version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Luật Điện lực 2024 có quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực như sau: Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực trong phạm vi cả nước. 2. Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về điện lực theo quy định của Luật này và phân công của Chính phủ. 4. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về điện lực tại địa phương. Như vậy, trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực như sau: - Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực trong phạm vi cả nước. - Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực. - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về điện lực theo quy định của Luật Điện lực 2024 và phân công của Chính phủ. - Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về điện lực tại địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 670,
"text": "trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực như sau: - Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực trong phạm vi cả nước."
}
],
"id": "24201",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục 3 Thời điểm và các chủ đề truyền thông ban hành kèm theo Quyết định 128/QĐ-BYT năm 2024 có quy định về ngày Vi chất dinh dưỡng như sau: Như vậy, ngày Vi chất dinh dưỡng là ngày 1/6 và ngày 2/6 hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 165,
"text": "ngày Vi chất dinh dưỡng là ngày 1/6 và ngày 2/6 hằng năm."
}
],
"id": "24202",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Vi chất dinh dưỡng hằng năm là ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Vi chất dinh dưỡng hằng năm là ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 1, Điều 2 Quyết định 1035/QĐ-TTg năm 2015 quy định: Điều 1. Lấy ngày 15 tháng 3 hàng năm là Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam. Điều 2. Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam được tổ chức hàng năm nhằm: 1. Khẳng định vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với sự phát triển ổn định, bền vững của xã hội và đất nước. 2. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật và các chính sách về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Tạo cơ sở để huy động, tập trung sự quan tâm, hưởng ứng, tham gia của toàn xã hội đối với công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 3. Góp phần xây dựng một môi trường tiêu dùng lành mạnh cho cả người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; giữ ổn định và tạo động lực phát triển, đổi mới, sáng tạo cho nền kinh tế đất nước. 4. Nâng cao trách nhiệm, khuyến khích sự hợp tác và phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc thực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Như vậy, ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam là ngày 15/03/2025 và được tổ chức nhằm: - Khẳng định tầm quan trọng của công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; - Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; - Xây dựng môi trường tiêu dùng lành mạnh, ổn định cho nền kinh tế; - Nâng cao trách nhiệm và khuyến khích sự hợp tác giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1118,
"text": "ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam là ngày 15/03/2025 và được tổ chức nhằm: - Khẳng định tầm quan trọng của công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; - Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; - Xây dựng môi trường tiêu dùng lành mạnh, ổn định cho nền kinh tế; - Nâng cao trách nhiệm và khuyến khích sự hợp tác giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng."
}
],
"id": "24203",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam là gì? Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam 2025 là ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam là gì? Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam 2025 là ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 05/2025/TT-BKHĐT quy định điều kiện đề xuất đầu tư mới khu công nghiệp sinh thái như sau: Điều 5. Điều kiện đề xuất đầu tư mới khu công nghiệp sinh thái 1. Đề xuất dự án đầu tư hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp sinh thái bao gồm các nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 và điểm a khoản 2 Điều 38 của Nghị định số 35/2022/NĐ-CP. 2. Các nội dung xem xét việc đáp ứng điều kiện của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp sinh thái quy định tại điểm a khoản 2 Điều 38 gồm: a) Dự kiến các ngành, nghề chính thu hút đầu tư vào khu công nghiệp được xác định theo quy hoạch xây dựng của khu công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Như vậy, điều kiện đề xuất đầu tư mới khu công nghiệp sinh thái như sau: - Đề xuất dự án đầu tư hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp sinh thái bao gồm các nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 và điểm a khoản 2 Điều 38 Nghị định 35/2022/NĐ-CP. - Các nội dung xem xét việc đáp ứng điều kiện của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp sinh thái quy định tại điểm a khoản 2 Điều 38 Nghị định 35/2022/NĐ-CP gồm: + Dự kiến các ngành, nghề chính thu hút đầu tư vào khu công nghiệp được xác định theo quy hoạch xây dựng của khu công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Dự kiến mức phát thải cho các ngành, nghề chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được tính toán trên cơ sở hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) hoặc công cụ quốc tế có liên quan và hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính của các ngành, lĩnh vực do cơ quan có thẩm quyền ban hành. + Dự kiến phương án cộng sinh công nghiệp được phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 05/2025/TT-BKHĐT + Phương án xây dựng và thực hiện cơ chế giám sát đầu vào, đầu ra của khu công nghiệp về sử dụng nguyên vật liệu, nước, năng lượng, hóa chất, chất thải, phế liệu có thể được lập và thực hiện trên hệ thống quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 05/2025/TT-BKHĐT + Phương án thực hiện trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng xung quanh có thể được xây dựng theo Báo cáo trách nhiệm xã hội (CSR), Báo cáo môi trường, xã hội, quản trị (ESG) hoặc các báo cáo phát triển bền vững tương tự. + Cam kết đáp ứng các tiêu chí xác định khu công nghiệp sinh thái quy định tại Điều 37 Nghị định 35/2022/NĐ-CP trong vòng 08 năm kể từ thời điểm khu công nghiệp được thành lập và xác định rõ lộ trình thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 761,
"text": "điều kiện đề xuất đầu tư mới khu công nghiệp sinh thái như sau: - Đề xuất dự án đầu tư hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp sinh thái bao gồm các nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 và điểm a khoản 2 Điều 38 Nghị định 35/2022/NĐ-CP."
}
],
"id": "24204",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện đề xuất đầu tư mới khu công nghiệp sinh thái từ 15/3/2025?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện đề xuất đầu tư mới khu công nghiệp sinh thái từ 15/3/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 3 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về tổ chức lễ hội như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thành lập Ban tổ chức lễ hội theo quy định; b) Bán vé, thu tiền tham dự lễ hội; c) Không có nhà vệ sinh hoặc có nhà vệ sinh nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định trong khu vực lễ hội, di tích; d) Không tuyên truyền, giới thiệu mục đích, ý nghĩa, giá trị của lễ hội trên hệ thống loa phát thanh hoặc bảng, biển và các hình thức tuyên truyền khác; đ) Không thông báo số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận thông tin phản ánh của người tham gia lễ hội. Như vậy, không thông báo số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận thông tin phản ánh của người tham gia lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng 2025 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 705,
"text": "không thông báo số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận thông tin phản ánh của người tham gia lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng 2025 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "24205",
"is_impossible": false,
"question": "Không thông báo số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận thông tin phản ánh của người tham gia lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng 2025 bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Không thông báo số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận thông tin phản ánh của người tham gia lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng 2025 bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về thời gian tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ như sau: Điều 26. Thời gian tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ 1. Thời gian tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của đấu giá viên tối thiểu là 01 ngày làm việc/năm (08 giờ/năm). 2. Đấu giá viên thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm đó: a) Có bài nghiên cứu pháp luật đấu giá tài sản và pháp luật có liên quan đến đấu giá tài sản đăng trên các tạp chí chuyên ngành luật trong nước hoặc nước ngoài; viết hoặc tham gia viết sách, giáo trình về đấu giá tài sản đã được xuất bản; b) Tham gia giảng dạy về đấu giá tài sản tại Học viện Tư pháp; giảng bài tại lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 25 của Thông tư này thực hiện; c) Tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về đấu giá tài sản ở nước ngoài; d) Là báo cáo viên trong các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 24 của Thông tư này do Học viện Tư pháp, Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp tổ chức. Trường hợp các đấu giá viên không phải là báo cáo viên mà tham dự các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm quy định tại điểm này thì 01 ngày tham dự được tính là 04 giờ tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, từ 02 ngày trở lên được tính là hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ. Học viện Tư pháp, Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp cấp văn bản chứng nhận cho đấu giá viên, trong đó nêu rõ thời gian tham dự. Như vậy, năm 2025, thời gian tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của đấu giá viên tối thiểu là 01 ngày làm việc/năm (08 giờ/năm). Bên cạnh đó, đấu giá viên thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm đó: - Có bài nghiên cứu pháp luật đấu giá tài sản và pháp luật có liên quan đến đấu giá tài sản đăng trên các tạp chí chuyên ngành luật trong nước hoặc nước ngoài; viết hoặc tham gia viết sách, giáo trình về đấu giá tài sản đã được xuất bản; - Tham gia giảng dạy về đấu giá tài sản tại Học viện Tư pháp; giảng bài tại lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 19/2024/TT-BTP thực hiện; - Tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về đấu giá tài sản ở nước ngoài; - Là báo cáo viên trong các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 24 Thông tư 19/2024/TT-BTP do Học viện Tư pháp, Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp tổ chức. Trường hợp các đấu giá viên không phải là báo cáo viên mà tham dự các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm quy định tại điểm này thì 01 ngày tham dự được tính là 04 giờ tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, từ 02 ngày trở lên được tính là hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ. Học viện Tư pháp, Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp cấp văn bản chứng nhận cho đấu giá viên, trong đó nêu rõ thời gian tham dự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1600,
"text": "năm 2025, thời gian tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của đấu giá viên tối thiểu là 01 ngày làm việc/năm (08 giờ/năm)."
}
],
"id": "24206",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của đấu giá viên năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của đấu giá viên năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 14 Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 24/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 17. Hành vi vi phạm về kinh doanh hàng hoá không rõ nguồn gốc, xuất xứ và khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này. Như vậy, việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ sẽ bị buộc tiêu hủy tang vật vi phạm nếu hàng hóa gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 544,
"text": "việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ sẽ bị buộc tiêu hủy tang vật vi phạm nếu hàng hóa gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm."
}
],
"id": "24207",
"is_impossible": false,
"question": "Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như thế nào đối với kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ?"
}
]
}
],
"title": "Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như thế nào đối với kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Vi phạm quy định về phổ biến phim 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Phổ biến phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu hủy, cấm phổ biến hoặc có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; kích động bạo lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này; b) Phổ biến phim theo quy định phải có cảnh báo mà không có cảnh báo; c) Phổ biến phim cho khán giả không đúng độ tuổi theo quy định hoặc để khán giả không đúng với độ tuổi theo quy định vào rạp xem phim; Như vậy, cho người không đúng độ tuổi vào rạp chiếu phim sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Ngoài ra, số tiền thu được từ hành vi vi phạm này còn bị buộc phải nộp lại theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 643,
"text": "cho người không đúng độ tuổi vào rạp chiếu phim sẽ bị phạt tiền từ 30."
}
],
"id": "24208",
"is_impossible": false,
"question": "Cho người không đúng độ tuổi vào rạp xem phim Nhà gia tiên bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Cho người không đúng độ tuổi vào rạp xem phim Nhà gia tiên bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 27 Luật Điện ảnh 2022 quy định cụ thể như sau: Điều 27. Cấp Giấy phép phân loại phim 4. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép phân loại phim được quy định như sau: a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này; b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp phim phải điều chỉnh nội dung hoặc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản phim đã điều chỉnh nội dung, 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung đầy đủ thông tin, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép. Như vậy, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép phân loại phim thực hiện như sau: Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Lưu ý: Trường hợp phim phải điều chỉnh nội dung hoặc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản phim đã điều chỉnh nội dung, 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung đầy đủ thông tin, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 996,
"text": "trình tự, thủ tục cấp Giấy phép phân loại phim thực hiện như sau: Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
}
],
"id": "24209",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép phân loại phim được quy định thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép phân loại phim được quy định thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 32 Thông tư 07/2025/TT-BCT quy định về trình tự thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện như sau: Điều 32. Trình tự thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện 1. Chương trình điều chỉnh phụ tải điện theo cơ chế khuyến khích tài chính trực tiếp được thực hiện theo các bước chính sau: a) Khách hàng đăng ký, ký hợp đồng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện; b) Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện xây dựng phương án, tính toán đường phụ tải cơ sở cho khách hàng tham gia chương trình và phối hợp với khách hàng thực hiện sự kiện điều chỉnh phụ tải điện; c) Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện tính toán sản lượng điện năng tiết giảm và khoản tiền khuyến khích cho khách hàng trong sự kiện điều chỉnh phụ tải điện. 2. Chương trình điều chỉnh phụ tải điện thông qua cơ chế giá điện và cơ chế khuyến khích ưu tiên nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng dịch vụ khách hàng được thực hiện theo các bước chính sau: a) Khách hàng đăng ký, ký Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện; b) Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện phối hợp với khách hàng thực hiện sự kiện điều chỉnh phụ tải điện. Như vậy, chương trình điều chỉnh phụ tải điện theo cơ chế khuyến khích tài chính trực tiếp được thực hiện theo các bước chính sau: Bước 1: Khách hàng đăng ký, ký hợp đồng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện; Bước 2: Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện xây dựng phương án, tính toán đường phụ tải cơ sở cho khách hàng tham gia chương trình và phối hợp với khách hàng thực hiện sự kiện điều chỉnh phụ tải điện; Bước 3: Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện tính toán sản lượng điện năng tiết giảm và khoản tiền khuyến khích cho khách hàng trong sự kiện điều chỉnh phụ tải điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1213,
"text": "chương trình điều chỉnh phụ tải điện theo cơ chế khuyến khích tài chính trực tiếp được thực hiện theo các bước chính sau: Bước 1: Khách hàng đăng ký, ký hợp đồng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện; Bước 2: Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện xây dựng phương án, tính toán đường phụ tải cơ sở cho khách hàng tham gia chương trình và phối hợp với khách hàng thực hiện sự kiện điều chỉnh phụ tải điện; Bước 3: Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện tính toán sản lượng điện năng tiết giảm và khoản tiền khuyến khích cho khách hàng trong sự kiện điều chỉnh phụ tải điện."
}
],
"id": "24210",
"is_impossible": false,
"question": "Chương trình điều chỉnh phụ tải điện theo cơ chế khuyến khích tài chính trực tiếp được thực hiện theo các bước cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Chương trình điều chỉnh phụ tải điện theo cơ chế khuyến khích tài chính trực tiếp được thực hiện theo các bước cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Thông tư 07/2025/TT-BCT quy định về khách hàng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện như sau: Điều 27. Khách hàng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện 1. Căn cứ nội dung từng chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện, điều kiện cơ sở hạ tầng và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, khách hàng quyết định lựa chọn và đăng ký tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện, dịch chuyển phụ tải điện. 2. Khi tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện, khách hàng có trách nhiệm: a) Phối hợp, cung cấp đầy đủ thông tin cho Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện để đánh giá tiềm năng điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện của khách hàng; b) Đàm phán, ký kết Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện với Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện; c) Thực hiện điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện theo nội dung trong Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện đã ký kết. Như vậy, khi tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện, khách hàng có trách nhiệm: - Phối hợp, cung cấp đầy đủ thông tin cho Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện để đánh giá tiềm năng điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện của khách hàng; - Đàm phán, ký kết Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện với Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện; - Thực hiện điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện theo nội dung trong Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện đã ký kết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1263,
"text": "khi tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện, khách hàng có trách nhiệm: - Phối hợp, cung cấp đầy đủ thông tin cho Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện để đánh giá tiềm năng điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện của khách hàng; - Đàm phán, ký kết Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện với Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện; - Thực hiện điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện theo nội dung trong Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện đã ký kết."
}
],
"id": "24211",
"is_impossible": false,
"question": "Khi tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện, khách hàng có trách nhiệm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Khi tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện, khách hàng có trách nhiệm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo đó, tại Phụ lục A Tài liệu kỹ thuật hướng dẫn giải pháp cấp thiết tăng cường điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy đối với nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ, nhà ở riêng lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả nhà ở cho thuê trọ) ban hành kèm theo Công văn 427/UBND-SXD năm 2025, có nêu cụ thể như sau: Đối với việc sắp xếp khu vực đỗ xe công trình, sạc xe điện: - Phải bố trí đủ diện tích đỗ xe hai bánh: chủ đầu tư có trách nhiệm rà soát về diện tích đỗ xe của công trình; Các công trình nhà ở riêng lẻ nhiều tầng, nhiều căn hộ phải thực hiện rà soát và bố cục lại toàn bộ khu vực để xe đảm bảo diện tích tối thiểu 6m2 chỗ để xe máy, xe đạp cho mỗi căn hộ. Trường hợp không đảm bảo diện tích để xe theo số lượng căn hộ/cư dân tại tòa nhà thì phải có phương án gửi xe bên ngoài công trình để đảm bảo quy chuẩn quy định. - Đảm bảo khoảng cách giữa các xe, giải pháp ngăn cháy: yêu cầu tại các khu để xe của nhà ở riêng lẻ nhiều tầng, nhiều căn hộ (bao gồm cả nhà ở cho thuê trọ) kẻ ô trên mặt bằng cho từng vị trí để xe để đảm bảo cự ly an toàn giữa các xe, đảm bảo an toàn giao thông cho người đi lại, điều kiện về lối thoát nạn qua khu vực để xe. Trong đó có phân chia: ô để xe máy; ô để xe đạp điện; ô để xe đạp. Như vậy, theo Công văn 427, các công trình nhà ở riêng lẻ nhiều tầng, nhiều căn hộ phải thực hiện rà soát và bố cục lại toàn bộ khu vực để xe đảm bảo diện tích tối thiểu 6m2 chỗ để xe máy, xe đạp cho mỗi căn hộ. Trường hợp không đảm bảo diện tích để xe theo số lượng căn hộ/cư dân tại tòa nhà thì phải có phương án gửi xe bên ngoài công trình để đảm bảo quy chuẩn quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1232,
"text": "theo Công văn 427, các công trình nhà ở riêng lẻ nhiều tầng, nhiều căn hộ phải thực hiện rà soát và bố cục lại toàn bộ khu vực để xe đảm bảo diện tích tối thiểu 6m2 chỗ để xe máy, xe đạp cho mỗi căn hộ."
}
],
"id": "24212",
"is_impossible": false,
"question": "Hà Nội: Chung cư mini phải đảm bảo diện tích tối thiểu chỗ để xe là 6m2/hộ?"
}
]
}
],
"title": "Hà Nội: Chung cư mini phải đảm bảo diện tích tối thiểu chỗ để xe là 6m2/hộ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 58 Luật Nhà ở 2023 quy định về thời hạn sử dụng nhà chung cư như sau: Điều 58. Thời hạn sử dụng nhà chung cư 1. Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định theo hồ sơ thiết kế và thời gian sử dụng thực tế nhà chung cư theo kết luận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế phải được ghi rõ trong văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng. 2. Thời hạn sử dụng nhà chung cư được tính từ khi nghiệm thu nhà chung cư đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng. 3. Khi nhà chung cư hết thời hạn sử dụng theo hồ sơ thiết kế quy định tại khoản 1 Điều này hoặc chưa hết thời hạn sử dụng theo hồ sơ thiết kế nhưng bị hư hỏng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải chỉ đạo thực hiện việc kiểm định, đánh giá chất lượng công trình nhà chung cư theo quy định tại Điều 61 của Luật này. 4. Việc công bố nhà chung cư hết thời hạn sử dụng được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng. Như vậy, thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định theo hồ sơ thiết kế và thời gian sử dụng thực tế nhà chung cư theo kết luận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế phải được ghi rõ trong văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1101,
"text": "thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định theo hồ sơ thiết kế và thời gian sử dụng thực tế nhà chung cư theo kết luận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền."
}
],
"id": "24213",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 38/2014/TT-BCT quy định cụ thể như sau: Điều 9. Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu Thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm: 1. Đăng ký định kỳ hệ thống phân phối xăng dầu của tổng đại lý với bên giao đại lý, Sở Công Thương nơi thương nhân có hệ thống phân phối và Bộ Công Thương trước ngày 10 tháng 01 hàng năm theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Khi có sự thay đổi trong hệ thống phân phối xăng dầu của tổng đại lý, trong vòng mười (10) ngày làm việc từ khi có sự thay đổi, thương nhân là tổng đại lý phải gửi đăng ký điều chỉnh về bên giao đại lý, Sở Công Thương nơi thương nhân có hệ thống phân phối và Bộ Công Thương. 2. Ký hợp đồng làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP. Tổng đại lý phải thanh lý hợp đồng đại lý với bên giao đại lý hiện tại trước khi ký hợp đồng làm tổng đại lý cho bên giao đại lý khác. 3. Ký hợp đồng đại lý để giao xăng dầu cho bên nhận đại lý thực hiện phân phối xăng dầu. 4. Trên cơ sở hợp đồng ký kết với bên giao đại lý, tổ chức cung ứng xăng dầu liên tục, ổn định cho toàn bộ hệ thống phân phối của tổng đại lý, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu của thị trường. 5. Không được bán cao hơn giá bán lẻ do thương nhân đầu mối quy định. 6. Từ chối tiếp nhận xăng dầu của bên giao đại lý trong trường hợp có cơ sở khẳng định xăng dầu không bảo đảm chất lượng. Như vậy, thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm: - Đăng ký định kỳ hệ thống phân phối xăng dầu của tổng đại lý với bên giao đại lý, Sở Công Thương nơi thương nhân có hệ thống phân phối và Bộ Công Thương trước ngày 10 tháng 01 hàng năm theo Mẫu số 1. Khi có sự thay đổi trong hệ thống phân phối xăng dầu của tổng đại lý, trong vòng mười (10) ngày làm việc từ khi có sự thay đổi, thương nhân là tổng đại lý phải gửi đăng ký điều chỉnh về bên giao đại lý, Sở Công Thương nơi thương nhân có hệ thống phân phối và Bộ Công Thương. - Ký hợp đồng làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Điều 18 Nghị định 83/2014/NĐ-CP. Tổng đại lý phải thanh lý hợp đồng đại lý với bên giao đại lý hiện tại trước khi ký hợp đồng làm tổng đại lý cho bên giao đại lý khác. - Ký hợp đồng đại lý để giao xăng dầu cho bên nhận đại lý thực hiện phân phối xăng dầu. - Trên cơ sở hợp đồng ký kết với bên giao đại lý, tổ chức cung ứng xăng dầu liên tục, ổn định cho toàn bộ hệ thống phân phối của tổng đại lý, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu của thị trường. - Không được bán cao hơn giá bán lẻ do thương nhân đầu mối quy định. - Từ chối tiếp nhận xăng dầu của bên giao đại lý trong trường hợp có cơ sở khẳng định xăng dầu không bảo đảm chất lượng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1408,
"text": "thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm: - Đăng ký định kỳ hệ thống phân phối xăng dầu của tổng đại lý với bên giao đại lý, Sở Công Thương nơi thương nhân có hệ thống phân phối và Bộ Công Thương trước ngày 10 tháng 01 hàng năm theo Mẫu số 1."
}
],
"id": "24214",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm gì khi kinh doanh xăng dầu?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm gì khi kinh doanh xăng dầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Quyết định 04/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 1/4/2025 quy định về chế độ bồi dưỡng đối với người tiến hành tố tụng cạnh tranh, người giám định, người phiên dịch, người làm chứng trong quá trình điều tra vụ việc cạnh tranh như sau: Điều 4. Chế độ bồi dưỡng đối với người tiến hành tố tụng cạnh tranh, người giám định, người phiên dịch, người làm chứng trong quá trình điều tra vụ việc cạnh tranh 1. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh được bồi dưỡng 80.000 đồng/người/ngày trong thời gian được phân công điều tra vụ việc cạnh tranh. 2. Người phiên dịch được Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh triệu tập, mời tham gia buổi làm việc trong quá trình điều tra vụ việc cạnh tranh được hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định về chi phí dịch thuật trong chế độ chi tiếp đón khách nước ngoài và chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. 3. Người giám định, người làm chứng được Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh triệu tập, mời tham gia buổi làm việc trong quá trình điều tra vụ việc cạnh tranh được bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày. Như vậy, từ ngày 1/4/2025, Điều tra viên vụ việc cạnh tranh được hưởng chế độ bồi dưỡng là 80.000 đồng/người/ngày trong thời gian được phân công điều tra vụ việc cạnh tranh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1076,
"text": "từ ngày 1/4/2025, Điều tra viên vụ việc cạnh tranh được hưởng chế độ bồi dưỡng là 80."
}
],
"id": "24215",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ bồi dưỡng đối với Điều tra viên vụ việc cạnh tranh là bao nhiêu từ ngày 1/4/2025?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ bồi dưỡng đối với Điều tra viên vụ việc cạnh tranh là bao nhiêu từ ngày 1/4/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 49 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng như sau: Điều 49. Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng 1. Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng được chuyển nhượng theo quy định của Luật này bao gồm: a) Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai; b) Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai; c) Hợp đồng thuê mua công trình xây dựng có sẵn. 2. Quy định về chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản tại Mục 2 Chương VI của Luật này không áp dụng đối với hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở xã hội. Như vậy, hợp đồng mua bán nhà ở được phép chuyển nhượng gồm: - Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai; - Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 488,
"text": "Quy định về chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản tại Mục 2 Chương VI của Luật này không áp dụng đối với hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở xã hội."
}
],
"id": "24216",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở nào được phép chuyển nhượng?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở nào được phép chuyển nhượng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 50 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng như sau: Điều 50. Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản 1. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc có tranh chấp về hợp đồng nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật; c) Nhà ở, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý; d) Có hợp đồng mua bán, thuê mua được xác lập theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. 2. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng được thực hiện đối với toàn bộ hợp đồng. Trường hợp mua bán, thuê mua nhiều căn nhà ở, công trình xây dựng trong cùng một hợp đồng mà các bên có nhu cầu chuyển nhượng từng căn nhà ở, công trình xây dựng thì các bên sửa đổi hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc ký phụ lục hợp đồng trước khi thực hiện chuyển nhượng hợp đồng theo quy định tại Luật này. Như vậy, việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải bảo đảm các điều kiện sau đây: - Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai; - Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc có tranh chấp về hợp đồng nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật; - Nhà ở, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý; - Có hợp đồng mua bán, thuê mua được xác lập theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1586,
"text": "việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải bảo đảm các điều kiện sau đây: - Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai; - Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc có tranh chấp về hợp đồng nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật; - Nhà ở, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý; - Có hợp đồng mua bán, thuê mua được xác lập theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản."
}
],
"id": "24217",
"is_impossible": false,
"question": "Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở phải bảo đảm các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở phải bảo đảm các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ như sau: Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ 1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền. Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ. 2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. 3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền. Như vậy, trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 756,
"text": "trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác."
}
],
"id": "24218",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm dân sự khi vi phạm nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm dân sự khi vi phạm nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 294 Luật Thương mại 2005 quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm như sau: Điều 294. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm 1. Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây: a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận; b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng; c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia; d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng. 2. Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm. Như vậy, trường hợp bất khả kháng nào được miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng thương mại như sau: - Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận; - Xảy ra sự kiện bất khả kháng; - Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia; - Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng. Lưu ý: Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 670,
"text": "trường hợp bất khả kháng nào được miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng thương mại như sau: - Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận; - Xảy ra sự kiện bất khả kháng; - Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia; - Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng."
}
],
"id": "24219",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp bất khả kháng nào được miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng thương mại?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp bất khả kháng nào được miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng thương mại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Thông tư 07/2025/TT-BCT quy định về khách hàng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện như sau: Điều 27. Khách hàng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện 1. Căn cứ nội dung từng chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện, điều kiện cơ sở hạ tầng và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, khách hàng quyết định lựa chọn và đăng ký tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện, dịch chuyển phụ tải điện. 2. Khi tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện, khách hàng có trách nhiệm: a) Phối hợp, cung cấp đầy đủ thông tin cho Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện để đánh giá tiềm năng điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện của khách hàng; b) Đàm phán, ký kết Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện với Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện; c) Thực hiện điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện theo nội dung trong Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện đã ký kết. Như vậy, trách nhiệm của khách hàng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện cụ thể là: - Phối hợp, cung cấp đầy đủ thông tin cho Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện để đánh giá tiềm năng điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện của khách hàng; - Đàm phán, ký kết Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện với Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện; - Thực hiện điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện theo nội dung trong Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện đã ký kết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1264,
"text": "trách nhiệm của khách hàng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện cụ thể là: - Phối hợp, cung cấp đầy đủ thông tin cho Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện để đánh giá tiềm năng điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện của khách hàng; - Đàm phán, ký kết Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện với Đơn vị thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện; - Thực hiện điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện theo nội dung trong Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện đã ký kết."
}
],
"id": "24220",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của khách hàng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của khách hàng tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện và dịch chuyển phụ tải điện là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 28 Thông tư 07/2025/TT-BCT quy định về khuyến khích thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện như sau: Điều 28. Khuyến khích thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện 1. Khách hàng tham gia thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện được hưởng một trong các ưu đãi sau: a) Khoản tiền khuyến khích trên cơ sở sản lượng điện năng hoặc công suất tiết giảm của khách hàng sau khi thực hiện các sự kiện điều chỉnh phụ tải điện được quy định tại Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện; b) Khuyến khích thông qua cơ chế giá điện; c) Ưu tiên nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng dịch vụ khách hàng phù hợp với điều kiện thực tế của hệ thống điện. Như vậy, khách hàng tham gia thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện được hưởng một trong các ưu đãi sau: - Khoản tiền khuyến khích trên cơ sở sản lượng điện năng hoặc công suất tiết giảm của khách hàng sau khi thực hiện các sự kiện điều chỉnh phụ tải điện được quy định tại Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện; - Khuyến khích thông qua cơ chế giá điện; - Ưu tiên nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng dịch vụ khách hàng phù hợp với điều kiện thực tế của hệ thống điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 729,
"text": "khách hàng tham gia thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện được hưởng một trong các ưu đãi sau: - Khoản tiền khuyến khích trên cơ sở sản lượng điện năng hoặc công suất tiết giảm của khách hàng sau khi thực hiện các sự kiện điều chỉnh phụ tải điện được quy định tại Hợp đồng hoặc Thỏa thuận tham gia chương trình điều chỉnh phụ tải điện; - Khuyến khích thông qua cơ chế giá điện; - Ưu tiên nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng dịch vụ khách hàng phù hợp với điều kiện thực tế của hệ thống điện."
}
],
"id": "24221",
"is_impossible": false,
"question": "Khách hàng tham gia thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện được hưởng ưu đãi gì?"
}
]
}
],
"title": "Khách hàng tham gia thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện được hưởng ưu đãi gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 07/2025/TT-BCT quy định về khái niệm biểu đồ phụ tải điện như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Biểu đồ phụ tải điện là biểu đồ thể hiện đặc tính tiêu thụ điện theo thời gian của hệ thống điện, thành phần phụ tải điện, nhóm phụ tải điện và phân nhóm phụ tải điện. 4. Biểu đồ phụ tải điện thực là biểu đồ phụ tải điện được xây dựng trên cơ sở số liệu thu thập và tính toán của mẫu phụ tải điện. 5. Biểu đồ phụ tải điện điển hình là biểu đồ phụ tải điện của ngày điển hình cho tuần, tháng, năm. 6. Biểu đồ phụ tải điện chuẩn hóa đơn vị là biểu đồ phụ tải điện theo giá trị tương đối, được quy đổi theo tổng điện năng thương phẩm trong chu kỳ nghiên cứu phụ tải điện. Như vậy, biểu đồ phụ tải điện là biểu đồ thể hiện đặc tính tiêu thụ điện theo thời gian của hệ thống điện, thành phần phụ tải điện, nhóm phụ tải điện và phân nhóm phụ tải điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 771,
"text": "biểu đồ phụ tải điện là biểu đồ thể hiện đặc tính tiêu thụ điện theo thời gian của hệ thống điện, thành phần phụ tải điện, nhóm phụ tải điện và phân nhóm phụ tải điện."
}
],
"id": "24222",
"is_impossible": false,
"question": "Biểu đồ phụ tải điện là gì?"
}
]
}
],
"title": "Biểu đồ phụ tải điện là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 07/2025/TT-BCT quy định về trình tự thực hiện chọn mẫu phụ tải điện phi dân dụng như sau: Điều 6. Trình tự thực hiện chọn mẫu phụ tải điện phi dân dụng 1. Phân tích và phân loại phụ tải điện phi dân dụng. 2. Xác định biến mục tiêu phục vụ tính toán chọn mẫu phụ tải điện. 3. Phân tích, tách dải phụ tải điện. 4. Tính toán số lượng mẫu phụ tải điện. 5. Lựa chọn mẫu phụ tải điện phi dân dụng. Trường hợp các phụ tải điện phi dân dụng đã được trang bị công tơ đo đếm thu thập số liệu từ xa, Đơn vị phân phối điện sử dụng các số liệu này để thực hiện tính toán, chọn mẫu phụ tải điện. Như vậy, trình tự thực hiện chọn mẫu phụ tải điện phi dân dụng thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Phân tích và phân loại phụ tải điện phi dân dụng. Bước 2: Xác định biến mục tiêu phục vụ tính toán chọn mẫu phụ tải điện. Bước 3: Phân tích, tách dải phụ tải điện. Bước 4: Tính toán số lượng mẫu phụ tải điện. Bước 5: Lựa chọn mẫu phụ tải điện phi dân dụng. Trường hợp các phụ tải điện phi dân dụng đã được trang bị công tơ đo đếm thu thập số liệu từ xa, Đơn vị phân phối điện sử dụng các số liệu này để thực hiện tính toán, chọn mẫu phụ tải điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 619,
"text": "trình tự thực hiện chọn mẫu phụ tải điện phi dân dụng thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Phân tích và phân loại phụ tải điện phi dân dụng."
}
],
"id": "24223",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự thực hiện chọn mẫu phụ tải điện phi dân dụng thực hiện theo các bước nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự thực hiện chọn mẫu phụ tải điện phi dân dụng thực hiện theo các bước nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 34 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 về nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp quy định: Điều 34. Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp 1. Việc nghiên cứu vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây: a) Việc nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp do các tổ chức khoa học và công nghệ hoặc tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp thực hiện trên cơ sở nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức chương trình, đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ và các hình thức khác theo quy định pháp luật về khoa học và công nghệ; b) Việc triển khai sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ sản xuất quy mô công nghiệp được thực hiện tại cơ sở sản xuất vật liệu nổ công nghiệp có đủ điều kiện theo quy định và có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Việc sản xuất vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây: a) Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp phải là tổ chức, doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; b) Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; người quản lý, người lao động, người phục vụ có liên quan trực tiếp đến sản xuất vật liệu nổ công nghiệp phải có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự cố trong hoạt động liên quan đến sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; c) Có đủ phương tiện, thiết bị đo lường phù hợp để kiểm tra, giám sát các thông số kỹ thuật và phục vụ công tác kiểm tra chất lượng nguyên liệu, thành phẩm trong quá trình sản xuất; có nơi thử nghiệm riêng biệt, an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; d) Thực hiện việc phân loại, ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật; đ) Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp chỉ được mua vật liệu nổ phục vụ cho nghiên cứu, sản xuất thuốc nổ và phụ kiện nổ; bán sản phẩm đúng chủng loại cho doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. 3. Việc kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây: a) Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; b) Địa điểm kho, bến cảng, nơi tiếp nhận bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ; c) Kho, thiết bị bốc dỡ, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh phải được thiết kế, xây dựng phù hợp, đáp ứng yêu cầu về bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, phòng cháy và chữa cháy; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với tổ chức, doanh nghiệp được phép bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; d) Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; người quản lý, người phục vụ có liên quan trực tiếp đến kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự cố trong hoạt động liên quan đến kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; đ) Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp chỉ được kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thuộc danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam; được mua lại vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức, doanh nghiệp được phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không sử dụng hết. Việc kinh doanh phải bảo đảm đúng quy định trong giấy phép kinh doanh. 4. Việc xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây: a) Doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thì được xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp; b) Chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp khi có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công Thương cấp; c) Việc ủy thác nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp chỉ được thực hiện giữa tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, doanh nghiệp được phép kinh doanh hoặc tổ chức, doanh nghiệp được phép sử dụng với doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. 5. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, thủ tục đăng ký mới, đăng ký bổ sung để nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, đánh giá và công nhận kết quả đăng ký sản phẩm vật liệu nổ trong giai đoạn nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, sản xuất hoặc lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam vào danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam. 6. Chính phủ quy định về trình độ chuyên môn; việc huấn luyện kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, ứng phó sự cố trong hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Đồng thời, doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thì cũng được xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 5245,
"text": "doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng."
}
],
"id": "24224",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp nào được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp nào được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 05/2025/TT-BCT quy định như sau: Điều 6. Điện áp 1. Các cấp điện áp danh định: a) Trong lưới điện truyền tải bao gồm 500 kV, 220 kV. b) Trong hệ thống phân phối điện bao gồm 110 kV, 35 kV, 22 kV, 15 kV, 10 kV, 06 kV và 0,38 kV. 2. Độ lệch điện áp vận hành cho phép trong chế độ vận hành bình thường: Như vậy, hệ thống phân phối điện có 07 cấp điện áp danh định khác nhau như: 110 kV, 35 kV, 22 kV, 15 kV, 10 kV, 06 kV và 0,38 kV.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 352,
"text": "hệ thống phân phối điện có 07 cấp điện áp danh định khác nhau như: 110 kV, 35 kV, 22 kV, 15 kV, 10 kV, 06 kV và 0,38 kV."
}
],
"id": "24225",
"is_impossible": false,
"question": "07 cấp điện áp danh định trong hệ thống phân phối điện?"
}
]
}
],
"title": "07 cấp điện áp danh định trong hệ thống phân phối điện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 164 Thông tư 05/2025/TT-BCT quy định như sau: Điều 164. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025. Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống phân phối điện, Thông tư số 39/2022/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống phân phối điện, Thông tư 42/2015/TT-BCT ngày 01/12/2015 Quy định đo đếm điện năng trong hệ thống điện hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Như vậy, Thông tư 05/2025/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 1/2/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1115,
"text": "Thông tư 05/2025/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 1/2/2025."
}
],
"id": "24226",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 05/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 05/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 38/2014/TT-BCT một số khoản bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 17/2021/TT-BCT quy định về hợp đồng đại lý xăng dầu như sau: Điều 3. Hợp đồng đại lý xăng dầu 1. Hợp đồng đại lý xăng dầu phải được lập thành văn bản, có các nội dung chủ yếu sau: a) Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên đại lý và bên giao đại lý; hình thức đại lý; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận, giá bán, thù lao đại lý; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư này; b) Trách nhiệm của các bên đối với chất lượng xăng dầu; chế độ kiểm tra, giám sát chất lượng xăng dầu và liên đới chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng xăng dầu bán ra trong hệ thống đại lý xăng dầu của thương nhân đầu mối hoặc của thương nhân phân phối hoặc của thương nhân là tổng đại lý (khi là Bên giao đại lý); c) Quy định cụ thể về việc cung cấp hoá đơn, chứng từ; trả thù lao; hoá đơn, chứng từ về hàng hoá lưu thông trên đường cho phương tiện vận tải xăng dầu đại lý theo quy định của Bộ Tài chính; d) Lựa chọn phương tiện vận tải xăng dầu đại lý, quy định trách nhiệm bảo hiểm người, phương tiện, bảo đảm an toàn trong khi vận chuyển, trách nhiệm về số lượng, chất lượng xăng dầu, rủi ro, tổn thất, quy trình giao nhận, cước phí vận chuyển và các quy định khác do các bên thoả thuận, cam kết trong hợp đồng đại lý. Như vậy, hợp đồng đại lý xăng dầu phải được lập thành văn bản, có các nội dung chủ yếu sau: - Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên đại lý và bên giao đại lý; hình thức đại lý; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận, giá bán, thù lao đại lý; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư này; - Trách nhiệm của các bên đối với chất lượng xăng dầu; chế độ kiểm tra, giám sát chất lượng xăng dầu và liên đới chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng xăng dầu bán ra trong hệ thống đại lý xăng dầu của thương nhân đầu mối hoặc của thương nhân phân phối hoặc của thương nhân là tổng đại lý (khi là Bên giao đại lý); - Quy định cụ thể về việc cung cấp hoá đơn, chứng từ; trả thù lao; hoá đơn, chứng từ về hàng hoá lưu thông trên đường cho phương tiện vận tải xăng dầu đại lý theo quy định của Bộ Tài chính; - Lựa chọn phương tiện vận tải xăng dầu đại lý, quy định trách nhiệm bảo hiểm người, phương tiện, bảo đảm an toàn trong khi vận chuyển, trách nhiệm về số lượng, chất lượng xăng dầu, rủi ro, tổn thất, quy trình giao nhận, cước phí vận chuyển và các quy định khác do các bên thoả thuận, cam kết trong hợp đồng đại lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1348,
"text": "hợp đồng đại lý xăng dầu phải được lập thành văn bản, có các nội dung chủ yếu sau: - Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên đại lý và bên giao đại lý; hình thức đại lý; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận, giá bán, thù lao đại lý; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư này; - Trách nhiệm của các bên đối với chất lượng xăng dầu; chế độ kiểm tra, giám sát chất lượng xăng dầu và liên đới chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng xăng dầu bán ra trong hệ thống đại lý xăng dầu của thương nhân đầu mối hoặc của thương nhân phân phối hoặc của thương nhân là tổng đại lý (khi là Bên giao đại lý); - Quy định cụ thể về việc cung cấp hoá đơn, chứng từ; trả thù lao; hoá đơn, chứng từ về hàng hoá lưu thông trên đường cho phương tiện vận tải xăng dầu đại lý theo quy định của Bộ Tài chính; - Lựa chọn phương tiện vận tải xăng dầu đại lý, quy định trách nhiệm bảo hiểm người, phương tiện, bảo đảm an toàn trong khi vận chuyển, trách nhiệm về số lượng, chất lượng xăng dầu, rủi ro, tổn thất, quy trình giao nhận, cước phí vận chuyển và các quy định khác do các bên thoả thuận, cam kết trong hợp đồng đại lý."
}
],
"id": "24227",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng đại lý xăng dầu có phải lập thành văn bản không?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng đại lý xăng dầu có phải lập thành văn bản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 02/2025/TT-BCT quy định về điều kiện sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp như sau: Điều 4. Điều kiện sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp Cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ được sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp khi sử dụng các biện pháp bảo vệ khác không hiệu quả và phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Được Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng (đối với đơn vị quân đội) cho phép theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. 2. Việc thiết kế, xây dựng, lắp đặt hàng rào điện phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 5 Thông tư này. 3. Chỉ được phép đưa hàng rào điện vào sử dụng khi chủ đầu tư đã hoàn thành công tác nghiệm thu theo quy định, đã bàn giao đầy đủ các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến xây dựng hệ thống hàng rào điện cho đơn vị quản lý vận hành và đơn vị quản lý vận hành đã bố trí đủ nhân sự theo quy định. 4. Trước khi đưa hàng rào điện vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy trình, biểu mẫu phục vụ công tác quản lý vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống hàng rào điện và quy trình an toàn điện. Như vậy, cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ được sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp khi sử dụng các biện pháp bảo vệ khác không hiệu quả và phải có đủ các điều kiện sau đây: - Được Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng (đối với đơn vị quân đội) cho phép theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. - Việc thiết kế, xây dựng, lắp đặt hàng rào điện phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 5 Thông tư 02/2025/TT-BCT. - Chỉ được phép đưa hàng rào điện vào sử dụng khi chủ đầu tư đã hoàn thành công tác nghiệm thu theo quy định, đã bàn giao đầy đủ các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến xây dựng hệ thống hàng rào điện cho đơn vị quản lý vận hành và đơn vị quản lý vận hành đã bố trí đủ nhân sự theo quy định. - Trước khi đưa hàng rào điện vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy trình, biểu mẫu phục vụ công tác quản lý vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống hàng rào điện và quy trình an toàn điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1105,
"text": "cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ được sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp khi sử dụng các biện pháp bảo vệ khác không hiệu quả và phải có đủ các điều kiện sau đây: - Được Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng (đối với đơn vị quân đội) cho phép theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng."
}
],
"id": "24228",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp cần đáp ứng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp cần đáp ứng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau: Điều 44. Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản 2. Các loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm: a) Hợp đồng dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; b) Hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản; c) Hợp đồng dịch vụ tư vấn bất động sản; d) Hợp đồng dịch vụ quản lý bất động sản. 3. Hợp đồng kinh doanh bất động sản được ký kết khi bất động sản đã có đủ điều kiện đưa vào kinh doanh, dự án bất động sản đã có đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định của Luật này. 4. Hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản mà ít nhất một bên tham gia giao dịch là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên. Như vậy, có 04 loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản, bao gồm: (1) Hợp đồng dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; (2) Hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản; (3) Hợp đồng dịch vụ tư vấn bất động sản; (4) Hợp đồng dịch vụ quản lý bất động sản. Lưu ý: Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản mà ít nhất một bên tham gia giao dịch là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 771,
"text": "có 04 loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản, bao gồm: (1) Hợp đồng dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; (2) Hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản; (3) Hợp đồng dịch vụ tư vấn bất động sản; (4) Hợp đồng dịch vụ quản lý bất động sản."
}
],
"id": "24229",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản hiện nay gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản hiện nay gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 212/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Lấy ngày 13 tháng 3 hàng năm là Ngày truyền thống của ngành Xăng dầu Việt Nam. Như vậy, ngày truyền thống ngành Xăng dầu Việt Nam là ngày 13 tháng 3 hàng năm. Ngày truyền thống ngành Xăng dầu Việt Nam năm 2025 (tức ngày 13/3/2025) trúng thứ 5, nhằm ngày 14/2/2025 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 164,
"text": "ngày truyền thống ngành Xăng dầu Việt Nam là ngày 13 tháng 3 hàng năm."
}
],
"id": "24230",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày truyền thống ngành Xăng dầu Việt Nam là ngày mấy?"
}
]
}
],
"title": "Ngày truyền thống ngành Xăng dầu Việt Nam là ngày mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng. Như vậy, muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện sau đây: (1) Đối với doanh nghiệp Doanh nghiệpđược Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. - Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. - Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. - Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). - Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. (2) Đối với tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. - Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. - Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1202,
"text": "muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện sau đây: (1) Đối với doanh nghiệp Doanh nghiệpđược Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "24231",
"is_impossible": false,
"question": "Muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 19. Hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng Hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: 1. Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp. 2. Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. 3. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. 4. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. 5. Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này. 6. Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép. 7. Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, 07 hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: - Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. - Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này. - Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép. - Vi phạm các quy định khác tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 908,
"text": "07 hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: - Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp."
}
],
"id": "24232",
"is_impossible": false,
"question": "07 hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng hiện nay?"
}
]
}
],
"title": "07 hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng hiện nay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về quỹ bình ổn giá xăng dầu như sau: Điều 37. Quỹ bình ổn giá xăng dầu 1. Quỹ bình ổn giá xăng dầu là Quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là Quỹ bình ổn giá); toàn bộ nguồn trích lập, chi sử dụng để tham gia điều tiết, hỗ trợ cho mục tiêu bình ổn giá bán xăng dầu trong nước. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có nghĩa vụ trích lập Quỹ bình ổn giá; hạch toán và theo dõi riêng Quỹ bình ổn giá bằng tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi chung là ngân hàng) theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá. 2. Trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá a) Mức trích lập Quỹ bình ổn giá: là một yếu tố cấu thành giá cơ sở; là một khoản tiền cụ thể tính trên một lít, kg xăng, dầu thực tế tiêu thụ (đồng/lít, kg) theo thông báo điều hành giá xăng dầu của Bộ Công Thương. Trường hợp tại thời điểm điều hành giá xăng dầu nếu số dư Quỹ bình ổn giá lớn, Bộ Công Thương xem xét có phương án điều chỉnh giảm hoặc tạm dừng trích lập Quỹ bình ổn giá Như vậy, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1360,
"text": "thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá."
}
],
"id": "24233",
"is_impossible": false,
"question": "Ai chịu trách nhiệm quản lý số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu?"
}
]
}
],
"title": "Ai chịu trách nhiệm quản lý số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thực hiện khuyến mại như sau: Điều 3. Nguyên tắc thực hiện khuyến mại 1. Chương trình khuyến mại phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công khai, minh bạch và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của các thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác. 2. Thương nhân thực hiện Chương trình khuyến mại phải bảo đảm những điều kiện thuận lợi cho khách hàng trúng thưởng nhận giải thưởng và có nghĩa vụ giải quyết các khiếu nại (nếu có) liên quan đến chương trình khuyến mại. 3. Thương nhân thực hiện khuyến mại có trách nhiệm bảo đảm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại. 4. Việc thực hiện khuyến mại phải đảm bảo: a) Không đưa ra điều kiện để khách hàng được hưởng khuyến mại là phải từ bỏ, từ chối hoặc đổi hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức khác; b) Không có sự so sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác. 5. Không được sử dụng kết quả xổ số để làm kết quả xác định trúng thưởng, làm căn cứ để tặng, thưởng trong các chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 9 Điều 92 Luật thương mại. Như vậy, chương trình khuyến mại ngày khai trương phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công khai, minh bạch và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của các thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1243,
"text": "chương trình khuyến mại ngày khai trương phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công khai, minh bạch và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của các thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác."
}
],
"id": "24234",
"is_impossible": false,
"question": "Chương trình khuyến mại ngày khai trương phải được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chương trình khuyến mại ngày khai trương phải được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 7. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại 1. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại. 2. Trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung theo quy định tại khoản 5 Điều 6 thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%. Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.”. 3. Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: a) Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; b) Hàng thực phẩm tươi sống; c) Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Như vậy, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại. Đồng thời, không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: - Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước. - Hàng thực phẩm tươi sống. - Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1006,
"text": "mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại."
}
],
"id": "24235",
"is_impossible": false,
"question": "Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2, khoản 4 Điều 15 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 15. Xuất xứ hàng hóa 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam hoặc các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia. 2. Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn thể hiện bằng một trong các cụm từ sau: “sản xuất tại”; “chế tạo tại”; “nước sản xuất”; “xuất xứ”; “sản xuất bởi”; “sản phẩm của” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa. 3. Trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. 4. Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa không được viết tắt. Như vậy, tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩuhàng hóa có xuất xứ tại Việt Nam không được viết tắt xuất xứ hàng hóa Việt Nam thành VN trên nhãn hàng hóa mà phải ghi đầy đủ bằng một trong các cụm từ sau: - “sản xuất tại Việt Nam”; - “chế tạo tại Việt Nam”; - “nước sản xuất Việt Nam”; - “xuất xứ Việt Nam”; - “sản xuất bởi Việt Nam”; - “sản phẩm của Việt Nam”.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1298,
"text": "tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩuhàng hóa có xuất xứ tại Việt Nam không được viết tắt xuất xứ hàng hóa Việt Nam thành VN trên nhãn hàng hóa mà phải ghi đầy đủ bằng một trong các cụm từ sau: - “sản xuất tại Việt Nam”; - “chế tạo tại Việt Nam”; - “nước sản xuất Việt Nam”; - “xuất xứ Việt Nam”; - “sản xuất bởi Việt Nam”; - “sản phẩm của Việt Nam”."
}
],
"id": "24236",
"is_impossible": false,
"question": "Có được viết tắt xuất xứ hàng hóa Việt Nam thành VN trên nhãn hàng hóa không?"
}
]
}
],
"title": "Có được viết tắt xuất xứ hàng hóa Việt Nam thành VN trên nhãn hàng hóa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định như sau: Điều 14. Ngày sản xuất, hạn sử dụng 1. Ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp ghi theo thứ tự khác thì phải có chú thích thứ tự đó bằng tiếng Việt. Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng. Trường hợp quy định ghi tháng sản xuất thì ghi theo thứ tự tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp quy định ghi năm sản xuất thì ghi bốn chữ số chỉ năm của năm dương lịch. “ngày sản xuất”, “hạn sử dụng” hoặc “hạn dùng” ghi trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bằng chữ in hoa là: “NSX”, “HSD” hoặc “HD”. 2. Trường hợp hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này mà nhãn hàng hóa đã ghi ngày sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì hạn sử dụng được phép ghi là khoảng thời gian kể từ ngày sản xuất và ngược lại nếu nhãn hàng hóa đã ghi hạn sử dụng thì ngày sản xuất được phép ghi là khoảng thời gian trước hạn sử dụng. 3. Đối với hàng hóa được san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại phải thể hiện ngày san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại và hạn sử dụng phải được tính từ ngày sản xuất được thể hiện trên nhãn gốc. 4. Cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng được quy định cụ thể tại Mục 1 Phụ lục III của Nghị định này. Hàng hóa có cách ghi mốc thời gian khác với quy định tại khoản 1 Điều này quy định tại Mục 2 Phụ lục III của Nghị định này. Như vậy, ngày sản xuất hàng hóa bắt buộc phải ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp ghi theo thứ tự khác thì phải có chú thích thứ tự đó bằng tiếng Việt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1575,
"text": "ngày sản xuất hàng hóa bắt buộc phải ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch."
}
],
"id": "24237",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày sản xuất hàng hóa ghi theo năm dương lịch hay năm âm lịch?"
}
]
}
],
"title": "Ngày sản xuất hàng hóa ghi theo năm dương lịch hay năm âm lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục A Các đơn vị đo khối lượng của vàng ban hành kèm theo TCVN 7054:2014 có quy định như sau: Đơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm là gam hoặc kilogam. Trên thực tế, khối lượng của vàng còn thường được đo bằng: b) Các đơn vị truyền thống Châu Á: - Chỉ (momme): 1 chỉ = 3,75 g - Các đơn vị thứ cấp: + Lạng (tael), còn gọi là lượng hoặc cây 1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai) c) Sự liên hệ giữa các đơn vị trên như sau: 1 g = 0,0032 oz t = 0,0350 oz av = 0,6430 dwt = 0,0026 lạng 1 oz t = 31,1030 g = 1,0970 oz av = 20 dwt = 0,8294 lạng 1 oz av = 28,3945 g = 0,9110 oz t = 18,2290 dwt = 0,7560 lạng 1 lạng = 37,5000 g = 10 chỉ = 1,2056 oz t = 13,2270 oz av = 24,1157 dwt Như vậy, 1 cây vàng, 1 chỉ vàng là một trong các đơn vị đo khối lượng vàng phổ biến ở Việt Nam. Hiện nay, 1 cây vàng là bằng 10 chỉ vàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 731,
"text": "1 cây vàng, 1 chỉ vàng là một trong các đơn vị đo khối lượng vàng phổ biến ở Việt Nam."
}
],
"id": "24238",
"is_impossible": false,
"question": "1 cây vàng bao nhiêu chỉ?"
}
]
}
],
"title": "1 cây vàng bao nhiêu chỉ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 135/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 5. Các hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ 1. Thực hiện phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ không đúng quy định tại Nghị định này. 2. Xây dựng, lắp đặt, vận hành công suất vượt quá công suất đã thông báo hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đối với điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia. 3. Các tổ chức, cá nhân không tuân thủ lệnh điều độ của các cấp điều độ hệ thống điện. Như vậy, 03 hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ 2024 gồm: (1) Thực hiện phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ không đúng quy định tại Nghị định này. (2) Xây dựng, lắp đặt, vận hành công suất vượt quá công suất đã thông báo hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đối với điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia. (3) Các tổ chức, cá nhân không tuân thủ lệnh điều độ của các cấp điều độ hệ thống điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 618,
"text": "03 hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ 2024 gồm: (1) Thực hiện phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ không đúng quy định tại Nghị định này."
}
],
"id": "24239",
"is_impossible": false,
"question": "03 hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ 2025?"
}
]
}
],
"title": "03 hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về nội dung tập sự hành nghề đấu giá như sau: Điều 8. Nội dung tập sự hành nghề đấu giá 1. Kỹ năng soạn thảo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; kỹ năng kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản đối với tài sản đấu giá. 2. Kỹ năng xây dựng Quy chế cuộc đấu giá, niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá và các văn bản khác liên quan đến việc hành nghề đấu giá tài sản. 3. Kỹ năng điều hành cuộc đấu giá theo các hình thức đấu giá, phương thức đấu giá. 4. Các kỹ năng và công việc khác liên quan đến việc hành nghề đấu giá tài sản do đấu giá viên hướng dẫn phân công. Như vậy, nội dung tập sự hành nghề đấu giá bao gồm như sau: - Kỹ năng soạn thảo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; kỹ năng kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản đối với tài sản đấu giá. - Kỹ năng xây dựng Quy chế cuộc đấu giá, niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá và các văn bản khác liên quan đến việc hành nghề đấu giá tài sản. - Kỹ năng điều hành cuộc đấu giá theo các hình thức đấu giá, phương thức đấu giá. - Các kỹ năng và công việc khác liên quan đến việc hành nghề đấu giá tài sản do đấu giá viên hướng dẫn phân công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 631,
"text": "nội dung tập sự hành nghề đấu giá bao gồm như sau: - Kỹ năng soạn thảo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; kỹ năng kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản đối với tài sản đấu giá."
}
],
"id": "24240",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung tập sự hành nghề đấu giá gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung tập sự hành nghề đấu giá gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định về hợp đồng trong kinh doanh bất động sản như sau: Điều 44. Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản 3. Hợp đồng kinh doanh bất động sản được ký kết khi bất động sản đã có đủ điều kiện đưa vào kinh doanh, dự án bất động sản đã có đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định của Luật này. 4. Hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản mà ít nhất một bên tham gia giao dịch là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên. 5. Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân phải công chứng hoặc chứng thực. 6. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng hoặc bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm văn bản công chứng, chứng thực có hiệu lực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. 7. Chính phủ quy định các loại hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, hợp đồng kinh doanh bất động sản mà ít nhất 01 bên tham gia giao dịch là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Đối với hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân thì bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1242,
"text": "hợp đồng kinh doanh bất động sản mà ít nhất 01 bên tham gia giao dịch là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực."
}
],
"id": "24241",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được công chứng chứng thực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được công chứng chứng thực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 50 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định về điều kiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản như sau: Điều 50. Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản 1. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc có tranh chấp về hợp đồng nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật; c) Nhà ở, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý; d) Có hợp đồng mua bán, thuê mua được xác lập theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. 2. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng được thực hiện đối với toàn bộ hợp đồng. Trường hợp mua bán, thuê mua nhiều căn nhà ở, công trình xây dựng trong cùng một hợp đồng mà các bên có nhu cầu chuyển nhượng từng căn nhà ở, công trình xây dựng thì các bên sửa đổi hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc ký phụ lục hợp đồng trước khi thực hiện chuyển nhượng hợp đồng theo quy định tại Luật này. Như vậy, trường hợp công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua đang thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật thì không được chuyển nhượng trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1575,
"text": "trường hợp công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua đang thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật thì không được chuyển nhượng trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý."
}
],
"id": "24242",
"is_impossible": false,
"question": "Công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua đang thế chấp có được chuyển nhượng không?"
}
]
}
],
"title": "Công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua đang thế chấp có được chuyển nhượng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 9 Thông tư 38/2014/TT-BCT quy định về tổng đại lý kinh doanh xăng dầu như sau: Điều 9. Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu Thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm: 1. Đăng ký định kỳ hệ thống phân phối xăng dầu của tổng đại lý với bên giao đại lý, Sở Công Thương nơi thương nhân có hệ thống phân phối và Bộ Công Thương trước ngày 10 tháng 01 hàng năm theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Khi có sự thay đổi trong hệ thống phân phối xăng dầu của tổng đại lý, trong vòng mười (10) ngày làm việc từ khi có sự thay đổi, thương nhân là tổng đại lý phải gửi đăng ký điều chỉnh về bên giao đại lý, Sở Công Thương nơi thương nhân có hệ thống phân phối và Bộ Công Thương. 2. Ký hợp đồng làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP. Tổng đại lý phải thanh lý hợp đồng đại lý với bên giao đại lý hiện tại trước khi ký hợp đồng làm tổng đại lý cho bên giao đại lý khác. 3. Ký hợp đồng đại lý để giao xăng dầu cho bên nhận đại lý thực hiện phân phối xăng dầu. 4. Trên cơ sở hợp đồng ký kết với bên giao đại lý, tổ chức cung ứng xăng dầu liên tục, ổn định cho toàn bộ hệ thống phân phối của tổng đại lý, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu của thị trường. 5. Không được bán cao hơn giá bán lẻ do thương nhân đầu mối quy định. 6. Từ chối tiếp nhận xăng dầu của bên giao đại lý trong trường hợp có cơ sở khẳng định xăng dầu không bảo đảm chất lượng. Như vậy, thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu không được phép bán hàng với giá bán cao hơn giá đầu mối phân phối quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1441,
"text": "thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu không được phép bán hàng với giá bán cao hơn giá đầu mối phân phối quy định."
}
],
"id": "24243",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu có được phép bán hàng với giá bán cao hơn giá đầu mối phân phối quy định không?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu có được phép bán hàng với giá bán cao hơn giá đầu mối phân phối quy định không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Theo đó, vào dịp Tết Nguyên đán, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương 05 ngày. Như vậy, nếu doanh nghiệp cho người lao động nghỉ Tết Nguyên đán ít hơn số ngày quy định sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1476,
"text": "nếu doanh nghiệp cho người lao động nghỉ Tết Nguyên đán ít hơn số ngày quy định sẽ bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "24244",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp cho người lao động nghỉ Tết Nguyên đán ít ngày hơn so với quy định bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp cho người lao động nghỉ Tết Nguyên đán ít ngày hơn so với quy định bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định cụ thể như sau: Điều 5. Lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá 1. Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá lựa chọn một tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phân công đấu giá viên trong tổ chức mình hướng dẫn tập sự. Tại cùng một thời điểm, một đấu giá viên không được hướng dẫn nhiều hơn hai người tập sự. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản không được từ chối nhận tập sự trừ trường hợp có lý do chính đáng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận người tập sự, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trụ sở về việc nhận tập sự và đấu giá viên hướng dẫn tập sự. 2. Người thuộc trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại Điều 15 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản thì không được tập sự hành nghề đấu giá. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự, Sở Tư pháp ghi tên người tập sự vào danh sách người tập sự hành nghề đấu giá và đăng tải danh sách này trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp. Như vậy, việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá được thực hiện như sau: - Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá lựa chọn một tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phân công đấu giá viên trong tổ chức mình hướng dẫn tập sự. Tại cùng một thời điểm, một đấu giá viên không được hướng dẫn nhiều hơn hai người tập sự. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản không được từ chối nhận tập sự trừ trường hợp có lý do chính đáng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận người tập sự, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trụ sở về việc nhận tập sự và đấu giá viên hướng dẫn tập sự. Người thuộc trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại Điều 15 Luật Đấu giá tài sản 2016 thì không được tập sự hành nghề đấu giá. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự, Sở Tư pháp ghi tên người tập sự vào danh sách người tập sự hành nghề đấu giá và đăng tải danh sách này trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1345,
"text": "việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá được thực hiện như sau: - Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá lựa chọn một tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá."
}
],
"id": "24245",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá 2025?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định tạm ngừng tập sự, chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá như sau: Điều 7. Tạm ngừng tập sự, chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá 1. Trường hợp có lý do chính đáng, người tập sự được tạm ngừng tập sự nhưng phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nơi mình đang tập sự. Thời gian tạm ngừng không quá 02 tháng và không được tính vào thời gian tập sự. 2. Người tập sự chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tự chấm dứt tập sự; b) Đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự quy định tại khoản 1 Điều này mà không tiếp tục tập sự; c) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản; d) Bị xóa tên khỏi danh sách người tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này. Như vậy, người tập sự chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Tự chấm dứt tập sự; - Đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 19/2024/TT-BTP mà không tiếp tục tập sự; - Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản 2024; - Bị xóa tên khỏi danh sách người tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 19/2024/TT-BTP",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 423,
"text": "Người tập sự chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tự chấm dứt tập sự; b) Đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự quy định tại khoản 1 Điều này mà không tiếp tục tập sự; c) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản; d) Bị xóa tên khỏi danh sách người tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này."
}
],
"id": "24246",
"is_impossible": false,
"question": "Người tập sự chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá tài sản trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người tập sự chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá tài sản trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 259 Luật Thương mại 2005 quy định về tiêu chuẩn giám định viên: Điều 259. Tiêu chuẩn giám định viên 1. Giám định viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Có trình độ đại học hoặc cao đẳng phù hợp với yêu cầu của lĩnh vực giám định; b) Có chứng chỉ chuyên môn về lĩnh vực giám định trong trường hợp pháp luật quy định phải có chứng chỉ chuyên môn; c) Có ít nhất ba năm công tác trong lĩnh vực giám định hàng hoá, dịch vụ. 2. Căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, giám đốc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định công nhận giám định viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Theo đó, một trong những điều kiện để trở thành giám định viên thương mại là có trình độ đại học hoặc cao đẳng phù hợp với yêu cầu của lĩnh vực giám định. Ngoài ra, giám định viên còn phải có chứng chỉ chuyên môn về lĩnh vực giám định trong trường hợp pháp luật quy định phải có chứng chỉ chuyên môn và có ít nhất ba năm công tác trong lĩnh vực giám định hàng hoá, dịch vụ. Như vậy, trường hợp một người chỉ tốt nghiệp trung cấp thì không đủ điều kiện để trở thành giám định viên thương mại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1014,
"text": "trường hợp một người chỉ tốt nghiệp trung cấp thì không đủ điều kiện để trở thành giám định viên thương mại."
}
],
"id": "24247",
"is_impossible": false,
"question": "Tốt nghiệp trung cấp có làm giám định viên thương mại được không?"
}
]
}
],
"title": "Tốt nghiệp trung cấp có làm giám định viên thương mại được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tết âm lịch thường bắt đầu vào ngày mùng 1 tháng Giêng, nhưng không khí Tết đã bắt đầu từ những ngày cuối tháng Chạp với các hoạt động chuẩn bị như dọn dẹp nhà cửa, mua sắm, và trang trí để đón xuân. Dưới dây là lịch nghỉ tết âm lịch 2025 của Giao hàng nhanh (GHN): - Ngày 26/01/2025 (nhằm ngày 27/12 Âm lịch): Bưu cục GHN toàn quốc sẽ làm việc từ 8:30 đến 16:00. - Ngày 27/01/2025 - 31/01/2025: GHN toàn quốc tạm ngưng các dịch vụ. - Ngày 01/02/2025 (nhằm mùng 04/01 Âm lịch): GHN toàn quốc và hoạt động Lấy/Giao/Trả hàng sẽ làm việc trở lại từ 08:30 đến 17:00. - Ngày 02/02/2025 (nhằm mùng 05/01 Âm lịch): GHN sẽ hoạt động bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 563,
"text": "- Ngày 02/02/2025 (nhằm mùng 05/01 Âm lịch): GHN sẽ hoạt động bình thường."
}
],
"id": "24248",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ tết âm lịch 2025 của Giao hàng nhanh (GHN)?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ tết âm lịch 2025 của Giao hàng nhanh (GHN)?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo quy định trên, người lao động làm thêm vào ngày Tết âm lịch 2025 thì được trả lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Ngoài ra, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, người lao động làm thêm giờ vào ngày tết âm lịch sẽ được hưởng lương cao hơn so với ngày làm việc bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1791,
"text": "người lao động làm thêm giờ vào ngày tết âm lịch sẽ được hưởng lương cao hơn so với ngày làm việc bình thường."
}
],
"id": "24249",
"is_impossible": false,
"question": "Làm thêm vào ngày tết âm lịch có được tăng lương không?"
}
]
}
],
"title": "Làm thêm vào ngày tết âm lịch có được tăng lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo quy định trên, tết âm lịch 2025 người lao động được nghỉ làm việc trong 05 ngày và được hưởng nguyên lương. Như vậy, người lao động làm việc vào mùng 2 Tết Âm lịch 2025 được được tính lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết thì sẽ được hưởng nguyên lương của ngày đó và ít nhất bằng 300% lương của ngày lễ, tết. (Ít nhất là 400%/ngày). Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày lễ, tết thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào dịp lễ, tết, lương làm việc vào ban đêm thì còn được trả thêm 20% tiền lương X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày tết (300%) = Ít nhất 490%/ngày",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2073,
"text": "người lao động làm việc vào mùng 2 Tết Âm lịch 2025 được được tính lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết thì sẽ được hưởng nguyên lương của ngày đó và ít nhất bằng 300% lương của ngày lễ, tết."
}
],
"id": "24250",
"is_impossible": false,
"question": "Làm việc vào mùng 2 Tết âm lịch 2025 được tính lương thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Làm việc vào mùng 2 Tết âm lịch 2025 được tính lương thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. Như vậy, theo quy định nêu trên, phải thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1130,
"text": "theo quy định nêu trên, phải thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày."
}
],
"id": "24251",
"is_impossible": false,
"question": "Phải thông báo phương án nghỉ tết Nguyên đán cho người lao động trước khi thực hiện trong vòng bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Phải thông báo phương án nghỉ tết Nguyên đán cho người lao động trước khi thực hiện trong vòng bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Bộ Luật lao động 2019 quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau: Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động 2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động; c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người lao động có các nghĩa vụ sau đây: - Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; - Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động; - Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 558,
"text": "người lao động có các nghĩa vụ sau đây: - Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; - Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động; - Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động."
}
],
"id": "24252",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có nghĩa vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có nghĩa vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm: Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Nghiêm cấm đấu giá viên thực hiện các hành vi sau đây: a) Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề đấu giá của mình; b) Lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi; c) Lập danh sách khống về người đăng ký tham gia đấu giá; lập hồ sơ khống, hồ sơ giả tham gia hoạt động đấu giá tài sản; thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá, dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; Như vậy, đấu giá viên cấm thực hiện các hành vi sau: - Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề đấu giá của mình - Lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi - Lập danh sách khống về người đăng ký tham gia đấu giá; lập hồ sơ khống, hồ sơ giả tham gia hoạt động đấu giá tài sản; thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá, dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Hạn chế cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá không đúng quy định của pháp luật - Vi phạm Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên - Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan. - Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 810,
"text": "đấu giá viên cấm thực hiện các hành vi sau: - Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề đấu giá của mình - Lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi - Lập danh sách khống về người đăng ký tham gia đấu giá; lập hồ sơ khống, hồ sơ giả tham gia hoạt động đấu giá tài sản; thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá, dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Hạn chế cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá không đúng quy định của pháp luật - Vi phạm Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên - Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan."
}
],
"id": "24253",
"is_impossible": false,
"question": "Cấm đấu giá viên thực hiện các hành vi nào?"
}
]
}
],
"title": "Cấm đấu giá viên thực hiện các hành vi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động phụ thuộc vào các phương án nghỉ tết do doanh nghiệp quyết định: - Phương án 1: nghỉ 01 ngày cuối năm 2024 và 04 ngày đầu năm 2025 âm lịch. % buffered 00:00 01:01 Play - Phương án 2: nghỉ 02 ngày cuối năm 2024 và 03 ngày đầu năm 2025 âm lịch. - Phương án 3: nghỉ 03 ngày cuối năm 2024 và 02 ngày đầu năm 2025 âm lịch. Trong đó, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 SuperShip kéo dài từ ngày 26/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 (nhằm ngày 26 tháng Chạp đến hết Mùng 5 Tết 2025) và hoạt động trở lại từ ngày 03/02/2025 (nhằm Mùng 6 Tết 2025). Lưu ý, lịch nhận và giao hàng trước Tết Nguyên đán 2025: - Ngày cuối cùng SuperShip tiếp nhận hàng hóa trước Tết là sáng ngày 25/01/2025 (nhằm ngày 26/12/2024 âm lịch). - Ngày cuối cùng SuperShip thực hiện giao hàng trước Tết là ngày 25/01/2025 (nhằm ngày 26/12/2024 âm lịch).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1881,
"text": "lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động phụ thuộc vào các phương án nghỉ tết do doanh nghiệp quyết định: - Phương án 1: nghỉ 01 ngày cuối năm 2024 và 04 ngày đầu năm 2025 âm lịch."
}
],
"id": "24254",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 SuperShip?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 SuperShip?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động phụ thuộc vào các phương án nghỉ tết do doanh nghiệp quyết định: - Phương án 1: nghỉ 01 ngày cuối năm 2024 và 04 ngày đầu năm 2025 âm lịch. arrow_forward_iosĐọc thêm - Phương án 2: nghỉ 02 ngày cuối năm 2024 và 03 ngày đầu năm 2025 âm lịch. - Phương án 3: nghỉ 03 ngày cuối năm 2024 và 02 ngày đầu năm 2025 âm lịch. Trong đó, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 Kho Ahamove kéo dài từ ngày 28/01/2025 đến hết ngày 31/01/2025 (nhằm ngày 29 tháng Chạp đến hết Mùng 3 Tết 2025) và hoạt động trở lại từ ngày 01/02/2025 (nhằm Mùng 4 Tết 2025).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1881,
"text": "lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động phụ thuộc vào các phương án nghỉ tết do doanh nghiệp quyết định: - Phương án 1: nghỉ 01 ngày cuối năm 2024 và 04 ngày đầu năm 2025 âm lịch."
}
],
"id": "24255",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 Kho Ahamove?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 Kho Ahamove?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau: Điều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Ngành, nghề kinh doanh; b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết; c) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. 3. Công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây: Như vậy, doanh nghiệp có trách nhiệm phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi ngành nghề kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 880,
"text": "doanh nghiệp có trách nhiệm phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi ngành nghề kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi."
}
],
"id": "24256",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp thay đổi ngành nghề kinh doanh có cần thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp thay đổi ngành nghề kinh doanh có cần thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). Theo đó, cán bộ công chức nghỉ Tết Nguyên đán 2025 từ ngày 26 Tết đến hết mùng 5 Tết (tức từ ngày 25/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1506,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)."
}
],
"id": "24257",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ công chức nghỉ Tết Nguyên đán 2025 hết mùng mấy?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ công chức nghỉ Tết Nguyên đán 2025 hết mùng mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 26. Các nguyên tắc hoạt động thương mại điện tử 1. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong giao dịch thương mại điện tử Các chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử có quyền tự do thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật để xác lập quyền và nghĩa vụ của từng bên trong giao dịch. Thỏa thuận này là căn cứ để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình giao dịch. 2. Nguyên tắc xác định phạm vi hoạt động kinh doanh trong thương mại điện tử Nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và xúc tiến thương mại trên website thương mại điện tử không nêu cụ thể giới hạn địa lý của những hoạt động này, thì các hoạt động kinh doanh đó được coi là tiến hành trên phạm vi cả nước. Như vậy, nguyên tắc xác định phạm vi hoạt động kinh doanh trong thương mại điện tử như sau: Nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và xúc tiến thương mại trên website thương mại điện tử không nêu cụ thể giới hạn địa lý của những hoạt động này, thì các hoạt động kinh doanh đó được coi là tiến hành trên phạm vi cả nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 879,
"text": "nguyên tắc xác định phạm vi hoạt động kinh doanh trong thương mại điện tử như sau: Nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và xúc tiến thương mại trên website thương mại điện tử không nêu cụ thể giới hạn địa lý của những hoạt động này, thì các hoạt động kinh doanh đó được coi là tiến hành trên phạm vi cả nước."
}
],
"id": "24258",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc xác định phạm vi hoạt động kinh doanh trong thương mại điện tử là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc xác định phạm vi hoạt động kinh doanh trong thương mại điện tử là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định 174/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 19. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về bảo hiểm bắt buộc của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: d) Khuyến mại, chiết khấu thanh toán đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, quy định tại khoản 1 Điều 75 Nghị định 67/2023/NĐ-CP; 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật đối với các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 174/2024/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như sau: Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả 3. Mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức: a) Mức xử phạt bằng tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này là mức xử phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 9, Điều 10, khoản 2 Điều 11, Điều 12, Điều 14, khoản 2 Điều 15, Điều 16, khoản 2 Điều 18, Điều 20, Điều 21, khoản 2 Điều 22, Điều 24, Điều 25, điểm b, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 27, Điều 28, Điều 33, khoản 1 Điều 38, Điều 40 của Nghị định này chỉ áp dụng để xử phạt đối với tổ chức; b) Mức xử phạt bằng tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân cho cùng hành vi vi phạm; Như vậy, từ 15/2/2025, Nghị định 174 sẽ xử phạt đối với hành vi khuyến mại, chiết khấu thanh toán đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (bảo hiểm xe máy) quy định tại khoản 1 Điều 75 Nghị định 67/2023/NĐ-CP với mức phạt phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Đồng thời, người vi phạm các quy định về khuyến mãi bảo hiểm xe máy sẽ phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1415,
"text": "từ 15/2/2025, Nghị định 174 sẽ xử phạt đối với hành vi khuyến mại, chiết khấu thanh toán đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (bảo hiểm xe máy) quy định tại khoản 1 Điều 75 Nghị định 67/2023/NĐ-CP với mức phạt phạt tiền từ 30."
}
],
"id": "24259",
"is_impossible": false,
"question": "Khuyến mãi bảo hiểm xe máy sẽ bị phạt đến 50 triệu đồng từ 15/2/2025?"
}
]
}
],
"title": "Khuyến mãi bảo hiểm xe máy sẽ bị phạt đến 50 triệu đồng từ 15/2/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về Giấy chứng nhận bảo hiểm như sau: Điều 10. Giấy chứng nhận bảo hiểm 2. Giấy chứng nhận bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm chủ động thiết kế và phải bao gồm các nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của chủ xe cơ giới. b) Biển số xe và số khung, số máy. c) Loại xe, trọng tải, số chỗ, mục đích sử dụng đối với xe ô tô. d) Tên, địa chỉ, số điện thoại đường dây nóng của doanh nghiệp bảo hiểm. đ) Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với người thứ ba. e) Trách nhiệm của chủ xe cơ giới, người lái xe khi xảy ra tai nạn. g) Thời hạn bảo hiểm, phí bảo hiểm, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm. h) Ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm. i) Mã số, mã vạch được đăng ký, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật để lưu trữ, chuyển tải và truy xuất thông tin định danh doanh nghiệp bảo hiểm và định danh sản phẩm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. 3. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử, doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành; Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử phải tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành và phản ánh đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, theo quy định hiện hành, người dân hoàn toàn có thể xuất trình bảo hiểm xe máy bản điện tử được lưu trong điện thoại hoặc bản điện tử đã được in ra thành bản giấy khi được lực lượng Cảnh sát giao thông yêu cầu. Do đó, nếu không muốn mang bảo hiểm xe bản giấy thì người dân có thể mua bảo hiểm xe bắt buộc bản điện tử trên các ứng dụng ngân hàng, các ví điện tử và xuất trình bản điện tử trên điện thoại khi CSGT kiểm tra. Đồng thời, bảo hiểm xe máy bản điện tử phải tuân thủ các quy định của Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành và phản ánh đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1265,
"text": "theo quy định hiện hành, người dân hoàn toàn có thể xuất trình bảo hiểm xe máy bản điện tử được lưu trong điện thoại hoặc bản điện tử đã được in ra thành bản giấy khi được lực lượng Cảnh sát giao thông yêu cầu."
}
],
"id": "24260",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng bảo hiểm xe máy bản điện tử thì có được cảnh sát giao thông chấp nhận không?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng bảo hiểm xe máy bản điện tử thì có được cảnh sát giao thông chấp nhận không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 4 Điều này. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây: d) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. 2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng phù hợp loại xe máy chuyên dùng đang điều khiển; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ. Khi tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải mang theo các loại giấy tờ sau đây: a) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc Giấy biên nhận còn hiệu lực của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng; c) Giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ; d) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng theo quy định của pháp luật; đ) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Như vậy, năm 2025, khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe máy vẫn phải mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (bảo hiểm xe máy) theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1650,
"text": "năm 2025, khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe máy vẫn phải mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (bảo hiểm xe máy) theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "24261",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2025, bảo hiểm xe máy có bắt buộc phải mang theo khi tham gia giao thông không?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2025, bảo hiểm xe máy có bắt buộc phải mang theo khi tham gia giao thông không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định như sau: Điều 6. Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội. 2. Quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng được công nhận, tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ theo quy định của pháp luật. 3. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng phải được chủ động thực hiện kịp thời, công bằng, minh bạch, đúng pháp luật. Như vậy, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 468,
"text": "bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội."
}
],
"id": "24262",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của ai?"
}
]
}
],
"title": "Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 22/2004/QĐ-BNV quy định như sau: Điều 1. Cho phép thành lập Hiệp hội Chống hàng giả và bảo vệ thương hiệu Việt Nam. Điều 2. Hiệp hội Chống hàng giả và bảo vệ thương hiệu Việt Nam tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt và chịu sự quản lý của Bộ Thương mại. Hiệp hội Chống hàng giả và bảo vệ thương hiệu Việt Nam tự lo liệu kinh phí và phương tiện hoạt động. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Như vậy, Hiệp hội Chống hàng giả và bảo vệ thương hiệu Việt Nam được thành lập vào năm 2004.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 507,
"text": "Hiệp hội Chống hàng giả và bảo vệ thương hiệu Việt Nam được thành lập vào năm 2004."
}
],
"id": "24263",
"is_impossible": false,
"question": "Hiệp hội Chống hàng giả và bảo vệ thương hiệu Việt Nam được thành lập năm nào?"
}
]
}
],
"title": "Hiệp hội Chống hàng giả và bảo vệ thương hiệu Việt Nam được thành lập năm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 15 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP thì biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp có cá nhân kinh doanh hàng hóa nhập lậu như sau: Điều 15. Hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu 3. Các mức phạt tiền quy định tại khoản 1 và 2 Điều này cũng được áp dụng xử phạt hành chính đối với: a) Hành vi cố ý vận chuyển hàng hóa nhập lậu; b) Hành vi cố ý tàng trữ hàng hóa nhập lậu; c) Hành vi cố ý giao nhận hàng hóa nhập lậu. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 5 Điều này; b) Tịch thu phương tiện vận tải vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại, hàng hóa không bảo đảm an toàn sử dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này. Như vậy, biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp có cá nhân kinh doanh hàng hóa nhập lậu được quy định như sau: - Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại, hàng hóa không bảo đảm an toàn sử dụng đối với hành vi vi phạm quy định - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 826,
"text": "Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại, hàng hóa không bảo đảm an toàn sử dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này."
}
],
"id": "24264",
"is_impossible": false,
"question": "Biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp có cá nhân kinh doanh hàng hóa nhập lậu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp có cá nhân kinh doanh hàng hóa nhập lậu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Nghị quyết 173/2024/QH15, Quốc hội đã thống nhất cấm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, chứa chấp, vận chuyển, sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, các loại khí, chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người từ năm 2025. Căn cứ theo Công văn 2954/BYT-KCB năm 2019 quy định như sau: Khí N2O thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương quy định tại số thứ tự 120 Phụ lục số 02 Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất. Như vậy, khí N2O chỉ được phép để mua bán, sản xuất với mục đích sản xuất công nghiệp không được cấp phép để mua bán, sản xuất với mục đích sử dụng cho người. Trước những tác hại do việc người dân tự ý sử dụng khí N2O như một chất kích thích có thể dẫn đến tử vong, Bộ Y tế nhất trí với đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc không được sử dụng khí N2O với mục đích vui chơi giải trí vì khí này làm thay đổi trạng thái tâm thần kinh và đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội tiếp tục chỉ đạo công tác truyền thông về tác hại của khí này đối với sức khỏe con người. N2O là hóa chất được quản lý chuyên ngành bởi Bộ Công Thương, thuộc danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp (số thứ tự 120, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP). Vì loại khí chứa trong “bóng cười” có thể gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người nên “bóng cười” sẽ thuộc diện bị cấm theo Nghị quyết 173/2024/QH15. Như vậy, từ 01/01/2025 2025, chính thức cấm bóng cười ở Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 639,
"text": "khí N2O chỉ được phép để mua bán, sản xuất với mục đích sản xuất công nghiệp không được cấp phép để mua bán, sản xuất với mục đích sử dụng cho người."
}
],
"id": "24265",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/01/2025, chính thức cấm bóng cười ở Việt Nam đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/01/2025, chính thức cấm bóng cười ở Việt Nam đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6, khoản 8 Điều 17 Nghị định 71/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm đ khoản 8 Điều 1 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp: Điều 17. Vi phạm quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp mà không có Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp hoặc tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan cấp Giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 5 và khoản 6 Điều này. Như vậy, người nào có hành vi kinh doanh bóng cười (khí N2O) mà không có giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế hoặc tiếp tục kinh doanh trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Ngoài ra, người có hành vi kinh doanh bóng cười buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm có được. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 71/2019/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1367,
"text": "người nào có hành vi kinh doanh bóng cười (khí N2O) mà không có giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế hoặc tiếp tục kinh doanh trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh thì bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "24266",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh bóng cười (khí N2O) không có giấy phép thì bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh bóng cười (khí N2O) không có giấy phép thì bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Chương 1 Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA) quy định mục tiêu của Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu: MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH NGHĨA CHUNG Thiết lập một khu vực thương mại tự do Các Bên sau đây thiết lập một khu vực thương mại tự do, phù hợp với Điều XXIV của Hiệp định GATT 1994 và Điều V của Hiệp định GATS. Các mục tiêu của Hiệp định này là tự do hóa và tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư giữa các Bên phù hợp với các quy định của Hiệp định này. Hiệp định Đối tác và Hợp tác Vì mục đích của Hiệp định này, “Hiệp định Đối tác và Hợp tác” nghĩa là Hiệp định khung về Đối tác và Hợp tác toàn diện giữa một bên là Liên minh Châu Âu và các quốc gia thành viên, và bên kia là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, ký tại Búc-xen ngày 27 tháng 6 năm 2012. Như vậy, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu nhằm tự do hóa và tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư giữa các Bên phù hợp với các quy định của Hiệp định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 822,
"text": "Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu nhằm tự do hóa và tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư giữa các Bên phù hợp với các quy định của Hiệp định."
}
],
"id": "24267",
"is_impossible": false,
"question": "Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu nhằm mục đích gì?"
}
]
}
],
"title": "Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu nhằm mục đích gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 5 Nghị định 116/2022/NĐ-CP quy định điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam: Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam 1. Ký hiệu “”: Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Hiệp định EVFTA. 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07; 17.01; 24.01; 25.01, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu. 3. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. b) Được nhập khẩu vào Việt Nam từ: - Lãnh thổ thành viên Liên minh châu Âu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; - Công quốc An-đô-ra; Cộng hòa San Ma-ri-nô; và - Vùng lãnh thổ Xớt-ta và Mê-li-la. c) Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo quy định của Hiệp định EVFTA. Như vậy, để áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA phải đáp ứng các điều kiện sau: - Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; - Được nhập khẩu vào Việt Nam từ: + Lãnh thổ thành viên Liên minh châu Âu + Công quốc An-đô-ra; + Cộng hòa San Ma-ri-nô; + Vùng lãnh thổ Xớt-ta và Mê-li-la. - Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo quy định của Hiệp định EVFTA. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1565,
"text": "để áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA phải đáp ứng các điều kiện sau: - Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; - Được nhập khẩu vào Việt Nam từ: + Lãnh thổ thành viên Liên minh châu Âu + Công quốc An-đô-ra; + Cộng hòa San Ma-ri-nô; + Vùng lãnh thổ Xớt-ta và Mê-li-la."
}
],
"id": "24268",
"is_impossible": false,
"question": "Áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA phải đáp ứng các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA phải đáp ứng các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT đươc sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT có quy định về hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh như sau: Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh 1. Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do nước xuất khẩu cấp. Trường hợp chủ vật thể nộp bản sao chụp hoặc bản điện tử, phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể. 3. Bản điện tử hoặc bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu. Như vậy, hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh bao gồm những giấy tờ sau: - Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật; - Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do nước xuất khẩu cấp (bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính); Nếu chủ vật thể nộp bản sao chụp hoặc bản điện tử thì phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể; - Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (bản điện tử hoặc bản chính hoặc bản sao chứng thực).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 707,
"text": "hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh bao gồm những giấy tờ sau: - Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật; - Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do nước xuất khẩu cấp (bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính); Nếu chủ vật thể nộp bản sao chụp hoặc bản điện tử thì phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể; - Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (bản điện tử hoặc bản chính hoặc bản sao chứng thực)."
}
],
"id": "24269",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh bao gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh bao gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tối huệ quốc viết tắt là MFN (Most Favoured Nation) là một nguyên tắc quan trọng trong thương mại quốc tế. Theo nguyên tắc này, một quốc gia, được coi là tối huệ quốc, được hưởng các ưu đãi thương mại tốt nhất mà quốc gia đó cung cấp cho bất kỳ quốc gia nào khác. Căn cứ Điều 3 Pháp lệnh Đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế năm 2002 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Pháp lệnh này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đối xử tối huệ quốc trong thương mại hàng hoá là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ một nước so với hàng hoá tương tự nhập khẩu có xuất xứ từ nước thứ ba hoặc hàng hoá xuất khẩu đến một nước so với hàng hoá tương tự xuất khẩu đến nước thứ ba. 2. Đối xử tối huệ quốc trong thương mại dịch vụ là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của một nước so với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự của nước thứ ba.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 765,
"text": "Đối xử tối huệ quốc trong thương mại dịch vụ là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của một nước so với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự của nước thứ ba."
}
],
"id": "24270",
"is_impossible": false,
"question": "Tối huệ quốc là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tối huệ quốc là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 284 Luật Thương mại 2005 có quy định về nhượng quyền thương mại như sau: Điều 284. Nhượng quyền thương mại Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây: 2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh. Như vậy, nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây: - Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 440,
"text": "nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây: - Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh."
}
],
"id": "24271",
"is_impossible": false,
"question": "Nhượng quyền thương mại là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhượng quyền thương mại là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 35/2006/NĐ-CP có quy định về nội dung của Hợp đồng nhượng quyền thương mại như sau: Điều 11. Nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại Trong trường hợp các bên lựa chọn áp dụng luật Việt Nam, hợp đồng nhượng quyền thương mại có thể có các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Nội dung của quyền thương mại. 2. Quyền, nghĩa vụ của Bên nhượng quyền. 3. Quyền, nghĩa vụ của Bên nhận quyền. 4. Giá cả, phí nhượng quyền định kỳ và phương thức thanh toán. 5. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng. 6. Gia hạn, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp. Như vậy, nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại có thể có các nội dung chủ yếu sau đây: - Nội dung của quyền thương mại. - Quyền, nghĩa vụ của Bên nhượng quyền. - Quyền, nghĩa vụ của Bên nhận quyền. - Giá cả, phí nhượng quyền định kỳ và phương thức thanh toán. - Thời hạn hiệu lực của hợp đồng. - Gia hạn, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 575,
"text": "nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại có thể có các nội dung chủ yếu sau đây: - Nội dung của quyền thương mại."
}
],
"id": "24272",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại gồm những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại gồm những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 285 Luật Thương mại 2005 có quy định về hình thức hợp đồng nhượng quyền thương mại như sau: Điều 285. Hợp đồng nhượng quyền thương mại Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Như vậy, hình thức của hợp đồng nhượng quyền thương mại là bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 278,
"text": "hình thức của hợp đồng nhượng quyền thương mại là bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương."
}
],
"id": "24273",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức của Hợp đồng nhượng quyền thương mại là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức của Hợp đồng nhượng quyền thương mại là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 13 Nghị định 35/2006/NĐ-CP có quy định về thời hạn của hợp đồng nhượng quyền thương mại như sau; Điều 13. Thời hạn của hợp đồng nhượng quyền thương mại 1. Thời hạn hợp đồng nhượng quyền thương mại do các bên thoả thuận. 2. Hợp đồng nhượng quyền thương mại có thể chấm dứt trước thời hạn thoả thuận trong các trường hợp quy định tại Điều 16 của Nghị định này. Như vậy, thời hạn của hợp đồng thương mại do các bên thỏa thuận. Hợp đồng nhượng quyền thương mại có thể chấm dứt trước thời hạn thỏa thuận trong các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại được quy định tại Điều 16 Nghị định 35/2006/NĐ-CP. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 384,
"text": "thời hạn của hợp đồng thương mại do các bên thỏa thuận."
}
],
"id": "24274",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn của hợp đồng nhượng quyền thương mại được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn của hợp đồng nhượng quyền thương mại được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 8 Điều 7 Nghị định 132/2008/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 74/2018/NĐ-CP và được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 4 Nghị định 154/2018/NĐ-CP có quy định về áp dụng biện pháp miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu như sau: Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường 8. Áp dụng biện pháp miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu a) Đối với hàng hóa nhập khẩu có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật của cùng một cơ sở sản xuất, xuất xứ do cùng một người nhập khẩu, sau 03 lần nhập khẩu liên tiếp, có kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được cơ quan kiểm tra có văn bản xác nhận miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng trong thời hạn 02 năm. b) Hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra gồm: - Văn bản đề nghị miễn kiểm tra với các thông tin sau: tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; số lượng, khối lượng nhập khẩu theo đăng ký; đơn vị tính. - Bản sao kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của 03 lần liên tiếp. c) Người nhập khẩu khi có nhu cầu miễn giảm kiểm tra lập 01 bộ hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra, gửi về cơ quan kiểm tra, cụ thể: - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bản sao các tài liệu quy định tại điểm b khoản này chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối chiếu; - Trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, người nhập khẩu phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu) các tài liệu quy định tại điểm b khoản này. Như vậy, hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu bao gồm: - Văn bản đề nghị miễn kiểm tra với các thông tin sau: tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; số lượng, khối lượng nhập khẩu theo đăng ký; đơn vị tính. - Bản sao kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của 03 lần liên tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1537,
"text": "hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu bao gồm: - Văn bản đề nghị miễn kiểm tra với các thông tin sau: tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; số lượng, khối lượng nhập khẩu theo đăng ký; đơn vị tính."
}
],
"id": "24275",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 54/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 4 Nghị định 155/2018/NĐ-CP quy định cơ sở thực hành chuyên môn như sau: Điều 19. Cơ sở thực hành chuyên môn 1. Cơ sở thực hành chuyên môn là các cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật dược, gồm: Cơ sở kinh doanh dược, bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở đào tạo chuyên ngành dược, cơ sở nghiên cứu dược, cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ quan quản lý về dược hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở dược); cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn của người hành nghề. 2. Cơ sở thực hành chuyên môn phù hợp là cơ sở thực hành chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều này có hoạt động phù hợp với nội dung thực hành chuyên môn của người thực hành quy định tại Điều 20 của Nghị định này. 3. Cơ sở thực hành chuyên môn xác nhận thời gian thực hành chuyên môn cho người thực hành chuyên môn tại cơ sở theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về các nội dung xác nhận. Như vậy, cơ sở thực hành chuyên môn để cấp Chứng chỉ hành nghề dược bao gồm: - Cơ sở kinh doanh dược; - Bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Cơ sở đào tạo chuyên ngành dược; - Cơ sở nghiên cứu dược; - Cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; - Cơ quan quản lý về dược hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở dược); - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn của người hành nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1105,
"text": "cơ sở thực hành chuyên môn để cấp Chứng chỉ hành nghề dược bao gồm: - Cơ sở kinh doanh dược; - Bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Cơ sở đào tạo chuyên ngành dược; - Cơ sở nghiên cứu dược; - Cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; - Cơ quan quản lý về dược hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở dược); - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn của người hành nghề."
}
],
"id": "24276",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở thực hành chuyên môn để cấp Chứng chỉ hành nghề dược bao gồm những cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở thực hành chuyên môn để cấp Chứng chỉ hành nghề dược bao gồm những cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 có quy định như sau: Điều 3. Đối tượng chịu thuế Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này. Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định như sau: Điều 8. Thuế suất 3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 94/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng 1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Theo đó, mặt hàng thiết bị điện tử gia dụng sẽ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%. Ngoài ra, mặt hàng thiết bị điện tử gia dụng cũng được liệt kê tại Phụ lục 3 Danh mục hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin không được giảm thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP (áp dụng đến hết ngày 30/06/2024). Như vậy, mặt hàng thiết bị điện tử gia dụng sẽ không được áp dụng chính sách giảm thuế GTGT xuống 8% bao gồm: - Tủ lạnh và máy làm lạnh. - Máy giặt. - Lò vi sóng - Máy hút bụi - Thiết bị điều hòa không khí. - Máy hút ẩm. - Loại khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1597,
"text": "mặt hàng thiết bị điện tử gia dụng sẽ không được áp dụng chính sách giảm thuế GTGT xuống 8% bao gồm: - Tủ lạnh và máy làm lạnh."
}
],
"id": "24277",
"is_impossible": false,
"question": "Mặt hàng thiết bị điện tử gia dụng có được giảm thuế GTGT xuống 8% không?"
}
]
}
],
"title": "Mặt hàng thiết bị điện tử gia dụng có được giảm thuế GTGT xuống 8% không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 40 Luật Thương mại 2005 quy định về trách nhiệm đối với hàng hoá không phù hợp với hợp đồng như sau: Trách nhiệm đối với hàng hoá không phù hợp với hợp đồng Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, trách nhiệm đối với hàng hóa không phù hợp với hợp đồng được quy định như sau: 1. Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó; 2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn khiếu nại theo quy định của Luật này, bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro; 3. Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng. Như vậy, trách nhiệm đối với hàng hoá không phù hợp với hợp đồng được thực hiện theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng cung ứng hàng hóa. Nếu các bên không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định sau: - Nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết của hàng hóa thì bên bán không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào; - Nếu bên mua không biết và không phải biết về những khiếm khuyết của hàng hóa thì bên bán chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro trong thời hạn khiếu nại; - Nếu khiếm khuyết của hàng hóa do bên bán vi phạm hợp đồng thì bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 914,
"text": "trách nhiệm đối với hàng hoá không phù hợp với hợp đồng được thực hiện theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng cung ứng hàng hóa."
}
],
"id": "24278",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm đối với hàng hoá không phù hợp với hợp đồng cung ứng hàng hóa được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm đối với hàng hoá không phù hợp với hợp đồng cung ứng hàng hóa được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 44 Luật Thương mại 2005 quy định về kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng theo hợp đồng như sau: Kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng 1. Trường hợp các bên có thoả thuận để bên mua hoặc đại diện của bên mua tiến hành kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng thì bên bán phải bảo đảm cho bên mua hoặc đại diện của bên mua có điều kiện tiến hành việc kiểm tra. 2. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên mua hoặc đại diện của bên mua trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải kiểm tra hàng hóa trong một thời gian ngắn nhất mà hoàn cảnh thực tế cho phép; trường hợp hợp đồng có quy định về việc vận chuyển hàng hóa thì việc kiểm tra hàng hoá có thể được hoãn lại cho tới khi hàng hoá được chuyển tới địa điểm đến. 3. Trường hợp bên mua hoặc đại diện của bên mua không thực hiện việc kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng theo thỏa thuận thì bên bán có quyền giao hàng theo hợp đồng. 4. Bên bán không phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá mà bên mua hoặc đại diện của bên mua đã biết hoặc phải biết nhưng không thông báo cho bên bán trong thời hạn hợp lý sau khi kiểm tra hàng hoá. 5. Bên bán phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá mà bên mua hoặc đại diện của bên mua đã kiểm tra nếu các khiếm khuyết của hàng hoá không thể phát hiện được trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thông thường và bên bán đã biết hoặc phải biết về các khiếm khuyết đó nhưng không thông báo cho bên mua. Như vậy, nếu các bên có thỏa thuận về việc bên mua sẽ kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng thì bên bán phải tạo điều kiện, bảo đảm cho bên mua thuận lợi tiến hành việc kiểm tra hàng hóa trong một thời gian ngắn nhất mà hoàn cảnh thực tế cho phép trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác. Nếu hợp đồng cung ứng hàng hóa có quy định về việc vận chuyển hàng hóa thì việc kiểm tra hàng hoá có thể được hoãn lại cho tới khi hàng hoá được chuyển tới địa điểm đến. Sau khi kiểm tra hàng hóa, nếu hàng hóa có khiếm khuyết mà bên mua không thông báo cho bên bán trong thời hạn hợp lý thì bên bán không phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá đó. Tuy nhiên nếu các khiếm khuyết của hàng hoá không thể phát hiện được trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thông thường và bên bán đã biết hoặc phải biết về các khiếm khuyết đó nhưng không thông báo cho bên mua thì bên bán phải chịu trách nhiệm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1447,
"text": "nếu các bên có thỏa thuận về việc bên mua sẽ kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng thì bên bán phải tạo điều kiện, bảo đảm cho bên mua thuận lợi tiến hành việc kiểm tra hàng hóa trong một thời gian ngắn nhất mà hoàn cảnh thực tế cho phép trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác."
}
],
"id": "24279",
"is_impossible": false,
"question": "Việc kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng theo hợp đồng cung ứng hàng hóa được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng theo hợp đồng cung ứng hàng hóa được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Luật Đầu tư 2020 quy định chính sách về đầu tư kinh doanh: Chính sách về đầu tư kinh doanh 1. Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia. 4. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư. Như vậy, chính sách về đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp FDI được quy định như sau: - Doanh nghiệp có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật Đầu tư 2020 không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật. - Doanh nghiệp được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật. - Doanh nghiệp bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia. - Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư. - Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế. - Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 941,
"text": "chính sách về đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp FDI được quy định như sau: - Doanh nghiệp có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật Đầu tư 2020 không cấm."
}
],
"id": "24280",
"is_impossible": false,
"question": "Chính sách về đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp FDI được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chính sách về đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp FDI được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 13 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: Đối tượng không chịu thuế GTGT 13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát; hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp. Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Như vậy, dịch vụ đào tạo (dạy học, dạy nghề) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Lưu ý: Trường hợp cơ sở đào tạo cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1216,
"text": "dịch vụ đào tạo (dạy học, dạy nghề) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT."
}
],
"id": "24281",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ đào tạo có chịu thuế GTGT không?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ đào tạo có chịu thuế GTGT không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 209/2013/NĐ-CP có quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau: Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng 1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số trường hợp đặc thù. Như vậy, thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ là: - Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ; - Hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 670,
"text": "thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ là: - Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ; - Hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền."
}
],
"id": "24282",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Thông tư 31/2022/TT-BTC quy định về ban hành Danh mục mã HS code hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam như sau: Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, gồm hai (2) phụ lục: Phụ lục I - Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Phụ lục II - Sáu (6) quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới. Như vậy, Danh mục mã HS code hàng hóa xuất nhập khẩu hiện nay được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 31/2022/TT-BTC. Danh mục này được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện xuất nhập khẩu hàng hóa hoặc có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu. Ngoài ra, danh mục này còn được các Cơ quan hải quan, công chức hải quan và các cơ quan khác của Nhà nước về hải quan và quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu sử dụng. Các cá nhân, tổ chức quan tâm có thể tải về Danh mục mã HS code hàng hóa xuất nhập khẩu Tải về",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 501,
"text": "Danh mục mã HS code hàng hóa xuất nhập khẩu hiện nay được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 31/2022/TT-BTC."
}
],
"id": "24283",
"is_impossible": false,
"question": "Danh mục mã HS code hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Danh mục mã HS code hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1.2 Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA) quy định mục tiêu của Hiệp định EVFTA quy định mục tiêu của Hiệp định EVFTA: Các mục tiêu của Hiệp định này là tự do hóa và tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư giữa các Bên phù hợp với các quy định của Hiệp định này. Như vậy, mục tiêu của Hiệp định EVFTA là tự do hóa và tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư giữa các Bên phù hợp với các quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 314,
"text": "mục tiêu của Hiệp định EVFTA là tự do hóa và tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư giữa các Bên phù hợp với các quy định."
}
],
"id": "24284",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu của Hiệp định EVFTA được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu của Hiệp định EVFTA được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 142 Luật Nhà ở 2023 quy định phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư: Điều 142. Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư 2. Phần sở hữu chung của nhà chung cư bao gồm: a) Phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tại khoản 1 Điều này; nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư; b) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị sử dụng chung trong nhà chung cư bao gồm: khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật và tường bao hộp kỹ thuật (nếu có), hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp ga, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, hệ thống phòng cháy, chữa cháy và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư; c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhà chung cư nhưng được kết nối với nhà chung cư đó, trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc trường hợp phải bàn giao cho Nhà nước hoặc giao cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt; Như vậy, phần sở hữu chung của nhà chung cư bao gồm: [1] Phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng sau trong nhà chung cư, nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư; - Phần diện tích trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó; - Phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư; - Hệ thống trang thiết bị sử dụng riêng gắn liền với căn hộ hoặc gắn liền với phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư, trừ các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu chung. [2] Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị sử dụng chung trong nhà chung cư bao gồm: - Khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật và tường bao hộp kỹ thuật (nếu có); - Hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp ga; - Hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi; - Hệ thống phòng cháy, chữa cháy và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư; [3] Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhà chung cư nhưng được kết nối với nhà chung cư đó. Trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc trường hợp phải bàn giao cho Nhà nước hoặc giao cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt; [4] Các công trình công cộng trong khu vực nhà chung cư nhưng không thuộc trường hợp đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc không thuộc trường hợp phải bàn giao cho Nhà nước theo nội dung dự án đã được phê duyệt bao gồm: - Sân chung, vườn hoa, công viên; - Các công trình khác được xác định trong nội dung dự án đã được phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1233,
"text": "phần sở hữu chung của nhà chung cư bao gồm: [1] Phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng sau trong nhà chung cư, nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư; - Phần diện tích trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó; - Phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư; - Hệ thống trang thiết bị sử dụng riêng gắn liền với căn hộ hoặc gắn liền với phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư, trừ các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu chung."
}
],
"id": "24285",
"is_impossible": false,
"question": "Phần sở hữu chung của nhà chung cư gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Phần sở hữu chung của nhà chung cư gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 58 Luật Nhà ở 2023 quy định thời hạn sử dụng nhà chung cư: Thời hạn sử dụng nhà chung cư 1. Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định theo hồ sơ thiết kế và thời gian sử dụng thực tế nhà chung cư theo kết luận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế phải được ghi rõ trong văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng. 2. Thời hạn sử dụng nhà chung cư được tính từ khi nghiệm thu nhà chung cư đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng. 3. Khi nhà chung cư hết thời hạn sử dụng theo hồ sơ thiết kế quy định tại khoản 1 Điều này hoặc chưa hết thời hạn sử dụng theo hồ sơ thiết kế nhưng bị hư hỏng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải chỉ đạo thực hiện việc kiểm định, đánh giá chất lượng công trình nhà chung cư theo quy định tại Điều 61 của Luật này. 4. Việc công bố nhà chung cư hết thời hạn sử dụng được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng. Như vậy, thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định theo hồ sơ thiết kế và thời gian sử dụng thực tế nhà chung cư theo kết luận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn sử dụng nhà chung cư được tính từ khi nghiệm thu nhà chung cư đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Lưu ý: Luật Nhà ở 2023 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1073,
"text": "thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định theo hồ sơ thiết kế và thời gian sử dụng thực tế nhà chung cư theo kết luận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền."
}
],
"id": "24286",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn sử dụng nhà chung cư là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn sử dụng nhà chung cư là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 76 Luật Thương mại 2005 quy định về dịch vụ cấm kinh doanh, dịch vụ hạn chế kinh doanh và dịch vụ kinh doanh có điều kiện như sau: Điều 76. Dịch vụ cấm kinh doanh, dịch vụ hạn chế kinh doanh và dịch vụ kinh doanh có điều kiện 1. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ thể danh mục dịch vụ cấm kinh doanh, dịch vụ hạn chế kinh doanh, dịch vụ kinh doanh có điều kiện và điều kiện để được kinh doanh dịch vụ đó. 2. Đối với dịch vụ hạn chế kinh doanh, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, việc cung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện khi dịch vụ và các bên tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, dịch vụ cấm kinh doanh, dịch vụ hạn chế kinh doanh và dịch vụ kinh doanh có điều kiện như sau: - Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ thể danh mục dịch vụ cấm kinh doanh, dịch vụ hạn chế kinh doanh, dịch vụ kinh doanh có điều kiện và điều kiện để được kinh doanh dịch vụ đó. - Đối với dịch vụ hạn chế kinh doanh, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, việc cung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện khi dịch vụ và các bên tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 775,
"text": "dịch vụ cấm kinh doanh, dịch vụ hạn chế kinh doanh và dịch vụ kinh doanh có điều kiện như sau: - Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ thể danh mục dịch vụ cấm kinh doanh, dịch vụ hạn chế kinh doanh, dịch vụ kinh doanh có điều kiện và điều kiện để được kinh doanh dịch vụ đó."
}
],
"id": "24287",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ cấm kinh doanh, dịch vụ hạn chế kinh doanh và dịch vụ kinh doanh có điều kiện được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ cấm kinh doanh, dịch vụ hạn chế kinh doanh và dịch vụ kinh doanh có điều kiện được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 172/2024/NĐ-CP quy định yêu cầu, điều kiện đối với Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến: Điều 5. Yêu cầu, điều kiện đối với Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến a) Công khai, minh bạch, không hạn chế truy cập và tiếp cận thông tin; b) Thời gian trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến là thời gian thực và thời gian chuẩn theo tiêu chuẩn quốc tế (GMT) trong đấu giá trực tuyến; Như vậy, yêu cầu và điều kiện của Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến như sau: [1] Yêu cầu - Công khai, minh bạch, không hạn chế truy cập và tiếp cận thông tin - Thời gian trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến là thời gian thực và thời gian chuẩn theo tiêu chuẩn quốc tế (GMT) trong đấu giá trực tuyến - Hoạt động ổn định, liên tục và phải bảo đảm an toàn hệ thống thông tin - Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin của người tham gia đấu giá, tài khoản truy cập - Đáp ứng các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ thông tin để kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu - Đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất và đội ngũ nhân sự cần thiết cho việc vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến. [2] Điều kiện - Đạt cấp độ 3 theo quy định pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ - Bảo đảm việc mỗi cá nhân, tổ chức được đăng ký duy nhất một tài khoản tham gia đấu giá, trả giá - Bảo đảm việc tham gia trả giá, hiển thị giá đã trả bằng mã số riêng của người tham gia đấu giá - Hiển thị công khai thời điểm đăng ký tham gia đấu giá, thời điểm truy cập tài khoản tham dự phiên đấu giá, thời điểm bắt đầu và kết thúc phiên đấu giá - Hiển thị công khai, trung thực các lần trả giá, giá đã trả của người tham gia đấu giá theo mã số riêng, giá trả cao nhất; ghi lại và truy xuất được toàn bộ thông tin của cuộc đấu giả, phiên đấu giá - Hiển thị liên tục giá khởi điểm của tài sản đấu giá, mức giá cao nhất đã trả đối với phương thức trả giá lên và mức giá bằng giá khởi điểm hoặc giá đã giảm thấp nhất đối với phương thức đặt giá xuống trong suốt phiên đấu giá để những người tham gia đấu giá có thể xem được - Bảo đảm người tham gia đấu giá không thể nộp hồ sơ tham gia đấu giá sau thời điểm kết thúc nộp hồ sơ và không thể thực hiện việc trả giá sau thời điểm kết thúc cuộc đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 500,
"text": "yêu cầu và điều kiện của Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến như sau: [1] Yêu cầu - Công khai, minh bạch, không hạn chế truy cập và tiếp cận thông tin - Thời gian trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến là thời gian thực và thời gian chuẩn theo tiêu chuẩn quốc tế (GMT) trong đấu giá trực tuyến - Hoạt động ổn định, liên tục và phải bảo đảm an toàn hệ thống thông tin - Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin của người tham gia đấu giá, tài khoản truy cập - Đáp ứng các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ thông tin để kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu - Đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất và đội ngũ nhân sự cần thiết cho việc vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến."
}
],
"id": "24288",
"is_impossible": false,
"question": "Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, cá nhân khi sử dụng xe ô tô 4 chỗ để chở khách (có thu phí) cần phải xin các loại giấy phép sau: - Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (do Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện cấp); - Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (do Sở Giao thông vận tải cấp với loại hình kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng). Đồng thời, tại Điều 18 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh cụ thể như sau: Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bao gồm: a) Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định này; b) Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải; c) Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử). 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với hộ kinh doanh vận tải gồm: a) Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định này; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Như vậy, theo quy định trên thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đắng ký kinh doanh dịch vụ vận tải xe ô tô 4 chỗ đối với hộ kinh doanh vận tải gồm những giấy tờ sau đây: - Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định 10/2020/NĐ-CP. Tải về mẫu giấy đề nghị cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: Tải về - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Ngoài ra, để kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 4 chỗ thì hộ kinh doanh cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Nghị định 10/2020/NĐ-CP và Thông tư 12/2020/TT-BGTVT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1379,
"text": "theo quy định trên thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đắng ký kinh doanh dịch vụ vận tải xe ô tô 4 chỗ đối với hộ kinh doanh vận tải gồm những giấy tờ sau đây: - Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định 10/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "24289",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh dịch vụ vận tải xe ô tô 4 chỗ đối với hộ kinh doanh gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh dịch vụ vận tải xe ô tô 4 chỗ đối với hộ kinh doanh gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định về các loại bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh như sau: Điều 5. Các loại bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh 1. Nhà ở có sẵn và nhà ở hình thành trong tương lai. 2. Công trình xây dựng có sẵn, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, bao gồm công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp. 3. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản. 5. Dự án bất động sản. 6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này. Như vậy, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có sẵn, công trình xây dựng hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh bao gồm: Công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 794,
"text": "phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có sẵn, công trình xây dựng hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh bao gồm: Công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp."
}
],
"id": "24290",
"is_impossible": false,
"question": "Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng nào được đưa vào kinh doanh?"
}
]
}
],
"title": "Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng nào được đưa vào kinh doanh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 3 Nghị định 32/2024/NĐ-CP có quy định về ngành, nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh được khuyến khích đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp như sau: Điều 3. Ngành, nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh được khuyến khích đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp 1. Ngành, nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh được khuyến khích đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp: a) Công nghiệp chế biến, chế tạo phục vụ nông nghiệp; công nghiệp cơ khí (như: Ô tô, máy nông nghiệp, thiết bị công trình, thiết bị công nghiệp, thiết bị điện, thiết bị y tế, ); công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp dệt may, da giày; b) Công nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông, công nghiệp điện tử; công nghiệp năng lượng thông minh; công nghiệp công nghệ kỹ thuật số, tự động hóa, thiết bị cao cấp, vật liệu mới, công nghệ sinh học; c) Các ngành, nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại địa phương cần được bảo tồn và phát triển; dịch vụ kho bãi, đóng gói bao bì, vận chuyển hàng hóa, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công nghiệp và dịch vụ khác phục vụ trực tiếp cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương với tổng diện tích không quá 10% diện tích cụm công nghiệp; d) Các ngành, nghề công nghiệp khác có công nghệ cao, sạch, tiêu tốn ít năng lượng, mang lại giá trị gia tăng cao, phát triển bền vững; đ) Các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm tại các làng nghề, khu dân cư được khuyến khích di dời vào cụm công nghiệp. Như vậy, cơ sở sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm tại các làng nghề, khu dân cư sẽ được khuyến khích di dời vào cụm công nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1482,
"text": "cơ sở sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm tại các làng nghề, khu dân cư sẽ được khuyến khích di dời vào cụm công nghiệp."
}
],
"id": "24291",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở sản xuất công nghiệp có được di dời vào cụm công nghiệp khi có nguy cơ gây ô nhiễm tại các làng nghề?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở sản xuất công nghiệp có được di dời vào cụm công nghiệp khi có nguy cơ gây ô nhiễm tại các làng nghề?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 32/2024/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền quy định cụ thể cơ sở sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp như sau: Điều 3. Ngành, nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh được khuyến khích đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể ngành, nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp phù hợp phương án phát triển cụm công nghiệp thuộc quy hoạch tỉnh, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và thể hiện tại Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ là cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể cơ sở sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp phù hợp phương án phát triển cụm công nghiệp thuộc quy hoạch tỉnh, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và thể hiện tại Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 548,
"text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ là cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể cơ sở sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp phù hợp phương án phát triển cụm công nghiệp thuộc quy hoạch tỉnh, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và thể hiện tại Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp."
}
],
"id": "24292",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào sẽ có thẩm quyền quy định cụ thể cơ sở sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào sẽ có thẩm quyền quy định cụ thể cơ sở sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 20/12/2024, Bộ Công thương ban hành Quyết định 3420/QĐ-BCT về giá truyền tải điện năng năm 2024. Căn cứ Điều 1 Quyết định 3420/QĐ-BCT năm 2024 quy định như sau: Điều 1. Giá truyền tải điện năm 2024 là 83,07 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Đồng thời, tại Điều 4 Quyết định 3420/QĐ-BCT năm 2024 quy định về thời gian áp dụng như sau: Điều 4. Thời gian áp dụng giá truyền tải điện tại Điều 1 Quyết định này: từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Như vậy, theo quy định nêu trên, giá truyền tải điện áp dụng từ 1/1/2024 đến hết ngày 31/12/2024 là 83,07 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 498,
"text": "theo quy định nêu trên, giá truyền tải điện áp dụng từ 1/1/2024 đến hết ngày 31/12/2024 là 83,07 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)."
}
],
"id": "24293",
"is_impossible": false,
"question": "Giá truyền tải điện đến hết ngày 31/12/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Giá truyền tải điện đến hết ngày 31/12/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 31 Luật Điện lực 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/02/2025) quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực như sau: Điều 31. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực 1. Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; b) Có đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh và đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành đáp ứng về số lượng và điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ. 2. Đối với lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện sau đây: a) Có hạng mục công trình, công trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh trong đó có nội dung về phương án phát triển mạng lưới cấp điện và các quyết định điều chỉnh (nếu có); được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt, đáp ứng điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình vào khai thác, sử dụng; b) Có dự án, công trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện được xây dựng, lắp đặt tuân thủ quy định của pháp luật về biển, pháp luật về đất đai, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Có tài liệu quản lý an toàn đập, hồ chứa nước theo quy định của pháp luật đối với lĩnh vực phát điện nhà máy thủy điện. 3. Đối với lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện, tổ chức được cấp giấy phép phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và có phương án hoạt động bán buôn điện, bán lẻ điện phù hợp. 4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện đối với các lĩnh vực cấp giấy phép hoạt động điện lực. Như vậy, đối với lĩnh vực truyền tải điện, tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; - Có đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh và đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành đáp ứng về số lượng và điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1891,
"text": "đối với lĩnh vực truyền tải điện, tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; - Có đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh và đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành đáp ứng về số lượng và điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ."
}
],
"id": "24294",
"is_impossible": false,
"question": "Trong lĩnh vực truyền tải điện, tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong lĩnh vực truyền tải điện, tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 21/2020/TT-BCT quy định như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực, thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong các lĩnh vực sau đây: 1. Tư vấn chuyên ngành điện lực, bao gồm: a) Tư vấn thiết kế công trình: Thủy điện, điện gió, điện mặt trời, nhiệt điện (than, khí, dầu, sinh khối, chất thải rắn), đường dây và trạm biến áp; b) Tư vấn giám sát thi công công trình: Thủy điện, điện gió, điện mặt trời, nhiệt điện (than, khí, dầu, sinh khối, chất thải rắn), đường dây và trạm biến áp. Như vậy, hoạt động tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV là một trong những hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực. Theo đó, thủ tục thực hiện cấp giấy phép hoạt động đối với tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV sẽ thực hiện theo thủ tục thực hiện đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 614,
"text": "hoạt động tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV là một trong những hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực."
}
],
"id": "24295",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp đến 35kV là hoạt động gì?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp đến 35kV là hoạt động gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 giải thích một số từ ngữ như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định của Luật này với tổ chức, cá nhân để kinh doanh dịch vụ bất động sản. 10. Sàn giao dịch bất động sản là nơi diễn ra các giao dịch về mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật này. 11. Môi giới bất động sản là việc làm trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản. 12. Tư vấn bất động sản là hoạt động tư vấn về các vấn đề liên quan đến kinh doanh bất động sản theo yêu cầu của các bên. 13. Quản lý bất động sản là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động về quản lý, khai thác, định đoạt bất động sản theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc người có quyền sử dụng đất. Như vậy, quản lý bất động sản là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động về quản lý, khai thác, định đoạt bất động sản theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc người có quyền sử dụng đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1064,
"text": "quản lý bất động sản là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động về quản lý, khai thác, định đoạt bất động sản theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc người có quyền sử dụng đất."
}
],
"id": "24296",
"is_impossible": false,
"question": "Thế nào là quản lý bất động sản?"
}
]
}
],
"title": "Thế nào là quản lý bất động sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 50 Luật Điện lực 2024 quy định về giá điện như sau: Điều 50. Giá điện 1. Giá bán lẻ điện được quy định như sau: a) Giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; b) Giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh, bao gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt. Giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày được áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện đủ điều kiện, bao gồm giá bán lẻ điện giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường. Đối với nhóm khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang tăng dần đối với khách hàng chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không tham gia mua bán điện trên thị trường điện cạnh tranh. Như vậy, từ 01/02/2025, giá bán lẻ điện được quy định như sau: - Giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; - Giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh, bao gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt. + Giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày được áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện đủ điều kiện, bao gồm giá bán lẻ điện giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường. + Đối với nhóm khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang tăng dần đối với khách hàng chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không tham gia mua bán điện trên thị trường điện cạnh tranh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 986,
"text": "từ 01/02/2025, giá bán lẻ điện được quy định như sau: - Giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; - Giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh, bao gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt."
}
],
"id": "24297",
"is_impossible": false,
"question": "Giá bán lẻ điện được quy định như thế nào từ 01/02/2025?"
}
]
}
],
"title": "Giá bán lẻ điện được quy định như thế nào từ 01/02/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Pháo là sản phẩm có chứa thuốc pháo, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra phản ứng hóa học nhành, mạnh, sinh khí, tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, gây ra tiếng nổ hoặc không gây ra tiếng nổ. Pháo bao gồm: Pháo nổ, pháo hoa. a) Pháo nổ là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra tiếng nổ hoặc gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian; Pháo nổ gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian được gọi là pháo hoa nổ; Pháo hoa nổ tầm thấp là quả pháo có đường kính không lớn hơn 90 mm hoặc tầm bắn không vượt quá 120 m. Pháo hoa nổ tầm cao là quả pháo có đường kính trên 90 mm hoặc tầm bắn trên 120 m; b) Pháo hoa là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ. Như vậy, pháo hoa là sản phẩm là tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1172,
"text": "pháo hoa là sản phẩm là tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện."
}
],
"id": "24298",
"is_impossible": false,
"question": "Pháo hoa là gì?"
}
]
}
],
"title": "Pháo hoa là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có quy định như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 6. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Theo đó, lịch nghỉ Tết âm lịch 2025 quy định như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Tết Âm lịch 2025 được nghỉ 9 ngày, từ 25/01/2025 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết ngày 02/02/2025 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. - Đối với người lao động không thuộc trường hợp trên: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 912,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)."
}
],
"id": "24299",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. Như vậy, Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa. Mặt khác năm 2025, Tết Âm lịch sẽ không có ngày 30 Tết, chỉ có 29 ngày. Do đó, Tết âm lịch 2025 sẽ bắn pháo hoa vào ngày 29/12 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1167,
"text": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa."
}
],
"id": "24300",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa vào ngày nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.