version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 41 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và khoản 1 Điều 37 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định như sau: Điều 41. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp dịch vụ liên tục 5. Thực hiện quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Luật này trong trường hợp cung cấp dịch vụ liên tục thông qua giao dịch từ xa. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh trên không gian mạng cung cấp dịch vụ liên tục thông qua giao dịch từ xa phải cung cấp chính xác và đầy đủ cho người tiêu dùng những thông tin như sau: - Tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có) của tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc của đại diện của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam (nếu có); - Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác đối với tổ chức kinh tế; mã số thuế cá nhân đối với cá nhân; - Đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá, nguồn gốc, xuất xứ, thời hạn sử dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; - Chi phí giao hàng (nếu có); - Phương thức, thời hạn thanh toán; thời gian, địa điểm, phương thức bán, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; điều kiện và phương thức đổi, trả sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; - Thời gian có hiệu lực của đề nghị thực hiện giao dịch; - Thông tin về các khoản phí, chi phí, thuế giá trị gia tăng, cách thức tính phí, chi phí có thể phát sinh và các điều kiện giao dịch chung áp dụng trong quá trình cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng; - Chi tiết về công dụng, cách thức sử dụng, bảo hành của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; - Quyền của người tiêu dùng quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật này; - Quy trình xử lý việc đổi, trả sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc chấm dứt thực hiện hợp đồng đã giao kết; - Quy trình tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 366, "text": "doanh nghiệp kinh doanh trên không gian mạng cung cấp dịch vụ liên tục thông qua giao dịch từ xa phải cung cấp chính xác và đầy đủ cho người tiêu dùng những thông tin như sau: - Tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có) của tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc của đại diện của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam (nếu có); - Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác đối với tổ chức kinh tế; mã số thuế cá nhân đối với cá nhân; - Đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá, nguồn gốc, xuất xứ, thời hạn sử dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; - Chi phí giao hàng (nếu có); - Phương thức, thời hạn thanh toán; thời gian, địa điểm, phương thức bán, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; điều kiện và phương thức đổi, trả sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; - Thời gian có hiệu lực của đề nghị thực hiện giao dịch; - Thông tin về các khoản phí, chi phí, thuế giá trị gia tăng, cách thức tính phí, chi phí có thể phát sinh và các điều kiện giao dịch chung áp dụng trong quá trình cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng; - Chi tiết về công dụng, cách thức sử dụng, bảo hành của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; - Quyền của người tiêu dùng quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật này; - Quy trình xử lý việc đổi, trả sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc chấm dứt thực hiện hợp đồng đã giao kết; - Quy trình tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng." } ], "id": "24601", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp kinh doanh trên không gian mạng cung cấp dịch vụ liên tục thông qua giao dịch từ xa phải cung cấp những thông tin nào cho người tiêu dùng?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp kinh doanh trên không gian mạng cung cấp dịch vụ liên tục thông qua giao dịch từ xa phải cung cấp những thông tin nào cho người tiêu dùng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 42 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục như sau: Điều 42. Hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục 1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục phải được lập thành văn bản và cung cấp cho người tiêu dùng 01 bản. 2. Hợp đồng theo mẫu về cung cấp dịch vụ liên tục phải có nội dung quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này và các nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có) của tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc đại diện của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam (nếu có); b) Mô tả dịch vụ được cung cấp; c) Thời điểm và thời hạn cung cấp dịch vụ; d) Thông tin chính xác, đầy đủ về các khoản phí, chi phí, cách thức tính phí, chi phí có thể phát sinh và các điều kiện giao dịch chung được áp dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng; đ) Thông báo cho người tiêu dùng về việc nộp phí để tiếp tục sử dụng dịch vụ theo cách thức đã được thỏa thuận tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày hết hạn sử dụng dịch vụ; e) Thông báo cho người tiêu dùng về thời điểm kết thúc hợp đồng theo cách thức đã được thỏa thuận tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày hợp đồng kết thúc. Như vậy, hợp đồng theo mẫu về cung cấp dịch vụ liên tục phải có những nội dung như sau: - Các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023; - Tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có) của tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc đại diện của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam (nếu có); - Mô tả dịch vụ được cung cấp; - Thời điểm và thời hạn cung cấp dịch vụ; - Thông tin chính xác, đầy đủ về các khoản phí, chi phí, cách thức tính phí, chi phí có thể phát sinh và các điều kiện giao dịch chung được áp dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng; - Thông báo cho người tiêu dùng về việc nộp phí để tiếp tục sử dụng dịch vụ theo cách thức đã được thỏa thuận tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày hết hạn sử dụng dịch vụ; - Thông báo cho người tiêu dùng về thời điểm kết thúc hợp đồng theo cách thức đã được thỏa thuận tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày hợp đồng kết thúc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1190, "text": "hợp đồng theo mẫu về cung cấp dịch vụ liên tục phải có những nội dung như sau: - Các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023; - Tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có) của tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc đại diện của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam (nếu có); - Mô tả dịch vụ được cung cấp; - Thời điểm và thời hạn cung cấp dịch vụ; - Thông tin chính xác, đầy đủ về các khoản phí, chi phí, cách thức tính phí, chi phí có thể phát sinh và các điều kiện giao dịch chung được áp dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng; - Thông báo cho người tiêu dùng về việc nộp phí để tiếp tục sử dụng dịch vụ theo cách thức đã được thỏa thuận tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày hết hạn sử dụng dịch vụ; - Thông báo cho người tiêu dùng về thời điểm kết thúc hợp đồng theo cách thức đã được thỏa thuận tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày hợp đồng kết thúc." } ], "id": "24602", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng theo mẫu về cung cấp dịch vụ liên tục phải có những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Hợp đồng theo mẫu về cung cấp dịch vụ liên tục phải có những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 26 Thông tư 75/2013/TT-BTC quy định như sau: Điều 26. Người quay số mở thưởng 1. Người quay số mở thưởng do tổ chức phát hành vé xổ số lựa chọn để thực hiện việc quay số mở thưởng theo quy định. 2. Người quay số mở thưởng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng, được cơ quan trực tiếp quản lý hoặc chính quyền phường, xã nơi cư trú xác nhận; b) Không phải là người đã có tiền án, tiền sự, hoặc đang trong thời gian bị điều tra, truy tố trách nhiệm hình sự; c) Không phải là vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột, anh, chị, em nuôi của các thành viên Hội đồng giám sát xổ số. 3. Số người trong danh sách người quay số mở thưởng phải lớn hơn ít nhất là 1,5 lần số người thực tế sử dụng để có thể lựa chọn ngẫu nhiên một số người trong số đó tham gia quay số mở thưởng. Như vậy, người quay lồng cầu sẽ do tổ chức phát hành vé xổ số lựa chọn, người này phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng, được cơ quan trực tiếp quản lý hoặc chính quyền phường, xã nơi cư trú xác nhận; - Không phải là người đã có tiền án, tiền sự, hoặc đang trong thời gian bị điều tra, truy tố trách nhiệm hình sự; - Không phải là vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột, anh, chị, em nuôi của các thành viên Hội đồng giám sát xổ số. Số người trong danh sách người quay số mở thưởng phải lớn hơn ít nhất là 1,5 lần số người thực tế sử dụng để có thể lựa chọn ngẫu nhiên một số người trong số đó tham gia quay số mở thưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 854, "text": "người quay lồng cầu sẽ do tổ chức phát hành vé xổ số lựa chọn, người này phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng, được cơ quan trực tiếp quản lý hoặc chính quyền phường, xã nơi cư trú xác nhận; - Không phải là người đã có tiền án, tiền sự, hoặc đang trong thời gian bị điều tra, truy tố trách nhiệm hình sự; - Không phải là vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột, anh, chị, em nuôi của các thành viên Hội đồng giám sát xổ số." } ], "id": "24603", "is_impossible": false, "question": "Ai được chọn để quay lồng cầu xổ số?" } ] } ], "title": "Ai được chọn để quay lồng cầu xổ số?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 86 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định về địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh như sau: Điều 86. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh 1. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh. 2. Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại. Như vậy, 01 hộ kinh doanh có thể được kinh doanh tại nhiều địa điểm. Tuy nhiên hộ kinh doanh phải chọn 01 địa điểm để đăng ký trụ sở của hộ kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 524, "text": "01 hộ kinh doanh có thể được kinh doanh tại nhiều địa điểm." } ], "id": "24604", "is_impossible": false, "question": "01 hộ kinh doanh có được kinh doanh tại nhiều địa điểm không?" } ] } ], "title": "01 hộ kinh doanh có được kinh doanh tại nhiều địa điểm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan 2. Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật này, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau: a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan; b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định. Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày; Như vậy, thời hạn cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa làm thủ tục hải quan được xác định như sau: - Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ: chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan. - Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa: chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định. Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1243, "text": "thời hạn cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa làm thủ tục hải quan được xác định như sau: - Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ: chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan." } ], "id": "24605", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa làm thủ tục hải quan mất bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa làm thủ tục hải quan mất bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 40 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định trách nhiệm công khai cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng như sau: Điều 40. Trách nhiệm công khai, gỡ bỏ thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng 1. Nội dung công khai thông tin cảnh báo bao gồm: a) Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng bị xử lý theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bị xử lý bởi cơ quan nước ngoài có thẩm quyền và có ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam. Căn cứ tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định công khai cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng như sau: Điều 24. Công khai, gỡ bỏ thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng 2. Nội dung công bố công khai gồm: Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Hành vi, địa bàn vi phạm; Cơ quan ban hành, số, ngày, tháng, năm quyết định xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Như vậy, nội dung công khai thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng cụ thể gồm: - Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng bị xử lý theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan; + Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; + Hành vi, địa bàn vi phạm; - Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bị xử lý bởi cơ quan nước ngoài có thẩm quyền và có ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam. - Cơ quan ban hành, số, ngày, tháng, năm quyết định xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1315, "text": "nội dung công khai thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng cụ thể gồm: - Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng bị xử lý theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan; + Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; + Hành vi, địa bàn vi phạm; - Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bị xử lý bởi cơ quan nước ngoài có thẩm quyền và có ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam." } ], "id": "24606", "is_impossible": false, "question": "Nội dung công khai thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng bao gồm những nội dung nào?" } ] } ], "title": "Nội dung công khai thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng bao gồm những nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định công khai cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng như sau: Điều 24. Công khai, gỡ bỏ thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng 1. Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được công bố công khai trên: - Phương tiện thông tin đại chúng, - Niêm yết tại trụ sở, - Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 546, "text": "danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được công bố công khai trên: - Phương tiện thông tin đại chúng, - Niêm yết tại trụ sở, - Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh." } ], "id": "24607", "is_impossible": false, "question": "Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh có hành vi vi phạm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được công bố công khai ở đâu?" } ] } ], "title": "Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh có hành vi vi phạm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được công bố công khai ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về xử lý đối với hóa đơn đã lập như sau: Điều 20. Xử lý đối với hóa đơn đã lập 3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số, ký hiệu Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-). 4. Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Tại khoản 2.8 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp 2. Trong một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau: 2.8. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có). Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.” Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Tại Công văn 3220/TCT-CS năm 2024 có hướng dẫn về xuất hóa đơn trả lại hàng như sau: Căn cứ các quy định pháp luật trên: - Trường hợp nghiệp vụ trả lại hàng hóa của Công ty phát sinh trước thời điểm Công ty áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 thì căn cứ Điều 20 và điểm 2.8 Phụ lục 4 Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính để thực hiện. - Trường hợp nghiệp vụ phát sinh từ thời điểm Công ty áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 thì căn cứ nguyên tắc tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP để thực hiện. Như vậy, việc xuất hóa đơn trả lại hàng trước và sau khi áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123 được thực hiện như sau: Trường hợp xuất hóa đơn trả lại hàng trước khi áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123 Theo đó, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có). Lưu ý: Khi người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót thì hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế GTGT cho hóa đơn số, ký hiệu Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-). Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập. Trường hợp xuất hóa đơn trả lại hàng sau khi áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123 Cụ thể: Trường hợp xuất hàng hóa dưới hình thức hoàn trả hàng hóa thì người bán phải: - Lập hóa đơn để giao cho người mua và phải ghi đầy đủ nội dung: + Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn + Tên liên hóa đơn + Số hóa đơn + Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán + Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua + Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ, thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất GTGT, tổng số tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT. + Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua. + Thời điểm lập hóa đơn + Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử + Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có + Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có). + Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in. + Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn. Lưu ý: Trong một số trường hợp được quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì không bắt buộc phải đầy đủ tất cả nội dung trên. - Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2636, "text": "việc xuất hóa đơn trả lại hàng trước và sau khi áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123 được thực hiện như sau: Trường hợp xuất hóa đơn trả lại hàng trước khi áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123 Theo đó, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có)." } ], "id": "24608", "is_impossible": false, "question": "Cách xuất hóa đơn trả lại hàng trước và sau khi áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123?" } ] } ], "title": "Cách xuất hóa đơn trả lại hàng trước và sau khi áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau: Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Như vậy, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa sẽ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Do đó, chưa thu tiền thì người bán vẫn phải lập hóa hóa đơn bán hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 404, "text": "thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa sẽ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền." } ], "id": "24609", "is_impossible": false, "question": "Chưa thu tiền có phải lập hóa đơn bán hàng không?" } ] } ], "title": "Chưa thu tiền có phải lập hóa đơn bán hàng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo tiết 1 Tiểu mục C Mục 1 Phần 2 Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 3191/QĐ-BCA năm 2022 quy định như sau: PHẦN II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG AN I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI CẤP TRUNG ƯƠNG A. LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH C. LĨNH VỰC QUẢN LÝ NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ 1. Thủ tục: Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. - Phí, lệ phí: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP); + Bản khai lý lịch của người làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP); + Bản khai nhân sự dùng cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài (Mẫu số 02b ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tùy theo từng ngành, nghề đầu tư kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định lần lượt tại các Điều 7, 8, 11, 12 13 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: văn bản, giấy tờ trong hồ sơ là văn bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật (văn bản điện tử có định dạng là PDF). Như vậy, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự 2024 là 300.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1643, "text": "lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự 2024 là 300." } ], "id": "24610", "is_impossible": false, "question": "Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 15 Nghị định 96/2016/NĐ-CP có quy định về thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự như sau: Điều 15. Thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không quy định thời hạn sử dụng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải ghi rõ thời hạn sử dụng trong các trường hợp sau đây: a) Cơ sở kinh doanh hoạt động có thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này hoặc giấy phép của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp cho cơ sở kinh doanh hoạt động có thời hạn thì thời hạn sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không vượt quá thời hạn ghi trong các văn bản đó; b) Cơ sở kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thi công công trình, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí thì thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phù hợp với thời hạn ghi trong văn bản về thi công công trình, thăm dò khai thác khoáng sản, dầu khí. 3. Trường hợp các văn bản, giấy phép quy định tại khoản 2 Điều này có thời hạn hoạt động từ 10 năm trở lên thì Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không ghi thời hạn sử dụng. 4. Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm cung cấp văn bản, giấy phép có quy định thời hạn hoạt động cho cơ quan Công an có thẩm quyền. Như vậy, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự có thời hạn sử dụng trong các trường hợp sau: - Cơ sở kinh doanh hoạt động có thời hạn hoặc giấy phép của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp cho cơ sở kinh doanh hoạt động có thời hạn: Thời hạn sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không vượt quá thời hạn ghi trong các văn bản đó; - Cơ sở kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thi công công trình, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí: Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phù hợp với thời hạn ghi trong văn bản về thi công công trình, thăm dò khai thác khoáng sản, dầu khí. Lưu ý: Trường hợp các văn bản, giấy phép trên có thời hạn hoạt động từ 10 năm trở lên thì Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không ghi thời hạn sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1437, "text": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự có thời hạn sử dụng trong các trường hợp sau: - Cơ sở kinh doanh hoạt động có thời hạn hoặc giấy phép của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp cho cơ sở kinh doanh hoạt động có thời hạn: Thời hạn sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không vượt quá thời hạn ghi trong các văn bản đó; - Cơ sở kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thi công công trình, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí: Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phù hợp với thời hạn ghi trong văn bản về thi công công trình, thăm dò khai thác khoáng sản, dầu khí." } ], "id": "24611", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự có thời hạn sử dụng trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự có thời hạn sử dụng trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu như sau: Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu 2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu sản phẩm phần mềm dưới các hình thức tài liệu, hồ sơ, cơ sở dữ liệu đóng gói cứng để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo thủ tục về tờ khai hải quan như đối với hàng hóa thông thường. Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan: - Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử. - Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. - Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay). Như vậy, các trường hợp không phải làm tờ khai hải quan bao gồm: - Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử. - Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. - Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1406, "text": "các trường hợp không phải làm tờ khai hải quan bao gồm: - Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan." } ], "id": "24612", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp không phải làm tờ khai hải quan?" } ] } ], "title": "Các trường hợp không phải làm tờ khai hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 24 Luật Hải quan 2014 có quy định về hồ sơ hải quan như sau: Điều 24. Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ như sau: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. - Chứng từ có liên quan có thể bao gồm: + Hợp đồng mua bán hàng hóa, + Hóa đơn thương mại, + Chứng từ vận tải, + Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, + Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, + Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, + Các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1283, "text": "hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ như sau: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan." } ], "id": "24613", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 22 Luật Hải quan 2014 có quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan như sau: Điều 22. Địa điểm làm thủ tục hải quan 1. Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. 2. Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan. 3. Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: a) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; b) Trụ sở Chi cục Hải quan; c) Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; d) Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm; đ) Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ; e) Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ; g) Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết. Như vậy, làm thủ tục hải quan ở trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1226, "text": "làm thủ tục hải quan ở trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan." } ], "id": "24614", "is_impossible": false, "question": "Làm thủ tục hải quan ở đâu?" } ] } ], "title": "Làm thủ tục hải quan ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định như sau: Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Khai bổ sung hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là việc khai sửa đổi bổ sung thông tin tờ khai hải quan và nộp các chứng từ liên quan đến khai sửa đổi thông tin tờ khai hải quan. 1. Các trường hợp khai bổ sung Trừ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan không được khai bổ sung quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, người khai hải quan được khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan trong các trường hợp sau: b) Khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan: Trừ nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, thực vật, an toàn thực phẩm, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung sau thông quan trong các trường hợp sau: b.1) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra; b.2) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Như vậy, trường hợp sửa tờ khai sau thông quan sẽ không bị phạt nếu thực hiện trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra; Ngược lại, nếu quá hạn 60 ngày tính từ ngày thông quan và trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật nghĩa là sẽ phải chịu phạt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1529, "text": "trường hợp sửa tờ khai sau thông quan sẽ không bị phạt nếu thực hiện trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra; Ngược lại, nếu quá hạn 60 ngày tính từ ngày thông quan và trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật nghĩa là sẽ phải chịu phạt." } ], "id": "24615", "is_impossible": false, "question": "Sửa tờ khai sau thông quan có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Sửa tờ khai sau thông quan có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 9. Vi phạm quy định về khai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu 2. Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan thuộc một trong các trường hợp sau: a) Sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan; b) Sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra đối với hàng hóa đã được thông quan; c) Quá thời hạn quy định khai bổ sung báo cáo quyết toán nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán. Như vậy, trường hợp sửa tờ khai hải quan quá 60 ngày sẽ bị phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với vi phạm quy định mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan. Ngoài ra, còn bị buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng đối với hành vi vi phạm. Lưu ý: Quy định về xử phạt trên chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện. Hành vi trên là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP Quy định tại Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 926, "text": "trường hợp sửa tờ khai hải quan quá 60 ngày sẽ bị phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với vi phạm quy định mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan." } ], "id": "24616", "is_impossible": false, "question": "Sửa tờ khai hải quan quá 60 ngày bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Sửa tờ khai hải quan quá 60 ngày bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 25 Luật Hải quan 2014 có quy định thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. 2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. 3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau: a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia; b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ hải quan hàng hóa là: Đối với hàng hóa xuất khẩu: - Chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo. - Chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh. Đối với hàng hóa nhập khẩu: Nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1296, "text": "thời hạn nộp hồ sơ hải quan hàng hóa là: Đối với hàng hóa xuất khẩu: - Chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo." } ], "id": "24617", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan hàng hóa là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan hàng hóa là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 8 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 8. Hợp đồng kinh doanh bất động sản là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có đủ điều kiện theo quy định của Luật này với tổ chức, cá nhân khác để: mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản. Như vậy, có thể hiểu hợp đồng kinh doanh bất động sản là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có đủ điều kiện theo quy định với tổ chức, cá nhân khác để: - Mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng; - Chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; - Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 574, "text": "có thể hiểu hợp đồng kinh doanh bất động sản là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có đủ điều kiện theo quy định với tổ chức, cá nhân khác để: - Mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng; - Chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; - Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản." } ], "id": "24618", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng kinh doanh bất động sản là gì?" } ] } ], "title": "Hợp đồng kinh doanh bất động sản là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về hợp đồng trong kinh doanh bất động sản như sau: Điều 44. Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản 1. Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm: a) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở; b) Hợp đồng thuê nhà ở; c) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú; d) Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú; đ) Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp; e) Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp; g) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; h) Hợp đồng cho thuê, hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; i) Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án bất động sản; k) Hợp đồng chuyển nhượng một phần dự án bất động sản; l) Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở, công trình xây dựng. 2. Các loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm: a) Hợp đồng dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; b) Hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản; c) Hợp đồng dịch vụ tư vấn bất động sản; d) Hợp đồng dịch vụ quản lý bất động sản. 3. Hợp đồng kinh doanh bất động sản được ký kết khi bất động sản đã có đủ điều kiện đưa vào kinh doanh, dự án bất động sản đã có đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định của Luật này. Như vậy, hợp đồng kinh doanh bất động sản được ký kết khi bất động sản đã có đủ điều kiện đưa vào kinh doanh, dự án bất động sản đã có đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định của pháp luât.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1950, "text": "hợp đồng kinh doanh bất động sản được ký kết khi bất động sản đã có đủ điều kiện đưa vào kinh doanh, dự án bất động sản đã có đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định của pháp luât." } ], "id": "24619", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/8/2024, hợp đồng kinh doanh bất động sản được ký kết khi nào?" } ] } ], "title": "Từ 1/8/2024, hợp đồng kinh doanh bất động sản được ký kết khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu như sau: Điều 47. Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu 1.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 138, "text": "Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu 1." } ], "id": "24620", "is_impossible": false, "question": "Tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại bao gồm những hình thức nào?" } ] } ], "title": "Tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại bao gồm những hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu như sau: Điều 47. Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu 6. Thủ tục tái xuất hàng đã tái chế thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này. 7. Xử lý hàng tái chế không tái xuất được: a) Đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy; b) Đối với sản phẩm tái chế không phải là hàng gia công thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa. 8. Trường hợp hàng hóa tái nhập là sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; hàng hóa kinh doanh thuộc đối tượng được hoàn thuế nhập khẩu thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái nhập phải thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu biết (nếu là hai cơ quan hải quan khác nhau) về các trường hợp nêu tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 và trường hợp không tái xuất được quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này hoặc trường hợp nêu tại Khoản 7 Điều này hoặc trường hợp quá thời hạn nêu tại Khoản 5 Điều này để xử lý thuế theo quy định. Như vậy, trong trường hợp hàng tái chế không tái xuất được thì xử lý như sau: - Đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy; - Đối với sản phẩm tái chế không phải là hàng gia công thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1127, "text": "trong trường hợp hàng tái chế không tái xuất được thì xử lý như sau: - Đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy; - Đối với sản phẩm tái chế không phải là hàng gia công thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa." } ], "id": "24621", "is_impossible": false, "question": "Hàng tái chế không tái xuất được thì xử lý thế nào?" } ] } ], "title": "Hàng tái chế không tái xuất được thì xử lý thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 48 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất như sau: Điều 48. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất 1. Các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm: a) Tái xuất để trả cho khách hàng; b) Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan. 2. Hồ sơ hải quan: a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu; b) Văn bản chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu hàng xuất khẩu trả lại cho chủ hàng bán lô hàng này): nộp 01 bản chụp; c) Quyết định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 01 bản chụp. Như vậy, các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm: - Tái xuất để trả cho khách hàng; - Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 750, "text": "các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm: - Tái xuất để trả cho khách hàng; - Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan." } ], "id": "24622", "is_impossible": false, "question": "Tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm những hình thức nào?" } ] } ], "title": "Tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm những hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 12/2024/TT-BTNMT Tải về quy định khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất: Điều 7. Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất 1. Ban hành kèm theo Thông tư này khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất tại Phụ lục số II để phục vụ xây dựng giáo trình và tài liệu giảng dạy quy định tại điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP. 2. Thời lượng một khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất quy định tại khoản 1 Điều này tối thiểu là 120 tiết, chưa bao gồm thời gian ôn tập và thi sát hạch hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất. 3. Một lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất tối đa không quá 80 học viên. Như vậy, thời lượng một khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất tối thiểu là 120 tiết. Thời lượng trên chưa bao gồm thời gian ôn tập và thi sát hạch hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 720, "text": "thời lượng một khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất tối thiểu là 120 tiết." } ], "id": "24623", "is_impossible": false, "question": "Thời lượng một khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời lượng một khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 31 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định về cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như sau: Điều 31. Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản 7. Người được cấp chứng chỉ phải chấp hành các quy định sau: a) Không được sửa chữa, tẩy xóa nội dung của chứng chỉ; b) Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và chứng chỉ của mình để thực hiện các hoạt động liên quan đến hành nghề môi giới bất động sản; c) Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không quy định. Như vậy, người được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải chấp hành các quy định sau: - Không được sửa chữa, tẩy xóa nội dung của chứng chỉ; - Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và chứng chỉ của mình để thực hiện các hoạt động liên quan đến hành nghề môi giới bất động sản; - Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 549, "text": "người được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải chấp hành các quy định sau: - Không được sửa chữa, tẩy xóa nội dung của chứng chỉ; - Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và chứng chỉ của mình để thực hiện các hoạt động liên quan đến hành nghề môi giới bất động sản; - Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không quy định." } ], "id": "24624", "is_impossible": false, "question": "Người được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải chấp hành các quy định gì?" } ] } ], "title": "Người được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải chấp hành các quy định gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định về thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản như sau: Điều 33. Thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản 1. Người có chứng chỉ sẽ bị thu hồi chứng chỉ trong các trường hợp sau đây: a) Người được cấp chứng chỉ mất năng lực hành vi dân sự; b) Người được cấp chứng chỉ kê khai trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ không trung thực; c) Chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa; d) Người được cấp chứng chỉ cho người khác mượn, thuê chứng chỉ để hành nghề; đ) Người được cấp chứng chỉ vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật Kinh doanh bất động sản. Như vậy, người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản bị thu hồi chứng chỉ trong các trường hợp sau đây: - Người được cấp chứng chỉ mất năng lực hành vi dân sự; - Người được cấp chứng chỉ kê khai trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ không trung thực; - Chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa; - Người được cấp chứng chỉ cho người khác mượn, thuê chứng chỉ để hành nghề; - Người được cấp chứng chỉ vi phạm các quy định tại Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 595, "text": "người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản bị thu hồi chứng chỉ trong các trường hợp sau đây: - Người được cấp chứng chỉ mất năng lực hành vi dân sự; - Người được cấp chứng chỉ kê khai trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ không trung thực; - Chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa; - Người được cấp chứng chỉ cho người khác mượn, thuê chứng chỉ để hành nghề; - Người được cấp chứng chỉ vi phạm các quy định tại Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản 2023." } ], "id": "24625", "is_impossible": false, "question": "Người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản bị thu hồi chứng chỉ trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản bị thu hồi chứng chỉ trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định về đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản như sau: Điều 14. Đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân thành lập sàn giao dịch bất động sản gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của sàn giao dịch bất động sản (nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến) để được cấp giấy phép hoạt động. 2. Hồ sơ đăng ký hoạt động bao gồm: a) Đơn đăng ký hoạt động của sàn giao dịch bất động sản (theo mẫu tại Phụ lục XVII); b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản; c) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với trụ sở sàn giao dịch bất động sản; d) Bản sao giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; đ) Danh sách các môi giới bất động sản đã được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản. Như vậy, hồ sơ đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản gồm: - Đơn đăng ký hoạt động của sàn giao dịch bất động sản - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản; - Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với trụ sở sàn giao dịch bất động sản; - Bản sao giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; - Danh sách các môi giới bất động sản đã được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1064, "text": "hồ sơ đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản gồm: - Đơn đăng ký hoạt động của sàn giao dịch bất động sản - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản; - Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với trụ sở sàn giao dịch bất động sản; - Bản sao giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; - Danh sách các môi giới bất động sản đã được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản." } ], "id": "24626", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 34 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 34. Đánh giá tình hình thị trường bất động sản để làm cơ sở đề xuất điều tiết thị trường bất động sản 1. Bộ Xây dựng thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ hoặc căn cứ vào chỉ số giá, chỉ số lượng giao dịch bất động sản và các chỉ số, số liệu thống kê về kinh tế - xã hội thuộc các ngành, lĩnh vực khác liên quan đến thị trường bất động sản để đánh giá tình hình thị trường bất động sản và đề xuất thực hiện điều tiết thị trường bất động sản. 2. Việc nghiên cứu, tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình và đề xuất các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản được thực hiện khi chỉ số giá giao dịch bất động sản có sự biến động tăng hoặc giảm trên 20% trong 03 tháng; hoặc thị trường bất động sản có các biến động khác ảnh hưởng đến ổn định kinh tế - xã hội. Như vậy, khi chỉ số giá giao dịch bất động sản có sự biến động tăng hoặc giảm trên 20% trong 03 tháng hoặc thị trường bất động sản có các biến động khác ảnh hưởng đến ổn định kinh tế - xã hội thì cơ quan nhà nước sẽ thực hiện nghiên cứu, tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình và đề xuất các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 827, "text": "khi chỉ số giá giao dịch bất động sản có sự biến động tăng hoặc giảm trên 20% trong 03 tháng hoặc thị trường bất động sản có các biến động khác ảnh hưởng đến ổn định kinh tế - xã hội thì cơ quan nhà nước sẽ thực hiện nghiên cứu, tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình và đề xuất các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản." } ], "id": "24627", "is_impossible": false, "question": "Chỉ số giá giao dịch bất động sản biến động như thế nào thì nhà nước điều tiết thị trường bất động sản?" } ] } ], "title": "Chỉ số giá giao dịch bất động sản biến động như thế nào thì nhà nước điều tiết thị trường bất động sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 77 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về nguyên tắc điều tiết thị trường bất động sản như sau: Điều 77. Nguyên tắc điều tiết thị trường bất động sản 1. Nhà nước thực hiện điều tiết thị trường bất động sản thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, nhà ở; bảo đảm cung cầu và cơ cấu sản phẩm bất động sản phù hợp theo từng giai đoạn của thị trường; bảo đảm thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, an toàn, bền vững. 2. Nhà nước điều tiết thị trường bất động sản trong trường hợp thị trường bất động sản có diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến ổn định kinh tế - xã hội. nhưng phải bảo đảm các yếu tố sau đây: a) Tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân; b) Tôn trọng tối đa các quy luật thị trường; c) Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan; d) Kịp thời, khả thi, phù hợp về thời điểm và đối tượng áp dụng. Như vậy, nguyên tắc điều tiết thị trường bất động sản như sau: - Nhà nước thực hiện điều tiết thị trường bất động sản thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, nhà ở; bảo đảm cung cầu và cơ cấu sản phẩm bất động sản phù hợp theo từng giai đoạn của thị trường; bảo đảm thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, an toàn, bền vững. - Nhà nước điều tiết thị trường bất động sản trong trường hợp thị trường bất động sản có diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến ổn định kinh tế - xã hội. nhưng phải bảo đảm các yếu tố sau đây: + Tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân; + Tôn trọng tối đa các quy luật thị trường; + Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan; + Kịp thời, khả thi, phù hợp về thời điểm và đối tượng áp dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 948, "text": "nguyên tắc điều tiết thị trường bất động sản như sau: - Nhà nước thực hiện điều tiết thị trường bất động sản thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, nhà ở; bảo đảm cung cầu và cơ cấu sản phẩm bất động sản phù hợp theo từng giai đoạn của thị trường; bảo đảm thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, an toàn, bền vững." } ], "id": "24628", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc điều tiết thị trường bất động sản là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc điều tiết thị trường bất động sản là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 24/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Địa điểm công cộng không được uống rượu, bia Ngoài các địa điểm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 10 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia, các địa điểm công cộng không được uống rượu, bia bao gồm: 1. Công viên, trừ trường hợp nhà hàng trong phạm vi khuôn viên của công viên đã được cấp phép kinh doanh rượu, bia trước ngày Nghị định này có hiệu lực. 2. Nhà chờ xe buýt. 3. Rạp chiếu phim, nhà hát, cơ sở văn hóa, thể thao trong thời gian tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và công năng sử dụng chính của các địa điểm này, trừ trường hợp tổ chức các lễ hội ẩm thực, văn hóa có sử dụng rượu, bia. Như vậy, người đi xem phim không được phép mang rượu bia vào rạp chiếu phim uống.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 715, "text": "người đi xem phim không được phép mang rượu bia vào rạp chiếu phim uống." } ], "id": "24629", "is_impossible": false, "question": "Có được mang rượu bia vào rạp chiếu phim uống không?" } ] } ], "title": "Có được mang rượu bia vào rạp chiếu phim uống không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Luật Trẻ em 2016 quy định như sau: Điều 1. Trẻ em Trẻ em là người dưới 16 tuổi. Căn cứ theo điểm k khoản 1 Điều 32 Luật Điện ảnh 2022 quy định như sau: Điều 32. Phân loại phim 1. Phim được phân loại theo nội dung để phổ biến phù hợp với độ tuổi người xem hoặc không được phép phổ biến như sau: a) Loại P: Phim được phép phổ biến đến người xem ở mọi độ tuổi; b) Loại T18 (18+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 18 tuổi trở lên; c) Loại T16 (16+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 16 tuổi trở lên; d) Loại T13 (13+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 13 tuổi trở lên; đ) Loại K: Phim được phổ biến đến người xem dưới 13 tuổi với điều kiện xem cùng cha, mẹ hoặc người giám hộ; e) Loại C: Phim không được phép phổ biến. 2. Tiêu chí phân loại phim áp dụng chung cho các hình thức phổ biến phim do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định. Như vậy, trẻ em dưới 13 tuổi có thể được xem phim chiếu rạp với điều kiện có cha, mẹ hoặc người giám hộ xem cùng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 889, "text": "trẻ em dưới 13 tuổi có thể được xem phim chiếu rạp với điều kiện có cha, mẹ hoặc người giám hộ xem cùng." } ], "id": "24630", "is_impossible": false, "question": "Trẻ em mấy tuổi được xem phim chiếu rạp?" } ] } ], "title": "Trẻ em mấy tuổi được xem phim chiếu rạp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản như sau: Điều 9. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản 2. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu; c) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu; - Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có: + Vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, + Không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên; + Phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; + Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1089, "text": "doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu; - Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có: + Vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, + Không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên; + Phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; + Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án." } ], "id": "24631", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản như sau: Điều 5. Tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 1. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản căn cứ vốn chủ sở hữu, phương án đầu tư, kinh doanh quyết định việc vay tại tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp cũng như tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bảo đảm: a) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính của doanh nghiệp; tuân thủ các quy định của pháp luật về tín dụng và pháp luật về trái phiếu doanh nghiệp; b) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản vay tại tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp để thực hiện dự án bất động sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận làm chủ đầu tư thì phải đảm bảo tổng dư nợ vay tại tổ chức tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp và vốn chủ sở hữu phải có theo quy định đối với mỗi dự án không vượt quá 100% tổng vốn đầu tư của dự án đó; c) Tổng tỷ lệ dư nợ vay tại tổ chức tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp để thực hiện dự án không quá 04 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đối với mỗi dự án bất động sản có quy mô sử dụng đất dưới 20ha và không quá 5,67 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đối với mỗi dự án bất động sản có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên. Như vậy, tỷ lệ dư nợ tín dụng trên số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản cần bảo đảm là: - Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính của doanh nghiệp; tuân thủ các quy định của pháp luật về tín dụng và pháp luật về trái phiếu doanh nghiệp; - Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản vay tại tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp để thực hiện dự án bất động sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận làm chủ đầu tư thì phải đảm bảo tổng dư nợ vay tại tổ chức tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp và vốn chủ sở hữu phải có theo quy định đối với mỗi dự án không vượt quá 100% tổng vốn đầu tư của dự án đó; - Tổng tỷ lệ dư nợ vay tại tổ chức tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp để thực hiện dự án không quá 04 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đối với mỗi dự án bất động sản có quy mô sử dụng đất dưới 20ha và không quá 5,67 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đối với mỗi dự án bất động sản có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1472, "text": "tỷ lệ dư nợ tín dụng trên số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản cần bảo đảm là: - Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính của doanh nghiệp; tuân thủ các quy định của pháp luật về tín dụng và pháp luật về trái phiếu doanh nghiệp; - Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản vay tại tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp để thực hiện dự án bất động sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận làm chủ đầu tư thì phải đảm bảo tổng dư nợ vay tại tổ chức tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp và vốn chủ sở hữu phải có theo quy định đối với mỗi dự án không vượt quá 100% tổng vốn đầu tư của dự án đó; - Tổng tỷ lệ dư nợ vay tại tổ chức tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp để thực hiện dự án không quá 04 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đối với mỗi dự án bất động sản có quy mô sử dụng đất dưới 20ha và không quá 5,67 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đối với mỗi dự án bất động sản có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên." } ], "id": "24632", "is_impossible": false, "question": "Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản cần bảo đảm là gì?" } ] } ], "title": "Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản cần bảo đảm là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 1. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản căn cứ vốn chủ sở hữu, phương án đầu tư, kinh doanh quyết định việc vay tại tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp cũng như tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bảo đảm: a) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính của doanh nghiệp; tuân thủ các quy định của pháp luật về tín dụng và pháp luật về trái phiếu doanh nghiệp; b) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản vay tại tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp để thực hiện dự án bất động sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận làm chủ đầu tư thì phải đảm bảo tổng dư nợ vay tại tổ chức tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp và vốn chủ sở hữu phải có theo quy định đối với mỗi dự án không vượt quá 100% tổng vốn đầu tư của dự án đó; c) Tổng tỷ lệ dư nợ vay tại tổ chức tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp để thực hiện dự án không quá 04 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đối với mỗi dự án bất động sản có quy mô sử dụng đất dưới 20ha và không quá 5,67 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đối với mỗi dự án bất động sản có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên. 2. Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đảm bảo tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu như sau: - Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính của doanh nghiệp; tuân thủ các quy định của pháp luật về tín dụng và pháp luật về trái phiếu doanh nghiệp; - Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản vay tại tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp để thực hiện dự án bất động sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận làm chủ đầu tư thì phải đảm bảo tổng dư nợ vay tại tổ chức tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp và vốn chủ sở hữu phải có theo quy định đối với mỗi dự án không vượt quá 100% tổng vốn đầu tư của dự án đó; - Tổng tỷ lệ dư nợ vay tại tổ chức tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp để thực hiện dự án không quá 04 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đối với mỗi dự án bất động sản có quy mô sử dụng đất dưới 20ha và không quá 5,67 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đối với mỗi dự án bất động sản có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1465, "text": "doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đảm bảo tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu như sau: - Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính của doanh nghiệp; tuân thủ các quy định của pháp luật về tín dụng và pháp luật về trái phiếu doanh nghiệp; - Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản vay tại tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp để thực hiện dự án bất động sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận làm chủ đầu tư thì phải đảm bảo tổng dư nợ vay tại tổ chức tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp và vốn chủ sở hữu phải có theo quy định đối với mỗi dự án không vượt quá 100% tổng vốn đầu tư của dự án đó; - Tổng tỷ lệ dư nợ vay tại tổ chức tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp để thực hiện dự án không quá 04 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đối với mỗi dự án bất động sản có quy mô sử dụng đất dưới 20ha và không quá 5,67 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đối với mỗi dự án bất động sản có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên." } ], "id": "24633", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đảm bảo tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đảm bảo tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản: Điều 61. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Phải có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản; b) Phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định của Chính phủ; c) Có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản; d) Trước khi hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để được đăng tải trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật này. 2. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; b) Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản. Như vậy, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau - Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản - Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1266, "text": "cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau - Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản - Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản." } ], "id": "24634", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 25 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau: Điều 25. Thanh toán trong mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai 1. Việc thanh toán trong mua bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng bao gồm cả tiền đặt cọc, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên mua; trường hợp bên bán là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 10 của Luật này thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng. 2. Việc thanh toán trong thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng bao gồm cả tiền đặt cọc, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng đến khi bàn giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên thuê mua nhưng tổng số tiền thanh toán trước cho bên cho thuê mua không quá 50% giá trị hợp đồng thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng. Số tiền còn lại được tính thành tiền thuê để trả cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng. 3. Nếu bên mua, thuê mua chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì bên bán, cho thuê mua không được thu quá 95% giá trị hợp đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên mua, thuê mua. Như vậy, việc thanh toán khi mua bán nhà ở hình thành trong tương lai được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng bao gồm cả tiền đặt cọc, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà ở cho bên mua; trường hợp bên bán là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1925, "text": "việc thanh toán khi mua bán nhà ở hình thành trong tương lai được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng bao gồm cả tiền đặt cọc, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà ở cho bên mua; trường hợp bên bán là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng." } ], "id": "24635", "is_impossible": false, "question": "Thanh toán khi mua bán nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào theo quy định mới?" } ] } ], "title": "Thanh toán khi mua bán nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào theo quy định mới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 22 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau: Điều 22. Nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai đưa vào kinh doanh 1. Các loại nhà ở hình thành trong tương lai, trừ các loại nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của Luật Nhà ở. 2. Các loại công trình xây dựng hình thành trong tương lai quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này. 3. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật này. Như vậy, các loại nhà ở hình thành trong tương lai thuộc tài sản công theo quy định của Luật Nhà ở 2023 không được đưa vào kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 497, "text": "các loại nhà ở hình thành trong tương lai thuộc tài sản công theo quy định của Luật Nhà ở 2023 không được đưa vào kinh doanh." } ], "id": "24636", "is_impossible": false, "question": "Loại nhà ở nào không được đưa vào kinh doanh nhà ở hình thành trong tương lai?" } ] } ], "title": "Loại nhà ở nào không được đưa vào kinh doanh nhà ở hình thành trong tương lai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 45/2017/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 108/2020/TT-BTC quy định về khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản như sau: Điều 3. Khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản 1. Khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản cho một hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản trong trường hợp đấu giá thành được quy định như sau: a) Mức thù lao tối thiểu: 1.000.000 đồng/01 hợp đồng (Một triệu đồng/một hợp đồng); b) Mức thù lao tối đa tương ứng từng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm được quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này nhưng không vượt quá 400.000.000 đồng/01 hợp đồng (Bốn trăm triệu đồng/một hợp đồng). 2. Thù lao dịch vụ đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm: thuế giá trị gia tăng và chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật đấu giá tài sản. 3. Trường hợp đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản đấu giá thanh toán cho tổ chức đấu giá tài sản các chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật đấu giá tài sản đã được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản. Như vậy, mức thù lao tối đa cho một hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản tương ứng với từng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm theo quy định pháp luật có thể lên tới 400.000.000 đồng/01 hợp đồng (Bốn trăm triệu đồng/một hợp đồng).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1120, "text": "mức thù lao tối đa cho một hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản tương ứng với từng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm theo quy định pháp luật có thể lên tới 400." } ], "id": "24637", "is_impossible": false, "question": "Mức thù lao tối đa cho một hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức thù lao tối đa cho một hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Đấu giá tài sản 2016 một số cụm từ bị thay thế bởi điểm b, điểm c khoản 45 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về giá khởi điểm, giám định tài sản đấu giá cụ thể như sau: Điều 8. Giá khởi điểm, giám định tài sản đấu giá 1. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định tại thời điểm: a) Trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; b) Trước khi thành lập Hội đồng đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; c) Trước khi tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá. 2. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định như sau: a) Đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này thì giá khởi điểm được xác định theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đó; b) Đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này thì giá khởi điểm do người có tài sản đấu giá tự xác định hoặc ủy quyền cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc cá nhân, tổ chức khác xác định. 3. Tài sản đấu giá được giám định theo quy định của pháp luật hoặc khi có yêu cầu của người tham gia đấu giá và được sự đồng ý của người có tài sản đấu giá. Trình tự, thủ tục giám định được thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng đối với tài sản đó. Trong trường hợp giám định theo yêu cầu thì người yêu cầu thanh toán chi phí giám định. Như vậy, giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định tại thời điểm: - Trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; - Trước khi thành lập Hội đồng đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; - Trước khi tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1409, "text": "giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định tại thời điểm: - Trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; - Trước khi thành lập Hội đồng đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; - Trước khi tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá." } ], "id": "24638", "is_impossible": false, "question": "Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định tại thời điểm nào?" } ] } ], "title": "Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định tại thời điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 33 Luật Đấu giá tài sản 2016 một số cụm từ này bị thay thế bởi khoản 45 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản như sau: Điều 33. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản 1. Người có tài sản đấu giá ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để thực hiện việc đấu giá tài sản. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản phải được lập thành văn bản, được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của Luật này. 2. Khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bằng chứng chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền được bán tài sản theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về bằng chứng đó. Như vậy, khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bằng chứng chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền được bán tài sản theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về bằng chứng đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 815, "text": "khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bằng chứng chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền được bán tài sản theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về bằng chứng đó." } ], "id": "24639", "is_impossible": false, "question": "Khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá có trách nhiệm cung cấp gì cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản?" } ] } ], "title": "Khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá có trách nhiệm cung cấp gì cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 12 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau: Điều 12. Nhà ở, công trình xây dựng có sẵn được đưa vào kinh doanh 1. Các loại nhà ở có sẵn, trừ các loại nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của Luật Nhà ở. 2. Các loại công trình xây dựng có sẵn quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này. 3. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có sẵn quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật này. Như vậy, các loại nhà ở có sẵn được đưa vào kinh doanh, trừ các loại nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của Luật Nhà ở 2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 422, "text": "các loại nhà ở có sẵn được đưa vào kinh doanh, trừ các loại nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của Luật Nhà ở 2023." } ], "id": "24640", "is_impossible": false, "question": "Loại nhà ở nào được đưa vào kinh doanh?" } ] } ], "title": "Loại nhà ở nào được đưa vào kinh doanh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 16 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 thực hiện giao dịch kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn như sau: Điều 16. Thực hiện giao dịch kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn 1. Các bên ký kết hợp đồng và thực hiện giao dịch kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng tuân thủ các quy định sau đây: a) Các bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ thông tin, giấy tờ để xác lập giao dịch, ký kết hợp đồng theo quy định của Luật này và Bộ luật Dân sự; đáp ứng điều kiện đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; đáp ứng điều kiện về đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về nhà ở; b) Trước khi ký hợp đồng, bên bán, cho thuê, cho thuê mua cung cấp đầy đủ thông tin và giấy tờ pháp lý của nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên mua, thuê, thuê mua; c) Trường hợp bất động sản được thực hiện giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản thì còn phải thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương VII của Luật này; d) Trường hợp bất động sản thực hiện giao dịch thuộc diện phải công chứng, chứng thực hợp đồng giao dịch thì việc công chứng, chứng thực hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. 2. Các bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, các bên thực hiện giao dịch kinh doanh nhà ở có sẵn thủ các quy định sau đây: - Các bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ thông tin, giấy tờ để xác lập giao dịch, ký kết hợp đồng theo quy định; đáp ứng điều kiện đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; đáp ứng điều kiện về đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về nhà ở; - Trước khi ký hợp đồng, bên bán, cho thuê, cho thuê mua cung cấp đầy đủ thông tin và giấy tờ pháp lý của nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên mua, thuê, thuê mua; - Trường hợp bất động sản được thực hiện giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản thì còn phải thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương 7 Luật Kinh doanh bất động sản 2023; - Trường hợp bất động sản thực hiện giao dịch thuộc diện phải công chứng, chứng thực hợp đồng giao dịch thì việc công chứng, chứng thực hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1648, "text": "các bên thực hiện giao dịch kinh doanh nhà ở có sẵn thủ các quy định sau đây: - Các bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ thông tin, giấy tờ để xác lập giao dịch, ký kết hợp đồng theo quy định; đáp ứng điều kiện đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; đáp ứng điều kiện về đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về nhà ở; - Trước khi ký hợp đồng, bên bán, cho thuê, cho thuê mua cung cấp đầy đủ thông tin và giấy tờ pháp lý của nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên mua, thuê, thuê mua; - Trường hợp bất động sản được thực hiện giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản thì còn phải thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương 7 Luật Kinh doanh bất động sản 2023; - Trường hợp bất động sản thực hiện giao dịch thuộc diện phải công chứng, chứng thực hợp đồng giao dịch thì việc công chứng, chứng thực hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực." } ], "id": "24641", "is_impossible": false, "question": "Thực hiện giao dịch kinh doanh nhà ở có sẵn như thế nào theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản mới?" } ] } ], "title": "Thực hiện giao dịch kinh doanh nhà ở có sẵn như thế nào theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản mới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 33 Luật Hải quan 2014 quy định kiểm tra thực tế hàng hóa: Điều 33. Kiểm tra thực tế hàng hóa 1. Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế: a) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được kiểm tra thực tế. 3. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. Căn cứ Điều 43 Luật Hải quan 2014 quy định chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp: Điều 43. Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp 1. Miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật. 2. Được làm thủ tục hải quan bằng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc kể từ ngày nộp chứng từ thay thế tờ khai hải quan, người khai hải quan phải nộp tờ khai hải quan hoàn chỉnh và các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan. 3. Được ưu tiên khi thực hiện thủ tục về thuế đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật về thuế Căn cứ Điều 57 Luật Hải quan 2014 quy định kiểm tra, giám sát hải quan đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự, hành lý, phương tiện vận tải của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ: Điều 57. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự, hành lý, phương tiện vận tải của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ 1. Chế độ ưu đãi, miễn trừ quy định tại Luật này bao gồm ưu đãi, miễn trừ về khai hải quan, kiểm tra hải quan. 2. Túi ngoại giao, túi lãnh sự được miễn khai, miễn kiểm tra hải quan. Hành lý, phương tiện vận tải của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam được miễn kiểm tra hải quan. 3. Khi có căn cứ khẳng định túi ngoại giao, túi lãnh sự bị lạm dụng vào mục đích trái với điều ước quốc tế về quan hệ ngoại giao, quan hệ lãnh sự mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc trong hành lý, phương tiện vận tải có hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa không thuộc loại được hưởng chế độ ưu đãi, miễn trừ thì Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc xử lý theo quy định của điều ước quốc tế đó. Kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hiện nay Luật Hải quan 2014 không quy định bất kỳ trường hợp nào được miễn thủ tục khai báo hải quan, nhưng vẫn sẽ có một vài trường hợp được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá tại hải quan. Như vậy, các trường hợp được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: [1] Các trường hợp miễn kiểm tra thực tế hàng hóa: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Lưu ý: Trường hợp kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật. [2] Doanh nghiệp được miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa khi đáp ứng các điều kiện sau: - Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục - Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định - Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có chương trình công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nối mạng với cơ quan hải quan - Thực hiện thanh toán qua ngân hàng - Có hệ thống kiểm soát nội bộ - Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán Lưu ý: Trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật. [3] Túi ngoại giao, túi lãnh sự được miễn khai, miễn kiểm tra hải quan [4] Hành lý, phương tiện vận tải của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam được miễn kiểm tra hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3073, "text": "các trường hợp được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: [1] Các trường hợp miễn kiểm tra thực tế hàng hóa: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Lưu ý: Trường hợp kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật." } ], "id": "24642", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào được miễn thủ tục khai báo và kiểm tra hải quan?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào được miễn thủ tục khai báo và kiểm tra hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định hồ sơ hải quan: Điều 24. Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, hồ sơ hải quan gồm những giấy tờ sau: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan + Tải về tờ khai hải quan đối với khai hải quan cho hàng hoá xuất khẩu khỏi thị trường Việt Nam + Tải về tờ khai hải quan đối với khai hải quan cho hàng hoá nhập khẩu vào thị trường việt Nam - Chứng từ có liên quan", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1051, "text": "Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này." } ], "id": "24643", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hải quan gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ hải quan gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 63 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản cụ thể như sau: Điều 63. Thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản 1. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản được hưởng tiền thù lao, hoa hồng từ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản. 2. Mức thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản do cá nhân môi giới bất động sản và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản thỏa thuận. Mức thù lao môi giới bất động sản không phụ thuộc vào giá của giao dịch được môi giới bất động sản. Như vậy, từ ngày 01/8/2024 thù lao môi giới bất động sản theo quy định mới như sau: - Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản được hưởng tiền thù lao từ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản. arrow_forward_iosĐọc thêm - Mức thù lao môi giới bất động sản do cá nhân môi giới bất động sản và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản thỏa thuận. Mức thù lao môi giới bất động sản không phụ thuộc vào giá của giao dịch được môi giới bất động sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 692, "text": "từ ngày 01/8/2024 thù lao môi giới bất động sản theo quy định mới như sau: - Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản được hưởng tiền thù lao từ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản." } ], "id": "24644", "is_impossible": false, "question": "Thù lao môi giới bất động sản theo quy định mới từ ngày 01/8/2024 như thế nào?" } ] } ], "title": "Thù lao môi giới bất động sản theo quy định mới từ ngày 01/8/2024 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản cụ thể như sau: Điều 61. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Phải có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản; b) Phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định của Chính phủ; c) Có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản; d) Trước khi hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để được đăng tải trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật này. 2. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; b) Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản. Như vậy, dựa vào quy định trên, có thể thấy cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng 02 điều kiện sau đây: - Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; - Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1289, "text": "dựa vào quy định trên, có thể thấy cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng 02 điều kiện sau đây: - Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; - Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản." } ], "id": "24645", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về chữ ký điện tử như sau: Điều 22. Chữ ký điện tử 1. Chữ ký điện tử được phân loại theo phạm vi sử dụng bao gồm: a) Chữ ký điện tử chuyên dùng là chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập, sử dụng riêng cho hoạt động của cơ quan, tổ chức đó phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; b) Chữ ký số công cộng là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công cộng và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số công cộng; c) Chữ ký số chuyên dùng công vụ là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công vụ và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ. 2. Chữ ký điện tử chuyên dùng phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: a) Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu; b) Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận; c) Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký; d) Hiệu lực của chữ ký điện tử chuyên dùng có thể được kiểm tra theo điều kiện do các bên tham gia thỏa thuận. Như vậy, chữ ký điện tử chuyên dùng phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: - Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu; - Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận; - Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký; - Hiệu lực của chữ ký điện tử chuyên dùng có thể được kiểm tra theo điều kiện do các bên tham gia thỏa thuận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1102, "text": "chữ ký điện tử chuyên dùng phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: - Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu; - Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận; - Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký; - Hiệu lực của chữ ký điện tử chuyên dùng có thể được kiểm tra theo điều kiện do các bên tham gia thỏa thuận." } ], "id": "24646", "is_impossible": false, "question": "Chữ ký điện tử chuyên dùng phải đáp ứng đủ các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Chữ ký điện tử chuyên dùng phải đáp ứng đủ các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 23 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về giá trị pháp lý của chữ ký điện tử như sau: Điều 23. Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử 1. Chữ ký điện tử không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì được thể hiện dưới dạng chữ ký điện tử. 2. Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương chữ ký của cá nhân đó trong văn bản giấy. 3. Trường hợp pháp luật quy định văn bản phải được cơ quan, tổ chức xác nhận thì yêu cầu đó được xem là đáp ứng đối với một thông điệp dữ liệu nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số của cơ quan, tổ chức đó. Như vậy, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương chữ ký của cá nhân đó trong văn bản giấy. Trường hợp pháp luật quy định văn bản phải được cơ quan, tổ chức xác nhận thì yêu cầu đó được xem là đáp ứng đối với một thông điệp dữ liệu nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số của cơ quan, tổ chức đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 655, "text": "chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương chữ ký của cá nhân đó trong văn bản giấy." } ], "id": "24647", "is_impossible": false, "question": "Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử chuyên dùng là gì?" } ] } ], "title": "Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử chuyên dùng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 125 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 125. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất 2. Điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm: a) Đất đã được thu hồi và hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc không phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trong khu vực dự án có hạ tầng giao thông đã được kết nối; b) Có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt vào mục đích sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 217 của Luật này; c) Có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở; d) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm: - Đất đã được thu hồi và hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc không phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trong khu vực dự án có hạ tầng giao thông đã được kết nối; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt vào mục đích sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 217 Luật Đất đai 2024; - Có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở; - Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 818, "text": "điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm: - Đất đã được thu hồi và hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc không phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trong khu vực dự án có hạ tầng giao thông đã được kết nối; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt vào mục đích sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 217 Luật Đất đai 2024; - Có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở; - Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt." } ], "id": "24648", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 125 Luật Đất đai 2024 quy định về giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất như sau: Điều 125. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất 4. Cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 119 và Điều 120 của Luật này; b) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau đây: a) Hằng năm phải công bố kế hoạch, danh mục các khu đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên Cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Tổ chức lập, tổ chức thực hiện phương án thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật này để đấu giá quyền sử dụng đất; c) Tổ chức lập, tổ chức thực hiện phương án đấu giá quyền sử dụng đất; d) Chỉ đạo việc bàn giao đất trên thực địa, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất. Như vậy, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 119 và Điều 120 Luật Đất đai 2024; - Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1159, "text": "cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 119 và Điều 120 Luật Đất đai 2024; - Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản." } ], "id": "24649", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai 2024 quy định về giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất như sau: Điều 125. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất 6. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thành bao gồm: a) Các trường hợp đấu giá không thành theo quy định của Luật Đấu giá tài sản; b) Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá; c) Có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có 01 người tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hợp lệ. 7. Trình tự, thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. 8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thành bao gồm: - Các trường hợp đấu giá không thành theo quy định của Luật Đấu giá tài sản 2016; - Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá; - Có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có 01 người tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hợp lệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 791, "text": "các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thành bao gồm: - Các trường hợp đấu giá không thành theo quy định của Luật Đấu giá tài sản 2016; - Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá; - Có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có 01 người tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hợp lệ." } ], "id": "24650", "is_impossible": false, "question": "Đấu giá quyền sử dụng đất không thành bao gồm những trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Đấu giá quyền sử dụng đất không thành bao gồm những trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 54 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định thành lập và đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản như sau: Điều 54. Thành lập và đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này. 2. Tên của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản do tổ chức, cá nhân thành lập lựa chọn theo quy định của Luật Doanh nghiệp và phải có cụm từ “sàn giao dịch bất động sản”, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản khác đã được đăng ký hoạt động. 3. Sàn giao dịch bất động sản trước khi hoạt động phải gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của sàn giao dịch bất động sản để được cấp giấy phép hoạt động. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này. Như vậy, sàn giao dịch bất động sản trước khi hoạt động phải gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của sàn giao dịch bất động sản để được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 976, "text": "sàn giao dịch bất động sản trước khi hoạt động phải gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của sàn giao dịch bất động sản để được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật." } ], "id": "24651", "is_impossible": false, "question": "Trước khi hoạt động, sàn giao dịch bất động sản phải gửi hồ sơ đến cơ quan nào để được cấp giấy phép?" } ] } ], "title": "Trước khi hoạt động, sàn giao dịch bất động sản phải gửi hồ sơ đến cơ quan nào để được cấp giấy phép?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định về đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản như sau: Điều 14. Đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, cấp Giấy phép hoạt động cho sàn giao dịch bất động sản (theo mẫu tại Phụ lục XVIII); trong trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Sau khi cấp Giấy phép hoạt động, cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh báo cáo về Bộ Xây dựng để đưa thông tin của sàn giao dịch bất động sản lên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Thông tin của sàn giao dịch bất động sản gồm: Tên sàn giao dịch bất động sản; tên doanh nghiệp thành lập sàn giao dịch bất động sản; họ tên của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; địa chỉ và số điện thoại liên hệ của sàn giao dịch bất động sản. Như vậy, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, cấp Giấy phép hoạt động cho sàn giao dịch bất động sản trong thời hạn 15 ngày làm việc. Lưu ý: Trong trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 957, "text": "kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, cấp Giấy phép hoạt động cho sàn giao dịch bất động sản trong thời hạn 15 ngày làm việc." } ], "id": "24652", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cấp Giấy phép hoạt động cho sàn giao dịch bất động sản là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời hạn cấp Giấy phép hoạt động cho sàn giao dịch bất động sản là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản như sau: Điều 61. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Phải có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản; b) Phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định của Chính phủ; c) Có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản; d) Trước khi hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để được đăng tải trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật này. Theo đó, so với Luật Kinh doanh bất động sản 2014, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 đã thay đổi quy định từ có tối thiểu 02 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản thành tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản. Như vậy, doanh nghiệp môi giới bất động sản chỉ cần đảm bảo tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1245, "text": "doanh nghiệp môi giới bất động sản chỉ cần đảm bảo tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản." } ], "id": "24653", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp môi giới bất động sản chỉ cần 01 người có chứng chỉ hành nghề đúng không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp môi giới bất động sản chỉ cần 01 người có chứng chỉ hành nghề đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 70 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện như sau: Điều 70. Thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản 2. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản; b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; c) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. 3. Chính phủ quy định về tổ chức kỳ thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản. Như vậy, cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản; - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 816, "text": "cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản; - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định." } ], "id": "24654", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau: Điều 9. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này. 3. Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 7 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ; không nhằm mục đích kinh doanh và dưới mức quy mô nhỏ 1. Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Không thuộc trường hợp phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở; b) Không thuộc trường hợp có giá trị quá 300 tỷ đồng trên một hợp đồng và có số lần giao dịch quá 10 lần trong một năm. Trường hợp giao dịch 01 lần trong một năm thì không tính giá trị. 2. Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ, bao gồm: a) Cá nhân không thuộc trường hợp phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở; b) Tổ chức không thuộc trường hợp có giá trị quá 300 tỷ đồng trên một hợp đồng và có số lần giao dịch quá 10 lần trong một năm. Trường hợp giao dịch 01 lần trong một năm thì không tính giá trị. Như vậy, theo quy định trên thì chỉ có cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì mới bị giới hạn số lần giao dịch quá 10 lần trong một năm. Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật. Trường hợp cá nhân khi kinh doanh bất động sản không thuộc trường hợp cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ và cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ thì phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1886, "text": "theo quy định trên thì chỉ có cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì mới bị giới hạn số lần giao dịch quá 10 lần trong một năm." } ], "id": "24655", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân kinh doanh bất động sản không được mua bán quá 10 lần một năm đúng không?" } ] } ], "title": "Cá nhân kinh doanh bất động sản không được mua bán quá 10 lần một năm đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 33 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng như sau: Điều 33. Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng 1. Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là dịch vụ chứng thực chữ ký số trong hoạt động công cộng. 2. Chứng thư chữ ký số công cộng được cung cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo quy định của Luật này. 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thực hiện các hoạt động sau đây: a) Phát hành chứng thư chữ ký số công cộng để xác nhận và duy trì trạng thái hiệu lực chứng thư chữ ký số công cộng của chủ thể ký thông điệp dữ liệu; b) Thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng; c) Kiểm tra hiệu lực chữ ký số công cộng và duy trì trạng thái hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng; không sử dụng rào cản kỹ thuật, công nghệ để hạn chế việc kiểm tra hiệu lực chữ kỹ số công cộng; d) Cung cấp thông tin cần thiết để chứng thực chữ ký số công cộng; đ) Liên thông với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia để bảo đảm cho việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số công cộng. 4. Chứng thư chữ ký số công cộng, chữ ký số công cộng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật đối với chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo quy định của pháp luật. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thực hiện các hoạt động sau đây: - Phát hành chứng thư chữ ký số công cộng để xác nhận và duy trì trạng thái hiệu lực chứng thư chữ ký số công cộng của chủ thể ký thông điệp dữ liệu; - Thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng; - Kiểm tra hiệu lực chữ ký số công cộng và duy trì trạng thái hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng; không sử dụng rào cản kỹ thuật, công nghệ để hạn chế việc kiểm tra hiệu lực chữ kỹ số công cộng; - Cung cấp thông tin cần thiết để chứng thực chữ ký số công cộng; - Liên thông với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia để bảo đảm cho việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số công cộng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1319, "text": "tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thực hiện các hoạt động sau đây: - Phát hành chứng thư chữ ký số công cộng để xác nhận và duy trì trạng thái hiệu lực chứng thư chữ ký số công cộng của chủ thể ký thông điệp dữ liệu; - Thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng; - Kiểm tra hiệu lực chữ ký số công cộng và duy trì trạng thái hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng; không sử dụng rào cản kỹ thuật, công nghệ để hạn chế việc kiểm tra hiệu lực chữ kỹ số công cộng; - Cung cấp thông tin cần thiết để chứng thực chữ ký số công cộng; - Liên thông với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia để bảo đảm cho việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số công cộng." } ], "id": "24656", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thực hiện các hoạt động nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thực hiện các hoạt động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện hoạt động như sau: Điều 11. Điều kiện hoạt động Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng các điều kiện sau: 1. Có giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 2. Có chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp. Như vậy, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng các điều kiện sau: - Có giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. - Có chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 416, "text": "tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng các điều kiện sau: - Có giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp." } ], "id": "24657", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản như sau: Điều 61. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Phải có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản; b) Phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định của Chính phủ; c) Có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản; d) Trước khi hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để được đăng tải trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật này. 2. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; b) Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản. Như vậy, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; - Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1290, "text": "cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; - Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản." } ], "id": "24658", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản cần phải đáp ứng các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản cần phải đáp ứng các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 62 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về nội dung môi giới bất động sản như sau: Điều 62. Nội dung môi giới bất động sản 1. Tìm kiếm đối tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng. 2. Đại diện theo ủy quyền để thực hiện các công việc liên quan đến các thủ tục mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản. 3. Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho các bên trong việc đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản. Như vậy, nội dung môi giới bất động sản gồm: - Tìm kiếm đối tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng. - Đại diện theo ủy quyền để thực hiện các công việc liên quan đến các thủ tục mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản. - Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho các bên trong việc đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 559, "text": "nội dung môi giới bất động sản gồm: - Tìm kiếm đối tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng." } ], "id": "24659", "is_impossible": false, "question": "Nội dung môi giới bất động sản gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung môi giới bất động sản gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau: Điều 40. Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản 2. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 của Luật này và cam kết tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng nội dung dự án đã được chấp thuận; trường hợp có thay đổi nội dung dự án thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này. Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau: Điều 9. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này. 2. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu; Như vậy, một trong những điều kiện để chủ đầu tư được nhận chuyển nhượng toàn bộ dự án bất động sản đó là bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản, ngoại trừ 02 trường hợp sau: + Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ. + Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1485, "text": "một trong những điều kiện để chủ đầu tư được nhận chuyển nhượng toàn bộ dự án bất động sản đó là bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản, ngoại trừ 02 trường hợp sau: + Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ." } ], "id": "24660", "is_impossible": false, "question": "Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ dự án bất động sản có cần phải thành lập doanh nghiệp không?" } ] } ], "title": "Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ dự án bất động sản có cần phải thành lập doanh nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau: Điều 6. Công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh 1. Trước khi đưa bất động sản, dự án bất động sản vào kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải công khai đầy đủ, trung thực và chính xác thông tin quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật này và trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. 2. Thông tin về dự án bất động sản bao gồm: a) Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư dự án bất động sản; b) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Thông tin về quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; d) Hợp đồng mẫu được sử dụng để ký kết trong giao dịch kinh doanh bất động sản theo quy định của Luật này. Như vậy, trước khi đưa dự án bất động sản vào kinh doanh cần phải công khai đầy đủ, trung thực và chính xác các thông tin dưới đây: + Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư dự án bất động sản; + Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; + Thông tin về quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Hợp đồng mẫu được sử dụng để ký kết trong giao dịch kinh doanh bất động sản theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 990, "text": "trước khi đưa dự án bất động sản vào kinh doanh cần phải công khai đầy đủ, trung thực và chính xác các thông tin dưới đây: + Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư dự án bất động sản; + Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; + Thông tin về quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Hợp đồng mẫu được sử dụng để ký kết trong giao dịch kinh doanh bất động sản theo quy định." } ], "id": "24661", "is_impossible": false, "question": "Trước khi đưa dự án bất động sản vào kinh doanh cần phải công khai các thông tin gì?" } ] } ], "title": "Trước khi đưa dự án bất động sản vào kinh doanh cần phải công khai các thông tin gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Mới đây, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 105/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 96/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định 26/2018/NĐ-CP về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Tại điểm a khoản 2 Điều 4 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định 26/2018/NĐ-CP có quy định ngành nghề kinh doanh chính của EVN như sau: Điều 4. Mục tiêu hoạt động và ngành, nghề kinh doanh 2. Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh mua bán điện năng; chỉ huy điều hành hệ thống sản xuất, truyền tải, phân phối và phân bổ điện năng trong hệ thống điện quốc gia; - Xuất nhập khẩu điện năng; - Đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án điện; - Quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, cơ khí, điều khiển, tự động hóa thuộc dây chuyền sản xuất, truyền tải và phân phối điện, công trình điện; thí nghiệm điện; - Tư vấn quản lý dự án, tư vấn khảo sát thiết kế, tư vấn lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, lập dự toán, tư vấn thẩm tra và giám sát thi công công trình nguồn điện, các công trình đường dây và trạm biến áp. Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 105/2024/NĐ-CP có sửa đổi về ngành nghề kinh doanh chính của EVN như sau: Điều 2. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ 1. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 4 như sau: “a) Ngành, nghề kinh doanh chính: Sản xuất, truyền tải, phân phối (bao gồm điều độ hệ thống điện phân phối) và kinh doanh mua bán điện năng; Xuất nhập khẩu điện năng; Đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án điện; Quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, cơ khí, điều khiển, tự động hóa thuộc dây chuyền sản xuất, truyền tải và phân phối điện, công trình điện; thí nghiệm điện; Tư vấn quản lý dự án, tư vấn khảo sát thiết kế, tư vấn lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, lập dự toán, tư vấn thẩm tra và giám sát thi công công trình nguồn điện, các công trình đường dây và trạm biến áp.” Như vậy, từ ngày 01/8/2024, EVN có những ngành nghề kinh doanh chính sau: - Sản xuất, truyền tải, phân phối (bao gồm điều độ hệ thống điện phân phối) và kinh doanh mua bán điện năng; - Xuất nhập khẩu điện năng; - Đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án điện; - Quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, cơ khí, điều khiển, tự động hóa thuộc dây chuyền sản xuất, truyền tải và phân phối điện, công trình điện; thí nghiệm điện; - Tư vấn quản lý dự án, tư vấn khảo sát thiết kế, tư vấn lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, lập dự toán, tư vấn thẩm tra và giám sát thi công công trình nguồn điện, các công trình đường dây và trạm biến áp. (Hinh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2180, "text": "từ ngày 01/8/2024, EVN có những ngành nghề kinh doanh chính sau: - Sản xuất, truyền tải, phân phối (bao gồm điều độ hệ thống điện phân phối) và kinh doanh mua bán điện năng; - Xuất nhập khẩu điện năng; - Đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án điện; - Quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, cơ khí, điều khiển, tự động hóa thuộc dây chuyền sản xuất, truyền tải và phân phối điện, công trình điện; thí nghiệm điện; - Tư vấn quản lý dự án, tư vấn khảo sát thiết kế, tư vấn lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, lập dự toán, tư vấn thẩm tra và giám sát thi công công trình nguồn điện, các công trình đường dây và trạm biến áp." } ], "id": "24662", "is_impossible": false, "question": "Sửa đổi ngành nghề kinh doanh chính của EVN từ ngày 01/8/2024?" } ] } ], "title": "Sửa đổi ngành nghề kinh doanh chính của EVN từ ngày 01/8/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện dự thi như sau: Điều 25. Điều kiện dự thi Thí sinh dự thi phải có đủ các điều kiện sau: 1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang trong tình trạng truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù. 2. Tốt nghiệp từ trung học phổ thông trở lên. 3. Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản. 4. Đã nộp hồ sơ đăng ký dự thi và kinh phí dự thi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, thí sinh dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải có đủ các điều kiện sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang trong tình trạng truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù. - Tốt nghiệp từ trung học phổ thông trở lên. - Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản. - Đã nộp hồ sơ đăng ký dự thi và kinh phí dự thi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 523, "text": "thí sinh dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải có đủ các điều kiện sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang trong tình trạng truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù." } ], "id": "24663", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký dự thi như sau: Điều 26. Hồ sơ đăng ký dự thi gồm 1. 01 Đơn đăng ký dự thi có dán ảnh mẫu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự thi (theo mẫu tại Phụ lục XXI của Nghị định này). 2. 01 Bản sao chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước theo quy định của pháp luật về căn cước; giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy định của pháp luật quốc tịch hoặc hộ chiếu (hoặc bản sao có bản chính để đối chiếu). 3. 01 Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học về đào tạo bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản. 4. Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp từ trung học phổ thông (hoặc tương đương) trở lên. 5. 02 ảnh mầu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự thi, 02 phong bì có dán tem ghi rõ họ tên, số điện thoại, địa chỉ người nhận. 6. Bản sao và bản dịch có chứng thực chứng chỉ do nước ngoài cấp (đối với người nước ngoài và người Việt Nam có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do nước ngoài cấp đang còn giá trị). Như vậy, hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản gồm những giấy tờ sau: - 01 Đơn đăng ký dự thi có dán ảnh mẫu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự thi - 01 Bản sao chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước theo quy định của pháp luật về căn cước; giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy định của pháp luật quốc tịch hoặc hộ chiếu (hoặc bản sao có bản chính để đối chiếu). - 01 Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học về đào tạo bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản. - Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp từ trung học phổ thông (hoặc tương đương) trở lên. - 02 ảnh mầu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự thi, 02 phong bì có dán tem ghi rõ họ tên, số điện thoại, địa chỉ người nhận. - Bản sao và bản dịch có chứng thực chứng chỉ do nước ngoài cấp (đối với người nước ngoài và người Việt Nam có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do nước ngoài cấp đang còn giá trị).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1152, "text": "hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản gồm những giấy tờ sau: - 01 Đơn đăng ký dự thi có dán ảnh mẫu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự thi - 01 Bản sao chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước theo quy định của pháp luật về căn cước; giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy định của pháp luật quốc tịch hoặc hộ chiếu (hoặc bản sao có bản chính để đối chiếu)." } ], "id": "24664", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản gồm những giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản gồm những giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định về cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như sau: Điều 31. Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản 1. Người dự thi sát hạch đạt điểm thi theo quy định tại Điều 28 và có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này thì được cấp chứng chỉ. 2. Trình tự cấp chứng chỉ: a) Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quá trình tổ chức kỳ thi và phê duyệt kết quả thi; b) Trên cơ sở báo cáo của Chủ tịch Hội đồng thi và kết quả thi do Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ (theo mẫu tại Phụ lục XXII của Nghị định này). Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dẫn cấp tỉnh tổ chức in và ký phát hành chứng chỉ; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ của người được cấp chứng chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này. 3. Kinh phí cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, cá nhân nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc theo thông báo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Chứng chỉ có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp. 5. Mẫu chứng chỉ theo quy định tại Phụ lục XXIII của Nghị định này. 6. Chứng chỉ được trả cho cá nhân tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc theo thông báo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp người có chứng chỉ không đến nhận trực tiếp thì được gửi theo đường bưu điện. Như vậy, trình tự cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như sau: Bước 1: Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quá trình tổ chức kỳ thi và phê duyệt kết quả thi; Bước 2: Trên cơ sở báo cáo của Chủ tịch Hội đồng thi và kết quả thi do Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dẫn cấp tỉnh tổ chức in và ký phát hành chứng chỉ. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ của người được cấp chứng chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 96/2024/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1515, "text": "trình tự cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như sau: Bước 1: Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quá trình tổ chức kỳ thi và phê duyệt kết quả thi; Bước 2: Trên cơ sở báo cáo của Chủ tịch Hội đồng thi và kết quả thi do Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ." } ], "id": "24665", "is_impossible": false, "question": "Trình tự cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 31 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định về cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như sau: Điều 31. Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản 7. Người được cấp chứng chỉ phải chấp hành các quy định sau: a) Không được sửa chữa, tẩy xóa nội dung của chứng chỉ; b) Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và chứng chỉ của mình để thực hiện các hoạt động liên quan đến hành nghề môi giới bất động sản; c) Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không quy định. Như vậy, người được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải chấp hành các quy định sau: - Không được sửa chữa, tẩy xóa nội dung của chứng chỉ; - Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và chứng chỉ của mình để thực hiện các hoạt động liên quan đến hành nghề môi giới bất động sản; - Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 549, "text": "người được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải chấp hành các quy định sau: - Không được sửa chữa, tẩy xóa nội dung của chứng chỉ; - Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và chứng chỉ của mình để thực hiện các hoạt động liên quan đến hành nghề môi giới bất động sản; - Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không quy định." } ], "id": "24666", "is_impossible": false, "question": "Người được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải chấp hành các quy định gì?" } ] } ], "title": "Người được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải chấp hành các quy định gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định về thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản như sau: Điều 33. Thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản 1. Người có chứng chỉ sẽ bị thu hồi chứng chỉ trong các trường hợp sau đây: a) Người được cấp chứng chỉ mất năng lực hành vi dân sự; b) Người được cấp chứng chỉ kê khai trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ không trung thực; c) Chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa; d) Người được cấp chứng chỉ cho người khác mượn, thuê chứng chỉ để hành nghề; đ) Người được cấp chứng chỉ vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật Kinh doanh bất động sản. Như vậy, người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản bị thu hồi chứng chỉ trong các trường hợp sau đây: - Người được cấp chứng chỉ mất năng lực hành vi dân sự; - Người được cấp chứng chỉ kê khai trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ không trung thực; - Chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa; - Người được cấp chứng chỉ cho người khác mượn, thuê chứng chỉ để hành nghề; - Người được cấp chứng chỉ vi phạm các quy định tại Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 595, "text": "người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản bị thu hồi chứng chỉ trong các trường hợp sau đây: - Người được cấp chứng chỉ mất năng lực hành vi dân sự; - Người được cấp chứng chỉ kê khai trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ không trung thực; - Chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa; - Người được cấp chứng chỉ cho người khác mượn, thuê chứng chỉ để hành nghề; - Người được cấp chứng chỉ vi phạm các quy định tại Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản 2023." } ], "id": "24667", "is_impossible": false, "question": "Người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản bị thu hồi chứng chỉ trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản bị thu hồi chứng chỉ trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 47 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau: Điều 47. Giá giao dịch trong kinh doanh bất động sản 1. Giá bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản, dự án bất động sản được đưa vào kinh doanh do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng; trường hợp Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản ghi đúng giá giao dịch thực tế trong hợp đồng; chịu trách nhiệm trong việc ghi giá giao dịch trong hợp đồng không đúng với giá giao dịch thực tế. Như vậy, tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản ghi đúng giá giao dịch thực tế trong hợp đồng kinh doanh bất động sản. Đồng thời, tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải chịu trách nhiệm trong việc ghi giá giao dịch trong hợp đồng không đúng với giá giao dịch thực tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 560, "text": "tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản ghi đúng giá giao dịch thực tế trong hợp đồng kinh doanh bất động sản." } ], "id": "24668", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải ghi đúng giá giao dịch thực tế từ 01/8/2024?" } ] } ], "title": "Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải ghi đúng giá giao dịch thực tế từ 01/8/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 48 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau: Điều 48. Thanh toán trong kinh doanh bất động sản 1. Việc thanh toán trong giao dịch bất động sản, dự án bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng và tuân thủ quy định của pháp luật. 2. Chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản từ khách hàng thông qua tài khoản mở tại tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 3. Việc phạt và bồi thường thiệt hại do bên mua, bên nhận chuyển nhượng, bên thuê, bên thuê mua chậm tiến độ thanh toán hoặc bên bán, bên chuyển nhượng, bên cho thuê, bên cho thuê mua chậm tiến độ bàn giao bất động sản do các bên thỏa thuận và phải được ghi trong hợp đồng. Theo đó, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất động sản thông qua tài khoản mở tại tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không bắt buộc phải nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất động sản thông qua tài khoản mở tại tổ chức tín dụng trong nước mà có thể nhận thanh toán thông qua tài khoản mở tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1121, "text": "doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không bắt buộc phải nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất động sản thông qua tài khoản mở tại tổ chức tín dụng trong nước mà có thể nhận thanh toán thông qua tài khoản mở tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam." } ], "id": "24669", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có bắt buộc phải nhận tiền thanh toán theo hợp đồng thông qua tài khoản mở tại tổ chức tín dụng trong nước không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có bắt buộc phải nhận tiền thanh toán theo hợp đồng thông qua tài khoản mở tại tổ chức tín dụng trong nước không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định về các loại công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đưa vào kinh doanh như sau: Điều 3. Các loại công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đưa vào kinh doanh 1. Công trình xây dựng có sẵn, công trình xây dựng hình thành trong tương lai đưa vào kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản được phân loại theo quy định của pháp luật về xây dựng. 2. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đưa vào kinh doanh bao gồm: a) Diện tích sản xây dựng có công năng phục vụ mục đích thương mại, gồm: gian thương mại, lỗ thương mại và các phần diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích thương mại có tên gọi khác; b) Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích văn phòng, gồm: văn phòng làm việc, văn phòng kết hợp lưu trú và các phần diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích văn phòng có tên gọi khác; c) Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú, gồm: căn hộ du lịch, căn hộ lưu trú và các phần diện tích sản xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú có tên gọi khác; d) Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích hỗn hợp và diện tích sản xây dựng có công năng phục vụ mục đích khác trong công trình xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản. Như vậy, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đưa vào kinh doanh bao gồm: Diện tích sản xây dựng có công năng phục vụ mục đích thương mại, gồm: gian thương mại, lỗ thương mại và các phần diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích thương mại có tên gọi khác; Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích văn phòng, gồm: văn phòng làm việc, văn phòng kết hợp lưu trú và các phần diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích văn phòng có tên gọi khác; Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú, gồm: căn hộ du lịch, căn hộ lưu trú và các phần diện tích sản xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú có tên gọi khác; Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích hỗn hợp và diện tích sản xây dựng có công năng phục vụ mục đích khác trong công trình xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1415, "text": "phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đưa vào kinh doanh bao gồm: Diện tích sản xây dựng có công năng phục vụ mục đích thương mại, gồm: gian thương mại, lỗ thương mại và các phần diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích thương mại có tên gọi khác; Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích văn phòng, gồm: văn phòng làm việc, văn phòng kết hợp lưu trú và các phần diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích văn phòng có tên gọi khác; Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú, gồm: căn hộ du lịch, căn hộ lưu trú và các phần diện tích sản xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú có tên gọi khác; Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích hỗn hợp và diện tích sản xây dựng có công năng phục vụ mục đích khác trong công trình xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản 2023." } ], "id": "24670", "is_impossible": false, "question": "Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đưa vào kinh doanh bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đưa vào kinh doanh bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định về kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ; không nhằm mục đích kinh doanh và dưới mức quy mô nhỏ như sau: Điều 7. Kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ; không nhằm mục đích kinh doanh và dưới mức quy mô nhỏ 1. Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Không thuộc trường hợp phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở; b) Không thuộc trường hợp có giá trị quá 300 tỷ đồng trên một hợp đồng và có số lần giao dịch quá 10 lần trong một năm. Trường hợp giao dịch 01 lần trong một năm thì không tính giá trị. Như vậy, cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Không thuộc trường hợp phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở; - Không thuộc trường hợp có giá trị quá 300 tỷ đồng trên một hợp đồng và có số lần giao dịch quá 10 lần trong một năm. Trường hợp giao dịch 01 lần trong một năm thì không tính giá trị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 627, "text": "cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Không thuộc trường hợp phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở; - Không thuộc trường hợp có giá trị quá 300 tỷ đồng trên một hợp đồng và có số lần giao dịch quá 10 lần trong một năm." } ], "id": "24671", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ phải đáp ứng các yêu cầu gì?" } ] } ], "title": "Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ phải đáp ứng các yêu cầu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 04/2024/TT-BXD quy định như sau: Điều 5. Thực hành và kiểm tra cuối khóa 1. Nội dung thực hành có tổng thời lượng là 16 tiết, bao gồm các chuyên đề sau: Nghiên cứu thực tế hoạt động môi giới bất động sản tại tổ chức môi giới bất động sản và viết báo cáo thu hoạch. 2. Nội dung kiểm tra cuối khóa có tổng thời lượng là 02 tiết, bao gồm nội dung phần kiến thức cơ sở và phần kiến thức chuyên môn: - Thời gian kiểm tra: 120 phút - Hình thức kiểm tra: Bài luận, trắc nghiệm hoặc kết hợp. Theo quy định trên, nội dung kiểm tra cuối khóa có tổng thời lượng là 02 tiết, bao gồm nội dung phần kiến thức cơ sở và phần kiến thức chuyên môn: - Thời gian kiểm tra: 120 phút - Hình thức kiểm tra: Bài luận, trắc nghiệm hoặc kết hợp. Như vậy, hình thức kiểm tra cuối khóa kiến thức về môi giới bất động sản gồm: Bài luận, trắc nghiệm hoặc kết hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 764, "text": "hình thức kiểm tra cuối khóa kiến thức về môi giới bất động sản gồm: Bài luận, trắc nghiệm hoặc kết hợp." } ], "id": "24672", "is_impossible": false, "question": "Hình thức kiểm tra cuối khóa kiến thức về môi giới bất động sản là gì?" } ] } ], "title": "Hình thức kiểm tra cuối khóa kiến thức về môi giới bất động sản là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 6 phụ lục 1 Các nội dung chính của hợp đồng mua bán điện trên thị trường giao ngay được ban hành kèm theo Nghị định 80/2024/NĐ-CP quy định tranh chấp trong thanh toán như sau: Điều 6. Lập hoá đơn, thanh toán và xử lý tranh chấp trong thanh toán 3. Tranh chấp trong thanh toán a) Trường hợp không đồng ý với một phần hoặc toàn bộ khoản tiền ghi trong hóa đơn thanh toán, Bên mua phải có thông báo bằng văn bản trước ngày đến hạn thanh toán về khoản tiền ghi trong hóa đơn và lý do không đồng ý. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản tiền không tranh chấp trước hoặc trong ngày đến hạn thanh toán; b) Trong thời hạn ( ) ngày tính từ ngày nhận được thông báo về khoản tiền tranh chấp, Bên bán phải gửi văn bản trả lời chính thức cho Bên mua. Trường hợp hai Bên không thống nhất về khoản tiền tranh chấp, một trong hai Bên có quyền thực hiện các quy định giải quyết tranh chấp tại của Hợp đồng. Trường hợp tranh chấp phát sinh từ thông tin trong bản kê thanh toán của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, các Bên phải áp dụng các quy định giải quyết tranh chấp trong thị trường điện quy định tại Quy định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh do Bộ Công Thương ban hành. c) Trường hợp một bên không có văn bản thông báo tranh chấp về khoản tiền thanh toán trong thời hạn ( ) ngày tính từ ngày phát hành hóa đơn thì bên đó được xem là từ bỏ quyền khiếu nại về khoản tiền phải thanh toán trong hóa đơn đã phát hành. Như vậy, nếu không đồng ý với một phần khoản tiền ghi trong hóa đơn thanh toán tiền điện của Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo thì bên mua phải: - Có thông báo bằng văn bản trước ngày đến hạn thanh toán về khoản tiền ghi trong hóa đơn và lý do không đồng ý. - Bên mua có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản tiền không tranh chấp trước hoặc trong ngày đến hạn thanh toán; - Trường hợp hai Bên không thống nhất về khoản tiền tranh chấp, một trong hai Bên có quyền thực hiện các quy định giải quyết tranh chấp tại của Hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1470, "text": "nếu không đồng ý với một phần khoản tiền ghi trong hóa đơn thanh toán tiền điện của Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo thì bên mua phải: - Có thông báo bằng văn bản trước ngày đến hạn thanh toán về khoản tiền ghi trong hóa đơn và lý do không đồng ý." } ], "id": "24673", "is_impossible": false, "question": "Nếu không đồng ý với một phần khoản tiền ghi trong hóa đơn thanh toán tiền điện của Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo thì bên mua cần làm gì?" } ] } ], "title": "Nếu không đồng ý với một phần khoản tiền ghi trong hóa đơn thanh toán tiền điện của Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo thì bên mua cần làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 có phân loại đô thị như sau: Điều 1. Đối tượng và phạm vi phân loại đô thị 1. Thành phố trực thuộc trung ương được phân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I. 2. Thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương được phân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại I hoặc đô thị loại II hoặc đô thị loại III. 3. Thị xã được phân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại III hoặc đô thị loại IV. 4. Thị trấn được phân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại IV hoặc đô thị loại V. 5. Khu vực dự kiến hình thành đô thị trong tương lai được phân loại theo tiêu chí loại đô thị tương ứng. Như vậy, đô thị loại 3 có thể là: - Thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương - Hoặc thị xã Hiện nay danh sách đô thị loại 3 gồm có: - 27 thành phố: Điện Biên Phủ, Hòa Bình, Hội An, Hưng Yên, Đông Hà, Bảo Lộc, Hà Giang, Cam Ranh, Cao Bằng, Lai Châu, Tây Ninh, Bắc Kạn, Tam Điệp, Sông Công, Sầm Sơn, Phúc Yên, Hà Tiên, Đồng Xoài, Chí Linh, Long Khánh, Gia Nghĩa, Ngã Bảy, Thuận An, Hồng Ngự, Từ Sơn, Phổ Yên, Tân Uyên. - 18 thị xã: Sơn Tây, Cửa Lò, Phú Thọ, Bỉm Sơn, Gò Công, La Gi, Bến Cát, Sông Cầu, Long Mỹ, Tân Châu, Cai Lậy, Quảng Yên, Kỳ Anh, Bình Minh, Đông Triều, Phú Mỹ, An Nhơn, Kiến Tường. Lưu ý: Số lượng thành phố, thị xã thuộc đô thị loại 3 nêu trên chỉ được tính đến ngày 12/9/2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 673, "text": "đô thị loại 3 có thể là: - Thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương - Hoặc thị xã Hiện nay danh sách đô thị loại 3 gồm có: - 27 thành phố: Điện Biên Phủ, Hòa Bình, Hội An, Hưng Yên, Đông Hà, Bảo Lộc, Hà Giang, Cam Ranh, Cao Bằng, Lai Châu, Tây Ninh, Bắc Kạn, Tam Điệp, Sông Công, Sầm Sơn, Phúc Yên, Hà Tiên, Đồng Xoài, Chí Linh, Long Khánh, Gia Nghĩa, Ngã Bảy, Thuận An, Hồng Ngự, Từ Sơn, Phổ Yên, Tân Uyên." } ], "id": "24674", "is_impossible": false, "question": "Danh sách đô thị loại 3? Đô thị loại 3 có phải là thành phố?" } ] } ], "title": "Danh sách đô thị loại 3? Đô thị loại 3 có phải là thành phố?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 31 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định về điều kiện đối với đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở như sau: Điều 31. Điều kiện đối với đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở 1. Đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này. 2. Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất và trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Quyền sử dụng của phần đất được chuyển nhượng nằm trong phần diện tích đất thuộc dự án đã có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp đang có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết hoặc có tranh chấp nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật; 4. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án. 5. Quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp luật cấm giao dịch; không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị đình chỉ, tạm đình chỉ giao dịch theo quy định của pháp luật. 6. Đất không thuộc khu vực phường, quận, thành phố của đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III; không thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư dự án xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Đất đai. Đối với các khu vực còn lại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương để xác định các khu vực chủ đầu tư dự án được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở. Như vậy, đất thuộc khu vực phường, quận, thành phố của đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 và loại 3 thì sẽ không được phân lô bán nền. Tóm lại, sẽ không được phân lô bán nền đối với đất thuộc khu vực phường, quận, thành phố của đô thị loại 3 từ ngày 01/08/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1631, "text": "đất thuộc khu vực phường, quận, thành phố của đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 và loại 3 thì sẽ không được phân lô bán nền." } ], "id": "24675", "is_impossible": false, "question": "Có được phân lô bán nền đối với đất thuộc khu vực phường, quận, thành phố của đô thị loại 3 không?" } ] } ], "title": "Có được phân lô bán nền đối với đất thuộc khu vực phường, quận, thành phố của đô thị loại 3 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 có quy định về đô thị loại 3 như sau: Điều 6. Đô thị loại III 1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội: a) Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng liên tỉnh; b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này. 2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 100.000 người trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 50.000 người trở lên. 3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.400 người/km2 trở lên; khu vực nội thành, nội thị tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 7.000 người/km2 trở lên. 4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 60% trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 75% trở lên. 5. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Như vậy, đô thị loại 3 có quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 100.000 người trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 50.000 người trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1124, "text": "đô thị loại 3 có quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 100." } ], "id": "24676", "is_impossible": false, "question": "Đô thị loại 3 có quy mô dân số bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Đô thị loại 3 có quy mô dân số bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định về điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản như sau: Điều 61. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Phải có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản; b) Phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định của Chính phủ; c) Có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản; d) Trước khi hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để được đăng tải trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật này. 2. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; b) Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản. Như vậy, doanh nghiệp môi giới bất động sản phải có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản mới được phép hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1277, "text": "doanh nghiệp môi giới bất động sản phải có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản mới được phép hoạt động." } ], "id": "24677", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp môi giới bất động sản cần bao nhiêu người có chứng chỉ hành nghề?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp môi giới bất động sản cần bao nhiêu người có chứng chỉ hành nghề?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 70 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định về thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như sau: Điều 70. Thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản 1. Cá nhân dự thi sát hạch phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản; b) Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên; c) Đã nộp hồ sơ đăng ký dự thi và kinh phí dự thi cho đơn vị tổ chức kỳ thi sát hạch. 2. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản; b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; c) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. 3. Chính phủ quy định về tổ chức kỳ thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản. Như vậy, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản là: - Đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản; - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1097, "text": "điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản là: - Đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản; - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định." } ], "id": "24678", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 23 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau: Điều 23. Nguyên tắc kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai 5. Chủ đầu tư dự án bất động sản chỉ được thu tiền đặt cọc không quá 5% giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng từ bên đặt cọc để mua, thuê mua khi nhà ở, công trình xây dựng đã có đủ các điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật này. Thỏa thuận đặt cọc phải ghi rõ giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng. Theo khoản 1 Điều 82 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 được sửa đổi bởi Điều 3 Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 82. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024. Như vậy, từ ngày 01/8/2024, khi kinh doanh nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư dự án bất động sản chỉ được thu tiền đặt cọc không quá 5% giá bán, cho thuê mua nhà ở, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng từ bên đặt cọc để mua, thuê mua khi nhà ở, công trình xây dựng đã có đủ các điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định. Thỏa thuận đặt cọc phải ghi rõ giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 902, "text": "từ ngày 01/8/2024, khi kinh doanh nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư dự án bất động sản chỉ được thu tiền đặt cọc không quá 5% giá bán, cho thuê mua nhà ở, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng từ bên đặt cọc để mua, thuê mua khi nhà ở, công trình xây dựng đã có đủ các điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định." } ], "id": "24679", "is_impossible": false, "question": "Tiền đặt cọc không quá 5% giá bán nhà ở hình thành trong tương lai từ 01/8/2024?" } ] } ], "title": "Tiền đặt cọc không quá 5% giá bán nhà ở hình thành trong tương lai từ 01/8/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 48 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định về thanh toán trong kinh doanh bất động sản như sau: Điều 48. Thanh toán trong kinh doanh bất động sản 1. Việc thanh toán trong giao dịch bất động sản, dự án bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng và tuân thủ quy định của pháp luật. 2. Chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản từ khách hàng thông qua tài khoản mở tại tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 3. Việc phạt và bồi thường thiệt hại do bên mua, bên nhận chuyển nhượng, bên thuê, bên thuê mua chậm tiến độ thanh toán hoặc bên bán, bên chuyển nhượng, bên cho thuê, bên cho thuê mua chậm tiến độ bàn giao bất động sản do các bên thỏa thuận và phải được ghi trong hợp đồng. Như vậy, từ ngày 01/8/2024, tất cả thu lao, hoa hồng môi giới bất động sản đều sẽ được chuyển khoản qua ngân hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 933, "text": "từ ngày 01/8/2024, tất cả thu lao, hoa hồng môi giới bất động sản đều sẽ được chuyển khoản qua ngân hàng." } ], "id": "24680", "is_impossible": false, "question": "Hoa hồng môi giới bất động sản có bắt buộc phải chuyển khoản không?" } ] } ], "title": "Hoa hồng môi giới bất động sản có bắt buộc phải chuyển khoản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 47 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định về giá giao dịch trong kinh doanh bất động sản như sau: Điều 47. Giá giao dịch trong kinh doanh bất động sản 1. Giá bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản, dự án bất động sản được đưa vào kinh doanh do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng; trường hợp Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản ghi đúng giá giao dịch thực tế trong hợp đồng; chịu trách nhiệm trong việc ghi giá giao dịch trong hợp đồng không đúng với giá giao dịch thực tế. Như vậy, từ ngày 01/8/2024, tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải có trách nhiệm: - Ghi đúng giá giao dịch thực tế trong hợp đồng; - Chịu trách nhiệm trong việc ghi giá giao dịch trong hợp đồng không đúng với giá giao dịch thực tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 607, "text": "từ ngày 01/8/2024, tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải có trách nhiệm: - Ghi đúng giá giao dịch thực tế trong hợp đồng; - Chịu trách nhiệm trong việc ghi giá giao dịch trong hợp đồng không đúng với giá giao dịch thực tế." } ], "id": "24681", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/8/2024, phải ghi đúng giá giao dịch thực tế vào hợp đồng kinh doanh bất động sản?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/8/2024, phải ghi đúng giá giao dịch thực tế vào hợp đồng kinh doanh bất động sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định về hình thức, phạm vi kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản, chuyển nhượng dự án bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như sau: Điều 10. Hình thức, phạm vi kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản, chuyển nhượng dự án bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 1. Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh bất động sản theo các hình thức sau đây: a) Đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; b) Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật; c) Mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; d) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để chuyển nhượng, cho thuê; đ) Thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng để cho thuê lại; e) Thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để cho thuê lại; g) Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản để tiếp tục đầu tư xây dựng, kinh doanh. 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được kinh doanh bất động sản theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được kinh doanh bất động sản theo các hình thức mà luật quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1706, "text": "công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được kinh doanh bất động sản theo các hình thức mà luật quy định." } ], "id": "24682", "is_impossible": false, "question": "Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có được kinh doanh bất động sản không?" } ] } ], "title": "Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có được kinh doanh bất động sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Nghị định 10/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5, khoản 6 Điều 1 Nghị định 47/2022/NĐ-CP có quy định về hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải như sau: Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bao gồm: a) Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định này; b) Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải; c) Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử). 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với hộ kinh doanh vận tải gồm: a) Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định này; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh do thay đổi nội dung của Giấy phép kinh doanh bao gồm: a) Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh trong đó nêu rõ lý do xin cấp lại theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định này; b) Tài liệu chứng minh sự thay đổi của những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định này (việc thay đổi liên quan đến nội dung nào thì bổ sung tài liệu về nội dung đó). 4. Trường hợp cấp lại Giấy phép kinh doanh do bị mất hoặc bị hư hỏng, hồ sơ gồm: Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định này. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải bao gồm: - Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫ - Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải; - Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1739, "text": "hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải bao gồm: - Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫ - Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải; - Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử)." } ], "id": "24683", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải bao gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải bao gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 06/2017/TT-BTP quy định về thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự như sau: Điều 12. Thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự 1. Người tập sự có quyền đề nghị thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự trong các trường hợp sau đây: a) Đấu giá viên hướng dẫn tập sự không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự vì lý do sức khỏe hoặc lý do khách quan khác; b) Đấu giá viên hướng dẫn tập sự không thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại Điều 11 của Thông tư này. 2. Trong trường hợp thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức đấu giá tài sản phân công một đấu giá viên khác hướng dẫn tập sự. Như vậy, người tập sự có quyền đề nghị thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự trong các trường hợp sau đây: [1] Đấu giá viên hướng dẫn tập sự không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự vì lý do sức khỏe hoặc lý do khách quan khác; [2] Đấu giá viên hướng dẫn tập sự không thực hiện đầy đủ trách nhiệm sau: - Hướng dẫn người tập sự các nội dung tập sự theo quy định tại Điều 8 Thông tư 06/2017/TT-BTP. - Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện công việc của người tập sự do mình phân công. - Nhận xét về quá trình tập sự của người tập sự, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tập sự. - Chịu trách nhiệm về kết quả và tiến độ của các công việc mà người tập sự thực hiện theo sự phân công, hướng dẫn của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 660, "text": "người tập sự có quyền đề nghị thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự trong các trường hợp sau đây: [1] Đấu giá viên hướng dẫn tập sự không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự vì lý do sức khỏe hoặc lý do khách quan khác; [2] Đấu giá viên hướng dẫn tập sự không thực hiện đầy đủ trách nhiệm sau: - Hướng dẫn người tập sự các nội dung tập sự theo quy định tại Điều 8 Thông tư 06/2017/TT-BTP." } ], "id": "24684", "is_impossible": false, "question": "Người tập sự có quyền đề nghị thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người tập sự có quyền đề nghị thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 77 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra sau thông quan như sau: Điều 77. Kiểm tra sau thông quan 1. Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan. Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan. 2. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan. Trụ sở người khai hải quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa. 3. Thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Theo đó, có thể thấy kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan. Như vậy, thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1340, "text": "thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan." } ], "id": "24685", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn kiểm tra sau thông quan là bao nhiêu năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan?" } ] } ], "title": "Thời hạn kiểm tra sau thông quan là bao nhiêu năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 79 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan như sau: Điều 79. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan 1. Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan, yêu cầu người khai hải quan cung cấp hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng từ thanh toán, hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hàng hóa liên quan đến hồ sơ đang được kiểm tra và giải trình những nội dung liên quan. Thời gian kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 05 ngày làm việc. 2. Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra. Người khai hải quan có trách nhiệm giải trình, cung cấp hồ sơ, chứng từ liên quan đến hồ sơ đang được kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan. Trong thời gian kiểm tra, người khai hải quan có quyền giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến hồ sơ hải quan. 3. Việc xử lý kết quả kiểm tra được quy định như sau: a) Trường hợp thông tin, chứng từ, tài liệu được cung cấp và nội dung đã giải trình chứng minh nội dung khai hải quan là đúng thì hồ sơ hải quan được chấp nhận; b) Trường hợp không chứng minh được nội dung khai hải quan là đúng hoặc người khai hải quan không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, không giải trình theo yêu cầu kiểm tra thì cơ quan hải quan quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra phải ký thông báo kết quả kiểm tra và gửi cho người khai hải quan. Như vậy, việc xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được quy định như sau: - Trường hợp thông tin, chứng từ, tài liệu được cung cấp và nội dung đã giải trình chứng minh nội dung khai hải quan là đúng thì hồ sơ hải quan được chấp nhận; - Trường hợp không chứng minh được nội dung khai hải quan là đúng hoặc người khai hải quan không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, không giải trình theo yêu cầu kiểm tra thì cơ quan hải quan quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1777, "text": "việc xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được quy định như sau: - Trường hợp thông tin, chứng từ, tài liệu được cung cấp và nội dung đã giải trình chứng minh nội dung khai hải quan là đúng thì hồ sơ hải quan được chấp nhận; - Trường hợp không chứng minh được nội dung khai hải quan là đúng hoặc người khai hải quan không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, không giải trình theo yêu cầu kiểm tra thì cơ quan hải quan quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính." } ], "id": "24686", "is_impossible": false, "question": "Việc xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 197 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 197. Đất xây dựng khu chung cư 1. Đất xây dựng khu chung cư bao gồm đất ở để xây dựng nhà chung cư, xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho đời sống của người dân trong khu chung cư và đất để xây dựng các công trình phục vụ cộng đồng theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đất xây dựng khu chung cư phải bảo đảm đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đất xây dựng khu chung cư theo Luật Đất đai 2024 bao gồm: - Đất ở để xây dựng nhà chung cư, xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho đời sống của người dân trong khu chung cư; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đất để xây dựng các công trình phục vụ cộng đồng theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đất xây dựng khu chung cư phải bảo đảm đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 601, "text": "đất xây dựng khu chung cư theo Luật Đất đai 2024 bao gồm: - Đất ở để xây dựng nhà chung cư, xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho đời sống của người dân trong khu chung cư; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đất để xây dựng các công trình phục vụ cộng đồng theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt." } ], "id": "24687", "is_impossible": false, "question": "Đất xây dựng khu chung cư theo Luật Đất đai 2024 bao gồm gì?" } ] } ], "title": "Đất xây dựng khu chung cư theo Luật Đất đai 2024 bao gồm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 37 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về đấu giá biển số xe như sau: Điều 37. Đấu giá biển số xe 1. Biển số xe đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật này, được công khai để tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký tham gia đấu giá. Biển số xe không được tổ chức, cá nhân lựa chọn để đăng ký tham gia đấu giá được chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe để đăng ký theo quy định của pháp luật. 2. Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá không thấp hơn 40 triệu đồng; giá khởi điểm một biển số xe mô tô, xe gắn máy đưa ra đấu giá không thấp hơn 05 triệu đồng. 3. Tiền đặt trước không thấp hơn giá khởi điểm của loại biển số xe đưa ra đấu giá. 4. Khi hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc có nhiều người tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm của một biển số xe đưa ra đấu giá thì người đó được xác định là người trúng đấu giá biển số xe. 5. Đăng ký xe và biển số xe trúng đấu giá sau khi chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn biển số xe trúng đấu giá được quản lý, cấp, thu hồi theo quy định tại Điều 39 của Luật này. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định bước giá, hình thức, phương thức, trình tự, thủ tục đấu giá biển số xe. Như vậy, có thể thấy, từ 2025, biển số xe mô tô, xe gắn máy cũng sẽ được đưa lên sàn đấu giá với giá khởi điểm từ 5 triệu đồng. Lưu ý: Tiền đặt trước không thấp hơn giá khởi điểm của loại biển số xe đưa ra đấu giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1453, "text": "có thể thấy, từ 2025, biển số xe mô tô, xe gắn máy cũng sẽ được đưa lên sàn đấu giá với giá khởi điểm từ 5 triệu đồng." } ], "id": "24688", "is_impossible": false, "question": "Từ 2025, giá khởi điểm một biển số xe gắn máy đưa ra đấu giá không thấp hơn 05 triệu đồng?" } ] } ], "title": "Từ 2025, giá khởi điểm một biển số xe gắn máy đưa ra đấu giá không thấp hơn 05 triệu đồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 43a Luật Đấu giá tài sản 2016 được bổ sung bởi khoản 28 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 có quy định về đấu giá tài sản trực tuyến như sau: Điều 43. Đấu giá trực tuyến 1. Việc đấu giá trực tuyến được thực hiện thông qua Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến. 2. Việc xây dựng, quản lý và vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến được thực hiện theo quy định của pháp luật về thông tin và truyền thông, pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật về đấu giá tài sản. Kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Cổng Đấu giá tài sản quốc gia được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tổ chức việc đấu giá trực tuyến thông qua sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc sử dụng trang thông tin đấu giá trực tuyến của mình hoặc thuê, sử dụng trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khác. 4. Chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, chi phí thuê trang thông tin đấu giá trực tuyến để tổ chức cuộc đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến được tính vào chi phí đấu giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật này. 5. Chính phủ quy định chi tiết yêu cầu, điều kiện đối với Cổng Đấu giá tài sản quốc gia và yêu cầu, điều kiện, việc thẩm định, phê duyệt trang thông tin đấu giá trực tuyến; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến. Như vậy, việc đấu giá tài sản trực tuyến được thực hiện tại 1 trong 2 trang sau: - Cổng Đấu giá tài sản quốc gia; - Trang thông tin đấu giá trực tuyến.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1725, "text": "việc đấu giá tài sản trực tuyến được thực hiện tại 1 trong 2 trang sau: - Cổng Đấu giá tài sản quốc gia; - Trang thông tin đấu giá trực tuyến." } ], "id": "24689", "is_impossible": false, "question": "Đấu giá tài sản trực tuyến ở đâu?" } ] } ], "title": "Đấu giá tài sản trực tuyến ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 86 Luật Hải quan 2014 một số khoản bị bãi bỏ bởi điểm e khoản 2 Điều 6 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế 2014 quy định về trị giá hải quan như sau: Điều 86. Trị giá hải quan 1. Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế. 3. Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trị giá hải quan dùng để làm căn cứ cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 746, "text": "trị giá hải quan dùng để làm căn cứ cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu." } ], "id": "24690", "is_impossible": false, "question": "Trị giá hải quan dùng để làm gì?" } ] } ], "title": "Trị giá hải quan dùng để làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy của phương tiện giao thông cơ giới khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên đường sắt như sau: Điều 8. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới 3. Phương tiện giao thông cơ giới khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt phải có Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ do cơ quan Công an cấp theo quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng) và phải bảo đảm, duy trì các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy sau đây: a) Các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Động cơ của phương tiện phải được cách ly với khoang chứa hàng bằng vật liệu không cháy hoặc buồng (khoang) đệm theo quy định; c) Ống xả của động cơ phải được che chắn, bảo đảm an toàn về cháy, nổ; d) Sàn, kết cấu của khoang chứa hàng và các khu vực khác của phương tiện nằm trong vùng nguy hiểm cháy, nổ phải làm bằng vật liệu không cháy; đ) Các điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; e) Phải có dây tiếp đất khi phương tiện giao thông đường bộ vận chuyển chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ; g) Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phải có biểu trưng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ (Mẫu số PC01) ở kính phía trước; phương tiện giao thông đường sắt phải có biểu trưng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ (Mẫu số PC01) ở hai bên thành phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển; h) Phương tiện thủy nội địa, ban ngày phải cắm cờ báo hiệu chữ “B”, ban đêm phải có đèn báo hiệu phát sáng màu đỏ trong suốt quá trình vận chuyển. Quy cách, tiêu chuẩn cờ, đèn báo hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Như vậy, điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy của phương tiện giao thông cơ giới khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên đường sắt như sau: - Các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 136/2020/NĐ-CP; - Động cơ của phương tiện phải được cách ly với khoang chứa hàng bằng vật liệu không cháy hoặc buồng (khoang) đệm theo quy định; - Ống xả của động cơ phải được che chắn, bảo đảm an toàn về cháy, nổ; - Sàn, kết cấu của khoang chứa hàng và các khu vực khác của phương tiện nằm trong vùng nguy hiểm cháy, nổ phải làm bằng vật liệu không cháy; - Các điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; - Phải có dây tiếp đất khi phương tiện giao thông đường bộ vận chuyển chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ; - Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phải có biểu trưng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ (Mẫu số PC01 Tải về) ở kính phía trước; phương tiện giao thông đường sắt phải có biểu trưng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ (Mẫu số PC01 Tải về) ở hai bên thành phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển; - Phương tiện thủy nội địa, ban ngày phải cắm cờ báo hiệu chữ “B”, ban đêm phải có đèn báo hiệu phát sáng màu đỏ trong suốt quá trình vận chuyển. Quy cách, tiêu chuẩn cờ, đèn báo hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1836, "text": "điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy của phương tiện giao thông cơ giới khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên đường sắt như sau: - Các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 136/2020/NĐ-CP; - Động cơ của phương tiện phải được cách ly với khoang chứa hàng bằng vật liệu không cháy hoặc buồng (khoang) đệm theo quy định; - Ống xả của động cơ phải được che chắn, bảo đảm an toàn về cháy, nổ; - Sàn, kết cấu của khoang chứa hàng và các khu vực khác của phương tiện nằm trong vùng nguy hiểm cháy, nổ phải làm bằng vật liệu không cháy; - Các điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; - Phải có dây tiếp đất khi phương tiện giao thông đường bộ vận chuyển chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ; - Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phải có biểu trưng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ (Mẫu số PC01 Tải về) ở kính phía trước; phương tiện giao thông đường sắt phải có biểu trưng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ (Mẫu số PC01 Tải về) ở hai bên thành phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển; - Phương tiện thủy nội địa, ban ngày phải cắm cờ báo hiệu chữ “B”, ban đêm phải có đèn báo hiệu phát sáng màu đỏ trong suốt quá trình vận chuyển." } ], "id": "24691", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy của phương tiện giao thông cơ giới khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên đường sắt là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy của phương tiện giao thông cơ giới khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên đường sắt là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 65/2018/NĐ-CP quy định tập huấn liên quan đến từng nhóm hàng, loại hàng vận chuyển gồm những nội dung như sau: Điều 31. Yêu cầu đối với người tham gia vận tải hàng nguy hiểm 2. Nội dung tập huấn liên quan đến từng nhóm hàng, loại hàng vận chuyển, bao gồm: a) Các đặc điểm và tính chất lý học, hóa học của hàng nguy hiểm; b) Đánh giá và phát hiện các rủi ro, nguy cơ mất an toàn, nguy hiểm trong quá trình thực hiện các công việc vận tải hàng hóa nguy hiểm; c) Các biện pháp phòng ngừa và cải thiện điều kiện lao động khi thực hiện các công việc vận tải hàng hóa nguy hiểm; d) Xử lý các sự cố xảy ra trong quá trình lưu kho, xếp dỡ, bảo quản và vận tải hàng nguy hiểm. Như vậy, tập huấn liên quan đến từng nhóm hàng, loại hàng vận chuyển gồm những nội dung như sau: - Các đặc điểm và tính chất lý học, hóa học của hàng nguy hiểm; - Đánh giá và phát hiện các rủi ro, nguy cơ mất an toàn, nguy hiểm trong quá trình thực hiện các công việc vận tải hàng hóa nguy hiểm; - Các biện pháp phòng ngừa và cải thiện điều kiện lao động khi thực hiện các công việc vận tải hàng hóa nguy hiểm; - Xử lý các sự cố xảy ra trong quá trình lưu kho, xếp dỡ, bảo quản và vận tải hàng nguy hiểm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 714, "text": "tập huấn liên quan đến từng nhóm hàng, loại hàng vận chuyển gồm những nội dung như sau: - Các đặc điểm và tính chất lý học, hóa học của hàng nguy hiểm; - Đánh giá và phát hiện các rủi ro, nguy cơ mất an toàn, nguy hiểm trong quá trình thực hiện các công việc vận tải hàng hóa nguy hiểm; - Các biện pháp phòng ngừa và cải thiện điều kiện lao động khi thực hiện các công việc vận tải hàng hóa nguy hiểm; - Xử lý các sự cố xảy ra trong quá trình lưu kho, xếp dỡ, bảo quản và vận tải hàng nguy hiểm." } ], "id": "24692", "is_impossible": false, "question": "Tập huấn liên quan đến từng nhóm hàng, loại hàng vận chuyển gồm những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Tập huấn liên quan đến từng nhóm hàng, loại hàng vận chuyển gồm những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 78 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định Điều 78. Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá 1. Biện pháp chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị bán phá giá với biên độ bán phá giá được xác định cụ thể, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; b) Ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại đáng kể hoặc bị đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước; c) Tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hóa bị bán phá giá quy định tại điểm a khoản này với thiệt hại của ngành sản xuất trong nước quy định tại điểm b khoản này. 2. Không áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu có biên độ bán phá giá không vượt quá 2% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam. 3. Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ một nước có khối lượng hoặc số lượng không vượt quá 3% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam và tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa có xuất xứ từ các nước đáp ứng điều kiện trên không vượt quá 7% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam thì các nước này được loại khỏi phạm vi áp dụng biện pháp chống bán phá giá. Như vậy, trường hợp các nước được loại khỏi phạm vi áp dụng biện pháp chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu như sau: - Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ một nước có khối lượng hoặc số lượng không vượt quá 3% tổng khối lượng; - Số lượng hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam và tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa có xuất xứ từ các nước đáp ứng điều kiện trên không vượt quá 7% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1290, "text": "trường hợp các nước được loại khỏi phạm vi áp dụng biện pháp chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu như sau: - Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ một nước có khối lượng hoặc số lượng không vượt quá 3% tổng khối lượng; - Số lượng hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam và tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa có xuất xứ từ các nước đáp ứng điều kiện trên không vượt quá 7% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam." } ], "id": "24693", "is_impossible": false, "question": "Các nước được loại khỏi phạm vi áp dụng biện pháp chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Các nước được loại khỏi phạm vi áp dụng biện pháp chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4523:2009 quy định về phân loại xuất bản phẩm thông tin như sau: 3. Phân loại xuất bản phẩm thông tin Xuất bản phẩm thông tin có nội dung chủ yếu là thông tin cấp hai và do các cơ quan có hoạt động thông tin và tư liệu xuất bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 111, "text": "Phân loại xuất bản phẩm thông tin Xuất bản phẩm thông tin có nội dung chủ yếu là thông tin cấp hai và do các cơ quan có hoạt động thông tin và tư liệu xuất bản." } ], "id": "24694", "is_impossible": false, "question": "Xuất bản phẩm thông tin được phân loại theo các dấu hiệu nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4523:2009?" } ] } ], "title": "Xuất bản phẩm thông tin được phân loại theo các dấu hiệu nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4523:2009?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Luật xuất bản 2012 quy đinh về chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất bản như sau: Điều 7. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất bản 3. Chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực in xuất bản phẩm: a) Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ - kỹ thuật tiên tiến cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo; b) Ưu đãi về tiền thuê đất để làm nhà xưởng và lãi suất vay vốn cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo. Như vậy, chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất bản như sau: - Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ - kỹ thuật tiên tiến cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo; - Ưu đãi về tiền thuê đất để làm nhà xưởng và lãi suất vay vốn cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 724, "text": "chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất bản như sau: - Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ - kỹ thuật tiên tiến cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo; - Ưu đãi về tiền thuê đất để làm nhà xưởng và lãi suất vay vốn cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo." } ], "id": "24695", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước có chính sách gì đối với lĩnh vực in xuất bản phẩm?" } ] } ], "title": "Nhà nước có chính sách gì đối với lĩnh vực in xuất bản phẩm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bởi khoản 45 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 có quy định về giá khởi điểm, giám định tài sản đấu giá như sau: Điều 8. Giá khởi điểm, giám định tài sản đấu giá 1. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định tại thời điểm: a) Trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; b) Trước khi thành lập Hội đồng đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; c) Trước khi tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá. 2. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định như sau: a) Đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này thì giá khởi điểm được xác định theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đó; b) Đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này thì giá khởi điểm do người có tài sản đấu giá tự xác định hoặc ủy quyền cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc cá nhân, tổ chức khác xác định. 3. Tài sản đấu giá được giám định theo quy định của pháp luật hoặc khi có yêu cầu của người tham gia đấu giá và được sự đồng ý của người có tài sản đấu giá. Trình tự, thủ tục giám định được thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng đối với tài sản đó. Trong trường hợp giám định theo yêu cầu thì người yêu cầu thanh toán chi phí giám định. Như vậy, thời điểm xác định giá khởi điểm của tài sản đấu giá là: - Trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; - Trước khi thành lập Hội đồng đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; - Trước khi tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1366, "text": "thời điểm xác định giá khởi điểm của tài sản đấu giá là: - Trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; - Trước khi thành lập Hội đồng đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; - Trước khi tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá." } ], "id": "24696", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm xác định giá khởi điểm của tài sản đấu giá là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm xác định giá khởi điểm của tài sản đấu giá là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định về huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm như sau: Điều 8. Huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm 2. Đối tượng phải được huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm gồm: Người điều khiển phương tiện, người áp tải, người thủ kho, người xếp dỡ. Như vậy, đối tượng phải được huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm gồm: - Người điều khiển phương tiện, % buffered 00:00 01:01 Play - Người áp tải, - Người thủ kho, - Người xếp dỡ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 304, "text": "đối tượng phải được huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm gồm: - Người điều khiển phương tiện, % buffered 00:00 01:01 Play - Người áp tải, - Người thủ kho, - Người xếp dỡ." } ], "id": "24697", "is_impossible": false, "question": "Những đối tượng nào phải được huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm?" } ] } ], "title": "Những đối tượng nào phải được huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định về huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm như sau: Điều 8. Huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm 3. Nội dung huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm a) Nội dung huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm phải phù hợp với vị trí, trách nhiệm của người được huấn luyện; tính chất, chủng loại, mức độ nguy hiểm của các loại hàng hóa nguy hiểm. Tài liệu huấn luyện do người thuê vận tải hoặc người vận tải thực hiện, nội dung tài liệu được biên soạn theo loại và nhóm loại quy định tại Điều 4 của Nghị định này; b) Nội dung huấn luyện gồm: Tên hàng nguy hiểm, tính chất nguy hiểm, phân loại và ghi nhãn; các nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển hàng nguy hiểm; quy trình bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển phù hợp với vị trí làm việc; quy định về an toàn hàng hóa nguy hiểm; các quy trình ứng phó sự cố: Sử dụng các phương tiện cứu hộ xử lý sự cố cháy, nổ, rò rỉ, phát tán chất nguy hiểm, sơ cứu người bị nạn trong sự cố, sử dụng, bảo quản, kiểm tra trang thiết bị an toàn, phương tiện, trang thiết bị bảo vệ cá nhân để ứng phó sự cố, quy trình, sơ đồ liên lạc thông báo sự cố, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để huy động nguồn lực để ứng phó, khắc phục sự cố, ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm lan rộng ra môi trường, thu gom chất nguy hiểm bị tràn đổ, khắc phục môi trường sau sự cố. Như vậy, nội dung huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm bao gồm: [1] Tên hàng nguy hiểm, tính chất nguy hiểm, phân loại và ghi nhãn; [2] Các nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển hàng nguy hiểm; [3] Quy trình bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển phù hợp với vị trí làm việc; [4] Quy định về an toàn hàng hóa nguy hiểm; [5] Các quy trình ứng phó sự cố: Sử dụng các phương tiện cứu hộ xử lý sự cố cháy, nổ, rò rỉ, phát tán chất nguy hiểm, sơ cứu người bị nạn trong sự cố, sử dụng, bảo quản, kiểm tra trang thiết bị an toàn, phương tiện, trang thiết bị bảo vệ cá nhân để ứng phó sự cố, quy trình, sơ đồ liên lạc thông báo sự cố, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để huy động nguồn lực để ứng phó, khắc phục sự cố, ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm lan rộng ra môi trường, thu gom chất nguy hiểm bị tràn đổ, khắc phục môi trường sau sự cố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1375, "text": "nội dung huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm bao gồm: [1] Tên hàng nguy hiểm, tính chất nguy hiểm, phân loại và ghi nhãn; [2] Các nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển hàng nguy hiểm; [3] Quy trình bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển phù hợp với vị trí làm việc; [4] Quy định về an toàn hàng hóa nguy hiểm; [5] Các quy trình ứng phó sự cố: Sử dụng các phương tiện cứu hộ xử lý sự cố cháy, nổ, rò rỉ, phát tán chất nguy hiểm, sơ cứu người bị nạn trong sự cố, sử dụng, bảo quản, kiểm tra trang thiết bị an toàn, phương tiện, trang thiết bị bảo vệ cá nhân để ứng phó sự cố, quy trình, sơ đồ liên lạc thông báo sự cố, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để huy động nguồn lực để ứng phó, khắc phục sự cố, ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm lan rộng ra môi trường, thu gom chất nguy hiểm bị tràn đổ, khắc phục môi trường sau sự cố." } ], "id": "24698", "is_impossible": false, "question": "Nội dung huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm như sau: Điều 13. Điều kiện đối với người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm 1. Thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa làm việc trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt về vận tải hàng hóa nguy hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; được huấn luyện, cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Nghị định này. 2. Người áp tải, người thủ kho, người xếp dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện và tại cảng, bến thủy nội địa phải được huấn luyện, cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm do mình áp tải, xếp, dỡ hoặc lưu kho. Như vậy, người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cần đáp ứng các điều kiện sau: [1] Đối với thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa làm việc trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt về vận tải hàng hóa nguy hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; được huấn luyện, cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Nghị định 34/2024/NĐ-CP. [2] Đối với người áp tải, người thủ kho, người xếp dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện và tại cảng, bến thủy nội địa phải được huấn luyện, cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm do mình áp tải, xếp, dỡ hoặc lưu kho.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 842, "text": "người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cần đáp ứng các điều kiện sau: [1] Đối với thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa làm việc trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt về vận tải hàng hóa nguy hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; được huấn luyện, cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Nghị định 34/2024/NĐ-CP." } ], "id": "24699", "is_impossible": false, "question": "Người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cần đáp ứng các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cần đáp ứng các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 40/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 18/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp 1. Tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; b) Có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên; c) Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bao gồm tổ chức hoặc cá nhân từng giữ một trong các chức vụ nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của Nghị định số 42/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp và Nghị định này trong thời gian doanh nghiệp đó đang hoạt động bán hàng đa cấp; Như vậy, nếu tổ chức từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp thì sẽ không được phép đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1130, "text": "nếu tổ chức từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp thì sẽ không được phép đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp." } ], "id": "24700", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có được đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp không?" } ] } ], "title": "Tổ chức từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có được đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp không?" }