version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 ngày lễ tết hưởng nguyên lương là: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Do đó, shipper nghỉ Tết âm lịch 2025 sẽ được hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 881,
"text": "người lao động có 06 ngày lễ tết hưởng nguyên lương là: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ."
}
],
"id": "24301",
"is_impossible": false,
"question": "Shipper nghỉ Tết âm lịch 2025 có được hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Shipper nghỉ Tết âm lịch 2025 có được hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 03 ngày khi kết hôn và phải thông báo với người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 855,
"text": "người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 03 ngày khi kết hôn và phải thông báo với người sử dụng lao động."
}
],
"id": "24302",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động được nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày khi kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Lao động được nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày khi kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 22 Luật Công đoàn 2024 quy định về trách nhiệm của đoàn viên công đoàn như sau: Điều 22. Trách nhiệm của đoàn viên công đoàn 1. Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh. 2. Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật. 3. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức Công đoàn; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. Như vậy, đoàn viên công đoàn có những trách nhiệm như sau: - Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh. - Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật. - Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức Công đoàn; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 769,
"text": "đoàn viên công đoàn có những trách nhiệm như sau: - Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh."
}
],
"id": "24303",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn viên công đoàn có trách nhiệm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn viên công đoàn có trách nhiệm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Quy định các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 4. Mức phạt tiền: a) Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thương mại là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là 200.000.000 đồng đối với cá nhân và 400.000.000 đồng đối với tổ chức; b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 68, Điều 70, khoản 6, 7, 8, 9 Điều 73 và khoản 6, 7, 8 Điều 77 của Nghị định này. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân. Như vậy, mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm là 200.000.000 đồng đối với cá nhân và 400.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1005,
"text": "mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm là 200."
}
],
"id": "24304",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Nghị định 102/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 120/2024/NĐ-CP có quy định về hồ sơ gỗ nhập khẩu như sau: Điều 7. Hồ sơ gỗ nhập khẩu Khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ nhập khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan, chủ gỗ nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai các tài liệu sau: 1. Bản chính Bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Một trong các tài liệu sau: a) Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES nước xuất khẩu hoặc nước tái xuất khẩu cấp; Bản chính hoặc bản điện tử giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp; b) Trường hợp gỗ nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định gỗ hợp pháp với EU và đang vận hành hệ thống cấp phép FLEGT: Bản sao giấy phép FLEGT xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp. 3. Trường hợp chủ gỗ xuất trình hồ sơ bằng bản giấy: Sau khi thực hiện xong thủ tục hải quan, cơ quan Hải quan trả lại hồ sơ gỗ nhập khẩu cho chủ gỗ để lưu giữ theo quy định. Như vậy, hồ sơ gỗ nhập khẩu bao gồm những giấy tờ sau: - Bản chính Bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập; - Một trong các tài liệu sau: + Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: ++ Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES nước xuất khẩu hoặc nước tái xuất khẩu cấp; ++ Bản chính hoặc bản điện tử giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp; + Trường hợp gỗ nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định gỗ hợp pháp với EU và đang vận hành hệ thống cấp phép FLEGT: Bản sao giấy phép FLEGT xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1184,
"text": "hồ sơ gỗ nhập khẩu bao gồm những giấy tờ sau: - Bản chính Bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập; - Một trong các tài liệu sau: + Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: ++ Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES nước xuất khẩu hoặc nước tái xuất khẩu cấp; ++ Bản chính hoặc bản điện tử giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp; + Trường hợp gỗ nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định gỗ hợp pháp với EU và đang vận hành hệ thống cấp phép FLEGT: Bản sao giấy phép FLEGT xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp."
}
],
"id": "24305",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ gỗ nhập khẩu bao gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ gỗ nhập khẩu bao gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 30 Nghị định 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 74/2018/NĐ-CP quy định về quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải như sau: Điều 30. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải 2. Tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải vàng chất lượng quốc gia được Bộ Khoa học và Công nghệ đề cử tham dự các giải thưởng chất lượng khu vực và quốc tế. 3. Các tổ chức, doanh nghiệp đạt giải được ưu tiên vay vốn từ Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ ở các bộ, ngành, địa phương và các quỹ khác theo quy định của pháp luật; ưu tiên tham gia các Chương trình, dự án cấp quốc gia về phát triển, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng. 4. Các tổ chức, doanh nghiệp đạt giải được các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khen thưởng theo quy định từ nguồn quỹ khen thưởng hằng năm. Như vậy, quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải vàng chất lượng quốc gia là: - Được Bộ Khoa học và Công nghệ đề cử tham dự các giải thưởng chất lượng khu vực và quốc tế. - Được ưu tiên vay vốn từ Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ ở các bộ, ngành, địa phương và các quỹ khác theo quy định của pháp luật; ưu tiên tham gia các Chương trình, dự án cấp quốc gia về phát triển, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng. - Được các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khen thưởng theo quy định từ nguồn quỹ khen thưởng hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 945,
"text": "quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải vàng chất lượng quốc gia là: - Được Bộ Khoa học và Công nghệ đề cử tham dự các giải thưởng chất lượng khu vực và quốc tế."
}
],
"id": "24306",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải vàng chất lượng quốc gia là gì?"
}
]
}
],
"title": "Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải vàng chất lượng quốc gia là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm b khoản 5 Điều 6 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 đã bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019 như sau: Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế b) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau: 4a. Đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thì tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán (bao gồm cả tổ chức trong nước và nước ngoài) và các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác theo quy định của Chính phủ thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Trường hợp hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số không thuộc đối tượng được khấu trừ, nộp thuế thay thì có nghĩa vụ trực tiếp đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế. Đồng thời, căn cứ khoản 5 Điều 10 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 10. Hiệu lực thi hành 5. Quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2025. Như vậy, từ 1/4/2025, tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán (bao gồm cả tổ chức trong nước và nước ngoài) và các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác theo quy định của Chính phủ sẽ thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số không thuộc đối tượng được khấu trừ, nộp thuế thay thì có nghĩa vụ trực tiếp đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1512,
"text": "từ 1/4/2025, tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán (bao gồm cả tổ chức trong nước và nước ngoài) và các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác theo quy định của Chính phủ sẽ thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh."
}
],
"id": "24307",
"is_impossible": false,
"question": "Sàn thương mại điện tử phải nộp thuế thay cho người bán hàng từ 1/4/2025?"
}
]
}
],
"title": "Sàn thương mại điện tử phải nộp thuế thay cho người bán hàng từ 1/4/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 37 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định trách nhiệm của người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử: Điều 37. Trách nhiệm của người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử 1. Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin quy định tại Điều 29 Nghị định này cho thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ. 2. Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ theo quy định từ Điều 30 đến Điều 34 Nghị định này khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử. 3. Đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin về hàng hóa, dịch vụ cung cấp trên sàn giao dịch thương mại điện tử. 4. Thực hiện các quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định này khi ứng dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn giao dịch thương mại điện tử. Như vậy, người bán trên sàn thương mại điện tử có trách nhiệm sau: [1] Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin sau cho thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ: - Tên và địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc tên và địa chỉ thường trú của cá nhân - Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức, hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân - Số điện thoại hoặc một phương thức liên hệ trực tuyến khác để tiếp nhận phản ánh về chất lượng hàng hóa, dịch vụ [2] Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử. [3] Đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin về hàng hóa, dịch vụ cung cấp trên sàn giao dịch thương mại điện tử. [4] Thực hiện các quy định sau khi ứng dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn giao dịch thương mại điện tử: - Thông báo mời đề nghị giao kết hợp đồng - Cung cấp các điều khoản của hợp đồng khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên website thương mại điện tử - Đề nghị giao kết hợp đồng - Rà soát và xác nhận nội dung hợp đồng - Trả lời đề nghị giao kết hợp đồng - Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng - Thời điểm giao kết hợp đồng khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên website thương mại điện tử - Thủ tục chấm dứt hợp đồng đối với hợp đồng dịch vụ thương mại điện tử và các dịch vụ trực tuyến khác - Giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử mua hàng [5] Cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của mình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ hoạt động thống kê thương mại điện tử. [7] Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 822,
"text": "người bán trên sàn thương mại điện tử có trách nhiệm sau: [1] Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin sau cho thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ: - Tên và địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc tên và địa chỉ thường trú của cá nhân - Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức, hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân - Số điện thoại hoặc một phương thức liên hệ trực tuyến khác để tiếp nhận phản ánh về chất lượng hàng hóa, dịch vụ [2] Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử."
}
],
"id": "24308",
"is_impossible": false,
"question": "Người bán trên sàn thương mại điện tử có trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Người bán trên sàn thương mại điện tử có trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 128/2024/NĐ-CP như sau: Điều 17. Thông báo hoạt động khuyến mại 1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 12 và Điều 14 Nghị định này trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này. Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Sở Công Thương tối thiểu trước 03 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến). Như vậy, từ 01/12/2024 thì trừ các trường hợp điểm b và điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, chỉ có hình thức khuyến mại theo Điều 12 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, Điều 14 Nghị định 81/2018/NĐ-CP mới thực hiện thông báo khuyến mại với Sở Công thương, cụ thể: - Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương) - Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 918,
"text": "từ 01/12/2024 thì trừ các trường hợp điểm b và điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, chỉ có hình thức khuyến mại theo Điều 12 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, Điều 14 Nghị định 81/2018/NĐ-CP mới thực hiện thông báo khuyến mại với Sở Công thương, cụ thể: - Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương) - Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác."
}
],
"id": "24309",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức khuyến mại nào phải làm thủ tục thông báo hoạt động khuyến mại từ 01/12/2024?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức khuyến mại nào phải làm thủ tục thông báo hoạt động khuyến mại từ 01/12/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 128/2024/NĐ-CP quy định: Điều 17. Thông báo hoạt động khuyến mại 2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại: a) Thực hiện khuyến mại theo các hình thức quy định tại khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Nghị định này; b) Thực hiện khuyến mại theo các hình thức quy định tại Điều 12, Điều 14 Nghị định này có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng; c) Chỉ thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức khuyến mại quy định tại Điều 12, Điều 14 Nghị định này cho hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến và ứng dụng khuyến mại trực tuyến. Căn cứ Điều 19 Nghị định 81/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại quy định: Điều 19. Đăng ký hoạt động khuyến mại 1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính đăng ký hoạt động khuyến mại và phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 13 Nghị định này và các hình thức khác theo quy định tại Khoản 9 Điều 92 Luật thương mại. Như vậy, ngoài các hình thức khuyến mại không cần phải làm thủ tục thông báo khuyến mại từ 01/12/2024 đã nêu phía trên thì còn các trường hợp sau không cần phải thông báo khuyến mại: - Các trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký khuyến mại theo Điều 19 Nghị định 81/2018/NĐ-CP. - Khuyến mại theo hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương) nhưng tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng; - Khuyến mại theo hình thức bán hàng tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác nhưng tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng; - Khuyến mại theo hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương)nhưng chỉ thực hiện cho hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến và ứng dụng khuyến mại trực tuyến. - Khuyến mại theo hình thức bán hàng tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác nhưng chỉ thực hiện cho hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến và ứng dụng khuyến mại trực tuyến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1300,
"text": "ngoài các hình thức khuyến mại không cần phải làm thủ tục thông báo khuyến mại từ 01/12/2024 đã nêu phía trên thì còn các trường hợp sau không cần phải thông báo khuyến mại: - Các trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký khuyến mại theo Điều 19 Nghị định 81/2018/NĐ-CP."
}
],
"id": "24310",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/12/2024 trường hợp nào sẽ không làm thủ tục thông báo khuyến mại?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/12/2024 trường hợp nào sẽ không làm thủ tục thông báo khuyến mại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 23 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử: Điều 23. Xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử 1. Chủ ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện tử, thông tin về khách hàng mở ví điện tử là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 18, Điều 20 Thông tư này. Như vậy, theo quy định trên thì chủ ví điện tử bắt buộc xác thực tài khoản ví điện tử. Chủ ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện tử, thông tin về khách hàng mở ví điện tử là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN về hồ sơ mở ví điện tử, Điều 20 Thông tư 40/2024/TT-NHNN về thông tin về khách hàng mở ví điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 608,
"text": "theo quy định trên thì chủ ví điện tử bắt buộc xác thực tài khoản ví điện tử."
}
],
"id": "24311",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc xác thực tài khoản ví điện tử không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc xác thực tài khoản ví điện tử không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 3 Điều 35 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm hành chính quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, sử dụng thiết bị điện tử như sau: Điều 35. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện tử 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi mang diêm, bật lửa, điện thoại di động, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt vào những nơi có quy định cấm. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt mà không đảm bảo khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện, điện tử ở những nơi có quy định cấm. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi hàn, cắt kim loại mà không có biện pháp đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. Như vậy, sử dụng điện thoại di động trong cửa hàng bán lẻ xăng dầu có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể: - Hành vi mang điện thoại di động: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. - Hành vi sử dụng các thiết bị điện, điện tử: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1147,
"text": "sử dụng điện thoại di động trong cửa hàng bán lẻ xăng dầu có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể: - Hành vi mang điện thoại di động: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100."
}
],
"id": "24312",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng điện thoại di động trong cửa hàng bán lẻ xăng dầu bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng điện thoại di động trong cửa hàng bán lẻ xăng dầu bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản như sau: Điều 55. Điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản 1. Người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có quyền quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Hoàn thành khóa đào tạo về quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản và được cơ sở đào tạo cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản. 2. Sàn giao dịch bất động sản phải được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 54 của Luật này. 3. Sàn giao dịch bất động sản phải ban hành, công khai quy trình giao dịch bất động sản qua sàn giao dịch bất động sản. 4. Sàn giao dịch bất động sản phải đăng ký địa điểm hoạt động cố định, có cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện các hoạt động của sàn giao dịch bất động sản. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, một trong những điều kiện đối với người điều hành sàn giao dịch bất động sản cần đáp ứng là hoàn thành khóa đào tạo về điều hành sàn giao dịch bất động sản và được cơ sở đào tạo cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học điều hành sàn giao dịch bất động sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 996,
"text": "một trong những điều kiện đối với người điều hành sàn giao dịch bất động sản cần đáp ứng là hoàn thành khóa đào tạo về điều hành sàn giao dịch bất động sản và được cơ sở đào tạo cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học điều hành sàn giao dịch bất động sản."
}
],
"id": "24313",
"is_impossible": false,
"question": "Người điều hành sàn giao dịch bất động sản có bắt buộc phải hoàn thành khóa đào tạo về điều hành sàn giao dịch BĐS không?"
}
]
}
],
"title": "Người điều hành sàn giao dịch bất động sản có bắt buộc phải hoàn thành khóa đào tạo về điều hành sàn giao dịch BĐS không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 04/2024/TT-BXD quy đinh về thực hành và kiểm tra cuối khóa như sau: Điều 8. Thực hành và kiểm tra cuối khóa 1. Nội dung thực hành có tổng thời lượng là 16 tiết, bao gồm các chuyên đề: Tìm hiểu thực tế hoạt động của 1 - 2 sàn giao dịch bất động sản; viết báo cáo thu hoạch; Giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Nội dung kiểm tra cuối khóa có tổng thời lượng là 02 tiết, bao gồm nội dung phần kiến thức cơ sở và phần kiến thức chuyên môn: - Thời gian kiểm tra mỗi phần: 120 phút. - Hình thức kiểm tra: Bài luận, trắc nghiệm hoặc kết hợp. Như vậy, yêu cầu về thực hành và kiểm tra cuối khóa đối với người điều hành sàn giao dịch bất động sản như sau: - Nội dung thực hành có tổng thời lượng là 16 tiết, bao gồm các chuyên đề: + Tìm hiểu thực tế hoạt động của 1 - 2 sàn giao dịch bất động sản; + Viết báo cáo thu hoạch; + Giải quyết một số tình huống thực tế. - Nội dung kiểm tra cuối khóa có tổng thời lượng là 02 tiết, bao gồm nội dung phần kiến thức cơ sở và phần kiến thức chuyên môn: + Thời gian kiểm tra mỗi phần: 120 phút. + Hình thức kiểm tra: Bài luận, trắc nghiệm hoặc kết hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 577,
"text": "yêu cầu về thực hành và kiểm tra cuối khóa đối với người điều hành sàn giao dịch bất động sản như sau: - Nội dung thực hành có tổng thời lượng là 16 tiết, bao gồm các chuyên đề: + Tìm hiểu thực tế hoạt động của 1 - 2 sàn giao dịch bất động sản; + Viết báo cáo thu hoạch; + Giải quyết một số tình huống thực tế."
}
],
"id": "24314",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu về thực hành và kiểm tra cuối khóa đối với người điều hành sàn giao dịch bất động sản như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu về thực hành và kiểm tra cuối khóa đối với người điều hành sàn giao dịch bất động sản như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 79 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định như sau: Điều 79. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. 2. Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 80 của Luật này. Như vậy, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 được Quốc hội ban hành ngày 20/06/2023, gồm 07 Chương và 80 Điều. Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 438,
"text": "Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 được Quốc hội ban hành ngày 20/06/2023, gồm 07 Chương và 80 Điều."
}
],
"id": "24315",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 có hiệu lực từ ngày tháng năm nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 có hiệu lực từ ngày tháng năm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tiêu chí thụ hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước bao gồm các tiêu chí quy định tại Điều 6 Nghị định 113/2024/NĐ-CP như sau: Điều 6. Tiêu chí thụ hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước 1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được xem xét thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước khi đáp ứng các tiêu chí sau: a) Tiêu chí theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 của Luật Hợp tác xã; b) Đáp ứng một trong các tiêu chí sau tại thời điểm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ: số lượng thành viên tăng trong 02 năm liên tiếp liền kề với năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ; tỷ lệ giá trị giao dịch nội bộ tăng trong năm trước liền kề với năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ; tỷ lệ trích lập quỹ chung không chia cao hơn so với mức tối thiểu quy định tại Điều 84 Luật Hợp tác xã trong năm trước liền kề với năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ; tăng giá trị tài sản chung không chia trong năm trước liền kề với năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ; có ít nhất 5% tổng số thành viên, người lao động được tham gia các lớp giáo dục, đào tạo, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự tổ chức hoặc do các cơ quan, đoàn thể, tổ chức khác tổ chức và đã được cấp chứng nhận tham gia khóa học hoặc có danh sách thành viên, người lao động tham gia khóa học có đóng dấu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (đối với các khóa học do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự tổ chức, thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải có kế hoạch tổ chức khóa học, nội dung khóa học và danh sách khóa học có chữ ký của người tham gia khóa học) tính đến thời điểm năm trước liền kề với năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ; đã thành lập không quá 36 tháng tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư tính đến thời điểm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ; c) Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký thụ hưởng khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước có giá trị từ 03 tỷ đồng trở lên thì phải có báo cáo tài chính năm trước liền kề đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập tại thời điểm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ. Như vậy, hợp tác xã phải đáp ứng các tiêu chí sau đây: - Không trong thời gian thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính do vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm; không trong thời gian chấp hành bản án hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; - Đáp ứng một trong các tiêu chí sau tại thời điểm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ: + Số lượng thành viên tăng trong 02 năm liên tiếp liền kề với năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ; + Tỷ lệ giá trị giao dịch nội bộ tăng trong năm trước liền kề với năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ; + Tỷ lệ trích lập quỹ chung không chia cao hơn so với mức tối thiểu trong năm trước liền kề với năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ; + Tăng giá trị tài sản chung không chia trong năm trước liền kề với năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ; + Có ít nhất 5% tổng số thành viên, người lao động được tham gia các lớp giáo dục, đào tạo, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn do hợp tác xã tự tổ chức hoặc do các cơ quan, đoàn thể, tổ chức khác tổ chức và đã được cấp chứng nhận tham gia khóa học hoặc có danh sách thành viên, người lao động tham gia khóa học có đóng dấu của hợp tác xã (đối với các khóa học do hợp tác xã tự tổ chức, thì hợp tác xã phải có kế hoạch tổ chức khóa học, nội dung khóa học và danh sách khóa học có chữ ký của người tham gia khóa học) tính đến thời điểm năm trước liền kề với năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ; + Đã thành lập không quá 36 tháng tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư tính đến thời điểm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ; - Trường hợp hợp tác xã đăng ký thụ hưởng khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước có giá trị từ 03 tỷ đồng trở lên thì phải có báo cáo tài chính năm trước liền kề đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập tại thời điểm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2090,
"text": "hợp tác xã phải đáp ứng các tiêu chí sau đây: - Không trong thời gian thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính do vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm; không trong thời gian chấp hành bản án hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; - Đáp ứng một trong các tiêu chí sau tại thời điểm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ: + Số lượng thành viên tăng trong 02 năm liên tiếp liền kề với năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ; + Tỷ lệ giá trị giao dịch nội bộ tăng trong năm trước liền kề với năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ; + Tỷ lệ trích lập quỹ chung không chia cao hơn so với mức tối thiểu trong năm trước liền kề với năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ; + Tăng giá trị tài sản chung không chia trong năm trước liền kề với năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ; + Có ít nhất 5% tổng số thành viên, người lao động được tham gia các lớp giáo dục, đào tạo, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn do hợp tác xã tự tổ chức hoặc do các cơ quan, đoàn thể, tổ chức khác tổ chức và đã được cấp chứng nhận tham gia khóa học hoặc có danh sách thành viên, người lao động tham gia khóa học có đóng dấu của hợp tác xã (đối với các khóa học do hợp tác xã tự tổ chức, thì hợp tác xã phải có kế hoạch tổ chức khóa học, nội dung khóa học và danh sách khóa học có chữ ký của người tham gia khóa học) tính đến thời điểm năm trước liền kề với năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ; + Đã thành lập không quá 36 tháng tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư tính đến thời điểm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ; - Trường hợp hợp tác xã đăng ký thụ hưởng khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước có giá trị từ 03 tỷ đồng trở lên thì phải có báo cáo tài chính năm trước liền kề đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập tại thời điểm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ."
}
],
"id": "24316",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp tác xã thụ hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước phải đáp ứng các tiêu chí nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp tác xã thụ hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước phải đáp ứng các tiêu chí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 36/2019/TT-BTC quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. “Xổ số tự chọn số điện toán” là loại hình xổ số được phát hành thông qua thiết bị đầu cuối, điện thoại cố định, điện thoại di động hoặc internet, cho phép người tham gia dự thưởng thực hiện lựa chọn một hoặc một số con số để tham gia dự thưởng theo Thể lệ tham gia dự thưởng đối với từng loại hình sản phẩm do công ty xổ số điện toán công bố. Theo đó, xổ số tự chọn số điện toán là một loại hình xổ số được phát hành thông qua thiết bị đầu cuối, điện thoại cố định, điện thoại di động hoặc qua mạng internet. Song, xổ số tự chọn số điện toán còn được gọi là xổ số Vietlott là một trong các loại xổ số điện toán được Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xổ số điện toán Việt Nam phát hành. Tên gọi của xổ số này được viết tắt từ Vietnam và Lottery Hình thức chơi xổ số tự chọn số điện toán cho phép người tham gia dự thưởng thực hiện lựa chọn một hoặc một số con số để tham gia dự thưởng theo Thể lệ tham gia dự thưởng đối với từng loại hình sản phẩm do công ty xổ số điện toán công bố và chờ kết quả. Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Thông tư 36/2019/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 18/2022/TT-BTC về điều kiện của vé xổ số lĩnh thưởng như sau: Điều 29. Quy định về trả thưởng xổ số tự chọn số điện toán 2. Điều kiện của vé xổ số lĩnh thưởng: a) Đối với vé xổ số dưới dạng chứng chỉ: Vé xổ số tự chọn số điện toán lĩnh thưởng của khách hàng tham gia dự thưởng phải còn nguyên hình, nguyên khổ, không rách rời, không chắp vá, không tẩy xoá, không sửa chữa và còn trong thời hạn lĩnh thưởng theo quy định. Trường hợp do các nguyên nhân khách quan, vé xổ số tự chọn số điện toán trúng thưởng bị rách rời nhưng vẫn còn đủ căn cứ để xác định hình dạng ban đầu, tính xác thực của tờ vé, vé không thuộc đối tượng nghi ngờ gian lận, vị trí rách rời không ảnh hưởng đến các yếu tố để xác định trúng thưởng công ty xổ số điện toán tổ chức thẩm tra xác minh và quyết định việc trả thưởng hay từ chối trả thưởng cho khách hàng. Thẩm quyền quyết định là Chủ tịch hoặc Tổng giám đốc công ty xổ số điện toán theo quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số tự chọn số điện toán. b) Đối với vé xổ số dưới dạng điện tử: Công ty xổ số điện toán quyết định trả thưởng cho người tham gia dự thưởng căn cứ vào các thông tin tham gia dự thưởng của người tham gia dự thưởng được ghi lại và lưu trữ trong hệ thống của công ty xổ số điện toán so với các thông tin tại tài khoản tham gia dự thưởng của người tham gia dự thưởng đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều 12 và Điều 14 Thông tư này. Như vậy, trúng thưởng xổ số tự chọn số điện toán hay cụ thể là trúng thưởng xổ số Vietlott cần phải bảo đảm các điều kiện theo 02 trường hợp như sau: (1) Đối với vé xổ số dưới dạng chứng chỉ: - Phải còn nguyên hình, nguyên khổ; - Không rách rời, không chắp vá; - Không tẩy xoá, không sửa chữa; - Còn trong thời hạn lĩnh thưởng theo quy định; (2) Đối với vé xổ số dưới dạng điện tử: Công ty xổ số điện toán quyết định trả thưởng cho người tham gia dự thưởng căn cứ vào các thông tin tham gia dự thưởng của người tham gia dự thưởng được ghi lại và lưu trữ trong hệ thống của công ty xổ số điện toán so với các thông tin tại tài khoản tham gia dự thưởng của người tham gia dự thưởng đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều 12 và Điều 14 Thông tư 36/2019/TT-BTC.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2612,
"text": "trúng thưởng xổ số tự chọn số điện toán hay cụ thể là trúng thưởng xổ số Vietlott cần phải bảo đảm các điều kiện theo 02 trường hợp như sau: (1) Đối với vé xổ số dưới dạng chứng chỉ: - Phải còn nguyên hình, nguyên khổ; - Không rách rời, không chắp vá; - Không tẩy xoá, không sửa chữa; - Còn trong thời hạn lĩnh thưởng theo quy định; (2) Đối với vé xổ số dưới dạng điện tử: Công ty xổ số điện toán quyết định trả thưởng cho người tham gia dự thưởng căn cứ vào các thông tin tham gia dự thưởng của người tham gia dự thưởng được ghi lại và lưu trữ trong hệ thống của công ty xổ số điện toán so với các thông tin tại tài khoản tham gia dự thưởng của người tham gia dự thưởng đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều 12 và Điều 14 Thông tư 36/2019/TT-BTC."
}
],
"id": "24317",
"is_impossible": false,
"question": "Trúng thưởng xổ số Vietlott cần những điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Trúng thưởng xổ số Vietlott cần những điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 36/2019/TT- BTC về phương thức trả thưởng như sau: Điều 8. Phương thức trả thưởng 1. Phương thức trả thưởng xổ số tự chọn số điện toán bao gồm: a) Phương thức trả thưởng cố định; b) Phương thức trả thưởng biến đổi theo doanh thu; c) Kết hợp cả hai phương thức trả thưởng quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Theo đó, trả thưởng xổ số tự chọn số điện toán gồm các phương thức như: trả thưởng cố định; trả thưởng biến đổi theo doanh thu; Kết hợp cả hai phương thức trả thưởng vừa nêu. Bên cạnh đó, căn cứ tại khoản 1 Điều 29 Thông tư 36/2019/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 18/2022/TT-BTC quy định về nhận thưởng xổ số tự chọn số điện toán như sau: Điều 29. Quy định về trả thưởng xổ số tự chọn số điện toán 1. Thời hạn lĩnh thưởng, thời gian thanh toán giải thưởng: a) Thời hạn lĩnh thưởng của vé trúng thưởng là sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày xác định kết quả trúng thưởng hoặc kể từ ngày hết hạn lưu hành của vé xổ số tự chọn số điện toán. Quá thời hạn quy định, các vé trúng thưởng không còn giá trị lĩnh thưởng; b) Việc trả thưởng được thực hiện tại trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng (nếu có) của công ty xổ số điện toán và các đại lý xổ số tự chọn số điện toán được uỷ quyền; c) Thời gian thanh toán vé trúng thưởng của công ty xổ số điện toán với người trúng thưởng chậm nhất là năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị lĩnh thưởng của khách hàng; d) Đối với các trường hợp có phát sinh tranh chấp, khiếu nại, thời gian thanh toán được kéo dài cho đến khi có kết luận chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, nhận thưởng Vietlott trong thời hạn là sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày xác định kết quả trúng thưởng hoặc kể từ ngày hết hạn lưu hành của vé xổ số tự chọn số điện toán. Khi quá thời hạn quy định, các vé trúng thưởng không còn giá trị lĩnh thưởng theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1602,
"text": "nhận thưởng Vietlott trong thời hạn là sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày xác định kết quả trúng thưởng hoặc kể từ ngày hết hạn lưu hành của vé xổ số tự chọn số điện toán."
}
],
"id": "24318",
"is_impossible": false,
"question": "Nhận thưởng Vietlott trong thời hạn bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Nhận thưởng Vietlott trong thời hạn bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng như sau: Điều 19. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng mà họ thu thập, lưu trữ, sử dụng và có biện pháp ngăn ngừa các hành vi sau đây: a) Đánh cắp hoặc tiếp cận thông tin trái phép; b) Sử dụng thông tin trái phép; c) Chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin trái phép. Như vậy, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng mà họ thu thập, lưu trữ, sử dụng và có biện pháp ngăn ngừa các hành vi sau đây: - Đánh cắp hoặc tiếp cận thông tin trái phép; arrow_forward_iosĐọc thêm - Sử dụng thông tin trái phép; - Chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin trái phép. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến việc thông tin bị thu thập trái phép, sử dụng sai mục đích, phạm vi đã thông báo. Tóm lại, tổ chức, cá nhân kinh doanh cần phải có biện pháp ngăn ngừa các hành vi sử dụng thông tin người tiêu dùng trái phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 521,
"text": "tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng mà họ thu thập, lưu trữ, sử dụng và có biện pháp ngăn ngừa các hành vi sau đây: - Đánh cắp hoặc tiếp cận thông tin trái phép; arrow_forward_iosĐọc thêm - Sử dụng thông tin trái phép; - Chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin trái phép."
}
],
"id": "24319",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân kinh doanh cần phải có biện pháp ngăn ngừa việc sử dụng thông tin của người tiêu dùng đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân kinh doanh cần phải có biện pháp ngăn ngừa việc sử dụng thông tin của người tiêu dùng đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 18 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về sử dụng thông tin của người tiêu dùng như sau: Điều 18. Sử dụng thông tin của người tiêu dùng 4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thu thập, sử dụng thông tin của người tiêu dùng phải có cơ chế để người tiêu dùng lựa chọn việc cho phép hoặc không cho phép thực hiện các hành vi sau đây: a) Chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao thông tin cho bên thứ ba, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh, chuyển giao thông tin đã được thu thập phù hợp quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan cho bên thứ ba lưu trữ hoặc phân tích phục vụ hoạt động kinh doanh của bên chuyển giao và hai bên đã có thỏa thuận bằng văn bản về việc bên thứ ba có trách nhiệm bảo vệ thông tin người tiêu dùng theo quy định tại Luật này; Như vậy, cá nhân kinh doanh thu thập, sử dụng thông tin của người tiêu dùng phải có cơ chế để người tiêu dùng lựa chọn việc cho phép hoặc không cho phép thực hiện các hành vi sau đây: - Chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao thông tin cho bên thứ ba, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh, chuyển giao thông tin đã được thu thập phù hợp quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan cho bên thứ ba lưu trữ hoặc phân tích phục vụ hoạt động kinh doanh của bên chuyển giao và hai bên đã có thỏa thuận bằng văn bản về việc bên thứ ba có trách nhiệm bảo vệ thông tin người tiêu dùng theo quy định tại Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 138,
"text": "Sử dụng thông tin của người tiêu dùng 4."
}
],
"id": "24320",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ chế để người tiêu dùng lựa chọn việc cho phép hoặc không cho phép thực hiện các hành vi thu thập, sử dụng thông tin như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ chế để người tiêu dùng lựa chọn việc cho phép hoặc không cho phép thực hiện các hành vi thu thập, sử dụng thông tin như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 22/2020/TT-BCT quy định như sau: Điều 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện 1. Mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 7 Luật Điện lực và Điều 6 Thông tư này. 2. Nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm: a) Địa điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện; mức công suất giảm hoặc khả năng cung cấp tối đa trong trường hợp giảm mức cung cấp điện; b) Lý do ngừng, giảm mức cung cấp điện; c) Thời gian bắt đầu ngừng, giảm mức cung cấp điện; d) Thời điểm dự kiến đóng điện trở lại hoặc bảo đảm mức cung cấp điện bình thường. 3. Người của bên bán điện ký thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện phải là một trong những người sau: a) Người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của bên bán điện; b) Người giữ chức danh được ủy quyền ký thông báo ngừng, giảm cung cấp điện do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện. 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện được thực hiện bằng một trong các hình thức: văn bản, điện báo, điện thoại, fax, tin nhắn (SMS), thư điện tử (email), các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức liên lạc khác do hai bên thoả thuận và ghi trong hợp đồng mua bán điện. Như vậy, mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp trộm cắp điện quy định tại Điều 7 Luật Điện lực 2004 và trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp quy định tại Điều 6 Thông tư 22/2020/TT-BCT. Dưới đây là lịch cắt điện Hà Nội ngày 4/12/2024: Ngày 4/12/2024 Trên đây là Lịch cắt điện Hà Nội ngày 4/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1262,
"text": "mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp trộm cắp điện quy định tại Điều 7 Luật Điện lực 2004 và trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp quy định tại Điều 6 Thông tư 22/2020/TT-BCT."
}
],
"id": "24321",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch cắt điện Hà Nội ngày 4/12/2024? Lịch cắt điện có được thông báo trước cho người dân không?"
}
]
}
],
"title": "Lịch cắt điện Hà Nội ngày 4/12/2024? Lịch cắt điện có được thông báo trước cho người dân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 10 Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ban hành chế tài xử lý vi phạm các quy định về bán lẻ điện như sau: Điều 10 Vi phạm các quy định về bán lẻ điện 7. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định; b) Thực hiện không đúng quyền hạn về ngừng, giảm mức cung cấp điện; không thông báo hoặc thực hiện không đúng nội dung thông báo theo Quy định về trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện do Bộ Công Thương ban hành. Tại Điều 3 Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và mức phạt tiền 3. Mức phạt tiền: a) Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực điện lực là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức; b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính được quy định do tổ chức thực hiện tại Điều 5, Điều 7, Điều 8, từ khoản 2 đến khoản 6 Điều 9, Điều 10, khoản 4 và các khoản từ khoản 6 đến khoản 9 Điều 11, Điều 13, Điều 14, Điều 20, khoản 2 Điều 21, Điều 23, Điều 31 Nghị định này. Như vậy, tổ chức cung ứng điện cắt điện sinh hoạt không thông báo trước cho bên mua điện bị sẽ bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1451,
"text": "tổ chức cung ứng điện cắt điện sinh hoạt không thông báo trước cho bên mua điện bị sẽ bị phạt tiền từ 50."
}
],
"id": "24322",
"is_impossible": false,
"question": "Cắt điện sinh hoạt không thông báo trước cho bên mua điện bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Cắt điện sinh hoạt không thông báo trước cho bên mua điện bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 13/5/2024, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công điện 47/CĐ-TTg về tăng cường quản lý thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng. Theo đó, tại Mục 8 Công điện 47/CĐ-TTg năm 2024 có nêu cụ thể như sau: Để tăng cường kiểm soát, ngăn chặn kịp thời tác hại của việc sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 7. Ban Chỉ đạo Quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (Ban Chỉ đạo 389 quốc gia) trực tiếp chỉ đạo Ban Chỉ đạo 389 của các Bộ, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các lực lượng chức năng trong việc thực hiện Công điện này của Thủ tướng Chính phủ. 8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo chính quyền các cấp và lực lượng chức năng trên địa bàn: a) Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, vận chuyển, tàng trữ, buôn bán thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng chưa được phép kinh doanh, sử dụng trên thị trường Việt Nam; b) Tăng cường thông tin, giáo dục, truyền thông về tác hại của thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng cho người dân. Đồng thời, hiện nay Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 không quy định về các sản phẩm thuốc lá nung nóng, vì vậy các sản phẩm này chưa được phép nhập khẩu, kinh doanh và lưu hành hợp pháp tại Việt Nam. Theo đó, để tăng cường kiểm soát, ngăn chặn kịp thời tác hại của việc sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo chính quyền các cấp và lực lượng chức năng trên địa bàn: - Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, vận chuyển, tàng trữ, buôn bán thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng chưa được phép kinh doanh, sử dụng trên thị trường Việt Nam; - Bên cạnh đó, tăng cường thông tin, giáo dục, truyền thông về tác hại của thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng cho người dân. Như vậy, hiện nay thuốc lá nung nóng vẫn chưa được cấp phép lưu hành và sử dụng trên thị trường Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1896,
"text": "hiện nay thuốc lá nung nóng vẫn chưa được cấp phép lưu hành và sử dụng trên thị trường Việt Nam."
}
],
"id": "24323",
"is_impossible": false,
"question": "Thuốc lá nung nóng được phép kinh doanh, sử dụng trên thị trường Việt Nam chưa?"
}
]
}
],
"title": "Thuốc lá nung nóng được phép kinh doanh, sử dụng trên thị trường Việt Nam chưa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết 1.2.1 Tiểu mục 1.2 Mục 1 Tài liệu hướng dẫn giáo dục lồng ghép phòng, chống tác hại của thuốc lá trong bài giảng môn học, hoạt động giáo dục cấp Trung học phổ thông ban hành kèm theo Quyết định 3900/QĐ-BGDĐT năm 2023 quy định: Các hóa chất có trong khói của thuốc lá nung nóng Khói của thuốc lá nung nóng có chứa nicotine và các hóa chất độc hại khác giống như trong khói thuốc lá điếu thông thường, các hóa chất phụ gia không phải thuốc lá và thường có hương vị. Các hóa chất trong thuốc lá nung nóng có khả năng gây hại cho sức khỏe gồm: kim loại nặng, formaldehyde, nicotine, hydrocarbon thơm đa vòng, cacbon monoxide, accetaldehyde, acrolein. Như vậy, các hóa chất có trong khói của thuốc lá nung nóng: Khói của thuốc lá nung nóng có chứa nicotine và các hóa chất độc hại khác giống như trong khói thuốc lá điếu thông thường, các hóa chất phụ gia không phải thuốc lá và thường có hương vị. Các hóa chất trong thuốc lá nung nóng có khả năng gây hại cho sức khỏe gồm: kim loại nặng, formaldehyde, nicotine, hydrocarbon thơm đa vòng, cacbon monoxide, accetaldehyde, acrolein.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 668,
"text": "các hóa chất có trong khói của thuốc lá nung nóng: Khói của thuốc lá nung nóng có chứa nicotine và các hóa chất độc hại khác giống như trong khói thuốc lá điếu thông thường, các hóa chất phụ gia không phải thuốc lá và thường có hương vị."
}
],
"id": "24324",
"is_impossible": false,
"question": "Các hóa chất nào có trong khói của thuốc lá nung nóng?"
}
]
}
],
"title": "Các hóa chất nào có trong khói của thuốc lá nung nóng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cơ cấu giải đặc biệt: - Vé số miền Nam, miền Trung là 2.000.000.000 đồng. - Vé số miền Bắc là 1.000.000.000 đồng. Căn cứ Điều 15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng như sau: Điều 15. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng 1. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng. 2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế. Căn cứ quy định khoản 2 Điều 23 Luật Thuế thu nhậpcá nhân 2007 được sửa đổi khoản 7 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định như sau: Căn cứ quy định Điều 31 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng như sau: Điều 31. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng 1. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 10%. 2. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập mà cá nhân không cư trú nhận được tại Việt Nam. Theo đó, thu nhập chịu thuế từ trúng vé sô là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng. Thuế đối với thu nhập từ trúng của cá nhân được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất 10%. Như vậy, khi trúng vé số giải đặc biệt sẽ phải đóng thuế TNCN như sau: - Trúng vé số giải đặc biệt 2.000.000.000 đồng tính thuế TNCN theo công thức tính như sau: Thuế thu nhập cá nhân = (2.000.000.000 - 10.000.000) x 10% = 199.000.000 đồng. - Trúng vé số giải đặc biệt 1.000.000.000 đồng tính thuế TNCN theo công thức tính như sau: Thuế thu nhập cá nhân = (1.000.000.000 - 10.000.000) x 10% = 99.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1663,
"text": "khi trúng vé số giải đặc biệt sẽ phải đóng thuế TNCN như sau: - Trúng vé số giải đặc biệt 2."
}
],
"id": "24325",
"is_impossible": false,
"question": "Trúng vé số đặc biệt đóng thuế bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Trúng vé số đặc biệt đóng thuế bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 36/2016/TT-BCT quy định về đăng ký dán nhãn năng lượng như sau: Điều 5. Đăng ký dán nhãn năng lượng 1. Trước khi đưa phương tiện, thiết bị ra thị trường, doanh nghiệp sản xuất nhập khẩu phương tiện, thiết bị đó phải lập 01 bộ hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng và gửi về Bộ Công Thương. 2. Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng bao gồm: a) Giấy công bố dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng, trong đó nêu rõ doanh nghiệp đăng ký dán nhãn so sánh hay nhãn xác nhận theo mẫu tại Phụ lục 1; b) Kết quả thử nghiệm do tổ chức thử nghiệm cấp cho model sản phẩm; c) Tài liệu chứng minh phòng thử nghiệm nước ngoài đã đáp ứng đủ Điều kiện (Đối với trường hợp việc thử nghiệm dán nhãn năng lượng được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm nước ngoài); d) Mẫu nhãn năng lượng dự kiến. 3. Doanh nghiệp đăng ký dán nhãn năng lượng được lựa chọn hình thức gửi hồ sơ qua mạng internet tại Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương hoặc gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ Công thương. Trường hợp các hồ sơ, tài liệu tại khoản 2 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt và có công chứng. Như vậy, hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng bao gồm: - Giấy công bố dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng, trong đó nêu rõ doanh nghiệp đăng ký dán nhãn so sánh hay nhãn xác nhận theo mẫu tại Phụ lục 1 Tải về - Kết quả thử nghiệm do tổ chức thử nghiệm cấp cho model sản phẩm; - Tài liệu chứng minh phòng thử nghiệm nước ngoài đã đáp ứng đủ Điều kiện (Đối với trường hợp việc thử nghiệm dán nhãn năng lượng được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm nước ngoài); - Mẫu nhãn năng lượng dự kiến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1169,
"text": "hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng bao gồm: - Giấy công bố dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng, trong đó nêu rõ doanh nghiệp đăng ký dán nhãn so sánh hay nhãn xác nhận theo mẫu tại Phụ lục 1 Tải về - Kết quả thử nghiệm do tổ chức thử nghiệm cấp cho model sản phẩm; - Tài liệu chứng minh phòng thử nghiệm nước ngoài đã đáp ứng đủ Điều kiện (Đối với trường hợp việc thử nghiệm dán nhãn năng lượng được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm nước ngoài); - Mẫu nhãn năng lượng dự kiến."
}
],
"id": "24326",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng bao gồm những giấy tờ gì theo Thông tư 36?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng bao gồm những giấy tờ gì theo Thông tư 36?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 04/2017/QĐ-TTg hướng dẫn về các sản phẩm, thiết bị bắt buộc phải dán nhãn năng lượng như sau: Điều 1. Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và áp dụng hiệu suất năng lượng tối thiểu 1. Nhóm thiết bị gia dụng gồm: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, máy giặt sử dụng trong gia đình, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình, đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ. 2. Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại gồm: Máy phôtô copy, màn hình máy tính, máy in, tủ giữ lạnh thương mại, máy tính xách tay. 3. Nhóm thiết bị công nghiệp gồm: Máy biến áp phân phối, động cơ điện. 4. Nhóm phương tiện giao thông vận tải gồm: Xe ô tô con loại 9 chỗ trở xuống, xe mô tô, xe gắn máy. Như vậy, có 04 nhóm sản phẩm, thiết bị bắt buộc phải dán nhãn năng lượng, bao gồm: [1] Nhóm thiết bị gia dụng bao gồm: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, máy giặt sử dụng trong gia đình, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình, đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ. [2] Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại bao gồm: Máy phôtô copy, màn hình máy tính, máy in, tủ giữ lạnh thương mại, máy tính xách tay. [3] Nhóm thiết bị công nghiệp bao gồm: Máy biến áp phân phối, động cơ điện. [4] Nhóm phương tiện giao thông vận tải bao gồm: Xe ô tô con loại 9 chỗ trở xuống, xe mô tô, xe gắn máy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 817,
"text": "có 04 nhóm sản phẩm, thiết bị bắt buộc phải dán nhãn năng lượng, bao gồm: [1] Nhóm thiết bị gia dụng bao gồm: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, máy giặt sử dụng trong gia đình, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình, đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ."
}
],
"id": "24327",
"is_impossible": false,
"question": "Sản phẩm, thiết bị nào bắt buộc phải dán nhãn năng lượng?"
}
]
}
],
"title": "Sản phẩm, thiết bị nào bắt buộc phải dán nhãn năng lượng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 31 Thông tư 75/2013/TT-BTC quy định như sau: Điều 31. Điều kiện của vé xổ số lĩnh thưởng 1. Điều kiện vé xổ số lĩnh thưởng phải còn nguyên hình, nguyên khổ, không rách rời, không chắp vá, không tẩy xoá, không sửa chữa và còn trong thời hạn lĩnh thưởng theo quy định. Trường hợp do các nguyên nhân khách quan, vé xổ số trúng thưởng bị rách rời nhưng vẫn còn đủ căn cứ để xác định hình dạng ban đầu, tính xác thực của tờ vé, vé không thuộc đối tượng nghi ngờ gian lận, vị trí rách rời không ảnh hưởng đến các yếu tố để xác định trúng thưởng thì công ty xổ số kiến thiết tổ chức thẩm tra xác minh và quyết định việc trả thưởng hay từ chối trả thưởng cho khách hàng. Thẩm quyền quyết định là Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty xổ số kiến thiết được quy định cụ thể tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 Thông tư này. 2. Căn cứ vào quy định nêu trên, công ty xổ số kiến thiết quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số cụ thể về điều kiện của vé lĩnh thưởng, các trường hợp vé bị rách rời và vị trí bị rách rời được xem xét thẩm tra để quyết định trả thưởng hoặc từ chối trả thưởng cho khách hàng. Theo đó, trường hợp do các nguyên nhân khách quan, vé xổ số trúng thưởng bị rách rời nhưng vẫn còn đủ căn cứ để xác định hình dạng ban đầu, tính xác thực của tờ vé, vé không thuộc đối tượng nghi ngờ gian lận, vị trí rách rời không ảnh hưởng đến các yếu tố để xác định trúng thưởng thì công ty xổ số kiến thiết tổ chức thẩm tra xác minh và quyết định việc trả thưởng hay từ chối trả thưởng cho khách hàng. Như vậy, vé số bị rách vẫn có thể lãnh thưởng khi vẫn còn đủ căn cứ để xác định hình dạng ban đầu, tính xác thực của tờ vé, vé không thuộc đối tượng nghi ngờ gian lận, vị trí rách rời không ảnh hưởng đến các yếu tố để xác định trúng thưởng và bị rách do các nguyên nhân khách quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1547,
"text": "vé số bị rách vẫn có thể lãnh thưởng khi vẫn còn đủ căn cứ để xác định hình dạng ban đầu, tính xác thực của tờ vé, vé không thuộc đối tượng nghi ngờ gian lận, vị trí rách rời không ảnh hưởng đến các yếu tố để xác định trúng thưởng và bị rách do các nguyên nhân khách quan."
}
],
"id": "24328",
"is_impossible": false,
"question": "Vé số bị rách có lãnh thưởng được không?"
}
]
}
],
"title": "Vé số bị rách có lãnh thưởng được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 22 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về trách nhiệm của bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng như sau: Điều 22. Trách nhiệm của bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thông qua người có ảnh hưởng thì người có ảnh hưởng có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này; b) Thông báo trước cho người tiêu dùng về việc mình được tài trợ để cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Như vậy, tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thông qua người có ảnh hưởng thì người có ảnh hưởng có trách nhiệm sau đây: - Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp và chương trình đánh giá, xếp hạng liên quan (nếu có); - Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện để chứng minh tính chính xác, đầy đủ của thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; - Chịu trách nhiệm liên đới về việc cung cấp thông tin không chính xác hoặc không đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp chứng minh đã thực hiện tất cả biện pháp theo quy định của pháp luật để kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; - Thực hiện quy định khác của pháp luật có liên quan. - Thông báo trước cho người tiêu dùng về việc mình được tài trợ để cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 656,
"text": "tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thông qua người có ảnh hưởng thì người có ảnh hưởng có trách nhiệm sau đây: - Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp và chương trình đánh giá, xếp hạng liên quan (nếu có); - Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện để chứng minh tính chính xác, đầy đủ của thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; - Chịu trách nhiệm liên đới về việc cung cấp thông tin không chính xác hoặc không đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp chứng minh đã thực hiện tất cả biện pháp theo quy định của pháp luật để kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; - Thực hiện quy định khác của pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "24329",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thông qua người có ảnh hưởng thì người có ảnh hưởng có trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thông qua người có ảnh hưởng thì người có ảnh hưởng có trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng như sau: Điều 19. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng mà họ thu thập, lưu trữ, sử dụng và có biện pháp ngăn ngừa các hành vi sau đây: a) Đánh cắp hoặc tiếp cận thông tin trái phép; b) Sử dụng thông tin trái phép; c) Chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin trái phép. Như vậy, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng mà họ thu thập, lưu trữ, sử dụng và có biện pháp ngăn ngừa các hành vi sau đây: - Đánh cắp hoặc tiếp cận thông tin trái phép; - Sử dụng thông tin trái phép; - Chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin trái phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 521,
"text": "tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng mà họ thu thập, lưu trữ, sử dụng và có biện pháp ngăn ngừa các hành vi sau đây: - Đánh cắp hoặc tiếp cận thông tin trái phép; - Sử dụng thông tin trái phép; - Chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin trái phép."
}
],
"id": "24330",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi nào của tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng mà họ thu thập, lưu trữ, sử dụng và có biện pháp ngăn ngừa?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi nào của tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng mà họ thu thập, lưu trữ, sử dụng và có biện pháp ngăn ngừa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật như sau: Điều 33. Thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật 1. Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật bao gồm: a) Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm A là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe của người tiêu dùng; b) Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm B là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tài sản của người tiêu dùng; c) Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng thì áp dụng các quy định đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm A. Như vậy, sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm B là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tài sản của người tiêu dùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 692,
"text": "sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm B là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tài sản của người tiêu dùng."
}
],
"id": "24331",
"is_impossible": false,
"question": "Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm B được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm B được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 34 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra như sau: Điều 34. Bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật do mình cung cấp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng, kể cả khi tổ chức, cá nhân đó không biết hoặc không có lỗi trong việc phát sinh khuyết tật, trừ trường hợp quy định tại Điều 35 của Luật này. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa; b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa; c) Tổ chức, cá nhân gắn tên thương mại lên sản phẩm, hàng hóa hoặc sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại khác cho phép nhận biết đó là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa; d) Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động trung gian thương mại đối với sản phẩm, hàng hóa; đ) Tổ chức, cá nhân trực tiếp cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho người tiêu dùng; e) Tổ chức, cá nhân khác chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa theo quy định khác của pháp luật có liên quan. Theo đó, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật do mình cung cấp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng, kể cả khi tổ chức, cá nhân đó không biết hoặc không có lỗi trong việc phát sinh khuyết tật, trừ trường hợp quy định tại Điều 35 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023. Như vậy, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm: - Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa; - Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa; - Tổ chức, cá nhân gắn tên thương mại lên sản phẩm, hàng hóa hoặc sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại khác cho phép nhận biết đó là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa; - Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động trung gian thương mại đối với sản phẩm, hàng hóa; - Tổ chức, cá nhân trực tiếp cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho người tiêu dùng; - Tổ chức, cá nhân khác chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa theo quy định khác của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1647,
"text": "tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm: - Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa; - Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa; - Tổ chức, cá nhân gắn tên thương mại lên sản phẩm, hàng hóa hoặc sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại khác cho phép nhận biết đó là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa; - Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động trung gian thương mại đối với sản phẩm, hàng hóa; - Tổ chức, cá nhân trực tiếp cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho người tiêu dùng; - Tổ chức, cá nhân khác chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa theo quy định khác của pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "24332",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân kinh doanh nào phải bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật do mình cung cấp?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân kinh doanh nào phải bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật do mình cung cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 48 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 quy định như sau: Điều 48. Đoàn kiểm tra 1. Đoàn kiểm tra do thủ trưởng cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa quyết định thành lập trên cơ sở chương trình, kế hoạch kiểm tra đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra đột xuất. 2. Đoàn kiểm tra phải có ít nhất năm mươi phần trăm số thành viên là kiểm soát viên chất lượng. Như vậy, theo quy định thì Đoàn kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa phải có ít nhất năm mươi phần trăm số thành viên là kiểm soát viên chất lượng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 444,
"text": "theo quy định thì Đoàn kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa phải có ít nhất năm mươi phần trăm số thành viên là kiểm soát viên chất lượng."
}
],
"id": "24333",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa phải có tối thiểu bao nhiêu kiểm soát viên chất lượng?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa phải có tối thiểu bao nhiêu kiểm soát viên chất lượng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 36/2016/TT-BCT có quy định như sau: Điều 4. Thử nghiệm hiệu suất năng lượng 2. Tổ chức thử nghiệm dán nhãn năng lượng phải đáp ứng Điều kiện sau: a) Tổ chức thử nghiệm trong nước là tổ chức thử nghiệm đáp ứng quy định tại Chương II Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về Điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp; b) Tổ chức thử nghiệm nước ngoài là tổ chức thử nghiệm được công nhận theo Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 (hoặc tương đương) bởi các tổ chức công nhận đã ký kết thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (ILAC hoặc APLAC). Như vậy, tổ chức thực hiện thử nghiệm hiệu suất năng lượng cần đáp ứng những điều kiện sau: Thứ nhất, điều kiện đối với tổ chức thử nghiệm trong nước Dẫn chiếu đến quy định tại quy định tại Chương 2 Nghị định 107/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Nghị định 154/2018/NĐ-CP thì điều kiện đối với tổ chức thử nghiệm trong nước như sau: - Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật. - Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với thử nghiệm chuyên ngành. - Có ít nhất 04 thử nghiệm viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với thử nghiệm chuyên ngành. Trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động thử nghiệm, phải có ít nhất 02 thử nghiệm viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) tương ứng với lĩnh vực thử nghiệm đăng ký bổ sung, được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với thử nghiệm chuyên ngành. Tóm lại, tổ chức này cần phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Thứ hai, điều kiện đối với tổ chức thử nghiệm nước ngoài Tổ chức thử nghiệm phải được công nhận theo Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 (hoặc tương đương) bởi các tổ chức công nhận đã ký kết thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (ILAC hoặc APLAC).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 600,
"text": "tổ chức thực hiện thử nghiệm hiệu suất năng lượng cần đáp ứng những điều kiện sau: Thứ nhất, điều kiện đối với tổ chức thử nghiệm trong nước Dẫn chiếu đến quy định tại quy định tại Chương 2 Nghị định 107/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Nghị định 154/2018/NĐ-CP thì điều kiện đối với tổ chức thử nghiệm trong nước như sau: - Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "24334",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức thực hiện thử nghiệm hiệu suất năng lượng cần đáp ứng những điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức thực hiện thử nghiệm hiệu suất năng lượng cần đáp ứng những điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 22/2020/TT-BCT quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. An ninh hệ thống điện là khả năng nguồn điện đảm bảo cung cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải điện tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định có xét đến các ràng buộc trong hệ thống điện. 2. Bên bán điện là đơn vị điện lực thực hiện ngừng và cấp điện trở lại, bao gồm: Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện. 3. Bên mua điện là tổ chức, cá nhân mua điện để sử dụng hoặc để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện, bao gồm: a) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện; b) Khách hàng sử dụng điện. 4. Đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán điện, bao gồm: a) Tổng công ty Điện lực; b) Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Công ty Điện lực tỉnh) trực thuộc Tổng công ty Điện lực; c) Công ty Điện lực cấp quận, huyện trực thuộc Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh. 5. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, mua buôn điện từ Đơn vị phân phối điện để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện. Như vậy, đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán điện gồm có các đơn vị dưới đây: - Tổng công ty Điện lực. - Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Công ty Điện lực tỉnh) trực thuộc Tổng công ty Điện lực. - Công ty Điện lực cấp quận, huyện trực thuộc Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1315,
"text": "đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán điện gồm có các đơn vị dưới đây: - Tổng công ty Điện lực."
}
],
"id": "24335",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị phân phối điện gồm các đơn vị nào?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị phân phối điện gồm các đơn vị nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 20 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-BCT quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 20. Đơn vị mua buôn điện là đơn vị điện lực có chức năng mua buôn điện trên thị trường điện giao ngay (tại các điểm giao nhận giữa lưới truyền tải điện và lưới phân phối điện và tại các điểm giao nhận với các nhà máy điện trên lưới phân phối). Trong giai đoạn đầu vận hành thị trường điện, đơn vị mua buôn điện bao gồm 05 Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Tổng công ty Điện lực miền Bắc, miền Trung, miền Nam, Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh). 21. Đơn vị mua điện là đơn vị tham gia thị trường bán buôn điện với vai trò là bên mua điện, bao gồm đơn vị mua buôn điện và Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 22. Đơn vị phát điện là đơn vị sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện tham gia thị trường điện và ký hợp đồng mua bán điện cho các nhà máy điện này với đơn vị mua điện. 23. Đơn vị phát điện gián tiếp giao dịch là đơn vị phát điện có nhà máy điện không chào giá trực tiếp trên thị trường điện và không áp dụng cơ chế thanh toán trên thị trường điện được quy định tại Chương VIII Thông tư này. Như vậy, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có 05 Tổng công ty Điện lực trực thuộc sau: - Tổng công ty Điện lực miền Bắc, - Tổng công ty Điện lực miền Trung, - Tổng công ty Điện lực miền Nam, - Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội, - Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1184,
"text": "Tập đoàn Điện lực Việt Nam có 05 Tổng công ty Điện lực trực thuộc sau: - Tổng công ty Điện lực miền Bắc, - Tổng công ty Điện lực miền Trung, - Tổng công ty Điện lực miền Nam, - Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội, - Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "24336",
"is_impossible": false,
"question": "05 Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "05 Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật. 2. Vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ. 3. Vàng nguyên liệu là vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng và các loại vàng khác. 4. Hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản là hoạt động kinh doanh vàng qua tài khoản, dưới hình thức giao dịch ký quỹ và giá trị ròng được định giá lại liên tục theo biến động của giá vàng. Như vậy, vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đồng thời đã qua gia công và chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 921,
"text": "vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đồng thời đã qua gia công và chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật."
}
],
"id": "24337",
"is_impossible": false,
"question": "Vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng bao nhiêu Kara?"
}
]
}
],
"title": "Vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng bao nhiêu Kara?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng. Như vậy, tổ chức tín dụng có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện dưới đây mới được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng: - Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. - Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1215,
"text": "tổ chức tín dụng có vốn điều lệ từ 3."
}
],
"id": "24338",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng có vốn điều lệ bao nhiêu được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng có vốn điều lệ bao nhiêu được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: 1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. 2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. 3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. 4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. 5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. 6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng không được phép kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 780,
"text": "tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng không được phép kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm."
}
],
"id": "24339",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng có được kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng có được kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 42 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội sản xuất buôn bán hàng giả như sau: Điều 292. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả 1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; g) Làm chết người; h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; k) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; l) Buôn bán qua biên giới; m) Tái phạm nguy hiểm. Như vậy, người có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sản xuất buôn bán hàng giả với mức phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 15 năm. Ngoài ra, người phạm tội sản xuất, mua bán hàng giả còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Lưu ý: Tùy theo mức độ, tính chất của hành vi mà Tòa án sẽ ra khung hình phạt cuối cùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1977,
"text": "người có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sản xuất buôn bán hàng giả với mức phạt tiền từ 100."
}
],
"id": "24340",
"is_impossible": false,
"question": "Sản xuất, buôn bán hàng giả phạt bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Sản xuất, buôn bán hàng giả phạt bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu như sau: Điều 9. Áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu 1. Áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu khi hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép xuất khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; c) Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu khi hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng; c) Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục; d) Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, có nguy cơ cao mang theo sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; đ) Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Như vậy,áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu trong trường hợp sau: - Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép xuất khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; - Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1153,
"text": "áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu trong trường hợp sau: - Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép xuất khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; - Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên."
}
],
"id": "24341",
"is_impossible": false,
"question": "Áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường như sau: Điều 15. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường 6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường không bảo đảm diện tích theo quy định; b) Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke, phòng vũ trường; c) Đặt thiết bị báo động, trừ các thiết bị báo cháy nổ tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; d) Không bảo đảm hình ảnh phù hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) hoặc với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam trong phòng hát karaoke; đ) Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc thay đổi chủ sở hữu; e) Kinh doanh dịch vụ vũ trường trong khoảng thời gian từ 02 giờ đến 8 giờ mỗi ngày; g) Kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa dưới 200 mét. Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Như vậy, đặt thiết bị báo động trong phòng vũ trường mà không phải thiết bị báo cháy nổ có thể bị xử phạt cụ thể như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1844,
"text": "đặt thiết bị báo động trong phòng vũ trường mà không phải thiết bị báo cháy nổ có thể bị xử phạt cụ thể như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "24342",
"is_impossible": false,
"question": "Đặt thiết bị báo động trong phòng vũ trường mà không phải thiết bị báo cháy nổ bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Đặt thiết bị báo động trong phòng vũ trường mà không phải thiết bị báo cháy nổ bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 64 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 4 Nghị định 129/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau: Điều 64. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi đặt thiết bị báo động trong phòng vũ trường mà không phải thiết bị báo cháy nổ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 538,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi đặt thiết bị báo động trong phòng vũ trường mà không phải thiết bị báo cháy nổ."
}
],
"id": "24343",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi đặt thiết bị báo động trong phòng vũ trường mà không phải thiết bị báo cháy nổ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi đặt thiết bị báo động trong phòng vũ trường mà không phải thiết bị báo cháy nổ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Quy định các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 4. Mức phạt tiền: a) Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thương mại là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là 200.000.000 đồng đối với cá nhân và 400.000.000 đồng đối với tổ chức; b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 68, Điều 70, khoản 6, 7, 8, 9 Điều 73 và khoản 6, 7, 8 Điều 77 của Nghị định này. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân. Như vậy, mức phạt tiền trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tối đa là 200.000.000 đồng đối với cá nhân và 400.000.000 đồng đối với tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1005,
"text": "mức phạt tiền trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tối đa là 200."
}
],
"id": "24344",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt tiền trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tối đa là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt tiền trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tối đa là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định về nĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại như sau: Điều 16. Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại 1. Đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này: a) Thông báo, đăng ký thực hiện khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về chương trình khuyến mại (trừ trường hợp thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này); c) Cung cấp cho khách hàng, các thương nhân phân phối và các bên liên quan đầy đủ, chính xác và rõ ràng các nội dung thông tin phải thông báo công khai theo quy định tại Điều 97 Luật thương mại; d) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 96 Luật thương mại và Nghị định này. 2. Đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này: a) Các nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 5 Điều 96 Luật thương mại và Nghị định này; b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng đối với các hoạt động thuộc phạm vi hợp đồng dịch vụ khuyến mại. Như vậy, nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại như sau: [1] Đối với trường hợp thương nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trực tiếp thực hiện khuyến mại hoặc thực hiện khuyến mại thông qua các thương nhân phân phối (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại và các thương nhân phân phối khác theo quy định của pháp luật): - Thông báo, đăng ký thực hiện khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về chương trình khuyến mại (trừ trường hợp thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định 81/2018/NĐ-CP); - Cung cấp cho khách hàng, các thương nhân phân phối và các bên liên quan đầy đủ, chính xác và rõ ràng các nội dung thông tin phải thông báo công khai theo quy định tại Điều 97 Luật Thương mại 2005; - Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 96 Luật Thương mại 2005 và Nghị định 81/2018/NĐ-CP. [2] Đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó. - Các nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 5 Điều 96 Luật Thương mại 2005 và Nghị định 81/2018/NĐ-CP; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng đối với các hoạt động thuộc phạm vi hợp đồng dịch vụ khuyến mại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1066,
"text": "nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại như sau: [1] Đối với trường hợp thương nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trực tiếp thực hiện khuyến mại hoặc thực hiện khuyến mại thông qua các thương nhân phân phối (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại và các thương nhân phân phối khác theo quy định của pháp luật): - Thông báo, đăng ký thực hiện khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về chương trình khuyến mại (trừ trường hợp thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định 81/2018/NĐ-CP); - Cung cấp cho khách hàng, các thương nhân phân phối và các bên liên quan đầy đủ, chính xác và rõ ràng các nội dung thông tin phải thông báo công khai theo quy định tại Điều 97 Luật Thương mại 2005; - Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 96 Luật Thương mại 2005 và Nghị định 81/2018/NĐ-CP."
}
],
"id": "24345",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân thực hiện khuyến mại có nghĩa vụ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân thực hiện khuyến mại có nghĩa vụ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 16/2014/TT-BCT quy định về giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày như sau: Điều 5. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày 1. Thời gian sử dụng điện trong ngày được quy định như sau: a) Giờ bình thường: - Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy + Từ 04h00 đến 09h30 (5 giờ và 30 phút); + Từ 11h30 đến 17h00 (5 giờ và 30 phút); + Từ 20h00 đến 22h00 (2 giờ). - Ngày Chủ nhật Từ 04h00 đến 22h00 (18 giờ). b) Giờ cao điểm - Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy + Từ 09h30 đến 11h30 (2 giờ); + Từ 17h00 đến 20h00 (3 giờ). - Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm. c) Giờ thấp điểm Tất cả các ngày trong tuần: từ 22h00 đến 04h00 sáng ngày hôm sau (6 giờ). Như vậy, thời gian sử dụng điện trong ngày được phân loại theo giờ cụ thể như sau: (1) Giờ bình thường - Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy + Từ 04h00 đến 09h30 (5 giờ và 30 phút); + Từ 11h30 đến 17h00 (5 giờ và 30 phút); + Từ 20h00 đến 22h00 (2 giờ). - Ngày Chủ nhật Từ 04h00 đến 22h00 (18 giờ). (2) Giờ cao điểm - Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy + Từ 09h30 đến 11h30 (2 giờ); + Từ 17h00 đến 20h00 (3 giờ). - Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm. (3) Giờ thấp điểm Tất cả các ngày trong tuần: từ 22h00 đến 04h00 sáng ngày hôm sau (6 giờ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 702,
"text": "thời gian sử dụng điện trong ngày được phân loại theo giờ cụ thể như sau: (1) Giờ bình thường - Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy + Từ 04h00 đến 09h30 (5 giờ và 30 phút); + Từ 11h30 đến 17h00 (5 giờ và 30 phút); + Từ 20h00 đến 22h00 (2 giờ)."
}
],
"id": "24346",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian sử dụng điện trong ngày được phân loại theo giờ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian sử dụng điện trong ngày được phân loại theo giờ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 81/2023/QH15 quy định như sau: Điều 2. Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển và những nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ quy hoạch 3. Mục tiêu phát triển đến năm 2030 b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể - Về kinh tế: phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP cả nước bình quân đạt khoảng 7,0%/năm giai đoạn 2021 - 2030. Đến năm 2030, GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt khoảng 7.500 USD. Tỷ trọng trong GDP của khu vực dịch vụ đạt trên 50%, khu vực công nghiệp - xây dựng trên 40%, khu vực nông, lâm, thủy sản dưới 10%. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt trên 6,5%/năm. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt trên 50%. Phát huy lợi thế của từng vùng kinh tế - xã hội; tập trung phát triển 2 vùng động lực phía Bắc và phía Nam gắn với 2 cực tăng trưởng là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, hành lang kinh tế Bắc - Nam, hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, hành lang kinh tế Mộc Bài - Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hoà - Vũng Tàu với kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp lớn vào phát triển chung của đất nước. Như vậy, Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2030 đạt GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành khoảng 7.500 USD.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1160,
"text": "Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2030 đạt GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành khoảng 7."
}
],
"id": "24347",
"is_impossible": false,
"question": "Việt Nam đặt mục tiêu GDP bình quân đầu người đạt bao nhiêu vào năm 2030?"
}
]
}
],
"title": "Việt Nam đặt mục tiêu GDP bình quân đầu người đạt bao nhiêu vào năm 2030?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Black Friday 2024 diễn ra vào ngày thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2024 theo lịch dương vì ngày lễ Tạ Ơn sẽ diễn ra vào ngày 28/11/2024. Hằng năm, ngày Black Friday sẽ diễn ra vào ngày thứ 6 đầu tiên sau Lễ Tạ Ơn (diễn ra vào ngày thứ 5 tuần thứ 4 của tháng 11) nên có thể nói Thứ 6 đen tối là ngày kế tiếp của Lễ Tạ Ơn. Một năm chỉ có một ngày Black Friday, và đó là thứ sáu đầu tiên sau Lễ Tạ Ơn (Thanksgiving) ở Mỹ, diễn ra vào ngày thứ sáu cuối cùng của tháng 11. Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Black Friday 2024 diễn ra vào ngày thứ 6 ngày 29 tháng 11 không được xem là một trong các ngày lễ lớn của Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1053,
"text": "Black Friday 2024 diễn ra vào ngày thứ 6 ngày 29 tháng 11 không được xem là một trong các ngày lễ lớn của Việt Nam."
}
],
"id": "24348",
"is_impossible": false,
"question": "Black Friday là ngày nào 2024? Black Friday 2024 có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam không? Một năm có bao nhiêu ngày Black Friday 2024?"
}
]
}
],
"title": "Black Friday là ngày nào 2024? Black Friday 2024 có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam không? Một năm có bao nhiêu ngày Black Friday 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2024/NĐ-CP quy định về mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại như sau: Điều 7. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại 1. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại. 2. Trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung theo quy định tại khoản 5 Điều 6 thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%. Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: a) Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; b) Hàng thực phẩm tươi sống; c) Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Như vậy, Black Friday 2024 giảm giá tối đa cụ thể là mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại; Tuy nhiên, nếu hàng hóa, dịch vụ thuộc một trong 03 trường hợp sau thì sẽ được giảm giá trên 50% trong dịp Black Friday 2024 bao gồm: + Tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 81/2018/NĐ-CP. + Hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Lưu ý: Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: - Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; - Hàng thực phẩm tươi sống; - Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1063,
"text": "Black Friday 2024 giảm giá tối đa cụ thể là mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại; Tuy nhiên, nếu hàng hóa, dịch vụ thuộc một trong 03 trường hợp sau thì sẽ được giảm giá trên 50% trong dịp Black Friday 2024 bao gồm: + Tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 81/2018/NĐ-CP."
}
],
"id": "24349",
"is_impossible": false,
"question": "Black Friday 2024 giảm giá tối đa là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Black Friday 2024 giảm giá tối đa là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 3 Điều 33 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm về khuyến mại như sau: Điều 33. Hành vi vi phạm về khuyến mại 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: d) Khuyến mại không trung thực hoặc gây nhầm lẫn về hàng hóa, dịch vụ để lừa dối khách hàng; đ) Khuyến mại để tiêu thụ hàng hóa không bảo đảm chất lượng theo quy định; Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 4. Mức phạt tiền: b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 68, Điều 70, khoản 6, 7, 8, 9 Điều 73 và khoản 6, 7, 8 Điều 77 của Nghị định này. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân. Như vậy, lợi dụng sale Black Friday 2024 khuyến mại không trung thực về hàng hóa, dịch vụ để lừa dối khách hàng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể là: - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1101,
"text": "lợi dụng sale Black Friday 2024 khuyến mại không trung thực về hàng hóa, dịch vụ để lừa dối khách hàng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể là: - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "24350",
"is_impossible": false,
"question": "Lợi dụng sale Black Friday 2024 khuyến mại không trung thực về hàng hóa, dịch vụ để lừa dối khách hàng bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Lợi dụng sale Black Friday 2024 khuyến mại không trung thực về hàng hóa, dịch vụ để lừa dối khách hàng bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá): Điều 10. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) 1. Trong trường hợp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất kỳ thời điểm nào phải tuân thủ quy định tại Điều 7 Nghị định này. 2. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trong trường hợp giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước định giá cụ thể. 3. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ xuống thấp hơn mức giá tối thiểu trong trường hợp giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ thuộc diện Nhà nước quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu. 4. Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức khuyến mại này để bán phá giá hàng hóa, dịch vụ. 5. Tổng thời gian thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ không được vượt quá 120 ngày trong một năm, không bao gồm thời gian thực hiện khuyến mại của các chương trình khuyến mại bằng hình thức giảm giá trong khuôn khổ các chương trình khuyến mại tập trung và các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Như vậy, thời gian thực hiện chương trình khuyến mại giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ tối đa là 120 ngày trong một năm, không bao gồm thời gian thực hiện khuyến mại của các chương trình như sau: - Chương trình khuyến mại bằng hình thức giảm giá trong khuôn khổ các chương trình khuyến mại tập trung - Chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1068,
"text": "Tổng thời gian thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ không được vượt quá 120 ngày trong một năm, không bao gồm thời gian thực hiện khuyến mại của các chương trình khuyến mại bằng hình thức giảm giá trong khuôn khổ các chương trình khuyến mại tập trung và các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định."
}
],
"id": "24351",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian thực hiện chương trình khuyến mại giảm giá tối đa bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian thực hiện chương trình khuyến mại giảm giá tối đa bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết a Tiểu mục 1 Mục 3 Quyết định 411/QĐ-TTg năm 2022 quy định như sau: III. MỤC TIÊU 1. Phát triển kinh tế số a) Mục tiêu cơ bản đến năm 2025 - Tỷ trọng kinh tế số đạt 20% GDP; - Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%; - Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt trên 10%; - Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử đạt trên 80%; - Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số đạt trên 50%; - Tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số trong lực lượng lao động đạt trên 2%. Như vậy, nước ta đặt mục tiêu kinh tế số chiếm tỷ trọng 20% GDP đến năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 535,
"text": "nước ta đặt mục tiêu kinh tế số chiếm tỷ trọng 20% GDP đến năm 2025."
}
],
"id": "24352",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ trọng kinh tế số nước ta chiếm bao nhiêu % GDP đến năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ trọng kinh tế số nước ta chiếm bao nhiêu % GDP đến năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa cụ thể về khái niệm cưỡi ngựa. Tuy nhiên, có thể hiểu cưỡi ngựa (Horse riding) hay còn gọi là mã thuật hay thừa mã là một môn thể thao nghệ thuật được biểu diễn qua hình thức người kỵ mã hay nài ngựa ngồi trên lưng ngựa (chủ yếu là các giống ngựa thuộc dòng ngựa cưỡi) gọi là tọa kỵ để điều khiển ngựa đi hoặc chạy theo những động tác chính xác và linh hoạt theo ý người cưỡi ngựa. Thông tin mang tínhh chất tham khảo Căn cứ theo Phụ lục 2 Nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg quy định về nhóm 8551 - 85510: Giáo dục thể thao và giải trí như sau: 8551 - 85510: Giáo dục thể thao và giải trí Nhóm này gồm: Các trại và các trường tiến hành giảng dạy các hoạt động thể thao cho các nhóm hoặc các cá nhân. Các trại huấn luyện thể thao ban ngày và ban đêm cũng bao gồm ở đây. Nó không bao gồm các học viện, các trường cao đẳng và các trường đại học. Việc giảng dạy có thể được tiến hành ở nhiều môi trường khác nhau, như ở các đơn vị hoặc theo điều kiện học của khách hàng, các cơ sở giáo dục hoặc các phương tiện giảng dạy khác. Việc dạy học ở nhóm này được tổ chức một cách chính thức. Nhóm này cũng gồm: - Dạy các môn thể thao (ví dụ như bóng chày, bóng rổ, bóng đá, v.v ); - Dạy thể thao, cắm trại; - Hướng dẫn cổ vũ; - Dạy thể dục; - Dạy cưỡi ngựa; - Huấn luyện viên, giáo viên và các hướng dẫn viên thể thao chuyên nghiệp; - Dạy võ thuật; - Dạy chơi bài; - Dạy yoga. Loại trừ: Giáo dục về văn hóa được phân vào nhóm 85520 (Giáo dục văn hóa nghệ thuật). Như vậy, theo quy định trên thì giáo viên dạy cưỡi ngựa được phân vào nhóm ngành kinh tế giáo dục thể thao và giải trí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1561,
"text": "theo quy định trên thì giáo viên dạy cưỡi ngựa được phân vào nhóm ngành kinh tế giáo dục thể thao và giải trí."
}
],
"id": "24353",
"is_impossible": false,
"question": "Cưỡi ngựa là gì? Giáo viên dạy cưỡi ngựa được phân vào nhóm ngành nào trong ngành kinh tế Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Cưỡi ngựa là gì? Giáo viên dạy cưỡi ngựa được phân vào nhóm ngành nào trong ngành kinh tế Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định về nhân viên chuyên môn như sau: Điều 13. Nhân viên chuyên môn Nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm: 1. Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh; b) Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh; c) Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Nhân viên cứu hộ. 3. Nhân viên y tế. Như vậy, để được dạy cưỡi ngựa, giáo viên dạy cưỡi ngựa phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: - Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh; - Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh; - Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 693,
"text": "để được dạy cưỡi ngựa, giáo viên dạy cưỡi ngựa phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: - Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh; - Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh; - Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch."
}
],
"id": "24354",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên dạy cưỡi ngựa phải đáp ứng điều kiện gì để được đi dạy?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên dạy cưỡi ngựa phải đáp ứng điều kiện gì để được đi dạy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện như sau: Điều 15. Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Có người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này. 2. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao theo quy định tại Điều 14 Nghị định này. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh cưỡi ngựa nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện cưỡi ngựa hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 36/2019/NĐ-CP. - Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao theo quy định tại Điều 14 Nghị định 36/2019/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 765,
"text": "doanh nghiệp kinh doanh cưỡi ngựa nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện cưỡi ngựa hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 36/2019/NĐ-CP."
}
],
"id": "24355",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh cưỡi ngựa bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh cưỡi ngựa bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 10 Thông tư 26/2024/TT-BCT quy định về trách nhiệm của các đơn vị liên quan như sau: Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan 1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm thẩm định khung giá bán buôn điện hằng năm và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt; kiểm tra hợp đồng mua buôn điện. 2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tính toán, báo cáo khung giá bán buôn điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho các Tổng công ty Điện lực hàng năm, chỉ đạo Tổng công ty Điện lực thực hiện lập bộ số liệu xây dựng khung giá bán buôn điện theo quy định tại Thông tư này. 3. Các Tổng công ty Điện lực có trách nhiệm lập bộ số liệu xây dựng khung giá bán buôn điện hàng năm trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam để báo cáo Cục Điều tiết điện lực theo quy định tại Thông tư này. 4. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán mô phỏng chi phí mua điện của các Tổng công ty Điện lực từ thị trường điện để phục vụ tính toán khung giá bán buôn điện. 5. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh khung giá bán buôn điện bình quân phù hợp với biến động chi phí sản xuất kinh doanh điện, chi phí mua điện từ thị trường điện, chi phí mua điện từ các nhà máy ký hợp đồng mua bán điện trực tiếp với Tổng công ty Điện lực, doanh thu và lợi nhuận định mức của các Tổng công ty Điện lực, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tính toán, báo cáo Bộ Công Thương xem xét, quyết định. 6. Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các Tổng công ty Điện lực có trách nhiệm đàm phán hợp đồng mua buôn điện theo quy định tại Thông tư này, đảm bảo tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp; thống nhất để báo cáo Cục Điều tiết điện lực kiểm tra hợp đồng mua bán điện theo quy định. Như vậy, theo quy định, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các Tổng công ty Điện lực có trách nhiệm đàm phán hợp đồng mua buôn điện. Đồng thời, đảm bảo tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp; thống nhất để báo cáo Cục Điều tiết điện lực kiểm tra hợp đồng mua bán điện theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1724,
"text": "theo quy định, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các Tổng công ty Điện lực có trách nhiệm đàm phán hợp đồng mua buôn điện."
}
],
"id": "24356",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có trách nhiệm đàm phán hợp đồng mua buôn điện?"
}
]
}
],
"title": "Ai có trách nhiệm đàm phán hợp đồng mua buôn điện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 26/2024/TT-BCT quy định cụ thể như sau: Điều 8. Tài liệu phục vụ tính toán khung giá bán buôn điện điều chỉnh 1. Tờ trình về việc xây dựng khung giá bán buôn điện điều chỉnh năm N. 2. Thuyết minh và các bảng tính khung giá bán buôn điện điều chỉnh năm N, gồm: a) Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản lượng điện thương phẩm, tỷ lệ tổn thất điện năng, tình hình thực hiện doanh thu, các chi phí, lợi nhuận, vốn chủ sở hữu ước thực hiện năm N; b) Thuyết minh và bảng tính các thành phần chi phí, lợi nhuận của Tổng công ty Điện lực trong khung giá bán buôn điện điều chỉnh theo các hạng mục quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này; c) Các tài liệu, văn bản chứng minh. Như vậy, tài liệu phục vụ tính toán khung giá bán buôn điện điều chỉnh gồm: - Tờ trình về việc xây dựng khung giá bán buôn điện điều chỉnh năm N. - Thuyết minh và các bảng tính khung giá bán buôn điện điều chỉnh năm N, gồm: + Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản lượng điện thương phẩm, tỷ lệ tổn thất điện năng, tình hình thực hiện doanh thu, các chi phí, lợi nhuận, vốn chủ sở hữu ước thực hiện năm N; + Thuyết minh và bảng tính các thành phần chi phí, lợi nhuận của Tổng công ty Điện lực trong khung giá bán buôn điện điều chỉnh theo các hạng mục quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư 26/2024/TT-BCT + Các tài liệu, văn bản chứng minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 726,
"text": "tài liệu phục vụ tính toán khung giá bán buôn điện điều chỉnh gồm: - Tờ trình về việc xây dựng khung giá bán buôn điện điều chỉnh năm N."
}
],
"id": "24357",
"is_impossible": false,
"question": "Tài liệu phục vụ tính toán khung giá bán buôn điện điều chỉnh gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Tài liệu phục vụ tính toán khung giá bán buôn điện điều chỉnh gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 6 Nghị định này, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có trách nhiệm: 1. Bảo đảm hình ảnh phù hợp lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) và văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam. 2. Không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng. Như vậy, hộ kinh doanh kinh doanh dịch vụ karaoke không được hoạt động vào khung giờ từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 468,
"text": "hộ kinh doanh kinh doanh dịch vụ karaoke không được hoạt động vào khung giờ từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng."
}
],
"id": "24358",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ kinh doanh kinh doanh dịch vụ karaoke không được hoạt động vào khung giờ nào?"
}
]
}
],
"title": "Hộ kinh doanh kinh doanh dịch vụ karaoke không được hoạt động vào khung giờ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định 54/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 148/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 16. Thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh 1. Cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh khi doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc một trong các trường hợp sau: a) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; b) Vi phạm điều kiện kinh doanh gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản; c) Được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh nhưng không kinh doanh trong 12 tháng liên tục; d) Không tạm dừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; đ) Hết thời hạn tạm dừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh mà không khắc phục hoặc khắc phục không đầy đủ các vi phạm; e) Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm dừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh, mà tái phạm các hành vi vi phạm đã nêu tại văn bản yêu cầu tạm dừng kinh doanh. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh phải nộp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh đã cấp cho cơ quan ban hành Quyết định thu hồi. 3. Cơ quan ban hành Quyết định thu hồi phải đăng tải thông tin về việc thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh trên trang Thông tin điện tử của cơ quan. Như vậy, hộ kinh doanh đã được cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke nhưng không kinh doanh trong thời gian 12 tháng liên tục thì sẽ bị thu hồi giấy phép đã cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1473,
"text": "hộ kinh doanh đã được cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke nhưng không kinh doanh trong thời gian 12 tháng liên tục thì sẽ bị thu hồi giấy phép đã cấp."
}
],
"id": "24359",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ kinh doanh được cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke nhưng không kinh doanh bao lâu thì bị thu hồi giấy phép?"
}
]
}
],
"title": "Hộ kinh doanh được cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke nhưng không kinh doanh bao lâu thì bị thu hồi giấy phép?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 6 và khoản 11 Điều 12 Nghị định 134/2013/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP về vi phạm các quy định về sử dụng điện, trong đó: - Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người cho thuê nhà thu tiền điện của người thuê nhà cao hơn giá quy định trong trường hợp mua điện theo giá bán lẻ điện để phục vụ mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. - Biện pháp khắc phục hậu quả: + Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt. + Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định vào ngân sách nhà nước. Như vậy, chủ nhà trọ việc chủ nhà trọ tự ý tăng giá điện so với quy định có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, chủ nhà trọ còn có thể phải nộp lại số tiền thu lợi bất chính để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt. Trong trường hợp chủ nhà trọ vẫn tiếp tục vi phạm thì người thuê trọ có quyền làm đơn ra các cơ quan chức năng có thẩm quyền để yêu cầu xử lý theo đúng quy định của pháp luật. Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. (Căn cứ Điều 3 Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 785,
"text": "chủ nhà trọ việc chủ nhà trọ tự ý tăng giá điện so với quy định có thể bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "24360",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ nhà trọ tự ý tăng giá tiền điện của người thuê trọ có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ nhà trọ tự ý tăng giá tiền điện của người thuê trọ có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Black Friday là tên gọi không chính thức cho ngày thứ sáu sau Lễ Tạ Ơn (ngày Lễ Tạ Ơn rơi vào ngày Thứ Năm lần thứ 4 trong tháng 11 ở Hoa Kỳ, cho nên Black Friday rơi vào khoảng ngày 23-29 tháng 11) và được coi là ngày mở hàng cho mùa mua sắm Giáng sinh của Mỹ kể từ năm 1952, mặc dù thuật ngữ Black Friday đã không được sử dụng rộng rãi cho đến những thập kỷ gần đây. Black Friday bắt nguồn từ sự kiện tắc nghẽn giao thông xảy ra vào ngày thứ sáu sau Lễ Tạ Ơn năm 1965 ở Philadelphia, khi hàng trăm nghìn người Mỹ chen chúc nhau ở các con phố, vỉa hè đi mua sắm để sửa soạn cho Lễ Noel sắp đến, theo truyền thống được xem là ngày bắt đầu mùa mua sắm Giáng sinh, tương tự như Boxing Day ở nhiều quốc gia Khối thịnh vượng chung. Vậy, Black Friday là sự kiện diễn ra vào tháng mấy Theo Lịch Vạn niên, ngày 29 tháng 11 năm 2024 là ngày 29 tháng 10 âm lịch và là ngày Thứ sáu. Như vậy, Black Friday 2024 rơi vào ngày 29 tháng 11 năm 2024 tức là ngày 29 tháng 10 âm lịch và là ngày Thứ sáu và đây là ngày mua sắm lớn nhất trong năm, với vô số ưu đãi hấp dẫn từ các cửa hàng, thương hiệu và nền tảng thương mại điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 882,
"text": "Black Friday 2024 rơi vào ngày 29 tháng 11 năm 2024 tức là ngày 29 tháng 10 âm lịch và là ngày Thứ sáu và đây là ngày mua sắm lớn nhất trong năm, với vô số ưu đãi hấp dẫn từ các cửa hàng, thương hiệu và nền tảng thương mại điện tử."
}
],
"id": "24361",
"is_impossible": false,
"question": "Black Friday bắt nguồn từ sự kiện gì? Black Friday 2024 là sự kiện diễn ra vào tháng mấy?"
}
]
}
],
"title": "Black Friday bắt nguồn từ sự kiện gì? Black Friday 2024 là sự kiện diễn ra vào tháng mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 75/2013/TT-BTC quy định đối tượng tham gia dự thưởng xổ số phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định sau: Điều 14. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số 1. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định sau: a) Là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam; b) Phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên; c) Không phải là người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Quyền của khách hàng tham gia dự thưởng xổ số a) Được công ty xổ số kiến thiết trả thưởng đầy đủ giá trị của các giải thưởng khi trúng thưởng theo quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 Thông tư này; b) Được yêu cầu công ty xổ số kiến thiết giữ bí mật về thông tin trúng thưởng và nhận thưởng; c) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 Thông tư này. 3. Trách nhiệm của khách hàng tham gia dự thưởng xổ số a) Tuân thủ Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 và các quy định có liên quan tại Thông tư này; b) Bảo quản tờ vé xổ số đã mua để tham gia dự thưởng xổ số theo đúng quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 Thông tư này và quy chế tham gia dự thưởng do công ty xổ số kiến thiết quy định; c) Khi trúng thưởng khách hàng phải xuất trình vé trúng thưởng và các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng tham gia dự thưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này để làm thủ tục lĩnh thưởng theo quy định tại Thông tư này; d) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Như vậy, theo quy định hiện hành, cá nhân muốn tham gia dự thưởng Jackpot phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 75/2013/TT-BTC, trong đó có điều kiện bắt buộc để tham gia dự thưởng xổ số là người chơi phải đạt độ tuổi tối thiểu 18 tuổi. Đồng nghĩa với việc người chưa đủ 18 tuổi sẽ không đủ điều kiện được tham gia dự thưởng Jackpot.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1675,
"text": "theo quy định hiện hành, cá nhân muốn tham gia dự thưởng Jackpot phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 75/2013/TT-BTC, trong đó có điều kiện bắt buộc để tham gia dự thưởng xổ số là người chơi phải đạt độ tuổi tối thiểu 18 tuổi."
}
],
"id": "24362",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân chưa đủ 18 tuổi có được tham gia dự thưởng Jackpot hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân chưa đủ 18 tuổi có được tham gia dự thưởng Jackpot hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 07/11/2024, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban Thông tư 23/2024/TT-BCT quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương. Căn cứ Điều 3 Thông tư 23/2024/TT-BCT quy định cụ thể như sau: Điều 3. Danh mục vật liệu nổ công nghiệp và Danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam 1. Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam (sau đây viết tắt là Danh mục vật liệu nổ công nghiệp), bao gồm: a) Thuốc nổ công nghiệp, phụ kiện nổ công nghiệp, thuốc nổ mạnh quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Vật liệu nổ công nghiệp phục vụ thăm dò, khai thác dầu khí được thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; c) Vật liệu nổ công nghiệp đã được công nhận kết quả đăng ký theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. 2. Danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam (sau đây viết tắt là Danh mục tiền chất thuốc nổ) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam từ 01/01/2025 gồm: (1) Thuốc nổ công nghiệp, phụ kiện nổ công nghiệp, thuốc nổ mạnh quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 23/2024/TT-BCT (2) Vật liệu nổ công nghiệp phục vụ thăm dò, khai thác dầu khí được thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007; (3) Vật liệu nổ công nghiệp đã được công nhận kết quả đăng ký theo quy định tại Điều 7 Thông tư 23/2024/TT-BCT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1100,
"text": "danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam từ 01/01/2025 gồm: (1) Thuốc nổ công nghiệp, phụ kiện nổ công nghiệp, thuốc nổ mạnh quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 23/2024/TT-BCT (2) Vật liệu nổ công nghiệp phục vụ thăm dò, khai thác dầu khí được thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007; (3) Vật liệu nổ công nghiệp đã được công nhận kết quả đăng ký theo quy định tại Điều 7 Thông tư 23/2024/TT-BCT."
}
],
"id": "24363",
"is_impossible": false,
"question": "Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh từ 1/1/2025?"
}
]
}
],
"title": "Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh từ 1/1/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 23/2024/TT-BCT quy định nội dung quản lý Cơ sở dữ liệu: Điều 10. Nội dung quản lý Cơ sở dữ liệu 1. Xây dựng quy trình nghiệp vụ thực hiện việc quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu. 2. Quản lý, lưu trữ Cơ sở dữ liệu bảo đảm an toàn về thông tin, dữ liệu trên đường truyền. 3. Phân quyền và quản lý tài khoản đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý. 4. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu. Như vậy, 04 nội dung quản lý Cơ sở dữ liệu về vật liệu nổ công nghiệp từ 1/1/2025 gồm: - Xây dựng quy trình nghiệp vụ thực hiện việc quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu. - Quản lý, lưu trữ Cơ sở dữ liệu bảo đảm an toàn về thông tin, dữ liệu trên đường truyền. - Phân quyền và quản lý tài khoản đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý. - Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 519,
"text": "04 nội dung quản lý Cơ sở dữ liệu về vật liệu nổ công nghiệp từ 1/1/2025 gồm: - Xây dựng quy trình nghiệp vụ thực hiện việc quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu."
}
],
"id": "24364",
"is_impossible": false,
"question": "04 nội dung quản lý Cơ sở dữ liệu về vật liệu nổ công nghiệp từ 1/1/2025?"
}
]
}
],
"title": "04 nội dung quản lý Cơ sở dữ liệu về vật liệu nổ công nghiệp từ 1/1/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Luật Cạnh tranh 2018 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi của doanh nghiệp trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác. Như vậy, cạnh tranh không lành mạnh là những hành vi của doanh nghiệp trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chi, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 418,
"text": "cạnh tranh không lành mạnh là những hành vi của doanh nghiệp trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chi, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác."
}
],
"id": "24365",
"is_impossible": false,
"question": "Khái niệm cạnh tranh không lành mạnh là gì? Ví dụ về cạnh tranh không lành mạnh?"
}
]
}
],
"title": "Khái niệm cạnh tranh không lành mạnh là gì? Ví dụ về cạnh tranh không lành mạnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 17 Thông tư 23/2024/TT-BCT quy định về báo cáo định kỳ, đột xuất như sau: Điều 17. Báo cáo định kỳ, đột xuất 4. Tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ báo cáo đột xuất với cơ quan có thẩm quyền trong các trường hợp sau: a) Báo cáo Công an cấp huyện và Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tiến hành hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện: Xảy ra xâm nhập trái phép khu vực tồn trữ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, mất cắp, thất thoát hoặc xảy ra tai nạn, sự cố trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; b) Báo cáo Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tiến hành hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong thời hạn 48 giờ kể từ khi chấm dứt hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; c) Thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; d) Nội dung báo cáo đột xuất theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, doanh nghiệp quản lý, sử dụng tiền chất thuốc nổ báo cáo đột xuất với cơ quan có thẩm quyền trong các trường hợp sau đây: - Báo cáo Công an cấp huyện và Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tiến hành hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện: Xảy ra xâm nhập trái phép khu vực tồn trữ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, mất cắp, thất thoát hoặc xảy ra tai nạn, sự cố trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; - Báo cáo Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tiến hành hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong thời hạn 48 giờ kể từ khi chấm dứt hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; - Nội dung báo cáo đột xuất theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 23/2024/TT-BCT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1069,
"text": "doanh nghiệp quản lý, sử dụng tiền chất thuốc nổ báo cáo đột xuất với cơ quan có thẩm quyền trong các trường hợp sau đây: - Báo cáo Công an cấp huyện và Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tiến hành hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện: Xảy ra xâm nhập trái phép khu vực tồn trữ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, mất cắp, thất thoát hoặc xảy ra tai nạn, sự cố trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; - Báo cáo Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tiến hành hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong thời hạn 48 giờ kể từ khi chấm dứt hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; - Thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; - Nội dung báo cáo đột xuất theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 23/2024/TT-BCT."
}
],
"id": "24366",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp quản lý, sử dụng tiền chất thuốc nổ báo cáo đột xuất với cơ quan có thẩm quyền trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp quản lý, sử dụng tiền chất thuốc nổ báo cáo đột xuất với cơ quan có thẩm quyền trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 23/2024/TT-BCT quy định cụ thể như sau: Điều 8. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ 1. Cơ sở dữ liệu về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (sau đây viết tắt là Cơ sở dữ liệu) do Bộ Công Thương xây dựng, quản lý. Như vậy, nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu về tiền chất thuốc nổ như sau: - Cơ sở dữ liệu về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (sau đây viết tắt là Cơ sở dữ liệu) do Bộ Công Thương xây dựng, quản lý. - Việc cập nhật Cơ sở dữ liệu phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, kịp thời và hiệu quả. - Việc khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu phải đúng quy định của pháp luật, đúng mục đích, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, bí mật nhà nước, giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội. - Bảo đảm quyền của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được tiếp cận, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu phù hợp với quy định của pháp luật. - Bảo đảm kinh phí duy trì và nâng cấp, phát triển Cơ sở dữ liệu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 330,
"text": "nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu về tiền chất thuốc nổ như sau: - Cơ sở dữ liệu về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (sau đây viết tắt là Cơ sở dữ liệu) do Bộ Công Thương xây dựng, quản lý."
}
],
"id": "24367",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu về tiền chất thuốc nổ cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu về tiền chất thuốc nổ cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết c Tiểu mục 2 Mục 3 Quyết định 245/QĐ-TTg năm 2014 quy định như sau: III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 2. Định hướng đến năm 2030: a) Là vùng có trình độ phát triển khá cao, khoa học - công nghệ sẽ trả thành một trong những động lực chính trong phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong vùng, tổ chức xã hội với trình độ tiên tiến. Đến năm 2030, dự kiến GDP bình quân đầu người của vùng đạt khoảng 9.300 USD, tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế gần 90%, nông nghiệp sinh thái, công nghệ cao. Môi trường đầu tư đạt chuẩn quốc gia và khu vực (thông thoáng, minh bạch, thân thiện, an ninh, an toàn). b) Mạng lưới kết cấu hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại. Các trục cao tốc đối ngoại và nội vùng (Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ - Cà Mau, Chơn Thành - Rạch Giá, Sóc Trăng - Cần Thơ - Châu Đốc, Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu) được hoàn thành. Hạ tầng thông tin và truyền thông, mạng lưới cấp điện, cấp nước, thoát nước được xây dựng đồng bộ. Hệ thống các cơ sở văn hoá, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế và thể dục - thể thao ở mức cao so với cả nước; kinh tế phát triển năng động và hiệu quả với cơ cấu kinh tế phù hợp và năng động. c) Hình thành hệ thống đô thị hiện đại, phân bố hợp lý tại các tiểu vùng. Các đô thị lớn như Cần Thơ, Phú Quốc và một số Thành phố khác trở thành các trung tâm dịch vụ, du lịch, giao thương lớn của vùng, cả nước và khu vực, trong đó trọng tâm phát triển Phú Quốc và Năm Căn trở thành Khu du lịch quốc gia. Quy mô dân số của vùng đến năm 2030 khoảng 7,8 - 8,0 triệu người, trong đó dân số đô thị khoảng 4,7 - 4,8 triệu người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 60-61%. Như vậy, dự kiến quy mô dân số toàn vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030 đạt khoảng 7,8 - 8,0 triệu người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1647,
"text": "dự kiến quy mô dân số toàn vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030 đạt khoảng 7,8 - 8,0 triệu người."
}
],
"id": "24368",
"is_impossible": false,
"question": "Dự kiến quy mô dân số của vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030 bao nhiêu triệu người?"
}
]
}
],
"title": "Dự kiến quy mô dân số của vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030 bao nhiêu triệu người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Black Friday 2024 diễn ra vào ngày thứ 6 ngày 29 tháng 11 theo lịch dương vì ngày lễ Tạ Ơn sẽ diễn ra vào ngày 28/11/2024. Hằng năm, ngày Black Friday sẽ diễn ra vào ngày thứ 6 đầu tiên sau Lễ Tạ Ơn (diễn ra vào ngày thứ 5 tuần thứ 4 của tháng 11) nên có thể nói Thứ 6 đen tối là ngày kế tiếp của Lễ Tạ Ơn. Trong ngày Black Friday 2024 hàng loạt món đồ thuộc đủ mọi lĩnh vực sẽ được treo biển giảm giá theo đúng nghĩa và người mua có thể mua được những món đồ cần thiết với mức giá rẻ vào thời điểm này sẽ có lợi nhất cho người dùng. Theo Lịch Vạn niên, ngày 29 tháng 11 năm 2024 là ngày 29/10 âm lịch và là ngày Thứ sáu. arrow_forward_iosĐọc thêm HÔM NAY: Thứ hai, ngày 25/11/2024 (Dương lịch) Như vậy, Black Friday ngày hội mua sắm lớn nhất năm, rơi vào thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2024. Tính tới thời điểm hiện tại đếm ngược còn 04 ngày nữa đến đến Black Friday 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 704,
"text": "Black Friday ngày hội mua sắm lớn nhất năm, rơi vào thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2024."
}
],
"id": "24369",
"is_impossible": false,
"question": "Black Friday là sự kiện diễn ra vào tháng mấy dương lịch? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Black Friday 2024?"
}
]
}
],
"title": "Black Friday là sự kiện diễn ra vào tháng mấy dương lịch? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Black Friday 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 3 Điều 33 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm về khuyến mại như sau: Điều 33. Hành vi vi phạm về khuyến mại 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: d) Khuyến mại không trung thực hoặc gây nhầm lẫn về hàng hóa, dịch vụ để lừa dối khách hàng; đ) Khuyến mại để tiêu thụ hàng hóa không bảo đảm chất lượng theo quy định; Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 4. Mức phạt tiền: b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 68, Điều 70, khoản 6, 7, 8, 9 Điều 73 và khoản 6, 7, 8 Điều 77 của Nghị định này. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân. Như vậy, lợi dụng sale Black Friday 2024 khuyến mại không trung thực về hàng hóa, dịch vụ để lừa dối khách hàng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể là: - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1101,
"text": "lợi dụng sale Black Friday 2024 khuyến mại không trung thực về hàng hóa, dịch vụ để lừa dối khách hàng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể là: - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "24370",
"is_impossible": false,
"question": "Lợi dụng sale Black Friday 2024 khuyến mại không trung thực về hàng hóa, dịch vụ để lừa dối khách hàng bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Lợi dụng sale Black Friday 2024 khuyến mại không trung thực về hàng hóa, dịch vụ để lừa dối khách hàng bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày Thứ Sáu Đen Tối hay Black Friday là một ngày mua sắm lớn nhất trong năm, thường diễn ra vào ngày thứ Sáu sau Lễ Tạ Ơn (tháng 11). Vào ngày này, các cửa hàng sẽ tung ra vô số chương trình khuyến mãi, giảm giá cực lớn để thu hút khách hàng. Thông thường, các chương trình khuyến mãi của Black Friday ( ngày Thứ Sáu Đen Tối) chỉ kéo dài trong một ngày duy nhất. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nhiều cửa hàng đã bắt đầu kéo dài thời gian giảm giá. Mỗi cửa hàng sẽ có chính sách khuyến mãi riêng, với thời gian và mức độ giảm giá khác nhau vào ngày Thứ Sáu Đen Tối (Black Friday) Black Friday 2024 sẽ diễn ra vào Thứ 6 ngày 29/11/2024. Tại Điều 3 Nghị định 81/2018/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc thực hiện khuyến mại như sau: Điều 3. Nguyên tắc thực hiện khuyến mại 1. Chương trình khuyến mại phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công khai, minh bạch và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của các thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác. 2. Thương nhân thực hiện Chương trình khuyến mại phải bảo đảm những điều kiện thuận lợi cho khách hàng trúng thưởng nhận giải thưởng và có nghĩa vụ giải quyết các khiếu nại (nếu có) liên quan đến chương trình khuyến mại. 3. Thương nhân thực hiện khuyến mại có trách nhiệm bảo đảm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại. 4. Việc thực hiện khuyến mại phải đảm bảo: a) Không đưa ra điều kiện để khách hàng được hưởng khuyến mại là phải từ bỏ, từ chối hoặc đổi hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức khác; b) Không có sự so sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác. 5. Không được sử dụng kết quả xổ số để làm kết quả xác định trúng thưởng, làm căn cứ để tặng, thưởng trong các chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 9 Điều 92 Luật thương mại. Như vậy, việc thực hiện khuyến mại ngày Black Friday 2024 phải đảm bảo quy định sau: - Không đưa ra điều kiện để khách hàng được hưởng khuyến mại là phải từ bỏ, từ chối hoặc đổi hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức khác; - Không có sự so sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1872,
"text": "việc thực hiện khuyến mại ngày Black Friday 2024 phải đảm bảo quy định sau: - Không đưa ra điều kiện để khách hàng được hưởng khuyến mại là phải từ bỏ, từ chối hoặc đổi hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức khác; - Không có sự so sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác."
}
],
"id": "24371",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày thứ sáu đen tối là gì? Black Friday kéo dài bao lâu? Việc thực hiện khuyến mại ngày Black Friday phải đảm bảo quy định gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngày thứ sáu đen tối là gì? Black Friday kéo dài bao lâu? Việc thực hiện khuyến mại ngày Black Friday phải đảm bảo quy định gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 81/2018/NĐ-CP có quy định về hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại như sau: Điều 5. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại thực hiện theo quy định của Luật thương mại và các quy định cụ thể sau: 1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc) dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật. 2. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc), hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ bị cấm khuyến mại khác theo quy định của pháp luật. 3. Tiền có thể được sử dụng như hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại trừ các trường hợp khuyến mại theo quy định tại các Điều 8, Điều 10, Điều 11 Nghị định này. Như vậy, hàng hóa, dịch vụ khuyến mại không bao gồm những loại hàng hóa, dịch vụ sau: - Rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc) - Dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1329,
"text": "hàng hóa, dịch vụ khuyến mại không bao gồm những loại hàng hóa, dịch vụ sau: - Rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc) - Dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "24372",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại không bao gồm những loại hàng hóa, dịch vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại không bao gồm những loại hàng hóa, dịch vụ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "(1) Bảng giá điện sinh hoạt 2024 Căn cứ Quyết định 2699/QĐ-BCT năm 2024 quy định về giá bán điện. Theo đó, giá bán lẻ điện bình quân là 2.103,1159 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) từ ngày 11/10/2024. Tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2699/QĐ-BCT năm 2024 có quy định bảng giá bán lẻ điện sinh hoạt áp dụng từ ngày 11/10/2024 như sau: So với mức giá cũ có sự thay đổi như sau: (2) Cách tính tiền điện 2024 Cách 1: Công thức tính tiền điện theo mức bậc thang Công thức tính mức bậc thang: Mti = (Mqi: T) x N x n Mti là mức bậc thang tiền điện của hộ gia đình (kWh). Mqi là mức bậc thang thứ i theo quy định (kWh). T là số ngày của tháng trước liền kề (ngày). N là số ngày tính tiền (ngày). n là số hộ dùng chung. Sau khi tính ra được mức bậc thang, lấy mức bậc thang này nhân với giá điện sinh hoạt hoặc giá điện kinh doanh tương ứng sẽ ra tổng số tiền điện phải thanh toán. Sau khi đã xác định được mức bậc thang, công thức tính tiền điện như sau: Ví dụ: Tháng 11/2024 sử dụng hết 250 số điện thì 50 số điện đầu sẽ được tính với mức giá 1.893 đồng/kWh; 50 đồng/kWh tiếp theo sẽ được tính với mức giá 1.956 đồng/kWh; 100 số điện tiếp theo sẽ được tính với mức giá 2.271 đồng/kWh và 50 số điện cuối cùng sẽ được tính với mức giá 2.860 đồng/kWh. Tiền điện bậc 1 (50 số) = 50 x 1.893 = 94.650 đồng Tiền điện bậc 2 (50 số) = 50 x 1.956 = 97.800 đồng Tiền điện bậc 3 (100 số) = 100 x 2.271 = 227.100 đồng Tiền điện bậc 4 (50 số) = 50 x 2.860 = 143.000 đồng Tổng tiền điện = (Tiền điện bậc 1 + Tiền điện bậc 2 + Tiền điện bậc 3 + Tiền điện bậc 4) x 108% (8% thuế VAT) = (90.300 + 93.300 + 216.700 + 136.450) x 108% = 562.55 đồng. Như vậy, tổng tiền điện trong tháng này cần phải trả là: 562.55 đồng. Cách 2: Sử dụng công cụ tính tiền điện của Tập đoạn điện lực Việt Nam: https://www.evn.com.vn/c3/calc/Cong-cu-tinh-hoa-don-tien-dien-9-172.aspx Cách sử dụng công cụ tính tiền điện online cần nhập đầy đủ thông tin: - Từ ngày - đến ngày: Điền thông tin chu kỳ hóa đơn tiền điện theo tháng mà bạn cần tính. - Tổng điện năng tiêu thụ (kWh): Nhập tổng điện năng tiêu thụ trong tháng - Số hộ dùng điện (hộ): Điền số hộ dùng điện (Ví dụ: 1 hộ, 2 hộ ). Sau khi nhập đầy đủ thông tin nhấn Tính toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1651,
"text": "tổng tiền điện trong tháng này cần phải trả là: 562."
}
],
"id": "24373",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính tiền điện sinh hoạt mới nhất năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính tiền điện sinh hoạt mới nhất năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke như sau: Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 6 Nghị định này, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có trách nhiệm: 1. Bảo đảm hình ảnh phù hợp lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) và văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam. 2. Không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng. Như vậy, theo quy định, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ karaoke có trách nhiệm không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 537,
"text": "theo quy định, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ karaoke có trách nhiệm không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng."
}
],
"id": "24374",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ karaoke có được hoạt động từ 0 giờ đến 08 giờ không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ karaoke có được hoạt động từ 0 giờ đến 08 giờ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 148/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke như sau: Điều 4. Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke 1. Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.”. 3. Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ. 4. Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ). Như vậy, điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke từ ngày 12/11/2024 là: - Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. - Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP và Nghị định 56/2023/NĐ-CP - Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ. - Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1158,
"text": "điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke từ ngày 12/11/2024 là: - Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "24375",
"is_impossible": false,
"question": "Để được kinh doanh dịch vụ karaoke cần phải đáp ứng những điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Để được kinh doanh dịch vụ karaoke cần phải đáp ứng những điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "1. Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành thẩm định sản phẩm quảng cáo theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau: c) Có ý kiến khác nhau về nội dung sản phẩm quảng cáo giữa cơ quan quản lý nhà nước với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, tổ chức, cá nhân yêu cầu Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành thẩm định sản phẩm quảng cáo trong trường hợp như sau: - Có ý kiến khác nhau về nội dung sản phẩm quảng cáo giữa cơ quan quản lý nhà nước với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 376,
"text": "tổ chức, cá nhân yêu cầu Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành thẩm định sản phẩm quảng cáo trong trường hợp như sau: - Có ý kiến khác nhau về nội dung sản phẩm quảng cáo giữa cơ quan quản lý nhà nước với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "24376",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân yêu cầu Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành thẩm định sản phẩm quảng cáo trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân yêu cầu Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành thẩm định sản phẩm quảng cáo trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 148/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke như sau: Điều 4. Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke 1. Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.”. 3. Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ. 4. Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ). Như vậy, điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke từ ngày 12/11/2024 là: - Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. % buffered 00:00 01:01 Play - Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP và Nghị định số 56/2023/NĐ-CP - Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ. - Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1158,
"text": "điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke từ ngày 12/11/2024 là: - Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "24377",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke từ ngày 12/11/2024 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke từ ngày 12/11/2024 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh như sau: Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). 2. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 427,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự."
}
],
"id": "24378",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Phụ lục A TCVN 7054:2014 quy định đơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm như sau: Đơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm là gam hoặc kilogam. Trên thực tế, khối lượng của vàng còn thường được đo bằng: a) Các đơn vị truyền thống Châu Âu: - Aoxơ troy (ounce troy), ký hiệu là oz t: 1 oz t = 31,1030 g - Aoxơ avoirdupois (ounce avoir), ký hiệu là oz av: 1 oz av = 28,3945 g - Pennyweight, ký hiệu là dwt: 1 dwt = 1,5550 g b) Các đơn vị truyền thống Châu Á: - Chỉ (momme): 1 chỉ = 3,75 g - Các đơn vị thứ cấp: + Lạng (tael), còn gọi là lượng hoặc cây 1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai) Trong ngành kim hoàn tại thị trường Việt Nam, vàng được tính theo các đơn vị đa dạng như chỉ, lượng hoặc cây. Bên cạnh đơn vị lượng để tính khối lượng vàng thì tại Việt Nam còn có một đơn vị tính vàng khác đó là đơn vị K. K (Karat) là thang độ để tính tuổi (hàm lượng) của vàng hiện nay. Một K tương đương 1/24 vàng nguyên chất. Theo quy định nêu trên, công thức quy đổi trọng lượng vàng như sau: 1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai) Theo đó, 10 chỉ = 100 phân, vậy tức 1 chỉ vàng sẽ bằng 10 phân vàng. Như vậy, 1 chỉ vàng sẽ bằng 10 phân vàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1166,
"text": "1 chỉ vàng sẽ bằng 10 phân vàng."
}
],
"id": "24379",
"is_impossible": false,
"question": "1 chỉ vàng bao nhiêu phân?"
}
]
}
],
"title": "1 chỉ vàng bao nhiêu phân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định này. 2. Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước. 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: a) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này. b) Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng như sau: - Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP - Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: + Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 24/2012/NĐ-CP + Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. + Thực hiện mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước và tổ chức huy động vàng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. - Ngân hàng Nhà nước cấp, thu hồi: + Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. + Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. + Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu. + Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định. + Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu và hoạt động kinh doanh vàng khác. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 910,
"text": "trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng như sau: - Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP - Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước."
}
],
"id": "24380",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định như sau: Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của hòa giải viên thương mại 1. Hòa giải viên thương mại có các quyền sau đây: a) Chấp nhận hoặc từ chối thực hiện hoạt động hòa giải thương mại; b) Từ chối cung cấp thông tin liên quan đến vụ tranh chấp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc theo quy định của pháp luật; c) Được hưởng thù lao từ việc thực hiện hoạt động hòa giải thương mại theo thỏa thuận với các bên tranh chấp; d) Các quyền khác theo quy định của Nghị định này và của pháp luật có liên quan. 2. Hòa giải viên thương mại có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử của hòa giải viên thương mại; độc lập, vô tư, khách quan, trung thực; b) Tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm pháp luật và không trái đạo đức xã hội; c) Bảo vệ bí mật thông tin về vụ tranh chấp mà mình tham gia hòa giải, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc theo quy định của pháp luật; d) Thông báo cho các bên về thẩm quyền, thù lao và chi phí trước khi tiến hành hòa giải; đ) Không được đồng thời đảm nhiệm vai trò đại diện hay tư vấn cho một trong các bên, không được đồng thời là trọng tài viên đối với cùng vụ tranh chấp đang hoặc đã tiến hành hòa giải, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Nghị định này và của pháp luật có liên quan. Như vậy, hòa giải viên thương mại được phép từ chối cung cấp thông tin liên quan đến vụ tranh chấp, ngoại trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc theo quy định của pháp luật về việc không được từ chối cung cấp thông tin liên quan đến vụ tranh chấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1424,
"text": "hòa giải viên thương mại được phép từ chối cung cấp thông tin liên quan đến vụ tranh chấp, ngoại trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc theo quy định của pháp luật về việc không được từ chối cung cấp thông tin liên quan đến vụ tranh chấp."
}
],
"id": "24381",
"is_impossible": false,
"question": "Hòa giải viên thương mại có được từ chối cung cấp thông tin liên quan đến vụ tranh chấp không?"
}
]
}
],
"title": "Hòa giải viên thương mại có được từ chối cung cấp thông tin liên quan đến vụ tranh chấp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản: Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản 1. Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật này. 2. Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh. 3. Không công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. 4. Gian lận, lừa dối, lừa đảo trong kinh doanh bất động sản. 5. Thu tiền trong bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định của Luật này; sử dụng tiền thu từ bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai trái quy định của pháp luật. Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản: - Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định - Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh. - Không công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. - Gian lận, lừa dối, lừa đảo trong kinh doanh bất động sản. - Thu tiền trong bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định của Luật này; sử dụng tiền thu từ bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai trái quy định của pháp luật. - Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. - Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. - Thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 922,
"text": "các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản: - Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định - Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh."
}
],
"id": "24382",
"is_impossible": false,
"question": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản?"
}
]
}
],
"title": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định hợp đồng trong kinh doanh bất động sản: Điều 44. Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản 1. Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm: a) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở; b) Hợp đồng thuê nhà ở; c) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú; d) Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú; đ) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp; Như vậy, các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm: - Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở - Hợp đồng thuê nhà ở - Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú - Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú - Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp - Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản - Hợp đồng cho thuê, hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản - Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án bất động sản - Hợp đồng chuyển nhượng một phần dự án bất động sản - Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở, công trình xây dựng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 115,
"text": "Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản 1."
}
],
"id": "24383",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản: Điều 12. Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản 1. Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật Kinh doanh bất động sản phải được xác lập, ký kết tuân thủ đúng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 2. Các hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản quy định tại Nghị định này bao gồm: a) Hợp đồng mua bán nhà ở, hợp đồng thuê mua nhà ở theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Hợp đồng thuê nhà ở theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; c) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng; hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; d) Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này; Như vậy, 11 hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản chuẩn pháp lý năm 2024 như sau: [1] Hợp đồng mua bán nhà ở, hợp đồng thuê mua nhà ở - Mẫu số 1a: Nội dung hợp đồng mẫu áp dụng trong mua bán căn hộ chung cư - Mẫu số 1b: Nội dung hợp đồng mẫu áp dụng trong thuê mua căn hộ chung cư - Mẫu số 1c: Nội dung hợp đồng mẫu áp dụng trong mua bán, cho thuê mua nhà ở riêng lẻ [2] Hợp đồng thuê nhà ở [3] Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng; hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú - Mẫu 3a: Nội dung hợp đồng mẫu áp dụng trong bán, cho thuê mua phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú - Mẫu 3b: Nội dung hợp đồng mẫu áp dụng trong bán, cho thuê mua công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú [4] Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú [5] Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng; hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp - Mẫu 5a: Hợp đồng mẫu áp dụng trong bán, cho thuê mua phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp - Mẫu 5b: Hợp đồng mẫu áp dụng trong bán, cho thuê mua công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp [6] Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp [7] Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản [8] Hợp đồng cho thuê, hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản [9] Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án bất động sản [10] Hợp đồng chuyển nhượng một phần dự án bất động sản [11] Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở, công trình xây dựng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 336,
"text": "2."
}
],
"id": "24384",
"is_impossible": false,
"question": "11 Hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản chuẩn pháp lý năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "11 Hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản chuẩn pháp lý năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về mở rộng khu kinh tế như sau: Điều 17. Mở rộng khu kinh tế 1. Mở rộng khu kinh tế là việc tăng quy mô diện tích của khu kinh tế đã được thành lập, trong đó khu vực mở rộng khu kinh tế có ranh giới liền kề hoặc lân cận và có thể kết nối, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật với khu kinh tế đã được thành lập trước đó để nâng cao tiềm năng phát triển, tính lan tỏa của khu kinh tế. 2. Khu kinh tế được mở rộng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định này; b) Đã đầu tư hoàn chỉnh toàn bộ hệ thống kết cấu hạ tầng khu kinh tế theo quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Có ít nhất 70% diện tích đất của các khu chức năng trong khu kinh tế đã được giao hoặc cho các tổ chức, cá nhân thuê để thực hiện dự án đầu tư. Như vậy, khu kinh tế được mở rộng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: - Các điều kiện để khu kinh tế được thành lập gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm + Phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; có trong Danh mục các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; + Có khả năng huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu kinh tế và phát triển sản xuất, kinh doanh; + Có hiệu quả kinh tế - xã hội; + Đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; + Bảo đảm quốc phòng, an ninh. - Đã đầu tư hoàn chỉnh toàn bộ hệ thống kết cấu hạ tầng khu kinh tế theo quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Có ít nhất 70% diện tích đất của các khu chức năng trong khu kinh tế đã được giao hoặc cho các tổ chức, cá nhân thuê để thực hiện dự án đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 871,
"text": "khu kinh tế được mở rộng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: - Các điều kiện để khu kinh tế được thành lập gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm + Phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; có trong Danh mục các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; + Có khả năng huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu kinh tế và phát triển sản xuất, kinh doanh; + Có hiệu quả kinh tế - xã hội; + Đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; + Bảo đảm quốc phòng, an ninh."
}
],
"id": "24385",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để khu kinh tế được mở rộng cần đáp ứng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để khu kinh tế được mở rộng cần đáp ứng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về thành lập khu kinh tế như sau: Điều 14. Thành lập khu kinh tế 1. Khu kinh tế bao gồm: khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế chuyên biệt (sau đây gọi chung là khu kinh tế). Như vậy, khu kinh tế bao gồm: - Khu kinh tế ven biển; - Khu kinh tế cửa khẩu; - Khu kinh tế chuyên biệt (sau đây gọi chung là khu kinh tế).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 264,
"text": "khu kinh tế bao gồm: - Khu kinh tế ven biển; - Khu kinh tế cửa khẩu; - Khu kinh tế chuyên biệt (sau đây gọi chung là khu kinh tế)."
}
],
"id": "24386",
"is_impossible": false,
"question": "Khu kinh tế bao gồm những loại nào?"
}
]
}
],
"title": "Khu kinh tế bao gồm những loại nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Luật kinh doanh bất động sản 2023 quy định công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh: Điều 6. Công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh 1. Trước khi đưa bất động sản, dự án bất động sản vào kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải công khai đầy đủ, trung thực và chính xác thông tin quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật này và trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. 2. Thông tin về dự án bất động sản bao gồm: a) Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư dự án bất động sản; b) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Thông tin về quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; d) Hợp đồng mẫu được sử dụng để ký kết trong giao dịch kinh doanh bất động sản theo quy định của Luật này. Theo quy định trên, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản khi đưa bất động sản, dự án bất động sản vào kinh doanh thì phải công khai đầy đủ, trung thực và chính xác thông tin về dự án bất động sản sau: - Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư dự án bất động sản arrow_forward_iosĐọc thêm - Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền - Thông tin về quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt - Hợp đồng mẫu được sử dụng để ký kết trong giao dịch kinh doanh bất động sản theo quy định Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản bắt buộc phải công khai mẫu hợp đồng trong thông tin về dự án bất động sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1659,
"text": "doanh nghiệp kinh doanh bất động sản bắt buộc phải công khai mẫu hợp đồng trong thông tin về dự án bất động sản."
}
],
"id": "24387",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải công khai mẫu hợp đồng trong thông tin về dự án bất động sản không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải công khai mẫu hợp đồng trong thông tin về dự án bất động sản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định hợp đồng trong kinh doanh bất động sản: Điều 44. Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản 1. Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm: a) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở; b) Hợp đồng thuê nhà ở; c) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú; d) Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú; đ) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp; Như vậy, các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm: - Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở - Hợp đồng thuê nhà ở - Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú - Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú - Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp - Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản - Hợp đồng cho thuê, hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản - Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án bất động sản - Hợp đồng chuyển nhượng một phần dự án bất động sản - Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở, công trình xây dựng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 115,
"text": "Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản 1."
}
],
"id": "24388",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 35/2018/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh quy định như sau: Điều 4. Căn cứ mức giá dịch vụ trông giữ xe quy định tại Điều 3 Quyết định này, các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố được quyết định mức giá cụ thể, nhưng không vượt quá mức giá tối đa được quy định tại Điều 3 Quyết định này. Đồng thời, các tổ chức, cá nhân phải thực hiện niêm yết công khai giá cụ thể tại điểm trông giữ xe và thu đúng theo giá niêm yết. Như vậy, tổ chức được phép hoạt động dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tại TPHCM bắt buộc phải niêm yết công khai giá cụ thể tại điểm trông giữ xe, đồng thời thực hiện thu đúng theo giá niêm yết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 581,
"text": "tổ chức được phép hoạt động dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tại TPHCM bắt buộc phải niêm yết công khai giá cụ thể tại điểm trông giữ xe, đồng thời thực hiện thu đúng theo giá niêm yết."
}
],
"id": "24389",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức được phép hoạt động dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tại TPHCM có cần niêm yết công khai giá cụ thể tại điểm trông giữ xe không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức được phép hoạt động dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tại TPHCM có cần niêm yết công khai giá cụ thể tại điểm trông giữ xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết 1.1 Tiểu mục 1 Mục 1 Phần 1 Đề án Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định 3434/QĐ-UBND năm 2017 tỉnh Sóc Trăng quy định như sau: I. Tổng quan về hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển kinh tế xã hội tỉnh Sóc Trăng 1. Tổng quan quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 1.1. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế chung của Việt Nam Hội nhập kinh tế quốc tế là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là nội dung trọng tâm của hội nhập quốc tế và là bộ phận quan trọng trong công cuộc đổi mới và cải cách ở Việt Nam. Quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam chính thức vào năm 1986. Đến năm 1995, Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và tham gia Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN, tham gia Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM) năm 1996 và gia nhập Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á Thái Bình Dương (APEC) năm 1998. Năm 2000, Việt Nam và Hoa Kỳ cùng ký Hiệp định thương mại song phương (BTA), đây là dấu mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập của Việt Nam. Trong giai đoạn 2000-2006, Việt Nam đã có những nỗ lực to lớn trong việc hướng tới hội nhập kinh tế. Năm 2007, Việt Nam chính thức là thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đánh dấu bước hội nhập toàn diện của Việt Nam vào kinh tế thế giới. Như vậy, Việt Nam gia nhập ASEM (Hội nghị Á - Âu) vào năm 1996.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1312,
"text": "Việt Nam gia nhập ASEM (Hội nghị Á - Âu) vào năm 1996."
}
],
"id": "24390",
"is_impossible": false,
"question": "Việt Nam gia nhập ASEM năm nào?"
}
]
}
],
"title": "Việt Nam gia nhập ASEM năm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 66. Đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm. 2. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, kèm theo thông báo phải có nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh. 3. Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh, giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 4. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và tình trạng của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh. Như vậy, doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh bắt buộc phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2155,
"text": "doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh bắt buộc phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh."
}
],
"id": "24391",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải thông báo trước cho Phòng Đăng ký kinh doanh không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải thông báo trước cho Phòng Đăng ký kinh doanh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 3 Quyết định 1874/QĐ-TTg năm 2014 quy định như sau: III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 2. Định hướng đến năm 2030: - Đến năm 2030 vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung tiếp tục là khu vực phát triển năng động với tốc độ nhanh và bền vững, chất lượng tăng trưởng ngày càng cao; là vùng có cảnh quan môi trường tốt và là trung tâm dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao của cả nước và khu vực Đông Nam Á. Có cơ cấu kinh tế hiện đại, không gian phát triển đô thị và công nghiệp gắn với biển. Các khu kinh tế Chu Lai, Dung Quất, Chân Mây - Lăng Cô và Nhơn Hội là những hạt nhân, trung tâm phát triển lớn của vùng. Thành phố Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn trở thành các trung tâm du lịch, thương mại và giao dịch quốc tế lớn của Vùng và cả nước, đảm nhận chức năng dịch vụ thương mại và trung tâm du lịch của cả khu vực Miền Trung và Tây Nguyên. - Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2021 - 2030 đạt bình quân khoảng 9% GDP bình quân đầu người vượt qua 10.000 USD/năm, gấp khoảng 2,5 lần so với năm 2020; tỷ trọng khu vực dịch vụ chiếm trên 50% trong cơ cấu GDP. Như vậy, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung dự báo đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2021 - 2030 bình quân khoảng 9% GDP bình quân đầu người vượt qua 10.000 USD/năm, gấp khoảng 2,5 lần so với năm 2020.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1078,
"text": "quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung dự báo đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2021 - 2030 bình quân khoảng 9% GDP bình quân đầu người vượt qua 10."
}
],
"id": "24392",
"is_impossible": false,
"question": "Quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm miền Trung dự báo đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2021-2030 bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm miền Trung dự báo đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2021-2030 bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Nghị định 81/2018/NĐ-CP có quy định về mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại như sau: Điều 7. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại 1. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại. 2. Trong các trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại) theo quy định tại Khoản 5 Điều 6 thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%. Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: a) Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; b) Hàng thực phẩm tươi sống; c) Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Như vậy, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại; Tuy nhiên, nếu hàng hóa, dịch vụ thuộc một trong 03 trường hợp sau thì sẽ được giảm giá trên 50% trong dịp Black Friday 2024 bao gồm: + Tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại) theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 81/2018/NĐ-CP. + Hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Lưu ý: Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: - Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; - Hàng thực phẩm tươi sống; - Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1046,
"text": "mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại; Tuy nhiên, nếu hàng hóa, dịch vụ thuộc một trong 03 trường hợp sau thì sẽ được giảm giá trên 50% trong dịp Black Friday 2024 bao gồm: + Tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại) theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 81/2018/NĐ-CP."
}
],
"id": "24393",
"is_impossible": false,
"question": "Black Friday 2024 giảm giá tối đa là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Black Friday 2024 giảm giá tối đa là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về hợp đồng trong kinh doanh bất động sản như sau: Điều 44. Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản 1. Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm: a) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở; b) Hợp đồng thuê nhà ở; c) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú; d) Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú; đ) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp; e) Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp; g) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; h) Hợp đồng cho thuê, hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; i) Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án bất động sản; k) Hợp đồng chuyển nhượng một phần dự án bất động sản; l) Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở, công trình xây dựng. 2. Các loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm: a) Hợp đồng dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; b) Hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản; c) Hợp đồng dịch vụ tư vấn bất động sản; d) Hợp đồng dịch vụ quản lý bất động sản. Như vậy, 04 loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm: - Hợp đồng dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; arrow_forward_iosĐọc thêm - Hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản; - Hợp đồng dịch vụ tư vấn bất động sản; - Hợp đồng dịch vụ quản lý bất động sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1766,
"text": "04 loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm: - Hợp đồng dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; arrow_forward_iosĐọc thêm - Hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản; - Hợp đồng dịch vụ tư vấn bất động sản; - Hợp đồng dịch vụ quản lý bất động sản."
}
],
"id": "24394",
"is_impossible": false,
"question": "04 loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản 2024?"
}
]
}
],
"title": "04 loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau: Điều 44. Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản 6. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng hoặc bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm văn bản công chứng, chứng thực có hiệu lực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. 7. Chính phủ quy định các loại hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản là thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng hoặc bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm văn bản công chứng, chứng thực có hiệu lực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 628,
"text": "thời điểm có hiệu lực của hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản là thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng hoặc bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác."
}
],
"id": "24395",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về thành lập khu kinh tế như sau: Điều 14. Thành lập khu kinh tế 1. Khu kinh tế bao gồm: khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế chuyên biệt (sau đây gọi chung là khu kinh tế). 2. Khu kinh tế được thành lập nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; có trong Danh mục các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Có khả năng huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu kinh tế và phát triển sản xuất, kinh doanh; c) Có hiệu quả kinh tế - xã hội; d) Đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; đ) Bảo đảm quốc phòng, an ninh. 3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập khu kinh tế thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 15 và Điều 16 của Nghị định này. Như vậy, khu kinh tế bao gồm: - Khu kinh tế ven biển - Khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế chuyên biệt Đồng thời, khu kinh tế được thành lập nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: - Phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; có trong Danh mục các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Có khả năng huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu kinh tế và phát triển sản xuất, kinh doanh; - Có hiệu quả kinh tế - xã hội; - Đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Bảo đảm quốc phòng, an ninh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 889,
"text": "khu kinh tế bao gồm: - Khu kinh tế ven biển - Khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế chuyên biệt Đồng thời, khu kinh tế được thành lập nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: - Phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; có trong Danh mục các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Có khả năng huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu kinh tế và phát triển sản xuất, kinh doanh; - Có hiệu quả kinh tế - xã hội; - Đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Bảo đảm quốc phòng, an ninh."
}
],
"id": "24396",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu loại khu kinh tế? Cần đáp ứng điều kiện gì để thành lập khu kinh tế 2024?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu loại khu kinh tế? Cần đáp ứng điều kiện gì để thành lập khu kinh tế 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 15. Hồ sơ thành lập khu kinh tế 1. Đề án thành lập khu kinh tế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm các nội dung sau đây: a) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu kinh tế; b) Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội, các hạn chế và lợi thế so sánh của khu vực dự kiến thành lập khu kinh tế so với các khu vực khác trên địa bàn cả nước; c) Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện thành lập khu kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định này (kèm theo các tài liệu có liên quan); d) Dự kiến phương hướng phát triển của khu kinh tế gồm: mục tiêu phát triển, quy mô diện tích, tính chất, chức năng của khu kinh tế; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực; định hướng phát triển không gian, các khu chức năng trong khu kinh tế; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế; đ) Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện; e) Thể hiện phương án thành lập khu kinh tế trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000. 2. Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập khu kinh tế. 3. Hồ sơ được lập thành 10 bộ, trong đó có ít nhất 02 bộ hồ sơ gốc (01 bộ hồ sơ gốc trình Thủ tướng Chính phủ) và 09 bộ hồ sơ nộp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này. Như vậy, đề án thành lập khu kinh tế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm các nội dung sau đây: - Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu kinh tế; - Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội, các hạn chế và lợi thế so sánh của khu vực dự kiến thành lập khu kinh tế so với các khu vực khác trên địa bàn cả nước; - Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện thành lập khu kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 35/2022/NĐ-CP (kèm theo các tài liệu có liên quan); - Dự kiến phương hướng phát triển của khu kinh tế gồm: mục tiêu phát triển, quy mô diện tích, tính chất, chức năng của khu kinh tế; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực; định hướng phát triển không gian, các khu chức năng trong khu kinh tế; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế; - Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện; - Thể hiện phương án thành lập khu kinh tế trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1398,
"text": "đề án thành lập khu kinh tế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm các nội dung sau đây: - Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu kinh tế; - Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội, các hạn chế và lợi thế so sánh của khu vực dự kiến thành lập khu kinh tế so với các khu vực khác trên địa bàn cả nước; - Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện thành lập khu kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 35/2022/NĐ-CP (kèm theo các tài liệu có liên quan); - Dự kiến phương hướng phát triển của khu kinh tế gồm: mục tiêu phát triển, quy mô diện tích, tính chất, chức năng của khu kinh tế; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực; định hướng phát triển không gian, các khu chức năng trong khu kinh tế; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế; - Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện; - Thể hiện phương án thành lập khu kinh tế trên bản đồ tỷ lệ 1:10."
}
],
"id": "24397",
"is_impossible": false,
"question": "Đề án thành lập khu kinh tế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Đề án thành lập khu kinh tế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 49 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng như sau: Điều 49. Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng 1. Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng được chuyển nhượng theo quy định của Luật này bao gồm: a) Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai; b) Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai; c) Hợp đồng thuê mua công trình xây dựng có sẵn. 2. Quy định về chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản tại Mục 2 Chương VI của Luật này không áp dụng đối với hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở xã hội. Như vậy, hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng được chuyển nhượng bao gồm: - Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai; - Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai; - Hợp đồng thuê mua công trình xây dựng có sẵn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 665,
"text": "hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng được chuyển nhượng bao gồm: - Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai; - Hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai; - Hợp đồng thuê mua công trình xây dựng có sẵn."
}
],
"id": "24398",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng được chuyển nhượng bao gồm những hợp đồng nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng được chuyển nhượng bao gồm những hợp đồng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định hợp đồng trong kinh doanh bất động sản như sau: Điều 44. Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản 5. Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân phải công chứng hoặc chứng thực. 6. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng hoặc bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm văn bản công chứng, chứng thực có hiệu lực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. 7. Chính phủ quy định các loại hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng kinh doanh bất động sản là thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng hoặc bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm văn bản công chứng, chứng thực có hiệu lực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 849,
"text": "theo quy định, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng kinh doanh bất động sản là thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng hoặc bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác."
}
],
"id": "24399",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng kinh doanh bất động sản là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng kinh doanh bất động sản là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 23 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về nguyên tắc kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai: Điều 23. Nguyên tắc kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai 4. Chủ đầu tư dự án bất động sản có trách nhiệm sau đây: a) Trách nhiệm quy định tại Điều 17 của Luật này; b) Sử dụng tiền đã thu từ bên mua, thuê mua để đầu tư xây dựng dự án, nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đã được bán, cho thuê mua đúng mục đích sử dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết; tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; c) Cung cấp công khai thông tin về tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên mua, thuê mua theo hợp đồng mua bán, thuê mua đã ký kết hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. Cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, thông tin về bất động sản đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật này cho sàn giao dịch bất động sản trong trường hợp lựa chọn phân phối sản phẩm thông qua sàn giao dịch bất động sản; d) Không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác ký hợp đồng đặt cọc, hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai. Như vậy, theo quy định nêu trên, chủ đầu tư dự án bất động sản không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác ký hợp đồng đặt cọc mua nhà ở hình thành trong tương lai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1350,
"text": "theo quy định nêu trên, chủ đầu tư dự án bất động sản không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác ký hợp đồng đặt cọc mua nhà ở hình thành trong tương lai."
}
],
"id": "24400",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ đầu tư được ủy quyền ký hợp đồng đặt cọc mua nhà ở hình thành trong tương lai không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ đầu tư được ủy quyền ký hợp đồng đặt cọc mua nhà ở hình thành trong tương lai không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.