng bàn bạc hay thỏa thuận với bạn về vấn đề này theo quy định của pháp luật kể trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1306,
"text": "Đối với trường hợp chồng bạn vay tiền trong thời gian hai bạn ly thân thì có hai trường hợp có thể xảy ra như sau: - Trường hợp thứ nhất: Nếu số tiền mà chồng bạn đã vay dùng để sử dụng vào mục đích nhu cầu cá nhân của chồng bạn (có thể là đầu tư kinh doanh riêng như chồng bạn đã nói) thì bạn không có nghĩa vụ liên đới trả nợ đối với khoản vay đó, vì nó không thuộc một trong các trường hợp vợ, chồng phải liên đới chịu trách nhiệm được quy định kể trên."
}
],
"id": "23862",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho chồng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho chồng hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 110/2018/NĐ-CP thì người tham gia lễ hội có quyền thể hiện lòng thành kính, biết ơn đối với bậc tiền nhân, nhân vật lịch sử, tôn trọng những giá trị đạo đức, văn hóa, tâm linh, tín ngưỡng; thể hiện mong muốn Điều tốt đẹp, may mắn đến với cá nhân, gia đình, quê hương và đất nước; được giao lưu, sinh hoạt văn hóa và hưởng thụ những giá trị văn hóa tinh thần. Mặt khác, theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định 110/2018/NĐ-CP thì người tham gia lễ hội có các trách nhiệm sau đây: - Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; nội quy thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội; - Ứng xử có văn hóa trong hoạt động lễ hội; trang phục lịch sự, phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam; không nói tục, chửi thề xúc phạm tâm linh, gây ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội; - Thắp hương, đốt vàng mã đúng nơi quy định; không chen lấn, xô đẩy gây mất trật tự an ninh; giữ gìn vệ sinh môi trường; - Không tổ chức hoặc tham gia các hoạt động mê tín, dị đoan, cờ bạc và các hành vi vi phạm pháp luật khác. - Không thực hiện việc đổi tiền có chênh lệch giá trong khu vực di tích, lễ hội; - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngoài việc chấp hành nghiêm quy định trên còn phải thực hiện các quy định sau: không đi lễ hội trong giờ hành chính; không dùng xe công và các phương tiện công (hoặc thuê khoán phương tiện) tham gia lễ hội (trừ trường hợp thuộc thành phần tham gia tổ chức lễ hội hoặc được giao thực thi nhiệm vụ). Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì cán bộ, công chức không được không dùng xe công và các phương tiện công (hoặc thuê khoán phương tiện) tham gia lễ hội (trừ trường hợp thuộc thành phần tham gia tổ chức lễ hội hoặc được giao thực thi nhiệm vụ). Các trường hợp cán bộ, công chức vô tình hay cố ý dùng xe công và các phương tiện công tham gia lễ hội mà không thuộc trường hợp thuộc thành phần tham gia tổ chức lễ hội hoặc được giao thực thi nhiệm vụ, thì tùy vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức 2008 và Nghị định 34/2011/NĐ-CP. Theo đó, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà cán bộ, công chức phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: - Thứ nhất, đối với cán bộ vi phạm: Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà cán bộ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: Lưu ý: Hình thức xử lý kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với cán bộ được phê chuẩn giữ chức vụ theo nhiệm kỳ. - Thứ hai, đối với công chức vi phạm: Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà công chức vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: Lưu ý: Hình thức xử lý kỷ luật giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1501,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì cán bộ, công chức không được không dùng xe công và các phương tiện công (hoặc thuê khoán phương tiện) tham gia lễ hội (trừ trường hợp thuộc thành phần tham gia tổ chức lễ hội hoặc được giao thực thi nhiệm vụ)."
}
],
"id": "23863",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ, công chức đi lễ hội bằng xe công bị kỷ luật thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ, công chức đi lễ hội bằng xe công bị kỷ luật thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con. Quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được thực hiện theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Tại Khoản 4 Điều 93 và Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Điều 93. Xác định cha, mẹ trong trường hợp sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản 4. Việc xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được áp dụng theo quy định tại Điều 94 của Luật này. Điều 94. Xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì con sinh trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được xác định là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra. Tại Khoản 1 Điều 97 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 98 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Điều 97. Quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 1. Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Điều 98. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 2. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. 3. Bên nhờ mang thai hộ không được từ chối nhận con Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì sau khi sinh con, người mang thai hộ có trách nhiệm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ, bên nhờ mang thai hộ không được từ chối nhận con. Khi đó, quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Do đó: Đối với trường hợp vợ chồng bạn nhờ người em gái trong dòng họ nhờ mang thai hộ giúp. Mọi vấn đề đều đã được sắp xếp ổn thỏa theo quy định của pháp luật. Nhưng sau khi sinh con thì người em gái không chịu giao con cho vợ chồng bạn đăng ký khai sinh, chăm sóc cho con mà có dự định sẽ giữ con lại nuôi luôn là trái với quy định của pháp luật thì vợ chồng bạn có thể sang nhà em gái để thỏa thuận lại về vấn đề này. Trường hợp em gái bạn vẫn không giao con lại cho hai vợ chồng bạn mà vẫn khăng khăn giữ đứa trẻ lại để nuôi, thì vợ chồng bạn có thể khởi kiện roa Tòa án (nơi em gái bạn đang cư trú) để buộc em gái bạn phải thực hiện nghĩa vụ giao con lại cho vợ chồng bạn. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1162,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì con sinh trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được xác định là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra."
}
],
"id": "23864",
"is_impossible": false,
"question": "Phải làm thế nào khi bên mang thai hộ không chịu giao con?"
}
]
}
],
"title": "Phải làm thế nào khi bên mang thai hộ không chịu giao con?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Về vấn đề này của bạn thì tại Khoản 35 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng do Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định như sau: Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú từ 200 m trở lên; => Như vậy, để mở tiệm kinh doanh game online thì một trong những điều kiện mà bạn cần phải đáp ứng là khoảng cách từ cổng chính hoặc cổng phụ của tiệm game online đến cổng chính hoặc cổng phụ của trường học phải cách nhau từ 200 m trở lên bạn nhé (Lưu ý: Khoảng cách này là chiều dài đường bộ.).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 650,
"text": "để mở tiệm kinh doanh game online thì một trong những điều kiện mà bạn cần phải đáp ứng là khoảng cách từ cổng chính hoặc cổng phụ của tiệm game online đến cổng chính hoặc cổng phụ của trường học phải cách nhau từ 200 m trở lên bạn nhé (Lưu ý: Khoảng cách này là chiều dài đường bộ."
}
],
"id": "23865",
"is_impossible": false,
"question": "Tiệm game online phải cách trường học bao xa?"
}
]
}
],
"title": "Tiệm game online phải cách trường học bao xa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Với quy định hiện hành của pháp luật thì quán cafe có internet được coi là điểm truy cấp internet công cộng bạn nhé. Theo đó, tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng do Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định như sau: Chủ điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng trong phạm vi các địa điểm này: + Không phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet nếu không thu cước; + Phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet nếu có thu cước. => Như vậy, với quy định này thì quán cafe không phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet nếu không thu cước. Còn nếu có thu cước thì phải đăng kinh doanh và ký hợp đồng đại lý internet bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 711,
"text": "với quy định này thì quán cafe không phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet nếu không thu cước."
}
],
"id": "23866",
"is_impossible": false,
"question": "Cung cấp internet tại quán cafe có phải đăng ký không?"
}
]
}
],
"title": "Cung cấp internet tại quán cafe có phải đăng ký không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 35 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng do Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định như sau: Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. => Như vậy, theo quy định này thì để mở tiệm game online, tổ chức, cá nhân phải có có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Theo đó, để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thì tổ chức, cá nhân phải đáp ứng những điều kiện sau đây: - Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; - Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú từ 200 m trở lên; - Có biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” ghi rõ tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh. Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là đại lý Internet thì thêm nội dung “Đại lý Internet”. Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp thì thêm nội dung “Điểm truy nhập Internet công cộng”; - Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50 m2 tại các khu vực đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, loại II, loại III; tối thiểu 40 m2 tại các đô thị loại IV, loại V; tối thiểu 30 m2 tại các khu vực khác; - Bảo đảm đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều trong phòng máy; - Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy, nổ của Bộ Công an; - Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Ngoài ra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận này là: Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Trên đây là nội dung giải đáp về điều kiện để mở tiệm game online bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 395,
"text": "theo quy định này thì để mở tiệm game online, tổ chức, cá nhân phải có có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng."
}
],
"id": "23867",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để mở tiệm game online"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để mở tiệm game online"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 thì Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Điều 33 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng như sau: 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. 2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Như vậy, theo quy định này thì thu nhập có được trong thời kỳ hôn nhân, bao gồm tiền xổ số là tài sản chung của vợ chồng, vì bạn chỉ ở trong giai đoạn chuẩn bị ly hôn nên về mặt pháp luật vẫn còn là vợ chồng nên đây vẫn là tài sản chung. Chỉ khi bạn trùng số kể từ thời điểm bản án ly hôn có hiệu lực mới là tài sản riêng, khi đó thì bạn không cần chia cho chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1147,
"text": "theo quy định này thì thu nhập có được trong thời kỳ hôn nhân, bao gồm tiền xổ số là tài sản chung của vợ chồng, vì bạn chỉ ở trong giai đoạn chuẩn bị ly hôn nên về mặt pháp luật vẫn còn là vợ chồng nên đây vẫn là tài sản chung."
}
],
"id": "23868",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền trúng số trong thời gian chuẩn bị ly hôn có phải là tài sản chung?"
}
]
}
],
"title": "Tiền trúng số trong thời gian chuẩn bị ly hôn có phải là tài sản chung?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Về vấn đề này của bạn thì tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng do Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định như sau: Chủ điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng trong phạm vi các địa điểm này: - Không phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet nếu không thu cước; - Phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet nếu có thu cước. => Như vậy, theo quy định này thì chủ điểm truy cập internet tại khách sạn phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet nếu có thu cước, còn nếu không thu cước thì không phải đăng ký bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 611,
"text": "theo quy định này thì chủ điểm truy cập internet tại khách sạn phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet nếu có thu cước, còn nếu không thu cước thì không phải đăng ký bạn nhé."
}
],
"id": "23869",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ điểm truy nhập Internet tại khách sạn có phải đăng ký kinh doanh đại lý internet hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ điểm truy nhập Internet tại khách sạn có phải đăng ký kinh doanh đại lý internet hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 1 Nghị Quyết 01/2010/NQ-HĐTP đánh bạc trái phép là hành vi đánh bạc được thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào với mục đích được thua bằng tiền hay hiện vật mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng thực hiện không đúng với quy định trong giấy phép được cấp. Như vậy, người nào mà tham gia chơi bầu cua tôm cá có ăn thua bằng tiền thì tùy số tiền mà sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tương tự như vậy, người tổ chức cũng sẽ bị xử phạt hành chính hoặc sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội tổ chức đánh bạc theo Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017. Cụ thể như sau: 1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên; d) Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc; đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Như vậy, trường hợp tổ chức đánh bầu cua tôm cá thì tùy thuộc tính chất nguy hiểm mà người tổ chức có thể bị xử phạt hành chính (phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo Khoản 4 Điều 26 Nghị định 167/2013/NĐ-CP) hoặc Bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội tổ chức đánh bạc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 344,
"text": "người nào mà tham gia chơi bầu cua tôm cá có ăn thua bằng tiền thì tùy số tiền mà sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "23870",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức sòng bầu cua, tôm cá trong dịp Tết phạm tội gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức sòng bầu cua, tôm cá trong dịp Tết phạm tội gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì nam, nữ được đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: (1) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (2) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; (3) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; (4) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau đây: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật về hộ tịch. Lưu ý: Việc kết hôn không được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không có giá trị pháp lý. Mặt khác, Tại Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 có quy định như sau: Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn 1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn phải tờ khai đăng ký kết hôn cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Điều đó, đồng nghĩa hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn với nhau phải trực tiếp đến cơ quan đăng ký hộ tịch để làm thủ tục đăng ký kết hôn mà không được ủy quyền cho người khác đi thay. Do đó: Đối với trường hợp bạn và người yêu cùng quê, có dự định đăng ký kết hôn trong năm nay thì cả hai bạn phải trực tiếp đến cơ quan đăng ký hộ tịch để làm thủ tục đăng ký kết hôn, không được ủy quyền để cho cha mẹ hai bên ở quê đi đăng ký kết hôn cho hai bạn (cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ không giải quyết). Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. Cũng theo Luật Cư trú 2006 thì cư trú được hiểu là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú. Còn nơi cư trú là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Trong đó: - Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. - Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú. - Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú. Như vậy: Căn cứ các quy định trên đây thì không nhất thiết hai bạn phải về quê thì mới làm thủ tục đăng ký kết hôn được mà chỉ cần các bạn có đăng ký tạm trú tại địa phương nơi các bạn đang sinh sống và làm việc, thì các bạn có thể liên hệ với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi mình đang tạm trú để làm thủ tục đăng ký kết hôn. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2084,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn phải tờ khai đăng ký kết hôn cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "23871",
"is_impossible": false,
"question": "Cha mẹ đăng ký kết hôn thay cho con được không?"
}
]
}
],
"title": "Cha mẹ đăng ký kết hôn thay cho con được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định tài sản chung của vợ chồng như sau: - Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. - Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. - Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. => Như vậy, quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Theo đó, khi ly hôn thì tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định trên nguyên tắc tài sản chung của vợ chồng thì được chia đôi, tuy nhiên có tính đến các yếu tố sau đây: - Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; - Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; - Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; - Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn. Trân trọng và chúc sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1005,
"text": "quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."
}
],
"id": "23872",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản được mẹ vợ cho sau khi kết hôn là tài sản chung hay riêng?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản được mẹ vợ cho sau khi kết hôn là tài sản chung hay riêng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định của pháp luật (Hay còn được gọi tắt là đơn phương ly hôn). Khi đó, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó: Bạn có quyền yêu cầu Tòa án án giải quyết cho vợ chồng bạn ly hôn (mà không cần phải được chồng bạn đồng ý ly hôn) khi hôn nhân của hai người lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Khi đó, bạn gửi đơn yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chông bạn đang cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc làm việc để được giải quyết theo thầm quyền. Hồ sơ xin ly hôn đơn phương bao gồm: - Sổ hộ khẩu (bản sao). - Chứng minh nhân dân (bản sao). - Các chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia). - Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính). Lưu ý: Các bản sao giấy tờ trên đây phải được công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật. Trường hợp bạn không có bản chính giấy đăng ký kết hôn (chồng bạn đang giữ) thì bạn có thể liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trước đây hai người đã làm thủ tục đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục hồ sơ về việc đăng ký kết hôn. Sau đó bạn nộp bản trích lục này thay cho bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho Tòa án để giải quyết yêu cầu ly hôn theo thẩm quyền. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 633,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định của pháp luật (Hay còn được gọi tắt là đơn phương ly hôn)."
}
],
"id": "23873",
"is_impossible": false,
"question": "Làm thế nào để ly hôn khi không có giấy đăng ký kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Làm thế nào để ly hôn khi không có giấy đăng ký kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Theo đó, nam, nữ được kết hôn với nhau phải khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: (1) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (2) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; (3) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; (4) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau đây: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì pháp luật chỉ cấm kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. Còn đối với các trường hợp khác, nam, nữ dù là có họ hàng với nhau nhưng không thuộc một trong các trường hợp kể trên, và đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn còn lại thì được kết hôn với nhau theo quy định của pháp luật. Do đó: Đối với trường hợp bạn gái của bạn (người mà bạn muốn kết hôn) có họ hàng với chị dâu của bạn (vợ của anh trai ruột của bạn). Điều đó chứng tỏ, bạn và bạn gái của mình hoàn toàn không cùng dòng máu về trực hệ, cũng không có huyết thống trong phạm vi ba đời. Nên không hề ảnh hưởng đến việc kết hôn của bạn và bạn gái. Kết luận: Bạn và bạn gái có thể đăng ký kết hôn với nhau khi đáp ứng đủ các điều kiện đăng ký kết hôn (kể trên). Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1095,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì pháp luật chỉ cấm kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng."
}
],
"id": "23874",
"is_impossible": false,
"question": "Có bị cấm kết hôn với người nhà của gia đình thông gia?"
}
]
}
],
"title": "Có bị cấm kết hôn với người nhà của gia đình thông gia?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điểm d Khoản 3 Điều 13 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch ban hành kèm theo Quyết định 49/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/02/2019) có quy định về quỹ thưởng người quản lý như sau: - Được sử dụng để thưởng cho Chủ tịch, Kiểm soát viên, Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ như đối với Công ty trách nhiệm hữu một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; - Mức thưởng do Chủ tịch Quỹ quyết định được ghi trong Quy chế quản lý, sử dụng các quỹ của Quỹ. => Như vậy, theo quy định này thì quỹ thưởng người quản lý của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch sẽ thưởng cho Chủ tịch, Kiểm soát viên, Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 544,
"text": "theo quy định này thì quỹ thưởng người quản lý của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch sẽ thưởng cho Chủ tịch, Kiểm soát viên, Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ bạn nhé."
}
],
"id": "23875",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ thưởng người quản lý quỹ hỗ trợ phát triển du lịch dành cho những ai?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ thưởng người quản lý quỹ hỗ trợ phát triển du lịch dành cho những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC. Có quy định về vấn đề bạn thắc mắc như sau: Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân khi ly hôn của các cặp vợ chồng là do các bên tự thỏa thuận, trong trường hợp không thảo thuận được thì Tòa án sẽ giải quyết. Việc chia tài sản chung sẽ được xem xét dựa vào các yếu tố sau: - Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; - Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; - Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; - Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Tại Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn có nêu: - Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia. + Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng”là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn. Như vậy, theo quy định trên thì nếu vợ/chồng ngoại tình dẫn tới ly hồn là một bất lợi trong việc phân chia tài sản chung khi ly hôn, người ngoại tình (nếu có căn cứ) có thể sẽ bị chia tài sản theo tỷ lệ ít hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1315,
"text": "theo quy định trên thì nếu vợ/chồng ngoại tình dẫn tới ly hồn là một bất lợi trong việc phân chia tài sản chung khi ly hôn, người ngoại tình (nếu có căn cứ) có thể sẽ bị chia tài sản theo tỷ lệ ít hơn."
}
],
"id": "23876",
"is_impossible": false,
"question": "Ngoại tình có bị chia tài sản ít hơn khi ly hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Ngoại tình có bị chia tài sản ít hơn khi ly hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Nghị định 157/2013/NĐ-CP quy định: Người được Nhà nước giao, cho thuê đất để trồng rừng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư 100% nhưng thực hiện trồng rừng không đúng quy định của Nhà nước bị xử phạt như sau: 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Trồng rừng không có thiết kế trên diện tích từ 0,5 ha đến 02 ha. b) Thực hiện không đúng thiết kế trồng rừng được phê duyệt từ 01 ha đến 05 ha. c) Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc rừng trồng trên diện tích từ 01 ha đến 10 ha. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Trồng rừng không có thiết kế trên diện tích từ trên 02 ha đến 05 ha. b) Thực hiện không đúng thiết kế trồng rừng được phê duyệt từ trên 05 ha đến 10 ha. c) Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc rừng trồng trên diện tích từ trên 10 ha đến 20 ha. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Trồng rừng không có thiết kế trên diện tích từ trên 05 ha đến 10 ha. b) Thực hiện không đúng thiết kế trồng rừng được phê duyệt từ trên 10 ha đến 20 ha. c) Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc rừng trồng trên diện tích từ trên 20 ha đến 50 ha. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau: a) Trồng rừng không có thiết kế trên diện tích từ trên 10 ha đến 20 ha. b) Thực hiện không đúng thiết kế trồng rừng được phê duyệt từ trên 20 ha. c) Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc rừng trồng trên diện tích từ trên 50 ha. 5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trồng rừng không có thiết kế trên diện tích từ trên 20 ha. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả Buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này. Như vậy đối với trường hợp trồng rừng không đúng thiết kế thì sẽ bị xử phạt theo quy định, tùy theo diện tích sai phạm mà sẽ áp dụng từng mức xử phạt theo quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2036,
"text": "đối với trường hợp trồng rừng không đúng thiết kế thì sẽ bị xử phạt theo quy định, tùy theo diện tích sai phạm mà sẽ áp dụng từng mức xử phạt theo quy định trên."
}
],
"id": "23877",
"is_impossible": false,
"question": "Trồng rừng không đúng thiết kế có bị xử phạt hay không?"
}
]
}
],
"title": "Trồng rừng không đúng thiết kế có bị xử phạt hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 157/2013/NĐ-CP quy định: 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tổ chức đưa người vào nghiên cứu khoa học, đi du lịch trái phép ở rừng đặc dụng; thu thập mẫu vật trái phép trong rừng. b) Đưa trái phép vào rừng các phương tiện, công cụ cơ giới. d) Săn bắt động vật trong mùa sinh sản. đ) Sử dụng phương pháp, công cụ săn bắt bị cấm. e) Săn bắt động vật rừng ở những nơi có quy định cấm săn bắt. Như vậy đối với hành vi tổ chức du lịch trái phép tại rừng đặc dụng sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 481,
"text": "đối với hành vi tổ chức du lịch trái phép tại rừng đặc dụng sẽ bị phạt từ 1."
}
],
"id": "23878",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức đi du lịch trái phép ở rừng đặc dụng bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức đi du lịch trái phép ở rừng đặc dụng bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 17 Nghị định 157/2013/NĐ-CP quy định: Người chăn thả gia súc trong những khu rừng đã có quy định cấm bị xử phạt như sau: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi chăn thả gia súc trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu rừng đặc dụng. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chăn thả gia súc trong rừng trồng dặm cây con, rừng trồng mới đến bốn năm tuổi, rừng khoanh nuôi tái sinh đã có quy định cấm chăn thả gia súc. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả Buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này. Như vậy đối với hành vi chăn thả gia súc tại khu vực có quy định cấm thì bị xử phạt từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Đối với hành vi chăn thả gia súc trong rừng trồng dặm cây con, rừng trồng mới đến bốn năm tuổi, rùng khoanh nuôi tái sinh thì sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 697,
"text": "đối với hành vi chăn thả gia súc tại khu vực có quy định cấm thì bị xử phạt từ 100."
}
],
"id": "23879",
"is_impossible": false,
"question": "Chăn thả gia súc tại khu vực rừng có quy định cấm thì bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chăn thả gia súc tại khu vực rừng có quy định cấm thì bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Thi đua, Khen thưởng 2003 (sửa đổi vào năm 2005 và năm 2013) thì danh hiệu Lao động tiên tiến được xét tặng cho cán bộ, công chức, công nhân, viên chức; Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân; công nhân, nông dân, người lao động không thuộc đối tượng trên. Tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có quy định: Điều 10. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” 4. Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì thời gian cán bộ, công chức, công nhân, viên chức nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì vẫn được tính để bình xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến. Do đó: Đối với trường hợp bạn hiện đang là viên chức làm việc tại một cơ sở giáo dục công lập tại Hà Nội, hiện bạn đang nghỉ thai sản thì vẫn thuộc đối tượng được bình xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến đối với trường hợp của bạn cụ thể như sau: - Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; - Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua; - Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; - Có đạo đức, lối sống lành mạnh. Tuy nhiên: Trường hợp bạn mới chỉ được tuyển dụng dưới 10 tháng hoặc trong thời gian làm việc bạn bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên thì không được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 612,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì thời gian cán bộ, công chức, công nhân, viên chức nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì vẫn được tính để bình xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến."
}
],
"id": "23880",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ thai sản có được xét lao động tiên tiến không?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ thai sản có được xét lao động tiên tiến không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ pháp lý: - Khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; - Khoản 1 Điều 28; Khoản 3 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 37 và Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; - Khoản 2 Điều 2 Nghị định 111/2011/NĐ-CP. Theo quy định tại Khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì: Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài. Như vậy, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của vợ chồng bạn thực hiện ở nước ngoài nên chưa được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam. Để có thể ly hôn ở Việt Nam, bạn cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của vợ chồng bạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định 111/2011/NĐ-CP: “Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam. Bạn thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao, hồ sơ cần chuẩn bị: - 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định; - Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện; - Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận; (ở đây là giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của vợ chồng bạn) - 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên; - 01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và 01 bản dịch (trong trường hợp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn không được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh)) để lưu tại Bộ Ngoại giao. Thời hạn giải quyết là 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 05 ngày làm việc. Sau khi thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự bạn có thể tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú trước khi xuất cảnh. (Khoản 1 Điều 28; Khoản 3 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 37 và Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 709,
"text": "giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của vợ chồng bạn thực hiện ở nước ngoài nên chưa được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam."
}
],
"id": "23881",
"is_impossible": false,
"question": "Kết hôn ở nước ngoài ly hôn ở Việt Nam được không?"
}
]
}
],
"title": "Kết hôn ở nước ngoài ly hôn ở Việt Nam được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 77 Luật trẻ em 2016 có quy định như sau: Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em và giám sát việc thực hiện quyền trẻ em theo ý kiến, nguyện vọng của trẻ em. => Như vậy, theo quy định này thì Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em bạn nhé. Bên cạnh đó, tại Điều này còn có quy định về nhiệm vụ của Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh như sau: - Tổ chức lấy ý kiến, kiến nghị của trẻ em; tổ chức để trẻ em được tiếp xúc với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; - Thường xuyên lắng nghe, tiếp nhận và tổng hợp ý kiến, kiến nghị của trẻ em; - Chuyển ý kiến, kiến nghị của trẻ em tới các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết; - Theo dõi việc giải quyết và phản hồi cho trẻ em về kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan giám sát việc thực hiện quyền trẻ em theo ý kiến, nguyện vọng của trẻ em; - Hằng năm, báo cáo Ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng của Quốc hội và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xem xét, giải quyết ý kiến, kiến nghị của trẻ em. Trên đây là nội dung giải đáp về tổ chức đại diện cho tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 249,
"text": "theo quy định này thì Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em bạn nhé."
}
],
"id": "23882",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người đại diện cho tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người đại diện cho tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ LĐ-TB&XH vừa ban hành Thông báo 3238/TB-LĐTBXH về việc nghỉ lễ, Tết năm 2019 đối với cán bộ, công chức, viên chức và NLĐ của các cơ quan hành chính, sự nghiệp tổ chức chính trị, nghiệp tổ chức chính trị - xã hội. Theo đó, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện lịch nghỉ lễ, Tết năm 2019 như sau: - Dịp Tết Dương lịch: Công chức, viên chức nghỉ từ thứ Hai, ngày 31/12/2018 đến hết thứ Ba ngày 01/01/2019, đi làm bù vào thứ Bảy ngày 05/01/2019. Như vậy, dịp Tết Dương lịch, công chức, viên chức nghỉ liền 04 ngày, từ ngày thứ Bảy 29/12/2018 đến hết thứ Ba ngày 01/01/2019. - Dịp Tết Âm lịch: Công chức, viên chức nghỉ từ thứ Hai, ngày 04 tháng 02 năm 2019 đến hết thứ Sáu ngày 08/02/2019. Như vậy, dịp Tết Âm lịch, công chức, viên chức nghỉ liền 09 ngày, từ ngày thứ Bảy 02 tháng 02 năm 2019 đến hết Chủ Nhật ngày 10/02/2019. - Dịp lễ Ngày Chiến thắng (30/4) và Ngày Quốc tế lao động (01/5): Công chức, viên chức nghỉ từ thứ Hai ngày 29/4/2019 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2019, đi làm bù vào thứ Bảy, ngày 04/5/2019. Như vậy, dịp này công chức, viên chức nghỉ liền 05 ngày từ thứ Bảy ngày 27 tháng 4 năm 2019 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2019. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ trên lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, cá nhân. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy, Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. Để nắm chi tiết các vấn đề liên quan đến lịch nghỉ tết, tiền thưởng tết, vui lòng tham khảo thêm tại bài viết: Nghỉ tết - Thưởng tết 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 557,
"text": "dịp Tết Dương lịch, công chức, viên chức nghỉ liền 04 ngày, từ ngày thứ Bảy 29/12/2018 đến hết thứ Ba ngày 01/01/2019."
}
],
"id": "23883",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ, Tết năm 2019"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ, Tết năm 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Theo Điều 116 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 thì mức cấp dưỡng được xác định như sau: 1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Khoản 2 Điều 117 Luật này cũng có quy định: Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Như vậy, theo quy định trên thì mức cấp dưỡng có thể thay đổi nếu có lý do chính đáng. Ở đây bạn có khó khăn về kinh tế, đang nợ ngân hàng thì có thể xem là có lý do chính đáng nên bạn có thể thỏa thuận lại với vợ cũ, nếu bên kia không đồng ý thì bạn yêu cầu Tòa án giải quyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 980,
"text": "theo quy định trên thì mức cấp dưỡng có thể thay đổi nếu có lý do chính đáng."
}
],
"id": "23884",
"is_impossible": false,
"question": "Có quyền thay đổi mức cấp dưỡng do khó khăn về kinh tế"
}
]
}
],
"title": "Có quyền thay đổi mức cấp dưỡng do khó khăn về kinh tế"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Như chúng ta đã biết thì di tích lịch sử - văn hoá là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học. Vì có giá trị như vậy nên các di tích lịch sử - văn hóa cần phải được bảo vệ và hành vi vẽ bậy, viết tên lên di tích lịch sử là điều không được phép và rất thiếu ý thức. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi viết, vẽ, làm bẩn hoặc làm ô uế di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật. Cùng với đó, người thực hiện hành vi này còn phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của di tích lịch sử, văn hóa. => Như vậy, theo quy định này thì người thực hiện hành vi viết tên, vẽ bây lên di tích lịch sử - văn hóa sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, đồng thời phải khôi phục lại tình trạng bạn đầu của di tích lịch sử - văn hóa bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 215,
"text": "nên các di tích lịch sử - văn hóa cần phải được bảo vệ và hành vi vẽ bậy, viết tên lên di tích lịch sử là điều không được phép và rất thiếu ý thức."
}
],
"id": "23885",
"is_impossible": false,
"question": "Viết tên lên di tích lịch sử sẽ bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Viết tên lên di tích lịch sử sẽ bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 55 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định về thuận tình ly hôn như sau: Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn. Điều 69 Luật này quy định về nghĩa vụ và quyền của cha mẹ: 1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội. 2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Theo Điều 104 thì Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu; trường hợp cháu chưa thành niên, cháu đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 105 của Luật này thì ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu. Như vậy, theo quy định trên thì bố mẹ là người có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng con; ông bà có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu. Do đó, việc ông bà giành nuôi cháu là không có cơ sở, bạn và chồng mới có quyền này nên hai bên có thể thỏa thuận với nhau để thuận tình ly hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1386,
"text": "theo quy định trên thì bố mẹ là người có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng con; ông bà có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu."
}
],
"id": "23886",
"is_impossible": false,
"question": "Bố mẹ chồng có được giành quyền nuôi cháu không?"
}
]
}
],
"title": "Bố mẹ chồng có được giành quyền nuôi cháu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, khi xem xét quyền nuôi con từ đủ 7 tuổi trở lên, tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con để quyết định: điều kiện về vật chất bao gồm ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập, các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ; các yếu tố về tinh thần bao gồm thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn của cha mẹ và nguyện vọng của con muốn được ở với ai. Vì vậy, việc ngoại tình chỉ có thể là căn cứ để tòa quyết định quyền nuôi con thuộc về ai khi chị chứng minh được việc chồng chị ngoại tình sẽ làm ảnh hưởng đến việc chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung của hai người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 888,
"text": "khi xem xét quyền nuôi con từ đủ 7 tuổi trở lên, tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con để quyết định: điều kiện về vật chất bao gồm ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập, các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ; các yếu tố về tinh thần bao gồm thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn của cha mẹ và nguyện vọng của con muốn được ở với ai."
}
],
"id": "23887",
"is_impossible": false,
"question": "Ngoại tình thì có được giành quyền nuôi con không?"
}
]
}
],
"title": "Ngoại tình thì có được giành quyền nuôi con không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 3 Điều 58 Luật du lịch 2017 có quy định điều kiện hành nghề của hướng dẫn viên du lịch bao gồm: - Có thẻ hướng dẫn viên du lịch; - Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa; - Có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch; đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm, phải có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch. Theo đó, Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 120/TCDL-LH năm 2018 như sau: 1.1. Theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Du lịch, để được hành nghề hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa, người hành nghề hướng dẫn phải có đồng thời 3 điều kiện sau: (1) Có thẻ hướng dẫn viên du lịch; (2) Có hợp đồng lao động lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch. Trong trường hợp không có hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn, hướng dẫn viên phải là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch; theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 65 Luật Du lịch, việc tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp là quyền của hướng dẫn viên, hướng dẫn viên có quyền lựa chọn là thành viên của doanh nghiệp hoặc là thành viên của tổ chức xã hội nghề nghiệp; hướng dẫn viên là nhân viên của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành cũng có quyền lựa chọn tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch. (3) Có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch, cụ thể như sau: - Đối với hướng dẫn viên là nhân viên hợp đồng của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành (thể hiện qua hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng) - đáp ứng yêu cầu tại điểm b khoản 3 Điều 58 Luật Du lịch, khi thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn du lịch cho đoàn khách du lịch của doanh nghiệp này, hướng dẫn viên phải có văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành đó - đáp ứng điểm c khoản 3 Điều 58 Luật Du lịch. - Đối với hướng dẫn viên là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc là nhân viên hợp đồng của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch (thể hiện qua văn bản xác nhận của tổ chức xã hội - nghề nghiệp; hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch) - đáp ứng yêu cầu tại điểm b khoản 3 Điều 58 Luật Du lịch, khi thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn du lịch cho đoàn khách du lịch của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành khác, phải có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp đó. Hợp đồng hướng dẫn cũng là một loại hợp đồng nhưng là hợp đồng theo từng vụ việc, tuy nhiên, nội dung của hợp đồng hướng dẫn khác với nội dung của hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 3 Điều 58 Luật Du lịch ở nội dung công việc thực hiện, thời gian thực hiện và các nghĩa vụ, trách nhiệm của doanh nghiệp ký hợp đồng hướng dẫn. Các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng lao động như trách nhiệm đóng, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định của Bộ Luật lao động, Luật Bảo hiểm y tế và Luật việc làm. 1.2. Theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Du lịch 2017, để được hành nghề hướng dẫn viên du lịch tại điểm, người hành nghề hướng dẫn phải có đồng thời 2 loại giấy tờ sau: (1) Thẻ hướng dẫn viên du lịch; (2) Có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch 1.3. Nghĩa vụ của hướng dẫn viên khi đi hành nghề hướng dẫn du lịch Theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật Du lịch 2017, khi hành nghề hướng dẫn du lịch, hướng dẫn viên phải mang theo các giấy tờ sau: (1) Đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch trong khi hành nghề hướng dẫn du lịch; (2) Hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa phải mang theo giấy tờ phân công nhiệm vụ của doanh nghiệp tổ chức chương trình du lịch và chương trình du lịch bằng tiếng Việt trong khi hành nghề. Trường hợp hướng dẫn khách du lịch quốc tế thì hướng dẫn viên du lịch phải mang theo chương trình du lịch bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Như vậy, đối chiếu quy định tại khoản 3 Điều 58 và quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật Du lịch 2017, quy định tại điểm b khoản 3 Điều 58 Luật Du lịch 2017 phục vụ công tác hậu kiểm, hướng dẫn viên không phải mang các giấy tờ chứng minh điều kiện hành nghề quy định tại điểm b khoản 3 Điều 58 Luật Du lịch 2017. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là thông tin chia sẻ này sẽ giúp ích cho bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4603,
"text": "đối chiếu quy định tại khoản 3 Điều 58 và quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật Du lịch 2017, quy định tại điểm b khoản 3 Điều 58 Luật Du lịch 2017 phục vụ công tác hậu kiểm, hướng dẫn viên không phải mang các giấy tờ chứng minh điều kiện hành nghề quy định tại điểm b khoản 3 Điều 58 Luật Du lịch 2017."
}
],
"id": "23888",
"is_impossible": false,
"question": "Cần đáp ứng các điều kiện gì để trở thành một hướng dẫn viên du lịch?"
}
]
}
],
"title": "Cần đáp ứng các điều kiện gì để trở thành một hướng dẫn viên du lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định của pháp luật hiện hành thì việc tổ chức lễ hội nhằm giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, tôn vinh công lao các bậc tiền nhân, nhân vật lịch sử, những người có nhiều đóng góp trong quá trình hình thành, phát triển đất nước; tuyên truyền giá trị về lịch sử, văn hóa, kiến trúc của di tích, truyền thống tốt đẹp của lễ hội. Người tham gia lễ hội có quyền cũng như trách nhiệm nhất định khi tham gia lễ hội theo quy định của pháp luật tại Nghị định 110/2018/NĐ-CP. Trong đó, theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định 110/2018/NĐ-CP thì người tham gia lễ hội có các trách nhiệm sau - Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; nội quy thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội; - Ứng xử có văn hóa trong hoạt động lễ hội; trang phục lịch sự, phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam; không nói tục, chửi thề xúc phạm tâm linh, gây ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội; - Thắp hương, đốt vàng mã đúng nơi quy định; không chen lấn, xô đẩy gây mất trật tự an ninh; giữ gìn vệ sinh môi trường; - Không tổ chức hoặc tham gia các hoạt động mê tín, dị đoan, cờ bạc và các hành vi vi phạm pháp luật khác. - Không thực hiện việc đổi tiền có chênh lệch giá trong khu vực di tích, lễ hội; - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngoài việc chấp hành nghiêm quy định trên còn phải thực hiện các quy định sau: không đi lễ hội trong giờ hành chính; không dùng xe công và các phương tiện công (hoặc thuê khoán phương tiện) tham gia lễ hội (trừ trường hợp thuộc thành phần tham gia tổ chức lễ hội hoặc được giao thực thi nhiệm vụ). Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì cán bộ, công chức không được đi lễ hội trong giờ hành chính; không dùng xe công và các phương tiện công (hoặc thuê khoán phương tiện) tham gia lễ hội (trừ trường hợp thuộc thành phần tham gia tổ chức lễ hội hoặc được giao thực thi nhiệm vụ). Các trường hợp cán bộ, công chức vô tình hay cố ý đi lễ hội trong giờ hành chính; dùng xe công và các phương tiện công tham gia lễ hội, tùy vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức 2008 và Nghị định 34/2011/NĐ-CP. Theo đó, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà cán bộ, công chức phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: Đối với cán bộ: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; hoặc Bãi nhiệm. Lưu ý: Việc cách chức chỉ áp dụng đối với cán bộ được phê chuẩn giữ chức vụ theo nhiệm kỳ. Đối với công chức: Khiển trách; Cảnh cáo; Hạ bậc lương; Giáng chức; Cách chức; hoặc Buộc thôi việc. Lưu ý: Việc giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1616,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì cán bộ, công chức không được đi lễ hội trong giờ hành chính; không dùng xe công và các phương tiện công (hoặc thuê khoán phương tiện) tham gia lễ hội (trừ trường hợp thuộc thành phần tham gia tổ chức lễ hội hoặc được giao thực thi nhiệm vụ)."
}
],
"id": "23889",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ, công chức có được đi lễ trong giờ hành chính không?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ, công chức có được đi lễ trong giờ hành chính không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có yêu cầu của cha, mẹ về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có một trong các căn cứ sau đây: - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Lưu ý: Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp bạn xác định chồng bạn không trực tiếp nuôi dưỡng con mà giao cho ông bà nội là đã ảnh hưởng đến đời sống tinh thần của con. Mặt khác, hiện tại chồng bạn đã mất việc, chưa có công việc mới, có thể được xem là không có thu nhập để nuôi con. Nên có thể xác định anh ấy không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Do đó: Bạn có thể gửi đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con lên Tòa án nhân dân để được giải quyết theo thẩm quyền. Mặt khác, hiện tại con của bạn đã trên 07 tuổi (một 08 tuổi và một 10 tuổi) nên nguyện vọng của con muốn về sống chung với mẹ cũng là một trong các điều kiện quan trong để Tòa án xem xét. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1353,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp bạn xác định chồng bạn không trực tiếp nuôi dưỡng con mà giao cho ông bà nội là đã ảnh hưởng đến đời sống tinh thần của con."
}
],
"id": "23890",
"is_impossible": false,
"question": "Cha mất việc có bị truất quyền nuôi con không?"
}
]
}
],
"title": "Cha mất việc có bị truất quyền nuôi con không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì nam, nữ là người nước ngoài thường trú ở Việt Nam được đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: (1) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (2) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; (3) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; (4) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau đây: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Do đó: Đối với trường hợp bạn và bạn gái đều là người mang quốc tịch Anh (được xem là người nước ngoài) đang sính sống và làm việc tại quận Sơn Trà, Đà Nẵng, Việt Nam thì được đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam khi đáp ứng đủ 04 điều kiện kể trên. Tại Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 có quy định: Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp nam, nữ là người nước ngoài thường trú ở Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Do đó: Đối với trường hợp bạn và bạn gái đều là người mang quốc tịch Anh và đều đang sinh sống, làm việc tại quận Sơn Trà, Đà Nẵng, Việt Nam. Nên hai bạn có thể liên hệ với Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà để làm thủ tục đăng ký kết hôn. Khi đó, việc đăng ký kết hôn cho hai bạn được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1946,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp nam, nữ là người nước ngoài thường trú ở Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "23891",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài có được đăng ký kết hôn tại Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài có được đăng ký kết hôn tại Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 17, Điều 23 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 có quy định: Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Như vậy, theo quy định này thì vợ chồng bình đẳng về mọi mặt trong gia đình cũng như thực hiện quyền công dân, trong đó có quyền được lựa chọn việc làm. Quyền được làm việc là quyền chính đáng của mỗi người, không ai có quyền ngăn cản. Một bên ép buộc bên còn lại không được làm việc là trái quy định. Trường hợp chồng không cho vợ đi làm sẽ bị xử phạt theo Khoản 1b Điều 52 Nghị định 167/2013/NĐ-CP. Cụ thể: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng nếu không cho thành viên gia đình thực hiện quyền làm việc. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 469,
"text": "theo quy định này thì vợ chồng bình đẳng về mọi mặt trong gia đình cũng như thực hiện quyền công dân, trong đó có quyền được lựa chọn việc làm."
}
],
"id": "23892",
"is_impossible": false,
"question": "Chồng có quyền không cho vợ đi làm không?"
}
]
}
],
"title": "Chồng có quyền không cho vợ đi làm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì mang thai hộ bao gồm mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và mang thai hộ vì mục đích thương mại.Trong đó: - Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con. - Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác. Theo quy định tại Luật này thì pháp luật hiện hành chỉ cho phép thực hiện hoạt động mang thai hộ vì mục đích nhân đạo; còn hoạt động mang thai hộ vì mục đích thương mại thì chưa được cho phép. Như vậy: Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì vợ chồng tôi vì một số lý do về sức khỏe nên bị hiếm muộn, khó có con, nên muốn thông qua trung giang trả tiền cho người khác mang thai hộ cho vợ chồng chồng bạn. Đây được xác định là hoạt động mang thai hộ vì mục đích thương mại. Do đó, bạn không được thực hiện, vì đó là hành vi vi phạm pháp luật. Nếu vợ chồng bạn muốn có con thông qua hoạt động mang thai hộ thì có thể nhờ người thân thích mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định của pháp luật tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: (1) Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản. (2) Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây: - Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; - Vợ chồng đang không có con chung; - Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. (3) Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây: - Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; - Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; - Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; - Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; - Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. (4) Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Trường hợp vợ chồng bạn thông qua trung giang trả tiền cho người khác mang thai hộ thì đối tượng trung gian có thể bị truy cứu trách nhiện hình sự theo quy định của pháp luật. Theo đó, Tại Điều 187 Bộ luật hình sự 2015 có quy định: Điều 187. Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại 1. Người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Đối với 02 người trở lên; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Lợi dụng danh nghĩa của cơ quan, tổ chức; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy: Trường hợp vợ chồng bạn thông qua trung giang trả tiền cho người khác mang thai hộ cho mình, thì đối tượng trung gian có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại với hình phạt là phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm. (Đây là hình phạt chính) Ngoài ra, người trung gian này còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. (Đây là hình phạt bổ sung) Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 949,
"text": "Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì vợ chồng tôi vì một số lý do về sức khỏe nên bị hiếm muộn, khó có con, nên muốn thông qua trung giang trả tiền cho người khác mang thai hộ cho vợ chồng chồng bạn."
}
],
"id": "23893",
"is_impossible": false,
"question": "Có được trả tiền cho người khác mang thai hộ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được trả tiền cho người khác mang thai hộ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 8 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành có quy định như sau: Thân nhân liệt sĩ được Nhà nước mua bảo hiểm y tế; được ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển, vay vốn ưu đãi để sản xuất, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ về nhà ở theo quy định; Bên cạnh đó, tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 31/2013/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng do Thủ tướng Chính phủ ban hành có định nghĩa về thân nhân của liệt sĩ như sau: Thân nhân người có công là cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con (con đẻ, con nuôi). Thân nhân liệt sĩ còn là người có công nuôi dưỡng liệt sĩ. => Như vậy, từ các quy định trên thì có thể thấy con nuôi của liệt sĩ vẫn được Nhà nước mua bảo hiểm y tế bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 701,
"text": "từ các quy định trên thì có thể thấy con nuôi của liệt sĩ vẫn được Nhà nước mua bảo hiểm y tế bạn nhé."
}
],
"id": "23894",
"is_impossible": false,
"question": "Con nuôi của liệt sĩ có được Nhà nước mua Bảo hiểm y tế không?"
}
]
}
],
"title": "Con nuôi của liệt sĩ có được Nhà nước mua Bảo hiểm y tế không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 84 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định việc Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: 1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên. 4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. 5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. Khoản 2 Điều 69 Luật này quy định: cha mẹ có nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Như vậy, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con là nghĩa vụ chung của cha mẹ. Trường hợp vợ bạn mất đi thì có thể rơi vào trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo Khoản 2b Điều 84. Do đó, bạn có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người nuôi con sau ly hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1396,
"text": "nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con là nghĩa vụ chung của cha mẹ."
}
],
"id": "23895",
"is_impossible": false,
"question": "Có được giành lại quyền nuôi con sau khi vợ mất?"
}
]
}
],
"title": "Có được giành lại quyền nuôi con sau khi vợ mất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Về vấn đề này thì tại Khoản 1 Điều 6 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch ban hành kèm theo Quyết định 49/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/02/2019) có quy định như sau: Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bổ nhiệm để giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm soát việc tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý, điều hành của Chủ tịch Quỹ, Giám đốc Quỹ và các nội dung khác có liên quan. Kiểm soát viên có nhiệm kỳ 05 năm và làm việc theo chế độ chuyên trách. Kiểm soát viên không đồng thời là cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. => Như vậy, theo quy định này thì thẩm quyền bổ nhiệm kiểm soát viên của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch sẽ thuộc về Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 680,
"text": "theo quy định này thì thẩm quyền bổ nhiệm kiểm soát viên của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch sẽ thuộc về Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bạn nhé."
}
],
"id": "23896",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền bổ nhiệm kiểm soát viên của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền bổ nhiệm kiểm soát viên của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2012/TT-BCA quy định về khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn An toàn về an ninh, trật tự do Bộ Công an ban hành thì: Khu dân cư là nơi tập hợp người dân, hộ gia đình cư trú tập trung trong phạm vi một khu vực nhất định, bao gồm: Thôn, xóm, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc, khóm, tổ dân phố và đơn vị dân cư tương đương. => Theo quy định này thì khu dân cư sẽ bao gồm cả thôn, xóm, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc, khóm, tổ dân phố và đơn vị dân cư tương đương bạn nhé. Đối với việc tự ý đốt rác trong khu dân cư của bạn thì tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình do Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định như sau: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi tự ý đốt rác, chất thải, chất độc hoặc các chất nguy hiểm khác ở khu vực dân cư, nơi công cộng; Bên cạnh đó, người thực hiện hành vi này còn bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hành vi đốt rác gây nên. => Như vậy, theo quy định này thì với hành vi tự ý đốt rác trong xóm, bạn có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và bị buộc khắc phục tình trang ô nhiễm môi trường (nếu có) bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1192,
"text": "theo quy định này thì với hành vi tự ý đốt rác trong xóm, bạn có thể bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "23897",
"is_impossible": false,
"question": "Tự ý đốt rác ở trong xóm thì bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tự ý đốt rác ở trong xóm thì bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đối với vấn đề này của bạn thì tại Điểm c Khoản 2 Điều 7 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình do Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định như sau: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đổ rác, chất thải hoặc bất cứ vật gì khác vào hố ga, hệ thống thoát nước công cộng, trên vỉa hè, lòng đường; Ngoài ra, người thực hiện hành vi này còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và khôi phục lại tình trạng ban đầu. => Như vậy, với quy định này thì hành vi đổ rác xuống cống thoát nước của bạn có thể bị phạt tiền 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng, đồng thời còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và khôi phục lại tình trạng ban đầu của cống bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 630,
"text": "với quy định này thì hành vi đổ rác xuống cống thoát nước của bạn có thể bị phạt tiền 1."
}
],
"id": "23898",
"is_impossible": false,
"question": "Đổ rác xuống cống thoát nước thì bị xử lý ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Đổ rác xuống cống thoát nước thì bị xử lý ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, có quy định phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: - Lợi dụng uy tín để bảo vệ, duy trì hoạt động mua dâm, bán dâm; - Đe dọa dùng vũ lực để bảo vệ, duy trì hoạt động mua dâm, bán dâm; - Môi giới mua dâm, bán dâm nhưng không thường xuyên; - Góp vốn để sử dụng vào mục đích hoạt động mua dâm, bán dâm. => Như vậy, với trường hợp của bạn có trình bày thỉnh thoảng có môi giới bán dâm hay theo luật gọi là môi giới mua dâm, bán dâm nhưng không thường xuyên thì với hành vi đó có thể bị xử phạt hành chính từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Tuy nhiên, tùy theo tính chất và mức độ của bạn như thế nào, do đó bạn hãy chọn cho mình một nghề chân chính, không nên kiếm tiền một cách phạm pháp như thế. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn. Trân trọng và chúc sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 572,
"text": "với trường hợp của bạn có trình bày thỉnh thoảng có môi giới bán dâm hay theo luật gọi là môi giới mua dâm, bán dâm nhưng không thường xuyên thì với hành vi đó có thể bị xử phạt hành chính từ 15."
}
],
"id": "23899",
"is_impossible": false,
"question": "Thỉnh thoảng môi giới bán dâm thì bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thỉnh thoảng môi giới bán dâm thì bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Theo đó, tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về điều kiện kết hôn ở nước ta hiện nay như sau: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau đây: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; => Như vậy, theo quy định này thì các công dân Việt Nam hội đủ các điều kiện trên đây thì sẽ đủ điều kiện để đăng ký kết hôn bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1068,
"text": "theo quy định này thì các công dân Việt Nam hội đủ các điều kiện trên đây thì sẽ đủ điều kiện để đăng ký kết hôn bạn nhé."
}
],
"id": "23900",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện kết hôn ở nước ta hiện nay được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện kết hôn ở nước ta hiện nay được quy định như thế nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.