version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau: Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng 1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số trường hợp đặc thù. Như vậy, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng cho, biếu, tặng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng cho, biếu tặng cho khách hàng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 670, "text": "thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng cho, biếu, tặng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng cho, biếu tặng cho khách hàng." } ], "id": "24001", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng cho, biếu, tặng là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng cho, biếu, tặng là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 7 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về các loại văn bản hành chính như sau: Các loại văn bản hành chính Văn bản hành chính gồm các loại văn bản sau: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công. Theo đó, các loại văn bản hành chính gồm có: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công. Như vậy, phiếu giao hàng không phải là văn bản hành chính Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 505, "text": "Theo đó, các loại văn bản hành chính gồm có: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công." } ], "id": "24002", "is_impossible": false, "question": "Phiếu giao hàng có phải là văn bản hành chính không?" } ] } ], "title": "Phiếu giao hàng có phải là văn bản hành chính không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có nêu định nghĩa cụ thể như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu; được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Như vậy, khu chế xuất được hiểu là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu; được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 444, "text": "khu chế xuất được hiểu là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu; được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu." } ], "id": "24003", "is_impossible": false, "question": "Khu chế xuất là gì?" } ] } ], "title": "Khu chế xuất là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC có quy định như sau: Đối tượng không chịu thuế GTGT Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Bên cạnh đó, tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về thuế suất 0% như sau: Thuế suất 0% 1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định cụ thể về thuế suất 10% như sau: Thuế suất 10% Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại. Như vậy, bán hàng cho các doanh nghiệp trong khu chế xuất thì được áp dụng thuế suất 0%, tuy nhiên phải đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC để được áp dụng mức thuế suất 0%, cụ thể như sau: - Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật. - Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp bán hàng vào khu chế xuất thiếu tờ khai hải quan thì hàng hóa bán vào khu chế xuất sẽ phải tính theo mức thuế suất là 10% và thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ. Nếu doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhưng vẫn có tờ khai hải quan thì doanh nghiệp bán hàng vào khu chế xuất được xuất hóa đơn với thuế suất 0% nhưng thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Lưu ý: Trường hợp hàng hóa được giảm xuống 8% được quy định tại Điều 1 Nghị định 94/2023/NĐ-CP, quy định danh mục hàng hoá giảm thuế GTGT 8% năm 2024 bao gồm các hàng hoá đang áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%, trừ các hàng hoá thuộc các danh mục như sau: - Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP. - Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP. - Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1754, "text": "bán hàng cho các doanh nghiệp trong khu chế xuất thì được áp dụng thuế suất 0%, tuy nhiên phải đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC để được áp dụng mức thuế suất 0%, cụ thể như sau: - Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "24004", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp bán hàng vào khu chế xuất áp dụng thuế GTGT 0% hay 10%?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp bán hàng vào khu chế xuất áp dụng thuế GTGT 0% hay 10%?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 39 Luật Đầu tư 2020 quy định về thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau: Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong khu chế xuất như sau: (1) Ban Quản lý khu chế xuất cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu chế xuất trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Đầu tư 2020 (2) Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu chế xuất trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Đầu tư 2020 (3) Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây: + Dự án đầu tư thực hiện ở trong khu chế xuất; + Dự án đầu tư trong khu chế xuất nơi chưa thành lập Ban quản lý khu chế xuất hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu chế xuất. (4) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 Luật Đầu tư 2020. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 686, "text": "cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong khu chế xuất như sau: (1) Ban Quản lý khu chế xuất cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu chế xuất trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Đầu tư 2020 (2) Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu chế xuất trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Đầu tư 2020 (3) Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây: + Dự án đầu tư thực hiện ở trong khu chế xuất; + Dự án đầu tư trong khu chế xuất nơi chưa thành lập Ban quản lý khu chế xuất hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu chế xuất." } ], "id": "24005", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong khu chế xuất?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong khu chế xuất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 40 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu như sau: Điều 40. Cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu 1. Cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu đối với hàng hóa thuộc các trường hợp sau đây: a) Hàng hóa là chất thải nguy hại, phế liệu, phế thải; b) Hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; c) Hàng hóa là hàng tiêu dùng đã qua sử dụng có nguy cơ gian lận thương mại; d) Hàng hóa có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người. 2. Chính phủ quy định chi tiết Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu. 3. Trường hợp để ngăn ngừa tình trạng gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người, chuyển tải bất hợp pháp, nguy cơ gian lận thương mại, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định, công bố công khai hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu. Như vậy, theo quy định thì các loại hàng hóa bị cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất gồm có: - Hàng hóa là chất thải nguy hại, phế liệu, phế thải; - Hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; - Hàng hóa là hàng tiêu dùng đã qua sử dụng có nguy cơ gian lận thương mại; - Hàng hóa có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1177, "text": "theo quy định thì các loại hàng hóa bị cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất gồm có: - Hàng hóa là chất thải nguy hại, phế liệu, phế thải; - Hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; - Hàng hóa là hàng tiêu dùng đã qua sử dụng có nguy cơ gian lận thương mại; - Hàng hóa có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người." } ], "id": "24006", "is_impossible": false, "question": "Các loại hàng hóa nào bị cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất?" } ] } ], "title": "Các loại hàng hóa nào bị cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 15 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về các hình thức tạm nhập, tái xuất khác như sau: Điều 15. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác 2. Thương nhân được tạm nhập hàng hóa mà thương nhân đã xuất khẩu để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài và tái xuất khẩu trả lại thương nhân nước ngoài. Thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất. 3. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa để trưng bày, giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại a) Thương nhân được tạm nhập hàng hóa để trưng bày, giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, trừ trường hợp hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. b) Thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất. c) Thương nhân đảm bảo tuân thủ các quy định về trưng bày, giới thiệu hàng hóa, hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại Mục 3, Mục 4 Chương IV Luật thương mại. Như vậy theo quy định thì thương nhân được tạm nhập hàng hóa để trưng bày, giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại nếu như hàng hóa không thuộc các trường hợp hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Đối với hàng hóa tạm nhập để trưng bài thì thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1023, "text": "theo quy định thì thương nhân được tạm nhập hàng hóa để trưng bày, giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại nếu như hàng hóa không thuộc các trường hợp hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu." } ], "id": "24007", "is_impossible": false, "question": "Thương nhân có được tạm nhập hàng hóa để trưng bày, giới thiệu sản phẩm hay không?" } ] } ], "title": "Thương nhân có được tạm nhập hàng hóa để trưng bày, giới thiệu sản phẩm hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định về nĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại như sau: Điều 16. Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại 1. Đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này: a) Thông báo, đăng ký thực hiện khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về chương trình khuyến mại (trừ trường hợp thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này); c) Cung cấp cho khách hàng, các thương nhân phân phối và các bên liên quan đầy đủ, chính xác và rõ ràng các nội dung thông tin phải thông báo công khai theo quy định tại Điều 97 Luật thương mại; d) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 96 Luật thương mại và Nghị định này. 2. Đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này: a) Các nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 5 Điều 96 Luật thương mại và Nghị định này; b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng đối với các hoạt động thuộc phạm vi hợp đồng dịch vụ khuyến mại. Như vậy, nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại như sau: [1] Đối với trường hợp thương nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trực tiếp thực hiện khuyến mại hoặc thực hiện khuyến mại thông qua các thương nhân phân phối (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại và các thương nhân phân phối khác theo quy định của pháp luật): - Thông báo, đăng ký thực hiện khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về chương trình khuyến mại (trừ trường hợp thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định 81/2018/NĐ-CP); - Cung cấp cho khách hàng, các thương nhân phân phối và các bên liên quan đầy đủ, chính xác và rõ ràng các nội dung thông tin phải thông báo công khai theo quy định tại Điều 97 Luật Thương mại 2005; - Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 96 Luật Thương mại 2005 và Nghị định 81/2018/NĐ-CP [2] Đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định 81/2018/NĐ-CP: - Các nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 5 Điều 96 Luật Thương mại 2005 và Nghị định 81/2018/NĐ-CP; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng đối với các hoạt động thuộc phạm vi hợp đồng dịch vụ khuyến mại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1066, "text": "nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại như sau: [1] Đối với trường hợp thương nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trực tiếp thực hiện khuyến mại hoặc thực hiện khuyến mại thông qua các thương nhân phân phối (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại và các thương nhân phân phối khác theo quy định của pháp luật): - Thông báo, đăng ký thực hiện khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về chương trình khuyến mại (trừ trường hợp thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định 81/2018/NĐ-CP); - Cung cấp cho khách hàng, các thương nhân phân phối và các bên liên quan đầy đủ, chính xác và rõ ràng các nội dung thông tin phải thông báo công khai theo quy định tại Điều 97 Luật Thương mại 2005; - Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 96 Luật Thương mại 2005 và Nghị định 81/2018/NĐ-CP [2] Đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định 81/2018/NĐ-CP: - Các nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 5 Điều 96 Luật Thương mại 2005 và Nghị định 81/2018/NĐ-CP; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng đối với các hoạt động thuộc phạm vi hợp đồng dịch vụ khuyến mại." } ], "id": "24008", "is_impossible": false, "question": "Thương nhân thực hiện khuyến mại có nghĩa vụ như thế nào?" } ] } ], "title": "Thương nhân thực hiện khuyến mại có nghĩa vụ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định về cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như sau: Điều 31. Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản 1. Người dự thi sát hạch đạt điểm thi theo quy định tại Điều 28 và có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này thì được cấp chứng chỉ. 2. Trình tự cấp chứng chỉ: a) Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quá trình tổ chức kỳ thi và phê duyệt kết quả thi; b) Trên cơ sở báo cáo của Chủ tịch Hội đồng thi và kết quả thi do Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ (theo mẫu tại Phụ lục XXII của Nghị định này). Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dẫn cấp tỉnh tổ chức in và ký phát hành chứng chỉ; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ của người được cấp chứng chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. 3. Kinh phí cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, cá nhân nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc theo thông báo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Chứng chỉ có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp. 5. Mẫu chứng chỉ theo quy định tại Phụ lục XXIII của Nghị định này. 6. Chứng chỉ được trả cho cá nhân tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc theo thông báo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp người có chứng chỉ không đến nhận trực tiếp thì được gửi theo đường bưu điện. Như vậy, trình tự cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như sau: Bước 1: Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quá trình tổ chức kỳ thi và phê duyệt kết quả thi; Bước 2: Trên cơ sở báo cáo của Chủ tịch Hội đồng thi và kết quả thi do Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dẫn cấp tỉnh tổ chức in và ký phát hành chứng chỉ. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ của người được cấp chứng chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 96/2024/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1515, "text": "trình tự cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như sau: Bước 1: Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quá trình tổ chức kỳ thi và phê duyệt kết quả thi; Bước 2: Trên cơ sở báo cáo của Chủ tịch Hội đồng thi và kết quả thi do Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ." } ], "id": "24009", "is_impossible": false, "question": "Trình tự cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau: Điều 24. Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, theo quy định thì hồ sơ hải quan bao gồm: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan. Lưu ý: Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. Theo đó, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thể là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Đối với chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 569, "text": "theo quy định thì hồ sơ hải quan bao gồm: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan." } ], "id": "24010", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hải quan bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ hải quan bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 14/2015/TT-BTC quy định về nguyên tắc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu như sau: Nguyên tắc phân loại hàng hóa 1. Một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. 2. Khi phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phải tuân thủ: a) Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014; b) Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 15/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; c) Các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này. Như vậy, khi phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu cần áp dụng các nguyên tắc sau: - 01 mặt hàng chỉ có 01 mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; - Căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng, có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; - Trường hợp thực hiện phân loại hàng hóa theo nguyên tắc trên nhưng chưa xác định được mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì sử dụng các tài liệu sau: Chú giải chi tiết Danh mục HS; Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO; Chú giải bổ sung Danh mục AHTN; Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. - Trường hợp có sự khác biệt về mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và mô tả hàng hóa theo Danh mục HS, Danh mục AHTN thì áp dụng trực tiếp mô tả hàng hóa theo Danh mục HS, Danh mục AHTN để phân loại và hướng dẫn phân loại. - Trường hợp có ý kiến khác nhau về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế khi áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, tiêu chuẩn chuyên ngành, Bộ Tài chính thống nhất với các Bộ quản lý chuyên ngành liên quan để xử lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 584, "text": "khi phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu cần áp dụng các nguyên tắc sau: - 01 mặt hàng chỉ có 01 mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; - Căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng, có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; - Trường hợp thực hiện phân loại hàng hóa theo nguyên tắc trên nhưng chưa xác định được mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì sử dụng các tài liệu sau: Chú giải chi tiết Danh mục HS; Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO; Chú giải bổ sung Danh mục AHTN; Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam." } ], "id": "24011", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về các yếu tố xác định phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Thực hiện phân loại mức độ rủi ro 1. Việc phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan. 2. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan hải quan xem xét các yếu tố liên quan, gồm: a) Chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; b) Tính chất, đặc điểm của hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải; c) Tần suất, tính chất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải; d) Xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; đ) Tuyến đường, phương thức vận chuyển hàng hóa, hành lý; e) Các yếu tố khác liên quan đến quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Như vậy, việc xác định phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện dựa trên các yếu tố sau: - Mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan; - Chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Tính chất, đặc điểm của hàng hóa, phương tiện vận tải; - Tần suất, tính chất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng hóa, phương tiện vận tải; - Xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; - Tuyến đường, phương thức vận chuyển hàng hóa; - Các yếu tố khác liên quan đến quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1024, "text": "việc xác định phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện dựa trên các yếu tố sau: - Mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan; - Chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Tính chất, đặc điểm của hàng hóa, phương tiện vận tải; - Tần suất, tính chất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng hóa, phương tiện vận tải; - Xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; - Tuyến đường, phương thức vận chuyển hàng hóa; - Các yếu tố khác liên quan đến quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu." } ], "id": "24012", "is_impossible": false, "question": "Các yếu tố xác định phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu là gì?" } ] } ], "title": "Các yếu tố xác định phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hình thức của giao dịch dân sự như sau: Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự 1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản. 2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó. Theo quy định trên, hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa là giao dịch dân sự bằng văn bản. Tuy nhiên, Luật Công chứng 2014 không có quy định bắt buộc hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa phải công chứng. Như vậy, hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa không bắt buộc phải công chứng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 729, "text": "hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa không bắt buộc phải công chứng." } ], "id": "24013", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa có cần công chứng không?" } ] } ], "title": "Hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa có cần công chứng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân như sau: Điều 2. Đối tượng nộp thuế 1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 cũng quy định về thu nhập chịu thuế như sau: Điều 3. Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này: 1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm: a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống. Như vậy, các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh là đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1100, "text": "các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh là đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định." } ], "id": "24014", "is_impossible": false, "question": "Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có phải đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân không?" } ] } ], "title": "Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có phải đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 34/2024/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 15/05/2024) như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chất nguy hiểm là những chất hoặc hợp chất ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia. 2. Hàng nguy hiểm (hàng hóa nguy hiểm) là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường bộ hoặc đường thủy nội địa có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia. 3. Người vận tải là tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc phương tiện thủy nội địa để thực hiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. 4. Người thuê vận tải là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ hoặc trên đường thủy nội địa với người vận tải. 5. Người xếp dỡ hàng hóa nguy hiểm là tổ chức, cá nhân thực hiện việc xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc trên phương tiện thủy nội địa hoặc tại kho, bãi lưu giữ hàng hóa nguy hiểm. 6. Người nhận hàng hóa nguy hiểm là tổ chức, cá nhân có tên nhận hàng ghi trên giấy vận tải (vận chuyển) hàng hóa nguy hiểm. 7. Người điều khiển phương tiện là người lái phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. 8. Người áp tải là cá nhân do người thuê vận tải (hoặc chủ hàng) sử dụng để thực hiện nhiệm vụ áp tải hàng hoá nguy hiểm trong suốt quá trình vận chuyển. 9. Người thủ kho là người chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý tình trạng, số lượng của tất cả các hàng hoá từ lúc chuyển vào kho cho đến lúc hàng hoá đó xuất đi khỏi kho. Như vậy, hàng hóa nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường bộ hoặc đường thủy nội địa có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1723, "text": "hàng hóa nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường bộ hoặc đường thủy nội địa có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia." } ], "id": "24015", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nguy hiểm là gì?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nguy hiểm là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Luật Thương mại 2005 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác. 2. Hàng hóa bao gồm: a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; b) Những vật gắn liền với đất đai. Như vậy, hoạt động thương mại gồm những hoạt động sau: - Mua bán hàng hoá - Cung ứng dịch vụ - Xúc tiến thương mại - Các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 455, "text": "hoạt động thương mại gồm những hoạt động sau: - Mua bán hàng hoá - Cung ứng dịch vụ - Xúc tiến thương mại - Các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác." } ], "id": "24016", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động thương mại gồm những hoạt động nào?" } ] } ], "title": "Hoạt động thương mại gồm những hoạt động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 23/2021/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 31/2025/TT-BTC quy định như sau: Điều 7. Kinh phí in tem Cơ quan hải quan thực hiện bán tem thuốc lá, rượu nhập khẩu cho các doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm thuốc lá, rượu. Cơ quan thuế thực hiện bán tem thuốc lá, rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước cho các tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, rượu (bao gồm Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp). Giá bán tem được xác định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp toàn bộ các chi phí, gồm chi phí in tem và nộp thuế theo quy định; không bao gồm chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ quản lý để tiếp nhận, tra cứu dữ liệu, quản lý tem điện tử, các chi phí này do ngân sách Nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật hiện hành. Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan quyết định giá bán tem đảm bảo nguyên tắc nêu trên và phù hợp với thực tế thực hiện theo từng thời kỳ, từng đợt in phát hành tem đáp ứng kế hoạch, đăng ký nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân được phép sử dụng tem theo quy định. Cục Thuế, Cục Hải quan được ngân sách Nhà nước bố trí kinh phí để in tem; số tiền thu được từ bán tem (sau khi nộp thuế theo quy định) được nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước. Như vậy, cơ quan thuế thực hiện bán tem thuốc lá, rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước cho các tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, rượu (bao gồm Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp). Giá bán tem được xác định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp toàn bộ các chi phí, gồm chi phí in tem và nộp thuế theo quy định; không bao gồm chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ quản lý để tiếp nhận, tra cứu dữ liệu, quản lý tem điện tử, các chi phí này do ngân sách Nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1317, "text": "cơ quan thuế thực hiện bán tem thuốc lá, rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước cho các tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, rượu (bao gồm Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp)." } ], "id": "24017", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan thuế thực hiện bán tem thuốc lá, rượu sản xuất cho tổ chức, cá nhân nào?" } ] } ], "title": "Cơ quan thuế thực hiện bán tem thuốc lá, rượu sản xuất cho tổ chức, cá nhân nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 23/2021/TT-BTC quy định nguyên tắc sử dụng tem điện tử của tổ chức, cá nhân như sau: Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tem điện tử 2. Nguyên tắc sử dụng tem điện tử của tổ chức, cá nhân a) Sử dụng tem điện tử đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định tại Thông tư này. b) Không tự ý trao đổi, mua, bán, vay, mượn tem điện tử. c) Không cố ý làm mất hoặc cố ý làm hư hỏng tem điện tử được bán. Như vậy, tem điện tử không được tự ý trao đổi mua bán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 441, "text": "tem điện tử không được tự ý trao đổi mua bán." } ], "id": "24018", "is_impossible": false, "question": "Tem điện tử có thể tự ý trao đổi mua bán không?" } ] } ], "title": "Tem điện tử có thể tự ý trao đổi mua bán không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 3 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thực hiện khuyến mại: Điều 3. Nguyên tắc thực hiện khuyến mại 4. Việc thực hiện khuyến mại phải đảm bảo: a) Không đưa ra điều kiện để khách hàng được hưởng khuyến mại là phải từ bỏ, từ chối hoặc đổi hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức khác; b) Không có sự so sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác. Theo đó, việc thực hiện khuyến mại phải đảm bảo không có sự so sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác. Như vậy, nếu spa thực hiện khuyến mại có sự so sánh trực tiếp dịch vụ của mình dịch vụ của spa khác là vi phạm quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 623, "text": "nếu spa thực hiện khuyến mại có sự so sánh trực tiếp dịch vụ của mình dịch vụ của spa khác là vi phạm quy định." } ], "id": "24019", "is_impossible": false, "question": "Spa thực hiện khuyến mại có sự so sánh trực tiếp dịch vụ của mình dịch vụ của spa khác có vi phạm?" } ] } ], "title": "Spa thực hiện khuyến mại có sự so sánh trực tiếp dịch vụ của mình dịch vụ của spa khác có vi phạm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Nghị định 117/2025/NĐ-CP có quy định về nền tảng thương mại điện tử như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức là nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán là nhà quản lý nền tảng được thiết lập để người mua thanh toán trực tiếp thông qua các phương tiện thanh toán như ví điện tử, thẻ ngân hàng hoặc thanh toán, chuyển khoản qua tài khoản thanh toán, hệ thống chuyển khoản tích hợp, thanh toán tiền mặt khi nhận hàng (giao hàng thu tiền hộ - Cash On Delivery) và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức có hoạt động kinh tế số khác là tổ chức tại Việt Nam thay mặt nhà cung cấp nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số ở nước ngoài thực hiện chi trả thu nhập cho hộ, cá nhân từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định pháp luật về công nghệ thông tin. Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức là nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán và các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này gọi là tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử. 3. Nền tảng thương mại điện tử tại Nghị định này bao gồm nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số. 4. Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Như vậy, nền tảng thương mại điện tử tại Nghị định 117 bao gồm: - Nền tảng thương mại điện tử - Nền tảng số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1401, "text": "nền tảng thương mại điện tử tại Nghị định 117 bao gồm: - Nền tảng thương mại điện tử - Nền tảng số." } ], "id": "24020", "is_impossible": false, "question": "Nền tảng thương mại điện tử tại Nghị định 117 bao gồm những nền tảng nào?" } ] } ], "title": "Nền tảng thương mại điện tử tại Nghị định 117 bao gồm những nền tảng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 25. Các hình thức tổ chức hoạt động thương mại điện tử 1. Website thương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình. 2. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm các loại sau: a) Sàn giao dịch thương mại điện tử; b) Website đấu giá trực tuyến; c) Website khuyến mại trực tuyến; d) Các loại website khác do Bộ Công Thương quy định. Như vậy, Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm các loại sau: - Sàn giao dịch thương mại điện tử; - Website đấu giá trực tuyến; - Website khuyến mại trực tuyến; - Các loại website khác do Bộ Công Thương quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 823, "text": "Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm các loại sau: - Sàn giao dịch thương mại điện tử; - Website đấu giá trực tuyến; - Website khuyến mại trực tuyến; - Các loại website khác do Bộ Công Thương quy định." } ], "id": "24021", "is_impossible": false, "question": "Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm những loại nào?" } ] } ], "title": "Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm những loại nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 3 Thông tư 23/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 31/2025/TT-BTC quy định: Điều 3. Mẫu tem và quy định về dán tem điện tử 4. Đơn vị thực hiện dán tem điện tử a) Doanh nghiệp, tổ chức nhập khẩu sản phẩm rượu đóng chai, rượu thành phẩm dạng thùng, téc nhập khẩu về sang, chiết ra chai hoặc nhập khẩu sản phẩm thuốc lá có nhu cầu dán tem điện tử trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu hoặc sau khi đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì phải thực hiện dán tem điện tử theo đúng quy định tại Thông tư này và tự chịu trách nhiệm việc dán tem điện tử trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ. Như vậy, quy định về đơn vị thực hiện dán tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá như sau: - Doanh nghiệp, tổ chức nhập khẩu sản phẩm rượu đóng chai, rượu thành phẩm dạng thùng, téc nhập khẩu về sang, chiết ra chai hoặc nhập khẩu sản phẩm thuốc lá có nhu cầu dán tem điện tử trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu hoặc sau khi đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì phải thực hiện dán tem điện tử theo đúng quy định tại Thông tư này và tự chịu trách nhiệm việc dán tem điện tử trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ. - Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức nhập khẩu sản phẩm rượu đóng chai hoặc nhập khẩu sản phẩm thuốc lá có nhu cầu dán tem điện tử tại cơ sở sản xuất ở nước ngoài thì phải đảm bảo việc dán tem điện tử theo đúng quy định tại Thông tư này trước khi nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam.” - Đối với sản phẩm thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước: doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá phải thực hiện dán tem điện tử đúng quy định cho sản phẩm thuốc lá tại địa điểm sản xuất sau khi sản phẩm thuốc lá được đóng thành bao thuốc lá và trước khi đưa sản phẩm đi tiêu thụ trong nước. - Đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước: tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất rượu (bao gồm Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp) để tiêu thụ trong nước, sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân sản xuất rượu trong nước phải thực hiện dán tem điện tử đúng quy định cho sản phẩm rượu tại địa điểm sản xuất sau khi rượu được đóng chai và trước khi đưa sản phẩm rượu đi tiêu thụ trong nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 626, "text": "quy định về đơn vị thực hiện dán tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá như sau: - Doanh nghiệp, tổ chức nhập khẩu sản phẩm rượu đóng chai, rượu thành phẩm dạng thùng, téc nhập khẩu về sang, chiết ra chai hoặc nhập khẩu sản phẩm thuốc lá có nhu cầu dán tem điện tử trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu hoặc sau khi đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì phải thực hiện dán tem điện tử theo đúng quy định tại Thông tư này và tự chịu trách nhiệm việc dán tem điện tử trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ." } ], "id": "24022", "is_impossible": false, "question": "Quy định về đơn vị thực hiện dán tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá ra sao?" } ] } ], "title": "Quy định về đơn vị thực hiện dán tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP quy định về các hình thức tổ chức hoạt động thương mại điện tử như sau: Điều 25. Các hình thức tổ chức hoạt động thương mại điện tử 1. Website thương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình. 2. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm các loại sau: a) Sàn giao dịch thương mại điện tử; b) Website đấu giá trực tuyến; c) Website khuyến mại trực tuyến; d) Các loại website khác do Bộ Công Thương quy định. 3. Với các ứng dụng cài đặt trên thiết bị điện tử có nối mạng cho phép người dùng truy cập vào cơ sở dữ liệu của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để mua bán hàng hóa, cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ, tùy theo tính năng của ứng dụng đó mà thương nhân, tổ chức phải tuân thủ các quy định về website thương mại điện tử bán hàng hoặc website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Nghị định này. 4. Bộ Công Thương quy định cụ thể về các hoạt động thương mại điện tử tiến hành trên mạng viễn thông di động. Như vậy, website đấu giá trực tuyến là một trong các loại website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1377, "text": "website đấu giá trực tuyến là một trong các loại website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử." } ], "id": "24023", "is_impossible": false, "question": "Website đấu giá trực tuyến có phải là website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử không?" } ] } ], "title": "Website đấu giá trực tuyến có phải là website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định về giá trị pháp lý như bản gốc của chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại như sau: Điều 9. Giá trị pháp lý như bản gốc 1. Chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại có giá trị pháp lý như bản gốc nếu đáp ứng cả hai điều kiện sau: a) Có sự bảo đảm đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong chứng từ điện tử từ thời điểm thông tin được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng chứng từ điện tử; b) Thông tin chứa trong chứng từ điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết. 2. Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị chứng từ điện tử. Như vậy, chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại có giá trị pháp lý như bản gốc khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: [1] Có sự bảo đảm đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong chứng từ điện tử từ thời điểm thông tin được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng chứng từ điện tử; [2] Thông tin chứa trong chứng từ điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 767, "text": "chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại có giá trị pháp lý như bản gốc khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: [1] Có sự bảo đảm đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong chứng từ điện tử từ thời điểm thông tin được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng chứng từ điện tử; [2] Thông tin chứa trong chứng từ điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết." } ], "id": "24024", "is_impossible": false, "question": "Chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại có giá trị pháp lý như bản gốc khi nào?" } ] } ], "title": "Chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại có giá trị pháp lý như bản gốc khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định về Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia như sau: Điều 7. Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia 1. Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm thúc đẩy thương mại điện tử phát triển minh bạch, bền vững thông qua Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia. 2. Nội dung hoạt động thuộc Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia gồm: a) Xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng thương mại điện tử; b) Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về thương mại điện tử; c) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử; d) Phát triển các sản phẩm, giải pháp thương mại điện tử; đ) Tư vấn xây dựng kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử; e) Hợp tác quốc tế về thương mại điện tử; g) Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động phát triển thương mại điện tử; h) Các nội dung khác. 3. Thủ tướng Chính phủ quy định về đối tượng tham gia, phạm vi áp dụng, cơ chế quản lý, hỗ trợ kinh phí của Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia. Như vậy, hợp tác quốc tế về thương mại điện tử có phải là một trong các nội dung hoạt động thuộc Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1062, "text": "hợp tác quốc tế về thương mại điện tử có phải là một trong các nội dung hoạt động thuộc Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia." } ], "id": "24025", "is_impossible": false, "question": "Hợp tác quốc tế về thương mại điện tử có phải là nội dung hoạt động thuộc Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia không?" } ] } ], "title": "Hợp tác quốc tế về thương mại điện tử có phải là nội dung hoạt động thuộc Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP quy định chủ thể của hoạt động thương mại điện tử như sau: Điều 24. Chủ thể của hoạt động thương mại điện tử Các chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử bao gồm: 1. Các thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình (người sở hữu website thương mại điện tử bán hàng). 2. Các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử. 3. Các thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng website của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình (người bán). 4. Các thương nhân, tổ chức, cá nhân mua hàng hóa hoặc dịch vụ trên website thương mại điện tử bán hàng và website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (khách hàng). 5. Các thương nhân, tổ chức cung cấp hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ logistics và các dịch vụ hỗ trợ khác cho hoạt động thương mại điện tử. 6. Các thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị điện tử có nối mạng khác để tiến hành hoạt động thương mại. Như vậy, các thương nhân cung cấp dịch vụ logistics là một trong các chủ thể của hoạt động thương mại điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1180, "text": "các thương nhân cung cấp dịch vụ logistics là một trong các chủ thể của hoạt động thương mại điện tử." } ], "id": "24026", "is_impossible": false, "question": "Các thương nhân cung cấp dịch vụ logistics có phải là chủ thể của hoạt động thương mại điện tử không?" } ] } ], "title": "Các thương nhân cung cấp dịch vụ logistics có phải là chủ thể của hoạt động thương mại điện tử không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công như sau: Điều 8. Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công 1. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương. 2. Chính phủ quy định nguyên tắc, đối tượng hỗ trợ tại khoản 1 Điều này. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản và thực hiện công bố công khai trên trang thông tin điện tử của địa phương. Như vậy, chính sách hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công trong phát triển kinh tế tư nhân như sau: (1) Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương. arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Chính phủ quy định nguyên tắc, đối tượng hỗ trợ tại (1). (3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản và thực hiện công bố công khai trên trang thông tin điện tử của địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 655, "text": "chính sách hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công trong phát triển kinh tế tư nhân như sau: (1) Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương." } ], "id": "24027", "is_impossible": false, "question": "Chính sách hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công trong phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết 198 như thế nào?" } ] } ], "title": "Chính sách hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công trong phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết 198 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 3 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 quy định về nhiệm vụ, giải pháp như sau: III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 1. Đổi mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động, khơi dậy niềm tin, khát vọng dân tộc, tạo xung lực mới, khí thế mới để phát triển kinh tế tư nhân - Nhất quán nhận thức của các cấp uỷ, chính quyền, cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân; củng cố niềm tin, khát vọng vươn lên và hành động mạnh mẽ của kinh tế tư nhân Việt Nam trong kỷ nguyên mới. Nhà nước kiến tạo, phục vụ, hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, không can thiệp hành chính vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trái với nguyên tắc thị trường; xây dựng mối quan hệ giữa chính quyền với doanh nghiệp cởi mở, thân thiện, đồng hành, liêm chính phục vụ, kiến tạo phát triển. 8. Đề cao đạo đức kinh doanh, phát huy trách nhiệm xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nhân tham gia quản trị đất nước - Xây dựng đội ngũ doanh nhân có đạo đức, văn hoá kinh doanh, trung thực, thanh liêm, trách nhiệm xã hội, gắn với bản sắc dân tộc, tiếp cận tinh hoa văn hoá kinh doanh thế giới, mang trong mình khát vọng xây dựng đất nước giàu mạnh, hùng cường, thịnh vượng. Lấy đạo đức, văn hoá kinh doanh làm cốt lõi, đề cao tinh thần thượng tôn pháp luật. Đánh giá doanh nghiệp tư nhân theo chuẩn quốc tế dựa trên các tiêu chí cốt lõi về: (1) Mức độ tuân thủ pháp luật. (2) Giải quyết công ăn việc làm. (3) Đóng góp vào ngân sách nhà nước và (4) Tham gia các hoạt động an sinh xã hội. Như vậy, có 08 nhiệm vụ giải pháp về phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết 68.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1576, "text": "có 08 nhiệm vụ giải pháp về phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết 68." } ], "id": "24028", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu nhiệm vụ giải pháp về phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết 68?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu nhiệm vụ giải pháp về phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết 68?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 1 Mục 2 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 quy định như sau: II- MỤC TIÊU 1. Đến năm 2030 - Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và các chủ trương, đường lối khác của Đảng. - Phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân. Có ít nhất 20 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. - Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đóng góp khoảng 55 - 58% GDP, khoảng 35 - 40% tổng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho khoảng 84 - 85% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,5%/năm. - Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thuộc nhóm 3 nước đứng đầu ASEAN và nhóm 5 nước đứng đầu khu vực châu Á. Theo đó, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu. Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đóng góp khoảng 55 - 58% GDP, khoảng 35 - 40% tổng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho khoảng 84 - 85% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,5%/năm. Như vậy, mục tiêu đến năm 2030, kinh tế tư nhân đóng góp khoảng 55-58% GDP", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1249, "text": "Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đóng góp khoảng 55 - 58% GDP, khoảng 35 - 40% tổng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho khoảng 84 - 85% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,5%/năm." } ], "id": "24029", "is_impossible": false, "question": "Mục tiêu đến năm 2030, kinh tế tư nhân đóng góp khoảng 55-58% GDP đúng không?" } ] } ], "title": "Mục tiêu đến năm 2030, kinh tế tư nhân đóng góp khoảng 55-58% GDP đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 23/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc dán tem điện tử như sau: Điều 3. Mẫu tem và quy định về dán tem điện tử 2. Nguyên tắc dán tem điện tử a) Sản phẩm thuốc lá nhập khẩu và sản phẩm thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước phải được dán tem điện tử theo quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Sản phẩm thuốc lá phải được đóng vào thành bao (bao gồm cả gói hoặc hộp), dưới đây gọi chung là bao thuốc lá. Mỗi bao thuốc lá được dán một (01) con tem điện tử. Trường hợp bao thuốc lá có sử dụng màng bóng kính bọc bên ngoài thì tem điện tử phải được dán vào bao thuốc lá trước khi bọc màng bóng kính phủ bên ngoài. Tem điện tử được dán tại vị trí đảm bảo nguyên tắc khi mở bao thuốc lá tem sẽ rách. b) Rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước và rượu nhập khẩu phải dán tem điện tử theo quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Như vậy, sản phẩm thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước bắt buộc phải được dán tem điện tử theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1029, "text": "sản phẩm thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước bắt buộc phải được dán tem điện tử theo quy định." } ], "id": "24030", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc phải dán tem điện tử đối với sản phẩm thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc phải dán tem điện tử đối với sản phẩm thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 23/2021/TT-BTC quy định nguyên tắc sử dụng tem điện tử của tổ chức, cá nhân như sau: Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tem điện tử 2. Nguyên tắc sử dụng tem điện tử của tổ chức, cá nhân a) Sử dụng tem điện tử đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định tại Thông tư này. b) Không tự ý trao đổi, mua, bán, vay, mượn tem điện tử. c) Không cố ý làm mất hoặc cố ý làm hư hỏng tem điện tử được bán. Như vậy, tem điện tử không được tự ý trao đổi mua bán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 442, "text": "tem điện tử không được tự ý trao đổi mua bán." } ], "id": "24031", "is_impossible": false, "question": "Tem điện tử có thể tự ý trao đổi mua bán không?" } ] } ], "title": "Tem điện tử có thể tự ý trao đổi mua bán không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 73 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định như sau: Điều 73. Cơ quan điều tra 1. Cơ quan điều tra do Chính phủ thành lập thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương. 2. Cơ quan điều tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại và thông báo hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ, tài liệu; b) Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định điều tra hoặc không điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; c) Tổ chức điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; điều tra hành vi lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại; d) Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại; thay đổi biện pháp phòng vệ thương mại trên cơ sở kết luận điều tra và kết luận rà soát; đ) Tiến hành rà soát biện pháp phòng vệ thương mại; e) Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương chấm dứt điều tra, chấm dứt áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; g) Chủ trì tham gia giải quyết tranh chấp tại các cơ chế song phương và đa phương trong việc điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam bị nước ngoài điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; h) Chủ trì hỗ trợ, ứng phó các vụ việc do nước ngoài điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam; i) Chủ trì xây dựng phương án và đàm phán bồi thường trong vụ việc điều tra áp dụng biện pháp tự vệ đối với hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam; k) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện biện pháp phòng vệ thương mại của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc điều tra và áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; l) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 3. Thủ trưởng Cơ quan điều tra do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo Cơ quan điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan điều tra. Như vậy, cơ quan điều tra có thẩm quyền kiến nghị đến Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định không điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại dựa trên cơ sở kết luận điều tra và kết luận rà soát.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2174, "text": "cơ quan điều tra có thẩm quyền kiến nghị đến Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định không điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại dựa trên cơ sở kết luận điều tra và kết luận rà soát." } ], "id": "24032", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan điều tra có quyền kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định không điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại không?" } ] } ], "title": "Cơ quan điều tra có quyền kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định không điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Quy định các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Các hình thức xử phạt chính: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. 2. Các hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng; b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm). Như vậy, có 02 hình thức xử phạt chính khi xử phạt hành chính trong hoạt động buôn bán hàng giả gồm: - Cảnh cáo. - Phạt tiền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 634, "text": "có 02 hình thức xử phạt chính khi xử phạt hành chính trong hoạt động buôn bán hàng giả gồm: - Cảnh cáo." } ], "id": "24033", "is_impossible": false, "question": "Có mấy hình thức xử phạt chính khi xử phạt hành chính trong hoạt động buôn bán hàng giả?" } ] } ], "title": "Có mấy hình thức xử phạt chính khi xử phạt hành chính trong hoạt động buôn bán hàng giả?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 02/2018/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư 34/2025/TT-BCT như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cư dân biên giới mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 122/2024/NĐ-CP 2. Các cơ quan, tổ chức quản lý và Điều hành hoạt động thương mại biên giới. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại biên giới. Như vậy, đối tượng áp dụng Thông tư 02/2018/TT-BCT về quy định chi tiết Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới gồm: - Cư dân biên giới mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 122/2024/NĐ-CP - Các cơ quan, tổ chức quản lý và Điều hành hoạt động thương mại biên giới. - Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại biên giới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 416, "text": "đối tượng áp dụng Thông tư 02/2018/TT-BCT về quy định chi tiết Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới gồm: - Cư dân biên giới mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 122/2024/NĐ-CP - Các cơ quan, tổ chức quản lý và Điều hành hoạt động thương mại biên giới." } ], "id": "24034", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng áp dụng Thông tư 02/2018/TT-BCT về quy định chi tiết Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới gồm những ai?" } ] } ], "title": "Đối tượng áp dụng Thông tư 02/2018/TT-BCT về quy định chi tiết Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về khai hải quan như sau: Điều 25. Khai hải quan 1. Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử. Người khai hải quan đăng ký thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Các trường hợp sau đây người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy: a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới; b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; c) Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo; hàng xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ an ninh quốc phòng; d) Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân; đ) Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 49 Nghị định này; e) Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh; g) Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử hải quan chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm không thực hiện được các giao dịch điện tử; Trường hợp hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan có văn bản thông báo cho Chi cục hải quan nơi dự kiến làm thủ tục hải quan, trong đó nêu rõ tên và nguyên nhân sự cố, thời hạn dự kiến khắc phục sự cố và phương thức thực hiện thủ tục khai hải quan trong thời gian hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan gặp sự cố theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính. h) Hàng hóa khác theo quy định của Bộ Tài chính. Như vậy, các trường hợp người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới là một trong các trường hợp được phép. Do đó đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của cư dân biên giới thì người khai hải quan được lựa chọn phương thức khai điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2069, "text": "các trường hợp người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới là một trong các trường hợp được phép." } ], "id": "24035", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa xuất nhập khẩu của cư dân biên giới thì người khai hải quan có được lựa chọn phương thức khai điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy không?" } ] } ], "title": "Hàng hóa xuất nhập khẩu của cư dân biên giới thì người khai hải quan có được lựa chọn phương thức khai điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 160 Luật Thương mại 2005 có quy định về hợp đồng ủy thác như sau: Điều 160. Uỷ thác lại cho bên thứ ba Bên nhận uỷ thác không được uỷ thác lại cho bên thứ ba thực hiện hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá đã ký, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của bên uỷ thác. Như vậy, ủy thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác. Cần lưu ý bên nhận uỷ thác không được uỷ thác lại cho bên thứ ba thực hiện hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá đã ký, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của bên uỷ thác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 289, "text": "ủy thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác." } ], "id": "24036", "is_impossible": false, "question": "Bên nhận ủy thác có được ủy thác lại cho bên thứ ba thực hiện hợp đồng không?" } ] } ], "title": "Bên nhận ủy thác có được ủy thác lại cho bên thứ ba thực hiện hợp đồng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 165 Luật Thương mại 2005 có quy định về nghĩa vụ của bên nhận ủy thác như sau: Điều 165. Nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên nhận uỷ thác có các nghĩa vụ sau đây: 1. Thực hiện mua bán hàng hoá theo thỏa thuận; 2. Thông báo cho bên uỷ thác về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác; 3. Thực hiện các chỉ dẫn của bên uỷ thác phù hợp với thoả thuận; 4. Bảo quản tài sản, tài liệu được giao để thực hiện hợp đồng uỷ thác; 5. Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác; 6. Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận; 7. Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên ủy thác, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra. Như vậy, trừ trường hợp có thỏa thuận khác thì bên nhận ủy thác hàng hóa phải liên đới chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm pháp luật của bên ủy thác, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 779, "text": "trừ trường hợp có thỏa thuận khác thì bên nhận ủy thác hàng hóa phải liên đới chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm pháp luật của bên ủy thác, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra." } ], "id": "24037", "is_impossible": false, "question": "Bên nhận ủy thác hàng hóa có phải liên đới chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm pháp luật của bên ủy thác không?" } ] } ], "title": "Bên nhận ủy thác hàng hóa có phải liên đới chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm pháp luật của bên ủy thác không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC bổ sung bởi điểm b khoản 7 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về trường hợp cần lập Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi khai hải quan như sau: Điều 18. Khai hải quan 1. Nguyên tắc khai hải quan c) Một tờ khai hải quan được khai báo cho lô hàng có một hóa đơn. Trường hợp khai hải quan đối với lô hàng có nhiều hóa đơn trên một tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 7 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan lập Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu số 02/BKHĐ/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này, gửi kèm tờ khai hải quan đến Hệ thống. Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải khai đầy đủ số, ngày, tháng, năm của hóa đơn và tổng lượng hàng trên tờ khai hải quan, nếu không thể khai hết các hóa đơn trên tờ khai hải quan thì lập bản kê chi tiết kèm theo tờ khai hải quan; Như vậy, trong trường hợp cần khai hải quan đối với lô hàng có nhiều hóa đơn trên một tờ khai hải quan thì người khai hải quan lập Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi kèm tờ khai hải quan đến Hệ thống nếu khai theo hình thức online. Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy thì nếu không thể khai hết các hóa đơn trên tờ khai hải quan thì lập Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kèm theo tờ khai hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 940, "text": "trong trường hợp cần khai hải quan đối với lô hàng có nhiều hóa đơn trên một tờ khai hải quan thì người khai hải quan lập Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi kèm tờ khai hải quan đến Hệ thống nếu khai theo hình thức online." } ], "id": "24038", "is_impossible": false, "question": "Cần lập Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Cần lập Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2025/TT-BCT có quy định rằng: Điều 5. Ổn định hệ thống điện 1. Ổn định hệ thống điện là khả năng của hệ thống điện, với điều kiện vận hành ban đầu xác định, trở lại chế độ vận hành bình thường hoặc chế độ cân bằng xác lập sau khi xảy ra một kích động trong hệ thống điện làm thay đổi các thông số vận hành của hệ thống điện. Ổn định hệ thống điện được phân loại như sau: a) Ổn định quá độ (Transient Stability) là khả năng của các tổ máy phát điện trong hệ thống điện duy trì được trạng thái vận hành đồng bộ sau khi xảy ra các kích động lớn trong hệ thống điện; b) Ổn định tín hiệu nhỏ (Small Signal stability) là khả năng các tổ máy phát điện trong hệ thống điện duy trì được trạng thái vận hành đồng bộ sau khi xảy ra các kích động nhỏ trong hệ thống điện, với mức độ dập tắt các dao động công suất tự nhiên trong giới hạn cho phép; c) Ổn định điện áp động (Dynamic Voltage Stability) là khả năng của hệ thống điện duy trì điện áp xác lập tại các nút sau khi xảy ra các kích động lớn trong hệ thống điện; d) Ổn định điện áp tĩnh (Steady State Voltage Stability) là khả năng của hệ thống điện duy trì điện áp xác lập tại các nút sau khi xảy ra các kích động nhỏ trong hệ thống điện; đ) Ổn định tần số (Frequency Stability) là khả năng hệ thống điện duy trì được tần số xác lập sau khi xảy ra các kích động làm mất cân bằng công suất giữa nguồn điện và phụ tải điện. Như vậy, theo căn cứ nêu trên thì có thể hiểu ổn định hệ thống điện là khả năng của hệ thống điện, với điều kiện vận hành ban đầu xác định, trở lại chế độ vận hành bình thường hoặc chế độ cân bằng xác lập sau khi xảy ra một kích động trong hệ thống điện làm thay đổi các thông số vận hành của hệ thống điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1416, "text": "theo căn cứ nêu trên thì có thể hiểu ổn định hệ thống điện là khả năng của hệ thống điện, với điều kiện vận hành ban đầu xác định, trở lại chế độ vận hành bình thường hoặc chế độ cân bằng xác lập sau khi xảy ra một kích động trong hệ thống điện làm thay đổi các thông số vận hành của hệ thống điện." } ], "id": "24039", "is_impossible": false, "question": "Ổn định hệ thống điện là gì?" } ] } ], "title": "Ổn định hệ thống điện là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư 05/2025/TT-BCT có quy định rằng: Điều 21. Điểm đấu nối 1. Điểm đấu nối là điểm nối trang thiết bị, lưới điện và nhà máy điện của Khách hàng sử dụng lưới điện vào hệ thống điện hoặc điểm đấu nối trang thiết bị điện, lưới điện giữa các Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện với nhau. 2. Tuỳ thuộc vào cấu trúc của lưới điện, đường dây đấu nối, điểm đấu nối được xác định như sau: a) Đối với đường dây trên không, điểm đấu nối là điểm cuối của chuỗi cách điện đỡ treo dây xuất tuyến nối vào dao cách ly của trạm điện hoặc sân phân phối của nhà máy điện; b) Đối với cáp ngầm, điểm đấu nối là đầu cốt trụ cách điện dao cách ly phía xuất tuyến của trạm điện hoặc sân phân phối của nhà máy điện. 3. Trường hợp điểm đấu nối khác với quy định tại khoản 2 Điều này, điểm đấu nối thay thế do hai bên tự thỏa thuận. 4. Điểm đấu nối phải được mô tả chi tiết bằng các bản vẽ, sơ đồ, thuyết minh có liên quan trong Thoả thuận đấu nối hoặc hợp đồng mua bán điện. Như vậy, từ căn cứ nêu trên thì có thể hiểu điểm đầu nối vào lưới điện là điểm nối trang thiết bị, lưới điện và nhà máy điện của Khách hàng sử dụng lưới điện vào hệ thống điện hoặc điểm đấu nối trang thiết bị điện, lưới điện giữa các Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện với nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1007, "text": "từ căn cứ nêu trên thì có thể hiểu điểm đầu nối vào lưới điện là điểm nối trang thiết bị, lưới điện và nhà máy điện của Khách hàng sử dụng lưới điện vào hệ thống điện hoặc điểm đấu nối trang thiết bị điện, lưới điện giữa các Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện với nhau." } ], "id": "24040", "is_impossible": false, "question": "Điểm đấu nối vào lưới điện là gì?" } ] } ], "title": "Điểm đấu nối vào lưới điện là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Thông tư 05/2025/TT-BCT có quy định như sau: Điều 22. Ranh giới phân định tài sản và quản lý vận hành 1. Ranh giới phân định tài sản là điểm đấu nối. Tài sản của mỗi bên tại điểm đấu nối phải được liệt kê chi tiết kèm theo các bản vẽ, sơ đồ có liên quan trong Thỏa thuận đấu nối hoặc hợp đồng mua bán điện. 2. Tài sản thuộc sở hữu của bên nào thì bên đó có trách nhiệm đầu tư, xây dựng, quản lý và vận hành theo các tiêu chuẩn và quy định của pháp luật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, theo quy định trên thì ranh giới phân định tài sản là điểm đấu nối vào lưới điện. Đồng thời, tài sản của mỗi bên tại điểm đấu nối vào lưới điện phải được liệt kê chi tiết kèm theo các bản vẽ, sơ đồ có liên quan trong Thỏa thuận đấu nối hoặc hợp đồng mua bán điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 526, "text": "theo quy định trên thì ranh giới phân định tài sản là điểm đấu nối vào lưới điện." } ], "id": "24041", "is_impossible": false, "question": "Tài sản của mỗi bên tại điểm đấu nối phải được liệt kê những gì?" } ] } ], "title": "Tài sản của mỗi bên tại điểm đấu nối phải được liệt kê những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 38 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc điều hành giá xăng dầu như sau: Điều 38. Nguyên tắc điều hành giá xăng dầu 1. Giá bán xăng dầu được thực hiện theo cơ chế thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước, phù hợp với diễn biến giá xăng dầu thế giới và tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. 2. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu được quyền quyết định giá bán buôn. Căn cứ vào tình hình thực tế tại doanh nghiệp, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu quyết định giá bán lẻ xăng dầu (riêng dầu madút là giá bán buôn) trong hệ thống phân phối của mình phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố. Đối với các địa bàn xa cảng, xa kho đầu mối, xa cơ sở sản xuất xăng dầu, nếu có chi phí thực tế phát sinh hợp lý, hợp lệ (đã được kiểm toán) tăng cao dẫn đến giá bán cao hơn giá điều hành, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu được quyết định giá bán thực tế tại địa bàn đó (đã được thông báo với Bộ Công Thương) để bù đắp chi phí phát sinh nhưng không vượt quá 2% giá điều hành công bố cùng thời điểm. Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm thông báo giá bán với Bộ Công Thương, Bộ Tài chính ngay sau khi quyết định giá bán xăng dầu của doanh nghiệp. Như vậy, thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1460, "text": "thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố." } ], "id": "24042", "is_impossible": false, "question": "Thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu?" } ] } ], "title": "Thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 14 Nghị định 83/2014/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu như sau: Điều 14. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu 3. Trình tự cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu a) Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ về Bộ Công Thương. b) Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. c) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu theo Mẫu số 6 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận do không đủ điều kiện, Bộ Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, trình tự cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu thực hiện như sau: Bước 1: Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ về Bộ Công Thương. Bước 2: Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. Bước 3: Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu theo Mẫu số 6 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận do không đủ điều kiện, Bộ Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 958, "text": "trình tự cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu thực hiện như sau: Bước 1: Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ về Bộ Công Thương." } ], "id": "24043", "is_impossible": false, "question": "Trình tự cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 15 Nghị định 83/2014/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của thương nhân phân phối xăng dầu như sau: Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân phân phối xăng dầu 5. Thương nhân đã ký hợp đồng mua bán xăng dầu với thương nhân đầu mối, không được ký thêm hợp đồng làm tổng đại lý hoặc đại lý cho thương nhân đầu mối; làm đại lý cho tổng đại lý. Như vậy, thương nhân phân phối xăng dầu đã ký hợp đồng mua bán xăng dầu với thương nhân đầu mối không được ký thêm hợp đồng làm tổng đại lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 373, "text": "thương nhân phân phối xăng dầu đã ký hợp đồng mua bán xăng dầu với thương nhân đầu mối không được ký thêm hợp đồng làm tổng đại lý." } ], "id": "24044", "is_impossible": false, "question": "Thương nhân phân phối xăng dầu đã ký hợp đồng mua bán xăng dầu với thương nhân đầu mối có được ký thêm hợp đồng làm tổng đại lý hay không?" } ] } ], "title": "Thương nhân phân phối xăng dầu đã ký hợp đồng mua bán xăng dầu với thương nhân đầu mối có được ký thêm hợp đồng làm tổng đại lý hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 81/2018/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 128/2024/NĐ-CP quy định về hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại như sau: Điều 6. Hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại 1. Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá bán ngay trước thời gian khuyến mại của đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại đó, trừ trường hợp khuyến mại bằng các hình thức quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 92 Luật Thương mại, Điều 8, khoản 2 Điều 9, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định này. 2. Tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng hình thức quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 92 Luật Thương mại, Điều 8 và khoản 2 Điều 9 Nghị định này. 3. Giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Trường hợp thương nhân thực hiện khuyến mại không trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc không trực tiếp cung ứng dịch vụ dùng để khuyến mại, giá trị được tính bằng giá thanh toán của thương nhân thực hiện khuyến mại để mua hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại hoặc giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại tại thời điểm công bố; b) Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa của thương nhân đó trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hoặc cung ứng dịch vụ, giá trị được tính bằng giá thành hoặc giá nhập khẩu của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại. 4. Trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung thì áp dụng hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là 100%. Hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại 100% cũng được áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Như vậy, tổng giá trị của hàng hóa để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại tối đa là 50% tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng hình thức sau đây: - Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại. - Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền. - Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền không kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1974, "text": "tổng giá trị của hàng hóa để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại tối đa là 50% tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng hình thức sau đây: - Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại." } ], "id": "24045", "is_impossible": false, "question": "Tổng giá trị của hàng hóa để khuyến mại tối đa là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tổng giá trị của hàng hóa để khuyến mại tối đa là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 05/2019/TT-BKHCN quy định như sau: Điều 6. Ghi tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa (khoản 1, khoản 3, khoản 6 Điều 12 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP) 1. Tên riêng của tổ chức, cá nhân và địa danh ghi trên nhãn hàng hóa không được viết tắt, từ chỉ đơn vị hành chính có thể viết tắt. Ví dụ: “xã” là X; “phường” là P; “huyện” là H; “quận” là Q; “thành phố” là TP; “tỉnh” là T. 2. Hàng hóa nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu. Hàng hóa được sản xuất tại nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, có cùng thương hiệu thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu thương hiệu đó hoặc tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở Việt Nam trên nhãn hàng hóa nếu được chủ sở hữu thương hiệu đó cho phép, nhưng phải bảo đảm truy xuất được cơ sở sản xuất ra hàng hóa khi cần thiết và/hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý và ghi rõ xuất xứ hàng hóa trên nhãn hàng hóa. Căn cứ điểm b Điều 7 Thông tư 05/2019/TT-BKHCN quy định như sau: Điều 7. Ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng trên nhãn hàng hóa (khoản 3 Điều 14 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP) Hàng hóa san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 43/2017/NĐ-CP. Cụ thể phải thể hiện đầy đủ 03 nội dung sau: b) Ngày san chia, sang chiết, nạp, đóng gói không được viết tắt; Căn cứ khoản 4 Điều 15 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP quy định về xuất xứ hàng hóa như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 15. Xuất xứ hàng hóa 4. Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa không được viết tắt. Như vậy, nội dung trên nhãn hàng hóa không được viết tắt với nội dung sau: - Tên riêng của tổ chức, cá nhân và địa danh ghi trên nhãn hàng hóa; - Ngày san chia, sang chiết, nạp, đóng gói; - Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1825, "text": "nội dung trên nhãn hàng hóa không được viết tắt với nội dung sau: - Tên riêng của tổ chức, cá nhân và địa danh ghi trên nhãn hàng hóa; - Ngày san chia, sang chiết, nạp, đóng gói; - Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa." } ], "id": "24046", "is_impossible": false, "question": "Nội dung trên nhãn hàng hóa có được viết tắt hay không?" } ] } ], "title": "Nội dung trên nhãn hàng hóa có được viết tắt hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa như sau: Điều 10. Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa 1. Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt: a) Tên hàng hóa; b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; c) Xuất xứ hàng hóa. Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này; d) Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định pháp luật liên quan. Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm này. Trường hợp do kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi những nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trên nhãn hàng hóa, những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó. Như vậy, nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau đây bằng tiếng Việt: - Tên hàng hóa; - Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; - Xuất xứ hàng hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1470, "text": "nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau đây bằng tiếng Việt: - Tên hàng hóa; - Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; - Xuất xứ hàng hóa." } ], "id": "24047", "is_impossible": false, "question": "Nhãn hàng hóa phải thể hiện các nội dung nào bằng tiếng Việt?" } ] } ], "title": "Nhãn hàng hóa phải thể hiện các nội dung nào bằng tiếng Việt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định về màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa như sau: Điều 6. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu ghi trên nhãn hàng hóa phải rõ ràng. Đối với những nội dung bắt buộc theo quy định thì chữ, chữ số phải có màu tương phản với màu nền của nhãn hàng hóa. Như vậy, màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa được quy định như sau: - Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu ghi trên nhãn hàng hóa phải rõ ràng. - Đối với những nội dung bắt buộc theo quy định thì chữ, chữ số phải có màu tương phản với màu nền của nhãn hàng hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 403, "text": "màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa được quy định như sau: - Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu ghi trên nhãn hàng hóa phải rõ ràng." } ], "id": "24048", "is_impossible": false, "question": "Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Căn cứ tiếp theo tại khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại 2005 quy định mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận. Như vậy, có thể hiểu hợp đồng mua bán hàng hóa là một loại hợp đồng dân sự thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về việc trao đổi hàng hóa có quy định mức giá cụ thể xác định trong hợp đồng. Trong đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 466, "text": "có thể hiểu hợp đồng mua bán hàng hóa là một loại hợp đồng dân sự thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về việc trao đổi hàng hóa có quy định mức giá cụ thể xác định trong hợp đồng." } ], "id": "24049", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì?" } ] } ], "title": "Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 24 Luật Thương mại 2005 quy định về hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá như sau: Điều 24. Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá 1. Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. 2. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó. Như vậy, hợp đồng mua bán hàng không bắt buộc phải thể hiện bằng văn bản. Ngoài hình thức thể hiện bằng văn bản, hợp đồng mua bán hàng hoá còn được thể hiện bằng lời nói hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. Tuy nhiên, đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì bắt buộc phải thể hiện hợp đồng bằng văn bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 393, "text": "hợp đồng mua bán hàng không bắt buộc phải thể hiện bằng văn bản." } ], "id": "24050", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng mua bán hàng có bắt buộc phải thể hiện bằng văn bản không?" } ] } ], "title": "Hợp đồng mua bán hàng có bắt buộc phải thể hiện bằng văn bản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 37 Luật Thương mại 2005 quy định về thời hạn giao hàng như sau: Điều 37. Thời hạn giao hàng 1. Bên bán phải giao hàng vào đúng thời điểm giao hàng đã thoả thuận trong hợp đồng. 2. Trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác định thời điểm giao hàng cụ thể thì bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn đó và phải thông báo trước cho bên mua. 3. Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên bán phải giao hàng trong một thời hạn hợp lý sau khi giao kết hợp đồng. Như vậy, trong hoạt động mua bán hàng hóa, bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng nếu trong hợp đồng chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác định thời điểm giao hàng cụ thể. Tuy nhiên trong trường hợp trên, khi giao hàng, bên bán phải thông báo trước cho bên mua.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 549, "text": "trong hoạt động mua bán hàng hóa, bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng nếu trong hợp đồng chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác định thời điểm giao hàng cụ thể." } ], "id": "24051", "is_impossible": false, "question": "Trong hoạt động mua bán hàng hóa, bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng đúng không?" } ] } ], "title": "Trong hoạt động mua bán hàng hóa, bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 38 Luật Thương mại 2005 quy định về giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận như sau: Điều 38. Giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận Trường hợp bên bán giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận thì bên mua có quyền nhận hoặc không nhận hàng nếu các bên không có thoả thuận khác. Như vậy, bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu bên bán giao hàng trước thời hạn thỏa thuận nếu các bên không có thoả thuận khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 301, "text": "bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu bên bán giao hàng trước thời hạn thỏa thuận nếu các bên không có thoả thuận khác." } ], "id": "24052", "is_impossible": false, "question": "Bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu bên bán giao hàng trước thời hạn thỏa thuận không?" } ] } ], "title": "Bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu bên bán giao hàng trước thời hạn thỏa thuận không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Thương mại 2005 quy định về thanh toán như sau: Điều 50. Thanh toán 1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận. 2. Bên mua phải tuân thủ các phương thức thanh toán, thực hiện việc thanh toán theo trình tự, thủ tục đã thỏa thuận và theo quy định của pháp luật. 3. Bên mua vẫn phải thanh toán tiền mua hàng trong trường hợp hàng hoá mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua, trừ trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của bên bán gây ra. Như vậy, trường hợp hàng hóa mất mát, hư hỏng thì bên mua vẫn phải thanh toán tiền hàng nếu hàng hóa mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua, trừ trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của bên bán gây ra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 533, "text": "trường hợp hàng hóa mất mát, hư hỏng thì bên mua vẫn phải thanh toán tiền hàng nếu hàng hóa mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua, trừ trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của bên bán gây ra." } ], "id": "24053", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp hàng hóa mất mát, hư hỏng thì bên mua vẫn phải thanh toán tiền hàng đúng không?" } ] } ], "title": "Trường hợp hàng hóa mất mát, hư hỏng thì bên mua vẫn phải thanh toán tiền hàng đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 6 Điều 3 Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Theo Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. C/O là từ viết tắt của “Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa”. 2. CNM là từ viết tắt của “Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ”. 3. Hệ thống hài hòa là cụm từ viết tắt của thuật ngữ “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa” được định nghĩa tại Công ước quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới, trong đó bao gồm tất cả các ghi chú đã có hiệu lực và được sửa đổi sau này. 4. Quy tắc cụ thể mặt hàng là quy tắc yêu cầu nguyên liệu trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc trải qua một công đoạn gia công cụ thể, hoặc đáp ứng tỷ lệ Phần trăm giá trị hay kết hợp của các tiêu chí vừa nêu. 5. Trị giá CIF là trị giá hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu. Trị giá CIF được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan. 6. Trị giá FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến. Trị giá FOB được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan. FOB (Free On Board) là một trong những điều kiện giao hàng trong Incoterm, quy định trách nhiệm của người bán bắt đầu từ khi hàng vận chuyển từ kho được xếp lên tàu tại cảng xếp hàng. Trách nhiệm chuyển sang người mua khi hàng hóa đã lên tàu. Giá FOB (Free On Board) là thuật ngữ thương mại quốc tế được sử dụng để chỉ giá tại cửa khẩu bên nước sở tại của người bán và bao gồm toàn bộ chi phí vận chuyển lô hàng ra cảng, thuế làm thủ tục và xuất khẩu hàng hóa. Như vậy, trị giá FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến. Trị giá FOB được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan. Công thức tính giá FOB: Chi tiết hơn: Lưu ý: Mức giá này sẽ không bao gồm chi phí vận chuyển đường biển hay phí bảo hiểm đường biển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1825, "text": "trị giá FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến." } ], "id": "24054", "is_impossible": false, "question": "FOB là gì trong xuất nhập khẩu? Công thức tính giá FOB như thế nào?" } ] } ], "title": "FOB là gì trong xuất nhập khẩu? Công thức tính giá FOB như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Luật Thương mại 2005 quy định như sau: Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động thương mại 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại. 2. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại cụ thể được quy định tại Luật này. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại trong lĩnh vực được phân công. 4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại tại địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ. Như vậy, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 680, "text": "Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại." } ], "id": "24055", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 520 Bộ luật Dân sự 2015 quy định đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ như sau: Điều 520. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ 1. Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại. 2. Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Như vậy, trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 509, "text": "Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại." } ], "id": "24056", "is_impossible": false, "question": "Khi nào bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ?" } ] } ], "title": "Khi nào bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết đ Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 66/NQ-CP năm 2025 quy định như sau: II. MỤC TIÊU Kế thừa các kết quả đạt được của Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025, tiếp tục tập trung rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh đạt mục tiêu cụ thể như sau: 2. Mục tiêu năm 2026 a) Cắt giảm, đơn giản hoá 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100% điều kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư. b) Cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so với năm 2024; 100% thủ tục hành chính quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng phải được công bố, rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa; 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp được thực hiện điện tử. c) 100% thủ tục hành chính nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện từ. d) 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước. đ) 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình. Như vậy, Chính phủ đặt mục tiêu đến năm 2026 đạt 100% TTHC đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1444, "text": "Chính phủ đặt mục tiêu đến năm 2026 đạt 100% TTHC đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình." } ], "id": "24057", "is_impossible": false, "question": "Chính phủ đặt mục tiêu đến năm 2026 đạt bao nhiêu % TTHC đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình?" } ] } ], "title": "Chính phủ đặt mục tiêu đến năm 2026 đạt bao nhiêu % TTHC đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết c Tiểu mục 1 Mục 3 Nghị quyết 66/NQ-CP năm 2025 quy định như sau: III. NỘI DUNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ 1. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh Bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa đối với thủ tục hành chính được quy định tại văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. Cụ thể như sau: c) Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính gắn với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy - Nhiệm vụ, giải pháp: (i) Rà soát, xây dựng phương án cắt giảm, đơn giản hoá các thủ tục hành chính giải quyết cùng một công việc cụ thể cho một cá nhân, tổ chức thực hiện trong một thời điểm hoặc giai đoạn và thuộc thẩm quyền giải quyết của một cơ quan, tổ chức trong trường hợp thực hiện hợp nhất, sáp nhập các bộ, ngành và các cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc bộ, ngành, địa phương. (ii) Rà soát, xây dựng phương án cắt giảm, đơn giản hoá các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của cấp huyện phù hợp với chủ trương, lộ trình không tổ chức cấp huyện trong sắp xếp tổ chức bộ máy theo Kết luận số 127-KL/TW ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về việc triển khai nghiên cứu, đề xuất tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. - Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 31 tháng 12 năm 2025. Như vậy, thời hạn hoàn thành cắt giảm đơn giản hóa TTHC gắn với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy là trước ngày 31/12/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1412, "text": "thời hạn hoàn thành cắt giảm đơn giản hóa TTHC gắn với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy là trước ngày 31/12/2025." } ], "id": "24058", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn hoàn thành cắt giảm đơn giản hóa TTHC gắn với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn hoàn thành cắt giảm đơn giản hóa TTHC gắn với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 38/2014/TT-BCT quy định hợp đồng mua bán xăng dầu như sau: Điều 4. Hợp đồng mua bán xăng dầu Hợp đồng mua bán xăng dầu phải được lập thành văn bản, có các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán và bên mua; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận, giá mua, giá bán; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư này. 2. Trách nhiệm của các bên đối với chất lượng xăng dầu. 3. Quy định cụ thể về việc cung cấp hoá đơn, chứng từ mua bán xăng dầu; hoá đơn, chứng từ về hàng hoá lưu thông trên đường cho phương tiện vận tải xăng dầu theo quy định của Bộ Tài chính. Như vậy, hợp đồng mua bán xăng dầu phải được lập thành văn bản, có các nội dung chủ yếu sau: - Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán và bên mua; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận, giá mua, giá bán; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư 38/2014/TT-BCT. - Trách nhiệm của các bên đối với chất lượng xăng dầu. - Quy định cụ thể về việc cung cấp hoá đơn, chứng từ mua bán xăng dầu; hoá đơn, chứng từ về hàng hoá lưu thông trên đường cho phương tiện vận tải xăng dầu theo quy định của Bộ Tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 658, "text": "hợp đồng mua bán xăng dầu phải được lập thành văn bản, có các nội dung chủ yếu sau: - Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán và bên mua; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận, giá mua, giá bán; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư 38/2014/TT-BCT." } ], "id": "24059", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng mua bán xăng dầu phải có những nội dung chủ yếu nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng mua bán xăng dầu phải có những nội dung chủ yếu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định như sau: Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Chính phủ, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, chính quyền địa phương cấp tỉnh theo thẩm quyền quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng và tổ chức thực hiện Nghị quyết này bảo đảm điều kiện tiếp cận, thực hiện cơ chế, chính sách thuận lợi, khả thi, hiệu quả. 2. Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương đề cao trách nhiệm, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Nghị quyết này, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và khả thi; không để trục lợi chính sách, thất thoát, lãng phí. 3. Chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2026, hoàn thành việc rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật về đất đai, quy hoạch, đầu tư; tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật khác liên quan đến đầu tư kinh doanh để thể chế hóa đầy đủ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Như vậy, Chính phủ yêu cầu phải hoàn thành sửa đổi, hoàn thiện pháp luật về đất đai, quy hoạch, đầu tư, thời gian chậm nhất là ngày 31/12/2026. Cùng với đó, tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật khác liên quan đến đầu tư kinh doanh để thể chế hóa đầy đủ Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1152, "text": "Chính phủ yêu cầu phải hoàn thành sửa đổi, hoàn thiện pháp luật về đất đai, quy hoạch, đầu tư, thời gian chậm nhất là ngày 31/12/2026." } ], "id": "24060", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 198/2025: Hoàn thành sửa đổi, hoàn thiện pháp luật về đất đai, quy hoạch, đầu tư chậm nhất 31/12/2026 đúng không?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 198/2025: Hoàn thành sửa đổi, hoàn thiện pháp luật về đất đai, quy hoạch, đầu tư chậm nhất 31/12/2026 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thanh tra, kiểm tra, cấp phép, chứng nhận, cạnh tranh và tiếp cận nguồn lực đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 1. Số lần thanh tra đối với mỗi doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (nếu có) không được quá 01 lần trong năm, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng. 2. Số lần kiểm tra tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (nếu có), bao gồm cả kiểm tra liên ngành, không được quá 01 lần trong năm, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng. 3. Đối với cùng một nội dung quản lý nhà nước, trường hợp đã tiến hành hoạt động thanh tra thì không thực hiện hoạt động kiểm tra hoặc đã tiến hành hoạt động kiểm tra thì không thực hiện hoạt động thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong cùng một năm, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng. 4. Kế hoạch, kết luận thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải được công khai theo quy định của pháp luật Theo đó, số lần thanh tra đối với mỗi doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (nếu có) không được quá 01 lần trong năm, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng. Như vậy, sẽ thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được quá 1 lần/năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1232, "text": "sẽ thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được quá 1 lần/năm." } ], "id": "24061", "is_impossible": false, "question": "Sẽ thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được quá 1 lần/năm theo Nghị quyết 198 đúng không?" } ] } ], "title": "Sẽ thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được quá 1 lần/năm theo Nghị quyết 198 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 2 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 quy định như sau: II- MỤC TIÊU 1. Đến năm 2030 - Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và các chủ trương, đường lối khác của Đảng. - Phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân. Có ít nhất 20 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. - Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đóng góp khoảng 55 - 58% GDP, khoảng 35 - 40% tổng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho khoảng 84 - 85% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,5%/năm. - Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thuộc nhóm 3 nước đứng đầu ASEAN và nhóm 5 nước đứng đầu khu vực châu Á. 2. Tầm nhìn đến năm 2045 Kinh tế tư nhân Việt Nam phát triển nhanh, mạnh, bền vững, chủ động tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu; có năng lực cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế; phấn đấu đến năm 2045 có ít nhất 3 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế; đóng góp khoảng trên 60% GDP. Như vậy, Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2030 có tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân chiếm khoảng 10 - 12%/năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1348, "text": "Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2030 có tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân chiếm khoảng 10 - 12%/năm." } ], "id": "24062", "is_impossible": false, "question": "Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2030 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân bao nhiêu %/năm?" } ] } ], "title": "Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2030 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân bao nhiêu %/năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 1 Mục 4 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 có nêu cụ thể như sau: IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đảng uỷ Quốc hội lãnh đạo, chỉ đạo rà soát, hoàn thiện pháp luật về phát triển kinh tế tư nhân; tăng cường giám sát việc thực hiện theo quy định. 2. Đảng uỷ Chính phủ: (1) Chỉ đạo xây dựng trình Quốc hội ban hành cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt ngay trong Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XV (tháng 5/2025); xây dựng Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết. (2) Phối hợp với Đảng uỷ Quốc hội kịp thời thể chế hoá đầy đủ các chủ trương, chính sách nêu tại Nghị quyết này và bố trí đủ nguồn lực để triển khai thực hiện, ban hành Nghị quyết của Quốc hội về phát triển kinh tế tư nhân ngay trong Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XV với các cơ chế, chính sách ưu đãi cụ thể, khả thi, hiệu quả. (3) Chủ trì chuẩn bị tài liệu quán triệt cùng với Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương tổ chức quán triệt ngay sau khi có Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù. 3. Đảng uỷ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch hành động với các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình phù hợp và phân công cụ thể trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị thực hiện. 4. Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch hướng dẫn, vận động Nhân dân thực hiện Nghị quyết, phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân. 5. Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương chủ trì, phối hợp với Đảng uỷ Chính phủ, các cơ quan liên quan tham mưu Bộ Chính trị, Ban Bí thư tổ chức quán triệt và tăng cường tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết. 6. Đảng uỷ Chính phủ chủ trì, phối hợp với Ban Chính sách, chiến lược Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, các đảng uỷ trực thuộc Trung ương và địa phương theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết; báo cáo Bộ Chính trị để chỉ đạo những vấn đề phát sinh và đòi hỏi của thực tiễn. Như vậy, Đảng uỷ Quốc hội lãnh đạo, chỉ đạo rà soát, hoàn thiện pháp luật về phát triển kinh tế tư nhân; tăng cường giám sát việc thực hiện theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2080, "text": "Đảng uỷ Quốc hội lãnh đạo, chỉ đạo rà soát, hoàn thiện pháp luật về phát triển kinh tế tư nhân; tăng cường giám sát việc thực hiện theo quy định." } ], "id": "24063", "is_impossible": false, "question": "Đảng uỷ Quốc hội có trách nhiệm gì trong việc tổ chức thực hiện phát triển kinh tế tư nhân?" } ] } ], "title": "Đảng uỷ Quốc hội có trách nhiệm gì trong việc tổ chức thực hiện phát triển kinh tế tư nhân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 4 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 quy định cụ thể như sau: IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đảng uỷ Quốc hội lãnh đạo, chỉ đạo rà soát, hoàn thiện pháp luật về phát triển kinh tế tư nhân; tăng cường giám sát việc thực hiện theo quy định. 2. Đảng uỷ Chính phủ: (1) Chỉ đạo xây dựng trình Quốc hội ban hành cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt ngay trong Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XV (tháng 5/2025); xây dựng Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết. (2) Phối hợp với Đảng uỷ Quốc hội kịp thời thể chế hoá đầy đủ các chủ trương, chính sách nêu tại Nghị quyết này và bố trí đủ nguồn lực để triển khai thực hiện, ban hành Nghị quyết của Quốc hội về phát triển kinh tế tư nhân ngay trong Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XV với các cơ chế, chính sách ưu đãi cụ thể, khả thi, hiệu quả. (3) Chủ trì chuẩn bị tài liệu quán triệt cùng với Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương tổ chức quán triệt ngay sau khi có Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù. 3. Đảng uỷ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch hành động với các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình phù hợp và phân công cụ thể trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị thực hiện. 4. Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch hướng dẫn, vận động Nhân dân thực hiện Nghị quyết, phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân. 5. Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương chủ trì, phối hợp với Đảng uỷ Chính phủ, các cơ quan liên quan tham mưu Bộ Chính trị, Ban Bí thư tổ chức quán triệt và tăng cường tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết. 6. Đảng uỷ Chính phủ chủ trì, phối hợp với Ban Chính sách, chiến lược Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, các đảng uỷ trực thuộc Trung ương và địa phương theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết; báo cáo Bộ Chính trị để chỉ đạo những vấn đề phát sinh và đòi hỏi của thực tiễn. Như vậy, nhiệm vụ của Đảng ủy Chính phủ trong việc phát triển kinh tế tư nhân như sau: [1] Chỉ đạo xây dựng trình Quốc hội ban hành cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt ngay trong Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa 15 (tháng 5 năm 2025); xây dựng Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết. [2] Phối hợp với Đảng uỷ Quốc hội kịp thời thể chế hoá đầy đủ các chủ trương, chính sách nêu tại Nghị quyết này và bố trí đủ nguồn lực để triển khai thực hiện, ban hành Nghị quyết của Quốc hội về phát triển kinh tế tư nhân ngay trong Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa 15 với các cơ chế, chính sách ưu đãi cụ thể, khả thi, hiệu quả. [3] Chủ trì chuẩn bị tài liệu quán triệt cùng với Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương tổ chức quán triệt ngay sau khi có Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2079, "text": "nhiệm vụ của Đảng ủy Chính phủ trong việc phát triển kinh tế tư nhân như sau: [1] Chỉ đạo xây dựng trình Quốc hội ban hành cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt ngay trong Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa 15 (tháng 5 năm 2025); xây dựng Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết." } ], "id": "24064", "is_impossible": false, "question": "Đảng ủy Chính phủ có nhiệm vụ gì trong việc phát triển kinh tế tư nhân?" } ] } ], "title": "Đảng ủy Chính phủ có nhiệm vụ gì trong việc phát triển kinh tế tư nhân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 2 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 quy định như sau: II- MỤC TIÊU 1. Đến năm 2030 - Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và các chủ trương, đường lối khác của Đảng. - Phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân. Có ít nhất 20 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. - Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đóng góp khoảng 55 - 58% GDP, khoảng 35 - 40% tổng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho khoảng 84 - 85% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,5%/năm. - Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thuộc nhóm 3 nước đứng đầu ASEAN và nhóm 5 nước đứng đầu khu vực châu Á. 2. Tầm nhìn đến năm 2045 Kinh tế tư nhân Việt Nam phát triển nhanh, mạnh, bền vững, chủ động tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu; có năng lực cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế; phấn đấu đến năm 2045 có ít nhất 3 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế; đóng góp khoảng trên 60% GDP. Như vậy, Bộ Chính trị đặt mục tiêu đến năm 2030 nền kinh tế tư nhân có ít nhất 20 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1348, "text": "Bộ Chính trị đặt mục tiêu đến năm 2030 nền kinh tế tư nhân có ít nhất 20 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu." } ], "id": "24065", "is_impossible": false, "question": "Theo Nghị quyết 68, Bộ Chính trị đặt mục tiêu đến năm 2030 nền kinh tế tư nhân có bao nhiêu doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu?" } ] } ], "title": "Theo Nghị quyết 68, Bộ Chính trị đặt mục tiêu đến năm 2030 nền kinh tế tư nhân có bao nhiêu doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị quyết 139/NQ-CP ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Nhằm khẩn trương triển khai Nghị quyết 198/2025/QH15, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương cần cụ thể hóa và quyết liệt tổ chức triến khai thực hiện các nhiệm vụ. arrow_forward_iosĐọc thêm Hoàn thành việc rà soát, loại bỏ những điều kiện cản trở sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân Trong đó, Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương cải thiện môi trường kinh doanh, hoàn thiện cơ chế, chính sách về thanh tra, kiểm tra, cấp phép, chứng nhận, cạnh tranh, phá sản doanh nghiệp. Chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2025, hoàn thành việc rà soát, loại bỏ những điều kiện kinh doanh không cần thiết, quy định chồng chéo, không phù hợp, cản trở sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân; thực hiện giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, ít nhất 30% chi phí tuân thủ pháp luật, ít nhất 30% điều kiện kinh doanh và tiếp tục cắt giảm mạnh trong những năm tiếp theo. Như vậy, Nghị quyết 139/NQ-CP ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1125, "text": "Nghị quyết 139/NQ-CP ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân." } ], "id": "24066", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 139 NQ CP 2025 ban hành Kế hoạch của Chính phủ nhằm triển khai Nghị quyết nào?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 139 NQ CP 2025 ban hành Kế hoạch của Chính phủ nhằm triển khai Nghị quyết nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 67 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về các biện pháp phòng vệ thương mại như sau: Điều 67. Các biện pháp phòng vệ thương mại 1. Các biện pháp phòng vệ thương mại bao gồm biện pháp chống bán phá giá, biện pháp chống trợ cấp và biện pháp tự vệ do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam trong những trường hợp cụ thể. 2. Chính phủ quy định chi tiết cách xác định thiệt hại của ngành sản xuất trong nước; chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại; căn cứ tiến hành, trình tự, thủ tục, thời hạn, nội dung, căn cứ chấm dứt điều tra vụ việc phòng vệ thương mại (sau đây gọi là điều tra); áp dụng, rà soát biện pháp phòng vệ thương mại; xác định trợ cấp và biện pháp chống trợ cấp; trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan trong quá trình điều tra; xử lý biện pháp phòng vệ thương mại áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam. 3. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết về bên liên quan trong vụ việc điều tra, hoạt động cung cấp, thu thập thông tin, tài liệu và bảo mật thông tin, tài liệu; tiếng nói, chữ viết trong quá trình điều tra; quản lý nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; các trường hợp miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại. Như vậy các biện pháp phòng về thương mại do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam trong những trường hợp cụ thể bao gồm: - Biện pháp chống bán phá giá; - Biện pháp chống trợ cấp; - Biện pháp tự vệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1289, "text": "các biện pháp phòng về thương mại do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam trong những trường hợp cụ thể bao gồm: - Biện pháp chống bán phá giá; - Biện pháp chống trợ cấp; - Biện pháp tự vệ." } ], "id": "24067", "is_impossible": false, "question": "Có các biện pháp phòng vệ thương mại nào?" } ] } ], "title": "Có các biện pháp phòng vệ thương mại nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Công điện 65/CĐ-TTg năm 2025 về về mở đợt cao điểm đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ như sau: 3. Mở đợt tấn công cao điểm đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tội phạm buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, vi phạm bản quyền, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên toàn quốc, thời gian từ ngày 15 tháng 5 năm 2025 đến ngày 15 tháng 6 năm 2025, sau đó sẽ tiến hành sơ kết đánh giá. Thành lập Tổ công tác do Phó Thủ tướng Chính phủ Bùi Thanh Sơn - Trưởng Ban chỉ đạo 389 quốc gia làm Tổ trưởng, thành viên gồm lãnh đạo các bộ, cơ quan: Công an, Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, các cơ quan thuộc Chính phủ, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông Tấn xã Việt Nam, Văn phòng Thường trực Ban chỉ đạo 389 quốc gia. Như vậy, sẽ mở đợt tấn công cao điểm đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tội phạm buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, vi phạm bản quyền, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên toàn quốc. Thời gian từ ngày 15/5/2025 đến ngày 15/6/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 903, "text": "sẽ mở đợt tấn công cao điểm đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tội phạm buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, vi phạm bản quyền, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên toàn quốc." } ], "id": "24068", "is_impossible": false, "question": "Sẽ mở đợt tấn công cao điểm trên toàn quốc đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả từ 15/5 đến 15/6/2025 như thế nào?" } ] } ], "title": "Sẽ mở đợt tấn công cao điểm trên toàn quốc đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả từ 15/5 đến 15/6/2025 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Luật Thương mại 2005 quy định như sau: Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động thương mại 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại. 2. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại cụ thể được quy định tại Luật này. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại trong lĩnh vực được phân công. 4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại tại địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ. Như vậy, Chính phủ sẽ chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 680, "text": "Chính phủ sẽ chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại." } ], "id": "24069", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 86/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 6. Xử lý tiền thuế phòng vệ thương mại nộp thừa 1. Việc xử lý tiền thuế phòng vệ thương mại nộp thừa thực hiện theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 68 của Luật Quản lý ngoại thương. 2. Các khoản thuế phòng vệ thương mại nộp thừa theo quy định tại khoản 1 Điều này không được tính lãi suất. 3. Thủ tục xử lý tiền thuế phòng vệ thương mại nộp thừa thực hiện như đối với thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Như vậy, xử lý tiền thuế phòng vệ thương mại nộp thừa như sau: - Việc xử lý tiền thuế phòng vệ thương mại nộp thừa thực hiện theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 68 Luật Quản lý ngoại thương 2017. - Các khoản thuế phòng vệ thương mại nộp thừa theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 86/2025/NĐ-CP không được tính lãi suất. - Thủ tục xử lý tiền thuế phòng vệ thương mại nộp thừa thực hiện như đối với thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 510, "text": "xử lý tiền thuế phòng vệ thương mại nộp thừa như sau: - Việc xử lý tiền thuế phòng vệ thương mại nộp thừa thực hiện theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 68 Luật Quản lý ngoại thương 2017." } ], "id": "24070", "is_impossible": false, "question": "Xử lý tiền thuế phòng vệ thương mại nộp thừa như thế nào?" } ] } ], "title": "Xử lý tiền thuế phòng vệ thương mại nộp thừa như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 86/2025/NĐ-CP cụ thể như sau: Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên yêu cầu và bên bị yêu cầu trong vụ việc phòng vệ thương mại 1. Bên yêu cầu, bên bị yêu cầu có các quyền sau: a) Tiếp cận các thông tin mà các bên liên quan khác cung cấp cho Cơ quan điều tra, trừ những thông tin được bảo mật theo quy định; b) Gửi ý kiến về dự thảo kết luận điều tra, dự thảo kết luận rà soát việc áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại và biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại trong thời hạn 07 ngày tính từ ngày Cơ quan điều tra gửi dự thảo để lấy ý kiến; c) Kiến nghị Cơ quan điều tra gia hạn thời hạn cung cấp thông tin, gia hạn thời hạn trả lời bản câu hỏi điều tra; d) Yêu cầu bảo mật thông tin theo quy định; đ) Tham gia tham vấn và trình bày quan điểm, cung cấp chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ việc phòng vệ thương mại; e) Ủy quyền cho chủ thể khác thay mặt mình tham gia quá trình giải quyết vụ việc phòng vệ thương mại; g) Yêu cầu Cơ quan điều tra tổ chức tham vấn riêng theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này; h) Khiếu nại, khởi kiện các quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương theo quy định pháp luật về khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính. Như vậy, quyền và nghĩa vụ của bên yêu cầu và bên bị yêu cầu trong vụ việc phòng vệ thương mại như sau: (1) Bên yêu cầu, bên bị yêu cầu có các quyền sau: - Tiếp cận các thông tin mà các bên liên quan khác cung cấp cho Cơ quan điều tra, trừ những thông tin được bảo mật theo quy định; - Gửi ý kiến về dự thảo kết luận điều tra, dự thảo kết luận rà soát việc áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại và biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại trong thời hạn 07 ngày tính từ ngày Cơ quan điều tra gửi dự thảo để lấy ý kiến; - Kiến nghị Cơ quan điều tra gia hạn thời hạn cung cấp thông tin, gia hạn thời hạn trả lời bản câu hỏi điều tra; - Yêu cầu bảo mật thông tin theo quy định; - Tham gia tham vấn và trình bày quan điểm, cung cấp chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ việc phòng vệ thương mại; - Ủy quyền cho chủ thể khác thay mặt mình tham gia quá trình giải quyết vụ việc phòng vệ thương mại; - Yêu cầu Cơ quan điều tra tổ chức tham vấn riêng theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 86/2025/NĐ-CP - Khiếu nại, khởi kiện các quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương theo quy định pháp luật về khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính. (2) Bên yêu cầu, bên bị yêu cầu có các nghĩa vụ sau: - Bảo đảm tính đầy đủ, trung thực và chính xác của chứng cứ, thông tin, tài liệu do mình cung cấp; - Cung cấp đầy đủ, trung thực, chính xác các chứng cứ, thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Cơ quan điều tra trong thời hạn yêu cầu; - Thi hành các quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1203, "text": "quyền và nghĩa vụ của bên yêu cầu và bên bị yêu cầu trong vụ việc phòng vệ thương mại như sau: (1) Bên yêu cầu, bên bị yêu cầu có các quyền sau: - Tiếp cận các thông tin mà các bên liên quan khác cung cấp cho Cơ quan điều tra, trừ những thông tin được bảo mật theo quy định; - Gửi ý kiến về dự thảo kết luận điều tra, dự thảo kết luận rà soát việc áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại và biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại trong thời hạn 07 ngày tính từ ngày Cơ quan điều tra gửi dự thảo để lấy ý kiến; - Kiến nghị Cơ quan điều tra gia hạn thời hạn cung cấp thông tin, gia hạn thời hạn trả lời bản câu hỏi điều tra; - Yêu cầu bảo mật thông tin theo quy định; - Tham gia tham vấn và trình bày quan điểm, cung cấp chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ việc phòng vệ thương mại; - Ủy quyền cho chủ thể khác thay mặt mình tham gia quá trình giải quyết vụ việc phòng vệ thương mại; - Yêu cầu Cơ quan điều tra tổ chức tham vấn riêng theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 86/2025/NĐ-CP - Khiếu nại, khởi kiện các quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương theo quy định pháp luật về khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính." } ], "id": "24071", "is_impossible": false, "question": "Quyền và nghĩa vụ của bên yêu cầu và bên bị yêu cầu trong vụ việc phòng vệ thương mại là gì?" } ] } ], "title": "Quyền và nghĩa vụ của bên yêu cầu và bên bị yêu cầu trong vụ việc phòng vệ thương mại là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 1 Mục 2 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 quy định như sau: II- MỤC TIÊU 1. Đến năm 2030 - Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và các chủ trương, đường lối khác của Đảng. - Phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân. Có ít nhất 20 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. - Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đóng góp khoảng 55 - 58% GDP, khoảng 35 - 40% tổng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho khoảng 84 - 85% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,5%/năm. - Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thuộc nhóm 3 nước đứng đầu ASEAN và nhóm 5 nước đứng đầu khu vực châu Á. Theo đó, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu. Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đóng góp khoảng 55 - 58% GDP, khoảng 35 - 40% tổng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho khoảng 84 - 85% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,5%/năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1249, "text": "Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đóng góp khoảng 55 - 58% GDP, khoảng 35 - 40% tổng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho khoảng 84 - 85% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,5%/năm." } ], "id": "24072", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 68 NQ TW 2025: Đến năm 2030, kinh tế tư nhân đóng góp khoảng 55-58% GDP đúng không?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 68 NQ TW 2025: Đến năm 2030, kinh tế tư nhân đóng góp khoảng 55-58% GDP đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 3 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 có quy định về nhiệm vụ, giải pháp như sau: III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 1. Đổi mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động, khơi dậy niềm tin, khát vọng dân tộc, tạo xung lực mới, khí thế mới để phát triển kinh tế tư nhân - Nhất quán nhận thức của các cấp uỷ, chính quyền, cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân; củng cố niềm tin, khát vọng vươn lên và hành động mạnh mẽ của kinh tế tư nhân Việt Nam trong kỷ nguyên mới. Nhà nước kiến tạo, phục vụ, hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, không can thiệp hành chính vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trái với nguyên tắc thị trường; xây dựng mối quan hệ giữa chính quyền với doanh nghiệp cởi mở, thân thiện, đồng hành, liêm chính phục vụ, kiến tạo phát triển. 8. Đề cao đạo đức kinh doanh, phát huy trách nhiệm xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nhân tham gia quản trị đất nước - Xây dựng đội ngũ doanh nhân có đạo đức, văn hoá kinh doanh, trung thực, thanh liêm, trách nhiệm xã hội, gắn với bản sắc dân tộc, tiếp cận tinh hoa văn hoá kinh doanh thế giới, mang trong mình khát vọng xây dựng đất nước giàu mạnh, hùng cường, thịnh vượng. Lấy đạo đức, văn hoá kinh doanh làm cốt lõi, đề cao tinh thần thượng tôn pháp luật. Đánh giá doanh nghiệp tư nhân theo chuẩn quốc tế dựa trên các tiêu chí cốt lõi về: (1) Mức độ tuân thủ pháp luật. (2) Giải quyết công ăn việc làm. (3) Đóng góp vào ngân sách nhà nước và (4) Tham gia các hoạt động an sinh xã hội. Như vậy, có 08 nhiệm vụ giải pháp về phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết 68.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1571, "text": "có 08 nhiệm vụ giải pháp về phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết 68." } ], "id": "24073", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu nhiệm vụ giải pháp về phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết 68?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu nhiệm vụ giải pháp về phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết 68?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Nghị quyết 68/NQ-TW năm 2025 về khu vực kinh tế tư nhân như sau: Sau gần 40 năm đổi mới, kinh tế tư nhân nước ta đã từng bước phát triển cả về số lượng và chất lượng, trở thành một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khu vực kinh tế tư nhân hiện có khoảng hơn 940 nghìn doanh nghiệp và hơn 5 triệu hộ kinh doanh đang hoạt động, đóng góp khoảng 50% GDP, hơn 30% tổng thu ngân sách nhà nước và sử dụng khoảng 82% tổng số lao động vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, là lực lượng quan trọng thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất lao động, gia tăng năng lực cạnh tranh quốc gia, góp phần xoá đói, giảm nghèo, ổn định đời sống xã hội. Nhiều doanh nghiệp tư nhân đã phát triển lớn mạnh, khẳng định thương hiệu và vươn ra thị trường khu vực, thế giới. Như vậy hiện nay thì khu vực kinh tế tư nhân hiện có khoảng hơn 940 nghìn doanh nghiệp và hơn 5 triệu hộ kinh doanh đang hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 828, "text": "hiện nay thì khu vực kinh tế tư nhân hiện có khoảng hơn 940 nghìn doanh nghiệp và hơn 5 triệu hộ kinh doanh đang hoạt động." } ], "id": "24074", "is_impossible": false, "question": "Hiện khu vực kinh tế tư nhân có bao nhiêu doanh nghiệp và hộ kinh doanh theo Nghị quyết 68?" } ] } ], "title": "Hiện khu vực kinh tế tư nhân có bao nhiêu doanh nghiệp và hộ kinh doanh theo Nghị quyết 68?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Quy định các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 4. Mức phạt tiền: a) Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thương mại là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là 200.000.000 đồng đối với cá nhân và 400.000.000 đồng đối với tổ chức; b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 68, Điều 70, khoản 6, 7, 8, 9 Điều 73 và khoản 6, 7, 8 Điều 77 của Nghị định này. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân. Như vậy, mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả là 200.000.000 đồng đối với cá nhân và 400.000.000 đồng đối với tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 988, "text": "mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả là 200." } ], "id": "24075", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 9 Thông tư 38/2014/TT-BCT quy định về tổng đại lý kinh doanh xăng dầu như sau: Điều 9. Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu Thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm: 1. Đăng ký định kỳ hệ thống phân phối xăng dầu của tổng đại lý với bên giao đại lý, Sở Công Thương nơi thương nhân có hệ thống phân phối và Bộ Công Thương trước ngày 10 tháng 01 hàng năm theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Khi có sự thay đổi trong hệ thống phân phối xăng dầu của tổng đại lý, trong vòng mười (10) ngày làm việc từ khi có sự thay đổi, thương nhân là tổng đại lý phải gửi đăng ký điều chỉnh về bên giao đại lý, Sở Công Thương nơi thương nhân có hệ thống phân phối và Bộ Công Thương. 2. Ký hợp đồng làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP. Tổng đại lý phải thanh lý hợp đồng đại lý với bên giao đại lý hiện tại trước khi ký hợp đồng làm tổng đại lý cho bên giao đại lý khác. 3. Ký hợp đồng đại lý để giao xăng dầu cho bên nhận đại lý thực hiện phân phối xăng dầu. 4. Trên cơ sở hợp đồng ký kết với bên giao đại lý, tổ chức cung ứng xăng dầu liên tục, ổn định cho toàn bộ hệ thống phân phối của tổng đại lý, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu của thị trường. 5. Không được bán cao hơn giá bán lẻ do thương nhân đầu mối quy định. 6. Từ chối tiếp nhận xăng dầu của bên giao đại lý trong trường hợp có cơ sở khẳng định xăng dầu không bảo đảm chất lượng. Như vậy, thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu từ chối tiếp nhận xăng dầu của bên giao đại lý trong trường hợp có cơ sở khẳng định xăng dầu không bảo đảm chất lượng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1448, "text": "thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu từ chối tiếp nhận xăng dầu của bên giao đại lý trong trường hợp có cơ sở khẳng định xăng dầu không bảo đảm chất lượng." } ], "id": "24076", "is_impossible": false, "question": "Thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu từ chối tiếp nhận xăng dầu của bên giao đại lý trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu từ chối tiếp nhận xăng dầu của bên giao đại lý trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định như sau: Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC có quy định như sau: Điều 8. Phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân 1. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp sau đây: c) Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán; Bên cạnh đó Công văn 2737/CTTPHCM-TTHT năm 2022 hướng dẫn như sau: Trường hợp Công ty chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân là hợp tác xã, các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán theo quy định tại Tiết đ Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Việc khai thuế thay, nộp thay thuế cho cá nhân được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 40/2021/TT-BTC. Như vậy, trường hợp công ty chiết khấu thương mại cho cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì cần phải khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh đó theo phương pháp khoán theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1967, "text": "trường hợp công ty chiết khấu thương mại cho cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì cần phải khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh đó theo phương pháp khoán theo quy định." } ], "id": "24077", "is_impossible": false, "question": "Công ty chiết khấu thương mại cho cá nhân có cần khai thuế thay và nộp thuế thay?" } ] } ], "title": "Công ty chiết khấu thương mại cho cá nhân có cần khai thuế thay và nộp thuế thay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 171 Luật Thương mại 2005 quy định như sau: Điều 171. Thù lao đại lý 1. Trừ trường hợp có thoả thuận khác, thù lao đại lý được trả cho bên đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. 2. Trường hợp bên giao đại lý ấn định giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng thì bên đại lý được hưởng hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ. 3. Trường hợp bên giao đại lý không ấn định giá mua, giá bán hàng hoá hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng mà chỉ ấn định giá giao đại lý cho bên đại lý thì bên đại lý được hưởng chênh lệch giá. Mức chênh lệch giá được xác định là mức chênh lệch giữa giá mua, giá bán, giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng so với giá do bên giao đại lý ấn định cho bên đại lý. 4. Trường hợp các bên không có thoả thuận về mức thù lao đại lý thì mức thù lao được tính như sau: a) Mức thù lao thực tế mà các bên đã được trả trước đó; b) Trường hợp không áp dụng được điểm a khoản này thì mức thù lao đại lý là mức thù lao trung bình được áp dụng cho cùng loại hàng hoá, dịch vụ mà bên giao đại lý đã trả cho các đại lý khác; c) Trường hợp không áp dụng được điểm a và điểm b khoản này thì mức thù lao đại lý là mức thù lao thông thường được áp dụng cho cùng loại hàng hoá, dịch vụ trên thị trường. Như vậy, thù lao đại lý thương mại do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thoả thuận về mức thù lao đại lý thì mức thù lao được tính như sau: - Mức thù lao thực tế mà các bên đã được trả trước đó; - Trường hợp không áp dụng được điểm a khoản này thì mức thù lao đại lý là mức thù lao trung bình được áp dụng cho cùng loại hàng hoá, dịch vụ mà bên giao đại lý đã trả cho các đại lý khác; - Trường hợp không áp dụng được điểm a và điểm b khoản này thì mức thù lao đại lý là mức thù lao thông thường được áp dụng cho cùng loại hàng hoá, dịch vụ trên thị trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1317, "text": "thù lao đại lý thương mại do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thoả thuận về mức thù lao đại lý thì mức thù lao được tính như sau: - Mức thù lao thực tế mà các bên đã được trả trước đó; - Trường hợp không áp dụng được điểm a khoản này thì mức thù lao đại lý là mức thù lao trung bình được áp dụng cho cùng loại hàng hoá, dịch vụ mà bên giao đại lý đã trả cho các đại lý khác; - Trường hợp không áp dụng được điểm a và điểm b khoản này thì mức thù lao đại lý là mức thù lao thông thường được áp dụng cho cùng loại hàng hoá, dịch vụ trên thị trường." } ], "id": "24078", "is_impossible": false, "question": "Thù lao đại lý thương mại được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Thù lao đại lý thương mại được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Luật Điện lực 2024 quy định như sau: Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực trong phạm vi cả nước. 2. Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về điện lực theo quy định của Luật này và phân công của Chính phủ. 4. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về điện lực tại địa phương. Như vậy, cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực là Bộ Công Thương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 639, "text": "cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực là Bộ Công Thương." } ], "id": "24079", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực là cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực là cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 12 Điều 5 Luật Điện lực 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển điện lực 12. Về chính sách giá điện và giá dịch vụ về điện: a) Bảo đảm phản ánh chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh điện hợp lý, hợp lệ của đơn vị điện lực; tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển điện lực có lợi nhuận hợp lý, tiết kiệm tài nguyên năng lượng, sử dụng các dạng năng lượng tái tạo, năng lượng mới trong hoạt động điện lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; b) Giá bán điện thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết giá của Nhà nước phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh; c) Giá điện bảo đảm khuyến khích sử dụng điện có hiệu quả và tiết kiệm; d) Thực hiện cơ cấu biểu giá bán lẻ điện hợp lý và giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá điện giữa các nhóm khách hàng không tham gia thị trường bán lẻ điện cạnh tranh khi chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không lựa chọn tham gia mua bán điện trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh; đ) Giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá điện giữa các nhóm khách hàng, vùng, miền phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh; Như vậy, theo quy định, giá bán điện thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết giá của Nhà nước phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1287, "text": "theo quy định, giá bán điện thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết giá của Nhà nước phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh." } ], "id": "24080", "is_impossible": false, "question": "Giá bán điện thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết giá của cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Giá bán điện thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết giá của cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 6 Quyết định 05/2024/QĐ-TTg quy định cơ chế điều chỉnh tăng giá bán điện bình quân trong năm như sau: Điều 6. Cơ chế điều chỉnh giá bán điện bình quân trong năm 2. Hồ sơ phương án giá bán điện bình quân trong năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bao gồm: a) Công văn báo cáo về phương án giá bán điện bình quân trong năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, trong đó bao gồm các nội dung phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chi phí khâu phát điện của quý trước liền kề; Như vậy, hồ sơ phương án giá bán điện bình quân trong năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bao gồm: - Công văn báo cáo về phương án giá bán điện bình quân trong năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, trong đó bao gồm các nội dung phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chi phí khâu phát điện của quý trước liền kề; - Các nội dung kèm theo Công văn báo cáo phương án giá bán điện bình quân của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bao gồm: nguyên tắc tính toán cập nhật chi phí khâu phát điện, trong đó có nguyên tắc dự kiến các thông số đầu vào như tỷ giá ngoại tệ, giá nhiên liệu trong nước và giá nhiên liệu nhập khẩu, giá các nhà máy điện dự kiến đưa vào vận hành trong năm tính toán nhưng chưa có hợp đồng mua bán điện; bảng tổng hợp kết quả tính toán và bảng chi tiết số liệu tính toán chi phí khâu phát điện; các tài liệu, văn bản sử dụng làm căn cứ, cơ sở trong việc tính toán; thuyết minh các định mức chi phí và các đơn giá được sử dụng trong tính toán cập nhật chi phí dự kiến năm N của khâu phát điện (nếu có); Thuyết minh các chi phí sản xuất kinh doanh điện chưa được tính vào giá bán điện nhưng đã được phân bổ vào giá thành sản xuất kinh doanh điện và số dư còn lại dự kiến phân bổ vào giá bán điện bình quân năm N; báo cáo đánh giá ảnh hưởng của việc điều chỉnh giá điện đến chi phí mua điện của khách hàng sử dụng điện. - Toàn bộ hồ sơ phương án giá bán điện bình quân trong năm được lưu vào thiết bị lưu trữ dữ liệu gửi kèm theo báo cáo về phương án giá bán điện bình quân trong năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 494, "text": "hồ sơ phương án giá bán điện bình quân trong năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bao gồm: - Công văn báo cáo về phương án giá bán điện bình quân trong năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, trong đó bao gồm các nội dung phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chi phí khâu phát điện của quý trước liền kề; - Các nội dung kèm theo Công văn báo cáo phương án giá bán điện bình quân của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bao gồm: nguyên tắc tính toán cập nhật chi phí khâu phát điện, trong đó có nguyên tắc dự kiến các thông số đầu vào như tỷ giá ngoại tệ, giá nhiên liệu trong nước và giá nhiên liệu nhập khẩu, giá các nhà máy điện dự kiến đưa vào vận hành trong năm tính toán nhưng chưa có hợp đồng mua bán điện; bảng tổng hợp kết quả tính toán và bảng chi tiết số liệu tính toán chi phí khâu phát điện; các tài liệu, văn bản sử dụng làm căn cứ, cơ sở trong việc tính toán; thuyết minh các định mức chi phí và các đơn giá được sử dụng trong tính toán cập nhật chi phí dự kiến năm N của khâu phát điện (nếu có); Thuyết minh các chi phí sản xuất kinh doanh điện chưa được tính vào giá bán điện nhưng đã được phân bổ vào giá thành sản xuất kinh doanh điện và số dư còn lại dự kiến phân bổ vào giá bán điện bình quân năm N; báo cáo đánh giá ảnh hưởng của việc điều chỉnh giá điện đến chi phí mua điện của khách hàng sử dụng điện." } ], "id": "24081", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ phương án giá bán điện bình quân trong năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ phương án giá bán điện bình quân trong năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Luật Cạnh tranh 2018 có quy định rằng: Điều 16. Thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm 1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thông báo bằng văn bản các nội dung cụ thể cần sửa đổi, bổ sung để các bên sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo. Khi kết thúc thời hạn mà bên được yêu cầu không sửa đổi, bổ sung hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ không đầy đủ theo yêu cầu thì Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trả lại hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ. 3. Sau khi nhận được thông báo hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, bên nộp hồ sơ phải nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. 4. Hồ sơ được thụ lý kể từ thời điểm bên nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ nộp phí thẩm định hồ sơ. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1159, "text": "căn cứ theo quy định trên thì Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm." } ], "id": "24082", "is_impossible": false, "question": "Ai có trách nhiệm thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm?" } ] } ], "title": "Ai có trách nhiệm thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 2699/QĐ-BCT năm 2024 về mức giá bán điện như sau: Điều 2. Mức giá bán lẻ điện bình quân là 2.103,1159 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Căn cứ tại Điều 3 Quyết định 2699/QĐ-BCT năm 2024 về thời gian áp dụng giá bán điện như sau: Điều 3. Thời gian áp dụng giá bán điện: từ ngày 11 tháng 10 năm 2024. Như vậy, mức giá bán lẻ điện bình quân trước ngày 10/5/2025 là 2.103,1159 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 350, "text": "mức giá bán lẻ điện bình quân trước ngày 10/5/2025 là 2." } ], "id": "24083", "is_impossible": false, "question": "Mức giá bán điện trước ngày 10/5/2025 là bao nhiêu theo Quyết định 2699?" } ] } ], "title": "Mức giá bán điện trước ngày 10/5/2025 là bao nhiêu theo Quyết định 2699?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 1279/QĐ-BCT năm 2025 quy định về mức giá và thời gian áp dụng mức giá bán điện mới như sau: Điều 2. Mức giá bán lẻ điện bình quân là 2.204,0655 đồng/kWh (Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Căn cứ tại Điều 3 Quyết định 1279/QĐ-BCT năm 2025 quy định về mức giá và thời gian áp dụng mức giá bán điện mới như sau: Điều 3. Thời gian áp dụng giá bán điện: từ ngày 10 tháng 5 năm 2025. Như vậy từ ngày 10 tháng 5 năm 2025 mức giá bán lẻ điện bình quân là 2.204,0655 đồng/kWh (Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) tăng 4,8% so vơi giá bán trước đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 418, "text": "từ ngày 10 tháng 5 năm 2025 mức giá bán lẻ điện bình quân là 2." } ], "id": "24084", "is_impossible": false, "question": "Chính thức tăng giá điện 2025 thêm 4,8% từ ngày 10/5?" } ] } ], "title": "Chính thức tăng giá điện 2025 thêm 4,8% từ ngày 10/5?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 14 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thuế suất đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ nhượng quyền thương mại như sau: Điều 14. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thu nhập tính thuế và thuế suất. 1. Thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được. Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền thương mại nhưng việc chuyển nhượng thực hiện thành nhiều hợp đồng thì thu nhập tính thuế là phần vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng nhượng quyền thương mại. 2. Thuế suất Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại áp dụng theo Biểu thuế toàn phần là 5%. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm thanh toán tiền nhượng quyền thương mại giữa bên nhận quyền thương mại và bên nhượng quyền thương mại. 4. Cách tính thuế Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%. Như vậy thuế suất đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ nhượng quyền thương mại là 5% áp dụng theo biểu thuế toàn phần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1204, "text": "thuế suất đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ nhượng quyền thương mại là 5% áp dụng theo biểu thuế toàn phần." } ], "id": "24085", "is_impossible": false, "question": "Thuế suất đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ nhượng quyền thương mại bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Thuế suất đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ nhượng quyền thương mại bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm i khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau: Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau: i) Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng là thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán. Người bán phải đảm bảo lưu trữ đầy đủ hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh, cá nhân kinh doanh và đảm bảo có thể tra cứu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. k) Đối với trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh. Như vậy, thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng là thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán. Lưu ý: Người bán phải đảm bảo lưu trữ đầy đủ hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh, cá nhân kinh doanh và đảm bảo có thể tra cứu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 814, "text": "thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng là thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán." } ], "id": "24086", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các cửa hàng bán lẻ xăng dầu là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các cửa hàng bán lẻ xăng dầu là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo nội dung tại Mục 1 Nghị quyết 122/NQ-CP năm 2024 về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 năm 2024, Chính phủ yêu cầu Các bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao: 1. Ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, trọng tâm là kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế a) Các bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao: (1) Theo dõi sát diễn biến tình hình, làm tốt công tác phân tích, dự báo, có phản ứng chính sách kịp thời, không để bị động, bất ngờ; phối hợp chặt chẽ, hài hòa giữa chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả với chính sách tài khóa mở rộng hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm và các chính sách kinh tế vĩ mô khác, bảo đảm kiểm soát lạm phát mục tiêu năm 2024 dưới 4,5% như đã đề ra. (2) Nắm chắc tình hình thị trường, cân đối cung cầu, giá cả hàng hóa để có giải pháp kịp thời, phù hợp, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, gián đoạn nguồn hàng, tăng giá đột biến, nhất là đối với xăng, dầu, lương thực, thực phẩm và các hàng hóa thiết yếu khác. Chủ động đánh giá kỹ tác động đến lạm phát, tính toán, chuẩn bị sẵn sàng các phương án, lộ trình điều chỉnh giá các hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước quản lý khi có dư địa và điều kiện cho phép, với mức độ, thời điểm phù hợp, không dồn vào cùng một thời điểm. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc kê khai, niêm yết, công khai thông tin về giá; xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, găm hàng tăng giá, thao túng giá Như vậy, chính phủ yêu cầu Các bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao về giá cả hàng hóa để có giải pháp kịp thời, phù hợp, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, gián đoạn nguồn hàng, tăng giá đột biến, nhất là đối với xăng, dầu, lương thực, thực phẩm và các hàng hóa thiết yếu khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1503, "text": "chính phủ yêu cầu Các bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao về giá cả hàng hóa để có giải pháp kịp thời, phù hợp, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, gián đoạn nguồn hàng, tăng giá đột biến, nhất là đối với xăng, dầu, lương thực, thực phẩm và các hàng hóa thiết yếu khác." } ], "id": "24087", "is_impossible": false, "question": "Không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, gián đoạn nguồn hàng, tăng giá đột biến, nhất là đối với xăng dầu phải không?" } ] } ], "title": "Không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, gián đoạn nguồn hàng, tăng giá đột biến, nhất là đối với xăng dầu phải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ phụ lục Giá bán điện Ban hành kèm theo Quyết định 2699/QĐ-BCT năm 2024 về giá bán điện như sau: Như vậy, giá điện sinh hoạt 2025 như sau: - Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50: 1.893 (đồng/kWh) - Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100: 1.956 (đồng/kWh) - Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200: 2.271 (đồng/kWh) - Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300: 2.860 (đồng/kWh) - Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400: 3.197 (đồng/kWh) - Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên: 3.302 (đồng/kWh) Trên đây là thông tin giá điện sinh hoạt 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 112, "text": "giá điện sinh hoạt 2025 như sau: - Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50: 1." } ], "id": "24088", "is_impossible": false, "question": "Giá điện sinh hoạt 2025?" } ] } ], "title": "Giá điện sinh hoạt 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Nghị quyết 68/NQ-TW 2025 về phát triển kinh tế tư nhân đã đưa ra những nguyên nhân dẫn đến kinh tế tư nhân gặp nhiều rào cản kìm hãm sự phát triển như sau: Tuy nhiên, kinh tế tư nhân hiện vẫn đối mặt với nhiều rào cản kìm hãm sự phát triển, chưa bứt phá về quy mô và năng lực cạnh tranh, chưa đáp ứng được yêu cầu, kỳ vọng là lực lượng nòng cốt của kinh tế đất nước. Hầu hết doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, nhỏ và vừa; tiềm lực tài chính và trình độ quản trị hạn chế; phần lớn có năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo thấp; năng suất lao động, hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh chưa cao; tư duy kinh doanh thiếu tầm nhìn chiến lược, thiếu kết nối với các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nêu trên, nhưng chủ yếu là do: Tư duy, nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế còn chưa đầy đủ, chưa theo kịp yêu cầu phát triển; thể chế, pháp luật còn vướng mắc, bất cập; công tác lãnh đạo, chỉ đạo chưa được quan tâm đúng mức; quyền tài sản và quyền tự do kinh doanh chưa được bảo đảm đầy đủ. Kinh tế tư nhân còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại trong tiếp cận nguồn lực, đặc biệt là vốn, công nghệ, đất đai, tài nguyên và nhân lực chất lượng cao. Một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ chưa thực sự hiệu quả và khó tiếp cận; chi phí kinh doanh còn cao. Nhằm hiện thực hoá mục tiêu phát triển đất nước như Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIII đã đề ra và đáp ứng yêu cầu phát triển trong kỷ nguyên mới, việc đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức và hành động cần có những giải pháp tổng thể, toàn diện, đột phá để phát huy mạnh mẽ hơn nữa vai trò của kinh tế tư nhân, củng cố niềm tin, tạo khí thế và xung lực mới cho phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia là cần thiết và cấp bách. Như vậy nguyên nhân dẫn đến kinh tế tư nhân gặp nhiều rào cản kìm hãm sự phát triển là do: - Tư duy, nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế còn chưa đầy đủ, chưa theo kịp yêu cầu phát triển; thể chế, pháp luật còn vướng mắc, bất cập; - Công tác lãnh đạo, chỉ đạo chưa được quan tâm đúng mức; - Quyền tài sản và quyền tự do kinh doanh chưa được bảo đảm đầy đủ. - Kinh tế tư nhân còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại trong tiếp cận nguồn lực, đặc biệt là vốn, công nghệ, đất đai, tài nguyên và nhân lực chất lượng cao. - Một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ chưa thực sự hiệu quả và khó tiếp cận; chi phí kinh doanh còn cao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1826, "text": "nguyên nhân dẫn đến kinh tế tư nhân gặp nhiều rào cản kìm hãm sự phát triển là do: - Tư duy, nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế còn chưa đầy đủ, chưa theo kịp yêu cầu phát triển; thể chế, pháp luật còn vướng mắc, bất cập; - Công tác lãnh đạo, chỉ đạo chưa được quan tâm đúng mức; - Quyền tài sản và quyền tự do kinh doanh chưa được bảo đảm đầy đủ." } ], "id": "24089", "is_impossible": false, "question": "Nguyên nhân dẫn đến kinh tế tư nhân gặp nhiều rào cản kìm hãm sự phát triển theo Nghị quyết 68 NQ TW 2025?" } ] } ], "title": "Nguyên nhân dẫn đến kinh tế tư nhân gặp nhiều rào cản kìm hãm sự phát triển theo Nghị quyết 68 NQ TW 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Nghị quyết 68/NQ-TW 2025 về khu vực kinh tế tư nhân như sau: Sau gần 40 năm đổi mới, kinh tế tư nhân nước ta đã từng bước phát triển cả về số lượng và chất lượng, trở thành một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khu vực kinh tế tư nhân hiện có khoảng hơn 940 nghìn doanh nghiệp và hơn 5 triệu hộ kinh doanh đang hoạt động, đóng góp khoảng 50% GDP, hơn 30% tổng thu ngân sách nhà nước và sử dụng khoảng 82% tổng số lao động vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, là lực lượng quan trọng thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất lao động, gia tăng năng lực cạnh tranh quốc gia, góp phần xoá đói, giảm nghèo, ổn định đời sống xã hội. Nhiều doanh nghiệp tư nhân đã phát triển lớn mạnh, khẳng định thương hiệu và vươn ra thị trường khu vực, thế giới. Như vậy hiện nay thì khu vực kinh tế tư nhân hiện có khoảng hơn 940 nghìn doanh nghiệp và hơn 5 triệu hộ kinh doanh đang hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 824, "text": "hiện nay thì khu vực kinh tế tư nhân hiện có khoảng hơn 940 nghìn doanh nghiệp và hơn 5 triệu hộ kinh doanh đang hoạt động." } ], "id": "24090", "is_impossible": false, "question": "Hiện khu vực kinh tế tư nhân có bao nhiêu doanh nghiệp và hộ kinh doanh?" } ] } ], "title": "Hiện khu vực kinh tế tư nhân có bao nhiêu doanh nghiệp và hộ kinh doanh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 4/5/2025, Ban chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Trong đó, căn cứ theo tiết 3.3 tiểu mục 3 Mục 3 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 quy định như sau: III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 3. Tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn, nhân lực chất lượng cao 3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho kinh tế tư nhân - Tập trung các nguồn lực phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp chất lượng cao, ngành nghề trọng điểm. Khuyến khích phát triển các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, nhân rộng, chuyển giao các chương trình đào tạo tiên tiến phục vụ phát triển kinh tế tư nhân. - Đổi mới phương thức đánh giá, công nhận tốt nghiệp có sự tham gia của doanh nghiệp đối với các chương trình chất lượng cao. Hỗ trợ, khuyến khích hình thức đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp và thu hút doanh nghiệp tham gia nhiều hơn vào đào tạo nhân lực. Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. - Thực hiện hiệu quả chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho kinh tế tư nhân; khuyến khích các địa phương sử dụng các nguồn lực hợp pháp của mình để hỗ trợ chủ động các chương trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực phù hợp định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương. - Triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành; huy động các doanh nhân thành đạt tham gia đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, hỗ trợ thiết thực, hiệu quả cho đội ngũ doanh nhân. - Thúc đẩy giáo dục, đào tạo các kỹ năng sáng tạo, STEM, ngoại ngữ, kỹ năng số trong tất cả các bậc học đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp. Như vậy, theo tinh thần Nghị quyết 68, chi phí đào tạo nhân lực của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1869, "text": "theo tinh thần Nghị quyết 68, chi phí đào tạo nhân lực của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp." } ], "id": "24091", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 68: Chi phí đào tạo nhân lực được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 68: Chi phí đào tạo nhân lực được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 4/5/2025, Ban chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Theo đó, tại tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục 3 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 có nêu cụ thể như sau: III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 2. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng của kinh tế tư nhân và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân 2.2. Bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tự do kinh doanh, quyền tài sản, quyền cạnh tranh bình đẳng và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân - Rà soát, hoàn thiện và thực thi hiệu quả quy định pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu tài sản, trong đó có quyền sở hữu trí tuệ và tài sản vô hình; giảm thiểu rủi ro pháp lý. Có chính sách hỗ trợ định giá, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước; hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân đăng ký quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài và các tổ chức quốc tế. Có chế tài nghiêm khắc đối với hành vi vi phạm về sở hữu trí tuệ, nhất là vi phạm trên không gian thương mại điện tử. Bảo đảm thực hiện trực tuyến toàn trình thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp, cắt giảm tối đa thời gian thực hiện thủ tục yêu cầu cấp quyền sở hữu trí tuệ, bảo đảm phù hợp với thông lệ quốc tế. - Chấm dứt tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài, không cần thiết; bảo đảm nguyên tắc chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra mỗi năm 1 lần đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc doanh nghiệp vi phạm; xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng thanh tra, kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Xây dựng hệ thống dữ liệu và công cụ trí tuệ nhân tạo cảnh báo sớm về các nguy cơ vi phạm pháp luật. Ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Triển khai thanh tra, kiểm tra trực tuyến, ưu tiên thanh tra, kiểm tra từ xa dựa trên các dữ liệu điện tử, giảm thanh tra, kiểm tra trực tiếp. Miễn kiểm tra thực tế đối với các doanh nghiệp tuân thủ tốt quy định pháp luật. Như vậy, theo tinh thần Nghị quyết 68 NQ TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị, các doanh nghiệp tuân thủ tốt quy định pháp luật sẽ được miễn kiểm tra thực tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2091, "text": "theo tinh thần Nghị quyết 68 NQ TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị, các doanh nghiệp tuân thủ tốt quy định pháp luật sẽ được miễn kiểm tra thực tế." } ], "id": "24092", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 68 NQ TW 2025: Miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp tuân thủ tốt quy định pháp luật?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 68 NQ TW 2025: Miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp tuân thủ tốt quy định pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 có nêu cụ thể như sau: II- MỤC TIÊU 2. Tầm nhìn đến năm 2045 Kinh tế tư nhân Việt Nam phát triển nhanh, mạnh, bền vững, chủ động tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu; có năng lực cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế; phấn đấu đến năm 2045 có ít nhất 3 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế; đóng góp khoảng trên 60% GDP Như vậy, phấn đấu đến năm 2045 có ít nhất 3 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế tư nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 401, "text": "phấn đấu đến năm 2045 có ít nhất 3 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế tư nhân." } ], "id": "24093", "is_impossible": false, "question": "Phấn đấu đến năm 2045 có ít nhất bao nhiêu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế tư nhân?" } ] } ], "title": "Phấn đấu đến năm 2045 có ít nhất bao nhiêu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế tư nhân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 6 Mục 3 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 quy định sự hình thành và phát triển nhanh các doanh nghiệp lớn và vừa, các tập đoàn kinh tế tư nhân tầm cỡ khu vực và toàn cầu như sau: 6. Hình thành và phát triển nhanh các doanh nghiệp lớn và vừa, các tập đoàn kinh tế tư nhân tầm cỡ khu vực và toàn cầu - Đa dạng hoá, nâng cao hiệu quả các hình thức hợp tác giữa Nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân thông qua các mô hình hợp tác công tư (PPP), lãnh đạo công - quản trị tư, đầu tư công - quản lý tư, đầu tư tư - sử dụng công, trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng văn hoá - xã hội, công nghệ thông tin, truyền thông trên cơ sở lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo để lựa chọn. Khẩn trương xây dựng, triển khai Chương trình phát triển 1.000 doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong trong khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ. Như vậy, đa dạng hoá, nâng cao hiệu quả các hình thức hợp tác giữa Nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân thông qua các mô hình hợp tác công tư (PPP), lãnh đạo công - quản trị tư, đầu tư công - quản lý tư, đầu tư tư - sử dụng công, trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng văn hoá - xã hội, công nghệ thông tin, truyền thông trên cơ sở lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo để lựa chọn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 929, "text": "đa dạng hoá, nâng cao hiệu quả các hình thức hợp tác giữa Nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân thông qua các mô hình hợp tác công tư (PPP), lãnh đạo công - quản trị tư, đầu tư công - quản lý tư, đầu tư tư - sử dụng công, trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng văn hoá - xã hội, công nghệ thông tin, truyền thông trên cơ sở lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo để lựa chọn." } ], "id": "24094", "is_impossible": false, "question": "Đa dạng hoá, nâng cao hiệu quả các hình thức hợp tác giữa Nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân thông qua mô hình gì?" } ] } ], "title": "Đa dạng hoá, nâng cao hiệu quả các hình thức hợp tác giữa Nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân thông qua mô hình gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Nghị quyết 68/NQ-TW năm 2025 về khu vực kinh tế tư nhân như sau: Sau gần 40 năm đổi mới, kinh tế tư nhân nước ta đã từng bước phát triển cả về số lượng và chất lượng, trở thành một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khu vực kinh tế tư nhân hiện có khoảng hơn 940 nghìn doanh nghiệp và hơn 5 triệu hộ kinh doanh đang hoạt động, đóng góp khoảng 50% GDP, hơn 30% tổng thu ngân sách nhà nước và sử dụng khoảng 82% tổng số lao động vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, là lực lượng quan trọng thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất lao động, gia tăng năng lực cạnh tranh quốc gia, góp phần xoá đói, giảm nghèo, ổn định đời sống xã hội. Nhiều doanh nghiệp tư nhân đã phát triển lớn mạnh, khẳng định thương hiệu và vươn ra thị trường khu vực, thế giới. Như vậy hiện nay thì khu vực kinh tế tư nhân hiện có khoảng hơn 940 nghìn doanh nghiệp và hơn 5 triệu hộ kinh doanh đang hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 828, "text": "hiện nay thì khu vực kinh tế tư nhân hiện có khoảng hơn 940 nghìn doanh nghiệp và hơn 5 triệu hộ kinh doanh đang hoạt động." } ], "id": "24095", "is_impossible": false, "question": "Hiện khu vực kinh tế tư nhân có bao nhiêu doanh nghiệp và hộ kinh doanh?" } ] } ], "title": "Hiện khu vực kinh tế tư nhân có bao nhiêu doanh nghiệp và hộ kinh doanh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Điện lực 2024 quy định về giá điện như sau: Điều 50. Giá điện 1. Giá bán lẻ điện được quy định như sau: a) Giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; b) Giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh, bao gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt. Giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày được áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện đủ điều kiện, bao gồm giá bán lẻ điện giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường. Đối với nhóm khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang tăng dần đối với khách hàng chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không tham gia mua bán điện trên thị trường điện cạnh tranh. 2. Giá bán buôn điện theo hợp đồng mua buôn điện do các đơn vị điện lực thỏa thuận quy định tại điểm e khoản 12 Điều 5 của Luật này. Như vậy, giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1112, "text": "giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện." } ], "id": "24096", "is_impossible": false, "question": "Giá bản lẻ điện do đơn vị nào xây dựng?" } ] } ], "title": "Giá bản lẻ điện do đơn vị nào xây dựng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại tiểu mục 7 Mục 3 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 về hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh như sau: III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 7. Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh - Rà soát, hoàn thiện khung khổ pháp lý về kinh doanh cá thể; thu hẹp tối đa sự chênh lệch, tạo mọi điều kiện thuận lợi về tổ chức quản trị và chế độ tài chính, kế toán để khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp. Đẩy mạnh số hoá, minh bạch hoá, đơn giản hoá, dễ tuân thủ, dễ thực hiện đối với chế độ kế toán, thuế, bảo hiểm để khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Xoá bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026. Như vậy một trong những nhiệm vụ của Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 về phát triển kinh tế tư nhân là thực hiện xóa bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 747, "text": "một trong những nhiệm vụ của Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 về phát triển kinh tế tư nhân là thực hiện xóa bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026." } ], "id": "24097", "is_impossible": false, "question": "Hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh sẽ bị xóa bỏ trong Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025?" } ] } ], "title": "Hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh sẽ bị xóa bỏ trong Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 2.1 Tiểu mục 2 Mục 3 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 quy định như sau: III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 2. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng của kinh tế tư nhân và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân 2.1. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách - Đổi mới tư duy xây dựng và tổ chức thực thi pháp luật bảo đảm nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sử dụng các công cụ thị trường để điều tiết nền kinh tế; giảm thiểu sự can thiệp và xoá bỏ các rào cản hành chính, cơ chế xin - cho, tư duy không quản được thì cấm. Người dân, doanh nghiệp được tự do kinh doanh trong những ngành nghề pháp luật không cấm. Quyền kinh doanh chỉ có thể bị hạn chế vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, môi trường và sức khoẻ của cộng đồng và phải được quy định trong luật. - Hoàn thiện hệ thống pháp luật, xoá bỏ các rào cản tiếp cận thị trường đảm bảo môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, rõ ràng, nhất quán, ổn định lâu dài, dễ tuân thủ, chi phí thấp. Minh bạch hoá, số hoá, thông minh hoá, tự động hoá, áp dụng triệt để trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong thực hiện các quy trình, thủ tục hành chính, nhất là về gia nhập, rút lui khỏi thị trường, đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn Trong năm 2025, hoàn thành việc rà soát, loại bỏ những điều kiện kinh doanh không cần thiết, quy định chồng chéo, không phù hợp, cản trở sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân; thực hiện cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, ít nhất 30% chi phí tuân thủ pháp luật, ít nhất 30% điều kiện kinh doanh và tiếp tục cắt giảm mạnh trong những năm tiếp theo. Triển khai mạnh mẽ việc cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Phấn đấu đến năm 2028, môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam thuộc nhóm 3 quốc gia hàng đầu ASEAN và nhóm 30 quốc gia hàng đầu thế giới. Như vậy, Nghị quyết 68 về phát triển kinh tế tư nhân xác định đến năm 2028 môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam sẽ thuộc nhóm 30 quốc gia hàng đầu thế giới và nhóm 3 quốc gia hàng đầu ASEAN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2134, "text": "Nghị quyết 68 về phát triển kinh tế tư nhân xác định đến năm 2028 môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam sẽ thuộc nhóm 30 quốc gia hàng đầu thế giới và nhóm 3 quốc gia hàng đầu ASEAN." } ], "id": "24098", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 68 NQ TW 2025 xác định đến năm 2028 môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam thuộc nhóm bao nhiêu quốc gia hàng đầu thế giới?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 68 NQ TW 2025 xác định đến năm 2028 môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam thuộc nhóm bao nhiêu quốc gia hàng đầu thế giới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết b Tiểu mục 2 Mục 1 Phụ lục Nội dung Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 ban hành kèm theo Nghị quyết 138/NQ-CP năm 2022 quy định như sau: I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 2. Mục tiêu đến năm 2030 b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể - Về kinh tế: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) cả nước bình quân đạt khoảng 7,0%/năm giai đoạn 2021 - 2030, trong đó vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng tăng khoảng 8 - 8,5%/năm. Đến năm 2030, GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt khoảng 7.500 USD. Tỷ trọng trong GDP của khu vực dịch vụ đạt trên 50%, khu vực công nghiệp - xây dựng trên 40%, khu vực nông, lâm, thủy sản dưới 10%. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt 50%. Phát huy lợi thế của từng vùng kinh tế - xã hội; hình thành hai vùng động lực phía Bắc và phía Nam gắn với hai cực tăng trưởng là Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, hành lang kinh tế Bắc - Nam, các hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, Mộc Bài - Thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu với kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp lớn vào phát triển chung của đất nước. Cơ bản hình thành mạng lưới đô thị quốc gia, đảm bảo tính kết nối cao giữa đô thị trung tâm cấp quốc gia với các đô thị vùng và khu vực nông thôn; tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 50%. Thực hiện chuyển đổi số quốc gia, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng 30% GDP. Như vậy, Việt Nam đặt mục tiêu tỷ trọng kinh tế số đến năm 2030 chiếm khoảng 30% GDP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1502, "text": "Việt Nam đặt mục tiêu tỷ trọng kinh tế số đến năm 2030 chiếm khoảng 30% GDP." } ], "id": "24099", "is_impossible": false, "question": "Việt Nam đặt mục tiêu tỷ trọng kinh tế số đến năm 2030 chiếm bao nhiêu % GDP?" } ] } ], "title": "Việt Nam đặt mục tiêu tỷ trọng kinh tế số đến năm 2030 chiếm bao nhiêu % GDP?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 2.1 Tiểu mục 2 Mục 3 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 quy định như sau: III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 2. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng của kinh tế tư nhân và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân 2.1. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách - Có cơ chế, chính sách đặc biệt hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảm theo nguyên tắc thị trường và tuân thủ các cam kết quốc tế; bãi bỏ lệ phí môn bài; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập; bố trí đủ nguồn lực từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho các chương trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, kết hợp huy động nguồn lực từ các quỹ đầu tư của các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng, viện nghiên cứu, trường đại học Tăng cường vai trò của kinh tế tư nhân, doanh nhân trong tham gia góp ý, phản biện chính sách, bảo đảm thực chất, hiệu quả, minh bạch. Như vậy, một trong những nhiệm vụ, giải pháp đặt ra tại Nghị quyết 68 về phát triển kinh tế tư nhân nhằm đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách phát triển kinh tế tư nhân đó là thực hiện bãi bỏ lệ phí môn bài, miễn thuế TTDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1080, "text": "một trong những nhiệm vụ, giải pháp đặt ra tại Nghị quyết 68 về phát triển kinh tế tư nhân nhằm đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách phát triển kinh tế tư nhân đó là thực hiện bãi bỏ lệ phí môn bài, miễn thuế TTDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập." } ], "id": "24100", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 68 NQ TW: Bãi bỏ lệ phí môn bài, miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 68 NQ TW: Bãi bỏ lệ phí môn bài, miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập?" }