version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 256a Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định về tội sử dụng trái phép chất ma túy như sau: (1) Người nào sử dụng trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 03 năm: - Đang trong thời hạn cai nghiện ma túy hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy 2021; % buffered 00:00 01:01 Play - Đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy 2021; - Đang trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy và trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy 2021; - Đang trong thời hạn 02 năm kể từ khi tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy 2021. (2) Tái phạm về tội này thì bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm. Như vậy, tội sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị phạt tù đến 5 năm nếu tái phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1012,
"text": "tội sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị phạt tù đến 5 năm nếu tái phạm."
}
],
"id": "25001",
"is_impossible": false,
"question": "Tội sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị phạt tù đến 5 năm từ 01/7/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tội sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị phạt tù đến 5 năm từ 01/7/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015 quy định khái niêm tội phạm như sau: Điều 8. Khái niệm tội phạm 1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự. 2. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác. Tại Danh mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 57/2022/NĐ-CP Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; việc sử dụng các chất này trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền như sau: Trừ trường hợp ethyl este của acid béo iod hóa trong dầu hạt thuốc phiện mà không còn chứa chất ma túy từ thuốc phiện. Theo quy định trên, thì việc hút cần sa và các chế phẩm từ cần sa là các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; việc sử dụng các chất này trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời, theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Điều 23. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; d) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Như vậy, tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015. Hành vi hút cần sa không thuộc các tội có quy định trong Bộ luật Hình sự 2015. Theo đó, việc hút cần sa sẽ bị xử phạt về hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng Ngoài ra, còn có các hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Trường hợp, người nước ngoài vi phạm thì sẽ bị trục xuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2039,
"text": "tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015."
}
],
"id": "25002",
"is_impossible": false,
"question": "Hút cần sa phạm tội gì?"
}
]
}
],
"title": "Hút cần sa phạm tội gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 5 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Điều 23. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cung cấp địa điểm, phương tiện cho người khác sử dụng, tàng trữ, mua, bán trái phép chất ma túy; b) Vi phạm các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất ma túy; c) Vi phạm các quy định về nghiên cứu, giám định, kiểm định, kiểm nghiệm, sản xuất, bảo quản, tồn trữ chất ma túy, tiền chất ma túy; d) Vi phạm các quy định về giao nhận, tàng trữ, vận chuyển chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất ma túy; đ) Vi phạm các quy định về phân phối, mua bán, sử dụng, trao đổi chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất ma túy; e) Vi phạm các quy định về quản lý, kiểm soát, lưu giữ chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất tại các khu vực cửa khẩu, biên giới, trên biển; g) Thực hiện cai nghiện ma túy vượt quá phạm vi hoạt động được ghi trong giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; c) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b và g khoản 5 Điều này; d) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Như vậy, cung cấp địa điểm, phương tiện cho người khác sử dụng, tàng trữ, mua, bán trái phép cần sa bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Ngoài ra, còn có các hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, phương tiện, đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm. Trường hợp, người nước ngoài vi phạm thì sẽ bị trục xuất. Lưu ý: Trên đây là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1545,
"text": "cung cấp địa điểm, phương tiện cho người khác sử dụng, tàng trữ, mua, bán trái phép cần sa bị phạt từ 20."
}
],
"id": "25003",
"is_impossible": false,
"question": "Cung cấp địa điểm, phương tiện cho người khác sử dụng, tàng trữ, mua, bán trái phép cần sa bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Cung cấp địa điểm, phương tiện cho người khác sử dụng, tàng trữ, mua, bán trái phép cần sa bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 20 Luật Đặc xá 2018 quy định: Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của người được đặc xá 1. Người được đặc xá có quyền sau đây: a) Được cấp Giấy chứng nhận đặc xá; b) Được chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan giúp đỡ để hòa nhập với gia đình và cộng đồng, tạo điều kiện về việc làm, ổn định cuộc sống; c) Được hưởng các quyền khác như người đã chấp hành xong án phạt tù theo quy định của pháp luật. 2. Người được đặc xá có nghĩa vụ sau đây: a) Xuất trình Giấy chứng nhận đặc xá với Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, đơn vị quân đội nơi người đó về cư trú hoặc làm việc; b) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết; c) Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. 3. Người được đặc xá là người nước ngoài có các quyền quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này, phải thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này. Như vậy, người được đặc xá năm có nghĩa vụ như sau: - Xuất trình Giấy chứng nhận đặc xá với Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, đơn vị quân đội nơi người đó về cư trú hoặc làm việc - Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết - Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật Lưu ý: Người được đặc xá là người nước ngoài có nghĩa vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Đặc xá 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 869,
"text": "người được đặc xá năm có nghĩa vụ như sau: - Xuất trình Giấy chứng nhận đặc xá với Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, đơn vị quân đội nơi người đó về cư trú hoặc làm việc - Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết - Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật Lưu ý: Người được đặc xá là người nước ngoài có nghĩa vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Đặc xá 2018."
}
],
"id": "25004",
"is_impossible": false,
"question": "Người được đặc xá có nghĩa vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Người được đặc xá có nghĩa vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định Bộ luật Hình sự 2015 quy định thì người có hành vi mượn tiền từ 2 triệu mà không trả có thể bị truy cứu chịu trách nhiệm hình sự một trong các tội sau: [1] Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: Căn cứ theo khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau: Play Next Unmute Current Time Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; Như vậy, nếu người nào mượn tiền từ 2 triệu mà dùng thủ đoạn gian dối để không trả để chiếm đoạt tài sản của người cho vay thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. [2] Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản: Căn cứ theo khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau: Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. Như vậy, nếu người nào thực hiện một trong các hành vi sau có giá trị từ 4 triệu đến dưới 50 triệu đồng hoặc từ 2 triệu đến dưới 4 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật Hình sự 2015 chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì mà dùng thủ đoạn gian dối để không trả để chiếm đoạt tài sản của người cho vay thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản: - Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; - Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1119,
"text": "nếu người nào mượn tiền từ 2 triệu mà dùng thủ đoạn gian dối để không trả để chiếm đoạt tài sản của người cho vay thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản."
}
],
"id": "25005",
"is_impossible": false,
"question": "Mượn tiền từ 2 triệu mà không trả có chịu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Mượn tiền từ 2 triệu mà không trả có chịu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là 10 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 562,
"text": "thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là 10 năm."
}
],
"id": "25006",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; Như vậy, tội phạm nghiêm trọng có khung hình phạt từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 986,
"text": "tội phạm nghiêm trọng có khung hình phạt từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù."
}
],
"id": "25007",
"is_impossible": false,
"question": "Tội phạm nghiêm trọng có khung hình phạt là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tội phạm nghiêm trọng có khung hình phạt là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Luật Cảnh sát cơ động 2022 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14/6/2022. Luật Cảnh sát cơ động 2022 quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Cảnh sát cơ động; bảo đảm điều kiện hoạt động, chế độ, chính sách đối với Cảnh sát cơ động; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Đến hiện tại, tháng 07/2025 vẫn chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế cho Luật Cảnh sát cơ động 2022. Như vậy, Luật Cảnh sát cơ động mới nhất 2025 là Luật Cảnh sát cơ động 2022 Luật Cảnh sát cơ động 2022 gồm 33 Điều trong 5 Chương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 502,
"text": "Luật Cảnh sát cơ động mới nhất 2025 là Luật Cảnh sát cơ động 2022 Luật Cảnh sát cơ động 2022 gồm 33 Điều trong 5 Chương."
}
],
"id": "25008",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Cảnh sát cơ động mới nhất 2025 là văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Cảnh sát cơ động mới nhất 2025 là văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 28 tháng 11 năm 2024, Quốc hội ban hành Luật Phòng, chống mua bán người 2024 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Theo đó, Luật Phòng, chống mua bán người 2024 gồm 08 chương và 63 Điều luật, cụ thể như sau: Chương 1: Những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 6) Chương 2: Phòng ngừa mua bán người (từ Điều 7 đến Điều 21) Chương 3: Phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người (từ Điều 22 đến Điều 26) Chương 4: Tiếp nhận, xác minh, xác định và bảo vệ nạn nhân (từ Điều 27 đến Điều 36) Chương 5: Hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân (từ Điều 37 đến Điều 47) Chương 6: Quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người (từ Điều 48 đến Điều 61) Chương 7: Hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán ma túy (từ Điều 57 đến Điều 62) Chương 8: Điều khoản thi hành (từ Điều 61 đến Điều 63) Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào thay thế Luật Phòng, chống mua bán người 2024 nên Luật Phòng, chống mua bán người 2024 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Phòng, chống mua bán người mới nhất 2025 là Luật Phòng, chống mua bán người 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1005,
"text": "Luật Phòng, chống mua bán người mới nhất 2025 là Luật Phòng, chống mua bán người 2024."
}
],
"id": "25009",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Phòng chống mua bán người mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Phòng chống mua bán người là văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Phòng chống mua bán người mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Phòng chống mua bán người là văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Phòng chống mua bán người 2024 quy định về nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người như sau: Điều 48. Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người 1. Ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống mua bán người. 2. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mua bán người. 3. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo về phòng, chống mua bán người. 4. Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác phòng, chống mua bán người. 5. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về phòng, chống mua bán người. 6. Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phòng, chống mua bán người. 7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người. Như vậy, đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác phòng, chống mua bán người là một trong các nội dung quản lý nhà nước về phòng chống mua bán người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 794,
"text": "đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác phòng, chống mua bán người là một trong các nội dung quản lý nhà nước về phòng chống mua bán người."
}
],
"id": "25010",
"is_impossible": false,
"question": "Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác phòng, chống mua bán người có phải là nội dung quản lý nhà nước về phòng chống mua bán người không?"
}
]
}
],
"title": "Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác phòng, chống mua bán người có phải là nội dung quản lý nhà nước về phòng chống mua bán người không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 62 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định: Điều 62. Miễn chấp hành hình phạt 4. Người bị kết án phạt tù đến 03 năm, đã được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, nếu trong thời gian được tạm đình chỉ mà đã lập công hoặc chấp hành tốt pháp luật, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại. 5. Người bị kết án phạt tiền đã tích cực chấp hành được một phần hình phạt nhưng bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục chấp hành được phần hình phạt còn lại hoặc lập công lớn, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần tiền phạt còn lại. 6. Người bị phạt cấm cư trú hoặc quản chế, nếu đã chấp hành được một phần hai thời hạn hình phạt và cải tạo tốt, thì theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại. Như vậy, từ 01/7/2025, người bị phạt cấm cư trú nếu chấp hành được nửa bản án và cải tạo tốt có thể được miễn chấp hành hình phạt còn lại khi có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1137,
"text": "từ 01/7/2025, người bị phạt cấm cư trú nếu chấp hành được nửa bản án và cải tạo tốt có thể được miễn chấp hành hình phạt còn lại khi có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại."
}
],
"id": "25011",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/7/2025, người bị phạt cấm cư trú nếu chấp hành được nửa bản án và cải tạo tốt có thể được miễn chấp hành hình phạt còn lại khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/7/2025, người bị phạt cấm cư trú nếu chấp hành được nửa bản án và cải tạo tốt có thể được miễn chấp hành hình phạt còn lại khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 43 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định: Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm 1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Tái phạm nguy hiểm; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Buôn bán qua biên giới; g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; h) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; k) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên; b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; d) Làm chết người; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%. Theo đó, người phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: - Có tổ chức; arrow_forward_ios - Có tính chất chuyên nghiệp; - Tái phạm nguy hiểm; - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; - Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; - Buôn bán qua biên giới; - Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; - Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; - Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; - Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. Như vậy, người lợi dụng danh nghĩa cơ quan tổ chức buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm sẽ bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2418,
"text": "người lợi dụng danh nghĩa cơ quan tổ chức buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm sẽ bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm."
}
],
"id": "25012",
"is_impossible": false,
"question": "Người lợi dụng danh nghĩa cơ quan tổ chức buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm bị truy cứu hình sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lợi dụng danh nghĩa cơ quan tổ chức buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm bị truy cứu hình sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này. Như vậy, tội phạm có khung hình phạt tù từ 05 năm đến 10 năm có thể là loại tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1484,
"text": "tội phạm có khung hình phạt tù từ 05 năm đến 10 năm có thể là loại tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng."
}
],
"id": "25013",
"is_impossible": false,
"question": "Khung hình phạt tù từ 05 năm đến 10 năm là loại tội phạm gì?"
}
]
}
],
"title": "Khung hình phạt tù từ 05 năm đến 10 năm là loại tội phạm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ. Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là 10 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1104,
"text": "thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là 10 năm."
}
],
"id": "25014",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội đánh bạc như sau: Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, nếu người có hành vi đánh số đề được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc này hoặc hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc hoặc đã bị kết án về tội đánh bạc này hoặc tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc. Hình phạt đối với người đánh số đề nếu bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc tối đa là 07 năm tù. Ngoài ra người đánh số đề còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1067,
"text": "nếu người có hành vi đánh số đề được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5."
}
],
"id": "25015",
"is_impossible": false,
"question": "Đánh số đề có phạm tội đánh bạc không?"
}
]
}
],
"title": "Đánh số đề có phạm tội đánh bạc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính hành vi đánh bạc trái phép như sau: Hành vi đánh bạc trái phép 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay trái phép tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác; b) Bán số lô, số đề, bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề, giao lại cho người khác để hưởng hoa hồng; c) Giúp sức, che giấu việc đánh bạc trái phép; d) Bảo vệ các điểm đánh bạc trái phép; đ) Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử hoặc các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động đánh bạc ở cơ sở do mình quản lý. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây: a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép; b) Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc; c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép; d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây: a) Làm chủ lô, đề; b) Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề; c) Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề; d) Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cá nhân có hành vi đánh số đề có thể bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Đối với tổ chức có hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Ngoài ra người có hành vi đánh số đề còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3626,
"text": "cá nhân có hành vi đánh số đề có thể bị phạt tiền từ 200."
}
],
"id": "25016",
"is_impossible": false,
"question": "Đánh số đề chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Đánh số đề chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 121 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc như sau: Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc 1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên; d) Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc; đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người ghi số đề nếu đáp ứng các dấu hiệu phạm tội của tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 10 năm. Ngoài ra, người ghi số đề còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1952,
"text": "người ghi số đề nếu đáp ứng các dấu hiệu phạm tội của tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 10 năm."
}
],
"id": "25017",
"is_impossible": false,
"question": "Người ghi số đề bị phạt tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Người ghi số đề bị phạt tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này. Như vậy, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà tội phạm đặc biệt nghiêm trọng bị áp dụng hình phạt tử hình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1484,
"text": "tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà tội phạm đặc biệt nghiêm trọng bị áp dụng hình phạt tử hình."
}
],
"id": "25018",
"is_impossible": false,
"question": "Hình phạt tử hình áp dụng đối với loại tội phạm nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình phạt tử hình áp dụng đối với loại tội phạm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định về tử hình như sau: Điều 40. Tử hình 1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định. 2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử. 3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; b) Người đủ 75 tuổi trở lên; c) Người mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối, 4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân. Như vậy, hình phạt tử hình không áp dụng dối với phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1036,
"text": "hình phạt tử hình không áp dụng dối với phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi."
}
],
"id": "25019",
"is_impossible": false,
"question": "Hình phạt tử hình có áp dụng dối với phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi không?"
}
]
}
],
"title": "Hình phạt tử hình có áp dụng dối với phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 32 Bộ luật hình sự 2015 quy định về các hình phạt đối với người phạm tội như sau: Điều 32. Các hình phạt đối với người phạm tội 1. Hình phạt chính bao gồm: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền; c) Cải tạo không giam giữ; d) Trục xuất; đ) Tù có thời hạn; e) Tù chung thân; g) Tử hình. 2. Hình phạt bổ sung bao gồm: a) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; b) Cấm cư trú; c) Quản chế; d) Tước một số quyền công dân; đ) Tịch thu tài sản; e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính; g) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính. 3. Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung. Như vậy, hình phạt chính đối với người phạm tội hình sự gồm 07 hình phạt sau: - Cảnh cáo; - Phạt tiền; - Cải tạo không giam giữ; - Trục xuất; - Tù có thời hạn; - Tù chung thân;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 577,
"text": "Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung."
}
],
"id": "25020",
"is_impossible": false,
"question": "Hình phạt chính đối với người phạm tội hình sự gồm những hình phạt nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình phạt chính đối với người phạm tội hình sự gồm những hình phạt nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ. Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là 15 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1104,
"text": "thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là 15 năm."
}
],
"id": "25021",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 172 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thời hạn điều tra: Thời hạn điều tra 1. Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra. 2. Trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra. Việc gia hạn điều tra được quy định như sau: a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02 tháng; b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, lần thứ nhất không quá 03 tháng và lần thứ hai không quá 02 tháng; c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng; d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra ba lần, mỗi lần không quá 04 tháng. Căn cứ Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thời hạn hạn tạm giam để điều tra: Thời hạn tạm giam để điều tra 1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 2. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam. Việc gia hạn tạm giam được quy định như sau: a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng; b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng; c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng; d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng. Căn cứ Điều 174 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại: Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại 1. Trường hợp phục hồi điều tra quy định tại Điều 235 của Bộ luật này thì thời hạn điều tra tiếp không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và không quá 03 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi có quyết định phục hồi điều tra cho đến khi kết thúc điều tra. Trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra. Việc gia hạn điều tra được quy định như sau: a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 01 tháng; b) Đối với tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02 tháng; c) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 03 tháng. Thẩm quyền gia hạn điều tra đối với từng loại tội phạm theo quy định tại khoản 5 Điều 172 của Bộ luật này. Theo quy định trên, thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 04 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 06 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 08 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và không quá 12 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Thời hạn điều tra có thể được gia hạn một lần không quá 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và không quá 03 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Như vậy, thời hạn tạm giam không quá thời hạn điều tra tối đa. Ngoài ra, thời hạn tạm giam của bị can cũng có thể bị rút ngắn nếu vụ án được giải quyết sớm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3736,
"text": "thời hạn tạm giam không quá thời hạn điều tra tối đa."
}
],
"id": "25022",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn tạm giam có được quá thời hạn điều tra không?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn tạm giam có được quá thời hạn điều tra không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm b khoản 1 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; đ) Có tổ chức; e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; i) Có tính chất côn đồ; k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. Như vậy, theo quy định trên thì đối với hành vi đánh người nếu chỉ gây thương tích 1% cho đối phương thì sẽ không bị khởi tố vụ án hình sự. Tuy nhiên, đối với trường hợp nếu đánh người gây thương tích 1% nhưng lại thuộc một trong các trường hợp sau đây thì vẫn sẽ có khả năng xử lý hình sự: - Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người. - Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm. - Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ. - Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình. - Có tổ chức. - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn. - Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. - Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê. - Có tính chất côn đồ. - Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1584,
"text": "theo quy định trên thì đối với hành vi đánh người nếu chỉ gây thương tích 1% cho đối phương thì sẽ không bị khởi tố vụ án hình sự."
}
],
"id": "25023",
"is_impossible": false,
"question": "Đánh người gây thương tích 1% có bị xử lý hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Đánh người gây thương tích 1% có bị xử lý hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định bảo lĩnh: 2. Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình. Cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh phải có giấy cam đoan và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Cá nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh thì có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ và trong trường hợp này thì ít nhất phải có 02 người. Cá nhân nhận bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập. Trong giấy cam đoan, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh phải cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều này. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh được thông báo về những tình tiết của vụ án liên quan đến việc nhận bảo lĩnh. Bảo lãnh tại ngoại hay còn gọi là bảo lĩnh trong tố tụng hình sự là một biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Như vậy, đối tượng có thể nhận bảo lãnh tại ngoại cho người bị tạm giam là cá nhân, cơ quan, tổ chức khi có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. - Cá nhân nhận bảo lãnh tại ngoại cho người bị tạm giam phải đảm bảo các điều kiện sau: + Người đủ 18 tuổi trở lên; + Thân thân tốt; + Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; + Thu nhập ổn định; + Có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh. + Phải làm giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập. - Cơ quan, tổ chức nhận bảo lãnh tại ngoại cho người bị tạm giam là người của cơ quan, tổ chức mình và phải có giấy cam đoan và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1102,
"text": "đối tượng có thể nhận bảo lãnh tại ngoại cho người bị tạm giam là cá nhân, cơ quan, tổ chức khi có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "25024",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào có thể nhận bảo lãnh tại ngoại cho người bị tạm giam?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào có thể nhận bảo lãnh tại ngoại cho người bị tạm giam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về khái niệm tử hình như sau: Điều 40. Tử hình 1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định. Như vậy, tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật Hình sự 2015 quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 395,
"text": "tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật Hình sự 2015 quy định."
}
],
"id": "25025",
"is_impossible": false,
"question": "Tử hình là hình phạt gì?"
}
]
}
],
"title": "Tử hình là hình phạt gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 82 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về hình thức và trình tự thi hành án tử hình như sau: Điều 82. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình 1. Thi hành án tử hình được thực hiện bằng tiêm thuốc độc. Quy trình thực hiện việc tiêm thuốc độc do Chính phủ quy định. Như vậy, hiện nay Việt Nam chỉ có một hình thức thi hành án tử hình duy nhất là tiêm thuốc độc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 302,
"text": "hiện nay Việt Nam chỉ có một hình thức thi hành án tử hình duy nhất là tiêm thuốc độc."
}
],
"id": "25026",
"is_impossible": false,
"question": "Các hình thức tử hình ở Việt Nam hiện nay đang áp dụng là hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Các hình thức tử hình ở Việt Nam hiện nay đang áp dụng là hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 137 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội che giấu tội phạm: Điều 389. Tội che giấu tội phạm 1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm: g) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 265, các điều 282, 299, 301, 302, 303 và 304, các khoản 2, 3 và 4 Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 Điều 311, khoản 2 và khoản 3 Điều 329; 2. Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Như vậy, người nào không hứa hẹn trước mà có hành vi che giấu người phạm tội gây rối trật tự công cộng thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 819,
"text": "người nào không hứa hẹn trước mà có hành vi che giấu người phạm tội gây rối trật tự công cộng thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25027",
"is_impossible": false,
"question": "Người che giấu người phạm tội gây rối trật tự công cộng thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Người che giấu người phạm tội gây rối trật tự công cộng thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nhựa cây hoa anh túc có tác dụng gây nghiện mạnh. Như vậy, cây hoa anh túc là một loại cây có chứa chất ma túy. Căn cứ khoản 6 Điều 2 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định cây có chứa chất ma túy: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Cây có chứa chất ma túy là cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa và các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định. Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định các hành vi bị nghiêm cấm: Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Trồng cây có chứa chất ma túy, hướng dẫn trồng cây có chứa chất ma túy. Như vậy, pháp luật nghiêm cấm trồng cây hoa anh túc cho mục đích cá nhân hoặc thương mại. Việt Nam đã áp dụng các quy định nghiêm ngặt về việc kiểm soát và chống buôn bán, sử dụng không đúng mục đích của các loại cây này, do mức độ THC có trong chúng có khả năng gây tác động gây nghiện. Ngoài ra, việc trồng, sử dụng, mua bán, và vận chuyển các sản phẩm chứa THC (tetrahydrocannabinol) cũng bị nghiêm cấm theo pháp luật Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 59,
"text": "cây hoa anh túc là một loại cây có chứa chất ma túy."
}
],
"id": "25028",
"is_impossible": false,
"question": "Trồng cây hoa anh túc có được không?"
}
]
}
],
"title": "Trồng cây hoa anh túc có được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 điểm a khoản 8 khoản 9 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy: Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trồng các loại cây thuốc phiện, cây cần sa, cây coca, cây khát và các loại cây khác có chứa chất ma túy. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này. Ngoài ra, tại Điều 247 Bộ luật Hình sự 2015 bổ sung bởi điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định mức xử phạt tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy: Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy Người nào trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã được giáo dục 02 lần và đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Với số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000 cây. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Với số lượng 3.000 cây trở lên; c) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. 4. Người nào phạm tội thuộc khoản 1 Điều này, nhưng đã tự nguyện phá bỏ, giao nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền trước khi thu hoạch, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự. Như vậy, người nào có hành vi trồng cây có chứa chất ma túy thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, bị tịch thu tang vật và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP) Người có hành vi trồng cây có chứa chất ma túy phải chịu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Lưu ý: Người phạm tội thuộc trường hợp sau nếu đã tự nguyện phá bỏ, giao nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền trước khi thu hoạch, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1858,
"text": "người nào có hành vi trồng cây có chứa chất ma túy thì bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "25029",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi trồng cây có chứa chất ma túy thì bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi trồng cây có chứa chất ma túy thì bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội trốn thuế như sau: Điều 200. Tội trốn thuế 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật; b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán; d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn; đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn; e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này; g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này; h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này; i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Có tổ chức; b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Phạm tội 02 lần trở lên; đ) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. 5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Như vậy, đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 trốn thuế với số tiền: - Trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị xử lý hình sự. - Nếu dưới 100 triệu đồng nhưng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì cũng bị xử lý hình sự. Đối với pháp nhân thương mại thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 trốn thuế với số tiền: - Trốn thuế từ 200.000.000 đồng trở lên sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự. - Từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì cũng sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4148,
"text": "đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 trốn thuế với số tiền: - Trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị xử lý hình sự."
}
],
"id": "25030",
"is_impossible": false,
"question": "Trốn thuế bao nhiêu thì bị xử lý hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Trốn thuế bao nhiêu thì bị xử lý hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 47 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội trốn thuế: Điều 200. Tội trốn thuế 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật; b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán; d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn; đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn; Theo quy định trên, người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng trở lên thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội trốn thuế: [1] Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật [2] Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp [3] Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán [4] Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn [5] Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn [6] Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Tội buôn lậu và Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới [7] Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Tội buôn lậu và Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới [8] Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Tội buôn lậu và Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới [9] Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế Như vậy, người nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội trốn thuế có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trường hợp pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động theo quy định khoản 5 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm b khoản 47 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3382,
"text": "người nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội trốn thuế có thể bị phạt tiền từ 100."
}
],
"id": "25031",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên bị khép vào tội gì?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên bị khép vào tội gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; Như vậy, theo quy định trên, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác từ 2.000.000 đồng là có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Người lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác dưới 2.000.000 đồng thuộc một trong các trường hợp sau thì cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự: - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; - Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội sau chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; + Tội cướp tài sản + Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản + Tội cưỡng đoạt tài sản + Tội cướp giật tài sản + Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản + Tội trộm cắp tài sản + Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản + Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản - Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; - Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 891,
"text": "theo quy định trên, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác từ 2."
}
],
"id": "25032",
"is_impossible": false,
"question": "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác từ bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác từ bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Tái phạm nguy hiểm; đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, theo quy định trên, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị áp dụng hình phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tù và cao nhất có thể bị áp dụng hình phạt tù chung thân. Hình phạt cụ thể còn phụ thuộc vào kết luận điều tra và phán quyết của Tòa. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1849,
"text": "theo quy định trên, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị áp dụng hình phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tù và cao nhất có thể bị áp dụng hình phạt tù chung thân."
}
],
"id": "25033",
"is_impossible": false,
"question": "Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù theo quy định của Bộ luật Hình sự mới nhất?"
}
]
}
],
"title": "Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù theo quy định của Bộ luật Hình sự mới nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 42 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội sản xuất, buôn bán hàng giả: Tội sản xuất, buôn bán hàng giả 1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; g) Làm chết người; h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; k) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; l) Buôn bán qua biên giới; m) Tái phạm nguy hiểm. Như vậy, người nào sản xuất, buôn bán hàng giả bị truy cứu trách nhiệm về tội sản xuất, buôn bán hàng giả thì có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 15 năm tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra, người phạm tội sản xuất, mua bán hàng giả còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1972,
"text": "người nào sản xuất, buôn bán hàng giả bị truy cứu trách nhiệm về tội sản xuất, buôn bán hàng giả thì có thể bị phạt tiền từ 100."
}
],
"id": "25034",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả thì bị phạt bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả thì bị phạt bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội cố ý gây thương tích như sau: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; đ) Có tổ chức; e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; i) Có tính chất côn đồ; k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. Như vậy, cố ý gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể trên 11% thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự và có thể bị áp dụng hình phạt tù. Trường hợp cố ý gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự và có thể bị áp dụng hình phạt tù. khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; - Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; - Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; - Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; - Có tổ chức; - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; - Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng - Đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; - Có tính chất côn đồ; - Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1469,
"text": "cố ý gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể trên 11% thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự và có thể bị áp dụng hình phạt tù."
}
],
"id": "25035",
"is_impossible": false,
"question": "Cố ý gây thương tích với tỷ lệ bao nhiêu thì bị đi tù theo quy định mới nhất?"
}
]
}
],
"title": "Cố ý gây thương tích với tỷ lệ bao nhiêu thì bị đi tù theo quy định mới nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội cố ý gây thương tích như sau: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; đ) Có tổ chức; e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; i) Có tính chất côn đồ; k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm: a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%; c) Phạm tội 02 lần trở lên; d) Tái phạm nguy hiểm; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Làm chết 02 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Như vậy, theo quy định trên, người phạm tội cố ý gây thương tích có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm, cao nhất có thể bị áp dụng hình phạt tù chung thân. Hình phạt cụ thể còn phụ thuộc vào kết luận điều tra và phán quyết của Tòa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4257,
"text": "theo quy định trên, người phạm tội cố ý gây thương tích có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm, cao nhất có thể bị áp dụng hình phạt tù chung thân."
}
],
"id": "25036",
"is_impossible": false,
"question": "Tội cố ý gây thương tích theo Bộ luật Hình sự mới nhất bị phạt bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Tội cố ý gây thương tích theo Bộ luật Hình sự mới nhất bị phạt bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 138 Bộ luật Hình sự 2015, được bổ sung bởi điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vô ý gây thương tích như sau: Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 1. Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 01 năm đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên. 3. Phạm tội đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm. Như vậy, theo quy định trên, người phạm tội vô ý gây thương tích chỉ có thể bị áp dụng hình phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm nếu người phạm tội gây thương tích cho người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích đối vói 02 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 993,
"text": "theo quy định trên, người phạm tội vô ý gây thương tích chỉ có thể bị áp dụng hình phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm nếu người phạm tội gây thương tích cho người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích đối vói 02 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%."
}
],
"id": "25037",
"is_impossible": false,
"question": "Vô ý gây thương tích cho người khác thì theo quy định mới nhất có bị đi tù không?"
}
]
}
],
"title": "Vô ý gây thương tích cho người khác thì theo quy định mới nhất có bị đi tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Vi phạm pháp luật dân sự và vi phạm pháp luật hình sự là hai loại vi phạm pháp luật khác nhau. Như vậy, vi phạm pháp luật dân sự và vi phạm pháp luật hình sự là hai loại vi phạm pháp luật khác nhau, có những điểm khác biệt cơ bản về mục đích, chủ thể, chủ thể bị xâm hại, cơ quan có thẩm quyền giải quyết và hình thức xử lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 104,
"text": "vi phạm pháp luật dân sự và vi phạm pháp luật hình sự là hai loại vi phạm pháp luật khác nhau, có những điểm khác biệt cơ bản về mục đích, chủ thể, chủ thể bị xâm hại, cơ quan có thẩm quyền giải quyết và hình thức xử lý."
}
],
"id": "25038",
"is_impossible": false,
"question": "Phân biệt vi phạm pháp luật dân sự và vi phạm pháp luật hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Phân biệt vi phạm pháp luật dân sự và vi phạm pháp luật hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định phân loại tội phạm: Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; Như vậy, có 04 loại tội phạm được quy định cụ thể như sau: (1) Tội phạm ít nghiêm trọng Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức phạt cao nhất là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; (2) Tội phạm nghiêm trọng Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức phạt cao nhất là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; (3) Tội phạm rất nghiêm trọng Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức phạt cao nhất là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; (4) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức phạt cao nhất là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 758,
"text": "có 04 loại tội phạm được quy định cụ thể như sau: (1) Tội phạm ít nghiêm trọng Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức phạt cao nhất là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; (2) Tội phạm nghiêm trọng Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức phạt cao nhất là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; (3) Tội phạm rất nghiêm trọng Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức phạt cao nhất là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; (4) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức phạt cao nhất là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình."
}
],
"id": "25039",
"is_impossible": false,
"question": "Có các loại tội phạm nào?"
}
]
}
],
"title": "Có các loại tội phạm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên như sau: Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên 1. Điều tra viên được phân công tiến hành hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn: a) Trực tiếp kiểm tra, xác minh và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm; b) Lập hồ sơ vụ án hình sự; c) Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật; d) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ; triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, bị hại, đương sự; đ) Quyết định áp giải người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, bị can; quyết định dẫn giải người làm chứng, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại; quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội; Như vậy, trong hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự, Điều tra viên có quyền triệu tập các đối tượng như sau: - Triệu tập và hỏi cung bị can. - Triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân - Triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, bị hại, đương sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1206,
"text": "trong hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự, Điều tra viên có quyền triệu tập các đối tượng như sau: - Triệu tập và hỏi cung bị can."
}
],
"id": "25040",
"is_impossible": false,
"question": "Điều tra viên có quyền triệu tập những ai trong hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Điều tra viên có quyền triệu tập những ai trong hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 158 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017 quy định về tội xâm phạm chỗ ở của người khác như sau: Điều 158. Tội xâm phạm chỗ ở của người khác 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác; b) Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ; c) Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ; d) Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Phạm tội 02 lần trở lên; d) Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát; đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người thực hiện hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác có thể bị xử lý hình sự theo các hình thức như sau tùy từng trường hợp - Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm. - Phạt tù: Cao nhất là 05 năm và mức thấp nhất là 03 tháng. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1029,
"text": "người thực hiện hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác có thể bị xử lý hình sự theo các hình thức như sau tùy từng trường hợp - Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm."
}
],
"id": "25041",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác bị xử lý hình sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác bị xử lý hình sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Tái phạm nguy hiểm; đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người có hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể sẽ bị tù lên đến 20 năm hoặc tù chung thân. Tùy vào mức độ, giá trị tài sản bị lừa đảo thì Tòa án sẽ quyết định khung hình phạt cuối cùng. Ngoài ra, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1828,
"text": "người có hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể sẽ bị tù lên đến 20 năm hoặc tù chung thân."
}
],
"id": "25042",
"is_impossible": false,
"question": "Gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với hành vi lừa đảo qua điện thoại nhằm chiếm đoạt tài sản cụ thể như sau: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản; b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản; c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản; đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này; b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có; đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác; e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản sẽ có mức xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng tùy vào hành vi vi phạm. Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm sẽ có mức phạt gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2155,
"text": "hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản sẽ có mức xử phạt hành chính từ 2."
}
],
"id": "25043",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt hành chính cho hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt hành chính cho hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định lừa đảo qua mạng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản khi: - Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; + Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; + Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; + Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; - Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với một trong các trường hợp: + Có tổ chức; + Có tính chất chuyên nghiệp; + Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; + Tái phạm nguy hiểm; + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; + Dùng thủ đoạn xảo quyệt; - Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với một trong các trường hợp: + Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; + Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. - Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với một trong các trường hợp: + Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; + Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. - Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người lừa đảo qua mạng sẽ có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1767,
"text": "người lừa đảo qua mạng sẽ có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân."
}
],
"id": "25044",
"is_impossible": false,
"question": "Lừa đảo qua mạng đi tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Lừa đảo qua mạng đi tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thẩm quyền xét xử của Tòa án như sau: Thẩm quyền xét xử của Tòa án 1. Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng, trừ những tội phạm: a) Các tội xâm phạm an ninh quốc gia; b) Các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh; c) Các tội quy định tại các điều 123, 125, 126, 227, 277, 278, 279, 280, 282, 283, 284, 286, 287, 288, 337, 368, 369, 370, 371, 399 và 400 của Bộ luật hình sự; d) Các tội phạm được thực hiện ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 269 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thẩm quyền theo lãnh thổ như sau: Thẩm quyền theo lãnh thổ 1. Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự là Tòa án nơi tội phạm được thực hiện. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được nơi thực hiện tội phạm thì Tòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án nơi kết thúc việc điều tra. Như vậy, Toà án có thẩm quyền thụ lý xét xử vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản là Toà án nhân dân cấp huyên nơi nơi tội phạm được thực hiện. Lưu ý: Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được nơi thực hiện tội phạm thì Tòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án nơi kết thúc việc điều tra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1094,
"text": "Toà án có thẩm quyền thụ lý xét xử vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản là Toà án nhân dân cấp huyên nơi nơi tội phạm được thực hiện."
}
],
"id": "25045",
"is_impossible": false,
"question": "Toà án nào có thẩm quyền thụ lý xét xử vụ án lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản?"
}
]
}
],
"title": "Toà án nào có thẩm quyền thụ lý xét xử vụ án lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; g) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm. 4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người có hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tuỳ vào mức độ vi phạm. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2082,
"text": "người có hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tuỳ vào mức độ vi phạm."
}
],
"id": "25046",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố cụ thể như sau: Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 1. Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. 2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm: a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; b) Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm. 3. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố: a) Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình; b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình; c) Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục. 4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Như vậy, theo quy định trên thì cơ quan công an không được từ chối tiếp nhận đơn trình báo của người dân mà mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Đồng thời, người dân không chỉ có thể nộp đơn trình báo tại cơ quan công an mà thay vào đó còn có thể nộp tại Viện kiểm sát các cấp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1701,
"text": "theo quy định trên thì cơ quan công an không được từ chối tiếp nhận đơn trình báo của người dân mà mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời."
}
],
"id": "25047",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan công an có được từ chối tiếp nhận đơn trình báo của người dân không?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan công an có được từ chối tiếp nhận đơn trình báo của người dân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 bị bãi bỏ một số khoản bởi khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Tái phạm nguy hiểm; đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người nào có hành vi lừa đảo nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1847,
"text": "người nào có hành vi lừa đảo nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân."
}
],
"id": "25048",
"is_impossible": false,
"question": "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị đi tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị đi tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Căn cứ quy định Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau: Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này. Như vậy, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có mức phạt tù cao nhất là chung thân do đó đây là loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Chính vì vậy thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản lên đến là 20 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2028,
"text": "tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có mức phạt tù cao nhất là chung thân do đó đây là loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng."
}
],
"id": "25049",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 39. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 6. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề xuất được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức đánh giá an toàn, vệ sinh lao động có hành vi cung cấp Báo cáo đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động và giảm tần suất tai nạn lao động không đúng sự thật. Theo đó, phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, mức phạt tiền trên là mức phạt tiền đối với cá nhân, đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, doanh nghiệp (người sử dụng lao động) trốn đóng BHXH bắt buộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng. Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội và nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền khi trốn đóng từ 30 ngày trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1621,
"text": "doanh nghiệp (người sử dụng lao động) trốn đóng BHXH bắt buộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt từ 100."
}
],
"id": "25050",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp trốn đóng BHXH bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp trốn đóng BHXH bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động như sau: Điều 216. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động 5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng. Như vậy, doanh nghiệp trốn đóng BHXH bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: - Phạm tội thuộc trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng: + Gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp trốn đóng bảo hiểm từ 50 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng hoặc trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động. + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm - Phạm tội thuộc trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: + Phạm tội 02 lần trở lên; + Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; + Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người; + Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015. - Phạm tội thuộc trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng: + Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên; + Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên; + Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 694,
"text": "doanh nghiệp trốn đóng BHXH bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: - Phạm tội thuộc trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 200."
}
],
"id": "25051",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp trốn đóng BHXH bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp trốn đóng BHXH bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về lãi suất trốn đóng BHXH bắt buộc như sau: Điều 41. Biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 1. Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 2. Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Như vậy, lãi suất trốn đóng BHXH bắt buộc là bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ BHXH.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 614,
"text": "lãi suất trốn đóng BHXH bắt buộc là bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ BHXH."
}
],
"id": "25052",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất trốn đóng BHXH bắt buộc là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất trốn đóng BHXH bắt buộc là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động như sau: Điều 216. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động 1. Người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; b) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; c) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người; d) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên; b) Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên; c) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người sử dụng lao động trốn đóng BHXH cho người lao động tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm. Ngoài ra, người sử dụng lao động phạm tội trốn đóng BHXH còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1809,
"text": "người sử dụng lao động trốn đóng BHXH cho người lao động tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm."
}
],
"id": "25053",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động trốn đóng BHXH cho người lao động có bị phạt tù không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động trốn đóng BHXH cho người lao động có bị phạt tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về phân loại tội phạm như sau: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; Theo đó, tội trốn đóng bảo hiểm xã hội có mức khung hình phạt là từ phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 07 năm nên người phạm tội trốn đóng BHXH thuộc loại tội phạm ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng. Như vậy, người phạm tội trốn đóng BHXH không phải là loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 936,
"text": "người phạm tội trốn đóng BHXH không phải là loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng."
}
],
"id": "25054",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội trốn đóng BHXH có phải là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng không?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội trốn đóng BHXH có phải là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 67 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về hoãn chấp hình phạt tù như sau: Điều 67. Hoãn chấp hành hình phạt tù 1. Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây: a) Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục; b) Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi; c) Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; d) Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm. 2. Trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù, nếu người được hoãn chấp hành hình phạt lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này. Như vậy, người bị xử phạt tù là người lao động duy nhất trong gia đình có thể được hoãn chấp hành hình phạt, nếu khi người đó chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Lưu ý: Trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù, nếu người được hoãn chấp hành hình phạt lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1039,
"text": "người bị xử phạt tù là người lao động duy nhất trong gia đình có thể được hoãn chấp hành hình phạt, nếu khi người đó chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng."
}
],
"id": "25055",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị xử phạt tù có được hoãn chấp hành hình phạt khi là lao động duy nhất trong gia đình không?"
}
]
}
],
"title": "Người bị xử phạt tù có được hoãn chấp hành hình phạt khi là lao động duy nhất trong gia đình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này. Theo đó, tội phạm ít nghiêm trọng có khung hình là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm. Như vậy, tùy vào tính chất, mức độ vi phạm, tội phạm ít nghiêm trọng vẫn có thể bị phạt tù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1608,
"text": "tùy vào tính chất, mức độ vi phạm, tội phạm ít nghiêm trọng vẫn có thể bị phạt tù."
}
],
"id": "25056",
"is_impossible": false,
"question": "Tội phạm ít nghiêm trọng có bị phạt tù không?"
}
]
}
],
"title": "Tội phạm ít nghiêm trọng có bị phạt tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư liên tịch 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành án phạt tù như sau: Điều 10. Nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành án phạt tù 1. Ngay sau khi nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải ghi vào sổ nhận hồ sơ. 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày vào sổ nhận hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án có thẩm quyền thành lập Hội đồng gồm 03 Thẩm phán xét, quyết định miễn chấp hành án phạt tù và phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp. 3. Sau khi được phân công chủ trì phiên họp, Thẩm phán xem xét, giải quyết như sau: a) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù đã đầy đủ thì quyết định mở phiên họp xét miễn chấp hành án phạt tù và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát đã đề nghị miễn chấp hành án phạt tù cử Kiểm sát viên tham gia phiên họp; b) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù chưa rõ ràng, đầy đủ thì đề nghị Viện kiểm sát đã đề nghị miễn chấp hành án phạt tù bổ sung tài liệu. 4. Quyết định mở phiên họp phải có các nội dung như sau: ngày, tháng, năm ra quyết định; tên Tòa án ra quyết định; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên họp; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của người chấp hành án phạt tù; quyết định thi hành án phạt tù; họ tên Thẩm phán, Thư ký phiên họp và họ tên Kiểm sát viên. Quyết định này phải gửi cho Viện kiểm sát đã đề nghị miễn chấp hành án phạt tù chậm nhất là 05 ngày trước khi mở phiên họp. Như vậy, khi hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù đã đầy đủ thì quyết định mở phiên họp xét miễn chấp hành án phạt tù. Lưu ý: Phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát đã đề nghị miễn chấp hành án phạt tù cử Kiểm sát viên tham gia phiên họp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1550,
"text": "khi hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù đã đầy đủ thì quyết định mở phiên họp xét miễn chấp hành án phạt tù."
}
],
"id": "25057",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào mở phiên họp xem xét miễn chấp hành án phạt tù?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào mở phiên họp xem xét miễn chấp hành án phạt tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Thông tư liên tịch 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù như sau: Điều 8. Hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù 2. Thủ tục xem xét hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù thực hiện như sau: c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo hoặc đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc đã đưa người được hoãn chấp hành án phạt tù đến nơi chấp hành án do người được hoãn chấp hành án phạt tù đã hồi phục sức khỏe hoặc người được hoãn chấp hành án phạt tù mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì Chánh án Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù xem xét hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù. d) Thủ tục xem xét hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 7 của Thông tư liên tịch này. đ) Quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù có các nội dung sau: Ngày, tháng, năm ra quyết định; Tòa án ra quyết định; ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; số, ngày, tháng, năm của quyết định hoãn chấp hành án phạt tù; họ tên, năm sinh, nơi cư trú của người được hoãn chấp hành án phạt tù; lý do hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù; cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được chỉ định; ghi rõ số, ngày, tháng, năm quyết định thi hành án đã ban hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù có thể bị kháng nghị theo quy định tại khoản 5 Điều 167 của Luật Thi hành án hình sự và được giải quyết theo quy định tại khoản 4 Điều 169 của Luật Thi hành án hình sự. Trường hợp hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù theo quy định điểm b khoản 1 Điều này thì ngoài nội dung hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù còn phải có nội dung về áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh. Như vậy, Quyết định hủy Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù có hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1994,
"text": "Quyết định hủy Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù có hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định."
}
],
"id": "25058",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định hủy Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định hủy Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 67 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về hoãn chấp hình phạt tù như sau: Điều 67. Hoãn chấp hành hình phạt tù 1. Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây: a) Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục; b) Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi; c) Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; d) Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm. 2. Trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù, nếu người được hoãn chấp hành hình phạt lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này. Như vậy, người bị xử phạt tù bị bệnh nặng có thể được hoãn chấp hành hình phạt cho đến khi sức khỏe được hồi phục. Lưu ý: Trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù, nếu người được hoãn chấp hành hình phạt lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1039,
"text": "người bị xử phạt tù bị bệnh nặng có thể được hoãn chấp hành hình phạt cho đến khi sức khỏe được hồi phục."
}
],
"id": "25059",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị xử phạt tù có được hoãn chấp hành hình phạt khi bị bệnh nặng không?"
}
]
}
],
"title": "Người bị xử phạt tù có được hoãn chấp hành hình phạt khi bị bệnh nặng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 49 Bộ luật Hình sự 2015 quy định bắt buộc chữa bệnh như sau: Điều 49. Bắt buộc chữa bệnh 1. Đối với người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi mắc bệnh quy định tại Điều 21 của Bộ luật này, Viện kiểm sát hoặc Tòa án căn cứ vào kết luận giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh. 2. Đối với người phạm tội trong khi có năng lực trách nhiệm hình sự nhưng trước khi bị kết án đã mắc bệnh tới mức mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì căn cứ vào kết luận giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, Tòa án có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh. Sau khi khỏi bệnh, người đó có thể phải chịu trách nhiệm hình sự. 3. Đối với người đang chấp hành hình phạt tù mà bị bệnh tới mức mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì căn cứ vào kết luận giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, Tòa án có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh. Sau khi khỏi bệnh, nếu không có lý do khác để miễn chấp hành hình phạt, thì người đó phải tiếp tục chấp hành hình phạt. Thời gian bắt buộc chữa bệnh được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù. Như vậy, thời gian bắt buộc chữa bệnh sẽ được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1290,
"text": "thời gian bắt buộc chữa bệnh sẽ được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù."
}
],
"id": "25060",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian bắt buộc chữa bệnh có được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt tù không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian bắt buộc chữa bệnh có được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 67 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về hoãn chấp hình phạt tù như sau: Điều 67. Hoãn chấp hành hình phạt tù 1. Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây: a) Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục; b) Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi; c) Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; d) Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm. 2. Trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù, nếu người được hoãn chấp hành hình phạt lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này. Như vậy, phụ nữ có thai bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1039,
"text": "phụ nữ có thai bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi."
}
],
"id": "25061",
"is_impossible": false,
"question": "Phụ nữ có thai bị xử phạt tù có được hoãn chấp hành hình phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Phụ nữ có thai bị xử phạt tù có được hoãn chấp hành hình phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư liên tịch 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù như sau: Điều 13. Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù 1. Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù có các nội dung sau đây: a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Tên Tòa án ra quyết định; c) Họ tên của Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên họp; d) Họ tên, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành án phạt tù; Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật; Bản án, quyết định khác (nếu có); số, ngày, tháng, năm của quyết định thi hành án phạt tù; đ) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết; e) Nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị; g) Căn cứ pháp luật để giải quyết đề nghị; h) Quyết định của Tòa án; i) Hiệu lực thi hành. 2. Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù phải được gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Thi hành án hình sự. 3. Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và có thể bị kháng nghị. Trình tự, thủ tục giải quyết kháng nghị thực hiện theo quy định tại các chương XXII, XXV và XXVI của Bộ luật Tố tụng hình sự. Như vậy, Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1241,
"text": "Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm."
}
],
"id": "25062",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 34 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định về cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng như sau: Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng 1. Cơ quan tiến hành tố tụng gồm: a) Cơ quan điều tra; b) Viện kiểm sát; 2. Người tiến hành tố tụng gồm: a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra; b) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên. Như vậy, những người tiến hành tố tụng trong vụ án hình sự bao gồm: - Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra; - Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; - Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 530,
"text": "những người tiến hành tố tụng trong vụ án hình sự bao gồm: - Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra; - Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; - Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên."
}
],
"id": "25063",
"is_impossible": false,
"question": "Những người nào là người tiến hành tố tụng trong vụ án hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Những người nào là người tiến hành tố tụng trong vụ án hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 317 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 119 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm như sau: Ðiều 317. Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của 201 người trở lên; c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; d) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên; đ) Thực phẩm có sử dụng nguyên liệu là động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy trị giá 500.000.000 đồng trở lên; e) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Theo đó, khung hình phạt tù cao nhất đối với tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm là từ 12 năm đến 20 năm. Như vậy, tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt tù nhiều nhất 20 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Làm chết 03 người trở lên; - Gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của 201 người trở lên; - Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; - Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên; - Thực phẩm có sử dụng nguyên liệu là động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy trị giá 500.000.000 đồng trở lên; - Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên. Ngoài ra, người phạm tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1522,
"text": "tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt tù nhiều nhất 20 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Làm chết 03 người trở lên; - Gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của 201 người trở lên; - Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; - Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá 500."
}
],
"id": "25064",
"is_impossible": false,
"question": "Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người chấp hành án là người bị kết án, phải chịu hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành. 2. Phạm nhân là người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân. 3. Cơ sở giam giữ phạm nhân là nơi tổ chức quản lý, giam giữ và giáo dục cải tạo phạm nhân, bao gồm trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ. 4. Thi hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân phải chịu sự quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo. 5. Thi hành án tử hình là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này tước bỏ tính mạng của người bị kết án tử hình. 6. Thi hành án treo là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này giám sát, giáo dục người bị kết án phạt tù được hưởng án treo trong thời gian thử thách. 7. Thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách. Như vậy, phạm nhân là người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân. Phạm nhân không bao gồm người bị kết án tử hình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1223,
"text": "phạm nhân là người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân."
}
],
"id": "25065",
"is_impossible": false,
"question": "Phạm nhân là ai? Người bị kết án tử hình có phải là phạm nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Phạm nhân là ai? Người bị kết án tử hình có phải là phạm nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tử hình như sau: Điều 40. Tử hình 1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định. 2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử. 3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; b) Người đủ 75 tuổi trở lên; c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. 4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân. Như vậy, hình phạt tử hình không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1181,
"text": "hình phạt tử hình không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội."
}
],
"id": "25066",
"is_impossible": false,
"question": "Có áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi không?"
}
]
}
],
"title": "Có áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 119 Luật Tư pháp người chưa thành niên năm 2024 quy định về tù có thời hạn như sau: Điều 119. Tù có thời hạn Mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội được quy định như sau: 1. Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật của Bộ luật Hình sự được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 15 năm tù, nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần năm mức phạt tù mà điều luật của Bộ luật Hình sự quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; 2. Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật của Bộ luật Hình sự được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù, nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật của Bộ luật Hình sự quy định khi phạm một trong các tội sau đây: a) Tội giết người; b) Tội hiếp dâm; c) Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi; d) Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; đ) Tội sản xuất trái phép chất ma túy; Như vậy, hình phạt tù cao nhất đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội cụ thể như sau: - Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội có hình phạt tù cao nhất là 15 năm nếu điều luật của Bộ luật Hình sự 2015 được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình. Tuy nhiên, nếu phạm một trong các tội sau thì người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội có hình phạt tù cao nhất là 18 năm nếu điều luật của Bộ luật Hình sự 2015 được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình: - Tội giết người; - Tội hiếp dâm; - Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi; - Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; - Tội sản xuất trái phép chất ma túy;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1185,
"text": "hình phạt tù cao nhất đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội cụ thể như sau: - Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội có hình phạt tù cao nhất là 15 năm nếu điều luật của Bộ luật Hình sự 2015 được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình."
}
],
"id": "25067",
"is_impossible": false,
"question": "Hình phạt tù cao nhất đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Hình phạt tù cao nhất đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 38 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù như sau: Điều 38. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù 3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án thành lập Hội đồng và tổ chức phiên họp để xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Thành phần Hội đồng gồm 03 Thẩm phán; phiên họp có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung. 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, cơ quan đề nghị giảm thời hạn chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Sở Tư pháp nơi Tòa án ra quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù có trụ sở, Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được giảm thời hạn chấp hành án là người nước ngoài. 5. Việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện mỗi năm 03 đợt. Người chấp hành án mỗi năm chỉ được xét giảm thời hạn chấp hành án 01 lần. Trường hợp sau khi được giảm thời hạn chấp hành án mà có lý do đặc biệt đáng được khoan hồng thêm như đã lập công, đã quá già yếu hoặc bị bệnh hiểm nghèo thì có thể được xét giảm tiếp nhưng không quá 02 lần trong 01 năm. Như vậy, thành phần Hội đồng của phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù gồm 03 Thẩm phán. Ngoài ra, phiên họp còn có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1550,
"text": "thành phần Hội đồng của phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù gồm 03 Thẩm phán."
}
],
"id": "25068",
"is_impossible": false,
"question": "Thành phần Hội đồng của phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Thành phần Hội đồng của phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về thời điểm xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù như sau: Điều 12. Thời điểm xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù 1. Việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện mỗi năm 03 (ba) đợt, vào các dịp: Ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước (30/4), ngày Quốc khánh (2/9) và tết Nguyên đán. Đối với các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, thực hiện việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù vào dịp ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và Ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12) thay cho dịp tết Nguyên đán. Năm để xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được xác định từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đó. 2. Mỗi năm 01 phạm nhân chỉ được xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù 01 lần theo quy định tại Điều 38 của Luật Thi hành án hình sự. Sau lần xét giảm đầu tiên, nếu các năm tiếp theo phạm nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì sẽ được xét giảm vào đúng đợt mà đã được xét giảm lần đầu. Trường hợp đã được giảm mà thời hạn tù còn lại không đủ 01 năm thì năm tiếp theo có thể đề nghị xét giảm sớm hơn 01 đợt, nhưng vẫn phải bảo đảm mỗi năm chỉ được xét giảm 01 lần. Như vậy, mỗi năm có 03 đợt xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng vào các dịp sau: - Ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước (30/4) - Ngày Quốc khánh (2/9) - Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và Ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12) Lưu ý: Mỗi năm 01 phạm nhân chỉ được xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù 01 lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1226,
"text": "mỗi năm có 03 đợt xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng vào các dịp sau: - Ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước (30/4) - Ngày Quốc khánh (2/9) - Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và Ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12) Lưu ý: Mỗi năm 01 phạm nhân chỉ được xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù 01 lần."
}
],
"id": "25069",
"is_impossible": false,
"question": "Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng có bao nhiêu đợt xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù?"
}
]
}
],
"title": "Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng có bao nhiêu đợt xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 138 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về tổ chức điều trị cho người bị bắt buộc chữa bệnh như sau: Điều 138. Tổ chức điều trị cho người bị bắt buộc chữa bệnh 1. Cơ sở chữa bệnh tâm thần có trách nhiệm quản lý, tổ chức điều trị bệnh cho người bị bắt buộc chữa bệnh và không được phân biệt đối xử. 2. Trong thời gian bắt buộc chữa bệnh, thân nhân của người bị bắt buộc chữa bệnh được gặp và phối hợp chăm sóc người bị bắt buộc chữa bệnh và phải chấp hành đúng quy định về thăm gặp, chăm sóc của cơ sở chữa bệnh tâm thần. 3. Trường hợp người bị bắt buộc chữa bệnh bỏ trốn, cơ sở chữa bệnh tâm thần phải lập biên bản và thông báo ngay cho cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh và gia đình của người đó biết để phối hợp truy tìm, đưa người đó trở lại cơ sở chữa bệnh tâm thần. 4. Kinh phí điều trị do cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh hoặc Viện kiểm sát, Tòa án tự mình quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước. Như vậy, người thân của người áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh vẫn được thăm gặp và phối hợp chăm sóc người bị bắt buộc chữa bệnh trong thời gian bắt buộc chữa bệnh. Tuy nhiên, phải chấp hành đúng quy định về thăm gặp, chăm sóc của cơ sở chữa bệnh tâm thần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1039,
"text": "người thân của người áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh vẫn được thăm gặp và phối hợp chăm sóc người bị bắt buộc chữa bệnh trong thời gian bắt buộc chữa bệnh."
}
],
"id": "25070",
"is_impossible": false,
"question": "Người thân của người áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh có được thăm gặp không?"
}
]
}
],
"title": "Người thân của người áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh có được thăm gặp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 139 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh như sau: Điều 139. Đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh 1. Khi người bị bắt buộc chữa bệnh đã khỏi bệnh, thủ trưởng cơ sở chữa bệnh tâm thần thông báo cho cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh để yêu cầu Hội đồng giám định y khoa tiến hành giám định về tình trạng bệnh của người đó. Căn cứ vào kết luận của Hội đồng giám định y khoa về việc người đó đã khỏi bệnh, cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đề nghị Tòa án hoặc Viện kiểm sát đã ra quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh ra quyết định đình chỉ việc thi hành biện pháp này. 2. Tòa án hoặc Viện kiểm sát đã ra quyết định đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh có trách nhiệm gửi quyết định cho cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh để thông báo cho cơ sở chữa bệnh tâm thần và thân nhân của người đó. 3. Sau khi nhận được quyết định đình chỉ, cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh phải đến nhận người bị bắt buộc chữa bệnh. Việc giao nhận phải lập biên bản, trong đó ghi rõ thời gian chữa bệnh tại cơ sở chữa bệnh tâm thần. Như vậy, người bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đình chỉ thi hành khi đã khỏi bệnh Tòa án hoặc Viện kiểm sát đã ra quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh ra quyết định đình chỉ việc thi hành biện pháp này. Lưu ý: Sau khi nhận được quyết định đình chỉ áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh, cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh phải đến nhận người bị bắt buộc chữa bệnh. Việc giao nhận phải lập biên bản, trong đó ghi rõ thời gian chữa bệnh tại cơ sở chữa bệnh tâm thần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1252,
"text": "người bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đình chỉ thi hành khi đã khỏi bệnh Tòa án hoặc Viện kiểm sát đã ra quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh ra quyết định đình chỉ việc thi hành biện pháp này."
}
],
"id": "25071",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đình chỉ thi hành khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đình chỉ thi hành khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về thời điểm xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù như sau: Điều 12. Thời điểm xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù 1. Việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện mỗi năm 03 (ba) đợt, vào các dịp: Ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước (30/4), ngày Quốc khánh (2/9) và tết Nguyên đán. Đối với các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, thực hiện việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù vào dịp ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và Ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12) thay cho dịp tết Nguyên đán. Năm để xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được xác định từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đó. 2. Mỗi năm 01 phạm nhân chỉ được xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù 01 lần theo quy định tại Điều 38 của Luật Thi hành án hình sự. Sau lần xét giảm đầu tiên, nếu các năm tiếp theo phạm nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì sẽ được xét giảm vào đúng đợt mà đã được xét giảm lần đầu. Trường hợp đã được giảm mà thời hạn tù còn lại không đủ 01 năm thì năm tiếp theo có thể đề nghị xét giảm sớm hơn 01 đợt, nhưng vẫn phải bảo đảm mỗi năm chỉ được xét giảm 01 lần. Như vậy, mỗi năm có 03 đợt xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù vào các dịp sau: - Ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước (30/4) - Ngày Quốc khánh (2/9) - Tết Nguyên đán. Ngoài ra, đối với các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, thực hiện việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù vào dịp ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và Ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12) thay cho dịp tết Nguyên đán. Lưu ý: Mỗi năm 01 phạm nhân chỉ được xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù 01 lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1226,
"text": "mỗi năm có 03 đợt xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù vào các dịp sau: - Ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước (30/4) - Ngày Quốc khánh (2/9) - Tết Nguyên đán."
}
],
"id": "25072",
"is_impossible": false,
"question": "Mỗi năm có bao nhiêu đợt xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù?"
}
]
}
],
"title": "Mỗi năm có bao nhiêu đợt xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 36 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù như sau: Điều 36. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù 1. Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được quy định như sau: a) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu. 2. Cơ quan có thẩm quyền nơi phạm nhân đang chấp hành án quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và chuyển cho Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định. 3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phải xem xét, quyết định. Trường hợp không đồng ý tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì Chánh án Tòa án phải có văn bản thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, trong đó nêu rõ lý do không chấp nhận. 4. Việc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm do người đã kháng nghị quyết định. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù gồm: - Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; - Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; - Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu. Theo đó, cơ quan có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và chuyển cho Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1259,
"text": "cơ quan có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù gồm: - Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; - Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; - Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu."
}
],
"id": "25073",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 245 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung như sau: Điều 245. Trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung 1. Viện kiểm sát ra quyết định trả hồ sơ vụ án, yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp: a) Còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 của Bộ luật này mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được; b) Có căn cứ khởi tố bị can về một hay nhiều tội phạm khác; c) Có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can; d) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng. 2. Quyết định trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung phải ghi rõ vấn đề cần điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 Điều này và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. 3. Cơ quan điều tra có trách nhiệm thực hiện đầy đủ yêu cầu nêu trong quyết định trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung của Viện kiểm sát; trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà không thực hiện được thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản. Kết thúc điều tra bổ sung, Cơ quan điều tra phải có bản kết luận điều tra bổ sung. Bản kết luận điều tra bổ sung phải ghi rõ kết quả điều tra bổ sung, quan điểm giải quyết vụ án. Nếu kết quả điều tra bổ sung làm thay đổi cơ bản kết luận điều tra trước đó thì Cơ quan điều tra phải ra bản kết luận điều tra mới thay thế. Việc chuyển hồ sơ vụ án kèm theo kết luận điều tra bổ sung cho Viện kiểm sát; việc giao, nhận, gửi thông báo kết quả điều tra bổ sung được thực hiện theo quy định tại Điều 232 và Điều 238 của Bộ luật này. Tại khoản 2 Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định quyền của bị can như sau: - Được biết lý do mình bị khởi tố; - Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này; - Nhận quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này; - Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội; - Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; - Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá; - Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; - Tự bào chữa, nhờ người bào chữa; - Đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu; - Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Như vậy, bị can có đơn yêu cầu được trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung thì không được chấp nhận. Bởi vì bị can không có quyền yêu cầu được trả hồ sơ. Viện kiểm sát ra quyết định trả hồ sơ vụ án, yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp: - Còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được; - Có căn cứ khởi tố bị can về một hay nhiều tội phạm khác; - Có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can; - Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3086,
"text": "bị can có đơn yêu cầu được trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung thì không được chấp nhận."
}
],
"id": "25074",
"is_impossible": false,
"question": "Bị can có đơn yêu cầu được trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung thì có được chấp nhận không?"
}
]
}
],
"title": "Bị can có đơn yêu cầu được trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung thì có được chấp nhận không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 38 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Cán bộ điều tra của Cơ quan điều tra 1. Cán bộ điều tra thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây theo sự phân công của Điều tra viên: a) Ghi biên bản lấy lời khai, ghi biên bản hỏi cung và ghi các biên bản khác khi Điều tra viên tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm và điều tra vụ án hình sự; b) Giao, chuyển, gửi các lệnh, quyết định và các văn bản tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này; c) Giúp Điều tra viên trong việc lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm, hồ sơ vụ án và thực hiện hoạt động tố tụng khác. 2. Cán bộ điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên về hành vi của mình. Căn cứ khoản 4 Điều 39 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau: Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra 4. Cán bộ điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn: a) Lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm; lấy lời khai của những người có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm; b) Lập hồ sơ vụ án hình sự; c) Hỏi cung bị can; lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người làm chứng, bị hại, đương sự; d) Tiến hành khám nghiệm hiện trường; thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án. Như vậy, hỏi cung bị can; lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người làm chứng, bị hại, đương sự là một trong số các quyền hạn của điều tra viên trong vụ án hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1711,
"text": "hỏi cung bị can; lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người làm chứng, bị hại, đương sự là một trong số các quyền hạn của điều tra viên trong vụ án hình sự."
}
],
"id": "25075",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ điều tra có quyền hỏi cung bị can hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ điều tra có quyền hỏi cung bị can hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 41 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát như sau: Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát 2. Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự, Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn: a) Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố hoặc thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can theo quy định của Bộ luật này; b) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết định khởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhập, tách vụ án; Như vậy, Viện trưởng Viện kiểm sát có quyền thay đổi quyết định khởi tố bị can.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1002,
"text": "Viện trưởng Viện kiểm sát có quyền thay đổi quyết định khởi tố bị can."
}
],
"id": "25076",
"is_impossible": false,
"question": "Viện trưởng Viện kiểm sát có quyền thay đổi quyết định khởi tố bị can hay không?"
}
]
}
],
"title": "Viện trưởng Viện kiểm sát có quyền thay đổi quyết định khởi tố bị can hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 192. Căn cứ khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, tài liệu, đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử 1. Việc khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định trong người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác có liên quan đến vụ án. Việc khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện cũng được tiến hành khi cần phát hiện người đang bị truy nã, truy tìm và giải cứu nạn nhân. 2. Khi có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản liên quan đến vụ án thì có thể khám xét thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử. Như vậy, khi có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản liên quan đến vụ án thì có thể khám xét thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 949,
"text": "khi có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản liên quan đến vụ án thì có thể khám xét thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử."
}
],
"id": "25077",
"is_impossible": false,
"question": "Khi có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm liên quan đến vụ án thì có thể khám xét thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm không?"
}
]
}
],
"title": "Khi có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm liên quan đến vụ án thì có thể khám xét thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 197 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 197. Thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông 1. Khi cần thiết phải thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông thì Cơ quan điều tra ra lệnh thu giữ. Lệnh này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. 2. Trường hợp không thể trì hoãn việc thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông thì Cơ quan điều tra có thể tiến hành thu giữ nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản. Sau khi thu giữ phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp bằng văn bản kèm theo tài liệu liên quan đến việc thu giữ để xét phê chuẩn. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn và tài liệu liên quan đến việc thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Nếu Viện kiểm sát quyết định không phê chuẩn thì người đã ra lệnh thu giữ phải trả lại ngay cho cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông, đồng thời thông báo cho người có thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ biết. 3. Người thi hành lệnh phải thông báo cho người phụ trách cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông hữu quan trước khi tiến hành thu giữ. Người quản lý cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông hữu quan phải tạo điều kiện để người thi hành lệnh thu giữ hoàn thành nhiệm vụ. Khi thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, phải có đại diện của cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông chứng kiến và ký xác nhận vào biên bản. Cơ quan ra lệnh thu giữ phải thông báo cho người có thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ biết. Nếu việc thông báo cản trở điều tra thì sau khi cản trở đó không còn nữa, cơ quan ra lệnh thu giữ phải thông báo ngay. Như vậy, khi thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, phải có đại diện của cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông chứng kiến và ký xác nhận vào biên bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1841,
"text": "khi thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, phải có đại diện của cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông chứng kiến và ký xác nhận vào biên bản."
}
],
"id": "25078",
"is_impossible": false,
"question": "Khi thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm cần có đại diện của cơ quan, tổ chức chứng kiến và ký xác nhận vào biên bản không?"
}
]
}
],
"title": "Khi thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm cần có đại diện của cơ quan, tổ chức chứng kiến và ký xác nhận vào biên bản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 11 Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định như sau: Điều 11. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù 2. Tòa án xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong các trường hợp sau: c) Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; 3. Thủ tục xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được thực hiện như sau: a) Tòa án xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, đề nghị hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. b) Trường hợp đề nghị hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 37 của Luật Thi hành án hình sự. c) Trường hợp đề nghị hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 37 của Luật Thi hành án hình sự. d) Trường hợp người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù tự nguyện xin chấp hành án phạt tù theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được tạm đình chỉ về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người được tạm đình chỉ báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. đ) Thủ tục xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 7 Điều 9 của Thông tư liên tịch này. Như vậy, thủ tục xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện hành vi phạm tội mới theo quy định tại khoản 6 Điều 37 Luật Thi hành án hình sự 2019 như sau: - Trong thời gian được tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ lại thực hiện hành vi phạm tội mới thì UBND cấp xã nơi người được tạm đình chỉ cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người tạm đình chỉ báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ phải xem xét ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ và gửi quyết định đó cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Viện kiểm sát cùng cấp. - Trường hợp người được tạm đình chỉ bỏ trốn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1922,
"text": "thủ tục xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện hành vi phạm tội mới theo quy định tại khoản 6 Điều 37 Luật Thi hành án hình sự 2019 như sau: - Trong thời gian được tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ lại thực hiện hành vi phạm tội mới thì UBND cấp xã nơi người được tạm đình chỉ cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người tạm đình chỉ báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ."
}
],
"id": "25079",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện hành vi phạm tội mới như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện hành vi phạm tội mới như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi bởi điểm b khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự như sau: Điều 52. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự 1. Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: a) Phạm tội có tổ chức; b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; d) Phạm tội có tính chất côn đồ; đ) Phạm tội vì động cơ đê hèn; e) Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng; g) Phạm tội 02 lần trở lên; h) Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm; i) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên; k) Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác; Như vậy, giết người đang mang thai được xem là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, nếu tình tiết giết người đang mang thai là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 922,
"text": "giết người đang mang thai được xem là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25080",
"is_impossible": false,
"question": "Giết người đang mang thai có được xem là tình tiết tăng nặng không?"
}
]
}
],
"title": "Giết người đang mang thai có được xem là tình tiết tăng nặng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 60 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu thi hành bản án như sau: Điều 60. Thời hiệu thi hành bản án 1. Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên. 2. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án được quy định như sau: a) 05 năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống; b) 10 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm; c) 15 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm; d) 20 năm đối với các trường hợp xử phạt tù chung thân hoặc tử hình. 3. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với pháp nhân thương mại là 05 năm. 4. Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. 5. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ. Như vậy, người giết phụ nữ đang mang thai bị kết án chung thân thì thời hiệu thi hành bản án đó là 20 năm tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Nếu trong thời hạn 20 năm mà người bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Ngoài ra, trong thời hạn 20 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật đối với người giết phụ nữ đang mang thai bị kết án chung thân mà người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1276,
"text": "người giết phụ nữ đang mang thai bị kết án chung thân thì thời hiệu thi hành bản án đó là 20 năm tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật."
}
],
"id": "25081",
"is_impossible": false,
"question": "Người giết phụ nữ đang mang thai bị kết án chung thân thì thời hiệu thi hành bản án đó là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Người giết phụ nữ đang mang thai bị kết án chung thân thì thời hiệu thi hành bản án đó là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 36 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù như sau: Điều 36. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù 1. Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được quy định như sau: a) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu. 2. Cơ quan có thẩm quyền nơi phạm nhân đang chấp hành án quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và chuyển cho Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù gồm: - Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; - Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; - Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 702,
"text": "cơ quan có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù gồm: - Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; - Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; - Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu."
}
],
"id": "25082",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong thi hành án hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong thi hành án hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội giết người như sau: Điều 123. Tội giết người 1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Giết 02 người trở lên; b) Giết người dưới 16 tuổi; c) Giết phụ nữ mà biết là có thai; d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác; h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ; k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp; l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người; m) Thuê giết người hoặc giết người thuê; n) Có tính chất côn đồ; o) Có tổ chức; p) Tái phạm nguy hiểm; q) Vì động cơ đê hèn. 2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. 3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công Như vậy, tùy vào tính chất, mức độ vi phạm mà người phạm tội giết người dưới 16 tuổi bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Tuy nhiên, hình phạt trên áp dụng cho người từ đủ 18 tuổi trở lên, đối với người dưới 18 tuổi phạm tội giết người dưới 16 tuổi thì hình phạt được xác định theo quy định tại Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 như sau: - Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội giết người thì hình phạt tù áp dụng không quá 18 năm nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình và không quá ba phần tư mức phạt tù có thời hạn mà điều luật quy định. - Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội giết người thì hình phạt tù áp dụng không quá 12 năm nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình và không quá một phần hai mức phạt tù có thời hạn mà điều luật quy định. Lưu ý: Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 1 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ 01/01/2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1177,
"text": "tùy vào tính chất, mức độ vi phạm mà người phạm tội giết người dưới 16 tuổi bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình."
}
],
"id": "25083",
"is_impossible": false,
"question": "Giết người dưới 16 tuổi bị phạt tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Giết người dưới 16 tuổi bị phạt tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự như sau: Điều 52. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự 1. Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: a) Phạm tội có tổ chức; b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; d) Phạm tội có tính chất côn đồ; đ) Phạm tội vì động cơ đê hèn; e) Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng; g) Phạm tội 02 lần trở lên; h) Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm; i) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên; 2. Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng. Như vậy, giết người 16 tuổi không phải là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự bởi vì đây là dấu hiệu định khung hình phạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 817,
"text": "giết người 16 tuổi không phải là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự bởi vì đây là dấu hiệu định khung hình phạt."
}
],
"id": "25084",
"is_impossible": false,
"question": "Giết người 16 tuổi không phải là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Giết người 16 tuổi không phải là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau: Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; đ) Có tổ chức; e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Như vậy, cố ý gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương từ 11% sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, riêng đối với trường hợp cố ý gây thương tích đối với người dưới 16 tuổi tỷ lệ tổn thương dưới 11% vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1258,
"text": "cố ý gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương từ 11% sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, riêng đối với trường hợp cố ý gây thương tích đối với người dưới 16 tuổi tỷ lệ tổn thương dưới 11% vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25085",
"is_impossible": false,
"question": "Cố ý gây thương tích đối với người dưới 16 tuổi bao nhiêu phần trăm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Cố ý gây thương tích đối với người dưới 16 tuổi bao nhiêu phần trăm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về được sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản như sau: Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; c) Tài sản là bảo vật quốc gia; d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác; đ) Để che giấu tội phạm khác; e) Vì lý do công vụ của người bị hại; g) Tái phạm nguy hiểm. Như vậy, người có hành vi phá hoại bảo vật quốc gia sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo đó, tùy theo mức độ vi phạm mà người có hành vi phá hoại bảo vật quốc gia có thể bị xử phạt từ 02 đến 07 năm tù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 630,
"text": "người có hành vi phá hoại bảo vật quốc gia sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25086",
"is_impossible": false,
"question": "Phá hoại bảo vật quốc gia bị xử phạt như thế nào? Phá hoại bảo vật quốc gia đi tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Phá hoại bảo vật quốc gia bị xử phạt như thế nào? Phá hoại bảo vật quốc gia đi tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này. Như vậy, khung hình phạt từ 2 đến 7 năm tù có thể thuộc một trong 02 loại tội phạm sau: - Tội phạm ít nghiêm trọng nếu có khung hình phạt từ 2 đến 3 năm tù. - Tội phạm nghiêm trọng nếu có khung hình phạt từ trên 3 đến 7 năm tù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1484,
"text": "khung hình phạt từ 2 đến 7 năm tù có thể thuộc một trong 02 loại tội phạm sau: - Tội phạm ít nghiêm trọng nếu có khung hình phạt từ 2 đến 3 năm tù."
}
],
"id": "25087",
"is_impossible": false,
"question": "Khung hình phạt từ 2 đến 7 năm tù thuộc loại tội phạm nào?"
}
]
}
],
"title": "Khung hình phạt từ 2 đến 7 năm tù thuộc loại tội phạm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ. Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là 10 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1104,
"text": "thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là 10 năm."
}
],
"id": "25088",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 204 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thực nghiệm điều tra như sau: Điều 204. Thực nghiệm điều tra 1. Để kiểm tra, xác minh tài liệu, tình tiết có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án, Cơ quan điều tra có thể thực nghiệm điều tra bằng cách dựng lại hiện trường, diễn lại hành vi, tình huống hoặc những tình tiết khác của một sự việc nhất định và tiến hành các hoạt động thực nghiệm cần thiết. Khi thực nghiệm điều tra phải đo đạc, chụp ảnh, ghi hình, vẽ sơ đồ, ghi rõ kết quả thực nghiệm điều tra vào biên bản. Nghiêm cấm việc thực nghiệm điều tra xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người tham gia thực nghiệm điều tra và người khác. 2. Trước khi tiến hành thực nghiệm điều tra, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết về thời gian và địa điểm tiến hành thực nghiệm điều tra. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc thực nghiệm điều tra. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì phải ghi rõ vào biên bản. Như vậy, không có quy định tội phạm nào sẽ bắt buộc dựng lại hiện trường vụ án để thực nghiệm điều tra. Cơ quan điều tra có thể thực nghiệm điều tra bằng cách dựng lại hiện trường, diễn lại hành vi, tình huống hoặc những tình tiết khác của một sự việc nhất định và tiến hành các hoạt động thực nghiệm cần thiết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 990,
"text": "không có quy định tội phạm nào sẽ bắt buộc dựng lại hiện trường vụ án để thực nghiệm điều tra."
}
],
"id": "25089",
"is_impossible": false,
"question": "Phạm những tội nào sẽ bắt buộc dựng lại hiện trường vụ án để thực nghiệm điều tra?"
}
]
}
],
"title": "Phạm những tội nào sẽ bắt buộc dựng lại hiện trường vụ án để thực nghiệm điều tra?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm b khoản 2 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên như sau: Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên 1. Điều tra viên được phân công tiến hành hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn: a) Trực tiếp kiểm tra, xác minh và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm; b) Lập hồ sơ vụ án hình sự; c) Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật; d) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ; triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, bị hại, đương sự; đ) Quyết định áp giải người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, bị can; quyết định dẫn giải người làm chứng, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại; e) Thi hành lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh hoặc quyết định bắt, tạm giữ, tạm giam, khám xét, thu giữ, tạm giữ, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản, xử lý vật chứng; g) Tiến hành khám nghiệm hiện trường, khai quật tử thi, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể, đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra; h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra theo sự phân công của Thủ trưởng Cơ quan điều tra theo quy định của Bộ luật này. 2. Điều tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra về hành vi, quyết định của mình. Như vậy, Điều tra viên được phân công tiến hành hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự có quyền tiến hành khám nghiệm hiện trường vụ án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1817,
"text": "Điều tra viên được phân công tiến hành hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự có quyền tiến hành khám nghiệm hiện trường vụ án."
}
],
"id": "25090",
"is_impossible": false,
"question": "Điều tra viên có quyền tiến hành khám nghiệm hiện trường vụ án hay không?"
}
]
}
],
"title": "Điều tra viên có quyền tiến hành khám nghiệm hiện trường vụ án hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 201. Khám nghiệm hiện trường 1. Điều tra viên chủ trì tiến hành khám nghiệm nơi xảy ra, nơi phát hiện tội phạm để phát hiện dấu vết của tội phạm, thu giữ vật chứng, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử khác liên quan và làm sáng tỏ những tình tiết có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án. 2. Trước khi tiến hành khám nghiệm hiện trường, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết về thời gian, địa điểm tiến hành khám nghiệm để cử Kiểm sát viên kiểm sát khám nghiệm hiện trường. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường. Khi khám nghiệm hiện trường phải có người chứng kiến; có thể cho bị can, người bào chữa, bị hại, người làm chứng tham gia và mời người có chuyên môn tham dự việc khám nghiệm. 3. Khi khám nghiệm hiện trường phải tiến hành chụp ảnh, vẽ sơ đồ, mô tả hiện trường, đo đạc, dựng mô hình; xem xét tại chỗ và thu lượm dấu vết của tội phạm, tài liệu, đồ vật có liên quan đến vụ án; ghi rõ kết quả khám nghiệm vào biên bản. Biên bản khám nghiệm hiện trường được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này. Trường hợp không thể xem xét ngay được thì tài liệu, đồ vật thu giữ phải được bảo quản, giữ nguyên trạng hoặc niêm phong đưa về nơi tiến hành điều tra. Như vậy, trước khi tiến hành khám nghiệm hiện trường vụ án, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết về thời gian, địa điểm tiến hành khám nghiệm để cử Kiểm sát viên kiểm sát khám nghiệm hiện trường. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1241,
"text": "trước khi tiến hành khám nghiệm hiện trường vụ án, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết về thời gian, địa điểm tiến hành khám nghiệm để cử Kiểm sát viên kiểm sát khám nghiệm hiện trường."
}
],
"id": "25091",
"is_impossible": false,
"question": "Điều tra viên có phải thông báo cho Viện kiểm sát về thời gian, địa điểm tiến hành khám nghiệm hay không?"
}
]
}
],
"title": "Điều tra viên có phải thông báo cho Viện kiểm sát về thời gian, địa điểm tiến hành khám nghiệm hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 142 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội hiếp dâm như sau: Điều 141. Tội hiếp dâm 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ; b) Giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người dưới 13 tuổi. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: a) Có tính chất loạn luân; b) Làm nạn nhân có thai; c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh; đ) Phạm tội 02 lần trở lên; e) Đối với 02 người trở lên; g) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Có tổ chức; b) Nhiều người hiếp một người; c) Đối với người dưới 10 tuổi; d) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; đ) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội; 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người phạm tội hiếp dâm người dưới 10 tuổi có thể bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1499,
"text": "người phạm tội hiếp dâm người dưới 10 tuổi có thể bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình."
}
],
"id": "25092",
"is_impossible": false,
"question": "Hiếp dâm người bao nhiêu tuổi thì bị tử hình?"
}
]
}
],
"title": "Hiếp dâm người bao nhiêu tuổi thì bị tử hình?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội tử hình như sau: Điều 40. Tử hình 1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định. 2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử. 3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; b) Người đủ 75 tuổi trở lên; c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. 4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân. Như vậy, tử hình là hình phạt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật Hình sự 2015 quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1185,
"text": "tử hình là hình phạt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật Hình sự 2015 quy định."
}
],
"id": "25093",
"is_impossible": false,
"question": "Hình phạt tử hình là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hình phạt tử hình là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 60 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu thi hành bản án như sau: Điều 60. Thời hiệu thi hành bản án 1. Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên. 2. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án được quy định như sau: a) 05 năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống; b) 10 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm; c) 15 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm; d) 20 năm đối với các trường hợp xử phạt tù chung thân hoặc tử hình. 3. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với pháp nhân thương mại là 05 năm. Như vậy, thời hiệu thi hành án đối với người bị kết án tử hình là 20 năm tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Nếu trong thời hạn 20 năm mà người bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Ngoài ra, nếu trong thời hạn 20 năm mà người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ.bị tử hình",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 793,
"text": "thời hiệu thi hành án đối với người bị kết án tử hình là 20 năm tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật."
}
],
"id": "25094",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu thi hành án đối với người bị kết án tử hình là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu thi hành án đối với người bị kết án tử hình là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội cướp tài sản như sau: Điều 168. Tội cướp tài sản 1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên; c) Làm chết người; d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. 5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người phạm tội cướp tài sản tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt tù nhiều nhất là tù chung thân nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; - Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên; - Làm chết người; - Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. Noài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Tuy nhiên, hình phạt áp dụng đối với người từ đủ 18 tuổi, hình phạt đối với người dưới 18 tuổi phạm tội cướp tài sản được xác định theo quy định tại Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 như sau: - Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội cướp tài sản thì hình phạt tù áp dụng không quá 18 năm nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân và không quá ba phần tư mức phạt tù có thời hạn mà điều luật quy định. - Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội cướp tài sản thì hình phạt tù áp dụng không quá 12 năm nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân và không quá một phần hai mức phạt tù có thời hạn mà điều luật quy định. Lưu ý: Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 1 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ 01/01/2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1037,
"text": "người phạm tội cướp tài sản tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt tù nhiều nhất là tù chung thân nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Chiếm đoạt tài sản trị giá 500."
}
],
"id": "25095",
"is_impossible": false,
"question": "Tội cướp tài sản bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Tội cướp tài sản bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vẫn chịu trách nhiệm hình sự đối với tội cướp tài sản nếu hành vi phạm tội thuộc tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 657,
"text": "người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vẫn chịu trách nhiệm hình sự đối với tội cướp tài sản nếu hành vi phạm tội thuộc tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng."
}
],
"id": "25096",
"is_impossible": false,
"question": "Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có chịu trách nhiệm hình sự đối với tội cướp tài sản không?"
}
]
}
],
"title": "Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có chịu trách nhiệm hình sự đối với tội cướp tài sản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù có thời hạn như sau: Điều 38. Tù có thời hạn 1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm. Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù. 2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng. Như vậy, hình phạt tù có thời hạn đối với người phạm một tội nhiều nhất là 20 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 565,
"text": "hình phạt tù có thời hạn đối với người phạm một tội nhiều nhất là 20 năm."
}
],
"id": "25097",
"is_impossible": false,
"question": "Hình phạt tù có thời hạn đối với người phạm một tội nhiều nhất là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Hình phạt tù có thời hạn đối với người phạm một tội nhiều nhất là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 192 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về căn cứ khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, tài liệu, đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử như sau: Điều 192. Căn cứ khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, tài liệu, đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử 1. Việc khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định trong người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác có liên quan đến vụ án. Việc khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện cũng được tiến hành khi cần phát hiện người đang bị truy nã, truy tìm và giải cứu nạn nhân. 2. Khi có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản liên quan đến vụ án thì có thể khám xét thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử. Như vậy, việc khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định trong người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác có liên quan đến vụ án. Lưu ý: Khi có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản liên quan đến vụ án thì có thể khám xét thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1087,
"text": "việc khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định trong người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác có liên quan đến vụ án."
}
],
"id": "25098",
"is_impossible": false,
"question": "Việc khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện chỉ được tiến hành khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện chỉ được tiến hành khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 60 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về bị can như sau: Điều 60. Bị can 1. Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này. 2. Bị can có quyền: a) Được biết lý do mình bị khởi tố; b) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này; c) Nhận quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này; Căn cứ tiếp theo tại Điều 179 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về khởi tố bị can như sau: Điều 179. Khởi tố bị can 1. Khi có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can. 2. Quyết định khởi tố bị can ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ tên, chức vụ người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, giới tính, chỗ ở, nghề nghiệp của bị can; bị can bị khởi tố về tội gì, theo điều, khoản nào của Bộ luật hình sự; thời gian, địa điểm phạm tội và những tình tiết khác của tội phạm. Trường hợp bị can bị khởi tố về nhiều tội khác nhau thì quyết định khởi tố bị can phải ghi rõ từng tội danh và điều, khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng. Như vậy, bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. arrow_forward_iosĐọc thêm Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can khi có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự 2015 quy định là tội phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1727,
"text": "bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự."
}
],
"id": "25099",
"is_impossible": false,
"question": "Bị can là gì? Khi nào thì khởi tố bị can?"
}
]
}
],
"title": "Bị can là gì? Khi nào thì khởi tố bị can?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 170 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về nhập hoặc tách vụ án hình sự để tiến hành điều tra như sau: Điều 170. Nhập hoặc tách vụ án hình sự để tiến hành điều tra 1. Cơ quan điều tra có thể nhập để tiến hành điều tra theo thẩm quyền trong cùng một vụ án khi thuộc một trong các trường hợp: a) Bị can phạm nhiều tội; b) Bị can phạm tội nhiều lần; c) Nhiều bị can cùng thực hiện một tội phạm hoặc cùng với bị can còn có những người khác che giấu tội phạm hoặc không tố giác tội phạm, tiêu thụ tài sản do bị can phạm tội mà có. 2. Cơ quan điều tra chỉ được tách vụ án trong trường hợp cần thiết khi không thể hoàn thành sớm việc điều tra đối với tất cả các tội phạm và nếu việc tách đó không ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan, toàn diện của vụ án. 3. Quyết định nhập hoặc tách vụ án phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định. Trường hợp không nhất trí với quyết định nhập hoặc tách vụ án của Cơ quan điều tra thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ và nêu rõ lý do. Như vậy, khi bị can phạm nhiều tội có thể được nhập vụ án hình sự để tiến hành điều tra theo thẩm quyền trong cùng một vụ án. Thẩm quyền nhập vụ án hình sự để tiến hành điều tra thuộc về cơ quan điều tra. Lưu ý: Quyết định nhập vụ án phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1050,
"text": "khi bị can phạm nhiều tội có thể được nhập vụ án hình sự để tiến hành điều tra theo thẩm quyền trong cùng một vụ án."
}
],
"id": "25100",
"is_impossible": false,
"question": "Khi bị can phạm nhiều tội có được nhập vụ án hình sự để tiến hành điều tra không?"
}
]
}
],
"title": "Khi bị can phạm nhiều tội có được nhập vụ án hình sự để tiến hành điều tra không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.