version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 22 Nghị định 10/2020/NĐ-CP có quy định về quản lý sử dụng, cấp, cấp lại và thu hồi phù hiệu, biển hiệu như sau: Điều 22. Quy định về quản lý sử dụng, cấp, cấp lại và thu hồi phù hiệu, biển hiệu 1. Đơn vị kinh doanh có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được cấp phù hiệu, biển hiệu cho xe ô tô phù hợp với loại hình kinh doanh đã được cấp phép và đảm bảo nguyên tắc sau: a) Tại một thời điểm, mỗi xe chỉ được cấp và sử dụng một loại phù hiệu hoặc biển hiệu tương ứng với một loại hình kinh doanh vận tải; b) Xe ô tô có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” được vận chuyển công-ten- nơ và hàng hóa khác. Xe có phù hiệu “XE TẢI” hoặc “XE ĐẦU KÉO” không được vận chuyển công-ten-nơ; c) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định được Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến cấp phù hiệu xe ô tô trung chuyển. 2. Thời hạn có giá trị của phù hiệu a) Phù hiệu cấp cho xe ô tô kinh doanh vận tải, phù hiệu cấp cho xe trung chuyển có giá trị 07 năm hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải (thời gian đề nghị trong khoảng từ 01 năm đến 07 năm) và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện; b) Phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” cấp cho các xe tăng cường giải tỏa hành khách trong các dịp Tết Nguyên đán có giá trị không quá 30 ngày; các dịp Lễ, Tết dương lịch và các kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng có giá trị không quá 10 ngày. 3. Kích thước tối thiểu của các loại phù hiệu là 9 x 10 cm. Như vậy, kích thước tối thiểu của phù hiệu xe là 9 x 10 cm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1457, "text": "kích thước tối thiểu của phù hiệu xe là 9 x 10 cm." } ], "id": "24501", "is_impossible": false, "question": "Kích thước tối thiểu của phù hiệu xe là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Kích thước tối thiểu của phù hiệu xe là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 26 Nghị định 28/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định 14/2024/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam như sau: Điều 26. Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam 3. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau: a) Gửi qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp Giấy phép; b) Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép. Người nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của tổ chức được dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. c) Nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh Như vậy, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau: - Gửi qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp Giấy phép; - Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép. Người nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của tổ chức được dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 802, "text": "tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau: - Gửi qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp Giấy phép; - Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép." } ], "id": "24502", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được lựa cách thức gửi hồ sơ nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được lựa cách thức gửi hồ sơ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 28/2018/NĐ-CP quy định về cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện như sau: Điều 28. Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện 1. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi có đủ các Điều kiện sau đây: a) Có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam theo hình thức Văn phòng đại diện; b) Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài vẫn đang hoạt động theo pháp luật của nước nơi tổ chức xúc tiến thương mại đó thành lập; c) Không có hành vi vi phạm quy định tại điểm c Khoản 6 Điều 26 Nghị định này. Như vậy, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi có đủ các điều kiện sau đây: - Có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam theo hình thức Văn phòng đại diện; - Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài vẫn đang hoạt động theo pháp luật của nước nơi tổ chức xúc tiến thương mại đó thành lập; - Không có hành vi vi phạm quy định tại điểm c Khoản 6 Điều 26 Nghị định 28/2018/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 603, "text": "tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi có đủ các điều kiện sau đây: - Có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam theo hình thức Văn phòng đại diện; - Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài vẫn đang hoạt động theo pháp luật của nước nơi tổ chức xúc tiến thương mại đó thành lập; - Không có hành vi vi phạm quy định tại điểm c Khoản 6 Điều 26 Nghị định 28/2018/NĐ-CP." } ], "id": "24503", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi có đủ các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi có đủ các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 14/2024/TT-BCT quy định như sau: Điều 3. Chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp 1. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo định kỳ a) Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Công Thương); b) Ủy ban nhân dân cấp huyện; c) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; d) Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp. 2. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ a) Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng (đầu năm) được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo; b) Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. Như vậy, đối tượng thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp bao gồm: - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Công Thương); - Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; - Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 737, "text": "đối tượng thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp bao gồm: - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Công Thương); - Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; - Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp." } ], "id": "24504", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 14/2024/TT-BCT quy định như sau: Điều 3. Chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp 3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ a) Định kỳ trước ngày 20 tháng 6 và trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư trong cụm công nghiệp trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan thống kê cấp huyện, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Định kỳ trước ngày 20 tháng 6 và trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 02 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan thống kê cấp huyện, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Công Thương; c) Định kỳ trước ngày 25 tháng 6 và trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Công Thương; d) Định kỳ trước ngày 30 tháng 6 và trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Sở Công Thương báo cáo tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Công Thương (Cục Công Thương địa phương). 4. Phương thức gửi, nhận báo cáo định kỳ Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua trục liên thông văn bản quốc gia, thư điện tử hoặc phương thức khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước đã được xây dựng và vận hành thì Sở Công Thương gửi báo cáo định kỳ tới Bộ Công Thương (Cục Công Thương địa phương) thông qua cập nhật dữ liệu, gửi báo cáo tại Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước. Như vậy, phương thức gửi báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp như sau: - Gửi trực tiếp, - Gửi qua dịch vụ bưu chính, - Gửi qua trục liên thông văn bản quốc gia, thư điện tử - Phương thức khác theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Trường hợp Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước đã được xây dựng và vận hành thì Sở Công Thương gửi báo cáo định kỳ tới Bộ Công Thương (Cục Công Thương địa phương) thông qua cập nhật dữ liệu, gửi báo cáo tại Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2021, "text": "phương thức gửi báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp như sau: - Gửi trực tiếp, - Gửi qua dịch vụ bưu chính, - Gửi qua trục liên thông văn bản quốc gia, thư điện tử - Phương thức khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "24505", "is_impossible": false, "question": "Phương thức gửi báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp là gì?" } ] } ], "title": "Phương thức gửi báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Thông tư 14/2024/TT-BCT quy định như sau: Điều 4. Xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước 1. Cục Công Thương địa phương phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước. 2. Sở Công Thương có trách nhiệm cập nhật dữ liệu cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh vào Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước theo quy định, hướng dẫn của Bộ Công Thương. Như vậy, Cục Công Thương địa phương phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 482, "text": "Cục Công Thương địa phương phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước." } ], "id": "24506", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào xây dựng Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào xây dựng Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 điều 69 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về nghĩa vụ chứng minh như sau: Điều 69. Nghĩa vụ chứng minh 1. Người tiêu dùng có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật, trừ việc chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có nghĩa vụ chứng minh mình không có lỗi gây ra thiệt hại theo quy định của pháp luật. Như vậy, khi giải quyết tranh chấp tại trọng tài, người tiêu dùng có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Trừ việc chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 459, "text": "khi giải quyết tranh chấp tại trọng tài, người tiêu dùng có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật." } ], "id": "24507", "is_impossible": false, "question": "Khi giải quyết tranh chấp tại trọng tài, người tiêu dùng có nghĩa vụ chứng minh gì?" } ] } ], "title": "Khi giải quyết tranh chấp tại trọng tài, người tiêu dùng có nghĩa vụ chứng minh gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 67 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về hiệu lực của điều khoản trọng tài như sau: Điều 67. Hiệu lực của điều khoản trọng tài 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thông báo về điều khoản trọng tài trước khi giao kết hợp đồng và được người tiêu dùng chấp thuận. 2. Trường hợp điều khoản trọng tài do tổ chức, cá nhân kinh doanh đưa vào hợp đồng theo mẫu hoặc điều kiện giao dịch chung thì khi xảy ra tranh chấp, người tiêu dùng có quyền lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp khác. Như vậy, hiệu lực của điều khoản trọng tài được quy định cụ thể như sau: - Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thông báo về điều khoản trọng tài trước khi giao kết hợp đồng và được người tiêu dùng chấp thuận. - Trường hợp điều khoản trọng tài do tổ chức, cá nhân kinh doanh đưa vào hợp đồng theo mẫu hoặc điều kiện giao dịch chung thì khi xảy ra tranh chấp, người tiêu dùng có quyền lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 528, "text": "hiệu lực của điều khoản trọng tài được quy định cụ thể như sau: - Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thông báo về điều khoản trọng tài trước khi giao kết hợp đồng và được người tiêu dùng chấp thuận." } ], "id": "24508", "is_impossible": false, "question": "Hiệu lực của điều khoản trọng tài được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Hiệu lực của điều khoản trọng tài được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về thời điểm xác định thuế GTGT như sau: Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT 1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông. 3. Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền. 4. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ. 5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 6. Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1457, "text": "thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng." } ], "id": "24509", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 171/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 86/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 19. Quy định chung về xóa đăng ký 1. Tàu biển Việt Nam được xóa đăng ký tại Việt Nam trong các trường hợp quy định tại Điều 25 Bộ Luật hàng hải Việt Nam năm 2015. 2. Chủ tàu phải thực hiện thủ tục xóa đăng ký tàu biển trong thời hạn quy định đối với một số trường hợp sau: a) Chậm nhất trong vòng 60 ngày kể từ khi tàu biển không còn tính năng tàu biển; bị phá hủy, phá dỡ hoặc chìm đắm mà không trục vớt được; b) Chậm nhất trong vòng 24 tháng kể từ khi tàu biển bị mất tích; c) Chậm nhất trong vòng 30 ngày kể từ khi chủ tàu không còn trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam. 3. Các quy định tại Chương này về xóa đăng ký tàu biển cũng được áp dụng đối với việc xóa đăng ký tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động. Như vậy, khi tàu biển bị mất tích thì chủ tàu phải thực hiện thủ tục xóa đăng ký tàu biển chậm nhất trong vòng 24 tháng kể từ khi tàu biển bị mất tích.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 904, "text": "khi tàu biển bị mất tích thì chủ tàu phải thực hiện thủ tục xóa đăng ký tàu biển chậm nhất trong vòng 24 tháng kể từ khi tàu biển bị mất tích." } ], "id": "24510", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn xóa đăng ký tàu biển khi tàu biển bị mất tích trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn xóa đăng ký tàu biển khi tàu biển bị mất tích trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 30. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ 1. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thanh lý trong các trường hợp sau: a) Tài sản bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả (không thể phục hồi theo công năng của tài sản); b) Phá dỡ tài sản cũ để đầu tư xây dựng tài sản mới theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần hoặc toàn bộ tài sản không sử dụng được theo công năng của tài sản. Trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định này thì không áp dụng hình thức thanh lý theo quy định tại Điều này; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Cùng với đó, viện dẫn đến điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 28. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ 1. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Đất gắn liền với tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Khi có sự thay đổi về quy hoạch làm thay đổi nhiệm vụ của tài sản; c) Khi có sự thay đổi về phân cấp quản lý; Như vậy, trong trường hợp thu hồi đất gắn liền với tài sản kết cấu hạ tầng chợ thì sẽ không được áp dụng hình thức thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1219, "text": "trong trường hợp thu hồi đất gắn liền với tài sản kết cấu hạ tầng chợ thì sẽ không được áp dụng hình thức thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP." } ], "id": "24511", "is_impossible": false, "question": "Hình thức thanh lý tài sản có được áp dụng đối với việc thu hồi đất gắn liền với tài sản kết cấu hạ tầng chợ không?" } ] } ], "title": "Hình thức thanh lý tài sản có được áp dụng đối với việc thu hồi đất gắn liền với tài sản kết cấu hạ tầng chợ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 30. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ 2. Thẩm quyền quyết định thanh lý a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện quản lý. 3. Việc thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thực hiện theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ a) Vật tư, vật liệu thu hồi nếu có thể tiếp tục sử dụng thì đối tượng được giao quản lý tài sản được tiếp tục sử dụng hoặc được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng tài sản kết cấu hạ tầng chợ mới theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được xử lý theo hình thức: điều chuyển, bán. Đối với vật liệu, vật tư thu hồi được xử lý theo hình thức điều chuyển thì thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định này. Đối với vật liệu, vật tư thu hồi được xử lý theo hình thức bán thì việc thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Như vậy, cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ được quy định như sau: - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý; - Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1279, "text": "cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ được quy định như sau: - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý; - Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện quản lý." } ], "id": "24512", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào sẽ có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào sẽ có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan như sau: Điều 34. Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan 2. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiến hành dưới các hình thức: a) Kiểm tra không xâm nhập qua máy soi; b) Kiểm tra bằng thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan; c) Mở hàng hóa để kiểm tra trực tiếp với sự chứng kiến của đại diện cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi. Việc kiểm tra phải được lập thành văn bản có chữ ký của các bên liên quan. Như vậy, việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiến hành dưới các hình thức: - Kiểm tra không xâm nhập qua máy soi; - Kiểm tra bằng thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan; - Mở hàng hóa để kiểm tra trực tiếp với sự chứng kiến của đại diện cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi. Lưu ý, việc kiểm tra phải được lập thành văn bản có chữ ký của các bên liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 708, "text": "việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiến hành dưới các hình thức: - Kiểm tra không xâm nhập qua máy soi; - Kiểm tra bằng thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan; - Mở hàng hóa để kiểm tra trực tiếp với sự chứng kiến của đại diện cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi." } ], "id": "24513", "is_impossible": false, "question": "Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiến hành dưới hình thức nào?" } ] } ], "title": "Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiến hành dưới hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Điều 33. Kiểm tra thực tế hàng hóa 1. Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế: a) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được kiểm tra thực tế. 3. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. 4. Hàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hóa đặc biệt khác được ưu tiên kiểm tra trước. Như vậy, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Lưu ý: Các loại hàng hóa trên nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì vẫn phải được kiểm tra thực tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 738, "text": "hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ." } ], "id": "24514", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 7 Điều 73 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm b, điểm c khoản 41 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp: Điều 73. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp 7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi chưa có xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bằng văn bản của Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đó; b) Không duy trì người đại diện tại địa phương theo quy định trong trường hợp không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa phương; c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về việc thông báo với Sở Công Thương khi tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp có sự tham dự của từ 30 người trở lên hoặc có sự tham dự của từ 10 người tham gia bán hàng đa cấp trở lên tại địa phương nơi doanh nghiệp đã được cấp xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; d) Không phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình cơ quan chức năng thực hiện trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp của doanh nghiệp. Như vậy, tổ chức hội thảo bán hàng đa cấp không thông báo đến Sở Công thương thì có thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. (Quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1300, "text": "tổ chức hội thảo bán hàng đa cấp không thông báo đến Sở Công thương thì có thể bị phạt tiền từ 40." } ], "id": "24515", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức hội thảo bán hàng đa cấp không thông báo thì có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Tổ chức hội thảo bán hàng đa cấp không thông báo thì có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023 quy định như sau: Điều 9. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao dịch với cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh 1. Cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này chỉ phải thực hiện các trách nhiệm sau đây: a) Bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà mình bán, cung cấp cho người tiêu dùng; b) Không được bán, cung cấp cho người tiêu dùng các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trái pháp luật, trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội; c) Cung cấp chính xác, đầy đủ thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà mình bán, cung cấp cho người tiêu dùng; d) Đổi hàng hóa cho người tiêu dùng hoặc trả lại tiền và nhận lại hàng hóa từ người tiêu dùng trong trường hợp hàng hóa do mình bán, cung cấp không bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng như thông tin mà mình cung cấp; đ) Chấp hành quyết định thu hồi sản phẩm, hàng hóa trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa do mình bán, cung cấp thuộc diện phải thu hồi; chịu chi phí để tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa phải tiêu hủy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; e) Trách nhiệm khác theo quy định của Chính phủ. Như vậy, cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này chỉ phải thực hiện các trách nhiệm sau đây: - Bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà mình bán, cung cấp cho người tiêu dùng; - Không được bán, cung cấp cho người tiêu dùng các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trái pháp luật, trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội; - Cung cấp chính xác, đầy đủ thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà mình bán, cung cấp cho người tiêu dùng; - Đổi hàng hóa cho người tiêu dùng hoặc trả lại tiền và nhận lại hàng hóa từ người tiêu dùng trong trường hợp hàng hóa do mình bán, cung cấp không bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng như thông tin mà mình cung cấp; - Chấp hành quyết định thu hồi sản phẩm, hàng hóa trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa do mình bán, cung cấp thuộc diện phải thu hồi; chịu chi phí để tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa phải tiêu hủy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; - Trách nhiệm khác theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1381, "text": "cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này chỉ phải thực hiện các trách nhiệm sau đây: - Bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà mình bán, cung cấp cho người tiêu dùng; - Không được bán, cung cấp cho người tiêu dùng các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trái pháp luật, trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội; - Cung cấp chính xác, đầy đủ thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà mình bán, cung cấp cho người tiêu dùng; - Đổi hàng hóa cho người tiêu dùng hoặc trả lại tiền và nhận lại hàng hóa từ người tiêu dùng trong trường hợp hàng hóa do mình bán, cung cấp không bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng như thông tin mà mình cung cấp; - Chấp hành quyết định thu hồi sản phẩm, hàng hóa trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa do mình bán, cung cấp thuộc diện phải thu hồi; chịu chi phí để tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa phải tiêu hủy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; - Trách nhiệm khác theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "24516", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh là gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 37 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Điều 37. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 1. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm. 2. Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật này. Như vậy, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 634, "text": "giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm." } ], "id": "24517", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Thông tư 09/2018/TT-BGTVT có quy định về vé tàu hợp lệ của hành khách như sau: Điều 4. Vé hành khách 1. Vé hành khách được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Đường sắt. Vé hành khách được phát hành theo hình thức vé cứng và vé điện tử. 2. Vé hành khách hợp lệ phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Do doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) phát hành; b) Đối với vé cứng: Không bị tẩy, xóa, sửa chữa, còn đủ các thông tin và phải đi đúng chuyến tàu, thời gian ghi trên vé; c) Đối với vé điện tử: Có bản in, bản chụp thẻ lên tàu theo quy định của doanh nghiệp hoặc có bằng chứng được lưu trữ trên hệ thống cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp, trên đó có đầy đủ các thông tin cá nhân trùng khớp với một trong các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này. 3. Khi phát hành vé cứng, vé điện tử, doanh nghiệp phải thông báo công khai và hướng dẫn các quy định cho hành khách cách sử dụng vé để đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của hành khách. Như vậy, vé đi tàu hợp lệ phải đáp ứng điều kiện sau: - Do doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt phát hành; - Đối với vé cứng: Không bị tẩy, xóa, sửa chữa, còn đủ các thông tin và phải đi đúng chuyến tàu, thời gian ghi trên vé; - Đối với vé điện tử: Có bản in, bản chụp thẻ lên tàu theo quy định của doanh nghiệp hoặc có bằng chứng được lưu trữ trên hệ thống cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp, trên đó có đầy đủ các thông tin cá nhân trùng khớp với một trong các giấy tờ giấy tờ tùy thân hoặc các giấy tờ khác có đầy đủ các thông tin cá nhân được pháp luật công nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1032, "text": "vé đi tàu hợp lệ phải đáp ứng điều kiện sau: - Do doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt phát hành; - Đối với vé cứng: Không bị tẩy, xóa, sửa chữa, còn đủ các thông tin và phải đi đúng chuyến tàu, thời gian ghi trên vé; - Đối với vé điện tử: Có bản in, bản chụp thẻ lên tàu theo quy định của doanh nghiệp hoặc có bằng chứng được lưu trữ trên hệ thống cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp, trên đó có đầy đủ các thông tin cá nhân trùng khớp với một trong các giấy tờ giấy tờ tùy thân hoặc các giấy tờ khác có đầy đủ các thông tin cá nhân được pháp luật công nhận." } ], "id": "24518", "is_impossible": false, "question": "Vé tàu hỏa hợp lệ phải đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Vé tàu hỏa hợp lệ phải đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết cụ thể như sau:: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 887, "text": "theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "24519", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương các ngày lễ tết nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương các ngày lễ tết nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 54 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về phương thức giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh như sau: Điều 54. Phương thức giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh 1. Tranh chấp phát sinh giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh được giải quyết thông qua các phương thức sau đây: a) Thương lượng; h) Hòa giải; c) Trọng tài; 2. Không được thương lượng, hòa giải trong các trường hợp sau đây: a) Xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; b) Vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội; c) Gây thiệt hại đến lợi ích của nhiều người tiêu dùng, trừ trường hợp xác định đầy đủ số lượng người tiêu dùng bị thiệt hại. 3. Phương thức giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 756, "text": "Phương thức giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật có liên quan." } ], "id": "24520", "is_impossible": false, "question": "Tranh chấp phát sinh giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh được giải quyết thông qua các phương thức nào?" } ] } ], "title": "Tranh chấp phát sinh giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh được giải quyết thông qua các phương thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 62 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về nguyên tắc thực hiện hòa giải như sau: Điều 62. Nguyên tắc thực hiện hòa giải 1. Bảo đảm khách quan, trung thực, thiện chí, bình đẳng, công bằng, tự nguyện; không được ép buộc, lừa dối. 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hòa giải, các bên tham gia hòa giải phải bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến việc hòa giải, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Như vậy, nguyên tắc thực hiện hòa giải giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh là: - Bảo đảm khách quan, trung thực, thiện chí, bình đẳng, công bằng, tự nguyện; không được ép buộc, lừa dối. - Tổ chức, cá nhân tiến hành hòa giải, các bên tham gia hòa giải phải bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến việc hòa giải, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 470, "text": "nguyên tắc thực hiện hòa giải giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh là: - Bảo đảm khách quan, trung thực, thiện chí, bình đẳng, công bằng, tự nguyện; không được ép buộc, lừa dối." } ], "id": "24521", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc thực hiện hòa giải giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc thực hiện hòa giải giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thẩm quyền phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ được quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 60/2024/NĐ-CP cụ thể như sau: Điều 25. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ 2. Thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ; b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan, trên cơ sở đó báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương trước khi phê duyệt Đề án theo thẩm quyền. Theo đó, thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ bao gồm: - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ; - Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan, trên cơ sở đó báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương trước khi phê duyệt Đề án theo thẩm quyền. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1277, "text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ." } ], "id": "24522", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ không?" } ] } ], "title": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 16/2018/TT-BCA quy định về sử dụng động vật nghiệp vụ như sau: Điều 10. Sử dụng động vật nghiệp vụ Động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy, bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phù hợp theo các trường hợp quy định tại Điều 61 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Hỗ trợ tuần tra, canh gác, bảo vệ mục tiêu, giữ gìn trật tự công cộng, bảo vệ phiên tòa, thi hành án, tìm xác người, vật chứng, giám biệt mùi hơi người, phát hiện các chất ma túy, vật liệu nổ. 2. Hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn và phục vụ các hoạt động nghiệp vụ khác. Dẫn chiếu tại khoản 1 Điều 61 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 cũng quy định: Điều 61. Sử dụng công cụ hỗ trợ 1. Người được giao công cụ hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này và được sử dụng trong trường hợp sau đây: a) Trường hợp quy định tại Điều 23 của Luật này; b) Ngăn chặn, giải tán biểu tình bất hợp pháp, bạo loạn, gây rối trật tự công cộng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Như vậy, theo quy định thì chó nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy, bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phù hợp theo các trường hợp sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017; - Ngăn chặn, giải tán biểu tình bất hợp pháp, bạo loạn, gây rối trật tự công cộng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; - Ngăn chặn người đang có hành vi đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác; - Ngăn chặn, giải tán việc gây rối, chống phá, không phục tùng mệnh lệnh của người thi hành công vụ, làm mất an ninh, an toàn trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy; - Phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết theo quy định của pháp luật. Ngoài ra thì chó nghiệp vụ còn được sử dụng cho các nhiệm vụ: - Hỗ trợ tuần tra, canh gác, bảo vệ mục tiêu, giữ gìn trật tự công cộng, bảo vệ phiên tòa, thi hành án, tìm xác người, vật chứng, giám biệt mùi hơi người, phát hiện các chất ma túy, vật liệu nổ. - Hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn và phục vụ các hoạt động nghiệp vụ khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1240, "text": "theo quy định thì chó nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy, bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phù hợp theo các trường hợp sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017; - Ngăn chặn, giải tán biểu tình bất hợp pháp, bạo loạn, gây rối trật tự công cộng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; - Ngăn chặn người đang có hành vi đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác; - Ngăn chặn, giải tán việc gây rối, chống phá, không phục tùng mệnh lệnh của người thi hành công vụ, làm mất an ninh, an toàn trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy; - Phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết theo quy định của pháp luật." } ], "id": "24523", "is_impossible": false, "question": "Chó nghiệp vụ được sử dụng cho những nhiệm vụ gì?" } ] } ], "title": "Chó nghiệp vụ được sử dụng cho những nhiệm vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 4 Quy định về trang bị, quản lý, sử dụng chó nghiệp vụ ban hành kèm theo Quyết định 3927/QĐ-TCHQ năm 2015 quy định cụ thể: Điều 4. Quy định về chó nghiệp vụ 3. Hồ sơ đối với mỗi CNV gồm có: Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ. Hệ phả (lý lịch về dòng, giống, tuổi và tính biệt ). Giấy chứng nhận tốt nghiệp chuyên khoa huấn luyện. Sổ theo dõi sức khỏe. Sổ theo dõi quá trình huấn luyện và kết quả sử dụng. Quyết định trang bị CNV. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). Như vậy, hồ sơ đối với mỗi CNV gồm có: - Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ. - Hệ phả (lý lịch về dòng, giống, tuổi và tính biệt ). - Giấy chứng nhận tốt nghiệp chuyên khoa huấn luyện. - Sổ theo dõi sức khỏe. - Sổ theo dõi quá trình huấn luyện và kết quả sử dụng. - Quyết định trang bị CNV. - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 499, "text": "hồ sơ đối với mỗi CNV gồm có: - Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ." } ], "id": "24524", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đối với mỗi chó nghiệp vụ ngành Hải quan gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đối với mỗi chó nghiệp vụ ngành Hải quan gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Quy định về chế độ chăm sóc, huấn luyện chó nghiệp vụ tại các đơn vị cơ sở ban hành kèm theo Quyết định 3927/QĐ-TCHQ năm 2015, có quy định về quy trình công tác chăm sóc, huấn luyện chó nghiệp vụ hàng ngày của huấn luyện viên như sau: Điều 4. Quy trình công tác chăm sóc, huấn luyện chó nghiệp vụ hàng ngày của huấn luyện viên 1. Nội dung công việc 2. Thời gian biểu thực hiện: - Vệ sinh chuồng trại: vào đầu giờ sáng trước khi làm việc và cuối buổi chiều khi kết thúc ngày làm việc, cụ thể: 07h00 - 07h20 và 16h45 - 17h00; - Cho chó dạo chơi, vận động và kiểm tra sức khỏe chó: 07h20 - 07h45; - Chuẩn bị dụng cụ, trang bị huấn luyện: 07h45 - 08h00, 13h45 - 14h00; - Huấn luyện CNV: từ 08h00 đến 09h00; 14h00 - 15h00; - Cho chó ăn: 10h30 - 11h00 và 17h30 - 18h00. Nếu do công việc hoặc thời tiết bất thường không thể thực hiện các công việc theo đúng lịch trên thì huấn luyện báo cáo với lãnh đạo để điều chỉnh lịch cho phù hợp vào thời gian khác trong cùng ngày làm việc; tuy nhiên, phải đảm bảo đúng, đủ nội dung và thời lượng của từng công việc nêu trên. Như vậy, chó nghiệp vụ của ngành Hải quan được ăn vào 10h30 - 11h00 và 17h30 - 18h00. Lưu ý: Nếu do công việc hoặc thời tiết bất thường không thể thực hiện các công việc theo đúng lịch trên thì huấn luyện báo cáo với lãnh đạo để điều chỉnh lịch cho phù hợp vào thời gian khác trong cùng ngày làm việc; tuy nhiên, phải đảm bảo đúng, đủ nội dung và thời lượng của từng công việc nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1093, "text": "chó nghiệp vụ của ngành Hải quan được ăn vào 10h30 - 11h00 và 17h30 - 18h00." } ], "id": "24525", "is_impossible": false, "question": "Chó nghiệp vụ ngành Hải quan được ăn vào khoảng thời gian nào?" } ] } ], "title": "Chó nghiệp vụ ngành Hải quan được ăn vào khoảng thời gian nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 80/2024/NĐ-CP quy định về các yêu cầu chung đối với Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và Khách hàng sử dụng điện lớn như sau: Điều 5. Các yêu cầu chung đối với Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và Khách hàng sử dụng điện lớn Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và Khách hàng sử dụng điện lớn phải tuân thủ quy định của pháp luật về: quy hoạch, đầu tư (thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư công trình nguồn điện, bao gồm sự phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, quy hoạch tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt); quy định về cấp giấy phép hoạt động điện lực (thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư công trình nguồn điện); quy định về an toàn điện, an toàn phòng chống cháy, nổ trong xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, vận hành (phát điện, truyền tải điện, phân phối điện) và an toàn trong sử dụng điện; quy định về mua bán điện và hợp đồng và các quy định pháp luật khác có liên quan. Như vậy, yêu cầu chung đối với Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và Khách hàng sử dụng điện lớn là: Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và Khách hàng sử dụng điện lớn phải tuân thủ quy định của pháp luật về: - Quy hoạch, đầu tư (thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư công trình nguồn điện, bao gồm sự phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, quy hoạch tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt); - Quy định về cấp giấy phép hoạt động điện lực (thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư công trình nguồn điện); - Quy định về an toàn điện, an toàn phòng chống cháy, nổ trong xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, vận hành (phát điện, truyền tải điện, phân phối điện) và an toàn trong sử dụng điện; - Quy định về mua bán điện và hợp đồng và các quy định pháp luật khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 932, "text": "yêu cầu chung đối với Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và Khách hàng sử dụng điện lớn là: Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và Khách hàng sử dụng điện lớn phải tuân thủ quy định của pháp luật về: - Quy hoạch, đầu tư (thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư công trình nguồn điện, bao gồm sự phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, quy hoạch tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt); - Quy định về cấp giấy phép hoạt động điện lực (thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư công trình nguồn điện); - Quy định về an toàn điện, an toàn phòng chống cháy, nổ trong xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, vận hành (phát điện, truyền tải điện, phân phối điện) và an toàn trong sử dụng điện; - Quy định về mua bán điện và hợp đồng và các quy định pháp luật khác có liên quan." } ], "id": "24526", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu chung đối với Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và Khách hàng sử dụng điện lớn là gì?" } ] } ], "title": "Yêu cầu chung đối với Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và Khách hàng sử dụng điện lớn là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 80/2024/NĐ-CP quy định về các cơ chế mua bán điện trực tiếp như sau: Điều 4. Các cơ chế mua bán điện trực tiếp Mua bán điện trực tiếp là hoạt động mua bán giao nhận điện năng được thực hiện thông qua 02 hình thức như sau: 1. Mua bán điện trực tiếp qua Đường dây kết nối riêng là hoạt động ký hợp đồng mua bán điện và giao nhận điện năng qua Đường dây kết nối riêng giữa Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và Khách hàng sử dụng điện lớn theo quy định tại Chương II Nghị định này. 2. Mua bán điện trực tiếp qua Lưới điện quốc gia là hoạt động mua bán điện thông qua Hợp đồng kỳ hạn giữa Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và Khách hàng sử dụng điện lớn (hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền) và hoạt động mua bán điện thực hiện theo quy định tại Chương III Nghị định này bao gồm: Như vậy, mua bán điện trực tiếp là hoạt động mua bán giao nhận điện năng được thực hiện thông qua 02 hình thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 844, "text": "mua bán điện trực tiếp là hoạt động mua bán giao nhận điện năng được thực hiện thông qua 02 hình thức." } ], "id": "24527", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động mua bán giao nhận điện năng được thực hiện thông qua mấy hình thức?" } ] } ], "title": "Hoạt động mua bán giao nhận điện năng được thực hiện thông qua mấy hình thức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa 1. Nội dung kiểm tra gồm: Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa. Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan. 2. Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định này và thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan. Như vậy, nội dung kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: - Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa. - Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 797, "text": "nội dung kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: - Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa." } ], "id": "24528", "is_impossible": false, "question": "Nội dung kiểm tra thực tế hàng hóa gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung kiểm tra thực tế hàng hóa gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 33. Kiểm tra thực tế hàng hóa 1. Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế: a) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được kiểm tra thực tế. 3. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. 4. Hàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hóa đặc biệt khác được ưu tiên kiểm tra trước. 5. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa do công chức hải quan thực hiện trực tiếp hoặc bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác. Như vậy, hàng hóa thuộc các trường hợp dưới đây sẽ được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp. - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 853, "text": "hàng hóa thuộc các trường hợp dưới đây sẽ được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp." } ], "id": "24529", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Nhà chung cư là nhà ở có từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp. Như vậy, nhà chung cư là nhà ở có từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho gia đình, cá nhân, tổ chức, Nhà chung cư bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 472, "text": "nhà chung cư là nhà ở có từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho gia đình, cá nhân, tổ chức, Nhà chung cư bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp." } ], "id": "24530", "is_impossible": false, "question": "Nhà chung cư được hiểu là nhà gì?" } ] } ], "title": "Nhà chung cư được hiểu là nhà gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 64 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản: Điều 64. Quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản 1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản có các quyền sau đây: a) Thực hiện môi giới bất động sản theo quy định của Luật này; b) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp hồ sơ, thông tin bất động sản thực hiện giao dịch; c) Thu phí dịch vụ của khách hàng theo thỏa thuận của các bên; d) Từ chối môi giới bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh; đ) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại do lỗi của họ gây ra; e) Quyền khác theo hợp đồng. 2. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có các quyền sau đây: a) Quyền quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này; b) Hưởng thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản theo quy định tại Điều 63 của Luật này. Như vậy, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có quyền sau: - Thực hiện môi giới bất động sản theo quy định - Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp hồ sơ, thông tin bất động sản thực hiện giao dịch - Từ chối môi giới bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh - Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại do lỗi của họ gây ra - Hưởng thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản từ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1002, "text": "cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có quyền sau: - Thực hiện môi giới bất động sản theo quy định - Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp hồ sơ, thông tin bất động sản thực hiện giao dịch - Từ chối môi giới bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh - Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại do lỗi của họ gây ra - Hưởng thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản từ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản." } ], "id": "24531", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có quyền gì?" } ] } ], "title": "Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về điều kiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản như sau: Điều 50. Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản 1. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc có tranh chấp về hợp đồng nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật; c) Nhà ở, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý; d) Có hợp đồng mua bán, thuê mua được xác lập theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. Như vậy, việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở phải bảo đảm các điều kiện sau đây: - Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai; - Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở không có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc có tranh chấp về hợp đồng nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật; - Nhà ở thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý; - Có hợp đồng mua bán, thuê mua được xác lập theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1131, "text": "việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở phải bảo đảm các điều kiện sau đây: - Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai; - Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở không có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc có tranh chấp về hợp đồng nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật; - Nhà ở thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý; - Có hợp đồng mua bán, thuê mua được xác lập theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản." } ], "id": "24532", "is_impossible": false, "question": "Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở cần phải bảo đảm các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở cần phải bảo đảm các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 113/2024/NĐ-CP quy định lĩnh vực hoạt động và tiêu chí phân loại hợp tác xã: Điều 4. Lĩnh vực hoạt động và tiêu chí phân loại hợp tác xã 1. Lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã: Lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã được xác định theo ngành nghề kinh doanh chính mà hợp tác xã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh. Lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã được phân loại theo 04 nhóm lĩnh vực căn cứ vào các ngành kinh tế được xác định theo quy định của pháp luật về thống kê như sau: a) Lĩnh vực nông nghiệp gồm các ngành sau đây: ngành cấp 1 nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; ngành khai thác muối; Như vậy, lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã được phân thành 04 nhóm lĩnh vực cụ thể như sau: [1] Lĩnh vực nông nghiệp gồm các ngành sau đây: - Ngành cấp 1 nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản - Ngành khai thác muối [2] Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng gồm các ngành cấp 1 sau đây: - Khai khoáng (trừ khai thác muối), công nghiệp chế biến, chế tạo - Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí - Cung cấp nước - Hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải [3] Lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm gồm ngành cấp 1 sau đây: - Hoạt động tài chính, ngân hàng [4] Lĩnh vực thương mại - dịch vụ và lĩnh vực khác gồm các ngành cấp 1 sau đây: - Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác - Vận tải kho bãi - Dịch vụ lưu trú và ăn uống - Thông tin và truyền thông - Kinh doanh bất động sản - Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ - Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ - Giáo dục và đào tạo - Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội - Nghệ thuật vui chơi và giải trí - Hoạt động dịch vụ khác", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 164, "text": "Lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã: Lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã được xác định theo ngành nghề kinh doanh chính mà hợp tác xã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh." } ], "id": "24533", "is_impossible": false, "question": "Lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã được phân thành bao nhiêu loại?" } ] } ], "title": "Lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã được phân thành bao nhiêu loại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định như sau: Điều 8. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương 1. Người tiêu dùng dễ bị tổn thương là người tiêu dùng có khả năng chịu nhiều tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: a) Người cao tuổi theo quy định của pháp luật về người cao tuổi; b) Người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; c) Trẻ em theo quy định của pháp luật về trẻ em; d) Người dân tộc thiểu số; người sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đ) Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; e) Người bị bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật; g) Thành viên hộ nghèo theo quy định của pháp luật. Như vậy, người tiêu dùng dễ bị tổn thương là người tiêu dùng có khả năng chịu nhiều tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Nhóm này bao gồm: người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, người dân tộc thiểu số, người sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, phụ nữ mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng, người mắc bệnh hiểm nghèo và thành viên hộ nghèo theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 956, "text": "người tiêu dùng dễ bị tổn thương là người tiêu dùng có khả năng chịu nhiều tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ." } ], "id": "24534", "is_impossible": false, "question": "Người tiêu dùng dễ bị tổn thương là ai?" } ] } ], "title": "Người tiêu dùng dễ bị tổn thương là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 131/2022/NĐ-CP quy định về các nguồn hình thành quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh như sau: Điều 20. Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh 2. Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh được hình thành từ các nguồn sau: a) Vốn điều lệ của Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh do ngân sách nhà nước cấp. Việc cấp vốn thực hiện sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; b) Huy động đóng góp tự nguyện, tài trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và các nguồn thu nhập hợp pháp khác; c) Tiền lãi từ tiền gửi của Quỹ tại ngân hàng; d) Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy theo quy định thì các nguồn để hình thành quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh gồm: - Vốn điều lệ của Quỹ do ngân sách nhà nước cấp, được thực hiện sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ. - Đóng góp tự nguyện, tài trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, cùng các nguồn thu nhập hợp pháp khác. - Tiền lãi từ tiền gửi của Quỹ tại ngân hàng. - Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 678, "text": "theo quy định thì các nguồn để hình thành quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh gồm: - Vốn điều lệ của Quỹ do ngân sách nhà nước cấp, được thực hiện sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ." } ], "id": "24535", "is_impossible": false, "question": "Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh được hình thành từ các nguồn nào?" } ] } ], "title": "Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh được hình thành từ các nguồn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 44 Luật Điện ảnh 2022 quy định về nguyên tắc hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh như sau: Điều 44. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh 1. Không vì mục đích lợi nhuận; bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp chi phí quản lý. 2. Thực hiện thu, chi, quyết toán, công khai tài chính, tài sản và công tác kế toán theo quy định của pháp luật. 3. Chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán nhà nước về các hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh. 4. Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật, không trùng lặp với nguồn ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động sự nghiệp điện ảnh. Quỹ không hỗ trợ các dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước. 5. Số dư kinh phí năm trước của Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng. Như vậy, Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh hoạt động theo nguyên tắc không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp chi phí quản lý. Ngoài ra, Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh phải: - Thực hiện thu, chi, quyết toán, công khai tài chính, tài sản và công tác kế toán theo quy định của pháp luật. - Chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán nhà nước về các hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh. - Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật, không trùng lặp với nguồn ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động sự nghiệp điện ảnh. - Quỹ không hỗ trợ các dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước. - Số dư kinh phí năm trước của Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 859, "text": "Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh hoạt động theo nguyên tắc không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp chi phí quản lý." } ], "id": "24536", "is_impossible": false, "question": "Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh hoạt động theo nguyên tắc như thế nào?" } ] } ], "title": "Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh hoạt động theo nguyên tắc như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định như sau: Điều 8. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương 1. Người tiêu dùng dễ bị tổn thương là người tiêu dùng có khả năng chịu nhiều tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: a) Người cao tuổi theo quy định của pháp luật về người cao tuổi; b) Người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; c) Trẻ em theo quy định của pháp luật về trẻ em; d) Người dân tộc thiểu số; người sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đ) Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; e) Người bị bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật; g) Thành viên hộ nghèo theo quy định của pháp luật. Như vậy, người tiêu dùng dễ bị tổn thương là người tiêu dùng có khả năng chịu nhiều tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Nhóm này bao gồm: người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, người dân tộc thiểu số, người sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, phụ nữ mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng, người mắc bệnh hiểm nghèo và thành viên hộ nghèo theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 956, "text": "người tiêu dùng dễ bị tổn thương là người tiêu dùng có khả năng chịu nhiều tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ." } ], "id": "24537", "is_impossible": false, "question": "Người tiêu dùng dễ bị tổn thương là ai?" } ] } ], "title": "Người tiêu dùng dễ bị tổn thương là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 75/2013/TT-BTC quy định đối tượng tham gia dự thưởng xổ số phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định sau: Điều 14. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số 1. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định sau: a) Là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam; b) Phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên; c) Không phải là người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Quyền của khách hàng tham gia dự thưởng xổ số a) Được công ty xổ số kiến thiết trả thưởng đầy đủ giá trị của các giải thưởng khi trúng thưởng theo quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 Thông tư này; b) Được yêu cầu công ty xổ số kiến thiết giữ bí mật về thông tin trúng thưởng và nhận thưởng; c) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 Thông tư này. 3. Trách nhiệm của khách hàng tham gia dự thưởng xổ số a) Tuân thủ Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 và các quy định có liên quan tại Thông tư này; b) Bảo quản tờ vé xổ số đã mua để tham gia dự thưởng xổ số theo đúng quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 Thông tư này và quy chế tham gia dự thưởng do công ty xổ số kiến thiết quy định; c) Khi trúng thưởng khách hàng phải xuất trình vé trúng thưởng và các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng tham gia dự thưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này để làm thủ tục lĩnh thưởng theo quy định tại Thông tư này; d) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Như vậy, theo quy định hiện hành, cá nhân muốn tham gia dự thưởng xổ số phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 75/2013/TT-BTC, trong đó có điều kiện bắt buộc để tham gia dự thưởng xổ số là người chơi phải đạt độ tuổi tối thiểu 18 tuổi. Đồng nghĩa với việc người chưa đủ 18 tuổi sẽ không đủ điều kiện được tham gia chơi xổ số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1675, "text": "theo quy định hiện hành, cá nhân muốn tham gia dự thưởng xổ số phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 75/2013/TT-BTC, trong đó có điều kiện bắt buộc để tham gia dự thưởng xổ số là người chơi phải đạt độ tuổi tối thiểu 18 tuổi." } ], "id": "24538", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, người chưa đủ 18 tuổi có được chơi xổ số không?" } ] } ], "title": "Năm 2024, người chưa đủ 18 tuổi có được chơi xổ số không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại Điều 31 Thông tư 75/2013/TT-BTC như sau: Điều 31. Điều kiện của vé xổ số lĩnh thưởng 1. Điều kiện vé xổ số lĩnh thưởng phải còn nguyên hình, nguyên khổ, không rách rời, không chắp vá, không tẩy xoá, không sửa chữa và còn trong thời hạn lĩnh thưởng theo quy định. Trường hợp do các nguyên nhân khách quan, vé xổ số trúng thưởng bị rách rời nhưng vẫn còn đủ căn cứ để xác định hình dạng ban đầu, tính xác thực của tờ vé, vé không thuộc đối tượng nghi ngờ gian lận, vị trí rách rời không ảnh hưởng đến các yếu tố để xác định trúng thưởng thì công ty xổ số kiến thiết tổ chức thẩm tra xác minh và quyết định việc trả thưởng hay từ chối trả thưởng cho khách hàng. Thẩm quyền quyết định là Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty xổ số kiến thiết được quy định cụ thể tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 Thông tư này. 2. Căn cứ vào quy định nêu trên, công ty xổ số kiến thiết quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số cụ thể về điều kiện của vé lĩnh thưởng, các trường hợp vé bị rách rời và vị trí bị rách rời được xem xét thẩm tra để quyết định trả thưởng hoặc từ chối trả thưởng cho khách hàng. Như vậy, vé xổ số lĩnh thưởng phải còn nguyên hình, nguyên khổ, không rách rời, không chắp vá, không tẩy xoá, không sửa chữa và còn trong thời hạn lĩnh thưởng theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1146, "text": "vé xổ số lĩnh thưởng phải còn nguyên hình, nguyên khổ, không rách rời, không chắp vá, không tẩy xoá, không sửa chữa và còn trong thời hạn lĩnh thưởng theo quy định." } ], "id": "24539", "is_impossible": false, "question": "Người trúng số cần phải lưu ý những gì đối với vé số?" } ] } ], "title": "Người trúng số cần phải lưu ý những gì đối với vé số?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 32 Thông tư 75/2013/TT-BTC có quy định về bí mật thông tin trả thưởng như sau: Điều 32. Bí mật thông tin trả thưởng 1. Khách hàng trúng thưởng được quyền yêu cầu công ty xổ số kiến thiết đảm bảo bí mật các thông tin sau: a) Tên, địa chỉ nơi cư trú. b) Thời gian, địa điểm lĩnh thưởng. c) Số tiền và mục đích sử dụng số tiền trúng thưởng. 2. Trong trường hợp không có yêu cầu, công ty xổ số kiến thiết được quyền công bố các thông tin về người trúng thưởng và việc trả thưởng để khách hàng tham gia dự thưởng xổ số biết. 3. Công ty xổ số kiến thiết có trách nhiệm cung cấp thông tin người trúng thưởng cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu để phục vụ cho công tác quản lý. Như vậy, người trúng xổ số hoàn toàn có quyền yêu cầu công ty đảm bảo bí mật thông tin về số tiền và mục đích sử dụng số tiền trúng thưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 710, "text": "người trúng xổ số hoàn toàn có quyền yêu cầu công ty đảm bảo bí mật thông tin về số tiền và mục đích sử dụng số tiền trúng thưởng." } ], "id": "24540", "is_impossible": false, "question": "Có thể yêu cầu công ty xổ số giữ bí mật thông tin về số tiền trúng thưởng hay không?" } ] } ], "title": "Có thể yêu cầu công ty xổ số giữ bí mật thông tin về số tiền trúng thưởng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Thông tư 06/2024/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 5. Thời hạn công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam 1. Thời hạn công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam là thời hạn theo giấy phép cung cấp dịch vụ của tổ chức đó tại nước sở tại và không quá thời hạn của chứng thư chữ ký điện tử của tổ chức đó. 2. Trường hợp thay đổi thông tin dẫn đến thay đổi chứng thư chữ ký điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài báo cáo việc thay đổi và đề nghị công nhận lại chứng thư chữ ký điện tử theo hồ sơ, trình tự được nêu tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này. Như vậy, thời hạn công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam là thời hạn theo giấy phép cung cấp dịch vụ của tổ chức đó tại nước sở tại và không quá thời hạn của chứng thư chữ ký điện tử của tổ chức đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 773, "text": "thời hạn công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam là thời hạn theo giấy phép cung cấp dịch vụ của tổ chức đó tại nước sở tại và không quá thời hạn của chứng thư chữ ký điện tử của tổ chức đó." } ], "id": "24541", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Luật Giá 2023 có quy định về nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau: Điều 9. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ 1. Lập phương án giá hoặc báo cáo đánh giá chi tiết về các yếu tố hình thành giá hàng hóa, dịch vụ hoặc cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ việc định giá hoặc triển khai, áp dụng các biện pháp quản lý, điều tiết giá khác theo quy định của Luật này. 2. Chấp hành văn bản định giá, biện pháp bình ổn giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. 4. Niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. 5. Giảm giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh phù hợp với các chính sách miễn, giảm thuế, phí nhằm hỗ trợ người tiêu dùng. 6. Công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. 7. Giải quyết kịp thời các khiếu nại về giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh; bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật. Như vậy, niêm yết giá là hình thức công khai mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, tổ chức kinh doanh hàng hóa có nghĩa vụ niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1129, "text": "niêm yết giá là hình thức công khai mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "24542", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức kinh doanh hàng hóa có phải niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ không?" } ] } ], "title": "Tổ chức kinh doanh hàng hóa có phải niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Luật Giá 2023 có quy định về kê khai giá như sau: Điều 28. Kê khai giá 1. Giá kê khai là mức giá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tự quyết định và được thông báo đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai. 2. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá bao gồm: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá; b) Hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng; c) Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp quyết định theo giá tham chiếu; d) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành. Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá. 3. Nội dung kê khai giá gồm mức giá gắn với tên, chủng loại, xuất xứ (nếu có), chỉ tiêu chất lượng (nếu có) và nguyên nhân điều chỉnh giá bán giữa các lần kê khai. 4. Đối tượng kê khai giá là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và có quyền quyết định giá; thuộc danh sách do cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai theo quy định tại khoản 5 Điều này. 5. Việc xây dựng, thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định như sau: a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền tiếp nhận kê khai rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Bộ, cơ quan ngang Bộ; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương và không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành. 6. Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá tự quyết định giá hàng hóa, dịch vụ, có trách nhiệm kê khai giá lần đầu và kê khai lại giá sau khi quyết định giá theo quy định và chịu trách nhiệm về mức giá, nội dung kê khai giá của mình. 7. Cơ quan tiếp nhận kê khai có trách nhiệm tổ chức việc cập nhật thông tin giá kê khai vào cơ sở dữ liệu về giá; được sử dụng mức giá kê khai trong công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo quy định. 8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, kê khai giá là kê khai những nội dung sau: - Mức giá gắn với tên, chủng loại, xuất xứ (nếu có); - Chỉ tiêu chất lượng (nếu có) - Nguyên nhân điều chỉnh giá bán giữa các lần kê khai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2214, "text": "kê khai giá là kê khai những nội dung sau: - Mức giá gắn với tên, chủng loại, xuất xứ (nếu có); - Chỉ tiêu chất lượng (nếu có) - Nguyên nhân điều chỉnh giá bán giữa các lần kê khai." } ], "id": "24543", "is_impossible": false, "question": "Kê khai giá là kê khai những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Kê khai giá là kê khai những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định về các hình thức khuyến mại nào không phải thông báo với Sở Công Thương. Điều 17. Thông báo hoạt động khuyến mại 1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định này. Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Sở Công Thương tối thiểu trước 03 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, căn cứ theo thời gian ghi nhận trên hệ thống thư điện tử hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến). 2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại khi khuyến mại theo các hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định này: a) Thương nhân thực hiện các chương trình khuyến mại quy định tại Khoản 1 Điều này có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng; b) Thương nhân chỉ thực hiện bán hàng và khuyến mại thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến. Theo đó, các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại khi khuyến mại theo các hình thức quy định tại khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại 2005 và các Điều 8 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, Điều 9 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, Điều 10 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, Điều 11 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, Điều 12 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, Điều 14 Nghị định 81/2018/NĐ-CP như sau: - Thương nhân thực hiện các chương trình khuyến mại quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng; - Thương nhân chỉ thực hiện bán hàng và khuyến mại thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến. Như vậy, nếu thương nhân thực hiện chương trình khuyến mãi không theo các hình thức tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP hoặc theo các hình thức khoản 1 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP nhưng giá trị giải thưởng, quà tặng không quá 100 triệu đồng hoặc chỉ thực hiện chương trình khuyến mại qua website trực tuyến, sàn giao dịch điện tử thì thương nhân không phải thông báo với Sở Công Thương trước khi tiến hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2199, "text": "nếu thương nhân thực hiện chương trình khuyến mãi không theo các hình thức tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP hoặc theo các hình thức khoản 1 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP nhưng giá trị giải thưởng, quà tặng không quá 100 triệu đồng hoặc chỉ thực hiện chương trình khuyến mại qua website trực tuyến, sàn giao dịch điện tử thì thương nhân không phải thông báo với Sở Công Thương trước khi tiến hành." } ], "id": "24544", "is_impossible": false, "question": "Hình thức khuyến mại nào không phải thông báo với Sở Công Thương?" } ] } ], "title": "Hình thức khuyến mại nào không phải thông báo với Sở Công Thương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định về cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như sau: Điều 31. Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản 1. Người dự thi sát hạch đạt điểm thi theo quy định tại Điều 28 và có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này thì được cấp chứng chỉ. 2. Trình tự cấp chứng chỉ: a) Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quá trình tổ chức kỳ thi và phê duyệt kết quả thi; b) Trên cơ sở báo cáo của Chủ tịch Hội đồng thi và kết quả thi do Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ (theo mẫu tại Phụ lục XXII của Nghị định này). Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dẫn cấp tỉnh tổ chức in và ký phát hành chứng chỉ; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ của người được cấp chứng chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. Như vậy, trình tự cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như sau: Bước 1: Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quá trình tổ chức kỳ thi và phê duyệt kết quả thi; Bước 2: Trên cơ sở báo cáo của Chủ tịch Hội đồng thi và kết quả thi do Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dẫn cấp tỉnh tổ chức in và ký phát hành chứng chỉ. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ của người được cấp chứng chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 96/2024/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 976, "text": "trình tự cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như sau: Bước 1: Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quá trình tổ chức kỳ thi và phê duyệt kết quả thi; Bước 2: Trên cơ sở báo cáo của Chủ tịch Hội đồng thi và kết quả thi do Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ." } ], "id": "24545", "is_impossible": false, "question": "Trình tự cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 7 Điều 11 Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm các quy định về bán lẻ điện như sau: Điều 11. Vi phạm các quy định về bán lẻ điện 7. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định; b) Thực hiện không đúng quyền hạn về ngừng, giảm mức cung cấp điện; không thông báo hoặc thực hiện không đúng nội dung thông báo theo Quy định về trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện do Bộ Công Thương ban hành. 8. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi mua điện của Đơn vị điện lực không có Giấy phép hoạt động điện lực. 9. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với hành vi xuất, nhập khẩu điện mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính là số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 7 Điều này. Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định vào ngân sách nhà nước; b) Buộc phải kiểm định các thiết bị đo đếm điện và thay thế các thiết bị không đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính để sung vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và khoản 9 Điều này.”. Như vậy, bên bán lẻ điện cúp điện sinh hoạt không thông báo trước cho bên mua điện sẽ bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt đối với hành vi vi phạm như trên là mức phạt đối với tổ chức. Cá nhân có cùng hành vi vi phạm bị phạt từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (tại Điều 3 Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1808, "text": "bên bán lẻ điện cúp điện sinh hoạt không thông báo trước cho bên mua điện sẽ bị phạt tiền từ 50." } ], "id": "24546", "is_impossible": false, "question": "Cắt điện không báo trước có bị phạt hay không?" } ] } ], "title": "Cắt điện không báo trước có bị phạt hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 22/2020/TT-BCT có quy định về trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp như sau: Điều 5. Ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp trong các trường hợp sau: 1. Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo kế hoạch của bên bán điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, xây lắp các công trình điện, điều hoà, hạn chế phụ tải do thiếu nguồn điện và các nhu cầu khác theo kế hoạch. 2. Ngừng cấp điện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình. 3. Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo yêu cầu của bên mua điện. Như vậy, bên bán điện cúp điện không khẩn cấp trong trường hợp sau đây: - Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo kế hoạch của bên bán điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, xây lắp các công trình điện, điều hoà, hạn chế phụ tải do thiếu nguồn điện và các nhu cầu khác theo kế hoạch. - Ngừng cấp điện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình. - Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo yêu cầu của bên mua điện", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 684, "text": "bên bán điện cúp điện không khẩn cấp trong trường hợp sau đây: - Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo kế hoạch của bên bán điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, xây lắp các công trình điện, điều hoà, hạn chế phụ tải do thiếu nguồn điện và các nhu cầu khác theo kế hoạch." } ], "id": "24547", "is_impossible": false, "question": "Bên bán điện cúp điện không khẩn cấp trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Bên bán điện cúp điện không khẩn cấp trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 74 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau: Điều 74. Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản 1. Thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản có giá trị pháp lý như văn bản giấy khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác thực điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kết nối liên thông cơ sở dữ liệu chuyên ngành bao gồm: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu về công chứng và cơ sở dữ liệu khác có liên quan để cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin với cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản. Việc kết nối liên thông phải bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. 3. Bộ Xây dựng có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; b) Xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi cả nước; c) Kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương và cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân; d) Công bố công khai thông tin về nhà ở, thị trường bất động sản trên phạm vi cả nước thuộc hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản. Như vậy, thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản sẽ có giá trị pháp lý như văn bản giấy khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác thực điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1577, "text": "thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản sẽ có giá trị pháp lý như văn bản giấy khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác thực điện tử." } ], "id": "24548", "is_impossible": false, "question": "Thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản có giá trị pháp lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản có giá trị pháp lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 94/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 21. Khai thác thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản 1. Đối tượng, phạm vi khai thác và sử dụng a) Các cơ quan tham gia xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được khai thác dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình. Việc khai thác dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản ngoài phạm vi quản lý phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; b) Các cơ quan quản lý nhà nước được yêu cầu kết nối, chia sẻ thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản có liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước, hoạt động điều tra, xác minh xử lý hành vi vi phạm pháp luật; c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài quy định tại điểm a, b khoản này được quyền yêu cầu chia sẻ, cung cấp thông tin có tính chuyên sâu, chi tiết về nhà ở và thị trường bất động sản phù hợp theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin; d) Cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản không được chia sẻ, cung cấp các thông tin ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, bí mật kinh doanh của doanh nghiệp, các thông tin mang tính cá nhân trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, xác minh xử lý hành vi vi phạm pháp luật và phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền. 2. Các hình thức khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản gồm: a) Qua Cổng thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản tại địa chỉ https://batdongsan.xaydung.gov.vn; b) Thông qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu theo quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước; c) Thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu; d) Bằng hợp đồng giữa cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản và bên khai thác, sử dụng dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật. Như vậy, các hình thức khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm: - Qua Cổng thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản tại địa chỉ https://batdongsan.xaydung.gov.vn; - Thông qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu theo quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước; - Thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu; - Bằng hợp đồng giữa cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản và bên khai thác, sử dụng dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1931, "text": "các hình thức khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm: - Qua Cổng thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản tại địa chỉ https://batdongsan." } ], "id": "24549", "is_impossible": false, "question": "Việc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản gồm những hình thức nào?" } ] } ], "title": "Việc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản gồm những hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 26 Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định thông báo hoạt động bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên: Điều 26. Thông báo hoạt động bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tổ chức bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo một trong các cách thức sau: a) Qua đường bưu điện; b) Trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Qua thư điện tử kèm chữ ký số hoặc kèm bản scan thông báo có chữ ký và đóng dấu của tổ chức, cá nhân kinh doanh đến địa chỉ thư điện tử đã được Ủy ban nhân dân cấp xã công bố; d) Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp. 2. Hồ sơ thông báo bao gồm 01 thông báo thực hiện bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã tối thiểu 03 ngày làm việc trước khi thực hiện hoạt động (căn cứ theo ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, căn cứ theo thời gian ghi nhận trên hệ thống thư điện tử hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến). Như vậy, cá nhân kinh doanh có bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên thực hiện thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo một trong các cách thức sau: - Qua đường bưu điện - Trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã - Qua thư điện tử kèm chữ ký số hoặc kèm bản scan thông báo có chữ ký và đóng dấu của tổ chức, cá nhân kinh doanh đến địa chỉ thư điện tử đã được Ủy ban nhân dân cấp xã công bố - Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 859, "text": "Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã tối thiểu 03 ngày làm việc trước khi thực hiện hoạt động (căn cứ theo ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, căn cứ theo thời gian ghi nhận trên hệ thống thư điện tử hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến)." } ], "id": "24550", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân kinh doanh thông báo hoạt động bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên theo cách thức nào?" } ] } ], "title": "Cá nhân kinh doanh thông báo hoạt động bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên theo cách thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định trách nhiệm công khai, thông báo công khai việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật: Điều 18. Trách nhiệm công khai, thông báo công khai việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật 1. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật thuộc nhóm A theo quy định tại điểm a khoản 1 hoặc điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ thời điểm phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu thu hồi của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tiến hành các trách nhiệm công khai và thông báo công khai về sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật và việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa đó theo quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 2. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật thuộc nhóm B theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu thu hồi của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tiến hành trách nhiệm công khai về sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật và việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa đó theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Như vậy, thời hạn công khai, thông báo công khai việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật được quy định như sau: - Đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật thuộc nhóm A thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ thời điểm phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu thu hồi của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền - Đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm B thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu thu hồi của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 822, "text": "Trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật thuộc nhóm B theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm phát hiện ra sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu thu hồi của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tiến hành trách nhiệm công khai về sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật và việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa đó theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng." } ], "id": "24551", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn công khai, thông báo công khai việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn công khai, thông báo công khai việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật: Điều 33. Thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật 3. Trường hợp phát hiện sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm B, tổ chức, cá nhân kinh doanh tự mình hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc cơ quan quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực liên quan có trách nhiệm thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này. 4. Nội dung thông báo, công khai quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này bao gồm: a) Mô tả sản phẩm, hàng hóa phải thu hồi; b) Lý do thu hồi sản phẩm, hàng hóa và cảnh báo nguy cơ thiệt hại do khuyết tật của sản phẩm, hàng hóa gây ra; c) Thời gian, địa điểm, phương thức thu hồi sản phẩm, hàng hóa; d) Thời gian, phương thức khắc phục khuyết tật của sản phẩm, hàng hóa; đ) Nội dung khác có liên quan (nếu có) để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, thông báo, công khai việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật có các nội dung sau: - Mô tả sản phẩm, hàng hóa phải thu hồi - Lý do thu hồi sản phẩm, hàng hóa và cảnh báo nguy cơ thiệt hại do khuyết tật của sản phẩm, hàng hóa gây ra - Thời gian, địa điểm, phương thức thu hồi sản phẩm, hàng hóa - Thời gian, phương thức khắc phục khuyết tật của sản phẩm, hàng hóa - Nội dung khác có liên quan (nếu có) để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 922, "text": "Chính phủ quy định chi tiết Điều này." } ], "id": "24552", "is_impossible": false, "question": "Thông báo, công khai việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật có các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Thông báo, công khai việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật có các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau: Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP có quy định thông báo về việc tổ chức thực hiện khuyến mãi như sau: Điều 17. Thông báo hoạt động khuyến mại 1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định này. Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Sở Công Thương tối thiểu trước 03 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, căn cứ theo thời gian ghi nhận trên hệ thống thư điện tử hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến). Tại Công văn 1762/CT-TTHT năm 2016 có hướng dẫn về chính sách thuế đối với hàng hóa khuyến mãi như sau: Căn cứ các quy định nêu trên, nếu Công ty có thực hiện chương trình khuyến mại theo đúng pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, đã lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định của pháp luật về thuế TNDN thì Công ty được trích trước phần chi phí khuyến mại vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ. Đến hết kỳ hạn nếu khoản trích trước này chưa chi hoặc chi không hết thì khoản chưa chi hoặc chi không hết không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Việc thực hiện chương trình khuyến mại của Công ty phải theo đúng chương trình khuyến mại đã đăng ký với Sở Công thương và phù hợp với quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện Công ty thực hiện chưa đúng với chương trình đã đăng ký, Cục Thuế có trách nhiệm phối hợp với Sở Công thương để làm rõ những sai phạm của Công ty. Phần chi trả khuyến mại không đúng quy định không được giảm trừ doanh thu khi tính thuế GTGT theo quy định. Như vậy, chi phí khuyến mại không đăng ký với Sở Công thương thì không được tính vào chi phí hợp lý. Chi phí khuyến mại được trừ khi tính thuế TNDN phải theo đúng chương trình khuyến mại đã đăng ký với Sở Công thương và chi phí khuyến mại đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. - Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Nếu công ty thực hiện chương trình khuyến mại theo đúng quy định, đã lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu phù hợp thì Công ty được trích trước phần chi phí khuyến mại vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ. Đến hết kỳ hạn nếu khoản trích trước này chưa chi hoặc chi không hết thì khoản chưa chi hoặc chi không hết không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2968, "text": "chi phí khuyến mại không đăng ký với Sở Công thương thì không được tính vào chi phí hợp lý." } ], "id": "24553", "is_impossible": false, "question": "Chi phí khuyến mại không đăng ký với Sở Công thương có được tính vào chi phí hợp lý?" } ] } ], "title": "Chi phí khuyến mại không đăng ký với Sở Công thương có được tính vào chi phí hợp lý?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 81/2018/NĐ-CP có quy định hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại như sau: Điều 5. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại thực hiện theo quy định của Luật thương mại và các quy định cụ thể sau: 1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc) dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật. 2. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc), hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ bị cấm khuyến mại khác theo quy định của pháp luật. 3. Tiền có thể được sử dụng như hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại trừ các trường hợp khuyến mại theo quy định tại các Điều 8, Điều 10, Điều 11 Nghị định này. Như vậy, tiền không được sử dụng để khuyến mại trong trường hợp: - Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền; - Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá); - Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1334, "text": "tiền không được sử dụng để khuyến mại trong trường hợp: - Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền; - Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá); - Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ." } ], "id": "24554", "is_impossible": false, "question": "Trong trường hợp nào tiền không được sử dụng để khuyến mại?" } ] } ], "title": "Trong trường hợp nào tiền không được sử dụng để khuyến mại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tai khoản 1 Điều 8 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương như sau: Điều 8. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương 1. Người tiêu dùng dễ bị tổn thương là người tiêu dùng có khả năng chịu nhiều tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: a) Người cao tuổi theo quy định của pháp luật về người cao tuổi; b) Người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; c) Trẻ em theo quy định của pháp luật về trẻ em; d) Người dân tộc thiểu số; người sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đ) Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; e) Người bị bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật; g) Thành viên hộ nghèo theo quy định của pháp luật. Như vậy, người tiêu dùng dễ bị tổn thương là người tiêu dùng có khả năng chịu nhiều tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: - Người cao tuổi theo quy định của pháp luật về người cao tuổi; - Người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; - Trẻ em theo quy định của pháp luật về trẻ em; - Người dân tộc thiểu số; người sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; - Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; - Người bị bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật; - Thành viên hộ nghèo theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1010, "text": "người tiêu dùng dễ bị tổn thương là người tiêu dùng có khả năng chịu nhiều tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: - Người cao tuổi theo quy định của pháp luật về người cao tuổi; - Người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; - Trẻ em theo quy định của pháp luật về trẻ em; - Người dân tộc thiểu số; người sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; - Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; - Người bị bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật; - Thành viên hộ nghèo theo quy định của pháp luật." } ], "id": "24555", "is_impossible": false, "question": "Người tiêu dùng dễ bị tổn thương bao gồm những đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Người tiêu dùng dễ bị tổn thương bao gồm những đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ai là người mua bán điện trực tiếp qua đường dây kết nối riêng thì tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 80/2024/NĐ-CP có quy định: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng mua bán điện trực tiếp qua Đường dây kết nối riêng bao gồm: a) Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo; b) Khách hàng sử dụng điện lớn. 2. Đối tượng mua bán điện trực tiếp qua Lưới điện quốc gia bao gồm: a) Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo từ gió hoặc mặt trời với công suất từ 10 MW trở lên đấu nối vào hệ thống điện quốc gia trực tiếp tham gia thị trường bán buôn điện cạnh tranh; Như vậy, đối tượng mua bán điện trực tiếp qua đường dây kết nối riêng gồm có: (1) Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo; (2) Khách hàng sử dụng điện lớn. Theo đó, mua bán điện trực tiếp qua đường dây kết nối riêng được giải thích tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 80/2024/NĐ-CP là hoạt động ký hợp đồng mua bán điện và giao nhận điện năng qua Đường dây kết nối riêng giữa Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và Khách hàng sử dụng điện lớn theo quy định tại Chương 2 Nghị định 80/2024/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 553, "text": "đối tượng mua bán điện trực tiếp qua đường dây kết nối riêng gồm có: (1) Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo; (2) Khách hàng sử dụng điện lớn." } ], "id": "24556", "is_impossible": false, "question": "Ai là người mua bán điện trực tiếp qua đường dây kết nối riêng?" } ] } ], "title": "Ai là người mua bán điện trực tiếp qua đường dây kết nối riêng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 46 Luật Giao dịch điện tử 2023 như sau tài khoản giao dịch điện tử như sau: Điều 46. Tài khoản giao dịch điện tử 1. Tài khoản giao dịch điện tử do chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử cấp và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật này. 2. Tài khoản giao dịch điện tử được sử dụng để thực hiện giao dịch điện tử, nhằm lưu trữ lịch sử giao dịch và bảo đảm chính xác trình tự giao dịch của chủ tài khoản, có giá trị chứng minh lịch sử giao dịch của các bên tham gia theo quy định tại khoản 4 Điều này. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng tài khoản giao dịch điện tử phù hợp với nhu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Lịch sử giao dịch của tài khoản giao dịch điện tử có giá trị pháp lý để chứng minh giao dịch khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: a) Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử phải bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; b) Gắn duy nhất với một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là chủ tài khoản giao dịch điện tử; c) Bảo đảm chính xác thời gian giao dịch từ nguồn thời gian theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia. Như vậy, tài khoản giao dịch điện tử được sử dụng để thực hiện giao dịch điện tử, nhằm lưu trữ lịch sử giao dịch và bảo đảm chính xác trình tự giao dịch của chủ tài khoản, có giá trị chứng minh lịch sử giao dịch của các bên tham gia theo quy định. Ngoài ra, lịch sử giao dịch của tài khoản giao dịch điện tử có giá trị pháp lý để chứng minh giao dịch khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: - Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử phải bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; - Gắn duy nhất với một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là chủ tài khoản giao dịch điện tử; - Bảo đảm chính xác thời gian giao dịch từ nguồn thời gian theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1170, "text": "tài khoản giao dịch điện tử được sử dụng để thực hiện giao dịch điện tử, nhằm lưu trữ lịch sử giao dịch và bảo đảm chính xác trình tự giao dịch của chủ tài khoản, có giá trị chứng minh lịch sử giao dịch của các bên tham gia theo quy định." } ], "id": "24557", "is_impossible": false, "question": "Tài khoản giao dịch điện tử được sử dụng để làm gì?" } ] } ], "title": "Tài khoản giao dịch điện tử được sử dụng để làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 6 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử như sau: Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử 1. Lợi dụng giao dịch điện tử xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Cản trở hoặc ngăn chặn trái pháp luật quá trình tạo ra, gửi, nhận, lưu trữ thông điệp dữ liệu hoặc có hành vi khác nhằm phá hoại hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử. 3. Thu thập, cung cấp, sử dụng, tiết lộ, hiển thị, phát tán, kinh doanh trái pháp luật thông điệp dữ liệu. 4. Giả mạo, làm sai lệch hoặc xóa, hủy, sao chép, di chuyển trái pháp luật một phần hoặc toàn bộ thông điệp dữ liệu. 5. Tạo ra thông điệp dữ liệu nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật. 6. Gian lận, giả mạo, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái pháp luật tài khoản giao dịch điện tử, chứng thư điện tử, chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử. 7. Cản trở việc lựa chọn thực hiện giao dịch điện tử. 8. Hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của luật. Theo đó, gian lận, giả mạo, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái pháp luật tài khoản giao dịch điện tử, chứng thư điện tử, chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử là những hành vi bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử. Như vậy, hành vi bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử khi sử dụng tài khoản giao dịch điện tử là gian lận, giả mạo, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái pháp luật tài khoản giao dịch điện tử", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1098, "text": "Theo đó, gian lận, giả mạo, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái pháp luật tài khoản giao dịch điện tử, chứng thư điện tử, chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử là những hành vi bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử." } ], "id": "24558", "is_impossible": false, "question": "Hành vi nào bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử khi sử dụng tài khoản giao dịch điện tử?" } ] } ], "title": "Hành vi nào bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử khi sử dụng tài khoản giao dịch điện tử?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Nghị định 96/2024/NĐ-CP trường hợp bị thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản được quy định như sau: Điều 33. Thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản 1. Người có chứng chỉ sẽ bị thu hồi chứng chỉ trong các trường hợp sau đây: a) Người được cấp chứng chỉ mất năng lực hành vi dân sự; b) Người được cấp chứng chỉ kê khai trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ không trung thực; c) Chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa; d) Người được cấp chứng chỉ cho người khác mượn, thuê chứng chỉ để hành nghề; đ) Người được cấp chứng chỉ vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật Kinh doanh bất động sản. Như vậy, có 05 trường hợp bị thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản, đó là: (1) Người được cấp chứng chỉ mất năng lực hành vi dân sự; (2) Người được cấp chứng chỉ kê khai trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ không trung thực; (3) Chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa; (4) Người được cấp chứng chỉ cho người khác mượn, thuê chứng chỉ để hành nghề; (5) Người được cấp chứng chỉ vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật Kinh doanh bất động sản 2023, cụ thể: - Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 - Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh. - Không công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. - Gian lận, lừa dối, lừa đảo trong kinh doanh bất động sản. - Thu tiền trong bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định; sử dụng tiền thu từ bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai trái quy định của pháp luật. - Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. - Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. - Thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 611, "text": "có 05 trường hợp bị thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản, đó là: (1) Người được cấp chứng chỉ mất năng lực hành vi dân sự; (2) Người được cấp chứng chỉ kê khai trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ không trung thực; (3) Chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa; (4) Người được cấp chứng chỉ cho người khác mượn, thuê chứng chỉ để hành nghề; (5) Người được cấp chứng chỉ vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật Kinh doanh bất động sản 2023, cụ thể: - Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 - Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh." } ], "id": "24559", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào bị thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào bị thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định cơ quan có trách nhiệm thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản như sau: Điều 33. Thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản 2. Chứng chỉ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nào cấp thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đó có trách nhiệm thu hồi; trường hợp do cơ quan có thẩm quyền khác thu hồi theo quy định của pháp luật thì cơ quan này phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đã cấp chứng chỉ biết để thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này Như vậy, cơ quan có trách nhiệm thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đã cấp chứng chỉ môi giới bất động sản đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 530, "text": "cơ quan có trách nhiệm thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đã cấp chứng chỉ môi giới bất động sản đó." } ], "id": "24560", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về quỹ bình ổn giá xăng dầu như sau: Điều 37. Quỹ bình ổn giá xăng dầu 1. Quỹ bình ổn giá xăng dầu là Quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là Quỹ bình ổn giá); toàn bộ nguồn trích lập, chi sử dụng để tham gia điều tiết, hỗ trợ cho mục tiêu bình ổn giá bán xăng dầu trong nước. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có nghĩa vụ trích lập Quỹ bình ổn giá; hạch toán và theo dõi riêng Quỹ bình ổn giá bằng tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi chung là ngân hàng) theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá. Như vậy, quỹ bình ổn giá xăng dầu được hiểu là Quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là Quỹ bình ổn giá); toàn bộ nguồn trích lập, chi sử dụng để tham gia điều tiết, hỗ trợ cho mục tiêu bình ổn giá bán xăng dầu trong nước. Đồng thời, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 931, "text": "quỹ bình ổn giá xăng dầu được hiểu là Quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là Quỹ bình ổn giá); toàn bộ nguồn trích lập, chi sử dụng để tham gia điều tiết, hỗ trợ cho mục tiêu bình ổn giá bán xăng dầu trong nước." } ], "id": "24561", "is_impossible": false, "question": "Quỹ bình ổn giá xăng dầu là gì? Ai chịu trách nhiệm quản lý số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu?" } ] } ], "title": "Quỹ bình ổn giá xăng dầu là gì? Ai chịu trách nhiệm quản lý số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 39 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 29 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về công khai, minh bạch trong điều hành giá và kinh doanh xăng dầu như sau: Điều 39. Công khai, minh bạch trong điều hành giá và kinh doanh xăng dầu 1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính thực hiện điều hành giá công khai, minh bạch, đúng quy định tại Điều 38 Nghị định này. 2. Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình về: Giá xăng dầu thế giới, giá cơ sở, giá điều hành các mặt hàng xăng dầu; thời điểm áp dụng và mức trích lập, mức chi sử dụng Quỹ bình ổn giá tại các kỳ điều hành giá xăng dầu; các biện pháp khác (nếu có). Bộ Tài chính, Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình về số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu hàng quý. 3. Thương nhân đầu mối có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của thương nhân hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về giá bán lẻ hiện hành; số trích lập, số sử dụng và số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu hàng tháng và trước mỗi lần điều chỉnh giá bán xăng dầu trong nước; điều chỉnh mức trích, mức sử dụng Quỹ bình ổn giá; công bố báo cáo tài chính trong năm tài chính khi đã được kiểm toán. Như vậy, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình về số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu hàng quý theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1229, "text": "Bộ Tài chính, Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình về số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu hàng quý theo quy định của pháp luật." } ], "id": "24562", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử về số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu hàng quý?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử về số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu hàng quý?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 33 Luật Hải quan 2014 có quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Điều 33. Kiểm tra thực tế hàng hóa 1. Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế: a) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được kiểm tra thực tế. 3. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. 4. Hàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hóa đặc biệt khác được ưu tiên kiểm tra trước. 5. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa do công chức hải quan thực hiện trực tiếp hoặc bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải có mặt của người khai hải quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ sau khi đăng ký tờ khai hải quan và hàng hóa đã được đưa đến địa điểm kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 của Luật này. 6. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm kiểm tra chung với nước láng giềng được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên. 7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc kiểm tra thực tế hàng hóa. Như vậy, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Lưu ý: Các loại hàng hóa trên nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì vẫn phải được kiểm tra thực tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1313, "text": "hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ." } ], "id": "24563", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 5.2 Mục 5 Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014 có quy định thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan như sau: 5. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan 5.1. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ hải quan: không quá 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan. 5.2. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa: không quá 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định. Đối với lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày. Như vậy, thời gian gia hạn kiểm tra hàng hóa tối đa không quá 02 ngày áp dụng với lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp. Việc gia hạn do Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1043, "text": "thời gian gia hạn kiểm tra hàng hóa tối đa không quá 02 ngày áp dụng với lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp." } ], "id": "24564", "is_impossible": false, "question": "Thời gian gia hạn kiểm tra hàng hóa tối đa là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian gia hạn kiểm tra hàng hóa tối đa là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 22 Nghị định 31/2018/NĐ-CP có quy định về thu hồi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp như sau: Điều 22. Thu hồi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp 1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thu hồi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp trong những trường hợp sau: a) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp không phù hợp các quy định về xuất xứ; b) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp trùng số tham chiếu; c) Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không nộp bổ sung chứng từ sau thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này; d) Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giả mạo chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; đ) Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thông báo bằng văn bản đề nghị hủy bỏ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp. 2. Trường hợp không thể thu hồi được Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thông báo bằng văn bản cho Bộ Công Thương và cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu về việc hủy bỏ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp, đồng thời nêu rõ lý do. Như vậy, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị thu hồi trong các trường hợp sau: - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp không phù hợp các quy định về xuất xứ; - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp trùng số tham chiếu; - Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không nộp bổ sung chứng từ sau thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. - Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giả mạo chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; - Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thông báo bằng văn bản đề nghị hủy bỏ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1169, "text": "giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị thu hồi trong các trường hợp sau: - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp không phù hợp các quy định về xuất xứ; - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp trùng số tham chiếu; - Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không nộp bổ sung chứng từ sau thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa." } ], "id": "24565", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị thu hồi trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị thu hồi trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Đấu giá tài sản 2016 được bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định như sau: Điều 26. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản 3. Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới các hình thức khác thì thực hiện như sau: a) Doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động; b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, thời hạn cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản do bị mất là 07 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp nhận được giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì Sở Tư pháp phải thông báo lý do bằng văn bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 888, "text": "thời hạn cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản do bị mất là 07 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp nhận được giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì Sở Tư pháp phải thông báo lý do bằng văn bản." } ], "id": "24566", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản do bị mất là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản do bị mất là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định như sau: Điều 25. Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Điều 23 của Luật này gửi một bộ hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động đấu giá tài sản đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động; b) Điều lệ của doanh nghiệp đối với công ty đấu giá hợp danh; c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của chủ doanh nghiệp đấu giá tư nhân, Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh; d) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của doanh nghiệp đấu giá tài sản, cam kết bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động đấu giá tài sản. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. 3. Doanh nghiệp đấu giá tài sản hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Như vậy, thành phần hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động của công ty đấu giá hợp danh gồm các giấy tờ dưới đây: - Giấy đề nghị đăng ký hoạt động. - Điều lệ công ty đấu giá hợp danh. - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh. - Giấy tờ chứng minh về trụ sở của công ty đấu giá hợp danh, cam kết bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động đấu giá tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1310, "text": "thành phần hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động của công ty đấu giá hợp danh gồm các giấy tờ dưới đây: - Giấy đề nghị đăng ký hoạt động." } ], "id": "24567", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động của công ty đấu giá hợp danh gồm giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động của công ty đấu giá hợp danh gồm giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 31 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản: Điều 31. Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản 1. Người dự thi sát hạch đạt điểm thi theo quy định tại Điều 28 và có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này thì được cấp chứng chỉ. 2. Trình tự cấp chứng chỉ: a) Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quá trình tổ chức kỳ thi và phê duyệt kết quả thi; b) Trên cơ sở báo cáo của Chủ tịch Hội đồng thi và kết quả thi do Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ (theo mẫu tại Phụ lục XXII của Nghị định này). Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức in và ký phát hành chứng chỉ; Như vậy, người dự thi được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản khi đáp ứng các điều kiện sau: [1] Bài thi đạt yêu cầu như sau: - Bài thi phần kiến thức cơ sở đạt từ 70 điểm trở lên (thang điểm 100) - Bài thi phần kiến thức chuyên môn đạt từ 70 điểm trở lên (thang điểm 100). [2] Có đủ hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 813, "text": "người dự thi được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản khi đáp ứng các điều kiện sau: [1] Bài thi đạt yêu cầu như sau: - Bài thi phần kiến thức cơ sở đạt từ 70 điểm trở lên (thang điểm 100) - Bài thi phần kiến thức chuyên môn đạt từ 70 điểm trở lên (thang điểm 100)." } ], "id": "24568", "is_impossible": false, "question": "Người dự thi được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản khi nào?" } ] } ], "title": "Người dự thi được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 23 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội Bán hàng đa cấp Việt Nam phê duyệt kèm theo Quyết định 705/QĐ-BNV năm 2021 quy định về quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội bán hàng đa cấp Việt Nam như sau: Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội 1. Tài chính, tài sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội, không được chia cho hội viên. 2. Chế độ báo cáo tài chính (bao gồm cả các nguồn tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân) của Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội được giải quyết theo quy định của pháp luật. 4. Ban Chấp hành Hiệp hội phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội. Như vậy, quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội bán hàng đa cấp Việt Nam như sau: - Tài chính, tài sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội, không được chia cho hội viên. - Chế độ báo cáo tài chính (bao gồm cả các nguồn tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân) của Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật. - Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội được giải quyết theo quy định của pháp luật. - Ban Chấp hành Hiệp hội phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 922, "text": "quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội bán hàng đa cấp Việt Nam như sau: - Tài chính, tài sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội, không được chia cho hội viên." } ], "id": "24569", "is_impossible": false, "question": "Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội bán hàng đa cấp Việt Nam như thế nào?" } ] } ], "title": "Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội bán hàng đa cấp Việt Nam như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 40/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp Hoạt động bán hàng đa cấp phải được đăng ký theo quy định của Nghị định này. Theo đó, doanh nghiệp bán hàng đa cấp hay gọi là công ty đa cấp muốn hoạt động bán hàng đa cấp thì phải đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp. Căn cứ Điều 7 Nghị định 40/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định 18/2023/NĐ-CP quy định công ty đa cấp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện sau: arrow_forward_iosĐọc thêm (1) Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; (2) Có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên; (3) Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bao gồm tổ chức hoặc cá nhân từng giữ một trong các chức vụ nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của Nghị định 42/2014/NĐ-CP; (4) Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 40/2018/NĐ-CP; (5) Có mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của Nghị định này; (6) Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp; (7) Có hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp. (8) Trong trường hợp tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông, tất cả các nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đó phải có thời gian hoạt động bán hàng đa cấp trong thực tế tối thiểu là 03 năm liên tục ở một nước, vùng lãnh thổ trên thế giới. Như vậy, công ty đa cấp được cấp phép ở Việt Nam 2024 khi được nhận Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Điều 9 Nghị định 40/2018/NĐ-CP và tuân thủ các quy định khác theo Nghị định 40/2018/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2272, "text": "công ty đa cấp được cấp phép ở Việt Nam 2024 khi được nhận Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Điều 9 Nghị định 40/2018/NĐ-CP và tuân thủ các quy định khác theo Nghị định 40/2018/NĐ-CP." } ], "id": "24570", "is_impossible": false, "question": "Công ty đa cấp được cấp phép ở Việt Nam 2024 khi nào?" } ] } ], "title": "Công ty đa cấp được cấp phép ở Việt Nam 2024 khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội Bán hàng đa cấp Việt Nam do Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 705/QĐ-BNV năm 2021 quy định về hội viên, tiêu chuẩn hội viên như sau: Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: a) Các doanh nghiệp Việt Nam (không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông) tổ chức hoạt động kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp còn hiệu lực; b) Tán thành Điều lệ Hiệp hội; c) Tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hiệp hội; d) Đóng hội phí theo quy định của Hiệp hội; đ) Được Ban Thường vụ Hiệp hội công nhận là hội viên của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Như vậy, tiêu chuẩn hội viên chính thức của Hiệp hội Bán hàng đa cấp Việt Nam như sau: - Các doanh nghiệp Việt Nam (không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông) tổ chức hoạt động kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp còn hiệu lực; - Tán thành Điều lệ Hiệp hội; - Tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hiệp hội; - Đóng hội phí theo quy định của Hiệp hội; - Được Ban Thường vụ Hiệp hội công nhận là hội viên của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 767, "text": "tiêu chuẩn hội viên chính thức của Hiệp hội Bán hàng đa cấp Việt Nam như sau: - Các doanh nghiệp Việt Nam (không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông) tổ chức hoạt động kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp còn hiệu lực; - Tán thành Điều lệ Hiệp hội; - Tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hiệp hội; - Đóng hội phí theo quy định của Hiệp hội; - Được Ban Thường vụ Hiệp hội công nhận là hội viên của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội." } ], "id": "24571", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn hội viên chính thức của Hiệp hội Bán hàng đa cấp Việt Nam như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn hội viên chính thức của Hiệp hội Bán hàng đa cấp Việt Nam như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về hàng hóa được xem là hàng nhập lậu như sau: (1) Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép nhập khẩu; (2) Hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép mà không có giấy phép nhập khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu theo điều kiện mà không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật; 00:00 01:01 Play (3) Hàng hóa nhập khẩu không đi qua cửa khẩu quy định, không làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hoặc gian lận số lượng, chủng loại hàng hóa khi làm thủ tục hải quan; (4) Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hóa đơn, chứng từ kèm theo theo quy định của pháp luật hoặc có hóa đơn, chứng từ nhưng hóa đơn, chứng từ là không hợp pháp theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn; (5) Hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật phải dán tem nhập khẩu nhưng không có tem dán vào hàng hóa theo quy định của pháp luật hoặc có tem dán nhưng là tem giả, tem đã qua sử dụng. Như vậy, nếu bánh trung thu thuộc các trường hợp trên thì có thể được xem là hàng hóa nhập lậu. Ngoài ra, trường hợp bánh trung thu có đầy đủ chứng từ, các bên thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan và không vi phạm điều cấm của pháp luật thì bánh trung thu không được xem là hàng hóa nhập lậu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1082, "text": "nếu bánh trung thu thuộc các trường hợp trên thì có thể được xem là hàng hóa nhập lậu." } ], "id": "24572", "is_impossible": false, "question": "Bánh trung thu được xem là hàng hóa nhập lậu khi nào?" } ] } ], "title": "Bánh trung thu được xem là hàng hóa nhập lậu khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định 98/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu như sau: Điều 15. Hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu 1. Đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có trị giá dưới 3.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; g) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng; h) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; i) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên. 2. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu quy định tại khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau đây: a) Người vi phạm trực tiếp nhập lậu hàng hóa có giá trị dưới 100.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Hàng hóa nhập lậu thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu; c) Hàng hóa nhập lậu là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thiết bị y tế, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, thuốc thú y, phân bón, xi măng, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi. Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Quy định các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 4. Mức phạt tiền: b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 68, Điều 70, khoản 6, 7, 8, 9 Điều 73 và khoản 6, 7, 8 Điều 77 của Nghị định này. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân.”. Theo đó, đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính số tiền từ 500.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Tuy nhiên trường hợp hàng hóa là thực phẩm thì sẽ bị phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu quy định. Như vậy, hành vi kinh doanh bánh trung thu nhập lậu có thể bị xử phạt theo mức tiền như sau: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng tùy thuộc vào giá trị hàng hóa. Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng tùy thuộc vào giá trị hàng hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3378, "text": "hành vi kinh doanh bánh trung thu nhập lậu có thể bị xử phạt theo mức tiền như sau: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1." } ], "id": "24573", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh bánh trung thu nhập lậu bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Kinh doanh bánh trung thu nhập lậu bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 15 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu như sau: Điều 15. Hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại, hàng hóa không bảo đảm an toàn sử dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này. Như vậy, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi kinh doanh bánh trung thu nhập lậu là: - Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, hàng hóa không bảo đảm an toàn sử dụng; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 548, "text": "biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi kinh doanh bánh trung thu nhập lậu là: - Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, hàng hóa không bảo đảm an toàn sử dụng; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được." } ], "id": "24574", "is_impossible": false, "question": "Biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi kinh doanh bánh trung thu nhập lậu là gì?" } ] } ], "title": "Biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi kinh doanh bánh trung thu nhập lậu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội Bán hàng đa cấp Việt Nam do Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 705/QĐ-BNV năm 2021 quy định như sau: Điều 5. Nguyên tắc tổ chức hoạt động 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động. 4. Không vì mục đích lợi nhuận. 5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Như vậy, nguyên tắc tổ chức hoạt động của Hiệp hội Bán hàng đa cấp Việt Nam là: - Tự nguyện, tự quản. - Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. - Tự đảm bảo kinh phí hoạt động. - Không vì mục đích lợi nhuận. - Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 394, "text": "nguyên tắc tổ chức hoạt động của Hiệp hội Bán hàng đa cấp Việt Nam là: - Tự nguyện, tự quản." } ], "id": "24575", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc tổ chức hoạt động của Hiệp hội Bán hàng đa cấp Việt Nam là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc tổ chức hoạt động của Hiệp hội Bán hàng đa cấp Việt Nam là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 86 Luật Hải quan 2014 có quy định về trị giá hải quan như sau: Điều 86. Trị giá hải quan 1. Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế. 3. Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 4. Tỷ giá tính thuế là tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền Việt Nam với đồng tiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. Trường hợp tại thời điểm tính thuế mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá hối đoái thì áp dụng tỷ giá hối đoái của lần công bố gần nhất. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 935, "text": "trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên." } ], "id": "24576", "is_impossible": false, "question": "Trị giá hải quan hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu là gì?" } ] } ], "title": "Trị giá hải quan hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 18 Luật Hải quan 2014 có quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như sau: Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan 1. Người khai hải quan có quyền: a) Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan; b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan; c) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác; d) Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan; đ) Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật; e) Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan; g) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Như vậy, người khai hải quan nếu đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan thì hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1248, "text": "người khai hải quan nếu đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan thì hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa." } ], "id": "24577", "is_impossible": false, "question": "Người khai hải quan có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa không?" } ] } ], "title": "Người khai hải quan có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 22a Nghị định 08/2015/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có quy định về trị giá hải quan sử dụng cho Mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Điều 22a. Trị giá hải quan sử dụng cho Mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 1. Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan Hải quan xây dựng trên cơ sở thông tin khai hải quan và các nguồn thông tin liên quan khác. 2. Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê được xây dựng theo nguyên tắc và phương pháp quy định tại Điều 20 Nghị định này, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này. 3. Đối với các trường hợp sau, trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê dựa trên cơ sở khai báo của người khai hải quan theo nguyên tắc: a) Hàng hóa sau khi thuê gia công ở nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam: là trị giá hàng hóa tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (theo điều kiện giao hàng CIF hoặc tương đương). Trường hợp không xác định được trị giá theo điều kiện giao hàng CIF hoặc tương đương thì khai trị giá hải quan là toàn bộ trị giá cấu thành của sản phẩm bao gồm trị giá nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm, giá gia công sản phẩm và các chi phí khác (nếu có); b) Hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công cho nước ngoài: là trị giá hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất (theo điều kiện giao hàng FOB hoặc tương đương). Trường hợp không xác định được trị giá theo điều kiện giao hàng FOB hoặc tương đương thì khai trị giá hải quan là toàn bộ trị giá cấu thành của sản phẩm bao gồm trị giá nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm, giá gia công sản phẩm và các chi phí khác (nếu có); c) Hàng hóa theo hợp đồng thuê tài chính: là toàn bộ trị giá của hàng hóa, loại trừ các dịch vụ cung cấp kèm theo hợp đồng thuê tài chính. 4. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc thu thập, xử lý, sử dụng và lưu trữ thông tin về trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê. Như vậy, cơ quan Hải quan là cơ quan có thẩm quyền xây dựng trị giá hải quan sử dụng cho Mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1916, "text": "cơ quan Hải quan là cơ quan có thẩm quyền xây dựng trị giá hải quan sử dụng cho Mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu." } ], "id": "24578", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền xây dựng trị giá hải quan sử dụng cho Mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền xây dựng trị giá hải quan sử dụng cho Mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 32/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện mở rộng cụm công nghiệp như sau: Điều 8. Điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp 2. Mở rộng cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Tổng diện tích cụm công nghiệp sau khi mở rộng không vượt quá 75 ha; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện; b) Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; c) Đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 60% hoặc nhu cầu thuê đất công nghiệp trong cụm công nghiệp vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của cụm công nghiệp; d) Hoàn thành xây dựng, đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung thiết yếu (gồm: Đường giao thông nội bộ, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải) theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Như vậy, để mở rộng cụm công nghiệp cần đáp ứng những điều kiện như sau: - Tổng diện tích cụm công nghiệp sau khi mở rộng không vượt quá 75 ha; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện; - Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; - Đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 60% hoặc nhu cầu thuê đất công nghiệp trong cụm công nghiệp vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của cụm công nghiệp; - Hoàn thành xây dựng, đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung thiết yếu (gồm: Đường giao thông nội bộ, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải) theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Lưu ý: Thông tư 14/2024/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 896, "text": "để mở rộng cụm công nghiệp cần đáp ứng những điều kiện như sau: - Tổng diện tích cụm công nghiệp sau khi mở rộng không vượt quá 75 ha; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện; - Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; - Đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 60% hoặc nhu cầu thuê đất công nghiệp trong cụm công nghiệp vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của cụm công nghiệp; - Hoàn thành xây dựng, đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung thiết yếu (gồm: Đường giao thông nội bộ, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải) theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt." } ], "id": "24579", "is_impossible": false, "question": "Để mở rộng cụm công nghiệp cần đáp ứng những điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Để mở rộng cụm công nghiệp cần đáp ứng những điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Nghị định 94/2017/NĐ-CP có quy định độc quyền nhà nước như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại (hoạt động thương mại độc quyền nhà nước) là các hoạt động thương mại chỉ do cơ quan nhà nước có quyền thực hiện hoặc các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao thực hiện. Như vậy, độc quyền nhà nước được hiểu là chỉ do cơ quan nhà nước có quyền thực hiện các hoạt động thương mại hoặc các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao thực hiện các hoạt động thương mại đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 381, "text": "độc quyền nhà nước được hiểu là chỉ do cơ quan nhà nước có quyền thực hiện các hoạt động thương mại hoặc các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao thực hiện các hoạt động thương mại đó." } ], "id": "24580", "is_impossible": false, "question": "Độc quyền nhà nước là gì?" } ] } ], "title": "Độc quyền nhà nước là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Nghị định 94/2017/NĐ-CP có quy định các ngành nghề mà Nhà nước nắm giữ độc quyền như sau: Như vậy, Nhà nước đang nắm giữ độc quyền 20 ngành nghề trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 103, "text": "Nhà nước đang nắm giữ độc quyền 20 ngành nghề trên." } ], "id": "24581", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước nắm giữ độc quyền bao nhiêu ngành?" } ] } ], "title": "Nhà nước nắm giữ độc quyền bao nhiêu ngành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 94/2017/NĐ-CP có quy định việc thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại phải đáp ứng nguyên tắc sau Điều 4. Nguyên tắc thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại 1. Chỉ thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại đối với các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu mà Nhà nước cần phải độc quyền liên quan đến quốc phòng, an ninh, đảm bảo lợi ích quốc gia hoặc các thành phần kinh tế khác không có nhu cầu và khả năng tham gia. 2. Cơ quan nhà nước có quyền thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại thông qua hình thức trực tiếp thực hiện hoặc chỉ định cho tổ chức, cá nhân thực hiện. Việc chỉ định phải do Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bằng văn bản. 3. Hoạt động thương mại độc quyền nhà nước phải được thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. 4. Bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương các cấp không được quy định hoạt động, hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện hoạt động thương mại độc quyền nhà nước. Đối với hàng hóa, dịch vụ, địa bàn phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. Như vậy, hình thức thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại của cơ quan nhà nước là: - Hình thức trực tiếp thực hiện; - Hoặc chỉ định cho tổ chức, cá nhân thực hiện. Việc chỉ định phải do Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bằng văn bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1243, "text": "hình thức thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại của cơ quan nhà nước là: - Hình thức trực tiếp thực hiện; - Hoặc chỉ định cho tổ chức, cá nhân thực hiện." } ], "id": "24582", "is_impossible": false, "question": "Hình thức thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại của cơ quan nhà nước là gì?" } ] } ], "title": "Hình thức thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại của cơ quan nhà nước là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Nghị định 94/2017/NĐ-CP có quy định cơ chế sửa đổi, bố sung, bãi bỏ hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thuộc Danh mục như sau: Điều 6. Cơ chế sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thuộc Danh mục 1. Hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thuộc Danh mục được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trên cơ sở xem xét yêu cầu quản lý nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh đề xuất hoặc theo đề nghị bằng văn bản thể hiện nhu cầu và khả năng tham gia của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế vào các hoạt động thương mại đối với các hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước thuộc Danh mục. 2. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm xem xét các đề nghị của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế để đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh, các điều kiện đảm bảo an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp các đề xuất, và phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan xem xét, đánh giá các đề xuất, báo cáo Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Danh mục. 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung và việc sửa đổi, bổ sung Danh mục được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung Nghị định của Chính phủ. Như vậy, hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thuộc độc quyền nhà nước được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ dựa trên cơ sở sau: - Xem xét yêu cầu quản lý nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ - Ủy ban nhân dân các tỉnh đề xuất; - Theo đề nghị bằng văn bản thể hiện nhu cầu và khả năng tham gia của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế vào các hoạt động thương mại đối với các hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước thuộc Danh mục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1383, "text": "hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thuộc độc quyền nhà nước được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ dựa trên cơ sở sau: - Xem xét yêu cầu quản lý nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ - Ủy ban nhân dân các tỉnh đề xuất; - Theo đề nghị bằng văn bản thể hiện nhu cầu và khả năng tham gia của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế vào các hoạt động thương mại đối với các hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước thuộc Danh mục." } ], "id": "24583", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thuộc độc quyền nhà nước được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ dựa trên cơ sở nào?" } ] } ], "title": "Hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thuộc độc quyền nhà nước được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ dựa trên cơ sở nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định về đầu tư hạ tầng, thành lập khu công nghiệp như sau: Điều 6. Đầu tư hạ tầng, thành lập khu công nghiệp 1. Khu công nghiệp được đầu tư theo các loại hình khác nhau, bao gồm: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp sinh thái và khu công nghiệp công nghệ cao (sau đây gọi chung là khu công nghiệp). 2. Khu công nghiệp nằm trong khu kinh tế được tổng hợp vào quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, trình phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp điều chỉnh khu công nghiệp nằm trong khu kinh tế thì thực hiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế theo quy định của pháp luật về xây dựng. 3. Điều kiện, trình tự và thủ tục đầu tư hạ tầng, thành lập khu công nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Điều kiện, trình tự và thủ tục đầu tư hạ tầng, thành lập khu công nghiệp mở rộng thực hiện theo quy định tương tự khu công nghiệp mới, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 9 của Nghị định này. 5. Mỗi khu công nghiệp có một hoặc nhiều chủ đầu tư hạ tầng, nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp. 6. Khu công nghiệp được xác định là đã được thành lập kể từ ngày cấp có thẩm quyền: a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án hạ tầng khu công nghiệp sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công; b) Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư. Như vậy, thời điểm khu công nghiệp được xác định là đã được thành lập là kể từ ngày cấp có thẩm quyền: - Quyết định chủ trương đầu tư dự án hạ tầng khu công nghiệp sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công; - Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1705, "text": "thời điểm khu công nghiệp được xác định là đã được thành lập là kể từ ngày cấp có thẩm quyền: - Quyết định chủ trương đầu tư dự án hạ tầng khu công nghiệp sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công; - Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư." } ], "id": "24584", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm khu công nghiệp được xác định là đã được thành lập là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm khu công nghiệp được xác định là đã được thành lập là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định hợp đồng trong kinh doanh bất động sản: Điều 44. Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản 1. Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm: a) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở; b) Hợp đồng thuê nhà ở; c) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú; d) Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú; đ) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp; e) Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp; Như vậy, có 11 loại hợp đồng kinh doanh bất động sản, bao gồm: (1) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở (2) Hợp đồng thuê nhà ở (3) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú (4) Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú (5) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp (6) Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp (7) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản (8) Hợp đồng cho thuê, hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản (9) Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án bất động sản (10) Hợp đồng chuyển nhượng một phần dự án bất động sản (11) Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở, công trình xây dựng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 107, "text": "Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản 1." } ], "id": "24585", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu loại hợp đồng kinh doanh bất động sản?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu loại hợp đồng kinh doanh bất động sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 14/2024/TT-BCT quy định về chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp như sau: Điều 3. Chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp 1. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo định kỳ a) Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Công Thương); b) Ủy ban nhân dân cấp huyện; c) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; d) Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp. 2. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ a) Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng (đầu năm) được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo; b) Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. Như vậy, đối tượng thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cụm công nghiệp gồm: - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Công Thương); - Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; - Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 781, "text": "đối tượng thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cụm công nghiệp gồm: - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Công Thương); - Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; - Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp." } ], "id": "24586", "is_impossible": false, "question": "Ai phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp?" } ] } ], "title": "Ai phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 14/2024/TT-BCT quy định về chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp như sau: Điều 3. Chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp 2. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ a) Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng (đầu năm) được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo; b) Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. 3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ a) Định kỳ trước ngày 20 tháng 6 và trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư trong cụm công nghiệp trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan thống kê cấp huyện, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Định kỳ trước ngày 20 tháng 6 và trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 02 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan thống kê cấp huyện, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Công Thương; c) Định kỳ trước ngày 25 tháng 6 và trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Công Thương; d) Định kỳ trước ngày 30 tháng 6 và trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Sở Công Thương báo cáo tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Công Thương (Cục Công Thương địa phương). 4. Phương thức gửi, nhận báo cáo định kỳ Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua trục liên thông văn bản quốc gia, thư điện tử hoặc phương thức khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước đã được xây dựng và vận hành thì Sở Công Thương gửi báo cáo định kỳ tới Bộ Công Thương (Cục Công Thương địa phương) thông qua cập nhật dữ liệu, gửi báo cáo tại Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước. Như vậy, thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp cụ thể như sau: - Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng (đầu năm) được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo; - Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2377, "text": "thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp cụ thể như sau: - Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng (đầu năm) được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo; - Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo." } ], "id": "24587", "is_impossible": false, "question": "Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp được tính từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp được tính từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 14/2024/TT-BCT quy định về chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp như sau: Điều 3. Chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp 2. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ a) Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng (đầu năm) được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo; b) Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. 3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ a) Định kỳ trước ngày 20 tháng 6 và trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư trong cụm công nghiệp trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan thống kê cấp huyện, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Định kỳ trước ngày 20 tháng 6 và trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 02 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan thống kê cấp huyện, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Công Thương; c) Định kỳ trước ngày 25 tháng 6 và trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Công Thương; d) Định kỳ trước ngày 30 tháng 6 và trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Sở Công Thương báo cáo tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Công Thương (Cục Công Thương địa phương). 4. Phương thức gửi, nhận báo cáo định kỳ Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua trục liên thông văn bản quốc gia, thư điện tử hoặc phương thức khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước đã được xây dựng và vận hành thì Sở Công Thương gửi báo cáo định kỳ tới Bộ Công Thương (Cục Công Thương địa phương) thông qua cập nhật dữ liệu, gửi báo cáo tại Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước. Như vậy, thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp cụ thể như sau: - Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng (đầu năm) được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo; - Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2377, "text": "thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp cụ thể như sau: - Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng (đầu năm) được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo; - Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo." } ], "id": "24588", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/10/2024, thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp được tính từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Từ 1/10/2024, thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp được tính từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai như sau: Điều 236. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai 1. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết. 2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây: a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này; b) Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. 5. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai do Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự hoặc do Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại. 6. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai khi được Tòa án, Trọng tài thương mại Việt Nam yêu cầu để làm căn cứ cho giải quyết tranh chấp đất đai. Như vậy, theo quy định của Luật Đất đai 2024 thì trong trường hợp tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai thì Trọng tài thương mại Việt Nam có thể giải quyết theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1975, "text": "theo quy định của Luật Đất đai 2024 thì trong trường hợp tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai thì Trọng tài thương mại Việt Nam có thể giải quyết theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại." } ], "id": "24589", "is_impossible": false, "question": "Tranh chấp đất đai có thể được giải quyết bằng trọng tài thương mại không?" } ] } ], "title": "Tranh chấp đất đai có thể được giải quyết bằng trọng tài thương mại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 58 Luật Trọng tài thương mại 2010 có quy định về hòa giải, công nhận hòa giải thành như sau: Điều 58. Hoà giải, công nhận hòa giải thành Theo yêu cầu của các bên, Hội đồng trọng tài tiến hành hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp. Khi các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết trong vụ tranh chấp thì Hội đồng trọng tài lập biên bản hoà giải thành có chữ ký của các bên và xác nhận của các Trọng tài viên. Hội đồng trọng tài ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Quyết định này là chung thẩm và có giá trị như phán quyết trọng tài. Như vậy, trọng tài thương mại giải quyết tranh chấp không bắt buộc cần phải tiến hành hòa giải. Việc hòa giải giải quyết tranh chấp trong trọng tài thương mại sẽ do các bên thỏa thuận với nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 605, "text": "trọng tài thương mại giải quyết tranh chấp không bắt buộc cần phải tiến hành hòa giải." } ], "id": "24590", "is_impossible": false, "question": "Trọng tài thương mại giải quyết tranh chấp có cần phải tiến hành hòa giải không?" } ] } ], "title": "Trọng tài thương mại giải quyết tranh chấp có cần phải tiến hành hòa giải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP có quy định về trường hợp tranh chấp có thỏa thuận trọng tài nhưng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau: Điều 2. Xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa Trọng tài, Tòa án theo quy định Luật TTTM 1. Trọng tài có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp quy định tại Điều 2 Luật TTTM nếu các bên có thoả thuận trọng tài quy định tại Điều 5 và Điều 16 Luật TTTM, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. 3. Tranh chấp có thỏa thuận trọng tài nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác: a) Có quyết định của Tòa án huỷ phán quyết trọng tài, hủy quyết định của Hội đồng trọng tài về việc công nhận sự thỏa thuận của các bên; b) Có quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài, Trung tâm trọng tài quy định tại khoản 1 Điều 43 các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 59 Luật TTTM; c) Tranh chấp thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 4 Nghị quyết này. Như vậy, tranh chấp không thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài thương mại bao gồm: - Có quyết định của Tòa án huỷ phán quyết trọng tài, hủy quyết định của Hội đồng trọng tài về việc công nhận sự thỏa thuận của các bên; - Có quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài, Trung tâm trọng tài trong trường hợp: + Không thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng trọng tài, thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc xác định rõ thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được + Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế; + Nguyên đơn hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức đã chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức mà không có cơ quan, tổ chức nào tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó; + Các bên thoả thuận chấm dứt việc giải quyết tranh chấp; + Tòa án đã quyết định vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài, không có thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được. - Tranh chấp thuộc trường hợp: + Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội. + Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật. + Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. + Phán quyết trọng tài là chung thẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1082, "text": "tranh chấp không thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài thương mại bao gồm: - Có quyết định của Tòa án huỷ phán quyết trọng tài, hủy quyết định của Hội đồng trọng tài về việc công nhận sự thỏa thuận của các bên; - Có quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài, Trung tâm trọng tài trong trường hợp: + Không thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng trọng tài, thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc xác định rõ thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được + Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế; + Nguyên đơn hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức đã chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức mà không có cơ quan, tổ chức nào tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó; + Các bên thoả thuận chấm dứt việc giải quyết tranh chấp; + Tòa án đã quyết định vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài, không có thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được." } ], "id": "24591", "is_impossible": false, "question": "Tranh chấp nào không thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài thương mại?" } ] } ], "title": "Tranh chấp nào không thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài thương mại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về việc thanh toán trong mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai như sau: Điều 25. Thanh toán trong mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai 1. Việc thanh toán trong mua bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng bao gồm cả tiền đặt cọc, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên mua; trường hợp bên bán là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 10 của Luật này thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng. 2. Việc thanh toán trong thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng bao gồm cả tiền đặt cọc, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng đến khi bàn giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên thuê mua nhưng tổng số tiền thanh toán trước cho bên cho thuê mua không quá 50% giá trị hợp đồng thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng. Số tiền còn lại được tính thành tiền thuê để trả cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng. 3. Nếu bên mua, thuê mua chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì bên bán, cho thuê mua không được thu quá 95% giá trị hợp đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên mua, thuê mua. Như vậy, từ tháng 8/2024, khi mua nhà ở hình thành trong tương lai thì bên mua có hạn mức thanh toán lần đầu hợp đồng không quá 30% giá trị hợp đồng bao gồm cả tiền đặt cọc theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2029, "text": "từ tháng 8/2024, khi mua nhà ở hình thành trong tương lai thì bên mua có hạn mức thanh toán lần đầu hợp đồng không quá 30% giá trị hợp đồng bao gồm cả tiền đặt cọc theo quy định của pháp luật." } ], "id": "24592", "is_impossible": false, "question": "Hạn mức thanh toán lần đầu hợp đồng mua nhà ở hình thành trong tương lai là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Hạn mức thanh toán lần đầu hợp đồng mua nhà ở hình thành trong tương lai là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về giấy chứng nhận lưu hành tự do như sau: Điều 36. Giấy chứng nhận lưu hành tự do 1. Giấy chứng nhận lưu hành tự do là văn bản chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu hàng hóa để chứng nhận hàng hóa đó được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu. 2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do bao gồm giấy chứng nhận mang tính đặc thù hoặc mang đầy đủ nội dung của giấy chứng nhận lưu hành tự do và các loại văn bản chứng nhận có nội dung tương tự. Như vậy, Giấy chứng nhận lưu hành tự do là văn bản chứng nhận được cấp cho thương nhân xuất khẩu hàng hóa bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Giấy này được sử dụng nhằm mục đích chứng nhận hàng hóa được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 569, "text": "Giấy chứng nhận lưu hành tự do là văn bản chứng nhận được cấp cho thương nhân xuất khẩu hàng hóa bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu." } ], "id": "24593", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận lưu hành tự do là gì?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận lưu hành tự do là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 37 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về áp dụng biện pháp chứng nhận lưu hành tự do như sau: Điều 37. Áp dụng biện pháp chứng nhận lưu hành tự do Áp dụng biện pháp chứng nhận lưu hành tự do trong các trường hợp sau đây: 1. Pháp luật quy định hàng hóa phải áp dụng giấy chứng nhận lưu hành tự do; 2. Theo đề nghị của thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đối với trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, áp dụng biện pháp chứng nhận lưu hành tự do trong các trường hợp sau đây: - Pháp luật quy định hàng hóa phải áp dụng giấy chứng nhận lưu hành tự do; - Theo đề nghị của thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đối với trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý ngoại thương 2017.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 452, "text": "áp dụng biện pháp chứng nhận lưu hành tự do trong các trường hợp sau đây: - Pháp luật quy định hàng hóa phải áp dụng giấy chứng nhận lưu hành tự do; - Theo đề nghị của thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đối với trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý ngoại thương 2017." } ], "id": "24594", "is_impossible": false, "question": "Áp dụng biện pháp chứng nhận lưu hành tự do trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Áp dụng biện pháp chứng nhận lưu hành tự do trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 72/2024/NĐ-CP có quy định về cách xuất hóa đơn giảm thuế cho hộ kinh doanh như sau: Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng 2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này. b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Trình tự, thủ tục thực hiện a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15”. Như vậy, xuất hóa đơn giảm thuế cho hộ kinh doanh theo Nghị định 72 được quy định như sau: Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm thuế GTGT theo Nghị định 72 thực hiện xuất hóa đơn giảm thuế như sau: - Tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm - Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu Ghi chú: “đã giảm (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15”.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1704, "text": "xuất hóa đơn giảm thuế cho hộ kinh doanh theo Nghị định 72 được quy định như sau: Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm thuế GTGT theo Nghị định 72 thực hiện xuất hóa đơn giảm thuế như sau: - Tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm - Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu Ghi chú: “đã giảm (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15”." } ], "id": "24595", "is_impossible": false, "question": "Cách xuất hóa đơn giảm thuế cho hộ kinh doanh theo Nghị định 72?" } ] } ], "title": "Cách xuất hóa đơn giảm thuế cho hộ kinh doanh theo Nghị định 72?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Nghị định 72/2024/NĐ-CP có quy định về giảm thuế giá trị gia tăng như sau: Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng 1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng. Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng. Như vậy, hoạt động kinh doanh bất động sản không thuộc loại hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1807, "text": "hoạt động kinh doanh bất động sản không thuộc loại hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT." } ], "id": "24596", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh bất động sản có được giảm thuế GTGT không?" } ] } ], "title": "Kinh doanh bất động sản có được giảm thuế GTGT không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về chuyển đổi hình thức giữa văn bản giấy và thông điệp dữ liệu như sau: Điều 12. Chuyển đổi hình thức giữa văn bản giấy và thông điệp dữ liệu 1. Thông điệp dữ liệu được chuyển đổi từ văn bản giấy phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: a) Thông tin trong thông điệp dữ liệu được bảo đảm toàn vẹn như văn bản giấy; b) Thông tin trong thông điệp dữ liệu có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu; c) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu và thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi; d) Trường hợp văn bản giấy là giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phát hành thì việc chuyển đổi phải đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm a, b và c khoản này và phải có chữ ký số của cơ quan, tổ chức thực hiện chuyển đổi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi phải có tính năng chuyển đổi từ văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu. Như vậy, thông điệp dữ liệu được chuyển đổi từ văn bản giấy phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: - Thông tin trong thông điệp dữ liệu được bảo đảm toàn vẹn như văn bản giấy; - Thông tin trong thông điệp dữ liệu có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu; - Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu và thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi; - Trường hợp văn bản giấy là giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phát hành thì việc chuyển đổi phải đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử 2023 và phải có chữ ký số của cơ quan, tổ chức thực hiện chuyển đổi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi phải có tính năng chuyển đổi từ văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1077, "text": "thông điệp dữ liệu được chuyển đổi từ văn bản giấy phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: - Thông tin trong thông điệp dữ liệu được bảo đảm toàn vẹn như văn bản giấy; - Thông tin trong thông điệp dữ liệu có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu; - Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu và thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi; - Trường hợp văn bản giấy là giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phát hành thì việc chuyển đổi phải đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử 2023 và phải có chữ ký số của cơ quan, tổ chức thực hiện chuyển đổi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác." } ], "id": "24597", "is_impossible": false, "question": "Thông điệp dữ liệu được chuyển đổi từ văn bản giấy phải đáp ứng đủ các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Thông điệp dữ liệu được chuyển đổi từ văn bản giấy phải đáp ứng đủ các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về hình thức lưu trữ thông điệp dữ liệu như sau: Điều 13. Hình thức lưu trữ thông điệp dữ liệu 1. Trường hợp pháp luật yêu cầu văn bản, chứng từ, hồ sơ, tài liệu hoặc thông tin phải được lưu trữ thì văn bản, chứng từ, hồ sơ, tài liệu hoặc thông tin đó có thể được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: a) Thông tin trong thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu; b) Thông tin trong thông điệp dữ liệu đó được lưu trong chính khuôn dạng được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép thể hiện chính xác thông tin đó; c) Thông điệp dữ liệu đó được lưu trữ theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, người gửi, người nhận, thời gian gửi, nhận thông điệp dữ liệu. 2. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, cơ quan, tổ chức, cá nhân được lựa chọn lưu trữ văn bản, chứng từ, hồ sơ, tài liệu hoặc thông tin dưới dạng văn bản giấy hoặc lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu khi thông điệp dữ liệu đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Nội dung, thời hạn lưu trữ đối với thông điệp dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc lưu trữ thông điệp dữ liệu có giá trị như lưu trữ văn bản giấy. Như vậy, trường hợp pháp luật yêu cầu văn bản, chứng từ, hồ sơ, tài liệu hoặc thông tin phải được lưu trữ thì văn bản, chứng từ, hồ sơ, tài liệu hoặc thông tin đó có thể được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: - Thông tin trong thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu; - Thông tin trong thông điệp dữ liệu đó được lưu trong chính khuôn dạng được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép thể hiện chính xác thông tin đó; - Thông điệp dữ liệu đó được lưu trữ theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, người gửi, người nhận, thời gian gửi, nhận thông điệp dữ liệu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1337, "text": "trường hợp pháp luật yêu cầu văn bản, chứng từ, hồ sơ, tài liệu hoặc thông tin phải được lưu trữ thì văn bản, chứng từ, hồ sơ, tài liệu hoặc thông tin đó có thể được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: - Thông tin trong thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu; - Thông tin trong thông điệp dữ liệu đó được lưu trong chính khuôn dạng được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép thể hiện chính xác thông tin đó; - Thông điệp dữ liệu đó được lưu trữ theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, người gửi, người nhận, thời gian gửi, nhận thông điệp dữ liệu." } ], "id": "24598", "is_impossible": false, "question": "Cần đáp ứng điều kiện nào để văn bản, chứng từ, hồ sơ, tài liệu được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu?" } ] } ], "title": "Cần đáp ứng điều kiện nào để văn bản, chứng từ, hồ sơ, tài liệu được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định điều kiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản: Điều 40. Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản 1. Dự án bất động sản chuyển nhượng phải có các điều kiện sau đây: a) Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư; đã được lựa chọn hoặc công nhận chủ đầu tư đối với trường hợp dự án phải thực hiện thủ tục công nhận chủ đầu tư; b) Dự án đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về quy hoạch đô thị; c) Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thì phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ, thiết kế, quy hoạch chi tiết được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị và nội dung của dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng; Như vậy, dự án bất động sản chuyển nhượng khi đáp ứng các điều kiện sau: - Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư; đã được lựa chọn hoặc công nhận chủ đầu tư đối với trường hợp dự án phải thực hiện thủ tục công nhận chủ đầu tư - Dự án đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về quy hoạch đô thị - Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thì phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ, thiết kế, quy hoạch chi tiết được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị và nội dung của dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng - Quyền sử dụng đất của dự án, phần dự án chuyển nhượng không thuộc trường hợp đang có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết hoặc có tranh chấp nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật; không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; không thuộc trường hợp luật cấm giao dịch; không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị đình chỉ, tạm đình chỉ giao dịch theo quy định của pháp luật - Dự án không bị đình chỉ, chấm dứt hoạt động hoặc không có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp dự án hoặc phần dự án chuyển nhượng bị xử phạt vi phạm hành chính thì chủ đầu tư phải chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính - Trường hợp dự án đang thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật thì phải thực hiện giải chấp - Dự án còn trong thời hạn thực hiện - Đối với dự án bất động sản chuyển nhượng một phần dự án còn phải bảo đảm các hạng mục công trình xây dựng hoặc mục đích sử dụng, kinh doanh của các công trình xây dựng của phần dự án chuyển nhượng có thể độc lập được với phần dự án khác trong dự án bất động sản", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 201, "text": "Dự án bất động sản chuyển nhượng phải có các điều kiện sau đây: a) Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư; đã được lựa chọn hoặc công nhận chủ đầu tư đối với trường hợp dự án phải thực hiện thủ tục công nhận chủ đầu tư; b) Dự án đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về quy hoạch đô thị; c) Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư." } ], "id": "24599", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện chuyển nhượng dự án bất động sản là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện chuyển nhượng dự án bất động sản là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, người lao động làm việc bình thường khi làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì có 12 ngày nghỉ hằng năm. Tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1182, "text": "người lao động làm việc bình thường khi làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì có 12 ngày nghỉ hằng năm." } ], "id": "24600", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc bình thường có bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc bình thường có bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm?" }