version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 5 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về nhà ở hình thành trong tương lai như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 5. Nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là nhà ở, công trình xây dựng đang trong quá trình đầu tư xây dựng hoặc chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đồng thời, tại Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định về các loại bất động sản được phép đưa vào kinh doanh bao gồm: Điều 5. Các loại bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh 1. Nhà ở có sẵn và nhà ở hình thành trong tương lai. 2. Công trình xây dựng có sẵn, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, bao gồm công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp. 3. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản. 5. Dự án bất động sản. 6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này. Như vậy, nhà ở hình thành trong tương lai thuộc loại bất động sản được phép đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1133,
"text": "nhà ở hình thành trong tương lai thuộc loại bất động sản được phép đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản."
}
],
"id": "24401",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà ở hình thành trong tương lai có được đưa vào kinh doanh không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà ở hình thành trong tương lai có được đưa vào kinh doanh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 81/2018/NĐ-CP có quy định về hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại như sau: Điều 5. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại thực hiện theo quy định của Luật thương mại và các quy định cụ thể sau: 1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc) dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật. 2. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc), hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ bị cấm khuyến mại khác theo quy định của pháp luật. 3. Tiền có thể được sử dụng như hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại trừ các trường hợp khuyến mại theo quy định tại các Điều 8, Điều 10, Điều 11 Nghị định này. Như vậy, hàng hóa dịch vụ không được khuyến mại, dùng để khuyến mại vào dịp Black Friday 2024 là: - Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm: + Rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc) + Dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa + Dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật. - Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại không bao gồm: + Rượu, xổ số, thuốc lá, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc), + Hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ bị cấm khuyến mại khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1329,
"text": "hàng hóa dịch vụ không được khuyến mại, dùng để khuyến mại vào dịp Black Friday 2024 là: - Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm: + Rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc) + Dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa + Dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "24402",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa, dịch vụ nào không được khuyến mại, dùng để khuyến mại vào dịp Black Friday 2024?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa, dịch vụ nào không được khuyến mại, dùng để khuyến mại vào dịp Black Friday 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có nêu cụ thể nư sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Nhà ở, công trình xây dựng có sẵn là nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc xây dựng và đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đồng thời, tại Điều 12 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định cụ thể: Điều 12. Nhà ở, công trình xây dựng có sẵn được đưa vào kinh doanh 1. Các loại nhà ở có sẵn, trừ các loại nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của Luật Nhà ở. 2. Các loại công trình xây dựng có sẵn quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này. 3. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có sẵn quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật này. Như vậy, nhà ở, công trình xây dựng có sẵn được đưa vào kinh doanh bao gồm: - Các loại nhà ở có sẵn, trừ các loại nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của Luật Nhà ở 2023. - Các loại công trình xây dựng có sẵn bao gồm công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp. - Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có sẵn có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 761,
"text": "nhà ở, công trình xây dựng có sẵn được đưa vào kinh doanh bao gồm: - Các loại nhà ở có sẵn, trừ các loại nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của Luật Nhà ở 2023."
}
],
"id": "24403",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà ở, công trình xây dựng có sẵn nào được đưa vào kinh doanh?"
}
]
}
],
"title": "Nhà ở, công trình xây dựng có sẵn nào được đưa vào kinh doanh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết c Tiểu mục 1 Mục 3 Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định 165/QĐ-TTg năm 2023 quy định như sau: III. NHIỆM VỤ 1. Về tái cơ cấu ngành công nghiệp c) Cơ cấu lại không gian phát triển công nghiệp của các vùng, địa phương đảm bảo tính chuyên môn hóa cao, phát huy tốt nhất các lợi thế của mỗi vùng, địa phương về kết cấu hạ tầng, điều kiện tự nhiên, vị trí địa kinh tế - chính trị, nguồn nhân lực. Tăng cường tính liên kết nội vùng và liên vùng để tạo lập không gian phát triển mới đối với các ngành công nghiệp và tham gia có hiệu quả vào các chuỗi giá trị trong nước, khu vực và toàn cầu. - Cơ cấu lại các khu kinh tế, khu công nghiệp theo hướng bền vững, sinh thái gắn với hình thành các cụm liên kết ngành công nghiệp, các mạng sản xuất, chuỗi giá trị công nghiệp có tính đến lợi thế so sánh của từng địa bàn, vùng theo hướng tăng cường hỗ trợ và kết nối các chuỗi cung ứng trong nước nhằm thúc đẩy sự hội nhập của Việt Nam vào các chuỗi giá trị toàn cầu hiệu quả hơn. Cụ thể: + Vùng trung du và miền núi phía Bắc: Phát huy các lợi thế về tài nguyên khoáng sản và phát triển hiệu quả các cơ sở khai thác gắn với chế biến sâu các loại khoáng sản. Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, sản xuất phân bón và hóa chất. + Vùng đồng bằng sông Hồng: Tập trung phát triển một số ngành sản xuất công nghiệp hiện đại, công nghệ cao, công nghiệp điện tử, sản xuất ô tô, công nghiệp hỗ trợ. Như vậy, về tái cơ cấu ngành công nghiệp, vùng đồng bằng sông Hồng cần tập trung phát triển một số ngành sản xuất công nghiệp hiện đại, công nghệ cao, công nghiệp điện tử, sản xuất ô tô, công nghiệp hỗ trợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1462,
"text": "về tái cơ cấu ngành công nghiệp, vùng đồng bằng sông Hồng cần tập trung phát triển một số ngành sản xuất công nghiệp hiện đại, công nghệ cao, công nghiệp điện tử, sản xuất ô tô, công nghiệp hỗ trợ."
}
],
"id": "24404",
"is_impossible": false,
"question": "Vùng đồng bằng sông Hồng cần tập trung phát triển ngành công nghiệp nào theo Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030?"
}
]
}
],
"title": "Vùng đồng bằng sông Hồng cần tập trung phát triển ngành công nghiệp nào theo Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau: Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội 1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. 2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn. 3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu. 4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị. 5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. 6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp. 7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác. Như vậy, hộ nghèo tại khu vực đô thị thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 984,
"text": "hộ nghèo tại khu vực đô thị thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội."
}
],
"id": "24405",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ nghèo tại khu vực đô thị có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?"
}
]
}
],
"title": "Hộ nghèo tại khu vực đô thị có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 76/2018/NĐ-CP quy định về đăng ký chuyển giao công nghệ như sau: Điều 5. Đăng ký chuyển giao công nghệ 3. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định này cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ bổ sung; c) Trường hợp hồ sơ có nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung; d) Trường hợp từ chối, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1040,
"text": "thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định."
}
],
"id": "24406",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 24 Nghị định 03/2017/NĐ-CP quy định sửa đổi bởi Điều 8 Nghị định 151/2018/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino như sau: Điều 24. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino 1. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, bao gồm: a) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh casino; b) Doanh nghiệp đã hoàn thành việc giải ngân vốn đầu tư tối thiểu là 50% tổng vốn đầu tư của dự án đã đăng ký tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; c) Có khu vực để bố trí Điểm kinh doanh casino đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này; d) Có người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh casino có trình độ đào tạo tối thiểu từ đại học trở lên, có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm trong việc quản lý hoạt động kinh doanh casino. đ) Có phương án hoạt động kinh doanh theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Nghị định này. 2. Mỗi dự án đầu tư khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino chỉ được xem xét cấp 01 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino chỉ cấp cho doanh nghiệp đứng tên đăng ký thực hiện dự án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư. Như vậy, để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Casino cần phải đáp ứng các điều kiện sau: - Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh casino; - Doanh nghiệp đã hoàn thành việc giải ngân vốn đầu tư tối thiểu là 50% tổng vốn đầu tư của dự án đã đăng ký tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; - Có khu vực để bố trí Điểm kinh doanh casino đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 03/2017/NĐ-CP - Có người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh casino có trình độ đào tạo tối thiểu từ đại học trở lên, có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm trong việc quản lý hoạt động kinh doanh casino. - Có phương án hoạt động kinh doanh theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Nghị định 03/2017/NĐ-CP",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1396,
"text": "để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Casino cần phải đáp ứng các điều kiện sau: - Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh casino; - Doanh nghiệp đã hoàn thành việc giải ngân vốn đầu tư tối thiểu là 50% tổng vốn đầu tư của dự án đã đăng ký tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; - Có khu vực để bố trí Điểm kinh doanh casino đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 03/2017/NĐ-CP - Có người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh casino có trình độ đào tạo tối thiểu từ đại học trở lên, có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm trong việc quản lý hoạt động kinh doanh casino."
}
],
"id": "24407",
"is_impossible": false,
"question": "Phải có những điều kiện nào để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino?"
}
]
}
],
"title": "Phải có những điều kiện nào để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 8 Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định về chính sách khuyến khích như sau: Điều 8. Chính sách khuyến khích 7. Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc quy mô công suất theo quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch và điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ có công suất dưới 100 kW nếu không dùng hết được bán điện dư lên hệ thống điện quốc gia nhưng không quá 20% công suất lắp đặt thực tế: a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam thanh toán cho tổ chức, cá nhân phần sản lượng điện dư phát lên hệ thống điện quốc gia nhưng không quá 20% công suất lắp đặt thực tế; b) Giá mua bán điện dư phát lên hệ thống điện quốc gia bằng giá điện năng thị trường điện bình quân trong năm trước liền kề do đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố nhằm bảo đảm khuyến khích phù hợp trong từng thời kỳ phát triển của hệ thống điện quốc gia; c) Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ lắp đặt trên mái công trình xây dựng là công sở hoặc công trình được xác định là tài sản công không thực hiện mua bán sản lượng điện dư. Như vậy, điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc quy mô công suất theo quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch và điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ có công suất dưới 100 kW nếu không dùng hết được bán điện dư lên hệ thống điện quốc gia nhưng không quá 20% công suất lắp đặt thực tế: - Tập đoàn Điện lực Việt Nam thanh toán cho tổ chức, cá nhân phần sản lượng điện dư phát lên hệ thống điện quốc gia nhưng không quá 20% công suất lắp đặt thực tế; arrow_forward_iosĐọc thêm - Giá mua bán điện dư phát lên hệ thống điện quốc gia bằng giá điện năng thị trường điện bình quân trong năm trước liền kề do đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố nhằm bảo đảm khuyến khích phù hợp trong từng thời kỳ phát triển của hệ thống điện quốc gia; - Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ lắp đặt trên mái công trình xây dựng là công sở hoặc công trình được xác định là tài sản công không thực hiện mua bán sản lượng điện dư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1177,
"text": "điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc quy mô công suất theo quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch và điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ có công suất dưới 100 kW nếu không dùng hết được bán điện dư lên hệ thống điện quốc gia nhưng không quá 20% công suất lắp đặt thực tế: - Tập đoàn Điện lực Việt Nam thanh toán cho tổ chức, cá nhân phần sản lượng điện dư phát lên hệ thống điện quốc gia nhưng không quá 20% công suất lắp đặt thực tế; arrow_forward_iosĐọc thêm - Giá mua bán điện dư phát lên hệ thống điện quốc gia bằng giá điện năng thị trường điện bình quân trong năm trước liền kề do đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố nhằm bảo đảm khuyến khích phù hợp trong từng thời kỳ phát triển của hệ thống điện quốc gia; - Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ lắp đặt trên mái công trình xây dựng là công sở hoặc công trình được xác định là tài sản công không thực hiện mua bán sản lượng điện dư."
}
],
"id": "24408",
"is_impossible": false,
"question": "Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia được bán điện dư lên đến tối đa 20% công suất đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia được bán điện dư lên đến tối đa 20% công suất đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ ttheo khoản 2 Điều 8 Nghị định 32/2024/NĐ-CP quy định về mở rộng cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau: Điều 8. Điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp 2. Mở rộng cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Tổng diện tích cụm công nghiệp sau khi mở rộng không vượt quá 75 ha; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện; b) Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; c) Đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 60% hoặc nhu cầu thuê đất công nghiệp trong cụm công nghiệp vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của cụm công nghiệp; d) Hoàn thành xây dựng, đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung thiết yếu (gồm: Đường giao thông nội bộ, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải) theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Như vậy, để mở rộng cụm công nghiệp cần đáp ứng những điều kiện như sau: - Tổng diện tích cụm công nghiệp sau khi mở rộng không vượt quá 75 ha; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện; - Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; - Đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 60% hoặc nhu cầu thuê đất công nghiệp trong cụm công nghiệp vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của cụm công nghiệp; - Hoàn thành xây dựng, đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung thiết yếu (gồm: Đường giao thông nội bộ, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải) theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 911,
"text": "để mở rộng cụm công nghiệp cần đáp ứng những điều kiện như sau: - Tổng diện tích cụm công nghiệp sau khi mở rộng không vượt quá 75 ha; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện; - Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; - Đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 60% hoặc nhu cầu thuê đất công nghiệp trong cụm công nghiệp vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của cụm công nghiệp; - Hoàn thành xây dựng, đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung thiết yếu (gồm: Đường giao thông nội bộ, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải) theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt."
}
],
"id": "24409",
"is_impossible": false,
"question": "Để mở rộng cụm công nghiệp cần đáp ứng những điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Để mở rộng cụm công nghiệp cần đáp ứng những điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 40/2018/NĐ-CP có quy định về giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp như sau: Điều 8. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực trong thời gian 05 năm kể từ ngày cấp. 2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp được lập thành 02 bản chính, 01 bản giao cho doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp và 01 bản lưu tại Bộ Công Thương. 3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm các nội dung sau: Tên doanh nghiệp; thông tin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có): Mã số doanh nghiệp, nơi cấp, ngày cấp lần đầu, ngày thay đổi lần gần nhất; địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax, website, email; thông tin người đại diện theo pháp luật: Họ tên, quốc tịch, thông tin chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, chức vụ, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú/nơi đăng ký lưu trú; phạm vi hàng hóa được phép kinh doanh theo phương thức đa cấp. Như vậy, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực trong thời gian 05 năm kể từ ngày cấp. Đồng thời, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp được lập thành 02 bản chính, 01 bản giao cho doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp và 01 bản lưu tại Bộ Công Thương. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm các nội dung sau: - Tên doanh nghiệp; - Thông tin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có): Mã số doanh nghiệp, nơi cấp, ngày cấp lần đầu, ngày thay đổi lần gần nhất; địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax, website, email; - Thông tin người đại diện theo pháp luật: Họ tên, quốc tịch, thông tin chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, chức vụ, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú/nơi đăng ký lưu trú; phạm vi hàng hóa được phép kinh doanh theo phương thức đa cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1025,
"text": "giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực trong thời gian 05 năm kể từ ngày cấp."
}
],
"id": "24410",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực trong vòng bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực trong vòng bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản như sau: Điều 55. Điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản 1. Người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có quyền quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Hoàn thành khóa đào tạo về quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản và được cơ sở đào tạo cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản. 2. Sàn giao dịch bất động sản phải được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 54 của Luật này. 3. Sàn giao dịch bất động sản phải ban hành, công khai quy trình giao dịch bất động sản qua sàn giao dịch bất động sản. 4. Sàn giao dịch bất động sản phải đăng ký địa điểm hoạt động cố định, có cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện các hoạt động của sàn giao dịch bất động sản. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản như sau: [1] Người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có quyền quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020; - Hoàn thành khóa đào tạo về quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản và được cơ sở đào tạo cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản. [2] Sàn giao dịch bất động sản phải được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 54 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 [3] Sàn giao dịch bất động sản phải ban hành, công khai quy trình giao dịch bất động sản qua sàn giao dịch bất động sản. [4] Sàn giao dịch bất động sản phải đăng ký địa điểm hoạt động cố định, có cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện các hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 989,
"text": "điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản như sau: [1] Người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có quyền quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020; - Hoàn thành khóa đào tạo về quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản và được cơ sở đào tạo cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản."
}
],
"id": "24411",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Chính sách khuyến khích 1. Tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất trong các trường hợp: a) Không đấu nối với hệ thống điện quốc gia; b) Lắp đặt hệ thống thiết bị chống phát ngược điện vào hệ thống điện quốc gia; c) Hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất dưới 100 kW. 2. Tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất lắp đặt từ 1.000 kW trở lên và bán điện dư vào hệ thống điện quốc gia, thực hiện thủ tục về quy hoạch điện lực (trừ trường hợp thuộc quy mô công suất theo quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch được phân bổ tại địa phương) và đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật. Như vậy, tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Không đấu nối với hệ thống điện quốc gia. - Lắp đặt hệ thống thiết bị chống phát ngược điện vào hệ thống điện quốc gia. - Hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất dưới 100 kW.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 903,
"text": "tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Không đấu nối với hệ thống điện quốc gia."
}
],
"id": "24412",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quyết định 18/2022/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang quy định về hình thức, tỷ lệ và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng như sau: Điều 3. Hình thức, tỷ lệ và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng: 1. Hình thức thu hồi để quay vòng: Bằng tiền. 2. Tỷ lệ thu hồi theo số vốn được ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện dự án (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo). a) Đối với dự án trồng trọt: - Cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 01 năm): Tỷ lệ thu hồi 20%/dự án. - Đối với các loại cây trồng còn lại: Tỷ lệ thu hồi 25%/dự án. b) Đối với dự án chăn nuôi: - Gia súc, gia cầm: Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án - Đại gia súc: Tỷ lệ thu hồi 35%/dự án c) Dự án thủy sản: Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án d) Dự án lâm nghiệp (trồng rừng sản xuất): Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án. Như vậy, tỷ lệ thu hồi vốn đối với cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 1 năm) thuộc dự án trồng trọt (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo) của UBND tỉnh Hà Giang là 20% /dự án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 780,
"text": "tỷ lệ thu hồi vốn đối với cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 1 năm) thuộc dự án trồng trọt (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo) của UBND tỉnh Hà Giang là 20% /dự án."
}
],
"id": "24413",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ lệ thu hồi vốn đối với cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 1 năm) thuộc dự án trồng trọt (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo) của UBND tỉnh Hà Giang là bao nhiêu %?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ lệ thu hồi vốn đối với cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 1 năm) thuộc dự án trồng trọt (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo) của UBND tỉnh Hà Giang là bao nhiêu %?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND tỉnh Hà Giang có quy định về mức hỗ trợ nhà ở từ ngân sách nhà nước như sau: Điều 2. Mức hỗ trợ nhà ở từ ngân sách nhà nước 1. Xây dựng mới nhà ở là 44 triệu đồng/hộ gia đình, trong đó: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 40 triệu đồng; Ngân sách địa phương hỗ trợ 04 triệu đồng. 2. Sửa chữa nhà ở là 22 triệu đồng/hộ gia đình, trong đó: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 20 triệu đồng; Ngân sách địa phương hỗ trợ 02 triệu đồng. Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND tỉnh Hà Giang quy định như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 2. Đối tượng áp dụng a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025) trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, đang cư trú trên địa bàn các huyện nghèo và là hộ độc lập có thời gian tách hộ đến khi Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 có hiệu lực thi hành (từ ngày 18 tháng 01 năm 2022) tối thiểu 03 năm. b) Không áp dụng đối với các hộ đã được hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc và thiểu số giai đoạn 2021-2030 và các chương trình, đề án khác, chính sách khác của trung ương và của tỉnh. c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan. Như vậy, mức hỗ trợ xây mới nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo tỉnh Hà Giang từ ngân sách Nhà nước là 44 triệu đồng/hộ gia đình, trong đó: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ 40 triệu đồng; - Ngân sách địa phương hỗ trợ 04 triệu đồng. Đồng thời, đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo tỉnh Hà Giang được hỗ trợ xây mới nhà ở là các hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025) trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, đang cư trú trên địa bàn các huyện nghèo và là hộ độc lập có thời gian tách hộ đến khi Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 có hiệu lực thi hành (từ ngày 18 tháng 01 năm 2022) tối thiểu 03 năm. Lưu ý: Không áp dụng đối với các hộ đã được hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc và thiểu số giai đoạn 2021-2030 và các chương trình, đề án khác, chính sách khác của trung ương và của tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1314,
"text": "mức hỗ trợ xây mới nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo tỉnh Hà Giang từ ngân sách Nhà nước là 44 triệu đồng/hộ gia đình, trong đó: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ 40 triệu đồng; - Ngân sách địa phương hỗ trợ 04 triệu đồng."
}
],
"id": "24414",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hỗ trợ xây mới nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo tỉnh Hà Giang từ ngân sách Nhà nước là bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Mức hỗ trợ xây mới nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo tỉnh Hà Giang từ ngân sách Nhà nước là bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quyết định 18/2022/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang quy định về tỷ lệ thu hồi theo số vốn được ngân sách nhà nước như sau: Điều 3. Hình thức, tỷ lệ và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng: 1. Hình thức thu hồi để quay vòng: Bằng tiền. 2. Tỷ lệ thu hồi theo số vốn được ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện dự án (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo). a) Đối với dự án trồng trọt: - Cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 01 năm): Tỷ lệ thu hồi 20%/dự án. - Đối với các loại cây trồng còn lại: Tỷ lệ thu hồi 25%/dự án. b) Đối với dự án chăn nuôi: - Gia súc, gia cầm: Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án - Đại gia súc: Tỷ lệ thu hồi 35%/dự án c) Dự án thủy sản: Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án d) Dự án lâm nghiệp (trồng rừng sản xuất): Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án. Như vậy, tỷ lệ thu hồi vốn Nhà nước hỗ trợ cho hộ dân khi kết thúc dự án phát triển sản xuất cộng đồng trong dự án chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Hà Giang là 35 %/dự án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 773,
"text": "tỷ lệ thu hồi vốn Nhà nước hỗ trợ cho hộ dân khi kết thúc dự án phát triển sản xuất cộng đồng trong dự án chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Hà Giang là 35 %/dự án."
}
],
"id": "24415",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ lệ thu hồi vốn Nhà nước hỗ trợ cho hộ dân khi kết thúc dự án phát triển sản xuất cộng đồng trong dự án chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Hà Giang là bao nhiêu %?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ lệ thu hồi vốn Nhà nước hỗ trợ cho hộ dân khi kết thúc dự án phát triển sản xuất cộng đồng trong dự án chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Hà Giang là bao nhiêu %?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Các hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ 1. Thực hiện phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ không đúng quy định tại Nghị định này. 2. Xây dựng, lắp đặt, vận hành công suất vượt quá công suất đã thông báo hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đối với điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia. 3. Các tổ chức, cá nhân không tuân thủ lệnh điều độ của các cấp điều độ hệ thống điện. Như vậy, 03 hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ gồm: (1) Thực hiện phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ không đúng quy định tại Nghị định 135/2024/NĐ-CP. (2) Xây dựng, lắp đặt, vận hành công suất vượt quá công suất đã thông báo hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đối với điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia. (3) Các tổ chức, cá nhân không tuân thủ lệnh điều độ của các cấp điều độ hệ thống điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 613,
"text": "03 hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ gồm: (1) Thực hiện phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ không đúng quy định tại Nghị định 135/2024/NĐ-CP."
}
],
"id": "24416",
"is_impossible": false,
"question": "03 hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ?"
}
]
}
],
"title": "03 hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định về cơ quan có thẩm quyền cấp và điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển như sau: Điều 9. Cơ quan có thẩm quyền cấp và điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển Sở Công Thương cấp tỉnh thực hiện tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển. 2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển a) Hồ sơ đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được quy định tại Điều 10 Nghị định này; b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này; c) Văn bản thống nhất của đơn vị điện lực địa phương. Như vậy, Sở Công Thương cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 667,
"text": "Sở Công Thương cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ."
}
],
"id": "24417",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau: Điều 30. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây: 1. Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên; 2. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên; 3. Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác; 4. Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định. Như vậy, dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường bắt buộc phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, bao gồm: - Nhà máy điện hạt nhân. - Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên. - Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên. - Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 941,
"text": "dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường bắt buộc phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, bao gồm: - Nhà máy điện hạt nhân."
}
],
"id": "24418",
"is_impossible": false,
"question": "Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường có phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư không?"
}
]
}
],
"title": "Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường có phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Đồng thời, tại điểm đ khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn 6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng. đ) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại theo quy định của pháp luật thì phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại, khuyến mại trên hóa đơn. Việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng) trong trường hợp áp dụng chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại thực hiện theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng. Như vậy, trường hợp Công ty thực hiện áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng theo quy định của pháp luật thì khi xuất hàng công ty phải lập hóa đơn, đồng thời trên hóa đơn phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại theo quy định của pháp luật. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng) trong trường hợp áp dụng chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại thực hiện theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1046,
"text": "trường hợp Công ty thực hiện áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng theo quy định của pháp luật thì khi xuất hàng công ty phải lập hóa đơn, đồng thời trên hóa đơn phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "24419",
"is_impossible": false,
"question": "Khi áp dụng hình thức chiết khấu thương mại cho khách hàng, có bắt buộc phải ghi rõ khoản chiết khấu trên hóa đơn không?"
}
]
}
],
"title": "Khi áp dụng hình thức chiết khấu thương mại cho khách hàng, có bắt buộc phải ghi rõ khoản chiết khấu trên hóa đơn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 9. Cơ quan có thẩm quyền cấp và điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển Sở Công Thương cấp tỉnh thực hiện tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển. 2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển a) Hồ sơ đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được quy định tại Điều 10 Nghị định này; b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này; c) Văn bản thống nhất của đơn vị điện lực địa phương. 3. Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia, có công suất từ 1.000 kW trở lên: a) Trường hợp bán sản lượng điện dư vào hệ thống điện quốc gia thì công suất phải phù hợp với quy mô công suất được phân bổ phát triển tại địa phương trong quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch; b) Trường hợp không bán sản lượng điện dư vào hệ thống điện quốc gia thì đăng ký thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này. Như vậy, Sở Công Thương cấp tỉnh mới có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1052,
"text": "Sở Công Thương cấp tỉnh mới có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ."
}
],
"id": "24420",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau: Điều 28. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp; 2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; 3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; 4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân. Căn cứ theo Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp như sau: Điều 23. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên doanh nghiệp; 2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại; số fax, thư điện tử (nếu có); 3. Ngành, nghề kinh doanh; 4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân; 5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần; 6. Thông tin đăng ký thuế; 7. Số lượng lao động dự kiến; 8. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh; 9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. Như vậy, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ không ghi ngành nghề kinh doanh. Thông tin chi tiết về ngành nghề kinh doanh sẽ được ghi rõ trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp khi làm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1840,
"text": "Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ không ghi ngành nghề kinh doanh."
}
],
"id": "24421",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi ngành nghề kinh doanh không?"
}
]
}
],
"title": "Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi ngành nghề kinh doanh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 56. Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh 1. Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký; b) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh. 2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, cập nhật thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Như vậy, doanh nghiệp muốn thay đổi ngành, nghề kinh doanh thì bắt buộc phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1310,
"text": "doanh nghiệp muốn thay đổi ngành, nghề kinh doanh thì bắt buộc phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính."
}
],
"id": "24422",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh có cần thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh có cần thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 22/2020/TT-BCT quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. An ninh hệ thống điện là khả năng nguồn điện đảm bảo cung cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải điện tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định có xét đến các ràng buộc trong hệ thống điện. 2. Bên bán điện là đơn vị điện lực thực hiện ngừng và cấp điện trở lại, bao gồm: Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện. 3. Bên mua điện là tổ chức, cá nhân mua điện để sử dụng hoặc để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện, bao gồm: a) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện; b) Khách hàng sử dụng điện. 4. Đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán điện, bao gồm: a) Tổng công ty Điện lực; b) Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Công ty Điện lực tỉnh) trực thuộc Tổng công ty Điện lực; c) Công ty Điện lực cấp quận, huyện trực thuộc Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh. 5. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, mua buôn điện từ Đơn vị phân phối điện để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện. Như vậy, đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán điện, bao gồm những đơn vị dưới đây: - Tổng công ty Điện lực. - Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Công ty Điện lực tỉnh) trực thuộc Tổng công ty Điện lực. - Công ty Điện lực cấp quận, huyện trực thuộc Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1315,
"text": "đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán điện, bao gồm những đơn vị dưới đây: - Tổng công ty Điện lực."
}
],
"id": "24423",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị phân phối điện gồm những đơn vị nào?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị phân phối điện gồm những đơn vị nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 29 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 29. Thông tin về người sở hữu website Thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử bán hàng phải công bố những thông tin tối thiểu sau trên trang chủ website: 1. Tên và địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc tên và địa chỉ thường trú của cá nhân. 2. Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức, hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân. 3. Số điện thoại hoặc một phương thức liên hệ trực tuyến khác để tiếp nhận phản ánh về chất lượng hàng hóa, dịch vụ.” Như vậy, thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website Temu Việt Nam phải công bố những thông tin tối thiểu sau trên trang chủ website: - Tên và địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc tên và địa chỉ thường trú của cá nhân. - Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức, hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân. - Số điện thoại hoặc một phương thức liên hệ trực tuyến khác để tiếp nhận phản ánh về chất lượng hàng hóa, dịch vụ.”",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 700,
"text": "thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website Temu Việt Nam phải công bố những thông tin tối thiểu sau trên trang chủ website: - Tên và địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc tên và địa chỉ thường trú của cá nhân."
}
],
"id": "24424",
"is_impossible": false,
"question": "Người sở hữu website Temu Việt Nam phải công bố những thông tin tối thiểu nào trên trang chủ website?"
}
]
}
],
"title": "Người sở hữu website Temu Việt Nam phải công bố những thông tin tối thiểu nào trên trang chủ website?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-BGTVT quy định như sau: Điều 3. Nguyên tắc quản lý danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải 2. Danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng nguyên tắc sau: a) Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; b) Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu quy định tại mục E Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này phục vụ thay thế, bảo hành có số lượng dưới 100 sản phẩm, hàng hóa cùng kiểu loại trong một lô hàng thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu được công bố hợp quy trên cơ sở kết quả tự đánh giá sự phù hợp hoặc được chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu; c) Thời điểm chứng nhận hoặc công bố hợp quy tại điểm a, điểm b khoản này được thực hiện sau khi sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu được thông quan và trước khi đưa ra thị trường; d) Sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp trong nước phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định trước khi đưa ra thị trường. 3. Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật. Theo Điều 4 Thông tư 12/2022/TT-BGTVT quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc áp dụng 1. Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này phải được đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa chỉ thể hiện mã HS 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm mã 4 số được áp dụng nếu phù hợp với tên gọi nêu trong Giấy chứng nhận chất lượng. 3. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa chỉ thể hiện mã HS 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm mã 6 số được áp dụng nếu phù hợp với tên gọi nêu trong Giấy chứng nhận chất lượng. 4. Trường hợp mã HS quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này khác với mã HS trong Danh mục sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành thì áp dụng theo mã HS do Bộ Tài chính ban hành. Mặt khác, tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-BGTVT thì mặt hàng Pin lithium ion với HS code 8507 dùng cho xe mô tô, xe gắn máy thuộc mục E Phụ lục 2 về Danh mục sản phẩm, hàng hóa bắt buộc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, khi nhập khẩu mặt hàng Pin lithium ion với HS code 8507 phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định, trừ trường hợp sản phẩm này dùng phục vụ thay thế, bảo hành có số lượng dưới 100 sản phẩm, hàng hóa cùng kiểu loại trong một lô hàng thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu được công bố hợp quy trên cơ sở kết quả tự đánh giá sự phù hợp hoặc được chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2474,
"text": "khi nhập khẩu mặt hàng Pin lithium ion với HS code 8507 phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định, trừ trường hợp sản phẩm này dùng phục vụ thay thế, bảo hành có số lượng dưới 100 sản phẩm, hàng hóa cùng kiểu loại trong một lô hàng thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu được công bố hợp quy trên cơ sở kết quả tự đánh giá sự phù hợp hoặc được chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu."
}
],
"id": "24425",
"is_impossible": false,
"question": "Nhập khẩu mặt hàng Pin lithium ion có cần đăng ký kiểm tra chất lượng?"
}
]
}
],
"title": "Nhập khẩu mặt hàng Pin lithium ion có cần đăng ký kiểm tra chất lượng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-BGTVT thì mặt hàng Pin lithium ion với HS code 8507 dùng cho xe mô tô, xe gắn máy thuộc mục E Phụ lục 2 về Danh mục sản phẩm, hàng hóa bắt buộc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. Như vậy, khi nhập khẩu phụ tùng mặt hàng Pin lithium ion với HS code 8507 dùng cho xe mô tô, xe gắn máy bắt buộc phải chứng nhận hợp quy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 257,
"text": "khi nhập khẩu phụ tùng mặt hàng Pin lithium ion với HS code 8507 dùng cho xe mô tô, xe gắn máy bắt buộc phải chứng nhận hợp quy."
}
],
"id": "24426",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nhập khẩu mặt hàng Pin lithium ion có yêu cầu chứng nhận hợp quy không?"
}
]
}
],
"title": "Khi nhập khẩu mặt hàng Pin lithium ion có yêu cầu chứng nhận hợp quy không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-BGTVT quy định: Điều 3. Nguyên tắc quản lý danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải 2. Danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng nguyên tắc sau: c) Thời điểm chứng nhận hoặc công bố hợp quy tại điểm a, điểm b khoản này được thực hiện sau khi sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu được thông quan và trước khi đưa ra thị trường; Như vậy, thời điểm công bố hợp quy khi nhập khẩu mặt hàng Pin lithium-ion được thực hiện sau khi sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu được thông quan và trước khi đưa ra thị trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 499,
"text": "thời điểm công bố hợp quy khi nhập khẩu mặt hàng Pin lithium-ion được thực hiện sau khi sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu được thông quan và trước khi đưa ra thị trường."
}
],
"id": "24427",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm công bố hợp quy khi nhập khẩu mặt hàng Pin lithium-ion là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm công bố hợp quy khi nhập khẩu mặt hàng Pin lithium-ion là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1354/QĐ-BNV 2012 quy định về nguyên tắc, phạm vi hoạt động và trụ sở chính, văn phòng đại diện của Hội như sau: Điều 3. Nguyên tắc, phạm vi hoạt động và trụ sở chính, văn phòng đại diện của Hội 1. Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc: a) Tự nguyện, tự quản, tự chủ về tài chính, không vụ lợi và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật; b) Hiệp thương dân chủ và thống nhất hành động; c) Đoàn kết, tương trợ, hợp tác, bình đẳng. 2. Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước. 3. Trụ sở chính của Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam đặt tại Thủ đô Hà Nội. Hội có thể đặt văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật. Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam có thể thành lập văn phòng đại diện của Hội tại nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại. Như vậy, Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc sau: - Tự nguyện, tự quản, tự chủ về tài chính, không vụ lợi và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật; - Hiệp thương dân chủ và thống nhất hành động; - Đoàn kết, tương trợ, hợp tác, bình đẳng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 966,
"text": "Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc sau: - Tự nguyện, tự quản, tự chủ về tài chính, không vụ lợi và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật; - Hiệp thương dân chủ và thống nhất hành động; - Đoàn kết, tương trợ, hợp tác, bình đẳng."
}
],
"id": "24428",
"is_impossible": false,
"question": "Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1354/QĐ-BNV 2012 quy định chức năng của Hội như sau: Điều 5. Chức năng của Hội 1. Đại diện cho lực lượng doanh nhân trẻ Việt Nam là hội viên của Hội trong các quan hệ trong nước và quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên theo quy định của Điều lệ Hội và của pháp luật. 2. Hỗ trợ hội viên trong phát triển nghề nghiệp, hợp tác đầu tư, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nâng cao kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm, năng lực, trình độ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. Bồi dưỡng nâng cao nhận thức chính trị cho hội viên; đoàn kết, tập hợp và phát triển lực lượng doanh nhân trẻ; phát huy vai trò và nguồn lực của giới doanh nhân trẻ Việt Nam theo chính sách, pháp luật của Nhà nước. 4. Tổ chức diễn đàn cung cấp, trao đổi thông tin, ý kiến giữa hội viên là doanh nhân trẻ với các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức xã hội và doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam có chức năng sau: - Đại diện cho lực lượng doanh nhân trẻ Việt Nam là hội viên của Hội trong các quan hệ trong nước và quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên theo quy định của Điều lệ Hội và của pháp luật. - Hỗ trợ hội viên trong phát triển nghề nghiệp, hợp tác đầu tư, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nâng cao kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm, năng lực, trình độ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. - Bồi dưỡng nâng cao nhận thức chính trị cho hội viên; đoàn kết, tập hợp và phát triển lực lượng doanh nhân trẻ; phát huy vai trò và nguồn lực của giới doanh nhân trẻ Việt Nam theo chính sách, pháp luật của Nhà nước. - Tổ chức diễn đàn cung cấp, trao đổi thông tin, ý kiến giữa hội viên là doanh nhân trẻ với các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức xã hội và doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1038,
"text": "Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam có chức năng sau: - Đại diện cho lực lượng doanh nhân trẻ Việt Nam là hội viên của Hội trong các quan hệ trong nước và quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên theo quy định của Điều lệ Hội và của pháp luật."
}
],
"id": "24429",
"is_impossible": false,
"question": "Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam có chức năng gì?"
}
]
}
],
"title": "Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam có chức năng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 28. Cung cấp thông tin trên website thương mại điện tử bán hàng 1. Website thương mại điện tử bán hàng phải cung cấp đầy đủ thông tin về người sở hữu website, hàng hóa, dịch vụ và các điều khoản của hợp đồng mua bán áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu trên website theo quy định từ Điều 29 đến Điều 34 Nghị định này. 2. Những thông tin này phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Rõ ràng, chính xác, dễ tìm và dễ hiểu; b) Được sắp xếp tại các mục tương ứng trên website và có thể truy cập bằng phương pháp trực tuyến; c) Có khả năng lưu trữ, in và hiển thị được về sau; d) Được hiển thị rõ đối với khách hàng trước thời điểm khách hàng gửi đề nghị giao kết hợp đồng. đ) Công bố trên trang chủ website đường dẫn đến các thông tin quy định tại Điều 32, Điều 33, Điều 34 Nghị định này trong trường hợp website có chức năng đặt hàng trực tuyến. Như vậy, thông tin trên Sàn Temu phải đảm bảo những yêu cầu sau đây khi hoạt động tại Việt Nam: Website thương mại điện tử bán hàng phải cung cấp đầy đủ thông tin về người sở hữu website, hàng hóa, dịch vụ và các điều khoản của hợp đồng mua bán áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu trên website theo quy định từ Điều 29 đến Điều 34 Nghị định 52/2013/NĐ-CP. Đồng thời, những thông tin này phải bảo đảm các yêu cầu sau: Thứ nhất: Rõ ràng, chính xác, dễ tìm và dễ hiểu; Thứ hai: Được sắp xếp tại các mục tương ứng trên website và có thể truy cập bằng phương pháp trực tuyến; Thứ ba: Có khả năng lưu trữ, in và hiển thị được về sau; Thứ tư: Được hiển thị rõ đối với khách hàng trước thời điểm khách hàng gửi đề nghị giao kết hợp đồng. Thứ năm: Công bố trên trang chủ website đường dẫn đến các thông tin quy định tại Điều 32, Điều 33, Điều 34 Nghị định 52/2013/NĐ-CP trong trường hợp website có chức năng đặt hàng trực tuyến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 979,
"text": "thông tin trên Sàn Temu phải đảm bảo những yêu cầu sau đây khi hoạt động tại Việt Nam: Website thương mại điện tử bán hàng phải cung cấp đầy đủ thông tin về người sở hữu website, hàng hóa, dịch vụ và các điều khoản của hợp đồng mua bán áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu trên website theo quy định từ Điều 29 đến Điều 34 Nghị định 52/2013/NĐ-CP."
}
],
"id": "24430",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin trên Sàn Temu phải đảm bảo những yêu cầu gì khi hoạt động tại Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin trên Sàn Temu phải đảm bảo những yêu cầu gì khi hoạt động tại Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1354/QĐ-BNV 2012 quy định như sau: Điều 4. Địa vị pháp lý 1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản nội tệ và ngoại tệ tại ngân hàng và có biểu tượng riêng theo quy định của pháp luật. 2. Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ pháp luật Việt Nam. Hội chịu sự lãnh đạo của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong phong trào thanh niên. Hội là thành viên tập thể của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam. 3. Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành khác có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. Như vậy, Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam là thành viên tập thể của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 752,
"text": "Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam là thành viên tập thể của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam."
}
],
"id": "24431",
"is_impossible": false,
"question": "Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam là thành viên tập thể của tổ chức nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam là thành viên tập thể của tổ chức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 32 Luật Điện Lực 2004 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Luật Điện lực sửa đổi 2012 quy định về đối tượng, điều kiện được cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực như sau: Điều 32. Đối tượng, điều kiện được cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực 1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép để thực hiện một hoặc nhiều lĩnh vực hoạt động điện lực. 2. Tổ chức, cá nhân được cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có dự án hoặc phương án hoạt động điện lực khả thi; b) Có hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực; c) Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực hoạt động điện lực. 3. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. 4. Chính phủ quy định cụ thể về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực đối với từng loại hình hoạt động điện lực. 5. Bộ Công thương quy định trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực đối với từng lĩnh vực hoạt động điện lực. Như vậy, Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động điện lực khi có đủ các điều kiện sau đây: - Có dự án hoặc phương án hoạt động điện lực khả thi; - Có hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực; - Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực hoạt động điện lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1221,
"text": "Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động điện lực khi có đủ các điều kiện sau đây: - Có dự án hoặc phương án hoạt động điện lực khả thi; - Có hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực; - Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực hoạt động điện lực."
}
],
"id": "24432",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động điện lực khi có đủ các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động điện lực khi có đủ các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 33 Luật Điện Lực 2004 quy định về hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực như sau: Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực 1. Đơn đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực. 2. Dự án hoặc phương án hoạt động điện lực. 3. Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án hoạt động điện lực đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 4. Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản trị, người điều hành đơn vị điện lực. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực. - Dự án hoặc phương án hoạt động điện lực. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án hoạt động điện lực đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực quản lý, trình độ",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 587,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực."
}
],
"id": "24433",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 21/2024/TT-BCT quy định về nút giao dịch mua bán điện như sau: Điều 13. Nút giao dịch mua bán điện 1. Nút giao dịch mua bán điện của từng thành viên tham gia thị trường điện bao gồm: a) Đối với đơn vị phát điện, nút giao dịch của đơn vị này được tính tại điểm giao nhận điện của nhà máy điện thuộc sở hữu của đơn vị với hệ thống điện quốc gia; b) Đối với đơn vị mua buôn điện, nút giao dịch của đơn vị này được tính tại: - Điểm giao nhận giữa lưới truyền tải điện và lưới phân phối điện của đơn vị mua điện; - Điểm giao nhận (nếu có) giữa các nhà máy điện tham gia thị trường điện và lưới phân phối điện của đơn vị mua điện; - Điểm giao nhận trên lưới phân phối với đơn vị mua điện khác tham gia thị trường điện. 2. Đơn vị phát điện, đơn vị mua điện phải đăng ký với Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện nút giao dịch của đơn vị trong quá trình đăng ký tham gia thị trường điện. Trường hợp có thay đổi về các nút giao dịch hiện có, bổ sung các nút giao dịch mới, đơn vị phát điện, đơn vị mua điện có trách nhiệm thông báo thông tin này cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. Như vậy, nút giao dịch mua bán điện của từng thành viên tham gia thị trường điện bao gồm: - Đối với đơn vị phát điện, nút giao dịch của đơn vị này được tính tại điểm giao nhận điện của nhà máy điện thuộc sở hữu của đơn vị với hệ thống điện quốc gia; - Đối với đơn vị mua buôn điện, nút giao dịch của đơn vị này được tính tại: + Điểm giao nhận giữa lưới truyền tải điện và lưới phân phối điện của đơn vị mua điện; + Điểm giao nhận (nếu có) giữa các nhà máy điện tham gia thị trường điện và lưới phân phối điện của đơn vị mua điện; + Điểm giao nhận trên lưới phân phối với đơn vị mua điện khác tham gia thị trường điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1147,
"text": "nút giao dịch mua bán điện của từng thành viên tham gia thị trường điện bao gồm: - Đối với đơn vị phát điện, nút giao dịch của đơn vị này được tính tại điểm giao nhận điện của nhà máy điện thuộc sở hữu của đơn vị với hệ thống điện quốc gia; - Đối với đơn vị mua buôn điện, nút giao dịch của đơn vị này được tính tại: + Điểm giao nhận giữa lưới truyền tải điện và lưới phân phối điện của đơn vị mua điện; + Điểm giao nhận (nếu có) giữa các nhà máy điện tham gia thị trường điện và lưới phân phối điện của đơn vị mua điện; + Điểm giao nhận trên lưới phân phối với đơn vị mua điện khác tham gia thị trường điện."
}
],
"id": "24434",
"is_impossible": false,
"question": "Nút giao dịch mua bán điện của từng thành viên tham gia thị trường điện từ 25/11/2024?"
}
]
}
],
"title": "Nút giao dịch mua bán điện của từng thành viên tham gia thị trường điện từ 25/11/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 21/2024/TT-BCT quy định về giá thị trường áp dụng cho đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch như sau: Điều 15. Giá thị trường áp dụng cho đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch 1. Giá điện năng thị trường áp dụng cho đơn vị phát điện a) Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán sau thời điểm vận hành căn cứ trên phương pháp lập lịch không ràng buộc; b) Không vượt quá giá trần thị trường điện. 2. Giá công suất thị trường áp dụng cho đơn vị phát điện a) Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán trong quá trình lập kế hoạch vận hành năm tới và không thay đổi trong năm áp dụng; b) Tính toán trên nguyên tắc đảm bảo cho Nhà máy điện mới tốt nhất thu hồi đủ chi phí biến đổi và chi phí cố định. 3. Giá thị trường điện toàn phần áp dụng cho đơn vị phát điện được tính bằng tổng của 02 thành phần sau: a) Giá điện năng thị trường áp dụng cho đơn vị phát điện; b) Giá công suất thị trường áp dụng cho đơn vị phát điện. Như vậy, giá công suất thị trường áp dụng cho đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch được quy định như sau: - Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán trong quá trình lập kế hoạch vận hành năm tới và không thay đổi trong năm áp dụng; - Tính toán trên nguyên tắc đảm bảo cho Nhà máy điện mới tốt nhất thu hồi đủ chi phí biến đổi và chi phí cố định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1022,
"text": "giá công suất thị trường áp dụng cho đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch được quy định như sau: - Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán trong quá trình lập kế hoạch vận hành năm tới và không thay đổi trong năm áp dụng; - Tính toán trên nguyên tắc đảm bảo cho Nhà máy điện mới tốt nhất thu hồi đủ chi phí biến đổi và chi phí cố định."
}
],
"id": "24435",
"is_impossible": false,
"question": "Giá công suất thị trường áp dụng cho đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giá công suất thị trường áp dụng cho đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 21/2024/TT-BCT quy định về ngày giao dịch, chu kỳ giao dịch, chu kỳ điều độ, nguyên tắc vận hành thị trường điện như sau: Điều 12. Ngày giao dịch, chu kỳ giao dịch, chu kỳ điều độ, nguyên tắc vận hành 1. Ngày giao dịch được tính từ thời điểm 00h00 đến 24h00 của ngày dương lịch. 2. Chu kỳ giao dịch là 30 phút, tính từ thời điểm bắt đầu của mỗi 30 phút trong ngày giao dịch. Khi các điều kiện về cơ sở hạ tầng được đáp ứng, Cục Điều tiết điện lực xem xét giảm chu kỳ giao dịch nhỏ hơn 30 phút. 3. Chu kỳ điều độ là 30 phút, tính từ thời điểm bắt đầu của mỗi 30 phút trong ngày giao dịch. Khi các điều kiện về cơ sở hạ tầng được đáp ứng, Cục Điều tiết điện lực xem xét giảm chu kỳ điều độ nhỏ hơn 30 phút đồng bộ với việc giảm chu kỳ giao dịch tại khoản 2 Điều này. 4. Trong quá trình tham gia thị trường điện, các đơn vị có trách nhiệm thực hiện theo đúng các quy định, tuân thủ lệnh điều độ, hướng dẫn của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện để đảm bảo vận hành thị trường điện ổn định, cạnh tranh hiệu quả, vận hành hệ thống điện an toàn, tin cậy. Như vậy, ngày giao dịch, chu kỳ giao dịch, chu kỳ điều độ, nguyên tắc vận hành thị trường điện được quy định như sau: (1) Ngày giao dịch được tính từ thời điểm 00h00 đến 24h00 của ngày dương lịch. (2) Chu kỳ giao dịch là 30 phút, tính từ thời điểm bắt đầu của mỗi 30 phút trong ngày giao dịch. Khi các điều kiện về cơ sở hạ tầng được đáp ứng, Cục Điều tiết điện lực xem xét giảm chu kỳ giao dịch nhỏ hơn 30 phút. (3) Chu kỳ điều độ là 30 phút, tính từ thời điểm bắt đầu của mỗi 30 phút trong ngày giao dịch. Khi các điều kiện về cơ sở hạ tầng được đáp ứng, Cục Điều tiết điện lực xem xét giảm chu kỳ điều độ nhỏ hơn 30 phút đồng bộ với việc giảm chu kỳ giao dịch tại (2). (4) Trong quá trình tham gia thị trường điện, các đơn vị có trách nhiệm thực hiện theo đúng các quy định, tuân thủ lệnh điều độ, hướng dẫn của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện để đảm bảo vận hành thị trường điện ổn định, cạnh tranh hiệu quả, vận hành hệ thống điện an toàn, tin cậy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1101,
"text": "ngày giao dịch, chu kỳ giao dịch, chu kỳ điều độ, nguyên tắc vận hành thị trường điện được quy định như sau: (1) Ngày giao dịch được tính từ thời điểm 00h00 đến 24h00 của ngày dương lịch."
}
],
"id": "24436",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 25/11/2024, ngày giao dịch, chu kỳ giao dịch, chu kỳ điều độ, nguyên tắc vận hành thị trường điện?"
}
]
}
],
"title": "Từ 25/11/2024, ngày giao dịch, chu kỳ giao dịch, chu kỳ điều độ, nguyên tắc vận hành thị trường điện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 21/2024/TT-BCT quy định về nguyên tắc huy động nguồn điện khi xảy ra quá tải, thừa nguồn như sau: Điều 17. Nguyên tắc huy động nguồn điện khi xảy ra quá tải, thừa nguồn 1. Nguyên tắc huy động các nguồn điện phải đảm bảo các ràng buộc kỹ thuật để đảm bảo hệ thống điện vận hành liên tục, tin cậy và an toàn; bao gồm các yếu tố: a) Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống điện như xử lý quá tải các thiết bị điện, đảm bảo chế độ điện áp, đảm bảo ổn định lưới điện, đáp ứng nhu cầu phụ tải đỉnh; b) Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống cung cấp nhiên liệu sơ cấp; c) Yêu cầu bao tiêu của các nhà máy điện; d) Yêu cầu cấp nước hạ du hoặc ràng buộc mức nước quy định trong quy trình liên hồ chứa. Như vậy, nguyên tắc huy động các nguồn điện phải đảm bảo các ràng buộc kỹ thuật để đảm bảo hệ thống điện vận hành liên tục, tin cậy và an toàn; bao gồm các yếu tố: - Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống điện như xử lý quá tải các thiết bị điện, đảm bảo chế độ điện áp, đảm bảo ổn định lưới điện, đáp ứng nhu cầu phụ tải đỉnh; - Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống cung cấp nhiên liệu sơ cấp; - Yêu cầu bao tiêu của các nhà máy điện; - Yêu cầu cấp nước hạ du hoặc ràng buộc mức nước quy định trong quy trình liên hồ chứa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 720,
"text": "nguyên tắc huy động các nguồn điện phải đảm bảo các ràng buộc kỹ thuật để đảm bảo hệ thống điện vận hành liên tục, tin cậy và an toàn; bao gồm các yếu tố: - Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống điện như xử lý quá tải các thiết bị điện, đảm bảo chế độ điện áp, đảm bảo ổn định lưới điện, đáp ứng nhu cầu phụ tải đỉnh; - Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống cung cấp nhiên liệu sơ cấp; - Yêu cầu bao tiêu của các nhà máy điện; - Yêu cầu cấp nước hạ du hoặc ràng buộc mức nước quy định trong quy trình liên hồ chứa."
}
],
"id": "24437",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc huy động các nguồn điện phải đảm bảo hệ thống điện vận hành liên tục, tin cậy và an toàn bao gồm các yếu tố gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc huy động các nguồn điện phải đảm bảo hệ thống điện vận hành liên tục, tin cậy và an toàn bao gồm các yếu tố gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 21/2024/TT-BCT quy định về đăng ký tham gia thị trường điện đối với Đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch và Đơn vị mua buôn điện như sau: Điều 7. Đăng ký tham gia thị trường điện đối với Đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch và Đơn vị mua buôn điện 1. Đối với Đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch a) Đơn vị phát điện tham gia thị trường điện khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau: - Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện còn hiệu lực; - Hoàn thành nghiệm thu đưa vào vận hành các hệ thống theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này; - Hoàn thành ký kết hợp đồng mua bán điện và văn bản công nhận ngày vận hành thương mại của nhà máy điện; - Thỏa thuận thống nhất về đơn vị đại diện chào giá cho nhóm nhà máy thủy điện bậc thang (trong trường hợp Đơn vị phát điện là đại diện cho nhóm nhà máy thủy điện bậc thang). b) Trước 07 ngày làm việc kể từ ngày chậm nhất phải tham gia thị trường điện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, Đơn vị phát điện có trách nhiệm gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký tham gia thị trường điện cho từng nhà máy điện về Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện qua trang thông tin điện tử thị trường điện. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị về thành phần hồ sơ đăng ký tham gia thị trường điện của Đơn vị phát điện. Như vậy, đơn vị phát điện tham gia thị trường điện khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau: - Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện còn hiệu lực; - Hoàn thành nghiệm thu đưa vào vận hành các hệ thống theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư 21/2024/TT-BCT - Hoàn thành ký kết hợp đồng mua bán điện và văn bản công nhận ngày vận hành thương mại của nhà máy điện; - Thỏa thuận thống nhất về đơn vị đại diện chào giá cho nhóm nhà máy thủy điện bậc thang (trong trường hợp Đơn vị phát điện là đại diện cho nhóm nhà máy thủy điện bậc thang).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1338,
"text": "đơn vị phát điện tham gia thị trường điện khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau: - Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện còn hiệu lực; - Hoàn thành nghiệm thu đưa vào vận hành các hệ thống theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư 21/2024/TT-BCT - Hoàn thành ký kết hợp đồng mua bán điện và văn bản công nhận ngày vận hành thương mại của nhà máy điện; - Thỏa thuận thống nhất về đơn vị đại diện chào giá cho nhóm nhà máy thủy điện bậc thang (trong trường hợp Đơn vị phát điện là đại diện cho nhóm nhà máy thủy điện bậc thang)."
}
],
"id": "24438",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị phát điện tham gia thị trường điện khi đáp ứng đủ các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị phát điện tham gia thị trường điện khi đáp ứng đủ các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người tiêu dùng là người mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức và không vì mục đích thương mại. Như vậy, người tiêu dùng được hiểu là người mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức và không vì mục đích thương mại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 349,
"text": "người tiêu dùng được hiểu là người mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức và không vì mục đích thương mại."
}
],
"id": "24439",
"is_impossible": false,
"question": "Người tiêu dùng được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người tiêu dùng được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau: Điều 6. Công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh 1. Trước khi đưa bất động sản, dự án bất động sản vào kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải công khai đầy đủ, trung thực và chính xác thông tin quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật này và trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. 2. Thông tin về dự án bất động sản bao gồm: a) Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư dự án bất động sản; b) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Thông tin về quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; d) Hợp đồng mẫu được sử dụng để ký kết trong giao dịch kinh doanh bất động sản theo quy định của Luật này. Như vậy, trước khi đưa dự án bất động sản vào kinh doanh cần phải công khai đầy đủ, trung thực và chính xác 04 thông tin về dự án bất động sản dưới đây trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định và trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản: - Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư dự án bất động sản. - Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Thông tin về quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Hợp đồng mẫu được sử dụng để ký kết trong giao dịch kinh doanh bất động sản theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 990,
"text": "trước khi đưa dự án bất động sản vào kinh doanh cần phải công khai đầy đủ, trung thực và chính xác 04 thông tin về dự án bất động sản dưới đây trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định và trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản: - Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư dự án bất động sản."
}
],
"id": "24440",
"is_impossible": false,
"question": "Trước khi đưa dự án bất động sản vào kinh doanh cần phải công khai thông tin về dự án bất động sản gì?"
}
]
}
],
"title": "Trước khi đưa dự án bất động sản vào kinh doanh cần phải công khai thông tin về dự án bất động sản gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 65 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về ra quyết định hoãn phiên điều trần do thay đổi người tiến hành tố tụng cạnh tranh như sau: Điều 65. Thay đổi người tiến hành tố tụng cạnh tranh 3. Tại phiên điều trần, trường hợp phải thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, thư ký phiên điều trần thì Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh ra quyết định hoãn phiên điều trần, đồng thời kiến nghị Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, thư ký phiên điều trần. Thời gian hoãn phiên điều trần là không quá 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên điều trần. Như vậy, trường hợp thành viên của hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh phải thay đổi thì Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh ra quyết định hoãn phiên điều trần. Thời gian hoãn phiên điều trần là không quá 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên điều trần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 659,
"text": "trường hợp thành viên của hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh phải thay đổi thì Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh ra quyết định hoãn phiên điều trần."
}
],
"id": "24441",
"is_impossible": false,
"question": "Hoãn phiên điều trần trong bao lâu đối với trường hợp phải tiến hành thay đổi người tiến hành tố tụng cạnh tranh?"
}
]
}
],
"title": "Hoãn phiên điều trần trong bao lâu đối với trường hợp phải tiến hành thay đổi người tiến hành tố tụng cạnh tranh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 60 Luật Cạnh tranh 2018 về Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh như sau: Điều 60. Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh 1. Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh do Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định thành lập để xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh cụ thể. Hội đồng chấm dứt hoạt động và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ. Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. 2. Số lượng thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh là 03 hoặc 05 thành viên, do Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định lựa chọn trong số các thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, trong đó có 01 thành viên được phân công là Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh. 3. Khi xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh hoạt động theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Như vậy, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh được Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định thành lập để xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh cụ thể. Hội đồng chấm dứt hoạt động và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 900,
"text": "Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh được Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định thành lập để xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh cụ thể."
}
],
"id": "24442",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh được lập khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh được lập khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 58 Luật Cạnh tranh 2018 quy định như sau: Điều 58. Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tiến hành tố tụng cạnh tranh 1. Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm: a) Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia; b) Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; c) Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; d) Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh; 2. Người tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm: a) Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia; b) Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; c) Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; d) Thành viên Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; đ) Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh; e) Điều tra viên vụ việc cạnh tranh; g) Thư ký phiên điều trần. Như vậy cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tiến hành tố tụng cạnh tranh sẽ bao gồm: Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia; Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh; Người tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm: Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; Thành viên Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh; Điều tra viên vụ việc cạnh tranh; Thư ký phiên điều trần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 779,
"text": "cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tiến hành tố tụng cạnh tranh sẽ bao gồm: Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia; Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh; Người tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm: Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; Thành viên Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh; Điều tra viên vụ việc cạnh tranh; Thư ký phiên điều trần."
}
],
"id": "24443",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm những cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm những cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định về các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh như sau: Điều 14. Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh Cơ quan cấp Giấy phép không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài trong những trường hợp sau: 1. Không đáp ứng một trong những điều kiện quy định tại Điều 7 đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc không đáp ứng một trong những điều kiện quy định tại Điều 8 đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh. Như vậy, cơ quan cấp Giấy phép không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài trong những trường hợp sau: [1] Không đáp ứng một trong những điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định 07/2016/NĐ-CP đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc không đáp ứng một trong những điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh. [2] Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam theo quy định tại Điều 44 Nghị định 07/2016/NĐ-CP [3] Việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh bị hạn chế theo quy định của pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng. [4] Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 690,
"text": "cơ quan cấp Giấy phép không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài trong những trường hợp sau: [1] Không đáp ứng một trong những điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định 07/2016/NĐ-CP đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc không đáp ứng một trong những điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh."
}
],
"id": "24444",
"is_impossible": false,
"question": "Không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài trong những trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài trong những trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 21/2024/TT-BCT quy định về chấm dứt tham gia thị trường điện như sau: Điều 10. Chấm dứt tham gia thị trường điện 1. Các trường hợp chấm dứt tham gia thị trường điện a) Nhà máy điện chấm dứt tham gia thị trường điện trong các trường hợp - Theo đề nghị của đơn vị phát điện sở hữu nhà máy điện trong trường hợp nhà máy điện ngừng vận hành hoàn toàn hoặc nhà máy điện không duy trì và không có khả năng khôi phục lại công suất đặt theo thông tin đăng ký tham gia thị trưởng điện trong thời hạn 01 năm; - Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện của nhà máy điện bị thu hồi hoặc hết hiệu lực. b) Đơn vị mua buôn điện không tiếp tục mua điện tại các điểm giao nhận thuộc phạm vi thị trường điện hoặc Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ điện bị thu hồi hoặc hết hiệu lực. 2. Trường hợp giấy phép hoạt động điện lực bị thu hồi, thời điểm ngừng tham gia thị trường điện của đơn vị phát điện hoặc đơn vị mua buôn điện được tính từ thời điểm giấy phép hoạt động điện lực bị thu hồi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Trong các trường hợp còn lại, trong thời hạn ít nhất 30 ngày trước thời điểm muốn chấm dứt tham gia thị trường điện, thành viên tham gia thị trường điện có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị chấm dứt tham gia thị trường điện cho Đơn vị vận hệ thống điện và thị trường điện. Như vậy, 02 trường hợp chấm dứt tham gia thị trường điện từ 25/11/2024 gồm: (1) Nhà máy điện chấm dứt tham gia thị trường điện trong các trường hợp - Theo đề nghị của đơn vị phát điện sở hữu nhà máy điện trong trường hợp nhà máy điện ngừng vận hành hoàn toàn hoặc nhà máy điện không duy trì và không có khả năng khôi phục lại công suất đặt theo thông tin đăng ký tham gia thị trưởng điện trong thời hạn 01 năm; - Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện của nhà máy điện bị thu hồi hoặc hết hiệu lực. (2) Đơn vị mua buôn điện không tiếp tục mua điện tại các điểm giao nhận thuộc phạm vi thị trường điện hoặc Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ điện bị thu hồi hoặc hết hiệu lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1362,
"text": "02 trường hợp chấm dứt tham gia thị trường điện từ 25/11/2024 gồm: (1) Nhà máy điện chấm dứt tham gia thị trường điện trong các trường hợp - Theo đề nghị của đơn vị phát điện sở hữu nhà máy điện trong trường hợp nhà máy điện ngừng vận hành hoàn toàn hoặc nhà máy điện không duy trì và không có khả năng khôi phục lại công suất đặt theo thông tin đăng ký tham gia thị trưởng điện trong thời hạn 01 năm; - Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện của nhà máy điện bị thu hồi hoặc hết hiệu lực."
}
],
"id": "24445",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào chấm dứt tham gia thị trường điện từ 25/11/2024?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào chấm dứt tham gia thị trường điện từ 25/11/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 130 Thông tư 21/2024/TT-BCT có quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 130. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2024. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 45/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành Thị trường bán buôn điện cạnh tranh và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT- BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện; Thông tư số 24/2019/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT- BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bản điện, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. 3. Thông tư này bãi bỏ Điều 1 và khoản 3 Điều 10 Thông tư số 12/2024/TT- BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương liên quan đến điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia và thị trường điện. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về Bộ Công Thương để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp. Như vậy, Thông tư 21/2024/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1470,
"text": "Thông tư 21/2024/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2024."
}
],
"id": "24446",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 21/2024/TT-BCT có hiệu lực kể từ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 21/2024/TT-BCT có hiệu lực kể từ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định về thời hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh như sau: Điều 9. Thời hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh 1. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp giấy tờ đó có quy định về thời hạn. 2. Thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh được cấp lại bằng thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó. 3. Thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh được gia hạn thực hiện như quy định tại Khoản 1 Điều này. Như vậy, giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp giấy tờ đó có quy định về thời hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 841,
"text": "giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp giấy tờ đó có quy định về thời hạn."
}
],
"id": "24447",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài có thời hạn bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài có thời hạn bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 91. Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh 1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý. 2. Trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, hộ kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Kèm theo thông báo phải có bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh. Sau khi tiếp nhận thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận hồ sơ cho hộ kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo cho hộ kinh doanh. Như vậy, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên thì bắt buộc phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1308,
"text": "hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên thì bắt buộc phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý."
}
],
"id": "24448",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh không?"
}
]
}
],
"title": "Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 34 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật do mình cung cấp như sau: Điều 34. Bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật do mình cung cấp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng, kể cả khi tổ chức, cá nhân đó không biết hoặc không có lỗi trong việc phát sinh khuyết tật, trừ trường hợp quy định tại Điều 35 của Luật này. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa; b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa; c) Tổ chức, cá nhân gắn tên thương mại lên sản phẩm, hàng hóa hoặc sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại khác cho phép nhận biết đó là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa; d) Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động trung gian thương mại đối với sản phẩm, hàng hóa; đ) Tổ chức, cá nhân trực tiếp cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho người tiêu dùng; e) Tổ chức, cá nhân khác chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa theo quy định khác của pháp luật có liên quan. Theo đó, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật do mình cung cấp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng, kể cả khi tổ chức, cá nhân đó không biết hoặc không có lỗi trong việc phát sinh khuyết tật, trừ trường hợp quy định tại Điều 35 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023. Như vậy, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa; - Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa; - Tổ chức, cá nhân gắn tên thương mại lên sản phẩm, hàng hóa hoặc sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại khác cho phép nhận biết đó là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa; - Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động trung gian thương mại đối với sản phẩm, hàng hóa; - Tổ chức, cá nhân trực tiếp cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho người tiêu dùng; - Tổ chức, cá nhân khác chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa theo quy định khác của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1700,
"text": "tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa; - Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa; - Tổ chức, cá nhân gắn tên thương mại lên sản phẩm, hàng hóa hoặc sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại khác cho phép nhận biết đó là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa; - Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động trung gian thương mại đối với sản phẩm, hàng hóa; - Tổ chức, cá nhân trực tiếp cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho người tiêu dùng; - Tổ chức, cá nhân khác chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa theo quy định khác của pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "24449",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân kinh doanh nào phải bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật do mình cung cấp?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân kinh doanh nào phải bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật do mình cung cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định biện pháp cần thiết để ngừng cung cấp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật như sau: Điều 17. Biện pháp cần thiết để ngừng cung cấp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật 1. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để ngừng việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật trên thị trường. 2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh phải chịu trách nhiệm trước người tiêu dùng và pháp luật về việc chậm trễ thực hiện việc ngừng cung cấp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật trên thị trường. Như vậy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để ngừng việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật trên thị trường. Lưu ý: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh phải chịu trách nhiệm trước người tiêu dùng và pháp luật về việc chậm trễ thực hiện việc ngừng cung cấp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật trên thị trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 749,
"text": "trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để ngừng việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật trên thị trường."
}
],
"id": "24450",
"is_impossible": false,
"question": "Phải ngừng cung cấp sản phẩm, hàng hóa phát hiện có khuyết tật trong vòng bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "Phải ngừng cung cấp sản phẩm, hàng hóa phát hiện có khuyết tật trong vòng bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật: Điều 33. Thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật 3. Trường hợp phát hiện sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm B, tổ chức, cá nhân kinh doanh tự mình hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc cơ quan quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực liên quan có trách nhiệm thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này. 4. Nội dung thông báo, công khai quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này bao gồm: a) Mô tả sản phẩm, hàng hóa phải thu hồi; b) Lý do thu hồi sản phẩm, hàng hóa và cảnh báo nguy cơ thiệt hại do khuyết tật của sản phẩm, hàng hóa gây ra; c) Thời gian, địa điểm, phương thức thu hồi sản phẩm, hàng hóa; d) Thời gian, phương thức khắc phục khuyết tật của sản phẩm, hàng hóa; đ) Nội dung khác có liên quan (nếu có) để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, thông báo, công khai việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật có các nội dung sau: - Mô tả sản phẩm, hàng hóa phải thu hồi - Lý do thu hồi sản phẩm, hàng hóa và cảnh báo nguy cơ thiệt hại do khuyết tật của sản phẩm, hàng hóa gây ra - Thời gian, địa điểm, phương thức thu hồi sản phẩm, hàng hóa - Thời gian, phương thức khắc phục khuyết tật của sản phẩm, hàng hóa - Nội dung khác có liên quan (nếu có) để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 934,
"text": "Chính phủ quy định chi tiết Điều này."
}
],
"id": "24451",
"is_impossible": false,
"question": "Thông báo, công khai việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật có các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông báo, công khai việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật có các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật như sau: Điều 33. Thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật 1. Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật bao gồm: a) Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm A là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe của người tiêu dùng; b) Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm B là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tài sản của người tiêu dùng; c) Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng thì áp dụng các quy định đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm A. Như vậy, sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật được phân loại như sau: - Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm A là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe của người tiêu dùng; - Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm B là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tài sản của người tiêu dùng; - Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng thì áp dụng các quy định đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm A.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 677,
"text": "sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật được phân loại như sau: - Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm A là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe của người tiêu dùng; - Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm B là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tài sản của người tiêu dùng; - Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng thì áp dụng các quy định đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm A."
}
],
"id": "24452",
"is_impossible": false,
"question": "Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật được phân theo mấy loại?"
}
]
}
],
"title": "Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật được phân theo mấy loại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định trách nhiệm công khai, thông báo công khai việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật: Điều 18. Trách nhiệm công khai, thông báo công khai việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật 1. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật thuộc nhóm A theo quy định tại điểm a khoản 1 hoặc điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ thời điểm phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu thu hồi của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tiến hành các trách nhiệm công khai và thông báo công khai về sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật và việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa đó theo quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 2. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật thuộc nhóm B theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu thu hồi của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tiến hành trách nhiệm công khai về sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật và việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa đó theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Như vậy, thời hạn công khai, thông báo công khai việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật được quy định như sau: - Đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật thuộc nhóm A thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ thời điểm phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu thu hồi của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền - Đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm B thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu thu hồi của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 822,
"text": "Trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật thuộc nhóm B theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu thu hồi của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tiến hành trách nhiệm công khai về sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật và việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa đó theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng."
}
],
"id": "24453",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn công khai, thông báo công khai việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn công khai, thông báo công khai việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi như sau: Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2. Tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây: a) Yêu cầu người khác phải đặt cọc, nộp một khoản tiền hoặc mua một số lượng hàng hóa nhất định để tham gia bán hàng đa cấp; b) Cung cấp thông tin gian dối, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng, cá nhân tham gia bán hàng đa cấp; c) Kinh doanh theo phương thức đa cấp không có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; tổ chức hoạt động giới thiệu về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp không có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; d) Kinh doanh theo phương thức đa cấp đối với dịch vụ hoặc hình thức khác không phải là mua bán hàng hóa, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đ) Phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp không dựa trên giao dịch mua bán hàng hóa; e) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp bị nghiêm cấm thực hiện hành vi như sau: - Yêu cầu người khác phải đặt cọc, nộp một khoản tiền hoặc mua một số lượng hàng hóa nhất định để tham gia bán hàng đa cấp; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cung cấp thông tin gian dối, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng, cá nhân tham gia bán hàng đa cấp; - Kinh doanh theo phương thức đa cấp không có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; tổ chức hoạt động giới thiệu về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp không có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; - Kinh doanh theo phương thức đa cấp đối với dịch vụ hoặc hình thức khác không phải là mua bán hàng hóa, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; - Phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp không dựa trên giao dịch mua bán hàng hóa; - Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1068,
"text": "tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp bị nghiêm cấm thực hiện hành vi như sau: - Yêu cầu người khác phải đặt cọc, nộp một khoản tiền hoặc mua một số lượng hàng hóa nhất định để tham gia bán hàng đa cấp; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cung cấp thông tin gian dối, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng, cá nhân tham gia bán hàng đa cấp; - Kinh doanh theo phương thức đa cấp không có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; tổ chức hoạt động giới thiệu về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp không có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; - Kinh doanh theo phương thức đa cấp đối với dịch vụ hoặc hình thức khác không phải là mua bán hàng hóa, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; - Phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp không dựa trên giao dịch mua bán hàng hóa; - Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023."
}
],
"id": "24454",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp bị nghiêm cấm thực hiện hành vi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp bị nghiêm cấm thực hiện hành vi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 46 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp như sau: Điều 46. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp 1. Tổ chức bán hàng đa cấp và cá nhân tham gia bán hàng đa cấp phải giao kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp bằng văn bản. 2. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện về ngôn ngữ, hình thức theo quy định của Luật này và pháp luật về quản lý bán hàng đa cấp. Như vậy, hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp được quy định như sau: - Tổ chức bán hàng đa cấp và cá nhân tham gia bán hàng đa cấp phải giao kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp bằng văn bản. - Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện về ngôn ngữ, hình thức theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và pháp luật về quản lý bán hàng đa cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 450,
"text": "hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp được quy định như sau: - Tổ chức bán hàng đa cấp và cá nhân tham gia bán hàng đa cấp phải giao kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp bằng văn bản."
}
],
"id": "24455",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Giá cả thị trường là giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được thoả thuận giữa người mua và người bán. Chức năng của giá cả thị trường: - Cung cấp thông tin: đề các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất, tăng hay giảm tiêu dùng. - Phân bổ nguồn lực: góp phần điều tiết quy mô sản xuất, cân đối cung – cầu. - Là công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, kích thích, điều tiết nền kinh tế. Căn cứ khoản 1 Điều 22 Nghị định 85/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 22. Trách nhiệm của các bộ, ngành trong công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường 1. Bộ Tài chính tổ chức triển khai công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường. Cung cấp, chia sẻ báo cáo về tình hình giá cả thị trường tại địa phương; thông tin dữ liệu về giá trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định và các thông tin về chính sách tài khóa có liên quan theo quy định. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong điều hành đồng bộ chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong điều hành kinh tế vĩ mô; tham gia với các bộ, ngành khác trong công tác điều hành giá thuộc thẩm quyền quản lý của các bộ, ngành. 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp thông tin về: tình hình điều hành chính sách tiền tệ, thị trường ngoại hối (Đô la Mỹ); dự kiến chỉ tiêu lạm phát hàng năm; phân tích đánh giá về diễn biến lạm phát cơ bản; phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan trong việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp, biện pháp quản lý điều tiết giá. Như vậy, Bộ Tài chính có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ báo cáo về tình hình giá cả thị trường tại địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1624,
"text": "Bộ Tài chính có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ báo cáo về tình hình giá cả thị trường tại địa phương."
}
],
"id": "24456",
"is_impossible": false,
"question": "Giá cả thị trường là gì? Chức năng của giá cả thị trường như thế nào? Bộ Tài chính có trách nhiệm cung cấp báo cáo về tình hình giá cả thị trường tại địa phương đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Giá cả thị trường là gì? Chức năng của giá cả thị trường như thế nào? Bộ Tài chính có trách nhiệm cung cấp báo cáo về tình hình giá cả thị trường tại địa phương đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 8/10/2024, Bộ Công Thương ban hành Quyết định 2647/QĐ-BCT phê duyệt khung giá nhập khẩu điện từ Lào về Việt Nam từ ngày 31 tháng 12 năm 2025. Tại Điều 1 Quyết định 2647/QĐ-BCT năm 2024 quy định về ban hành khung giá nhập khẩu điện từ Lào cho giai đoạn từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 cụ thể như sau: Điều 1. Ban hành khung giá nhập khẩu điện từ Lào cho giai đoạn từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 Khung giá mua điện nhập khẩu từ Lào về Việt Nam đối với loại hình nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió vận hành thương mại từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 như sau: - Mức giá tối đa đối với loại hình nhà máy thủy điện: 6,78 USCent/kWh; - Mức giá tối đa đối với loại hình nhà máy điện gió: 6,4 USCent/kWh. - Khung giá điện nhập khẩu từ Lào về Việt Nam áp dụng đối với các nhà máy điện vận hành thương mại trong giai đoạn từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030. Theo đó, khung giá nhập khẩu điện từ Lào về Việt Nam cho giai đoạn từ 31/12/2025 sẽ áp dụng cho loại hình nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, theo quy định, mức giá tối đa với loại hình nhà máy thủy điện là 6,78 UScent/kWh; loại hình nhà máy điện gió từ Lào với mức giá tối đa là 6,4 UScent/kWh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1055,
"text": "theo quy định, mức giá tối đa với loại hình nhà máy thủy điện là 6,78 UScent/kWh; loại hình nhà máy điện gió từ Lào với mức giá tối đa là 6,4 UScent/kWh."
}
],
"id": "24457",
"is_impossible": false,
"question": "Nhập khẩu điện gió từ Lào với giá 6,4 UScent/kWh áp dụng từ 31/12/2025?"
}
]
}
],
"title": "Nhập khẩu điện gió từ Lào với giá 6,4 UScent/kWh áp dụng từ 31/12/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 02/2019/TT-BCT có quy định cụ thể như sau: Điều 13. Quản lý sử dụng đất trong khu vực công trình điện gió 1. Đất sử dụng có thời hạn của dự án điện gió phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và không chồng lấn với các quy hoạch khác đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt. 2. Ưu tiên phát triển công trình điện gió ở các vị trí đất khô cằn, sỏi đá, ít có giá trị nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dân cư thưa thớt hoặc không có người sinh sống. 3. Sau khi công trình điện gió đi vào vận hành, chủ đầu tư phải phục hồi nguyên trạng diện tích chiếm dụng tạm thời và bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý. 4. UBND tỉnh có thể cho phép sử dụng đất tại khu vực dự án điện gió cho các mục đích phù hợp (trồng trọt, canh tác nhỏ) và phải đảm bảo an toàn cho việc vận hành các công trình điện gió. Như vậy, quy định về quản lý sử dụng đất trong khu vực công trình điện gió như sau: - Đất sử dụng có thời hạn của dự án điện gió phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và không chồng lấn với các quy hoạch khác đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt. - Ưu tiên phát triển công trình điện gió ở các vị trí đất khô cằn, sỏi đá, ít có giá trị nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dân cư thưa thớt hoặc không có người sinh sống. - Sau khi công trình điện gió đi vào vận hành, chủ đầu tư phải phục hồi nguyên trạng diện tích chiếm dụng tạm thời và bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý. - UBND tỉnh có thể cho phép sử dụng đất tại khu vực dự án điện gió cho các mục đích phù hợp (trồng trọt, canh tác nhỏ) và phải đảm bảo an toàn cho việc vận hành các công trình điện gió.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 845,
"text": "quy định về quản lý sử dụng đất trong khu vực công trình điện gió như sau: - Đất sử dụng có thời hạn của dự án điện gió phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và không chồng lấn với các quy hoạch khác đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt."
}
],
"id": "24458",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về quản lý sử dụng đất trong khu vực công trình điện gió cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về quản lý sử dụng đất trong khu vực công trình điện gió cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Luật Trọng tài thương mại 2010 được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17/6/2010, có hiệu lực ngày 01/01/2011 (viết tắt Luật TTTM), thay thế Pháp lệnh Trọng tài thương mại 2003 gồm 8 Chương và 82 Điều. Tính đến tháng 10/2024, hiện chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế Luật Trọng tài thương mại 2010. Như vậy, Luật Trọng tài thương mại áp dụng năm 2024 vẫn là Luật Trọng tài thương mại 2010. Dưới dây là Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Trọng tài thương mại 2010 còn hiệu lực, bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Nghị định 124/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 63/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật trọng tài thương mại - Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã - Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành Quy định Luật Trọng tài thương mại do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành - Nghị định 63/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trọng tài thương mại. Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 332,
"text": "Luật Trọng tài thương mại áp dụng năm 2024 vẫn là Luật Trọng tài thương mại 2010."
}
],
"id": "24459",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Trọng tài thương mại mới nhất 2024 là luật nào? Văn bản hướng dẫn Luật Trọng tài thương mại?"
}
]
}
],
"title": "Luật Trọng tài thương mại mới nhất 2024 là luật nào? Văn bản hướng dẫn Luật Trọng tài thương mại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về thỏa thuận trọng tài vô hiệu như sau: Điều 18. Thoả thuận trọng tài vô hiệu 1. Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài quy định tại Điều 2 của Luật này. 2. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 3. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự. 4. Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 của Luật này. 5. Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu. 6. Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật. Như vậy, thỏa thuận trọng tài thương mại bị vô hiệu khi thuộc 06 trường hợp dưới đây: (1) Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài. Các tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Trọng tài gồm: - Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại. - Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại. -Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài. (2) Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. (3) Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự. (4) Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định là phải được xác lập dưới dạng văn bản hoặc xác lập dưới dạng sau: - Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật; - Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên; - Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên; - Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác; - Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thoả thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận. (5) Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu. (6) Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 747,
"text": "thỏa thuận trọng tài thương mại bị vô hiệu khi thuộc 06 trường hợp dưới đây: (1) Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài."
}
],
"id": "24460",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào thỏa thuận trọng tài thương mại bị vô hiệu?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào thỏa thuận trọng tài thương mại bị vô hiệu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 37 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định trách nhiệm của người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử: Điều 37. Trách nhiệm của người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử 1. Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin quy định tại Điều 29 Nghị định này cho thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ. 2. Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ theo quy định từ Điều 30 đến Điều 34 Nghị định này khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử. 3. Đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin về hàng hóa, dịch vụ cung cấp trên sàn giao dịch thương mại điện tử. 4. Thực hiện các quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định này khi ứng dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn giao dịch thương mại điện tử. Như vậy, người bán trên sàn thương mại điện tử có trách nhiệm sau: [1] Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin sau cho thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ: - Tên và địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc tên và địa chỉ thường trú của cá nhân - Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức, hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân - Số điện thoại hoặc một phương thức liên hệ trực tuyến khác để tiếp nhận phản ánh về chất lượng hàng hóa, dịch vụ [2] Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử. [3] Đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin về hàng hóa, dịch vụ cung cấp trên sàn giao dịch thương mại điện tử. [4] Thực hiện các quy định sau khi ứng dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn giao dịch thương mại điện tử: - Thông báo mời đề nghị giao kết hợp đồng - Cung cấp các điều khoản của hợp đồng khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên website thương mại điện tử - Đề nghị giao kết hợp đồng - Rà soát và xác nhận nội dung hợp đồng - Trả lời đề nghị giao kết hợp đồng - Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng - Thời điểm giao kết hợp đồng khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên website thương mại điện tử - Thủ tục chấm dứt hợp đồng đối với hợp đồng dịch vụ thương mại điện tử và các dịch vụ trực tuyến khác - Giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử mua hàng [5] Cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của mình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ hoạt động thống kê thương mại điện tử. [7] Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 822,
"text": "người bán trên sàn thương mại điện tử có trách nhiệm sau: [1] Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin sau cho thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ: - Tên và địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc tên và địa chỉ thường trú của cá nhân - Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức, hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân - Số điện thoại hoặc một phương thức liên hệ trực tuyến khác để tiếp nhận phản ánh về chất lượng hàng hóa, dịch vụ [2] Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử."
}
],
"id": "24461",
"is_impossible": false,
"question": "Người bán trên sàn thương mại điện tử có trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Người bán trên sàn thương mại điện tử có trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Quyết định 27/2018/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm danh mục và nội dung Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và Nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 1. Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp: - Ngành cấp 1 gồm 21 ngành được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến U; - Ngành cấp 2 gồm 88 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng hai số theo ngành cấp 1 tương ứng; - Ngành cấp 3 gồm 242 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng ba số theo ngành cấp 2 tương ứng; - Ngành cấp 4 gồm 486 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng bốn số theo ngành cấp 3 tương ứng; - Ngành cấp 5 gồm 734 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng năm số theo ngành cấp 4 tương ứng. 2. Nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó: - Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế; - Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác. Như vậy, hiện nay ở nước ta, hệ thống ngành kinh tế cấp 4 có 486 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng bốn số theo ngành cấp 3 tương ứng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1042,
"text": "hiện nay ở nước ta, hệ thống ngành kinh tế cấp 4 có 486 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng bốn số theo ngành cấp 3 tương ứng."
}
],
"id": "24462",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống ngành kinh tế cấp 4 có bao nhiêu ngành?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống ngành kinh tế cấp 4 có bao nhiêu ngành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại như sau: Điều 7. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại 3. Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: a) Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; b) Hàng thực phẩm tươi sống; c) Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Như vậy, không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: - Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; - Hàng thực phẩm tươi sống; - Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 511,
"text": "không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: - Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; - Hàng thực phẩm tươi sống; - Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh."
}
],
"id": "24463",
"is_impossible": false,
"question": "Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho những mặt hàng nào?"
}
]
}
],
"title": "Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho những mặt hàng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Nghị định 128/2024/NĐ-CP quy định mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại như sau: Điều 7. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại 1. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại. 2. Trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung theo quy định tại khoản 5 Điều 6 thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%. Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định Như vậy, trường hợp được giảm giá tối đa 100% đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại gồm: (1) Tổ chức chương trình khuyến mại tập trung: - Cơ quan nhà nước (cấp trung ương và cấp tỉnh) ban hành quyết định tổ chức thực hiện chương trình khuyến mại tập trung nhằm thực hiện các chính sách phát triển kinh tế có mục tiêu của quốc gia, của địa phương. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung. Mọi thương nhân đều được quyền tham gia vào các chương trình - Các đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết theo quy định của pháp luật lao động, gồm: + Đợt Tết Âm lịch: 30 ngày ngay trước ngày đầu tiên của năm Âm lịch; + Các ngày nghỉ lễ, tết khác. Thời hạn khuyến mại của từng đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết không được vượt quá thời gian nghỉ của các dịp lễ, tết tương ứng theo quy định của pháp luật lao động. (2) Các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 771,
"text": "trường hợp được giảm giá tối đa 100% đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại gồm: (1) Tổ chức chương trình khuyến mại tập trung: - Cơ quan nhà nước (cấp trung ương và cấp tỉnh) ban hành quyết định tổ chức thực hiện chương trình khuyến mại tập trung nhằm thực hiện các chính sách phát triển kinh tế có mục tiêu của quốc gia, của địa phương."
}
],
"id": "24464",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào được giảm giá tối đa 100% đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào được giảm giá tối đa 100% đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 16. Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại 1. Đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này: a) Thông báo, đăng ký thực hiện khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về chương trình khuyến mại (trừ trường hợp thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này); c) Cung cấp cho khách hàng, các thương nhân phân phối và các bên liên quan đầy đủ, chính xác và rõ ràng các nội dung thông tin phải thông báo công khai theo quy định tại Điều 97 Luật thương mại; d) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 96 Luật thương mại và Nghị định này. 2. Đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này: a) Các nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 5 Điều 96 Luật thương mại và Nghị định này; b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng đối với các hoạt động thuộc phạm vi hợp đồng dịch vụ khuyến mại. Như vậy, nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại như sau: Đối với trường hợp thương nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trực tiếp thực hiện khuyến mại hoặc thực hiện khuyến mại thông qua các thương nhân phân phối (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại và các thương nhân phân phối khác theo quy định của pháp luật): - Thông báo, đăng ký thực hiện khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về chương trình khuyến mại (trừ trường hợp thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 81/2018/NĐ-CP); - Cung cấp cho khách hàng, các thương nhân phân phối và các bên liên quan đầy đủ, chính xác và rõ ràng các nội dung thông tin phải thông báo công khai theo quy định tại Điều 97 Luật Thương mại 2005; - Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 96 Luật thương mại 2005 và Nghị định 81/2018/NĐ-CP (2) Đối với trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó - Các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 96 Luật Thương mại 2005 và Nghị định 81/2018/NĐ-CP - Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng đối với các hoạt động thuộc phạm vi hợp đồng dịch vụ khuyến mại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1021,
"text": "nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại như sau: Đối với trường hợp thương nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trực tiếp thực hiện khuyến mại hoặc thực hiện khuyến mại thông qua các thương nhân phân phối (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại và các thương nhân phân phối khác theo quy định của pháp luật): - Thông báo, đăng ký thực hiện khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về chương trình khuyến mại (trừ trường hợp thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 81/2018/NĐ-CP); - Cung cấp cho khách hàng, các thương nhân phân phối và các bên liên quan đầy đủ, chính xác và rõ ràng các nội dung thông tin phải thông báo công khai theo quy định tại Điều 97 Luật Thương mại 2005; - Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 96 Luật thương mại 2005 và Nghị định 81/2018/NĐ-CP (2) Đối với trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó - Các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 96 Luật Thương mại 2005 và Nghị định 81/2018/NĐ-CP - Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng đối với các hoạt động thuộc phạm vi hợp đồng dịch vụ khuyến mại."
}
],
"id": "24465",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân thực hiện khuyến mại có nghĩa vụ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân thực hiện khuyến mại có nghĩa vụ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2024/NĐ-CP quy định về mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại như sau: Điều 7. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại 1. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại. 2. Trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung theo quy định tại khoản 5 Điều 6 thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%. Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: a) Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; b) Hàng thực phẩm tươi sống; c) Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Như vậy, theo quy định, không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: - Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; - Hàng thực phẩm tươi sống; - Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1070,
"text": "theo quy định, không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: - Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; - Hàng thực phẩm tươi sống; - Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh."
}
],
"id": "24466",
"is_impossible": false,
"question": "Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho những mặt hàng nào?"
}
]
}
],
"title": "Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho những mặt hàng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 32 Luật Dược 2016 quy định như sau: Điều 32. Hoạt động kinh doanh dược và cơ sở kinh doanh dược 1. Hoạt động kinh doanh dược bao gồm: a) Kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc; b) Kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; c) Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; d) Kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng; đ) Kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc. 2. Cơ sở kinh doanh dược bao gồm: a) Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc; b) Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc; c) Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; d) Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; đ) Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền; e) Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; g) Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng; h) Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc. Như vậy, cơ sở kinh doanh dược gồm những loại hình dưới đây: - Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc. - Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc. - Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc. - Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc. - Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền. - Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc. - Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng. - Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1030,
"text": "cơ sở kinh doanh dược gồm những loại hình dưới đây: - Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc."
}
],
"id": "24467",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở kinh doanh dược gồm những loại hình nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở kinh doanh dược gồm những loại hình nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 60/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chợ được điều chỉnh trong Nghị định này là chợ được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, kế hoạch phát triển có liên quan nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa và nhu cầu tiêu dùng của người dân. 2. Phạm vi chợ là khu vực được xác định dành cho hoạt động chợ, bao gồm: diện tích để bố trí các điểm kinh doanh; nhà điều hành; giao thông nội bộ; khu vực dịch vụ (như: bãi để xe, khu vệ sinh, kho hàng, khu thu gom xử lý rác thải, khu ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác). 3. Chợ đầu mối là chợ tập trung hàng hóa từ các nguồn sản xuất, kinh doanh để phân phối tới các chợ và các kênh phân phối, lưu thông khác. 4. Chợ dân sinh là chợ mua bán, trao đổi hàng hóa do người dân sản xuất, nuôi trồng và kinh doanh hàng hóa thông dụng, thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống của người dân. 5. Điểm kinh doanh tại chợ bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt và cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ. Điểm kinh doanh tại chợ có diện tích tối thiểu là 3 m2/điểm. 6. Chợ được xây dựng kiên cố là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng trên 10 năm. 7. Chợ được xây dựng bán kiên cố là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm. Như vậy, theo quy định, điểm kinh doanh tại chợ có diện tích tối thiểu là 3 m2/điểm. Đồng thời, điểm kinh doanh tại chợ bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt và cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1356,
"text": "theo quy định, điểm kinh doanh tại chợ có diện tích tối thiểu là 3 m2/điểm."
}
],
"id": "24468",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm kinh doanh tại chợ có diện tích tối thiểu là bao nhiêu m2/điểm?"
}
]
}
],
"title": "Điểm kinh doanh tại chợ có diện tích tối thiểu là bao nhiêu m2/điểm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 60/2024/NĐ-CP quy định về quản lý điểm kinh doanh tại chợ như sau: Điều 11. Quản lý điểm kinh doanh tại chợ 1. Tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm: a) Lập phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền; b) Ký hợp đồng với thương nhân thuê địa điểm kinh doanh theo phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện bố trí, sắp xếp thương nhân sử dụng điểm kinh doanh theo phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ. 2. Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ do các bên tự thỏa thuận trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ phải được thể hiện trong hợp đồng ký giữa tổ chức quản lý chợ và thương nhân kinh doanh tại chợ. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, quy định về việc quản lý điểm kinh doanh tại chợ theo quy định tại Điều này bảo đảm an sinh xã hội, vệ sinh an toàn thực phẩm, an ninh trật tự. Như vậy, thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ rất linh hoạt, cho phép các bên tự do thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Lưu ý: Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ phải được thể hiện trong hợp đồng ký giữa tổ chức quản lý chợ và thương nhân kinh doanh tại chợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1099,
"text": "thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ rất linh hoạt, cho phép các bên tự do thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."
}
],
"id": "24469",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định như sau: Điều 9. Áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu 1. Áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu khi hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép xuất khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; c) Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu khi hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng; c) Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục; d) Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, có nguy cơ cao mang theo sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; đ) Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Như vậy, biện pháp cấm nhập khẩu hàng hóa được áp dụng khi hàng hóa thuộc các trường hợp dưới đây: - Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng. - Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục. - Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, có nguy cơ cao mang theo sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. - Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1104,
"text": "biện pháp cấm nhập khẩu hàng hóa được áp dụng khi hàng hóa thuộc các trường hợp dưới đây: - Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "24470",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào cần áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu hàng hóa?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào cần áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu hàng hóa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động ngoại thương là hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Các biện pháp kỹ thuật là các biện pháp áp dụng với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, đo lường. 3. Các biện pháp kiểm dịch bao gồm các biện pháp kiểm dịch động vật và các sản phẩm từ động vật, kiểm dịch thực vật và kiểm dịch y tế biên giới theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thú y, phòng, chống bệnh truyền nhiễm. 4. Khu vực hải quan riêng là khu vực địa lý xác định trên lãnh thổ Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa với phần lãnh thổ còn lại và nước ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. 5. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam là thương nhân nước ngoài không có hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam theo các hình thức được quy định trong pháp luật về đầu tư, thương mại, doanh nghiệp; không có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thương mại, doanh nghiệp. Như vậy, hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức dưới đây: - Xuất khẩu, nhập khẩu. - Tạm nhập, tái xuất. - Tạm xuất, tái nhập. - Chuyển khẩu. - Quá cảnh. - Các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1629,
"text": "hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức dưới đây: - Xuất khẩu, nhập khẩu."
}
],
"id": "24471",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thẻ đi lại doanh nhân APEC, gọi tắt là thẻ ABTC, là một loại thẻ do cơ quan có thẩm quyền của nền kinh tế thành viên APEC cấp cho doanh nhân của mình sau khi nhận được sự đồng ý cho phép nhập cảnh từ các nền kinh tế thành viên khác. 2. Doanh nhân Việt Nam là những người có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam và đang làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Doanh nhân nước ngoài là doanh nhân thuộc các nền kinh tế thành viên trong khối APEC đang được xem xét nhân sự hoặc có thẻ ABTC nhập cảnh Việt Nam. Theo đó, doanh nhân APEC có thẻ ABTC thì được miễn thị thực khi nhập cảnh vào các nước là thành viên của nền kinh tế APEC. Ngày 15/11/1998, tại thủ đô Kuala Lumpur của Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) nhân Hội nghị liên Bộ trưởng Ngoại giao - Kinh tế APEC lần thứ 10. Như vậy, doanh nhân APEC được miễn thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1085,
"text": "doanh nhân APEC được miễn thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam."
}
],
"id": "24472",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nhân APEC có được miễn thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nhân APEC có được miễn thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg quy định đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC: Điều 9. Đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC 1. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước: a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị; Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp, ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng; b) Trưởng ban, Phó Trưởng ban Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; c) Kế toán trưởng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc doanh nghiệp trực thuộc các tổ chức chính trị - xã hội; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng thuộc Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Như vậy, đối tượng được cấp thẻ APEC bao gồm: [1] Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước bao gồm: - Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị; - Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp, ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng; - Trưởng ban, Phó Trưởng ban Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; - Kế toán trưởng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ trong các doanh nghiệp; - Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp. [2] Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc doanh nghiệp trực thuộc các tổ chức chính trị - xã hội; [3] Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; [4] Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng thuộc Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. [5] Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm có: - Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị; - Chủ tịch công ty; Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc doanh nghiệp; - Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã; - Kế toán trưởng, Giám đốc bộ phận hoặc Trưởng phòng có liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ trong các doanh nghiệp; - Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp. [6] Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC. [7] Trưởng đại diện, Phó Trưởng đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1132,
"text": "đối tượng được cấp thẻ APEC bao gồm: [1] Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước bao gồm: - Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị; - Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp, ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng; - Trưởng ban, Phó Trưởng ban Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; - Kế toán trưởng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ trong các doanh nghiệp; - Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp."
}
],
"id": "24473",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được cấp thẻ ABTC?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được cấp thẻ ABTC?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) vừa có quyết định về việc điều chỉnh tăng giá bán lẻ điện bình quân, với mức mới từ ngày 11/10/2024 tăng 4,8% so với giá điện bán lẻ bình quân hiện hành là 2.103,11 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế VAT). Tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2699/QĐ-BCT năm 2024 có quy định về bảng giá điện sinh hoạt. Theo đó, bảng giá điện sinh hoạt mới nhất áp dụng từ ngày 11/10/2024 như sau: Như vậy, giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước là 2.776 đồng/kWh. Xem chi tiết bảng giá điện sinh hoạt mới nhất hiện nay theo Quyết định 2699/QĐ-BCT năm 2024 tại đây.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 421,
"text": "giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước là 2."
}
],
"id": "24474",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng giá điện sinh hoạt mới nhất dùng công tơ thẻ trả trước theo Quyết định 2699/QĐ-BCT năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Bảng giá điện sinh hoạt mới nhất dùng công tơ thẻ trả trước theo Quyết định 2699/QĐ-BCT năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Nghị định 128/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/12/2024) quy định mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại như sau: Điều 7. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại 1. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại. 2. Trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung theo quy định tại khoản 5 Điều 6 thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%. Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định Như vậy, từ 1/12/2024, trường hợp được giảm giá tối đa 100% đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại gồm: (1) Tổ chức chương trình khuyến mại tập trung: - Cơ quan nhà nước (cấp trung ương và cấp tỉnh) ban hành quyết định tổ chức thực hiện chương trình khuyến mại tập trung nhằm thực hiện các chính sách phát triển kinh tế có mục tiêu của quốc gia, của địa phương. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung. Mọi thương nhân đều được quyền tham gia vào các chương trình - Các đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết theo quy định của pháp luật lao động, gồm: + Đợt Tết Âm lịch: 30 ngày ngay trước ngày đầu tiên của năm Âm lịch; + Các ngày nghỉ lễ, tết khác. Thời hạn khuyến mại của từng đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết không được vượt quá thời gian nghỉ của các dịp lễ, tết tương ứng theo quy định của pháp luật lao động. (2) Các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 804,
"text": "từ 1/12/2024, trường hợp được giảm giá tối đa 100% đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại gồm: (1) Tổ chức chương trình khuyến mại tập trung: - Cơ quan nhà nước (cấp trung ương và cấp tỉnh) ban hành quyết định tổ chức thực hiện chương trình khuyến mại tập trung nhằm thực hiện các chính sách phát triển kinh tế có mục tiêu của quốc gia, của địa phương."
}
],
"id": "24475",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/12/2024, trường hợp nào được giảm giá tối đa 100% đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/12/2024, trường hợp nào được giảm giá tối đa 100% đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại như sau: Điều 7. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại 3. Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: a) Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; b) Hàng thực phẩm tươi sống; c) Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Như vậy, không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: - Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; - Hàng thực phẩm tươi sống; - Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 511,
"text": "không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: - Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; - Hàng thực phẩm tươi sống; - Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh."
}
],
"id": "24476",
"is_impossible": false,
"question": "Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho những mặt hàng nào?"
}
]
}
],
"title": "Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho những mặt hàng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại thực hiện theo quy định của Luật thương mại và các quy định cụ thể sau: 1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc) dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật. 2. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc), hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ bị cấm khuyến mại khác theo quy định của pháp luật. 3. Tiền có thể được sử dụng như hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại trừ các trường hợp khuyến mại theo quy định tại các Điều 8, Điều 10, Điều 11 Nghị định này. Như vậy, hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc) dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1284,
"text": "hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc) dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "24477",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm những mặt hàng nào?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm những mặt hàng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 8 Điều 10 Thông tư 16/2014/TT-BCT có quy định giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước như sau: Điều 10. Giá bán lẻ điện sinh hoạt 7. Trường hợp ngày ghi chỉ số công tơ không trùng với ngày điều chỉnh giá điện thì việc tính tiền điện cho giá điện sinh hoạt sử dụng phương pháp nội suy với các thông số sau: a) Lượng điện thực tế khách hàng sử dụng trong kỳ ghi chỉ số; b) Số ngày sử dụng điện thực tế (số ngày giữa hai kỳ ghi chỉ số, số ngày áp dụng giá cũ, số ngày áp dụng giá mới); c) Mức sử dụng điện của từng bậc tính theo số ngày thực tế giữa hai kỳ ghi chỉ số. 8. Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước được áp dụng đối với nhóm khách hàng mua điện tạm thời và mua điện ngắn hạn sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt. Khi điều kiện kỹ thuật và pháp lý cho phép, đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm lắp đặt công tơ sử dụng thẻ trả tiền trước tại các địa điểm khách hàng có nhu cầu mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt. Như vậy, giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước được áp dụng đối với nhóm khách hàng mua điện tạm thời và mua điện ngắn hạn sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt. Khi điều kiện kỹ thuật và pháp lý cho phép, đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm lắp đặt công tơ sử dụng thẻ trả tiền trước tại các địa điểm khách hàng có nhu cầu mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 968,
"text": "giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước được áp dụng đối với nhóm khách hàng mua điện tạm thời và mua điện ngắn hạn sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt."
}
],
"id": "24478",
"is_impossible": false,
"question": "Ai được áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước?"
}
]
}
],
"title": "Ai được áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 60/2024/NĐ-CP quy định phân loại chợ: Điều 4. Phân loại chợ 1. Phân loại chợ theo phương thức kinh doanh: a) Chợ đầu mối là chợ có công năng sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này và đáp ứng các tiêu chí sau đây: Quy mô (diện tích): diện tích mặt bằng đất nền chợ tối thiểu là 10.000 m2 không kể diện tích dành cho khuôn viên, đường đi, bãi đỗ xe và các công trình phụ trợ khác. Vị trí: kết nối với các loại hình giao thông, thuận lợi cho lưu thông hàng hóa. Hạng mục công trình bao gồm: Các công trình thiết yếu: bãi giữ xe, hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải, địa điểm tập kết phế thải, phế liệu, khu vệ sinh và kho, bãi xe tập kết hàng hóa; Các hạng mục yêu cầu kỹ thuật: phòng cháy, chữa cháy, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật; Như vậy, chợ được phân hạng như sua: [1] Phân loại chợ theo phương thức kinh doanh - Chợ đầu mối: là chợ tập trung hàng hóa từ các nguồn sản xuất, kinh doanh để phân phối tới các chợ và các kênh phân phối, lưu thông khác. - Chợ dân sinh là chợ mua bán, trao đổi hàng hóa do người dân sản xuất, nuôi trồng và kinh doanh hàng hóa thông dụng, thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống của người dân. [2] Phân loại chợ theo quy mô - Chợ hạng 1: + Là chợ có trên 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố theo quy hoạch + Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ; tổ chức các hoạt động tối thiểu như trông giữ xe, vệ sinh công cộng và các hoạt động khác - Chợ hạng 2: + Là chợ có từ 200 điểm kinh doanh đến 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch + Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ; tổ chức các hoạt động tối thiểu như trông giữ xe, vệ sinh công cộng và các hoạt động khác - Chợ hạng 3: + Là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc chưa được đầu tư xây dựng kiên cố, bán kiên cố + Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ; tổ chức các hoạt động tối thiểu như vệ sinh công cộng [3] Phân loại chợ theo nguồn vốn - Chợ được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước - Chợ được đầu tư từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 853,
"text": "chợ được phân hạng như sua: [1] Phân loại chợ theo phương thức kinh doanh - Chợ đầu mối: là chợ tập trung hàng hóa từ các nguồn sản xuất, kinh doanh để phân phối tới các chợ và các kênh phân phối, lưu thông khác."
}
],
"id": "24479",
"is_impossible": false,
"question": "Chợ được phân loại thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chợ được phân loại thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 3 Điều 21 Luật Giá 2023 quy định như sau: Điều 21. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá 3. Thẩm quyền, trách nhiệm định giá được quy định như sau: a) Thủ tướng Chính phủ định giá đối với hàng hóa, dịch vụ đặc biệt quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến kinh tế vĩ mô, đời sống người dân; b) Bộ Tài chính định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý; hàng hóa, dịch vụ thuộc nhiều ngành, lĩnh vực quản lý và ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước; c) Bộ, cơ quan ngang Bộ định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành quản lý theo quy định của pháp luật; d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá đối với hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý theo địa bàn. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền định giá hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý theo địa bàn. Còn Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã sẽ không có thẩm quyền này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 732,
"text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền định giá hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý theo địa bàn."
}
],
"id": "24480",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền định giá hàng hóa, dịch không?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền định giá hàng hóa, dịch không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 49 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 49. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài 1. Tuân thủ quy định về quản lý hoạt động gia công hàng hóa ở nước ngoài quy định tại Điều 52 Luật Quản lý ngoại thương. 2. Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ của hàng hóa. 3. Được tạm xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư hoặc chuyển khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư từ nước thứ ba cho bên nhận gia công để thực hiện hợp đồng gia công. 4. Được tái nhập khẩu sản phẩm đã gia công. Khi kết thúc hợp đồng đặt gia công, được tái nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa. 5. Được bán sản phẩm gia công và máy móc thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư đã xuất khẩu để thực hiện hợp đồng gia công tại thị trường nước nhận gia công hoặc thị trường khác và phải nộp thuế theo quy định hiện hành. 6. Được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu theo hợp đồng gia công. 7. Được cử chuyên gia, công nhân kỹ thuật ra nước ngoài để kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm gia công. 8. Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với sản phẩm gia công nhập khẩu phục vụ tiêu dùng trong nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Như vậy, thương nhân đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài sau khi kết thúc hợp đồng đặt gia công sẽ được quyền tái nhập khẩu vật tư dư thừa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1348,
"text": "thương nhân đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài sau khi kết thúc hợp đồng đặt gia công sẽ được quyền tái nhập khẩu vật tư dư thừa."
}
],
"id": "24481",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài có được tái nhập khẩu vật tư dư thừa khi hết hợp đồng không?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài có được tái nhập khẩu vật tư dư thừa khi hết hợp đồng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 42 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 42. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt và nhận gia công 1. Đối với bên đặt gia công: a) Giao toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu, vật tư gia công theo thỏa thuận tại hợp đồng gia công. b) Nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho bên nhận gia công thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công, trừ trường hợp được phép xuất khẩu tại chỗ, tiêu hủy, biếu, tặng theo quy định tại Nghị định này. c) Được cử chuyên gia đến Việt Nam để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công. d) Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa. đ) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động gia công và các điều khoản của hợp đồng gia công đã được ký kết. e) Được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu theo văn bản thỏa thuận của các bên có liên quan, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và phải thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 2. Đối với bên nhận gia công: a) Được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa tạm nhập khẩu theo định mức và tỷ lệ hao hụt để thực hiện hợp đồng gia công và đối với sản phẩm gia công xuất khẩu. b) Được thuê thương nhân khác gia công c) Được cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, phụ liệu, vật tư để gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công; phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, phụ liệu, vật tư mua trong nước. d) Được nhận tiền thanh toán của bên đặt gia công bằng sản phẩm gia công, trừ sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Đối với sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện thì phải tuân thủ các quy định về giấy phép, điều kiện. đ) Phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động gia công xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất hàng hóa trong nước và các điều khoản của hợp đồng gia công đã được ký kết. Như vậy, đối với thương nhân đặt gia công hàng hóa có nghĩa vụ chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2278,
"text": "đối với thương nhân đặt gia công hàng hóa có nghĩa vụ chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa."
}
],
"id": "24482",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân đặt gia công hàng hóa có phải chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa không?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân đặt gia công hàng hóa có phải chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết b Tiểu mục 1 Mục 3 Quyết định 411/QĐ-TTg năm 2022 quy định như sau: III. MỤC TIÊU 1. Phát triển kinh tế số b) Mục tiêu cơ bản đến năm 2030 - Tỷ trọng kinh tế số đạt 30% GDP; - Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%; - Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt trên 20%; - Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng nền tảng hợp đồng điện tử đạt 100%; - Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số đạt trên 70%; - Tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số trong lực lượng lao động đạt trên 3%. Như vậy, mục tiêu cơ bản đến năm 2030 phấn đấu tỷ trọng kinh tế số đạt 30% GDP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 540,
"text": "mục tiêu cơ bản đến năm 2030 phấn đấu tỷ trọng kinh tế số đạt 30% GDP."
}
],
"id": "24483",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu cơ bản đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số đạt bao nhiêu % GDP?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu cơ bản đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số đạt bao nhiêu % GDP?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định phân loại hàng hóa nguy hiểm: Điều 4. Phân loại hàng hóa nguy hiểm 1. Tùy theo tính chất hóa, lý, hàng hoá nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau đây: a) Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ; Nhóm 1.1: Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng. Nhóm 1.2: Chất và vật phẩm có nguy cơ bắn tóe nhưng không nổ rộng. Nhóm 1.3: Chất và vật phẩm có nguy cơ cháy và nguy cơ nổ nhỏ hoặc bắn tóe nhỏ hoặc cả hai, nhưng không nổ rộng. Nhóm 1.4: Chất và vật phẩm có nguy cơ không đáng kể. Nhóm 1.5: Chất không nhạy nhưng có nguy cơ nổ rộng. Nhóm 1.6: Vật phẩm đặc biệt không nhạy, không có nguy cơ nổ rộng. Như vậy, tùy theo tính chất hóa, lý, hàng hoá nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau đây: [1] Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ Nhóm 1.1: Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng Nhóm 1.2: Chất và vật phẩm có nguy cơ bắn tóe nhưng không nổ rộng Nhóm 1.3: Chất và vật phẩm có nguy cơ cháy và nguy cơ nổ nhỏ hoặc bắn tóe nhỏ hoặc cả hai, nhưng không nổ rộng Nhóm 1.4: Chất và vật phẩm có nguy cơ không đáng kể Nhóm 1.5: Chất không nhạy nhưng có nguy cơ nổ rộng Nhóm 1.6: Vật phẩm đặc biệt không nhạy, không có nguy cơ nổ rộng. [2] Loại 2. Khí Nhóm 2.1: Khí dễ cháy Nhóm 2.2: Khí không dễ cháy, không độc hại Nhóm 2.3: Khí độc hại [3] Loại 3. Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy Nhóm 4.1: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy Nhóm 4.2: Chất có khả năng tự bốc cháy Nhóm 4.3: Chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy Nhóm 5.1: Chất ôxi hóa Nhóm 5.2: Perôxít hữu cơ Nhóm 6.1: Chất độc. Nhóm 6.2: Chất gây nhiễm bệnh. [7] Loại 7: Chất phóng xạ; [8] Loại 8: Chất ăn mòn; [9] Loại 9: Chất và vật phẩm nguy hiểm khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 653,
"text": "tùy theo tính chất hóa, lý, hàng hoá nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau đây: [1] Loại 1."
}
],
"id": "24484",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu loại hàng hóa nguy hiểm?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu loại hàng hóa nguy hiểm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1, điểm a khoản 8 Điều 5 Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Vi phạm quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trong sản xuất, chế biến thực phẩm 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm thuộc danh mục được phép sử dụng theo quy định nhưng đã quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm vi phạm quy định tại Điều này; Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 115/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ quy định tại các khoản 1 và 5 Điều 4; khoản 6 Điều 5; khoản 5 Điều 6; khoản 6 Điều 9; khoản 7 Điều 11; Điều 18; Điều 19; điểm a khoản 3 Điều 20; khoản 1 Điều 21; các khoản 1 và 9 Điều 22; Điều 24; khoản 6 Điều 26 Nghị định này là mức phạt đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 1 và 5 Điều 4; khoản 6 Điều 5; khoản 5 Điều 6; khoản 6 Điều 9; khoản 7 Điều 11; Điều 18; Điều 19; điểm a khoản 3 Điều 20; khoản 1 Điều 21; các khoản 1 và 9 Điều 22; Điều 24; khoản 6 Điều 26 Nghị định này mức phạt tiền được giảm đi một nửa. Như vậy, người có hành vi sử dụng chất tạo bọt không có thời hạn sử dụng thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và buộc tiêu hủy chất tạo bọt không có thời hạn sử dụng vi phạm. Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với mức phạt đối với cá nhân vi phạm. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1544,
"text": "người có hành vi sử dụng chất tạo bọt không có thời hạn sử dụng thì sẽ bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "24485",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng chất tạo bọt không có thời hạn sử dụng bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng chất tạo bọt không có thời hạn sử dụng bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 5 Điều 8 Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Ghi nhãn phụ 1. Nhãn phụ sử dụng đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này. 5. Những hàng hóa sau đây không phải ghi nhãn phụ: a) Linh kiện nhập khẩu để thay thế các linh kiện bị hỏng trong dịch vụ bảo hành hàng hóa của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đối với hàng hóa đó, không bán ra thị trường; b) Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, linh kiện nhập khẩu về để sản xuất, không bán ra thị trường. Như vậy, đối với chất tạo bọt nhập khẩu về để sản xuất, không bán ra thị trường thì không phải ghi nhãn phụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 557,
"text": "đối với chất tạo bọt nhập khẩu về để sản xuất, không bán ra thị trường thì không phải ghi nhãn phụ."
}
],
"id": "24486",
"is_impossible": false,
"question": "Chất tạo bọt nhập khẩu về để sản xuất, không bán ra thị trường có cần ghi nhãn phụ không?"
}
]
}
],
"title": "Chất tạo bọt nhập khẩu về để sản xuất, không bán ra thị trường có cần ghi nhãn phụ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 điều 50 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về hoạt động của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng như sau: Điều 50. Hoạt động của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2. Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có quyền tự mình khởi kiện vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; b) Có tôn chỉ, mục đích hoạt động vì quyền lợi người tiêu dùng hoặc vì lợi ích công cộng liên quan đến quyền lợi người tiêu dùng; c) Có thời gian hoạt động tối thiểu 01 năm kể từ ngày tổ chức xã hội được thành lập đến ngày tổ chức xã hội thực hiện quyền tự khởi kiện; d) Có phạm vi hoạt động từ cấp huyện trở lên. Như vậy, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có quyền tự mình khởi kiện vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng khi có đủ các điều kiện sau đây: - Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; - Có tôn chỉ, mục đích hoạt động vì quyền lợi người tiêu dùng hoặc vì lợi ích công cộng liên quan đến quyền lợi người tiêu dùng; - Có thời gian hoạt động tối thiểu 01 năm kể từ ngày tổ chức xã hội được thành lập đến ngày tổ chức xã hội thực hiện quyền tự khởi kiện; - Có phạm vi hoạt động từ cấp huyện trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 811,
"text": "tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có quyền tự mình khởi kiện vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng khi có đủ các điều kiện sau đây: - Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; - Có tôn chỉ, mục đích hoạt động vì quyền lợi người tiêu dùng hoặc vì lợi ích công cộng liên quan đến quyền lợi người tiêu dùng; - Có thời gian hoạt động tối thiểu 01 năm kể từ ngày tổ chức xã hội được thành lập đến ngày tổ chức xã hội thực hiện quyền tự khởi kiện; - Có phạm vi hoạt động từ cấp huyện trở lên."
}
],
"id": "24487",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức xã hội có quyền tự mình khởi kiện vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng khi có đủ các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức xã hội có quyền tự mình khởi kiện vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng khi có đủ các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2020/NĐ-CP quy định về hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế như sau: Điều 6. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế 4. Thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014. Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế như sau: Điều 47. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế 1. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế. 2. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế được quy định như sau: a) Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế đáp ứng yêu cầu giám sát hải quan. Thời hạn lưu giữ hàng hóa không quá 12 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan. Trường hợp có lý do chính đáng thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế gia hạn một lần không quá 12 tháng; Theo đó, hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế đáp ứng yêu cầu giám sát hải quan. Thời hạn lưu giữ hàng hóa không quá 12 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan. Như vậy, thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan. Lưu ý: Trường hợp có lý do chính đáng thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế gia hạn một lần không quá 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1365,
"text": "thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan."
}
],
"id": "24488",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế tối đa là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế tối đa là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 14/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Chợ biên giới bao gồm chợ hoặc khu, điểm chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ trong khu kinh tế cửa khẩu nằm trên địa bàn xã, phường, thị trấn hoặc khu vực hành chính tương đương có một phần địa giới hành chính trùng với biên giới quốc gia trên đất liền, đồng thời có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán, trao đổi hàng hóa của thương nhân và cư dân biên giới. Như vậy, chợ biên giới bao gồm chợ hoặc khu, điểm chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ trong khu kinh tế cửa khẩu nằm trên địa bàn xã, phường, thị trấn Hoặc khu vực hành chính tương đương có một phần địa giới hành chính trùng với biên giới quốc gia trên đất liền, đồng thời có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán, trao đổi hàng hóa của thương nhân và cư dân biên giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 529,
"text": "chợ biên giới bao gồm chợ hoặc khu, điểm chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ trong khu kinh tế cửa khẩu nằm trên địa bàn xã, phường, thị trấn Hoặc khu vực hành chính tương đương có một phần địa giới hành chính trùng với biên giới quốc gia trên đất liền, đồng thời có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán, trao đổi hàng hóa của thương nhân và cư dân biên giới."
}
],
"id": "24489",
"is_impossible": false,
"question": "Chợ biên giới bao gồm những loại chợ nào?"
}
]
}
],
"title": "Chợ biên giới bao gồm những loại chợ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định cụ thể như sau: Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT 20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Đồng thời, tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về thuế suất 0% như sau: Điều 9. Thuế suất 0% 1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan. 2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: b) Đối với dịch vụ xuất khẩu: - Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; - Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; Tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định thuế suất 10% như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 11. Thuế suất 10% Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. - Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường; văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan); Tại Công văn 25612/CTBDU-TTHT năm 2024 Tải về của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về chính sách thuế cũng hướng dẫn như sau: Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế tỉnh Bình Dương trả lời về nguyên tắc cho Công ty như sau: - Đối với hoạt động cho thuê nhà xưởng nếu bên thuê đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp chế xuất thì hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại Khoản 20 Điều 4, Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC. Như vậy, căn cứ các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp chế xuất thuê nhà để sử dụng làm nhà xưởng và văn phòng thì: - Đối với hoạt động cho thuê văn phòng không áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC, văn phòng được cho thuê với mục đích sử dụng làm nơi làm việc có thể được coi là một dịch vụ, và do đó, thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho thuê văn phòng được áp dụng với mức thuế suất là 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC. - Đối với hoạt động cho thuê nhà xưởng nếu bên thuê đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp chế xuất thì hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại khoản 20 Điều 4, điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC và khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC. - Doanh nghiệp phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng hoạt động nêu trên; nếu doanh nghiệp không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất thuế GTGT cao nhất là 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3093,
"text": "căn cứ các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp chế xuất thuê nhà để sử dụng làm nhà xưởng và văn phòng thì: - Đối với hoạt động cho thuê văn phòng không áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC, văn phòng được cho thuê với mục đích sử dụng làm nơi làm việc có thể được coi là một dịch vụ, và do đó, thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho thuê văn phòng được áp dụng với mức thuế suất là 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC."
}
],
"id": "24490",
"is_impossible": false,
"question": "Mức thuế GTGT đối với doanh nghiệp chế xuất thuê nhà xưởng, văn phòng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức thuế GTGT đối với doanh nghiệp chế xuất thuê nhà xưởng, văn phòng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 12 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 26. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất 12. Chỉ những nhà đầu tư, người lao động làm việc trong doanh nghiệp chế xuất và những người có quan hệ công tác với doanh nghiệp chế xuất được ra, vào doanh nghiệp chế xuất. Như vậy, chỉ những nhà đầu tư, người lao động làm việc trong doanh nghiệp chế xuất và những người có quan hệ công tác với doanh nghiệp chế xuất được ra, vào doanh nghiệp chế xuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 333,
"text": "chỉ những nhà đầu tư, người lao động làm việc trong doanh nghiệp chế xuất và những người có quan hệ công tác với doanh nghiệp chế xuất được ra, vào doanh nghiệp chế xuất."
}
],
"id": "24491",
"is_impossible": false,
"question": "Chỉ những đối tượng nào mới được ra vào doanh nghiệp chế xuất?"
}
]
}
],
"title": "Chỉ những đối tượng nào mới được ra vào doanh nghiệp chế xuất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 28. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan 1. Trong trường hợp người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan hải quan để cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan. Trường hợp không thể cung cấp mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan phải cung cấp tài liệu kỹ thuật liên quan đến hàng hóa đó. 2. Cơ quan hải quan căn cứ quy định của pháp luật về phân loại hàng hóa, xuất xứ, trị giá hải quan và các thông tin, chứng từ liên quan do người khai hải quan cung cấp để xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan và có văn bản thông báo cho người khai hải quan biết kết quả xác định trước. Trường hợp không đủ cơ sở hoặc thông tin để xác định theo yêu cầu của người khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan hoặc đề nghị bổ sung thông tin, chứng từ liên quan. 3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo kết quả xác định trước, nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả xác định trước thì có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xem xét lại kết quả xác định trước. Cơ quan hải quan có trách nhiệm xem xét và trả lời kết quả cho người khai hải quan trong thời hạn quy định. 4. Văn bản thông báo kết quả xác định trước có giá trị pháp lý để cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan khi hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa mà người khai hải quan đã cung cấp. Như vậy, khi người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác định trước trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu thì người khai hải quan cần phải cung cấp thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan hải quan để cơ quan hải quan xác định trước trị giá hải quan. Trường hợp không thể cung cấp mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu thì người khai hải quan phải cung cấp tài liệu kỹ thuật liên quan đến hàng hóa đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1688,
"text": "khi người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác định trước trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu thì người khai hải quan cần phải cung cấp thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan hải quan để cơ quan hải quan xác định trước trị giá hải quan."
}
],
"id": "24492",
"is_impossible": false,
"question": "Người khai hải quan cần cung cấp thông tin gì để xác định trước trị giá hải quan hàng hóa dự kiến xuất nhập khẩu?"
}
]
}
],
"title": "Người khai hải quan cần cung cấp thông tin gì để xác định trước trị giá hải quan hàng hóa dự kiến xuất nhập khẩu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 162 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá đất như sau: Điều 162. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá đất 3. Tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Tổ chức có đăng ký hoạt động kinh doanh dịch vụ xác định giá đất hoặc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng kinh doanh dịch vụ xác định giá đất hoặc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; b) Có ít nhất 03 định giá viên đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất hoặc 03 thẩm định viên về giá theo quy định của Chính phủ. Như vậy, điều kiện để tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất như sau: - Tổ chức có đăng ký hoạt động kinh doanh dịch vụ xác định giá đất hoặc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng kinh doanh dịch vụ xác định giá đất hoặc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; - Có ít nhất 03 định giá viên đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất hoặc 03 thẩm định viên về giá theo quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 636,
"text": "điều kiện để tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất như sau: - Tổ chức có đăng ký hoạt động kinh doanh dịch vụ xác định giá đất hoặc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng kinh doanh dịch vụ xác định giá đất hoặc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; - Có ít nhất 03 định giá viên đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất hoặc 03 thẩm định viên về giá theo quy định của Chính phủ."
}
],
"id": "24493",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 73 Luật Bảo vệ người tiêu dùng 2023 quy định về tiền bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khởi kiện như sau: Điều 73. Tiền bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khởi kiện 1. Tiền bồi thường thiệt hại và đối tượng thụ hưởng trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khởi kiện được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án. 2. Trong trường hợp không xác định được đối tượng thụ hưởng, tiền bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khởi kiện được sử dụng để phục vụ cho các hoạt động chung vì quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của Chính phủ. Như vậy, tiền bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khởi kiện sẽ được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án. Lưu ý: Trong trường hợp không xác định được đối tượng thụ hưởng, tiền bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khởi kiện được sử dụng để phục vụ cho các hoạt động chung vì quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1019,
"text": "tiền bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khởi kiện sẽ được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án."
}
],
"id": "24494",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tiền bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về sử dụng thông tin của người tiêu dùng như sau: Điều 18. Sử dụng thông tin của người tiêu dùng 1. Trước khi tổ chức, cá nhân kinh doanh thay đổi mục đích, phạm vi sử dụng thông tin đã thông báo cho người tiêu dùng thì phải thông báo lại và được người tiêu dùng đồng ý về việc thay đổi. 2. Việc sử dụng thông tin của người tiêu dùng quy định trong Luật này bao gồm cả việc chia sẻ, tiết lộ và chuyển giao thông tin của người tiêu dùng cho bên thứ ba. Như vậy, trước khi tổ chức, cá nhân kinh doanh thay đổi mục đích, phạm vi sử dụng thông tin đã thông báo cho người tiêu dùng thì phải thông báo lại và được người tiêu dùng đồng ý về việc thay đổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 540,
"text": "trước khi tổ chức, cá nhân kinh doanh thay đổi mục đích, phạm vi sử dụng thông tin đã thông báo cho người tiêu dùng thì phải thông báo lại và được người tiêu dùng đồng ý về việc thay đổi."
}
],
"id": "24495",
"is_impossible": false,
"question": "Trước khi tổ chức, cá nhân kinh doanh thay đổi mục đích, phạm vi sử dụng thông tin đã thông báo cho người tiêu dùng thì phải có trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Trước khi tổ chức, cá nhân kinh doanh thay đổi mục đích, phạm vi sử dụng thông tin đã thông báo cho người tiêu dùng thì phải có trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 102/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10, khoản 11 Điều 1 Nghị định 120/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 10. Hồ sơ gỗ xuất khẩu Khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ xuất khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan, chủ gỗ phải xuất trình cho cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai một trong các chứng từ sau:”. 1. Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép CITES xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp. 2. Trường hợp gỗ không thuộc Phụ lục CITES: a) Lô hàng gỗ xuất khẩu sang thị trường EU: Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép FLEGT; b) Lô hàng gỗ xuất khẩu sang thị trường ngoài EU: Như vậy, từ 15/11/2024, khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ xuất khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan, chủ gỗ phải xuất trình cho cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai một trong các chứng từ sau: - Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép CITES xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp. - Trường hợp gỗ không thuộc Phụ lục CITES: + Lô hàng gỗ xuất khẩu sang thị trường EU: Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép FLEGT; + Lô hàng gỗ xuất khẩu sang thị trường ngoài EU: Trường hợp chủ gỗ là doanh nghiệp Nhóm I: Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu do chủ gỗ lập. Trường hợp chủ gỗ không phải là doanh nghiệp Nhóm I: Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu do chủ gỗ lập có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. - Trường hợp chủ gỗ đã hoàn thiện hồ sơ xuất khẩu lô hàng, nhưng ủy thác cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì ngoài một trong các chứng từ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 10 Nghị định 102/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp nhận ủy thác để xuất khẩu phải gửi kèm theo bản sao hợp đồng ủy thác. - Trường hợp chủ gỗ xuất trình hồ sơ bằng bản giấy: Sau khi thực hiện xong thủ tục hải quan, cơ quan Hải quan trả lại hồ sơ gỗ xuất khẩu cho chủ gỗ để lưu giữ theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 732,
"text": "từ 15/11/2024, khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ xuất khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan, chủ gỗ phải xuất trình cho cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai một trong các chứng từ sau: - Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép CITES xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp."
}
],
"id": "24496",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 15/11/2024, hồ sơ gỗ xuất khẩu gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Từ 15/11/2024, hồ sơ gỗ xuất khẩu gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định về xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu như sau: Điều 9. Xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu 2. Cơ quan xác nhận: Cơ quan Kiểm lâm sở tại. 3. Hồ sơ đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu, bao gồm: a) Bản chính đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu do chủ gỗ lập theo Mẫu số 05 hoặc Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; c) Bản sao hồ sơ gỗ nhập khẩu theo quy định tại Điều 7 Nghị định này hoặc bản sao hồ sơ nguồn gốc gỗ khai thác trong nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản. Như vậy, Cơ quan Kiểm lâm sở tại sẽ thực hiện việc xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 733,
"text": "Cơ quan Kiểm lâm sở tại sẽ thực hiện việc xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "24497",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào thực hiện việc xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào thực hiện việc xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tội vi phạm quy định về cạnh tranh được quy định độc lập tại Điều 217 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 50 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thuộc các tội phạm khác xâm phạm trật tự quản lý kinh tế. Các yếu tố cấu thành tội vi phạm quy định về cạnh tranh được quy định như sau: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể tội vi phạm quy định về cạnh tranh là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể trở thành chủ thể tội vi phạm quy định về cạnh tranh mà chỉ những người theo quy định của pháp luật có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa mới có thể trở thành chủ thể của tội phạm này. Chủ thể của tội phạm này phụ thuộc vào ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Ngoài người phạm tội, thì chủ thể của tội “vi phạm quy định về cạnh tranh” còn có pháp nhân thương mại. Tuy nhiên, không phải pháp nhân thương mại nào vi phạm quy định về cạnh tranh cũng là chủ thể của tội phạm này, mà chỉ có pháp nhân thương mại nhất định mới có thể là chủ thể của tội phạm này. [2] Khách thể Mặt khách thể của tội vi phạm quy định về cạnh tranh là hành vi xâm phạm trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước về cạnh tranh, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp trên thị trường. [3] Khách quan Mặt khách quan của tội vi phạm quy định về cạnh tranh là người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại có thể thực hiện một hoặc tất cả các hành vi sau: - Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh - Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa thuận - Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh khi các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan 30% trở lên thuộc một trong các trường hợp: + Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp + Thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ + Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ + Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư + Thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng. [4] Chủ quan Mặt chủ quan của tội vi phạm quy định về cạnh tranh là người hoặc pháp nhân thương mại thực hiện hành vi của mình là do cố ý, tức là người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện, mong muốn cho hậu quả xảy ra hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 948,
"text": "chủ thể tội vi phạm quy định về cạnh tranh là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "24498",
"is_impossible": false,
"question": "Các yếu tố cấu thành tội vi phạm quy định về cạnh tranh theo Bộ luật Hình sự 2015?"
}
]
}
],
"title": "Các yếu tố cấu thành tội vi phạm quy định về cạnh tranh theo Bộ luật Hình sự 2015?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 33 Nghị định 60/2024/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ như sau: Điều 33. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ 3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản có trách nhiệm lập, phê duyệt dự toán đối với các khoản chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này. 4. Nội dung chi phí liên quan đến xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ gồm: a) Chi phí kiểm kê tài sản; b) Chi phí đo, vẽ nhà, đất; c) Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản; d) Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ, tiêu hủy tài sản; đ) Giá dịch vụ đấu giá trả cho tổ chức đấu giá trong trường hợp đấu giá thành; chi phí đấu giá tài sản trả cho tổ chức đấu giá trong trường hợp đấu giá không thành; chi phí đấu giá trong trường hợp việc tổ chức đấu giá do Hội đồng thực hiện; e) Chi phí hợp lý khác có liên quan đến khai thác tài sản công. Như vậy, nội dung chi phí liên quan đến xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ gồm: - Chi phí kiểm kê tài sản; - Chi phí đo, vẽ nhà, đất; - Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản; - Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ, tiêu hủy tài sản; - Giá dịch vụ đấu giá trả cho tổ chức đấu giá trong trường hợp đấu giá thành; chi phí đấu giá tài sản trả cho tổ chức đấu giá trong trường hợp đấu giá không thành; chi phí đấu giá trong trường hợp việc tổ chức đấu giá do Hội đồng thực hiện; - Chi phí hợp lý khác có liên quan đến khai thác tài sản công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 997,
"text": "nội dung chi phí liên quan đến xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ gồm: - Chi phí kiểm kê tài sản; - Chi phí đo, vẽ nhà, đất; - Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản; - Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ, tiêu hủy tài sản; - Giá dịch vụ đấu giá trả cho tổ chức đấu giá trong trường hợp đấu giá thành; chi phí đấu giá tài sản trả cho tổ chức đấu giá trong trường hợp đấu giá không thành; chi phí đấu giá trong trường hợp việc tổ chức đấu giá do Hội đồng thực hiện; - Chi phí hợp lý khác có liên quan đến khai thác tài sản công."
}
],
"id": "24499",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung chi phí liên quan đến xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung chi phí liên quan đến xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại tiết 5 Tiểu mục 1 Mục A Phần 2 Thủ tục ban hành kèm theo Quyết định 355/QĐ-BGTVT năm 2020 có quy định về lệ phí cấp phù hiệu xe hợp đồng như sau: 5. Cấp phù hiệu xe ô tô kinh doanh vận tải (kinh doanh vận tải hành khách: bằng xe ô tô theo tuyến cố định, bằng xe buýt theo tuyến cố định, bằng xe taxi, xe hợp đồng; kinh doanh vận tải hàng hóa: bằng công-ten-nơ, xe ô tô đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc, xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường và xe taxi tải) 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp Giấy phép kinh doanh cho đơn vị); b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp Giấy phép kinh doanh cho đơn vị); d) Cơ quan phối hợp: Không có. 5.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hiệu. 5.8. Phí, lệ phí, giá: Không có. 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Giấy đề nghị cấp phù hiệu. Như vậy, việc cấp phù hiệu xe hợp đồng là không tốn phí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1087,
"text": "việc cấp phù hiệu xe hợp đồng là không tốn phí."
}
],
"id": "24500",
"is_impossible": false,
"question": "Lệ phí cấp phù hiệu xe hợp đồng hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lệ phí cấp phù hiệu xe hợp đồng hiện nay là bao nhiêu?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.