version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 4 Mục 3 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 quy định như sau: III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 4. Thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh hiệu quả, bền vững trong kinh tế tư nhân - Triển khai quyết liệt Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trong khu vực kinh tế tư nhân. - Ban hành khung pháp lý thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với công nghệ mới, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới; tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân tham gia nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, dữ liệu lớn, thương mại điện tử, công nghệ tài chính, y tế thông minh - Cho phép các doanh nghiệp được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này. Có chính sách hỗ trợ chi phí đầu tư mua sắm máy móc, đổi mới công nghệ, chi phí thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững, tuần hoàn thông qua cơ chế khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tài trợ qua các quỹ. - Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nghiên cứu phát triển. Doanh nghiệp được sử dụng quỹ để tự triển khai hoặc đặt hàng nghiên cứu phát triển bên ngoài theo cơ chế khoán sản phẩm. Như vậy, Nghị quyết 68 NQ TW 2025 có nêu một số nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh hiệu quả, bền vững trong kinh tế tư nhân. Trong đó, doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nghiên cứu phát triển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1468,
"text": "Nghị quyết 68 NQ TW 2025 có nêu một số nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh hiệu quả, bền vững trong kinh tế tư nhân."
}
],
"id": "24101",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp được trích tối đa bao nhiêu % thu nhập tính thuế TNDN để lập quỹ phát triển khoa học theo Nghị quyết 68 NQ TW 2025?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp được trích tối đa bao nhiêu % thu nhập tính thuế TNDN để lập quỹ phát triển khoa học theo Nghị quyết 68 NQ TW 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 2 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 quy định như sau: II- MỤC TIÊU 1. Đến năm 2030 - Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và các chủ trương, đường lối khác của Đảng. - Phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân. Có ít nhất 20 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. - Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đóng góp khoảng 55 - 58% GDP, khoảng 35 - 40% tổng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho khoảng 84 - 85% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,5%/năm. - Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thuộc nhóm 3 nước đứng đầu ASEAN và nhóm 5 nước đứng đầu khu vực châu Á. Như vậy, Nghị quyết 68 của Bộ Chính trị 2025 về phát triển kinh tế tư nhân phấn đấu đến năm 2030 sẽ có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1041,
"text": "Nghị quyết 68 của Bộ Chính trị 2025 về phát triển kinh tế tư nhân phấn đấu đến năm 2030 sẽ có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế."
}
],
"id": "24102",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết 68 của Bộ Chính trị 2025 về phát triển kinh tế tư nhân phấn đấu đến năm 2030 có bao nhiêu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết 68 của Bộ Chính trị 2025 về phát triển kinh tế tư nhân phấn đấu đến năm 2030 có bao nhiêu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 2 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 có quy định về mục tiêu về phát triển kinh tế tư nhân như sau: II- MỤC TIÊU 1. Đến năm 2030 - Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và các chủ trương, đường lối khác của Đảng. - Phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân. Có ít nhất 20 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. - Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đóng góp khoảng 55 - 58% GDP, khoảng 35 - 40% tổng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho khoảng 84 - 85% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,5%/năm. - Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thuộc nhóm 3 nước đứng đầu ASEAN và nhóm 5 nước đứng đầu khu vực châu Á. 2. Tầm nhìn đến năm 2045 Kinh tế tư nhân Việt Nam phát triển nhanh, mạnh, bền vững, chủ động tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu; có năng lực cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế; phấn đấu đến năm 2045 có ít nhất 3 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế; đóng góp khoảng trên 60% GDP. Như vậy, một trong những mục tiêu về phát triển kinh tế tư nhân được đặt ra đến năm 2030 là phấn đấu có ít nhất 20 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1374,
"text": "một trong những mục tiêu về phát triển kinh tế tư nhân được đặt ra đến năm 2030 là phấn đấu có ít nhất 20 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu."
}
],
"id": "24103",
"is_impossible": false,
"question": "Phấn đầu đến năm 2030 có tối thiểu bao nhiêu doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu?"
}
]
}
],
"title": "Phấn đầu đến năm 2030 có tối thiểu bao nhiêu doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 3 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 có quy định về nhiệm vụ, giải pháp như sau: III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 1. Đổi mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động, khơi dậy niềm tin, khát vọng dân tộc, tạo xung lực mới, khí thế mới để phát triển kinh tế tư nhân - Nhất quán nhận thức của các cấp uỷ, chính quyền, cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân; củng cố niềm tin, khát vọng vươn lên và hành động mạnh mẽ của kinh tế tư nhân Việt Nam trong kỷ nguyên mới. Nhà nước kiến tạo, phục vụ, hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, không can thiệp hành chính vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trái với nguyên tắc thị trường; xây dựng mối quan hệ giữa chính quyền với doanh nghiệp cởi mở, thân thiện, đồng hành, liêm chính phục vụ, kiến tạo phát triển. 8. Đề cao đạo đức kinh doanh, phát huy trách nhiệm xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nhân tham gia quản trị đất nước - Xây dựng đội ngũ doanh nhân có đạo đức, văn hoá kinh doanh, trung thực, thanh liêm, trách nhiệm xã hội, gắn với bản sắc dân tộc, tiếp cận tinh hoa văn hoá kinh doanh thế giới, mang trong mình khát vọng xây dựng đất nước giàu mạnh, hùng cường, thịnh vượng. Lấy đạo đức, văn hoá kinh doanh làm cốt lõi, đề cao tinh thần thượng tôn pháp luật. Đánh giá doanh nghiệp tư nhân theo chuẩn quốc tế dựa trên các tiêu chí cốt lõi về: (1) Mức độ tuân thủ pháp luật. (2) Giải quyết công ăn việc làm. (3) Đóng góp vào ngân sách nhà nước và (4) Tham gia các hoạt động an sinh xã hội. Như vậy, có 08 nhiệm vụ giải pháp về phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết 68.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1571,
"text": "có 08 nhiệm vụ giải pháp về phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết 68."
}
],
"id": "24104",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu nhiệm vụ giải pháp về phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết 68?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu nhiệm vụ giải pháp về phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết 68?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 280 Luật Thương mại 2005 quy định về trách nhiệm đối với khiếm khuyết của hàng hoá cho thuê như sau: Điều 280. Trách nhiệm đối với khiếm khuyết của hàng hoá cho thuê Trừ trường hợp có thoả thuận khác, trách nhiệm đối với khiếm khuyết của hàng hoá cho thuê được quy định như sau: 1. Trong thời hạn thuê, bên cho thuê phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá cho thuê đã có vào thời điểm hàng hóa được giao cho bên thuê, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; 2. Bên cho thuê không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm giao kết hợp đồng mà bên thuê đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó; 3. Bên cho thuê không chịu trách nhiệm đối với những khiếm khuyết của hàng hoá được phát hiện sau khi bên thuê chấp nhận hàng hoá cho thuê mà khiếm khuyết đó có thể được bên thuê phát hiện nếu thực hiện việc kiểm tra một cách hợp lý trước khi chấp nhận hàng hóa; 4. Bên cho thuê phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó xuất phát từ việc bên cho thuê vi phạm nghĩa vụ đã cam kết của mình. Như vậy, tùy vào từng trường hợp, bên thuê hoặc bên cho thuê sẽ có trách nhiệm đối với khiếm khuyết của hàng hoá cho thuê. Trừ trường hợp có thoả thuận khác, trách nhiệm đối với khiếm khuyết của hàng hoá cho thuê được quy định như sau: - Bên cho thuê phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó xuất phát từ việc bên cho thuê vi phạm nghĩa vụ đã cam kết của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1153,
"text": "tùy vào từng trường hợp, bên thuê hoặc bên cho thuê sẽ có trách nhiệm đối với khiếm khuyết của hàng hoá cho thuê."
}
],
"id": "24105",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm đối với khiếm khuyết của hàng hoá cho thuê do bên nào chịu?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm đối với khiếm khuyết của hàng hoá cho thuê do bên nào chịu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 281 Luật Thương mại 2005 quy định về cho thuê lại như sau: Điều 281. Cho thuê lại 1. Bên thuê chỉ được cho thuê lại hàng hoá khi có sự chấp thuận của bên cho thuê. Bên thuê phải chịu trách nhiệm về hàng hoá cho thuê lại trừ trường hợp có thoả thuận khác với bên cho thuê. 2. Trong trường hợp bên thuê cho thuê lại hàng hóa cho thuê mà không có sự chấp thuận của bên cho thuê thì bên cho thuê có quyền hủy hợp đồng cho thuê. Người thuê lại phải có trách nhiệm trả lại ngay hàng hóa cho bên cho thuê. Như vậy, bên thuê được cho thuê lại hàng hóa khi có sự chấp thuận của bên cho thuê. Bên thuê phải chịu trách nhiệm về hàng hoá cho thuê lại trừ trường hợp có thoả thuận khác với bên cho thuê. Bên cạnh đó, trong trường hợp bên thuê cho thuê lại hàng hóa cho thuê mà không có sự chấp thuận của bên cho thuê thì bên cho thuê có quyền hủy hợp đồng cho thuê. Người thuê lại phải có trách nhiệm trả lại ngay hàng hóa cho bên cho thuê.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 520,
"text": "bên thuê được cho thuê lại hàng hóa khi có sự chấp thuận của bên cho thuê."
}
],
"id": "24106",
"is_impossible": false,
"question": "Bên thuê có được cho thuê lại hàng hóa hay không?"
}
]
}
],
"title": "Bên thuê có được cho thuê lại hàng hóa hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 278 Luật Thương mại 2005 quy định về chấp nhận hàng hoá cho thuê như sau: Điều 278. Chấp nhận hàng hoá cho thuê 1. Bên thuê được coi là đã chấp nhận hàng hoá cho thuê sau khi bên thuê có cơ hội hợp lý để kiểm tra hàng hoá cho thuê và thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Không từ chối hàng hoá cho thuê; b) Xác nhận sự phù hợp của hàng hoá cho thuê với thoả thuận trong hợp đồng; c) Xác nhận việc sẽ nhận hàng hoá đó, dù không phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng. 2. Trường hợp bên thuê phát hiện ra sự không phù hợp với hợp đồng của hàng hóa sau khi đã chấp nhận hàng hóa mà sự không phù hợp đó có thể được xác định thông qua việc kiểm tra một cách hợp lý trước khi chấp nhận hàng hóa thì bên thuê không được dựa vào sự không phù hợp đó để trả lại hàng. Như vậy, bên thuê được coi là đã chấp nhận hàng hoá cho thuê sau khi bên thuê có cơ hội hợp lý để kiểm tra hàng hoá cho thuê và thực hiện một trong các hành vi sau đây: - Không từ chối hàng hoá cho thuê; - Xác nhận sự phù hợp của hàng hoá cho thuê với thoả thuận trong hợp đồng; - Xác nhận việc sẽ nhận hàng hoá đó, dù không phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng. Ngoài ra, trường hợp bên thuê phát hiện ra sự không phù hợp với hợp đồng của hàng hóa sau khi đã chấp nhận hàng hóa mà sự không phù hợp đó có thể được xác định thông qua việc kiểm tra một cách hợp lý trước khi chấp nhận hàng hóa thì bên thuê không được dựa vào sự không phù hợp đó để trả lại hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 785,
"text": "bên thuê được coi là đã chấp nhận hàng hoá cho thuê sau khi bên thuê có cơ hội hợp lý để kiểm tra hàng hoá cho thuê và thực hiện một trong các hành vi sau đây: - Không từ chối hàng hoá cho thuê; - Xác nhận sự phù hợp của hàng hoá cho thuê với thoả thuận trong hợp đồng; - Xác nhận việc sẽ nhận hàng hoá đó, dù không phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng."
}
],
"id": "24107",
"is_impossible": false,
"question": "Bên thuê được coi là đã chấp nhận hàng hoá cho thuê sau khi bên thuê có cơ hội hợp lý để kiểm tra hàng hoá cho thuê và thực hiện một trong các hành vi nào?"
}
]
}
],
"title": "Bên thuê được coi là đã chấp nhận hàng hoá cho thuê sau khi bên thuê có cơ hội hợp lý để kiểm tra hàng hoá cho thuê và thực hiện một trong các hành vi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 02/2025/TT-BCT có quy định như sau: Điều 9. Báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện 1. Trước ngày 15 tháng 12 theo kỳ báo cáo, Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành công trình phát điện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo đánh giá an toàn kỹ thuật theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan tiếp nhận báo cáo tại khoản 2 Điều này. 2. Cơ quan tiếp nhận báo cáo a) Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp là cơ quan tiếp nhận của Bộ Công Thương về báo cáo đánh giá an toàn kỹ thuật của các công trình phát điện từ Cấp I trở lên và công trình phát điện nằm trên địa bàn hành chính từ 2 tỉnh trở lên. b) Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan tiếp nhận báo cáo đánh giá an toàn kỹ thuật của các công trình phát điện trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trừ quy định tại điểm a khoản 5 Điều này. 3. Hình thức gửi báo cáo Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành công trình phát điện gửi báo cáo đến cơ quan tiếp nhận báo cáo bằng các hình thức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống văn bản điện tử. Như vậy, hình thức gửi báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện như sau: - Gửi trực tiếp - Gửi qua đường bưu điện - Gửi qua hệ thống văn bản điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1152,
"text": "hình thức gửi báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện như sau: - Gửi trực tiếp - Gửi qua đường bưu điện - Gửi qua hệ thống văn bản điện tử."
}
],
"id": "24108",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức gửi báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức gửi báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào khoản 4 và khoản 5 Điều 23 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định đối với thu tiền cọc mua nhà như sau: Điều 23. Nguyên tắc kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai 5. Chủ đầu tư dự án bất động sản chỉ được thu tiền đặt cọc không quá 5% giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng từ bên đặt cọc để mua, thuê mua khi nhà ở, công trình xây dựng đã có đủ các điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật này. Thỏa thuận đặt cọc phải ghi rõ giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng. Như vậy, chủ đầu tư dự án bất động sản thu tiền cọc mua nhà dự án tối đa không được quá 5% giá bán. Trong thỏa thuận tiền cọc mua nhà phải ghi rõ giá bán, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 658,
"text": "chủ đầu tư dự án bất động sản thu tiền cọc mua nhà dự án tối đa không được quá 5% giá bán."
}
],
"id": "24109",
"is_impossible": false,
"question": "Thu tiền cọc mua nhà dự án tối đa không được quá bao nhiêu %?"
}
]
}
],
"title": "Thu tiền cọc mua nhà dự án tối đa không được quá bao nhiêu %?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 thì việc bàn giao nhà ở đối với nhà ở hình thành trong tương lai sẽ được thực hiện theo Luật Nhà ở 2023. Dẫn chiếu đến khoản 4 Điều 37 Luật Nhà ở 2023 thì việc bàn giao nhà ở hình thành trong tương lai cho người mua, thuê mua đối với nhà ở thương mại chỉ được thực hiện sau khi đã hoàn thành việc nghiệm thu công trình nhà ở theo thiết kế đã được phê duyệt và nghiệm thu công trình hạ tầng kỹ thuật của khu vực có nhà ở được đầu tư xây dựng theo tiến độ của dự án đã được phê duyệt. Ngoài ra, tại khoản 3 và khoản 4 Điều 25 Nghị định 95/2024/NĐ-CP thì trước khi thực hiện bàn giao nhà ở, chủ đầu tư dự án phải lập hồ sơ bao gồm: - Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình nhà chung cư và nghiệm thu công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo tiến độ dự án - Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với công trình nhà chung cư - Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với công trình nhà chung cư - Bản vẽ mặt bằng khu vực để xe do chủ đầu tư lập trên cơ sở hồ sơ dự án và thiết kế xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định. Trong đó khu vực để xe cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và khu vực để xe công cộng được phân định rõ. Theo đó, chủ đầu tư có trách nhiệm công khai hồ sơ cho người mua, thuê mua căn hộ trước khi bàn giao nhà ở. Việc bàn giao nhà ở phải được lập thành biên bản kèm theo các giấy tờ pháp lý có liên quan đến nhà ở mua bán, thuê mua. Như vậy, bàn giao nhà ở hình thành trong tương lai được thực hiện sau khi đã hoàn thành việc nghiệm thu công trình nhà ở và trước khi bàn giao thì chủ đầu tư phải lập hồ sơ và công khai hồ sơ đến người mua, thuê mua nhà ở. Việc bàn giao nhà ở phải được lập thành biên bản kèm theo các giấy tờ pháp lý có liên quan đến nhà ở mua bán, thuê mua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1519,
"text": "bàn giao nhà ở hình thành trong tương lai được thực hiện sau khi đã hoàn thành việc nghiệm thu công trình nhà ở và trước khi bàn giao thì chủ đầu tư phải lập hồ sơ và công khai hồ sơ đến người mua, thuê mua nhà ở."
}
],
"id": "24110",
"is_impossible": false,
"question": "Bàn giao nhà ở hình thành trong tương lai cho người mua, thuê mua khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Bàn giao nhà ở hình thành trong tương lai cho người mua, thuê mua khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Nghị định 09/2018/NĐ-CP có quy định về phân phối như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Quyền xuất khẩu là quyền mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu, bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến xuất khẩu. Quyền xuất khẩu không bao gồm quyền mua hàng hóa từ các đối tượng không phải là thương nhân để xuất khẩu, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. 3. Quyền nhập khẩu là quyền được nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hóa đó tại Việt Nam, bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến nhập khẩu. Quyền nhập khẩu không bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. 4. Phân phối là các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý bán hàng hóa và nhượng quyền thương mại. 5. Quyền phân phối là quyền thực hiện trực tiếp các hoạt động phân phối. 6. Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa cho thương nhân bán buôn, thương nhân bán lẻ và thương nhân, tổ chức khác; không bao gồm hoạt động bán lẻ. Như vậy, phân phối trong hoạt động thương mại là các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý bán hàng hóa và nhượng quyền thương mại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1355,
"text": "phân phối trong hoạt động thương mại là các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý bán hàng hóa và nhượng quyền thương mại."
}
],
"id": "24111",
"is_impossible": false,
"question": "Phân phối trong hoạt động thương mại là gì?"
}
]
}
],
"title": "Phân phối trong hoạt động thương mại là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Luật Quản lý ngoại thương 2017 có quy định về quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Điều 5. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu 2. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu đối với thương nhân Việt Nam là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như sau: a) Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ Công Thương công bố Danh mục hàng hóa, lộ trình thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Thực hiện quyền xuất khẩu thông qua mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu ra nước ngoài dưới hình thức đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến xuất khẩu. Quyền xuất khẩu không bao gồm quyền tổ chức mạng lưới mua gom hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu; c) Thực hiện quyền nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hóa đó tại Việt Nam dưới hình thức đứng tên trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến nhập khẩu. Quyền nhập khẩu không bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam. 3. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thuộc các nước, vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là nước) là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới và các nước có thỏa thuận song phương với Việt Nam có quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 4. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được quy định, công bố chi tiết tương ứng với phân loại hàng hóa của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo quy định của pháp luật về hải quan. 5. Chính phủ quy định chi tiết điểm b, điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều này. Như vậy, quyền nhập khẩu không bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu đối với thương nhân Việt Nam là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện quyền nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hóa đó tại Việt Nam dưới hình thức đứng tên trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2055,
"text": "quyền nhập khẩu không bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam."
}
],
"id": "24112",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền nhập khẩu có bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Quyền nhập khẩu có bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về quỹ bình ổn giá xăng dầu như sau: Điều 37. Quỹ bình ổn giá xăng dầu 1. Quỹ bình ổn giá xăng dầu là Quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là Quỹ bình ổn giá); toàn bộ nguồn trích lập, chi sử dụng để tham gia điều tiết, hỗ trợ cho mục tiêu bình ổn giá bán xăng dầu trong nước. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có nghĩa vụ trích lập Quỹ bình ổn giá; hạch toán và theo dõi riêng Quỹ bình ổn giá bằng tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi chung là ngân hàng) theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá. 2. Trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá a) Mức trích lập Quỹ bình ổn giá: là một yếu tố cấu thành giá cơ sở; là một khoản tiền cụ thể tính trên một lít, kg xăng, dầu thực tế tiêu thụ (đồng/lít, kg) theo thông báo điều hành giá xăng dầu của Bộ Công Thương. Trường hợp tại thời điểm điều hành giá xăng dầu nếu số dư Quỹ bình ổn giá lớn, Bộ Công Thương xem xét có phương án điều chỉnh giảm hoặc tạm dừng trích lập Quỹ bình ổn giá Như vậy, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1360,
"text": "thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá."
}
],
"id": "24113",
"is_impossible": false,
"question": "Ai chịu trách nhiệm quản lý số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu?"
}
]
}
],
"title": "Ai chịu trách nhiệm quản lý số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 23/4/2025, Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế ban hành Công văn 1149/QLD-MP năm 2025 về việc tăng cường công tác quản lý mỹ phẩm. Xem toàn văn Công văn 1149/QLD-MP năm 2025 Tải về Theo đó, tại Mục 1 Công văn 1149/QLD-MP năm 2025 có nêu rõ yêu cầu kiểm tra nghiêm ngạt hoạt động kinh doanh mỹ phẩm trên các nền tảng trực tuyến, cụ thể như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Tiếp tục tăng cường triển khai thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý mỹ phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm trên địa bàn. Tập trung kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thông báo thu hồi mỹ phẩm theo quy định, sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm không đúng tại địa chỉ đã công bố, doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh mà không báo cáo với cơ quan quản lý. Như vậy, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ chủ động phối hợp chặt chẽ với Ban chỉ đạo 389 địa phương, Chi cục Quản lý thị trường và các ngành chức năng liên quan trên địa bàn tập trung kiểm tra hoạt động kinh doanh mỹ phẩm trên các sàn giao dịch thương mại điện tử và nền tảng mạng xã hội TikTok, Zalo, Facebook, YouTube",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 622,
"text": "Tập trung kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thông báo thu hồi mỹ phẩm theo quy định, sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm không đúng tại địa chỉ đã công bố, doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh mà không báo cáo với cơ quan quản lý."
}
],
"id": "24114",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm tra nghiêm ngặt hoạt động kinh doanh mỹ phẩm trên các nền tảng trực tuyến như TikTok, Zalo, Facebook và YouTube theo Công văn 1149?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm tra nghiêm ngặt hoạt động kinh doanh mỹ phẩm trên các nền tảng trực tuyến như TikTok, Zalo, Facebook và YouTube theo Công văn 1149?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 06/2011/TT-BYT có giải thích từ ngữ về sản phẩm mỹ phẩm như sau: Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt. 2. Tên mỹ phẩm là tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên mới tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất. Các ký tự cấu thành tên sản phẩm phải là các ký tự có gốc chữ cái Latin. Như vậy, có thể hiểu là sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 755,
"text": "có thể hiểu là sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt."
}
],
"id": "24115",
"is_impossible": false,
"question": "Sản phẩm mỹ phẩm là gì?"
}
]
}
],
"title": "Sản phẩm mỹ phẩm là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3.3 Mục 3 Công văn 790/ATTP-SP năm 2025 Tải về có quy định về kiểm tra thông tin thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu như sau: 3. Chủ động phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để hướng dẫn người dân trên địa bàn tránh mua phải thực phẩm bảo vệ sức khỏe giả, thực phẩm bảo vệ sức khỏe chưa được Cục An toàn thực phẩm cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe kém chất lượng trong đó tập trung vào các nội dung sau: 3.3. Kiểm tra kỹ thông tin sản phẩm, trên nhãn sản phẩm hoặc nhãn phụ (đối với sản phẩm nhập khẩu) đảm bảo có đầy đủ các thông tin: - Tên sản phẩm; - Ngày sản xuất, hạn sử dụng; - Thành phần, thành phần định lượng; - Định lượng; - Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản: Công dụng, đối tượng sử dụng, cách dùng; - Khuyến cáo về nguy cơ (nếu có); - Ghi cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”; - Ghi cụm từ: “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”. - Tên, địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm và cơ sở sản xuất sản phẩm. Như vậy, những thông tin quan trọng cần kiểm tra khi mua thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu là: - Tên sản phẩm; - Ngày sản xuất, hạn sử dụng; - Thành phần, thành phần định lượng; - Định lượng; - Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản: Công dụng, đối tượng sử dụng, cách dùng; - Khuyến cáo về nguy cơ (nếu có); - Ghi cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”; - Ghi cụm từ: “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”. - Tên, địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm và cơ sở sản xuất sản phẩm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1112,
"text": "những thông tin quan trọng cần kiểm tra khi mua thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu là: - Tên sản phẩm; - Ngày sản xuất, hạn sử dụng; - Thành phần, thành phần định lượng; - Định lượng; - Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản: Công dụng, đối tượng sử dụng, cách dùng; - Khuyến cáo về nguy cơ (nếu có); - Ghi cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”; - Ghi cụm từ: “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”."
}
],
"id": "24116",
"is_impossible": false,
"question": "Những thông tin quan trọng cần kiểm tra khi mua thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Những thông tin quan trọng cần kiểm tra khi mua thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3.2 Mục 3 Công văn 790/ATTP-SP năm 2025 có nêu rõ thực phẩm bảo vệ sức khỏe như sau: 3.1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe là những sản phẩm được dùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ mắc bệnh. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Trong trường hợp có bệnh, người dân cần đến cơ sở y tế để khám và được điều trị kịp thời. Như vậy, thực phẩm bảo vệ sức khỏe là những sản phẩm được dùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ mắc bệnh. Lưu ý rằng thực phẩm bảo vệ sức khỏe không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Trong trường hợp có bệnh, người dân cần đến cơ sở y tế để khám và được điều trị kịp thời.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 490,
"text": "thực phẩm bảo vệ sức khỏe là những sản phẩm được dùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ mắc bệnh."
}
],
"id": "24117",
"is_impossible": false,
"question": "Thực phẩm bảo vệ sức khỏe là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thực phẩm bảo vệ sức khỏe là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương như sau: Điều 8. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương 1. Người tiêu dùng dễ bị tổn thương là người tiêu dùng có khả năng chịu nhiều tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: a) Người cao tuổi theo quy định của pháp luật về người cao tuổi; b) Người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; c) Trẻ em theo quy định của pháp luật về trẻ em; d) Người dân tộc thiểu số; người sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đ) Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; e) Người bị bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật; g) Thành viên hộ nghèo theo quy định của pháp luật. Như vậy, trẻ em là người tiêu dùng có khả năng chịu nhiều tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Tóm lại trẻ em là người tiêu dùng dễ bị tổn thương được bảo vệ quyền lợi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1011,
"text": "trẻ em là người tiêu dùng có khả năng chịu nhiều tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ."
}
],
"id": "24118",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ em có phải là người tiêu dùng dễ bị tổn thương được bảo vệ quyền lợi không?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ em có phải là người tiêu dùng dễ bị tổn thương được bảo vệ quyền lợi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng như sau: Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây: c) Ép buộc người tiêu dùng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trái với ý muốn của người tiêu dùng thông qua việc thực hiện hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành vi khác có tính chất tương tự; Như vậy, cá nhân dùng vũ lực ép buộc người tiêu dùng mua sản phẩm trái với ý muốn của người tiêu dùng là 1 trong những hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 519,
"text": "cá nhân dùng vũ lực ép buộc người tiêu dùng mua sản phẩm trái với ý muốn của người tiêu dùng là 1 trong những hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng."
}
],
"id": "24119",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân dùng vũ lực ép buộc người tiêu dùng mua sản phẩm có hợp pháp hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân dùng vũ lực ép buộc người tiêu dùng mua sản phẩm có hợp pháp hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 8 Thông tư 38/2014/TT-BCT được bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 18/2025/TT-BCT quy định về thương nhân phân phối xăng dầu như sau: Điều 8. Thương nhân phân phối xăng dầu Thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm: 7. Báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng và cho thuê kho xăng dầu thuộc sở hữu theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng kho xăng dầu đi thuê theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này về Bộ Công Thương và Sở Công Thương tại địa bàn nơi thương nhân thuê kho xăng dầu trước ngày 10 của tháng đầu tiên của kỳ kế tiếp. Như vậy, thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng kho xăng dầu đi thuê về Bộ Công Thương và Sở Công Thương tại địa bàn nơi thương nhân thuê kho xăng dầu trước ngày 10 của tháng đầu tiên của kỳ kế tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 641,
"text": "thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng kho xăng dầu đi thuê về Bộ Công Thương và Sở Công Thương tại địa bàn nơi thương nhân thuê kho xăng dầu trước ngày 10 của tháng đầu tiên của kỳ kế tiếp."
}
],
"id": "24120",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân phân phối xăng dầu báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng kho xăng dầu đi thuê phải gửi trước bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân phân phối xăng dầu báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng kho xăng dầu đi thuê phải gửi trước bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm i khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau: Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau: i) Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng là thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán. Người bán phải đảm bảo lưu trữ đầy đủ hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh, cá nhân kinh doanh và đảm bảo có thể tra cứu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. k) Đối với trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh. Như vậy, thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng là thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán. Lưu ý: Người bán phải đảm bảo lưu trữ đầy đủ hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh, cá nhân kinh doanh và đảm bảo có thể tra cứu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Lưu ý: Thông tư 18/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 02/5/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 814,
"text": "thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng là thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán."
}
],
"id": "24121",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các cửa hàng bán lẻ xăng dầu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các cửa hàng bán lẻ xăng dầu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định về đăng ký tổ chức hội chợ, triễn lãm thương mại như sau: Điều 29. Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại 1. Thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam (không bao gồm các hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định) hoặc tổ chức cho thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài (không bao gồm các hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định) phải thực hiện thủ tục hành chính đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này bao gồm: a) Sở Công Thương nơi tổ chức đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam; b) Bộ Công Thương đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài. 3. Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau: a) Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; b) Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; c) Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp. Như vậy, thương nhân đăng ký hội chợ không bắt buộc phải đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước. Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký đăng ký tổ chức hội chợ sau: - Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; - Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; - Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1377,
"text": "thương nhân đăng ký hội chợ không bắt buộc phải đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước."
}
],
"id": "24122",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân đăng ký tổ chức hội chợ có bắt buộc phải đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước không?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân đăng ký tổ chức hội chợ có bắt buộc phải đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 115 Nghị định 86/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 115. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Như vậy, Nghị định 86 2025 NĐ CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 423,
"text": "Nghị định 86 2025 NĐ CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025."
}
],
"id": "24123",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 86 2025 NĐ CP có hiệu lực từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 86 2025 NĐ CP có hiệu lực từ ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Sản xuất” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra hàng hóa. 7. “Hàng giả” gồm: a) Hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng so với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký; b) Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; c) Thuốc giả theo quy định tại khoản 33 Điều 2 của Luật Dược năm 2016 và dược liệu giả theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật Dược năm 2016; Như vậy, có thể hiểu sản xuất sữa giả là hành vi vi phạm pháp luật, trong đó người sản xuất sữa giả thực hiện hành vi làm ra hoặc chế biến sản phẩm được gắn mác là “sữa” nhưng không phải là sữa thật (không đáp ứng các tiêu chuẩn về thành phần, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm) nhằm đánh lừa người tiêu dùng, thu lợi bất chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1173,
"text": "có thể hiểu sản xuất sữa giả là hành vi vi phạm pháp luật, trong đó người sản xuất sữa giả thực hiện hành vi làm ra hoặc chế biến sản phẩm được gắn mác là “sữa” nhưng không phải là sữa thật (không đáp ứng các tiêu chuẩn về thành phần, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm) nhằm đánh lừa người tiêu dùng, thu lợi bất chính."
}
],
"id": "24124",
"is_impossible": false,
"question": "Sản xuất sữa giả là gì?"
}
]
}
],
"title": "Sản xuất sữa giả là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Sữa là đối tượng thuộc nhóm thực phẩm, theo đó tội sản xuất buôn bán sữa giả thuộc tội được quy định tại Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Căn cứ theo Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm như sau: Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm 1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Tái phạm nguy hiểm; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Buôn bán qua biên giới; g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; Như vậy, người phạm tội sản xuất buôn bán sữa giả tùy vào mức độ vi phạm có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 20 năm tù hoặc tù chung thân. Ngoài ra, người phạm tội sản xuất sữa giả còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1043,
"text": "người phạm tội sản xuất buôn bán sữa giả tùy vào mức độ vi phạm có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 20 năm tù hoặc tù chung thân."
}
],
"id": "24125",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội sản xuất buôn bán sữa giả bị phạt tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội sản xuất buôn bán sữa giả bị phạt tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 41 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về biểu mẫu kèm theo như sau: Điều 41. Biểu mẫu kèm theo 7. Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-07) Như vậy, giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-07.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 202,
"text": "giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-07."
}
],
"id": "24126",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-07?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-07?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản như sau: Điều 25. Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Người thành lập doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 23 của Luật này gửi một bộ hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động đấu giá tài sản đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động; b) Điều lệ của doanh nghiệp đối với công ty đấu giá hợp danh; c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của chủ doanh nghiệp đấu giá tư nhân, Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. 3. Doanh nghiệp đấu giá tài sản hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Như vậy, đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện như sau: (1) Người thành lập doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 23 Luật Đấu giá tài sản 2016 gửi một bộ hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động đấu giá tài sản đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm: - Giấy đề nghị đăng ký hoạt động; - Điều lệ của doanh nghiệp đối với công ty đấu giá hợp danh; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của chủ doanh nghiệp đấu giá tư nhân, Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh. (2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. (3) Doanh nghiệp đấu giá tài sản hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1228,
"text": "đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện như sau: (1) Người thành lập doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 23 Luật Đấu giá tài sản 2016 gửi một bộ hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động đấu giá tài sản đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và nộp phí theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "24127",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 32 Luật Đấu giá tài sản 2016 được bổ sung bởi điểm a khoản 19 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản như sau: Điều 32. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Doanh nghiệp đấu giá tài sản bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong các trường hợp sau đây: a) Không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này; b) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động là giả mạo; c) Ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động; d) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không gửi báo cáo theo quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 24 của Luật này mà tái phạm; đ) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án. d1) Theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền; Như vậy, doanh nghiệp đấu giá tài sản bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong các trường hợp sau đây: - Không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đấu giá tài sản 2016; - Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động là giả mạo; - Ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động; - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không gửi báo cáo theo quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 24 Luật Đấu giá tài sản 2016 mà tái phạm; - Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án. - Theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 831,
"text": "doanh nghiệp đấu giá tài sản bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong các trường hợp sau đây: - Không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đấu giá tài sản 2016; - Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động là giả mạo; - Ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động; - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không gửi báo cáo theo quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 24 Luật Đấu giá tài sản 2016 mà tái phạm; - Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án."
}
],
"id": "24128",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào doanh nghiệp đấu giá tài sản bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động đấu giá tài sản?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào doanh nghiệp đấu giá tài sản bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động đấu giá tài sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 9 Điều 41 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về biểu mẫu kèm theo như sau: Điều 41. Biểu mẫu kèm theo 9. Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-09). Như vậy, giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-09.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 239,
"text": "giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-09."
}
],
"id": "24129",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-09?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-09?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 29 Luật Đấu giá tài sản 2016 bổ sung bởi khoản 18 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản như sau: Điều 29. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản 5. Trường hợp chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thay đổi Trưởng chi nhánh thì thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi giấy đề nghị thay đổi đến Sở Tư pháp nơi chi nhánh của doanh nghiệp đăng ký hoạt động; trường hợp thay đổi Trưởng chi nhánh thì gửi kèm theo bản sao có chứng thực, bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của Trưởng chi nhánh; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị thay đổi, Sở Tư pháp quyết định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối thay đổi nội dung đăng ký hoạt động cho chi nhánh có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, Sở Tư pháp quyết định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị thay đổi. Trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối thay đổi nội dung đăng ký hoạt động cho chi nhánh có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1214,
"text": "Sở Tư pháp quyết định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị thay đổi."
}
],
"id": "24130",
"is_impossible": false,
"question": "Sở Tư pháp quyết định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản trong thời hạn bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Sở Tư pháp quyết định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản trong thời hạn bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 12 Điều 41 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về biểu mẫu kèm theo như sau: Điều 41. Biểu mẫu kèm theo 12. Giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-12). Như vậy, giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-12.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 220,
"text": "giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-12."
}
],
"id": "24131",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-12?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-12?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về tổ chức kiểm tra như sau: Điều 16. Tổ chức kiểm tra 1. Bộ Tư pháp tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá. Thời gian và kế hoạch kiểm tra cụ thể được thông báo cho các Sở Tư pháp chậm nhất là một tháng trước ngày tổ chức kiểm tra. 2. Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá (sau đây gọi là Hội đồng kiểm tra) do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập. Hội đồng kiểm tra được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này. 3. Hội đồng kiểm tra có từ 05 (năm) thành viên trở lên bao gồm đại diện Bộ Tư pháp là Chủ tịch Hội đồng, các thành viên khác của Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định. Giúp việc cho Hội đồng kiểm tra có Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Phách, Ban Kiểm tra vấn đáp trong trường hợp kiểm tra vấn đáp, Ban Chấm thi viết và Ban Phúc tra (sau đây gọi là các Ban của Hội đồng kiểm tra). Như vậy, tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản được quy định cụ thể như sau: - Bộ Tư pháp tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá. Thời gian và kế hoạch kiểm tra cụ thể được thông báo cho các Sở Tư pháp chậm nhất là một tháng trước ngày tổ chức kiểm tra. - Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá (sau đây gọi là Hội đồng kiểm tra) do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập. Hội đồng kiểm tra được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này. - Hội đồng kiểm tra có từ 05 (năm) thành viên trở lên bao gồm đại diện Bộ Tư pháp là Chủ tịch Hội đồng, các thành viên khác của Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định. Giúp việc cho Hội đồng kiểm tra có Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Phách, Ban Kiểm tra vấn đáp trong trường hợp kiểm tra vấn đáp, Ban Chấm thi viết và Ban Phúc tra (sau đây gọi là các Ban của Hội đồng kiểm tra).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 944,
"text": "tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản được quy định cụ thể như sau: - Bộ Tư pháp tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá."
}
],
"id": "24132",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản được quy định cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản được quy định cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số, cụ thể như sau: Điều 15. Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số 1. Trước khi ký số, người ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau: a) Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình trên hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số đó; b) Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của tổ chức tạo lập, phát hành chứng thư chữ ký số cho mình trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia; c) Trường hợp kết quả kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản này đồng thời có hiệu lực, người ký thực hiện ký số. Trường hợp kết quả kiểm tra tại điểm a hoặc điểm b khoản này là không có hiệu lực, người ký số không thực hiện ký số. 2. Sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 của Nghị định này. Như vậy, trước khi ký số, người ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau: - Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình trên hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số đó; - Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của tổ chức tạo lập, phát hành chứng thư chữ ký số cho mình trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia; - Trường hợp kết quả kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản này đồng thời có hiệu lực, người ký thực hiện ký số. Trường hợp kết quả kiểm tra tại điểm a hoặc điểm b khoản này là không có hiệu lực, người ký số không thực hiện ký số. Lưu ý: Sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 Nghị định 23/2025/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 937,
"text": "trước khi ký số, người ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau: - Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình trên hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số đó; - Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của tổ chức tạo lập, phát hành chứng thư chữ ký số cho mình trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia; - Trường hợp kết quả kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản này đồng thời có hiệu lực, người ký thực hiện ký số."
}
],
"id": "24133",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số từ ngày 10/04/2025?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số từ ngày 10/04/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 18 Điều 41 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về biểu mẫu kèm theo như sau: Điều 41. Biểu mẫu kèm theo 18. Biên bản đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-18). Như vậy, biên bản đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-18. Dưới đây là Mẫu biên bản đấu giá tài sản: Tải về Mẫu biên bản đấu giá tài sản: Biên bản đấu giá phải được đóng dấu giáp lai của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản. Danh sách tài sản đấu giá và giá khởi điểm của tài sản đấu giá; danh sách người tham gia đấu giá; danh sách người tham gia trả giá, kết quả trả giá từng vòng hoặc nhật ký của phiên đấu giá trực tuyến; danh sách tài sản đấu giá không thành; danh sách tài sản đấu giá thành (nếu có) được đóng dấu giáp lai hoặc dấu treo của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản. Trường hợp phiên đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì biên bản đấu giá phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng đấu giá tài sản. Trường hợp đại diện người có tài sản đấu giá hoặc đại diện người tham gia đấu giá không ký biên bản đấu giá tài sản thì đấu giá viên điều hành phiên đấu giá lập biên bản ghi nhận thực tế vụ việc. Biên bản ghi nhận thực tế vụ việc được đóng dấu xác nhận của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và lưu kèm biên bản đấu giá. Trường hợp đấu giá bằng hình thức trực tuyến thì biên bản đấu giá có thể không bao gồm đại diện người tham gia đấu giá, đại diện người có tài sản đấu giá tại phần ký biên bản đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 174,
"text": "biên bản đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-18."
}
],
"id": "24134",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu biên bản đấu giá tài sản năm 2025? Tải về mẫu TP-ĐGTS-18?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu biên bản đấu giá tài sản năm 2025? Tải về mẫu TP-ĐGTS-18?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 10 Điều 41 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về biểu mẫu kèm theo như sau: Điều 41. Biểu mẫu kèm theo 10. Thông báo nhận tập sự hành nghề đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-10). Như vậy, thông báo nhận tập sự hành nghề đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-10.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 197,
"text": "thông báo nhận tập sự hành nghề đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-10."
}
],
"id": "24135",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu thông báo nhận tập sự hành nghề đấu giá tài sản năm 2025? Tải về mẫu TP-ĐGTS-10?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu thông báo nhận tập sự hành nghề đấu giá tài sản năm 2025? Tải về mẫu TP-ĐGTS-10?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá như sau: Điều 5. Lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá 1. Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá lựa chọn một tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phân công đấu giá viên trong tổ chức mình hướng dẫn tập sự. Tại cùng một thời điểm, một đấu giá viên không được hướng dẫn nhiều hơn hai người tập sự. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản không được từ chối nhận tập sự trừ trường hợp có lý do chính đáng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận người tập sự, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trụ sở về việc nhận tập sự và đấu giá viên hướng dẫn tập sự. 2. Người thuộc trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại Điều 15 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản thì không được tập sự hành nghề đấu giá. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự, Sở Tư pháp ghi tên người tập sự vào danh sách người tập sự hành nghề đấu giá và đăng tải danh sách này trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp. Như vậy, việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá được thực hiện như sau: - Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá lựa chọn một tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phân công đấu giá viên trong tổ chức mình hướng dẫn tập sự. Tại cùng một thời điểm, một đấu giá viên không được hướng dẫn nhiều hơn hai người tập sự. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản không được từ chối nhận tập sự trừ trường hợp có lý do chính đáng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận người tập sự, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trụ sở về việc nhận tập sự và đấu giá viên hướng dẫn tập sự. - Người thuộc trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại Điều 15 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản 2024 thì không được tập sự hành nghề đấu giá. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự, Sở Tư pháp ghi tên người tập sự vào danh sách người tập sự hành nghề đấu giá và đăng tải danh sách này trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1413,
"text": "việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá được thực hiện như sau: - Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá lựa chọn một tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá."
}
],
"id": "24136",
"is_impossible": false,
"question": "Việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về nội dung tập sự hành nghề đấu giá như sau: Điều 8. Nội dung tập sự hành nghề đấu giá 1. Kỹ năng soạn thảo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; kỹ năng kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản đối với tài sản đấu giá. 2. Kỹ năng xây dựng Quy chế cuộc đấu giá, niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá và các văn bản khác liên quan đến việc hành nghề đấu giá tài sản. 3. Kỹ năng điều hành cuộc đấu giá theo các hình thức đấu giá, phương thức đấu giá. 4. Các kỹ năng và công việc khác liên quan đến việc hành nghề đấu giá tài sản do đấu giá viên hướng dẫn phân công. Như vậy, nội dung tập sự hành nghề đấu giá bao gồm: - Kỹ năng soạn thảo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; kỹ năng kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản đối với tài sản đấu giá. - Kỹ năng xây dựng Quy chế cuộc đấu giá, niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá và các văn bản khác liên quan đến việc hành nghề đấu giá tài sản. - Kỹ năng điều hành cuộc đấu giá theo các hình thức đấu giá, phương thức đấu giá. - Các kỹ năng và công việc khác liên quan đến việc hành nghề đấu giá tài sản do đấu giá viên hướng dẫn phân công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 631,
"text": "nội dung tập sự hành nghề đấu giá bao gồm: - Kỹ năng soạn thảo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; kỹ năng kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản đối với tài sản đấu giá."
}
],
"id": "24137",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung tập sự hành nghề đấu giá gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung tập sự hành nghề đấu giá gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 41 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về biểu mẫu kèm theo như sau: Điều 41. Biểu mẫu kèm theo 6. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-06). Như vậy, giấy đề nghị đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-06.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 221,
"text": "giấy đề nghị đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-06."
}
],
"id": "24138",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu giấy đề nghị đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-06?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu giấy đề nghị đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-06?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 29 Luật Đấu giá tài sản 2016 một số từ bị bãi bỏ bởi điểm d khoản 46 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản như sau: Điều 29. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập ở trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đấu giá tài sản đăng ký hoạt động. Doanh nghiệp đấu giá tài sản chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh. Doanh nghiệp đấu giá tài sản cử một đấu giá viên của doanh nghiệp làm Trưởng chi nhánh. 2. Doanh nghiệp đấu giá tài sản nộp một bộ hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp đến Sở Tư pháp nơi đặt chi nhánh. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh; b) Quyết định thành lập chi nhánh; c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp; d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của Trưởng chi nhánh; 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. 4. Chi nhánh hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Như vậy, doanh nghiệp đấu giá tài sản nộp một bộ hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp đến Sở Tư pháp nơi đặt chi nhánh. Hồ sơ bao gồm: - Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh; - Quyết định thành lập chi nhánh; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của Trưởng chi nhánh;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1622,
"text": "doanh nghiệp đấu giá tài sản nộp một bộ hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp đến Sở Tư pháp nơi đặt chi nhánh."
}
],
"id": "24139",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 79 Luật Đấu giá tài sản 2016 một số bị bãi bỏ, thay thế bởi Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau: Điều 79. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức thi hành, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đấu giá tài sản, chính sách phát triển nghề đấu giá tài sản; b) Tổ chức đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản; c) Bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập có thu; hỗ trợ việc bảo đảm an ninh, trật tự cho cuộc đấu giá theo đề nghị của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản d) Xem xét, phê duyệt đề án thực hiện cơ chế tự chủ đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, đề án chuyển đổi Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thành doanh nghiệp trong trường hợp không cần thiết duy trì Trung tâm, đề án giải thể Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong trường hợp không có khả năng chuyển đổi Trung tâm thành doanh nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tư pháp; đ) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền; e) Hàng năm báo cáo Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản tại địa phương; g) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1624,
"text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản."
}
],
"id": "24140",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền tổ chức đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản không?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền tổ chức đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ của thương nhân tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại như sau: Điều 28. Nghĩa vụ của thương nhân tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại 1. Nghĩa vụ của thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại a) Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; b) Có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, phản ánh của người tiêu dùng hoặc tổ chức, cá nhân về hội chợ, triển lãm thương mại; về hàng hóa trưng bày tại hội chợ, triển lãm thương mại; c) Cung cấp đến thương nhân tham gia đầy đủ, chính xác thông tin liên quan đến việc tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, các hoạt động trong khuôn khổ hội chợ, triển lãm thương mại ngoài hoạt động trưng bày hàng hóa; d) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 139, Điều 140 Luật thương mại. Như vậy, khi tổ chức hội chợ thương nhân có nghĩa vụ đăng ký tổ chức hội chợ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 865,
"text": "khi tổ chức hội chợ thương nhân có nghĩa vụ đăng ký tổ chức hội chợ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "24141",
"is_impossible": false,
"question": "Khi tổ chức hội chợ ai có nghĩa vụ phải đăng ký tổ chức với cơ quan quản lý nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Khi tổ chức hội chợ ai có nghĩa vụ phải đăng ký tổ chức với cơ quan quản lý nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 29 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 128/2024/NĐ-CP quy định về đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại Điều 29. Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại 3. Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau: a) Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; b) Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; c) Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp. 4. Thời hạn đăng ký (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến): a) Tối đa (sớm nhất) 365 ngày và tối thiểu (chậm nhất) 30 ngày trước ngày khai mạc đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam; b) Tối đa (sớm nhất) 365 ngày và tối thiểu (chậm nhất) 45 ngày trước ngày khai mạc đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài. Như vậy, thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau để nộp hồ sơ đăng ký tổ chức hội chợ: - Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; - Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; - Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp. Dưới đây là mẫu đăng ký tổ chức hội chợ quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1182,
"text": "thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau để nộp hồ sơ đăng ký tổ chức hội chợ: - Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; - Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; - Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp."
}
],
"id": "24142",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân có thể nộp hồ sơ đăng ký tổ chức hội chợ bằng những cách thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân có thể nộp hồ sơ đăng ký tổ chức hội chợ bằng những cách thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 41 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về biểu mẫu kèm theo như sau: Điều 41. Biểu mẫu kèm theo. 8. Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-08). Như vậy, giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-08.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 214,
"text": "giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-08."
}
],
"id": "24143",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-08?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-08?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 29 Luật Đấu giá tài sản 2016 một số từ bị bãi bỏ bởi điểm d khoản 46 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản như sau: Điều 29. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập ở trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đấu giá tài sản đăng ký hoạt động. Doanh nghiệp đấu giá tài sản chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh. Doanh nghiệp đấu giá tài sản cử một đấu giá viên của doanh nghiệp làm Trưởng chi nhánh. 2. Doanh nghiệp đấu giá tài sản nộp một bộ hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp đến Sở Tư pháp nơi đặt chi nhánh. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh; b) Quyết định thành lập chi nhánh; c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp; d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của Trưởng chi nhánh; 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. 4. Chi nhánh hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Như vậy, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập ở trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đấu giá tài sản đăng ký hoạt động. Bên cạnh đó, doanh nghiệp đấu giá tài sản chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh. Doanh nghiệp đấu giá tài sản cử một đấu giá viên của doanh nghiệp làm Trưởng chi nhánh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1622,
"text": "chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập ở trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đấu giá tài sản đăng ký hoạt động."
}
],
"id": "24144",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trong phạm vi nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trong phạm vi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 79 Luật Đấu giá tài sản 2016 một số bị bãi bỏ, thay thế bởi Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau: Điều 79. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức thi hành, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đấu giá tài sản, chính sách phát triển nghề đấu giá tài sản; b) Tổ chức đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản; c) Bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập có thu; hỗ trợ việc bảo đảm an ninh, trật tự cho cuộc đấu giá theo đề nghị của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản d) Xem xét, phê duyệt đề án thực hiện cơ chế tự chủ đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, đề án chuyển đổi Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thành doanh nghiệp trong trường hợp không cần thiết duy trì Trung tâm, đề án giải thể Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong trường hợp không có khả năng chuyển đổi Trung tâm thành doanh nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tư pháp; đ) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền; e) Hàng năm báo cáo Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản tại địa phương; g) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương. Như vậy, cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1624,
"text": "cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh."
}
],
"id": "24145",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền tổ chức đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền tổ chức đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 có quy định về lịch nghỉ 30 4 1 5 năm 2025 của người lao động như sau: 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy người lao động không thuộc đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong cơ quan nhà nước sẽ có lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 theo quyết định của doanh nghiệp. 30/4 1/5 Shopee có giao hàng không phụ thuộc vào chính sách hoạt động của các đơn vị vận chuyển hợp tác với Shopee. Dưới đây là lịch nghỉ lễ 30 4 shopee express: - Các bưu cục và hoạt động giao nhận của SPX được diễn ra bình thường xuyên suốt kỳ nghỉ lễ. - Về lịch đối soát, tiền thu hộ COD của các đơn hàng được ghi nhận hoàn thành trên hệ thống từ ngày 26/04/2025 đến hết ngày 01/05/2025 sẽ được đối soát vào ngày 02/05/2025 Ngoài ra, Giaohangnhanh (GHN), Giao hàng tiết kiệm (GHTK), J&T Express vẫn duy trì hoạt động trong dịp lễ. Dù vẫn làm việc, nhưng các đơn vị vận chuyển này có thể điều chỉnh tuyến giao nhận để phù hợp với tình hình thực tế. Một số khu vực xa trung tâm hoặc có mật độ giao thông cao có thể bị ảnh hưởng nhẹ về thời gian giao hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 226,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)."
}
],
"id": "24146",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ 30 4 shopee express năm 2025? Lịch giao hàng 30 4 và 1 5 shopee chi tiết?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ 30 4 shopee express năm 2025? Lịch giao hàng 30 4 và 1 5 shopee chi tiết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 39 Luật Thương mại 2005 quy định hàng hoá không phù hợp với hợp đồng như sau: Điều 39. Hàng hoá không phù hợp với hợp đồng 1. Trường hợp hợp đồng không có quy định cụ thể thì hàng hoá được coi là không phù hợp với hợp đồng khi hàng hoá đó thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của các hàng hoá cùng chủng loại; b) Không phù hợp với bất kỳ mục đích cụ thể nào mà bên mua đã cho bên bán biết hoặc bên bán phải biết vào thời điểm giao kết hợp đồng; c) Không bảo đảm chất lượng như chất lượng của mẫu hàng hoá mà bên bán đã giao cho bên mua; d) Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường đối với loại hàng hoá đó hoặc không theo cách thức thích hợp để bảo quản hàng hoá trong trường hợp không có cách thức bảo quản thông thường. 2. Bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu hàng hoá không phù hợp với hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, bên bán giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì bên mua có quyền từ chối nhận hàng. Trường hợp hợp đồng không có quy định cụ thể thì hàng hoá được coi là không phù hợp với hợp đồng khi hàng hoá đó thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của các hàng hoá cùng chủng loại; - Không phù hợp với bất kỳ mục đích cụ thể nào mà bên mua đã cho bên bán biết hoặc bên bán phải biết vào thời điểm giao kết hợp đồng; - Không bảo đảm chất lượng như chất lượng của mẫu hàng hoá mà bên bán đã giao cho bên mua; - Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường đối với loại hàng hoá đó hoặc không theo cách thức thích hợp để bảo quản hàng hoá trong trường hợp không có cách thức bảo quản thông thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 926,
"text": "bên bán giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì bên mua có quyền từ chối nhận hàng."
}
],
"id": "24147",
"is_impossible": false,
"question": "Bên bán giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì bên mua có quyền từ chối nhận hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Bên bán giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì bên mua có quyền từ chối nhận hàng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 517 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ như sau: Điều 517. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ 1. Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác. 2. Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ. 3. Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc. 4. Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc. 5. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. 6. Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin. Như vậy, bên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu hư hỏng tài liệu được giao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 860,
"text": "bên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu hư hỏng tài liệu được giao."
}
],
"id": "24148",
"is_impossible": false,
"question": "Bên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu hư hỏng tài liệu được giao không?"
}
]
}
],
"title": "Bên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu hư hỏng tài liệu được giao không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 520 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ như sau: Điều 520. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ 1. Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại. 2. Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Như vậy, bên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ. Ngoài ra, bên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật có quyền yêu cầu bên sử dụng dịch vụ bồi thường thiệt hại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 695,
"text": "bên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ."
}
],
"id": "24149",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào bên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào bên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 74 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định như sau: Điều 74. Những thay đổi phải được chấp thuận hoặc phải thông báo 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thay đổi một trong các nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính; b) Mức vốn điều lệ; vốn được cấp; c) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động; d) Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp dẫn đến có cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên hoặc giảm xuống dưới 10% vốn điều lệ; đ) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Chuyên gia tính toán; e) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp; g) Đầu tư ra nước ngoài, bao gồm việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện và các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính chấp thuận việc thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính có trách nhiệm công bố các nội dung thay đổi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính. 3. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo cho Bộ Tài chính bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có những thay đổi sau đây: a) Thay đổi điều lệ hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam; b) Mở, chấm dứt, thay đổi địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm; c) Mở, chấm dứt, thay đổi địa điểm kinh doanh; d) Thay đổi các chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm. 4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận các thay đổi quy định tại khoản 1 và hồ sơ, trình tự, thủ tục ghi nhận các thay đổi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Như vậy, doanh nghiệp bảo hiểm muốn thay đổi mức vốn điều lệ phải xin phép và được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1948,
"text": "doanh nghiệp bảo hiểm muốn thay đổi mức vốn điều lệ phải xin phép và được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện."
}
],
"id": "24150",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp bảo hiểm thay đổi mức vốn điều lệ phải xin phép không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp bảo hiểm thay đổi mức vốn điều lệ phải xin phép không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 70 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định như sau: Điều 70. Thời hạn cấp giấy phép thành lập và hoạt động 1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập và hoạt động. Trường hợp từ chối cấp giấy phép thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Trường hợp cấp giấy phép thành lập và hoạt động, Bộ Tài chính đồng thời có văn bản chấp thuận về nguyên tắc đối với người dự kiến được bổ nhiệm là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Chuyên gia tính toán. Như vậy, giấy phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm sẽ do Bộ Tài chính cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 612,
"text": "giấy phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm sẽ do Bộ Tài chính cấp."
}
],
"id": "24151",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm do ai cấp?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm do ai cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 3 Nghị định 72/2025/NĐ-CP quy định: Điều 3. Nguyên tắc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân 3. Khi giá bán lẻ điện bình quân giảm từ 1% trở lên so với giá bán lẻ điện bình quân hiện hành thì giá điện được phép điều chỉnh giảm tương ứng. 4. Khi giá bán lẻ điện bình quân tăng từ 2% trở lên so với giá bán lẻ điện bình quân hiện hành thì giá điện được phép điều chỉnh tăng. Như vậy, nguyên tắc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân tăng 3% so với giá bán lẻ điện bình quân hiện hành thì giá điện được phép điều chỉnh tăng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 401,
"text": "nguyên tắc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân tăng 3% so với giá bán lẻ điện bình quân hiện hành thì giá điện được phép điều chỉnh tăng."
}
],
"id": "24152",
"is_impossible": false,
"question": "Giá bán lẻ điện bình quân tăng 3% so với giá bán lẻ điện bình quân hiện hành thì nguyên tắc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Giá bán lẻ điện bình quân tăng 3% so với giá bán lẻ điện bình quân hiện hành thì nguyên tắc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 50 Luật Điện lực 2024 quy định như sau: Điều 50. Giá điện 1. Giá bán lẻ điện được quy định như sau: a) Giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; b) Giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh, bao gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt. Giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày được áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện đủ điều kiện, bao gồm giá bán lẻ điện giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường. Đối với nhóm khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang tăng dần đối với khách hàng chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không tham gia mua bán điện trên thị trường điện cạnh tranh. Như vậy, giá bán lẻ điện được quy định như sau: - Giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện - Giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh, bao gồm: + Sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt. + Giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày được áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện đủ điều kiện, bao gồm giá bán lẻ điện giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường. + Đối với nhóm khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang tăng dần đối với khách hàng chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không tham gia mua bán điện trên thị trường điện cạnh tranh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 970,
"text": "giá bán lẻ điện được quy định như sau: - Giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện - Giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh, bao gồm: + Sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt."
}
],
"id": "24153",
"is_impossible": false,
"question": "Giá bán lẻ điện được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giá bán lẻ điện được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 72/2025/NĐ-CP quy định: Điều 8. Thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân Thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 03 tháng kể từ lần điều chỉnh giá điện gần nhất. Như vậy, thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 03 tháng kể từ lần điều chỉnh giá điện gần nhất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 221,
"text": "thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 03 tháng kể từ lần điều chỉnh giá điện gần nhất."
}
],
"id": "24154",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy, cụ thể bao gồm: - Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; - Đáp ứng điều kiện tài chính, nhân lực quản lý và kỹ thuật phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giao dịch điện tử 2023; - Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; - Có phương án kỹ thuật phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giao dịch điện tử 2023; - Có phương án sẵn sàng kết nối kỹ thuật phục vụ giám sát, kiểm tra, báo cáo số liệu bằng phương tiện điện tử đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về dịch vụ tin cậy. Căn cứ tiếp Điều 18 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy, theo đó các điều kiện tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023 được quy định chi tiết như sau: (1) Về điều kiện tài chính để giải quyết rủi ro và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ và thanh toán chi phí tiếp nhận, duy trì cơ sở dữ liệu thông tin liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện một trong các hình thức sau: - Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại tại Việt Nam áp dụng cho một hoặc các dịch vụ tin cậy. Mức ký quỹ là 10 tỷ đồng Việt Nam cho mỗi 300 nghìn thuê bao và không thấp hơn 10 tỷ đồng Việt Nam, với điều kiện doanh nghiệp không được thu tiền trả trước quá 01 năm từ thuê bao; - Mua bảo hiểm trách nhiệm, thiệt hại đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy để bảo đảm quyền lợi của thuê bao trong suốt thời gian cung cấp dịch vụ. (2) Điều kiện nhân lực quản lý và kỹ thuật: - Nhân lực về vận hành hệ thống gồm: quản trị, vận hành, an toàn, an ninh thông tin, kiểm soát quyền ra vào, giám sát và kiểm tra, quản lý vòng đời chứng thư chữ ký số, quản lý vòng đời khóa; - Nhân lực cung cấp dịch vụ gồm: kiểm toán kỹ thuật, bảo mật, cấp, tạm dừng, huỷ, cài đặt và bảo hành; xác minh danh tính thuê bao (đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu); - Nhân lực chịu trách nhiệm về an toàn, an ninh thông tin, bảo mật có trình độ từ đại học trở lên về an toàn thông tin và có kinh nghiệm tối thiểu 02 năm tương ứng với ngành được đào tạo; - Nhân lực chịu trách nhiệm về quản trị, vận hành, kiểm toán kỹ thuật, cấp, tạm dừng, huỷ, cài đặt và bảo hành, giám sát và kiểm tra, quản lý vòng đời khóa có trình độ từ đại học trở lên về công nghệ thông tin hoặc gần đào tạo về công nghệ thông tin và có kinh nghiệm tối thiểu 02 năm tương ứng với ngành được đào tạo. (3) Phương án kỹ thuật phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ áp dụng chung cho các loại dịch vụ tin cậy, phải thể hiện các nội dung sau: - Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật về chữ ký số, chứng thư chữ ký số; dịch vụ tin cậy; an toàn thông tin mạng; an ninh mạng; - Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin thuê bao; cập nhật danh sách các chứng thư chữ ký số có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi; thuê bao có thể truy cập, sử dụng Internet truy nhập trực tuyến 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần; - Bảo đảm mỗi cặp khóa được tạo ra ngẫu nhiên và đúng một lần duy nhất; có tính năng bảo đảm khóa bí mật không bị phát hiện khi có khóa công khai tương ứng; - Cảnh báo, ngăn chặn và phát hiện truy nhập bất hợp pháp trên môi trường điện tử; - Thành phần quản lý vòng đời chứng thư chữ ký số được thiết kế theo xu hướng giảm thiểu tối đa sự tiếp xúc trực tiếp với môi trường điện tử và độc lập với các hệ thống không phục vụ cho dịch vụ tin cậy; - Hệ thống thông tin phải bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng và an ninh mạng; - Kiểm soát sự ra vào, quyền truy nhập hệ thống, quyền ra vào nơi đặt thiết bị; - Dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, các quy trình thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ liệu, có khả năng phục hồi dữ liệu chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm hệ thống gặp sự cố; trung tâm dự phòng cách xa trung tâm dữ liệu chính tối thiểu 20 kilomet và sẵn sàng hoạt động khi hệ thống chính gặp sự cố; - Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ đặt tại Việt Nam; - Quy chế chứng thực theo quy định tại Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023. (4) Đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, phương án kỹ thuật phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023 và bổ sung các nội dung sau: - Hệ thống phân phối khóa cho thuê bao phải bảo đảm sự toàn vẹn và bảo mật của cặp khóa. Trong trường hợp phân phối khóa thông qua môi trường mạng máy tính thì hệ thống phân phối khóa phải sử dụng các giao thức bảo mật bảo đảm không lộ thông tin trên đường truyền; - Giải pháp cung cấp thông tin (chứng thư chữ ký số, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định) bằng phương tiện điện tử cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước. (5) Đối với dịch vụ dấu thời gian và dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, phương án kỹ thuật phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023 và bổ sung các nội dung sau: - Nguồn thời gian theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia; - Giải pháp cung cấp thông tin (mã bảo đảm toàn vẹn thông điệp dữ liệu, sự kiện giao dịch (event log), báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định) bằng phương tiện điện tử cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước. Như vậy, doanh nghiệp được quyền đăng ký một hoặc các dịch vụ tin cậy. Khi đăng ký bất kỳ dịch vụ tin cậy, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 5681,
"text": "doanh nghiệp được quyền đăng ký một hoặc các dịch vụ tin cậy."
}
],
"id": "24155",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy từ ngày 10/04/2025?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy từ ngày 10/04/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 22 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về các trường hợp tạm đình chỉ giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy, cụ thể như sau: Điều 22. Tạm đình chỉ giấy phép 1. Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy bị tạm đình chỉ giấy phép không quá 06 tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Cung cấp dịch vụ sai với nội dung ghi trên giấy phép; b) Không đáp ứng được một trong các điều kiện kinh doanh quy định tại Điều 18 của Nghị định này kể từ thời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ; c) Không thực hiện đúng, đủ trách nhiệm kê khai, nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí quá 06 tháng. Như vậy, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy bị tạm đình chỉ giấy phép không quá 06 tháng khi thuộc một trong 03 trường hợp sau đây: - Cung cấp dịch vụ sai với nội dung ghi trên giấy phép; - Không đáp ứng được một trong các điều kiện kinh doanh quy định tại Điều 18 Nghị định 23/2025/NĐ-CP kể từ thời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ; - Không thực hiện đúng, đủ trách nhiệm kê khai, nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí quá 06 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 679,
"text": "tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy bị tạm đình chỉ giấy phép không quá 06 tháng khi thuộc một trong 03 trường hợp sau đây: - Cung cấp dịch vụ sai với nội dung ghi trên giấy phép; - Không đáp ứng được một trong các điều kiện kinh doanh quy định tại Điều 18 Nghị định 23/2025/NĐ-CP kể từ thời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ; - Không thực hiện đúng, đủ trách nhiệm kê khai, nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí quá 06 tháng."
}
],
"id": "24156",
"is_impossible": false,
"question": "03 trường hợp tạm đình chỉ giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy?"
}
]
}
],
"title": "03 trường hợp tạm đình chỉ giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 81 Luật Quản lý ngoại thương 2017 có quy định về thời hạn áp dụng thuế chống phá giá tạm thời là: Điều 81. Áp dụng biện pháp chống bán phá giá 1. Việc áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định căn cứ vào kết luận sơ bộ của Cơ quan điều tra. Mức thuế chống bán phá giá tạm thời không được vượt quá biên độ bán phá giá trong kết luận sơ bộ. Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời là không quá 120 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời có hiệu lực. Khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hóa tương tự vào Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể gia hạn áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời nhưng không quá 60 ngày. Như vậy, thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời là: - Không quá 120 ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực; - Bộ Công thương có thể gia hạn áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hóa tương tự vào Việt Nam nhưng không quá 60 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 738,
"text": "thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời là: - Không quá 120 ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực; - Bộ Công thương có thể gia hạn áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hóa tương tự vào Việt Nam nhưng không quá 60 ngày."
}
],
"id": "24157",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Điều 2 Nghị định 72/2025/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bên mua điện là Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 2. Bên bán điện là đơn vị phát điện, tổ chức, cá nhân thực hiện hợp đồng mua bán điện có ký hợp đồng mua bán điện với Bên mua điện. 3. Giá bán lẻ điện bình quân là mức giá bán lẻ điện được xác định theo nguyên tắc tính tổng chi phí sản xuất, kinh doanh điện và mức lợi nhuận bình quân cho 01 kWh thương phẩm trong từng thời kỳ. 4. Giá bán lẻ điện bình quân hiện hành là mức giá bán lẻ điện bình quân đang áp dụng tại thời điểm xem xét điều chỉnh giá điện. 5. Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân (sau đây viết tắt là khung giá) là phạm vi giữa mức giá bán lẻ điện tối thiểu và mức giá bán lẻ điện tối đa. 6. Năm N là năm giá bán lẻ điện bình quân được xây dựng theo quy định tại Nghị định này. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân là phạm vi giữa mức giá bán lẻ điện tối thiểu và mức giá bán lẻ điện tối đa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 968,
"text": "căn cứ theo quy định trên thì khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân là phạm vi giữa mức giá bán lẻ điện tối thiểu và mức giá bán lẻ điện tối đa."
}
],
"id": "24158",
"is_impossible": false,
"question": "Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Điều 31 Luật Điện lực 2024 có quy định như sau: Điều 31. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực 1. Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; b) Có đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh và đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành đáp ứng về số lượng và điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ. 2. Đối với lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện sau đây: a) Có hạng mục công trình, công trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh trong đó có nội dung về phương án phát triển mạng lưới cấp điện và các quyết định điều chỉnh (nếu có); được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt, đáp ứng điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình vào khai thác, sử dụng; b) Có dự án, công trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện được xây dựng, lắp đặt tuân thủ quy định của pháp luật về biển, pháp luật về đất đai, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Có tài liệu quản lý an toàn đập, hồ chứa nước theo quy định của pháp luật đối với lĩnh vực phát điện nhà máy thủy điện. 3. Đối với lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện, tổ chức được cấp giấy phép phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và có phương án hoạt động bán buôn điện, bán lẻ điện phù hợp. 4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện đối với các lĩnh vực cấp giấy phép hoạt động điện lực. Như vậy, điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện như sau: - Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; - Có đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh và đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành đáp ứng về số lượng và điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ. - Có phương án hoạt động bán buôn điện, bán lẻ điện phù hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1819,
"text": "điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện như sau: - Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; - Có đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh và đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành đáp ứng về số lượng và điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ."
}
],
"id": "24159",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 52 Luật Điện lực 2024 có quy định về căn cứ lập giá điện như sau: Điều 52. Căn cứ lập, điều chỉnh giá điện và giá các dịch vụ về điện 1. Căn cứ lập giá điện bao gồm: a) Chính sách giá điện; b) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; c) Quan hệ cung cầu về điện; d) Chi phí sản xuất, kinh doanh điện hợp lý và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực; đ) Cấp độ thị trường điện cạnh tranh; e) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hằng năm của đơn vị điện lực. Như vậy, căn cứ để lập giá điện bao gồm: - Chính sách giá điện; - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; - Quan hệ cung cầu về điện; - Chi phí sản xuất, kinh doanh điện hợp lý và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực; - Cấp độ thị trường điện cạnh tranh; - Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hằng năm của đơn vị điện lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 495,
"text": "căn cứ để lập giá điện bao gồm: - Chính sách giá điện; - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; - Quan hệ cung cầu về điện; - Chi phí sản xuất, kinh doanh điện hợp lý và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực; - Cấp độ thị trường điện cạnh tranh; - Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hằng năm của đơn vị điện lực."
}
],
"id": "24160",
"is_impossible": false,
"question": "Lập giá điện dựa vào các căn cứ nào?"
}
]
}
],
"title": "Lập giá điện dựa vào các căn cứ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 72/2025/NĐ-CP quy định về thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân như sau: Điều 8. Thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân Thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 03 tháng kể từ lần điều chỉnh giá điện gần nhất. Theo đó, Nghị định 72/2025/NĐ-CP quy định thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 03 tháng kể từ lần điều chỉnh giá điện gần nhất. Như vậy, giá bán lẻ điện có thể được điều chỉnh bình quân 3 tháng 1 lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 435,
"text": "giá bán lẻ điện có thể được điều chỉnh bình quân 3 tháng 1 lần."
}
],
"id": "24161",
"is_impossible": false,
"question": "Chính thức được điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân 3 tháng 1 lần từ 28/03/2025?"
}
]
}
],
"title": "Chính thức được điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân 3 tháng 1 lần từ 28/03/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 07/2025/QĐ-TTg quy định về khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân như sau: Điều 2. Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau: 1. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.826,22 đồng/kWh; 2. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 2.444,09 đồng/kWh. Như vậy, từ ngày 31/3/2025, mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.826,22 đồng/kWh. Mức giá bán lẻ điện bình quân này không thay đổi so với quy định tại Quyết định 02/2023/QĐ-TTg. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 388,
"text": "từ ngày 31/3/2025, mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1."
}
],
"id": "24162",
"is_impossible": false,
"question": "Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.826,22 đồng/kWh từ 31/3/2025?"
}
]
}
],
"title": "Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.826,22 đồng/kWh từ 31/3/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Điện lực 2024 quy định về giá điện như sau: Điều 50. Giá điện 1. Giá bán lẻ điện được quy định như sau: a) Giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; b) Giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh, bao gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt. Giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày được áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện đủ điều kiện, bao gồm giá bán lẻ điện giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường. Đối với nhóm khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang tăng dần đối với khách hàng chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không tham gia mua bán điện trên thị trường điện cạnh tranh. 2. Giá bán buôn điện theo hợp đồng mua buôn điện do các đơn vị điện lực thỏa thuận quy định tại điểm e khoản 12 Điều 5 của Luật này. Như vậy, giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1112,
"text": "giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện."
}
],
"id": "24163",
"is_impossible": false,
"question": "Giá bản lẻ điện do đơn vị nào xây dựng căn cứ chính sách giá điện?"
}
]
}
],
"title": "Giá bản lẻ điện do đơn vị nào xây dựng căn cứ chính sách giá điện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 52 Luật Điện lực 2024 quy định về căn cứ lập, điều chỉnh giá điện và giá các dịch vụ về điện như sau: Điều 52. Căn cứ lập, điều chỉnh giá điện và giá các dịch vụ về điện 1. Căn cứ lập giá điện bao gồm: a) Chính sách giá điện; b) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; c) Quan hệ cung cầu về điện; d) Chi phí sản xuất, kinh doanh điện hợp lý và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực; đ) Cấp độ thị trường điện cạnh tranh; e) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hằng năm của đơn vị điện lực. 2. Việc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân được quy định như sau: a) Giá bán lẻ điện được phản ánh và điều chỉnh kịp thời theo biến động thực tế của thông số đầu vào, bù đắp chi phí hợp lý, hợp lệ với lợi nhuận hợp lý để bảo toàn, phát triển vốn kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh; b) Khi thị trường bán lẻ điện vận hành, giá bán lẻ điện thực hiện theo cơ chế thị trường; c) Chính phủ quy định chi tiết điểm a khoản này. Theo đó, quan hệ cung cầu về điện chỉ là một trong các căn cứ lập giá điện. Như vậy, để lập giá điện ngoài căn cứ theo quan hệ cung cầu về điện còn có các căn cứ sau: - Chính sách giá điện; - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; - Chi phí sản xuất, kinh doanh điện hợp lý và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực; - Cấp độ thị trường điện cạnh tranh; - Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hằng năm của đơn vị điện lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1113,
"text": "để lập giá điện ngoài căn cứ theo quan hệ cung cầu về điện còn có các căn cứ sau: - Chính sách giá điện; - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; - Chi phí sản xuất, kinh doanh điện hợp lý và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực; - Cấp độ thị trường điện cạnh tranh; - Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hằng năm của đơn vị điện lực."
}
],
"id": "24164",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ lập giá điện dựa trên quan hệ cung cầu về điện?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ lập giá điện dựa trên quan hệ cung cầu về điện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan 1. Người khai hải quan có quyền: a) Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan; b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan; c) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác; d) Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan; đ) Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật; e) Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan; g) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 2. Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ: a) Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật này; b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan; d) Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; Như vậy, người khai hải quan có quyền xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác. Tuy nhiên, việc xem trước hàng hóa phải được thực hiện dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1865,
"text": "người khai hải quan có quyền xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác."
}
],
"id": "24165",
"is_impossible": false,
"question": "Người khai hải quan có quyền xem trước hàng hóa không?"
}
]
}
],
"title": "Người khai hải quan có quyền xem trước hàng hóa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 04/2025/QĐ-TTg (Có hiệu lực từ ngày 01/04/2025) quy định: Điều 2. Chế độ bồi dưỡng đặc thù Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia được bồi dưỡng 2.340.000 đồng/người/tháng. Như vậy, thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ nhận được mức bồi dưỡng đặc thù là 2.340.000 đồng/người/mỗi tháng. Trên đây là mức bồi dưỡng đặc thù mới nhất đối với thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 210,
"text": "thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ nhận được mức bồi dưỡng đặc thù là 2."
}
],
"id": "24166",
"is_impossible": false,
"question": "Mức bồi dưỡng đặc thù mới nhất đối với thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức bồi dưỡng đặc thù mới nhất đối với thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 48 Luật Cạnh tranh 2018 quy định: Điều 48. Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia 1. Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện nhiệm vụ tham gia Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh theo trình tự, thủ tục tố tụng cạnh tranh quy định tại Luật này. 2. Số lượng thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tối đa là 15 người, gồm Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và các thành viên khác. Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là công chức của Bộ Công Thương, các Bộ, ngành có liên quan, các chuyên gia và nhà khoa học. 3. Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương. 4. Nhiệm kỳ của thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Như vậy, thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có tối đa là 15 người, gồm: Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và các thành viên khác. Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là công chức của Bộ Công Thương, các Bộ, ngành có liên quan, các chuyên gia và nhà khoa học. Về nhiệm kỳ, thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Nhiệm kỳ của thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Về nhiệm vụ, thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ thực hiện nhiệm vụ tham gia Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh theo trình tự, thủ tục tố tụng cạnh tranh quy định tại Luật Cạnh tranh 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 857,
"text": "thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có tối đa là 15 người, gồm: Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và các thành viên khác."
}
],
"id": "24167",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có bao nhiêu người và có nhiệm vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có bao nhiêu người và có nhiệm vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 23/2024/TT-BCT về thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và ban hành văn bản đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn: Điều 4. Thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và ban hành văn bản đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn 3. Thẩm quyền của Cục Hóa chất a) Cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ; b) Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp; c) Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ. 4. Thẩm quyền của Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Sở Công Thương) a) Cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ trên địa bàn quản lý, trừ các tổ chức quy định tại điểm c khoản 2 Điều này và các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; b) Cấp, cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ. Như vậy, Cục Hóa chất là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1108,
"text": "Cục Hóa chất là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ."
}
],
"id": "24168",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Giá điện trúng thầu căn cứ vào khoản 2 Điều 19 Luật Điện lực 2024 như sau: Điều 19. Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư kinh doanh điện lực 1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 của Luật này, trừ dự án điện gió ngoài khơi quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này, tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án điện lực khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả phát triển ngành điện là giá điện; đối với dự án điện lực không có khung giá do Bộ Công Thương ban hành hoặc dự án điện lực thực hiện mua bán điện trực tiếp thì tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả phát triển ngành điện thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2. Giá điện trúng thầu là giá điện tối đa để bên mua điện đàm phán giá hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư trúng thầu. Bên mua điện có trách nhiệm đàm phán và giao kết hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư trúng thầu. Như vậy, giá điện trúng thầu là giá điện tối đa để bên mua điện đàm phán giá hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư trúng thầu. Bên mua điện có trách nhiệm đàm phán và giao kết hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư trúng thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 951,
"text": "giá điện trúng thầu là giá điện tối đa để bên mua điện đàm phán giá hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư trúng thầu."
}
],
"id": "24169",
"is_impossible": false,
"question": "Giá điện trúng thầu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Giá điện trúng thầu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 24-NQ/TW năm 2022 quy định về mục tiêu đến năm 2030 như sau: II- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 2. Mục tiêu đến năm 2030 Đông Nam Bộ trở thành vùng phát triển năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, động lực tăng trưởng lớn nhất cả nước; trung tâm khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ cao, logistics và trung tâm tài chính quốc tế có tính cạnh tranh cao trong khu vực. Đi đầu trong đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Phát triển nhanh hệ thống đô thị thông minh và hiện đại. Cơ bản hoàn thành hệ thống giao thông kết nối nội vùng, liên vùng và khu vực; đầu mối giao thương, hội nhập khu vực và thế giới. Các lĩnh vực văn hoá, xã hội, giáo dục - đào tạo, y tế phát triển đứng đầu cả nước. Tình trạng ô nhiễm môi trường, tắc nghẽn giao thông và ngập úng cơ bản được giải quyết. Quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm vững chắc; tổ chức đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; khối đại đoàn kết các dân tộc được tăng cường. Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được cải thiện rõ nét và dẫn đầu cả nước. Thành phố Hồ Chí Minh phải là thành phố văn minh, hiện đại, năng động sáng tạo, là nơi thu hút nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đến sinh sống và làm việc; trung tâm tài chính quốc tế, phát triển ngang tầm các thành phố lớn trong khu vực Châu Á, đóng vai trò là cực tăng trưởng của vùng; nơi tập trung của các định chế tài chính quốc tế, các tập đoàn kinh tế lớn của thế giới. Như vậy, Nghị quyết 24 NQ TW 2022 xác định mục tiêu đến năm 2030: “Thành phố Hồ Chí Minh phải là thành phố văn minh, hiện đại, năng động sáng tạo, là nơi thu hút nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đến sinh sống và làm việc; trung tâm tài chính quốc tế, phát triển ngang tầm các thành phố lớn trong khu vực Châu Á, đóng vai trò là cực tăng trưởng của vùng; nơi tập trung của các định chế tài chính quốc tế, các tập đoàn kinh tế lớn của thế giới. Nghị quyết 24 NQ TW 2022 xác định mục tiêu đến năm 2030: “Thành phố Hồ Chí Minh phải là thành phố văn minh, hiện đại",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1589,
"text": "Nghị quyết 24 NQ TW 2022 xác định mục tiêu đến năm 2030: “Thành phố Hồ Chí Minh phải là thành phố văn minh, hiện đại, năng động sáng tạo, là nơi thu hút nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đến sinh sống và làm việc; trung tâm tài chính quốc tế, phát triển ngang tầm các thành phố lớn trong khu vực Châu Á, đóng vai trò là cực tăng trưởng của vùng; nơi tập trung của các định chế tài chính quốc tế, các tập đoàn kinh tế lớn của thế giới."
}
],
"id": "24170",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết 24 NQ TW 2022 xác định mục tiêu đến năm 2030: “Thành phố Hồ Chí Minh phải là thành phố văn minh, hiện đại, năng động sáng tạo, là nơi thu hút nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đến sinh sống và làm việc; trung tâm tài chính quốc tế, phát triển ngang tầm các thành phố lớn trong khu vực Châu Á, đồng thời đóng vai trò gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết 24 NQ TW 2022 xác định mục tiêu đến năm 2030: “Thành phố Hồ Chí Minh phải là thành phố văn minh, hiện đại, năng động sáng tạo, là nơi thu hút nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đến sinh sống và làm việc; trung tâm tài chính quốc tế, phát triển ngang tầm các thành phố lớn trong khu vực Châu Á, đồng thời đóng vai trò gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 11 Điều 1 Nghị quyết 1278/NQ-UBTVQH15 năm 2024 quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh 10. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc quận Phú Nhuận như sau: a) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,18 km2, quy mô dân số là 23.776 người của Phường 3 vào Phường 4. Sau khi nhập, Phường 4 có diện tích tự nhiên là 0,46 km2 và quy mô dân số là 66.724 người. Phường 4 giáp Phường 1, Phường 2, Phường 5, Phường 7, Phường 9, Phường 15 và quận Gò Vấp; b) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,15 km2, quy mô dân số là 20.990 người của Phường 17 vào Phường 15. Sau khi nhập, Phường 15 có diện tích tự nhiên là 0,38 km2 và quy mô dân số là 47.478 người. Phường 15 giáp Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 8, Phường 9, Phường 11; Quận 1 và Quận 3; c) Sau khi sắp xếp, quận Phú Nhuận có 11 phường. 11. Sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, Thành phố Hồ Chí Minh có 22 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 16 quận, 05 huyện và 01 thành phố; 273 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 210 phường, 58 xã và 05 thị trấn. Theo đó, sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, Thành phố Hồ Chí Minh có 22 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 16 quận, 05 huyện và 01 thành phố; 273 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 210 phường, 58 xã và 05 thị trấn. Như vậy, theo Nghị quyết 1278 Thành phố Hồ Chí Minh có 273 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 210 phường, 58 xã và 05 thị trấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1302,
"text": "theo Nghị quyết 1278 Thành phố Hồ Chí Minh có 273 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 210 phường, 58 xã và 05 thị trấn."
}
],
"id": "24171",
"is_impossible": false,
"question": "Thành phố Hồ Chí Minh có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 1278?"
}
]
}
],
"title": "Thành phố Hồ Chí Minh có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 1278?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết b Tiểu mục 3 Mục 2 Quyết định 1711/QĐ-TTg năm 2024 quy định như sau: II. QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN, MỤC TIÊU VÀ CÁC ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN 3. Mục tiêu phát triển đến năm 2030 b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 - Về kinh tế: + Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 8,5 - 9,0%/năm trong giai đoạn 2021 - 2030. Đến năm 2030, GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 385 - 405 triệu đồng, tương đương 14.800 - 15.400 USD; + Tỷ trọng bình quân trong GRDP của khu vực dịch vụ trên 60%, khu vực công nghiệp - xây dựng khoảng 27% (trong đó công nghiệp chế biến chế tạo khoảng 22%), khu vực nông, lâm, thủy sản khoảng 0,4%; + Phấn đấu tỷ trọng kinh tế số đạt trên 40% GRDP; + Giai đoạn 2021 - 2030, đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng khoảng 60%. Như vậy, TP Hồ Chí Minh phấn đấu đến năm 2030 đạt tỷ trọng bình quân trong GRDP của khu vực dịch vụ trên 60%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 800,
"text": "TP Hồ Chí Minh phấn đấu đến năm 2030 đạt tỷ trọng bình quân trong GRDP của khu vực dịch vụ trên 60%."
}
],
"id": "24172",
"is_impossible": false,
"question": "TP Hồ Chí Minh phấn đấu đến năm 2030 đạt tỷ trọng bình quân trong GRDP của khu vực dịch vụ bao nhiêu %?"
}
]
}
],
"title": "TP Hồ Chí Minh phấn đấu đến năm 2030 đạt tỷ trọng bình quân trong GRDP của khu vực dịch vụ bao nhiêu %?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 3 Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 có nêu cụ thể như sau: III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Tập trung phát triển kinh tế nhanh và bền vững trên cơ sở đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh quốc tế, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực - Cơ cấu lại tổng thể kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng dựa trên nền tảng kinh tế tri thức, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và năng suất lao động cao. Quy hoạch, chuyển đổi mô hình các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất theo hướng phát triển công nghệ cao, sáng tạo, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; lựa chọn các sản phẩm và công đoạn có giá trị gia tăng cao tham gia chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu. Cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp theo hướng phát huy tiềm năng, lợi thế của Thành phố, phát triển nông nghiệp đô thị, sinh thái; xây dựng nông thôn phát triển toàn diện, bền vững gắn với đô thị hoá. Phát triển thành phố Thủ Đức trở thành cực tăng trưởng mới, là đô thị sáng tạo, tương tác cao, hạt nhân thúc đẩy kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh. - Tập trung xây dựng Thành phố trở thành trung tâm dịch vụ lớn của cả nước và khu vực với các ngành dịch vụ cao cấp, hiện đại; hình thành trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế; có cơ chế, chính sách, hạ tầng kỹ thuật phù hợp để sớm xây dựng thành công Trung tâm Tài chính quốc tế Thành phố Hồ Chí Minh; hỗ trợ phát triển đồng bộ các thị trường; thúc đẩy kinh tế tri thức, công nghệ số trong các ngành dịch vụ như tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bất động sản, thương mại điện tử, du lịch, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế chất lượng cao Phát triển công nghiệp theo chiều sâu, ưu tiên các ngành và sản phẩm ứng dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường. - Phát triển đồng bộ các khu vực kinh tế; hoàn thiện mô hình quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; tiếp tục sắp xếp, đổi mới, cổ phần hoá, nâng cao chất lượng, hiệu quả và phát huy vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Thành phố; hỗ trợ khu vực kinh tế tập thể, tổ chức lại các mô hình hợp tác xã kiểu mới; thúc đẩy phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế tư nhân; xây dựng một số doanh nghiệp mang tầm quốc gia và toàn cầu. Như vậy, Nghị quyết 31-NQ/TW, ngày 30/12/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 nêu nhiệm vụ, giải pháp: Cơ cấu lại tổng thể kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng dựa trên nền tảng kinh tế tri thức, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và năng suất lao động cao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2298,
"text": "Nghị quyết 31-NQ/TW, ngày 30/12/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 nêu nhiệm vụ, giải pháp: Cơ cấu lại tổng thể kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng dựa trên nền tảng kinh tế tri thức, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và năng suất lao động cao."
}
],
"id": "24173",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết 31-NQ/TW TPHCM nêu nhiệm vụ, giải pháp: Cơ cấu lại tổng thể kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng dựa trên nền tảng kinh tế gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết 31-NQ/TW TPHCM nêu nhiệm vụ, giải pháp: Cơ cấu lại tổng thể kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng dựa trên nền tảng kinh tế gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2.4 Điều 2 Nghị quyết 192/2025/QH15 quy định cụ thể như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu Quốc hội cơ bản tán thành các nhiệm vụ, giải pháp do Chính phủ và các cơ quan của Quốc hội kiến nghị, đồng thời, đề nghị Chính phủ và các cơ quan liên quan tập trung thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau đây: 2.4. Đẩy mạnh và làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về thuế, tín dụng để hỗ trợ tăng sức mua, kích cầu tiêu dùng, du lịch nội địa. Đẩy mạnh các hoạt động kết nối cung cầu và xúc tiến thương mại thị trường trong nước; thúc đẩy phân phối hàng hóa qua nền tảng số; phát triển thương mại điện tử. Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (giá hiện hành) năm 2025 tăng khoảng 12% trở lên. Phát triển ngành vận tải hàng không và tạo điều kiện hơn nữa để thu hút khách du lịch nước ngoài; khẩn trương xem xét, quyết định giải pháp đơn phương miễn thị thực nhập cảnh có thời hạn cho công dân một số nước châu Âu, Trung Đông mang hộ chiếu phổ thông; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch; nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, dịch vụ. Năm 2025, phấn đấu đón và phục vụ 22 - 23 triệu lượt khách du lịch quốc tế, 120 - 130 triệu lượt khách du lịch nội địa. Chủ động triển khai các giải pháp toàn diện, đồng bộ về chính trị, kinh tế, ngoại giao; đẩy mạnh ngoại giao kinh tế, thúc đẩy thương mại hài hòa, bền vững với Mỹ, Trung Quốc và các nước đối tác lớn của Việt Nam; tham gia tích cực vào các sáng kiến của Cộng đồng kinh tế ASEAN để tăng cường cơ hội đầu tư và thương mại trong khu vực. Khai thác hiệu quả cơ hội từ 17 hiệp định thương mại tự do (FTA) đã ký kết; mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, nhất là các quốc gia mới nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược và chiến lược toàn diện; nhanh chóng hoàn thành đàm phán FTA với các nước Trung Đông, Thụy Sỹ, Na Uy, Phần Lan… để tăng cường khai thác các thị trường mới, tiềm năng, thị trường Trung Đông, Halal, Mỹ La-tinh, châu Phi. Cung cấp cho doanh nghiệp thông tin nghiên cứu thị trường để xác định cơ hội xâm nhập thị trường toàn cầu; hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn mới của thị trường xuất khẩu; thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp trong các vụ kiện chống bán phá giá. Đẩy mạnh hơn nữa xuất khẩu dịch vụ, nhất là tài chính - ngân hàng, hướng tới cân bằng cán cân thương mại dịch vụ; thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics, vận tải, nhất là việc mở rộng vận tải hàng không, vận tải biển. Tăng cường hội nhập quốc tế trong lĩnh vực dịch vụ, ký kết các hiệp định kinh tế số với các nước trong khu vực. Như vậy, Nghị quyết 192 của Quốc hội về bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên, tập trung đẩy mạnh hơn nữa xuất khẩu dịch vụ, nhất là tài chính - ngân hàng, hướng tới cân bằng cán cân thương mại dịch vụ. Đồng thời, thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics, vận tải, nhất là việc mở rộng vận tải hàng không, vận tải biển. Tăng cường hội nhập quốc tế trong lĩnh vực dịch vụ, ký kết các hiệp định kinh tế số với các nước trong khu vực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2575,
"text": "Nghị quyết 192 của Quốc hội về bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên, tập trung đẩy mạnh hơn nữa xuất khẩu dịch vụ, nhất là tài chính - ngân hàng, hướng tới cân bằng cán cân thương mại dịch vụ."
}
],
"id": "24174",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết 192 của Quốc hội bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên, tập trung đẩy mạnh hơn nữa vấn đề gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết 192 của Quốc hội bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên, tập trung đẩy mạnh hơn nữa vấn đề gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 192/2025/QH15 quy định cụ thể như sau: Điều 1. Mục tiêu, chỉ tiêu a) Mục tiêu tổng quát: Củng cố, chuẩn bị tốt các yếu tố nền tảng nhằm thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, đánh dấu thời điểm đất nước bước vào kỷ nguyên phát triển mới, góp phần tạo nền tảng vững chắc để đạt tốc độ tăng trưởng hai con số trong giai đoạn 2026 - 2030. Năm 2025, tập trung thúc đẩy tăng trưởng với mục tiêu đạt 8% trở lên gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế; phát triển hài hòa giữa kinh tế với xã hội và bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh; tạo tiền đề để tăng trưởng cao hơn trong các năm sau. Như vậy, mục tiêu tổng quát của Nghị quyết 192 là: - Củng cố, chuẩn bị tốt các yếu tố nền tảng nhằm thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, đánh dấu thời điểm đất nước bước vào kỷ nguyên phát triển mới, góp phần tạo nền tảng vững chắc để đạt tốc độ tăng trưởng hai con số trong giai đoạn 2026 - 2030. - Năm 2025, tập trung thúc đẩy tăng trưởng với mục tiêu đạt 8% trở lên gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế; phát triển hài hòa giữa kinh tế với xã hội và bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh; tạo tiền đề để tăng trưởng cao hơn trong các năm sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 736,
"text": "mục tiêu tổng quát của Nghị quyết 192 là: - Củng cố, chuẩn bị tốt các yếu tố nền tảng nhằm thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, đánh dấu thời điểm đất nước bước vào kỷ nguyên phát triển mới, góp phần tạo nền tảng vững chắc để đạt tốc độ tăng trưởng hai con số trong giai đoạn 2026 - 2030."
}
],
"id": "24175",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu tổng quát của Nghị quyết 192 về bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu tổng quát của Nghị quyết 192 về bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu Mục 1 Mục 3 Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 quy định như sau: III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Tập trung phát triển kinh tế nhanh và bền vững trên cơ sở đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh quốc tế, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực - Phát triển đồng bộ các khu vực kinh tế; hoàn thiện mô hình quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; tiếp tục sắp xếp, đổi mới, cổ phần hoá, nâng cao chất lượng, hiệu quả và phát huy vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Thành phố; hỗ trợ khu vực kinh tế tập thể, tổ chức lại các mô hình hợp tác xã kiểu mới; thúc đẩy phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế tư nhân; xây dựng một số doanh nghiệp mang tầm quốc gia và toàn cầu. - Thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc theo hướng ưu tiên các dự án công nghệ cao, quản trị hiện đại và có tác động lan toả, kết nối chặt chẽ với kinh tế trong nước; phát triển công nghiệp hỗ trợ kết nối doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp FDI. Phát huy vai trò động lực, dẫn dắt của đầu tư công, kết hợp khơi thông nguồn vốn từ khu vực tư nhân, đầu tư nước ngoài, các nhà tài trợ và tổ chức tài chính quốc tế. Thực hiện có hiệu quả hợp tác công - tư trong huy động nguồn vốn xã hội và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng công nghiệp, dịch vụ. Quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài nguyên, nhất là đất đai nhằm tạo nguồn lực đầu tư phát triển. Như vậy, Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 của Bộ Chính trị nêu nhiệm vụ, giải pháp thu hút đầu tư nước ngoài như sau: - Có chọn lọc theo hướng ưu tiên các dự án công nghệ cao, quản trị hiện đại và có tác động lan toả, kết nối chặt chẽ với kinh tế trong nước; phát triển công nghiệp hỗ trợ kết nối doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp FDI. - Phát huy vai trò động lực, dẫn dắt của đầu tư công, kết hợp khơi thông nguồn vốn từ khu vực tư nhân, đầu tư nước ngoài, các nhà tài trợ và tổ chức tài chính quốc tế. - Thực hiện có hiệu quả hợp tác công - tư trong huy động nguồn vốn xã hội và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng công nghiệp, dịch vụ. - Quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài nguyên, nhất là đất đai nhằm tạo nguồn lực đầu tư phát triển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1447,
"text": "Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 của Bộ Chính trị nêu nhiệm vụ, giải pháp thu hút đầu tư nước ngoài như sau: - Có chọn lọc theo hướng ưu tiên các dự án công nghệ cao, quản trị hiện đại và có tác động lan toả, kết nối chặt chẽ với kinh tế trong nước; phát triển công nghiệp hỗ trợ kết nối doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp FDI."
}
],
"id": "24176",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 của Bộ Chính trị nêu nhiệm vụ, giải pháp thu hút đầu tư nước ngoài như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 của Bộ Chính trị nêu nhiệm vụ, giải pháp thu hút đầu tư nước ngoài như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 2 Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 quy định về tầm nhìn năm 2045 như sau: II- QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU 1. Quan điểm - Xây dựng và phát triển Thành phố Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại là nhiệm vụ chính trị quan trọng của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính trị, nhất là Đảng bộ, chính quyền và Nhân dân Thành phố với phương châm: Thành phố Hồ Chí Minh vì cả nước, cả nước vì Thành phố Hồ Chí Minh. - Tập trung ưu tiên hoàn thiện thể chế, chính sách, điều kiện thuận lợi để tạo bước chuyển có tính đột phá trong huy động sức mạnh tổng hợp, khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, vị trí chiến lược, thúc đẩy Thành phố Hồ Chí Minh phát triển nhanh, bền vững. Thành phố phải tiếp tục giữ vững vai trò là trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, có vị trí chính trị quan trọng của cả nước, có sức lan toả, thúc đẩy phát triển vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; sớm trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, dịch vụ, văn hoá, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo của khu vực Đông Nam Á và Châu Á, có năng lực cạnh tranh toàn cầu. Như vậy, theo Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 cần tập trung ưu tiên hoàn thiện thể chế, chính sách, điều kiện thuận lợi để tạo bước chuyển có tính đột phá trong huy động sức mạnh tổng hợp, khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, vị trí chiến lược, thúc đẩy Thành phố Hồ Chí Minh phát triển nhanh, bền vững.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1145,
"text": "theo Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 cần tập trung ưu tiên hoàn thiện thể chế, chính sách, điều kiện thuận lợi để tạo bước chuyển có tính đột phá trong huy động sức mạnh tổng hợp, khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, vị trí chiến lược, thúc đẩy Thành phố Hồ Chí Minh phát triển nhanh, bền vững."
}
],
"id": "24177",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 để thúc đẩy Thành phố Hồ Chí Minh phát triển nhanh, bền vững cần tập trung vào gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 để thúc đẩy Thành phố Hồ Chí Minh phát triển nhanh, bền vững cần tập trung vào gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 24-NQ/TW năm 2022 quy định về mục tiêu đến năm 2030 như sau: II- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 2. Mục tiêu đến năm 2030 Đông Nam Bộ trở thành vùng phát triển năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, động lực tăng trưởng lớn nhất cả nước; trung tâm khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ cao, logistics và trung tâm tài chính quốc tế có tính cạnh tranh cao trong khu vực. Đi đầu trong đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Phát triển nhanh hệ thống đô thị thông minh và hiện đại. Cơ bản hoàn thành hệ thống giao thông kết nối nội vùng, liên vùng và khu vực; đầu mối giao thương, hội nhập khu vực và thế giới. Các lĩnh vực văn hoá, xã hội, giáo dục - đào tạo, y tế phát triển đứng đầu cả nước. Tình trạng ô nhiễm môi trường, tắc nghẽn giao thông và ngập úng cơ bản được giải quyết. Quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm vững chắc; tổ chức đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; khối đại đoàn kết các dân tộc được tăng cường. Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được cải thiện rõ nét và dẫn đầu cả nước. Thành phố Hồ Chí Minh phải là thành phố văn minh, hiện đại, năng động sáng tạo, là nơi thu hút nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đến sinh sống và làm việc; trung tâm tài chính quốc tế, phát triển ngang tầm các thành phố lớn trong khu vực Châu Á, đóng vai trò là cực tăng trưởng của vùng; nơi tập trung của các định chế tài chính quốc tế, các tập đoàn kinh tế lớn của thế giới. Như vậy, Nghị quyết 24-NQ/TW 2022 của Bộ Chính trị xác định mục tiêu đến năm 2030 của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: - Phải là thành phố văn minh, hiện đại, năng động sáng tạo, là nơi thu hút nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đến sinh sống và làm việc; arrow_forward_iosĐọc thêm - Trung tâm tài chính quốc tế, phát triển ngang tầm các thành phố lớn trong khu vực Châu Á, đóng vai trò là cực tăng trưởng của vùng; - Nơi tập trung của các định chế tài chính quốc tế, các tập đoàn kinh tế lớn của thế giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1589,
"text": "Nghị quyết 24-NQ/TW 2022 của Bộ Chính trị xác định mục tiêu đến năm 2030 của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: - Phải là thành phố văn minh, hiện đại, năng động sáng tạo, là nơi thu hút nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đến sinh sống và làm việc; arrow_forward_iosĐọc thêm - Trung tâm tài chính quốc tế, phát triển ngang tầm các thành phố lớn trong khu vực Châu Á, đóng vai trò là cực tăng trưởng của vùng; - Nơi tập trung của các định chế tài chính quốc tế, các tập đoàn kinh tế lớn của thế giới."
}
],
"id": "24178",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết 24-NQ/TW 2022 của Bộ Chính trị xác định mục tiêu đến năm 2030 của Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết 24-NQ/TW 2022 của Bộ Chính trị xác định mục tiêu đến năm 2030 của Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 2 Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 quy định như sau: II- QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU 1. Quan điểm - Xây dựng và phát triển Thành phố Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại là nhiệm vụ chính trị quan trọng của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính trị, nhất là Đảng bộ, chính quyền và Nhân dân Thành phố với phương châm: Thành phố Hồ Chí Minh vì cả nước, cả nước vì Thành phố Hồ Chí Minh. - Tập trung ưu tiên hoàn thiện thể chế, chính sách, điều kiện thuận lợi để tạo bước chuyển có tính đột phá trong huy động sức mạnh tổng hợp, khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, vị trí chiến lược, thúc đẩy Thành phố Hồ Chí Minh phát triển nhanh, bền vững. Thành phố phải tiếp tục giữ vững vai trò là trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, có vị trí chính trị quan trọng của cả nước, có sức lan toả, thúc đẩy phát triển vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; sớm trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, dịch vụ, văn hoá, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo của khu vực Đông Nam Á và Châu Á, có năng lực cạnh tranh toàn cầu. Như vậy, theo Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022, xác định xây dựng và phát triển thành phố Hồ Chí Minh với phương châm: Thành phố Hồ Chí Minh vì cả nước, cả nước vì Thành phố Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1129,
"text": "theo Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022, xác định xây dựng và phát triển thành phố Hồ Chí Minh với phương châm: Thành phố Hồ Chí Minh vì cả nước, cả nước vì Thành phố Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "24179",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022, xác định xây dựng và phát triển thành phố Hồ Chí Minh với phương châm gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022, xác định xây dựng và phát triển thành phố Hồ Chí Minh với phương châm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 quy định như sau: II- QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU 2. Mục tiêu và tầm nhìn - Mục tiêu đến năm 2030: Thành phố Hồ Chí Minh trở thành thành phố văn minh, hiện đại, nghĩa tình, năng động sáng tạo, có nguồn nhân lực chất lượng cao; là thành phố dịch vụ - công nghiệp hiện đại, đầu tàu về kinh tế số, xã hội số, trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, văn hoá, giáo dục, khoa học - công nghệ của cả nước, hội nhập quốc tế sâu rộng, có vị thế nổi trội trong khu vực Đông Nam Á. Tăng trưởng bình quân đạt khoảng 8 - 8,5%/năm; GRDP bình quân đầu người khoảng 14.500 USD; kinh tế số đóng góp 40% vào GRDP. Như vậy, mục tiêu đến năm 2030 của Thành phố Hồ Chí Minh GRDP bình quân đầu người khoảng 14.500 USD",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 659,
"text": "mục tiêu đến năm 2030 của Thành phố Hồ Chí Minh GRDP bình quân đầu người khoảng 14."
}
],
"id": "24180",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu đến năm 2030 của Thành phố Hồ Chí Minh GRDP bình quân đầu người là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu đến năm 2030 của Thành phố Hồ Chí Minh GRDP bình quân đầu người là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 9a Điều 7 Thông tư 38/2014/TT-BCT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 18/2025/TT-BCT quy định về Điều 7. Thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm: 9a. Báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng và cho thuê kho xăng dầu thuộc sở hữu theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng kho xăng dầu đi thuê theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này về Bộ Công Thương và Sở Công Thương tại địa bàn nơi thương nhân thuê kho xăng dầu trước ngày 10 của tháng đầu tiên của kỳ kế tiếp Như vậy, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng và cho thuê kho xăng dầu về Bộ Công Thương và Sở Công Thương tại địa bàn nơi thương nhân thuê kho xăng dầu trước ngày 10 của tháng đầu tiên của kỳ kế tiếp",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 181,
"text": "Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm: 9a."
}
],
"id": "24181",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu báo cáo tình hình sử dụng và cho thuê kho xăng dầu phải gửi trước bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu báo cáo tình hình sử dụng và cho thuê kho xăng dầu phải gửi trước bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 8 Thông tư 38/2014/TT-BCT được bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 18/2025/TT-BCT quy định về thương nhân phân phối xăng dầu như sau: Điều 8. Thương nhân phân phối xăng dầu Thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm: 7. Báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng và cho thuê kho xăng dầu thuộc sở hữu theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng kho xăng dầu đi thuê theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này về Bộ Công Thương và Sở Công Thương tại địa bàn nơi thương nhân thuê kho xăng dầu trước ngày 10 của tháng đầu tiên của kỳ kế tiếp. Như vậy, thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng và cho thuê kho xăng dầu về Bộ Công Thương và Sở Công Thương tại địa bàn nơi thương nhân thuê kho xăng dầu trước ngày 10 của tháng đầu tiên của kỳ kế tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 641,
"text": "thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng và cho thuê kho xăng dầu về Bộ Công Thương và Sở Công Thương tại địa bàn nơi thương nhân thuê kho xăng dầu trước ngày 10 của tháng đầu tiên của kỳ kế tiếp."
}
],
"id": "24182",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân phân phối xăng dầu báo cáo tình hình sử dụng và cho thuê kho xăng dầu phải gửi trước bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân phân phối xăng dầu báo cáo tình hình sử dụng và cho thuê kho xăng dầu phải gửi trước bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2.2 Điều 2 Nghị quyết 192/2025/QH15 về bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên quy định như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 2.2. Tập trung nguồn lực hoàn thiện kết cấu hạ tầng chiến lược đồng bộ, hiện đại; khơi thông và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư công Trong năm 2025, cơ bản hoàn thành Cảng hàng không quốc tế Long Thành, các cảng khu vực Lạch Huyện, đưa vào khai thác nhà ga T3 Tân Sơn Nhất, T2 Nội Bài; khởi công xây dựng bến cảng Liên Chiểu; đẩy nhanh thủ tục chuẩn bị đầu tư các dự án hạ tầng giao thông chiến lược, quan trọng quốc gia. Bổ sung khoảng 84,3 nghìn tỷ đồng vốn đầu tư công từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước năm 2024 để đẩy nhanh tiến độ thực hiện một số dự án có khả năng hấp thụ vốn (đường cao tốc, đường ven biển…) ngay trong năm 2025. Triệt để tiết kiệm chi; phấn đấu tiết kiệm thêm khoảng 10% chi thường xuyên tăng thêm dự toán năm 2025 so với dự toán năm 2024 và nguồn tăng thu ngân sách nhà nước năm 2024 để đầu tư cho tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; tận dụng dư địa về nợ công, bội chi ngân sách nhà nước để huy động, bổ sung nguồn lực cho phát triển. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; trong đó, khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 để thực hiện ngay trong năm 2025. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, phấn đấu tỷ lệ giải ngân năm 2025 cả nước đạt 95% kế hoạch; bổ sung, áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt cho các dự án quy mô lớn, trọng điểm. Trường hợp cần thiết, điều chỉnh bội chi ngân sách nhà nước lên mức khoảng 4 - 4,5% GDP để huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển; nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia có thể đến ngưỡng hoặc vượt ngưỡng cảnh báo khoảng 5% GDP. Như vậy, theo Nghị quyết 192/2025/QH15 thì trong năm 2025 là phải cơ bản hoàn thành Cảng hàng không quốc tế Long Thành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1870,
"text": "theo Nghị quyết 192/2025/QH15 thì trong năm 2025 là phải cơ bản hoàn thành Cảng hàng không quốc tế Long Thành."
}
],
"id": "24183",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Nghị quyết 192 2025 QH15 về bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên, năm 2025 cơ bản hoàn thành công trình quan trọng nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo Nghị quyết 192 2025 QH15 về bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên, năm 2025 cơ bản hoàn thành công trình quan trọng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 2 Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2024 như sau: II- MỤC TIÊU 1. Đến năm 2030 - Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ở mức trên 55%; tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt tối thiểu 50%. Quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 30% GDP. Tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt trên 80%; giao dịch không dùng tiền mặt đạt 80%. Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp. Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hoá, xã hội, con người Việt Nam, đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì trên 0,7. Như vậy, Việt Nam phấn đấu đến năm 2030 có quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 30% GDP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 734,
"text": "Việt Nam phấn đấu đến năm 2030 có quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 30% GDP."
}
],
"id": "24184",
"is_impossible": false,
"question": "Việt Nam phấn đấu đến năm 2030 quy mô kinh tế số đạt bao nhiêu % GDP?"
}
]
}
],
"title": "Việt Nam phấn đấu đến năm 2030 quy mô kinh tế số đạt bao nhiêu % GDP?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 2 Nghị quyết 158/2024/QH15 như sau: Điều 2. Các chỉ tiêu chủ yếu 1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt 8% trở lên, quy mô GDP năm 2025 đạt khoảng trên 500 tỉ đô la Mỹ (USD). 2. GDP bình quân đầu người khoảng trên 5.000 USD. 3. Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP đạt khoảng 24,1%. 4. Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4,5 - 5%. 5. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân khoảng 5,3 - 5,4%. 6. Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đạt 25 - 26%. 7. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 70%, trong đó có bằng, chứng chỉ đạt khoảng 29 - 29,5%. 8. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%. 9. Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) giảm khoảng 0,8 - 1%. 10. Số bác sĩ trên 1 vạn dân đạt khoảng 15 bác sĩ. 11. Số giường bệnh trên 1 vạn dân đạt 34,5 giường bệnh. 12. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 95,15%. 13. Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới khoảng 80,5 - 81,5%. 14. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 95%. 15. Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 92%. Như vậy, phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ lao động qua đào tạo cả nước đạt khoảng 70%, trong đó có bằng, chứng chỉ đạt khoảng 29 - 29,5%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1208,
"text": "phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ lao động qua đào tạo cả nước đạt khoảng 70%, trong đó có bằng, chứng chỉ đạt khoảng 29 - 29,5%."
}
],
"id": "24185",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ lệ lao động qua đào tạo cả nước vào năm 2025 đạt được bao nhiêu %?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ lệ lao động qua đào tạo cả nước vào năm 2025 đạt được bao nhiêu %?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 9a Điều 7 Thông tư 38/2014/TT-BCT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 18/2025/TT-BCT quy định như sau: Điều 7. Thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm: 9a. Báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng và cho thuê kho xăng dầu thuộc sở hữu theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng kho xăng dầu đi thuê theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này về Bộ Công Thương và Sở Công Thương tại địa bàn nơi thương nhân thuê kho xăng dầu trước ngày 10 của tháng đầu tiên của kỳ kế tiếp Như vậy, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng kho xăng dầu đi thuê về Bộ Công Thương và Sở Công Thương tại địa bàn nơi thương nhân thuê kho xăng dầu trước ngày 10 của tháng đầu tiên của kỳ kế tiếp",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 187,
"text": "Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm: 9a."
}
],
"id": "24186",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng kho xăng dầu đi thuê phải gửi trước bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng kho xăng dầu đi thuê phải gửi trước bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 8 Thông tư 38/2014/TT-BCT được bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 18/2025/TT-BCT quy định về thương nhân phân phối xăng dầu như sau: Điều 8. Thương nhân phân phối xăng dầu Thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm: 7. Báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng và cho thuê kho xăng dầu thuộc sở hữu theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng kho xăng dầu đi thuê theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này về Bộ Công Thương và Sở Công Thương tại địa bàn nơi thương nhân thuê kho xăng dầu trước ngày 10 của tháng đầu tiên của kỳ kế tiếp. Như vậy, thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng kho xăng dầu đi thuê về Bộ Công Thương và Sở Công Thương tại địa bàn nơi thương nhân thuê kho xăng dầu trước ngày 10 của tháng đầu tiên của kỳ kế tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 641,
"text": "thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng kho xăng dầu đi thuê về Bộ Công Thương và Sở Công Thương tại địa bàn nơi thương nhân thuê kho xăng dầu trước ngày 10 của tháng đầu tiên của kỳ kế tiếp."
}
],
"id": "24187",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân phân phối xăng dầu báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng kho xăng dầu đi thuê phải gửi trước bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân phân phối xăng dầu báo cáo định kỳ hàng quý tình hình sử dụng kho xăng dầu đi thuê phải gửi trước bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về điều kiện đáp ứng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn, cụ thể như sau: Điều 22. Chữ ký điện tử 2. Chữ ký điện tử chuyên dùng phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: a) Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu; b) Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận; c) Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký; d) Hiệu lực của chữ ký điện tử chuyên dùng có thể được kiểm tra theo điều kiện do các bên tham gia thỏa thuận. Như vậy, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: - Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu; arrow_forward_iosĐọc thêm - Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận; - Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký; - Hiệu lực của chữ ký điện tử chuyên dùng có thể được kiểm tra theo điều kiện do các bên tham gia thỏa thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 656,
"text": "chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: - Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu; arrow_forward_iosĐọc thêm - Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận; - Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký; - Hiệu lực của chữ ký điện tử chuyên dùng có thể được kiểm tra theo điều kiện do các bên tham gia thỏa thuận."
}
],
"id": "24188",
"is_impossible": false,
"question": "Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn phải đáp ứng những điều kiện gì năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn phải đáp ứng những điều kiện gì năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 45 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 2010 quy định: Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Công thương về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chính sách, chương trình, kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và tổ chức thực hiện theo phân công của Chính phủ. 2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 3. Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia. 4. Tham gia tuyên truyền, giáo dục pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 5. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của pháp luật. Như vậy, trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Bộ Công thương có các trách nhiệm sau: - Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chính sách, chương trình, kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và tổ chức thực hiện theo phân công của Chính phủ. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia. - Tham gia tuyên truyền, giáo dục pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1018,
"text": "trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Bộ Công thương có các trách nhiệm sau: - Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chính sách, chương trình, kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và tổ chức thực hiện theo phân công của Chính phủ."
}
],
"id": "24189",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ Công thương có những trách nhiệm gì trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả?"
}
]
}
],
"title": "Bộ Công thương có những trách nhiệm gì trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 38/2014/TT-BCT quy định trách nhiệm cụ thể như sau: Điều 9. Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu Thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm: 1. Đăng ký định kỳ hệ thống phân phối xăng dầu của tổng đại lý với bên giao đại lý, Sở Công Thương nơi thương nhân có hệ thống phân phối và Bộ Công Thương trước ngày 10 tháng 01 hàng năm theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Khi có sự thay đổi trong hệ thống phân phối xăng dầu của tổng đại lý, trong vòng mười (10) ngày làm việc từ khi có sự thay đổi, thương nhân là tổng đại lý phải gửi đăng ký điều chỉnh về bên giao đại lý, Sở Công Thương nơi thương nhân có hệ thống phân phối và Bộ Công Thương. 2. Ký hợp đồng làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP. Tổng đại lý phải thanh lý hợp đồng đại lý với bên giao đại lý hiện tại trước khi ký hợp đồng làm tổng đại lý cho bên giao đại lý khác. 3. Ký hợp đồng đại lý để giao xăng dầu cho bên nhận đại lý thực hiện phân phối xăng dầu. 4. Trên cơ sở hợp đồng ký kết với bên giao đại lý, tổ chức cung ứng xăng dầu liên tục, ổn định cho toàn bộ hệ thống phân phối của tổng đại lý, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu của thị trường. 5. Không được bán cao hơn giá bán lẻ do thương nhân đầu mối quy định. 6. Từ chối tiếp nhận xăng dầu của bên giao đại lý trong trường hợp có cơ sở khẳng định xăng dầu không bảo đảm chất lượng. Như vậy, thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm: - Đăng ký định kỳ hệ thống phân phối xăng dầu của tổng đại lý với bên giao đại lý, Sở Công Thương nơi thương nhân có hệ thống phân phối và Bộ Công Thương trước ngày 10 tháng 01 hàng năm theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 38/2014/TT-BCT. Khi có sự thay đổi trong hệ thống phân phối xăng dầu của tổng đại lý, trong vòng 10 ngày làm việc từ khi có sự thay đổi, thương nhân là tổng đại lý phải gửi đăng ký điều chỉnh về bên giao đại lý, Sở Công Thương nơi thương nhân có hệ thống phân phối và Bộ Công Thương. - Ký hợp đồng làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Điều 18 Nghị định 83/2014/NĐ-CP. Tổng đại lý phải thanh lý hợp đồng đại lý với bên giao đại lý hiện tại trước khi ký hợp đồng làm tổng đại lý cho bên giao đại lý khác. - Ký hợp đồng đại lý để giao xăng dầu cho bên nhận đại lý thực hiện phân phối xăng dầu. - Trên cơ sở hợp đồng ký kết với bên giao đại lý, tổ chức cung ứng xăng dầu liên tục, ổn định cho toàn bộ hệ thống phân phối của tổng đại lý, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu của thị trường. - Không được bán cao hơn giá bán lẻ do thương nhân đầu mối quy định. - Từ chối tiếp nhận xăng dầu của bên giao đại lý trong trường hợp có cơ sở khẳng định xăng dầu không bảo đảm chất lượng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1420,
"text": "thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm: - Đăng ký định kỳ hệ thống phân phối xăng dầu của tổng đại lý với bên giao đại lý, Sở Công Thương nơi thương nhân có hệ thống phân phối và Bộ Công Thương trước ngày 10 tháng 01 hàng năm theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 38/2014/TT-BCT."
}
],
"id": "24190",
"is_impossible": false,
"question": "Khi kinh doanh xăng dầu thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm gì ?"
}
]
}
],
"title": "Khi kinh doanh xăng dầu thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm gì ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo nội dung Nghị quyết 122/NQ-CP năm 2024 về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 năm 2024, Chính phủ yêu cầu Các bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao: 1. Ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, trọng tâm là kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế a) Các bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao: (1) Theo dõi sát diễn biến tình hình, làm tốt công tác phân tích, dự báo, có phản ứng chính sách kịp thời, không để bị động, bất ngờ; phối hợp chặt chẽ, hài hòa giữa chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả với chính sách tài khóa mở rộng hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm và các chính sách kinh tế vĩ mô khác, bảo đảm kiểm soát lạm phát mục tiêu năm 2024 dưới 4,5% như đã đề ra. (2) Nắm chắc tình hình thị trường, cân đối cung cầu, giá cả hàng hóa để có giải pháp kịp thời, phù hợp, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, gián đoạn nguồn hàng, tăng giá đột biến, nhất là đối với xăng, dầu, lương thực, thực phẩm và các hàng hóa thiết yếu khác. Chủ động đánh giá kỹ tác động đến lạm phát, tính toán, chuẩn bị sẵn sàng các phương án, lộ trình điều chỉnh giá các hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước quản lý khi có dư địa và điều kiện cho phép, với mức độ, thời điểm phù hợp, không dồn vào cùng một thời điểm. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc kê khai, niêm yết, công khai thông tin về giá; xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, găm hàng tăng giá, thao túng giá Như vậy, chính phủ yêu cầu Các bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao về giá cả hàng hóa để có giải pháp kịp thời, phù hợp, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, gián đoạn nguồn hàng, tăng giá đột biến, nhất là đối với xăng, dầu, lương thực, thực phẩm và các hàng hóa thiết yếu khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1493,
"text": "chính phủ yêu cầu Các bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao về giá cả hàng hóa để có giải pháp kịp thời, phù hợp, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, gián đoạn nguồn hàng, tăng giá đột biến, nhất là đối với xăng, dầu, lương thực, thực phẩm và các hàng hóa thiết yếu khác."
}
],
"id": "24191",
"is_impossible": false,
"question": "Không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, gián đoạn nguồn hàng, tăng giá đột biến, nhất là đối với xăng dầu phải không?"
}
]
}
],
"title": "Không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, gián đoạn nguồn hàng, tăng giá đột biến, nhất là đối với xăng dầu phải không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU 2. Mục tiêu và tầm nhìn - Mục tiêu đến năm 2030: Thành phố Hồ Chí Minh trở thành thành phố văn minh, hiện đại, nghĩa tình, năng động sáng tạo, có nguồn nhân lực chất lượng cao; là thành phố dịch vụ - công nghiệp hiện đại, đầu tàu về kinh tế số, xã hội số, trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, văn hoá, giáo dục, khoa học - công nghệ của cả nước, hội nhập quốc tế sâu rộng, có vị thế nổi trội trong khu vực Đông Nam Á. Tăng trưởng bình quân đạt khoảng 8 - 8,5%/năm; GRDP bình quân đầu người khoảng 14.500 USD; kinh tế số đóng góp 40% vào GRDP. - Tầm nhìn đến năm 2045: Thành phố Hồ Chí Minh phát triển ngang tầm các đô thị lớn trên thế giới, trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, dịch vụ của Châu Á; là điểm đến hấp dẫn toàn cầu; kinh tế, văn hoá phát triển đặc sắc, người dân có chất lượng cuộc sống cao; là hạt nhân của vùng Thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ, cực tăng trưởng của cả nước; nơi thu hút các định chế tài chính và tập đoàn kinh tế quốc tế. Như vậy, Nghị quyết số 31-NQ/TW, ngày 30/12/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 xác định tầm nhìn đến năm 2045, Thành phố Hồ Chí Minh phát triển ngang tầm các đô thị lớn trên thế giới, trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, dịch vụ của Châu Á; là điểm đến hấp dẫn toàn cầu; kinh tế, văn hoá phát triển đặc sắc, người dân có chất lượng cuộc sống cao; là hạt nhân của vùng Thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ, cực tăng trưởng của cả nước; nơi thu hút các định chế tài chính và tập đoàn kinh tế quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1080,
"text": "Nghị quyết số 31-NQ/TW, ngày 30/12/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 xác định tầm nhìn đến năm 2045, Thành phố Hồ Chí Minh phát triển ngang tầm các đô thị lớn trên thế giới, trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, dịch vụ của Châu Á; là điểm đến hấp dẫn toàn cầu; kinh tế, văn hoá phát triển đặc sắc, người dân có chất lượng cuộc sống cao; là hạt nhân của vùng Thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ, cực tăng trưởng của cả nước; nơi thu hút các định chế tài chính và tập đoàn kinh tế quốc tế."
}
],
"id": "24192",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết 31-NQ/TW, 30/12/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 xác định tầm nhìn đến năm 2045, Thành phố Hồ Chí Minh phát triển ngang tầm các đô thị lớn trên thế giới, trở thành gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết 31-NQ/TW, 30/12/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 xác định tầm nhìn đến năm 2045, Thành phố Hồ Chí Minh phát triển ngang tầm các đô thị lớn trên thế giới, trở thành gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiểu mục 1 Mục 1 Kế hoạch 1125/KH-UBND năm 2021 Thành phố Hồ Chí Minh quy định như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cùng chung sức thực hiện thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2021; lập thành tích chào mừng kỷ niệm 110 năm Ngày Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước (05/6/1911 - 05/6/2021), kỷ niệm 45 năm thành phố Sài Gòn - Gia Định mang tên Thành phố Hồ Chí Minh (02/7/1976 - 02/7/2021). - Tuyên truyền, giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, truyền thống thi đua yêu nước gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” ở các cấp, ngành, địa phương; nhân rộng mô hình hay, cách làm sáng tạo, hiệu quả trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. - Phát hiện, biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong đợt thi đua để cổ vũ, động viên, phổ biến và nhân rộng các gương điển hình tiên tiến, những tập thể, cá nhân tiêu biểu làm cho phong trào thi đua trở nên thiết thực, hiệu quả tác động tích cực, mạnh mẽ đến chất lượng, hiệu quả của công tác chuyên môn từng đơn vị. Như vậy, thành phố Sài Gòn - Gia Định là tên gọi trước đây của Thành phố Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1269,
"text": "thành phố Sài Gòn - Gia Định là tên gọi trước đây của Thành phố Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "24193",
"is_impossible": false,
"question": "Đâu là tên gọi trước đây của Thành phố Hồ Chí Minh?"
}
]
}
],
"title": "Đâu là tên gọi trước đây của Thành phố Hồ Chí Minh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 19/02/2025, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 192/2025/QH15 về bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên. Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 192/2025/QH15 quy định về mục tiêu, chỉ tiêu như sau: Điều 1. Mục tiêu, chỉ tiêu a) Mục tiêu tổng quát: Củng cố, chuẩn bị tốt các yếu tố nền tảng nhằm thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, đánh dấu thời điểm đất nước bước vào kỷ nguyên phát triển mới, góp phần tạo nền tảng vững chắc để đạt tốc độ tăng trưởng hai con số trong giai đoạn 2026 - 2030. Năm 2025, tập trung thúc đẩy tăng trưởng với mục tiêu đạt 8% trở lên gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế; phát triển hài hòa giữa kinh tế với xã hội và bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh; tạo tiền đề để tăng trưởng cao hơn trong các năm sau. b) Điều chỉnh một số chỉ tiêu chủ yếu: - Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt 8% trở lên, quy mô GDP năm 2025 đạt khoảng trên 500 tỉ đô la Mỹ (USD). - GDP bình quân đầu người khoảng trên 5.000 USD. - Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4,5 - 5%. Như vậy, Nghị quyết 192/2025/QH15 về bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên, Quốc hội điều chỉnh chỉ tiêu GDP bình quân đầu người khoảng trên 5.000 USD.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1184,
"text": "Nghị quyết 192/2025/QH15 về bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên, Quốc hội điều chỉnh chỉ tiêu GDP bình quân đầu người khoảng trên 5."
}
],
"id": "24194",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết 192/2025 về bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên, Quốc hội điều chỉnh chỉ tiêu GDP bình quân đầu người như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết 192/2025 về bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên, Quốc hội điều chỉnh chỉ tiêu GDP bình quân đầu người như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 3 Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 nêu cụ thể như sau: III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Tập trung phát triển kinh tế nhanh và bền vững trên cơ sở đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh quốc tế, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực - Cơ cấu lại tổng thể kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng dựa trên nền tảng kinh tế tri thức, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và năng suất lao động cao. Quy hoạch, chuyển đổi mô hình các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất theo hướng phát triển công nghệ cao, sáng tạo, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; lựa chọn các sản phẩm và công đoạn có giá trị gia tăng cao tham gia chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu. Cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp theo hướng phát huy tiềm năng, lợi thế của Thành phố, phát triển nông nghiệp đô thị, sinh thái; xây dựng nông thôn phát triển toàn diện, bền vững gắn với đô thị hoá. Phát triển thành phố Thủ Đức trở thành cực tăng trưởng mới, là đô thị sáng tạo, tương tác cao, hạt nhân thúc đẩy kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, Nghị quyết số 31-NQ/TW, ngày 30/12/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, xác định nhiệm vụ: “Phát triển thành phố Thủ Đức trở thành cực tăng trưởng mới, là đô thị sáng tạo, tương tác cao, hạt nhân thúc đẩy kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1172,
"text": "Nghị quyết số 31-NQ/TW, ngày 30/12/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, xác định nhiệm vụ: “Phát triển thành phố Thủ Đức trở thành cực tăng trưởng mới, là đô thị sáng tạo, tương tác cao, hạt nhân thúc đẩy kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "24195",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, xác định nhiệm vụ: “Phát triển thành phố Thủ Đức trở thành cực tăng trưởng mới, là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, xác định nhiệm vụ: “Phát triển thành phố Thủ Đức trở thành cực tăng trưởng mới, là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 26. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất 7. Doanh nghiệp chế xuất được thành lập chi nhánh theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp để thực hiện hoạt động chế xuất. Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được áp dụng cơ chế đối với doanh nghiệp chế xuất quy định tại Điều này nếu thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế và đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều này. Như vậy, doanh nghiệp chế xuất được phép thành lập chi nhánh theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp để thực hiện hoạt động chế xuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 540,
"text": "doanh nghiệp chế xuất được phép thành lập chi nhánh theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp để thực hiện hoạt động chế xuất."
}
],
"id": "24196",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp chế xuất có được phép thành lập chi nhánh không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp chế xuất có được phép thành lập chi nhánh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 29. Khai hải quan 4. Người khai hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp sau đây: a) Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan; b) Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm. Quá thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 5. Người khai hải quan được nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan để thông quan và hoàn chỉnh tờ khai hải quan trong thời hạn quy định tại Điều 43 và Điều 50 của Luật này, khai một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần trong một thời gian nhất định đối với mặt hàng nhất định. 6. Hàng hóa đang được làm thủ tục hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng vẫn đang chịu sự giám sát hải quan, người khai hải quan được thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan. Theo đó, không phải trường hợp nào hàng hóa đã được thông quan nhưng sai sót trong việc khai hải quan cũng được thực hiện khai bổ sung. Như vậy theo Luật Hải quan 2014, trường hợp hàng hóa đã được thông quan sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung như sau: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm. Quá thời hạn quy định, người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1620,
"text": "theo Luật Hải quan 2014, trường hợp hàng hóa đã được thông quan sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung như sau: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm."
}
],
"id": "24197",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa đã được thông quan nhưng sai sót trong việc khai hải quan thì có được khai bổ sung không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa đã được thông quan nhưng sai sót trong việc khai hải quan thì có được khai bổ sung không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 58/2025/NĐ-CP về đối tượng đăng ký phát triển quy định: Điều 16. Đối tượng đăng ký phát triển, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện 1. Đối tượng đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia gồm: a) Tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện có công suất lắp đặt từ 1.000 kW trở lên; b) Tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện có công suất lắp đặt nhỏ hơn 1.000 kW không bán sản lượng điện dữ nhưng có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển; c) Tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện có công suất lắp đặt nhỏ hơn 1.000 kW đăng ký bán sản lượng điện dư vào lưới điện của Bên mua điện dư, trừ hộ gia đình phát triển nguồn điện có công suất nhỏ hơn 100 kW trên mái công trình nhà ở riêng lẻ và đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định này. 2. Tổng công suất nguồn điện đăng ký phát triển tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này không được vượt quá công suất được phân bổ cho địa phương theo pháp luật về quy hoạch phát triển điện lực. 3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển: a) Có đủ hồ sơ đăng ký phát triển theo quy định tại Điều 17 Nghị định này; b) Có văn bản của đơn vị điện lực cấp tỉnh xác định nguồn điện dự kiến lắp đặt không gây quá tải đối với trạm biến áp, lưới điện hạ áp, lưới điện phân phối tại khu vực đăng ký phát triển. (Hình ảnh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1229,
"text": "Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển: a) Có đủ hồ sơ đăng ký phát triển theo quy định tại Điều 17 Nghị định này; b) Có văn bản của đơn vị điện lực cấp tỉnh xác định nguồn điện dự kiến lắp đặt không gây quá tải đối với trạm biến áp, lưới điện hạ áp, lưới điện phân phối tại khu vực đăng ký phát triển."
}
],
"id": "24198",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2025 đối tượng nào được đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đầu nối với hệ thống điện quốc gia?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2025 đối tượng nào được đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đầu nối với hệ thống điện quốc gia?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 10/7/2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1035/QĐ-TTg năm 2015 về Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam. Tại Điều 1 Quyết định 1035/QĐ-TTg năm 2015 lấy ngày 15 tháng 3 hàng năm là Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam. Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam được tổ chức hàng năm nhằm: 00:00 01:01 Play - Khẳng định vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với sự phát triển ổn định, bền vững của xã hội và đất nước. - Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật và các chính sách về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Tạo cơ sở để huy động, tập trung sự quan tâm, hưởng ứng, tham gia của toàn xã hội đối với công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. - Góp phần xây dựng một môi trường tiêu dùng lành mạnh cho cả người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; giữ ổn định và tạo động lực phát triển, đổi mới, sáng tạo cho nền kinh tế đất nước. - Nâng cao trách nhiệm, khuyến khích sự hợp tác và phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc thực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Như vậy, ngày 15 tháng 3 là ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam. Theo lịch Vạn niên, ngày 15 tháng 3 năm 2025 nhằm ngày 16/02/2025 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1211,
"text": "ngày 15 tháng 3 là ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam."
}
],
"id": "24199",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 15 tháng 3 là ngày gì 2025? Ngày 15 tháng 3 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 15 tháng 3 là ngày gì 2025? Ngày 15 tháng 3 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 31-NQ/TW năm 2022 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU 2. Mục tiêu và tầm nhìn - Mục tiêu đến năm 2030: Thành phố Hồ Chí Minh trở thành thành phố văn minh, hiện đại, nghĩa tình, năng động sáng tạo, có nguồn nhân lực chất lượng cao; là thành phố dịch vụ - công nghiệp hiện đại, đầu tàu về kinh tế số, xã hội số, trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, văn hoá, giáo dục, khoa học - công nghệ của cả nước, hội nhập quốc tế sâu rộng, có vị thế nổi trội trong khu vực Đông Nam Á. Tăng trưởng bình quân đạt khoảng 8 - 8,5%/năm; GRDP bình quân đầu người khoảng 14.500 USD; kinh tế số đóng góp 40% vào GRDP. - Tầm nhìn đến năm 2045: Thành phố Hồ Chí Minh phát triển ngang tầm các đô thị lớn trên thế giới, trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, dịch vụ của Châu Á; là điểm đến hấp dẫn toàn cầu; kinh tế, văn hoá phát triển đặc sắc, người dân có chất lượng cuộc sống cao; là hạt nhân của vùng Thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ, cực tăng trưởng của cả nước; nơi thu hút các định chế tài chính và tập đoàn kinh tế quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 650,
"text": "- Tầm nhìn đến năm 2045: Thành phố Hồ Chí Minh phát triển ngang tầm các đô thị lớn trên thế giới, trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, dịch vụ của Châu Á; là điểm đến hấp dẫn toàn cầu; kinh tế, văn hoá phát triển đặc sắc, người dân có chất lượng cuộc sống cao; là hạt nhân của vùng Thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ, cực tăng trưởng của cả nước; nơi thu hút các định chế tài chính và tập đoàn kinh tế quốc tế."
}
],
"id": "24200",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết 31 NQ TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 xác định mục tiêu đến năm 2030: “Thành phố Hồ Chí Minh trở thành thành phố như thế nào'?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết 31 NQ TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 xác định mục tiêu đến năm 2030: “Thành phố Hồ Chí Minh trở thành thành phố như thế nào'?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.