version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Luật Phá sản 2014 quy đinh về thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên như sau: Điều 15. Thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên 1. Người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên mà thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên: a) Là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; b) Bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật; c) Bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư, kiểm toán viên; d) Bị thay đổi theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 46 của Luật này trong hai vụ việc phá sản trở lên. 2. Chính phủ quy định chi tiết việc thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Như vậy, chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bị thu hồi trong các trường hợp sau: - Là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; - Bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật; - Bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư, kiểm toán viên; - Bị thay đổi theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 46 Luật Phá sản 2014 trong hai vụ việc phá sản trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 835, "text": "chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bị thu hồi trong các trường hợp sau: - Là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; - Bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật; - Bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư, kiểm toán viên; - Bị thay đổi theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 46 Luật Phá sản 2014 trong hai vụ việc phá sản trở lên." } ], "id": "24701", "is_impossible": false, "question": "Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bị thu hồi trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bị thu hồi trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Thông tư 34/2024/TT-BTC về quản lý thẻ thẩm định viên về giá như sau: Điều 21. Quản lý thẻ thẩm định viên về giá 1. Thẻ thẩm định viên về giá có giá trị không thời hạn, trừ trường hợp bị thu hồi thẻ theo quy định tại Điều 22 Thông tư này. 2. Thẻ thẩm định viên về giá có giá trị pháp lý để đăng ký hành nghề thẩm định giá theo lĩnh vực được ghi trên thẻ như sau: a) Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản được đăng ký hành nghề thẩm định giá các loại tài sản thẩm định giá trừ doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp; b) Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp được đăng ký hành nghề thẩm định giá các loại tài sản thẩm định giá. 3. Người sử dụng thẻ thẩm định viên về giá phải chấp hành các quy định sau: a) Không được sửa chữa, tẩy xóa lên bề mặt hoặc nội dung của thẻ; b) Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và thẻ thẩm định viên về giá của mình để thực hiện hoạt động thẩm định giá; c) Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không quy định. Theo đó, người sử dụng thẻ thẩm định viên về giá không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và thẻ thẩm định viên về giá của mình để thực hiện hoạt động thẩm định giá. Điều này có nghĩa là thẻ thẩm định viên về giá là tài liệu cá nhân và chỉ có thể được sử dụng bởi chủ sở hữu thẻ thẩm định viên đó để thực hiện các hoạt động thẩm định giá theo lĩnh vực được ghi trên thẻ. Như vậy, người sử dụng thẻ thẩm định viên về giá không được cho bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào khác thuê thẻ của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1496, "text": "người sử dụng thẻ thẩm định viên về giá không được cho bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào khác thuê thẻ của mình." } ], "id": "24702", "is_impossible": false, "question": "Người có thẻ thẩm định viên về giá có được cho người khác thuê thẻ của mình không?" } ] } ], "title": "Người có thẻ thẩm định viên về giá có được cho người khác thuê thẻ của mình không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Giá 2023 về đăng ký hành nghề thẩm định giá như sau: Điều 45. Đăng ký hành nghề thẩm định giá 1. Người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đang còn hiệu lực với doanh nghiệp mà người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá, trừ trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; c) Có tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá với trình độ đại học trở lên từ đủ 36 tháng. Trường hợp làm việc với trình độ đại học trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng dụng theo quy định của pháp luật thì tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá từ đủ 24 tháng; d) Đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá được cấp dưới 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hành nghề; đ) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá phải có tổng thời gian làm việc thực tế như sau: (1) Đối với người có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng dụng theo quy định của pháp luật: Tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá phải từ đủ 02 năm (24 tháng). (2) Đối với người có trình độ đại học trở lên trong các chuyên ngành khác với chuyên ngành giá, thẩm định giá: Tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá từ đủ 03 năm (36 tháng).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1256, "text": "theo quy định trên thì người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá phải có tổng thời gian làm việc thực tế như sau: (1) Đối với người có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng dụng theo quy định của pháp luật: Tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá phải từ đủ 02 năm (24 tháng)." } ], "id": "24703", "is_impossible": false, "question": "Người có thẻ thẩm định viên về giá muốn đăng ký hành nghề thẩm định giá phải có kinh nghiệm làm việc thực tế bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Người có thẻ thẩm định viên về giá muốn đăng ký hành nghề thẩm định giá phải có kinh nghiệm làm việc thực tế bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 có quy đinh thời hạn kê khai thuế nhà thầu theo tháng như sau: Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau: a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng; b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý. 2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau: a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm; b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế; c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh. Như vậy, thời hạn kê khai thuế nhà thầu theo tháng là chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1320, "text": "thời hạn kê khai thuế nhà thầu theo tháng là chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế." } ], "id": "24704", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn kê khai thuế nhà thầu theo tháng?" } ] } ], "title": "Thời hạn kê khai thuế nhà thầu theo tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định đối tượng áp dụng thuế nhà thầu như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I): 1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu. 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam. Như vậy, đối tượng phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài là: - Tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms - Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam - Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1315, "text": "đối tượng phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài là: - Tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam." } ], "id": "24705", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức, cá nhân nào phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài?" } ] } ], "title": "Tổ chức, cá nhân nào phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. Như vậy, doanh nghiệp muốn được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các điều kiện sau: - Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. - Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. - Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). - Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 758, "text": "doanh nghiệp muốn được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên." } ], "id": "24706", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp cần có vốn điều lệ bao nhiêu để được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp cần có vốn điều lệ bao nhiêu để được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào khoản 1 Điều 20 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm như sau: Điều 20. Thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm 1. Người vận tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bị thu hồi Giấy phép một trong các trường hợp sau đây: a) Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy vận chuyển hàng nguy hiểm; b) Thực hiện việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không đúng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoặc không đúng với Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đã được cấp; c) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; d) Sử dụng người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi chưa được huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định. Như vậy, thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trong những trường hợp sau đây: - Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy vận chuyển hàng nguy hiểm; - Thực hiện việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không đúng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoặc không đúng với Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đã được cấp; - Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; - Sử dụng người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi chưa được huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 748, "text": "thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trong những trường hợp sau đây: - Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy vận chuyển hàng nguy hiểm; - Thực hiện việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không đúng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoặc không đúng với Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đã được cấp; - Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; - Sử dụng người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi chưa được huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định." } ], "id": "24707", "is_impossible": false, "question": "Thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trong những trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trong những trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 16 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 16. Nội dung, mẫu Giấy phép và thời hạn Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm 1. Nội dung của Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm a) Tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ của đơn vị được cấp giấy phép; họ và tên, chức danh người đại diện theo pháp luật; b) Loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm; c) Hành trình, lịch trình vận chuyển (áp dụng đối với trường hợp cấp theo chuyến); d) Thời hạn của giấy phép. Đối với trường hợp cấp theo từng chuyến hàng phải có thêm thông tin về phương tiện và người điều khiển phương tiện, người áp tải (áp dụng đối với trường hợp vận chuyển hàng hóa nguy hiểm quy định phải có người áp tải). 2. Mẫu Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải có mã nhận diện QR, báo hiệu nguy hiểm do cơ quan cấp quản lý và phát hành. 3. Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm có hiệu lực trên toàn quốc. Thời hạn của giấy phép theo đề nghị của người vận tải nhưng tối đa không quá 24 tháng và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện. Như vậy, nội dung của Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bao gồm: - Tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ của đơn vị được cấp giấy phép; họ và tên, chức danh người đại diện theo pháp luật; - Loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm; - Hành trình, lịch trình vận chuyển (áp dụng đối với trường hợp cấp theo chuyến); - Thời hạn của giấy phép. Đối với trường hợp cấp theo từng chuyến hàng phải có thêm thông tin về phương tiện và người điều khiển phương tiện, người áp tải (áp dụng đối với trường hợp vận chuyển hàng hóa nguy hiểm quy định phải có người áp tải).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1025, "text": "nội dung của Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bao gồm: - Tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ của đơn vị được cấp giấy phép; họ và tên, chức danh người đại diện theo pháp luật; - Loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm; - Hành trình, lịch trình vận chuyển (áp dụng đối với trường hợp cấp theo chuyến); - Thời hạn của giấy phép." } ], "id": "24708", "is_impossible": false, "question": "Nội dung của Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung của Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ bằng một trong các hình thức theo quy định của pháp luật; b) Niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng; c) Niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ không đúng giá cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân quyết định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi bán cao hơn giá niêm yết hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân định giá, kê khai giá không thuộc khoản 3 Điều này. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán cao hơn giá niêm yết đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục bình ổn giá, hàng hóa, dịch vụ trong thời gian Nhà nước thực hiện bình ổn giá. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thực hiện niêm yết giá theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này; Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Hình thức xử phạt, nguyên tắc áp dụng và các biện pháp khắc phục hậu quả 4. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền của tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền của cá nhân. Như vậy, từ ngày 12/7/2024, hành vi không niêm yết giá hàng hóa dịch vụ bằng các hình thức theo quy định sẽ bị áp dụng các mức phạt tiền như sau: - Đối với cá nhân vi phạm: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. - Đối với tổ chức vi phạm: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Ngoài bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn buộc phải thực hiện niêm yết giá theo đúng quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1426, "text": "từ ngày 12/7/2024, hành vi không niêm yết giá hàng hóa dịch vụ bằng các hình thức theo quy định sẽ bị áp dụng các mức phạt tiền như sau: - Đối với cá nhân vi phạm: Phạt tiền từ 500." } ], "id": "24709", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 12/7/2024, không niêm yết giá hàng hóa dịch vụ bằng các hình thức theo quy định bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Từ ngày 12/7/2024, không niêm yết giá hàng hóa dịch vụ bằng các hình thức theo quy định bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 26. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất 3. Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Sau khi hoàn thành quá trình xây dựng, doanh nghiệp chế xuất phải được cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước khi chính thức đi vào hoạt động. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất không được xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì không được hưởng chính sách thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan. Việc kiểm tra, xác nhận, hoàn thiện điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan của doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Như vậy, doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan vào thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1103, "text": "doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan vào thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền." } ], "id": "24710", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan vào thời điểm nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan vào thời điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Luật Phá sản 2014 quy định về điều kiện hành nghề Quản tài viên như sau: Điều 12. Điều kiện hành nghề Quản tài viên 1. Những người sau đây được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên: a) Luật sư; b) Kiểm toán viên; c) Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo. 2. Điều kiện được hành nghề Quản tài viên: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan; c) Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. 3. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên và việc quản lý nhà nước đối với Quản tài viên. Như vậy, người được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bao gồm: - Kiểm toán viên; - Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 708, "text": "người được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bao gồm: - Kiểm toán viên; - Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo." } ], "id": "24711", "is_impossible": false, "question": "Những người nào được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên?" } ] } ], "title": "Những người nào được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 22/2015/NĐ-CP quy định về cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên như sau: Điều 4. Cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên 1. Người thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Luật Phá sản muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-01 ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản chụp Thẻ luật sư đối với luật sư; bản chụp Chứng chỉ kiểm toán viên đối với kiểm toán viên; bản chụp bằng cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng đối với người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng; c) Giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được đào tạo có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng làm việc; d) 2 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp yêu cầu người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nộp Phiếu lý lịch tư pháp. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. - Bản chụp Thẻ luật sư đối với luật sư; bản chụp Chứng chỉ kiểm toán viên đối với kiểm toán viên; bản chụp bằng cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng đối với người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng; - Giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được đào tạo có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng làm việc; - 2 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp yêu cầu người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nộp Phiếu lý lịch tư pháp. Lưu ý: Hồ sơ trên áp dụng cho các đối tượng được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bao gồm: - Kiểm toán viên; - Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1052, "text": "hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên." } ], "id": "24712", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gồm những giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gồm những giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh như sau: Điều 16. Thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh 1. Cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh khi doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc một trong các trường hợp sau: a) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; b) Vi phạm điều kiện kinh doanh gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản; c) Được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh nhưng không kinh doanh trong 12 tháng liên tục; d) Không tạm dừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; đ) Hết thời hạn tạm dừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh mà không khắc phục hoặc khắc phục không đầy đủ các vi phạm; e) Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm dừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh, mà tái phạm các hành vi vi phạm đã nêu tại văn bản yêu cầu tạm dừng kinh doanh. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vũ trường bị thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh trong trường hợp sau: - Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; - Vi phạm điều kiện kinh doanh gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản; - Được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh nhưng không kinh doanh trong 12 tháng liên tục; - Không tạm dừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; - Hết thời hạn tạm dừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh mà không khắc phục hoặc khắc phục không đầy đủ các vi phạm; - Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm dừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh, mà tái phạm các hành vi vi phạm đã nêu tại văn bản yêu cầu tạm dừng kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1066, "text": "doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vũ trường bị thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh trong trường hợp sau: - Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; - Vi phạm điều kiện kinh doanh gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản; - Được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh nhưng không kinh doanh trong 12 tháng liên tục; - Không tạm dừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; - Hết thời hạn tạm dừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh mà không khắc phục hoặc khắc phục không đầy đủ các vi phạm; - Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm dừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh, mà tái phạm các hành vi vi phạm đã nêu tại văn bản yêu cầu tạm dừng kinh doanh." } ], "id": "24713", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vũ trường bị thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vũ trường bị thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh như sau: Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). 2. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường gồm giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh. - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 427, "text": "hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường gồm giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh." } ], "id": "24714", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường gồm giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường gồm giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế TNDN như sau: Điều 7. Thu nhập chịu thuế TNDN 1. Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I). 3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau: - Tiền phạt, tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng. Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh như sau: Đồng thời, tại Công văn 6067/CTHDU-TTHT năm 2024 Tải về hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu như sau: Trường hợp nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng thì thu nhập này là thu nhập chịu thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài. Nhà thầu nước ngoài xác định doanh thu tính thuế TNDN theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 2%. Như vậy, từ những căn cứ nêu trên, trường hợp nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng thì thu nhập này là thu nhập chịu thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài. Việc khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu tính thuế sẽ là 2% theo quy định của pháp luật. Doanh thu tính thuế TNDN Nhà thầu nước ngoài được xác định theo quy định tại điểm b.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1618, "text": "từ những căn cứ nêu trên, trường hợp nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng thì thu nhập này là thu nhập chịu thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài." } ], "id": "24715", "is_impossible": false, "question": "Nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại VN là tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng thì có chịu thuế TNDN không?" } ] } ], "title": "Nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại VN là tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng thì có chịu thuế TNDN không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế TNDN như sau: Điều 7. Thu nhập chịu thuế TNDN 3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau: Như vậy, thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 589, "text": "thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài." } ], "id": "24716", "is_impossible": false, "question": "Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài là gì?" } ] } ], "title": "Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định cụ thể các loại thuế như sau: Điều 5. Các loại thuế áp dụng 1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN. 3. Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành. Như vậy, các loại thuế áp dụng tổ chức, cá nhân nước ngoài nào kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam gồm: - Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư 103/2014/TT-BTC. - Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư 103/2014/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 675, "text": "các loại thuế áp dụng tổ chức, cá nhân nước ngoài nào kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam gồm: - Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư 103/2014/TT-BTC." } ], "id": "24717", "is_impossible": false, "question": "Các loại thuế nào áp dụng tổ chức, cá nhân nước ngoài nào kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam?" } ] } ], "title": "Các loại thuế nào áp dụng tổ chức, cá nhân nước ngoài nào kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định đăng ký hoạt động khuyến mại: Điều 19. Đăng ký hoạt động khuyến mại 1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính đăng ký hoạt động khuyến mại và phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 13 Nghị định này và các hình thức khác theo quy định tại Khoản 9 Điều 92 Luật thương mại. 2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này bao gồm: a) Sở Công Thương đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Bộ Công Thương đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên và chương trình khuyến mại theo các hình thức khác. 3. Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau: a) Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; b) Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; c) Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp. Như vậy, thủ tục đăng ký hoạt động khuyến mại được thực hiện như sau: Bước 1: Thương nhân nộp hồ sơ - Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau: + Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; + Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; + Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp. - Hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại gồm các giấy tờ sau: + 01 Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại + 01 Thể lệ chương trình khuyến mại + Mẫu bằng chứng xác định trúng thưởng hoặc mô tả chi tiết về bằng chứng xác định trúng thưởng + 01 Bản sao không cần chứng thực giấy tờ về chất lượng của hàng hóa khuyến mại theo quy định của pháp luật Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ Bước 3: Xem xét và trả lời - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại của thương nhân - Trường hợp không xác nhận, phải nêu rõ lý do theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1169, "text": "thủ tục đăng ký hoạt động khuyến mại được thực hiện như sau: Bước 1: Thương nhân nộp hồ sơ - Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau: + Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; + Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; + Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp." } ], "id": "24718", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục đăng ký hoạt động khuyến mại được thực hiện thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục đăng ký hoạt động khuyến mại được thực hiện thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 77 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định xác định hàng hóa bị phá giá khi nhập khẩu vào Việt nam như sau: Điều 77. Biện pháp chống bán phá giá 1. Biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam (sau đây gọi là biện pháp chống bán phá giá) là biện pháp được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được xác định bị bán phá giá khi nhập khẩu vào Việt Nam gây ra thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. 2. Hàng hóa được xác định bị bán phá giá khi nhập khẩu vào Việt Nam với giá thấp hơn giá thông thường là giá có thể so sánh được của hàng hóa tương tự bán tại nước xuất khẩu hoặc tại một nước thứ ba trong các điều kiện thương mại thông thường hoặc mức giá mà Cơ quan điều tra xác định bằng phương pháp tự tính toán. 3. Các biện pháp chống bán phá giá bao gồm: a) Áp dụng thuế chống bán phá giá; b) Cam kết về các biện pháp loại trừ bán phá giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá với Cơ quan điều tra của Việt Nam hoặc với các nhà sản xuất trong nước nếu được Cơ quan điều tra chấp thuận. Như vậy, hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị xác định là bán phá giá khi giá thấp hơn giá thông thường là giá có thể so sánh được của hàng hóa tương tự bán tại nước xuất khẩu hoặc tại một nước thứ ba trong các điều kiện thương mại thông thường hoặc mức giá mà Cơ quan điều tra xác định bằng phương pháp tự tính toán. Ngoài ra, theo Điều 17 Nghị định 10/2018/NĐ-CP thì hàng hóa tương tự được coi là bán trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu theo điều kiện thương mại thông thường trừ các trường hợp sau đây: - Các giao dịch bán hàng hóa tương tự trên thị trường nội địa nước xuất khẩu, hoặc giao dịch xuất khẩu sang thị trường nước thứ ba có giá bán thấp hơn chi phí sản xuất trong một khoảng thời gian ít nhất là 06 tháng và khối lượng, số lượng này ít hơn 20% tổng khối lượng, số lượng bán hàng trong nước hoặc xuất khẩu sang thị trường nước thứ ba; - Các giao dịch bán hàng hóa tương tự trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu hoặc giao dịch xuất khẩu sang thị trường nước thứ ba được thực hiện giữa các bên có mối quan hệ theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này và giá bán giữa các bên này không phản ánh giá thị trường; - Các giao dịch bán hàng hóa tương tự trên thị trường nội địa nước xuất khẩu hoặc các giao dịch xuất khẩu sang thị trường nước thứ ba được thực hiện trên cơ sở các thỏa thuận bù trừ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1203, "text": "hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị xác định là bán phá giá khi giá thấp hơn giá thông thường là giá có thể so sánh được của hàng hóa tương tự bán tại nước xuất khẩu hoặc tại một nước thứ ba trong các điều kiện thương mại thông thường hoặc mức giá mà Cơ quan điều tra xác định bằng phương pháp tự tính toán." } ], "id": "24719", "is_impossible": false, "question": "Khi nào hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị xác định là bán phá giá?" } ] } ], "title": "Khi nào hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị xác định là bán phá giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 81 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định áp dụng biện pháp cam kết được thực hiện như sau: Điều 81. Áp dụng biện pháp chống bán phá giá 2. Việc áp dụng biện pháp cam kết được thực hiện như sau: a) Sau khi có kết luận sơ bộ và trước khi kết thúc điều tra, nhà sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị điều tra có thể đưa ra cam kết với Cơ quan điều tra về việc tự nguyện điều chỉnh giá bán hoặc tự nguyện hạn chế khối lượng, số lượng hàng hóa bị điều tra xuất khẩu vào Việt Nam; b) Cơ quan điều tra có thể chấp nhận, không chấp nhận hoặc đề nghị điều chỉnh nội dung cam kết trên cơ sở lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước. Như vậy, cam kết áp dụng biện pháp chống bán phá giá được thực hiện như sau: - Sau khi có kết luận sơ bộ và trước khi kết thúc điều tra, nhà sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị điều tra có thể đưa ra cam kết với Cơ quan điều tra về việc tự nguyện điều chỉnh giá bán hoặc tự nguyện hạn chế khối lượng, số lượng hàng hóa bị điều tra xuất khẩu vào Việt Nam; - Cơ quan điều tra có thể chấp nhận, không chấp nhận hoặc đề nghị điều chỉnh nội dung cam kết trên cơ sở lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 682, "text": "cam kết áp dụng biện pháp chống bán phá giá được thực hiện như sau: - Sau khi có kết luận sơ bộ và trước khi kết thúc điều tra, nhà sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị điều tra có thể đưa ra cam kết với Cơ quan điều tra về việc tự nguyện điều chỉnh giá bán hoặc tự nguyện hạn chế khối lượng, số lượng hàng hóa bị điều tra xuất khẩu vào Việt Nam; - Cơ quan điều tra có thể chấp nhận, không chấp nhận hoặc đề nghị điều chỉnh nội dung cam kết trên cơ sở lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước." } ], "id": "24720", "is_impossible": false, "question": "Cam kết áp dụng biện pháp chống bán phá giá được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Cam kết áp dụng biện pháp chống bán phá giá được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 78 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá như sau: Điều 78. Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá 1. Biện pháp chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị bán phá giá với biên độ bán phá giá được xác định cụ thể, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; b) Ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại đáng kể hoặc bị đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước; c) Tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hóa bị bán phá giá quy định tại điểm a khoản này với thiệt hại của ngành sản xuất trong nước quy định tại điểm b khoản này. 2. Không áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu có biên độ bán phá giá không vượt quá 2% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam. Như vậy, không được áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu có biên độ bán phá giá không vượt quá 2% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 909, "text": "không được áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu có biên độ bán phá giá không vượt quá 2% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam." } ], "id": "24721", "is_impossible": false, "question": "Không được áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu có biên độ bán phá giá vượt quá bao nhiêu giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam?" } ] } ], "title": "Không được áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu có biên độ bán phá giá vượt quá bao nhiêu giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định cấp giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như sau: Điều 5. Cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ 1. Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các hoạt động sau: a) Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này; b) Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định này; c) Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này; d) Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; đ) Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành; g) Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại; h) Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; i) Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ. Căn cứ tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 9. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh 4. Trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Dầu, mỡ bôi trơn; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí c) Đối với hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí: Xem xét cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi để bán lẻ tại các cơ sở đó. Theo quy định trên, giấy phép kinh doanh theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP được cấp cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các hoạt động quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí. Như vậy, công ty vốn nước ngoài nhập khẩu rượu về phân phối bán lẻ cần xin giấy phép kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1928, "text": "công ty vốn nước ngoài nhập khẩu rượu về phân phối bán lẻ cần xin giấy phép kinh doanh." } ], "id": "24722", "is_impossible": false, "question": "Công ty vốn nước ngoài nhập khẩu rượu về để kinh doanh có cần xin giấy phép kinh doanh không?" } ] } ], "title": "Công ty vốn nước ngoài nhập khẩu rượu về để kinh doanh có cần xin giấy phép kinh doanh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điểu 8 Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ như sau: Điều 8. Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ 1. Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh. 2. Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở bán lẻ thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. 3. Cơ quan cấp Giấy phép lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành trong các trường hợp sau: a) Lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh các hoạt động quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định này; b) Lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh các hoạt động quy định tại các điểm b, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 5 Nghị định này; c) Lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh cho công ty vốn nước ngoài nhập khẩu rượu là Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1024, "text": "cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh cho công ty vốn nước ngoài nhập khẩu rượu là Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính." } ], "id": "24723", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh cho công ty vốn nước ngoài nhập khẩu rượu để phân phối bán lẻ?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh cho công ty vốn nước ngoài nhập khẩu rượu để phân phối bán lẻ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 40/2017/NĐ-CP quy định về tín dụng hỗ trợ đầu tư vào sản xuất, kinh doanh muối như sau: Điều 12. Tín dụng hỗ trợ đầu tư vào sản xuất, kinh doanh muối 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư vào sản xuất, kinh doanh muối, dịch vụ phục vụ sản xuất muối, kho chứa muối được áp dụng các chính sách về tín dụng thương mại, tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách theo các quy định hiện hành của pháp luật. 2. Các dự án thuộc Danh mục vay vốn, đáp ứng được các điều kiện cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước thì được xem xét vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định. 3. Cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh muối được vay vốn tín dụng ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo các quy định hiện hành của Nhà nước Như vậy, tín dụng hỗ trợ đầu tư vào kinh doanh muối được quy định như sau: [1] Tổ chức, cá nhân đầu tư vào sản xuất, kinh doanh muối, dịch vụ phục vụ sản xuất muối, kho chứa muối được áp dụng các chính sách về tín dụng thương mại, tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách theo các quy định hiện hành của pháp luật. [2] Các dự án thuộc Danh mục vay vốn, đáp ứng được các điều kiện cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước thì được xem xét vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định. [3] Cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh muối được vay vốn tín dụng ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo các quy định hiện hành của Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 753, "text": "tín dụng hỗ trợ đầu tư vào kinh doanh muối được quy định như sau: [1] Tổ chức, cá nhân đầu tư vào sản xuất, kinh doanh muối, dịch vụ phục vụ sản xuất muối, kho chứa muối được áp dụng các chính sách về tín dụng thương mại, tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách theo các quy định hiện hành của pháp luật." } ], "id": "24724", "is_impossible": false, "question": "Tín dụng hỗ trợ đầu tư vào sản xuất, kinh doanh muối được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tín dụng hỗ trợ đầu tư vào sản xuất, kinh doanh muối được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 20 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại: Điều 20. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại 1. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đã được xác nhận đăng ký trước đó, thương nhân trước khi sửa đổi, bổ sung phải thực hiện thủ tục hành chính đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đến cơ quan quản lý nhà nước nơi đã đăng ký. Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung bao gồm 01 văn bản thực hiện theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau: a) Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; b) Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; c) Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến), cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại của thương nhân; trong trường hợp không xác nhận, phải nêu rõ lý do theo quy định của pháp luật. Như vậy, thủ tục đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Thương nhân đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại thì gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước nơi đã đăng ký. Thương nhận được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau: - Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền - Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền - Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ Bước 3: Trả lời Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại của thương nhân. Trường hợp không xác nhận, phải nêu rõ lý do theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1544, "text": "thủ tục đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Thương nhân đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại thì gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước nơi đã đăng ký." } ], "id": "24725", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại được thực hiện thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại được thực hiện thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 88/2008/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 155/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Chứng nhận y tế sau khi can thiệp y tế xác định lại giới tính 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã thực hiện việc can thiệp y tế xác định lại giới tính cấp giấy chứng nhận y tế cho cho người đã được xác định lại giới tính theo mẫu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu Giấy chứng nhận y tế cho người đã được xác định lại giới tính. Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 88/2008/NĐ-CP quy định căn cứ để đăng ký hộ tịch sau khi đã xác định lại giới tính như sau: Điều 11. Căn cứ để đăng ký hộ tịch sau khi đã xác định lại giới tính Giấy chứng nhận y tế quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này là căn cứ để đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính. Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 88/2008/NĐ-CP quy định trách nhiệm giải quyết việc đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 13. Trách nhiệm giải quyết việc đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giải quyết việc đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch. Như vậy, người sau khi can thiệp y tế xác định lại giới tính để đăng ký hộ tịchcần làm các bước: Bước 1: Đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã thực hiện việc can thiệp y tế xác định lại giới tính cấp giấy chứng nhận y tế cho người đã được xác định lại giới tính. Bước 2: Xin cấp giấy chứng nhận y tế cho người đã được xác định lại giới tính là căn cứ để đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính. Bước 3: Đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để giải quyết việc đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1251, "text": "người sau khi can thiệp y tế xác định lại giới tính để đăng ký hộ tịchcần làm các bước: Bước 1: Đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã thực hiện việc can thiệp y tế xác định lại giới tính cấp giấy chứng nhận y tế cho người đã được xác định lại giới tính." } ], "id": "24726", "is_impossible": false, "question": "Người sau khi can thiệp y tế xác định lại giới tính thì cần làm gì để đăng ký hộ tịch?" } ] } ], "title": "Người sau khi can thiệp y tế xác định lại giới tính thì cần làm gì để đăng ký hộ tịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 88/2008/NĐ-CP quy định hành vi bị nghiêm cấm như sau: Điều 4. Hành vi bị nghiêm cấm 1. Thực hiện việc chuyển đổi giới tính đối với những người đã hoàn thiện về giới tính. 2. Thực hiện việc xác định lại giới tính khi chưa được phép của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Điều 8 Nghị định này. 3. Tiết lộ thông tin về việc xác định lại giới tính của người khác. 4. Phân biệt đối xử đối với người đã xác định lại giới tính. Như vậy, hành vi phân biệt đối xử đối với người đã xác định lại giới tính là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 508, "text": "hành vi phân biệt đối xử đối với người đã xác định lại giới tính là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm." } ], "id": "24727", "is_impossible": false, "question": "Hành vi phân biệt đối xử đối với người đã xác định lại giới tính có bị nghiêm cấm không?" } ] } ], "title": "Hành vi phân biệt đối xử đối với người đã xác định lại giới tính có bị nghiêm cấm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 6 Điều 29 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định như sau: Điều 29. Cách ghi Sổ, giấy tờ hộ tịch 6. Việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được ghi vào Sổ hộ tịch như sau: a) Việc thay đổi quốc tịch được ghi vào mục Ghi chú trong Sổ đăng ký khai sinh; việc thay đổi này cũng được ghi vào mục Ghi chú trong các Sổ hộ tịch khác mà người thay đổi quốc tịch đã đăng ký hộ tịch; b) Việc xác định cha, mẹ, con được ghi vào mục Ghi chú trong Sổ đăng ký khai sinh của người con; c) Việc xác định lại giới tính được ghi vào mục Ghi chú trong Sổ đăng ký khai sinh của người được xác định lại giới tính; d) Việc nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi được ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và mục Ghi chú trong Sổ đăng ký khai sinh; Như vậy, thông tin về xác định lại giới tính thì được ghi nhận vào mục Ghi chú trong Sổ đăng ký khai sinh của người được xác định lại giới tính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 806, "text": "thông tin về xác định lại giới tính thì được ghi nhận vào mục Ghi chú trong Sổ đăng ký khai sinh của người được xác định lại giới tính." } ], "id": "24728", "is_impossible": false, "question": "Thông tin về xác định lại giới tính thì được ghi nhận như thế nào?" } ] } ], "title": "Thông tin về xác định lại giới tính thì được ghi nhận như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 105/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 16 Nghị định 17/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc quản lý rượu như sau: Điều 4. Nguyên tắc quản lý rượu 1. Kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh rượu phải tuân thủ các quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia và các quy định tại Nghị định này. 2. Thương nhân sản xuất rượu công nghiệp, sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, phân phối rượu, bán buôn rượu, bán lẻ rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên phải có giấy phép; thương nhân bán rượu có độ cồn từ 5.5 độ trở lên tiêu dùng tại chỗ, thương nhân kinh doanh rượu có độ cồn dưới 5.5 độ phải đăng ký với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện; hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt cơ sở sản xuất. 3. Trong quá trình phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu, thương nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, phòng cháy và chữa cháy. Trong quá trình bán rượu tiêu dùng tại chỗ, thương nhân phải tuân thủ các quy định về phòng cháy và chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật Theo đó, thương nhân sản xuất rượu công nghiệp, sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, phân phối rượu, bán buôn rượu, bán lẻ rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên phải có giấy phép. Như vậy, khi kinh doanh rượu có nồng độ cồn từ 5,5 độ trở lên theo hình thức bán lẻ thì phải có giấy phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1496, "text": "khi kinh doanh rượu có nồng độ cồn từ 5,5 độ trở lên theo hình thức bán lẻ thì phải có giấy phép." } ], "id": "24729", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh rượu có nồng độ cồn từ 5,5 độ trở lên theo hình thức bán lẻ thì có bắt buộc phải có giấy phép kinh doanh rượu không?" } ] } ], "title": "Kinh doanh rượu có nồng độ cồn từ 5,5 độ trở lên theo hình thức bán lẻ thì có bắt buộc phải có giấy phép kinh doanh rượu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 105/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 17 Nghị định 17/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu như sau: Điều 23. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu (01 bộ) bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh. 3. Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán lẻ. 4. Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu cần những loại giấy tờ sau: [1] Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu. Tải về [2] Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh. [3] Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán lẻ. [4] Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 727, "text": "hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu cần những loại giấy tờ sau: [1] Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu." } ], "id": "24730", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu cần những loại giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu cần những loại giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Như vậy, hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi là một văn bản pháp lý có tính ràng buộc giữa chủ sở hữu hoặc đại diện hợp pháp của chủ sở hữu nhà xưởng, kho bãi và bên thuê là cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu sử dụng nhà xưởng, kho bãi để sản xuất, kinh doanh hoặc lưu trữ hàng hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 211, "text": "hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi là một văn bản pháp lý có tính ràng buộc giữa chủ sở hữu hoặc đại diện hợp pháp của chủ sở hữu nhà xưởng, kho bãi và bên thuê là cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu sử dụng nhà xưởng, kho bãi để sản xuất, kinh doanh hoặc lưu trữ hàng hóa." } ], "id": "24731", "is_impossible": false, "question": "Mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi mới nhất năm 2024?" } ] } ], "title": "Mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi mới nhất năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh: Điều 9. Điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh 1. Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; c) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án. 2. Các loại đất được phép kinh doanh quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. Như vậy, nhà xưởng và kho bãi vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai - Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất - Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án. Lưu ý: Luật Đất đai 2013 và Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có hiệu lực đến ngày 31/12/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 991, "text": "nhà xưởng và kho bãi vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai - Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất - Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án." } ], "id": "24732", "is_impossible": false, "question": "Nhà xưởng và kho bãi đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Nhà xưởng và kho bãi đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh như sau: Điều 127. Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh 1. Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh: a) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó; b) Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó; c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh; d) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền; đ) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này; e) Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 của Luật này. 2. Người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm chủ sở hữu bí mật kinh doanh, người được chuyển giao hợp pháp quyền sử dụng bí mật kinh doanh, người quản lý bí mật kinh doanh. Theo quy định trên, bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh. Như vậy, cá nhân sử dụng thông tin bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu được coi là xâm phạm quyền bí mật kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1569, "text": "cá nhân sử dụng thông tin bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu được coi là xâm phạm quyền bí mật kinh doanh." } ], "id": "24733", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân sử dụng thông tin bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu có được coi là xâm phạm quyền bí mật kinh doanh?" } ] } ], "title": "Cá nhân sử dụng thông tin bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu có được coi là xâm phạm quyền bí mật kinh doanh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 16. Hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh 1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó; b) Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh; b) Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm. Như vậy, theo quy định nêu trên, hành vi sử dụng thông tin bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng. Bên cạnh đó, người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh và tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên đây là mức phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức (căn cứ tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 719, "text": "theo quy định nêu trên, hành vi sử dụng thông tin bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 200." } ], "id": "24734", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân sử dụng thông tin bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Cá nhân sử dụng thông tin bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 155/2018/NĐ-CP và bị bãi bỏ một số nội dung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 155/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Hồ sơ, trình tự tự công bố sản phẩm 2. Việc tự công bố sản phẩm được thực hiện theo trình tự như sau: “a) Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và công bố trên Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm (Trong trường hợp chưa có Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân nộp 01 bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận, trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó).” b) Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó; Như vậy, thực phẩm thuộc diện tự công bố sản xuất ở hai nhà máy ở hai địa phương khác nhau thì tiến hành công bố như sau: - Doanh nghiệp tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của mình và công bố trên Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm. Trong trường hợp chưa có Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm thì doanh nghiệp nộp 01 bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận. Lưu ý: Doanh nghiệp chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do mình lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó), - Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, doanh nghiệp được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1461, "text": "thực phẩm thuộc diện tự công bố sản xuất ở hai nhà máy ở hai địa phương khác nhau thì tiến hành công bố như sau: - Doanh nghiệp tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của mình và công bố trên Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm." } ], "id": "24735", "is_impossible": false, "question": "Thực phẩm thuộc diện tự công bố sản xuất ở hai nhà máy ở hai địa phương khác nhau thì tiến hành công bố như thế nào?" } ] } ], "title": "Thực phẩm thuộc diện tự công bố sản xuất ở hai nhà máy ở hai địa phương khác nhau thì tiến hành công bố như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định về tự công bố sản phẩm như sau: Điều 4. Tự công bố sản phẩm 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện tự công bố thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) trừ các sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 6 Nghị định này. 2. Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm. Như vậy, doanh nghiệp được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm đối với sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 468, "text": "Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm." } ], "id": "24736", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào doanh nghiệp được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào doanh nghiệp được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 15 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá như sau: Điều 15. Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá 1. Không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Đang là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp là công chức, viên chức được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá để làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. 3. Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. 4. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích. 5. Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Theo quy định trên, đang là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức, Trừ trường hợp là công chức, viên chức được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá để làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, công chức, viên chức được đề nghị làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1615, "text": "công chức, viên chức được đề nghị làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá." } ], "id": "24737", "is_impossible": false, "question": "Công chức, viên chức được đề nghị làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản có được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá không?" } ] } ], "title": "Công chức, viên chức được đề nghị làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản có được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 80/2024/NĐ-CP quy định tạm dừng tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp như sau: Điều 27. Tạm dừng, chấm dứt, khôi phục tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp 1. Tạm dừng tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp a) Tạm dừng việc tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp đối với Khách hàng sử dụng điện lớn hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền, Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo trong các trường hợp: Dừng thị trường điện theo Quy định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh do Bộ Công Thương ban hành; Một trong các hợp đồng của cơ chế mua bán điện trực tiếp bị tạm dừng hoặc hết hiệu lực, gây ảnh hưởng đến lợi ích của các bên liên quan; Có hành vi lợi dụng cơ chế, chính sách để trục lợi; Khách hàng đã tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp có sản lượng tiêu thụ điện bình quân (tính trung bình 12 tháng liên tục) nhỏ hơn 200.000kWh/tháng. b) Thanh toán trong trường hợp tạm dừng tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp của Khách hàng sử dụng điện lớn hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền, Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo: Khách hàng sử dụng điện lớn mua điện thanh toán theo biểu giá bán lẻ điện theo quy định do Bộ Công Thương ban hành; Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền mua điện từ Tổng công ty Điện lực theo biểu giá điện hiện hành; Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo bán điện cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam (hoặc đơn vị được ủy quyền), đàm phán thống nhất về giá phát điện trong khung giá phát điện năng lượng tái tạo do Bộ Công Thương ban hành hoặc các cơ chế giá điện hiện hành khác. Như vậy, đơn vị phát điện năng lượng tái tạo tạm dừng tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp đối với khách hàng sử dụng điện lớn trong trường hợp: - Dừng thị trường điện theo Quy định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh do Bộ Công Thương ban hành; - Một trong các hợp đồng của cơ chế mua bán điện trực tiếp bị tạm dừng hoặc hết hiệu lực, gây ảnh hưởng đến lợi ích của các bên liên quan; - Có hành vi lợi dụng cơ chế, chính sách để trục lợi; Khách hàng đã tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp có sản lượng tiêu thụ điện bình quân (tính trung bình 12 tháng liên tục) nhỏ hơn 200.000kWh/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1623, "text": "đơn vị phát điện năng lượng tái tạo tạm dừng tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp đối với khách hàng sử dụng điện lớn trong trường hợp: - Dừng thị trường điện theo Quy định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh do Bộ Công Thương ban hành; - Một trong các hợp đồng của cơ chế mua bán điện trực tiếp bị tạm dừng hoặc hết hiệu lực, gây ảnh hưởng đến lợi ích của các bên liên quan; - Có hành vi lợi dụng cơ chế, chính sách để trục lợi; Khách hàng đã tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp có sản lượng tiêu thụ điện bình quân (tính trung bình 12 tháng liên tục) nhỏ hơn 200." } ], "id": "24738", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào đơn vị phát điện năng lượng tái tạo tạm dừng tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp đối với khách hàng sử dụng điện lớn?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào đơn vị phát điện năng lượng tái tạo tạm dừng tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp đối với khách hàng sử dụng điện lớn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm như sau: Điều 13. Điều kiện đối với người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm 1. Thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa làm việc trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt về vận tải hàng hóa nguy hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; được huấn luyện, cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Nghị định này. 2. Người áp tải, người thủ kho, người xếp dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện và tại cảng, bến thủy nội địa phải được huấn luyện, cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm do mình áp tải, xếp, dỡ hoặc lưu kho. Như vậy, điều kiện đối với người lái phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường thủy nội địa như sau: - Người lái phương tiện thủy nội địa làm việc trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt về vận tải hàng hóa nguy hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; - Được huấn luyện, cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Nghị định 34/2024/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 842, "text": "điều kiện đối với người lái phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường thủy nội địa như sau: - Người lái phương tiện thủy nội địa làm việc trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt về vận tải hàng hóa nguy hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; - Được huấn luyện, cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Nghị định 34/2024/NĐ-CP." } ], "id": "24739", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện đối với người lái phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường thủy nội địa như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện đối với người lái phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường thủy nội địa như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm như sau: Điều 14. Điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm 1. Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật. 2. Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải dán biểu trưng hàng hóa nguy hiểm. Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau thì phương tiện phải dán đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên của phương tiện. 3. Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng hóa đó thì phải được làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Đơn vị vận tải, thuyền viên hoặc người lái phương tiện thủy nội địa có trách nhiệm làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện khi không tiếp tục vận chuyển loại hàng hóa nguy hiểm đó. Như vậy, điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường thủy nội địa như sau: - Phải đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật. - Phải dán biểu trưng hàng hóa nguy hiểm. Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau thì phương tiện phải dán đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên của phương tiện. - Phải được làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi không tiếp tục vận chuyển loại hàng hóa nguy hiểm đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 999, "text": "điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường thủy nội địa như sau: - Phải đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật." } ], "id": "24740", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường thủy nội địa như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường thủy nội địa như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định về xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện và lưu kho bãi như sau: Điều 15. Xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện và lưu kho bãi Người xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm phải thực hiện theo quy định về xếp hàng hóa trên phương tiện thủy nội địa và các quy định sau: 1. Việc xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm phải do người thủ kho, người thuê vận tải hoặc người áp tải trực tiếp hướng dẫn và giám sát; thuyền trưởng quyết định sơ đồ xếp hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện và việc chèn lót, chằng buộc phù hợp tính chất của từng loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm. Không xếp chung các loại hàng hóa có thể tác động lẫn nhau làm tăng mức độ nguy hiểm trong cùng một khoang hoặc một hầm hàng của phương tiện. 2. Trường hợp vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không quy định phải có người áp tải thì người vận tải phải thực hiện xếp, dỡ hàng hóa theo chỉ dẫn của người thuê vận tải. 3. Đối với loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm quy định phải xếp, dỡ, lưu giữ ở nơi riêng biệt thì việc xếp, dỡ phải thực hiện tại khu vực cầu cảng, bến, kho riêng biệt. 4. Sau khi đưa hết hàng hóa nguy hiểm ra khỏi kho, bãi thì nơi lưu giữ hàng hóa nguy hiểm phải được làm sạch để không ảnh hưởng tới hàng hóa khác. Như vậy, theo quy định nêu trên thì việc xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm phải do người thủ kho, người thuê vận tải hoặc người áp tải trực tiếp hướng dẫn và giám sát;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1083, "text": "Sau khi đưa hết hàng hóa nguy hiểm ra khỏi kho, bãi thì nơi lưu giữ hàng hóa nguy hiểm phải được làm sạch để không ảnh hưởng tới hàng hóa khác." } ], "id": "24741", "is_impossible": false, "question": "Việc xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm theo hướng dẫn của ai?" } ] } ], "title": "Việc xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm theo hướng dẫn của ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5, khoản 7 Điều 9 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 9. Vi phạm quy định về sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế tại cơ sở không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; b) Tiêm chủng khi chưa thực hiện việc công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ toàn bộ hoặc một phần hoạt động của cơ sở trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này; Căn cứ tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 5. Mức phạt tiền được quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cơ sở tiêm chủng khi chưa thực hiện việc công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Đồng thời, cơ sở vi phạm hành vi này còn có thể bị đình chỉ toàn bộ hoặc một phần hoạt động của cơ sở trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1000, "text": "cơ sở tiêm chủng khi chưa thực hiện việc công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng sẽ bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "24742", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở tiêm chủng tự ý hoạt động khi chưa công bố đủ điều kiện tiêm chủng bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ sở tiêm chủng tự ý hoạt động khi chưa công bố đủ điều kiện tiêm chủng bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 81/2019/TT-BTC quy định về danh mục hàng hóa rủi ro như sau: Điều 19. Danh mục hàng hóa rủi ro 1. Danh mục hàng hóa rủi ro được cơ quan hải quan ban hành và sử dụng làm nguồn thông tin để phân tích, đánh giá rủi ro, hỗ trợ quyết định áp dụng các biện pháp nghiệp vụ hải quan và kiến nghị, xây dựng chế độ, chính sách quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Không sử dụng Danh mục hàng hóa rủi ro làm căn cứ duy nhất để quyết định kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các hoạt động nghiệp vụ khác đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh. 2. Các Danh mục hàng hóa rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm: a) Danh mục hàng hóa rủi ro về chính sách quản lý chuyên ngành; b) Danh mục hàng hóa rủi ro về phân loại hàng hóa; c) Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá; d) Danh mục hàng hóa rủi ro về xuất xứ; đ) Danh mục hàng hóa rủi ro về môi trường; e) Danh mục hàng hóa rủi ro về hàng giả, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; g) Danh mục hàng hóa rủi ro về ma túy, tiền chất; h) Danh mục hàng hóa rủi ro về vũ khí, chất phóng xạ; i) Danh mục hàng hóa rủi ro về buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới. 3. Danh mục hàng hóa rủi ro bao gồm những nội dung sau: a) Lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu hoặc chỉ có một (01) lĩnh vực xuất khẩu hoặc lĩnh vực nhập khẩu; b) Tên, mã số hàng hóa rủi ro được chi tiết theo mã HS 8 chữ số, 10 chữ số và được chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu trên hệ thống; c) Chủng loại và các đặc điểm để nhận biết hàng hóa; d) Dấu hiệu rủi ro và các thông tin khác có liên quan. Như vậy, 09 danh mục hàng hóa rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm: - Danh mục hàng hóa rủi ro về chính sách quản lý chuyên ngành; - Danh mục hàng hóa rủi ro về phân loại hàng hóa; - Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá; - Danh mục hàng hóa rủi ro về xuất xứ; - Danh mục hàng hóa rủi ro về môi trường; - Danh mục hàng hóa rủi ro về hàng giả, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; - Danh mục hàng hóa rủi ro về ma túy, tiền chất; - Danh mục hàng hóa rủi ro về vũ khí, chất phóng xạ; - Danh mục hàng hóa rủi ro về buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1581, "text": "09 danh mục hàng hóa rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm: - Danh mục hàng hóa rủi ro về chính sách quản lý chuyên ngành; - Danh mục hàng hóa rủi ro về phân loại hàng hóa; - Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá; - Danh mục hàng hóa rủi ro về xuất xứ; - Danh mục hàng hóa rủi ro về môi trường; - Danh mục hàng hóa rủi ro về hàng giả, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; - Danh mục hàng hóa rủi ro về ma túy, tiền chất; - Danh mục hàng hóa rủi ro về vũ khí, chất phóng xạ; - Danh mục hàng hóa rủi ro về buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới." } ], "id": "24743", "is_impossible": false, "question": "09 Danh mục hàng hóa rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan 2024?" } ] } ], "title": "09 Danh mục hàng hóa rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 81/2019/TT-BTC quy định về danh mục hàng hóa rủi ro như sau: Điều 19. Danh mục hàng hóa rủi ro 3. Danh mục hàng hóa rủi ro bao gồm những nội dung sau: a) Lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu hoặc chỉ có một (01) lĩnh vực xuất khẩu hoặc lĩnh vực nhập khẩu; b) Tên, mã số hàng hóa rủi ro được chi tiết theo mã HS 8 chữ số, 10 chữ số và được chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu trên hệ thống; c) Chủng loại và các đặc điểm để nhận biết hàng hóa; d) Dấu hiệu rủi ro và các thông tin khác có liên quan. Theo đó, danh mục hàng hóa rủi ro bao gồm những nội dung sau: - Lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu hoặc chỉ có một (01) lĩnh vực xuất khẩu hoặc lĩnh vực nhập khẩu; - Tên, mã số hàng hóa rủi ro được chi tiết theo mã HS 8 chữ số, 10 chữ số và được chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu trên hệ thống; - Chủng loại và các đặc điểm để nhận biết hàng hóa; - Dấu hiệu rủi ro và các thông tin khác có liên quan. Như vậy, mã số hàng hóa rủi ro được chi tiết theo mã HS 8 chữ số, 10 chữ số và được chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu trên hệ thống", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 519, "text": "Theo đó, danh mục hàng hóa rủi ro bao gồm những nội dung sau: - Lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu hoặc chỉ có một (01) lĩnh vực xuất khẩu hoặc lĩnh vực nhập khẩu; - Tên, mã số hàng hóa rủi ro được chi tiết theo mã HS 8 chữ số, 10 chữ số và được chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu trên hệ thống; - Chủng loại và các đặc điểm để nhận biết hàng hóa; - Dấu hiệu rủi ro và các thông tin khác có liên quan." } ], "id": "24744", "is_impossible": false, "question": "Mã số hàng hóa rủi ro được chi tiết theo mã HS mấy chữ số?" } ] } ], "title": "Mã số hàng hóa rủi ro được chi tiết theo mã HS mấy chữ số?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 81/2019/TT-BTC quy định về nguyên tắc phân loại mức độ rủi ro như sau: Điều 13. Nguyên tắc phân loại mức độ rủi ro 1. Mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được phân loại trên cơ sở mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan và các yếu tố liên quan quy định tại Điều 15 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. 2. Trong trường hợp các yếu tố liên quan quy định tại Điều 15 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP giống nhau, người khai hải quan có mức độ tuân thủ pháp luật cao hơn sẽ được phân loại mức độ rủi ro thấp hơn và ngược lại. 3. Cơ quan hải quan quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin quản lý rủi ro để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu theo tiêu chí tại Điều 15 và 17 Thông tư này phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan. Như vậy, nguyên tắc phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan như sau: - Mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được phân loại trên cơ sở mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan và các yếu tố liên quan quy định tại Điều 15 Nghị định 08/2015/NĐ-CP. - Trong trường hợp các yếu tố liên quan quy định tại Điều 15 Nghị định 08/2015/NĐ-CP giống nhau, người khai hải quan có mức độ tuân thủ pháp luật cao hơn sẽ được phân loại mức độ rủi ro thấp hơn và ngược lại. - Cơ quan hải quan quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin quản lý rủi ro để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu theo tiêu chí tại Điều 15 và 17 Thông tư 81/2019/TT-BTC phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 808, "text": "nguyên tắc phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan như sau: - Mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được phân loại trên cơ sở mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan và các yếu tố liên quan quy định tại Điều 15 Nghị định 08/2015/NĐ-CP." } ], "id": "24745", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. 2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. 3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau: a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia; b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. Đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1296, "text": "thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh." } ], "id": "24746", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 27 Luật Hải quan 2014 có quy định về xác định xuất xứ hàng hóa như sau: Điều 27. Xác định xuất xứ hàng hóa 1. Đối với hàng hóa xuất khẩu: a) Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa; b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này. 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu: a) Cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ chứng nhận xuất xứ, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành hoặc do người sản xuất, người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tự chứng nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại nước sản xuất hàng hóa theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ có giá trị pháp lý để xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa nhập khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Số thuế chính thức phải nộp căn cứ vào kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục, thẩm quyền, thời hạn xác định xuất xứ hàng hóa. Như vậy, hàng hóa xuất khẩu được xác định xuất xứ như sau: - Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa; - Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 Luật Hải quan 2014.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1900, "text": "hàng hóa xuất khẩu được xác định xuất xứ như sau: - Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa; - Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu." } ], "id": "24747", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa xuất khẩu được xác định xuất xứ như thế nào?" } ] } ], "title": "Hàng hóa xuất khẩu được xác định xuất xứ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 46/2023/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 7. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm Cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm các thông tin sau: 3. Nhóm thông tin về đại lý bảo hiểm: Các báo cáo về đào tạo và sử dụng đại lý bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 128 của Luật Kinh doanh bảo hiểm. 4. Nhóm thông tin về thi, cấp chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ phụ trợ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, gồm: Thông tin định danh của người được cấp chứng chỉ; tên loại chứng chỉ; tên cơ sở đào tạo; mã số kỳ thi; quyết định phê duyệt kết quả thi. 5. Nhóm thông tin quản lý giám sát và xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh bảo hiểm: Tên tổ chức, cá nhân bị xử phạt, số quyết định xử phạt, ngày xử phạt, hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có). 6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết biểu mẫu các thông tin quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm nhóm thông tin về đại lý bảo hiểm. Nhóm thông tin về đại lý bảo hiểm là các báo cáo về đào tạo và sử dụng đại lý bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1118, "text": "cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm nhóm thông tin về đại lý bảo hiểm." } ], "id": "24748", "is_impossible": false, "question": "Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm có bao gồm nhóm thông tin về đại lý bảo hiểm không?" } ] } ], "title": "Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm có bao gồm nhóm thông tin về đại lý bảo hiểm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm như sau: Điều 11. Cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm 1. Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhằm phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm. 2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có trách nhiệm cung cấp thông tin về bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, đại lý bảo hiểm và thông tin khác có liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm. 3. Việc thu thập, sử dụng, lưu giữ và cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải bảo đảm bảo mật, an toàn thông tin, tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh. Cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân phải sử dụng thông tin được cung cấp đúng mục đích và không được cung cấp cho bên thứ ba mà không có sự chấp thuận của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật. 4. Cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm được kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. 5. Chính phủ quy định chi tiết về xây dựng, thu thập, sử dụng, lưu giữ, quản lý và cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm, việc kết nối giữa cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. Như vậy, cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm được kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1814, "text": "cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm được kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác." } ], "id": "24749", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm có được kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia không?" } ] } ], "title": "Cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm có được kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau: Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm: a) Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP; b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam. 2. Thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện tại Chi cục Hải quan thuận tiện do người khai hải quan lựa chọn và theo quy định của từng loại hình. Như vậy, hàng hóa được áp dụng hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm: - Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công. - Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan. - Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 925, "text": "hàng hóa được áp dụng hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm: - Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công." } ], "id": "24750", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nào được áp dụng hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nào được áp dụng hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Luật Hải quan 2014 quy định về nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan như sau: Điều 16. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan 1. Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật. 2. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. 3. Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. 4. Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật. 5. Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Như vậy, khi tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan cần tuân thủ những nguyên tắc như sau: - Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật. - Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. - Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. - Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật. - Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1000, "text": "khi tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan cần tuân thủ những nguyên tắc như sau: - Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "24751", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Hải quan 2014 quy định về thủ tục hải quan như sau: Điều 21. Thủ tục hải quan 1. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm: a) Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 của Luật này; b) Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải; c) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan có trách nhiệm: a) Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan; b) Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải; c) Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan; d) Quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan. Như vậy, khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm: - Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan 2014 - Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải; - Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1023, "text": "khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm: - Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan 2014 - Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải; - Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan." } ], "id": "24752", "is_impossible": false, "question": "Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm như thế nào?" } ] } ], "title": "Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 19b Nghị định 132/2008/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 74/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm của tổ chức sử dụng mã số, mã vạch Việt nam như sau: Điều 19b. Trách nhiệm của tổ chức sử dụng mã số, mã vạch 1. Đối với tổ chức sử dụng mã số, mã vạch theo chuẩn của tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1 và có tiền tố mã quốc gia Việt Nam “893”: a) Đăng ký sử dụng mã số, mã vạch với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; b) Tạo và gắn mã số, mã vạch cho các đối tượng thuộc quyền sở hữu của tổ chức theo quy định; c) Khai báo, cập nhật và cung cấp thông tin liên quan về tổ chức và các đối tượng sử dụng mã số, mã vạch với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các bên liên quan trong chuỗi cung ứng; d) Chịu trách nhiệm về tính đơn nhất của mã số, mã vạch khi sử dụng và không buôn bán sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng mã số, mã vạch theo quy định của pháp luật; đ) Không bán, chuyển nhượng quyền sử dụng mã số, mã vạch cho tổ chức khác; e) Trường hợp ủy quyền cho đối tác liên doanh hoặc gia công, chế biến sử dụng mã số, mã vạch phải có văn bản ủy quyền; g) Nộp phí cấp và phí duy trì quyền sử dụng mã số, mã vạch theo quy định; h) Thực hiện đăng ký cấp mới hoặc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch; i) Thông báo bằng văn bản và nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi tổ chức không có nhu cầu sử dụng mã số, mã vạch hoặc chấm dứt hoạt động. Như vậy, theo quy định, không được bán, chuyển nhượng mã vạch Việt Nam cho công ty khác, bên công ty kia phải tự đăng ký mã vạch khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1478, "text": "theo quy định, không được bán, chuyển nhượng mã vạch Việt Nam cho công ty khác, bên công ty kia phải tự đăng ký mã vạch khác." } ], "id": "24753", "is_impossible": false, "question": "Mã vạch Việt Nam có được bán, chuyển nhượng cho công ty khác hay không?" } ] } ], "title": "Mã vạch Việt Nam có được bán, chuyển nhượng cho công ty khác hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 10/2020/TT-BKHCN quy định về hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch như sau: Điều 6. Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch 1. Thực hiện cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch cho các đối tượng sau: a) Tổ chức, cá nhân chưa đăng ký sử dụng mã số, mã vạch; b) Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch có nhu cầu đăng ký cấp mới trong các trường hợp sau: b1) Đã sử dụng hết quỹ mã số được cấp; b2) Đăng ký bổ sung mã GLN; b3) Bị thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch nhưng đã đủ điều kiện cấp lại theo quy định pháp luật; b4) Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch hết thời hạn hiệu lực. Như vậy, thực hiện cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch cho các đối tượng sau: - Tổ chức, cá nhân chưa đăng ký sử dụng mã số, mã vạch; - Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch có nhu cầu đăng ký cấp mới trong các trường hợp sau: + Đã sử dụng hết quỹ mã số được cấp; + Đăng ký bổ sung mã GLN; + Bị thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch nhưng đã đủ điều kiện cấp lại theo quy định pháp luật; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch hết thời hạn hiệu lực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 750, "text": "thực hiện cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch cho các đối tượng sau: - Tổ chức, cá nhân chưa đăng ký sử dụng mã số, mã vạch; - Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch có nhu cầu đăng ký cấp mới trong các trường hợp sau: + Đã sử dụng hết quỹ mã số được cấp; + Đăng ký bổ sung mã GLN; + Bị thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch nhưng đã đủ điều kiện cấp lại theo quy định pháp luật; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch hết thời hạn hiệu lực." } ], "id": "24754", "is_impossible": false, "question": "Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch cho đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch cho đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 10/2020/TT-BKHCN quy định cụ thể như sau: Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế GS1 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế GS1 thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19b Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP. 2. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức hướng dẫn các yêu cầu kỹ thuật cần thiết đối với tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế GS1 không trái với quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế GS1 như sau: - Tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế GS1 thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19b Nghị định 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 74/2018/NĐ-CP. - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức hướng dẫn các yêu cầu kỹ thuật cần thiết đối với tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế GS1 không trái với quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 10/2020/TT-BKHCN", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 677, "text": "trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế GS1 như sau: - Tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế GS1 thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19b Nghị định 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 74/2018/NĐ-CP." } ], "id": "24755", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế GS1 là gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế GS1 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 20 Thông tư 34/2024/TT-BTC có quy định về cấp thẻ thẩm định viên về giá như sau: Điều 20. Cấp thẻ thẩm định viên về giá 1. Thí sinh đã đăng ký dự thi trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính và có kết quả các môn thi đạt yêu cầu cần nộp hồ sơ (bản giấy) các tài liệu quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 3 Thông tư này để Hội đồng thi rà soát tính hợp lệ của hồ sơ. 2. Chậm nhất 30 ngày sau khi công bố điểm thi phúc khảo Bộ Tài chính hoặc đơn vị theo phân cấp của Bộ Tài chính quyết định cấp thẻ thẩm định viên về giá cho các thí sinh dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá đạt điểm thi theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Mẫu Quyết định cấp thẻ thẩm định viên về giá quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này. 3. Thẻ thẩm định viên về giá được trao trực tiếp cho người được cấp thẻ hoặc trao cho người được ủy quyền nhận thẻ. Thẻ thẩm định viên về giá không được cấp lại. Mẫu thẻ thẩm định viên về giá theo quy định tại Phụ lục IV và Phụ lục V kèm theo Thông tư này. 4. Trường hợp người được cấp thẻ thẩm định viên về giá nhưng bị mất, bị cháy, bị hủy hoại do thiên tai, địch họa hoặc lý do bất khả kháng khác có nhu cầu cấp Giấy xác nhận đã có thẻ thẩm định viên về giá thì đề nghị Bộ Tài chính giải quyết. Như vậy, thẻ thẩm định viên về giá bị mất sẽ không được cấp lại mà chỉ được cấp Giấy xác nhận đã có thẻ thẩm định viên về giá nếu có nhu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1257, "text": "thẻ thẩm định viên về giá bị mất sẽ không được cấp lại mà chỉ được cấp Giấy xác nhận đã có thẻ thẩm định viên về giá nếu có nhu cầu." } ], "id": "24756", "is_impossible": false, "question": "Thẻ thẩm định viên về giá bị mất có được cấp lại không?" } ] } ], "title": "Thẻ thẩm định viên về giá bị mất có được cấp lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 13 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg quy định thủ tục cấp mới thẻ ABTC: Điều 13. Thủ tục cấp mới thẻ ABTC 1. Các trường hợp cấp mới thẻ ABTC gồm: a) Cấp thẻ lần đầu; b) Thẻ cũ đã hết giá trị sử dụng; c) Doanh nhân đã được cấp lại thẻ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Quyết định này; d) Doanh nhân có sự thay đổi về thông tin nhân thân; đ) Doanh nhân có sự thay đổi về chức vụ công tác hoặc nơi công tác; e) Doanh nghiệp có sự thay đổi về loại hình, tên gọi; g) Doanh nhân đã chấp hành xong bản án của Tòa án. 2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp mới thẻ ABTC cho doanh nhân đang ở trong nước nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an. Thẻ đi lại doanh nhân APEC, gọi tắt là thẻ ABTC, là một loại thẻ do cơ quan có thẩm quyền của nền kinh tế thành viên APEC cấp cho doanh nhân của mình sau khi nhận được sự đồng ý cho phép nhập cảnh từ các nền kinh tế thành viên khác. Như vậy, thủ tục cấp mới thẻ APEC năm 2024 được thực hiện như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Bước 1: Nộp hồ sơ Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp mới thẻ ABTC cho doanh nhân đang ở trong nước nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an. Hồ sơ cấp mới thẻ APEC gồm những giấy tờ sau: - 01 tờ khai đề nghị cấp thẻ ABTC có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của lãnh đạo doanh nghiệp hoặc cơ quan tổ chức cán bộ của các ngành kinh tế, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hoạt động của các doanh nghiệp - 02 ảnh mới chụp, cỡ 3 cm x 4cm, đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính, phông nền màu trắng - Bản chính văn bản đề nghị cấp thẻ ABTC do lãnh đạo của cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp - Bản chính văn bản cho phép sử dụng thẻ của cấp có thẩm quyền. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ - Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an tiếp nhận, xử lý. - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ - Trường hợp phát hiện có dấu hiệu nghi vấn, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thêm các giấy tờ, tài liệu liên quan để xem xét. Bước 3: Nhận kết quả - Đối với thẻ ABTC cứng: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp mới thẻ ABTC cứng cho doanh nhân trực tiếp nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích. - Đối với thẻ ABTC điện tử: doanh nhân nhận thông tin tài khoản đăng nhập thẻ ABTC điện tử trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an. - Trường hợp không đồng ý cấp thẻ ABTC thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1006, "text": "thủ tục cấp mới thẻ APEC năm 2024 được thực hiện như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Bước 1: Nộp hồ sơ Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp mới thẻ ABTC cho doanh nhân đang ở trong nước nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an." } ], "id": "24757", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn thủ tục cấp mới thẻ APEC mới nhất năm 2024?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn thủ tục cấp mới thẻ APEC mới nhất năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg quy định thời hạn của thẻ ABTC cấp cho doanh nhân Việt Nam: Điều 16. Thời hạn của thẻ ABTC cấp cho doanh nhân Việt Nam 1. Đối với các trường hợp quy định tại Điều 13 và điểm a khoản 1 Điều 14 Quyết định này, thẻ ABTC được cấp có giá trị sử dụng trong 05 năm kể từ ngày cấp và không được gia hạn. 2. Đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 14 Quyết định này, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cấp thẻ ABTC bằng thời hạn xét duyệt của các nền kinh tế thành viên đối với thẻ cũ. Như vậy, thời hạn của thẻ APEC cấp cho doanh nhân Việt Nam được quy định như sau: - Thẻ APEC được cấp có giá trị sử dụng trong 05 năm kể từ ngày cấp và không được gia hạn đối với trường hợp sau: + Trường hợp cấp mới thẻ APEC + Doanh nhân đề nghị cấp lại thẻ APEC do thẻ APEC cũ gần hết giá trị sử dụng - Thời hạn của thẻ APEC bằng thời hạn xét duyệt của các nền kinh tế thành viên đối với thẻ cũ đối với trường hợp sau: + Doanh nhân được cấp hộ chiếu mới + Doanh nhân đề nghị bổ sung nền kinh tế thành viên vào thẻ APEC + Doanh nhân bị mất thẻ APEC cứng hoặc tài khoản đăng nhập thẻ APEC điện tử + Thẻ APEC cứng bị hư hỏng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 340, "text": "Đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 14 Quyết định này, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cấp thẻ ABTC bằng thời hạn xét duyệt của các nền kinh tế thành viên đối với thẻ cũ." } ], "id": "24758", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn của thẻ APEC cấp cho doanh nhân Việt Nam là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn của thẻ APEC cấp cho doanh nhân Việt Nam là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định điều kiện của bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh: Điều 55. Điều kiện của bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh 1. Có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án; trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó. 2. Trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua; trường hợp không đủ điều kiện phải nêu rõ lý do. Như vậy, nhà ở hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt - Có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án - Trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó. - Trước khi cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được cho thuê mua", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1095, "text": "nhà ở hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt - Có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án - Trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó." } ], "id": "24759", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện của nhà ở hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện của nhà ở hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định hợp đồng kinh doanh bất động sản: Điều 17. Hợp đồng kinh doanh bất động sản 1. Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản: a) Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng; b) Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng; c) Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng; d) Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; đ) Hợp đồng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản. 2. Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng do các bên thỏa thuận, trừ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này thì phải công chứng hoặc chứng thực. 3. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Trường hợp hợp đồng có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực. Trường hợp các bên không có thỏa thuận, không có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên ký kết hợp đồng. Như vậy, hợp đồng cho thuê nhà ở hình thành trong tương lai phải được lập thành văn bản và việc công chứng do các bên thỏa thuận. Trừ trường hợp hợp đồng thuê mua nhà mà các bên là hộ gia đình, cá nhân cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Luật Kinh doanh bất động sản 2014 hết hiệu lực từ ngày 01/01/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1157, "text": "hợp đồng cho thuê nhà ở hình thành trong tương lai phải được lập thành văn bản và việc công chứng do các bên thỏa thuận." } ], "id": "24760", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng cho thuê nhà ở hình thành trong tương lai có cần phải công chứng không?" } ] } ], "title": "Hợp đồng cho thuê nhà ở hình thành trong tương lai có cần phải công chứng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 16 Nghị định 17/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 28. Nội dung và thời hạn của giấy phép 1. Nội dung của giấy phép theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Thời hạn của giấy phép: a) Thời hạn của Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp là 15 năm; b) Thời hạn của Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép phân phối rượu, Giấy phép bán buôn rượu, Giấy phép bán lẻ rượu là 05 năm. Như vậy, thời hạn của Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh là 05 năm", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 257, "text": "Thời hạn của giấy phép: a) Thời hạn của Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp là 15 năm; b) Thời hạn của Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép phân phối rượu, Giấy phép bán buôn rượu, Giấy phép bán lẻ rượu là 05 năm." } ], "id": "24761", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn của Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Thời hạn của Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định như sau: Điều 28. Quyền của bên thuê nhà, công trình xây dựng 1. Yêu cầu bên cho thuê giao nhà, công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng. 2. Yêu cầu bên cho thuê cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng. 3. Được đổi nhà, công trình xây dựng đang thuê với người thuê khác nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản. 4. Được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà, công trình xây dựng nếu có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản. 5. Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên cho thuê trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu. 6. Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa nhà, công trình xây dựng trong trường hợp nhà, công trình xây dựng bị hư hỏng không phải do lỗi của mình gây ra. 7. Yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê gây ra. 8. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật này. 9. Các quyền khác trong hợp đồng. Như vậy, theo quy định nêu trên thì người thuê mặt bằng kinh doanh được cho thuê lại mặt bằng kinh doanh nhưng phải có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1030, "text": "theo quy định nêu trên thì người thuê mặt bằng kinh doanh được cho thuê lại mặt bằng kinh doanh nhưng phải có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản." } ], "id": "24762", "is_impossible": false, "question": "Người thuê mặt bằng kinh doanh có được cho thuê lại hay không?" } ] } ], "title": "Người thuê mặt bằng kinh doanh có được cho thuê lại hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định như sau: Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. Như vậy, người cho thuê mặt bằng kinh doanh cần phải đáp ứng được các điều kiện sau: - Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013; - Đất không có tranh chấp; - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; - Trong thời hạn sử dụng đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1054, "text": "người cho thuê mặt bằng kinh doanh cần phải đáp ứng được các điều kiện sau: - Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013; - Đất không có tranh chấp; - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; - Trong thời hạn sử dụng đất." } ], "id": "24763", "is_impossible": false, "question": "Người cho thuê mặt bằng kinh doanh cần phải đáp ứng được các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Người cho thuê mặt bằng kinh doanh cần phải đáp ứng được các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Quyết định 65/2015/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 4. Lãnh đạo Tổng cục 1. Tổng cục Hải quan có Tổng cục trưởng và không quá 04 Phó Tổng cục trưởng. 2. Tổng cục trưởng và các Phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo quy định của pháp luật. 3. Tổng cục trưởng là người đứng đầu Tổng cục Hải quan, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng cục Hải quan. Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công. Như vậy, Tổng cục Hải quan sẽ có 01 Tổng cục trưởng và có tối đa là 04 Phó Tổng cục trưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 589, "text": "Tổng cục Hải quan sẽ có 01 Tổng cục trưởng và có tối đa là 04 Phó Tổng cục trưởng." } ], "id": "24764", "is_impossible": false, "question": "Tổng cục Hải quan có tối đa bao nhiêu Phó Tổng cục trưởng?" } ] } ], "title": "Tổng cục Hải quan có tối đa bao nhiêu Phó Tổng cục trưởng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng như sau: Điều 19. Hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng Hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: 1. Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp. 2. Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. 3. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. 4. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. 5. Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này. 6. Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép. 7. Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, những hành vi không được làm khi kinh doanh vàng bao gồm: - Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. - Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP. - Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép. - Vi phạm các quy định khác tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 949, "text": "những hành vi không được làm khi kinh doanh vàng bao gồm: - Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp." } ], "id": "24765", "is_impossible": false, "question": "Những hành vi nào không được làm khi kinh doanh vàng?" } ] } ], "title": "Những hành vi nào không được làm khi kinh doanh vàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư 12/2015/TT-BTC quy định như sau: Điều 3. Thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan 3. Thời gian, địa điểm thi a) Việc thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được tổ chức ít nhất một năm một lần; có thể tổ chức thi theo khu vực, địa phương đảm bảo số lượng người đăng ký dự thi. b) Thông tin về thời gian, địa điểm nộp hồ sơ; thời gian, địa điểm thi và các thông tin khác liên quan đến kỳ thi được Tổng cục Hải quan thông báo chính thức trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố; báo Hải quan điện tử; niêm yết tại trụ sở Cục Hải quan tỉnh, thành phố và gửi qua hộp thư điện tử của người đăng ký dự thi trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan chậm nhất là 60 ngày trước ngày thi. Theo đó, việc thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được tổ chức ít nhất một năm một lần; có thể tổ chức thi theo khu vực, địa phương đảm bảo số lượng người đăng ký dự thi. Như vậy, có thể thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan tại địa phương nếu đảm bảo số lượng người đăng ký dự thi theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 959, "text": "có thể thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan tại địa phương nếu đảm bảo số lượng người đăng ký dự thi theo quy định." } ], "id": "24766", "is_impossible": false, "question": "Có được thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan tại địa phương không?" } ] } ], "title": "Có được thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan tại địa phương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Thông tư 12/2015/TT-BTC quy định như sau: Điều 3. Thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan 6. Các môn thi a) Môn thứ nhất: Pháp luật về Hải quan. Bao gồm các nội dung về Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, các Luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các Nghị định quy định chi tiết thi hành; Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan. b) Môn thứ hai: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương. Bao gồm các nội dung về giao nhận vận tải, nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế. c) Môn thứ ba: Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan. Bao gồm các nội dung về thủ tục hải quan, phân loại hàng hóa, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa, sở hữu trí tuệ và chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Như vậy, theo quy định trên thì thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan bao gồm 3 môn thi như sau: [1] Môn thứ nhất: Pháp luật về Hải quan. Bao gồm các nội dung về Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, các Luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các Nghị định quy định chi tiết thi hành; Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan. [2] Môn thứ hai: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương. Bao gồm các nội dung về giao nhận vận tải, nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế. [3] Môn thứ ba: Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan. Bao gồm các nội dung về thủ tục hải quan, phân loại hàng hóa, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa, sở hữu trí tuệ và chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 834, "text": "theo quy định trên thì thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan bao gồm 3 môn thi như sau: [1] Môn thứ nhất: Pháp luật về Hải quan." } ], "id": "24767", "is_impossible": false, "question": "Thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan bao gồm những môn thi nào?" } ] } ], "title": "Thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan bao gồm những môn thi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 20 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 20. Đại lý làm thủ tục hải quan 1. Điều kiện là đại lý làm thủ tục hải quan: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa hoặc đại lý làm thủ tục hải quan; b) Có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; c) Có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện để thực hiện khai hải quan điện tử và các điều kiện khác theo quy định. 2. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là công dân Việt Nam đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên; b) Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; c) Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc công nhận, tạm dừng, chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan; cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan Như vậy, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan là người có thẩm quyền cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 983, "text": "Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan là người có thẩm quyền cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan." } ], "id": "24768", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 có quy định như sau: Điều 23. Thay đổi mức độ rủi ro được bảo hiểm 1. Khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, căn cứ thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thực hiện một trong các nội dung sau đây: a) Giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm; b) Tăng số tiền bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm; c) Kéo dài thời hạn bảo hiểm; d) Mở rộng phạm vi bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm. Như vậy, khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, lúc này căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thực hiện kéo dài thời hạn bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 671, "text": "khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, lúc này căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thực hiện kéo dài thời hạn bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm." } ], "id": "24769", "is_impossible": false, "question": "Khi nào thì bên mua bảo hiểm được quyền yêu cầu kéo dài thời hạn bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm?" } ] } ], "title": "Khi nào thì bên mua bảo hiểm được quyền yêu cầu kéo dài thời hạn bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 có quy định như sau: Điều 23. Thay đổi mức độ rủi ro được bảo hiểm 2. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không chấp nhận yêu cầu tại khoản 1 Điều này, bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm nhưng phải thông báo ngay bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài. Như vậy, trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không chấp nhận yêu cầu kéo dài thời hạn bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm không có quyền hủy bỏ hợp đồng, mà chỉ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm nhưng phải kèm theo điều kiện thông báo ngay bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 465, "text": "trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không chấp nhận yêu cầu kéo dài thời hạn bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm không có quyền hủy bỏ hợp đồng, mà chỉ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm nhưng phải kèm theo điều kiện thông báo ngay bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài." } ], "id": "24770", "is_impossible": false, "question": "Nếu doanh nghiệp bảo hiểm không chấp nhận yêu cầu kéo dài thời hạn bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng không?" } ] } ], "title": "Nếu doanh nghiệp bảo hiểm không chấp nhận yêu cầu kéo dài thời hạn bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 27 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 có quy định như sau: Điều 27. Hậu quả pháp lý của việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm 2. Trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có trách nhiệm hoàn phí bảo hiểm đã đóng cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có trách nhiệm bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trước thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Căn cứ khoản 2 Điều 26 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định như sau: Điều 26. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài hoặc bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp sau đây: 2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, bên mua bảo hiểm không chấp nhận yêu cầu về thay đổi mức độ rủi ro được bảo hiểm quy định tại Điều 23 của Luật này; Như vậy, trong trường hợp bên mua bảo hiểm đơn phương chấm dứt hợp đồng do bên bảo hiểm không chấp nhận yêu cầu kéo dài thời hạn bảo hiểm, thì bên bảo hiểm có trách nhiệm hoàn phí bảo hiểm đã đóng cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Bên cạnh đó, bên bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trước thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1254, "text": "trong trường hợp bên mua bảo hiểm đơn phương chấm dứt hợp đồng do bên bảo hiểm không chấp nhận yêu cầu kéo dài thời hạn bảo hiểm, thì bên bảo hiểm có trách nhiệm hoàn phí bảo hiểm đã đóng cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm." } ], "id": "24771", "is_impossible": false, "question": "Hậu quả pháp lý của việc bên mua bảo hiểm đơn phương chấm dứt hợp đồng do bên bảo hiểm không chấp nhận yêu cầu kéo dài thời hạn bảo hiểm là gì?" } ] } ], "title": "Hậu quả pháp lý của việc bên mua bảo hiểm đơn phương chấm dứt hợp đồng do bên bảo hiểm không chấp nhận yêu cầu kéo dài thời hạn bảo hiểm là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 21 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 có quy định như sau: Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm 1. Bên mua bảo hiểm có các quyền sau đây: a) Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài để giao kết hợp đồng bảo hiểm; b) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm và giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; c) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm quy định tại Điều 18 của Luật này; d) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cấp hóa đơn thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan; đ) Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 3 Điều 22 và Điều 35 hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm quy định tại Điều 26 của Luật này; Như vậy, bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trong các trường hợp sau đây: - Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cố ý không thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm, được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng. - Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm, trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm. Trường hợp bên mua bảo hiểm từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ bị hủy bỏ, bên mua bảo hiểm được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Có thể thấy, bên mua bảo hiểm chỉ có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trong 02 trường hợp nêu trên, cụ thể là trong trường hợp bên bảo hiểm không thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai sự thật, và trường hợp bên mua bảo hiểm từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm đối với hợp đồng có thời hạn trên 01 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1110, "text": "bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trong các trường hợp sau đây: - Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cố ý không thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm, được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng." } ], "id": "24772", "is_impossible": false, "question": "Bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định như sau: Điều 14. Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá 1. Người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 10 của Luật này gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá; b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng; c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá; d) Văn bản xác nhận đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá; đ) Phiếu lý lịch tư pháp; e) Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. 3. Người có Chứng chỉ hành nghề đấu giá được Sở Tư pháp cấp Thẻ đấu giá viên theo đề nghị của tổ chức đấu giá tài sản nơi người đó hành nghề. Thẻ đấu giá viên bị thu hồi khi người đó bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy định tại Điều 16 của Luật này. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp, thu hồi Thẻ đấu giá viên. Như vậy, thành phần hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản gồm những giấy tờ dưới đây: - Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá. - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng. - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá. - Văn bản xác nhận đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá. - Phiếu lý lịch tư pháp. - Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1419, "text": "thành phần hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản gồm những giấy tờ dưới đây: - Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá." } ], "id": "24773", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định định nghĩa hoạt động thương mại điện tử như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác. 2. Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động phát triển thương mại điện tử theo từng giai đoạn nhằm mục tiêu khuyến khích, hỗ trợ ứng dụng thương mại điện tử để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy giao dịch thương mại trong nước và xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại điện tử theo hướng hiện đại hóa. Như vậy, hoạt động thương mại điện tử được hiểu là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 794, "text": "hoạt động thương mại điện tử được hiểu là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác." } ], "id": "24774", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động thương mại điện tử được hiểu như thế nào?" } ] } ], "title": "Hoạt động thương mại điện tử được hiểu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 63 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định vi phạm về thông tin và giao dịch trên website thương mại điện tử như sau: Điều 63. Hành vi vi phạm về thông tin và giao dịch trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Sử dụng các đường dẫn, biểu trưng hoặc công nghệ khác để gây nhầm lẫn về mối liên hệ với thương nhân, tổ chức, cá nhân khác; b) Sử dụng biểu trưng của các chương trình đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động khi chưa được những chương trình này chính thức công nhận; c) Giả mạo thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để tham gia hoạt động thương mại điện tử; d) Không triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật cho giao dịch thanh toán của khách hàng. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, điểm a, b và c khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này; b) Buộc thu hồi tên miền “.vn” của website thương mại điện tử hoặc buộc gỡ bỏ ứng dụng di động trên các kho ứng dụng hoặc trên các địa chỉ đã cung cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và 6 Điều này; c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và 6 Điều này. Như vậy, mạo danh thông tin của doanh nghiệp để tham gia hoạt động thương mại điện tử có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Đồng thời buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi giả mạo thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để tham gia hoạt động thương mại điện tử. Mức phạt tiền ở trên được áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân (Căn cứ tại điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1355, "text": "mạo danh thông tin của doanh nghiệp để tham gia hoạt động thương mại điện tử có thể bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "24775", "is_impossible": false, "question": "Mạo danh thông tin doanh nghiệp để tham gia hoạt động thương mại điện tử bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Mạo danh thông tin doanh nghiệp để tham gia hoạt động thương mại điện tử bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 88 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền xử phạt như sau: Điều 88. Phân định thẩm quyền xử phạt 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 Nghị định này. Căn cứ tại khoản 1 Điều 81 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 44 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau: Điều 81. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Nghị định này. Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 5.000.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không quyền xử phạt mạo danh thông tin của doanh nghiệp để tham gia hoạt động thương mại điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1144, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không quyền xử phạt mạo danh thông tin của doanh nghiệp để tham gia hoạt động thương mại điện tử." } ], "id": "24776", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân có quyền xử phạt mạo danh thông tin của doanh nghiệp để tham gia hoạt động thương mại điện tử?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân có quyền xử phạt mạo danh thông tin của doanh nghiệp để tham gia hoạt động thương mại điện tử?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Như vậy, công ty không cần xin giấy phép treo biển hiệu khi mới thành lập trừ trường hợp xây dựng biển hiệu có diện tích một mặt trên 20 mét vuông kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 9, "text": "công ty không cần xin giấy phép treo biển hiệu khi mới thành lập trừ trường hợp xây dựng biển hiệu có diện tích một mặt trên 20 mét vuông kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn." } ], "id": "24777", "is_impossible": false, "question": "Công ty có cần xin phép treo biển hiệu khi mới thành lập không?" } ] } ], "title": "Công ty có cần xin phép treo biển hiệu khi mới thành lập không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật An toàn thực phẩm 2010 về những hành vi bị cấm như sau: Điều 5. Những hành vi bị cấm 1. Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm. 2. Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm. 3. Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 4. Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 5. Sản xuất, kinh doanh: a) Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; b) Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; c) Thực phẩm bị biến chất; d) Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép; đ) Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm; e) Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu; g) Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh; h) Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy; i) Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng. 6. Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm. Theo đó, một trong những hành vi bị pháp luật nghiêm cấm là việc sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép. Như vậy, việc sử dụng chất hỗ trợ chế biến thực phẩm vượt quá mức tối đa cho phép bị xem một là hành vi vi phạm pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2034, "text": "việc sử dụng chất hỗ trợ chế biến thực phẩm vượt quá mức tối đa cho phép bị xem một là hành vi vi phạm pháp luật." } ], "id": "24778", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng chất hỗ trợ chế biến thực phẩm vượt quá mức tối đa cho phép là hành vi vi phạm pháp luật?" } ] } ], "title": "Sử dụng chất hỗ trợ chế biến thực phẩm vượt quá mức tối đa cho phép là hành vi vi phạm pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 như sau: Điều 6. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng chất hỗ trợ chế biến thực phẩm vượt quá mức tối đa cho phép là 01 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1035, "text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng chất hỗ trợ chế biến thực phẩm vượt quá mức tối đa cho phép là 01 năm." } ], "id": "24779", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng chất hỗ trợ chế biến thực phẩm vượt quá mức tối đa cho phép là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng chất hỗ trợ chế biến thực phẩm vượt quá mức tối đa cho phép là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: 1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. 2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. 3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. 4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. 5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. 6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 780, "text": "doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm." } ], "id": "24780", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có được kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có được kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 5, khoản 10 Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 24. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng 5. Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm; b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về trạng thái vàng; c) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ; vàng nguyên liệu dưới dạng bột, dung dịch, vẩy hàn, muối vàng và các loại vàng trang sức dưới dạng bán thành phẩm mà không đúng theo nội dung ngành nghề đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này. Như vậy, hành vi thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm sẽ bị phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng. Ngoài ra, còn bị thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 912, "text": "hành vi thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm sẽ bị phạt tiền từ 140." } ], "id": "24781", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt tiền đối với hành vi thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm?" } ] } ], "title": "Mức phạt tiền đối với hành vi thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. Như vậy, doanh nghiệp muốn được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các điều kiện sau: - Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. - Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. - Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). - Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 758, "text": "doanh nghiệp muốn được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên." } ], "id": "24782", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp cần có vốn điều lệ bao nhiêu để được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp cần có vốn điều lệ bao nhiêu để được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ. Như vậy, chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 336, "text": "chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ." } ], "id": "24783", "is_impossible": false, "question": "Chuyển giao công nghệ là gì?" } ] } ], "title": "Chuyển giao công nghệ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 25 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định như sau: Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của bên giao công nghệ 2. Bên giao công nghệ có nghĩa vụ sau đây: a) Bảo đảm quyền chuyển giao công nghệ là hợp pháp và không bị hạn chế bởi bên thứ ba, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; b) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên nhận công nghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng; c) Giữ bí mật thông tin về công nghệ và thông tin khác trong quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo thỏa thuận; d) Thông báo cho bên nhận công nghệ và thực hiện các biện pháp thích hợp khi phát hiện có khó khăn về kỹ thuật của công nghệ được chuyển giao làm cho kết quả chuyển giao công nghệ có khả năng không đúng cam kết trong hợp đồng; đ) Đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; e) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định nêu trên thì bên giao công nghệ có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba nếu như vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1058, "text": "theo quy định nêu trên thì bên giao công nghệ có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba nếu như vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ." } ], "id": "24784", "is_impossible": false, "question": "Bên giao công nghệ có phải bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba do vi phạm hợp đồng không?" } ] } ], "title": "Bên giao công nghệ có phải bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba do vi phạm hợp đồng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định như sau: Điều 5. Hình thức chuyển giao công nghệ 1. Chuyển giao công nghệ độc lập. 2. Phần chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây: a) Dự án đầu tư; b) Góp vốn bằng công nghệ; c) Nhượng quyền thương mại; d) Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ; đ) Mua, bán máy móc, thiết bị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật này. 3. Chuyển giao công nghệ bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật Như vậy, có 03 hình thức chuyển giao công nghệ bao gồm: - Chuyển giao công nghệ độc lập. - Phần chuyển giao công nghệ áp dụng với các trường hợp: + Dự án đầu tư. + Góp vốn bằng công nghệ. + Nhượng quyền thương mại. + Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ. + Mua, bán máy móc, thiết bị. - Chuyển giao công nghệ bằng hình thức khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 469, "text": "có 03 hình thức chuyển giao công nghệ bao gồm: - Chuyển giao công nghệ độc lập." } ], "id": "24785", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu hình thức chuyển giao công nghệ?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu hình thức chuyển giao công nghệ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 40 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định hình thức đấu giá, phương thức đấu giá: Điều 40. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá 1. Tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận với người có tài sản đấu giá lựa chọn một trong các hình thức sau đây để tiến hành cuộc đấu giá: a) Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá; b) Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá; c) Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp; d) Đấu giá trực tuyến. 2. Phương thức đấu giá bao gồm: a) Phương thức trả giá lên; b) Phương thức đặt giá xuống. 3. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá phải được quy định trong Quy chế cuộc đấu giá và công bố công khai cho người tham gia đấu giá biết. 4. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 1 Điều này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 672, "text": "Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 1 Điều này." } ], "id": "24786", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu hình thức đấu giá tài sản?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu hình thức đấu giá tài sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 23 Luật giá 2023 quy định phương pháp định giá như sau: Điều 23. Phương pháp định giá 1. Phương pháp định giá là cách thức để xác định giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá theo các hình thức định giá quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. Trường hợp khi áp dụng phương pháp định giá chung có nội dung đặc thù cần hướng dẫn, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất nội dung cụ thể cần hướng dẫn gửi Bộ Tài chính xem xét, hướng dẫn thực hiện. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan liên quan ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành phương pháp định giá đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây: a) Hàng hóa, dịch vụ được quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật này; b) Hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật có quy định về phương pháp định giá riêng. Như vậy, phương pháp định giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá có thẩm quyền ban hành là Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. Trường hợp khi áp dụng phương pháp định giá chung có nội dung đặc thù cần hướng dẫn, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất nội dung cụ thể cần hướng dẫn gửi Bộ Tài chính xem xét, hướng dẫn thực hiện. Lưu ý: Luật giá 2023 có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1016, "text": "phương pháp định giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá có thẩm quyền ban hành là Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá." } ], "id": "24787", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền ban hành Phương pháp định giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền ban hành Phương pháp định giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 55 Luật Chăn nuôi 2018 quy định như sau: Điều 55. Chăn nuôi trang trại 1. Chăn nuôi trang trại phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Vị trí xây dựng trang trại phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, chiến lược phát triển chăn nuôi; đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 53 của Luật này; b) Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi; c) Có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; d) Có chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi; đ) Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc; lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 01 năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn nuôi; e) Có khoảng cách an toàn từ khu vực chăn nuôi trang trại đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi và từ nguồn gây ô nhiễm đến khu vực chăn nuôi trang trại. Như vậy, điều kiện để chăn nuôi trang trại được quy định như sau: [1] Vị trí xây dựng trang trại phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, chiến lược phát triển chăn nuôi; đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 53 Luật Chăn nuôi 2018 [2] Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi; [3] Có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; [4] Có chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi; [5] Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc; lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 01 năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn nuôi; [6] Có khoảng cách an toàn từ khu vực chăn nuôi trang trại đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi và từ nguồn gây ô nhiễm đến khu vực chăn nuôi trang trại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1048, "text": "điều kiện để chăn nuôi trang trại được quy định như sau: [1] Vị trí xây dựng trang trại phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, chiến lược phát triển chăn nuôi; đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 53 Luật Chăn nuôi 2018 [2] Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi; [3] Có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; [4] Có chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi; [5] Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc; lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 01 năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn nuôi; [6] Có khoảng cách an toàn từ khu vực chăn nuôi trang trại đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi và từ nguồn gây ô nhiễm đến khu vực chăn nuôi trang trại." } ], "id": "24788", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để chăn nuôi trang trại được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện để chăn nuôi trang trại được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT quy định như sau: Điều 3. Tiêu chí kinh tế trang trại 1. Đối với trang trại chuyên ngành: a) Trồng trọt: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 1,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên; b) Nuôi trồng thủy sản: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên; c) Chăn nuôi: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và đạt quy mô chăn nuôi trang trại theo quy định tại Điều 52 Luật Chăn nuôi và văn bản hướng dẫn; d) Lâm nghiệp: Giá trị sản xuất bình quân đạt từ 1,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 10,0 ha trở lên; đ) Sản xuất muối: Giá trị sản xuất bình quân đạt 0,35 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên. 2. Đối với trang trại tổng hợp: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên. Như vậy, đối với trang trại nuôi trồng thủy sản phải đạt giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên mới đạt tiêu chí kinh tế trang trại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 994, "text": "đối với trang trại nuôi trồng thủy sản phải đạt giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên mới đạt tiêu chí kinh tế trang trại." } ], "id": "24789", "is_impossible": false, "question": "Trang trại nuôi trồng thủy sản phải đạt giá trị sản xuất bình quân bao nhiêu mới đạt tiêu chí kinh tế trang trại?" } ] } ], "title": "Trang trại nuôi trồng thủy sản phải đạt giá trị sản xuất bình quân bao nhiêu mới đạt tiêu chí kinh tế trang trại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT quy định như sau: Điều 5. Theo dõi, thống kê và chế độ báo cáo về kinh tế trang trại 1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Hướng dẫn, phổ biến tiêu chí kinh tế trang trại cho cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã; b) Triển khai theo dõi, thống kê, cập nhật các biến động về chủ trang trại, diện tích đất sản xuất, loại trang trại; c) Lập sổ theo dõi phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm như sau: - Hướng dẫn, phổ biến tiêu chí kinh tế trang trại cho cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã; - Triển khai theo dõi, thống kê, cập nhật các biến động về chủ trang trại, diện tích đất sản xuất, loại trang trại; - Lập sổ theo dõi phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 586, "text": "Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm như sau: - Hướng dẫn, phổ biến tiêu chí kinh tế trang trại cho cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã; - Triển khai theo dõi, thống kê, cập nhật các biến động về chủ trang trại, diện tích đất sản xuất, loại trang trại; - Lập sổ theo dõi phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT." } ], "id": "24790", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trang trại nuôi trồng thủy sản được quy định ra sao?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trang trại nuôi trồng thủy sản được quy định ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định về Các trường hợp thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ như sau: Điều 17. Các trường hợp thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ 2. Đối với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cá nhân a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này; b) Cá nhân thay đổi vị trí công tác mà thông tin về vị trí công tác mới không phù hợp với thông tin trong chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ; c) Cá nhân nghỉ hưu, thôi việc, từ trần. 3. Đối với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, tổ chức a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này; b) Cơ quan, tổ chức giải thể, chia tách, sáp nhập. Như vậy, theo quy định trên những trường hợp bị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của tổ chức, cá nhân như sau: - Hết hạn sử dụng, yêu cầu từ các cơ quan chức năng, cơ quan quản lý trực tiếp; - Khi xảy ra sự cố liên quan đến an toàn bảo mật. Ngoài ra chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cá nhân bị thu hồi khi: - Cá nhân thay đổi vị trí công tác không phù hợp với thông tin cũ, nghỉ hưu, thôi việc, qua đời Bên cạnh đó thì chứng thư của cơ quan, tổ chức bị thu hồi khi: - Cơ quan, tổ chức giải thể, chia tách, hoặc sáp nhập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 711, "text": "theo quy định trên những trường hợp bị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của tổ chức, cá nhân như sau: - Hết hạn sử dụng, yêu cầu từ các cơ quan chức năng, cơ quan quản lý trực tiếp; - Khi xảy ra sự cố liên quan đến an toàn bảo mật." } ], "id": "24791", "is_impossible": false, "question": "Những trường hợp nào thì thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của tổ chức, cá nhân?" } ] } ], "title": "Những trường hợp nào thì thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của tổ chức, cá nhân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 19 Nghị định 68/2024/NĐ-CP, hồ sơ và thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ như sau: Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ 1. Hồ sơ thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gồm một trong những văn bản sau a) Văn bản đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp; b) Văn bản đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ a) Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có văn bản đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phải làm mất hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và công bố chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi trên trang thông tin điện tử của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp biết. Theo quy định thì hồ sơ thu hồi chứng thư chữ kỹ số chuyên dùng công vụ bao gồm: - Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp - Văn bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan công an. Đối với trình tự, thủ tục để thu hồi chứng thư chữ kỹ số chuyên dùng công vụ được thực hiện như sau: Bước 1: Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp gửi văn bản đề nghị theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Phụ lục Nghị định 68/2024/NĐ-CP Tải về đến Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Bước 2: Trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị, tổ chức cung cấp dịch vụ phải làm mất hiệu lực và công bố chứng thư bị thu hồi trên trang thông tin điện tử, đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp. Như vậy, hồ sơ thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cần văn bản đề nghị từ cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan tố tụng. Thủ tục thu hồi phải được hoàn tất trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị, bao gồm việc làm mất hiệu lực và công bố chứng thư bị thu hồi. Lưu ý: Nghị định 68/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2052, "text": "hồ sơ thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cần văn bản đề nghị từ cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan tố tụng." } ], "id": "24792", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ, trình tự, thủ tục để thu hồi chứng thư chữ kỹ số chuyên dùng công vụ như thế nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ, trình tự, thủ tục để thu hồi chứng thư chữ kỹ số chuyên dùng công vụ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 36/2015/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ chức của Hải quan như sau: Điều 7. Cơ cấu tổ chức của Hải quan 1. Tổng cục Hải quan: a) Văn phòng, Vụ, Cục và các đơn vị sự nghiệp công lập. b) Các Cục Hải quan. Thủ tướng Chính phủ quy định cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan. 2. Cục Hải quan: a) Văn phòng và các Phòng tham mưu giúp việc Cục trưởng Cục Hải quan. b) Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan; quyết định thành lập, tổ chức lại Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương. 3. Trường hợp cần thiết, để đáp ứng yêu cầu quản lý, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định thành lập, tổ chức lại các Đội, Tổ nghiệp vụ thuộc Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Tài chính có quyền quyết định thành lập, tổ chức lại Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 888, "text": "Bộ trưởng Bộ Tài chính có quyền quyết định thành lập, tổ chức lại Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương." } ], "id": "24793", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, ai có thẩm quyền quyết định thành lập và tổ chức lại Chi cục hải quan?" } ] } ], "title": "Năm 2024, ai có thẩm quyền quyết định thành lập và tổ chức lại Chi cục hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 36/2015/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thành lập như sau: Điều 3. Nguyên tắc thành lập Việc thành lập Cục Hải quan xuất phát từ yêu cầu hoạt động quản lý nhà nước về hải quan trên địa bàn tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tuân thủ các nguyên tắc sau: 1. Phù hợp với yêu cầu của chương trình cải cách hành chính, chương trình cải cách, hiện đại hóa hải quan được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Đáp ứng các tiêu chí thành lập Cục Hải quan theo quy định tại Nghị định này. 3. Đảm bảo đúng trình tự, thủ tục thành lập tổ chức hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc thành lập Cục Hải quan xuất phát từ yêu cầu hoạt động quản lý nhà nước về hải quan trên địa bàn tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tuân thủ các nguyên tắc sau: - Phù hợp với yêu cầu của chương trình cải cách hành chính, chương trình cải cách, hiện đại hóa hải quan được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Đáp ứng các tiêu chí thành lập Cục Hải quan theo quy định tại Nghị định 36/2015/NĐ-CP - Đảm bảo đúng trình tự, thủ tục thành lập tổ chức hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 634, "text": "việc thành lập Cục Hải quan xuất phát từ yêu cầu hoạt động quản lý nhà nước về hải quan trên địa bàn tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tuân thủ các nguyên tắc sau: - Phù hợp với yêu cầu của chương trình cải cách hành chính, chương trình cải cách, hiện đại hóa hải quan được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt." } ], "id": "24794", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc thành lập Cục hải quan là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc thành lập Cục hải quan là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Karaoke được quy định như sau: Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 6 Nghị định này, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có trách nhiệm: 1. Bảo đảm hình ảnh phù hợp lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) và văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam. 2. Không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Karaoke không được phép hoạt động 24/24. Cụ thể là không được hoạt động trong khung giờ từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 517, "text": "doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Karaoke không được phép hoạt động 24/24." } ], "id": "24795", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Karaoke có được hoạt động 24/24?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Karaoke có được hoạt động 24/24?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm b khoản 5, điểm b khoản 10 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 4 Nghị định 129/2021/NĐ-CP, bị bãi bỏ một số nội dung bởi điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ Karaoke, dịch vụ vũ trường như sau: Điều 15. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ Karaoke, dịch vụ vũ trường 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi; b) Kinh doanh dịch vụ karaoke ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 24 giờ mỗi ngày; c) Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp đã được cấp; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5, điểm e khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này. c) Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều này Đồng thời, khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định: Điều 5. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kinh doanh dịch vụ Karaoke từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng là 10 triệu đến 15 triệu đồng đối với cá nhân hoặc từ 20 triệu đến 30 triệu đồng đối với tổ chức có hành vi vi phạm. Ngoài bị xử phạt với số tiền nêu trên, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2052, "text": "mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kinh doanh dịch vụ Karaoke từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng là 10 triệu đến 15 triệu đồng đối với cá nhân hoặc từ 20 triệu đến 30 triệu đồng đối với tổ chức có hành vi vi phạm." } ], "id": "24796", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh dịch vụ karaoke từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Kinh doanh dịch vụ karaoke từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke như sau: Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 6 Nghị định này, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có trách nhiệm: 1. Bảo đảm hình ảnh phù hợp lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) và văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam. 2. Không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng. Tại Điều 6 Nghị định 54/2019/NĐ-CP được sửa đổi tại điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định 144/2020/NĐ-CP như sau: Điều 6. Trách nhiệm chung của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường 2. Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật. Cung cấp trang phục, biển tên cho người lao động. 3. Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra ngoài phòng hát hoặc phòng vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. 4. Tuân thủ quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu. 5. Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá. 6. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke có trách nhiệm như sau: - Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật. Cung cấp trang phục, biển tên cho người lao động. - Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra ngoài phòng hát hoặc phòng vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. - Tuân thủ quy định tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP. - Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá. - Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan. - Bảo đảm hình ảnh phù hợp lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) và văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam. - Không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1431, "text": "cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke có trách nhiệm như sau: - Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật." } ], "id": "24797", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke có trách nhiệm như thế nào khi kinh doanh dịch vụ karaoke?" } ] } ], "title": "Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke có trách nhiệm như thế nào khi kinh doanh dịch vụ karaoke?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định như sau: Điều 9. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường 1. Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh) có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường (sau đây gọi là Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh). 2. Cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thực hiện phân cấp, ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa cấp huyện được cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa cấp huyện được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 753, "text": "cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh." } ], "id": "24798", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Phụ lục 2 được ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam quy định như sau: 682 -6820: Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất Nhóm này gồm: - Việc cung cấp các hoạt động kinh doanh bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng bao gồm các dịch vụ liên quan đến bất động sản như: + Hoạt động của các đại lý kinh doanh bất động sản và môi giới. + Trung gian trong việc mua, bán hoặc cho thuê bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng. + Quản lý bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng. + Dịch vụ định giá bất động sản. + Sàn giao dịch bất động sản. - Hoạt động pháp lý được phân vào nhóm 69101 (Hoạt động đại diện, tư vấn pháp luật). - Dịch vụ hỗ trợ cơ sở vật chất được phân vào nhóm 81100 (Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp). - Quản lý các cơ sở, như các cơ sở quốc phòng, nhà tù hoặc các cơ sở khác (trừ quản lý phương tiện máy vi tính) được phân vào nhóm 81100 (Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp). Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam thì mã ngành tư vấn, môi giới bất động sản, quyền sử dụng đất là 6820. Như vậy, tổ chức, cá nhân kinh doanh môi giới bất động sản sẽ đăng ký mã ngành 6820.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1078, "text": "tổ chức, cá nhân kinh doanh môi giới bất động sản sẽ đăng ký mã ngành 6820." } ], "id": "24799", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh môi giới bất động sản thì đăng ký mã ngành nào?" } ] } ], "title": "Kinh doanh môi giới bất động sản thì đăng ký mã ngành nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định như sau Điều 30. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của hòa giải viên thương mại 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho các bên về thẩm quyền, thù lao và chi phí trước khi tiến hành hòa giải. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tiết lộ thông tin về vụ việc, khách hàng mà mình biết được trong quá trình hoà giải, trừ trường hợp các bên tranh chấp đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; b) Nhận, đòi hỏi tiền, lợi ích khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận; c) Hoạt động hòa giải thương mại mà không đủ tiêu chuẩn làm hòa giải viên thương mại; d) Đồng thời đảm nhiệm vai trò đại diện hay tư vấn cho một trong các bên hoặc đồng thời là trọng tài viên đối với cùng vụ tranh chấp đang hoặc đã tiến hành hoà giải, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, hòa giải viên thương mại nhận, đòi hỏi tiền, lợi ích khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1092, "text": "hòa giải viên thương mại nhận, đòi hỏi tiền, lợi ích khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận sẽ bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "24800", "is_impossible": false, "question": "Hòa giải viên thương mại nhận, đòi hỏi tiền, lợi ích khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận thì bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Hòa giải viên thương mại nhận, đòi hỏi tiền, lợi ích khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận thì bị xử phạt như thế nào?" }