version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 1 Điều 5 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch ban hành kèm theo Quyết định 49/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/02/2019) có quy định như sau: Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật của Quỹ, do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bổ nhiệm, có nhiệm kỳ 05 năm và làm việc theo chế độ chuyên trách. Giám đốc Quỹ không đồng thời là cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. => Như vậy, theo quy định này thì Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch bạn nhé.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 504, "text": "theo quy định này thì Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch bạn nhé." } ], "id": "23901", "is_impossible": false, "question": "Ai là người đại diện theo pháp luật của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch?" } ] } ], "title": "Ai là người đại diện theo pháp luật của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 1 Điều 29 Luật An ninh mạng 2018 (có hiệu lực từ 01/01/2019) quy định: Trẻ em có quyền được bảo vệ, tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, giữ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư và các quyền khác khi tham gia trên không gian mạng. Theo Điều 33 Nghị định 56/2017/NĐ-CP thì Thông tin bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em là các thông tin về: tên, tuổi; đặc điểm nhận dạng cá nhân; thông tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong bệnh án; hình ảnh cá nhân; thông tin về các thành viên trong gia đình, người chăm sóc trẻ em; tài sản cá nhân; số điện thoại; địa chỉ thư tín cá nhân; địa chỉ, thông tin về nơi ở, quê quán; địa chỉ, thông tin về trường, lớp, kết quả học tập và các mối quan hệ bạn bè của trẻ em; thông tin về dịch vụ cung cấp cho cá nhân trẻ em. Như vậy, bảng điểm của trẻ em là thông tin bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em được pháp luật bảo vệ. Việc công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em mà không được sự đồng ý của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em là hành vi bị nghiêm cấm tại Khoản 11 Điều 6 Luật Trẻ em 2016. Trường hợp cha mẹ đăng bảng điểm của con lên facebook mà không hỏi ý kiến nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên là hành vi vi phạm Luật An ninh mạng 2018, vi phạm Luật Trẻ em 2016.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 823, "text": "bảng điểm của trẻ em là thông tin bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em được pháp luật bảo vệ." } ], "id": "23902", "is_impossible": false, "question": "Cha mẹ có quyền đăng bảng điểm của con lên facebook không?" } ] } ], "title": "Cha mẹ có quyền đăng bảng điểm của con lên facebook không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hành vi hủy hoại tài sản của người khác tùy tính chất, mức độ nguy hiểm mà có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể như sau: Theo Khoản 2a, Khoản 3 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì hành vi Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác sẽ bị Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Xử lý hình sự: Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản như sau: 1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; đ) Tài sản là di vật, cổ vật. Như vậy, trường hợp một người cố ý hủy hoại 5 gốc cây bơ nhà bạn thì có thể bị Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản. Bạn có thể đến công an cấp xã để trình báo về sự việc nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1192, "text": "trường hợp một người cố ý hủy hoại 5 gốc cây bơ nhà bạn thì có thể bị Phạt tiền từ 2." } ], "id": "23903", "is_impossible": false, "question": "Đổ thuốc chết gốc bơ hàng xóm bị xử lý thế nào?" } ] } ], "title": "Đổ thuốc chết gốc bơ hàng xóm bị xử lý thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 25 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi lợi dụng kinh doanh, dịch vụ để hoạt động mua dâm, bán dâm như sau: 1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người đứng đầu cơ sở kinh doanh dịch vụ do thiếu tinh thần trách nhiệm để xảy ra hoạt động mua dâm, bán dâm ở cơ sở do mình quản lý. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng việc mua dâm, bán dâm và các hoạt động tình dục khác làm phương thức kinh doanh. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. Như vậy, trong trường hợp chủ kinh doanh dịch vụ karaoke thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động mua bán dâm ở cơ sở mình quản lý sẽ bị phạt từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Bên cạnh đó còn bị tước giấy phép kinh doanh trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với trường hợp chủ kinh doanh dịch vụ karaoke thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động mua bán dâm ở cơ sở mình quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 669, "text": "trong trường hợp chủ kinh doanh dịch vụ karaoke thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động mua bán dâm ở cơ sở mình quản lý sẽ bị phạt từ 15." } ], "id": "23904", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở kinh doanh karaoke thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động mua bán dâm bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ sở kinh doanh karaoke thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động mua bán dâm bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chứng minh nhân dân quy định là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 7 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định: 1. Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Số Chứng minh nhân dân được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân. 2. Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp Chứng minh nhân dân. Như vậy, chứng minh nhân dân là giấy tờ tùy thân của công dân, không được cho người khác mượn vì bất cứ mục đích gì. Việc sử dụng chứng minh nhân dân của người khác để nộp hồ sơ xin việc là hành vi trái pháp luật. Hành vi này sẽ bị xử phạt theo Khoản 2a Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi Sử dụng chứng minh nhân dân của người khác để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 758, "text": "chứng minh nhân dân là giấy tờ tùy thân của công dân, không được cho người khác mượn vì bất cứ mục đích gì." } ], "id": "23905", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng CMND người khác để nộp hồ sơ xin việc bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Sử dụng CMND người khác để nộp hồ sơ xin việc bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Để được xem là hợp pháp thì việc mang thai hộ xuất phát từ mục đích nhân đạo có nghĩa là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con. (Khoản 22 Điều 3 Luật hôn nhân gia đình 2014) Theo đó, việc mang thai hộ cần tuân thủ theo các điều kiện theo quy định tại Điều 95 Luật hôn nhân gia đình 2014 như sau: 1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản. 2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; b) Vợ chồng đang không có con chung; c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. 3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. 4. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. => Như vậy, hiện nay pháp luật nước ta cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Theo đó, bạn cần đảm bảo các điều kiện trên để tránh các vấn đề về sau. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn. Trân trọng và chúc sức khỏe!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1665, "text": "hiện nay pháp luật nước ta cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo." } ], "id": "23906", "is_impossible": false, "question": "Mang thai hộ như thế nào là hợp pháp?" } ] } ], "title": "Mang thai hộ như thế nào là hợp pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 1 Điều 4 Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định: Thân nhân người có công là cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con (con đẻ, con nuôi). Thân nhân liệt sĩ còn là người có công nuôi dưỡng liệt sĩ. Như vậy, mẹ của bạn được xem là thân nhân người có công với cách mạng. Khoản 14 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012 quy định: 3. Khi thương binh chết thì người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí, thân nhân được hưởng một khoản trợ cấp. 4. Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất như sau: a) Cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ; con dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng; b) Cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ sống cô đơn không nơi nương tựa; con mồ côi cả cha mẹ dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng và trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng. Khoản 1 Điều 32 Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định: Khi thương binh chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi. Căn cứ theo các quy định nêu trên thì khi ba bạn mất, mẹ bạn có thể được nhận mai táng phí và một khoản tiền bằng 03 tháng trợ cấp, phụ cấp. Trong trường hợp, ba bạn là thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên chết thì ngoài tiền mai táng phí và phụ cấp thì mẹ bạn (nếu đủ 55 tuổi trở lên) và bạn (dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học) sẽ được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 198, "text": "mẹ của bạn được xem là thân nhân người có công với cách mạng." } ], "id": "23907", "is_impossible": false, "question": "Chế độ trợ cấp cho vợ của thương binh qua đời" } ] } ], "title": "Chế độ trợ cấp cho vợ của thương binh qua đời" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 23 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì quyền làm việc là quyền của vợ, chồng. Vợ chồng phải có nghĩa vụ giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho nhau chọn nghề nghiệp, việc làm và thực hiện quyền được làm việc theo nguyện vọng của nhau. Vợ chồng không được ép buộc, hạn chế quyền được làm việc của nhau. Các trường hợp ép buộc, hạn chế quyền làm việc của chồng, vợ là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt theo quy định. Theo đó, theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 52 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì người nào trong gia đình có hành vi không cho thành viên gia đình thực hiện quyền làm việc theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Ngoài ra, còn buộc phải xin lỗi công khai khi thành viên trong gia đình có yêu cầu (Khoản 4 Điều 52 Nghị định 167/2013/NĐ-CP). Như vậy: Trường hợp vợ, chồng ép buộc, hạn chế quyền làm việc của nhau trong mọi trường hợp sẽ có thể bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng và buộc phải xin lỗi công khai nếu vợ, chồng (người bị ép buộc, hạn chế quyền làm việc) có yêu cầu. Do đó: Đối với trường hợp của bạn, do cuộc sống gia đình trở nên khá giả hơn do chồng được thăng chức, tăng lương, nên chông đã ép buộc, yêu cầu bạn không được đi làm nữa, mà ở nhà làm nội trợ, chăm lo cho chồng con là chuyện không hề hiếm trong cuộc sống hiện nay. Tuy nhiên, đây là hành vi vi phạm pháp luật. Nên bạn có thể nói chuyện, thỏa thuận lại với chồng về vấn đề này (ví dụ như là bạn vẫn đi làm, nhưng công việc nội trợ và chăm lo cho chồng con bạn vẫn có thể thực hiện tốt cả hai; hoặc hai vợ chồng có thể phân công công việc gia đình để cùng nhau thực hiện, ). Trường hợp không thỏa thuận được với chồng bạn và chồng bạn vẫn khăng khăn giữ quan điểm như trên thì bạn có thể trình báo với chính quyền địa phương để họ can thiệp giải quyết. Đồng thời bạn có thể liên hệ với Hội phụ nữ tại địa phương để được giúp đỡ. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 255, "text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì quyền làm việc là quyền của vợ, chồng." } ], "id": "23908", "is_impossible": false, "question": "Phải làm thế nào khi bị chồng ép ở nhà nội trợ, không cho đi làm?" } ] } ], "title": "Phải làm thế nào khi bị chồng ép ở nhà nội trợ, không cho đi làm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 1 Điều 2 Luật An ninh mạng 2018 có quy định về khái niệm an ninh mạng như sau: An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. => Như vậy, theo khái niệm này thì có thể thấy được hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng là những hành vi trên không gian mạng nhằm gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Theo đó, tại Điều 9 Luật này có quy định về việc xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng như sau: Người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung giải đáp về việc xử lý đối với những hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 284, "text": "theo khái niệm này thì có thể thấy được hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng là những hành vi trên không gian mạng nhằm gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân." } ], "id": "23909", "is_impossible": false, "question": "Vi phạm pháp luật về an ninh mạng có thể bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Vi phạm pháp luật về an ninh mạng có thể bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, có quy định về chế độ thăm gặp thân nhân của người đang cai nghiện bắt buộc như sau: 1. Học viên được quyền thăm gặp thân nhân tại phòng thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc, một tuần một lần, mỗi lần không quá 02 giờ và tối đa không quá 03 thân nhân. Trường hợp gặp lâu hơn phải được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đồng ý và tối đa không quá 04 giờ. Học viên có vợ hoặc chồng, được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc xem xét, cho phép thăm gặp tại phòng riêng của cơ sở cai nghiện bắt buộc một lần trong tháng và tối đa không quá 48 giờ cho một lần gặp. Căn cứ quy mô và điều kiện, cơ sở cai nghiện xây dựng phòng để học viên thăm gặp gia đình. 2. Việc tổ chức thăm gặp thân nhân được thực hiện theo quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc. Quy chế thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc ban hành theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đồng thời, vấn đề thăm gặp thân nhân được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 14/2014/TT-BLĐTBXH như sau: 1. Việc thăm gặp thân nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Khi tới thăm gặp học viên, thân nhân học viên xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có ảnh của cơ quan có thẩm quyền cấp và khai báo quan hệ với học viên với cán bộ phụ trách thăm gặp. Trường hợp thăm gặp tại phòng dành riêng cho vợ, chồng ngoài giấy tờ trên phải có giấy đăng ký kết hôn hoặc có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về tình trạng hôn nhân. 3. Cán bộ phụ trách thăm gặp có trách nhiệm: kiểm tra giấy tờ của thân nhân, đối chiếu số lần thăm gặp trong sổ theo dõi thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc (Mẫu số 13); hướng dẫn và cùng thân nhân, học viên thực hiện thủ tục thăm gặp theo quy chế thăm gặp thân nhân của cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trường hợp không đủ điều kiện thăm gặp phải giải thích rõ cho thân nhân và học viên biết. 4. Trường hợp nghi vấn học viên cất giấu ma tuý hoặc các đồ vật, chất cấm sử dụng theo quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc thì cán bộ phụ trách thăm gặp phối hợp với cán bộ bảo vệ tiến hành kiểm tra học viên. => Như vậy, như trường hợp bạn có trình bày bạn là vợ sắp cưới của anh Toàn, 2 người vẫn chưa đăng ký kết hôn. Mà điều kiện để được gặp người đang thực hiện cai nghiện tại trung tâm là xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có ảnh của cơ quan có thẩm quyền cấp và khai báo quan hệ với học viên với cán bộ phụ trách thăm gặp. Như vậy, bạn phải xuất trình được giấy đăng ký kết hôn hoặc có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về tình trạng hôn nhân. Bạn không thỏa mãn 02 điều kiện đó, nên việc họ không giải quyết cho bạn thăm anh Toàn là điều dễ hiểu bạn nhé. Trên đây là thông tin hỗ trợ đến bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2312, "text": "như trường hợp bạn có trình bày bạn là vợ sắp cưới của anh Toàn, 2 người vẫn chưa đăng ký kết hôn." } ], "id": "23910", "is_impossible": false, "question": "Vợ sắp cưới có được thăm gặp người đang cai nghiện tại trung tâm không?" } ] } ], "title": "Vợ sắp cưới có được thăm gặp người đang cai nghiện tại trung tâm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Từ năm 2019 trở đi, nước ta sẽ có Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch. Đây là một quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là đại diện chủ sở hữu. Theo đó, tại Khoản 2 Điều 1 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch ban hành kèm theo Quyết định 49/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/02/2019) có quy định như sau: Quỹ là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có báo cáo tài chính riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. => Như vậy, theo quy định này thì có thể thấy rằng Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch có tư cách pháp nhân bạn nhé.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 711, "text": "theo quy định này thì có thể thấy rằng Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch có tư cách pháp nhân bạn nhé." } ], "id": "23911", "is_impossible": false, "question": "Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch có tư cách pháp nhân hay không?" } ] } ], "title": "Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch có tư cách pháp nhân hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: 1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng. Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng. Ngoài ra, Khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này. Như vậy, hai người sẽ thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi không chung sống như vợ chồng với nhau nữa. Trường hợp không thỏa thuận được, Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Trường hợp con dưới 36 tháng tuổi thì sẽ được giao trực tiếp cho mẹ nuôi dưỡng theo quy định tại Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 786, "text": "hai người sẽ thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi không chung sống như vợ chồng với nhau nữa." } ], "id": "23912", "is_impossible": false, "question": "Không đăng ký kết hôn thì ai sẽ có quyền nuôi con?" } ] } ], "title": "Không đăng ký kết hôn thì ai sẽ có quyền nuôi con?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 3 Điều 97 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì: Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. Điều 94 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra. Theo Khoản 1 Điều 27 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 thì: Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ ba (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách Như vậy, đứa bé do chị mang thai hộ sinh ra sẽ được xem là con chung của vợ chồng em gái chị, đứa bé này sẽ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. Vì vậy, chị sẽ không bị xử lý kỷ luật Đảng vì vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 978, "text": "đứa bé do chị mang thai hộ sinh ra sẽ được xem là con chung của vợ chồng em gái chị, đứa bé này sẽ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình." } ], "id": "23913", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên mang thai hộ có được tính là sinh con thứ ba không?" } ] } ], "title": "Đảng viên mang thai hộ có được tính là sinh con thứ ba không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 27 Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định điều kiện xác nhận thương binh như sau: 1. Người bị thương thuộc một trong các trường hợp sau được xem xét xác nhận là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (sau đây gọi chung là thương binh): a) Chiến đấu bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; b) Trực tiếp phục vụ chiến đấu trong khi địch bắn phá: Tải đạn, cứu thương, tải thương, đảm bảo thông tin liên lạc, cứu chữa kho hàng, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu; c) Hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không khuất phục, kiên quyết đấu tranh, để lại thương tích thực thể; d) Làm nghĩa vụ quốc tế mà bị thương trong khi thực hiện nhiệm vụ. Trường hợp bị thương trong khi học tập, tham quan, du lịch, an dưỡng, chữa bệnh, thăm viếng hữu nghị; làm việc theo hợp đồng kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, lao động thì không thuộc diện xem xét xác nhận là thương binh; đ) Trực tiếp tham gia đấu tranh chống lại hoặc ngăn chặn các hành vi gây nguy hiểm cho xã hội thuộc các tội được quy định trong Bộ luật Hình sự; e) Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân; g) Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm: Bắn đạn thật, sử dụng thuốc nổ; huấn luyện, diễn tập chiến đấu của không quân, hải quân, cảnh sát biển và đặc công; chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai; h) Làm nhiệm vụ quốc phòng và an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; i) Khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền giao. Bên cạnh đó tại Khoản 2 Điều 27 Nghị định này quy định: 2. Không xem xét xác nhận thương binh đối với: a) Những trường hợp bị thương do tự bản thân gây nên hoặc do vi phạm pháp luật, vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị; b) Những trường hợp bị thương từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước, đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận không đủ điều kiện xác nhận thương binh hoặc đã giải quyết chế độ tai nạn lao động. Như vậy, theo quy định trên thì binh sỹ bị gãy tay khi tham gia sinh hoạt tại đơn vị không được xem là thương binh. Trên đây là ý kiến hỗ trợ của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2229, "text": "theo quy định trên thì binh sỹ bị gãy tay khi tham gia sinh hoạt tại đơn vị không được xem là thương binh." } ], "id": "23914", "is_impossible": false, "question": "Té gãy tay khi đi nghĩa vụ quân sự có được coi là thương binh?" } ] } ], "title": "Té gãy tay khi đi nghĩa vụ quân sự có được coi là thương binh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù. Theo Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo thì Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm. 3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự. 4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục. 5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân Gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Điều 8 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Những trường hợp cấm kết hôn: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Như vậy, việc chấp hành án treo không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo Luật Hôn nhân Gia đình, do đó, một người đang hưởng án treo nếu như đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định thì vẫn được kết hôn như những người bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2683, "text": "việc chấp hành án treo không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo Luật Hôn nhân Gia đình, do đó, một người đang hưởng án treo nếu như đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định thì vẫn được kết hôn như những người bình thường." } ], "id": "23915", "is_impossible": false, "question": "Có được kết hôn khi đang hưởng án treo?" } ] } ], "title": "Có được kết hôn khi đang hưởng án treo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điểm b Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định như sau: Người từ đủ 80 tuổi trở lên vẫn còn người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng cũng như chưa hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng thì sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; => Như vậy, theo quy định này thì cụ ông trong trường hợp mà bạn nói đến thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bạn nhé. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội hiện nay là 270.000 đồng bạn nhé. (Cần lưu ý là tùy vào điều kiện cụ thể của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) được quyết định mức trợ cấp xã hội, mức trợ cấp nuôi dưỡng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác cao hơn các mức 270.000 đồng) Theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP thì cụ ông trong trường hợp này có hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng là 1,0 nên mức hưởng hàng tháng của cụ là: 270.000 đồng bạn nhé. Trên đây là nội dung trả lời về mức trợ cấp xã hội hàng tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 490, "text": "theo quy định này thì cụ ông trong trường hợp mà bạn nói đến thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bạn nhé." } ], "id": "23916", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người trên 80 tuổi" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người trên 80 tuổi" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định của pháp luật nước ta thì cụ ông trong trường hợp này được là người cao tuổi vì đã trên 60 tuổi bạn nhé. Về vấn đề mà bạn đang thắc mắc thì tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Luật người cao tuổi năm 2009 có quy định như sau: Người cao tuổi có quyền quyết định sống chung với con, cháu hoặc sống riêng theo ý muốn; => Như vậy, theo quy định này thì cụ ông trong trường hợp của bạn có quyền quyết định sẽ sống chung với ai bạn nhé, việc những người kia dành quyền nuôi cụ sẽ không có ý nghĩa vì quyết định là nằm ở cụ. Bên cạnh đó, tại Điều này còn có quy định về một số quyền đối với cụ nói riêng và đối với người cao tuổi như sau: - Được bảo đảm các nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại, chăm sóc sức khoẻ; - Được ưu tiên khi sử dụng các dịch vụ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; - Được tạo điều kiện tham gia hoạt động văn hoá, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch và nghỉ ngơi; - Được tạo điều kiện làm việc phù hợp với sức khoẻ, nghề nghiệp và các điều kiện khác để phát huy vai trò người cao tuổi; - Được miễn các khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội, trừ trường hợp tự nguyện đóng góp; - Được ưu tiên nhận tiền, hiện vật cứu trợ, chăm sóc sức khỏe và chỗ ở nhằm khắc phục khó khăn ban đầu khi gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc rủi ro bất khả kháng khác; - Được tham gia Hội người cao tuổi Việt Nam theo quy định của Điều lệ Hội; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung giải đáp về việc chọn nơi ở cho người cao tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 331, "text": "theo quy định này thì cụ ông trong trường hợp của bạn có quyền quyết định sẽ sống chung với ai bạn nhé, việc những người kia dành quyền nuôi cụ sẽ không có ý nghĩa vì quyết định là nằm ở cụ." } ], "id": "23917", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền quyết định nơi ở cho người cao tuổi?" } ] } ], "title": "Ai có quyền quyết định nơi ở cho người cao tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Về vấn đề này thì tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình do Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định như sau: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người đứng đầu cơ sở kinh doanh dịch vụ do thiếu tinh thần trách nhiệm để xảy ra hoạt động mua dâm, bán dâm ở cơ sở do mình quản lý. Ngoài ra, người đứng đầu cơ sở kinh doanh dịch để xảy ra hoạt động mua dâm, bán dâm ở cơ sở do mình quản lý còn bị tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng. => Như vậy, theo các quy định trên thì chủ nhà nghỉ để xảy ra hoạt động mua dâm, bán dâm có thể bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng kèm theo việc bị tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng bạn nhé.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 677, "text": "theo các quy định trên thì chủ nhà nghỉ để xảy ra hoạt động mua dâm, bán dâm có thể bị phạt tiền từ 15." } ], "id": "23918", "is_impossible": false, "question": "Xử phạt như thế nào đối với chủ nhà nghỉ để xảy ra tình trạng mua, bán dâm?" } ] } ], "title": "Xử phạt như thế nào đối với chủ nhà nghỉ để xảy ra tình trạng mua, bán dâm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định về điều kiện kết hôn như sau: Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. => Như vậy, anh, chị bạn nếu đáp ứng được các điều kiện nêu trên thì có thể cùng nhau hoàn tất các thủ tục hồ sơ để đến Ủy ban xã nơi cư trú của một trong hai bên để thực hiện đăng ký kết hôn nhé. Còn việc có được xóa án tích chưa thì trong trường hợp này không bị ảnh hưởng gì. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 967, "text": "anh, chị bạn nếu đáp ứng được các điều kiện nêu trên thì có thể cùng nhau hoàn tất các thủ tục hồ sơ để đến Ủy ban xã nơi cư trú của một trong hai bên để thực hiện đăng ký kết hôn nhé." } ], "id": "23919", "is_impossible": false, "question": "Chưa được xóa án tích có được đăng ký kết hôn không?" } ] } ], "title": "Chưa được xóa án tích có được đăng ký kết hôn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 37 Nghị định 31/2013/NĐ-CP thì Chế độ ưu đãi đối với thân nhân khi bệnh binh chết được quy định như sau: 1. Khi bệnh binh chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi. 2. Bệnh binh suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 61% trở lên chết, thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng như sau: a) Cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ; con dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ tháng liền kề khi bệnh binh chết; b) Con bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ, sau khi đủ 18 tuổi nếu suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ ngày Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận; c) Con bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi nếu suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, không có thu nhập hàng tháng hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ ngày Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận; d) Trường hợp khi bệnh binh chết mà cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng chưa đủ 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi đủ 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ; đ) Trường hợp bệnh binh chết trước ngày 01 tháng 01 năm 2013 thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất như sau: Đến ngày 01 tháng 01 năm 2013 mà cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng bệnh binh chưa đủ 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi đủ 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ; trường hợp đã đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, 55 tuổi trở lên đối với nữ thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. e) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 18 tuổi trở lên sống cô đơn không nơi nương tựa hoặc con dưới 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng bằng 0,8 lần mức chuẩn. Như vậy, trường hợp bố bạn là bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động do bệnh tật 66% khi chết đi người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi. Ngoài ra, người thân trong gia đình còn được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng nếu thuộc các trường hợp tại Khoản 2 Điều này. Bạn có thể đối chiếu với trường hợp của mình để xác định rõ hơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2100, "text": "trường hợp bố bạn là bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động do bệnh tật 66% khi chết đi người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi." } ], "id": "23920", "is_impossible": false, "question": "Chế độ đối với thân nhân bệnh binh từ trần" } ] } ], "title": "Chế độ đối với thân nhân bệnh binh từ trần" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 32 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP và Nghị định 142/2018/NĐ-CP thì khi hoạt động kinh doanh karaoke, chủ cơ sở kinh doanh phải tuân thủ theo các quy định sau đây: - Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định; - Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động; - Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 37 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; - Các điểm karaoke hoạt động ở vùng dân cư không tập trung không phải thực hiện quy định về âm thanh nhưng phải thực hiện quy định tại các khoản 3, 6 và 7 Điều 32 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng. Như vậy: Căn cứ quy định trên đây thì chủ cơ sở kinh doanh karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên trong mỗi phòng karaoke. Mặt khác, Theo quy định tại Điều 165 của Bộ luật lao động 2012 thì pháp luật cấm người sử dụng lao động sử dụng người chưa thành niên làm việc ở các sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, phòng tắm hơi, phòng xoa bóp. Mà theo quy định tại Điều 21 Bộ luật dân sự 2015 thì người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi. Do đó, từ các căn cứ trên đây thì có thể kết luận: Chủ cơ sở kinh doanh karaoke không được sử dụng người chưa thành niên làm nhân viên phục vụ trong các phòng karaoke. Trường hợp chủ cơ sở kinh doanh karaoke có hành vi sử dụng người chưa thành niên làm nhân viên phục vụ trong các phòng karaoke thì có thể bị xử phạt từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 19 Nghị định 95/2018/NĐ-CP. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 979, "text": "Căn cứ quy định trên đây thì chủ cơ sở kinh doanh karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên trong mỗi phòng karaoke." } ], "id": "23921", "is_impossible": false, "question": "Có được sử dụng người chưa thành niên làm phục vụ phòng karaoke?" } ] } ], "title": "Có được sử dụng người chưa thành niên làm phục vụ phòng karaoke?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ pháp lý: Nghị định 20/2010/NĐ-CP; Nghị định 18/2011/NĐ-CP Những trường hợp không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con: 1. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Cặp vợ chồng sinh con lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên. 3. Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên. 4. Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi. 5. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận. 6. Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ): a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); b) Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống. 7. Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh. Đồng thời, bạn được phép sinh con thứ 3 nếu như bạn thuộc trường hợp nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỉ lệ nhỏ hơn hoặc bằng tỉ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. => Như vậy, với trường hợp bạn, việc chồng bạn có 01 con riêng nên 02 bạn được phép sinh thêm một hoặc hai con nữa. Do đó, nếu trong lần sinh đầu tiên, các bạn sinh hai con thì không có quyền sinh thêm, tuy nhiên đây là lần sinh thứ 2 trong khi 02 bạn mới có 01 con chung, nên hoàn toàn có thể sinh thêm con. Dù việc bào thai là song sinh thì vẫn không bị xem là vi phạm chính sách dân số. Thẩm quyền kết nạp lại vào Đảng đối với đảng viên đã bị đưa ra khỏi Đảng do vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1571, "text": "với trường hợp bạn, việc chồng bạn có 01 con riêng nên 02 bạn được phép sinh thêm một hoặc hai con nữa." } ], "id": "23922", "is_impossible": false, "question": "Sinh đôi ở lần sinh thứ 2 có bị xem là vi phạm chính sách dân số không?" } ] } ], "title": "Sinh đôi ở lần sinh thứ 2 có bị xem là vi phạm chính sách dân số không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 32 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP và Nghị định 142/2018/NĐ-CP thì khi hoạt động kinh doanh karaoke, chủ cơ sở kinh doanh phải tuân thủ theo các quy định sau đây: - Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định; - Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động; - Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 37 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; - Các điểm karaoke hoạt động ở vùng dân cư không tập trung không phải thực hiện quy định về âm thanh nhưng phải thực hiện quy định tại các khoản 3, 6 và 7 Điều 32 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng. Như vậy: Căn cứ quy định trên đây thì chủ cơ sở kinh doanh karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên trong mỗi phòng karaoke. Trường hợp nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động. Do đó: Đối với trường hợp bạn mở quán kinh doanh dịch vụ karaoke thì bạn được sử dụng tối đa bao một nhân viên (từ 18 tuổi trở lên) để phục vụ trong mỗi phòng karaoke. Trường hợp bạn sử dụng nhiêu hơn 1 nhân viên phục vụ trong mỗi phòng karaoke thì có thể sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 19 Nghị định 158/2013/NĐ-CP. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 979, "text": "Căn cứ quy định trên đây thì chủ cơ sở kinh doanh karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên trong mỗi phòng karaoke." } ], "id": "23923", "is_impossible": false, "question": "Được sử dụng tối đa bao nhiêu nhân viên phục vụ cho mỗi phòng karaoke?" } ] } ], "title": "Được sử dụng tối đa bao nhiêu nhân viên phục vụ cho mỗi phòng karaoke?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Luật điện ảnh 2006 thì vấn đề này được quy định như sau: Tác phẩm điện ảnh là sản phẩm nghệ thuật được biểu hiện bằng hình ảnh động kết hợp với âm thanh và các phương tiện khác theo nguyên tắc của ngôn ngữ điện ảnh còn phim là tác phẩm điện ảnh bao gồm phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình. Trong đó: - Phim nhựa là phim được sản xuất bằng phương tiện kỹ thuật điện ảnh, được ghi trên vật liệu phim nhựa để chiếu trên màn ảnh thông qua máy chiếu phim. - Phim vi-đi-ô là phim sản xuất bằng phương tiện kỹ thuật vi-đi-ô, được ghi trên băng từ, đĩa từ và các vật liệu ghi hình khác để phát thông qua thiết bị vi-đi-ô. - Phim truyền hình là phim vi-đi-ô để phát trên sóng truyền hình. => Như vậy, theo quy định này thì phim là tác phẩm điện ảnh bạn nhé.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 758, "text": "theo quy định này thì phim là tác phẩm điện ảnh bạn nhé." } ], "id": "23924", "is_impossible": false, "question": "Phim có phải là tác phẩm điện ảnh hay không?" } ] } ], "title": "Phim có phải là tác phẩm điện ảnh hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 3 Thông tư 96/2018/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, có hiệu lực từ 01/01/2019, có quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi như sau: - Người cao tuổi thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà gồm 5 mét vải lụa và 700.000 đồng tiền mặt; - Người cao tuổi thọ 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 150.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt; Mức chi nêu trên là mức tối thiểu. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể xem xét, quyết định mức chi cao hơn mức quy định tại Thông tư này; đồng thời xem xét, quyết định theo thẩm quyền mức quà tặng người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; => Như vậy, so với quy định trước đây thì mức chi cho người cao tuổi theo quy định mới nhất có phần tăng. Trân trọng và chúc sức khỏe!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1126, "text": "so với quy định trước đây thì mức chi cho người cao tuổi theo quy định mới nhất có phần tăng." } ], "id": "23925", "is_impossible": false, "question": "Mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo quy định mới nhất là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo quy định mới nhất là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này. Như vậy, để yêu cầu bạn trai thực hiện cấp dưỡng thì bạn cần chứng minh được bạn trai là cha của đứa bé. Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì bạn có thể gửi đơn khởi kiện tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người kia cư trú để đòi người kia thực hiện cấp dưỡng cho con. Về mức cấp dưỡng: Theo Điều 116 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 thì mức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người cha và nhu cầu thiết yếu của đứa bé; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Mức cấp dưỡng không thể vượt quá 50% thu nhập của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Xử phạt trường hợp không thực hiện cấp dưỡng: Trường hợp người cha đã có bản án/quyết định buộc cấp dưỡng mà không thực hiện thì sẽ bị xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng theo Điều 22 Nghị định 144/2013/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 400, "text": "để yêu cầu bạn trai thực hiện cấp dưỡng thì bạn cần chứng minh được bạn trai là cha của đứa bé." } ], "id": "23926", "is_impossible": false, "question": "Có được yêu cầu cấp dưỡng cho con ngoài giá thú?" } ] } ], "title": "Có được yêu cầu cấp dưỡng cho con ngoài giá thú?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Như vậy, tiền lương của chồng (thu nhập do lao động) trong thời kỳ hôn nhân được xem là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác bằng văn bản về việc tiền lương là tài sản riêng. Tuy nhiên, việc chia tiền lương thành tài sản riêng không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba theo quy định tại Khoản 2 Điều 40 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 666, "text": "tiền lương của chồng (thu nhập do lao động) trong thời kỳ hôn nhân được xem là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác bằng văn bản về việc tiền lương là tài sản riêng." } ], "id": "23927", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương của chồng có phải là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân?" } ] } ], "title": "Tiền lương của chồng có phải là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục II Thông tư 26/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành văn hóa - thông tin, quy định: Mức 3: Hệ số 0,30 so với lương tối thiểu áp dụng đối với những người trực tiếp làm các nghề, công việc sau: - Múa ballet, múa cổ truyền và diễn viên tuồng; - Nhạc hơi, nhạc trưởng (chỉ huy); - Diễn viên xiếc (trừ đối tượng hưởng mức 4); - Khảo sát, khai quật, khảo cổ; - Vận hành, sửa chữa bảo dưỡng thiết bị kỹ thuật trong nhà hầm của bảo tàng. Như vậy, bạn anh là cán bộ vận hành, sửa chữa bảo dưỡng thiết bị kỹ thuật trong nhà hầm của bảo tàng sẽ được hưởng phụ cấp độc hại Mức 3 với hệ số 0,3 so với lương tối thiểu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 547, "text": "bạn anh là cán bộ vận hành, sửa chữa bảo dưỡng thiết bị kỹ thuật trong nhà hầm của bảo tàng sẽ được hưởng phụ cấp độc hại Mức 3 với hệ số 0,3 so với lương tối thiểu." } ], "id": "23928", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ vận hành, sửa chữa bảo dưỡng thiết bị kỹ thuật trong hầm của bảo tàng có được hưởng phụ cấp độc hại?" } ] } ], "title": "Cán bộ vận hành, sửa chữa bảo dưỡng thiết bị kỹ thuật trong hầm của bảo tàng có được hưởng phụ cấp độc hại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia định 2014 về phương thức cấp dưỡng: Việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. ==> Như vậy, theo quy định trên đây thì việc cấp dưỡng có thể tạm ngừng nếu như bên cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Việc chồng bạn đã không cấp dưỡng cho bạn và con trong 05 tháng nay có thể là do chồng bạn lâm vào tình trạng kinh tế khó khăn, không thể cấp dưỡng. Có thể chồng bạn sẽ thỏa thuận với bạn về việc tạm ngưng cấp dưỡng một thời gian. Theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. ==> Nếu chồng bạn thực sự có điều kiện mà không thực hiện cấp dưỡng trong 05 tháng qua mà làm cho bạn và con bạn lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe thì có thể bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm theo Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 466, "text": "theo quy định trên đây thì việc cấp dưỡng có thể tạm ngừng nếu như bên cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng." } ], "id": "23929", "is_impossible": false, "question": "Chồng đã 05 tháng không cấp dưỡng thì có phải chịu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Chồng đã 05 tháng không cấp dưỡng thì có phải chịu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, trong trường hợp vợ anh đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì Anh không được quyền yêu cầu ly hôn. Trường hợp vợ anh không đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì Anh được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ, chồng như sau: 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. 3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Căn cứ theo các quy định nêu trên, vợ Anh thích đánh bài, ham mê cờ bạc, Anh có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, Tòa án sẽ quyết định cho ly hôn nếu Anh chứng minh được việc đánh bài của vợ Anh làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống gia đình, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 585, "text": "trong trường hợp vợ anh đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì Anh không được quyền yêu cầu ly hôn." } ], "id": "23930", "is_impossible": false, "question": "Vợ mê đánh bài, chồng có thể ly hôn không?" } ] } ], "title": "Vợ mê đánh bài, chồng có thể ly hôn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khác với tính chất và cơ sở hình thành quan hệ nuôi con nuôi, quan hệ giữa cha mẹ đẻ với con đẻ hình thành một cách tự nhiên bằng con đường huyết thống. Đây là quy luật tự nhiên, có tính bền vững, vì vậy, quan hệ huyết thống không thể chấm dứt theo ý chí chủ quan của con người. Do đó, Luật Hôn nhân Gia đình 2014 không quy định về vấn đề cha đẻ từ bỏ con ruột của mình. Điều 69 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định về Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ như sau: 1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội. 2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 3. Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự. 4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. Như vậy, nếu như hiện tại quan hệ cha con có nhiều bất đồng thì cần một thời gian để giải quyết, gia đình sẽ áp dụng các biện pháp cần thiết để giáo dục con cho phù hợp, pháp luật không cho phép từ bỏ con trong trường hợp này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1323, "text": "nếu như hiện tại quan hệ cha con có nhiều bất đồng thì cần một thời gian để giải quyết, gia đình sẽ áp dụng các biện pháp cần thiết để giáo dục con cho phù hợp, pháp luật không cho phép từ bỏ con trong trường hợp này." } ], "id": "23931", "is_impossible": false, "question": "Cha đẻ có quyền từ bỏ con ruột không?" } ] } ], "title": "Cha đẻ có quyền từ bỏ con ruột không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015 quy định: Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. Theo Điều 6, Điều 7 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thời hiệu xử lý vi phạm hành chính trong trường hợp này là 1 năm. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính. Như vậy, đối chiếu với trường hợp của bạn, cháu bạn bị xử phạt hành chính về hành vi hành hạ bố dượng tháng 01/2017 thì tính đến tháng 01/2018 đã hết thời hiệu nên được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính. Do đó, trường hợp cháu bạn có hành vi hành hạ bố dượng sau thời gian này coi như là vi phạm lần đầu nên sẽ bị xử phạt hành chính mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình (nếu không thuộc điểm a Khoản 1 của Điều luật). Mức xử phạt: Theo Điều 50 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hành hạ, ngược đãi thành viên gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 930, "text": "đối chiếu với trường hợp của bạn, cháu bạn bị xử phạt hành chính về hành vi hành hạ bố dượng tháng 01/2017 thì tính đến tháng 01/2018 đã hết thời hiệu nên được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính." } ], "id": "23932", "is_impossible": false, "question": "Xử lý trường hợp hành hạ bố dượng của mình" } ] } ], "title": "Xử lý trường hợp hành hạ bố dượng của mình" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Thông tư 26/2013/TT- BYT, có quy định về vấn đề bạn thắc mắc, cụ thể như sau: Tủa lạnh là chế phẩm tách từ phần tủa hình thành trong quá trình tan đông huyết tương tươi đông lạnh ở nhiệt độ từ 10oC trở xuống. Tủa lạnh có thể tiếp tục được tinh chế và bất hoạt vi rút bằng hóa chất hoặc nhiệt độ. Như vậy, tủa lạnh là một trong những chế phẩm từ máu. Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định về tiêu chuẩn, chất lượng tủa lạnh như sau: Tiêu chuẩn và kiểm tra chất lượng: thực hiện kiểm tra chất lượng (với số lượng mẫu lấy ngẫu nhiên từ 0,1% đến 1% tổng số các đơn vị được điều chế và không thấp hơn 05 đơn vị mỗi tháng) về các tiêu chuẩn sau: - Thể tích từ 10 ml đến 25 ml cho mỗi đơn vị tủa lạnh điều chế từ một đơn vị máu toàn phần có thể tích lớn hơn hoặc bằng 250 ml. Thể tích từ 80 ml đến 120 ml cho mỗi pool tủa lạnh từ 2.000 ml máu toàn phần. Thể tích tủa lạnh thực đo chênh lệch không quá 15% thể tích ghi trên nhãn. - Nồng độ yếu tố VIII không ít hơn 30 IU cho mỗi đơn vị tủa lạnh điều chế từ một đơn vị máu toàn phần có thể tích lớn hơn hoặc bằng 250 ml và ít nhất 75% số mẫu được kiểm tra đạt tiêu chuẩn này; - Lượng fibrinogen không thấp hơn 75mg cho mỗi đơn vị tủa lạnh chưa bất hoạt vi rút điều chế từ một đơn vị máu toàn phần có thể tích lớn hơn hoặc bằng 250 ml và ít nhất 75% số mẫu được kiểm tra đạt tiêu chuẩn này; - Không có màu sắc bất thường, không có vẩn, cục đông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 339, "text": "tủa lạnh là một trong những chế phẩm từ máu." } ], "id": "23933", "is_impossible": false, "question": "Tủa lạnh là gì?" } ] } ], "title": "Tủa lạnh là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012, có quy định về vấn đề bạn thắc mắc như sau: Liệt sĩ là người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của nhân dân được Nhà nước truy tặng Bằng Tổ quốc ghi công thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; - Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; - Hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trương vượt tù, vượt ngục mà hy sinh; - Làm nghĩa vụ quốc tế; - Đấu tranh chống tội phạm; - Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân; - Do ốm đau, tai nạn khi đang làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền giao; - Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm; - Thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 của Pháp lệnh này chết vì vết thương tái phát; - Người mất tin, mất tích trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản này. Như vậy, theo quy định trên thì không phải những ai tham gia cách mạng, tham gia kháng chiến trong chiến tranh hy sinh mới được phong tặng danh hiệu liệt sĩ. Mà trong thời bình nếu một người hy sinh thuộc một trong các trường hợp trên vẫn được xét để phong tặng danh hiệu liệt sĩ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1429, "text": "theo quy định trên thì không phải những ai tham gia cách mạng, tham gia kháng chiến trong chiến tranh hy sinh mới được phong tặng danh hiệu liệt sĩ." } ], "id": "23934", "is_impossible": false, "question": "Trong thời bình có được phong tặng danh hiệu liệt sĩ không?" } ] } ], "title": "Trong thời bình có được phong tặng danh hiệu liệt sĩ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 03/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino như sau: Điều 23. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino 1. Chỉ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino khi đáp ứng các điều kiện sau: a) Đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương cho phép triển khai dự án có casino; b) Hoạt động kinh doanh casino chỉ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp với các hạng mục đầu tư tối thiểu như: Khách sạn, khu dịch vụ, du lịch, thương mại, vui chơi giải trí, trung tâm tổ chức hội nghị; c) Vốn đầu tư tối thiểu của dự án là 02 tỷ đô la Mỹ; d) Có phương án và biện pháp mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện của Việt Nam nhằm kiểm soát, hạn chế các tác động tiêu cực của hoạt động kinh doanh casino. 2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. 3. Trường hợp nhà đầu tư thuộc diện không phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, điều kiện để được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino thì vốn đầu tư tối thiểu của dự án là 02 tỷ đô la Mỹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1457, "text": "để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino thì vốn đầu tư tối thiểu của dự án là 02 tỷ đô la Mỹ." } ], "id": "23935", "is_impossible": false, "question": "Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino thì vốn đầu tư là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino thì vốn đầu tư là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 34b Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025 có quy định về bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử như sau: Điều 34b. Bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử 1. Hàng hóa mua bán trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử phải bảo đảm tuân thủ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 34a của Luật này. 2. Tổ chức, cá nhân bán hàng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử bao gồm: a) Tên hàng hóa, xuất xứ, tên tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa; b) Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn (nếu có); d) Thông tin khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử bao gồm: a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hàng hóa bán trên nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử cung cấp thông tin quy định tại khoản 2 Điều này; b) Có biện pháp kiểm tra, xử lý đối với hàng hóa vi phạm pháp luật về chất lượng khi phát hiện hoặc khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; c) Thiết lập và vận hành hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa; d) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, xác minh và xử lý vi phạm liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, thương mại điện tử và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Chủ quản nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, thương mại điện tử và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, thông tin chất lượng hàng hóa kinh doanh phải công khai trên nền tảng số gồm: - Tên hàng hóa, xuất xứ, tên tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa; - Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn (nếu có); - Thông tin khác theo quy định của pháp luật có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1886, "text": "thông tin chất lượng hàng hóa kinh doanh phải công khai trên nền tảng số gồm: - Tên hàng hóa, xuất xứ, tên tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa; - Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn (nếu có); - Thông tin khác theo quy định của pháp luật có liên quan." } ], "id": "23936", "is_impossible": false, "question": "Thông tin chất lượng hàng hóa kinh doanh phải công khai trên nền tảng số gồm những gì từ ngày 01/01/2026?" } ] } ], "title": "Thông tin chất lượng hàng hóa kinh doanh phải công khai trên nền tảng số gồm những gì từ ngày 01/01/2026?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025 có quy định về bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu như sau: Điều 34. Bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu 1. Trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường, hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Điều 23 của Luật này; b) Ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật, bao gồm: ghi nhãn bằng hình thức vật lý, nhãn điện tử hoặc hộ chiếu số của sản phẩm; thể hiện các thông tin về mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và truy xuất nguồn gốc. 2. Phải công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình trên cơ sở kết quả tự đánh giá hoặc kết quả chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do tổ chức chứng nhận được công nhận thực hiện trước khi lưu thông trên thị trường hoặc các yêu cầu quản lý khác của luật có liên quan. Trường hợp hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền, đồng thời tổ chức việc xử lý, thu hồi hàng hóa này theo quy định của pháp luật. Như vậy, trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường, hàng hóa nhập khẩu phải ghi nhãn hàng hóa bao gồm: ghi nhãn bằng hình thức vật lý, nhãn điện tử hoặc hộ chiếu số của sản phẩm; thể hiện các thông tin về mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và truy xuất nguồn gốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1308, "text": "trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường, hàng hóa nhập khẩu phải ghi nhãn hàng hóa bao gồm: ghi nhãn bằng hình thức vật lý, nhãn điện tử hoặc hộ chiếu số của sản phẩm; thể hiện các thông tin về mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và truy xuất nguồn gốc." } ], "id": "23937", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nhập khẩu phải ghi nhãn hàng hóa như thế nào trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nhập khẩu phải ghi nhãn hàng hóa như thế nào trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 20 tháng 11 năm 2012, Quốc hội ban hành Luật Xuất bản 2012 gồm 06 Chương và 54 Điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2013. Theo đó, hiện nay vẫn chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Xuất bản 2012 nên Luật Xuất bản 2012 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Xuất bản mới nhất 2025 là Luật Xuất bản 2012.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 263, "text": "Luật Xuất bản mới nhất 2025 là Luật Xuất bản 2012." } ], "id": "23938", "is_impossible": false, "question": "Luật Xuất bản mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Xuất bản gồm những văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Xuất bản mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Xuất bản gồm những văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Luật Xuất bản 2012 quy định về tiêu chuẩn các chức danh tổng giám đốc (giám đốc) và tổng biên tập nhà xuất bản như sau: Điều 17. Tiêu chuẩn các chức danh tổng giám đốc (giám đốc) và tổng biên tập nhà xuất bản 1. Tiêu chuẩn đối với tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; b) Có trình độ đại học trở lên; c) Có ít nhất 03 năm là một trong các công việc biên tập, quản lý xuất bản hoặc báo chí, quản lý tại cơ quan chủ quản nhà xuất bản; d) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật. 2. Tiêu chuẩn đối với tổng biên tập nhà xuất bản: a) Có chứng chỉ hành nghề biên tập; b) Có ít nhất 03 năm làm công việc biên tập tại nhà xuất bản hoặc cơ quan báo chí; c) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật. 3. Đối với nhà xuất bản tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện do Nhà nước là chủ sở hữu mà có chức danh chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty thì chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty phải đồng thời là tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản. Như vậy, tiêu chuẩn của tổng biên tập nhà xuất bản phải làm công việc biên tập tại nhà xuất bản (hoặc cơ quan báo chí) ít nhất là 03 năm. Ngoài ra, tiêu chuẩn đối với tổng biên tập nhà xuất bản còn phải có chứng chỉ hành nghề biên tập và các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1125, "text": "tiêu chuẩn của tổng biên tập nhà xuất bản phải làm công việc biên tập tại nhà xuất bản (hoặc cơ quan báo chí) ít nhất là 03 năm." } ], "id": "23939", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn của tổng biên tập nhà xuất bản phải làm công việc biên tập tại nhà xuất bản bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn của tổng biên tập nhà xuất bản phải làm công việc biên tập tại nhà xuất bản bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 31/7/2025, Bộ Công Thương Công văn 5664/BCT-TTTN năm 2025 của Bộ Công Thương về việc điều hành kinh doanh xăng dầu. Tải về Theo đó, Bộ Công Thương công bố giá xăng E5 RON 92 cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường là 19.401 đồng/lít. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, từ ngày 31/7/2025, giá xăng E5 RON 92 là 19.401 đồng/lít. Xăng E5 RON 92: không cao hơn 19.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 297, "text": "từ ngày 31/7/2025, giá xăng E5 RON 92 là 19." } ], "id": "23940", "is_impossible": false, "question": "Giá xăng E5 từ ngày 31/7/2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Giá xăng E5 từ ngày 31/7/2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc điều hành giá xăng dầu như sau: Điều 38. Nguyên tắc điều hành giá xăng dầu 1. Giá bán xăng dầu được thực hiện theo cơ chế thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước, phù hợp với diễn biến giá xăng dầu thế giới và tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. 2. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu được quyền quyết định giá bán buôn. Căn cứ vào tình hình thực tế tại doanh nghiệp, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu quyết định giá bán lẻ xăng dầu (riêng dầu madút là giá bán buôn) trong hệ thống phân phối của mình phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố. Đối với các địa bàn xa cảng, xa kho đầu mối, xa cơ sở sản xuất xăng dầu, nếu có chi phí thực tế phát sinh hợp lý, hợp lệ (đã được kiểm toán) tăng cao dẫn đến giá bán cao hơn giá điều hành, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu được quyết định giá bán thực tế tại địa bàn đó (đã được thông báo với Bộ Công Thương) để bù đắp chi phí phát sinh nhưng không vượt quá 2% giá điều hành công bố cùng thời điểm. Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm thông báo giá bán với Bộ Công Thương, Bộ Tài chính ngay sau khi quyết định giá bán xăng dầu của doanh nghiệp. Như vậy, thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1465, "text": "thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố." } ], "id": "23941", "is_impossible": false, "question": "Thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu không?" } ] } ], "title": "Thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 80/2023/NĐ-CP quy định về quỹ bình ổn giá xăng dầu như sau: Điều 37. Quỹ bình ổn giá xăng dầu 1. Quỹ bình ổn giá xăng dầu là Quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là Quỹ bình ổn giá); toàn bộ nguồn trích lập, chi sử dụng để tham gia điều tiết, hỗ trợ cho mục tiêu bình ổn giá bán xăng dầu trong nước. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có nghĩa vụ trích lập Quỹ bình ổn giá; hạch toán và theo dõi riêng Quỹ bình ổn giá bằng tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi chung là ngân hàng) theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá. 2. Trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá a) Mức trích lập Quỹ bình ổn giá: là một yếu tố cấu thành giá cơ sở; là một khoản tiền cụ thể tính trên một lít, kg xăng, dầu thực tế tiêu thụ (đồng/lít, kg) theo thông báo điều hành giá xăng dầu của Bộ Công Thương. Trường hợp tại thời điểm điều hành giá xăng dầu nếu số dư Quỹ bình ổn giá lớn, Bộ Công Thương xem xét có phương án điều chỉnh giảm hoặc tạm dừng trích lập Quỹ bình ổn giá Như vậy, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1360, "text": "thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá." } ], "id": "23942", "is_impossible": false, "question": "Ai chịu trách nhiệm quản lý số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu?" } ] } ], "title": "Ai chịu trách nhiệm quản lý số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Theo Quyết định về giá bán xăng dầu số 723/PLX-QĐ-TGĐ ngày 31/7/2025 của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam giá xăng E10, giá xăng E5 từ 15h00 ngày 31/7/2025 như sau: Theo đó, giá xăng E10 là 19.600 đồng/lít đối với vùng 1, 19.990 đồng/lít đối với vùng 2. Giá xăng E5 là 19.400 đồng/lit đối với vùng 1, 19.780 đồng/lít đối với vùng 2 Như vậy, Giá xăng E10 sẽ cao hơn so với giá xăng E5.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 340, "text": "Giá xăng E10 sẽ cao hơn so với giá xăng E5." } ], "id": "23943", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 31/7/2025, giá xăng E10 hay xăng E5 cao hơn?" } ] } ], "title": "Từ ngày 31/7/2025, giá xăng E10 hay xăng E5 cao hơn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 80/2023/NĐ-CP quy định về quỹ bình ổn giá xăng dầu như sau: Điều 37. Quỹ bình ổn giá xăng dầu 1. Quỹ bình ổn giá xăng dầu là Quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là Quỹ bình ổn giá); toàn bộ nguồn trích lập, chi sử dụng để tham gia điều tiết, hỗ trợ cho mục tiêu bình ổn giá bán xăng dầu trong nước. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có nghĩa vụ trích lập Quỹ bình ổn giá; hạch toán và theo dõi riêng Quỹ bình ổn giá bằng tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi chung là ngân hàng) theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá. 2. Trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá a) Mức trích lập Quỹ bình ổn giá: là một yếu tố cấu thành giá cơ sở; là một khoản tiền cụ thể tính trên một lít, kg xăng, dầu thực tế tiêu thụ (đồng/lít, kg) theo thông báo điều hành giá xăng dầu của Bộ Công Thương. Trường hợp tại thời điểm điều hành giá xăng dầu nếu số dư Quỹ bình ổn giá lớn, Bộ Công Thương xem xét có phương án điều chỉnh giảm hoặc tạm dừng trích lập Quỹ bình ổn giá Như vậy, Quỹ bình ổn giá xăng dầu là Quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước, toàn bộ nguồn trích lập, chi sử dụng để tham gia điều tiết, hỗ trợ cho mục tiêu bình ổn giá bán xăng dầu trong nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1360, "text": "Quỹ bình ổn giá xăng dầu là Quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước, toàn bộ nguồn trích lập, chi sử dụng để tham gia điều tiết, hỗ trợ cho mục tiêu bình ổn giá bán xăng dầu trong nước." } ], "id": "23944", "is_impossible": false, "question": "Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nằm trong cân đối ngân sách nhà nước hay không?" } ] } ], "title": "Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nằm trong cân đối ngân sách nhà nước hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc điều hành giá xăng dầu như sau: Điều 38. Nguyên tắc điều hành giá xăng dầu 1. Giá bán xăng dầu được thực hiện theo cơ chế thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước, phù hợp với diễn biến giá xăng dầu thế giới và tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. 2. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu được quyền quyết định giá bán buôn. Căn cứ vào tình hình thực tế tại doanh nghiệp, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu quyết định giá bán lẻ xăng dầu (riêng dầu madút là giá bán buôn) trong hệ thống phân phối của mình phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố. Đối với các địa bàn xa cảng, xa kho đầu mối, xa cơ sở sản xuất xăng dầu, nếu có chi phí thực tế phát sinh hợp lý, hợp lệ (đã được kiểm toán) tăng cao dẫn đến giá bán cao hơn giá điều hành, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu được quyết định giá bán thực tế tại địa bàn đó (đã được thông báo với Bộ Công Thương) để bù đắp chi phí phát sinh nhưng không vượt quá 2% giá điều hành công bố cùng thời điểm. Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm thông báo giá bán với Bộ Công Thương, Bộ Tài chính ngay sau khi quyết định giá bán xăng dầu của doanh nghiệp. Như vậy, thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố. Trên đây là nội dung Giá xăng E10 hay xăng E5 cao hơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1465, "text": "thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố." } ], "id": "23945", "is_impossible": false, "question": "Thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu không?" } ] } ], "title": "Thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định về phạm vi về địa điểm kinh doanh của cá nhân hoạt động thương mại như sau: Điều 6. Phạm vi về địa điểm kinh doanh của cá nhân hoạt động thương mại 1. Trừ tr­ường hợp pháp luật có quy định khác, nghiêm cấm cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại tại các khu vực, tuyến đ­ường, địa điểm sau đây: a) Khu vực thuộc các di tích lịch sử, văn hóa đã đ­ược xếp hạng, các danh lam thắng cảnh khác; b) Khu vực các cơ quan nhà n­ước, cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế; c) Khu vực thuộc vành đai an toàn kho đạn d­ược, vật liệu nổ, nhà máy sản xuất đạn d­ược, vật liệu nổ, doanh trại Quân đội nhân dân Việt Nam; d) Khu vực thuộc cảng hàng không, cảng biển, cửa khẩu quốc tế, sân ga, bến tầu, bến xe, bến phà, bến đò và trên các ph­ương tiện vận chuyển; đ) Khu vực các tr­ường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ng­ưỡng; e) Nơi tạm dừng, đỗ của ph­ương tiện giao thông đang tham gia l­ưu thông, bao gồm cả đ­ường bộ và đ­ường thủy; g) Phần đ­ường bộ bao gồm lối ra vào khu chung c­ư hoặc khu tập thể; ngõ hẻm; vỉa hè, lòng đ­ường, lề đ­ường của đ­ường đô thị, đ­ường huyện, đường tỉnh và quốc lộ dành cho ng­ười và phương tiện tham gia giao thông, trừ các khu vực, tuyến đ­ường hoặc phần vỉa hè đ­ường bộ đ­ược cơ quan có thẩm quyền quy hoạch hoặc cho phép sử dụng tạm thời để thực hiện các hoạt động th­ương mại; Như vậy, theo quy định cá nhân không được bán hàng rong tại lối ra vào khu chung c­ư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1372, "text": "theo quy định cá nhân không được bán hàng rong tại lối ra vào khu chung c­ư." } ], "id": "23946", "is_impossible": false, "question": "Có được bán hàng rong tại lối ra vào khu chung c­ư hay không?" } ] } ], "title": "Có được bán hàng rong tại lối ra vào khu chung c­ư hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP giải thích từ ngữ như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, một số từ ngữ đ­ược hiểu nh­ư sau: 1. Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây: a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong; b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định; c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định; d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ; Như vậy hàng rong hay còn gọi là buôn bán rong, buôn bán dạo, mua bán hàng rong là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1248, "text": "hàng rong hay còn gọi là buôn bán rong, buôn bán dạo, mua bán hàng rong là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định." } ], "id": "23947", "is_impossible": false, "question": "Hàng rong là gì?" } ] } ], "title": "Hàng rong là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm e khoản 2 Điều 12 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ; sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác như sau: Điều 12. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ; sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người được chở trên xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô (dù). 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 250.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: đ) Người được chở trên xe đạp, xe đạp máy bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác vật cồng kềnh; e) Bán hàng rong hoặc bán hàng hóa nhỏ lẻ khác trên lòng đường, trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng; trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 7, khoản 9 Điều này; g) Phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ; đặt máy tuốt lúa trên đường bộ. Như vậy, bán hàng rong không đúng nơi quy định sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 250.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 962, "text": "bán hàng rong không đúng nơi quy định sẽ bị phạt tiền từ 200." } ], "id": "23948", "is_impossible": false, "question": "Bán hàng rong không đúng nơi quy định sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Bán hàng rong không đúng nơi quy định sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Quyết định 53/2012/QĐ-TTg quy định về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn như sau: Điều 4. Lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn Lộ trình thực hiện tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống như sau: a) Từ ngày 01 tháng 12 năm 2014, xăng được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Bà Rịa - Vũng Tàu là xăng E5. b) Từ ngày 01 tháng 12 năm 2015 xăng được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên toàn quốc là xăng E5. 2. Xăng E10 a) Từ ngày 01 tháng 12 năm 2016, xăng được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Bà Rịa - Vũng Tàu là xăng E10. b) Từ ngày 01 tháng 12 năm 2017 xăng được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên toàn quốc là xăng E10. 3. Khuyến khích áp dụng Trong thời gian chưa thực hiện áp dụng tỷ lệ phối trộn theo Lộ trình, khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất, phối chế và kinh doanh xăng E5, E10 và đi-ê-zen B5 và B10. Như vậy, từ 01/12/2016, xăng E10 được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Bà Rịa - Vũng Tàu. Từ 01/12/2017 xăng E10 được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên toàn quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1277, "text": "từ 01/12/2016, xăng E10 được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Bà Rịa - Vũng Tàu." } ], "id": "23949", "is_impossible": false, "question": "Xăng e10 phù hợp xe nào?" } ] } ], "title": "Xăng e10 phù hợp xe nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về đối tượng chịu thuế như sau; Điều 2. Đối tượng chịu thuế 1. Hàng hóa bao gồm: a) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá; b) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia; c) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia; d) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng; đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3; e) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền; g) Xăng các loại; h) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh); Như vậy, xăng các loại từ ngày 01/01/2026 thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1270, "text": "xăng các loại từ ngày 01/01/2026 thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt." } ], "id": "23950", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/01/2026, xăng có thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/01/2026, xăng có thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Để hiểu Xăng E5 là gì, theo Cẩm nang Xăng sinh học Tải về của Bộ Công thương ban hành. Trong đó, có giải thích từ ngữ về xăng E5 như sau: Như vậy, xăng E5 là loại xăng sinh học pha 5% thể tích cồn sinh học với 95% thể tích xăng truyền thống. Đồng thời, những loại phương tiện sử dụng được xăng sinh học E5 gồm: - Xăng sinh học E5 thích hợp với tất cả các loại xe như xe ô tô, xe gắn máy; các loại phương tiện như ca-nô, máy nổ và các phương tiện sử dụng động cơ chạy bằng xăng. - Tuy nhiên, người sử dụng cần lưu ý không nên sử dụng xăng sinh học E5 đối với các loại xe có động cơ chạy bằng xăng đời cũ hoặc xe đã thay thế các phụ tùng không chính hãng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 147, "text": "xăng E5 là loại xăng sinh học pha 5% thể tích cồn sinh học với 95% thể tích xăng truyền thống." } ], "id": "23951", "is_impossible": false, "question": "Xăng E5 là gì? Xăng E5 dùng cho xe nào?" } ] } ], "title": "Xăng E5 là gì? Xăng E5 dùng cho xe nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 38/2014/TT-BCT quy định hợp đồng mua bán xăng dầu như sau: Điều 4. Hợp đồng mua bán xăng dầu Hợp đồng mua bán xăng dầu phải được lập thành văn bản, có các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán và bên mua; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận, giá mua, giá bán; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư này. 2. Trách nhiệm của các bên đối với chất lượng xăng dầu. 3. Quy định cụ thể về việc cung cấp hoá đơn, chứng từ mua bán xăng dầu; hoá đơn, chứng từ về hàng hoá lưu thông trên đường cho phương tiện vận tải xăng dầu theo quy định của Bộ Tài chính. Như vậy, hợp đồng mua bán xăng dầu phải được lập thành văn bản, có các nội dung chủ yếu sau: - Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán và bên mua; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận, giá mua, giá bán; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư 38/2014/TT-BCT. - Trách nhiệm của các bên đối với chất lượng xăng dầu. - Quy định cụ thể về việc cung cấp hoá đơn, chứng từ mua bán xăng dầu; hoá đơn, chứng từ về hàng hoá lưu thông trên đường cho phương tiện vận tải xăng dầu theo quy định của Bộ Tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 658, "text": "hợp đồng mua bán xăng dầu phải được lập thành văn bản, có các nội dung chủ yếu sau: - Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán và bên mua; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận, giá mua, giá bán; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư 38/2014/TT-BCT." } ], "id": "23952", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng mua bán xăng dầu phải có những nội dung chủ yếu nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng mua bán xăng dầu phải có những nội dung chủ yếu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 38/2014/TT-BCT quy định cụ thể như sau: Điều 5. Hợp đồng nhượng quyền bán lẻ xăng dầu 1. Hợp đồng nhượng quyền bán lẻ xăng dầu phải được lập thành văn bản, có các nội dung chủ yếu sau: a) Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhượng quyền và bên nhận quyền; nội dung quyền bán lẻ xăng dầu; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận; giá cả, phí nhượng quyền định kỳ, phương thức thanh toán; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư này; b) Quy định cụ thể về việc cung cấp hoá đơn, chứng từ xăng dầu khi thực hiện hoạt động nhượng quyền; hoá đơn, chứng từ về hàng hoá lưu thông trên đường cho phương tiện vận tải xăng dầu theo quy định của Bộ Tài chính; 2. Thời hạn hợp đồng tối thiểu phải là mười hai (12) tháng. Như vậy, hợp đồng nhượng quyền bán lẻ xăng dầu phải được lập thành văn bản, và bao gồm các nội dung chủ yếu sau: - Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhượng quyền và bên nhận quyền; nội dung quyền bán lẻ xăng dầu; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận; giá cả, phí nhượng quyền định kỳ, phương thức thanh toán; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư này; - Quy định cụ thể về việc cung cấp hoá đơn, chứng từ xăng dầu khi thực hiện hoạt động nhượng quyền; hoá đơn, chứng từ về hàng hoá lưu thông trên đường cho phương tiện vận tải xăng dầu theo quy định của Bộ Tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 787, "text": "hợp đồng nhượng quyền bán lẻ xăng dầu phải được lập thành văn bản, và bao gồm các nội dung chủ yếu sau: - Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhượng quyền và bên nhận quyền; nội dung quyền bán lẻ xăng dầu; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận; giá cả, phí nhượng quyền định kỳ, phương thức thanh toán; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư này; - Quy định cụ thể về việc cung cấp hoá đơn, chứng từ xăng dầu khi thực hiện hoạt động nhượng quyền; hoá đơn, chứng từ về hàng hoá lưu thông trên đường cho phương tiện vận tải xăng dầu theo quy định của Bộ Tài chính." } ], "id": "23953", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng nhượng quyền bán lẻ xăng dầu có bắt buộc lập thành văn bản không?" } ] } ], "title": "Hợp đồng nhượng quyền bán lẻ xăng dầu có bắt buộc lập thành văn bản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định về những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ như sau: Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ 1. Lợi dụng chuyển giao công nghệ làm ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, sức khỏe con người, môi trường, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; hủy hoại tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học. 2. Chuyển giao công nghệ cấm chuyển giao; chuyển giao trái phép công nghệ hạn chế chuyển giao. 3. Vi phạm quy định về quyền chuyển giao công nghệ. 4. Lừa dối, giả tạo trong việc lập, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ, nội dung công nghệ trong hợp đồng, hồ sơ dự án đầu tư. 5. Cản trở, từ chối cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Tiết lộ bí mật công nghệ trái quy định của pháp luật, cản trở hoạt động chuyển giao công nghệ. 7. Sử dụng công nghệ không đúng với công nghệ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép. Như vậy, những hành vi sau bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ bao gồm: - Lợi dụng chuyển giao công nghệ làm ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, sức khỏe con người, môi trường, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; hủy hoại tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học. - Chuyển giao công nghệ cấm chuyển giao; chuyển giao trái phép công nghệ hạn chế chuyển giao. - Vi phạm quy định về quyền chuyển giao công nghệ. - Lừa dối, giả tạo trong việc lập, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ, nội dung công nghệ trong hợp đồng, hồ sơ dự án đầu tư. - Cản trở, từ chối cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Tiết lộ bí mật công nghệ trái quy định của pháp luật, cản trở hoạt động chuyển giao công nghệ. - Sử dụng công nghệ không đúng với công nghệ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1149, "text": "những hành vi sau bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ bao gồm: - Lợi dụng chuyển giao công nghệ làm ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, sức khỏe con người, môi trường, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; hủy hoại tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học." } ], "id": "23954", "is_impossible": false, "question": "Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ?" } ] } ], "title": "Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 14 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Luật Thương mại 2005 gồm 09 chương và 324 điều luật, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006. Theo đó, tính tới tháng 07 năm 2025 chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Thương mại 2005 nên Luật Thương mại 2005 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Thương mại mới nhất 2025 là Luật Thương mại 2005.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 273, "text": "Luật Thương mại mới nhất 2025 là Luật Thương mại 2005." } ], "id": "23955", "is_impossible": false, "question": "Luật Thương mại mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Thương mại gồm những văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Thương mại mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Thương mại gồm những văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 69 Hiến pháp 2013 quy định như sau: Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước. Như vậy, Quốc hội là cư quan có thẩm quyền làm Luật Thương mại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 344, "text": "Quốc hội là cư quan có thẩm quyền làm Luật Thương mại." } ], "id": "23956", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền làm Luật Thương mại?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền làm Luật Thương mại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 quy định về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như sau: Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 1. Hiến pháp. 2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội. 3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. 5. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Như vậy, Luật Thương mại là một trong số các văn bản quy phạm pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 821, "text": "Luật Thương mại là một trong số các văn bản quy phạm pháp luật." } ], "id": "23957", "is_impossible": false, "question": "Luật Thương mại có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?" } ] } ], "title": "Luật Thương mại có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Luật Đấu giá tài sản 2016 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 17/11/2016 có hiệu lực từ ngày 01/7/2017 gồm 81 Điều trong 8 Chương Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục đấu giá tài sản; đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, chi phí đấu giá tài sản; xử lý vi phạm, hủy kết quả đấu giá tài sản, bồi thường thiệt hại; quản lý nhà nước về đấu giá tài sản. Đến hiện tại, tháng 07/2025 vẫn chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế cho Luật Đấu giá tài sản 2016.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 451, "text": "Đến hiện tại, tháng 07/2025 vẫn chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế cho Luật Đấu giá tài sản 2016." } ], "id": "23958", "is_impossible": false, "question": "Luật Đấu giá tài sản mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn là những văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Đấu giá tài sản mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn là những văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 15/6/2022, Quốc hội đã thông qua Luật Điện ảnh 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2023. Tính đến tháng 7/2025, hiện chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế Luật Điện ảnh 2022. Như vậy, Luật Điện ảnh mới nhất 2025 vẫn là Luật Điện ảnh 2022.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 217, "text": "Luật Điện ảnh mới nhất 2025 vẫn là Luật Điện ảnh 2022." } ], "id": "23959", "is_impossible": false, "question": "Luật Điện ảnh mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Điện ảnh thế nào?" } ] } ], "title": "Luật Điện ảnh mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Điện ảnh thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 20/6/2023, Quốc hội đã ban hành Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2024. Tính đến tháng 7/2025, hiện chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023. Như vậy, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng mới nhất 2025 vẫn là Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 255, "text": "Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng mới nhất 2025 vẫn là Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023." } ], "id": "23960", "is_impossible": false, "question": "Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thế nào?" } ] } ], "title": "Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 233 Luật Thương mại 2005 quy định về dịch vụ logistics như sau: Điều 233. Dịch vụ logistics Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc. Mặt khác, theo khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 về hoạt động thương mại. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác. Như vậy, logistics là hoạt động thương mại, thương nhân thông qua cung ứng các dịch vụ như sau nhằm mục đích sinh lợi: - Nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi. - Làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, - Tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, - Giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng..", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "logistics là hoạt động thương mại, thương nhân thông qua cung ứng các dịch vụ như sau nhằm mục đích sinh lợi: - Nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi." } ], "id": "23961", "is_impossible": false, "question": "Logistics bao gồm các dịch vụ nào?" } ] } ], "title": "Logistics bao gồm các dịch vụ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Công văn 12252/CHQ-GSQL năm 2025 Tải về hướng dẫn thủ tục hải quan khi thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp các đơn vị hành chính như sau: Thực hiện Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ về Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 và Nghị quyết số 125/NQ-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ về Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025, việc sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã đã có hiệu lực từ 01/7/2025. Để đảm bảo việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được thông suốt, Cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau: 1. Đối với việc thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã a) Trong khi hoàn thiện thủ tục thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, người khai hải quan được sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thông tin địa chỉ theo các đơn vị hành chính trước giai đoạn sắp xếp lại cấp tỉnh, cấp xã để thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan (ví dụ: Giấy đăng ký kinh doanh, hóa đơn thương mại, vận đơn, hợp đồng, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy kiểm tra chuyên ngành, giấy phép,..). b) Khi kiểm tra hồ sơ, cơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thông tin địa chi theo các đơn vị hành chính trước giai đoạn sắp xếp lại cấp tỉnh, cấp xã do người khai hải quan nộp để giải quyết thủ tục, không yêu cầu người khai hải quan phải nộp/xuất trình các chứng từ có thông tin theo địa chỉ mới cho đến khi hoàn thành thủ tục thay đổi thông tin theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã. c) Người khai hải quan chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục thay đổi thông tin theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã theo đúng quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan hải quan theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Như vậy, theo Cục Hải quan đối với việc thay đổi địa chỉ khi thay đổi địa giới hành chính thì trong khi hoàn thiện thủ tục thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, người khai hải quan được sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thông tin địa chỉ theo các đơn vị hành chính trước khi sắp xếp (địa chỉ cũ) để thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan. Ví dụ: Giấy đăng ký kinh doanh, hóa đơn thương mại, vận đơn, hợp đồng, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy kiểm tra chuyên ngành, giấy phép,", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2123, "text": "theo Cục Hải quan đối với việc thay đổi địa chỉ khi thay đổi địa giới hành chính thì trong khi hoàn thiện thủ tục thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, người khai hải quan được sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thông tin địa chỉ theo các đơn vị hành chính trước khi sắp xếp (địa chỉ cũ) để thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan." } ], "id": "23962", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hải quan ghi địa chỉ cũ hay mới khi thay đổi địa giới hành chính?" } ] } ], "title": "Hồ sơ hải quan ghi địa chỉ cũ hay mới khi thay đổi địa giới hành chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về sự kiện bất khả kháng như sau: Điều 156. Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây: 1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình; 2. Chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; 3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện khác thay thế trong trường hợp sau đây: a) Người đại diện chết nếu là cá nhân, chấm dứt tồn tại nếu là pháp nhân; b) Người đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục đại diện được. Như vậy, sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1538, "text": "sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép." } ], "id": "23963", "is_impossible": false, "question": "Sự kiện bất khả kháng là gì?" } ] } ], "title": "Sự kiện bất khả kháng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ khi gặp sự kiện bất khả kháng như sau: Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ 1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền. Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ. 2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. 3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền. Như vậy, trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 779, "text": "trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác." } ], "id": "23964", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm dân sự khi vi phạm nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm dân sự khi vi phạm nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 294 Luật Thương mại 2005 quy định các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm như sau: Điều 294. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm 1. Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây: a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận; b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng; c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia; d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng. 2. Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm. Như vậy, khi một bên vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng thì sẽ được miễn trách nhiệm. Trường hợp này, bên vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ chứng vi phạm hợp đồng là do sự kiện bất khả kháng gây ra. Đồng thời, theo quy định tại Điều 295 Luật Thương mại 2005 thì bên vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia những hậu quả có thể xảy ra. Khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, bên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết; nếu bên vi phạm không thông báo hoặc thông báo không kịp thời cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 659, "text": "khi một bên vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng thì sẽ được miễn trách nhiệm." } ], "id": "23965", "is_impossible": false, "question": "Hậu quả pháp lý của sự kiện bất khả kháng trong hợp đồng thương mại như thế nào?" } ] } ], "title": "Hậu quả pháp lý của sự kiện bất khả kháng trong hợp đồng thương mại như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-BCT về hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại như sau: Điều 3. Hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mai 3. Giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Trường hợp thương nhân thực hiện khuyến mại không trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc không trực tiếp cung ứng dịch vụ dùng để khuyến mại, giá trị được tính bằng giá thanh toán của thương nhân thực hiện khuyến mại để mua hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại hoặc giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại tại thời điểm công bố; b) Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa của thương nhân đó trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hoặc cung ứng dịch vụ, giá trị được tính bằng giá thành hoặc giá nhập khẩu của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại. 4. Trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung thì áp dụng hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là 100%. Hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại 100% cũng được áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương quyết định. 5. Chương trình khuyến mại tập trung theo quy định tại Khoản 4 Điều này gồm: a) Cơ quan nhà nước (cấp trung ương và cấp tỉnh) ban hành quyết định tổ chức thực hiện chương trình khuyến mại tập trung nhằm thực hiện các chính sách phát triển kinh tế có mục tiêu của quốc gia, của địa phương. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung. Mọi thương nhân đều được quyền tham gia vào các chương trình; b) Các đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết theo quy định của pháp luật lao động, gồm: - Đợt Tết Âm lịch: 30 ngày ngay trước ngày đầu tiên của năm Âm lịch; - Các ngày nghỉ lễ, tết khác. Thời hạn khuyến mại của từng đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết không được vượt quá thời gian nghỉ của các dịp lễ, tết tương ứng theo quy định của pháp luật lao động. Như vậy các đợt khuyến mại vào các dịp lễ tết theo quy định pháp luật lao đông gồm: - Đợt Tết Âm lịch: 30 ngày ngay trước ngày đầu tiên của năm Âm lịch; - Các ngày nghỉ lễ, tết khác. Thời hạn khuyến mại của từng đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết không được vượt quá thời gian nghỉ của các dịp lễ, tết tương ứng theo quy định của pháp luật lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2053, "text": "các đợt khuyến mại vào các dịp lễ tết theo quy định pháp luật lao đông gồm: - Đợt Tết Âm lịch: 30 ngày ngay trước ngày đầu tiên của năm Âm lịch; - Các ngày nghỉ lễ, tết khác." } ], "id": "23966", "is_impossible": false, "question": "Các đợt khuyến mại vào các dịp lễ tết theo quy định pháp luật lao đông gồm gì?" } ] } ], "title": "Các đợt khuyến mại vào các dịp lễ tết theo quy định pháp luật lao đông gồm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 88 Luật Thương mại 2005 quy định về khuyến mại như sau: Điều 88. Khuyến mại 1. Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định. 2. Thương nhân thực hiện khuyến mại là thương nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Thương nhân trực tiếp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh; b) Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó. Như vậy khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 590, "text": "khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định." } ], "id": "23967", "is_impossible": false, "question": "Khuyến mại là gì?" } ] } ], "title": "Khuyến mại là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Luật Thương mại 2005 quy định về cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động thương mại như sau: Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động thương mại 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại. 2. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại cụ thể được quy định tại Luật này. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại trong lĩnh vực được phân công. 4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại tại địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ. Như vậy cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại là Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 730, "text": "cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại là Chính phủ." } ], "id": "23968", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Quản lý ngoại thương 2017 như sau: Áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu 2. Áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu khi hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng; c) Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục; d) Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, có nguy cơ cao mang theo sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; đ) Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Như vậy, việc áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu khi hàng hóa thuộc các trường hợp sau: - Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền - Gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng - Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục - Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, có nguy cơ cao mang theo sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ - Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 728, "text": "việc áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu khi hàng hóa thuộc các trường hợp sau: - Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền - Gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng - Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục - Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, có nguy cơ cao mang theo sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ - Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên." } ], "id": "23969", "is_impossible": false, "question": "Áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu hàng hóa trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu hàng hóa trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trên tinh thần Điều 69 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại cụ thể như sau: Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (dưới đây gọi tắt là hàng phi mậu dịch) gồm: 1. Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; 2. Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; 3. Hàng hoá viện trợ nhân đạo; 4. Hàng hoá tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế; 5. Hàng mẫu không thanh toán; 6. Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất, tạm nhập có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh, nhập cảnh; 7. Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân; 8. Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hoá mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế; 9. Hàng hoá phi mậu dịch khác. Như vậy, hàng hóa phi mậu dịch là các loại hàng hóa sau: - Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; - Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; - Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; - Hàng hoá viện trợ nhân đạo; - Hàng hoá tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế; - Hàng mẫu không thanh toán; - Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất, tạm nhập có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh, nhập cảnh; - Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân; - Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hoá mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế; - Hàng hoá phi mậu dịch khác. Lưu ý: Thông tư 128/2013/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/4/2015 được thay thế bởi Thông tư 38/2015/TT-BTC.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1090, "text": "hàng hóa phi mậu dịch là các loại hàng hóa sau: - Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; - Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; - Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; - Hàng hoá viện trợ nhân đạo; - Hàng hoá tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế; - Hàng mẫu không thanh toán; - Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất, tạm nhập có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh, nhập cảnh; - Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân; - Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hoá mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế; - Hàng hoá phi mậu dịch khác." } ], "id": "23970", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nào là hàng hóa phi mậu dịch?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nào là hàng hóa phi mậu dịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Công văn 1040/CTHAG-TTHT năm 2024 Tải về hướng dẫn xuất hóa đơn khi bán hàng hóa thử nghiệm như sau: Căn cứ khoản 1, Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ Căn cứ khoản 5, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế giá trị gia tăng như sau: Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này”. Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty nếu có bán hàng hóa là hàng mẫu để thử nghiệm thì Công ty phải lập hóa đơn để giao cho người mua và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Để được đưa vào chi phí được trừ đối với các sản phẩm hàng mẫu này thì Công ty phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên. Về việc xuất hóa đơn đối với các mặt hàng thuộc các trường hợp không phải kê khai, nộp thuế, Công ty căn cứ theo quy định tại khoản 5, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên để thực hiện đúng theo quy định. Đề nghị Công ty căn cứ tình hình phát sinh mua, bán hàng hóa thực tế và đối chiếu với các quy định trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng theo quy định. Như vậy, trường hợp công ty có bán hàng hóa là hàng mẫu để thử nghiệm thì công ty phải lập hóa đơn để giao cho người mua và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1506, "text": "trường hợp công ty có bán hàng hóa là hàng mẫu để thử nghiệm thì công ty phải lập hóa đơn để giao cho người mua và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP." } ], "id": "23971", "is_impossible": false, "question": "Bán hàng mẫu để thử nghiệm thì có phải lập hóa đơn không?" } ] } ], "title": "Bán hàng mẫu để thử nghiệm thì có phải lập hóa đơn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau: Điều 24. Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, tùy theo trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình giấy phép xuất khẩu trong hồ sơ hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1288, "text": "tùy theo trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình giấy phép xuất khẩu trong hồ sơ hải quan." } ], "id": "23972", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hải quan có có cần giấy phép xuất khẩu không?" } ] } ], "title": "Hồ sơ hải quan có có cần giấy phép xuất khẩu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như sau: Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan 1. Người khai hải quan có quyền: a) Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan; b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan; c) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác; d) Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan; đ) Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật; e) Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan; g) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Như vậy, người khai hải quan hoàn toàn có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1245, "text": "người khai hải quan hoàn toàn có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan." } ], "id": "23973", "is_impossible": false, "question": "Người khai hải quan có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan không?" } ] } ], "title": "Người khai hải quan có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-BCT quy định về hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại như sau: Điều 3. Hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại 4. Trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung thì áp dụng hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là 100%. Hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại 100% cũng được áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương quyết định. Theo đó, trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung thì áp dụng hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là 100%. Hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại 100% cũng được áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương quyết định. /7/2025, có thể áp dụng mức giảm giá tối đa là 100% đối với chương trình khuyến mại tập trung.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 997, "text": "/7/2025, có thể áp dụng mức giảm giá tối đa là 100% đối với chương trình khuyến mại tập trung." } ], "id": "23974", "is_impossible": false, "question": "Có thể áp dụng mức giảm giá tối đa là 100% đối với chương trình khuyến mại tập trung từ 01/7/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Có thể áp dụng mức giảm giá tối đa là 100% đối với chương trình khuyến mại tập trung từ 01/7/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-BCT quy định như sau: Điều 3. Hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại 5. Chương trình khuyến mại tập trung theo quy định tại Khoản 4 Điều này gồm: a) Cơ quan nhà nước (cấp trung ương và cấp tỉnh) ban hành quyết định tổ chức thực hiện chương trình khuyến mại tập trung nhằm thực hiện các chính sách phát triển kinh tế có mục tiêu của quốc gia, của địa phương. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung. Mọi thương nhân đều được quyền tham gia vào các chương trình; b) Các đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết theo quy định của pháp luật lao động, gồm: - Đợt Tết Âm lịch: 30 ngày ngay trước ngày đầu tiên của năm Âm lịch; - Các ngày nghỉ lễ, tết khác. Thời hạn khuyến mại của từng đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết không được vượt quá thời gian nghỉ của các dịp lễ, tết tương ứng theo quy định của pháp luật lao động. Như vậy, chương trình khuyến mại tập trung áp dụng hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ gồm: (1) Cơ quan nhà nước (cấp trung ương và cấp tỉnh) ban hành quyết định tổ chức thực hiện chương trình khuyến mại tập trung nhằm thực hiện các chính sách phát triển kinh tế có mục tiêu của quốc gia, của địa phương. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung. Mọi thương nhân đều được quyền tham gia vào các chương trình; (2) Các đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết theo quy định của pháp luật lao động, gồm: - Đợt Tết Âm lịch: 30 ngày ngay trước ngày đầu tiên của năm Âm lịch; - Các ngày nghỉ lễ, tết khác. Thời hạn khuyến mại của từng đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết không được vượt quá thời gian nghỉ của các dịp lễ, tết tương ứng theo quy định của pháp luật lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 938, "text": "chương trình khuyến mại tập trung áp dụng hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ gồm: (1) Cơ quan nhà nước (cấp trung ương và cấp tỉnh) ban hành quyết định tổ chức thực hiện chương trình khuyến mại tập trung nhằm thực hiện các chính sách phát triển kinh tế có mục tiêu của quốc gia, của địa phương." } ], "id": "23975", "is_impossible": false, "question": "Chương trình khuyến mại tập trung áp dụng hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ gồm những gì?" } ] } ], "title": "Chương trình khuyến mại tập trung áp dụng hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2024/NĐ-CP quy định về mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại như sau: Điều 7. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại 3. Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: a) Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; b) Hàng thực phẩm tươi sống; c) Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Như vậy, không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: - Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; - Hàng thực phẩm tươi sống; - Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Lưu ý: Thông tư 39/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 571, "text": "không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: - Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; - Hàng thực phẩm tươi sống; - Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh." } ], "id": "23976", "is_impossible": false, "question": "Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho hàng hóa nào?" } ] } ], "title": "Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho hàng hóa nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2a Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP bổ sung bởi điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về loại hóa đơn như sau: Điều 8. Loại hóa đơn Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau: 2a. Hóa đơn thương mại điện tử là hóa đơn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (người xuất khẩu) có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài mà người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế. Hóa đơn thương mại điện tử đáp ứng quy định về nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và quy định về định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. Trường hợp người xuất khẩu không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì lựa chọn lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử. Theo đó, hóa đơn thương mại điện tử là hóa đơn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hoạt động xuất khẩu hàng hóa cung cấp dịch vụ ra nước ngoài mà đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế. Nếu tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hoạt động xuất khẩu không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì lựa chọn lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử. Như vậy, xuất khẩu hàng hóa không bắt buộc sử dụng hóa đơn thương mại điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1409, "text": "xuất khẩu hàng hóa không bắt buộc sử dụng hóa đơn thương mại điện tử." } ], "id": "23977", "is_impossible": false, "question": "Xuất khẩu hàng hóa có bắt buộc sử dụng hóa đơn thương mại điện tử không?" } ] } ], "title": "Xuất khẩu hàng hóa có bắt buộc sử dụng hóa đơn thương mại điện tử không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 22/6/2025, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 39/2025/TT-BCT quy định hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại mà thương nhân được thực hiện trong hoạt động khuyến mại. Tại Điều 4 Thông tư 39/2025/TT-BCT có quy định về trường hợp doanh nghiệp không được khuyến mại quá 50% như sau: Điều 4. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại 1. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại. 2. Trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%. Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương quyết định. 3. Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: a) Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; b) Hàng thực phẩm tươi sống; c) Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Như vậy, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại. /7/2025. - Trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-BCT thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%. Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương quyết định. - Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: + Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; + Hàng thực phẩm tươi sống; + Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1281, "text": "mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại." } ], "id": "23978", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp không được khuyến mại quá 50% giá bán từ ngày 01/7/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp không được khuyến mại quá 50% giá bán từ ngày 01/7/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Thông tư 39/2025/TT-BCT Tải về có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 quy định về mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại như sau: Điều 4. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại 1. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại. 2. Trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%. Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương quyết định. 3. Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: a) Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; b) Hàng thực phẩm tươi sống; c) Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh Như vậy, từ 01/7/2025 Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại. Trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung thì mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%. Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1061, "text": "từ 01/7/2025 Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại." } ], "id": "23979", "is_impossible": false, "question": "Từ 01/7/2025 Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Từ 01/7/2025 Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 111 Nghị định 86/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 111. Xây dựng phương án trả đũa trong trường hợp thương nhân Việt Nam bị nước nhập khẩu điều tra áp dụng biện pháp tự vệ 1. Trường hợp không đạt được thỏa thuận về yêu cầu bồi thường quy định tại khoản 5 Điều 110 Nghị định này, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng phương án trả đũa, trong trường hợp cần thiết, lập hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm: a) Tờ trình về kết quả tham vấn theo quy định tại khoản 5 Điều 110 Nghị định này; sự cần thiết, mục đích và căn cứ pháp lý của phương án trả đũa; nội dung phương án và đánh giá tác động của phương án trả đũa; b) Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến đóng góp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến quy định tại khoản 3 Điều này; c) Dự thảo quyết định về việc tiến hành phương án trả đũa; d) Các văn bản, tài liệu liên quan. 3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Công Thương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp không nhận được trả lời đúng thời hạn, Bộ Công Thương căn cứ các thông tin sẵn có hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ. 4. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phê duyệt phương án trả đũa trên cơ sở hồ sơ trình của Bộ Công Thương. 5. Quy trình, thủ tục tiến hành phương án trả đũa thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Như vậy, hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xây dựng phương án trả đũa trong trường hợp thương nhân Việt Nam bị nước nhập khẩu điều tra áp dụng biện pháp tự vệ bao gồm các giấy tờ như sau: - Tờ trình về kết quả tham vấn theo quy định tại khoản 5 Điều 110 Nghị định 86/2025/NĐ-CP; sự cần thiết, mục đích và căn cứ pháp lý của phương án trả đũa; nội dung phương án và đánh giá tác động của phương án trả đũa; - Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến đóng góp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến quy định tại khoản 3 Điều 111 Nghị định 86/2025/NĐ-CP; - Dự thảo quyết định về việc tiến hành phương án trả đũa; - Các văn bản, tài liệu liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1628, "text": "hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xây dựng phương án trả đũa trong trường hợp thương nhân Việt Nam bị nước nhập khẩu điều tra áp dụng biện pháp tự vệ bao gồm các giấy tờ như sau: - Tờ trình về kết quả tham vấn theo quy định tại khoản 5 Điều 110 Nghị định 86/2025/NĐ-CP; sự cần thiết, mục đích và căn cứ pháp lý của phương án trả đũa; nội dung phương án và đánh giá tác động của phương án trả đũa; - Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến đóng góp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến quy định tại khoản 3 Điều 111 Nghị định 86/2025/NĐ-CP; - Dự thảo quyết định về việc tiến hành phương án trả đũa; - Các văn bản, tài liệu liên quan." } ], "id": "23980", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xây dựng phương án trả đũa trong trường hợp thương nhân Việt Nam bị nước nhập khẩu điều tra áp dụng biện pháp tự vệ gồm các giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xây dựng phương án trả đũa trong trường hợp thương nhân Việt Nam bị nước nhập khẩu điều tra áp dụng biện pháp tự vệ gồm các giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 82. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định này. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; b) Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định này; c) Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ; d) Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định. 2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh tự khai và tự chịu trách nhiệm. 3. Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có giá trị pháp lý kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 4. Hộ kinh doanh có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc đăng ký và trả phí để nhận qua đường bưu điện. 5. Hộ kinh doanh có quyền yêu cầu Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và nộp phí theo quy định. Như vậy, hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện, gồm: - Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; - Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP; - Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ; - Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1649, "text": "hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện, gồm: - Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; - Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP; - Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ; - Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định." } ], "id": "23981", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 87. Đăng ký hộ kinh doanh 1. Đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh. 2. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh; b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; c) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; d) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh. 3. Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có). 4. Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 5. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh. Như vậy, thành phần hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, gồm: - Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh; - Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; - Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; - Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1849, "text": "thành phần hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, gồm: - Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh; - Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; - Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; - Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh." } ], "id": "23982", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh gồm các giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh gồm các giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 174 Luật Thương mại 2005 quy định về quyền của bên đại lý như sau: Quyền của bên đại lý Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, bên đại lý có các quyền sau đây: 1. Giao kết hợp đồng đại lý với một hoặc nhiều bên giao đại lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 175 của Luật này; 2. Yêu cầu bên giao đại lý giao hàng hoặc tiền theo hợp đồng đại lý; nhận lại tài sản dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý; 3. Yêu cầu bên giao đại lý hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện khác có liên quan để thực hiện hợp đồng đại lý; 4. Quyết định giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng đối với đại lý bao tiêu; 5. Hưởng thù lao, các quyền và lợi ích hợp pháp khác do hoạt động đại lý mang lại. Như vậy, đại lý phân phối có các quyền sau đây: - Giao kết hợp đồng đại lý với một hoặc nhiều bên giao đại lý - Yêu cầu bên giao đại lý giao hàng hoặc tiền theo hợp đồng đại lý; nhận lại tài sản dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý; - Yêu cầu bên giao đại lý hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện khác có liên quan để thực hiện hợp đồng đại lý; - Quyết định giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng đối với đại lý bao tiêu; - Hưởng thù lao, các quyền và lợi ích hợp pháp khác do hoạt động đại lý mang lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 752, "text": "đại lý phân phối có các quyền sau đây: - Giao kết hợp đồng đại lý với một hoặc nhiều bên giao đại lý - Yêu cầu bên giao đại lý giao hàng hoặc tiền theo hợp đồng đại lý; nhận lại tài sản dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý; - Yêu cầu bên giao đại lý hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện khác có liên quan để thực hiện hợp đồng đại lý; - Quyết định giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng đối với đại lý bao tiêu; - Hưởng thù lao, các quyền và lợi ích hợp pháp khác do hoạt động đại lý mang lại." } ], "id": "23983", "is_impossible": false, "question": "Đại lý là nhà phân phối có quyền gì trong hợp đồng phân phối?" } ] } ], "title": "Đại lý là nhà phân phối có quyền gì trong hợp đồng phân phối?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cư quy định Điều 175 Luật Thương mại 2005 quy định về nghĩa vụ của bên đại lý như sau: Nghĩa vụ của bên đại lý Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên đại lý có các nghĩa vụ sau đây: 1. Mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng theo giá hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ do bên giao đại lý ấn định; 2. Thực hiện đúng các thỏa thuận về giao nhận tiền, hàng với bên giao đại lý; 3. Thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật; 4. Thanh toán cho bên giao đại lý tiền bán hàng đối với đại lý bán; giao hàng mua đối với đại lý mua; tiền cung ứng dịch vụ đối với đại lý cung ứng dịch vụ; 5. Bảo quản hàng hoá sau khi nhận đối với đại lý bán hoặc trước khi giao đối với đại lý mua; liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bán hàng hóa, chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ trong trường hợp có lỗi do mình gây ra; 6. Chịu sự kiểm tra, giám sát của bên giao đại lý và báo cáo tình hình hoạt động đại lý với bên giao đại lý; 7. Trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc bên đại lý chỉ được giao kết hợp đồng đại lý với một bên giao đại lý đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định thì phải tuân thủ quy định của pháp luật đó. Như vậy, đại lý phân phối có các nghĩa vụ sau đây: - Mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng theo giá hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ do bên giao đại lý ấn định; - Thực hiện đúng các thỏa thuận về giao nhận tiền, hàng với bên giao đại lý; - Thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật; - Thanh toán cho bên giao đại lý tiền bán hàng đối với đại lý bán; giao hàng mua đối với đại lý mua; tiền cung ứng dịch vụ đối với đại lý cung ứng dịch vụ; - Bảo quản hàng hoá sau khi nhận đối với đại lý bán hoặc trước khi giao đối với đại lý mua; liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bán hàng hóa, chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ trong trường hợp có lỗi do mình gây ra; - Chịu sự kiểm tra, giám sát của bên giao đại lý và báo cáo tình hình hoạt động đại lý với bên giao đại lý; - Trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc bên đại lý chỉ được giao kết hợp đồng đại lý với một bên giao đại lý đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định thì phải tuân thủ quy định của pháp luật đó. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1223, "text": "đại lý phân phối có các nghĩa vụ sau đây: - Mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng theo giá hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ do bên giao đại lý ấn định; - Thực hiện đúng các thỏa thuận về giao nhận tiền, hàng với bên giao đại lý; - Thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật; - Thanh toán cho bên giao đại lý tiền bán hàng đối với đại lý bán; giao hàng mua đối với đại lý mua; tiền cung ứng dịch vụ đối với đại lý cung ứng dịch vụ; - Bảo quản hàng hoá sau khi nhận đối với đại lý bán hoặc trước khi giao đối với đại lý mua; liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bán hàng hóa, chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ trong trường hợp có lỗi do mình gây ra; - Chịu sự kiểm tra, giám sát của bên giao đại lý và báo cáo tình hình hoạt động đại lý với bên giao đại lý; - Trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc bên đại lý chỉ được giao kết hợp đồng đại lý với một bên giao đại lý đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định thì phải tuân thủ quy định của pháp luật đó." } ], "id": "23984", "is_impossible": false, "question": "Đại lý là nhà phân phối có nghĩa vụ gì trong hợp đồng phân phối?" } ] } ], "title": "Đại lý là nhà phân phối có nghĩa vụ gì trong hợp đồng phân phối?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 42 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội sản xuất, buôn bán hàng giả: Tội sản xuất, buôn bán hàng giả 1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; g) Làm chết người; h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; k) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; l) Buôn bán qua biên giới; m) Tái phạm nguy hiểm. Như vậy, người nào sản xuất, buôn bán hàng giả bị truy cứu trách nhiệm về tội sản xuất, buôn bán hàng giả thì có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 15 năm tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra, người phạm tội sản xuất, mua bán hàng giả còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1972, "text": "người nào sản xuất, buôn bán hàng giả bị truy cứu trách nhiệm về tội sản xuất, buôn bán hàng giả thì có thể bị phạt tiền từ 100." } ], "id": "23985", "is_impossible": false, "question": "Người phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả thì bị phạt bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Người phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả thì bị phạt bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Luật Thương mại 2005 quy định như sau: Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động thương mại 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại. 2. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại cụ thể được quy định tại Luật này. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại trong lĩnh vực được phân công. 4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại tại địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ. Như vậy, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 680, "text": "Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại." } ], "id": "23986", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 80/2023/NĐ-CP quy định về quỹ bình ổn giá xăng dầu như sau: Điều 37. Quỹ bình ổn giá xăng dầu 1. Quỹ bình ổn giá xăng dầu là Quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là Quỹ bình ổn giá); toàn bộ nguồn trích lập, chi sử dụng để tham gia điều tiết, hỗ trợ cho mục tiêu bình ổn giá bán xăng dầu trong nước. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có nghĩa vụ trích lập Quỹ bình ổn giá; hạch toán và theo dõi riêng Quỹ bình ổn giá bằng tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi chung là ngân hàng) theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá. 2. Trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá a) Mức trích lập Quỹ bình ổn giá: là một yếu tố cấu thành giá cơ sở; là một khoản tiền cụ thể tính trên một lít, kg xăng, dầu thực tế tiêu thụ (đồng/lít, kg) theo thông báo điều hành giá xăng dầu của Bộ Công Thương. Trường hợp tại thời điểm điều hành giá xăng dầu nếu số dư Quỹ bình ổn giá lớn, Bộ Công Thương xem xét có phương án điều chỉnh giảm hoặc tạm dừng trích lập Quỹ bình ổn giá Như vậy, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1360, "text": "thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá." } ], "id": "23987", "is_impossible": false, "question": "Ai chịu trách nhiệm quản lý số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu?" } ] } ], "title": "Ai chịu trách nhiệm quản lý số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân phân phối xăng dầu 1. Được mua xăng dầu từ nhiều thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu khác theo Hợp đồng mua bán xăng dầu. 2. Được kinh doanh xăng dầu theo hình thức là bên giao đại lý cho đại lý bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của mình và trả thù lao đại lý cho các đại lý đó. Được kinh doanh xăng dầu theo phương thức nhượng quyền thương mại cho thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu theo quy định của pháp luật. 3. Áp dụng thống nhất giá bán lẻ xăng dầu trong toàn hệ thống phân phối của mình, tuân thủ quy định tại Điều 38 Nghị định này. 4. Ngoài việc bán lẻ tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu trực thuộc thương nhân, nhượng quyền thương mại cho thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu, bán xăng dầu cho các đơn vị trực tiếp sử dụng xăng dầu phục vụ sản xuất, chỉ được giao xăng dầu bằng hình thức đại lý quy định tại Luật Thương mại cho thương nhân làm đại lý quy định tại Điều 19 và thương nhân này không vi phạm quy định tại khoản 2 và 3 Điều 21 Nghị định này. 5. Thương nhân đã ký hợp đồng mua bán xăng dầu với thương nhân đầu mối, không được ký thêm hợp đồng làm tổng đại lý hoặc đại lý cho thương nhân đầu mối; làm đại lý cho tổng đại lý. 6. Chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, giá xăng dầu bán ra trên toàn bộ hệ thống phân phối của mình theo quy định. Như vậy, thương nhân phân phối xăng dầu được mua xăng dầu từ nhiều thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu khác theo Hợp đồng mua bán xăng dầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1481, "text": "thương nhân phân phối xăng dầu được mua xăng dầu từ nhiều thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu khác theo Hợp đồng mua bán xăng dầu." } ], "id": "23988", "is_impossible": false, "question": "Thương nhân phân phối xăng dầu có được mua xăng dầu từ nhiều thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu?" } ] } ], "title": "Thương nhân phân phối xăng dầu có được mua xăng dầu từ nhiều thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3, khoản 4 Điều 28 Nghị định 69/2018/NĐ-CP có quy định thu hồi Mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất như sau: Thu hồi Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất 3. Doanh nghiệp bị thu hồi Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, h, i Khoản 2 Điều này không được cấp lại Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong vòng 2 năm kể từ ngày bị thu hồi. 4. Doanh nghiệp bị thu hồi Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Điểm e, g Khoản 2 Điều này không được xem xét cấp lại Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Như vậy, thời hạn không được cấp lại Mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất bị thu hồi là - 02 năm kể từ ngày bị thu hồi đối với trường hợp: + Gian lận trong việc kê khai các điều kiện theo quy định tại Nghị định này. + Không duy trì điều kiện theo quy định tại Nghị định này trong quá trình sử dụng Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất. + Không nộp bổ sung đủ số tiền ký quỹ trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương có thông báo. + Không thực hiện đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về điều tiết hàng hóa tạm nhập, tái xuất. + Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa mà không có Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất do Bộ Công Thương cấp theo quy định. + Tự ý chuyển tiêu thụ nội địa hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất. + Tự ý phá mở niêm phong hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất. - Không được xem xét cấp lại Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối với trường hợp: + Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất. + Từ chối trách nhiệm xử lý đối với những lô hàng đã về đến cảng, cửa khẩu Việt Nam theo hợp đồng nhập khẩu đã ký.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 564, "text": "thời hạn không được cấp lại Mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất bị thu hồi là - 02 năm kể từ ngày bị thu hồi đối với trường hợp: + Gian lận trong việc kê khai các điều kiện theo quy định tại Nghị định này." } ], "id": "23989", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn không được cấp lại Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất bị thu hồi là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn không được cấp lại Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất bị thu hồi là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 7 Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định về hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu như sau: Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu 1. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo Mẫu MĐ-4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp hoặc Bản sao có chứng thực trong trường hợp Bản gốc bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy; c) Bản sao có chứng thực báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật nước đó; d) Báo cáo về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đến thời điểm đề nghị gia hạn, trên cơ sở tổng hợp các báo cáo hoạt động định kỳ hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này; đ) Bản chính Giấy xác nhận của cơ quan thuế Việt Nam về việc thương nhân không hiện diện đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam tính đến thời điểm thương nhân không hiện diện xin gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu. Như vậy, hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những loại giấy tờ sau đây: - Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, Tải về - Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp hoặc Bản sao có chứng thực trong trường hợp Bản gốc bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy; - Bản sao có chứng thực báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật nước đó; - Báo cáo về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đến thời điểm đề nghị gia hạn, trên cơ sở tổng hợp các báo cáo hoạt động định kỳ hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 28/2012/TT-BCT. - Bản chính Giấy xác nhận của cơ quan thuế Việt Nam về việc thương nhân không hiện diện đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam tính đến thời điểm thương nhân không hiện diện xin gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1604, "text": "hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những loại giấy tờ sau đây: - Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, Tải về - Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp hoặc Bản sao có chứng thực trong trường hợp Bản gốc bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy; - Bản sao có chứng thực báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật nước đó; - Báo cáo về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đến thời điểm đề nghị gia hạn, trên cơ sở tổng hợp các báo cáo hoạt động định kỳ hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 28/2012/TT-BCT." } ], "id": "23990", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những loại giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những loại giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 14 Nghị định 90/2007/NĐ-CP quy định về chấm dứt quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu tại Việt Nam như sau: Chấm dứt quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu tại Việt Nam 1. Quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được chấm dứt trong các trường hợp sau: a) Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu mà không đề nghị gia hạn hoặc không được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu gia hạn. b) Theo đề nghị của thương nhân. c) Theo quyết định của Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam do vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu; không bảo đảm các điều kiện thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã đăng ký theo quy định tại Điều 7 Nghị định này. Như vậy, quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được chấm dứt trong các trường hợp sau: - Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu mà không đề nghị gia hạn hoặc không được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu gia hạn. - Theo đề nghị của thương nhân. - Theo quyết định của Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam do vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu; - Không bảo đảm các điều kiện thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã đăng ký theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 917, "text": "quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được chấm dứt trong các trường hợp sau: - Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu mà không đề nghị gia hạn hoặc không được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu gia hạn." } ], "id": "23991", "is_impossible": false, "question": "Quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được chấm dứt trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được chấm dứt trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Đều 9 Luật Quản lý ngoại thương 2017 có quy định áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu như sau: Áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu 1. Áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu khi hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép xuất khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; c) Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu khi hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng; c) Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục; d) Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, có nguy cơ cao mang theo sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; đ) Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Như vậy, hàng hóa phải áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu bao gồm: - Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng; - Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục; - Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, có nguy cơ cao mang theo sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; - Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1129, "text": "hàng hóa phải áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu bao gồm: - Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng; - Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục; - Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, có nguy cơ cao mang theo sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; - Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên." } ], "id": "23992", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nào phải áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nào phải áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 78 Luật Quản lý ngoại thương 2017 có quy định điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá như sau: Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá 1. Biện pháp chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị bán phá giá với biên độ bán phá giá được xác định cụ thể, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; b) Ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại đáng kể hoặc bị đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước; c) Tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hóa bị bán phá giá quy định tại điểm a khoản này với thiệt hại của ngành sản xuất trong nước quy định tại điểm b khoản này. 2. Không áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu có biên độ bán phá giá không vượt quá 2% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam. 3. Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ một nước có khối lượng hoặc số lượng không vượt quá 3% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam và tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa có xuất xứ từ các nước đáp ứng điều kiện trên không vượt quá 7% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam thì các nước này được loại khỏi phạm vi áp dụng biện pháp chống bán phá giá. Như vậy, điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu là: - Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị bán phá giá với biên độ bán phá giá được xác định cụ thể, trừ hàng hóa nhập khẩu có biên độ bán phá giá không vượt quá 2% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam. - Ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại đáng kể hoặc bị đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước; - Tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hóa bị bán phá giá với thiệt hại của ngành sản xuất trong nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1324, "text": "điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu là: - Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị bán phá giá với biên độ bán phá giá được xác định cụ thể, trừ hàng hóa nhập khẩu có biên độ bán phá giá không vượt quá 2% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam." } ], "id": "23993", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 25 Luật Hải quan 2014 có quy định thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. 2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. 3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau: a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia; b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ hải quan hàng hóa là: Đối với hàng hóa xuất khẩu: - Chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo. - Chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1287, "text": "thời hạn nộp hồ sơ hải quan hàng hóa là: Đối với hàng hóa xuất khẩu: - Chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo." } ], "id": "23994", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan hàng hóa là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan hàng hóa là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 24 Luật Hải quan 2014 có quy định về hồ sơ hải quan như sau: Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ như sau: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. - Chứng từ có liên quan có thể bao gồm: + Hợp đồng mua bán hàng hóa, + Hóa đơn thương mại, + Chứng từ vận tải, + Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, + Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, + Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, + Các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1274, "text": "hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ như sau: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan." } ], "id": "23995", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 42 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định quyền của bên cho thuê quyền sử dụng đất: Quyền của bên cho thuê quyền sử dụng đất 1. Yêu cầu bên thuê khai thác, sử dụng đất theo đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự án đầu tư và thỏa thuận trong hợp đồng. 2. Yêu cầu bên thuê thanh toán tiền thuê theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng. 3. Yêu cầu bên thuê chấm dứt ngay việc sử dụng đất không đúng mục đích, hủy hoại đất hoặc làm giảm sút giá trị sử dụng của đất; nếu bên thuê không chấm dứt ngay hành vi vi phạm thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, yêu cầu bên thuê trả lại đất đang thuê và bồi thường thiệt hại. Căn cứ Điều 43 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định nghĩa vụ của bên cho thuê quyền sử dụng đất: Nghĩa vụ của bên cho thuê quyền sử dụng đất 1. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp. 2. Chuyển giao đất cho bên thuê đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng. 3. Đăng ký việc cho thuê quyền sử dụng đất. Như vậy, bên cho thuê quyền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ sau: (1) Quyền của bên cho thuê quyền sử dụng đất - Yêu cầu bên thuê khai thác, sử dụng đất theo đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự án đầu tư và thỏa thuận trong hợp đồng. - Yêu cầu bên thuê thanh toán tiền thuê theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng. - Yêu cầu bên thuê chấm dứt ngay việc sử dụng đất không đúng mục đích, hủy hoại đất hoặc làm giảm sút giá trị sử dụng của đất; nếu bên thuê không chấm dứt ngay hành vi vi phạm thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, yêu cầu bên thuê trả lại đất đang thuê và bồi thường thiệt hại. - Yêu cầu bên thuê giao lại đất khi hết thời hạn thuê theo hợp đồng. - Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên thuê gây ra. - Các quyền khác trong hợp đồng. (2) Nghĩa vụ của bên cho thuê quyền sử dụng đất - Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp. - Chuyển giao đất cho bên thuê đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng. - Đăng ký việc cho thuê quyền sử dụng đất. - Kiểm tra, nhắc nhở bên thuê bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích. - Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật. - Thông báo cho bên thuê về quyền của người thứ ba đối với đất thuê. - Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. - Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1105, "text": "bên cho thuê quyền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ sau: (1) Quyền của bên cho thuê quyền sử dụng đất - Yêu cầu bên thuê khai thác, sử dụng đất theo đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự án đầu tư và thỏa thuận trong hợp đồng." } ], "id": "23996", "is_impossible": false, "question": "Bên cho thuê quyền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Bên cho thuê quyền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 300 Luật Thương mại 2005 quy định về phạt vi phạm như sau: Phạt vi phạm Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này. Ngoài ra, tại Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định về thỏa thuận phạt vi phạm như sau: Thỏa thuận phạt vi phạm 1. Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm. 2. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. 3. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại. Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm. Theo đó, phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, trong đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm. Mức phạt vi phạm sẽ do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. Như vậy, căn cứ theo các quy định trên, phạt vi phạm hợp đồng được thực hiện khi: - Có hành vi vi phạm hợp đồng; - Các bên có thỏa thuận áp dụng phạt vi phạm. Lưu ý: Về mức phạt vi phạm, với mỗi loại hợp đồng kinh tế khác nhau sẽ quy định mức phạt vi phạm hợp đồng khác nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1251, "text": "căn cứ theo các quy định trên, phạt vi phạm hợp đồng được thực hiện khi: - Có hành vi vi phạm hợp đồng; - Các bên có thỏa thuận áp dụng phạt vi phạm." } ], "id": "23997", "is_impossible": false, "question": "Được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 146 Luật Xây dựng 2014 một số cụm từ bị thay thế bởi điểm c khoản 64 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định như sau: Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng 1. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. 2. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan khác. 3. Bên nhận thầu phải bồi thường thiệt hại cho bên giao thầu trong các trường hợp sau: a) Chất lượng công việc không bảo đảm với thỏa thuận trong hợp đồng hoặc kéo dài thời hạn hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu gây ra; b) Do nguyên nhân của bên nhận thầu dẫn tới gây thiệt hại cho người và tài sản trong thời hạn bảo hành. 4. Bên giao thầu phải bồi thường cho bên nhận thầu trong các trường hợp sau: a) Do nguyên nhân của bên giao thầu dẫn tới công việc theo hợp đồng bị gián đoạn, thực hiện chậm tiến độ, gặp rủi ro, điều phối máy, thiết bị, vật liệu và cấu kiện tồn kho cho bên nhận thầu; b) Bên giao thầu cung cấp tài liệu, điều kiện cần thiết cho công việc không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng làm cho bên nhận thầu phải thi công lại, tạm dừng hoặc sửa đổi công việc; c) Trường hợp trong hợp đồng xây dựng quy định bên giao thầu cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị, các yêu cầu khác mà cung cấp không đúng thời gian và yêu cầu theo quy định; d) Bên giao thầu chậm thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng. Theo đó, phạt vi phạm hợp đồng kinh tế trong hợp đồng xây dựng như sau: - Phạt vi phạm hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. - Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật Xây dựng và pháp luật có liên quan khác. Như vậy, các bên trong hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng phạt vi phạm khi có thỏa thuận. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2184, "text": "các bên trong hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng phạt vi phạm khi có thỏa thuận." } ], "id": "23998", "is_impossible": false, "question": "Phạt vi phạm hợp đồng kinh tế trong hợp đồng xây dựng như thế nào?" } ] } ], "title": "Phạt vi phạm hợp đồng kinh tế trong hợp đồng xây dựng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về giá tính thuế như sau: Giá tính thuế 1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng. 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm. 3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Như vậy, giá tính thuế GTGT đối với hàng cho, biếu, tặng được xác định là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động cho, biếu, tặng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1341, "text": "giá tính thuế GTGT đối với hàng cho, biếu, tặng được xác định là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động cho, biếu, tặng." } ], "id": "23999", "is_impossible": false, "question": "Giá tính thuế GTGT đối với hàng cho, biếu, tặng được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Giá tính thuế GTGT đối với hàng cho, biếu, tặng được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có quy định về giá tính thuế như sau: Giá tính thuế Giá tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. 2. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho. Riêng biếu, tặng giấy mời (không thu tiền) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thì người đẹp và người mẫu, thi đấu thể thao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật thì giá tính thuế được xác định bằng không (0). Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho. Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ quy định tại Khoản này là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở. Như vậy, biếu, tặng giấy mời không thu tiền xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì giá tính thuế GTGT được xác định bằng 0.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1321, "text": "biếu, tặng giấy mời không thu tiền xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì giá tính thuế GTGT được xác định bằng 0." } ], "id": "24000", "is_impossible": false, "question": "Biếu, tặng giấy mời không thu tiền xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật thì giá tính thuế GTGT được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Biếu, tặng giấy mời không thu tiền xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật thì giá tính thuế GTGT được xác định như thế nào?" }