version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 35 Nghị định 60/2024/NĐ-CP quy định về cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ như sau: Điều 35. Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ 1. Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ là một bộ phận của Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công, được xây dựng và quản lý thống nhất trên phạm vi cả nước; thông tin trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ có giá trị pháp lý như hồ sơ dạng giấy. 2. Việc xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ đảm bảo các yêu cầu sau: a) Phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật cơ sở dữ liệu quốc gia, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin và định mức kinh tế - kỹ thuật; b) Bảo đảm tính tương thích, khả năng tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; chia sẻ thông tin và khả năng mở rộng các trường dữ liệu trong thiết kế hệ thống và phần mềm ứng dụng. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ thực hiện báo cáo kê khai, cập nhật dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ vào hệ thống Cơ sở dữ liệu về tài sản công theo quy định. Như vậy, việc xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ đảm bảo các yêu cầu sau: - Phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật cơ sở dữ liệu quốc gia, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin và định mức kinh tế - kỹ thuật; - Bảo đảm tính tương thích, khả năng tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; chia sẻ thông tin và khả năng mở rộng các trường dữ liệu trong thiết kế hệ thống và phần mềm ứng dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1218,
"text": "việc xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ đảm bảo các yêu cầu sau: - Phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật cơ sở dữ liệu quốc gia, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin và định mức kinh tế - kỹ thuật; - Bảo đảm tính tương thích, khả năng tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; chia sẻ thông tin và khả năng mở rộng các trường dữ liệu trong thiết kế hệ thống và phần mềm ứng dụng."
}
],
"id": "24901",
"is_impossible": false,
"question": "Việc xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ đảm bảo các yêu cầu gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ đảm bảo các yêu cầu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 44/2024/NĐ-CP thì chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là việc Nhà nước chuyển giao quyền thu phí sử dụng đường bộ cho tổ chức theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Tại khoản 5 Điều 14 Nghị định 44/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 14. Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 5. Thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: a) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do cơ quan quản lý tài sản ở trung ương quản lý. b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do cơ quan quản lý tài sản ở địa phương quản lý. Như vậy, thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ như sau: - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do cơ quan quản lý tài sản ở trung ương quản lý. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do cơ quan quản lý tài sản ở địa phương quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 886,
"text": "thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ như sau: - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do cơ quan quản lý tài sản ở trung ương quản lý."
}
],
"id": "24902",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định như sau: Điều 30. Thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại, Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại 1. Trung tâm hòa giải thương mại bị thu hồi Giấy phép thành lập trong các trường hợp sau đây: a) Trung tâm hòa giải thương mại có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động hòa giải thương mại theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà tái phạm; b) Trung tâm hòa giải thương mại không tiến hành bất kỳ hoạt động hòa giải thương mại nào trong vòng 05 năm liên tục kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập; c) Trung tâm hòa giải thương mại không đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định cấp Giấy phép thành lập có hiệu lực, trừ trường hợp có lý do chính đáng. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân phát hiện Trung tâm hòa giải thương mại thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập thì thông báo cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Trung tâm đăng ký hoạt động. Sở Tư pháp tiến hành xem xét, xác minh. Trường hợp phát hiện Trung tâm hòa giải thương mại thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập theo Khoản 1 Điều này thì Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Giấy phép thành lập, trong đó nêu rõ lý do kèm theo các giấy tờ chứng minh (nếu có). 3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp xem xét, quyết định thu hồi Giấy phép thành lập của Trung tâm hòa giải thương mại. Như vậy, trung tâm hòa giải thương mại không hoạt động hòa giải thương mại trong vòng 05 năm liên tục kể từ ngày được cấp giấy phép thì sẽ bị thu hồi giấy phép thành lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1636,
"text": "trung tâm hòa giải thương mại không hoạt động hòa giải thương mại trong vòng 05 năm liên tục kể từ ngày được cấp giấy phép thì sẽ bị thu hồi giấy phép thành lập."
}
],
"id": "24903",
"is_impossible": false,
"question": "Trung tâm hòa giải thương mại không tiến hành hoạt động bao lâu thì bị thu hồi giấy phép thành lập?"
}
]
}
],
"title": "Trung tâm hòa giải thương mại không tiến hành hoạt động bao lâu thì bị thu hồi giấy phép thành lập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 39/2024/TT-BTC quy định về hình thức tổ chức, nội dung và chương trình đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá như sau: Điều 10. Hình thức tổ chức, nội dung và chương trình đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá 3. Một lớp học đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá tối đa không quá 150 học viên. 4. Đơn vị tổ chức đào tạo thực hiện việc biên soạn tài liệu đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá theo nội dung khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng về thẩm định giá quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; đồng thời, có trách nhiệm cập nhật những nội dung, quy định mới của nhà nước liên quan đến lĩnh vực giá, thẩm định giá trong quá trình giảng dạy. Như vậy, một lớp học đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá tối đa không quá 150 học viên theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Thông tư 39/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 683,
"text": "một lớp học đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá tối đa không quá 150 học viên theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "24904",
"is_impossible": false,
"question": "Một lớp học đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá tối đa không quá bao nhiêu học viên?"
}
]
}
],
"title": "Một lớp học đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá tối đa không quá bao nhiêu học viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013 có quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau: Điều 12. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào 1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau: d) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí được khấu trừ toàn bộ; đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Tại khoản 8 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau: Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào 8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Tại Mục 3 Công văn 4943/TCT-KK năm 2015 có hướng dẫn kê khai hóa đơn đầu vào bị bỏ sót như sau: Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp người nộp thuế phát hiện hóa đơn, chứng từ của các kỳ trước bị bỏ sót chưa kê khai thì thực hiện kê khai, khấu trừ bổ sung như sau: - Đối với người bán: hóa đơn đầu ra xuất bán phát sinh kỳ nào thì thực hiện khai bổ sung, Điều chỉnh kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn đó theo quy định. Ví dụ 4: Tháng 04/2015 người nộp thuế phát hiện hóa đơn GTGT đầu ra phát sinh tháng 01/2015 chưa kê khai thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai bổ sung, Điều chỉnh hồ sơ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 01/2015 theo quy định. - Đối với người mua: thời Điểm phát hiện hóa đơn bỏ sót kỳ nào thì kê khai, khấu trừ bổ sung tại kỳ tính thuế phát hiện hóa đơn bỏ sót nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định, kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Ví dụ 5: Tháng 05/2015 người nộp thuế phát hiện hóa đơn mua vào phát sinh tháng 12/2014 chưa kê khai thì NNT kê khai vào “Mục I - Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ” trên tờ khai 01/GTGT của kỳ tính thuế tháng 04/2015 (nếu còn trong thời hạn khai thuế) hoặc tháng 05/2015 nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Như vậy, khi hóa đơn đầu vào bị bỏ sót thì: - Người bán thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn đó; Ví dụ 4: Hóa đơn GTGT đầu ra phát sinh tháng 06/2024 bị bỏ sót thì phải nộp hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh lại tờ khai thuế GTGT tháng 06/2024. - Người mua kê khai, khấu trừ bổ sung tại kỳ tính thuế phát hiện hóa đơn đầu vào bị bỏ sót. Tuy nhiên người mua cần lưu ý phải kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Chẳng hạn: Tháng 06/2024 phát hiện hóa đơn mua vào phát sinh tháng 02/2024 bị bỏ sót thì công ty phải kê khai vào “Mục I - Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ” trên tờ khai 01/GTGT của kỳ tính thuế như sau: - Kỳ tính thuế tháng 05/2024 nếu phát hiện còn trong thời hạn khai thuế (vì hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng là chậm nhất ngày 20 của tháng sau); - Hoặc kỳ tính thuế tháng 06/2024 nếu quá hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2746,
"text": "khi hóa đơn đầu vào bị bỏ sót thì: - Người bán thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn đó; Ví dụ 4: Hóa đơn GTGT đầu ra phát sinh tháng 06/2024 bị bỏ sót thì phải nộp hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh lại tờ khai thuế GTGT tháng 06/2024."
}
],
"id": "24905",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn kê khai hóa đơn đầu vào bị bỏ sót 2024?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn kê khai hóa đơn đầu vào bị bỏ sót 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 34. Biển hiệu của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh 1. Biển hiệu phải có các nội dung sau: a) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có); b) Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Địa chỉ, điện thoại. Như vậy, nội dung của biển hiệu công ty được quy định như sau: - Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);. - Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Địa chỉ, điện thoại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 267,
"text": "nội dung của biển hiệu công ty được quy định như sau: - Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);."
}
],
"id": "24906",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung biển hiệu công ty được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung biển hiệu công ty được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 34. Biển hiệu của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh 3. Kích thước biển hiệu được quy định như sau: a) Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà; b) Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu. Như vậy, kích thước của biển hiệu công ty được quy định như sau: - Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà; - Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 398,
"text": "kích thước của biển hiệu công ty được quy định như sau: - Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà; - Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu."
}
],
"id": "24907",
"is_impossible": false,
"question": "Kích thước biển hiệu công ty được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kích thước biển hiệu công ty được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 48 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng như sau: Điều 48. Vi phạm quy định về biển hiệu 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; địa chỉ, điện thoại; b) Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng theo quy định. Theo đó căn cứ theo điểm đ Khoản 2 Điều 48 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng như sau: Điều 48. Vi phạm quy định về biển hiệu 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu; b) Không viết bằng chữ tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển hiệu; c) Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài ở phía trên tên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu; d) Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu; đ) Chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu. Như vậy. hành vi treo biển hiệu công ty không đúng kích thước bị phạt như sau: - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng theo quy định. - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng biển hiệu có chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị buộc tháo dỡ biển hiệu sai quy định. Lưu ý: Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với cá nhân, đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm sẽ bị phạt gấp đôi lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1317,
"text": "."
}
],
"id": "24908",
"is_impossible": false,
"question": "Treo biển hiệu công ty không đúng kích thước bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Treo biển hiệu công ty không đúng kích thước bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 27 Luật Điện ảnh 2022 có quy định về cấp Giấy phép phân loại phim như sau: Điều 27. Cấp Giấy phép phân loại phim 1. Thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim được quy định như sau: a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trong rạp chiếu phim; tại địa điểm chiếu phim công cộng; trên không gian mạng trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Luật này; tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập tại Việt Nam quy định tại Điều 24 của Luật này; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Giấy phép phân loại phim do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp có giá trị trong toàn quốc. 3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Bản sao văn bản chứng minh quyền sở hữu phim hoặc quyền sử dụng phim hợp pháp; c) Bản phim hoàn chỉnh; d) Bản thuyết minh phim bằng tiếng Việt đối với phim nước ngoài. Như vậy, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trên mạng. Ngoài ra, UBND tỉnh cũng được cấp Giấy phép phân loại phim khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1142,
"text": "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trên mạng."
}
],
"id": "24909",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trên mạng?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trên mạng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 29 Luật Điện ảnh 2022 có quy định về thu hồi Giấy phép phân loại phim như sau: Điều 29. Thu hồi Giấy phép phân loại phim 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này quyết định thu hồi Giấy phép phân loại phim trong những trường hợp sau đây: a) Giấy phép phân loại phim được cấp không đúng quy định; b) Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim là giả mạo. 2. Cơ quan cấp Giấy phép phân loại phim, tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy phép phân loại phim có trách nhiệm khắc phục vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này do mình gây ra. Việc tiếp tục đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim sau khi đã khắc phục vi phạm thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Luật này. Như vậy, Giấy phép phân loại phim bị thu hồi khi: - Giấy phép phân loại phim được cấp không đúng quy định; - Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim là giả mạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 755,
"text": "Giấy phép phân loại phim bị thu hồi khi: - Giấy phép phân loại phim được cấp không đúng quy định; - Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim là giả mạo."
}
],
"id": "24910",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào bị thu hồi Giấy phép phân loại phim?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào bị thu hồi Giấy phép phân loại phim?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 24 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT 24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật. 25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống. Việc xác định hộ, cá nhân kinh doanh thuộc hay không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về quản lý thuế. 26. Các hàng hóa, dịch vụ sau: a) Hàng hóa bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. b) Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra. c) Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước theo pháp luật về phí và lệ phí. d) Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện đối với các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Như vậy, hàng hóa là xe lăn sẽ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Do đó, trong trường hợp này nếu chỉ kinh doanh bán xe lăn thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1009,
"text": "hàng hóa là xe lăn sẽ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT."
}
],
"id": "24911",
"is_impossible": false,
"question": "Bán xe lăn thì thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bán xe lăn thì thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế 2014, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổ 2013, khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016 có quy định những đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm: (1) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. (2) Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền. (3) Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. (4) Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; (5) Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl). (6) Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê. (7) Chuyển quyền sử dụng đất (8) Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; tái bảo hiểm. (9) Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây: - Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật; - Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng; - Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán; - Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán; hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật; - Kinh doanh ngoại tệ; - Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật; - Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam. (10) Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật. (11) Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ. (12) Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. (13) Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội. (14) Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật. (15) Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. (16) Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền. (17) Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện. (18) Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại. (19) Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. (20) Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viên trợ không hoàn lại cho Việt Nam. (21) Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất; gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. (22) Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính. (23) Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác. (24) Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên. (25) Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật. (26) Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống. Như vậy, có tổng cộng 26 đối tượng không chịu thuế GTGT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 6885,
"text": "có tổng cộng 26 đối tượng không chịu thuế GTGT."
}
],
"id": "24912",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay có mấy đối tượng không chịu thuế GTGT?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay có mấy đối tượng không chịu thuế GTGT?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 2. Các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định tại Nghị định này bao gồm: a) Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy phép kinh doanh, trừ trường hợp đã được quy định tại nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước khác; Theo khoản 2, khoản 7 Điều 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP như sau: Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy phép kinh doanh 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng phạm vi, đối tượng, quy mô, thời hạn, địa bàn, địa điểm hoặc mặt hàng ghi trong giấy phép kinh doanh được cấp. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại giấy phép kinh doanh bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, 3, 4 Điều này. Ngoài ra tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Quy định các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 4. Mức phạt tiền: a) Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thương mại là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là 200.000.000 đồng đối với cá nhân và 400.000.000 đồng đối với tổ chức; b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 68, Điều 70, khoản 6, 7, 8, 9 Điều 73 và khoản 6, 7, 8 Điều 77 của Nghị định này. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân. Theo đó, hành vi kinh doanh không đúng phạm vi ghi trong giấy phép kinh doanh được cấp có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân. Như vậy, quán cà phê trá hình hoạt động kinh doanh quán bar, karaoke thì bị xử phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân vi phạm còn phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2454,
"text": "quán cà phê trá hình hoạt động kinh doanh quán bar, karaoke thì bị xử phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "24913",
"is_impossible": false,
"question": "Quán cà phê trá hình hoạt động kinh doanh quán bar, karaoke thì bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quán cà phê trá hình hoạt động kinh doanh quán bar, karaoke thì bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BTC quy định phương pháp giá giao dịch: Điều 12. Phương pháp giá giao dịch 1. Phương pháp giá giao dịch ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua giá giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chuyển nhượng cổ phần thành công trên thị trường của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá. 2. Điều kiện áp dụng phương pháp giá giao dịch Doanh nghiệp cần thẩm định giá có ít nhất 03 giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chuyển nhượng cổ phần thành công trên thị trường; đồng thời, thời điểm diễn ra giao dịch không quá 01 năm tính đến thời điểm thẩm định giá. 3. Nguyên tắc thực hiện: Cần đánh giá, xem xét việc điều chỉnh giá các giao dịch thành công cho phù hợp với thời điểm thẩm định giá nếu cần thiết. Như vậy, doanh nghiệp áp dụng phương pháp giá giao dịch trong Thẩm định giá phải đáp ứng các điều kiện sau: - Doanh nghiệp cần thẩm định giá có ít nhất 03 giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chuyển nhượng cổ phần thành công trên thị trường - Thời điểm diễn ra giao dịch không quá 01 năm tính đến thời điểm thẩm định giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 864,
"text": "doanh nghiệp áp dụng phương pháp giá giao dịch trong Thẩm định giá phải đáp ứng các điều kiện sau: - Doanh nghiệp cần thẩm định giá có ít nhất 03 giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chuyển nhượng cổ phần thành công trên thị trường - Thời điểm diễn ra giao dịch không quá 01 năm tính đến thời điểm thẩm định giá."
}
],
"id": "24914",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp áp dụng phương pháp giá giao dịch trong Thẩm định giá phải đáp ứng các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp áp dụng phương pháp giá giao dịch trong Thẩm định giá phải đáp ứng các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư 190/2014/TT-BTC, đối tượng được hỗ trợ tiền điện sinh hoạt được quy định như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 2. Đối tượng được hỗ trợ tiền điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt là một trong những hộ gia đình sau: a) Hộ nghèo được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có (Sau đây gọi là hộ nghèo); Trường hợp địa phương có hộ nghèo theo chuẩn quy định của địa phương cao hơn chuẩn hộ nghèo quốc gia thì thực hiện theo chuẩn hộ nghèo thực tế tại từng địa phương, kinh phí hỗ trợ tiền điện cho số hộ nghèo có chuẩn nghèo cao hơn chuẩn quốc gia do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. b) Hộ chính sách xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 60/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có, không thuộc diện hộ nghèo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này (Sau đây gọi là hộ chính sách xã hội). Đồng thời căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP, quy định về chuẩn hộ nghèo giai đoạn năm 2022 – 2025 như sau: Điều 3. Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 a) Chuẩn hộ nghèo - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Ngoài ra, căn cứ Điều 1 Quyết định 60/2014/QĐ-TTg, quy định về tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện như sau: Điều 1. Tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện 1, Hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện quy định tại Khoản 7 Điều 3 Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ cấu biểu giá bán lẻ tiền điện (sau đây viết tắt là Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg) là hộ có một trong những tiêu chí sau: a) Hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng không thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật và có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 KWh ở vùng có điện lưới; b) Hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật sống ở vùng chưa có điện lưới; c) Hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng chưa có điện lưới. Như vậy, những đối tượng được hỗ trợ tiền điện sinh hoạt năm 2024 bao gồm: (i) Hộ nghèo được cấp có thẩm quyền phê duyệt: - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. (ii) Hộ chính sách xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt là hộ có một trong những tiêu chí sau đây và không thuộc diện hộ nghèo: - Hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng không thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật và có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 kWh ở vùng có điện lưới. - Hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật sống ở vùng chưa có điện lưới. - Hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng chưa có điện lưới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2761,
"text": "những đối tượng được hỗ trợ tiền điện sinh hoạt năm 2024 bao gồm: (i) Hộ nghèo được cấp có thẩm quyền phê duyệt: - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1."
}
],
"id": "24915",
"is_impossible": false,
"question": "Những đối tượng nào sẽ được hỗ trợ tiền điện sinh hoạt năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Những đối tượng nào sẽ được hỗ trợ tiền điện sinh hoạt năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 190/2014/TT-BTC, quy định về mức hỗ trợ tiền điện sinh hoạt như sau: Điều 2. Mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ và thời gian thực hiện 1. Mỗi hộ nghèo và hộ chính sách xã hội chỉ được hưởng một mức hỗ trợ tiền điện. Mức hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành là 46.000 đồng/hộ/tháng. Khi cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 tăng, giảm so với hiện hành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương điều chỉnh kịp thời mức hỗ trợ tiền điện hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 đã điều chỉnh. Như vậy, mỗi hộ nghèo và hộ chính sách xã hội chỉ được hưởng một mức hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành. Hiện nay, giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 cho kWh từ 0 đến 50 là 1.806 đồng (Theo Mục 4.1 Phụ lục ban hành kèm Quyết định 2941/QĐ-BCT năm 2023). Do đó, mức hỗ trợ tiền điện hàng tháng tương đương: 30 x 1.806 = 54.180 đồng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 742,
"text": "mỗi hộ nghèo và hộ chính sách xã hội chỉ được hưởng một mức hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành."
}
],
"id": "24916",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hỗ trợ tiền điện sinh hoạt là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hỗ trợ tiền điện sinh hoạt là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 60/2024/NĐ-CP quy định về kế hoạch phát triển chợ như sau: Điều 4. Kế hoạch phát triển chợ 1. Căn cứ vào Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và nhu cầu phát triển, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch phát triển chợ nhằm: đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp; kêu gọi thu hút đầu tư phát triển hệ thống chợ trên địa bàn; giải tỏa chợ không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển. 2. Nội dung chủ yếu của Kế hoạch phát triển chợ: a) Căn cứ pháp lý, sự cần thiết xây dựng. b) Mục tiêu. c) Nhiệm vụ, giải pháp. d) Tổ chức thực hiện. đ) Phương án phát triển chợ. Như vậy, kế hoạch phát triển chợ từ 1/8/2024 cụ thể như sau: - Căn cứ vào Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và nhu cầu phát triển, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch phát triển chợ nhằm: đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp; kêu gọi thu hút đầu tư phát triển hệ thống chợ trên địa bàn; giải tỏa chợ không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển. arrow_forward_iosĐọc thêm Bên cạnh đó, nội dung chủ yếu của Kế hoạch phát triển chợ như sau: - Căn cứ pháp lý, sự cần thiết xây dựng. - Mục tiêu. - Nhiệm vụ, giải pháp. - Tổ chức thực hiện. - Phương án phát triển chợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 621,
"text": "kế hoạch phát triển chợ từ 1/8/2024 cụ thể như sau: - Căn cứ vào Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và nhu cầu phát triển, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch phát triển chợ nhằm: đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp; kêu gọi thu hút đầu tư phát triển hệ thống chợ trên địa bàn; giải tỏa chợ không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển."
}
],
"id": "24917",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về kế hoạch phát triển chợ từ ngày 1/8/2024 cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về kế hoạch phát triển chợ từ ngày 1/8/2024 cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 15 Thông tư 11/2015/TT-BXD quy định như sau: Điều 15. Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản 1. Người dự thi sát hạch đạt điểm thi theo quy định tại Điều 12 và có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này thì được cấp chứng chỉ. 2. Trình tự cấp chứng chỉ: a) Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Giám đốc Sở Xây dựng về quá trình tổ chức kỳ thi và phê duyệt kết quả thi theo đề nghị của đơn vị tổ chức kỳ thi; b) Trên cơ sở báo cáo của Chủ tịch hội đồng thi và kết quả thi do Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt, Giám đốc Sở Xây dựng phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ (theo mẫu tại Phụ lục 3a của Thông tư này); c) Căn cứ quyết định phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ, đơn vị tổ chức kỳ thi sát hạch có trách nhiệm chuyển bản phô tô bài thi và hồ sơ của các cá nhân đó về Sở Xây dựng để cấp chứng chỉ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tổ chức in và ký phát hành chứng chỉ; d) Sở Xây dựng có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ của người được cấp chứng chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Thông tư này. 3. Kinh phí cấp chứng chỉ là 200.000đ (hai trăm ngàn đồng) đối với một chứng chỉ, cá nhân nộp trực tiếp tại Sở Xây dựng khi nhận chứng chỉ. Sở Xây dựng sử dụng kinh phí này theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. 4. Chứng chỉ có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp. Như vậy, chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản sẽ có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước trong 05 năm kể từ ngày được cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1430,
"text": "chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản sẽ có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước trong 05 năm kể từ ngày được cấp."
}
],
"id": "24918",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản có giá trị sử dụng trong bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản có giá trị sử dụng trong bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 40/2018/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 18/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 23. Thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương 1. Sở Công Thương thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương trong trường hợp: a) Hồ sơ đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương có thông tin gian dối; b) Doanh nghiệp không triển khai hoạt động bán hàng đa cấp trong thời hạn 12 tháng liên tục; c) Không tuân thủ các trách nhiệm quy định tại khoản 11 Điều 40 Nghị định này; d) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi. Đ) Doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, Sở Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương và thông báo tới Bộ Công Thương theo một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này. 3. Xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực pháp luật. Như vậy, doanh nghiệp sẽ bị thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Hồ sơ đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương có thông tin gian dối. - Doanh nghiệp không triển khai hoạt động bán hàng đa cấp trong thời hạn 12 tháng liên tục. - Không tuân thủ các trách nhiệm quy định tại khoản 11 Điều 40 Nghị định 40/2018/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 29, 30 Điều 1 Nghị định 18/2023/NĐ-CP. - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi. - Doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 40/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 18/2023/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1224,
"text": "doanh nghiệp sẽ bị thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Hồ sơ đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương có thông tin gian dối."
}
],
"id": "24919",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp bị thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp bị thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 2 Nghị định 60/2024/NĐ-CP có nêu cụ thể như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Một số từ ngữ sử dụng trong Nghị định này được hiểu như sau: 1. Phạm vi chợ: là khu vực được xác định dành cho hoạt động chợ, bao gồm diện tích để bố trí các điểm kinh doanh, khu vực dịch vụ bao gồm bãi để xe, kho hàng, khu ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác. 2. Điểm kinh doanh tại chợ: bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ, có diện tích quy chuẩn tối thiểu là 3m2/điểm. 3. Chợ đầu mối: là chợ có vai trò chủ yếu thu hút, tập trung lượng hàng hóa lớn từ các nguồn sản xuất, kinh doanh của khu vực kinh tế hoặc của ngành hàng để tiếp tục phân phối tới các chợ và các kênh lưu thông khác, không có cư dân sinh sống. Như vậy, chợ đầu mối được hiểu là chợ có vai trò chủ yếu thu hút, tập trung lượng hàng hóa lớn từ các nguồn sản xuất, kinh doanh của khu vực kinh tế hoặc của ngành hàng để tiếp tục phân phối tới các chợ và các kênh lưu thông khác, không có cư dân sinh sống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 804,
"text": "chợ đầu mối được hiểu là chợ có vai trò chủ yếu thu hút, tập trung lượng hàng hóa lớn từ các nguồn sản xuất, kinh doanh của khu vực kinh tế hoặc của ngành hàng để tiếp tục phân phối tới các chợ và các kênh lưu thông khác, không có cư dân sinh sống."
}
],
"id": "24920",
"is_impossible": false,
"question": "Chợ đầu mối là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chợ đầu mối là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 60/2024/NĐ-CP quy định về phân loại chợ như sau: Điều 3. Phân loại chợ 2. Chợ đầu mối a) Tiêu chí chợ đầu mối: - Vị trí: Gần vùng nông sản hàng hóa tập trung với quy mô lớn hoặc gần trung tâm tiêu dùng, ngoại vi các đô thị lớn; gần đầu mối giao thông, kết nối thuận tiện với mạng lưới đường bộ, đường sông hoặc đường sắt; đảm bảo các quy định hiện hành về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn giao thông, vệ sinh an toàn thực phẩm và không gây tác động xấu tới môi trường; - Thiết kế kiến trúc và tổ chức không gian: theo các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan về thiết kế chợ, an toàn thực phẩm; - Quy mô: Diện tích mặt bằng chợ đầu mối căn cứ trên dung lượng thị trường, luân chuyển hàng hóa phục vụ cho phát triển lưu thông hàng hóa, sản xuất, tiêu dùng và xuất nhập khẩu của tỉnh, khu vực hoặc cả nước. Diện tích mặt bằng nền chợ tối thiểu là 8.000m2 (đối với chợ cải tạo, nâng cấp đạt chuẩn chợ đầu mối) và tối thiểu 10.000 m2 (đối với chợ đầu mối xây mới) không kể diện tích dành cho khuôn viên, đường đi, bãi đỗ xe và các công trình phụ trợ khác; Như vậy, diện tích mặt bằng nền chợ tối thiểu là 8.000m2 (đối với chợ cải tạo, nâng cấp đạt chuẩn chợ đầu mối) và tối thiểu 10.000 m2 (đối với chợ đầu mối xây mới) không kể diện tích dành cho khuôn viên, đường đi, bãi đỗ xe và các công trình phụ trợ khác. Tiêu chí chợ đầu mối cụ thể như sau: - Vị trí: Gần vùng nông sản hàng hóa tập trung với quy mô lớn hoặc gần trung tâm tiêu dùng, ngoại vi các đô thị lớn; gần đầu mối giao thông, kết nối thuận tiện với mạng lưới đường bộ, đường sông hoặc đường sắt; đảm bảo các quy định hiện hành về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn giao thông, vệ sinh an toàn thực phẩm và không gây tác động xấu tới môi trường; - Thiết kế kiến trúc và tổ chức không gian: theo các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan về thiết kế chợ, an toàn thực phẩm; - Quy mô: Diện tích mặt bằng chợ đầu mối căn cứ trên dung lượng thị trường, luân chuyển hàng hóa phục vụ cho phát triển lưu thông hàng hóa, sản xuất, tiêu dùng và xuất nhập khẩu của tỉnh, khu vực hoặc cả nước. Diện tích mặt bằng nền chợ tối thiểu là 8.000m2 (đối với chợ cải tạo, nâng cấp đạt chuẩn chợ đầu mối) và tối thiểu 10.000 m2 (đối với chợ đầu mối xây mới) không kể diện tích dành cho khuôn viên, đường đi, bãi đỗ xe và các công trình phụ trợ khác; - Hạng mục công trình: Các công trình thiết yếu: bãi giữ xe; hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải; địa điểm tập kết phế thải, phế liệu. Các hạng mục yêu cầu kỹ thuật: về phòng cháy, chữa cháy, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật. Các hạng mục công trình chính của chợ đầu mối bao gồm: khu kinh doanh hàng hóa, nông sản, thực phẩm theo từng phân khu ngành hàng (gồm cả khu vực bán buôn và khu vực bán lẻ); khu trụ sở văn phòng; khu kiểm tra, kiểm soát, kiểm dịch (hàng hóa có nguồn gốc động thực vật được xuất nhập khẩu), truy suất và quản lý chất lượng; khu vực phân loại và sơ chế, gia công, bao bì, đóng gói hàng hóa nông sản; kho bãi tập kết nông sản; khu dịch vụ hỗ trợ các dịch vụ thiết yếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1096,
"text": "diện tích mặt bằng nền chợ tối thiểu là 8."
}
],
"id": "24921",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chí chợ đầu mối từ 1/8/2024 cụ thể ra sao? Diện tích tối thiểu chợ đầu mối là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chí chợ đầu mối từ 1/8/2024 cụ thể ra sao? Diện tích tối thiểu chợ đầu mối là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 60/2024/NĐ-CP quy định về phân loại chợ như sau: Điều 3. Phân loại chợ 2. Chợ đầu mối b) Phân loại: - Chợ đầu mối thu mua tại các vùng sản xuất hàng hóa, nông sản, thực phẩm tập trung, có tính chuyên canh, quy mô lớn và ổn định. - Chợ đầu mối bán buôn đa ngành hoặc chuyên ngành như rau củ quả, thủy hải sản, phạm vi hoạt động tối thiểu trong một tỉnh. Như vậy, năm 2024, chợ đầu mối được phân loại như sau: - Chợ đầu mối thu mua tại các vùng sản xuất hàng hóa, nông sản, thực phẩm tập trung, có tính chuyên canh, quy mô lớn và ổn định. - Chợ đầu mối bán buôn đa ngành hoặc chuyên ngành như rau củ quả, thủy hải sản, phạm vi hoạt động tối thiểu trong một tỉnh. Lưu ý: Nghị định 60/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/8/2024",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 401,
"text": "năm 2024, chợ đầu mối được phân loại như sau: - Chợ đầu mối thu mua tại các vùng sản xuất hàng hóa, nông sản, thực phẩm tập trung, có tính chuyên canh, quy mô lớn và ổn định."
}
],
"id": "24922",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, chợ đầu mối được phân loại như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, chợ đầu mối được phân loại như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa vào lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Tuy nhiên, chỉ được bắn pháo hoa được mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Tại điểm i khoản 3 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: i) Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép; Như vậy, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính nếu bắn pháo hoa được mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 473,
"text": "cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa vào lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật."
}
],
"id": "24923",
"is_impossible": false,
"question": "Bắn pháo hoa trong trường hợp nào thì không bị phạt?"
}
]
}
],
"title": "Bắn pháo hoa trong trường hợp nào thì không bị phạt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hình thức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kinh doanh, buôn bán pháo hoa trái phép được quy định tại Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: b) Chiếm đoạt, trao đổi, mua, bán, cho, tặng, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo; 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm d và đ khoản 1; các điểm a, b, c, e và g khoản 2; các điểm a, c, d, đ, e, h, i và k khoản 3; các điểm a, b, c, d, đ, e, h và i khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy phép sử dụng, Giấy xác nhận đăng ký vũ khí, công cụ hỗ trợ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều này; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ, pháo hoa từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 và các điểm b và k khoản 3 Điều này. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm b và c khoản 2; các điểm a, b, c, d, đ, e và k khoản 3; các điểm a, c, d, e và i khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này; c) Buộc nộp lại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo đối với hành vi quy định tại điểm o khoản 2 Điều này. Như vậy, theo quy định, cá nhân có hành vi bán pháo kinh doanh, buôn bán trái phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Đối với tổ chức vi phạm hành vi tương tự sẽ áp dụng mức phạt gấp hai lần cá nhân (theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định). Đồng thời, bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ việc kinh doanh, buôn bán pháo hoa trái phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1777,
"text": "theo quy định, cá nhân có hành vi bán pháo kinh doanh, buôn bán trái phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 2."
}
],
"id": "24924",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh, buôn bán pháo hoa trái phép bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh, buôn bán pháo hoa trái phép bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 19 Nghị định 116/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 17/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 19. Tạm dừng hiệu lực, thu hồi Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô 1. Tạm dừng hiệu lực Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô đã cấp cho doanh nghiệp trong các trường hợp sau: a) Không thực hiện trách nhiệm bảo hành, triệu hồi, thu hồi ô tô nhập khẩu; b) Không cung cấp, hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác tài liệu hướng dẫn sử dụng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định này; c) Không cung cấp sổ bảo hành, hoặc cung cấp điều kiện bảo hành thấp hơn so với điều kiện bảo hành theo quy định tại Nghị định này; d) Không báo cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định này sau khi đã được Bộ Công Thương đôn đốc, nhắc nhở bằng văn bản. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày bị tạm dừng hiệu lực Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô, nếu doanh nghiệp khắc phục hoàn toàn vi phạm sẽ được xem xét hủy bỏ việc tạm dừng hiệu lực Giấy phép. đ) Doanh nghiệp nhập khẩu và tạm nhập ô tô có phần mềm thiết bị định vị chứa bản đồ vi phạm chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Thu hồi Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô đã cấp cho doanh nghiệp trong các trường hợp sau: a) Doanh nghiệp trả lại Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô đã được cấp; b) Giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật; c) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; d) Cung cấp thông tin không chính xác hoặc giả mạo hồ sơ để được cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô; đ) Cho thuê, mượn, tự ý sửa đổi nội dung Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô; e) Không duy trì các điều kiện về cơ sở bảo hành, bảo dưỡng quy định tại Nghị định này trong quá trình kinh doanh nhập khẩu ô tô; g) Không triển khai hoạt động kinh doanh trong thời gian 12 tháng liên tục kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô; h) Không khắc phục hoàn toàn vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày bị tạm dừng hiệu lực Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô. Như vậy, trường hợp doanh nghiệp có hành vi cho thuê giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô thì sẽ bị thu hồi giấy phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2118,
"text": "trường hợp doanh nghiệp có hành vi cho thuê giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô thì sẽ bị thu hồi giấy phép."
}
],
"id": "24925",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp cho thuê giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô thì có bị thu hồi giấy phép không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp cho thuê giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô thì có bị thu hồi giấy phép không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định 40/2018/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 24, khoản 25 Điều 1 Nghị định 18/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp 1. Hồ sơ đề nghị công nhận bao gồm: a) Đơn đề nghị công nhận theo Mẫu số 13a ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao quyết định thành lập cơ sở có chức năng đào tạo được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; c) Chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp; d) Danh sách bao gồm ít nhất 02 giảng viên có trình độ từ đại học trở lên. Như vậy, mẫu đơn đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức phát luật về bán hàng đa cấp mới nhất 2024 được áp dụng theo Mẫu số 13a ban hành kèm theo Nghị định 18/2023/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 677,
"text": "mẫu đơn đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức phát luật về bán hàng đa cấp mới nhất 2024 được áp dụng theo Mẫu số 13a ban hành kèm theo Nghị định 18/2023/NĐ-CP."
}
],
"id": "24926",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu đơn đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức phát luật về bán hàng đa cấp mới nhất 2024?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu đơn đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức phát luật về bán hàng đa cấp mới nhất 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 9 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP có nêu cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. Sàn giao dịch thương mại điện tử là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó. Sàn giao dịch thương mại điện tử trong Nghị định này không bao gồm các website giao dịch chứng khoán trực tuyến. Như vậy, có thể hiểu sàn giao dịch thương mại điện tử là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó. Sàn giao dịch thương mại điện tử trong Nghị định 52/2013/NĐ-CP không bao gồm các website giao dịch chứng khoán trực tuyến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 554,
"text": "có thể hiểu sàn giao dịch thương mại điện tử là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó."
}
],
"id": "24927",
"is_impossible": false,
"question": "Sàn giao dịch thương mại điện tử là gì?"
}
]
}
],
"title": "Sàn giao dịch thương mại điện tử là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 38 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 38. Nguyên tắc điều hành giá xăng dầu 1. Giá bán xăng dầu được thực hiện theo cơ chế thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước, phù hợp với diễn biến giá xăng dầu thế giới và tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. 2. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu được quyền quyết định giá bán buôn. Căn cứ vào tình hình thực tế tại doanh nghiệp, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu quyết định giá bán lẻ xăng dầu (riêng dầu madút là giá bán buôn) trong hệ thống phân phối của mình phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố. Đối với các địa bàn xa cảng, xa kho đầu mối, xa cơ sở sản xuất xăng dầu, nếu có chi phí thực tế phát sinh hợp lý, hợp lệ (đã được kiểm toán) tăng cao dẫn đến giá bán cao hơn giá điều hành, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu được quyết định giá bán thực tế tại địa bàn đó (đã được thông báo với Bộ Công Thương) để bù đắp chi phí phát sinh nhưng không vượt quá 2% giá điều hành công bố cùng thời điểm. Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm thông báo giá bán với Bộ Công Thương, Bộ Tài chính ngay sau khi quyết định giá bán xăng dầu của doanh nghiệp. Theo đó, giá bán xăng dầu được thực hiện theo cơ chế thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước, phù hợp với diễn biến giá xăng dầu thế giới và tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. Ngoài ra, các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu được quyền quyết định giá bán buôn trong hệ thống phân phối của mình phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1610,
"text": "Ngoài ra, các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu được quyền quyết định giá bán buôn trong hệ thống phân phối của mình phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố."
}
],
"id": "24928",
"is_impossible": false,
"question": "Ai điều hành giá xăng dầu?"
}
]
}
],
"title": "Ai điều hành giá xăng dầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 38 Nghị đinh 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP và khoản 11 Điều 1 Nghị định 80/2023/NĐ-CP có quy định về thời gian điều hành giá xăng dầu như sau: Điều 38. Nguyên tắc điều hành giá xăng dầu 3. Thời gian điều hành giá xăng dầu Thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày thứ Năm hàng tuần. Trường hợp thời gian điều hành giá trùng vào dịp nghỉ Tết Nguyên Đán thì được thực hiện như sau: Nếu ngày thứ Năm trùng vào ngày cuối cùng của năm Âm lịch (29 hoặc 30 Tết Nguyên Đán), việc điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày thứ Tư liền kề trước đó. Nếu thứ Năm là ngày mùng 1, mùng 2 hoặc mùng 3 Tết, thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày mùng 4 Tết. Trường hợp thời gian điều hành giá trùng với ngày nghỉ lễ theo quy định thì được thực hiện như sau: Nếu ngày thứ Năm trùng với ngày đầu tiên dịp nghỉ lễ, thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày thứ Tư liền kề trước đó. Nếu ngày thứ Năm trùng vào các ngày nghỉ lễ còn lại, thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày làm việc đầu tiên sau kỳ nghỉ lễ. Trường hợp giá các mặt hàng xăng dầu có biến động bất thường, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân, Bộ Công Thương có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thời gian điều hành giá xăng dầu cho phù hợp. Như vậy, Thời gian điều hành giá xăng dầu như sau: - Thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày thứ Năm hàng tuần. - Trường hợp thời gian điều hành giá trùng vào dịp nghỉ Tết Nguyên Đán thì được thực hiện như sau: + Nếu ngày thứ Năm trùng vào ngày cuối cùng của năm Âm lịch (29 hoặc 30 Tết Nguyên Đán), việc điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày thứ Tư liền kề trước đó. + Nếu thứ Năm là ngày mùng 1, mùng 2 hoặc mùng 3 Tết, thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày mùng 4 Tết. - Trường hợp thời gian điều hành giá trùng với ngày nghỉ lễ theo quy định thì được thực hiện như sau: + Nếu ngày thứ Năm trùng với ngày đầu tiên dịp nghỉ lễ, thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày thứ Tư liền kề trước đó. + Nếu ngày thứ Năm trùng vào các ngày nghỉ lễ còn lại, thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày làm việc đầu tiên sau kỳ nghỉ lễ. - Trường hợp giá các mặt hàng xăng dầu có biến động bất thường, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân, Bộ Công Thương có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thời gian điều hành giá xăng dầu cho phù hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1394,
"text": "Thời gian điều hành giá xăng dầu như sau: - Thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày thứ Năm hàng tuần."
}
],
"id": "24929",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian điều hành giá xăng dầu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian điều hành giá xăng dầu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 56 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định về sửa đổi, bổ sung, đăng ký lại, chấm dứt đăng ký như sau: Điều 56. Sửa đổi, bổ sung, đăng ký lại, chấm dứt đăng ký 1. Thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phải thông báo sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký khi có một trong những thay đổi sau: a) Thay đổi tên thương nhân, tổ chức; b) Thay đổi người đại diện thương nhân, người chịu trách nhiệm đối với website cung cấp dịch vụ; c) Thay đổi địa chỉ trụ sở giao dịch hoặc thông tin liên hệ; d) Thay đổi tên miền; đ) Thay đổi quy chế và điều kiện giao dịch trên website cung cấp dịch vụ; e) Thay đổi các điều khoản của hợp đồng cung cấp dịch vụ; g) Thay đổi hoặc bổ sung dịch vụ cung cấp trên website; e) Các thay đổi khác do Bộ Công Thương quy định. 2. Thương nhân, tổ chức khi nhận chuyển nhượng website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phải tiến hành đăng ký lại theo quy định tại Điều 55 Nghị định này. Như vậy, có thể thấy, trường hợp thực hiện chuyển nhượng đối với website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, thương nhân, tổ chức khi nhận chuyển nhượng phải tiến hành đăng ký lại theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 953,
"text": "có thể thấy, trường hợp thực hiện chuyển nhượng đối với website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, thương nhân, tổ chức khi nhận chuyển nhượng phải tiến hành đăng ký lại theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "24930",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân nhận chuyển nhượng website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử có phải tiến hành đăng ký lại không?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân nhận chuyển nhượng website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử có phải tiến hành đăng ký lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 55 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP quy định về thủ tục đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử như sau: Điều 55. Thủ tục đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử 2. Hồ sơ đăng ký bao gồm: a) Đơn đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập (đối với tổ chức); bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp (đối với thương nhân), giấy phép kinh doanh (đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài); c) Đề án cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Nghị định này; d) Quy chế quản lý hoạt động của website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan; đ) Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ, các điều kiện giao dịch chung, nếu có; e) Các tài liệu khác do Bộ Công Thương quy định. Như vậy, hồ sơ đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử gồm có: - Đơn đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, tải về - Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập (đối với tổ chức); - Bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp (đối với thương nhân), giấy phép kinh doanh (đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài); - Đề án cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Nghị định 52/2013/NĐ-CP; - Quy chế quản lý hoạt động của website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan; - Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ, các điều kiện giao dịch chung, nếu có; - Các tài liệu khác do Bộ Công Thương quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1137,
"text": "hồ sơ đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử gồm có: - Đơn đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, tải về - Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập (đối với tổ chức); - Bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp (đối với thương nhân), giấy phép kinh doanh (đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài); - Đề án cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Nghị định 52/2013/NĐ-CP; - Quy chế quản lý hoạt động của website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan; - Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ, các điều kiện giao dịch chung, nếu có; - Các tài liệu khác do Bộ Công Thương quy định."
}
],
"id": "24931",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 10 Luật Giá 2012 về hành vi bị cấm trong lĩnh vực giá như sau: Điều 10. Hành vi bị cấm trong lĩnh vực giá 2. Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh: a) Bịa đặt, loan tin, đưa tin không đúng sự thật về tình hình thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ; b) Gian lận về giá bằng cách cố ý thay đổi các nội dung đã cam kết mà không thông báo trước với khách hàng về thời gian, địa điểm, điều kiện mua, bán, chất lượng hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm giao hàng, cung ứng dịch vụ; c) Lợi dụng khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, dịch bệnh và điều kiện bất thường khác; lợi dụng chính sách của Nhà nước để định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý; d) Các hành vi chuyển giá, thông đồng về giá dưới mọi hình thức để trục lợi. Căn cứ Điều 11 Luật Giá 2012 quy định về quyền của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh như sau: Điều 11. Quyền của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh 1. Tự định giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. 2. Quyết định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh mà Nhà nước quy định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu. Như vậy, theo quy định việc quyết định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh là của tổ chức, cá nhân nhưng phải phù hợp với khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu do Nhà nước quy định Theo đó, trường hợp tăng giá cả hàng hóa trong dịp Tết Đoan Ngọ 2024 phù hợp với khung giá của Nhà nước thì sẽ không bị xử phạt. Ngược lại, tổ chức, cá nhân sẽ bị xử phạt theo Điều 13 Nghị định 109/2013/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 31/2014/TT-BTC đối với một trong những hành vi tăng giá sau đây: - Tăng giá bán hàng hóa, dịch vụ cao hơn mức giá đã kê khai hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Tăng giá theo giá ghi trong Biểu mẫu đăng ký hoặc văn bản kê khai giá với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu giải trình mức giá đăng ký hoặc kê khai hoặc có văn bản yêu cầu đình chỉ áp dụng mức giá mới và thực hiện đăng ký lại, kê khai lại mức giá. Tương ứng với mỗi mức tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ sẽ có mức tiền phạt khác nhau như sau: - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm nếu hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị giá có tổng giá trị đến 50.000.000 đồng - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm nếu hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm nếu hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng. - Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm nếu hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng. - Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm nếu hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị trên 500.000.000 đồng. - Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 55.000.000 đồng hành vi tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý khi kiểm tra yếu tố hình thành giá theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Ngoài ra, còn phải chịu biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu lợi do vi phạm hành chính đối với hành vi này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1209,
"text": "theo quy định việc quyết định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh là của tổ chức, cá nhân nhưng phải phù hợp với khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu do Nhà nước quy định Theo đó, trường hợp tăng giá cả hàng hóa trong dịp Tết Đoan Ngọ 2024 phù hợp với khung giá của Nhà nước thì sẽ không bị xử phạt."
}
],
"id": "24932",
"is_impossible": false,
"question": "Tăng giá cả hàng hóa trong dịp Tết Đoan Ngọ 2024 có bị xử phạt hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tăng giá cả hàng hóa trong dịp Tết Đoan Ngọ 2024 có bị xử phạt hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 42 Nghị định 109/2013/NĐ-CP về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá như sau: Điều 42. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá 1. Chánh Thanh tra Bộ Tài chính có thẩm quyền: a) Phạt tiền đến mức cao nhất đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giá theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan; b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này. 3. Chánh Thanh tra Sở Tài chính có thẩm quyền: a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giá quy định tại Nghị định này; b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả về giá quy định tại Nghị định này theo quy định hiện hành của pháp luật. Như vậy, Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền xử phạt tiền đến mức cao nhất đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giá theo quy định của Nghị định 109/2013/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan; Ngoài ra Chánh thanh tra Bộ Tài chính còn được áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 799,
"text": "Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền xử phạt tiền đến mức cao nhất đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giá theo quy định của Nghị định 109/2013/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan; Ngoài ra Chánh thanh tra Bộ Tài chính còn được áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP."
}
],
"id": "24933",
"is_impossible": false,
"question": "Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền xử phạt như thế nào trong lĩnh vực quản lý giá?"
}
]
}
],
"title": "Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền xử phạt như thế nào trong lĩnh vực quản lý giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 31 Luật Nhà ở 2023 quy định về các loại hình nhà ở phát triển theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở và tiêu chuẩn diện tích nhà ở cụ thể như sau: Điều 31. Các loại hình nhà ở phát triển theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở và tiêu chuẩn diện tích nhà ở 1. Các loại hình nhà ở phát triển theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm: a) Phát triển nhà ở thương mại; b) Phát triển nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; c) Phát triển nhà ở công vụ; d) Phát triển nhà ở phục vụ tái định cư; đ) Cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; e) Phát triển các loại nhà ở hỗn hợp quy định tại khoản này theo quy định của Luật này. 2. Nhà ở được thiết kế, xây dựng theo quy định của Luật này và phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng; đối với căn hộ chung cư thì phải thiết kế, xây dựng khép kín, có diện tích sàn căn hộ không thấp hơn diện tích theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư; đối với khu vực nông thôn, việc xây dựng nhà ở còn phải phù hợp với phong tục, tập quán, kiến trúc nhà ở nông thôn theo từng vùng, miền, phải bao gồm các công trình phụ trợ phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của gia đình, cá nhân. Như vậy, phát triển nhà ở thương mại là loại hình nhà ở phát triển theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 674,
"text": "Nhà ở được thiết kế, xây dựng theo quy định của Luật này và phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng; đối với căn hộ chung cư thì phải thiết kế, xây dựng khép kín, có diện tích sàn căn hộ không thấp hơn diện tích theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư; đối với khu vực nông thôn, việc xây dựng nhà ở còn phải phù hợp với phong tục, tập quán, kiến trúc nhà ở nông thôn theo từng vùng, miền, phải bao gồm các công trình phụ trợ phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của gia đình, cá nhân."
}
],
"id": "24934",
"is_impossible": false,
"question": "Phát triển nhà ở thương mại có phải là loại hình nhà ở phát triển theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở không?"
}
]
}
],
"title": "Phát triển nhà ở thương mại có phải là loại hình nhà ở phát triển theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 115 Luật Nhà ở 2023 quy định về vốn để phát triển đối với từng loại nhà ở cụ thể như sau: Điều 115. Vốn để phát triển đối với từng loại nhà ở 1. Vốn để phát triển nhà ở thương mại bao gồm: a) Vốn của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại; b) Vốn huy động thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân; c) Vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ theo quy định của pháp luật; d) Tiền mua, tiền thuê mua nhà ở trả trước, trả chậm, trả dần của khách hàng theo hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai; đ) Vốn vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam. 2. Vốn để phát triển nhà ở công vụ bao gồm: a) Vốn ngân sách nhà nước cấp, bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; b) Nguồn vốn hợp pháp khác. Như vậy, theo quy định trên thì vốn để phát triển nhà ở thương mại gồm những nguồn vốn sau đây: - Vốn của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại; - Vốn huy động thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân; - Vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ theo quy định của pháp luật; - Tiền mua, tiền thuê mua nhà ở trả trước, trả chậm, trả dần của khách hàng theo hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai; - Vốn vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam. Lưu ý: Luật Nhà ở 2023 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 875,
"text": "theo quy định trên thì vốn để phát triển nhà ở thương mại gồm những nguồn vốn sau đây: - Vốn của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại; - Vốn huy động thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân; - Vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ theo quy định của pháp luật; - Tiền mua, tiền thuê mua nhà ở trả trước, trả chậm, trả dần của khách hàng theo hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai; - Vốn vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam."
}
],
"id": "24935",
"is_impossible": false,
"question": "Vốn để phát triển nhà ở thương mại gồm những nguồn vốn nào?"
}
]
}
],
"title": "Vốn để phát triển nhà ở thương mại gồm những nguồn vốn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 24 Nghị định 44/2022/NĐ-CP quy định về khai thác và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản như sau: Điều 24. Khai thác và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản 1. Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu nhà ở và thị trường bất động sản phải tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và các pháp luật khác có liên quan. 2. Các hình thức khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản gồm: a) Qua Cổng thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản (http://www.batdongsan.xaydung.gov.vn); Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng; b) Thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu; c) Bằng hợp đồng giữa cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản và bên khai thác, sử dụng dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật. Như vậy, 03 hình thức khai thác dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản 2024 gồm: - Qua Cổng thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản (https://batdongsan.xaydung.gov.vn/); Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng; - Thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu; - Bằng hợp đồng giữa cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản và bên khai thác, sử dụng dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 909,
"text": "03 hình thức khai thác dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản 2024 gồm: - Qua Cổng thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản (https://batdongsan."
}
],
"id": "24936",
"is_impossible": false,
"question": "03 hình thức khai thác dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản 2024?"
}
]
}
],
"title": "03 hình thức khai thác dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 79 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (có hiệu lực kể từ ngày 01/1/2025) quy định về thẩm quyền thực hiện điều tiết thị trường bất động sản như sau: Điều 79. Thẩm quyền thực hiện điều tiết thị trường bất động sản 1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nghiên cứu, đề xuất các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản quy định tại Điều 78 của Luật này theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Trong thẩm quyền được giao, Chính phủ quyết định biện pháp điều tiết thị trường bất động sản thông qua điều hành thực hiện các chính sách đầu tư, xây dựng, kinh doanh bất động sản, thuế, tín dụng, đất đai, tài chính quy định tại Điều 78 của Luật này. 3. Trường hợp vượt thẩm quyền, Chính phủ báo cáo, trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các chính sách, giải pháp điều tiết thị trường bất động sản. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Như vậy, việc điều tiết thị trường bất động sản từ năm 2025 sẽ do các cơ quan sau đây có thẩm quyền thực hiện: - Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nghiên cứu, đề xuất các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản theo chức năng, nhiệm vụ được giao. arrow_forward_iosĐọc thêm - Trong thẩm quyền được giao, Chính phủ quyết định biện pháp điều tiết thị trường bất động sản thông qua điều hành thực hiện các chính sách đầu tư, xây dựng, kinh doanh bất động sản, thuế, tín dụng, đất đai, tài chính Trong trường hợp vươt thẩm quyền thì Chính phủ báo cáo, trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các chính sách, giải pháp điều tiết thị trường bất động sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 935,
"text": "việc điều tiết thị trường bất động sản từ năm 2025 sẽ do các cơ quan sau đây có thẩm quyền thực hiện: - Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nghiên cứu, đề xuất các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản theo chức năng, nhiệm vụ được giao."
}
],
"id": "24937",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 2025, cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện điều tiết thị trường bất động sản?"
}
]
}
],
"title": "Từ 2025, cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện điều tiết thị trường bất động sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 77 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về nguyên tắc điều tiết thị trường bất động sản như sau: Điều 77. Nguyên tắc điều tiết thị trường bất động sản 1. Nhà nước thực hiện điều tiết thị trường bất động sản thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, nhà ở; bảo đảm cung cầu và cơ cấu sản phẩm bất động sản phù hợp theo từng giai đoạn của thị trường; bảo đảm thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, an toàn, bền vững. 2. Nhà nước điều tiết thị trường bất động sản trong trường hợp thị trường bất động sản có diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến ổn định kinh tế - xã hội. nhưng phải bảo đảm các yếu tố sau đây: a) Tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân; b) Tôn trọng tối đa các quy luật thị trường; c) Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan; d) Kịp thời, khả thi, phù hợp về thời điểm và đối tượng áp dụng. Như vậy, nguyên tắc điều tiết thị trường bất động sản từ năm 2025 như sau: - Nhà nước thực hiện điều tiết thị trường bất động sản thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, nhà ở; bảo đảm cung cầu và cơ cấu sản phẩm bất động sản phù hợp theo từng giai đoạn của thị trường; bảo đảm thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, an toàn, bền vững. - Nhà nước điều tiết thị trường bất động sản trong trường hợp thị trường bất động sản có diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến ổn định kinh tế - xã hội. nhưng phải bảo đảm các yếu tố sau đây: + Tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân; + Tôn trọng tối đa các quy luật thị trường; + Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan; + Kịp thời, khả thi, phù hợp về thời điểm và đối tượng áp dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 948,
"text": "nguyên tắc điều tiết thị trường bất động sản từ năm 2025 như sau: - Nhà nước thực hiện điều tiết thị trường bất động sản thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, nhà ở; bảo đảm cung cầu và cơ cấu sản phẩm bất động sản phù hợp theo từng giai đoạn của thị trường; bảo đảm thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, an toàn, bền vững."
}
],
"id": "24938",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc điều tiết thị trường bất động sản từ năm 2025 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc điều tiết thị trường bất động sản từ năm 2025 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 21 Thông tư 34/2024/TT-BTC quy định về quản lý thẻ thẩm định viên về giá như sau: Điều 21. Quản lý thẻ thẩm định viên về giá 1. Thẻ thẩm định viên về giá có giá trị không thời hạn, trừ trường hợp bị thu hồi thẻ theo quy định tại Điều 22 Thông tư này. 2. Thẻ thẩm định viên về giá có giá trị pháp lý để đăng ký hành nghề thẩm định giá theo lĩnh vực được ghi trên thẻ như sau: a) Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản được đăng ký hành nghề thẩm định giá các loại tài sản thẩm định giá trừ doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp; b) Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp được đăng ký hành nghề thẩm định giá các loại tài sản thẩm định giá. 3. Người sử dụng thẻ thẩm định viên về giá phải chấp hành các quy định sau: a) Không được sửa chữa, tẩy xóa lên bề mặt hoặc nội dung của thẻ; b) Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và thẻ thẩm định viên về giá của mình để thực hiện hoạt động thẩm định giá; c) Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không quy định. Như vậy, theo quy định, thẻ thẩm định viên về giá có giá trị không thời hạn, trừ trường hợp bị thu hồi thẻ trong các trường hợp sau: - Giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, chứng chỉ để đủ điều kiện dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá; giả mạo các loại giấy tờ như Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Căn cước, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tương đương. - Nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1080,
"text": "theo quy định, thẻ thẩm định viên về giá có giá trị không thời hạn, trừ trường hợp bị thu hồi thẻ trong các trường hợp sau: - Giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, chứng chỉ để đủ điều kiện dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá; giả mạo các loại giấy tờ như Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Căn cước, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tương đương."
}
],
"id": "24939",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ thẩm định viên về giá có giá trị trong bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ thẩm định viên về giá có giá trị trong bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 19 Thông tư 34/2024/TT-BTC quy định về xử lý các trường hợp vi phạm trong khi chấm thi như sau: Điều 19. Xử lý các trường hợp vi phạm trong khi chấm thi 1. Những bài thi bị nghi vấn có dấu hiệu đánh dấu thì Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức chấm tập thể, nếu đủ căn cứ xác đáng để các cán bộ chấm thi và Trưởng môn chấm thi (nếu có) kết luận lỗi cố ý của thí sinh thì bị trừ 1/4 (25%) kết quả thi của môn thi đó. 2. Cho điểm không (0) đối với những bài thi viết trên giấy không đúng quy định hoặc bài thi sau khi được xác định là cố ý viết bằng các loại chữ, loại mực khác nhau. 3. Đối với những bài thi bị nhàu nát do bị thí sinh khác giằng xé thì căn cứ biên bản coi thi, tiến hành chấm bình thường và công nhận kết quả thi. Như vậy, quy định về xử lý các trường hợp vi phạm trong khi chấm thi cụ thể như sau: - Những bài thi bị nghi vấn có dấu hiệu đánh dấu thì Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức chấm tập thể, nếu đủ căn cứ xác đáng để các cán bộ chấm thi và Trưởng môn chấm thi (nếu có) kết luận lỗi cố ý của thí sinh thì bị trừ 1/4 (25%) kết quả thi của môn thi đó. - Cho điểm không (0) đối với những bài thi viết trên giấy không đúng quy định hoặc bài thi sau khi được xác định là cố ý viết bằng các loại chữ, loại mực khác nhau. - Đối với những bài thi bị nhàu nát do bị thí sinh khác giằng xé thì căn cứ biên bản coi thi, tiến hành chấm bình thường và công nhận kết quả thi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 741,
"text": "quy định về xử lý các trường hợp vi phạm trong khi chấm thi cụ thể như sau: - Những bài thi bị nghi vấn có dấu hiệu đánh dấu thì Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức chấm tập thể, nếu đủ căn cứ xác đáng để các cán bộ chấm thi và Trưởng môn chấm thi (nếu có) kết luận lỗi cố ý của thí sinh thì bị trừ 1/4 (25%) kết quả thi của môn thi đó."
}
],
"id": "24940",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về xử lý các trường hợp vi phạm trong khi chấm thi cụ thể như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về xử lý các trường hợp vi phạm trong khi chấm thi cụ thể như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Thông tư 34/2024/TT-BTC có quy định về nội dung thi, môn thi thẩm định viên về giá như sau: Điều 7. Nội dung thi, môn thi 1. Các môn thi: a) Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực thẩm định giá, nguyên lý hình thành giá cả thị trường và nguyên lý căn bản về thẩm định giá; b) Thẩm định giá bất động sản; c) Thẩm định giá động sản; d) Phân tích tài chính doanh nghiệp; đ) Thẩm định giá doanh nghiệp. 2. Người dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản cần thi đủ 03 môn thi quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. 3. Người dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp cần thi đủ 05 môn thi quy định tại khoản 1 điều này. 4. Người đã có thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản, dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp cần thi đủ 02 môn thi quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này. 5. Nội dung thi các môn quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả phần lý thuyết và phần bài tập quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này. Như vậy, có 5 môn thi thẻ thẩm định viên về giá gồm: - Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực thẩm định giá, nguyên lý hình thành giá cả thị trường và nguyên lý căn bản về thẩm định giá; - Thẩm định giá bất động sản; - Thẩm định giá động sản; - Phân tích tài chính doanh nghiệp; - Thẩm định giá doanh nghiệp. (1) Người dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản cần thi đủ 03 môn thi: - Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực thẩm định giá, nguyên lý hình thành giá cả thị trường và nguyên lý căn bản về thẩm định giá; - Thẩm định giá bất động sản; - Thẩm định giá động sản; (2) Người dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp cần thi đủ 05 môn thi trên. (3) Người đã có thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản, dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp cần thi đủ 02 môn thi: - Phân tích tài chính doanh nghiệp; - Thẩm định giá doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1062,
"text": "có 5 môn thi thẻ thẩm định viên về giá gồm: - Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực thẩm định giá, nguyên lý hình thành giá cả thị trường và nguyên lý căn bản về thẩm định giá; - Thẩm định giá bất động sản; - Thẩm định giá động sản; - Phân tích tài chính doanh nghiệp; - Thẩm định giá doanh nghiệp."
}
],
"id": "24941",
"is_impossible": false,
"question": "Các môn thi thẻ thẩm định viên về giá gồm những môn nào?"
}
]
}
],
"title": "Các môn thi thẻ thẩm định viên về giá gồm những môn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Thông tư 34/2024/TT-BTC có quy định về điều kiện cấp thẻ thẩm định viên về giá như sau: Điều 14. Môn thi đạt yêu cầu 1. Môn thi đạt yêu cầu là môn thi đạt từ 5 (năm) điểm trở lên chấm theo thang điểm 10 (mười). 2. Người đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản đã dự thi đủ số lượng môn thi theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này và đạt yêu cầu điểm thi tại khoản 1 Điều này thì đủ điều kiện được Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Thủ trưởng đơn vị theo phân cấp của Bộ Tài chính cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản. 2. Người đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp đã dự thi đủ số lượng môn thi theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 7 Thông tư này và đạt yêu cầu điểm thi tại khoản 1 Điều này thì đủ điều kiện được Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Thủ trưởng đơn vị theo phân cấp của Bộ Tài chính cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp. Như vậy, điều kiện cấp thẻ thẩm định viên về giá là: Đối với người đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản: - Đạt yêu cầu điểm thi từ 5 điểm trở lên chấm theo thang điểm 10. - Đã dự thi đủ số lượng môn thi theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 34/2024/TT-BTC. Đối với người đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp: - Đạt yêu cầu điểm thi từ 5 điểm trở lên chấm theo thang điểm 10. - Đã dự thi đủ số lượng môn thi theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 7 Thông tư 34/2024/TT-BTC.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 989,
"text": "điều kiện cấp thẻ thẩm định viên về giá là: Đối với người đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản: - Đạt yêu cầu điểm thi từ 5 điểm trở lên chấm theo thang điểm 10."
}
],
"id": "24942",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cấp thẻ thẩm định viên về giá là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cấp thẻ thẩm định viên về giá là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 21 Thông tư 34/2024/TT-BTC có quy định về thời hạn sử dụng của thẻ thẩm định viên về giá như sau: Điều 21. Quản lý thẻ thẩm định viên về giá 1. Thẻ thẩm định viên về giá có giá trị không thời hạn, trừ trường hợp bị thu hồi thẻ theo quy định tại Điều 22 Thông tư này. 2. Thẻ thẩm định viên về giá có giá trị pháp lý để đăng ký hành nghề thẩm định giá theo lĩnh vực được ghi trên thẻ như sau: a) Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản được đăng ký hành nghề thẩm định giá các loại tài sản thẩm định giá trừ doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp; b) Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp được đăng ký hành nghề thẩm định giá các loại tài sản thẩm định giá. 3. Người sử dụng thẻ thẩm định viên về giá phải chấp hành các quy định sau: a) Không được sửa chữa, tẩy xóa lên bề mặt hoặc nội dung của thẻ; b) Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và thẻ thẩm định viên về giá của mình để thực hiện hoạt động thẩm định giá; c) Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không quy định. Như vậy, thẻ thẩm định viên về giá sẽ không có thời hạn sử dụng nghĩa là được sử dụng vô thời hạn, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá bị thu hồi. Lưu ý: Thông tư 34/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1093,
"text": "thẻ thẩm định viên về giá sẽ không có thời hạn sử dụng nghĩa là được sử dụng vô thời hạn, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá bị thu hồi."
}
],
"id": "24943",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn sử dụng của thẻ thẩm định viên về giá là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn sử dụng của thẻ thẩm định viên về giá là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ diều 20 Thông tư 34/2024/TT-BTC quy định về cấp thẻ thẩm định viên về giá như sau: Điều 20. Cấp thẻ thẩm định viên về giá 1. Thí sinh đã đăng ký dự thi trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính và có kết quả các môn thi đạt yêu cầu cần nộp hồ sơ (bản giấy) các tài liệu quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 3 Thông tư này để Hội đồng thi rà soát tính hợp lệ của hồ sơ. 2. Chậm nhất 30 ngày sau khi công bố điểm thi phúc khảo Bộ Tài chính hoặc đơn vị theo phân cấp của Bộ Tài chính quyết định cấp thẻ thẩm định viên về giá cho các thí sinh dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá đạt điểm thi theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Mẫu Quyết định cấp thẻ thẩm định viên về giá quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này. 3. Thẻ thẩm định viên về giá được trao trực tiếp cho người được cấp thẻ hoặc trao cho người được ủy quyền nhận thẻ. Thẻ thẩm định viên về giá không được cấp lại. Mẫu thẻ thẩm định viên về giá theo quy định tại Phụ lục IV và Phụ lục V kèm theo Thông tư này. 4. Trường hợp người được cấp thẻ thẩm định viên về giá nhưng bị mất, bị cháy, bị hủy hoại do thiên tai, địch họa hoặc lý do bất khả kháng khác có nhu cầu cấp Giấy xác nhận đã có thẻ thẩm định viên về giá thì đề nghị Bộ Tài chính giải quyết. Như vậy, quy định về cấp thẻ thẩm định viên về giá từ 1/7/2024 cụ thể như sau: - Thí sinh đã đăng ký dự thi trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính và có kết quả các môn thi đạt yêu cầu cần nộp hồ sơ (bản giấy) các tài liệu quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 3 Thông tư 34/2024/TT-BTC để Hội đồng thi rà soát tính hợp lệ của hồ sơ. - Chậm nhất 30 ngày sau khi công bố điểm thi phúc khảo Bộ Tài chính hoặc đơn vị theo phân cấp của Bộ Tài chính quyết định cấp thẻ thẩm định viên về giá cho các thí sinh dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá đạt điểm thi theo quy định tại Điều 14 Thông tư 34/2024/TT-BTC. - Thẻ thẩm định viên về giá được trao trực tiếp cho người được cấp thẻ hoặc trao cho người được ủy quyền nhận thẻ. Thẻ thẩm định viên về giá không được cấp lại. - Trường hợp người được cấp thẻ thẩm định viên về giá nhưng bị mất, bị cháy, bị hủy hoại do thiên tai, địch họa hoặc lý do bất khả kháng khác có nhu cầu cấp Giấy xác nhận đã có thẻ thẩm định viên về giá thì đề nghị Bộ Tài chính giải quyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1257,
"text": "quy định về cấp thẻ thẩm định viên về giá từ 1/7/2024 cụ thể như sau: - Thí sinh đã đăng ký dự thi trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính và có kết quả các môn thi đạt yêu cầu cần nộp hồ sơ (bản giấy) các tài liệu quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 3 Thông tư 34/2024/TT-BTC để Hội đồng thi rà soát tính hợp lệ của hồ sơ."
}
],
"id": "24944",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về cấp thẻ thẩm định viên về giá từ 1/7/2024 cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về cấp thẻ thẩm định viên về giá từ 1/7/2024 cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT về hình thức đánh giá như sau: Điều 5. Hình thức đánh giá 1. Đánh giá bằng nhận xét a) Giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh. 2. Đánh giá bằng điểm số a) Giáo viên dùng điểm số để đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh. b) Đánh giá bằng điểm số được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học. 3. Hình thức đánh giá đối với các môn học a) Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt. b) Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại điểm a khoản này; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số. Như vậy, học sinh lớp 10 trung học phổ thông được đánh giá bằng điểm số khi đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1467,
"text": "học sinh lớp 10 trung học phổ thông được đánh giá bằng điểm số khi đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học."
}
],
"id": "24945",
"is_impossible": false,
"question": "Học sinh lớp 10 được đánh giá bằng điểm số khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Học sinh lớp 10 được đánh giá bằng điểm số khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về khen thưởng như sau: Điều 15. Khen thưởng 1. Hiệu trưởng tặng giấy khen cho học sinh a) Khen thưởng cuối năm học - Khen thưởng danh hiệu Học sinh Xuất sắc đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt và có ít nhất 06 (sáu) môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTBmcn đạt từ 9,0 điểm trở lên. - Khen thưởng danh hiệu Học sinh Giỏi đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt và kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt. b) Khen thưởng học sinh có thành tích đột xuất trong rèn luyện và học tập trong năm học. 2. Học sinh có thành tích đặc biệt được nhà trường xem xét, đề nghị cấp trên khen thưởng. Như vậy, học sinh lớp 10 muốn học sinh giỏi thì cần có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt và kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt. Kết quả học tập tốt khi đáp ứng đủ điều kiện như sau: - Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt. - Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcntừ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 824,
"text": "học sinh lớp 10 muốn học sinh giỏi thì cần có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt và kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt."
}
],
"id": "24946",
"is_impossible": false,
"question": "Học sinh lớp 10 muốn học sinh giỏi thì cần đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Học sinh lớp 10 muốn học sinh giỏi thì cần đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Thông tư 12/2018/TT-BCT quy định đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan như sau: Điều 14. Đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan 1. Đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu: Thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu. 2. Đối với mặt hàng muối: Thương nhân có nhu cầu sử dụng muối cho sản xuất được cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận. Như vậy, đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan gồm: - Đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu: Thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu. - Đối với mặt hàng muối: Thương nhân có nhu cầu sử dụng muối cho sản xuất được cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận. - Đối với mặt hàng trứng gia cầm: Thương nhân có nhu cầu nhập khẩu trứng gia cầm. - Đối với mặt hàng đường tinh luyện, đường thô: Thực hiện theo hướng dẫn hàng năm của Bộ Công Thương trên cơ sở trao đổi ý kiến với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính. - Bộ Công Thương xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 12/2018/TT-BCT Đối với các mặt hàng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 14 Thông tư 12/2018/TT-BCT, Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính để xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 531,
"text": "đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan gồm: - Đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu: Thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu."
}
],
"id": "24947",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Thông tư 34/2024/TT-BTC có quy định về phạm vi điều chỉnh như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về thi, cấp, quản lý, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Giá. 2. Thẻ thẩm định viên về giá thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này theo quy định tại khoản 1 Điều 44, bao gồm: Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản và Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp. Như vậy, từ ngày 01/7/2024, thẻ thẩm định viên về giá được cấp thành 02 loại khác nhau bao gồm: - Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản - Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 477,
"text": "từ ngày 01/7/2024, thẻ thẩm định viên về giá được cấp thành 02 loại khác nhau bao gồm: - Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản - Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp."
}
],
"id": "24948",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ thẩm định viên về giá được cấp thành 02 loại khác nhau từ ngày 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ thẩm định viên về giá được cấp thành 02 loại khác nhau từ ngày 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 20 Thông tư 34/2024/TT-BTC có quy định về cấp thẻ thẩm định viên về giá như sau: Điều 20. Cấp thẻ thẩm định viên về giá 1. Thí sinh đã đăng ký dự thi trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính và có kết quả các môn thi đạt yêu cầu cần nộp hồ sơ (bản giấy) các tài liệu quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 3 Thông tư này để Hội đồng thi rà soát tính hợp lệ của hồ sơ. 2. Chậm nhất 30 ngày sau khi công bố điểm thi phúc khảo Bộ Tài chính hoặc đơn vị theo phân cấp của Bộ Tài chính quyết định cấp thẻ thẩm định viên về giá cho các thí sinh dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá đạt điểm thi theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Mẫu Quyết định cấp thẻ thẩm định viên về giá quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này. 3. Thẻ thẩm định viên về giá được trao trực tiếp cho người được cấp thẻ hoặc trao cho người được ủy quyền nhận thẻ. Thẻ thẩm định viên về giá không được cấp lại. Mẫu thẻ thẩm định viên về giá theo quy định tại Phụ lục IV và Phụ lục V kèm theo Thông tư này. 4. Trường hợp người được cấp thẻ thẩm định viên về giá nhưng bị mất, bị cháy, bị hủy hoại do thiên tai, địch họa hoặc lý do bất khả kháng khác có nhu cầu cấp Giấy xác nhận đã có thẻ thẩm định viên về giá thì đề nghị Bộ Tài chính giải quyết. Như vậy, người được cấp thẻ thẩm định viên về giá được phép ủy quyền cho người khác nhận thẻ thay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1257,
"text": "người được cấp thẻ thẩm định viên về giá được phép ủy quyền cho người khác nhận thẻ thay."
}
],
"id": "24949",
"is_impossible": false,
"question": "Có được ủy quyền nhận thẻ thẩm định viên về giá không?"
}
]
}
],
"title": "Có được ủy quyền nhận thẻ thẩm định viên về giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 39/2024/TT-BTC quy định Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá: Điều 12. Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá 1. Học viên có kết quả từ 5 (năm) điểm trở lên đối với mỗi bài kiểm tra là học viên đạt yêu cầu lớp học và được cấp Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá tài sản hoặc Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá doanh nghiệp tùy theo chương trình học mà học viên tham gia đào tạo. Học viên đã được cấp Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá tài sản được phép học bổ sung để hoàn thành chương trình của lớp đào tạo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư này để được cấp Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ về thẩm định giá doanh nghiệp. 2. Thủ trưởng đơn vị đào tạo (hoặc cấp phó được Thủ trưởng đơn vị đào tạo phân công) ký, cấp Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá. Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá theo Mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và phải được đóng dấu giáp lai ảnh của học viên. 3. Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá tài sản là một trong những điều kiện để đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản. Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá doanh nghiệp là một trong những điều kiện để đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản hoặc để đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp. Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá cũng là điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng của người thành lập hội đồng thẩm định giá tham gia hội đồng thẩm định giá theo quy định tại Điều 60 Luật Giá. 4. Các trường hợp cấp lại Chứng chỉ vì bị mất, bị hỏng do thiên tai, địch họa hoặc lý do bất khả kháng khác sẽ do đơn vị đào tạo xem xét, quyết định nhưng phải ghi rõ Chứng chỉ cấp lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cấp lại này. Như vậy, Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá tài sản hoặc Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá doanh nghiệp được cấp cho học viên có kết quả từ 5 điểm trở lên đối với mỗi bài kiểm tra",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1642,
"text": "Các trường hợp cấp lại Chứng chỉ vì bị mất, bị hỏng do thiên tai, địch họa hoặc lý do bất khả kháng khác sẽ do đơn vị đào tạo xem xét, quyết định nhưng phải ghi rõ Chứng chỉ cấp lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cấp lại này."
}
],
"id": "24950",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá được cấp khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá được cấp khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 12/2018/TT-BCT, quy định về cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quannhư sau: Điều 15. Cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan 1. Trên cơ sở lượng hạn ngạch thuế quan công bố hàng năm và đăng ký của thương nhân, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân. 2. Hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII kèm theo Thông tư này: 1 bản chính. b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân. 3. Quy trình cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau; a) Thương nhân nộp 1 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu), địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ. Như vậy, thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan sẽ thuộc về Bộ Công Thương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1372,
"text": "thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan sẽ thuộc về Bộ Công Thương."
}
],
"id": "24951",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Thông tư 12/2018/TT-BCT quy định đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan như sau: Điều 14. Đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan 1. Đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu: Thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu. 2. Đối với mặt hàng muối: Thương nhân có nhu cầu sử dụng muối cho sản xuất được cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận. 3. Đối với mặt hàng trứng gia cầm: Thương nhân có nhu cầu nhập khẩu trứng gia cầm. 4. Đối với mặt hàng đường tinh luyện, đường thô: Thực hiện theo hướng dẫn hàng năm của Bộ Công Thương trên cơ sở trao đổi ý kiến với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính. 5. Bộ Công Thương xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng quy định tại khoản 1 Điều này. Đối với các mặt hàng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này, Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính để xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan. Như vậy, đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan gồm: - Đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu: Thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu. - Đối với mặt hàng muối: Thương nhân có nhu cầu sử dụng muối cho sản xuất được cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận. - Đối với mặt hàng trứng gia cầm: Thương nhân có nhu cầu nhập khẩu trứng gia cầm. - Đối với mặt hàng đường tinh luyện, đường thô: Thực hiện theo hướng dẫn hàng năm của Bộ Công Thương trên cơ sở trao đổi ý kiến với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính. - Bộ Công Thương xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 12/2018/TT-BCT Đối với các mặt hàng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 14 Thông tư 12/2018/TT-BCT, Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính để xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1120,
"text": "đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan gồm: - Đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu: Thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu."
}
],
"id": "24952",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định đối tượng không chịu thuế xuất nhập khẩu như sau: Điều 2. Đối tượng chịu thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. 2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối. 4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối tượng không chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm: - Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; - Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; - Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1061,
"text": "đối tượng không chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm: - Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; - Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; - Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu."
}
],
"id": "24953",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào không chịu thuế xuất nhập khẩu 2024?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào không chịu thuế xuất nhập khẩu 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định thời hạn nộp thuế như sau: Điều 9. Thời hạn nộp thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế. 2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế. Như vậy, thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu là trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa, trừ trường hợp người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật Hải quan 2014 được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1216,
"text": "thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu là trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa, trừ trường hợp người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật Hải quan 2014 được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp."
}
],
"id": "24954",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau: Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, trị giá tính thuế xuất nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan 2014.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 838,
"text": "trị giá tính thuế xuất nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan 2014."
}
],
"id": "24955",
"is_impossible": false,
"question": "Trị giá tính thuế xuất nhập khẩu được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trị giá tính thuế xuất nhập khẩu được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Nhà, công trình xây dựng có sẵn là nhà, công trình xây dựng đã hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng. Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định như sau: Điều 9. Điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh 1. Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; c) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án. 2. Các loại đất được phép kinh doanh quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. Như vậy, căn hộ văn phòng kết hợp lưu trú đưa vào kinh doanh phải đáp ứng điều kiện dưới đây: - Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; - Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1237,
"text": "căn hộ văn phòng kết hợp lưu trú đưa vào kinh doanh phải đáp ứng điều kiện dưới đây: - Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất."
}
],
"id": "24956",
"is_impossible": false,
"question": "Căn hộ văn phòng kết hợp lưu trú đưa vào kinh doanh phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Căn hộ văn phòng kết hợp lưu trú đưa vào kinh doanh phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp thuế như sau: Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế 2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau: a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp; b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước. Như vậy, mức tiền chậm nộp thuế khi bán hàng online là bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 629,
"text": "mức tiền chậm nộp thuế khi bán hàng online là bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp."
}
],
"id": "24957",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tính tiền chậm nộp thuế khi bán hàng online là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tính tiền chậm nộp thuế khi bán hàng online là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế như sau: Điều 4. Nguyên tắc tính thuế 1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định. 3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế. Theo đó, bán hàng online là hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa. Như vậy, người bán hàng online (hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) là người có nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNCN nếu có doanh thu từ bán hàng online lớn hơn 100 triệu đồng/năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1163,
"text": "người bán hàng online (hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) là người có nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNCN nếu có doanh thu từ bán hàng online lớn hơn 100 triệu đồng/năm."
}
],
"id": "24958",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng online có phải đóng thuế TNCN, GTGT hay không?"
}
]
}
],
"title": "Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng online có phải đóng thuế TNCN, GTGT hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 97/2020/TT-BTC quy định như sau: Điều 20. Nghĩa vụ của chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây: 1. Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam không được huy động vốn tại Việt Nam để quản lý dưới mọi hình thức. 2. Trong hoạt động quản lý tài sản, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định sau: a) Trừ trường hợp khách hàng ủy thác có chỉ thị hoặc có quy định tại hợp đồng ủy thác đầu tư, điều lệ của tổ chức nước ngoài, khi thực hiện quản lý tài sản cho khách hàng, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài phải tuân thủ các quy định về lưu ký, quản lý tách biệt tài sản tới từng khách hàng, giao dịch tài sản giữa các danh mục đầu tư của khách hàng ủy thác theo các quy định pháp luật áp dụng đối với công ty quản lý quỹ trong nước; b) Bảo mật thông tin của khách hàng, thông tin về giao dịch tài sản, danh mục đầu tư của khách hàng và các thông tin khác liên quan, trừ trường hợp cung cấp thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan quản lý có thẩm quyền; c) Tuân thủ quy định pháp luật ngoại hối, hạn chế sở hữu tại các doanh nghiệp Việt Nam, phòng chống rửa tiền và các quy định pháp luật khác có liên quan; d) Không được vay trên lãnh thổ Việt Nam cho khách hàng, cho các tổ chức, cá nhân khác hoặc cho chính mình dưới mọi hình thức; không được sử dụng tài sản ủy thác, tài sản của mình để thế chấp, cầm cố, ký quỹ, ký cược hoặc đảm bảo cho các khoản vay, bảo lãnh cho các khoản vay trẽn lãnh thổ Việt Nam, kể cả cho khách hàng ủy thác, cho các tổ chức, cá nhân khác hoặc cho chính mình; đ) Không được chào bán, phát hành chứng khoán để huy động vốn trên lãnh thổ Việt Nam; Như vậy, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam không được phép huy động vốn tại Việt Nam để quản lý dưới mọi hình thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1792,
"text": "chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam không được phép huy động vốn tại Việt Nam để quản lý dưới mọi hình thức."
}
],
"id": "24959",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có được huy động vốn tại Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có được huy động vốn tại Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 8, khoản 9 Điều 17 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định thẩm quyền cấp Giấy phép và các trường hợp miễn cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm: Điều 17. Thẩm quyền cấp Giấy phép và các trường hợp miễn cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm 8. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Nghị định này: a) Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) và khí thiên nhiên nén (CNG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.080 ki-lô-gam; b) Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 2.250 ki-lô-gam; c) Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là nhiên liệu lỏng có tổng dung tích nhỏ hơn 1.500 lít; d) Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.000 ki-lô-gam; đ) Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đối với các hóa chất độc nguy hiểm còn lại trong các loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm. 9. Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không phải đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm quy định tại khoản 8 Điều này phải đảm bảo các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy trong quá trình vận chuyển. Như vậy, hàng hóa nguy hiểm nhóm 6 khi thực hiện vận chuyển thì không cần giấy phép vận chuyển hàng hóa. Tuy nhiên, khi vận chuyển phải đảm bảo các điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy theo quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy trong quá trình vận chuyển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1277,
"text": "hàng hóa nguy hiểm nhóm 6 khi thực hiện vận chuyển thì không cần giấy phép vận chuyển hàng hóa."
}
],
"id": "24960",
"is_impossible": false,
"question": "Khi thực hiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm nhóm 6 có yêu cầu giấy phép vận chuyển hàng hóa không?"
}
]
}
],
"title": "Khi thực hiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm nhóm 6 có yêu cầu giấy phép vận chuyển hàng hóa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm: Điều 8. Huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm 3. Nội dung huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm a) Nội dung huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm phải phù hợp với vị trí, trách nhiệm của người được huấn luyện; tính chất, chủng loại, mức độ nguy hiểm của các loại hàng hóa nguy hiểm. Tài liệu huấn luyện do người thuê vận tải hoặc người vận tải thực hiện, nội dung tài liệu được biên soạn theo loại và nhóm loại quy định tại Điều 4 của Nghị định này; b) Nội dung huấn luyện gồm: Tên hàng nguy hiểm, tính chất nguy hiểm, phân loại và ghi nhãn; các nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển hàng nguy hiểm; quy trình bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển phù hợp với vị trí làm việc; quy định về an toàn hàng hóa nguy hiểm; các quy trình ứng phó sự cố: Sử dụng các phương tiện cứu hộ xử lý sự cố cháy, nổ, rò rỉ, phát tán chất nguy hiểm, sơ cứu người bị nạn trong sự cố, sử dụng, bảo quản, kiểm tra trang thiết bị an toàn, phương tiện, trang thiết bị bảo vệ cá nhân để ứng phó sự cố, quy trình, sơ đồ liên lạc thông báo sự cố, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để huy động nguồn lực để ứng phó, khắc phục sự cố, ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm lan rộng ra môi trường, thu gom chất nguy hiểm bị tràn đổ, khắc phục môi trường sau sự cố. Như vậy, nội dung huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm gồm những nội dung sau: - Tên hàng nguy hiểm, tính chất nguy hiểm, phân loại và ghi nhãn - Các nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển hàng nguy hiểm - Quy trình bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển phù hợp với vị trí làm việc - Quy định về an toàn hàng hóa nguy hiểm - Các quy trình ứng phó sự cố: + Sử dụng các phương tiện cứu hộ xử lý sự cố cháy, nổ, rò rỉ, phát tán chất nguy hiểm + Sơ cứu người bị nạn trong sự cố + Sử dụng, bảo quản, kiểm tra trang thiết bị an toàn, phương tiện, trang thiết bị bảo vệ cá nhân để ứng phó sự cố + Quy trình, sơ đồ liên lạc thông báo sự cố + Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để huy động nguồn lực để ứng phó, khắc phục sự cố, ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm lan rộng ra môi trường + Thu gom chất nguy hiểm bị tràn đổ + Khắc phục môi trường sau sự cố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1359,
"text": "nội dung huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm gồm những nội dung sau: - Tên hàng nguy hiểm, tính chất nguy hiểm, phân loại và ghi nhãn - Các nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển hàng nguy hiểm - Quy trình bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển phù hợp với vị trí làm việc - Quy định về an toàn hàng hóa nguy hiểm - Các quy trình ứng phó sự cố: + Sử dụng các phương tiện cứu hộ xử lý sự cố cháy, nổ, rò rỉ, phát tán chất nguy hiểm + Sơ cứu người bị nạn trong sự cố + Sử dụng, bảo quản, kiểm tra trang thiết bị an toàn, phương tiện, trang thiết bị bảo vệ cá nhân để ứng phó sự cố + Quy trình, sơ đồ liên lạc thông báo sự cố + Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để huy động nguồn lực để ứng phó, khắc phục sự cố, ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm lan rộng ra môi trường + Thu gom chất nguy hiểm bị tràn đổ + Khắc phục môi trường sau sự cố."
}
],
"id": "24961",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 12/2018/TT-BCT, quy định như sau: Điều 15. Cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan 1. Trên cơ sở lượng hạn ngạch thuế quan công bố hàng năm và đăng ký của thương nhân, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân. 2. Hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII kèm theo Thông tư này: 1 bản chính. b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân. 3. Quy trình cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau; a) Thương nhân nộp 1 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu), địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ. c) Thời hạn giải quyết việc cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân là trong vòng 10 ngày làm việc, tính từ thời điểm phân giao theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Thông tư này và Bộ Công Thương nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Trường hợp không cấp giấy phép, Bộ Công Thương trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan sẽ thuộc về Bộ Công Thương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1678,
"text": "thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan sẽ thuộc về Bộ Công Thương."
}
],
"id": "24962",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1, khoản 5 Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC có quy định về đối tượng áp dụng như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I): 1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu. 5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại. Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 103/2014/TT-BTC có quy định về thu nhập chịu thuế TNDN như sau: Điều 7. Thu nhập chịu thuế TNDN 1. Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I). Tại Công văn 2389/TCT-CS năm 2016 có hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu đối với các giao dịch mua bán hàng hóa như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ các quy định trên và mô hình kinh doanh phân chia theo chức năng của Tập đoàn Canon thì: - Đối với giao dịch mua bán hàng hóa giữa Công ty Canon Sinsapore Pte.Ltd (Công ty Canon Sing) và Công ty TNHH Canon Marketing VN tại Việt Nam, việc giao hàng được thực hiện tại kho ngoại quan ở Việt Nam do Công ty Canon Sing thuê thì Công ty Canon Sing phải nộp thuế TNDN tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên; Công ty TNHH Canon Marketing VN có trách nhiệm khai, khấu trừ nộp thay thuế nhà thầu cho Công ty Canon Sing theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên. - Đối với giao dịch mua bán hàng hóa giữa Công ty Canon Sing và các khách hàng ở nước ngoài, hàng hóa được giao tại kho ngoại quan ở Việt Nam do Công ty Canon Sing thuê thì Công ty Canon Sing phải nộp thuế TNDN tại Việt Nam theo quy định. - Đối với giao dịch giữa Công ty Canon Nhật Bản (chức năng sản xuất/giao gia công) và Công ty Canon Sing (chức năng phân phối) thì Công ty Canon Nhật Bản không phải nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam do đây không phải là hoạt động kinh doanh tại Việt Nam của Công ty Canon Nhật Bản. Như vậy, khi công ty nước ngoài thuê kho ngoại quan rồi bán hàng cho công ty nước ngoài khác chuyển giao hàng hóa tại kho ngoại quan thì vẫn phải nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC nếu thuê kho ngoại quan tại Việt Nam. Bên Việt Nam phải có trách nhiệm khai, khấu trừ nộp thay thuế nhà thầu cho Công ty. Cụ thể: - Đối với giao dịch mua bán hàng hóa giữa công ty nước ngoài và các khách hàng ở nước ngoài, hàng hóa được giao tại kho ngoại quan ở Việt Nam do công ty nước thuê thì Công ty nước ngoài phải nộp thuế TNDN tại Việt Nam theo quy định. - Đối với giao dịch giữa Công ty có chức năng sản xuất/giao gia công ở nước ngoài và Công ty nước ngoài có chức năng phân phối thì: Công ty có chức năng sản xuất/giao gia công ở nước ngoài không phải nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam do đây không phải là hoạt động kinh doanh tại Việt Nam của công ty.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2691,
"text": "khi công ty nước ngoài thuê kho ngoại quan rồi bán hàng cho công ty nước ngoài khác chuyển giao hàng hóa tại kho ngoại quan thì vẫn phải nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC nếu thuê kho ngoại quan tại Việt Nam."
}
],
"id": "24963",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty nước ngoài thuê kho ngoại quan rồi bán hàng cho công ty nước ngoài khác chuyển giao hàng hóa tại kho ngoại quan thì có nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty nước ngoài thuê kho ngoại quan rồi bán hàng cho công ty nước ngoài khác chuyển giao hàng hóa tại kho ngoại quan thì có nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định đối tượng áp dụng thuế nhà thầu như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I): 1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu. 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam. Như vậy, đối tượng phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài là: - Tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms - Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam - Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1315,
"text": "đối tượng phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài là: - Tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam."
}
],
"id": "24964",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 38 Luật Xuất bản 2012 quy định điều kiện cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm như sau: Điều 38. Cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm 1. Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhập khẩu xuất bản phẩm vào Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Cơ sở hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm (sau đây gọi là cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm) phải có giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 3. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm bao gồm: a) Có một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật; b) Người đứng đầu cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải thường trú tại Việt Nam, có văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành cấp hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp; c) Có đội ngũ nhân viên đủ năng lực thẩm định nội dung sách trong trường hợp kinh doanh nhập khẩu sách. Như vậy, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm cần đáp ứng các điều kiện sau để được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm - Có một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật; - Người đứng đầu cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải thường trú tại Việt Nam, có văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành cấp hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp; - Có đội ngũ nhân viên đủ năng lực thẩm định nội dung sách trong trường hợp kinh doanh nhập khẩu sách.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1200,
"text": "cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm cần đáp ứng các điều kiện sau để được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm - Có một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật; - Người đứng đầu cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải thường trú tại Việt Nam, có văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành cấp hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp; - Có đội ngũ nhân viên đủ năng lực thẩm định nội dung sách trong trường hợp kinh doanh nhập khẩu sách."
}
],
"id": "24965",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm cần đáp ứng điều kiện gì để được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm cần đáp ứng điều kiện gì để được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định nguyên tắc lập hóa đơn, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Như vậy, đối với hoạt động khuyến mại, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Bên cạnh đó, tại khoản 5 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về giá tính thuế cụ thể như sau: Điều 7. Giá tính thuế 5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho. Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau: a) Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0. Như vậy, nếu hàng khuyến mại thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế bằng 0, không phải nộp thuế GTGT. Nếu hàng khuyến mại không thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thương mại, người bán sẽ phải kê khai, tính thuế và nộp thuế như áp dụng đối với hàng cho biếu tặng theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 197,
"text": "đối với hoạt động khuyến mại, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua."
}
],
"id": "24966",
"is_impossible": false,
"question": "Lập hóa đơn đối với hàng hóa dùng để khuyến mại thì có phải kê khai thuế GTGT không?"
}
]
}
],
"title": "Lập hóa đơn đối với hàng hóa dùng để khuyến mại thì có phải kê khai thuế GTGT không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 63 Luật Thương mại 2005 quy định về mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa như sau: Điều 63. Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa 1. Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó các bên thỏa thuận thực hiện việc mua bán một lượng nhất định của một loại hàng hóa nhất định qua Sở giao dịch hàng hoá theo những tiêu chuẩn của Sở giao dịch hàng hoá với giá được thỏa thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng và thời gian giao hàng được xác định tại một thời điểm trong tương lai. 2. Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa. Như vậy, mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó các bên thỏa thuận thực hiện việc mua bán một lượng nhất định của một loại hàng hóa nhất định qua Sở giao dịch hàng hoá theo những tiêu chuẩn của Sở giao dịch hàng hoá với giá được thỏa thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng và thời gian giao hàng được xác định tại một thời điểm trong tương lai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 621,
"text": "mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó các bên thỏa thuận thực hiện việc mua bán một lượng nhất định của một loại hàng hóa nhất định qua Sở giao dịch hàng hoá theo những tiêu chuẩn của Sở giao dịch hàng hoá với giá được thỏa thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng và thời gian giao hàng được xác định tại một thời điểm trong tương lai."
}
],
"id": "24967",
"is_impossible": false,
"question": "Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 35/2006/NĐ-CP có quy định về đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại như sau: Điều 17. Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại 1. Trước khi tiến hành hoạt động nhượng quyền thương mại, thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài dự kiến nhượng quyền phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này. 2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại có trách nhiệm đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thương nhân về việc đăng ký đó. Ngoài ra tại Điều 17a Nghị định 35/2006/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 120/2011/NĐ-CP có quy định các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền như sau: Điều 17a. Các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền 1. Các trường hợp sau không phải đăng ký nhượng quyền: a) Nhượng quyền trong nước; b) Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài. 2. Đối với các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền phải thực hiện chế độ báo cáo Sở Công Thương. Như vậy, hoạt động nhượng quyền thương mại bắt buộc phải đăng ký trừ một số trường hợp như sau: - Nhượng quyền trong nước; - Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1119,
"text": "hoạt động nhượng quyền thương mại bắt buộc phải đăng ký trừ một số trường hợp như sau: - Nhượng quyền trong nước; - Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài."
}
],
"id": "24968",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động nhượng quyền thương mại có phải đăng ký không?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động nhượng quyền thương mại có phải đăng ký không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 1.1 Mục 1 Thông tư 09/2006/TT-BTM được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 03/2024/TT-BCT và điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư 03/2024/TT-BCT quy định như sau: I. CƠ QUAN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI 1. Bộ Công Thương là cơ quan đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại (sau đây gọi tắt là cơ quan đăng ký) trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP. Như vậy, cơ quan đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại là Bộ Công thương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 429,
"text": "cơ quan đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại là Bộ Công thương."
}
],
"id": "24969",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan đăng ký nhượng quyền thương mại là cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan đăng ký nhượng quyền thương mại là cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 73/2022/QH15 quy định về biển số xe ô tô đưa ra đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản như sau: Điều 2. Biển số xe ô tô đưa ra đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản 1. Biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, trừ biển số cấp cho xe ô tô của doanh nghiệp quân đội làm kinh tế, xe ô tô của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài, xe ô tô của tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức nước ngoài và quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Như vậy, biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô nền màu trắng, số và chữ màu đen. Các loại biển số xe ô tô không được đưa ra đấu giá là biển số cấp cho: - Xe ô tô của doanh nghiệp quân đội làm kinh tế. - Xe ô tô của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài. - Xe ô tô của tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế. - Người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức nước ngoài và quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 662,
"text": "biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô nền màu trắng, số và chữ màu đen."
}
],
"id": "24970",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, trường hợp nào biển số xe ô tô được và không được đưa ra đấu giá?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, trường hợp nào biển số xe ô tô được và không được đưa ra đấu giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 73/2022/QH15 quy định quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá biển số xe ô tô; người nhận chuyển nhượng, trao đổi, được tặng cho, thừa kế xe ô tô gắn biển số trúng đấu giá cụ thể như sau: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá biển số xe ô tô; người nhận chuyển nhượng, trao đổi, được tặng cho, thừa kế xe ô tô gắn biển số trúng đấu giá 1. Quyền của người trúng đấu giá biển số xe ô tô bao gồm: a) Được cấp văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá sau khi nộp đủ số tiền trúng đấu giá; b) Được đăng ký biển số xe ô tô trúng đấu giá gắn với xe ô tô thuộc sở hữu của mình tại cơ quan công an nơi quản lý biển số xe ô tô trúng đấu giá hoặc nơi người trúng đấu giá đăng ký thường trú, đặt trụ sở; c) Được giữ lại biển số xe ô tô trúng đấu giá trong trường hợp xe ô tô bị mất, hư hỏng không thể sử dụng được hoặc được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho để đăng ký cho xe khác thuộc sở hữu của mình trong thời hạn 12 tháng kể từ thời điểm xe ô tô bị mất, hư hỏng không thể sử dụng được hoặc được chuyển giao quyền sở hữu; Như vậy, người trúng đấu giá biển số xe ô tô có những quyền lợi sau đây: - Được cấp văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá sau khi nộp đủ số tiền trúng đấu giá; - Được đăng ký biển số xe ô tô trúng đấu giá gắn với xe ô tô thuộc sở hữu của mình tại cơ quan công an nơi quản lý biển số xe ô tô trúng đấu giá hoặc nơi người trúng đấu giá đăng ký thường trú, đặt trụ sở; - Được giữ lại biển số xe ô tô trúng đấu giá trong trường hợp xe ô tô bị mất, hư hỏng không thể sử dụng được hoặc được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho để đăng ký cho xe khác thuộc sở hữu của mình trong thời hạn 12 tháng kể từ thời điểm xe ô tô bị mất, hư hỏng không thể sử dụng được hoặc được chuyển giao quyền sở hữu; - Được cấp lại biển số xe ô tô trúng đấu giá, văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá khi bị mất, bị mờ, hỏng; Lưu ý: Trong 12 tháng kể từ ngày được cấp văn bản xác nhận biển số trúng đấu giá, nếu người trúng đấu giá chết nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký xe ô tô để gắn biển số trúng đấu giá thì biển số xe ô tô trúng đấu giá được chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe. Đồng thời, người thừa kế được nhận số tiền người trúng đấu giá đã nộp sau khi trừ các khoản chi phí tổ chức đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1073,
"text": "người trúng đấu giá biển số xe ô tô có những quyền lợi sau đây: - Được cấp văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá sau khi nộp đủ số tiền trúng đấu giá; - Được đăng ký biển số xe ô tô trúng đấu giá gắn với xe ô tô thuộc sở hữu của mình tại cơ quan công an nơi quản lý biển số xe ô tô trúng đấu giá hoặc nơi người trúng đấu giá đăng ký thường trú, đặt trụ sở; - Được giữ lại biển số xe ô tô trúng đấu giá trong trường hợp xe ô tô bị mất, hư hỏng không thể sử dụng được hoặc được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho để đăng ký cho xe khác thuộc sở hữu của mình trong thời hạn 12 tháng kể từ thời điểm xe ô tô bị mất, hư hỏng không thể sử dụng được hoặc được chuyển giao quyền sở hữu; - Được cấp lại biển số xe ô tô trúng đấu giá, văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá khi bị mất, bị mờ, hỏng; Lưu ý: Trong 12 tháng kể từ ngày được cấp văn bản xác nhận biển số trúng đấu giá, nếu người trúng đấu giá chết nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký xe ô tô để gắn biển số trúng đấu giá thì biển số xe ô tô trúng đấu giá được chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe."
}
],
"id": "24971",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền lợi của người trúng đấu giá biển số xe ô tô là gì?"
}
]
}
],
"title": "Quyền lợi của người trúng đấu giá biển số xe ô tô là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 3 Nghị quyết 73/2022/QH15 quy định về giá khởi điểm, tiền đặt trước, bước giá, tiền thu được từ đấu giá biển số xe ô tô cụ thể như sau: Điều 3. Giá khởi điểm, tiền đặt trước, bước giá, tiền thu được từ đấu giá biển số xe ô tô 1. Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là 40.000.000 đồng. 2. Tiền đặt trước bằng giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá. 3. Bước giá là 5.000.000 đồng. 4. Số tiền thu được từ đấu giá biển số xe ô tô sau khi trừ các khoản chi phí tổ chức đấu giá được nộp vào ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ đấu giá biển số xe ô tô. Như vậy, giá khởi điểm để đấu giá biển số xe ô tô là 40.000.000 đồng và không giới hạn người đưa ra mức cao hơn cho đến khi còn người cuối cùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 700,
"text": "giá khởi điểm để đấu giá biển số xe ô tô là 40."
}
],
"id": "24972",
"is_impossible": false,
"question": "Giá khởi điểm để đấu giá biển số xe ô tô là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Giá khởi điểm để đấu giá biển số xe ô tô là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Thông tư 07/2024/TT-BCT quy định về nguyên tắc xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện như sau: Điều 16. Nguyên tắc xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện 1. Bên bán và Bên mua có quyền áp dụng giá cố định bình quân đã thỏa thuận cho các năm trong thời hạn hợp đồng. Trường hợp Bên bán và Bên mua thống nhất quy đổi giá cố định bình quân đã thỏa thuận thành giá cố định từng năm thì việc xác định các mức giá cố định này phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trên cơ sở các điều kiện vay vốn thực tế và khả năng tài chính của dự án, Bên bán và Bên mua thỏa thuận giá cố định bình quân của nhà máy điện thành giá cố định từng năm (FCj Giá cố định năm j) với điều kiện đảm bảo giá cố định bình quân không thay đổi so với mức giá đã được Bên bán và Bên mua thỏa thuận và tuân thủ theo các nguyên tắc sau: a) Tỷ suất chiết khấu tài chính khi tính toán giá cố định từng năm do Bên bán và Bên mua thỏa thuận bằng tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) của nhà máy điện; b) Chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ hoàn trả các khoản vay cho đầu tư xây dựng nhà máy điện theo thời hạn hoàn trả vốn vay. Như vậy, xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau: - Bên bán và Bên mua có quyền áp dụng giá cố định bình quân đã thỏa thuận cho các năm trong thời hạn hợp đồng. Trường hợp Bên bán và Bên mua thống nhất quy đổi giá cố định bình quân đã thỏa thuận thành giá cố định từng năm thì việc xác định các mức giá cố định này phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 07/2024/TT-BCT. - Trên cơ sở các điều kiện vay vốn thực tế và khả năng tài chính của dự án, Bên bán và Bên mua thỏa thuận giá cố định bình quân của nhà máy điện thành giá cố định từng năm (FCj Giá cố định năm j) với điều kiện đảm bảo giá cố định bình quân không thay đổi so với mức giá đã được Bên bán và Bên mua thỏa thuận và tuân thủ theo các nguyên tắc sau: + Tỷ suất chiết khấu tài chính khi tính toán giá cố định từng năm do Bên bán và Bên mua thỏa thuận bằng tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) của nhà máy điện; + Chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ hoàn trả các khoản vay cho đầu tư xây dựng nhà máy điện theo thời hạn hoàn trả vốn vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1169,
"text": "xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau: - Bên bán và Bên mua có quyền áp dụng giá cố định bình quân đã thỏa thuận cho các năm trong thời hạn hợp đồng."
}
],
"id": "24973",
"is_impossible": false,
"question": "Xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện được dựa trên những nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện được dựa trên những nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 22 Luật Xuất bản 2012 quy định như sau: Điều 22. Đăng ký xuất bản và xác nhận đăng ký xuất bản 1. Trước khi xuất bản tác phẩm, tài liệu hoặc tái bản xuất bản phẩm, nhà xuất bản phải đăng ký xuất bản với Bộ Thông tin và Truyền thông theo mẫu quy định. Nội dung đăng ký xuất bản phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký xuất bản của nhà xuất bản, Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận đăng ký xuất bản bằng văn bản; trường hợp không xác nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. 3. Văn bản xác nhận đăng ký xuất bản là căn cứ để nhà xuất bản ra quyết định xuất bản và có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 của năm xác nhận đăng ký. Như vậy, việc đăng ký xuất bản được thực hiện tại Bộ Thông tin và Truyền thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 745,
"text": "việc đăng ký xuất bản được thực hiện tại Bộ Thông tin và Truyền thông."
}
],
"id": "24974",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký xuất bản tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký xuất bản tại đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau: Điều 5. Các loại bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh 1. Nhà ở có sẵn và nhà ở hình thành trong tương lai. 2. Công trình xây dựng có sẵn, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, bao gồm công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp. 3. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản. 5. Dự án bất động sản. 6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này. Như vậy, các loại bất động sản, dự án bất động sản kinh doanh gồm: - Nhà ở có sẵn và nhà ở hình thành trong tương lai. - Công trình xây dựng có sẵn, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, bao gồm công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp. - Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định. - Quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản. - Dự án bất động sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 727,
"text": "các loại bất động sản, dự án bất động sản kinh doanh gồm: - Nhà ở có sẵn và nhà ở hình thành trong tương lai."
}
],
"id": "24975",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại bất động sản, dự án bất động sản nào được đưa vào kinh doanh?"
}
]
}
],
"title": "Các loại bất động sản, dự án bất động sản nào được đưa vào kinh doanh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Luật Xuất bản 2012 quy định về đối tượng thành lập nhà xuất bản và loại hình tổ chức nhà xuất bản như sau: Điều 12. Đối tượng thành lập nhà xuất bản và loại hình tổ chức nhà xuất bản 1. Cơ quan, tổ chức sau đây được thành lập nhà xuất bản (sau đây gọi chung là cơ quan chủ quản nhà xuất bản): a) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh; b) Đơn vị sự nghiệp công lập ở trung ương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp ở trung ương trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và tài liệu khoa học, học thuật. 2. Nhà xuất bản tổ chức và hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện do Nhà nước là chủ sở hữu. Như vậy, đối tượng thành lập nhà xuất bản gồm các đối tượng sau đây: - Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh; - Đơn vị sự nghiệp công lập ở trung ương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp ở trung ương trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và tài liệu khoa học, học thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 715,
"text": "đối tượng thành lập nhà xuất bản gồm các đối tượng sau đây: - Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh; - Đơn vị sự nghiệp công lập ở trung ương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp ở trung ương trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và tài liệu khoa học, học thuật."
}
],
"id": "24976",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được thành lập nhà xuất bản?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được thành lập nhà xuất bản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 290 Luật Thương mại 2005 quy định về nhượng quyền lại cho bên thứ ba như sau: Điều 290. Nhượng quyền lại cho bên thứ ba 1. Bên nhận quyền có quyền nhượng quyền lại cho bên thứ ba (gọi là bên nhận lại quyền) nếu được sự chấp thuận của bên nhượng quyền. 2. Bên nhận lại quyền có các quyền và nghĩa vụ của bên nhận quyền quy định tại Điều 288 và Điều 289 của Luật này. Như vậy, bên nhận quyền thương mại có thể nhượng quyền lại cho bên thứ ba nếu được bên nhượng quyền đồng ý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 392,
"text": "bên nhận quyền thương mại có thể nhượng quyền lại cho bên thứ ba nếu được bên nhượng quyền đồng ý."
}
],
"id": "24977",
"is_impossible": false,
"question": "Bên nhận quyền thương mại có thể nhượng quyền lại cho bên thứ ba không?"
}
]
}
],
"title": "Bên nhận quyền thương mại có thể nhượng quyền lại cho bên thứ ba không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 37/2021/TT-BQP quy định như sau: Điều 4. Phân loại sức khỏe 1. Nhằm đánh giá, xác định tình trạng sức khỏe theo khả năng đáp ứng với các nhiệm vụ của Quân đội; sử dụng trong quản lý sức khỏe theo Điều lệnh quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt Nam; là cơ sở để chăm sóc sức khỏe ban đầu và dự phòng bệnh tật; căn cứ để thực hiện chế độ, chính sách đối với các đối tượng do Bộ Quốc phòng quản lý. 2. Căn cứ phân loại sức khỏe: a) Tình trạng thể lực được đánh giá theo chỉ số khối cơ thể quy định tại Phụ lục I Thông tư này; b) Tình trạng bệnh tật được đánh giá từ mức 1 đến mức 4 quy định tại Phụ lục I Thông tư này; c) Sức làm việc được đánh giá dựa trên khả năng đảm bảo ngày làm việc, số ngày nghỉ ốm bệnh trong một năm liền kề; hoặc mức suy giảm khả năng lao động; hoặc kết quả kiểm tra rèn luyện thể lực. 3. Phân loại sức khỏe đối với các đối tượng a) Phân loại sức khỏe đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được chia thành bốn loại: 1, 2, 3 và 4; b) Phân loại sức khỏe đối với hạ sĩ quan, binh sĩ được chia thành ba loại: 1, 2 và 3. 4. Sau khi khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sức khỏe theo yêu cầu nhiệm vụ, Hội đồng khám sức khỏe có trách nhiệm phân loại sức khỏe đối với các đối tượng theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này. Như vậy, hiện nay việc phân loại sức khỏe đối với hạ sĩ quan, binh sĩ được chia thành 03 loại gồm: loại 1, loại 2, loại 3.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1334,
"text": "hiện nay việc phân loại sức khỏe đối với hạ sĩ quan, binh sĩ được chia thành 03 loại gồm: loại 1, loại 2, loại 3."
}
],
"id": "24978",
"is_impossible": false,
"question": "Việc phân loại sức khỏe đối với hạ sĩ quan, binh sĩ được chia thành mấy loại?"
}
]
}
],
"title": "Việc phân loại sức khỏe đối với hạ sĩ quan, binh sĩ được chia thành mấy loại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 99/2011/NĐ-CP quy định thẩm quyền tiếp nhận hợp đồng theo mẫu như sau: Điều 9. Thẩm quyền tiếp nhận đăng ký 1. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tiếp nhận đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trong trường hợp hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung áp dụng trên phạm vi cả nước hoặc áp dụng trên phạm vi từ hai tỉnh trở lên. 2. Sở Công Thương chịu trách nhiệm tiếp nhận đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trong trường hợp hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung áp dụng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Như vậy, có thể đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại Bộ Công thương hoặc Sở Công thương, cụ thể: - Bộ Công thương tiếp nhận đăng ký hợp đồng theo mẫu trong trường hợp hợp đồng đó áp dụng trên phạm vi cả nước hoặc áp dụng trên phạm vi từ hai tỉnh trở lên. - Sở Công thương tiếp nhận đăng ký hợp đồng theo mẫu trong trường hợp hợp đồng đó áp dụng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 602,
"text": "có thể đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại Bộ Công thương hoặc Sở Công thương, cụ thể: - Bộ Công thương tiếp nhận đăng ký hợp đồng theo mẫu trong trường hợp hợp đồng đó áp dụng trên phạm vi cả nước hoặc áp dụng trên phạm vi từ hai tỉnh trở lên."
}
],
"id": "24979",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Có thể đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 99/2011/NĐ-CP quy định về hồ sơ và hình thức đăng ký hợp đồng theo mẫu như sau: Điều 10. Hồ sơ và hình thức đăng ký 1. Hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung bao gồm các tài liệu sau: a) Đơn đăng ký nêu rõ địa chỉ, ngành nghề kinh doanh của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Bộ Công Thương hướng dẫn mẫu đơn đăng ký; b) Dự thảo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung. 2. Hồ sơ đăng ký có thể gửi trực tiếp, gửi bằng bưu điện hoặc gửi bằng phương tiện điện tử với số lượng một (01) bộ cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định này. 3. Trường hợp hồ sơ đăng ký được gửi trực tiếp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải lập biên bản tiếp nhận, ngày tiếp nhận hồ sơ là ngày ghi trong biên bản tiếp nhận đó. Trong trường hợp hồ sơ đăng ký gửi bằng đường bưu điện, ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo dấu của bưu điện. Trường hợp hồ sơ gửi bằng phương tiện điện tử, thời điểm tiếp nhận hồ sơ được tính từ thời điểm xác nhận bằng thông điệp điện tử của cơ quan có thẩm quyền đăng ký được gửi đi. Như vậy, hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải có các tài liệu sau đây: - Đơn đăng ký nêu rõ địa chỉ, ngành nghề kinh doanh của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Bộ Công Thương hướng dẫn mẫu đơn đăng ký; - Dự thảo hợp đồng theo mẫu. Bên cạnh đó, hồ sơ đăng ký có thể gửi bằng hai cách: gửi trực tiếp hoặc gửi bằng bưu điện hoặc gửi bằng phương tiện điện tử với số lượng một (01) bộ cho cơ quan có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1066,
"text": "hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải có các tài liệu sau đây: - Đơn đăng ký nêu rõ địa chỉ, ngành nghề kinh doanh của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ."
}
],
"id": "24980",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu như sau: Điều 81. Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu 1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp. b) Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau: 2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu. Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2 - Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ - Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ. Như vậy, theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chiết khấu thương mại là tài khoản 5211 là tài khoản cấp 2 của Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu. Ngoài ra, tài khoản 521 còn có 02 tài khoản cấp 2 khác, cụ thể như sau: - Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ. - Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ. Mặt khác, việc phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ được hướng dẫn như sau, ghi: [1] Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm) Có các TK 111,112,131, [2] Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi: Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213) Có các TK 111, 112, 131,",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1167,
"text": "theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chiết khấu thương mại là tài khoản 5211 là tài khoản cấp 2 của Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu."
}
],
"id": "24981",
"is_impossible": false,
"question": "Chiết khấu thương mại là tài khoản nào theo Thông tư 200?"
}
]
}
],
"title": "Chiết khấu thương mại là tài khoản nào theo Thông tư 200?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 24 Nghị định 55/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024) quy định về công khai, gỡ bỏ thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng như sau: Điều 24. Công khai, gỡ bỏ thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng 1. Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Nội dung công bố công khai gồm: Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Hành vi, địa bàn vi phạm; Cơ quan ban hành, số, ngày, tháng, năm quyết định xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Theo quy định mới thì từ 01/7/2024, danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng sẽ được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong đó, nội dung công bố công khai gồm: - Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; - Hành vi, địa bàn vi phạm; - Cơ quan ban hành, số, ngày, tháng, năm quyết định xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Như vậy, từ 01/7/2024, khi Nghị định 55/2024/NĐ-CP có hiệu lực, tổ chức, cá nhân kinh doanh online có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng sẽ bị công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong đó có tên tổ chức, cá nhân vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1525,
"text": "từ 01/7/2024, khi Nghị định 55/2024/NĐ-CP có hiệu lực, tổ chức, cá nhân kinh doanh online có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng sẽ bị công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong đó có tên tổ chức, cá nhân vi phạm."
}
],
"id": "24982",
"is_impossible": false,
"question": "Công khai tên người bán hàng online vi phạm quyền lợi người tiêu dùng từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Công khai tên người bán hàng online vi phạm quyền lợi người tiêu dùng từ 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 55/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 24. Công khai, gỡ bỏ thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng 3. Thời hạn công bố tổ chức, cá nhân kinh doanh vi phạm là 30 ngày kể từ ngày công bố. Hết thời hạn nêu trên, cơ quan đăng tải thông tin sẽ dừng hoặc gỡ bỏ thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Như vậy, thời hạn công bố danh sách người bán hàng online vi phạm quyền lợi người tiêu dùng là 30 ngày kể từ ngày công bố. Hết thời hạn nêu trên, cơ quan đăng tải thông tin sẽ dừng hoặc gỡ bỏ thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 453,
"text": "thời hạn công bố danh sách người bán hàng online vi phạm quyền lợi người tiêu dùng là 30 ngày kể từ ngày công bố."
}
],
"id": "24983",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn công bố danh sách người bán hàng online vi phạm quyền lợi người tiêu dùng là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn công bố danh sách người bán hàng online vi phạm quyền lợi người tiêu dùng là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 131/2022/NĐ-CP quy định khung giờ chiếu phim cho trẻ em trong hệ thống rạp chiếu phim như sau: Điều9. Tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam, khung giờ chiếu phim Việt Nam, thời lượng và khung giờ chiếu phim cho trẻ em trong hệ thống rạp chiếu phim 1. Phim Việt Nam phải được chiếu trong hệ thống rạp chiếu phim, đặc biệt vào các đợt phim kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Phim Việt Nam được ưu tiên chiếu vào khung thời gian từ 18 đến 22 giờ. 3. Tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam trong hệ thống rạp chiếu phim được thực hiện theo lộ trình sau: a) Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, bảo đảm đạt ít nhất 15% tổng số suất chiếu trong năm; b) Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, bảo đảm đạt ít nhất 20% tổng số suất chiếu trong năm. 4. Giờ chiếu phim cho trẻ em dưới 13 tuổi tại rạp kết thúc trước 22 giờ, cho trẻ em dưới 16 tuổi kết thúc trước 23 giờ. Như vậy, các rạp chiếu phim phải tuân thủ quy định giờ chiếu phim cho trẻ em theo quy định. Các rạp chiếu phim phải có giờ chiếu phim cho trẻ em dưới 13 tuổi tại rạp kết thúc trước 22 giờ, cho trẻ em dưới 16 tuổi kết thúc trước 23 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1023,
"text": "các rạp chiếu phim phải tuân thủ quy định giờ chiếu phim cho trẻ em theo quy định."
}
],
"id": "24984",
"is_impossible": false,
"question": "Khung giờ nào chiếu phim cho trẻ em trong hệ thống rạp chiếu phim?"
}
]
}
],
"title": "Khung giờ nào chiếu phim cho trẻ em trong hệ thống rạp chiếu phim?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 131/2022/NĐ-CP quy định về giảm giá vé xem phim cho trẻ em như sau: Miễn, giảm giá vé cho người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, trẻ em, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật 1. Người cao tuổi, người có công với cách mạng, trẻ em, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật được giảm ít nhất 20% giá vé xem phim khi trực tiếp sử dụng dịch vụ xem phim tại rạp chiếu phim. Như vậy, khi trẻ em trực tiếp sử dụng dịch vụ xem phim tại rạp chiếu phim thì sẽ được giảm ít nhất 20% giá vé theo quy định. Mức giảm cụ thể đối với trẻ em tại các rạp chiếu phim sẽ do rạp chiếu phim quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 530,
"text": "khi trẻ em trực tiếp sử dụng dịch vụ xem phim tại rạp chiếu phim thì sẽ được giảm ít nhất 20% giá vé theo quy định."
}
],
"id": "24985",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ em đi xem phim chiếu rạp có được giảm giá không?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ em đi xem phim chiếu rạp có được giảm giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015 về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ như sau: Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ 1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền. Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ. 2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. 3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền. Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 ghi nhận hai trường hợp miễn trừ trách nhiệm dân sự khi bên có nghĩa vụ không thực đúng nghĩa vụ gồm: [1] Do sự kiện bất khả kháng; arrow_forward_iosĐọc thêm [2] Chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền. Đồng thời, theo quy định tại Điều 294 Luật Thương mại 2005 về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm như sau: Điều 294. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm 1. Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây: a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận; b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng; c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia; d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng. 2. Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm. Luật Thương mại 2005 lại ghi nhận bốn nhóm căn cứ miễn trừ trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa, gồm: - Theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng; - Thiệt hại xảy ra do sự kiện bất khả kháng; - Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của bên bị vi phạm; - Thiệt hại xảy ra trong trường hợp hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng Ngoài ra, theo quy định của Luật Thương mại 2005, bên vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm thuộc về bên vi phạm hợp đồng. Như vậy, để được miễn trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa, bên vi phạm cần chứng minh được mình ở vào các trường hợp do các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc do pháp luật đã có quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2336,
"text": "để được miễn trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa, bên vi phạm cần chứng minh được mình ở vào các trường hợp do các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc do pháp luật đã có quy định."
}
],
"id": "24986",
"is_impossible": false,
"question": "Cần điều kiện nào để được miễn trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa?"
}
]
}
],
"title": "Cần điều kiện nào để được miễn trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 292 Luật Thương mại 2005 về các loại chế tài thương mại như sau: Điều 292. Các loại chế tài trong thương mại 1. Buộc thực hiện đúng hợp đồng. 2. Phạt vi phạm. 3. Buộc bồi thường thiệt hại. 4. Tạm ngừng thực hiện hợp đồng. 5. Đình chỉ thực hiện hợp đồng. 6. Huỷ bỏ hợp đồng. 7. Các biện pháp khác do các bên thoả thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế. Như vậy, theo quy định của pháp luật thương mại hiện nay, có 07 chế tài thương mại được áp dụng trong việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa, bao gồm: [1] Buộc thực hiện đúng hợp đồng. [2] Phạt vi phạm. [3] Buộc bồi thường thiệt hại. [4] Tạm ngừng thực hiện hợp đồng. [5] Đình chỉ thực hiện hợp đồng. [6] Hủy bỏ hợp đồng. [7] Các biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 508,
"text": "theo quy định của pháp luật thương mại hiện nay, có 07 chế tài thương mại được áp dụng trong việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa, bao gồm: [1] Buộc thực hiện đúng hợp đồng."
}
],
"id": "24987",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu loại chế tài thương mại được áp dụng trong hoạt động mua bán hàng hóa?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu loại chế tài thương mại được áp dụng trong hoạt động mua bán hàng hóa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Thông tư 06/2011/TT-BYT có quy định về Hiệu lực của số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm như sau: Điều 10. Hiệu lực của số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn 05 năm, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường thì phải công bố lại trước khi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết hạn và phải nộp lệ phí theo quy định. Như vậy, phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 489,
"text": "phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp."
}
],
"id": "24988",
"is_impossible": false,
"question": "Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có hiệu lực trong bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có hiệu lực trong bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 07/2025/TT-TANDTC Tải về quy định về thành phần của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau: Điều 5. Thành phần của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân 1. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, gồm: a) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch Hội đồng; b) Một Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, một lãnh đạo Bộ Quốc phòng và một lãnh đạo Bộ Nội vụ là các ủ y viên Hội đồng. 2. Danh sách ủ y viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định sau khi trao đổi với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng. Như vậy, Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm: - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch Hội đồng; - Một Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, một lãnh đạo Bộ Quốc phòng và một lãnh đạo Bộ Nội vụ là các ủ y viên Hội đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 705,
"text": "Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm: - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch Hội đồng; - Một Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, một lãnh đạo Bộ Quốc phòng và một lãnh đạo Bộ Nội vụ là các ủ y viên Hội đồng."
}
],
"id": "24989",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 94 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau: Điều 94. Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân 1. Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực. 2. Có độ tuổi từ đủ 28 tuổi trở lên. 3. Có trình độ cử nhân luật trở lên. 4. Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử. 5. Có thời gian làm công tác pháp luật. 6. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Như vậy, tiêu chuẩn của Thẩm phán Tòa án nhân dân phải từ 28 tuổi trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 576,
"text": "tiêu chuẩn của Thẩm phán Tòa án nhân dân phải từ 28 tuổi trở lên."
}
],
"id": "24990",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn của Thẩm phán Tòa án nhân dân phải từ bao nhiêu tuổi trở lên?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn của Thẩm phán Tòa án nhân dân phải từ bao nhiêu tuổi trở lên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 100 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về nhiệm kỳ của Thẩm phán như sau: Điều 100. Nhiệm kỳ của Thẩm phán 1. Nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được tính từ khi được bổ nhiệm đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác. 2. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lại có nhiệm kỳ đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác. 3. Thẩm phán Tòa án nhân dân được điều động để làm nhiệm vụ khác trong hệ thống Tòa án, khi được phân công lại làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thì không phải trải qua kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân và được xếp vào bậc tương ứng, trường hợp này nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác. 4. Thẩm phán không đủ điều kiện để bổ nhiệm lại được bố trí công tác khác phù hợp; khi đáp ứng đủ điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân và có nguyện vọng thì phải trải qua kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, trường hợp này nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân được tính là nhiệm kỳ đầu. Như vậy, nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân cụ thể như sau: - Đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. - Đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lại có nhiệm kỳ đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác. Lưu ý: Nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được tính từ khi được bổ nhiệm đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1108,
"text": "nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân cụ thể như sau: - Đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm."
}
],
"id": "24991",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân là mấy năm?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân là mấy năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 63 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định về giảm mức hình phạt đã tuyên như sau: Điều 63. Giảm mức hình phạt đã tuyên 1. Người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt. Người bị kết án tù chung thân về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ chỉ có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt khi đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và đã hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù có thời hạn, 12 năm đối với tù chung thân. 2. Một người có thể được giảm nhiều lần, nhưng phải bảo đảm chấp hành được một phần hai mức hình phạt đã tuyên. Người bị kết án tù chung thân, lần đầu được giảm xuống 30 năm tù và dù được giảm nhiều lần cũng phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 20 năm. 3. Trường hợp người bị kết án về nhiều tội trong đó có tội bị kết án phạt tù chung thân thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu xuống 30 năm tù sau khi đã chấp hành được 15 năm tù và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành là 25 năm. Như vậy, người bị kết án tù chung thân nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt. Riêng người bị kết án tù chung thân về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ chỉ có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt khi đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và đã hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. Lưu ý: Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là 12 năm đối với tù chung thân. Ngoài ra, nếu người bị kết án tù chung thân có lý do đáng được khoan hồng thêm như đã lập công, đã quá già yếu hoặc mắc bệnh hiểm nghèo, thì Tòa án có thể xét giảm vào thời gian sớm hơn hoặc với mức cao hơn so với thời gian và mức quy định tại Điều 63 Bộ luật Hình sự 2015 (theo quy định tại Điều 64 Bộ luật Hình sự 2015).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1565,
"text": "người bị kết án tù chung thân nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt."
}
],
"id": "24992",
"is_impossible": false,
"question": "Tù chung thân có được giảm thành tù có thời hạn không?"
}
]
}
],
"title": "Tù chung thân có được giảm thành tù có thời hạn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này. Như vậy, tù chung thân áp dụng đối với loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 810,
"text": "tù chung thân áp dụng đối với loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng."
}
],
"id": "24993",
"is_impossible": false,
"question": "Tù chung thân áp dụng đối với loại tội phạm nào?"
}
]
}
],
"title": "Tù chung thân áp dụng đối với loại tội phạm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 39 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù chung thân như sau: Điều 39. Tù chung thân Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình. Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội. Như vậy, không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 326,
"text": "không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội."
}
],
"id": "24994",
"is_impossible": false,
"question": "Có áp dụng tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội không?"
}
]
}
],
"title": "Có áp dụng tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định về tử hình như sau: Điều 40. Tử hình 1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định. 2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử. 3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; b) Người đủ 75 tuổi trở lên; c) Người mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối. 4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân. Như vậy, chính thức từ ngày 01/07/2025, bổ sung quy định không thi hành án tử hình đối với người mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1035,
"text": "chính thức từ ngày 01/07/2025, bổ sung quy định không thi hành án tử hình đối với người mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối."
}
],
"id": "24995",
"is_impossible": false,
"question": "Chính thức không thi hành án tử hình đối với người mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Chính thức không thi hành án tử hình đối với người mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 60 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu thi hành bản án như sau: Điều 60. Thời hiệu thi hành bản án 1. Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên. 2. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án được quy định như sau: a) 05 năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống; b) 10 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm; c) 15 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm; d) 20 năm đối với các trường hợp xử phạt tù chung thân hoặc tử hình. 3. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với pháp nhân thương mại là 05 năm. 4. Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. 5. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ. Như vậy, thời hiệu thi hành bản án đối với trường hợp xử phạt tử hình là 20 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1276,
"text": "thời hiệu thi hành bản án đối với trường hợp xử phạt tử hình là 20 năm."
}
],
"id": "24996",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu thi hành bản án đối với trường hợp xử phạt tử hình là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu thi hành bản án đối với trường hợp xử phạt tử hình là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội giết người như sau: Điều 123. Tội giết người 1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Giết 02 người trở lên; b) Giết người dưới 16 tuổi; c) Giết phụ nữ mà biết là có thai; d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác; h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ; k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp; l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người; m) Thuê giết người hoặc giết người thuê; n) Có tính chất côn đồ; o) Có tổ chức; p) Tái phạm nguy hiểm; q) Vì động cơ đê hèn. Như vậy, khung hình phạt cao nhất đối với người phạm tội giết người là tử hình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 941,
"text": "khung hình phạt cao nhất đối với người phạm tội giết người là tử hình."
}
],
"id": "24997",
"is_impossible": false,
"question": "Khung hình phạt cao nhất đối với người phạm tội giết người là gì?"
}
]
}
],
"title": "Khung hình phạt cao nhất đối với người phạm tội giết người là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 265a Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có quy định về tội sử dụng trái phép chất ma túy như sau: Điều 256a. Tội sử dụng trái phép chất ma túy 1. Người nào sử dụng trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 03 năm: a) Đang trong thời hạn cai nghiện ma túy hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy; b) Đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy; c) Đang trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy và trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy; d) Đang trong thời hạn 02 năm kể từ khi tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy. 2. Tái phạm về tội này thì bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm. Như vậy, không có quy định về việc sử dụng trái phép chất ma túy bao nhiêu thì bị đi tù. Người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù khi thuộc trường hợp sau: - Trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 03 năm: % buffered 00:00 01:01 Play + Đang trong thời hạn cai nghiện ma túy hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy 2021; + Đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy 2021; + Đang trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy và trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy 2021; + Đang trong thời hạn 02 năm kể từ khi tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy 2021. - Tái phạm về tội này thì bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1009,
"text": "không có quy định về việc sử dụng trái phép chất ma túy bao nhiêu thì bị đi tù."
}
],
"id": "24998",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng trái phép chất ma túy bao nhiêu thì bị đi tù?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng trái phép chất ma túy bao nhiêu thì bị đi tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Quy định xét giảm án tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ được quy định tại Bộ luật Hình sự 2015. Tại Điều 63 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có quy định về trường hợp xét giảm án tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ như sau: Điều 63. Giảm mức hình phạt đã tuyên 1. Người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt. Người bị kết án tù chung thân về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ chỉ có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt khi đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và đã hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù có thời hạn, 12 năm đối với tù chung thân. 2. Một người có thể được giảm nhiều lần, nhưng phải bảo đảm chấp hành được một phần hai mức hình phạt đã tuyên. Người bị kết án tù chung thân, lần đầu được giảm xuống 30 năm tù và dù được giảm nhiều lần cũng phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 20 năm. 3. Trường hợp người bị kết án về nhiều tội trong đó có tội bị kết án phạt tù chung thân thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu xuống 30 năm tù sau khi đã chấp hành được 15 năm tù và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành là 25 năm. 4. Đối với người đã được giảm một phần hình phạt mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới ít nghiêm trọng do cố ý, thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu sau khi người đó đã chấp hành được một phần hai mức hình phạt chung. 5. Đối với người đã được giảm một phần hình phạt mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu sau khi người đó đã chấp hành được hai phần ba mức hình phạt chung hoặc trường hợp hình phạt chung là tù chung thân thì việc xét giảm án thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. 6. Đối với người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc người bị kết án tử hình thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật này thì thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là 25 năm và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 30 năm. Như vậy, người bị kết án tù chung thân về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ chỉ có thể được xét giảm án khi: arrow_forward_iosĐọc thêm - Đã chủ động nộp lại ít nhất 3/4 tài sản tham ô, nhận hối lộ Theo đó, “Chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ” là trường hợp người phạm tội đã tự mình nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ sau khi phạm tội. Cũng được coi là chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ đối với trường hợp người phạm tội sau khi phạm tội đã tác động để cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, những người thân khác nộp lại hoặc không phản đối việc cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, những người thân khác nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản mà mình tham ô, nhận hối lộ. Đối với trường hợp trong cùng vụ án, người bị truy cứu trách nhiệm hình sự về nhiều tội, trong đó có tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ và tội khác, nhưng đã chủ động nộp lại số tài sản bằng ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ thì cũng được coi là chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ, trừ trường hợp có căn cứ rõ ràng xác định tài sản có nguồn gốc từ tội phạm khác. Ví dụ: Nguyễn Văn A có hành vi tham ô số tiền 4.000.000.000 đồng và lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt số tiền 2.000.000.000 đồng. Sau khi A bị khởi tố, vợ của A đã chuyển nhượng nhà đất là tài sản riêng của mình để thay A nộp lại số tiền 3.000.000.000 đồng thì được coi là chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô. (khoản 7 Điều 2 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP) - Đã hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. “Hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm” là sau khi phạm tội tham nhũng hoặc các tội phạm khác về chức vụ, người phạm tội đã chủ động cung cấp những tin tức, tài liệu, chứng cứ có ý nghĩa cho việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm liên quan đến tội phạm mà họ bị buộc tội (như: chỉ đúng nơi cất giấu vật chứng quan trọng giúp cơ quan chức năng thu hồi được vật chứng đó; khai báo và chỉ đúng nơi đồng phạm khác đang bỏ trốn; khai báo về tội phạm và người phạm tội mới liên quan đến tội phạm mà họ bị buộc tội ). Ngoài những trường hợp nêu trên, có thể xác định những trường hợp khác là “hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm” nhưng Tòa án phải nhận định rõ trong bản án. “Lập công lớn” là trường hợp người phạm tội đã giúp cơ quan tiến hành tố tụng phát hiện, truy bắt, điều tra, xử lý tội phạm không liên quan đến tội phạm mà họ bị buộc tội; cứu được người khác trong tình thế hiểm nghèo hoặc cứu được tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên của Nhà nước, của tập thể, của cá nhân trong thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác; có phát minh, sáng chế hoặc sáng kiến có giá trị lớn được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Ngoài những trường hợp nêu trên, có thể xác định những trường hợp khác là “lập công lớn” nhưng Tòa án phải nhận định rõ trong bản án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2555,
"text": "người bị kết án tù chung thân về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ chỉ có thể được xét giảm án khi: arrow_forward_iosĐọc thêm - Đã chủ động nộp lại ít nhất 3/4 tài sản tham ô, nhận hối lộ Theo đó, “Chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ” là trường hợp người phạm tội đã tự mình nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ sau khi phạm tội."
}
],
"id": "24999",
"is_impossible": false,
"question": "Xét giảm án tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Xét giảm án tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 62 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về miễn chấp hành hình phạt như sau: Điều 62. Miễn chấp hành hình phạt 1. Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi được đặc xá hoặc đại xá. 2. Người bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn đến 03 năm chưa chấp hành hình phạt thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Sau khi bị kết án đã lập công; b) Mắc bệnh hiểm nghèo; c) Chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa. Như vậy, người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi được đặc xá hoặc đại xá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 635,
"text": "người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi được đặc xá hoặc đại xá."
}
],
"id": "25000",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.