version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 119 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về tạm giam như sau: Điều 119. Tạm giam 4. Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp: a) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã; b) Tiếp tục phạm tội; c) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này; d) Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia. 5. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra lệnh, quyết định tạm giam. Lệnh tạm giam của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ liên quan đến việc tạm giam, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Viện kiểm sát phải hoàn trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra ngay sau khi kết thúc việc xét phê chuẩn. 6. Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập biết. Như vậy, bị can là phụ nữ có thai vẫn bị tạm giam nếu thuộc 01 trong các trường hợp sau: - Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã; - Tiếp tục phạm tội; - Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này; - Bị can về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1684,
"text": "bị can là phụ nữ có thai vẫn bị tạm giam nếu thuộc 01 trong các trường hợp sau: - Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã; - Tiếp tục phạm tội; - Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này; - Bị can về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia."
}
],
"id": "25101",
"is_impossible": false,
"question": "Bị can là phụ nữ có thai thì không bị tạm giam đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Bị can là phụ nữ có thai thì không bị tạm giam đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng như sau: Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng 1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó. Như vậy, ngoại tình có thể đi tù nhiều nhất là 03 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; - Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 955,
"text": "ngoại tình có thể đi tù nhiều nhất là 03 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; - Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó."
}
],
"id": "25102",
"is_impossible": false,
"question": "Ngoại tình có thể đi tù nhiều nhất bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Ngoại tình có thể đi tù nhiều nhất bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau: Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn. Như vậy, người có hành vi ngoại tình bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 951,
"text": "người có hành vi ngoại tình bị phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "25103",
"is_impossible": false,
"question": "Người có hành vi ngoại tình bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người có hành vi ngoại tình bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Căn cứ tiếp theo tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau: Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. 3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Như vậy, vợ hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn khi chồng ngoại tình. Trường hợp nếu vợ yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì vợ có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn bằng hình thức đơn phương ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng ngoại tình vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1551,
"text": "vợ hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn khi chồng ngoại tình."
}
],
"id": "25104",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ có quyền ly hôn khi chồng ngoại tình không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ có quyền ly hôn khi chồng ngoại tình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ 1. Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. b) Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. c) Người tham gia tố tụng là cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này. d) Nguồn tin về tội phạm gồm tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lời khai của người phạm tội tự thú và thông tin về tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện. đ) Người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo. Như vậy, trong vụ án hình sự người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 856,
"text": "trong vụ án hình sự người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo."
}
],
"id": "25105",
"is_impossible": false,
"question": "Trong vụ án hình sự người bị buộc tội là những người nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong vụ án hình sự người bị buộc tội là những người nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về suy đoán vô tội như sau: Điều 13. Suy đoán vô tội Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội. Như vậy, người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội nếu không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 506,
"text": "người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật."
}
],
"id": "25106",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị buộc tội được coi là không có tội khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người bị buộc tội được coi là không có tội khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 66 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về người làm chứng như sau: Điều 66. Người làm chứng 1. Người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng. 2. Những người sau đây không được làm chứng: a) Người bào chữa của người bị buộc tội; b) Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn. 3. Người làm chứng có quyền: a) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này; Như vậy, người bào chữa của người bị buộc tội không được làm người làm chứng trong vụ án hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 664,
"text": "người bào chữa của người bị buộc tội không được làm người làm chứng trong vụ án hình sự."
}
],
"id": "25107",
"is_impossible": false,
"question": "Người bào chữa của người bị buộc tội có được làm người làm chứng không?"
}
]
}
],
"title": "Người bào chữa của người bị buộc tội có được làm người làm chứng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về người bào chữa như sau: Điều 72. Người bào chữa 4. Những người sau đây không được bào chữa: a) Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó; b) Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; c) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc. 5. Một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều người bị buộc tội trong cùng vụ án nếu quyền và lợi ích của họ không đối lập nhau. Nhiều người bào chữa có thể bào chữa cho một người bị buộc tội. Như vậy, một người bị buộc tội có thể có nhiều người bào chữa. Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 801,
"text": "một người bị buộc tội có thể có nhiều người bào chữa."
}
],
"id": "25108",
"is_impossible": false,
"question": "Một người bị buộc tội có thể có nhiều người bào chữa không?"
}
]
}
],
"title": "Một người bị buộc tội có thể có nhiều người bào chữa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ không có giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật; điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng. 2. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. 3. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng. 4. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 5. Đua xe, tổ chức đua xe, xúi giục, giúp sức, cổ vũ đua xe trái phép; điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục. Như vậy, hiện nay chỉ cần trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì đã vi phạm quy định về an toàn giao thông, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm có nồng độ cồn trong người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1024,
"text": "hiện nay chỉ cần trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì đã vi phạm quy định về an toàn giao thông, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm có nồng độ cồn trong người."
}
],
"id": "25109",
"is_impossible": false,
"question": "Nồng độ cồn bao nhiêu thì vượt quá mức quy định?"
}
]
}
],
"title": "Nồng độ cồn bao nhiêu thì vượt quá mức quy định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa quy định về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ đổi bởi khoản 72 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau: Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Không có giấy phép lái xe theo quy định; b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác; c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông; đ) Làm chết 02 người; e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; Như vậy, gây tai nạn giao thông làm chết người do có nồng đồ cồn vượt quá mức quy định tuy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm. Ngoài ra, người gây tai nạn giao thông làm chết người do có nồng đồ cồn vượt quá mức quy định còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1195,
"text": "gây tai nạn giao thông làm chết người do có nồng đồ cồn vượt quá mức quy định tuy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm."
}
],
"id": "25110",
"is_impossible": false,
"question": "Gây tai nạn giao thông làm chết người do có nồng đồ cồn bị phạt bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Gây tai nạn giao thông làm chết người do có nồng đồ cồn bị phạt bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 22 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về phòng vệ chính đáng như sau: Điều 22. Phòng vệ chính đáng 1. Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên. Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm. 2. Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại. Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này. Như vậy, phòng vệ chính đáng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 695,
"text": "phòng vệ chính đáng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng."
}
],
"id": "25111",
"is_impossible": false,
"question": "Phòng vệ chính đáng có phải chịu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Phòng vệ chính đáng có phải chịu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau: Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra; g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; Như vậy, phạm tội do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là một trong các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, nếu tình tiết giảm nhẹ là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1026,
"text": "phạm tội do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là một trong các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25112",
"is_impossible": false,
"question": "Phạm tội do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng có được xem là tình tiết giảm nhẹ không?"
}
]
}
],
"title": "Phạm tội do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng có được xem là tình tiết giảm nhẹ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 126 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội như sau: Điều 126. Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội 1. Người nào giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội đối với 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. Như vậy, giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt tù nhiều nhất là 05 năm nếu giết từ 02 người trở lên. Tuy nhiên, hình phạt trên áp dụng cho người từ đủ 18 tuổi. Căn cứ tiếp theo tại Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 thì người dưới 18 tuổi có mức hình phạt đối với tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng như sau: - Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng thì hình phạt tù áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù có thời hạn mà điều luật quy định về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng. - Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng thì hình phạt tù áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù có thời hạn mà điều luật quy định về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng. Lưu ý: Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 1 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ 01/01/2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 620,
"text": "giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt tù nhiều nhất là 05 năm nếu giết từ 02 người trở lên."
}
],
"id": "25113",
"is_impossible": false,
"question": "Giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội chống người thi hành công vụ như sau: Điều 330. Tội chống người thi hành công vụ 1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội; d) Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên; đ) Tái phạm nguy hiểm. Như vậy, người có hành vi chống người thi hành công vụ tùy theo mức độ vi phạm mà có thể bị phạt tù nhiều nhất là 07 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Có tổ chức; - Phạm tội 02 lần trở lên; - Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội; - Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên; - Tái phạm nguy hiểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 667,
"text": "người có hành vi chống người thi hành công vụ tùy theo mức độ vi phạm mà có thể bị phạt tù nhiều nhất là 07 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Có tổ chức; - Phạm tội 02 lần trở lên; - Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội; - Gây thiệt hại về tài sản 50."
}
],
"id": "25114",
"is_impossible": false,
"question": "Người có hành vi chống người thi hành công vụ bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Người có hành vi chống người thi hành công vụ bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội giết người như sau: Điều 123. Tội giết người 1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Giết 02 người trở lên; b) Giết người dưới 16 tuổi; c) Giết phụ nữ mà biết là có thai; d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác; h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ; k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp; l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người; Như vậy, giết người đang thi hành công vụ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà hình phạt có thể là phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 816,
"text": "giết người đang thi hành công vụ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà hình phạt có thể là phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình."
}
],
"id": "25115",
"is_impossible": false,
"question": "Giết người đang thi hành công vụ bị tử hình đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Giết người đang thi hành công vụ bị tử hình đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 133 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội đe dọa giết người như sau: Điều 133. Tội đe dọa giết người 1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Đối với 02 người trở lên; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; d) Đối với người dưới 16 tuổi; đ) Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác. Như vậy, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà người có hành vi đe dọa giết người đối với người đang thi hành công vụ có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 648,
"text": "tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà người có hành vi đe dọa giết người đối với người đang thi hành công vụ có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm."
}
],
"id": "25116",
"is_impossible": false,
"question": "Người có hành vi đe dọa giết người đối với người đang thi hành công vụ có bị phạt tù không?"
}
]
}
],
"title": "Người có hành vi đe dọa giết người đối với người đang thi hành công vụ có bị phạt tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội cố ý truyền HIV cho người khác như sau: Điều 149. Tội cố ý truyền HIV cho người khác 1. Người nào cố ý truyền HIV cho người khác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 148 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Có tổ chức; b) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; c) Đối với người dưới 18 tuổi; d) Đối với từ 02 người đến 05 người; đ) Lợi dụng nghề nghiệp; e) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%. Như vậy, người có hành vi cố ý truyền HIV cho người đang thi hành công vụ tùy theo tính chất và mức độ vi phạm có thể bị phạt tù từ 07 đến 15 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 750,
"text": "người có hành vi cố ý truyền HIV cho người đang thi hành công vụ tùy theo tính chất và mức độ vi phạm có thể bị phạt tù từ 07 đến 15 năm."
}
],
"id": "25117",
"is_impossible": false,
"question": "Cố ý truyền HIV cho người đang thi hành công vụ bị phạt tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Cố ý truyền HIV cho người đang thi hành công vụ bị phạt tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 22 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về phòng về chính đáng như sau: Điều 22. Phòng vệ chính đáng 1. Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên. Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm. 2. Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại. Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này. Như vậy, phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả lại một cách cần thiết với người đang có hành vi xâm phạm nhằm bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, cơ quan tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 695,
"text": "phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả lại một cách cần thiết với người đang có hành vi xâm phạm nhằm bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, cơ quan tổ chức."
}
],
"id": "25118",
"is_impossible": false,
"question": "Phòng vệ chính đáng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Phòng vệ chính đáng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 136 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội như sau: Điều 136. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên. 3. Phạm tội dẫn đến chết người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm. Như vậy, tội cố ý gây thương tích do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt tù nhiều nhất là 03 năm nếu phạm tội thuộc 1 trong những trường hợp sau: - Dẫn đến chết người - Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1211,
"text": "tội cố ý gây thương tích do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt tù nhiều nhất là 03 năm nếu phạm tội thuộc 1 trong những trường hợp sau: - Dẫn đến chết người - Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên."
}
],
"id": "25119",
"is_impossible": false,
"question": "Tội cố ý gây thương tích do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng bị phạt nhiều nhất bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Tội cố ý gây thương tích do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng bị phạt nhiều nhất bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau: Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra; g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; Như vậy, phạm tội do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là một trong các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, nếu tình tiết giảm nhẹ là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1026,
"text": "phạm tội do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là một trong các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25120",
"is_impossible": false,
"question": "Phạm tội do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng có được xem là tình tiết giảm nhẹ không?"
}
]
}
],
"title": "Phạm tội do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng có được xem là tình tiết giảm nhẹ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 137 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng như sau: Điều 137. Việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng 1. Việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng được thực hiện thông qua các phương thức: a) Cấp, giao, chuyển trực tiếp; b) Gửi qua dịch vụ bưu chính; c) Niêm yết công khai; d) Thông báo qua phương tiện thông tin đại chúng. 2. Việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng phải thực hiện theo quy định của Bộ luật này. Như vậy, phương thức cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng hình sự được thực hiện thông qua: - Cấp, giao, chuyển trực tiếp; - Gửi qua dịch vụ bưu chính; - Niêm yết công khai; - Thông báo qua phương tiện thông tin đại chúng. Bên cạnh đó, việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng phải thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 598,
"text": "phương thức cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng hình sự được thực hiện thông qua: - Cấp, giao, chuyển trực tiếp; - Gửi qua dịch vụ bưu chính; - Niêm yết công khai; - Thông báo qua phương tiện thông tin đại chúng."
}
],
"id": "25121",
"is_impossible": false,
"question": "Phương thức cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng hình sự được thực hiện thông qua đâu?"
}
]
}
],
"title": "Phương thức cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng hình sự được thực hiện thông qua đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Bộ luật Hình sự 2015 quy định: Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội. Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt. Căn cứ theo Điều 57 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt như sau: Điều 57. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt 1. Đối với hành vi chuẩn bị phạm tội và hành vi phạm tội chưa đạt, hình phạt được quyết định theo các điều của Bộ luật này về các tội phạm tương ứng tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, mức độ thực hiện ý định phạm tội và những tình tiết khác khiến cho tội phạm không thực hiện được đến cùng. 2. Đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội, hình phạt được quyết định trong phạm vi khung hình phạt được quy định trong các điều luật cụ thể. 3. Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định. Như vậy, hình phạt đối với người phạm tội giết người chưa đạt tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, mức độ thực hiện ý định phạm tội và những tình tiết khác khiến cho tội phạm không thực hiện được đến cùng, cụ thể như sau: - Người phạm tội giết người chưa đạt nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm. - Người phạm tội giết người chưa đạt nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định. Tuy nhiên, căn cứ tiếp theo tại Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 quy định người dưới 18 tuổi giết người thì hình phạt tù được xác định như sau: - Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội giết người thì hình phạt tù áp dụng không quá 18 năm nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình và không quá ba phần tư mức phạt tù có thời hạn mà điều luật quy định. - Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội giết người thì hình phạt tù áp dụng không quá 12 năm nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình và không quá một phần hai mức phạt tù có thời hạn mà điều luật quy định. Lưu ý: Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 1 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ 01/01/2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1216,
"text": "hình phạt đối với người phạm tội giết người chưa đạt tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, mức độ thực hiện ý định phạm tội và những tình tiết khác khiến cho tội phạm không thực hiện được đến cùng, cụ thể như sau: - Người phạm tội giết người chưa đạt nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm."
}
],
"id": "25122",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội giết người chưa đạt bị phạt tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội giết người chưa đạt bị phạt tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội giết người như sau: Điều 123. Tội giết người 1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Giết 02 người trở lên; b) Giết người dưới 16 tuổi; c) Giết phụ nữ mà biết là có thai; d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác; h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ; k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp; l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người; m) Thuê giết người hoặc giết người thuê; n) Có tính chất côn đồ; o) Có tổ chức; p) Tái phạm nguy hiểm; q) Vì động cơ đê hèn. 2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. 3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, tùy theo mức độ phạm tội mà người từ đủ 18 tuổi giết người có mức hình phạt cao nhất là tử hình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1266,
"text": "tùy theo mức độ phạm tội mà người từ đủ 18 tuổi giết người có mức hình phạt cao nhất là tử hình."
}
],
"id": "25123",
"is_impossible": false,
"question": "Người từ đủ 18 tuổi giết người có hình phạt cao nhất là gì?"
}
]
}
],
"title": "Người từ đủ 18 tuổi giết người có hình phạt cao nhất là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 128 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội vô ý làm chết người như sau: Điều 128. Tội vô ý làm chết người 1. Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 2. Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm. Như vậy, người phạm tội vô ý làm chết người không bị tử hình, khung hình phạt cao nhất đối với người phạm tội vô ý làm chết người là từ 03 năm đến 10 năm nếu làm chết 02 người trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 321,
"text": "người phạm tội vô ý làm chết người không bị tử hình, khung hình phạt cao nhất đối với người phạm tội vô ý làm chết người là từ 03 năm đến 10 năm nếu làm chết 02 người trở lên."
}
],
"id": "25124",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội vô ý làm chết người có bị tử hình không?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội vô ý làm chết người có bị tử hình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Căn cứ tiếp theo tại Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội giết người như sau: Điều 123. Tội giết người 1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Giết 02 người trở lên; b) Giết người dưới 16 tuổi; c) Giết phụ nữ mà biết là có thai; d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác; h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ; k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp; l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người; m) Thuê giết người hoặc giết người thuê; n) Có tính chất côn đồ; o) Có tổ chức; p) Tái phạm nguy hiểm; q) Vì động cơ đê hèn. 2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. 3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm. Theo đó, tùy theo mức độ phạm tội mà người phạm tội giết người có khung hình phạt khác nhau, trong đó hình phạt cao nhất là tử hình, hình phạt tù cao nhất là chung thân. Tuy nhiên, hình phạt tù chung thân và tử hình không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi (quy định tại Điều 39 và Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015). Nên người dưới 16 tuổi phạm tội giết người sẽ không bị tù chung thân hoặc tử hình. Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội giết người nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình thì hình phạt tù áp dụng không quá 12 năm và không quá một phần hai mức phạt tù có thời hạn mà điều luật quy định về tội giết người (được quy định tại Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015). Lưu ý: Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 1 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ 01/01/2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2319,
"text": "người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội giết người nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình thì hình phạt tù áp dụng không quá 12 năm và không quá một phần hai mức phạt tù có thời hạn mà điều luật quy định về tội giết người (được quy định tại Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015)."
}
],
"id": "25125",
"is_impossible": false,
"question": "Người dưới 16 tuổi phạm tội giết người bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người dưới 16 tuổi phạm tội giết người bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 60 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu thi hành bản án như sau: Điều 60. Thời hiệu thi hành bản án 1. Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên. 2. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án được quy định như sau: a) 05 năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống; b) 10 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm; c) 15 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm; d) 20 năm đối với các trường hợp xử phạt tù chung thân hoặc tử hình. 3. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với pháp nhân thương mại là 05 năm. 4. Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. 5. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ. Như vậy, người dưới 16 tuổi phạm tội giết người bị kết án là 10 năm thì thời hiệu thi hành bản án đó là 10 năm tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Nếu trong thời hạn 10 năm mà người bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Ngoài ra, trong thời hạn 10 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật đối với người dưới 16 tuổi phạm tội giết người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1276,
"text": "người dưới 16 tuổi phạm tội giết người bị kết án là 10 năm thì thời hiệu thi hành bản án đó là 10 năm tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật."
}
],
"id": "25126",
"is_impossible": false,
"question": "Người dưới 16 tuổi phạm tội giết người bị kết án là 10 năm thì thời hiệu thi hành bản án là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Người dưới 16 tuổi phạm tội giết người bị kết án là 10 năm thì thời hiệu thi hành bản án là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về chuẩn bị phạm tội như sau: Điều 14. Chuẩn bị phạm tội 1. Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này. 2. Người chuẩn bị phạm tội quy định tại một trong các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 123, 134, 168, 169, 207, 299, 300, 301, 302, 303 và 324 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự. 3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự. Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội giết người vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự,",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25127",
"is_impossible": false,
"question": "Người dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội giết người có phải chịu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Người dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội giết người có phải chịu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết 2.3.1 Tiểu mục 2.3 Mục 2 Thông tư 08/2014/TT-BLĐTBXH (đã hết hiệu lực ngày 15/02/2021) hướng dẫn như sau: 2. Pháp luật Hình sự 2.3. Các giai đoạn tố tụng 2.3.1. Khởi tố vụ án hình sự Khởi tố vụ án hình sự là giai đoạn đầu tiên của tố tụng hình sự. Ở giai đoạn này cơ quan có thẩm quyền xác định sự việc xảy ra có hay không có dấu hiệu của tội phạm để quyết định khởi tố hay không khởi tố vụ án hình sự. Căn cứ để khởi tố vụ án hình sự là dấu hiệu tội phạm Cơ sở để xác định dấu hiệu tội phạm: - Tố giác của công dân - Tin báo của cơ quan tổ chức, các phương tiện thông tin đại chúng - Do các cơ quan chức năng được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm. - Người phạm tội tự thú Khi xác định có đầy đủ dấu hiệu tội phạm, cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự bằng việc ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Trong quyết định phải ghi rõ thời điểm, căn cứ khởi tố, điều khoản của Bộ luật Hình sự được áp dụng và phải gửi cho viện kiểm sát, cơ quan điều tra để tiến hành hoạt động điều tra và giám sát hoạt động điều tra. Như vậy, trên tinh thần Thông tư 08/2014/TT-BLĐTBXH, khởi tố vụ án hình sự là việc cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự nếu xác định sự việc xảy ra có dấu hiệu tội phạm. Ngoài ra, căn cứ Điều 179 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định khởi tố bị can là việc cơ quan có thẩm quyền tố tụng khi xác định có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật Hình sự 2015 quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố. Khởi tố bị can là một giai đoạn tố tụng nằm trong giai đoạn điều tra. Bị can là người hoặc pháp nhân đã bị khởi tố về một tội phạm và đang bị điều tra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1099,
"text": "trên tinh thần Thông tư 08/2014/TT-BLĐTBXH, khởi tố vụ án hình sự là việc cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự nếu xác định sự việc xảy ra có dấu hiệu tội phạm."
}
],
"id": "25128",
"is_impossible": false,
"question": "Khởi tố là gì?"
}
]
}
],
"title": "Khởi tố là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 147. Thời hạn, thủ tục giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định: a) Quyết định khởi tố vụ án hình sự; b) Quyết định không khởi tố vụ án hình sự; c) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. 2. Trường hợp vụ việc bị tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn giải quyết tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Trường hợp chưa thể kết thúc việc kiểm tra, xác minh trong thời hạn quy định tại khoản này thì Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền có thể gia hạn một lần nhưng không quá 02 tháng. Chậm nhất là 05 ngày trước khi hết thời hạn kiểm tra, xác minh quy định tại khoản này, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền gia hạn thời hạn kiểm tra, xác minh. 3. Khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan có thẩm quyền có quyền tiến hành các hoạt động: a) Thu thập thông tin, tài liệu, đồ vật từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin; b) Khám nghiệm hiện trường; c) Khám nghiệm tử thi; d) Trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản. 4. Trình tự, thủ tục, thời hạn Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố được thực hiện theo quy định tại Điều này. Như vậy, thời hạn ra quyết định khởi tố vụ án hình sự là 20 ngày kể từ ngày Cơ quan điều tra nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1850,
"text": "thời hạn ra quyết định khởi tố vụ án hình sự là 20 ngày kể từ ngày Cơ quan điều tra nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố."
}
],
"id": "25129",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn ra quyết định khởi tố vụ án hình sự là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn ra quyết định khởi tố vụ án hình sự là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 32 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về các hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội như sau: Điều 33. Các hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội 1. Hình phạt chính bao gồm: a) Phạt tiền; b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn; c) Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. 2. Hình phạt bổ sung bao gồm: a) Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định; b) Cấm huy động vốn; c) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính. 3. Đối với mỗi tội phạm, pháp nhân thương mại phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung. Như vậy, hình phạt chính đối với pháp nhân thương mại phạm tội gồm những hình phạt sau: - Phạt tiền; - Đình chỉ hoạt động có thời hạn; - Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 609,
"text": "hình phạt chính đối với pháp nhân thương mại phạm tội gồm những hình phạt sau: - Phạt tiền; - Đình chỉ hoạt động có thời hạn; - Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn."
}
],
"id": "25130",
"is_impossible": false,
"question": "Hình phạt chính đối với pháp nhân thương mại phạm tội gồm những hình phạt nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình phạt chính đối với pháp nhân thương mại phạm tội gồm những hình phạt nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 60 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu thi hành bản án như sau: Điều 60. Thời hiệu thi hành bản án 1. Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên. 2. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án được quy định như sau: a) 05 năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống; b) 10 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm; c) 15 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm; d) 20 năm đối với các trường hợp xử phạt tù chung thân hoặc tử hình. 3. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với pháp nhân thương mại là 05 năm. 4. Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. 5. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ. Như vậy, thời hiệu thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại là 05 năm tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, nếu trong thời hạn 05 năm pháp nhân thương mại bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1276,
"text": "thời hiệu thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại là 05 năm tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật."
}
],
"id": "25131",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 84 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại như sau: Điều 84. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: a) Đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b) Tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; c) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; d) Tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án; đ) Có nhiều đóng góp trong việc thực hiện chính sách xã hội. 2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án. 3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt. Như vậy, pháp nhân thương mại tự nguyện bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả được tính là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, nếu tình tiết giảm nhẹ là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1044,
"text": "pháp nhân thương mại tự nguyện bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả được tính là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25132",
"is_impossible": false,
"question": "Pháp nhân thương mại tự nguyện bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả có được tính là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Pháp nhân thương mại tự nguyện bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả có được tính là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 32 Bộ luật hình sự 2015 quy định về các hình phạt đối với người phạm tội như sau: Điều 32. Các hình phạt đối với người phạm tội 1. Hình phạt chính bao gồm: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền; c) Cải tạo không giam giữ; d) Trục xuất; đ) Tù có thời hạn; e) Tù chung thân; g) Tử hình. 2. Hình phạt bổ sung bao gồm: a) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; b) Cấm cư trú; c) Quản chế; d) Tước một số quyền công dân; đ) Tịch thu tài sản; e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính; g) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính. 3. Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung. Như vậy, hình phạt bổ sung của người phạm tội hình sự gồm những hình phạt sau: - Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; - Cấm cư trú; - Quản chế; - Tước một số quyền công dân; - Tịch thu tài sản; - Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính; - Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 714,
"text": "hình phạt bổ sung của người phạm tội hình sự gồm những hình phạt sau: - Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; - Cấm cư trú; - Quản chế; - Tước một số quyền công dân; - Tịch thu tài sản; - Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính; - Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính."
}
],
"id": "25133",
"is_impossible": false,
"question": "Hình phạt bổ sung của người phạm tội hình sự gồm những hình phạt nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình phạt bổ sung của người phạm tội hình sự gồm những hình phạt nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 35 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về phạt tiền như sau: Điều 35. Phạt tiền 1. Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với các trường hợp sau đây: a) Người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định; b) Người phạm tội rất nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, môi trường, trật tự công cộng, an toàn công cộng và một số tội phạm khác do Bộ luật này quy định. 2. Hình phạt tiền được áp dụng là hình phạt bổ sung đối với người phạm tội về tham nhũng, ma túy hoặc những tội phạm khác do Bộ luật này quy định. 3. Mức tiền phạt được quyết định căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của tội phạm, đồng thời có xét đến tình hình tài sản của người phạm tội, sự biến động của giá cả, nhưng không được thấp hơn 1.000.000 đồng. 4. Hình phạt tiền đối với pháp nhân thương mại phạm tội được quy định tại Điều 77 của Bộ luật này. Như vậy, hiện nay không có quy định mức phạt tiền cao nhất đối với người phạm tội hình sự, mức tiền phạt được quyết định căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của tội phạm, đồng thời có xét đến tình hình tài sản của người phạm tội, sự biến động của giá cả, nhưng không được thấp hơn 1.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 886,
"text": "hiện nay không có quy định mức phạt tiền cao nhất đối với người phạm tội hình sự, mức tiền phạt được quyết định căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của tội phạm, đồng thời có xét đến tình hình tài sản của người phạm tội, sự biến động của giá cả, nhưng không được thấp hơn 1."
}
],
"id": "25134",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt tiền đối với người phạm tội hình sự cao nhất là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt tiền đối với người phạm tội hình sự cao nhất là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 55 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội như sau: Điều 55. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội Khi xét xử cùng 01 lần một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây: 1. Đối với hình phạt chính: a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn; b) Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; c) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân; d) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình; đ) Phạt tiền không tổng hợp với các loại hình phạt khác; các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung; e) Trục xuất không tổng hợp với các loại hình phạt khác; 2. Đối với hình phạt bổ sung: a) Nếu các hình phạt đã tuyên là cùng loại thì hình phạt chung được quyết định trong giới hạn do Bộ luật này quy định đối với loại hình phạt đó; riêng đối với hình phạt tiền thì các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung; b) Nếu các hình phạt đã tuyên là khác loại thì người bị kết án phải chấp hành tất cả các hình phạt đã tuyên. Như vậy, người phạm nhiều tội có nhiều hình phạt bổ sung đối với hình phạt tiền thì các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1688,
"text": "người phạm nhiều tội có nhiều hình phạt bổ sung đối với hình phạt tiền thì các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung."
}
],
"id": "25135",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm nhiều tội có nhiều hình phạt bổ sung đối với hình phạt tiền thì áp dụng mức của hình phạt nào?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm nhiều tội có nhiều hình phạt bổ sung đối với hình phạt tiền thì áp dụng mức của hình phạt nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này. Như vậy, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có hình phạt cao nhất tử hình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1484,
"text": "tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có hình phạt cao nhất tử hình."
}
],
"id": "25136",
"is_impossible": false,
"question": "Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có hình phạt cao nhất là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có hình phạt cao nhất là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tử hình như sau: Điều 40. Tử hình 1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định. 2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử. 3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; b) Người đủ 75 tuổi trở lên; c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. 4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân. Theo đó, án tử hình chỉ áp dụng cho người từ đủ 18 tuổi, không áp dụng án tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử. Như vậy, người dưới 16 tuổi phạm tội giết người sẽ không áp dụng án tử hình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1420,
"text": "người dưới 16 tuổi phạm tội giết người sẽ không áp dụng án tử hình."
}
],
"id": "25137",
"is_impossible": false,
"question": "Có áp dụng án tử hình đối với người dưới 16 tuổi phạm tội giết người không?"
}
]
}
],
"title": "Có áp dụng án tử hình đối với người dưới 16 tuổi phạm tội giết người không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 60 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu thi hành bản án như sau: Điều 60. Thời hiệu thi hành bản án 1. Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên. 2. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án được quy định như sau: a) 05 năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống; b) 10 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm; c) 15 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm; d) 20 năm đối với các trường hợp xử phạt tù chung thân hoặc tử hình. 3. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với pháp nhân thương mại là 05 năm. 4. Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. 5. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ. Như vậy, thời hiệu thi hành bản án đối với người bị kết án tử hình là 20 năm tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, nếu trong thời hạn 20 năm người bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Ngoài ra, trong thời hạn 20 năm người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1276,
"text": "thời hiệu thi hành bản án đối với người bị kết án tử hình là 20 năm tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật."
}
],
"id": "25138",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu thi hành bản án đối với người bị kết án tử hình là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu thi hành bản án đối với người bị kết án tử hình là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về căn cứ miễn trách nhiệm hình sự như sau: Điều 29. Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự 1. Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây: a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa; b) Khi có quyết định đại xá. 2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa; b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa; c) Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận. 3. Người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự. Như vậy, người phạm tội tự thú có thể được miễn trách nhiệm hình sự nếu trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1512,
"text": "người phạm tội tự thú có thể được miễn trách nhiệm hình sự nếu trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận."
}
],
"id": "25139",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội tự thú có được miễn trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội tự thú có được miễn trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau: Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra; m) Phạm tội do lạc hậu; n) Người phạm tội là phụ nữ có thai; o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên; p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; r) Người phạm tội tự thú; s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án; u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội; Như vậy, người phạm tội tự thú được xem là một trong các tình tiết giảm nhẹ. Tuy nhiên, nếu tình tiết giảm nhẹ quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 947,
"text": "người phạm tội tự thú được xem là một trong các tình tiết giảm nhẹ."
}
],
"id": "25140",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội tự thú có được xem là tình tiết giảm nhẹ không?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội tự thú có được xem là tình tiết giảm nhẹ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 36 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về cải tạo không giam giữ như sau: Điều 36. Cải tạo không giam giữ 1. Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội. Nếu người bị kết án đã bị tạm giữ, tạm giam thì thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 03 ngày cải tạo không giam giữ. 2. Tòa án giao người bị phạt cải tạo không giam giữ cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc giám sát, giáo dục người đó. 3. Trong thời gian chấp hành án, người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạo không giam giữ và bị khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20% để sung quỹ nhà nước. Việc khấu trừ thu nhập được thực hiện hàng tháng. Trong trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể cho miễn việc khấu trừ thu nhập, nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án. Không khấu trừ thu nhập đối với người chấp hành án là người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự. Như vậy, cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng. Tuy nhiên, để áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ thì người bị kết án phải đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1374,
"text": "cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng."
}
],
"id": "25141",
"is_impossible": false,
"question": "Cải tạo không giam giữ áp dụng đối với loại tội phạm nào?"
}
]
}
],
"title": "Cải tạo không giam giữ áp dụng đối với loại tội phạm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 60 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu thi hành bản án như sau: Điều 60. Thời hiệu thi hành bản án 1. Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên. 2. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án được quy định như sau: a) 05 năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống; b) 10 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm; c) 15 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm; d) 20 năm đối với các trường hợp xử phạt tù chung thân hoặc tử hình. 3. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với pháp nhân thương mại là 05 năm. 4. Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. 5. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ. Như vậy, thời hiệu thi hành án đối với hình phạt cải tạo không giam giữ là 05 năm tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, nếu trong thời hạn 05 năm, người bị kết án hình phạt cải tạo không giam giữ bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Ngoài ra, trong thời hạn 05 năm, người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1276,
"text": "thời hiệu thi hành án đối với hình phạt cải tạo không giam giữ là 05 năm tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật."
}
],
"id": "25142",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu thi hành án đối với hình phạt cải tạo không giam giữ là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu thi hành án đối với hình phạt cải tạo không giam giữ là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. Căn cứ tiếp theo Điều 34 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng như sau: Điều 34. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng 1. Cơ quan tiến hành tố tụng gồm: a) Cơ quan điều tra; b) Viện kiểm sát; 2. Người tiến hành tố tụng gồm: a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra; b) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 474,
"text": "Người tiến hành tố tụng gồm: a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra; b) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên."
}
],
"id": "25143",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự là cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự là cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 58 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt như sau: Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt 1. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang và người bị bắt theo quyết định truy nã có quyền: a) Được nghe, nhận lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định truy nã; b) Được biết lý do mình bị giữ, bị bắt; c) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này; d) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội; đ) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; e) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tố tụng kiểm tra, đánh giá; g) Tự bào chữa, nhờ người bào chữa; h) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc giữ người, bắt người. 2. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt có nghĩa vụ chấp hành lệnh giữ người, lệnh bắt người và yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền giữ người, bắt người theo quy định của Bộ luật này. Như vậy, người bị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp có quyền khiếu nại quyết định tố tụng hình sự của cơ quan tiến hành tố tụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1322,
"text": "người bị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp có quyền khiếu nại quyết định tố tụng hình sự của cơ quan tiến hành tố tụng."
}
],
"id": "25144",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp có quyền khiếu nại quyết định tố tụng hình sự của cơ quan tiến hành tố tụng không?"
}
]
}
],
"title": "Người bị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp có quyền khiếu nại quyết định tố tụng hình sự của cơ quan tiến hành tố tụng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 31 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự như sau: Điều 31. Bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự 1. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan, trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự. Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợi cho người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan, trái pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra. 2. Người khác bị thiệt hại do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra có quyền được Nhà nước bồi thường thiệt hại. Như vậy, người bị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp bị oan thì có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 897,
"text": "người bị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp bị oan thì có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra."
}
],
"id": "25145",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp bị oan có quyền được bồi thường thiệt hại do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra không?"
}
]
}
],
"title": "Người bị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp bị oan có quyền được bồi thường thiệt hại do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về xác định sự thật của vụ án như sau: Điều 15. Xác định sự thật của vụ án Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải áp dụng các biện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội. Như vậy, trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Ngoài ra, người bị buộc tội vẫn có quyền xác định sự thật của vụ án nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 642,
"text": "trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng."
}
],
"id": "25146",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan có thẩm quyền tố tụng có trách nhiệm chứng minh tội phạm đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan có thẩm quyền tố tụng có trách nhiệm chứng minh tội phạm đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 39 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù chung thân như sau: Điều 39. Tù chung thân Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình. Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội. Theo đó, hình phạt chung thân chỉ áp dụng đối với người từ đủ 18 tuổi. Như vậy, không áp dụng hình phạt chung thân với người đủ 16 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 397,
"text": "không áp dụng hình phạt chung thân với người đủ 16 tuổi."
}
],
"id": "25147",
"is_impossible": false,
"question": "Tù chung thân có áp dụng với người đủ 16 tuổi không?"
}
]
}
],
"title": "Tù chung thân có áp dụng với người đủ 16 tuổi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này. Như vậy, tù chung thân chỉ áp dung đối với loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Tuy nhiên, tùy vào tính chất, mức độ phạm tội mà tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có những mức hình phạt khác nhau chứ không bắt buộc là tù chung thân. Mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1484,
"text": "tù chung thân chỉ áp dung đối với loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng."
}
],
"id": "25148",
"is_impossible": false,
"question": "Tù chung thân áp dung đối với loại tội phạm nào?"
}
]
}
],
"title": "Tù chung thân áp dung đối với loại tội phạm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tử hình như sau: Điều 40. Tử hình 1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định. 2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử. 3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; b) Người đủ 75 tuổi trở lên; c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. 4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân. Như vậy, người bị kết án tử hình vẫn có thể được giảm án xuống thành tù chung thân nếu được ân giảm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau: - Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; - Người đủ 75 tuổi trở lên; - Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1181,
"text": "người bị kết án tử hình vẫn có thể được giảm án xuống thành tù chung thân nếu được ân giảm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau: - Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; - Người đủ 75 tuổi trở lên; - Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn."
}
],
"id": "25149",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị kết án tử hình có được giảm án xuống thành tù chung thân không?"
}
]
}
],
"title": "Người bị kết án tử hình có được giảm án xuống thành tù chung thân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 11 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 11. Công cụ hỗ trợ là phương tiện, động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp, bao gồm: a) Súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi; súng bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh, đánh dấu và đạn sử dụng cho các loại súng này; phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa; lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ; dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; khóa số tám, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp; găng tay điện, găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn; thiết bị áp chế bằng âm thanh; ghế thẩm vấn đối tượng đặc biệt thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; b) Động vật nghiệp vụ là động vật được huấn luyện để sử dụng cho yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; c) Công cụ khác có tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ quy định tại điểm a khoản này, không thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành. 12. Phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là vật liệu được thải loại trong quá trình sản xuất; vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng được tiếp nhận, thu gom. 13. Kinh doanh là việc mua bán vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 14. Quản lý bao gồm các hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, thử nghiệm, kinh doanh, trang bị, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, sửa chữa, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. Như vậy, còng số 8 (khóa số tám) là một trong các công cụ hỗ trợ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1888,
"text": "còng số 8 (khóa số tám) là một trong các công cụ hỗ trợ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp."
}
],
"id": "25150",
"is_impossible": false,
"question": "Còng số 8 là gì? Trường hợp nào được sử dụng còng số 8?"
}
]
}
],
"title": "Còng số 8 là gì? Trường hợp nào được sử dụng còng số 8?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 58 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 quy định về sử dụng công cụ hỗ trợ như sau: Điều 58. Sử dụng công cụ hỗ trợ 1. Người được giao công cụ hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này và được sử dụng trong trường hợp sau đây: a) Trường hợp quy định tại Điều 23 của Luật này; b) Ngăn chặn, giải tán biểu tình bất hợp pháp, khủng bố, bạo loạn, gây rối trật tự công cộng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; c) Ngăn chặn người đang có hành vi đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác; d) Phòng ngừa, ngăn chặn, giải tán việc gây rối, chống phá, không phục tùng mệnh lệnh của người thi hành công vụ, làm mất an ninh, an toàn trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; đ) Phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết theo quy định của pháp luật. 2. Người được giao sử dụng công cụ hỗ trợ không phải chịu trách nhiệm về thiệt hại khi việc sử dụng công cụ hỗ trợ đã tuân thủ quy định tại Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp sử dụng công cụ hỗ trợ vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, gây thiệt hại rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, lợi dụng hoặc lạm dụng việc sử dụng công cụ hỗ trợ để xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Như vậy, người được giao còng số 8 khi thực hiện nhiệm vụ phải tuân thủ các nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng được quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 và được sử dụng trong trường hợp sau đây: - Ngăn chặn, giải tán biểu tình bất hợp pháp, khủng bố, bạo loạn, gây rối trật tự công cộng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; - Ngăn chặn người đang có hành vi đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác; - Phòng ngừa, ngăn chặn, giải tán việc gây rối, chống phá, không phục tùng mệnh lệnh của người thi hành công vụ, làm mất an ninh, an toàn trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1506,
"text": "người được giao còng số 8 khi thực hiện nhiệm vụ phải tuân thủ các nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng được quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 và được sử dụng trong trường hợp sau đây: - Ngăn chặn, giải tán biểu tình bất hợp pháp, khủng bố, bạo loạn, gây rối trật tự công cộng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; - Ngăn chặn người đang có hành vi đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác; - Phòng ngừa, ngăn chặn, giải tán việc gây rối, chống phá, không phục tùng mệnh lệnh của người thi hành công vụ, làm mất an ninh, an toàn trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "25151",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào được sử dụng còng số 8?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào được sử dụng còng số 8?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 306 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ như sau: Điều 306. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ 1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Có tổ chức; b) Vật phạm pháp có số lượng lớn; c) Vận chuyển, mua bán qua biên giới; d) Làm chết người; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; g) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; h) Tái phạm nguy hiểm. Như vậy, người có hành vi sử dụng trái phép còng số 8 có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sử dụng trái phép công cụ hỗ trợ nếu đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Lưu ý: Tùy theo mức độ vi phạm mà người có hành vi sử dụng trái phép còng số 8 có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự ở những mức khác nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1312,
"text": "người có hành vi sử dụng trái phép còng số 8 có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sử dụng trái phép công cụ hỗ trợ nếu đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm."
}
],
"id": "25152",
"is_impossible": false,
"question": "Người có hành vi sử dụng trái phép còng số 8 có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Người có hành vi sử dụng trái phép còng số 8 có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 170 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về nhập hoặc tách vụ án hình sự để tiến hành điều tra như sau: Điều 170. Nhập hoặc tách vụ án hình sự để tiến hành điều tra 1. Cơ quan điều tra có thể nhập để tiến hành điều tra theo thẩm quyền trong cùng một vụ án khi thuộc một trong các trường hợp: a) Bị can phạm nhiều tội; b) Bị can phạm tội nhiều lần; c) Nhiều bị can cùng thực hiện một tội phạm hoặc cùng với bị can còn có những người khác che giấu tội phạm hoặc không tố giác tội phạm, tiêu thụ tài sản do bị can phạm tội mà có. 2. Cơ quan điều tra chỉ được tách vụ án trong trường hợp cần thiết khi không thể hoàn thành sớm việc điều tra đối với tất cả các tội phạm và nếu việc tách đó không ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan, toàn diện của vụ án. 3. Quyết định nhập hoặc tách vụ án phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định. Trường hợp không nhất trí với quyết định nhập hoặc tách vụ án của Cơ quan điều tra thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ và nêu rõ lý do. Căn cứ tiếp theo tại Điều 242 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về nhập hoặc tách vụ án trong giai đoạn truy tố như sau: Điều 242. Nhập hoặc tách vụ án trong giai đoạn truy tố 1. Viện kiểm sát quyết định nhập vụ án khi thuộc một trong các trường hợp: a) Bị can phạm nhiều tội; b) Bị can phạm tội nhiều lần; c) Nhiều bị can cùng thực hiện một tội phạm hoặc cùng với bị can còn có những người khác che giấu tội phạm hoặc không tố giác tội phạm, tiêu thụ tài sản do bị can phạm tội mà có. 2. Viện kiểm sát quyết định tách vụ án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây nếu xét thấy việc tách đó không ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan, toàn diện và đã có quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can: a) Bị can bỏ trốn; b) Bị can mắc bệnh hiểm nghèo; c) Bị can bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh. Như vậy, tùy theo từng giai đoạn mà thẩm quyền nhập hoặc tách vụ án hình sự khác nhau, cụ thể như sau: - Cơ quan điều tra có thẩm quyền nhập hoặc tách vụ án hình sự để tiến hành điều tra. - Viện kiểm sát có thẩm quyền nhập hoặc tách vụ án hình sự trong giai đoạn truy tố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1875,
"text": "tùy theo từng giai đoạn mà thẩm quyền nhập hoặc tách vụ án hình sự khác nhau, cụ thể như sau: - Cơ quan điều tra có thẩm quyền nhập hoặc tách vụ án hình sự để tiến hành điều tra."
}
],
"id": "25153",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền nhập hoặc tách vụ án hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền nhập hoặc tách vụ án hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 172 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về thời hạn điều tra như sau: Điều 172. Thời hạn điều tra 1. Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra. 2. Trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra. Việc gia hạn điều tra được quy định như sau: a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02 tháng; b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, lần thứ nhất không quá 03 tháng và lần thứ hai không quá 02 tháng; c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng; Như vậy, thời hạn điều tra vụ án hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là không quá 04 tháng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra. Tuy nhiên, trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì thời hạn điều tra vụ án hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra ba lần, mỗi lần không quá 04 tháng. Lưu ý: Khi cần gia hạn điều tra vụ án hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 984,
"text": "thời hạn điều tra vụ án hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là không quá 04 tháng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra."
}
],
"id": "25154",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn điều tra vụ án hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn điều tra vụ án hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 173 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về thời hạn tạm giam để điều tra như sau: Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra 1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 2. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam. Việc gia hạn tạm giam được quy định như sau: a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng; b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng; c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng; d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng. Như vậy, khi hết thời hạn tạm giam để điều tra vẫn có thể được gia hạn thêm thời hạn tạm giam nếu trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam. Tuy nhiên, khi cần gia hạn thêm thời hạn tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "khi hết thời hạn tạm giam để điều tra vẫn có thể được gia hạn thêm thời hạn tạm giam nếu trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam."
}
],
"id": "25155",
"is_impossible": false,
"question": "Khi hết thời hạn tạm giam để điều tra có được gia hạn thêm thời hạn tạm giam không?"
}
]
}
],
"title": "Khi hết thời hạn tạm giam để điều tra có được gia hạn thêm thời hạn tạm giam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 290 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về sự có mặt của bị cáo tại phiên tòa như sau: Điều 290. Sự có mặt của bị cáo tại phiên tòa 1. Bị cáo phải có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án trong suốt thời gian xét xử vụ án; nếu vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì bị áp giải; nếu bị cáo vắng mặt vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì phải hoãn phiên tòa. Nếu bị cáo bị bệnh tâm thần hoặc bị bệnh hiểm nghèo thì Hội đồng xét xử tạm đình chỉ vụ án cho đến khi bị cáo khỏi bệnh. Nếu bị cáo trốn thì Hội đồng xét xử tạm đình chỉ vụ án và yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị cáo. 2. Tòa án chỉ có thể xét xử vắng mặt bị cáo trong các trường hợp: a) Bị cáo trốn và việc truy nã không có kết quả; b) Bị cáo đang ở nước ngoài và không thể triệu tập đến phiên tòa; c) Bị cáo đề nghị xét xử vắng mặt và được Hội đồng xét xử chấp nhận; d) Nếu sự vắng mặt của bị cáo không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và sự vắng mặt của bị cáo không gây trở ngại cho việc xét xử. Như vậy, theo quy định về sự có mặt của bị cáo tại phiên tòa, tòa án có thể xét xử vắng mặt bị cáo nếu bị cáo đề nghị xét xử vắng mặt và được Hội đồng xét xử chấp nhận Do đó, trong vụ án cố ý gây thương tích, bị cáo được đề nghị xét xử vắng mặt. Nếu được Hội đồng xét xử chấp thuận thì Tòa sẽ xét xử vắng mặt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1079,
"text": "theo quy định về sự có mặt của bị cáo tại phiên tòa, tòa án có thể xét xử vắng mặt bị cáo nếu bị cáo đề nghị xét xử vắng mặt và được Hội đồng xét xử chấp nhận Do đó, trong vụ án cố ý gây thương tích, bị cáo được đề nghị xét xử vắng mặt."
}
],
"id": "25156",
"is_impossible": false,
"question": "Bị cáo đề nghị xét xử vắng mặt trong vụ án cố ý gây thương tích được không?"
}
]
}
],
"title": "Bị cáo đề nghị xét xử vắng mặt trong vụ án cố ý gây thương tích được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 49 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng như sau: Điều 49. Các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp: 1. Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo; 2. Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó; 3. Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ. Như vậy, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng khi là người thân thích của bị cáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 720,
"text": "người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng khi là người thân thích của bị cáo."
}
],
"id": "25157",
"is_impossible": false,
"question": "Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có phải từ chối tiến hành tố tụng khi là người thân thích của bị cáo hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có phải từ chối tiến hành tố tụng khi là người thân thích của bị cáo hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ. Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là 15 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1104,
"text": "thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là 15 năm."
}
],
"id": "25158",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này. Như vậy, tội phạm rất nghiêm trọng có mức hình phạt tù cao nhất là 15 năm tù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1484,
"text": "tội phạm rất nghiêm trọng có mức hình phạt tù cao nhất là 15 năm tù."
}
],
"id": "25159",
"is_impossible": false,
"question": "Tội phạm rất nghiêm trọng có mức hình phạt tù cao nhất là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Tội phạm rất nghiêm trọng có mức hình phạt tù cao nhất là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù có thời hạn như sau: Điều 38. Tù có thời hạn 1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm. Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù. 2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng. Như vậy, người phạm một tội có mức phạt tù cao nhất là 20 năm. Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 565,
"text": "người phạm một tội có mức phạt tù cao nhất là 20 năm."
}
],
"id": "25160",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm một tội có mức phạt tù cao nhất là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm một tội có mức phạt tù cao nhất là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tình thế cấp thiết như sau: Điều 23. Tình thế cấp thiết 1. Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa. Hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm. 2. Trong trường hợp thiệt hại gây ra rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, thì người gây thiệt hại đó phải chịu trách nhiệm hình sự. Như vậy, tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa. Hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm. Tuy nhiên gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết vẫn phải chịu TNHS nếu thiệt hại gây ra rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 592,
"text": "tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa."
}
],
"id": "25161",
"is_impossible": false,
"question": "Tình thế cấp thiết là gì? Gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết có phải chịu TNHS không?"
}
]
}
],
"title": "Tình thế cấp thiết là gì? Gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết có phải chịu TNHS không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau: Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra; g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; Như vậy phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết là một trong các tình tiết giảm nhẹ TNHS. Tuy nhiên, nếu tình tiết giảm nhẹ phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết được Bộ luật Hình sự 2015 quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1032,
"text": "phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết là một trong các tình tiết giảm nhẹ TNHS."
}
],
"id": "25162",
"is_impossible": false,
"question": "Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết có được xem là tình tiết giảm nhẹ TNHS không?"
}
]
}
],
"title": "Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết có được xem là tình tiết giảm nhẹ TNHS không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 55 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội như sau: Điều 55. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội Khi xét xử cùng 01 lần một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây: 1. Đối với hình phạt chính: a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn; b) Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; c) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân; d) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình; đ) Phạt tiền không tổng hợp với các loại hình phạt khác; các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung; e) Trục xuất không tổng hợp với các loại hình phạt khác; Như vậy, hình phạt tù có thời hạn đối với trường hợp phạm nhiều tội cao nhất là 30 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1314,
"text": "hình phạt tù có thời hạn đối với trường hợp phạm nhiều tội cao nhất là 30 năm."
}
],
"id": "25163",
"is_impossible": false,
"question": "Hình phạt tù có thời hạn đối với trường hợp phạm nhiều tội cao nhất là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Hình phạt tù có thời hạn đối với trường hợp phạm nhiều tội cao nhất là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ. Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là 10 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1104,
"text": "thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là 10 năm."
}
],
"id": "25164",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này. Như vậy, tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự 2015 quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1484,
"text": "tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự 2015 quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù."
}
],
"id": "25165",
"is_impossible": false,
"question": "Tội phạm nghiêm trọng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tội phạm nghiêm trọng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 45 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tịch thu tài sản như sau: Điều 45. Tịch thu tài sản Tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước. Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật này quy định. Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống. Như vậy, đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng chỉ bị tịch thu tài sản khi phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật này quy định. Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 576,
"text": "đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng chỉ bị tịch thu tài sản khi phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật này quy định."
}
],
"id": "25166",
"is_impossible": false,
"question": "Có tịch thu tài sản đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng?"
}
]
}
],
"title": "Có tịch thu tài sản đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025) quy định cụ thể như sau: Điều 13. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về chi phí tố tụng 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án có thẩm quyền về nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng và việc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí, miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định. Chánh án Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc phải xem xét giải quyết khiếu nại trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại. Quyết định của Chánh án Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc là quyết định cuối cùng. 2. Khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại về nghĩa vụ nộp chi phí tố tụng trong bản án, quyết định của Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng. 3. Tố cáo và việc giải quyết tố cáo về chi phí tố tụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo. Như vậy, giải quyết khiếu nại, tố cáo về chi phí tố tụng như sau: - Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án có thẩm quyền về nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng và việc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí, miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định. Chánh án Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc phải xem xét giải quyết khiếu nại trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại. Quyết định của Chánh án Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc là quyết định cuối cùng. - Khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại về nghĩa vụ nộp chi phí tố tụng trong bản án, quyết định của Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng. - Tố cáo và việc giải quyết tố cáo về chi phí tố tụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 993,
"text": "giải quyết khiếu nại, tố cáo về chi phí tố tụng như sau: - Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án có thẩm quyền về nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng và việc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí, miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định."
}
],
"id": "25167",
"is_impossible": false,
"question": "Giải quyết khiếu nại, tố cáo về chi phí tố tụng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giải quyết khiếu nại, tố cáo về chi phí tố tụng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về giữ người trong trường hợp khẩn cấp như sau: Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp 2. Những người sau đây có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp: a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp; b) Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực truộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng; c) Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng. Căn cứ khoản 2 Điều 193 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thẩm quyền ra lệnh khám xét khẩn cấp như sau: Điều 193. Thẩm quyền ra lệnh khám xét 2. Trong trường hợp khẩn cấp, những người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 110 của Bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi khám xét xong, người ra lệnh khám xét phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc, vụ án. Như vậy, Đồn trưởng Đồn biên phòng có quyền ra lệnh khám xét khẩn cấp. Không cần phê duyệt từ Viện Kiểm sát trước. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi khám xét xong, người ra lệnh khám xét khẩn cấp phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc, vụ án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1507,
"text": "Đồn trưởng Đồn biên phòng có quyền ra lệnh khám xét khẩn cấp."
}
],
"id": "25168",
"is_impossible": false,
"question": "Đồn trưởng Đồn biên phòng có quyền ra lệnh khám xét khẩn cấp hay không?"
}
]
}
],
"title": "Đồn trưởng Đồn biên phòng có quyền ra lệnh khám xét khẩn cấp hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 123 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về cấm đi khỏi nơi cư trú như sau: Điều 123. Cấm đi khỏi nơi cư trú 1. Cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án. 2. Bị can, bị cáo bị cấm đi khỏi nơi cư trú phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ: a) Không đi khỏi nơi cư trú nếu không được cơ quan đã ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho phép; b) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; c) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; d) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam. 3. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Đồn trưởng Đồn biên phòng có quyền ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú. Như vậy, Đồn trưởng Đồn biên phòng có quyền ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1261,
"text": "Đồn trưởng Đồn biên phòng có quyền ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú."
}
],
"id": "25169",
"is_impossible": false,
"question": "Đồn trưởng Đồn biên phòng có quyền ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú hay không?"
}
]
}
],
"title": "Đồn trưởng Đồn biên phòng có quyền ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về cơ quan và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra như sau: Điều 35. Cơ quan và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra 2. Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra gồm: a) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội biên phòng gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm; Đoàn trưởng, Phó Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đồn trưởng, Phó Đồn trưởng Đồn biên phòng; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng; b) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Hải quan gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu; Như vậy, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội biên phòng gồm: - Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng; - Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm; - Đoàn trưởng, Phó Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm; - Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Đồn trưởng, Phó Đồn trưởng Đồn biên phòng; - Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1131,
"text": "người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội biên phòng gồm: - Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng; - Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm; - Đoàn trưởng, Phó Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm; - Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Đồn trưởng, Phó Đồn trưởng Đồn biên phòng; - Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng."
}
],
"id": "25170",
"is_impossible": false,
"question": "Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội biên phòng gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội biên phòng gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về phạm tội chưa đạt như sau: Điều 15. Phạm tội chưa đạt Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội. Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt. Như vậy, phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội. Người phạm tội chưa đạt vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 327,
"text": "phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội."
}
],
"id": "25171",
"is_impossible": false,
"question": "Phạm tội chưa đạt là gì? Người phạm tội chưa đạt có phải chịu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Phạm tội chưa đạt là gì? Người phạm tội chưa đạt có phải chịu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 57 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt như sau: Điều 57. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt 1. Đối với hành vi chuẩn bị phạm tội và hành vi phạm tội chưa đạt, hình phạt được quyết định theo các điều của Bộ luật này về các tội phạm tương ứng tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, mức độ thực hiện ý định phạm tội và những tình tiết khác khiến cho tội phạm không thực hiện được đến cùng. 2. Đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội, hình phạt được quyết định trong phạm vi khung hình phạt được quy định trong các điều luật cụ thể. 3. Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định. Theo đó, nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình đối với người phạm tội chưa đạt thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm. Như vậy, không áp dụng hình phạt tử hình đối với người phạm tội chưa đạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1126,
"text": "không áp dụng hình phạt tử hình đối với người phạm tội chưa đạt."
}
],
"id": "25172",
"is_impossible": false,
"question": "Có áp dụng hình phạt tử hình đối với người phạm tội chưa đạt không?"
}
]
}
],
"title": "Có áp dụng hình phạt tử hình đối với người phạm tội chưa đạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau: Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra; g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra; m) Phạm tội do lạc hậu; n) Người phạm tội là phụ nữ có thai; o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên; Như vậy, người phạm tội chưa đạt là phụ nữ mang thai thì được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1238,
"text": "người phạm tội chưa đạt là phụ nữ mang thai thì được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25173",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội chưa đạt là phụ nữ mang thai thì có được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội chưa đạt là phụ nữ mang thai thì có được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 67 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về hoãn chấp hành hình phạt tù như sau: Điều 67. Hoãn chấp hành hình phạt tù 1. Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây: a) Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục; b) Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi; c) Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; d) Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm. 2. Trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù, nếu người được hoãn chấp hành hình phạt lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này. Như vậy, người phạm tội chưa đạt là phụ nữ mang thai được hoãn chấp hành hình phạt tù cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1044,
"text": "người phạm tội chưa đạt là phụ nữ mang thai được hoãn chấp hành hình phạt tù cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi."
}
],
"id": "25174",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội chưa đạt là phụ nữ mang thai có được hoãn chấp hành hình phạt tù không?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội chưa đạt là phụ nữ mang thai có được hoãn chấp hành hình phạt tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác như sau: Điều 13. Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Đồng thời, căn cứ theo Điều 21 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự: Điều 21. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. Theo đó, không có năng lực trách nhiệm hình sự là tình trạng người đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội. Như vậy, người đang trong tình trạng say rượu bia thì không được xem là không có năng lực trách nhiệm hình sự. Cũng theo quy định trên thì người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Như vậy, hiếp dâm trẻ dưới 13 tuổi trong tình trạng say rượu không được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 972,
"text": "người đang trong tình trạng say rượu bia thì không được xem là không có năng lực trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25175",
"is_impossible": false,
"question": "Hiếp dâm trẻ dưới 13 tuổi trong tình trạng say rượu được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Hiếp dâm trẻ dưới 13 tuổi trong tình trạng say rượu được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Bộ luật Hình sự 2015 quy định cụ thể như sau: Điều 18. Che giấu tội phạm 2. Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này. Như vậy, người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Bộ luật Hình sự 2015, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 424,
"text": "người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Bộ luật Hình sự 2015, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015."
}
],
"id": "25176",
"is_impossible": false,
"question": "Người che giấu tội phạm là cha mẹ của người phạm tội thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Người che giấu tội phạm là cha mẹ của người phạm tội thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Bộ luật Hình sự 2015 quy định che giấu tội phạm như sau: Điều 18. Che giấu tội phạm 1. Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định. 2. Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này. Căn cứ theo Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 137 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định mức phạt tù tội che giấu tội phạm như sau: Điều 389. Tội che giấu tội phạm 1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm: a) Các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121; b) Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154; c) Điều 168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 Điều 178; d) Khoản 3 và khoản 4 Điều 188, khoản 3 Điều 189, khoản 2 và khoản 3 Điều 190, khoản 2 và khoản 3 Điều 191, khoản 2 và khoản 3 Điều 192, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 193, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 194, các khoản 2, 3 và 4 Điều 195, khoản 2 và khoản 3 Điều 196, khoản 3 Điều 205, các khoản 2, 3 và 4 Điều 206, Điều 207, Điều 208, khoản 2 và khoản 3 Điều 219, khoản 2 và khoản 3 Điều 220, khoản 2 và khoản 3 Điều 221, khoản 2 và khoản 3 Điều 222, khoản 2 và khoản 3 Điều 223, khoản 2 và khoản 3 Điều 224; Người có hành vi che giấu tội phạm là người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội. Như vậy, hành vi che giấu tội phạm phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật Hình sự 2015 quy định. Như vậy, người có hành vi che giấu tội phạm nếu bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm. Trường hợp người phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2339,
"text": "hành vi che giấu tội phạm phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật Hình sự 2015 quy định."
}
],
"id": "25177",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi che giấu tội phạm bị xử lý như thế nào? Hành vi che giấu tội phạm có bị phạt tù không?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi che giấu tội phạm bị xử lý như thế nào? Hành vi che giấu tội phạm có bị phạt tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ. Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là: - 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng - 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng - 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng - 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu trong thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1104,
"text": "thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là: - 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng - 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng - 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng - 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng."
}
],
"id": "25178",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 25 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1567/QĐ-BCA năm 2025 về Đối tượng được thăm gặp người cai nghiện ma túy Điều 25. Đối tượng được thăm gặp người cai nghiện ma túy 1. Thân nhân được gặp người cai nghiện ma túy gồm: a) Cụ nội, cụ ngoại; ông, bà nội; ông, bà ngoại; b) Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (hoặc chồng); bố, mẹ nuôi hợp pháp; c) Vợ hoặc chồng; con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp; d) Anh, chị, em ruột, dâu, rể; anh, chị, em vợ (hoặc chồng); đ) Cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột. 2. Mỗi lần đến gặp người cai nghiện ma túy tối đa không quá 03 thân nhân. Trường hợp đặc biệt, Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy có thể quyết định tăng số lượng thân nhân được gặp người cai nghiện ma túy nhưng không quá 05 người và phải đảm bảo việc thăm gặp không làm ảnh hưởng đến an ninh, an toàn cơ sở cai nghiện ma túy. 3. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác đề nghị được gặp người cai nghiện ma túy thì Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy xem xét, giải quyết nếu xét thấy phù hợp với lợi ích hợp pháp của người cai nghiện ma túy cũng như yêu cầu quản lý, giáo dục, hỗ trợ phục hồi của người cai nghiện ma túy. Như vậy, số lượng thân nhân được gặp người cai nghiện ma túy trong một lần thăm gặp là tối đa không quá 03 thân nhân, trừ trường hợp đặc biệt, Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy có thể quyết định tăng số lượng thân nhân được gặp người cai nghiện ma túy nhưng không quá 05 người và phải đảm bảo việc thăm gặp không làm ảnh hưởng đến an ninh, an toàn cơ sở cai nghiện ma túy. Ngoài ra, Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác đề nghị được gặp người cai nghiện ma túy thì Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy xem xét, giải quyết nếu xét thấy phù hợp với lợi ích hợp pháp của người cai nghiện ma túy cũng như yêu cầu quản lý, giáo dục, hỗ trợ phục hồi của người cai nghiện ma túy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1142,
"text": "số lượng thân nhân được gặp người cai nghiện ma túy trong một lần thăm gặp là tối đa không quá 03 thân nhân, trừ trường hợp đặc biệt, Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy có thể quyết định tăng số lượng thân nhân được gặp người cai nghiện ma túy nhưng không quá 05 người và phải đảm bảo việc thăm gặp không làm ảnh hưởng đến an ninh, an toàn cơ sở cai nghiện ma túy."
}
],
"id": "25179",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng thân nhân được gặp người cai nghiện ma túy là bao nhiêu người trong một lần?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng thân nhân được gặp người cai nghiện ma túy là bao nhiêu người trong một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 137 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội che giấu tội phạm như sau: (1) Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật Hình sự, nếu không thuộc trường hợp tại khoản 2 Điều 18 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm: - Các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121 Bộ luật Hình sự 2015; - Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154 Bộ luật Hình sự 2015; - Điều 168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015; - Khoản 3 và khoản 4 Điều 188, khoản 3 Điều 189, khoản 2 và khoản 3 Điều 190, khoản 2 và khoản 3 Điều 191, khoản 2 và khoản 3 Điều 192, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 193, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 194, các khoản 2, 3 và 4 Điều 195, khoản 2 và khoản 3 Điều 196, khoản 3 Điều 205, các khoản 2, 3 và 4 Điều 206, Điều 207, Điều 208, khoản 2 và khoản 3 Điều 219, khoản 2 và khoản 3 Điều 220, khoản 2 và khoản 3 Điều 221, khoản 2 và khoản 3 Điều 222, khoản 2 và khoản 3 Điều 223, khoản 2 và khoản 3 Điều 224 Bộ luật Hình sự 2015; - Khoản 2 và khoản 3 Điều 243 Bộ luật Hình sự 2015; - Các điều 248, 249, 250, 251, 252 và 253, khoản 2 Điều 254, các điều 255, 256, 257 và 258, khoản 2 Điều 259 Bộ luật Hình sự 2015; - Các khoản 2, 3 và 4 Điều 265, các điều 282, 299, 301, 302, 303 và 304, các khoản 2, 3 và 4 Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 Điều 311, khoản 2 và khoản 3 Điều 329 Bộ luật Hình sự 2015; - Các khoản 2, 3 và 4 Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 Điều 355, khoản 2 và khoản 3 Điều 356, các khoản 2, 3 và 4 Điều 357, các khoản 2, 3 và 4 Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 Điều 365 Bộ luật Hình sự 2015; - Khoản 3 và khoản 4 Điều 373, khoản 3 và khoản 4 Điều 374, khoản 2 Điều 386 Bộ luật Hình sự 2015; - Các Điều 421, 422, 423, 424 và 425 Bộ luật Hình sự 2015. (2) Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Như vậy, tùy vào hành vi, tính chất, mức độ mà người phạm tội che giấu tội phạm sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2417,
"text": "tùy vào hành vi, tính chất, mức độ mà người phạm tội che giấu tội phạm sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm."
}
],
"id": "25180",
"is_impossible": false,
"question": "Tội che giấu tội phạm bao nhiêu năm tù mới nhất 2025?"
}
]
}
],
"title": "Tội che giấu tội phạm bao nhiêu năm tù mới nhất 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Quyết định 266/2025/QĐ-CTN quy định như sau: Điều 3. Điều kiện được đề nghị đặc xá 2. Người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc xá phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt và được xếp loại chấp hành án phạt tù khá hoặc tốt theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự trong thời gian chấp hành án phạt tù trước khi có quyết định tạm đình chỉ; b) Đã có thời gian chấp hành án phạt tù quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; c) Các điều kiện quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này; d) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. 3. Người bị kết án phạt tù có thời hạn đã chấp hành ít nhất là một phần tư thời gian và người bị kết án phạt tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn đã chấp hành ít nhất là 12 năm hoặc trường hợp bị kết án về một trong các tội quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã chấp hành ít nhất một phần ba thời gian đối với án phạt tù có thời hạn, 15 năm đối với án phạt tù chung thân, nếu có đủ các điều kiện quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và g khoản 1, các điểm a, c và d khoản 2 Điều này thì được đề nghị đặc xá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đã lập công lớn trong thời gian chấp hành án phạt tù, có xác nhận của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoặc cơ quan có thẩm quyền khác; Như vậy, điều kiện để người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc xá gồm: - Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt và được xếp loại chấp hành án phạt tù khá hoặc tốt theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự trong thời gian chấp hành án phạt tù trước khi có quyết định tạm đình chỉ; - Đã có thời gian chấp hành án phạt tù quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định 266/2025/QĐ-CTN; - Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, đã nộp án phí; - Đã thi hành xong nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác đối với người bị kết án phạt tù về các tội phạm tham nhũng; - Đã thi hành xong hoặc thi hành được một phần nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác nhưng do lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp chưa có điều kiện thi hành tiếp phần còn lại theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự đối với người bị kết án phạt tù về tội phạm không phải là tội phạm tham nhũng; Trường hợp phải thi hành nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác đối với tài sản không thuộc sở hữu của Nhà nước thì phải được người được thi hành án đồng ý hoãn thi hành án hoặc không yêu cầu thi hành án đối với tài sản này; - Khi được đặc xá không làm ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự; - Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 4 Quyết định 266/2025/QĐ-CTN - Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1425,
"text": "điều kiện để người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc xá gồm: - Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt và được xếp loại chấp hành án phạt tù khá hoặc tốt theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự trong thời gian chấp hành án phạt tù trước khi có quyết định tạm đình chỉ; - Đã có thời gian chấp hành án phạt tù quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định 266/2025/QĐ-CTN; - Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, đã nộp án phí; - Đã thi hành xong nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác đối với người bị kết án phạt tù về các tội phạm tham nhũng; - Đã thi hành xong hoặc thi hành được một phần nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác nhưng do lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp chưa có điều kiện thi hành tiếp phần còn lại theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự đối với người bị kết án phạt tù về tội phạm không phải là tội phạm tham nhũng; Trường hợp phải thi hành nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác đối với tài sản không thuộc sở hữu của Nhà nước thì phải được người được thi hành án đồng ý hoãn thi hành án hoặc không yêu cầu thi hành án đối với tài sản này; - Khi được đặc xá không làm ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự; - Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 4 Quyết định 266/2025/QĐ-CTN - Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù."
}
],
"id": "25181",
"is_impossible": false,
"question": "Người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù muốn đề nghị đặc xá phải đáp ứng các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù muốn đề nghị đặc xá phải đáp ứng các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội cướp tài sản như sau: Điều 168. Tội cướp tài sản 1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên; c) Làm chết người; d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. 5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, khung hình phạt cao nhất đối với tội cướp tài sản là tù chung thân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1050,
"text": "khung hình phạt cao nhất đối với tội cướp tài sản là tù chung thân."
}
],
"id": "25182",
"is_impossible": false,
"question": "Khung hình phạt cao nhất đối với tội cướp tài sản là gì?"
}
]
}
],
"title": "Khung hình phạt cao nhất đối với tội cướp tài sản là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây: - Bị xử phạt tù không quá 03 năm. - Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc. +) Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo; +) Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án” và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo; +) Đối với người bị kết án mà vụ án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo - Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015. Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015. - Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục. Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú 2020 mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo. Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. - Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. - Khi xem xét, quyết định cho bị cáo hưởng án treo Tòa án phải xem xét thận trọng, chặt chẽ các điều kiện để bảo đảm việc cho hưởng án treo đúng quy định của pháp luật, đặc biệt là đối với các trường hợp hướng dẫn tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP. Như vậy, người phạm tội cướp tài sản phải đáp ứng tất cả các điều kiện nêu trên thì mới có thể được xem xét hưởng án treo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2929,
"text": "người phạm tội cướp tài sản phải đáp ứng tất cả các điều kiện nêu trên thì mới có thể được xem xét hưởng án treo."
}
],
"id": "25183",
"is_impossible": false,
"question": "Tội cướp tài sản có được xét hưởng án treo theo quy định pháp luật hiện hành?"
}
]
}
],
"title": "Tội cướp tài sản có được xét hưởng án treo theo quy định pháp luật hiện hành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 32 Bộ luật Hình sự 2015, các hình phạt đối với tội phạm bao gồm: Điều 32. Các hình phạt đối với người phạm tội 1. Hình phạt chính bao gồm: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền; c) Cải tạo không giam giữ; d) Trục xuất; đ) Tù có thời hạn; e) Tù chung thân; g) Tử hình. 2. Hình phạt bổ sung bao gồm: a) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; b) Cấm cư trú; c) Quản chế; d) Tước một số quyền công dân; đ) Tịch thu tài sản; e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính; g) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính. 3. Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.” Như vậy, hiện hành, pháp luật có các hình phạt chính gồm: Cảnh cáo, Phạt tiền, Cải tạo không giam giữ, Trục xuất, Tù có thời hạn, Tù chung thân, Tử hình. Bên cạnh đó các hình phạt chính còn có các hình phạt bổ sung như sau: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; Cấm cư trú; Quản chế; Tước một số quyền công dân; Tịch thu tài sản; Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính; Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính. Tại Điều 32 Dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) Tải về, các hình phạt đối với người phạm tội bao gồm: Điều 32. Các hình phạt đối với người phạm tội 1. Hình phạt chính bao gồm: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền; c) Cải tạo không giam giữ; d) Trục xuất; đ) Tù có thời hạn; e) Tù chung thân; e1) Tù chung thân không xét giảm án; g) Tử hình. 2. Hình phạt bổ sung bao gồm: a) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; b) Cấm cư trú; c) Quản chế; d) Tước một số quyền công dân; đ) Tịch thu tài sản; e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính; g) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.; h) Cấm nhập cảnh; i) Giám sát điện tử. 3. Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.”. Theo đó, Dự thảo Bộ luật bổ sung hình phạ Tù chung thân không xét giảm án. Như vậy các hình phạt chính được đề xuất sẽ bao gồm: Cảnh cáo; Phạt tiền; Cải tạo không giam giữ; Trục xuất; Tù có thời hạn; Tù chung thân; Tù chung thân không xét giảm án; Tử hình. Bên cạnh các hình phạt chính, các hình phạt bổ sung được đề xuất bao gồm: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; Cấm cư trú; Quản chế; Tước một số quyền công dân; Tịch thu tài sản; Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính; Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.; Cấm nhập cảnh; Giám sát điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 693,
"text": "hiện hành, pháp luật có các hình phạt chính gồm: Cảnh cáo, Phạt tiền, Cải tạo không giam giữ, Trục xuất, Tù có thời hạn, Tù chung thân, Tử hình."
}
],
"id": "25184",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất hình phạt mới tại Dự thảo Bộ luật Hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất hình phạt mới tại Dự thảo Bộ luật Hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 39a Dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) Tải về, hình phạt Tù chung thân không xét giảm án được định nghĩa như sau: Điều 39a. Tù chung thân không xét giảm án 1. Tù chung thân không xét giảm án là hình phạt tù không thời hạn và không được xem xét giảm hình phạt đã tuyên, trừ trường hợp đại xá, ân giảm hoặc Luật Đặc xá có quy định khác, được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình. 2. Không áp dụng hình phạt tù chung thân không xét giảm án đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử. 3. Người bị kết án tù chung thân không xét giảm án về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà trước, trong và sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn thì được giảm xuống thành tù chung thân. 4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tù chung thân không xét giảm án được ân giảm, thì hình phạt tù chung thân không xét giảm án được chuyển thành tù chung thân.” Như vậy Dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) đề xuất có hình phạt Tù chung thân không xét giảm án, theo đó, là hình phạt tù không thời hạn đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng chưa đến mức chịu hình phạt tử hình. Người bị kết án theo đó không được xem xét giảm hình phạt đã tuyên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1216,
"text": "Dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) đề xuất có hình phạt Tù chung thân không xét giảm án, theo đó, là hình phạt tù không thời hạn đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng chưa đến mức chịu hình phạt tử hình."
}
],
"id": "25185",
"is_impossible": false,
"question": "Hình phạt Tù chung thân không xét giảm án là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hình phạt Tù chung thân không xét giảm án là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này”. Như vậy, theo quy định trên, người dưới 16 tuổi sẽ chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng các tội danh sau: - Điều 123: Tội giết người - Điều 134: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác - Điều 141. Tội hiếp dâm - Điều 142. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi - Điều 143. Tội cưỡng dâm - Điều 144. Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi - Điều 150. Tội mua bán người - Điều 151. Tội mua bán người dưới 16 tuổi - Điều 168. Tội cướp tài sản - Điều 169. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản - Điều 170. Tội cưỡng đoạt tài sản - Điều 171. Tội cướp giật tài sản - Điều 173. Tội trộm cắp tài sản - Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản - Điều 248. Tội sản xuất trái phép chất ma túy - Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy - Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy - Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy - Điều 252. Tội chiếm đoạt chất ma túy - Điều 265. Tội tổ chức đua xe trái phép - Điều 266. Tội đua xe trái phép - Điều 286. Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử - Điều 287. Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử - Điều 289. Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác - Điều 290. Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản - Điều 299. Tội khủng bố - Điều 303. Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia - Điều 304. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự. Theo Điều 12 Dự thảo Bộ luật Hình sự Tải về, tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.” Như vậy, Dự thảo Bộ luật Hình sự bổ sung 2 tội người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự là: - Điều 253. Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy - Điều 254.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 585,
"text": "theo quy định trên, người dưới 16 tuổi sẽ chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng các tội danh sau: - Điều 123: Tội giết người - Điều 134: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác - Điều 141."
}
],
"id": "25186",
"is_impossible": false,
"question": "Bổ sung một số tội người dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Bổ sung một số tội người dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Sữa là đối tượng thuộc nhóm thực phẩm, theo đó tội sản xuất buôn bán sữa giả thuộc tội được quy định tại Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Căn cứ theo Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm như sau: Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm 1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Tái phạm nguy hiểm; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Buôn bán qua biên giới; g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; Như vậy, người phạm tội sản xuất buôn bán sữa giả tùy vào mức độ vi phạm có thể bị phạt tù từ 02 năm đến tù chung thân. Ngoài ra, người phạm tội sản xuất sữa giả còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1043,
"text": "người phạm tội sản xuất buôn bán sữa giả tùy vào mức độ vi phạm có thể bị phạt tù từ 02 năm đến tù chung thân."
}
],
"id": "25187",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội sản xuất buôn bán sữa giả bị phạt tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội sản xuất buôn bán sữa giả bị phạt tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về chính sách của Nhà nước về bảo vệ quyền lời người tiêu dùng gồm: Điều 7. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1. Tạo điều kiện thuận lợi để người tiêu dùng, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ và phát huy sự chủ động trong hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; khuyến khích, tôn vinh người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân khác tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 2. Khuyến khích, hỗ trợ tổ chức, cá nhân kinh doanh nghiên cứu, ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 3. Tạo điều kiện thuận lợi huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, phát triển nhân lực cho cơ quan, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan, tổ chức có liên quan; khuyến khích, đẩy mạnh xã hội hóa công tác tư vấn, hỗ trợ, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, kiến thức, hướng dẫn kỹ năng về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 4. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng gắn với thúc đẩy thực hành kinh doanh có trách nhiệm, đa dạng hóa các kênh phân phối hiện đại, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ. 5. Đẩy mạnh hội nhập, mở rộng hợp tác quốc tế, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 6. Nâng cao đạo đức kinh doanh, hình thành văn hóa tiêu dùng an toàn, văn minh, lành mạnh và bền vững; xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng. 7. Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững, bao gồm các hoạt động sau đây: a) Khuyến khích, thúc đẩy đầu tư, sản xuất, lưu thông, phân phối, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công nghệ thân thiện môi trường hướng đến kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn nhằm nâng cao lợi ích của người tiêu dùng; b) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ tiên tiến, mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc để sản xuất, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ an toàn, bảo đảm chất lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; c) Tham gia chủ động và có trách nhiệm vào các hoạt động thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng bền vững của khu vực và thế giới. Như vậy, chính sách của Nhà nước về bảo vệ quyền lời người tiêu dùng về thúc đấy sản xuất và tiêu dùng gồm những hoạt động sau: - Khuyến khích, thúc đẩy đầu tư, sản xuất, lưu thông, phân phối, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công nghệ thân thiện môi trường hướng đến kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn nhằm nâng cao lợi ích của người tiêu dùng; - Hỗ trợ tổ chức, cá nhân ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ tiên tiến, mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc để sản xuất, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ an toàn, bảo đảm chất lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; - Tham gia chủ động và có trách nhiệm vào các hoạt động thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng bền vững của khu vực và thế giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2202,
"text": "chính sách của Nhà nước về bảo vệ quyền lời người tiêu dùng về thúc đấy sản xuất và tiêu dùng gồm những hoạt động sau: - Khuyến khích, thúc đẩy đầu tư, sản xuất, lưu thông, phân phối, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công nghệ thân thiện môi trường hướng đến kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn nhằm nâng cao lợi ích của người tiêu dùng; - Hỗ trợ tổ chức, cá nhân ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ tiên tiến, mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc để sản xuất, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ an toàn, bảo đảm chất lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; - Tham gia chủ động và có trách nhiệm vào các hoạt động thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng bền vững của khu vực và thế giới."
}
],
"id": "25188",
"is_impossible": false,
"question": "Chính sách của Nhà nước về bảo vệ quyền lời người tiêu dùng về thúc đấy sản xuất và tiêu dùng gồm những hoạt động nào?"
}
]
}
],
"title": "Chính sách của Nhà nước về bảo vệ quyền lời người tiêu dùng về thúc đấy sản xuất và tiêu dùng gồm những hoạt động nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 65 Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi 2025 quy định về hưởng án treo như sau: Điều 65. Án treo 1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự. cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương giám sát Xem toàn bộ 2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để, giáo dục; giao Công an cấp xã nơi người đó cư trú quản lý, giám sát hoặc giao Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được hưởng án treo làm việc quản lý, giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó. 3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này. 4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách. 5. Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này. Như vậy theo Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi 2025 quy định thì công an cấp xã có trách nhiệm quản lý người được hưởng án treo kèm theo đó thì gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1784,
"text": "theo Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi 2025 quy định thì công an cấp xã có trách nhiệm quản lý người được hưởng án treo kèm theo đó thì gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó."
}
],
"id": "25189",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất người được hưởng án treo sẽ do công an cấp xã chịu trách nhiệm quản lý?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất người được hưởng án treo sẽ do công an cấp xã chịu trách nhiệm quản lý?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Sản xuất” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra hàng hóa. 7. “Hàng giả” gồm: a) Hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng so với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký; b) Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; c) Thuốc giả theo quy định tại khoản 33 Điều 2 của Luật Dược năm 2016 và dược liệu giả theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật Dược năm 2016; Như vậy, có thể hiểu sản xuất sữa giả là hành vi vi phạm pháp luật, trong đó người sản xuất sữa giả thực hiện hành vi làm ra hoặc chế biến sản phẩm được gắn mác là “sữa” nhưng không phải là sữa thật (không đáp ứng các tiêu chuẩn về thành phần, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm) nhằm đánh lừa người tiêu dùng, thu lợi bất chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1173,
"text": "có thể hiểu sản xuất sữa giả là hành vi vi phạm pháp luật, trong đó người sản xuất sữa giả thực hiện hành vi làm ra hoặc chế biến sản phẩm được gắn mác là “sữa” nhưng không phải là sữa thật (không đáp ứng các tiêu chuẩn về thành phần, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm) nhằm đánh lừa người tiêu dùng, thu lợi bất chính."
}
],
"id": "25190",
"is_impossible": false,
"question": "Sản xuất sữa giả là gì?"
}
]
}
],
"title": "Sản xuất sữa giả là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Sữa là đối tượng thuộc nhóm thực phẩm, theo đó tội sản xuất buôn bán sữa giả thuộc tội được quy định tại Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Căn cứ theo Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm như sau: Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm 1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Tái phạm nguy hiểm; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Buôn bán qua biên giới; g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; Như vậy, người phạm tội sản xuất buôn bán sữa giả tùy vào mức độ vi phạm có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 20 năm tù hoặc tù chung thân. Ngoài ra, người phạm tội sản xuất sữa giả còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1043,
"text": "người phạm tội sản xuất buôn bán sữa giả tùy vào mức độ vi phạm có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 20 năm tù hoặc tù chung thân."
}
],
"id": "25191",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội sản xuất buôn bán sữa giả bị phạt tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội sản xuất buôn bán sữa giả bị phạt tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP về vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy như sau: Điều 23. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy; c) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua, bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trồng các loại cây thuốc phiện, cây cần sa, cây coca, cây khát và các loại cây khác có chứa chất ma túy. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 và khoản 6 Điều này; c) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b và g khoản 5 Điều này; d) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương 2 Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi sử dụng trái phép chất ketamine có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy với mức phạt là cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Ngoài ra, người có hành vi vi phạm nêu trên còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trường hợp nếu là người nước ngoài có hành vi phạm sẽ bị trục xuất theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2004,
"text": "người có hành vi sử dụng trái phép chất ketamine có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy với mức phạt là cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "25192",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng trái phép chất Ketamine bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng trái phép chất Ketamine bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 1 Hướng dẫn 21/HD-HĐTVĐX năm 2025 có quy định về đối tượng được xét đặc xá như sau: I. ĐỐI TƯỢNG XÉT ĐẶC XÁ 1. Người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam (sau đây gọi là phạm nhân). 2. Người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Như vậy đối tượng được xét đặc xá theo Quyết định 266/2025/QĐ-CTN gồm: - Người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam (sau đây gọi là phạm nhân). - Người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 349,
"text": "đối tượng được xét đặc xá theo Quyết định 266/2025/QĐ-CTN gồm: - Người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam (sau đây gọi là phạm nhân)."
}
],
"id": "25193",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng được xét đặc xá 2025 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng được xét đặc xá 2025 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trước tình trạng lừa đảo trên không gian mạng vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp, hoạt động có tổ chức, xuyên quốc gia với thủ đoạn ngày càng tinh vi, gây thiệt hại lớn cho người dân và doanh nghiệp, ảnh hưởng xấu tới an ninh, trật tự. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công điện 29/CĐ-TTg ngày 03/4/2025. Theo đó tại Mục 4 Công điện 29/CĐ-TTg năm 2025 có nêu rõ về vấn đề xử lý SIM có thông tin chưa đầy đủ, chính xác như sau: 5. Bộ Khoa học và Công nghệ a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực viễn thông; phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có phương án đối khớp thông tin chủ tài khoản, người đại diện hợp pháp với thông tin chủ thuê bao di động theo số điện thoại di động đã đăng ký trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán, ví điện tử. b) Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông thực hiện xác thực, lưu giữ, sử dụng thông tin thuê bao viễn thông và xử lý SIM có thông tin thuê bao viễn thông chưa đầy đủ, không chính xác theo quy định. c) Phối hợp Bộ Công an triển khai giải pháp số hóa quy trình cung cấp thông tin thuê bao, thông tin chủ thể tên miền được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khi được yêu cầu. Như vậy, theo Công điện 29, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông thực hiện xác thực, lưu giữ, sử dụng thông tin thuê bao viễn thông và xử lý SIM có thông tin thuê bao viễn thông chưa đầy đủ, không chính xác theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1212,
"text": "theo Công điện 29, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông thực hiện xác thực, lưu giữ, sử dụng thông tin thuê bao viễn thông và xử lý SIM có thông tin thuê bao viễn thông chưa đầy đủ, không chính xác theo quy định."
}
],
"id": "25194",
"is_impossible": false,
"question": "Xử lý SIM có thông tin chưa đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của Công điện 29?"
}
]
}
],
"title": "Xử lý SIM có thông tin chưa đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của Công điện 29?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội lừa dối khách hàng như sau: Điều 198. Tội lừa dối khách hàng 1. Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; d) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Theo đó, khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội lừa dối khách hàng áp dụng cho các trường hợp phạm tội sau: - Có tổ chức; 00:00 01:01 Play - Có tính chất chuyên nghiệp; - Dùng thủ đoạn xảo quyệt; - Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên. Như vậy, khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định mức phạt đối với tội lừa dối khách hàng là từ 01 năm đến 05 năm tù. Ngoài ra, người phạm tội lừa dối khách hàng còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1286,
"text": "khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định mức phạt đối với tội lừa dối khách hàng là từ 01 năm đến 05 năm tù."
}
],
"id": "25195",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tử hình như sau: Điều 40. Tử hình 1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định. 2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử. 3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; b) Người đủ 75 tuổi trở lên; c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. 4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân. Như vậy, không thi hành án tử hình đối với phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 24 tháng tuổi bị kết án",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1016,
"text": "Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân."
}
],
"id": "25196",
"is_impossible": false,
"question": "Có thi hành án tử hình đối với phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 24 tháng tuổi không?"
}
]
}
],
"title": "Có thi hành án tử hình đối với phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 24 tháng tuổi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ. Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật Hình sự 2015 quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: - 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; - 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; - 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; - 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Đồng thời, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1057,
"text": "thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật Hình sự 2015 quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25197",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Bộ luật Hình sự 2015 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm 1. Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng. 2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình. 3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm. Như vậy, theo Bộ luật Hình sự hiện hành, trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm được quy định như sau: - Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng. - Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình. - Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 826,
"text": "theo Bộ luật Hình sự hiện hành, trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm được quy định như sau: - Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng."
}
],
"id": "25198",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Bộ luật Hình sự hiện hành, trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo Bộ luật Hình sự hiện hành, trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội lừa dối khách hàng như sau: Điều 198. Tội lừa dối khách hàng 1. Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; d) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, khung hình phạt đối với tội lừa dối khách hàng theo khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 thì sẽ bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm trong trường hợp: - Có tổ chức; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có tính chất chuyên nghiệp; - Dùng thủ đoạn xảo quyệt; - Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1037,
"text": "khung hình phạt đối với tội lừa dối khách hàng theo khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 thì sẽ bị phạt tiền từ 100."
}
],
"id": "25199",
"is_impossible": false,
"question": "Khung hình phạt tội lừa dối khách hàng theo khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 là bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Khung hình phạt tội lừa dối khách hàng theo khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 là bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Sản xuất” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra hàng hóa. 7. “Hàng giả” gồm: a) Hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng so với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký; b) Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; c) Thuốc giả theo quy định tại khoản 33 Điều 2 của Luật Dược năm 2016 và dược liệu giả theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật Dược năm 2016; d) Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; không có đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; có ít nhất một trong các hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng; đ) Hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu, phân phối hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố, mã số mã vạch của hàng hóa hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa; e) Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả. Như vậy, có thể hiểu tội sản xuất hàng giả là hành vi vi phạm pháp luật, trong đó người phạm tội thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra hàng hóa nhằm mục đích lừa đảo, gian lận, hoặc thu lợi bất chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1909,
"text": "có thể hiểu tội sản xuất hàng giả là hành vi vi phạm pháp luật, trong đó người phạm tội thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra hàng hóa nhằm mục đích lừa đảo, gian lận, hoặc thu lợi bất chính."
}
],
"id": "25200",
"is_impossible": false,
"question": "Tội sản xuất hàng giả là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tội sản xuất hàng giả là gì?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.