version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Những hành vi bị cấm đối với hòa giải viên thương mại 1. Tiết lộ thông tin về vụ việc, khách hàng mà mình biết được trong quá trình hòa giải, trừ trường hợp được các bên tranh chấp đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác. 2. Vi phạm quy tắc đạo đức hòa giải viên thương mại. 3. Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ các bên ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận. 4. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, những hành vi bị cấm đối với hòa giải viên thương mại như sau: [1] Tiết lộ thông tin về vụ việc, khách hàng mà mình biết được trong quá trình hòa giải, trừ trường hợp được các bên tranh chấp đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác. [2] Vi phạm quy tắc đạo đức hòa giải viên thương mại. [3] Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ các bên ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận. [4] Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "những hành vi bị cấm đối với hòa giải viên thương mại như sau: [1] Tiết lộ thông tin về vụ việc, khách hàng mà mình biết được trong quá trình hòa giải, trừ trường hợp được các bên tranh chấp đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác." } ], "id": "24801", "is_impossible": false, "question": "Những hành vi nào bị cấm đối với hòa giải viên thương mại?" } ] } ], "title": "Những hành vi nào bị cấm đối với hòa giải viên thương mại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định như sau: Điều 30. Thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại, Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại 1. Trung tâm hòa giải thương mại bị thu hồi Giấy phép thành lập trong các trường hợp sau đây: a) Trung tâm hòa giải thương mại có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động hòa giải thương mại theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà tái phạm; b) Trung tâm hòa giải thương mại không tiến hành bất kỳ hoạt động hòa giải thương mại nào trong vòng 05 năm liên tục kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập; c) Trung tâm hòa giải thương mại không đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định cấp Giấy phép thành lập có hiệu lực, trừ trường hợp có lý do chính đáng. Như vậy, trung tâm hòa giải thương mại bị thu hồi Giấy phép thành lập khi rơi vào một trong các trường hợp sau: - Trung tâm hòa giải thương mại có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động hòa giải thương mại theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà tái phạm; arrow_forward_iosĐọc thêm - Trung tâm hòa giải thương mại không tiến hành bất kỳ hoạt động hòa giải thương mại nào trong vòng 05 năm liên tục kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập; - Trung tâm hòa giải thương mại không đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định cấp Giấy phép thành lập có hiệu lực, trừ trường hợp có lý do chính đáng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 936, "text": "trung tâm hòa giải thương mại bị thu hồi Giấy phép thành lập khi rơi vào một trong các trường hợp sau: - Trung tâm hòa giải thương mại có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động hòa giải thương mại theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà tái phạm; arrow_forward_iosĐọc thêm - Trung tâm hòa giải thương mại không tiến hành bất kỳ hoạt động hòa giải thương mại nào trong vòng 05 năm liên tục kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập; - Trung tâm hòa giải thương mại không đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định cấp Giấy phép thành lập có hiệu lực, trừ trường hợp có lý do chính đáng." } ], "id": "24802", "is_impossible": false, "question": "Trung tâm hòa giải thương mại bị thu hồi Giấy phép thành lập khi nào?" } ] } ], "title": "Trung tâm hòa giải thương mại bị thu hồi Giấy phép thành lập khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định về trung tâm hòa giải thương mại như sau: Điều 19. Trung tâm hòa giải thương mại 1. Trung tâm hòa giải thương mại được thành lập theo quy định của Nghị định này, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Trung tâm hòa giải thương mại hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. 3. Trung tâm hòa giải thương mại được lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. 4. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm hòa giải thương mại do điều lệ của Trung tâm quy định. Chủ tịch Trung tâm hòa giải thương mại là hòa giải viên thương mại. Như vậy, Trung tâm hòa giải thương mại có tư cách pháp nhân và có con dấu và tài khoản riêng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 519, "text": "Chủ tịch Trung tâm hòa giải thương mại là hòa giải viên thương mại." } ], "id": "24803", "is_impossible": false, "question": "Trung tâm hòa giải thương mại có tư cách pháp nhân không?" } ] } ], "title": "Trung tâm hòa giải thương mại có tư cách pháp nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 8 Nghị định 32/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp như sau: Điều 8. Điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp 1. Thành lập cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Có trong Danh mục các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện; b) Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; c) Trong trường hợp địa bàn cấp huyện đã thành lập cụm công nghiệp thì tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công nghiệp đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của các cụm công nghiệp không vượt quá 100 ha. 2. Mở rộng cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Tổng diện tích cụm công nghiệp sau khi mở rộng không vượt quá 75 ha; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện; b) Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; c) Đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 60% hoặc nhu cầu thuê đất công nghiệp trong cụm công nghiệp vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của cụm công nghiệp; d) Hoàn thành xây dựng, đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung thiết yếu (gồm: Đường giao thông nội bộ, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải) theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Như vậy, điều kiện để thành lập cụm công nghiệp bao gồm: - Có trong Danh mục các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện; - Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; - Trong trường hợp địa bàn cấp huyện đã thành lập cụm công nghiệp thì tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công nghiệp đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của các cụm công nghiệp không vượt quá 100 ha.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1518, "text": "điều kiện để thành lập cụm công nghiệp bao gồm: - Có trong Danh mục các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện; - Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; - Trong trường hợp địa bàn cấp huyện đã thành lập cụm công nghiệp thì tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công nghiệp đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của các cụm công nghiệp không vượt quá 100 ha." } ], "id": "24804", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện thành lập cụm công nghiệp là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện thành lập cụm công nghiệp là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 21 Nghị định 32/2024/NĐ-CP quy định về thuê đất, cấp giấy phép xây dựng trong cụm công nghiệp như sau: Điều 21. Thuê đất, cấp giấy phép xây dựng trong cụm công nghiệp 1. Các tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm công nghiệp thực hiện thủ tục thuê lại đất gắn với hạ tầng kỹ thuật chung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. Đối với cụm công nghiệp không do doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh làm chủ đầu tư thực hiện thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai. 2. Việc cấp phép xây dựng đối với các công trình xây dựng không theo tuyến trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. Như vậy, các tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm công nghiệp thực hiện thủ tục thuê lại đất gắn với hạ tầng kỹ thuật chung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. Đối với cụm công nghiệp không do doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh làm chủ đầu tư thực hiện thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 715, "text": "các tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm công nghiệp thực hiện thủ tục thuê lại đất gắn với hạ tầng kỹ thuật chung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp." } ], "id": "24805", "is_impossible": false, "question": "Quy định về thuê đất xây dựng trong cụm công nghiệp như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về thuê đất xây dựng trong cụm công nghiệp như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 64/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất 1. Đối với thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu) a) Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp (bao gồm cả số thuế phân bổ cho các địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính, số thuế nộp theo từng lần phát sinh) của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2024 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng) và kỳ tính thuế quý II năm 2024, quý III năm 2024 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý) của các doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 3 Nghị định này. Thời gian gia hạn là 05 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 5 năm 2024, tháng 6 năm 2024 và quý II năm 2024, thời gian gia hạn là 04 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 7 năm 2024, thời gian gia hạn là 03 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 8 năm 2024, thời gian gia hạn là 02 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 9 năm 2024 và quý III năm 2024. Thời gian gia hạn tại điểm này được tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Các doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được gia hạn thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý theo quy định của pháp luật hiện hành, nhưng chưa phải nộp số thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng đã kê khai. Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của tháng, quý được gia hạn như sau: Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 5 năm 2024 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2024. Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 6 năm 2024 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2024. Như vậy, doanh nghiệp được gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng tháng 6/2024 chậm nhất là đến ngày 20/12/2024. - Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 3 Nghị định Nghị định 64/2024/NĐ-CP có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế GTGT riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT. - Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định Nghị định 64/2024/NĐ-CP không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1795, "text": "doanh nghiệp được gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng tháng 6/2024 chậm nhất là đến ngày 20/12/2024." } ], "id": "24806", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp được gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng tháng 6/2024 đến khi nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp được gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng tháng 6/2024 đến khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Công văn 1241/CTCBA-TTHT năm 2024 của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng Tải về hướng dẫn như sau: Tiếp thị liên kết là hình thức môi giới trực tuyến trong đó doanh nghiệp trả tiền cho các đối tác (có thể là cá nhân hoặc tổ chức) khi họ giới thiệu khách hàng mua hàng thông qua các liên kết trên nền tảng internet, sàn TMĐT (Shopee, Lazada, Tiki ). Khi người dùng hoặc khách hàng nhấp vào liên kết sản phẩm, dịch vụ hoặc thực hiện hành động mua hàng hay đăng ký dịch vụ thì cá nhân làm liên kết tiếp thị sẽ nhận được một khoản tiền hoa hồng từ doanh nghiệp, sàn TMĐT, đây được xem như một hình thức nhận tiền hoa hồng môi giới. Như vậy, có thể hiểu Tiếp thị liên kết là hình thức môi giới trực tuyến trong đó doanh nghiệp trả tiền cho các đối tác (có thể là cá nhân hoặc tổ chức) khi họ giới thiệu khách hàng mua hàng thông qua các liên kết trên nền tảng internet, sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiki ). Khi người dùng hoặc khách hàng nhấp vào liên kết sản phẩm, dịch vụ hoặc thực hiện hành động mua hàng hay đăng ký dịch vụ thì cá nhân làm liên kết tiếp thị sẽ nhận được một khoản tiền hoa hồng từ doanh nghiệp, sàn thương mại điện tử, đây được xem như một hình thức nhận tiền hoa hồng môi giới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 632, "text": "có thể hiểu Tiếp thị liên kết là hình thức môi giới trực tuyến trong đó doanh nghiệp trả tiền cho các đối tác (có thể là cá nhân hoặc tổ chức) khi họ giới thiệu khách hàng mua hàng thông qua các liên kết trên nền tảng internet, sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiki )." } ], "id": "24807", "is_impossible": false, "question": "Tiếp thị liên kết là gì?" } ] } ], "title": "Tiếp thị liên kết là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân như sau: Điều 2. Đối tượng nộp thuế 1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 cũng quy định về thu nhập chịu thuế như sau: Điều 3. Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này: 1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm: a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống. Như vậy, các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử có phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh là đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1100, "text": "các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử có phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh là đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định." } ], "id": "24808", "is_impossible": false, "question": "Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?" } ] } ], "title": "Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định như sau: Điều 24. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” 1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; b) Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua. Như vậy, danh hiệu Lao động tiên tiến để tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đạt các tiêu chuẩn sau đây: - Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 396, "text": "danh hiệu Lao động tiên tiến để tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đạt các tiêu chuẩn sau đây: - Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua." } ], "id": "24809", "is_impossible": false, "question": "Xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến cho cán bộ công chức cần đáp ứng các tiêu chuẩn gì?" } ] } ], "title": "Xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến cho cán bộ công chức cần đáp ứng các tiêu chuẩn gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Thông tư 22/2023/TT-BCT quy định như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” 5. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến Bộ Công Thương hoặc trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc, trực thuộc Bộ Công Thương trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị điều động; biệt phái thực hiện và tổ chức, đơn vị có cá nhân được điều động, biệt phái đến có trách nhiệm cho ý kiến, nhận xét về quá trình công tác của cá nhân trong thời gian điều động, biệt phái. 6. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau: a) Cá nhân có thời gian tuyển dụng hoặc đang làm hợp đồng lao động dưới 6 tháng; b) Cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Như vậy, không bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến đối với công chức thuộc Bộ Công thương trong các trường hợp sau: - Cá nhân có thời gian tuyển dụng dưới 6 tháng; - Cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "không bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến đối với công chức thuộc Bộ Công thương trong các trường hợp sau: - Cá nhân có thời gian tuyển dụng dưới 6 tháng; - Cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên." } ], "id": "24810", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào không bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến đối với công chức thuộc Bộ Công thương?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào không bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến đối với công chức thuộc Bộ Công thương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định như sau: Điều 5. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng 1. Việc thi đua được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: a) Tự nguyện, tự giác, công khai, minh bạch; b) Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. 2. Việc khen thưởng được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: a) Chính xác, công khai, minh bạch, công bằng, kịp thời; b) Bảo đảm thống nhất giữa hình thức, đối tượng khen thưởng và công trạng, thành tích đạt được; c) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho một thành tích đạt được; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó; d) Chú trọng khen thưởng cá nhân, tập thể, hộ gia đình trực tiếp lao động, sản xuất, kinh doanh; cá nhân, tập thể công tác ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Bảo đảm bình đẳng giới trong thi đua, khen thưởng. Như vậy, nguyên tắc thi đua, khen thưởng được quy định như sau: [1] Việc thi đua được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: - Tự nguyện, tự giác, công khai, minh bạch; - Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. [2] Việc khen thưởng được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: - Chính xác, công khai, minh bạch, công bằng, kịp thời; - Bảo đảm thống nhất giữa hình thức, đối tượng khen thưởng và công trạng, thành tích đạt được; - Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho một thành tích đạt được; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó; - Chú trọng khen thưởng cá nhân, tập thể, hộ gia đình trực tiếp lao động, sản xuất, kinh doanh; cá nhân, tập thể công tác ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. [3] Bảo đảm bình đẳng giới trong thi đua, khen thưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 935, "text": "nguyên tắc thi đua, khen thưởng được quy định như sau: [1] Việc thi đua được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: - Tự nguyện, tự giác, công khai, minh bạch; - Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển." } ], "id": "24811", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc thi đua, khen thưởng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc thi đua, khen thưởng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 12 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP có quy định về tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa như sau: Điều 12. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa 1. Tên riêng của tổ chức, cá nhân và địa danh ghi trên nhãn hàng hóa không được viết tắt. 2. Hàng hóa được sản xuất trong nước thì ghi tên của tổ chức, cá nhân và địa chỉ cơ sở sản xuất hàng hóa đó. a) Cơ sở sản xuất hàng hóa là thành viên trong một tổ chức như công ty, tổng công ty, tập đoàn, hiệp hội và các tổ chức khác thì có quyền ghi tên hoặc tên và địa chỉ và các nội dung khác của tổ chức đó trên nhãn khi được các tổ chức này cho phép. b) Hàng hóa có cùng thương hiệu được sản xuất tại nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, được ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân đó trên nhãn hàng hóa nếu chất lượng của hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa đó công bố hoặc đăng ký lưu hành và phải bảo đảm truy xuất được nguồn gốc của hàng hóa. 3. Hàng hóa nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trên nhãn hàng hóa. Hàng hóa là trang thiết bị y tế được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam thì ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành. Trường hợp trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành thì ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân trên giấy phép nhập khẩu. Như vậy, hàng hóa nhập khẩu phải có ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trên nhãn hàng hóa. Nếu hàng hóa là trang thiết bị y tế được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu thì ghi: - Tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế; - Tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành. - Nếu trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành thì ghi: + Tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế; + Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân trên giấy phép nhập khẩu. Tóm lại, hàng hóa nhập khẩu vẫn có thể ghi thêm thông tin nhà phân phối.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1647, "text": "hàng hóa nhập khẩu phải có ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trên nhãn hàng hóa." } ], "id": "24812", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nhập khẩu về có được thể hiện thêm thông tin nhà phân phối không?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nhập khẩu về có được thể hiện thêm thông tin nhà phân phối không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 15 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP quy định về xuất xứ hàng hóa như sau: Điều 15. Xuất xứ hàng hóa 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam hoặc các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia. 2. Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn thể hiện bằng một trong các cụm từ sau: “sản xuất tại”; “chế tạo tại”; “nước sản xuất”; “xuất xứ”; “sản xuất bởi”; “sản phẩm của” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa. 3. Trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. 4. Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa không được viết tắt. Như vậy, trường hợp hàng hóa không xác định xuất xứ thì xuất xứ sẽ được ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Đồng thời ghi với cụm từ “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1293, "text": "trường hợp hàng hóa không xác định xuất xứ thì xuất xứ sẽ được ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa." } ], "id": "24813", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa không xác định xuất xứ thì ghi xuất xứ như thế nào?" } ] } ], "title": "Hàng hóa không xác định xuất xứ thì ghi xuất xứ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 43/2017/NĐ-CP có quy định về ngày sản xuất, hạn sử dụng như sau: Điều 14. Ngày sản xuất, hạn sử dụng 1. Ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp ghi theo thứ tự khác thì phải có chú thích thứ tự đó bằng tiếng Việt. Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng. Trường hợp quy định ghi tháng sản xuất thì ghi theo thứ tự tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp quy định ghi năm sản xuất thì ghi bốn chữ số chỉ năm của năm dương lịch. “ngày sản xuất”, “hạn sử dụng” hoặc “hạn dùng” ghi trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bằng chữ in hoa là: “NSX”, “HSD” hoặc “HD”. 2. Trường hợp hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này mà nhãn hàng hóa đã ghi ngày sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì hạn sử dụng được phép ghi là khoảng thời gian kể từ ngày sản xuất và ngược lại nếu nhãn hàng hóa đã ghi hạn sử dụng thì ngày sản xuất được phép ghi là khoảng thời gian trước hạn sử dụng. Như vậy, ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Ngày sản xuất, hạn sử dụng của hàng hóa vẫn có thể ghi theo thứ tự khác nhưng phải có chú thích thứ tự đó bằng tiếng Việt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1175, "text": "ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch." } ], "id": "24814", "is_impossible": false, "question": "Ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa của hàng hóa có bắt buộc phải ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch không?" } ] } ], "title": "Ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa của hàng hóa có bắt buộc phải ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm g khoản 1 Điều 9 Luật Điện ảnh 2022 quy định nội dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh như sau: Điều 9. Những nội dung và hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh 1. Nghiêm cấm hoạt động điện ảnh có nội dung sau đây: a) Vi phạm Hiến pháp, pháp luật; kích động chống đối hoặc phá hoại việc thi hành Hiến pháp, pháp luật; b) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; gây tổn hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, giá trị văn hóa Việt Nam; xúc phạm Quốc kỳ, Đảng kỳ, Quốc huy, Quốc ca; c) Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù, kì thị giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng phản động, tệ nạn xã hội; phá hoại văn hóa, đạo đức xã hội; d) Xuyên tạc lịch sử dân tộc, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; thể hiện không đúng, xâm phạm chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân; đ) Truyền bá, ủng hộ chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa cực đoan; e) Kích động, xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; tuyên truyền, cổ súy cho hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo bất hợp pháp; g) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; h) Kích động bạo lực, hành vi tội ác bằng việc thể hiện chi tiết cách thức thực hiện, hình ảnh, âm thanh, lời thoại, cảnh đánh đập, tra tấn, giết người dã man, tàn bạo và những hành vi khác xúc phạm đến nhân phẩm con người, trừ trường hợp thể hiện các nội dung đó để phê phán, tố cáo, lên án tội ác, đề cao chính nghĩa, tôn vinh giá trị truyền thống, văn hóa; i) Thể hiện chi tiết hình ảnh, âm thanh, lời thoại dâm ô, trụy lạc, loạn luân; k) Vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em, người chưa thành niên; l) Vi phạm nguyên tắc bình đẳng giới, định kiến giới, phân biệt đối xử về giới. Như vậy, nội dung điện ảnh tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân mà không xin phép hoặc xin phép nhưng không được sự đồng ý là hành vi bị cấm trong hoạt động điện ảnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1870, "text": "nội dung điện ảnh tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân mà không xin phép hoặc xin phép nhưng không được sự đồng ý là hành vi bị cấm trong hoạt động điện ảnh." } ], "id": "24815", "is_impossible": false, "question": "Nội dung điện ảnh tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân có bị nghiêm cấm không?" } ] } ], "title": "Nội dung điện ảnh tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân có bị nghiêm cấm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 38/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về sản xuất phim như sau: Điều 6. Vi phạm quy định về nội dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động điện ảnh có một trong các nội dung sau đây, trừ hành vi sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài có giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 13 Luật Điện ảnh: b) Tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về an ninh mạng; 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ các hoạt động sản xuất phim tại Việt Nam; phát hành phim; phổ biến phim; quảng bá, xúc tiến phát triển điện ảnh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: b) Buộc xin lỗi cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân có hành vi vi phạm, căn cứ tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi sản xuất phim có nội dung tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân. - Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức. - Đình chỉ các hoạt động sản xuất phim tại Việt Nam; phát hành phim; phổ biến phim; quảng bá, xúc tiến phát triển điện ảnh từ 01 tháng đến 03 tháng. - Đồng thời buộc xin lỗi cá nhân bằng văn bản đối với hành vi sản xuất phim có nội dung tiết lộ bí mật đời tư của họ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1328, "text": "hành vi sản xuất phim có nội dung tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Phạt tiền từ 40." } ], "id": "24816", "is_impossible": false, "question": "Hành vi sản xuất phim có nội dung tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân bị xử phạt vi phạm như thế nào?" } ] } ], "title": "Hành vi sản xuất phim có nội dung tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân bị xử phạt vi phạm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 44 Luật Giá 2023 (có hiệu lực thi hành từ 01/07/2024) quy định như sau: Điều 44. Thẻ thẩm định viên về giá 1. Thẻ thẩm định viên về giá là chứng nhận chuyên môn trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản hoặc thẩm định giá doanh nghiệp, được cấp cho người đạt yêu cầu tại kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá. 2. Người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; c) Có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thi, cấp, quản lý, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá Như vậy, người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; - Có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 835, "text": "người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; - Có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá." } ], "id": "24817", "is_impossible": false, "question": "Người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải đáp ứng những điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải đáp ứng những điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 77 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra sau thông quan như sau: Điều 77. Kiểm tra sau thông quan 1. Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan. Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan. 2. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan. Trụ sở người khai hải quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa. 3. Thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Theo đó, có thể thấy kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan. Như vậy, thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1340, "text": "thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan." } ], "id": "24818", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn kiểm tra sau thông quan là bao nhiêu năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan?" } ] } ], "title": "Thời hạn kiểm tra sau thông quan là bao nhiêu năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 80 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan như sau: Điều 80. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan 1. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan: a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc; b) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong địa bàn quản lý của Cục. Trường hợp kiểm tra doanh nghiệp không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân công, Cục Hải quan báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét phân công đơn vị thực hiện kiểm tra. Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực hiện theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành. 2. Thời hạn kiểm tra sau thông quan: a) Thời hạn kiểm tra sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 10 ngày làm việc. Thời gian kiểm tra được tính từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã ký quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày làm việc; b) Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này. 3. Trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan: a) Công bố quyết định kiểm tra sau thông quan khi bắt đầu tiến hành kiểm tra; b) Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra sau thông quan; Như vậy, cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan như sau: - Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc; - Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong địa bàn quản lý của Cục. Trường hợp kiểm tra doanh nghiệp không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân công, Cục Hải quan báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét phân công đơn vị thực hiện kiểm tra. Lưu ý: Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực hiện theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1756, "text": "cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan như sau: - Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc; - Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong địa bàn quản lý của Cục." } ], "id": "24819", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg quy định như sau: Như vậy, danh mục mã ngành cấp 4 trong lĩnh vực xây dựng mới nhất năm 2024 bao gồm: - 4101: Xây dựng nhà để ở. - 4102: Xây dựng nhà không để ở. - 4211: Xây dựng công trình đường sắt. - 4212: Xây dựng công trình đường bộ. - 4221: Xây dựng công trình điện. - 4222: Xây dựng công trình cấp, thoát nước. - 4223: Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc. - 4229: Xây dựng công trình công ích khác. - 4291: Xây dựng công trình thủy. - 4292: Xây dựng công trình khai khoáng. - 4293: Xây dựng công trình chế biến, chế tạo. - 4299: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. - 4311: Phá dỡ. - 4312: Chuẩn bị mặt bằng. - 4321: Lắp đặt hệ thống điện. - 4322: Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí. - 4329: Lắp đặt hệ thống xây dựng khác. - 4330: Hoàn thiện công trình xây dựng. - 4390: Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 93, "text": "danh mục mã ngành cấp 4 trong lĩnh vực xây dựng mới nhất năm 2024 bao gồm: - 4101: Xây dựng nhà để ở." } ], "id": "24820", "is_impossible": false, "question": "Danh mục mã ngành cấp 4 trong lĩnh vực xây dựng mới nhất năm 2024?" } ] } ], "title": "Danh mục mã ngành cấp 4 trong lĩnh vực xây dựng mới nhất năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 23 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau: Điều 23. Nguyên tắc kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai 5. Chủ đầu tư dự án bất động sản chỉ được thu tiền đặt cọc không quá 5% giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng từ bên đặt cọc để mua, thuê mua khi nhà ở, công trình xây dựng đã có đủ các điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật này. Thỏa thuận đặt cọc phải ghi rõ giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng. Như vậy, chủ đầu tư dự án bán bất động sản hình thành trong tương lai là nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai có thể thu tiền đặt cọc nhưng tối đa là 5% giá bán từ bên đặt cọc khi dự án đó đã có đủ các điều kiện được đưa vào kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 619, "text": "chủ đầu tư dự án bán bất động sản hình thành trong tương lai là nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai có thể thu tiền đặt cọc nhưng tối đa là 5% giá bán từ bên đặt cọc khi dự án đó đã có đủ các điều kiện được đưa vào kinh doanh." } ], "id": "24821", "is_impossible": false, "question": "Chủ đầu tư dự án bán bất động sản hình thành trong tương lai có được thu tiền đặt cọc không?" } ] } ], "title": "Chủ đầu tư dự án bán bất động sản hình thành trong tương lai có được thu tiền đặt cọc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 21 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế có quy định về doanh nghiệp chế xuất như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 21. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế. Như vậy, doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 306, "text": "doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế." } ], "id": "24822", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp chế xuất là gì?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp chế xuất là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT 20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về thuế suất 0% như sau: Điều 9. Thuế suất 0% 1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Để được áp dụng thuế suất 0% cần phải đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC như sau: Điều 9. Thuế suất 0% 2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: b) Đối với dịch vụ xuất khẩu: - Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; - Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu. Tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về thuế suất 10% như sau: Điều 11. Thuế suất 10% Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại. Tại Công văn 43260/CTHN-TTHT 2023 hướng dẫn thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất như sau: Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ sửa chữa khuôn cho doanh nghiệp chế xuất nhưng dịch vụ sửa chữa khuôn được thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì không thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013. Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính. Như vậy, dựa trên các căn cứ đã nêu, có thể thấy trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ sửa chữa khuôn cho doanh nghiệp chế xuất nhưng dịch vụ sửa chữa khuôn được thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì không thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Mà theo đó, công ty cung cấp dịch vụ sửa chữa khuôn cho doanh nghiệp chế xuất nhưng dịch vụ sửa chữa khuôn được thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan sẽ áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% được quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3572, "text": "dựa trên các căn cứ đã nêu, có thể thấy trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ sửa chữa khuôn cho doanh nghiệp chế xuất nhưng dịch vụ sửa chữa khuôn được thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì không thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC." } ], "id": "24823", "is_impossible": false, "question": "Cung cấp dịch vụ sửa chữa khuôn cho DNCX nhưng tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan có được áp dụng thuế GTGT 0% không?" } ] } ], "title": "Cung cấp dịch vụ sửa chữa khuôn cho DNCX nhưng tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan có được áp dụng thuế GTGT 0% không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 11 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định về việc doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào thị trường nội địa như sau: Điều 26. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất 11. Doanh nghiệp chế xuất được bán hàng hóa vào thị trường nội địa. Hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Như vậy, doanh nghiệp chế xuất được bán hàng hóa vào thị trường nội địa và thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 461, "text": "doanh nghiệp chế xuất được bán hàng hóa vào thị trường nội địa và thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu." } ], "id": "24824", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp chế xuất có được bán hàng vào thị trường nội địa hay không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp chế xuất có được bán hàng vào thị trường nội địa hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 93/2016/NĐ-CP quy định điều kiện sản xuất mỹ phẩm như sau: Điều 4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm 3. Có hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng các yêu cầu sau: a) Nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm dùng trong sản xuất mỹ phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất. b) Nước dùng trong sản xuất mỹ phẩm tối thiểu phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; c) Có quy trình sản xuất cho từng sản phẩm; d) Có bộ phận kiểm tra chất lượng để kiểm tra chất lượng của nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm chờ đóng gói và thành phẩm; Như vậy, yêu cầu về điều kiện sản xuất mỹ phẩm cần đáp ứng cụ thể: - Nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm dùng trong sản xuất mỹ phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất. - Nước dùng trong sản xuất mỹ phẩm tối thiểu phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; - Có quy trình sản xuất cho từng sản phẩm; - Có bộ phận kiểm tra chất lượng để kiểm tra chất lượng của nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm chờ đóng gói và thành phẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 642, "text": "yêu cầu về điều kiện sản xuất mỹ phẩm cần đáp ứng cụ thể: - Nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm dùng trong sản xuất mỹ phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất." } ], "id": "24825", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu về điều kiện sản xuất mỹ phẩm cần đáp ứng những gì?" } ] } ], "title": "Yêu cầu về điều kiện sản xuất mỹ phẩm cần đáp ứng những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm c khoản 3 Điều 71 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 71. Vi phạm quy định về mua bán mỹ phẩm trong hoạt động kinh doanh mỹ phẩm 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh mỹ phẩm có thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm hoặc vượt quá giới hạn cho phép đối với chất có quy định giới hạn nồng độ, hàm lượng sử dụng theo quy định của pháp luật; b) Kinh doanh mỹ phẩm không có hoặc không xuất trình Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) trong thời hạn theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền; c) Kinh doanh mỹ phẩm có công thức không đúng với hồ sơ công bố đã được duyệt; d) Không thực hiện thu hồi mỹ phẩm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm mỹ phẩm đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 và các điểm a, b, c khoản 3 Điều này; Buộc nộp lại số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Trong trường hợp có từ 02 sản phẩm mỹ phẩm trở lên vi phạm thuộc cùng một hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2, 3 Điều này và được phát hiện trong cùng một lần thanh tra, kiểm tra thì xử phạt một hành vi và áp dụng tình tiết tăng nặng. Theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân có hành vi vi phạm. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, công ty kinh doanh mỹ phẩm có công thức không đúng với hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng. Đồng thời buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm mỹ phẩm và buộc nộp lại số tiếp nhận phiếu công bố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1584, "text": "công ty kinh doanh mỹ phẩm có công thức không đúng với hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bị phạt tiền từ 60." } ], "id": "24826", "is_impossible": false, "question": "Công ty kinh doanh mỹ phẩm có công thức không đúng với hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Công ty kinh doanh mỹ phẩm có công thức không đúng với hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định về huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm như sau: Điều 8. Huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm 4. Người huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm phải có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm công tác phù hợp với chuyên ngành tập huấn. 5. Thời gian huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm: Tối thiểu 16 giờ cho mỗi loại và nhóm hàng nguy hiểm, bao gồm cả thời gian kiểm tra. 6. Đánh giá kết quả và lưu giữ hồ sơ huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm a) Người thuê vận tải hoặc người vận tải hoặc đơn vị có chức năng huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm chịu trách nhiệm kiểm tra để đánh giá kết quả huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm; b) Kiểm tra nội dung huấn luyện: Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nội dung huấn luyện. Thời gian kiểm tra tối đa là 02 giờ. Bài kiểm tra đạt yêu cầu phải đạt điểm trung bình trở lên; c) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi kết thúc huấn luyện và kiểm tra kết quả huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm, tổ chức, cá nhân tổ chức huấn luyện, kiểm tra ban hành quyết định công nhận kết quả kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm. Như vậy, thời gian huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm tối thiểu 16 giờ cho mỗi loại và nhóm hàng nguy hiểm, bao gồm cả thời gian kiểm tra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1194, "text": "thời gian huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm tối thiểu 16 giờ cho mỗi loại và nhóm hàng nguy hiểm, bao gồm cả thời gian kiểm tra." } ], "id": "24827", "is_impossible": false, "question": "Thời gian huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là mấy giờ?" } ] } ], "title": "Thời gian huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là mấy giờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 20 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định về thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm như sau: Điều 20. Thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm 1. Người vận tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bị thu hồi Giấy phép một trong các trường hợp sau đây: a) Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy vận chuyển hàng nguy hiểm; b) Thực hiện việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không đúng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoặc không đúng với Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đã được cấp; c) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; d) Sử dụng người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi chưa được huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định. 2. Cơ quan cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thu hồi Giấy phép do cơ quan mình cấp và thực hiện theo trình tự sau đây: a) Ban hành quyết định thu hồi Giấy phép; b) Gửi quyết định thu hồi Giấy phép đến người vận tải và phải đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có); Như vậy, người vận tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bị thu hồi Giấy phép một trong các trường hợp sau đây: - Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy vận chuyển hàng nguy hiểm; - Thực hiện việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không đúng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoặc không đúng với Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đã được cấp; - Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; - Sử dụng người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi chưa được huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1041, "text": "người vận tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bị thu hồi Giấy phép một trong các trường hợp sau đây: - Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy vận chuyển hàng nguy hiểm; - Thực hiện việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không đúng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoặc không đúng với Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đã được cấp; - Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; - Sử dụng người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi chưa được huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định." } ], "id": "24828", "is_impossible": false, "question": "Người vận tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bị thu hồi Giấy phép trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người vận tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bị thu hồi Giấy phép trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 18 Điều 3 Luật Điện Lực 2004 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Điện lực sửa đổi 2012 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 18. Giá bán lẻ điện là giá bán điện của đơn vị điện lực bán cho khách hàng sử dụng điện. Như vậy, giá bán lẻ điện là giá bán điện của đơn vị điện lực bán cho khách hàng sử dụng điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 303, "text": "giá bán lẻ điện là giá bán điện của đơn vị điện lực bán cho khách hàng sử dụng điện." } ], "id": "24829", "is_impossible": false, "question": "Giá bán lẻ điện là gì?" } ] } ], "title": "Giá bán lẻ điện là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Khoản 1 Điều 77 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra sau thông quan như sau: Điều 77. Kiểm tra sau thông quan 1. Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan. Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan. 2. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan. Trụ sở người khai hải quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa. 3. Thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, kiểm tra sau thông quan được hiểu là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan. Mục đích kiểm tra sau thông quan là: arrow_forward_iosĐọc thêm - Nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; - Đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1033, "text": "kiểm tra sau thông quan được hiểu là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan." } ], "id": "24830", "is_impossible": false, "question": "Kiểm tra sau thông quan là gì? Mục đích kiểm tra sau thông quan là gì?" } ] } ], "title": "Kiểm tra sau thông quan là gì? Mục đích kiểm tra sau thông quan là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 23 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về thực phẩm chức năng như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 23. Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của cơ thể con người, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ mắc bệnh, bao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm dinh dưỡng y học. Như vậy, thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của cơ thể con người, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ mắc bệnh. Thực phẩm chức năng bao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm dinh dưỡng y học. arrow_forward_iosĐọc thêm", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 435, "text": "thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của cơ thể con người, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ mắc bệnh." } ], "id": "24831", "is_impossible": false, "question": "Thực phẩm chức năng là gì?" } ] } ], "title": "Thực phẩm chức năng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Phụ lục 2 được ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QD-TTg năm 2018 quy định về mã ngành sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu như sau: II. NỘI DUNG HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM C: CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO 10: SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM 1079 - 10790: Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu Nhóm này gồm: - Sản xuất súp và nước xuýt; - Sản xuất thực phẩm đặc biệt như: Đồ ăn dinh dưỡng, sữa và các thực phẩm dinh dưỡng, thức ăn cho trẻ nhỏ, thực phẩm có chứa thành phần hoóc môn; - Sản xuất gia vị, nước chấm, nước sốt như sốt madonnê, bột mù tạt và mù tạt; - Sản xuất dấm; - Sản xuất mật ong nhân tạo và kẹo; - Sản xuất thực phẩm chế biến sẵn dễ hỏng như: Bánh sandwich, bánh pizza tươi. Nhóm này cũng gồm: - Sản xuất các loại trà dược thảo (bạc hà, cỏ roi ngựa, cúc la mã); - Sản xuất men bia; - Sản xuất nước cốt và nước ép từ thịt, cá, tôm, cua, động vật thân mềm; - Sản xuất sữa tách bơ và bơ; - Sản xuất các sản phẩm trứng, albumin trứng; - Sản xuất muối thanh từ muối mua, bao gồm muối trộn i ốt; - Sản xuất các sản phẩm cô đặc nhân tạo; - Sơ chế, làm sạch, sấy khô tổ yến; - Sản xuất thực phẩm chức năng. - Trồng cây gia vị được phân vào nhóm 0128 (Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây hương liệu lâu năm); - Sản xuất inulin được phân vào nhóm 10620 (Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột); - Sản xuất pizza đông lạnh được phân vào nhóm 10750 (Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn). - Sản xuất rượu mạnh, bia, rượu vang và đồ uống nhẹ được phân vào ngành 11 (Sản xuất đồ uống); - Sản xuất sản phẩm thực vật cho mục đích làm thuốc được phân vào nhóm 2100 (Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu). Như vậy, sản xuất thực phẩm chức năng có mã ngành là 1079. Theo đó, muốn kinh doanh sản xuất thực phẩm chức năng thì phải đăng ký mã ngành 1079.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1651, "text": "sản xuất thực phẩm chức năng có mã ngành là 1079." } ], "id": "24832", "is_impossible": false, "question": "Sản xuất thực phẩm chức năng đăng ký mã ngành nào?" } ] } ], "title": "Sản xuất thực phẩm chức năng đăng ký mã ngành nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh 1. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 2. Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. 3. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Như vậy, khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1107, "text": "khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp." } ], "id": "24833", "is_impossible": false, "question": "Đăng ký kinh doanh ghi mã ngành nghề cấp mấy?" } ] } ], "title": "Đăng ký kinh doanh ghi mã ngành nghề cấp mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 10 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 10. Phân khu công nghiệp là một phần diện tích của khu công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp; được xác định trong quy hoạch xây dựng khu công nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, phân khu công nghiệp là một phần diện tích của khu công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp; Phân khu công nghiệp được xác định trong quy hoạch xây dựng khu công nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 360, "text": "phân khu công nghiệp là một phần diện tích của khu công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp; Phân khu công nghiệp được xác định trong quy hoạch xây dựng khu công nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt." } ], "id": "24834", "is_impossible": false, "question": "Phân khu công nghiệp là gì?" } ] } ], "title": "Phân khu công nghiệp là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 26. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất 2. Trong khu công nghiệp có thể có các phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất. Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Như vậy, phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào. Nhầm bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 651, "text": "phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào." } ], "id": "24835", "is_impossible": false, "question": "Phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách như thế nào?" } ] } ], "title": "Phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 32. Chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao 1. Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao bao gồm cả phân khu công nghiệp hỗ trợ, phân khu công nghiệp chuyên ngành, phân khu công nghiệp công nghệ cao: a) Được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Được ưu tiên vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, thực hiện các hình thức huy động vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Được đưa vào danh mục dự án thu hút đầu tư. Như vậy, theo quy định trên thì dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng phân khu công nghiệp hỗ trợ, phân khu công nghiệp chuyên ngành, phân khu công nghiệp công nghệ cao được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 804, "text": "theo quy định trên thì dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng phân khu công nghiệp hỗ trợ, phân khu công nghiệp chuyên ngành, phân khu công nghiệp công nghệ cao được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai." } ], "id": "24836", "is_impossible": false, "question": "Phân khu công nghiệp có được miễn, giảm tiền thuê đất trong dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng không?" } ] } ], "title": "Phân khu công nghiệp có được miễn, giảm tiền thuê đất trong dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 4 Công văn 1155/BCT-TTTN năm 2022 có nêu cụ thể như sau: 4. Giám sát chặt chẽ việc bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn, bảo đảm việc bán hàng của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu không bị gián đoạn; yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn cam kết thực hiện nghiêm các quy định tại Điều 26 của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; khoản 21 Điều 1 Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP. Đặc biệt, trước tình hình khó khăn về nguồn cung và giá xăng dầu biến động mạnh như hiện nay, nếu các cửa hàng bán lẻ xăng dầu hoặc các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có dấu hiệu ngưng hoặc hạn chế bán hàng mà không có lý do chính đáng sẽ bị xem xét đình chỉ hoặc tước Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu theo quy định. Theo đó, công văn nêu rõ, trước tình hình khó khăn về nguồn cung và giá xăng dầu biến động mạnh như hiện nay, nếu các cửa hàng bán lẻ xăng dầu hoặc các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có dấu hiệu ngưng hoặc hạn chế bán hàng mà không có lý do chính đáng sẽ bị xem xét đình chỉ hoặc tước Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu. Như vậy, cửa hàng xăng dầu cố tình ngưng bán có thể bị tước giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1257, "text": "cửa hàng xăng dầu cố tình ngưng bán có thể bị tước giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật." } ], "id": "24837", "is_impossible": false, "question": "Cửa hàng xăng dầu cố tình ngưng bán có thể bị tước giấy phép kinh doanh không?" } ] } ], "title": "Cửa hàng xăng dầu cố tình ngưng bán có thể bị tước giấy phép kinh doanh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 24 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị đinh 95/2021/NĐ-CP, theo đó xửa hàng xăng dầu có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cụ thể: Điều 24. Điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu Cửa hàng xăng dầu có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu: 2. Thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên của thương nhân là đại lý bán lẻ xăng dầu hoặc tổng đại lý kinh doanh xăng dầu hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định tại Nghị định này (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu). Trường hợp đi thuê cửa hàng bán lẻ xăng dầu, thương nhân đi thuê phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.” Như vậy, để được cấp phép hoạt động đối với cửa hàng xăng dầu cần đáp ứng điều kiện như sau: - Thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên của thương nhân là đại lý bán lẻ xăng dầu hoặc tổng đại lý kinh doanh xăng dầu hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu). Trường hợp đi thuê cửa hàng bán lẻ xăng dầu, thương nhân đi thuê phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.” - Được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu, bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. - Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1037, "text": "để được cấp phép hoạt động đối với cửa hàng xăng dầu cần đáp ứng điều kiện như sau: - Thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên của thương nhân là đại lý bán lẻ xăng dầu hoặc tổng đại lý kinh doanh xăng dầu hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu)." } ], "id": "24838", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để được cấp phép hoạt động đối với cửa hàng xăng dầu là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để được cấp phép hoạt động đối với cửa hàng xăng dầu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 80/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 20. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu 6. Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu có thời hạn hiệu lực là năm (05) năm kể từ ngày cấp mới. 7. Thương nhân được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. Như vậy, giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu có thời hạn hiệu lực là năm (05) năm kể từ ngày cấp mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 460, "text": "giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu có thời hạn hiệu lực là năm (05) năm kể từ ngày cấp mới." } ], "id": "24839", "is_impossible": false, "question": "Hiệu lực của Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Hiệu lực của Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 32 Luật Điện ảnh 2022 quy định như sau: Điều 32. Phân loại phim 1. Phim được phân loại theo nội dung để phổ biến phù hợp với độ tuổi người xem hoặc không được phép phổ biến như sau: a) Loại P: Phim được phép phổ biến đến người xem ở mọi độ tuổi; b) Loại T18 (18+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 18 tuổi trở lên; c) Loại T16 (16+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 16 tuổi trở lên; d) Loại T13 (13+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 13 tuổi trở lên; đ) Loại K: Phim được phổ biến đến người xem dưới 13 tuổi với điều kiện xem cùng cha, mẹ hoặc người giám hộ; e) Loại C: Phim không được phép phổ biến. 2. Tiêu chí phân loại phim áp dụng chung cho các hình thức phổ biến phim do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định. Theo đó, đối với phim loại T18 là loại phim được phổ biến đến người từ đủ 18 tuổi trở lên; Như vậy, phim loại T18 là loại phim mà người từ đủ 18 tuổi trở lên mới xem được.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "phim loại T18 là loại phim mà người từ đủ 18 tuổi trở lên mới xem được." } ], "id": "24840", "is_impossible": false, "question": "Phim loại T18 chỉ được xem khi đủ bao nhiêu tuổi trở lên?" } ] } ], "title": "Phim loại T18 chỉ được xem khi đủ bao nhiêu tuổi trở lên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Vi phạm quy định về phổ biến phim 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Phổ biến phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu hủy, cấm phổ biến hoặc có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; kích động bạo lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này; b) Phổ biến phim theo quy định phải có cảnh báo mà không có cảnh báo; c) Phổ biến phim cho khán giả không đúng độ tuổi theo quy định hoặc để khán giả không đúng với độ tuổi theo quy định vào rạp xem phim; d) Phổ biến phim không đúng phạm vi quy định trong giấy phép phổ biến phim hoặc quyết định phát sóng; đ) Phổ biến phim truyện Việt Nam tại rạp không bảo đảm về tỷ lệ chiếu và thời gian chiếu theo quy định; e) Phổ biến phim cho trẻ em dưới 16 tuổi tại rạp ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 22 giờ mỗi ngày; g) Tổ chức liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định. Như vậy, đối với hành vi cho người không đúng độ tuổi vào rạp chiếu phim sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP). Ngoài ra, số tiền thu được từ hành vi vi phạm này còn bị buộc phải nộp lại theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1072, "text": "đối với hành vi cho người không đúng độ tuổi vào rạp chiếu phim sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 30." } ], "id": "24841", "is_impossible": false, "question": "Cho người không đúng độ tuổi vào rạp xem phim bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Cho người không đúng độ tuổi vào rạp xem phim bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 29 Luật Điện ảnh 2022 quy định như sau: Điều 29. Thu hồi Giấy phép phân loại phim 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này quyết định thu hồi Giấy phép phân loại phim trong những trường hợp sau đây: a) Giấy phép phân loại phim được cấp không đúng quy định; b) Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim là giả mạo. 2. Cơ quan cấp Giấy phép phân loại phim, tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy phép phân loại phim có trách nhiệm khắc phục vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này do mình gây ra. Việc tiếp tục đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim sau khi đã khắc phục vi phạm thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Luật này. Như vậy, cơ quan nhà nước quyết định thu hồi Giấy phép phân loại phim trong những trường hợp sau đây: - Giấy phép phân loại phim được cấp không đúng quy định; - Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim là giả mạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 724, "text": "cơ quan nhà nước quyết định thu hồi Giấy phép phân loại phim trong những trường hợp sau đây: - Giấy phép phân loại phim được cấp không đúng quy định; - Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim là giả mạo." } ], "id": "24842", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nhà nước quyết định thu hồi Giấy phép phân loại phim trong những trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Cơ quan nhà nước quyết định thu hồi Giấy phép phân loại phim trong những trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 21 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 (có hiệu lực từ 1/7/2024) quy định về cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho người tiêu dùng như sau: Điều 21. Cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho người tiêu dùng Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sau đây: 1. Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về các nội dung sau đây: a) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá, xuất xứ hàng hóa, thời hạn sử dụng, phí, chi phí, phương thức, thời hạn giao hàng, phương thức vận chuyển, thanh toán; b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh; c) Nhận xét, đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh (nếu có); 2. Thực hiện ghi nhãn hàng hóa bảo đảm trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa theo quy định của pháp luật; 3. Niêm yết giá theo quy định của pháp luật về giá; 4. Cung cấp thông tin về khả năng cung ứng linh kiện, phụ kiện thay thế của sản phẩm, hàng hóa; 5. Cung cấp hướng dẫn sử dụng; chính sách bảo hành theo quy định tại Điều 30 của Luật này trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có bảo hành; 6. Minh bạch thông tin về thành phần, chức năng, lợi ích khác biệt đối với sản phẩm, hàng hóa được sản xuất, dịch vụ được cung cấp dành riêng cho từng giới tính; 7. Thông báo chính xác, đầy đủ cho người tiêu dùng về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trước khi giao dịch. Như vậy, tổ chức có trách nhiệm khi cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho người tiêu dùng như sau: Thứ nhất: Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về các nội dung sau đây: - Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá, xuất xứ hàng hóa, thời hạn sử dụng, phí, chi phí, phương thức, thời hạn giao hàng, phương thức vận chuyển, thanh toán; - Tổ chức, cá nhân kinh doanh; - Nhận xét, đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh (nếu có); Thứ hai: Thực hiện ghi nhãn hàng hóa bảo đảm trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa theo quy định của pháp luật; Thứ ba: Niêm yết giá theo quy định của pháp luật về giá; Thứ tư: Cung cấp thông tin về khả năng cung ứng linh kiện, phụ kiện thay thế của sản phẩm, hàng hóa; Thứ năm: Cung cấp hướng dẫn sử dụng; chính sách bảo hành theo quy định tại Điều 30 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có bảo hành; Thứ sáu: Minh bạch thông tin về thành phần, chức năng, lợi ích khác biệt đối với sản phẩm, hàng hóa được sản xuất, dịch vụ được cung cấp dành riêng cho từng giới tính; Thứ bảy: Thông báo chính xác, đầy đủ cho người tiêu dùng về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trước khi giao dịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1550, "text": "tổ chức có trách nhiệm khi cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho người tiêu dùng như sau: Thứ nhất: Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về các nội dung sau đây: - Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá, xuất xứ hàng hóa, thời hạn sử dụng, phí, chi phí, phương thức, thời hạn giao hàng, phương thức vận chuyển, thanh toán; - Tổ chức, cá nhân kinh doanh; - Nhận xét, đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh (nếu có); Thứ hai: Thực hiện ghi nhãn hàng hóa bảo đảm trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa theo quy định của pháp luật; Thứ ba: Niêm yết giá theo quy định của pháp luật về giá; Thứ tư: Cung cấp thông tin về khả năng cung ứng linh kiện, phụ kiện thay thế của sản phẩm, hàng hóa; Thứ năm: Cung cấp hướng dẫn sử dụng; chính sách bảo hành theo quy định tại Điều 30 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có bảo hành; Thứ sáu: Minh bạch thông tin về thành phần, chức năng, lợi ích khác biệt đối với sản phẩm, hàng hóa được sản xuất, dịch vụ được cung cấp dành riêng cho từng giới tính; Thứ bảy: Thông báo chính xác, đầy đủ cho người tiêu dùng về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trước khi giao dịch." } ], "id": "24843", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức có trách nhiệm thế nào khi cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho người tiêu dùng?" } ] } ], "title": "Tổ chức có trách nhiệm thế nào khi cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho người tiêu dùng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa 2. Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định này và thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan. Dẫn chiếu tại điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan 2. Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật này, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau: b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định. Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày; Như vậy, từ những căn cứ nêu trên, thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. - Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1712, "text": "từ những căn cứ nêu trên, thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan." } ], "id": "24844", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu chậm nhất là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu chậm nhất là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa 4. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa: a) Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; b) Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; c) Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa. Như vậy, theo quy định thì có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu sau đây: - Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; - Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; - Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 724, "text": "theo quy định thì có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu sau đây: - Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; - Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; - Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa." } ], "id": "24845", "is_impossible": false, "question": "Có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu nào?" } ] } ], "title": "Có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 42 Luật Hải quan 2014 quy định về điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên trong thủ tục hải quan như sau: Điều 42. Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên 1. Doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục; b) Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định; c) Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có chương trình công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nối mạng với cơ quan hải quan; d) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng; đ) Có hệ thống kiểm soát nội bộ; e) Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán. 2. Doanh nghiệp ưu tiên thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ có ký thỏa thuận công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên với Việt Nam được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật này. 3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, chế độ ưu tiên, việc quản lý đối với doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên. Theo quy định thì doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục; - Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định; - Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có chương trình công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nối mạng với cơ quan hải quan; - Thực hiện thanh toán qua ngân hàng; - Có hệ thống kiểm soát nội bộ; - Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán. Như vậy, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định thì mới được áp dụng chế độ ưu tiên trong thủ tục hải quan. Do đó, nếu doanh nghiệp chỉ tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục mà không đáp ứng các điều kiện khác theo quy định thì sẽ không được áp dụng chế độ ưu tiên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1613, "text": "doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định thì mới được áp dụng chế độ ưu tiên trong thủ tục hải quan." } ], "id": "24846", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về hải quan, thuế trong 02 năm liên tục có được áp dụng chế độ ưu tiên trong hải quan không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về hải quan, thuế trong 02 năm liên tục có được áp dụng chế độ ưu tiên trong hải quan không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 20. Đại lý làm thủ tục hải quan 1. Điều kiện là đại lý làm thủ tục hải quan: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa hoặc đại lý làm thủ tục hải quan; b) Có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; c) Có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện để thực hiện khai hải quan điện tử và các điều kiện khác theo quy định. 2. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là công dân Việt Nam đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên; b) Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; c) Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc công nhận, tạm dừng, chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan; cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. 4. Đại lý làm thủ tục hải quan và nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại Điều 18 của Luật này. 5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. Như vậy, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bắt buộc phải chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan và đáp ứng các tiêu chuẩn dưới đây: - Công dân Việt Nam. - Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên. - Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1375, "text": "nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bắt buộc phải chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan và đáp ứng các tiêu chuẩn dưới đây: - Công dân Việt Nam." } ], "id": "24847", "is_impossible": false, "question": "Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có cần chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan không?" } ] } ], "title": "Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có cần chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về những trường hợp được phép khai tờ khai hải quan giấy như sau: Điều 25. Khai hải quan 2. Các trường hợp sau đây người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy: a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới; b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; c) Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo; hàng xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ an ninh quốc phòng; d) Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân; đ) Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 49 Nghị định này; e) Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh; g) Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác. Như vậy, người khai hải quan được lựa chọn khai trên tờ khai hải quan giấy trong trường hợp: - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới; - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; - Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo; - Hàng xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ an ninh quốc phòng; - Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân; - Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập gồm Container rỗng có hoặc không có móc treo và Bồn mềm lót trong container để chứa hàng lỏng; - Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh; - Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác. - Hàng hóa khác theo quy định của Bộ Tài chính. Lưu ý: Khi khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan khai đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai hải quan, ký tên, đóng dấu (trừ trường hợp người khai hải quan là cá nhân) trên tờ khai để nộp cho cơ quan hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1173, "text": "người khai hải quan được lựa chọn khai trên tờ khai hải quan giấy trong trường hợp: - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới; - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; - Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo; - Hàng xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ an ninh quốc phòng; - Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân; - Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập gồm Container rỗng có hoặc không có móc treo và Bồn mềm lót trong container để chứa hàng lỏng; - Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh; - Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác." } ], "id": "24848", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, trường hợp nào người khai hải quan được phép khai tờ khai hải quan giấy?" } ] } ], "title": "Năm 2024, trường hợp nào người khai hải quan được phép khai tờ khai hải quan giấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu nhập khẩu như sau: Điều 9. Hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu Hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Khoản 3 Điều 7, Khoản 4 Điều 8 Nghị định này và Khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý ngoại thương thực hiện như sau: 1. Hồ sơ cấp giấy phép gồm: a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép của thương nhân: 1 bản chính. b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân. c) Các giấy tờ, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Quy trình cấp giấy phép thực hiện như sau: a) Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, bộ, cơ quan ngang bộ thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ. c) Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về thời hạn cấp giấy phép, trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời thương nhân. d) Trường hợp pháp luật có quy định về việc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép phải trao đổi ý kiến với các cơ quan liên quan, thời hạn xử lý hồ sơ tính từ thời điểm nhận được ý kiến trả lời của cơ quan liên quan. đ) Việc cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép, cấp lại giấy phép do mất, thất lạc thực hiện theo nguyên tắc sau: - Thương nhân chỉ phải nộp các giấy tờ liên quan đến nội dung cần sửa đổi, bổ sung. - Thời gian cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại không dài hơn thời gian cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. - Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Như vậy, quy trình cấp giấy phép đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu được thực hiện như sau: Bước 1: Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép. Hồ sơ cấp giấy phép gồm: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép của thương nhân: 1 bản chính. -Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân. - Các giấy tờ, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật. Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, bộ, cơ quan ngang bộ thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về thời hạn cấp giấy phép, trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời thương nhân. Bước 3: Trường hợp pháp luật có quy định về việc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép phải trao đổi ý kiến với các cơ quan liên quan, thời hạn xử lý hồ sơ tính từ thời điểm nhận được ý kiến trả lời của cơ quan liên quan. Bước 4: Việc cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép, cấp lại giấy phép do mất, thất lạc thực hiện theo nguyên tắc sau: - Thương nhân chỉ phải nộp các giấy tờ liên quan đến nội dung cần sửa đổi, bổ sung. - Thời gian cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại không dài hơn thời gian cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. - Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1941, "text": "quy trình cấp giấy phép đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu được thực hiện như sau: Bước 1: Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép." } ], "id": "24849", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn quy trình cấp giấy phép đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu 2024?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn quy trình cấp giấy phép đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 72/2015/TT-BTC quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Doanh nghiệp ưu tiên” là doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được cơ quan hải quan công nhận là doanh nghiệp ưu tiên. Như vậy, doanh nghiệp ưu tiên được hiểu là doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mà được cơ quan hải quan công nhận là doanh nghiệp ưu tiên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 299, "text": "doanh nghiệp ưu tiên được hiểu là doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mà được cơ quan hải quan công nhận là doanh nghiệp ưu tiên." } ], "id": "24850", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp ưu tiên là doanh nghiệp gì?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp ưu tiên là doanh nghiệp gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 43 Luật Hải quan 2014 quy định về chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp như sau: Điều 43. Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp 1. Miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật. 2. Được làm thủ tục hải quan bằng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc kể từ ngày nộp chứng từ thay thế tờ khai hải quan, người khai hải quan phải nộp tờ khai hải quan hoàn chỉnh và các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan. 3. Được ưu tiên khi thực hiện thủ tục về thuế đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật về thuế. Như vậy, doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan được hưởng các chế độ sau: - Miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật. - Được làm thủ tục hải quan bằng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc kể từ ngày nộp chứng từ thay thế tờ khai hải quan, người khai hải quan phải nộp tờ khai hải quan hoàn chỉnh và các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan. - Được ưu tiên khi thực hiện thủ tục về thuế đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật về thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 824, "text": "doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan được hưởng các chế độ sau: - Miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật." } ], "id": "24851", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan được hưởng chế độ gì?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan được hưởng chế độ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BTC quy định về các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp như sau: Điều 7. Các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp Việc áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp phải phù hợp với cơ sở giá trị doanh nghiệp và nhận định về trạng thái hoạt động của doanh nghiệp tại và sau thời điểm thẩm định giá. 1. Cách tiếp cận từ thị trường Giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị của doanh nghiệp so sánh với doanh nghiệp cần thẩm định giá tương đồng về các yếu tố: quy mô; ngành nghề kinh doanh chính; rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính; các chỉ số tài chính hoặc giá giao dịch đã thành công của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá. Phương pháp sử dụng trong cách tiếp cận từ thị trường để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp tỷ số bình quân và phương pháp giá giao dịch. Như vậy, 03 cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp từ 1/7/2024 cụ thể như sau: [1] Cách tiếp cận từ thị trường Giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị của doanh nghiệp so sánh với doanh nghiệp cần thẩm định giá tương đồng về các yếu tố: quy mô; ngành nghề kinh doanh chính; rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính; các chỉ số tài chính hoặc giá giao dịch đã thành công của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá. Phương pháp sử dụng trong cách tiếp cận từ thị trường để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp tỷ số bình quân và phương pháp giá giao dịch. [2] Cách tiếp cận từ chi phí Giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị các tài sản của doanh nghiệp. Phương pháp sử dụng trong cách tiếp cận từ chi phí để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp tài sản. [3] Cách tiếp cận từ thu nhập Giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua việc quy đổi dòng tiền thuần trong tương lai có thể dự báo được về thời điểm thẩm định giá. Phương pháp sử dụng trong cách tiếp cận từ thu nhập để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp, phương pháp chiết khấu dòng cổ tức và phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu. Khi xác định giá trị doanh nghiệp bằng cách tiếp cận từ thu nhập cần cộng giá trị của các tài sản phi hoạt động tại thời điểm thẩm định giá với giá trị chiết khấu dòng tiền có thể dự báo được của các tài sản hoạt động tại thời điểm thẩm định giá. Trong trường hợp không dự báo được một cách đáng tin cậy dòng tiền của một số tài sản hoạt động thì có thể không dự báo dòng tiền của tài sản hoạt động này và xác định riêng giá trị của tài sản hoạt động này để cộng vào giá trị doanh nghiệp. Riêng phương pháp chiết khấu cổ tức thì không cộng thêm phần tài sản phi hoạt động là tiền mặt và tương đương tiền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 972, "text": "03 cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp từ 1/7/2024 cụ thể như sau: [1] Cách tiếp cận từ thị trường Giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị của doanh nghiệp so sánh với doanh nghiệp cần thẩm định giá tương đồng về các yếu tố: quy mô; ngành nghề kinh doanh chính; rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính; các chỉ số tài chính hoặc giá giao dịch đã thành công của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá." } ], "id": "24852", "is_impossible": false, "question": "03 cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp từ 1/7/2024?" } ] } ], "title": "03 cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp từ 1/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 6 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BTC quy định về sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp như sau: Điều 6. Sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp 1. Việc sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp căn cứ vào cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp được lựa chọn, thời điểm thẩm định giá và đặc điểm của doanh nghiệp cần thẩm định giá, đồng thời ưu tiên sử dụng báo cáo tài chính đã được kiểm toán, soát xét bởi đơn vị kiểm toán độc lập. Như vậy, việc sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp căn cứ vào cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp được lựa chọn, thời điểm thẩm định giá và đặc điểm của doanh nghiệp cần thẩm định giá, đồng thời ưu tiên sử dụng báo cáo tài chính đã được kiểm toán, soát xét bởi đơn vị kiểm toán độc lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 601, "text": "việc sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp căn cứ vào cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp được lựa chọn, thời điểm thẩm định giá và đặc điểm của doanh nghiệp cần thẩm định giá, đồng thời ưu tiên sử dụng báo cáo tài chính đã được kiểm toán, soát xét bởi đơn vị kiểm toán độc lập." } ], "id": "24853", "is_impossible": false, "question": "Việc sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp căn cứ vào đâu?" } ] } ], "title": "Việc sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp căn cứ vào đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp đô thị dịch vụ như sau: Điều 33. Phát triển khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ 1. Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ gồm các khu chức năng công nghiệp, đô thị, dịch vụ. Trong đó, khu công nghiệp có chức năng chính, khu đô thị - dịch vụ có chức năng hỗ trợ, cung ứng dịch vụ, tiện ích công cộng và xã hội cho khu công nghiệp. 2. Khu đô thị - dịch vụ bao gồm: nhà ở, công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu; công trình y tế; công trình thể thao, văn hóa, công viên; công trình thương mại; công trình dịch vụ và các công trình kết cấu khác. 3. Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ được đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để đảm bảo sự phát triển hiệu quả, bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường. Như vậy, khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ là các khu chức năng công nghiệp, đô thị, dịch vụ. Trong đó, khu công nghiệp có chức năng chính, khu đô thị - dịch vụ có chức năng hỗ trợ, cung ứng dịch vụ, tiện ích công cộng và xã hội cho khu công nghiệp. Theo đó, khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ được đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để đảm bảo sự phát triển hiệu quả, bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 798, "text": "khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ là các khu chức năng công nghiệp, đô thị, dịch vụ." } ], "id": "24854", "is_impossible": false, "question": "Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ là gì?" } ] } ], "title": "Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 33 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy đinh về ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ thực hiện theo nguyên tắc như sau: Điều 33. Phát triển khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ 4. Ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ phải hạch toán độc lập các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các khu chức năng; b) Các khu chức năng được hưởng ưu đãi đầu tư về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, miễn giảm tiền thuê đất và các ưu đãi đầu tư khác theo quy định tương ứng với các loại khu chức năng tại pháp luật về thuế, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp của khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ được hưởng các ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp theo quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh trong các khu chức năng khác của khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật tương ứng với các loại khu chức năng Như vậy, ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ thực hiện theo nguyên tắc sau đây: - Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ phải hạch toán độc lập các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các khu chức năng. - Các khu chức năng được hưởng ưu đãi đầu tư về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, miễn giảm tiền thuê đất và các ưu đãi đầu tư khác theo quy định tương ứng với các loại khu chức năng tại pháp luật về thuế, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp của khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ được hưởng các ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp theo quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh trong các khu chức năng khác của khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật tương ứng với các loại khu chức năng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1222, "text": "ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ thực hiện theo nguyên tắc sau đây: - Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ phải hạch toán độc lập các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các khu chức năng." } ], "id": "24855", "is_impossible": false, "question": "Các chính sách ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ được thực hiện theo nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Các chính sách ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ được thực hiện theo nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 34 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy đinh về điều kiện đầu tư khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ như sau: Điều 34. Điều kiện đầu tư khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ 1. Đáp ứng điều kiện xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp tương ứng quy định tại Điều 9, Điều 10 của Nghị định này. 2. Khu vực dự kiến đầu tư xây dựng khu đô thị - dịch vụ đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Quy mô diện tích phù hợp với nhu cầu cung cấp dịch vụ, tiện ích công cộng của khu công nghiệp và tối đa không vượt quá một phần ba (1/3) quy mô diện tích của khu công nghiệp. 3. Các dự án đầu tư dự kiến thu hút đầu tư vào khu công nghiệp không thuộc Mức I và Mức II của Danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Như vậy, điều kiện đầu tư khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ như sau: - Phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;. - Quy mô diện tích phù hợp với nhu cầu cung cấp dịch vụ, tiện ích công cộng của khu công nghiệp và tối đa không vượt quá một phần ba (1/3) quy mô diện tích của khu công nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 965, "text": "điều kiện đầu tư khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ như sau: - Phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;." } ], "id": "24856", "is_impossible": false, "question": "Khu vực dự kiến đầu tư xây dựng khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ cần phải đáp ứng được những điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Khu vực dự kiến đầu tư xây dựng khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ cần phải đáp ứng được những điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định như sau: Điều 4. Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan 1. Trường hợp được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan: a) Người có 03 môn thi đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 9 Điều 3 Thông tư này được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan. b) Công chức hải quan giữ ngạch kiểm tra viên hải quan có 09 (chín) năm công tác liên tục hoặc kiểm tra viên chính hoặc kiểm tra viên cao cấp sau khi chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc. Căn cứ theo điểm a khoản 9 Điều 3 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định như sau: Điều 3. Thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan 9. Kết quả thi: a) Môn thi đạt yêu cầu là môn thi đạt điểm từ 50 điểm trở lên chấm theo thang điểm 100. c) Bảo lưu kết quả thi: Trường hợp trong các môn thi có môn không đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản này, thì kết quả các môn thi đạt yêu cầu được tự động bảo lưu trong thời hạn 01 năm kể từ ngày thông báo kết quả phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan; hoặc bảo lưu kết quả cho đến khi kết thúc kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan tiếp theo liền kề trong trường hợp quá thời hạn 01 năm kể từ ngày thông báo kết quả phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan mà kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan chưa được tổ chức Như vậy, để được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan thì thí sinh dự phải đảm bảo các môn thi đạt điểm từ 50 điểm trở lên chấm theo thang điểm 100.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1620, "text": "để được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan thì thí sinh dự phải đảm bảo các môn thi đạt điểm từ 50 điểm trở lên chấm theo thang điểm 100." } ], "id": "24857", "is_impossible": false, "question": "Thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan bao nhiêu điểm là đậu?" } ] } ], "title": "Thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan bao nhiêu điểm là đậu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 23/2021/TT-BTC quy định về kinh phí in tem như sau: Điều 7. Kinh phí in tem Cơ quan hải quan thực hiện bán tem thuốc lá, rượu nhập khẩu cho các doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm thuốc lá, rượu. Cơ quan thuế thực hiện bán tem thuốc lá, rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước cho các tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, rượu (bao gồm Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp). Như vậy, cơ quan bán tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu gồm có: - Cơ quan hải quan: thực hiện bán tem thuốc lá, rượu nhập khẩu cho các doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm thuốc lá, rượu. - Cơ quan thuế: thực hiện bán tem thuốc lá, rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước cho các tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, rượu (bao gồm Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 479, "text": "cơ quan bán tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu gồm có: - Cơ quan hải quan: thực hiện bán tem thuốc lá, rượu nhập khẩu cho các doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm thuốc lá, rượu." } ], "id": "24858", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào bán tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào bán tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài nguyên và Môi trường đang dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất mà đất đó không phải là đất ở. Theo Điều 3 dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất mà đất đó không phải là đất ở như sau: Điều 3. Điều kiện để thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất 1. Dự án phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị. 2. Dự án phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được quyết định, phê duyệt. 3. Dự án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất. 4. Ngoài điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan. Như vậy, dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất mà đất đó không phải là đất ở đã đề xuất các điều kiện để để thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất. Theo đó, các điều kiện bao gồm: - Dự án phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị (1). - Dự án phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được quyết định, phê duyệt (2). - Dự án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất. - Ngoài điều kiện quy định tại (1) và (2), doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1229, "text": "dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất mà đất đó không phải là đất ở đã đề xuất các điều kiện để để thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất." } ], "id": "24859", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất điều kiện thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất?" } ] } ], "title": "Đề xuất điều kiện thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 (có hiệu lực từ 01/01/2025) quy định về nhà ở thương mại như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê mua, cho thuê theo cơ chế thị trường. Như vậy, nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê mua, cho thuê theo cơ chế thị trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 296, "text": "nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê mua, cho thuê theo cơ chế thị trường." } ], "id": "24860", "is_impossible": false, "question": "Nhà ở thương mại là gì?" } ] } ], "title": "Nhà ở thương mại là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 36 Luật Nhà ở 2023 quy định về chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại như sau: Điều 36. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại 1. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 35 của Luật này và thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này. 2. Được giao đất, cho thuê đất do trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp khác được chấp thuận nhà đầu tư khi tổ chức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đầu tư. 3. Được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại khi nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất đối với loại đất được thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại hoặc đang có quyền sử dụng đất đối với loại đất được thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của Luật Đất đai. Như vậy, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại không thể là cá nhân. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và phải đáp ứng các điều kiện theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1092, "text": "chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại không thể là cá nhân." } ], "id": "24861", "is_impossible": false, "question": "Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có thể là cá nhân không?" } ] } ], "title": "Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có thể là cá nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Nghị định 66/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hàng hóa tân trang là sản phẩm: a) Được liệt kê theo mã hàng tại Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII kèm theo Nghị định này; và b) Được cấu tạo hoàn toàn hoặc một phần từ các bộ phận của sản phẩm đã được sử dụng trước đó; và c) Có thời hạn sử dụng tương tự như thời hạn sử dụng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng; và d) Thực hiện được toàn bộ các chức năng hoạt động tương tự như chức năng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng, với chất lượng, hiệu quả thực hiện không thay đổi hoặc tương tự như chất lượng, hiệu quả thực hiện của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng; và đ) Có chế độ bảo hành, bảo dưỡng như chế độ bảo hành, bảo dưỡng áp dụng cho chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng. Như vậy, hàng hóa tân trang là sản phẩm: - Được liệt kê theo mã hàng tại Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 ban hành kèm theo Nghị định 66/2024/NĐ-CP; và - Được cấu tạo hoàn toàn hoặc một phần từ các bộ phận của sản phẩm đã được sử dụng trước đó; và - Có thời hạn sử dụng tương tự như thời hạn sử dụng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng; và - Thực hiện được toàn bộ các chức năng hoạt động tương tự như chức năng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng, với chất lượng, hiệu quả thực hiện không thay đổi hoặc tương tự như chất lượng, hiệu quả thực hiện của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng; và - Có chế độ bảo hành, bảo dưỡng như chế độ bảo hành, bảo dưỡng áp dụng cho chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 877, "text": "hàng hóa tân trang là sản phẩm: - Được liệt kê theo mã hàng tại Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 ban hành kèm theo Nghị định 66/2024/NĐ-CP; và - Được cấu tạo hoàn toàn hoặc một phần từ các bộ phận của sản phẩm đã được sử dụng trước đó; và - Có thời hạn sử dụng tương tự như thời hạn sử dụng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng; và - Thực hiện được toàn bộ các chức năng hoạt động tương tự như chức năng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng, với chất lượng, hiệu quả thực hiện không thay đổi hoặc tương tự như chất lượng, hiệu quả thực hiện của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng; và - Có chế độ bảo hành, bảo dưỡng như chế độ bảo hành, bảo dưỡng áp dụng cho chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng." } ], "id": "24862", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa tân trang là gì?" } ] } ], "title": "Hàng hóa tân trang là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 36 Luật Nhà ở 2023 (có hiệu lực từ 01/01/2025) quy định về chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại như sau: Điều 36. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại 1. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 35 của Luật này và thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này. 2. Được giao đất, cho thuê đất do trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp khác được chấp thuận nhà đầu tư khi tổ chức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đầu tư. 3. Được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại khi nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất đối với loại đất được thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại hoặc đang có quyền sử dụng đất đối với loại đất được thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của Luật Đất đai. Như vậy, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đáp ứng điều kiện sau: - Có vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản để thực hiện đối với từng dự án đầu tư xây dựng nhà ở; - Có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật. - Thuộc một trong các trường hợp sau: + Được giao đất, cho thuê đất do trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp khác được chấp thuận nhà đầu tư khi tổ chức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đầu tư. + Được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại khi nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất đối với loại đất được thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại Hoặc đang có quyền sử dụng đất đối với loại đất được thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của Luật Đất đai 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1105, "text": "chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đáp ứng điều kiện sau: - Có vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản để thực hiện đối với từng dự án đầu tư xây dựng nhà ở; - Có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật." } ], "id": "24863", "is_impossible": false, "question": "Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải đáp ứng các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải đáp ứng các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 60/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/8/2024) quy định về phân loại chợ như sau: Điều 4. Phân loại chợ 2. Phân loại chợ theo quy mô: a) Chợ hạng 1: Là chợ có trên 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố theo quy hoạch; Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ; tổ chức các hoạt động tối thiểu như trông giữ xe, vệ sinh công cộng và các hoạt động khác. b) Chợ hạng 2: Là chợ có từ 200 điểm kinh doanh đến 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch; Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ; tổ chức các hoạt động tối thiểu như trông giữ xe, vệ sinh công cộng và các hoạt động khác. c) Chợ hạng 3: Là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc chưa được đầu tư xây dựng kiên cố, bán kiên cố; Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ; tổ chức các hoạt động tối thiểu như vệ sinh công cộng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 701, "text": "c) Chợ hạng 3: Là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc chưa được đầu tư xây dựng kiên cố, bán kiên cố; Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ; tổ chức các hoạt động tối thiểu như vệ sinh công cộng." } ], "id": "24864", "is_impossible": false, "question": "Quy định về phân loại chợ hạng 1, 2, 3 từ ngày 01/8/2024 cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Quy định về phân loại chợ hạng 1, 2, 3 từ ngày 01/8/2024 cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 60/2024/NĐ-CP quy định quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng chợ như sau: Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng chợ 1. Quyền của chủ đầu tư xây dựng chợ: a) Chủ đầu tư xây dựng chợ được hưởng ưu đãi đầu tư, vay vốn từ các Quỹ đầu tư phát triển theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương; b) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, chủ đầu tư xây dựng chợ có quyền sau đây: - Chủ đầu tư xây dựng chợ được hưởng ưu đãi đầu tư, vay vốn từ các Quỹ đầu tư phát triển theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 435, "text": "chủ đầu tư xây dựng chợ có quyền sau đây: - Chủ đầu tư xây dựng chợ được hưởng ưu đãi đầu tư, vay vốn từ các Quỹ đầu tư phát triển theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "24865", "is_impossible": false, "question": "Chủ đầu tư xây dựng chợ có những quyền gì?" } ] } ], "title": "Chủ đầu tư xây dựng chợ có những quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 60/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ như sau: Điều 25. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ 2. Thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ; b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan, trên cơ sở đó báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương trước khi phê duyệt Đề án theo thẩm quyền. Như vậy, thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ như sau: - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ; - Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan, trên cơ sở đó báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương trước khi phê duyệt Đề án theo thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 753, "text": "thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ như sau: - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ; - Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan, trên cơ sở đó báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương trước khi phê duyệt Đề án theo thẩm quyền." } ], "id": "24866", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ từ 01/8/2024?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ từ 01/8/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định 60/2024/NĐ-CP như sau: Điều 25. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ 3. Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thực hiện thông qua hình thức đấu giá. Ngoài các điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản, tổ chức tham gia đấu giá nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ phải đáp ứng tối thiểu các điều kiện sau: a) Có Quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, người có thẩm quyền đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoặc có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã đối với doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại khoản 13, khoản 14 Điều 3 Nghị định này. b) Có khả năng tài chính, có năng lực, kinh nghiệm quản lý, vận hành và khai thác chợ. Như vậy, hình thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ là đấu giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 880, "text": "hình thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ là đấu giá." } ], "id": "24867", "is_impossible": false, "question": "Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thực hiện qua hình thức nào?" } ] } ], "title": "Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thực hiện qua hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định về đăng ký bản công bố sản phẩm như sau: Điều 6. Đăng ký bản công bố sản phẩm Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây: 1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt. 2. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi. 3. Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định. Như vậy, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây: - Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt. - Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi. - Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 584, "text": "tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây: - Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt." } ], "id": "24868", "is_impossible": false, "question": "Các sản phẩm nào tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố?" } ] } ], "title": "Các sản phẩm nào tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 36 Luật Dược 2016 có quy định về cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược như sau: Điều 36. Cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược 1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong trường hợp sau đây: a) Cơ sở đề nghị cấp lần đầu; b) Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược nhưng thay đổi loại hình cơ sở kinh doanh dược hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh dược mà làm thay đổi điều kiện kinh doanh; thay đổi địa điểm kinh doanh dược; c) Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược nhưng bị thu hồi theo quy định tại Điều 40 của Luật này. 2. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong trường hợp sau đây: a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bị mất, hư hỏng; b) Thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược. 3. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong trường hợp có sự thay đổi về tên cơ sở, địa chỉ kinh doanh, người quản lý chuyên môn, thay đổi phạm vi kinh doanh dược mà không thay đổi điều kiện kinh doanh dược. Như vậy, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược được cấp trong trường hợp sau: - Cơ sở đề nghị cấp lần đầu; - Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược nhưng thay đổi loại hình cơ sở kinh doanh dược hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh dược mà làm thay đổi điều kiện kinh doanh; thay đổi địa điểm kinh doanh dược; - Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược nhưng bị thu hồi khi: + Chấm dứt hoạt động kinh doanh dược. + Không đáp ứng một trong các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược quy định tại Điều 33 và Điều 34 Luật Dược 2016. + Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược được cấp nhưng không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật. + Không hoạt động trong thời gian 12 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về dược.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1207, "text": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược được cấp trong trường hợp sau: - Cơ sở đề nghị cấp lần đầu; - Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược nhưng thay đổi loại hình cơ sở kinh doanh dược hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh dược mà làm thay đổi điều kiện kinh doanh; thay đổi địa điểm kinh doanh dược; - Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược nhưng bị thu hồi khi: + Chấm dứt hoạt động kinh doanh dược." } ], "id": "24869", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược được cấp trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược được cấp trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 38 Luật Dược 2016 có quy định về hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược như sau: Điều 38. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 36 của Luật này bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược; b) Tài liệu kỹ thuật tương ứng với cơ sở kinh doanh dược quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật này; c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở; d) Bản sao có chứng thực Chứng chỉ hành nghề dược. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Luật này bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược; b) Tài liệu kỹ thuật tương ứng với điều kiện kinh doanh thay đổi; c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở; d) Bản sao có chứng thực Chứng chỉ hành nghề dược. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược lần đầu gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược; - Tài liệu kỹ thuật tương ứng với cơ sở kinh doanh dược; - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở; - Bản sao có chứng thực Chứng chỉ hành nghề dược.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1165, "text": "hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược lần đầu gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược; - Tài liệu kỹ thuật tương ứng với cơ sở kinh doanh dược; - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở; - Bản sao có chứng thực Chứng chỉ hành nghề dược." } ], "id": "24870", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược lần đầu gồm có những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược lần đầu gồm có những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định 100/2009/QĐ-TTg đã định nghĩa về khu phi thuế quan như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khu phi thuế quan là khu vực địa lý có ranh giới xác định, được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hàng rào cứng, có cổng và cửa ra vào bảo đảm điều kiện cho sự kiểm soát của cơ quan Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan, có cơ quan Hải quan giám sát, kiểm tra hàng hóa và phương tiện ra vào khu. Như vậy, khu phi thuế quan được hiểu là khu vực địa lý có ranh giới xác định, được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hàng rào cứng, có cổng và cửa ra vào bảo đảm điều kiện cho sự kiểm soát của cơ quan Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan, có cơ quan Hải quan giám sát, kiểm tra hàng hóa và phương tiện ra vào khu. Khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu bao gồm: khu bảo thuế, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại công nghiệp, khu thương mại tự do và các khu có tên gọi khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 601, "text": "khu phi thuế quan được hiểu là khu vực địa lý có ranh giới xác định, được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hàng rào cứng, có cổng và cửa ra vào bảo đảm điều kiện cho sự kiểm soát của cơ quan Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan, có cơ quan Hải quan giám sát, kiểm tra hàng hóa và phương tiện ra vào khu." } ], "id": "24871", "is_impossible": false, "question": "Khu phi thuế quan là gì?" } ] } ], "title": "Khu phi thuế quan là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có nêu cụ thể như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu; được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 20. Hoạt động chế xuất là hoạt động chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu. 21. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế. Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về thuế suất 0% như sau: Điều 9. Thuế suất 0% 1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC cũng quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0% Điều 9. Thuế suất 0% 2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu: - Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu; - Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; - Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này. Như vậy, căn cứ từ những quy định nêu trên, trường hợp đơn vị có hàng hóa bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan thì được áp dụng thuế suất 0%, tuy nhiên phải đáp ứng điều kiện áp dụng theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì mới được áp dụng mức thuế suất này. Cụ thể: - Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu; - Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; - Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Lưu ý: Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: - Hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; - Hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; - Chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…; - Chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; - Chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1828, "text": "căn cứ từ những quy định nêu trên, trường hợp đơn vị có hàng hóa bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan thì được áp dụng thuế suất 0%, tuy nhiên phải đáp ứng điều kiện áp dụng theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì mới được áp dụng mức thuế suất này." } ], "id": "24872", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan có chịu thuế GTGT không? Chịu thuế GTGT mấy phần trăm?" } ] } ], "title": "Hàng hóa bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan có chịu thuế GTGT không? Chịu thuế GTGT mấy phần trăm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 34/2024/NĐ-CP có nêu rõ loại hàng hóa nguy hiểm như sau: Điều 4. Phân loại hàng hóa nguy hiểm 1. Tùy theo tính chất hóa, lý, hàng hoá nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau đây: a) Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ; Nhóm 1.1: Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng. Nhóm 1.2: Chất và vật phẩm có nguy cơ bắn tóe nhưng không nổ rộng. Nhóm 1.3: Chất và vật phẩm có nguy cơ cháy và nguy cơ nổ nhỏ hoặc bắn tóe nhỏ hoặc cả hai, nhưng không nổ rộng. Nhóm 1.4: Chất và vật phẩm có nguy cơ không đáng kể. Nhóm 1.5: Chất không nhạy nhưng có nguy cơ nổ rộng. Nhóm 1.6: Vật phẩm đặc biệt không nhạy, không có nguy cơ nổ rộng. b) Loại 2. Khí; Nhóm 2.1: Khí dễ cháy. Nhóm 2.2: Khí không dễ cháy, không độc hại. Nhóm 2.3: Khí độc hại. c) Loại 3. Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy; Nhóm 4.1: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy. Nhóm 4.2: Chất có khả năng tự bốc cháy. Nhóm 4.3: Chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy. Nhóm 5.1: Chất ôxi hóa. Nhóm 5.2: Perôxít hữu cơ. Nhóm 6.1: Chất độc. Nhóm 6.2: Chất gây nhiễm bệnh. g) Loại 7: Chất phóng xạ; h) Loại 8: Chất ăn mòn; i) Loại 9: Chất và vật phẩm nguy hiểm khác. 2. Các bao bì, thùng chứa hàng hoá nguy hiểm chưa được làm sạch bên trong và bên ngoài sau khi dỡ hết hàng hoá nguy hiểm cũng được coi là hàng hoá nguy hiểm tương ứng. Như vậy, hàng hóa nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau: - Loại 1 gồm các chất nổ và vật phẩm dễ nổ; - Loại 2 gồm khí dễ cháy, khí không dễ cháy, không độc hại, khí độc hại; - Loại 3 là các chất lỏng dễ cháy và các chất nổ lỏng khử nhạy; - Loại 4 là các chất rắn dễ cháy, các chất tự phản ứng và các chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy., các chất dễ tự bốc cháy, các chất khi gặp nước phát ra khí dễ cháy; - Loại 5 là các chất ôxi hóa, các hợp chất Perôxít hữu cơ; - Loại 6 là các chất độc hại, các chất lây nhiễm; - Loại 7 là các chất phóng xạ; - Loại 8 là các chất ăn mòn - Loại 9 là các chất và vật phẩm nguy hiểm khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1386, "text": "hàng hóa nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau: - Loại 1 gồm các chất nổ và vật phẩm dễ nổ; - Loại 2 gồm khí dễ cháy, khí không dễ cháy, không độc hại, khí độc hại; - Loại 3 là các chất lỏng dễ cháy và các chất nổ lỏng khử nhạy; - Loại 4 là các chất rắn dễ cháy, các chất tự phản ứng và các chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy." } ], "id": "24873", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nguy hiểm bao gồm những loại hàng hóa nào?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nguy hiểm bao gồm những loại hàng hóa nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 17 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật như sau: Điều 17. Thẩm quyền cấp Giấy phép và các trường hợp miễn cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm 4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật. Như vậy, thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 396, "text": "thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương." } ], "id": "24874", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 22/2020/TT-BCT quy định về thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện như sau: Điều 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện 1. Mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 7 Luật Điện lực và Điều 6 Thông tư này. Như vậy, khi ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp trộm cắp điện và ngừng, giảm mức cung cấp điện trong trường hợp khẩn cấp. Theo đó, cách tra cứu lịch cúp điện các địa phương 3 miền Bắc, Trung, Nam trên cả nước 2024 như sau: Bước 1. Truy cập website của Tổng Công ty Điện lực theo khu vực cần tra cứu - Khu vực phía Bắc: Lịch tạm ngừng cấp điện - EVNHANOI hoặc Tra cứu lịch ngừng giảm cung cấp điện tỉnh/thành phố phía Bắc - EVNNPC; - Khu vực miền Trung - Tây Nguyên, truy cập Tra cứu thông tin ngừng cung cấp điện miền trung, Tây Nguyên - EVNCPC; - Khu vực phía Nam: Truy cập ngay tại link Lịch tạm ngưng cung cấp điện EVNHCMC CSKH hoặc Tra cứu lịch giảm ngừng cung cấp điện tỉnh/thành phía nam - EVNSPC; Bước 2: Tra cứu lịch tạm ngừng cấp điện [1] Khu vực miền Bắc + Nếu tra cứu tại trang chủ Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội - EVNHANOI thì thực hiện như sau: Tại giao diện “Lịch tạm ngừng cấp điện”, chọn “Quận, huyện” và thời gian “Từ ngày” - “Đến ngày” cần tra cứu. Sau đó chọn “Xem lịch” để xuất hiện bảng thông tin liên quan Ví dụ: Tra cứu lịch cắt điện ở Quận Hà Đông, Hà Nội: mục “Quận, huyện” chọn Quận Hà Đông, mục thời gian “Từ ngày” - “Đến ngày” thì tùy chỉnh từ ngày 09/6 - 16/6/2023, rồi sau đó nhấp “Xem lịch”. + Nếu tra cứu tại trang chủ Tổng Công ty Điện lực miền Bắc: Chọn “Tìm kiếm theo Công ty Điện lực - Điện lực”, Tỉnh/Thành phố => chọn tên “Điện lực” => Nhấn “Tra cứu”. [2] Khu vực miền Trung, Tây Nguyên: Tại giao diện tra cứu Tổng Công ty điện lực miền Trung - TTCSKH, cần chọn các nội dung có đánh dấu () màu đỏ gồm: “Chọn Công ty”, “Từ ngày”, “Đến ngày”, (chi tiết hơn chọn thông tin còn lại: Điện lực, mã trạm, trạng thái). Khi chọn các thông tin cần tra cứu thì nhấn “Lấy dữ liệu” để hiện kết quả tra cứu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 342, "text": "khi ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp trộm cắp điện và ngừng, giảm mức cung cấp điện trong trường hợp khẩn cấp." } ], "id": "24875", "is_impossible": false, "question": "Cách tra cứu lịch cúp điện các địa phương 3 miền Bắc, Trung, Nam trên cả nước 2024?" } ] } ], "title": "Cách tra cứu lịch cúp điện các địa phương 3 miền Bắc, Trung, Nam trên cả nước 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 7 Điều 11 Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm các quy định về bán lẻ điện như sau: Điều 11. Vi phạm các quy định về bán lẻ điện 7. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định; b) Thực hiện không đúng quyền hạn về ngừng, giảm mức cung cấp điện; không thông báo hoặc thực hiện không đúng nội dung thông báo theo Quy định về trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện do Bộ Công Thương ban hành. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính là số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 7 Điều này. Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định vào ngân sách nhà nước; Như vậy, bên bán điện cúp điện sinh hoạt không thông báo trước cho bên mua điện sẽ bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt đối với hành vi vi phạm như trên là mức phạt đối với tổ chức. Cá nhân có cùng hành vi vi phạm bị phạt từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (tại Điều 3 Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1092, "text": "bên bán điện cúp điện sinh hoạt không thông báo trước cho bên mua điện sẽ bị phạt tiền từ 50." } ], "id": "24876", "is_impossible": false, "question": "Cúp điện không báo trước có bị phạt tiền không? Phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Cúp điện không báo trước có bị phạt tiền không? Phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 9 Thông tư 22/2020/TT-BCT quy định về trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp như sau: Điều 9. Trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp Khi xảy ra một trong các trường hợp quy định tại Điêu 6 Thông tư này, bên bán điện có quyền ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp, sau đó thực hiện các công việc sau: 1. Xác định nguyên nhân, phạm vi ảnh hưởng, thời gian dự kiến cấp điện trở lại. 2. Thông báo cho bên mua điện biết theo hình thức thông báo đã được hai bên thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện, bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện khẩn cấp. Như vậy, khi bên bán điện ngừng cung cấp điện khẩn cấp phải thông báo cho bên mua điện biết theo hình thức thông báo đã được hai bên thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện về nguyên nhân, phạm vi ảnh hưởng, thời gian dự kiến cấp điện trở lại trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm thực hiện ngừng cung cấp điện khẩn cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 679, "text": "khi bên bán điện ngừng cung cấp điện khẩn cấp phải thông báo cho bên mua điện biết theo hình thức thông báo đã được hai bên thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện về nguyên nhân, phạm vi ảnh hưởng, thời gian dự kiến cấp điện trở lại trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm thực hiện ngừng cung cấp điện khẩn cấp." } ], "id": "24877", "is_impossible": false, "question": "Lịch ngừng cung cấp điện trong trường hợp khẩn cấp phải được thông báo đến bên mua điện vào thời điểm nào?" } ] } ], "title": "Lịch ngừng cung cấp điện trong trường hợp khẩn cấp phải được thông báo đến bên mua điện vào thời điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "CFS hay Giấy chứng nhận lưu hành tự do được quy định tại Điều 36 Luật Quản lý ngoại thương 2017 như sau: Điều 36. Giấy chứng nhận lưu hành tự do 1. Giấy chứng nhận lưu hành tự do là văn bản chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu hàng hóa để chứng nhận hàng hóa đó được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu. 2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do bao gồm giấy chứng nhận mang tính đặc thù hoặc mang đầy đủ nội dung của giấy chứng nhận lưu hành tự do và các loại văn bản chứng nhận có nội dung tương tự. Như vậy, CFS là văn bản chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu hàng hóa để chứng nhận hàng hóa đó được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu. Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý CFS là Danh mục tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 563, "text": "CFS là văn bản chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu hàng hóa để chứng nhận hàng hóa đó được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu." } ], "id": "24878", "is_impossible": false, "question": "Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý CFS 2024?" } ] } ], "title": "Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý CFS 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về CFS đối với hàng hóa xuất khẩu như sau: Điều 11. CFS đối với hàng hóa xuất khẩu 1. Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý thực hiện cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu theo các quy định sau: a) Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu về việc cấp CFS cho hàng hóa. b) Hàng hóa có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2. CFS đối với hàng hóa xuất khẩu thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Anh và phải có tối thiểu các thông tin quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định này. Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu thương nhân nộp CFS theo mẫu CFS do nước đó quy định, cơ quan cấp CFS dựa trên mẫu được yêu cầu để cấp CFS. Như vậy, CFS đối với hàng hóa xuất khẩu thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Anh và phải có tối thiểu các thông tin sau: - Tên cơ quan, tổ chức cấp CFS. - Số, ngày cấp CFS. - Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS. - Loại hoặc nhóm sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS. - Tên và địa chỉ của nhà sản xuất. - Trên CFS phải ghi rõ là sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và được phép bán tự do tại thị trường của nước sản xuất hoặc nước cấp CFS. - Họ tên, chữ ký của người ký CFS và dấu của cơ quan, tổ chức cấp CFS. Lưu ý: Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu thương nhân nộp CFS theo mẫu CFS do nước đó quy định, cơ quan cấp CFS dựa trên mẫu được yêu cầu để cấp CFS.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 697, "text": "CFS đối với hàng hóa xuất khẩu thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Anh và phải có tối thiểu các thông tin sau: - Tên cơ quan, tổ chức cấp CFS." } ], "id": "24879", "is_impossible": false, "question": "CFS đối với hàng hóa xuất khẩu phải có các nội dung gì?" } ] } ], "title": "CFS đối với hàng hóa xuất khẩu phải có các nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 60/2024/NĐ-CP như sau: Điều 8. Tổ chức quản lý chợ Tổ chức quản lý chợ bao gồm: chủ đầu tư xây dựng chợ; doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư, kinh doanh, khai thác, quản lý chợ; tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định này; tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định tại Điều 24, Điều 25 Nghị định này. Như vậy, tổ chức quản lý chợ bao gồm: - Chủ đầu tư xây dựng chợ; - Doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư, kinh doanh, khai thác, quản lý chợ; - Tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định 60/2024/NĐ-CP; - Tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định tại Điều 24, Điều 25 Nghị định 60/2024/NĐ-CP;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 66, "text": "Tổ chức quản lý chợ Tổ chức quản lý chợ bao gồm: chủ đầu tư xây dựng chợ; doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư, kinh doanh, khai thác, quản lý chợ; tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định này; tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định tại Điều 24, Điều 25 Nghị định này." } ], "id": "24880", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức quản lý chợ gồm các tổ chức nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức quản lý chợ gồm các tổ chức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 22 Nghị định 31/2018/NĐ-CP có quy định về thu hồi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp như sau: Điều 22. Thu hồi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp 1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thu hồi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp trong những trường hợp sau: a) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp không phù hợp các quy định về xuất xứ; b) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp trùng số tham chiếu; c) Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không nộp bổ sung chứng từ sau thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này; d) Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giả mạo chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; đ) Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thông báo bằng văn bản đề nghị hủy bỏ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp. 2. Trường hợp không thể thu hồi được Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thông báo bằng văn bản cho Bộ Công Thương và cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu về việc hủy bỏ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp, đồng thời nêu rõ lý do. Như vậy, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau: - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp không phù hợp các quy định về xuất xứ; - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp trùng số tham chiếu; - Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không nộp bổ sung chứng từ sau thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. - Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giả mạo chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; - Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thông báo bằng văn bản đề nghị hủy bỏ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1169, "text": "giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau: - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp không phù hợp các quy định về xuất xứ; - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp trùng số tham chiếu; - Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không nộp bổ sung chứng từ sau thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa." } ], "id": "24881", "is_impossible": false, "question": "Khi nào giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sẽ bị thu hồi?" } ] } ], "title": "Khi nào giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sẽ bị thu hồi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp chuyên ngành như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Khu công nghiệp chuyên ngành là khu công nghiệp chuyên sản xuất và cung ứng dịch vụ cho sản xuất sản phẩm thuộc một ngành, nghề cụ thể; có tối thiểu 60% diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp được sử dụng để thu hút các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề này. Như vậy, khu công nghiệp chuyên ngành là khu công nhiệp chuyên sản xuất và cung ứng dịch vụ cho sản xuất sản phẩm thuộc một ngành, nghề cụ thể; có tối thiểu 60% diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp được sử dụng để thu hút các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 462, "text": "khu công nghiệp chuyên ngành là khu công nhiệp chuyên sản xuất và cung ứng dịch vụ cho sản xuất sản phẩm thuộc một ngành, nghề cụ thể; có tối thiểu 60% diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp được sử dụng để thu hút các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề này." } ], "id": "24882", "is_impossible": false, "question": "Khu công nghiệp chuyên ngành là gì?" } ] } ], "title": "Khu công nghiệp chuyên ngành là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về dự án đầu tư trong khu công nghiệp chuyên ngành được hưởng những ưu đãi sau: Điều 31. Phát triển khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp công nghệ cao 1. Nhà nước khuyến khích và có biện pháp hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư mới hoặc chuyển đổi toàn bộ hoặc một phần khu công nghiệp đã được thành lập sang hoạt động theo loại hình khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp công nghệ cao theo quy định tại Nghị định này. 2. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng và dự án đầu tư trong khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi áp dụng theo địa bàn và ngành, nghề và ưu đãi áp dụng đối với dự án đầu tư vào khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ về thủ tục hành chính, tư vấn kỹ thuật, xúc tiến đầu tư, cung cấp thông tin hợp tác đầu tư theo quy định tại Nghị định này. Như vậy, dự án đầu tư khu công nghiệp chuyên ngành được hưởng ưu đãi áp dụng theo địa bàn và ngành, nghề và ưu đãi áp dụng đối với dự án đầu tư vào khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ về thủ tục hành chính, tư vấn kỹ thuật, xúc tiến đầu tư, cung cấp thông tin hợp tác đầu tư theo quy định tại Nghị định 35/2022/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1152, "text": "dự án đầu tư khu công nghiệp chuyên ngành được hưởng ưu đãi áp dụng theo địa bàn và ngành, nghề và ưu đãi áp dụng đối với dự án đầu tư vào khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ về thủ tục hành chính, tư vấn kỹ thuật, xúc tiến đầu tư, cung cấp thông tin hợp tác đầu tư theo quy định tại Nghị định 35/2022/NĐ-CP." } ], "id": "24883", "is_impossible": false, "question": "Dự án đầu tư trong khu công nghiệp chuyên ngành được hưởng những ưu đãi nào?" } ] } ], "title": "Dự án đầu tư trong khu công nghiệp chuyên ngành được hưởng những ưu đãi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 32 Nghi định 35/2022/NĐ-CP quy định các chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp chuyên ngành như sau: Điều 32. Chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao 1. Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao bao gồm cả phân khu công nghiệp hỗ trợ, phân khu công nghiệp chuyên ngành, phân khu công nghiệp công nghệ cao: a) Được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Được ưu tiên vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, thực hiện các hình thức huy động vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Được đưa vào danh mục dự án thu hút đầu tư. 2. Đối với dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, dự án đầu tư thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư trong khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao: a) Được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phát triển công nghiệp hỗ trợ, pháp luật về công nghệ cao và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Trường hợp sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về phát triển công nghiệp hỗ trợ, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ thực hiện thủ tục xác nhận ưu đãi trong thời gian tối đa là 30 ngày; c) Được ưu tiên tham gia các chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ khởi nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và chương trình khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện. 3. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đăng ký ngành, nghề thu hút đầu tư vào từng loại hình khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao; b) Tỷ lệ diện tích đất công nghiệp cho các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề thu hút đầu tư vào khu công nghiệp được xác định theo quy định tại điểm a khoản này phải đáp ứng quy định tương ứng với từng loại hình khu công nghiệp tại khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều 2 của Nghị định này; c) Nội dung quy định tại điểm a, điểm b khoản này và từng loại hình khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao được nhà đầu tư cam kết cụ thể trong hồ sơ dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp. 4. Cấp có thẩm quyền quy định từng loại hình khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao trong Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư để làm căn cứ kiểm tra, thanh tra, giám sát. Như vậy, các chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp chuyên ngành được quy định như sau: - Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao bao gồm cả phân khu công nghiệp hỗ trợ, phân khu công nghiệp chuyên ngành, phân khu công nghiệp công nghệ cao: + Được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; + Được ưu tiên vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, thực hiện các hình thức huy động vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan; + Được đưa vào danh mục dự án thu hút đầu tư. - Đối với dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, dự án đầu tư thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư trong khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao: + Được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phát triển công nghiệp hỗ trợ, pháp luật về công nghệ cao và quy định khác của pháp luật có liên quan; + Trường hợp sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về phát triển công nghiệp hỗ trợ, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ thực hiện thủ tục xác nhận ưu đãi trong thời gian tối đa là 30 ngày; + Được ưu tiên tham gia các chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ khởi nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và chương trình khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3013, "text": "các chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp chuyên ngành được quy định như sau: - Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao bao gồm cả phân khu công nghiệp hỗ trợ, phân khu công nghiệp chuyên ngành, phân khu công nghiệp công nghệ cao: + Được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; + Được ưu tiên vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, thực hiện các hình thức huy động vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan; + Được đưa vào danh mục dự án thu hút đầu tư." } ], "id": "24884", "is_impossible": false, "question": "Các chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp chuyên ngành được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Các chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp chuyên ngành được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định thực phẩm bảo vệ sức khỏe như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Dietary Supplement) là những sản phẩm được dùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ mắc bệnh. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe chứa một hoặc nhiều chất hoặc hỗn hợp các chất sau: a) Vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzyme, probiotic và chất có hoạt tính sinh học khác; b) Chất có nguồn gốc tự nhiên, bao gồm động vật, khoáng vật và thực vật dưới dạng chiết xuất, phân lập, cô đặc và chuyển hóa; c) Các nguồn tổng hợp của những thành phần đề cập tại điểm a và điểm b trên đây. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe được trình bày ở dạng chế biến như viên nang, viên hoàn, viên nén, chế phẩm dạng cốm, bột, lỏng và các dạng bào chế khác và được phân liều (để sử dụng) thành các đơn vị liều nhỏ. Như vậy, thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Dietary Supplement) là những sản phẩm được dùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ mắc bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1008, "text": "thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Dietary Supplement) là những sản phẩm được dùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ mắc bệnh." } ], "id": "24885", "is_impossible": false, "question": "Thực phẩm bảo vệ sức khỏe là gì?" } ] } ], "title": "Thực phẩm bảo vệ sức khỏe là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư 41/2023/TT-BTC có quy định về phí thẩm định cấp phép lưu hành dược, mỹ phẩm như sau: Như vậy, mức phí thẩm định cấp phép lưu hành dược, mỹ phẩm 2024 được quy định như trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 142, "text": "mức phí thẩm định cấp phép lưu hành dược, mỹ phẩm 2024 được quy định như trên." } ], "id": "24886", "is_impossible": false, "question": "Phí thẩm định cấp phép lưu hành dược, mỹ phẩm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Phí thẩm định cấp phép lưu hành dược, mỹ phẩm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 45 Thông tư 06/2011/TT-BYT có quy định về thẩm quyền thu hồi mỹ phẩm như sau: Điều 45. Đình chỉ l­ưu hành và thu hồi mỹ phẩm 2. Thẩm quyền ra quyết định thu hồi mỹ phẩm vi phạm: a) Cục Quản lý dược - Bộ Y tế ra quyết định thu hồi mỹ phẩm vi phạm trong phạm vi toàn quốc. b) Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị thực hiện thông báo của Cục Quản lý dược - Bộ Y tế về thu hồi mỹ phẩm vi phạm theo quy định của pháp luật trên địa bàn và báo cáo về Cục Quản lý dược. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi mỹ phẩm vi phạm là Cục Quản lý dược - Bộ Y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 596, "text": "cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi mỹ phẩm vi phạm là Cục Quản lý dược - Bộ Y tế." } ], "id": "24887", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định thu hồi mỹ phẩm vi phạm?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định thu hồi mỹ phẩm vi phạm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Thông tư 06/2011/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 12 Nghị định 155/2018/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Thông tư 29/2020/TT-BYT có quy định hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm như sau: Điều 4. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau: 1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố); 3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này. 4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu được quy định như sau: a) Trường hợp miễn CFS bao gồm: - Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất tại nước thành viên Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương mà việc tham gia Hiệp định này đã được cơ quan có thẩm quyền của nước đó phê chuẩn và có hiệu lực (sau đây viết tắt là nước thành viên CPTPP); - Sản phẩm mỹ phẩm được lưu hành và xuất khẩu từ nước thành viên CPTPP: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải nộp tài liệu chứng minh sản phẩm được lưu hành tại nước thành viên CPTPP do cơ quan có thẩm quyền nước thành viên CPTPP cấp (giấy phép lưu hành sản phẩm mỹ phẩm hoặc phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận hoặc văn bản pháp lý khác có chứng nhận sản phẩm được lưu hành tại nước thành viên CPTPP) được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ pháp lý thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là Việt Nam) là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp; + Được cơ quan ngoại giao nước ngoài hoặc cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm có thẩm quyền hoặc cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của nước thành viên CPTPP gửi văn bản hoặc thư điện tử đến Cục Quản lý Dược xác nhận giấy tờ pháp lý; + Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường gửi kết quả tự tra cứu giấy tờ pháp lý từ trang thông tin điện tử (website tiếng Anh) của cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của nước thành viên CPTPP có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu đến Cục Quản lý Dược. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của các giấy tờ, thông tin này và kết quả tự tra cứu của doanh nghiệp; - Sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm tại nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN): Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải nộp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận tại nước thuộc ASEAN được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây: Như vậy, hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau: - Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố); - Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam. - Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3363, "text": "hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau: - Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố); - Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam." } ], "id": "24888", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 296 Luật Thương mại 2005 có quy định về trường hợp kéo dài thời hạn hợp đồng thương mại vì lý do bất khả kháng như sau: Điều 296. Kéo dài thời hạn, từ chối thực hiện hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng 1. Trong trường hợp bất khả kháng, các bên có thể thoả thuận kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng; nếu các bên không có thoả thuận hoặc không thỏa thuận được thì thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng được tính thêm một thời gian bằng thời gian xảy ra trường hợp bất khả kháng cộng với thời gian hợp lý để khắc phục hậu quả, nhưng không được kéo dài quá các thời hạn sau đây: a) Năm tháng đối với hàng hoá, dịch vụ mà thời hạn giao hàng, cung ứng dịch vụ được thoả thuận không quá mười hai tháng, kể từ khi giao kết hợp đồng; b) Tám tháng đối với hàng hoá, dịch vụ mà thời hạn giao hàng, cung ứng dịch vụ được thoả thuận trên mười hai tháng, kể từ khi giao kết hợp đồng. 2. Trường hợp kéo dài quá các thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, các bên có quyền từ chối thực hiện hợp đồng và không bên nào có quyền yêu cầu bên kia bồi thường thiệt hại. 3. Trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng thì trong thời hạn không quá mười ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này bên từ chối phải thông báo cho bên kia biết trước khi bên kia bắt đầu thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng. 4. Việc kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thời hạn cố định về giao hàng hoặc hoàn thành dịch vụ. Như vậy, trong trường hợp bất khả kháng thì hợp đồng thương mại vẫn có thể kéo dài thời hạn. Cụ thể khi xảy ra trường hợp bất khả kháng thì: - Các bên có thể thỏa thuận về thời gian kéo dài thực hiện hợp đồng thương mại - Nếu các bên không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì thời gian thực hiện được tính thêm một thời gian bằng thời gian xảy ra trường hợp bất khả kháng cộng với thời gian hợp lý để khắc phục hậu quả, nhưng không được kéo dài quá các thời hạn sau: + Đối với hàng hoá, dịch vụ mà thời hạn giao hàng, cung ứng dịch vụ được thoả thuận không quá 12 tháng, kể từ khi giao kết hợp đồng: Không được kéo dài quá 5 tháng; - Đối với hàng hoá, dịch vụ mà thời hạn giao hàng, cung ứng dịch vụ được thoả thuận trên mười hai tháng, kể từ khi giao kết hợp đồng: Không được kéo dài quá 8 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1529, "text": "trong trường hợp bất khả kháng thì hợp đồng thương mại vẫn có thể kéo dài thời hạn." } ], "id": "24889", "is_impossible": false, "question": "Có được kéo dài thời hạn hợp đồng thương mại vì lý do bất khả kháng không?" } ] } ], "title": "Có được kéo dài thời hạn hợp đồng thương mại vì lý do bất khả kháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 294 Luật Thương mại 2005 có quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm như sau: Điều 294. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm 1. Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây: a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận; b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng; c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia; d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng. 2. Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm. Như vậy, khi xảy ra sự kiện bất khả kháng thì bên vi phạm hợp đồng sẽ được miễn trách nhiệm và phải có nghĩa vụ chứng minh trường hợp miễn trách nhiệm đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 665, "text": "khi xảy ra sự kiện bất khả kháng thì bên vi phạm hợp đồng sẽ được miễn trách nhiệm và phải có nghĩa vụ chứng minh trường hợp miễn trách nhiệm đó." } ], "id": "24890", "is_impossible": false, "question": "Bên vi phạm hợp đồng có được miễn trách nhiệm khi xảy ra sự kiện bất khả kháng không?" } ] } ], "title": "Bên vi phạm hợp đồng có được miễn trách nhiệm khi xảy ra sự kiện bất khả kháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 295 Luật Thương mại 2005 có quy định về thông báo và xác nhận thường hợp miễn trách nhiệm như sau: Điều 295. Thông báo và xác nhận trường hợp miễn trách nhiệm 1. Bên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia về trường hợp được miễn trách nhiệm và những hậu quả có thể xảy ra. 2. Khi trường hợp miễn trách nhiệm chấm dứt, bên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết; nếu bên vi phạm không thông báo hoặc thông báo không kịp thời cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại. 3. Bên vi phạm có nghĩa vụ chứng minh với bên bị vi phạm về trường hợp miễn trách nhiệm của mình. Như vậy, khi có sự kiện bất khả kháng thì bên vi phạm phải có trác nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên kia về trường hợp được miễn trách nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 621, "text": "khi có sự kiện bất khả kháng thì bên vi phạm phải có trác nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên kia về trường hợp được miễn trách nhiệm." } ], "id": "24891", "is_impossible": false, "question": "Bên vi phạm có cần thông báo cho bên kia về trường hợp được miễn trách nhiệm khi có sự kiện bất khả kháng không?" } ] } ], "title": "Bên vi phạm có cần thông báo cho bên kia về trường hợp được miễn trách nhiệm khi có sự kiện bất khả kháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 34/2024/TT-BTC quy định các môn thi của kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá như sau: Điều 7. Nội dung thi, môn thi 1. Các môn thi: a) Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực thẩm định giá, nguyên lý hình thành giá cả thị trường và nguyên lý căn bản về thẩm định giá; b) Thẩm định giá bất động sản; c) Thẩm định giá động sản; d) Phân tích tài chính doanh nghiệp; đ) Thẩm định giá doanh nghiệp. 2. Người dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản cần thi đủ 03 môn thi quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. 3. Người dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp cần thi đủ 05 môn thi quy định tại khoản 1 điều này. 4. Người đã có thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản, dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp cần thi đủ 02 môn thi quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này. 5. Nội dung thi các môn quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả phần lý thuyết và phần bài tập quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này. Như vậy, kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá thi các môn sau: - Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực thẩm định giá, nguyên lý hình thành giá cả thị trường và nguyên lý căn bản về thẩm định giá; - Thẩm định giá bất động sản; - Thẩm định giá động sản; - Phân tích tài chính doanh nghiệp; - Thẩm định giá doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1079, "text": "kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá thi các môn sau: - Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực thẩm định giá, nguyên lý hình thành giá cả thị trường và nguyên lý căn bản về thẩm định giá; - Thẩm định giá bất động sản; - Thẩm định giá động sản; - Phân tích tài chính doanh nghiệp; - Thẩm định giá doanh nghiệp." } ], "id": "24892", "is_impossible": false, "question": "Kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá thi các môn gì?" } ] } ], "title": "Kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá thi các môn gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. Như vậy, khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 303, "text": "khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp." } ], "id": "24893", "is_impossible": false, "question": "Khu công nghiệp là gì?" } ] } ], "title": "Khu công nghiệp là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư hạ tầng khu công nghiệp như sau: Điều 9. Điều kiện đầu tư hạ tầng khu công nghiệp 4. Dành tối thiểu 5 ha đất công nghiệp hoặc tối thiểu 3% tổng diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp (bao gồm cả nhà xưởng, văn phòng, kho bãi) để cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm e, điểm g khoản 2 Điều 15 của Luật Đầu tư, các doanh nghiệp khác thuộc diện được ưu tiên, hỗ trợ về mặt bằng sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật thuê đất, thuê lại đất. Trường hợp đầu tư loại hình khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao thì không phải thực hiện điều kiện quy định tại khoản này. Như vậy, Khu công nghiệp phải dành tối thiểu 5 ha đất công nghiệp hoặc tối thiểu 3% tổng diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp (bao gồm cả nhà xưởng, văn phòng, kho bãi) để cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trừ trường hợp đầu tư loại hình khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 860, "text": "Khu công nghiệp phải dành tối thiểu 5 ha đất công nghiệp hoặc tối thiểu 3% tổng diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp (bao gồm cả nhà xưởng, văn phòng, kho bãi) để cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa." } ], "id": "24894", "is_impossible": false, "question": "Khu công nghiệp phải dành tối thiểu bao nhiêu diện tích đất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa?" } ] } ], "title": "Khu công nghiệp phải dành tối thiểu bao nhiêu diện tích đất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp được phân kỳ đầu tư nếu trong các trường hợp như sau: Điều 9. Điều kiện đầu tư hạ tầng khu công nghiệp 2. Khu công nghiệp trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này phải được phân kỳ đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Khu công nghiệp có quy mô diện tích trên 500 ha phải được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn, mỗi giai đoạn không quá 500 ha; b) Khu công nghiệp có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa 02 vụ trở lên với quy mô diện tích đất trồng lúa trên 200 ha ở vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long phải được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn, mỗi giai đoạn không chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa 02 vụ trở lên với quy mô diện tích đất trồng lúa quá 200 ha; c) Khu công nghiệp có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa 02 vụ trở lên với quy mô diện tích đất trồng lúa trên 150 ha ở vùng Bắc Trung bộ, duyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ phải được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn, mỗi giai đoạn không chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa 02 vụ trở lên với quy mô diện tích đất trồng lúa quá 150 ha; d) Khu công nghiệp có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa 02 vụ trở lên với quy mô diện tích đất trồng lúa trên 100 ha ở vùng trung du, miền núi phía Bắc và Tây Nguyên phải được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn, mỗi giai đoạn không chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa 02 vụ trở lên với quy mô diện tích đất trồng lúa quá 100 ha. Như vậy, Khu công nghiệp được phân kỳ đầu tư nếu trong các trường hợp sau: - Khu công nghiệp có quy mô diện tích trên 500 ha phải được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn, mỗi giai đoạn không quá 500 ha. - Khu công nghiệp có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa 02 vụ trở lên với quy mô diện tích đất trồng lúa trên 200 ha ở vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long phải được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn, mỗi giai đoạn không chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa 02 vụ trở lên với quy mô diện tích đất trồng lúa quá 200 ha. - Khu công nghiệp có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa 02 vụ trở lên với quy mô diện tích đất trồng lúa trên 150 ha ở vùng Bắc Trung bộ, duyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ phải được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn, mỗi giai đoạn không chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa 02 vụ trở lên với quy mô diện tích đất trồng lúa quá 150 ha; - Khu công nghiệp có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa 02 vụ trở lên với quy mô diện tích đất trồng lúa trên 100 ha ở vùng trung du, miền núi phía Bắc và Tây Nguyên phải được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn, mỗi giai đoạn không chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa 02 vụ trở lên với quy mô diện tích đất trồng lúa quá 100 ha. - Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 35/2022/NĐ-CP", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1491, "text": "Khu công nghiệp được phân kỳ đầu tư nếu trong các trường hợp sau: - Khu công nghiệp có quy mô diện tích trên 500 ha phải được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn, mỗi giai đoạn không quá 500 ha." } ], "id": "24895", "is_impossible": false, "question": "Khu công nghiệp được phân kỳ đầu tư nếu trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Khu công nghiệp được phân kỳ đầu tư nếu trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 16 Điều 3 Nghị định 60/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/8/2024) quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 16. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ (bao gồm đất và tài sản gắn liền với đất) do Nhà nước đầu tư, quản lý bao gồm: Nhà lồng chợ và các công trình có mái che, nhà điều hành của tổ chức quản lý chợ trong phạm vi chợ, khu vệ sinh, kho chứa hàng, bãi để xe, khu thu gom rác, xử lý rác, phòng bảo vệ, không gian tín ngưỡng (nếu có) và kho lạnh (nếu có); Hệ thống kỹ thuật bao gồm: hệ thống công trình giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống thông tin, hệ thống camera quan sát, hệ thống thông gió và điều hòa không khí, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống thu gom rác thải; Các công trình khác trong phạm vi chợ. Như vậy, tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý bao gồm: - Nhà lồng chợ và các công trình có mái che, nhà điều hành của tổ chức quản lý chợ trong phạm vi chợ, khu vệ sinh, kho chứa hàng, bãi để xe, khu thu gom rác, xử lý rác, phòng bảo vệ, không gian tín ngưỡng (nếu có) và kho lạnh (nếu có); - Hệ thống kỹ thuật bao gồm: hệ thống công trình giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống thông tin, hệ thống camera quan sát, hệ thống thông gió và điều hòa không khí, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống thu gom rác thải; - Các công trình khác trong phạm vi chợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 812, "text": "tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý bao gồm: - Nhà lồng chợ và các công trình có mái che, nhà điều hành của tổ chức quản lý chợ trong phạm vi chợ, khu vệ sinh, kho chứa hàng, bãi để xe, khu thu gom rác, xử lý rác, phòng bảo vệ, không gian tín ngưỡng (nếu có) và kho lạnh (nếu có); - Hệ thống kỹ thuật bao gồm: hệ thống công trình giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống thông tin, hệ thống camera quan sát, hệ thống thông gió và điều hòa không khí, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống thu gom rác thải; - Các công trình khác trong phạm vi chợ." } ], "id": "24896", "is_impossible": false, "question": "Tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý bao gồm các tài sản nào?" } ] } ], "title": "Tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý bao gồm các tài sản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 60/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 25. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ 1. Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện có gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ chỉ áp dụng đối với tài sản giao cho cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, không áp dụng đối với tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý. Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản được xác định cụ thể trong Đề án chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ và Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ nhưng tối đa không quá 50 năm. Như vậy, thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư quản lý tối đa là 50 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư quản lý tối đa là 50 năm." } ], "id": "24897", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư quản lý tối đa bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư quản lý tối đa bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP quy định về thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ như sau: Điều 28. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ 1. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Đất gắn liền với tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Khi có sự thay đổi về quy hoạch làm thay đổi nhiệm vụ của tài sản; c) Khi có sự thay đổi về phân cấp quản lý; d) Tài sản được giao không đúng đối tượng theo quy định tại Nghị định này; đ) Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc có sai phạm nghiêm trọng trong quản lý theo quy định của pháp luật; e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, tài sản kết cấu hạ tầng chợ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: - Đất gắn liền với tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai; - Khi có sự thay đổi về quy hoạch làm thay đổi nhiệm vụ của tài sản; - Khi có sự thay đổi về phân cấp quản lý; - Tài sản được giao không đúng đối tượng theo quy định tại Nghị định này; - Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc có sai phạm nghiêm trọng trong quản lý theo quy định của pháp luật; - Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 713, "text": "tài sản kết cấu hạ tầng chợ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: - Đất gắn liền với tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai; - Khi có sự thay đổi về quy hoạch làm thay đổi nhiệm vụ của tài sản; - Khi có sự thay đổi về phân cấp quản lý; - Tài sản được giao không đúng đối tượng theo quy định tại Nghị định này; - Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc có sai phạm nghiêm trọng trong quản lý theo quy định của pháp luật; - Trường hợp khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "24898", "is_impossible": false, "question": "Tài sản kết cấu hạ tầng chợ bị thu hồi trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Tài sản kết cấu hạ tầng chợ bị thu hồi trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 9 Điều 13 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định như sau: Điều 13. Quyền, trách nhiệm của Đại lý làm thủ tục hải quan 6. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến chủ hàng hoặc các lô hàng do đại lý làm thủ tục hải quan đứng tên khai hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan. 7. Chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định kiểm tra, thanh tra thuế của cơ quan hải quan. 8. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu thì đại lý làm thủ tục hải quan phải chịu trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế và các pháp luật khác có liên quan. 9. Đại lý làm thủ tục hải quan có trách nhiệm: a) Định kỳ vào ngày 05 của tháng đầu quý sau, báo cáo tình hình hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 10 ban hành kèm Thông tư này gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý địa bàn đăng ký kinh doanh. Trường hợp đại lý làm thủ lục hải quan không báo cáo đúng thời hạn quy định sẽ bị xử phạt theo quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan. b) Báo cáo, đề nghị Tổng cục Hải quan thực hiện thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát sinh. Như vậy, hạn nộp báo cáo tình hình hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan quý 2 năm 2024 là vào ngày 5/7/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1569, "text": "hạn nộp báo cáo tình hình hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan quý 2 năm 2024 là vào ngày 5/7/2024." } ], "id": "24899", "is_impossible": false, "question": "Hạn nộp báo cáo tình hình hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan quý 2 năm 2024 là khi nào?" } ] } ], "title": "Hạn nộp báo cáo tình hình hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan quý 2 năm 2024 là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP quy định việc thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ như sau: Điều 28. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ 5. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính hoặc đề nghị của cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ và các cơ quan quản lý nhà nước khác. Căn cứ kết luận, quyết định, đề nghị của cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc các cơ quan quản lý nhà nước khác; Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định thu hồi tài sản. 6. Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ gồm: a) Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bị thu hồi; b) Danh mục tài sản thu hồi (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản); c) Trách nhiệm tổ chức thực hiện. Như vậy, nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ gồm: - Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bị thu hồi; - Danh mục tài sản thu hồi (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản); - Trách nhiệm tổ chức thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1037, "text": "nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ gồm: - Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bị thu hồi; - Danh mục tài sản thu hồi (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản); - Trách nhiệm tổ chức thực hiện." } ], "id": "24900", "is_impossible": false, "question": "Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ gồm những gì?" }