version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 42 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội sản xuất, buôn bán hàng giả như sau: Điều 192. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả 1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; g) Làm chết người; h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; k) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; l) Buôn bán qua biên giới; m) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên; b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên; c) Làm chết 02 người trở lên; d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên; đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. Như vậy, tội sản xuất hàng giả tùy vào mức độ vi phạm có thể bị phạt tù cao nhất là 15 năm, trừ trường hợp tội sản xuất hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm; là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh; là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2463,
"text": "000 đồng trở lên."
}
],
"id": "25201",
"is_impossible": false,
"question": "Tội sản xuất hàng giả đi tù nhiều nhất bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Tội sản xuất hàng giả đi tù nhiều nhất bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 62 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về miễn chấp hành hình phạt như sau: Điều 62. Miễn chấp hành hình phạt 1. Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi được đặc xá hoặc đại xá. 2. Người bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn đến 03 năm chưa chấp hành hình phạt thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Sau khi bị kết án đã lập công; b) Mắc bệnh hiểm nghèo; c) Chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa. 3. Người bị kết án phạt tù có thời hạn trên 03 năm, chưa chấp hành hình phạt nếu đã lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo và người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành toàn bộ hình phạt. Như vậy, người phạm tội sản xuất hàng giả mắc bệnh hiểm nghèo nếu bị kết kết án cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn đến 03 năm chưa chấp hành hình phạt thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 626,
"text": "Người bị kết án phạt tù có thời hạn trên 03 năm, chưa chấp hành hình phạt nếu đã lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo và người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành toàn bộ hình phạt."
}
],
"id": "25202",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội sản xuất hàng giả mắc bệnh hiểm nghèo có được miễn chấp hành hình phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội sản xuất hàng giả mắc bệnh hiểm nghèo có được miễn chấp hành hình phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội tham ô tài sản như sau: Điều 353. Tội tham ô tài sản 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên; b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên. 5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. 6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này. Theo đó, tội tham ô tài sản có khung hình phạt cao nhất là phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình đối một trong các trường hợp sau: - Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên; - Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên. Tuy nhiên, tại khoản 4 Điều 353 Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 quy định về tham ô tài sản như sau: Điều 353. Tội tham ô tài sản 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 20 năm đến 30 năm, tù chung thân hoặc tù chung thân không xét giảm án: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 từ2.000.000.000 đồng trở lên; b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 từ 10.000.000.000 đồng trở lên. 5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 60.000.000 đồng đến 100.000.000 200.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. 6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này. Theo đó, Dư thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 tội tham ô tài sản có khung hình phạt cao nhất là phạt tù từ 20 năm đến 30 năm, tù chung thân hoặc tù chung thân không xét giảm án đối với một trong các trường hợp sau: - Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000.000 đồng trở lên; - Gây thiệt hại về tài sản từ 10.000.000.000 đồng trở lên. Ngoài ra, Dự thảo còn điều chỉnh mức tiền tham ô tài sản để định tội ở khung hình phạt này. Như vậy, Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 đề xuất bỏ án tử hình đối với tội tham ô tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2113,
"text": "Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 đề xuất bỏ án tử hình đối với tội tham ô tài sản."
}
],
"id": "25203",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội tham ô tài sản?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội tham ô tài sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù có thời hạn như sau: Điều 38. Tù có thời hạn 1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm. Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù. 2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng. Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 55 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 55. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội Khi xét xử cùng 01 lần một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây: 1. Đối với hình phạt chính: a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn; b) Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; Như vậy, tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối đa là 20 năm. Tuy nhiên, đối với trường hợp phạm nhiều tội thì tù có thời hạn đối với người phạm tội có mức tối đa là 30 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1437,
"text": "tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối đa là 20 năm."
}
],
"id": "25204",
"is_impossible": false,
"question": "Tù có thời hạn có mức tối đa là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Tù có thời hạn có mức tối đa là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tử hình như sau: Điều 40. Tử hình 1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định. 2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử. 3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; b) Người đủ 75 tuổi trở lên; c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. 4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân. Như vậy, không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; - Người đủ 75 tuổi trở lên; - Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1181,
"text": "không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; - Người đủ 75 tuổi trở lên; - Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn."
}
],
"id": "25205",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào không thi hành án tử hình đối với người bị kết án?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào không thi hành án tử hình đối với người bị kết án?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 193 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm như sau: Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm 1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Tái phạm nguy hiểm; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Buôn bán qua biên giới; g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; h) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; k) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên; b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; d) Làm chết người; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên; b) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên; c) Làm chết 02 người trở lên; d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.”; 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. 6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng; Như vậy, tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm có tổ chức có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự từ 05 năm đến 10 năm. Tùy theo tính chất hành vi, Tòa án sẽ ra quyết định khung hình phạt cuối cùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2692,
"text": "tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm có tổ chức có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự từ 05 năm đến 10 năm."
}
],
"id": "25206",
"is_impossible": false,
"question": "Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm có tổ chức thì bị truy cứu trách nhiệm bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm có tổ chức thì bị truy cứu trách nhiệm bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 10 Luật Bảo vệ người tiêu dùng 2023 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng như sau: Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây: a) Lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng thông qua việc cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, không chính xác về một trong các nội dung sau đây: sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân kinh doanh bán, cung cấp; uy tín, khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh; nội dung, đặc điểm giao dịch giữa người tiêu dùng với tổ chức, cá nhân kinh doanh; hình ảnh, giấy tờ, tài liệu chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh; b) Quấy rối người tiêu dùng thông qua hành vi tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp trái với ý muốn của người tiêu dùng để giới thiệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh, đề nghị giao kết hợp đồng hoặc có hành vi khác gây cản trở công việc, sinh hoạt bình thường của người tiêu dùng; c) Ép buộc người tiêu dùng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trái với ý muốn của người tiêu dùng thông qua việc thực hiện hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành vi khác có tính chất tương tự; d) Ép buộc người tiêu dùng thanh toán cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp mà không có thỏa thuận trước với người tiêu dùng; đ) Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng do nhầm lẫn của tổ chức, cá nhân kinh doanh; Như vậy, lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng thông qua việc cung cấp thông tin sai lệch về một trong các nội dung sau đây thì bị nghiêm cấm: - Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân kinh doanh bán, cung cấp; uy tín, khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh; - Nội dung, đặc điểm giao dịch giữa người tiêu dùng với tổ chức, cá nhân kinh doanh; hình ảnh, giấy tờ, tài liệu chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 151,
"text": "Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1."
}
],
"id": "25207",
"is_impossible": false,
"question": "Lừa dối người tiêu dùng thông qua việc cung cấp thông tin sai lệch có phải là hành vi bị nghiêm cấm không?"
}
]
}
],
"title": "Lừa dối người tiêu dùng thông qua việc cung cấp thông tin sai lệch có phải là hành vi bị nghiêm cấm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 67 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội nhận hôi lộ như sau: Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên; h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này. Theo đó, tội vận chuyển trái phép chất ma túy có khung hình phạt cao nhất là phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Tuy nhiên, tại khoản 4 Điều 354 Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 quy định về tội vận chuyển trái phép chất ma túy như sau: Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy tù chung thân hoặc tử hình trở lên Xem toàn bộ 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 20 năm đến 30 năm: a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 7,5 kilôgam; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, Ketamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 100 gam đến dưới 500 gam; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 75 kilôgam đến dưới 150 kilôgam; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 600 kilôgam đến dưới 1.200 kilôgam; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 150 kilôgam đến dưới 300 kilôgam; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 300 gam đến dưới 1,5 kilôgam; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 750 mililít đến dưới 3,75 lít; h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này. Theo đó, Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy có khung hình phạt cao nhất là từ 20 năm đến 30 năm. Ngoài ra, Dự thảo cũng sửa đổi quy định về mức khối lượng chất ma túy để định tội vận chuyển trái phép. Như vậy, Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 đề xuất bỏ án tử hình đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy. Khung hình phạt cao nhất chỉ còn là từ 20 năm đến 30 năm tù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2757,
"text": "Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 đề xuất bỏ án tử hình đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy."
}
],
"id": "25208",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy như sau: Điều 255. Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm: a) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người; b) Gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; c) Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên; d) Đối với người dưới 13 tuổi. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân: a) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; b) Làm chết 02 người trở lên. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy làm chết 02 người trở lên tùy theo mức độ phạm tội bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 939,
"text": "phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy làm chết 02 người trở lên tùy theo mức độ phạm tội bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân."
}
],
"id": "25209",
"is_impossible": false,
"question": "Phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy làm chết 02 người trở lên bị phạt bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy làm chết 02 người trở lên bị phạt bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù có thời hạn như sau: Điều 38. Tù có thời hạn 1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm. Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù. 2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng. Như vậy, người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng thì không áp dụng hình phạt tù có thời hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 565,
"text": "người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng thì không áp dụng hình phạt tù có thời hạn."
}
],
"id": "25210",
"is_impossible": false,
"question": "Người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý có bị áp dùng hình phạt tù không?"
}
]
}
],
"title": "Người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý có bị áp dùng hình phạt tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 42 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội sản xuất, buôn bán hàng giả như sau: Điều 192. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả 1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; g) Làm chết người; h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; k) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; l) Buôn bán qua biên giới; m) Tái phạm nguy hiểm. Như vậy, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật Hình sự 2015, tội sản xuất hàng giả tùy vào mức độ vi phạm có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 15 năm. Ngoài ra, người phạm tội sản xuất hàng giả tùy theo mức độ vi phạm còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Căn cứ tiếp theo Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội lừa dối khách hàng như sau: Điều 198. Tội lừa dối khách hàng 1. Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; d) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Tội lừa dối khách hàng tùy vào mức độ vi phạm bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Người phạm tội lừa dối khách hàng tùy theo mức độ vi phạm còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 55 Bộ luật Hình sự 2015 quy định trong trường hợp phạm nhiều tội đối với hình phạt chính: - Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn; - Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1995,
"text": "nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật Hình sự 2015, tội sản xuất hàng giả tùy vào mức độ vi phạm có thể bị phạt tiền từ 100."
}
],
"id": "25211",
"is_impossible": false,
"question": "Tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng đi tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng đi tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 21 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định như sau: Điều 21. Cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho người tiêu dùng Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sau đây: 1. Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về các nội dung sau đây: a) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá, xuất xứ hàng hóa, thời hạn sử dụng, phí, chi phí, phương thức, thời hạn giao hàng, phương thức vận chuyển, thanh toán; b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh; c) Nhận xét, đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh (nếu có); 2. Thực hiện ghi nhãn hàng hóa bảo đảm trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa theo quy định của pháp luật; 3. Niêm yết giá theo quy định của pháp luật về giá; 4. Cung cấp thông tin về khả năng cung ứng linh kiện, phụ kiện thay thế của sản phẩm, hàng hóa; 5. Cung cấp hướng dẫn sử dụng; chính sách bảo hành theo quy định tại Điều 30 của Luật này trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có bảo hành; 6. Minh bạch thông tin về thành phần, chức năng, lợi ích khác biệt đối với sản phẩm, hàng hóa được sản xuất, dịch vụ được cung cấp dành riêng cho từng giới tính; 7. Thông báo chính xác, đầy đủ cho người tiêu dùng về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trước khi giao dịch. Như vậy, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ cho khách hàng về sản phẩm gồm các nội dung sau đây: - Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá, xuất xứ hàng hóa, thời hạn sử dụng, phí, chi phí, phương thức, thời hạn giao hàng, phương thức vận chuyển, thanh toán; - Tổ chức, cá nhân kinh doanh; - Nhận xét, đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh (nếu có);",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1284,
"text": "Thông báo chính xác, đầy đủ cho người tiêu dùng về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trước khi giao dịch."
}
],
"id": "25212",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp thông tin gì cho khách hàng về sản phẩm?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp thông tin gì cho khách hàng về sản phẩm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng như sau: Điều 6. Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội. 2. Quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng được công nhận, tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ theo quy định của pháp luật. 3. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng phải được chủ động thực hiện kịp thời, công bằng, minh bạch, đúng pháp luật. 4. Hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác. 5. Bảo đảm công bằng, bình đẳng, không phân biệt về giới, tự nguyện, không vi phạm pháp luật, không trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội trong giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh. Như vậy, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng là trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 909,
"text": "bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng là trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội."
}
],
"id": "25213",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng là trách nhiệm của ai?"
}
]
}
],
"title": "Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng là trách nhiệm của ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội lừa dối khách hàng như sau: Điều 198. Tội lừa dối khách hàng 1. Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; d) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, hành vi lừa dối khách hàng có thể bị phạt cao nhất là 05 năm tù nếu thuộc 01 trong các trường hợp sau: - Có tổ chức; - Có tính chất chuyên nghiệp; - Dùng thủ đoạn xảo quyệt; - Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên. Ngoài ra, người phạm tội lừa dối khách hàng còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1030,
"text": "hành vi lừa dối khách hàng có thể bị phạt cao nhất là 05 năm tù nếu thuộc 01 trong các trường hợp sau: - Có tổ chức; - Có tính chất chuyên nghiệp; - Dùng thủ đoạn xảo quyệt; - Thu lợi bất chính 50."
}
],
"id": "25214",
"is_impossible": false,
"question": "Lừa dối khách hàng bị phạt cao nhất bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Lừa dối khách hàng bị phạt cao nhất bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù có thời hạn như sau: Điều 38. Tù có thời hạn 1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm. Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù. 2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng. Như vậy, không phạt tù đối với người phạm tội ít nghiêm trọng nếu người đó lần đầu phạm tội do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 565,
"text": "không phạt tù đối với người phạm tội ít nghiêm trọng nếu người đó lần đầu phạm tội do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng."
}
],
"id": "25215",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội ít nghiêm trọng có bị phạt tù không?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội ít nghiêm trọng có bị phạt tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tử hình như sau: Điều 40. Tử hình 1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định. 2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử. 3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; b) Người đủ 75 tuổi trở lên; c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. 4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân. Như vậy, hình phạt tử hình không áp dụng cho người dưới 18 tuổi khi phạm tội. Ngoài người dưới 18 tuổi khi phạm tội, hình phạt tử hình còn không áp dụng đối với các trường hợp khác như: Phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử. Lưu ý: Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau: - Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác. - Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều sau: + Tội giết người (Điều 123) + Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 134) + Tội hiếp dâm (Điều 141) + Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142) + Tội cưỡng dâm (Điều 143) + Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 144) + Tội mua bán người (Điều 150) + Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151) + Tội cướp tài sản (Điều 168) + Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169) + Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170) + Tội cướp giật tài sản (Điều 171) + Tội trộm cắp tài sản (Điều 173) + Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178) + Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248) + Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249) + Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250) + Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251) + Tội chiếm đoạt chất ma túy (Điều 252) + Tội tổ chức đua xe trái phép (Điều 265) + Tội đua xe trái phép (Điều 266) + Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 286) + Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 287) + Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác (Điều 289) + Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290) + Tội khủng bố (Điều 299) + Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia (Điều 303) + Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự (Điều 304)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1181,
"text": "hình phạt tử hình không áp dụng cho người dưới 18 tuổi khi phạm tội."
}
],
"id": "25216",
"is_impossible": false,
"question": "Hình phạt tử hình có áp dụng được cho người dưới 18 tuổi không?"
}
]
}
],
"title": "Hình phạt tử hình có áp dụng được cho người dưới 18 tuổi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm như sau: Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên; b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; d) Làm chết người; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên; b) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên; c) Làm chết 02 người trở lên; d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. 6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng; d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến 18.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Như vậy, người nào có hành vi sản xuất buôn bán hàng giả lương thực, thực phẩm có thể bị phạt cao nhất là tù chung thân nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên - Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên - Làm chết 02 người trở lên - Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên. Ngoài ra, người phạm tội sản xuất buôn bán hàng giả lương thực, thực phẩm còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2515,
"text": "người nào có hành vi sản xuất buôn bán hàng giả lương thực, thực phẩm có thể bị phạt cao nhất là tù chung thân nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Thu lợi bất chính 1."
}
],
"id": "25217",
"is_impossible": false,
"question": "Sản xuất buôn bán hàng giả lương thực, thực phẩm bị phạt cao nhất bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Sản xuất buôn bán hàng giả lương thực, thực phẩm bị phạt cao nhất bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 39 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù chung thân như sau: Điều 39. Tù chung thân Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình. Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội. Như vậy, tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 326,
"text": "tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình."
}
],
"id": "25218",
"is_impossible": false,
"question": "Tù chung thân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tù chung thân là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù có thời hạn như sau: Điều 38. Tù có thời hạn 1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm. Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù. 2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng. Như vậy, theo Bộ luật Hình sự 2015 quy định thì tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức cao nhất là 20 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 565,
"text": "theo Bộ luật Hình sự 2015 quy định thì tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức cao nhất là 20 năm."
}
],
"id": "25219",
"is_impossible": false,
"question": "Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức cao nhất là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức cao nhất là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội nhận hối lộ như sau: Điều 354. Tội nhận hối lộ 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên; b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên. Theo đó, tội nhận hối lộ có khung hình phạt cao nhất là phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình, nếu: - Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên; - Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên. Tuy nhiên, tại khoản 4 Điều 354 Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 quy định về tội nhận hối lộ như sau: Điều 354. Tội nhận hối lộ tử hình Xem toàn bộ 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm đến 30 năm, tù chung thân hoặc tù chung thân không xét giảm án: a) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 từ 2.000.000.000 đồng trở lên; b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 từ 10.000.000.000 đồng trở lên. Theo đó, Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 tội nhận hối lộ có khung hình phạt cao nhất là bị phạt tù 20 năm đến 30 năm, tù chung thân hoặc tù chung thân không xét giảm án đối với các trường hợp sau: - Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 từ 2.000.000.000 đồng trở lên; - Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 từ 10.000.000.000 đồng trở lên. Ngoài ra, Dự thảo cũng điều chỉnh mức tiền nhận hối lộ để định tội ở khung hình phạt này. Như vậy, Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 đề xuất bỏ án tử hình đối với tội nhận hối lộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1610,
"text": "Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 đề xuất bỏ án tử hình đối với tội nhận hối lộ."
}
],
"id": "25220",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội nhận hối lộ?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội nhận hối lộ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù có thời hạn như sau: Điều 38. Tù có thời hạn 1.Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm. Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù. 2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng. Như vậy, tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng."
}
],
"id": "25221",
"is_impossible": false,
"question": "Tù có thời hạn có mức tối thiểu là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Tù có thời hạn có mức tối thiểu là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tử hình như sau: Điều 40. Tử hình 1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định. 2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử. 3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; b) Người đủ 75 tuổi trở lên; c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. 4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân. Như vậy, không áp dụng hình phạt tử hình đối với người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử. Ngoài trường hợp người đủ 75 tuổi trở lên, còn có trường hợp người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi cũng sẽ không áp dụng hình phạt tử hình khi phạm tội hoặc khi xét xử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1181,
"text": "không áp dụng hình phạt tử hình đối với người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử."
}
],
"id": "25222",
"is_impossible": false,
"question": "Có áp dụng hình phạt tử hình đối với người từ đủ 75 tuổi không?"
}
]
}
],
"title": "Có áp dụng hình phạt tử hình đối với người từ đủ 75 tuổi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Luật Tổ chức Cơ quan Điều tra hình sự 2015 quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát Điều tra như sau: Điều 18. Tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát Điều tra 1. Tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Bộ Công an gồm có: a) Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra; b) Cục Cảnh sát Điều tra tội phạm về trật tự xã hội (gọi tắt là Cục Cảnh sát hình sự); c) Cục Cảnh sát Điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế và chức vụ; d) Cục Cảnh sát Điều tra tội phạm về ma túy; đ) Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, xâm phạm sở hữu trí tuệ (gọi tắt là Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về buôn lậu). 2. Tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp tỉnh gồm có: a) Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra; b) Phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về trật tự xã hội (gọi tắt là Phòng Cảnh sát hình sự); c) Phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế và chức vụ; d) Phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về ma túy; đ) Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, xâm phạm sở hữu trí tuệ (gọi tắt là Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về buôn lậu). 3. Tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện gồm có: a) Đội Điều tra tổng hợp; b) Đội Cảnh sát Điều tra tội phạm về trật tự xã hội (gọi tắt là Đội Cảnh sát hình sự); c) Đội Cảnh sát Điều tra tội phạm về kinh tế và chức vụ; d) Đội Cảnh sát Điều tra tội phạm về ma túy. Căn cứ tình hình tội phạm và yêu cầu thực tiễn, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập từ một đến bốn đội trong Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện quy định tại Khoản này; quyết định giải thể, sáp nhập, thu gọn đầu mối các đội trong Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện. Như vậy, Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp tỉnh gồm những cơ quan sau: - Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra; - Phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về trật tự xã hội (gọi tắt là Phòng Cảnh sát hình sự); - Phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế và chức vụ; - Phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về ma túy; - Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, xâm phạm sở hữu trí tuệ (gọi tắt là Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về buôn lậu).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1916,
"text": "Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp tỉnh gồm những cơ quan sau: - Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra; - Phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về trật tự xã hội (gọi tắt là Phòng Cảnh sát hình sự); - Phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế và chức vụ; - Phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về ma túy; - Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, xâm phạm sở hữu trí tuệ (gọi tắt là Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về buôn lậu)."
}
],
"id": "25223",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp tỉnh gồm những cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp tỉnh gồm những cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 42 Luật Tổ chức Cơ quan Điều tra hình sự 2015 quy định về Quan hệ giữa đơn vị Điều tra và đơn vị trinh sát như sau: Điều 42. Quan hệ giữa đơn vị Điều tra và đơn vị trinh sát 1. Quan hệ giữa đơn vị Điều tra và đơn vị trinh sát là quan hệ phối hợp, hỗ trợ trong phát hiện, ngăn chặn, Điều tra, xử lý và phòng ngừa tội phạm. 2. Trong quan hệ với đơn vị Điều tra, đơn vị trinh sát có trách nhiệm sau đây: a) Áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để phát hiện hành vi vi phạm pháp luật và cung cấp thông tin cho đơn vị Điều tra để Điều tra, xử lý; b) Áp dụng biện pháp nghiệp vụ để hỗ trợ đơn vị Điều tra tiến hành hoạt động điều tra, thu thập tài liệu, chứng cứ, ngăn chặn tội phạm và truy bắt người phạm tội; c) Áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; d) Phát hiện sơ hở, thiếu sót trong quản lý nhà nước, quản lý xã hội, quản lý kinh tế để kiến nghị với cơ quan, tổ chức hữu quan có biện pháp khắc phục; đ) Áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để hạn chế, loại trừ nguyên nhân, Điều kiện làm phát sinh tội phạm, vi phạm pháp luật. Như vậy, trong quan hệ với đơn vị Điều tra, đơn bị trinh sát có trách nhiệm sau: - Áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để phát hiện hành vi vi phạm pháp luật và cung cấp thông tin cho đơn vị Điều tra để Điều tra, xử lý; - Áp dụng biện pháp nghiệp vụ để hỗ trợ đơn vị Điều tra tiến hành hoạt động điều tra, thu thập tài liệu, chứng cứ, ngăn chặn tội phạm và truy bắt người phạm tội; - Áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; - Phát hiện sơ hở, thiếu sót trong quản lý nhà nước, quản lý xã hội, quản lý kinh tế để kiến nghị với cơ quan, tổ chức hữu quan có biện pháp khắc phục; - Áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để hạn chế, loại trừ nguyên nhân, Điều kiện làm phát sinh tội phạm, vi phạm pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1217,
"text": "trong quan hệ với đơn vị Điều tra, đơn bị trinh sát có trách nhiệm sau: - Áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để phát hiện hành vi vi phạm pháp luật và cung cấp thông tin cho đơn vị Điều tra để Điều tra, xử lý; - Áp dụng biện pháp nghiệp vụ để hỗ trợ đơn vị Điều tra tiến hành hoạt động điều tra, thu thập tài liệu, chứng cứ, ngăn chặn tội phạm và truy bắt người phạm tội; - Áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; - Phát hiện sơ hở, thiếu sót trong quản lý nhà nước, quản lý xã hội, quản lý kinh tế để kiến nghị với cơ quan, tổ chức hữu quan có biện pháp khắc phục; - Áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để hạn chế, loại trừ nguyên nhân, Điều kiện làm phát sinh tội phạm, vi phạm pháp luật."
}
],
"id": "25224",
"is_impossible": false,
"question": "Trong quan hệ với đơn vị Điều tra, đơn bị trinh sát có trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong quan hệ với đơn vị Điều tra, đơn bị trinh sát có trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 39 Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 quy định về tù chung thân như sau: Điều 39. Tù chung thân Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tù chung thân không xét giảm án hoặc tử hình. Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội. Căn cứ theo Điều 39a Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 quy định tù chung thân không xét giảm án: Điều 39a. Tù chung thân không xét giảm án 1. Tù chung thân không xét giảm án là hình phạt tù không thời hạn và không được xem xét giảm hình phạt đã tuyên, trừ trường hợp đại xá, ân giảm hoặc Luật Đặc xá có quy định khác, được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình. 2. Không áp dụng hình phạt tù chung thân không xét giảm án đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử. 3. Người bị kết án tù chung thân không xét giảm án về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà trước, trong và sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn thì được giảm xuống thành tù chung thân. 4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tù chung thân không xét giảm án được ân giảm, thì hình phạt tù chung thân không xét giảm án được chuyển thành tù chung thân. Theo đó, tại Điều 39 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù chung thân như sau: Điều 39. Tù chung thân Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình. Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội. Như vậy, Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi 2025 đã bổ sung hình phạt tù chung thân không xét giảm án tại Điều 39a của Dự thảo. Theo đó, tù chung thân không xét giảm án là hình phạt tù không thời hạn và không được xem xét giảm hình phạt đã tuyên, trừ trường hợp đại xá, ân giảm hoặc Luật Đặc xá 2018 có quy định khác, được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1893,
"text": "Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi 2025 đã bổ sung hình phạt tù chung thân không xét giảm án tại Điều 39a của Dự thảo."
}
],
"id": "25225",
"is_impossible": false,
"question": "Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi 2025: Bổ sung hình phạt tù chung thân không xét giảm án?"
}
]
}
],
"title": "Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi 2025: Bổ sung hình phạt tù chung thân không xét giảm án?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù có thời hạn như sau: Điều 38. Tù có thời hạn 1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm. Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù. 2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng. Như vậy, theo Bộ luật Hình sự 2015, tù có thời hạn mức tối đa là 20 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 565,
"text": "theo Bộ luật Hình sự 2015, tù có thời hạn mức tối đa là 20 năm."
}
],
"id": "25226",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Bộ luật Hình sự 2015, tù có thời hạn mức tối đa là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Theo Bộ luật Hình sự 2015, tù có thời hạn mức tối đa là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tử hình như sau: Điều 40. Tử hình 1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định. 2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử. 3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; b) Người đủ 75 tuổi trở lên; c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. 4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân. Như vậy, người dưới 18 tuổi khi phạm tội sẽ không áp dụng hình phạt tử hình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1176,
"text": "người dưới 18 tuổi khi phạm tội sẽ không áp dụng hình phạt tử hình."
}
],
"id": "25227",
"is_impossible": false,
"question": "Người dưới 18 tuổi có áp dụng hình phạt tử hình không?"
}
]
}
],
"title": "Người dưới 18 tuổi có áp dụng hình phạt tử hình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) năm 2025 quy định về tù có thời hạn như sau: Điều 38. Tù có thời hạn 1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 30 năm. Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù. 2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng. Như vậy, theo Dự thảo Bộ luật hình sự sửa đổi 2025 tăng thời hạn tù mức tối đa từ 20 năm lên 30 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 579,
"text": "theo Dự thảo Bộ luật hình sự sửa đổi 2025 tăng thời hạn tù mức tối đa từ 20 năm lên 30 năm."
}
],
"id": "25228",
"is_impossible": false,
"question": "Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi 2025: sửa đổi thời hạn tù tối đa từ 20 năm lên 30 năm?"
}
]
}
],
"title": "Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi 2025: sửa đổi thời hạn tù tối đa từ 20 năm lên 30 năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù có thời hạn như sau: Điều 38. Tù có thời hạn 1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm. Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù. 2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng. Như vậy, theo Bộ luật Hình sự 2015 quy định tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 565,
"text": "theo Bộ luật Hình sự 2015 quy định tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định."
}
],
"id": "25229",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Bộ luật Hình sự 2015, tù có thời hạn là gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo Bộ luật Hình sự 2015, tù có thời hạn là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 39 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù chung thân như sau: Điều 39. Tù chung thân Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình. Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội. Như vậy, hình phạt tù chung thân không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 326,
"text": "hình phạt tù chung thân không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội."
}
],
"id": "25230",
"is_impossible": false,
"question": "Tù chung thân có áp dụng đối với người dưới 18 tuổi không?"
}
]
}
],
"title": "Tù chung thân có áp dụng đối với người dưới 18 tuổi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm n khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau: Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra; g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra; m) Phạm tội do lạc hậu; n) Người phạm tội là phụ nữ có thai; o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên; p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; Như vậy, người phạm tội là phụ nữ có thai là một trong các tình tiết được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1254,
"text": "người phạm tội là phụ nữ có thai là một trong các tình tiết được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25231",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội là phụ nữ có thai có thuộc tình tiết được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội là phụ nữ có thai có thuộc tình tiết được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 144 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định: Điều 144. Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi 1. Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi đang ở trong tình trạng lệ thuộc mình hoặc trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Có tính chất loạn luân; b) Làm nạn nhân có thai; c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; d) Phạm tội 02 lần trở lên; đ) Đối với 02 người trở lên; e) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Nhiều người cưỡng dâm một người; b) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội; d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, quan hệ tình dục với trẻ từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi bằng hình thức cưỡng dâm phạt tù cao nhất là chung thân nếu thuộc trong các trường hợp sau đây: - Nhiều người cưỡng dâm một người - Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên - Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội - Làm nạn nhân chết hoặc tự sát Ngoài ra, người phạm tội quan hệ tình dục với trẻ từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi bằng hình thức cưỡng dâm còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. (Hình ảnh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1279,
"text": "quan hệ tình dục với trẻ từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi bằng hình thức cưỡng dâm phạt tù cao nhất là chung thân nếu thuộc trong các trường hợp sau đây: - Nhiều người cưỡng dâm một người - Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên - Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội - Làm nạn nhân chết hoặc tự sát Ngoài ra, người phạm tội quan hệ tình dục với trẻ từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi bằng hình thức cưỡng dâm còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."
}
],
"id": "25232",
"is_impossible": false,
"question": "Quan hệ tình dục với trẻ từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi bằng hình thức cưỡng dâm phạt tù cao nhất bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Quan hệ tình dục với trẻ từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi bằng hình thức cưỡng dâm phạt tù cao nhất bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 quy định: Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; Theo đó, người phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng thì được xem đó là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Như vậy, việc người phạm tội lần đầu không dùng để căn cứ để giảm án, mà chỉ là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên phải thuộc trường hợp tội phạm ít nghiêm trọng. Lưu ý: Nếu phạm tội lần đầu là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 522,
"text": "việc người phạm tội lần đầu không dùng để căn cứ để giảm án, mà chỉ là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25233",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội lần đầu có được giảm án không?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội lần đầu có được giảm án không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 44 Bộ luật Hình sự 2015 quy định: Điều 44. Tước một số quyền công dân 1. Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật này quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân sau đây: a) Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước; b) Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Thời hạn tước một số quyền công dân là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo. Theo đó, người phạm tội bị kết án tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật Hình sự 2015 quy định sẽ bị tước quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo. Như vậy, nếu người phạm tội không thuộc trường hợp bị kết án tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật Hình sự 2015 quy định thì khi ra tù vẫn được làm việc trong cơ quan nhà nước. Ngoài ra, nếu người phạm tội thuộc trường hợp bị kết án tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật Hình sự 2015 quy định thì sau khi chấp hành xong thời gian bị tước quyền công dân, người phạm tội khi ra tù vẫn được làm việc trong cơ quan nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 990,
"text": "nếu người phạm tội không thuộc trường hợp bị kết án tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật Hình sự 2015 quy định thì khi ra tù vẫn được làm việc trong cơ quan nhà nước."
}
],
"id": "25234",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội khi ra tù có được làm việc trong cơ quan nhà nước không?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội khi ra tù có được làm việc trong cơ quan nhà nước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 65. Án treo 1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự. 2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó. 3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này. 4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách. 5. Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này. Như vậy người phạm tội nhận hối lộ sẽ được hưởng án treo nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Người phạm tội nhận hối lộ bị xử phạt không quá 3 năm tù; - Có nhân thân tốt và có nhiều tình tiết giảm nhẹ; - Tòa án xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù. Đồng thời, khi được hưởng án treo Tòa án sẽ ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1541,
"text": "người phạm tội nhận hối lộ sẽ được hưởng án treo nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Người phạm tội nhận hối lộ bị xử phạt không quá 3 năm tù; - Có nhân thân tốt và có nhiều tình tiết giảm nhẹ; - Tòa án xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù."
}
],
"id": "25235",
"is_impossible": false,
"question": "Tội nhận hối lộ có được hưởng án treo không?"
}
]
}
],
"title": "Tội nhận hối lộ có được hưởng án treo không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định: Điều 40. Tử hình 3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. Theo đó, không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. Như vậy, sẽ không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu người bị kết án tử hình về tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất 3/4 nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 807,
"text": "sẽ không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu người bị kết án tử hình về tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất 3/4 nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn."
}
],
"id": "25236",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ động nộp lại tiền nhận hối lộ có được giảm án tử hình không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ động nộp lại tiền nhận hối lộ có được giảm án tử hình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết c Tiểu mục 1 Mục 2 Kế hoạch Xây dựng dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi) ban hành kèm theo Quyết định 690/QĐ-TTg năm 2025 quy định như sau: II. NỘI DUNG 1. Thực hiện việc xây dựng dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi) a) Nội dung: Tổ chức xây dựng dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi) theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 và Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước. b) Phân công: - Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ, nội dung, chất lượng dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi). - Các bộ, ngành, cơ quan có liên quan phối hợp với Bộ Công an trong việc xây dựng dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi). c) Thời gian thực hiện: Dự kiến trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến, thông qua dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi) theo trình tự, thủ tục rút gọn: Tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV (tháng 10 năm 2025). Như vậy, Dự án Bộ luật Hình sự sửa đổi dự kiến trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến, thông qua vào tháng 10 năm 2025, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa 15.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1005,
"text": "Dự án Bộ luật Hình sự sửa đổi dự kiến trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến, thông qua vào tháng 10 năm 2025, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa 15."
}
],
"id": "25237",
"is_impossible": false,
"question": "Dự án Bộ luật Hình sự sửa đổi dự kiến trình Quốc hội vào khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Dự án Bộ luật Hình sự sửa đổi dự kiến trình Quốc hội vào khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về nhiệm vụ của Bộ luật Hình sự như sau: Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. Bộ luật này quy định về tội phạm và hình phạt. Như vậy, Bộ luật Hình sự có các nhiệm vụ sau: - Bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; - Giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 554,
"text": "Bộ luật Hình sự có các nhiệm vụ sau: - Bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; - Giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm."
}
],
"id": "25238",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ luật Hình sự có nhiệm vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Bộ luật Hình sự có nhiệm vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 28/3/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 690/QĐ-TTg Kế hoạch xây dựng dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi). Theo đó, tại Tiểu mục 1 Mục 2 Quyết định 690/QĐ-TTg năm 2025 có nêu cụ thể như sau: II. NỘI DUNG 1. Thực hiện việc xây dựng dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi) a) Nội dung: Tổ chức xây dựng dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi) theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 và Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước. b) Phân công: - Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ, nội dung, chất lượng dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi). - Các bộ, ngành, cơ quan có liên quan phối hợp với Bộ Công an trong việc xây dựng dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi). c) Thời gian thực hiện: Dự kiến trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến, thông qua dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi) theo trình tự, thủ tục rút gọn: Tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV (tháng 10 năm 2025). 2. Tổ chức tổng kết thực tiễn 08 năm thi hành Bộ luật Hình sự a) Nội dung: - Tổng kết toàn diện, chuyên sâu thực tiễn 08 năm thi hành Bộ luật Hình sự trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, trong hệ thống Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các bộ, ngành, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đồng thời, phân tích, đánh giá kết quả thi hành các quy định của Bộ luật Hình sự, kiến nghị những nội dung cụ thể cần sửa đổi, bổ sung. Như vậy, Quyết định 690/QĐ-TTg ngày 28/3 ban hành Kế hoạch xây dựng dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi) trong đó nêu rõ Dự án sẽ dự kiến trình Quốc hội vào tháng 10/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1537,
"text": "Quyết định 690/QĐ-TTg ngày 28/3 ban hành Kế hoạch xây dựng dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi) trong đó nêu rõ Dự án sẽ dự kiến trình Quốc hội vào tháng 10/2025."
}
],
"id": "25239",
"is_impossible": false,
"question": "Dự án Bộ luật Hình sự sửa đổi dự kiến trình Quốc hội vào Tháng 10/2025?"
}
]
}
],
"title": "Dự án Bộ luật Hình sự sửa đổi dự kiến trình Quốc hội vào Tháng 10/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Bộ luật Hình sự 2015 quy định cụ thể như sau: Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. Bộ luật này quy định về tội phạm và hình phạt. Như vậy, Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội phạm và hình phạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 524,
"text": "Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm."
}
],
"id": "25240",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự 2015 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự 2015 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 123 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có nêu cụ thể: Cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn có thể được áp dụng đối với bị can, bị cáo có địa chỉ cư trú và lý lịch rõ ràng, nhằm đảm bảo sự có mặt của họ khi có giấy triệu tập từ Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án. Đồng thời, căn cứ khoản 5 Điều 123 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về cấm đi khỏi nơi cư trú như sau: Điều 123. Cấm đi khỏi nơi cư trú 5. Người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú phải thông báo về việc áp dụng biện pháp này cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi bị can, bị cáo cư trú, đơn vị quân đội đang quản lý bị can, bị cáo và giao bị can, bị cáo cho chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc đơn vị quân đội đó để quản lý, theo dõi họ. Trường hợp bị can, bị cáo vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan phải tạm thời đi khỏi nơi cư trú thì phải được sự đồng ý của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc đơn vị quân đội quản lý họ và phải có giấy cho phép của người đã ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú. Như vậy bị can vẫn có thể được đi khỏi nơi cư trú khi đã có lệnh cấm trong trường hợp bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan phải tạm thời đi khỏi nơi cư trú. Tuy nhiên phải được sự đồng ý của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc đơn vị quân đội quản lý họ và phải có giấy cho phép của người đã ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1042,
"text": "bị can vẫn có thể được đi khỏi nơi cư trú khi đã có lệnh cấm trong trường hợp bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan phải tạm thời đi khỏi nơi cư trú."
}
],
"id": "25241",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào bị can được đi khỏi nơi cư trú khi đã có lệnh cấm?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào bị can được đi khỏi nơi cư trú khi đã có lệnh cấm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 466 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 466. Xử lý người có hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng Người bị buộc tội, người tham gia tố tụng khác có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ mức độ vi phạm có thể bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định áp giải, dẫn giải, phạt cảnh cáo, phạt tiền, tạm giữ hành chính, buộc khắc phục hậu quả hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật: 1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ gây trở ngại cho việc giải quyết vụ việc, vụ án; 2. Khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật; 3. Từ chối khai báo hoặc từ chối cung cấp tài liệu, đồ vật; 4. Người giám định, người định giá tài sản kết luận gian dối hoặc từ chối kết luận giám định, định giá tài sản mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan; 5. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối; 6. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người bị hại tham gia tố tụng hoặc buộc người bị hại khai báo gian dối; 7. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định, người định giá tài sản thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định, người định giá tài sản kết luận sai với sự thật khách quan; 8. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch, người dịch thuật thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch, người dịch thuật dịch gian dối; 9. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia tố tụng; 10. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; đe doạ, sử dụng vũ lực hoặc có hành vi khác cản trở hoạt động tố tụng của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; 11. Đã được triệu tập mà vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho hoạt động tố tụng; 12. Ngăn cản việc cấp, giao, nhận hoặc thông báo văn bản tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Như vậy, theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định người bị buộc tội khai báo gian dối vào ngày cá tháng tư tuỳ mức độ vi phạm vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2093,
"text": "theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định người bị buộc tội khai báo gian dối vào ngày cá tháng tư tuỳ mức độ vi phạm vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25242",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị buộc tội khai báo gian dối vào ngày cá tháng tư có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Người bị buộc tội khai báo gian dối vào ngày cá tháng tư có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 331 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về người có quyền kháng cáo như sau: Điều 331. Người có quyền kháng cáo 1. Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm. 2. Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa. 3. Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại. 4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ. 5. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ. 6. Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội. Như vậy, người có quyền kháng cáo vụ án hình sự gồm: - Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm. - Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa. - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ. - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ. - Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1066,
"text": "người có quyền kháng cáo vụ án hình sự gồm: - Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm."
}
],
"id": "25243",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền kháng cáo trong vụ án hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền kháng cáo trong vụ án hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thời hạn kháng cáo như sau: Điều 333. Thời hạn kháng cáo 1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. 2. Thời hạn kháng cáo đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định. 3. Ngày kháng cáo được xác định như sau: a) Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo là ngày theo dấu bưu chính nơi gửi; b) Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ thì ngày kháng cáo là ngày Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ nhận được đơn. Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải ghi rõ ngày nhận đơn và ký xác nhận vào đơn; c) Trường hợp người kháng cáo nộp đơn kháng cáo tại Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án nhận đơn. Trường hợp người kháng cáo trình bày trực tiếp với Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án lập biên bản về việc kháng cáo. Như vậy, thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Tuy nhiên, đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1138,
"text": "thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án."
}
],
"id": "25244",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 382 Bộ luật Hình sự 2015 quy định hình phạt đối với tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối như sau: Điều 382. Tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Có tổ chức; b) Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị sai lệch. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội hoặc bỏ lọt tội phạm hoặc người phạm tội Như vậy, tội khai báo gian dối có thể phải chịu mức phạt cao nhất lên đến 7 năm tù giam. Ngoài ra, còn có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung quy định tại khoản 4, Điều 382 Bộ luật Hình sự 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 584,
"text": "tội khai báo gian dối có thể phải chịu mức phạt cao nhất lên đến 7 năm tù giam."
}
],
"id": "25245",
"is_impossible": false,
"question": "Tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối có hình phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối có hình phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 9 Hướng dẫn 11/HD-BCA-V03 năm 2025 quy định như sau: Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm: a) Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Hướng dẫn này; b) Chủ động rà soát, báo cáo cơ quan có thẩm quyền để bố trí nơi làm việc; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, nghiệp vụ; tăng cường công tác bồi dưỡng, hướng dẫn thông qua hình thức “cầm tay, chỉ việc” để nâng cao trình độ, năng lực của Điều tra viên, Cán bộ điều tra bố trí ở Công an cấp xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; c) Rà soát đội ngũ cán bộ để tổ chức, sắp xếp phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, bảo đảm mỗi Công an cấp xã có ít nhất 01 Điều tra viên đủ năng lực độc lập thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, điều tra vụ án hình sự tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Hướng dẫn này; d) Rà soát đội ngũ Điều tra viên đã bố trí ở Công an cấp xã là Trưởng, Phó Trưởng Công an cấp xã để đánh giá năng lực điều tra hình sự. Trường hợp không bảo đảm về năng lực điều tra theo yêu cầu thì điều động sang vị trí công tác khác, lựa chọn Điều tra viên có đủ tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực để thay thế. 2. C01 có trách nhiệm hướng dẫn việc chấp hành pháp luật trong hoạt động điều tra hình sự và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Điều tra viên, Cán bộ điều tra bố trí ở Công an cấp xã. 3. V03 có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, tập hợp chung về khó khăn, vướng mắc của Công an các đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện để kịp thời tham mưu tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; định kỳ báo cáo lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện Hướng dẫn này. Như vậy, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm bảo đảm mỗi Công an cấp xã có ít nhất 01 Điều tra viên đủ năng lực độc lập thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, điều tra vụ án hình sự tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Hướng dẫn 11/HD-BCA-V03 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1629,
"text": "Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm bảo đảm mỗi Công an cấp xã có ít nhất 01 Điều tra viên đủ năng lực độc lập thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, điều tra vụ án hình sự tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Hướng dẫn 11/HD-BCA-V03 năm 2025."
}
],
"id": "25246",
"is_impossible": false,
"question": "Mỗi Công an cấp xã có ít nhất 1 Điều tra viên theo Hướng dẫn 11?"
}
]
}
],
"title": "Mỗi Công an cấp xã có ít nhất 1 Điều tra viên theo Hướng dẫn 11?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Quyết định 266/2025/QĐ-CTN quy định như sau: Điều 3. Điều kiện được đề nghị đặc xá 2. Người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc xá phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt và được xếp loại chấp hành án phạt tù khá hoặc tốt theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự trong thời gian chấp hành án phạt tù trước khi có quyết định tạm đình chỉ; b) Đã có thời gian chấp hành án phạt tù quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; c) Các điều kiện quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này; d) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Như vậy, điều kiện để người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc xá gồm: - Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt và được xếp loại chấp hành án phạt tù khá hoặc tốt theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự trong thời gian chấp hành án phạt tù trước khi có quyết định tạm đình chỉ; - Đã có thời gian chấp hành án phạt tù quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định 266/2025/QĐ-CTN; - Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, đã nộp án phí; - Đã thi hành xong nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác đối với người bị kết án phạt tù về các tội phạm tham nhũng; - Đã thi hành xong hoặc thi hành được một phần nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác nhưng do lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp chưa có điều kiện thi hành tiếp phần còn lại theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự đối với người bị kết án phạt tù về tội phạm không phải là tội phạm tham nhũng; Trường hợp phải thi hành nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác đối với tài sản không thuộc sở hữu của Nhà nước thì phải được người được thi hành án đồng ý hoãn thi hành án hoặc không yêu cầu thi hành án đối với tài sản này; - Khi được đặc xá không làm ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự; - Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 4 Quyết định 266/2025/QĐ-CTN - Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 684,
"text": "điều kiện để người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc xá gồm: - Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt và được xếp loại chấp hành án phạt tù khá hoặc tốt theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự trong thời gian chấp hành án phạt tù trước khi có quyết định tạm đình chỉ; - Đã có thời gian chấp hành án phạt tù quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định 266/2025/QĐ-CTN; - Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, đã nộp án phí; - Đã thi hành xong nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác đối với người bị kết án phạt tù về các tội phạm tham nhũng; - Đã thi hành xong hoặc thi hành được một phần nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác nhưng do lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp chưa có điều kiện thi hành tiếp phần còn lại theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự đối với người bị kết án phạt tù về tội phạm không phải là tội phạm tham nhũng; Trường hợp phải thi hành nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác đối với tài sản không thuộc sở hữu của Nhà nước thì phải được người được thi hành án đồng ý hoãn thi hành án hoặc không yêu cầu thi hành án đối với tài sản này; - Khi được đặc xá không làm ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự; - Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 4 Quyết định 266/2025/QĐ-CTN - Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù."
}
],
"id": "25247",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc xá là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc xá là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Quyết định 266/2025/QĐ-CTN quy định về các trường hợp không được đề nghị đặc xá như sau: Điều 4. Các trường hợp không được đề nghị đặc xá Người có đủ điều kiện quy định tại Điều 3 của Quyết định này không được đề nghị đặc xá nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Bị kết án phạt tù về tội phản bội Tổ quốc; tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân; tội gián điệp; tội xâm phạm an ninh lãnh thổ; tội bạo loạn; tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân; tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tội phá rối an ninh; tội chống phá cơ sở giam giữ; tội khủng bố hoặc một trong các tội quy định tại Chương các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh của Bộ luật Hình sự. 2. Bản án, phần bản án hoặc quyết định của Tòa án đối với người đó đang bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo hướng tăng nặng trách nhiệm hình sự. 3. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác. 4. Trước đó đã được đặc xá. 5. Có từ 02 tiền án trở lên. Như vậy, người có 02 tiền án trở lên không được đề nghị đặc xá theo Quyết định 266/2025/QĐ-CTN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1205,
"text": "người có 02 tiền án trở lên không được đề nghị đặc xá theo Quyết định 266/2025/QĐ-CTN."
}
],
"id": "25248",
"is_impossible": false,
"question": "Người có 02 tiền án có được đề nghị đặc xá theo quyết định 266 không?"
}
]
}
],
"title": "Người có 02 tiền án có được đề nghị đặc xá theo quyết định 266 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện hành, các đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được quy định tại Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy 2021, cụ thể như sau: Điều 32. Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; 2. Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; 3. Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện; 4. Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện. Như vậy, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà sau đó lại tiếp tục vi phạm nữa thì không thuộc trường hợp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Tuy nhiên, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà sau đó lại tiếp tục vi phạm nữa bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; - Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; - Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện; - Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 993,
"text": "người đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà sau đó lại tiếp tục vi phạm nữa thì không thuộc trường hợp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc."
}
],
"id": "25249",
"is_impossible": false,
"question": "Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà sau đó lại tiếp tục vi phạm nữa thì có bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?"
}
]
}
],
"title": "Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà sau đó lại tiếp tục vi phạm nữa thì có bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 11/2025/TT-BCA quy định: Điều 4. Tổ chức, bộ máy, thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn; phân công Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng 2. Phân công Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an: a) 01 Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm là Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; 01 Thứ trưởng Bộ Công an là Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Công an; b) Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an là Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; c) Cục trưởng Cục Cảnh sát kinh tế, 01 Phó Chánh văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng và 01 Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát hình sự, Cục trưởng và 01 Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy là Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an. Như vậy, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an sẽ được phân công như sau: - 01 Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm là Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; 01 Thứ trưởng Bộ Công an là Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Công an; - Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an là Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; - Cục trưởng Cục Cảnh sát kinh tế, 01 Phó Chánh văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng và 01 Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát hình sự, Cục trưởng và 01 Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy là Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 902,
"text": "Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an sẽ được phân công như sau: - 01 Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm là Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; 01 Thứ trưởng Bộ Công an là Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Công an; - Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an là Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; - Cục trưởng Cục Cảnh sát kinh tế, 01 Phó Chánh văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng và 01 Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát hình sự, Cục trưởng và 01 Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy là Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an."
}
],
"id": "25250",
"is_impossible": false,
"question": "Phân công Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phân công Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 24 Luật Đặc xá 2018 quy định về thực hiện Quyết định đặc xá trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 24. Thực hiện Quyết định đặc xá trong trường hợp đặc biệt 1. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định đặc xá trong trường hợp đặc biệt. 2. Việc thực hiện Quyết định đặc xá đối với người nước ngoài trong trường hợp đặc biệt được áp dụng theo quy định tại Điều 19 của Luật này. 3. Người được đặc xá trong trường hợp đặc biệt có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 20 của Luật này. Như vậy, việc thực hiện quyết định đặc xá trong trường hợp đặc biệt được quy định như sau: -.Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định đặc xá trong trường hợp đặc biệt. -.Việc thực hiện Quyết định đặc xá đối với người nước ngoài trong trường hợp đặc biệt được áp dụng theo quy định tại Điều 19 Luật Đặc xá 2018. -.Người được đặc xá trong trường hợp đặc biệt có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 20 Luật Đặc xá 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 624,
"text": "việc thực hiện quyết định đặc xá trong trường hợp đặc biệt được quy định như sau: -."
}
],
"id": "25251",
"is_impossible": false,
"question": "Việc thực hiện quyết định đặc xá trong trường hợp đặc biệt được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc thực hiện quyết định đặc xá trong trường hợp đặc biệt được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Luật Đặc xá 2018 quy định quyền và nghĩa vụ của người được đặc xá như sau: Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của người được đặc xá 1. Người được đặc xá có quyền sau đây: a) Được cấp Giấy chứng nhận đặc xá; b) Được chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan giúp đỡ để hòa nhập với gia đình và cộng đồng, tạo điều kiện về việc làm, ổn định cuộc sống; c) Được hưởng các quyền khác như người đã chấp hành xong án phạt tù theo quy định của pháp luật. Như vậy, người được đặc xá có quyền sau đây: - Được cấp Giấy chứng nhận đặc xá; - Được chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan giúp đỡ để hòa nhập với gia đình và cộng đồng, tạo điều kiện về việc làm, ổn định cuộc sống; - Được hưởng các quyền khác như người đã chấp hành xong án phạt tù theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 495,
"text": "người được đặc xá có quyền sau đây: - Được cấp Giấy chứng nhận đặc xá; - Được chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan giúp đỡ để hòa nhập với gia đình và cộng đồng, tạo điều kiện về việc làm, ổn định cuộc sống; - Được hưởng các quyền khác như người đã chấp hành xong án phạt tù theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "25252",
"is_impossible": false,
"question": "Người được đặc xá có những quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Người được đặc xá có những quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch 01/2025/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC-BQP quy định về các căn cứ, điều kiện trả lại tiền đã thu giữ, tạm giữ, phong tỏa cho bị hại hoặc đại diện của bị hại, cụ thể như sau: Điều 4. Trả lại tiền cho bị hại 1. Cơ quan tiến hành tố tụng xem xét quyết định trả lại tiền đã thu giữ, tạm giữ, phong tỏa cho bị hại hoặc đại diện của bị hại theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 164/2024/QH15 khi có đủ các căn cứ, điều kiện sau: a) Đã xác định được rõ chủ sở hữu đối với số tiền đã thu giữ, tạm giữ, phong tỏa; b) Đã xác định rõ bị hại, tổng thiệt hại và số tiền bị thiệt hại đối với từng bị hại; c) Có văn bản đề nghị được trả lại số tiền bị thiệt hại của các bị hại hoặc đại diện của bị hại; d) Có văn bản đề nghị trả lại số tiền bị thiệt hại của bị can, bị cáo hoặc người khác là chủ sở hữu. Như vậy, cơ quan tiến hành tố tụng xem xét quyết định trả lại tiền đã thu giữ, tạm giữ, phong tỏa cho bị hại hoặc đại diện khi có đủ 04 căn cứ, điều kiện sau: - Đã xác định được rõ chủ sở hữu đối với số tiền đã thu giữ, tạm giữ, phong tỏa; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đã xác định rõ bị hại, tổng thiệt hại và số tiền bị thiệt hại đối với từng bị hại; - Có văn bản đề nghị được trả lại số tiền bị thiệt hại của các bị hại hoặc đại diện của bị hại; - Có văn bản đề nghị trả lại số tiền bị thiệt hại của bị can, bị cáo hoặc người khác là chủ sở hữu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 846,
"text": "cơ quan tiến hành tố tụng xem xét quyết định trả lại tiền đã thu giữ, tạm giữ, phong tỏa cho bị hại hoặc đại diện khi có đủ 04 căn cứ, điều kiện sau: - Đã xác định được rõ chủ sở hữu đối với số tiền đã thu giữ, tạm giữ, phong tỏa; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đã xác định rõ bị hại, tổng thiệt hại và số tiền bị thiệt hại đối với từng bị hại; - Có văn bản đề nghị được trả lại số tiền bị thiệt hại của các bị hại hoặc đại diện của bị hại; - Có văn bản đề nghị trả lại số tiền bị thiệt hại của bị can, bị cáo hoặc người khác là chủ sở hữu."
}
],
"id": "25253",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ, điều kiện trả lại tiền cho bị hại trong vụ án hình sự được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ, điều kiện trả lại tiền cho bị hại trong vụ án hình sự được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 20 Luật Đặc xá 2018 quy định: Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của người được đặc xá 1. Người được đặc xá có quyền sau đây: a) Được cấp Giấy chứng nhận đặc xá; b) Được chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan giúp đỡ để hòa nhập với gia đình và cộng đồng, tạo điều kiện về việc làm, ổn định cuộc sống; c) Được hưởng các quyền khác như người đã chấp hành xong án phạt tù theo quy định của pháp luật. 2. Người được đặc xá có nghĩa vụ sau đây: a) Xuất trình Giấy chứng nhận đặc xá với Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, đơn vị quân đội nơi người đó về cư trú hoặc làm việc; b) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết; c) Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. 3. Người được đặc xá là người nước ngoài có các quyền quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này, phải thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này. Như vậy, nghĩa vụ của người được đặc xá năm 2025 như sau: - Xuất trình Giấy chứng nhận đặc xá với Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, đơn vị quân đội nơi người đó về cư trú hoặc làm việc - Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết - Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật Lưu ý: Người được đặc xá là người nước ngoài có nghĩa vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Đặc xá 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 869,
"text": "nghĩa vụ của người được đặc xá năm 2025 như sau: - Xuất trình Giấy chứng nhận đặc xá với Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, đơn vị quân đội nơi người đó về cư trú hoặc làm việc - Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết - Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật Lưu ý: Người được đặc xá là người nước ngoài có nghĩa vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Đặc xá 2018."
}
],
"id": "25254",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ của người được đặc xá năm 2025 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ của người được đặc xá năm 2025 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 và điểm b khoản 1 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 quy định: Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; đ) Có tổ chức; e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; i) Có tính chất côn đồ; k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. Nếu gây thương tích dưới 11% mà thuộc một trong các trường hợp sau đây thì vẫn chịu trách nhiêm hình sự bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: - Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; - Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; - Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; - Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; - Có tổ chức; - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; - Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; - Có tính chất côn đồ; - Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. Như vậy, gây thương tích dưới 11% vẫn có thể bị đi tù nhiều nhất là 03 năm. (Hình ảnh từ Internet).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2626,
"text": "gây thương tích dưới 11% vẫn có thể bị đi tù nhiều nhất là 03 năm."
}
],
"id": "25255",
"is_impossible": false,
"question": "Gây thương tích dưới 11 % đi tù nhiều nhất bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Gây thương tích dưới 11 % đi tù nhiều nhất bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Bộ luật Hình sự 2015 quy định: Điều 15. Phạm tội chưa đạt Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội. Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt. Như vậy, dù không thực hiện tội phạm được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn, người phạm tội cố ý gây thương tích chưa đạt vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 293,
"text": "dù không thực hiện tội phạm được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn, người phạm tội cố ý gây thương tích chưa đạt vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt."
}
],
"id": "25256",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội cố ý gây thương tích chưa đạt có chịu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội cố ý gây thương tích chưa đạt có chịu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 quy định: Điều 29. Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự 1. Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây: a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa; b) Khi có quyết định đại xá. Như vậy, có 02 trường hợp người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự gồm: [1] Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa [2] Khi có quyết định đại xá thì người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, căn cứ vào khoản 2, khoản 3 Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định: Điều 29. Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự 2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa; b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa; c) Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận. 3. Người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự. Như vậy, người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây: - Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa; - Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa; - Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận. Ngoài ra, người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 369,
"text": "có 02 trường hợp người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự gồm: [1] Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa [2] Khi có quyết định đại xá thì người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25257",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 38 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội buôn lậu: Điều 188. Tội buôn lậu 1. Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật. 6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h và i khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng; d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Theo quy định trên, người nào có hành vi buôn lậu đất hiếm qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội buôn lậu: [1] Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu [2] Phạt hành chính hoặc đã bị kết án về một trong các tội sau, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm: - Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015) - Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015) - Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 Bộ luật Hình sự 2015) - Tội sản xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015) - Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm (Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015) - Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Điều 194 Bộ luật Hình sự 2015) - Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi (Điều 195 Bộ luật Hình sự 2015) - Tội đầu cơ (Điều 196 Bộ luật Hình sự 2015) - Tội trốn thuế (Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015) [3] Vật phạm pháp là di vật, cổ vật. Tùy vào tính chất, mức độ hành vi phạm tội mà người phạm tội buôn lậu bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, buôn lậu đất hiếm có thể bị phạm tội buôn lậu và mức phạt tù cao nhất là 20 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4023,
"text": "buôn lậu đất hiếm có thể bị phạm tội buôn lậu và mức phạt tù cao nhất là 20 năm."
}
],
"id": "25258",
"is_impossible": false,
"question": "Buôn lậu đất hiếm bị phạt tội gì? Đi tù tối đa bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Buôn lậu đất hiếm bị phạt tội gì? Đi tù tối đa bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự: Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Căn cứ Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định phân loại tội phạm: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. Theo quy định trên, tội buôn lậu có mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm vì vậy thuộc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội buôn lậu tối đa 20 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1874,
"text": "thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội buôn lậu tối đa 20 năm."
}
],
"id": "25259",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội buôn lậu tối đa bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội buôn lậu tối đa bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 126 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội như sau: Điều 126. Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội 1. Người nào giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội đối với 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. Như vậy, người nào giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng khi bắt giữ người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt là phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Trường hợp phạm tội đối với 02 người trở lên có thể thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 620,
"text": "người nào giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng khi bắt giữ người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt là phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm."
}
],
"id": "25260",
"is_impossible": false,
"question": "Giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng bị phạt tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng bị phạt tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau: Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra; g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra; m) Phạm tội do lạc hậu; n) Người phạm tội là phụ nữ có thai; o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên; p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; r) Người phạm tội tự thú; s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án; u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội; v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác; x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ. Theo đó, phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng được xem là tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Như vậy, giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng được xem xét là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1857,
"text": "Theo đó, phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng được xem là tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25261",
"is_impossible": false,
"question": "Giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng có được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng có được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 32 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về các hình phạt đối với người phạm tội như sau: Điều 32. Các hình phạt đối với người phạm tội 1. Hình phạt chính bao gồm: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền; c) Cải tạo không giam giữ; d) Trục xuất; đ) Tù có thời hạn; e) Tù chung thân; g) Tử hình. Như vậy, có 07 hình phạt chính đối với người phạm tội bao gồm: - Cảnh cáo; - Phạt tiền; - Cải tạo không giam giữ; - Trục xuất; - Tù có thời hạn; - Tù chung thân;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 155,
"text": "Hình phạt chính bao gồm: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền; c) Cải tạo không giam giữ; d) Trục xuất; đ) Tù có thời hạn; e) Tù chung thân; g) Tử hình."
}
],
"id": "25262",
"is_impossible": false,
"question": "Các hình phạt chính đối với người phạm tội bao gồm những hình phạt nào?"
}
]
}
],
"title": "Các hình phạt chính đối với người phạm tội bao gồm những hình phạt nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm i khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có một số từ bị bãi bỏ bởi điểm b khoản 1 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định như sau: Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; đ) Có tổ chức; e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; i) Có tính chất côn đồ; k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. Như vậy, cố ý gây tổn hại đến sức khỏe đối với người khuyết tật dưới 11% trong trường hợp có tính chất côn đồ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1566,
"text": "cố ý gây tổn hại đến sức khỏe đối với người khuyết tật dưới 11% trong trường hợp có tính chất côn đồ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm."
}
],
"id": "25263",
"is_impossible": false,
"question": "Cố ý gây tổn hại đến sức khỏe đối với người khuyết tật dưới 11% trong trường hợp có tính chất côn đồ bị phạt bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Cố ý gây tổn hại đến sức khỏe đối với người khuyết tật dưới 11% trong trường hợp có tính chất côn đồ bị phạt bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 173 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra 1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 2. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam. Việc gia hạn tạm giam được quy định như sau: a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng; b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng; c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng; d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng. Như vậy, thời hạn tạm giam bị can để điều tra đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là không quá 04 tháng. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam. Khi đó, việc tạm giam bị can để điều tra đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn 2 lần, mỗi lần không quá 04 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1097,
"text": "thời hạn tạm giam bị can để điều tra đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là không quá 04 tháng."
}
],
"id": "25264",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn tạm giam bị can để điều tra đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn tạm giam bị can để điều tra đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 40. Tử hình 3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; b) Người đủ 75 tuổi trở lên; c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. Như vậy, không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; - Người đủ 75 tuổi trở lên; - Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 544,
"text": "không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; - Người đủ 75 tuổi trở lên; - Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn."
}
],
"id": "25265",
"is_impossible": false,
"question": "Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 18 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát Điều tra như sau: Điều 18. Tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát Điều tra 3. Tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện gồm có: a) Đội Điều tra tổng hợp; b) Đội Cảnh sát Điều tra tội phạm về trật tự xã hội (gọi tắt là Đội Cảnh sát hình sự); c) Đội Cảnh sát Điều tra tội phạm về kinh tế và chức vụ; d) Đội Cảnh sát Điều tra tội phạm về ma túy. Căn cứ tình hình tội phạm và yêu cầu thực tiễn, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập từ một đến bốn đội trong Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện quy định tại Khoản này; quyết định giải thể, sáp nhập, thu gọn đầu mối các đội trong Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện. Như vậy, tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện gồm có: - Đội Điều tra tổng hợp; - Đội Cảnh sát Điều tra tội phạm về trật tự xã hội (gọi tắt là Đội Cảnh sát hình sự); - Đội Cảnh sát Điều tra tội phạm về kinh tế và chức vụ; - Đội Cảnh sát Điều tra tội phạm về ma túy. Căn cứ tình hình tội phạm và yêu cầu thực tiễn, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập từ một đến bốn đội trong Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện quy định tại Khoản này; quyết định giải thể, sáp nhập, thu gọn đầu mối các đội trong Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 784,
"text": "tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện gồm có: - Đội Điều tra tổng hợp; - Đội Cảnh sát Điều tra tội phạm về trật tự xã hội (gọi tắt là Đội Cảnh sát hình sự); - Đội Cảnh sát Điều tra tội phạm về kinh tế và chức vụ; - Đội Cảnh sát Điều tra tội phạm về ma túy."
}
],
"id": "25266",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện gồm những đơn vị nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện gồm những đơn vị nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 21 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện như sau: Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện 1. Tổ chức công tác trực ban hình sự, tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; phân loại và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. 2. Tiến hành Điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại các chương từ Chương XIV đến Chương XXIV của Bộ luật hình sự khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền Điều tra của Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cơ quan An ninh Điều tra của Công an nhân dân. 3. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục nguyên nhân, Điều kiện làm phát sinh tội phạm. 4. Kiểm tra, hướng dẫn Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, kiểm tra, xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm. 5. Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và công tác Điều tra, xử lý tội phạm của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện. 6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Như vậy, thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát Điều tra hình sự Công an cấp huyện như sau: Tiến hành Điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại các chương từ Chương 14 đến Chương 24 Bộ luật hình sự 2015 khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện, Trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền Điều tra của Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cơ quan An ninh Điều tra của Công an nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1393,
"text": "thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát Điều tra hình sự Công an cấp huyện như sau: Tiến hành Điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại các chương từ Chương 14 đến Chương 24 Bộ luật hình sự 2015 khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện, Trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền Điều tra của Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cơ quan An ninh Điều tra của Công an nhân dân."
}
],
"id": "25267",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát Điều tra hình sự Công an cấp huyện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát Điều tra hình sự Công an cấp huyện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định về cơ quan Điều tra của Công an nhân dân như sau: Điều 5. Cơ quan Điều tra của Công an nhân dân 1. Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an; Cơ quan An ninh điều tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh). 2. Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh); Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện). Như vậy, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện gồm Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 783,
"text": "cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện gồm Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương."
}
],
"id": "25268",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện gồm những đơn vị nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện gồm những đơn vị nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ. Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là 10 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1077,
"text": "thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là 10 năm."
}
],
"id": "25269",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp tỉnh như sau: Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp tỉnh 1. Tổ chức công tác trực ban hình sự, tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; phân loại và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. 2. Tiến hành Điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại Khoản 2 Điều 21 của Luật này khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc các tội phạm thuộc thẩm quyền Điều tra của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện xảy ra trên địa bàn nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phạm tội có tổ chức hoặc có yếu tố nước ngoài nếu xét thấy cần trực tiếp Điều tra. 3. Hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ Điều tra và kiểm tra việc chấp hành pháp luật, nghiệp vụ trong công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và công tác Điều tra, xử lý tội phạm đối với Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện; hướng dẫn các cơ quan của lực lượng Cảnh sát nhân dân thuộc Công an cấp tỉnh được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Điều tra thực hiện hoạt động Điều tra. 4. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp khắc phục nguyên nhân, Điều kiện làm phát sinh tội phạm. 5. Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và công tác Điều tra, xử lý tội phạm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp tỉnh, Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện. 6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Như vậy, thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát Điều tra hình sự Công an cấp tỉnh là tiến hành Điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại các chương từ Chương 14 Bộ luật Hình sự 2015 đến Chương 24 Bộ luật Hình sự 2015 khi: - Các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Hoặc các tội phạm thuộc thẩm quyền Điều tra của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện xảy ra trên địa bàn nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phạm tội có tổ chức; - Hoặc có yếu tố nước ngoài nếu xét thấy cần trực tiếp Điều tra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1912,
"text": "thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát Điều tra hình sự Công an cấp tỉnh là tiến hành Điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại các chương từ Chương 14 Bộ luật Hình sự 2015 đến Chương 24 Bộ luật Hình sự 2015 khi: - Các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Hoặc các tội phạm thuộc thẩm quyền Điều tra của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện xảy ra trên địa bàn nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phạm tội có tổ chức; - Hoặc có yếu tố nước ngoài nếu xét thấy cần trực tiếp Điều tra."
}
],
"id": "25270",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát Điều tra hình sự Công an cấp tỉnh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát Điều tra hình sự Công an cấp tỉnh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 26 Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử vụ án hình sự ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-VKSTC năm 2017 có quy định: Điều 26. Tranh luận 1. Khi thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa, Kiểm sát viên bắt buộc phải tranh luận. Kiểm sát viên dự kiến những vấn đề cần tranh luận tại phiên tòa. Đề cương tranh luận được dự thảo theo Mẫu của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và lưu hồ sơ kiểm sát. Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phải ghi chép đầy đủ ý kiến của những người tham gia tố tụng để chuẩn bị tranh luận. Kiểm sát viên phải đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật và lập luận để đối đáp đến cùng đối với từng ý kiến của bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác. Nếu vụ án có nhiều người bào chữa cho bị cáo hoặc những người tham gia tố tụng khác có cùng ý kiến về một nội dung thì Kiểm sát viên tổng hợp lại để đối đáp chung cho các ý kiến đó. 2. Trường hợp chủ tọa phiên tòa đề nghị Kiểm sát viên đáp lại những ý kiến có liên quan đến vụ án của người bào chữa và những người tham gia tố tụng khác chưa được tranh luận thì Kiểm sát viên thực hiện theo đề nghị của chủ tọa phiên tòa, nếu đã tranh luận một phần thì Kiểm sát viên tranh luận bổ sung cho đầy đủ, không lặp lại những nội dung đã tranh luận trước. 3. Trường hợp cần xem xét thêm chứng cứ, Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc xét hỏi thì sau khi xét hỏi xong Kiểm sát viên phải tiếp tục tranh luận như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Khi tranh luận, Kiểm sát viên phải bình tĩnh, khách quan và tôn trọng ý kiến của những người tham gia tố tụng, ghi nhận ý kiến đúng đắn và bác bỏ những ý kiến, đề nghị không có căn cứ pháp luật. Như vậy, theo quy định thì khi thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa vụ án hình sự, Kiểm sát viên bắt buộc phải tranh luận. Và tại để chuẩn bị tranh luận thì Kiểm sát viên phải ghi chép đầy đủ ý kiến của những người tham gia tố tụng. Đồng thời, Kiểm sát viên phải đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật và lập luận để đối đáp đến cùng đối với từng ý kiến của bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác. - Nếu vụ án có nhiều người bào chữa cho bị cáo hoặc những người tham gia tố tụng khác có cùng ý kiến về một nội dung thì Kiểm sát viên tổng hợp lại để đối đáp chung cho các ý kiến đó. - Khi tranh luận, Kiểm sát viên phải bình tĩnh, khách quan và tôn trọng ý kiến của những người tham gia tố tụng, ghi nhận ý kiến đúng đắn và bác bỏ những ý kiến, đề nghị không có căn cứ pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1673,
"text": "theo quy định thì khi thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa vụ án hình sự, Kiểm sát viên bắt buộc phải tranh luận."
}
],
"id": "25271",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm sát viên có bắt buộc phải tranh luận tại phiên tòa vụ án hình sự? Để chuẩn bị tranh luận Kiểm sát viên cần làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm sát viên có bắt buộc phải tranh luận tại phiên tòa vụ án hình sự? Để chuẩn bị tranh luận Kiểm sát viên cần làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau: Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này. Như vậy, đối với hành vi ngoại tình với người đã có gia đình sẽ bị xử phạt hành chính từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo quy định pháp luật hôn nhân gia đình Ngoài ra, nếu trường hợp đủ điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng thì người có hành vi ngoại tình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự cụ thể là: Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng 1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó. Như vậy đối với tội ngoại tình có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 685,
"text": "đối với hành vi ngoại tình với người đã có gia đình sẽ bị xử phạt hành chính từ 3."
}
],
"id": "25272",
"is_impossible": false,
"question": "Ngoại tình với người đã có gia đình sẽ bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngoại tình với người đã có gia đình sẽ bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định cụ thể tại Điều 30 Bộ luật Hình sự 2015. Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó. Như vậy, có thể hiểu rằng hình phạt tù là hình phạt mà người phạm tội bị tước quyền tự do của con người, buộc người bị kết án phải cách ly khỏi cuộc sống bình thường của xã hội, sống trong môi trường riêng biệt có sự kiểm soát chặt chẽ bởi trại giam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 315,
"text": "có thể hiểu rằng hình phạt tù là hình phạt mà người phạm tội bị tước quyền tự do của con người, buộc người bị kết án phải cách ly khỏi cuộc sống bình thường của xã hội, sống trong môi trường riêng biệt có sự kiểm soát chặt chẽ bởi trại giam."
}
],
"id": "25273",
"is_impossible": false,
"question": "Hình phạt tù là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hình phạt tù là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 và Điều 39 Bộ luật Hình sự 2015 quy định cụ thể về một số trường hợp về hình phạt tù thì có 3 loại hình phạt cho người phạm tội và bị kết án hình sự như sau: Tù có thời hạn 1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm. Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù. 2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng. Như vậy, tù có thời hạn chỉ tước quyền tự do của người bị kết án, phải tách biết với cuộc sống xã hội một thời gian cụ thể, nhất định. Mức tối thiểu của tù có thời hạn là 03 tháng, tối đa là 20 năm. Tù chung thân Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình. Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội. Như vậy, hình phạt tù này là vô thời hạn, hình phạt này được áp dụng đối với những người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phạt tử hình. Người bị kết án tù chung thân phải ở trại giam cho đến khi chết. Tuy nhiên nếu họ cải tạo tốt thì có thể được giảm thời hạn chấp hành hình phạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 657,
"text": "tù có thời hạn chỉ tước quyền tự do của người bị kết án, phải tách biết với cuộc sống xã hội một thời gian cụ thể, nhất định."
}
],
"id": "25274",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiều trường hợp về hình phạt tù?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiều trường hợp về hình phạt tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch 02/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn thi hành quy định về giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân do Bộ Công an – Bộ Quốc phòng – Tòa án nhân dân tối cao – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành về điều kiện để được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù như sau: Điều kiện để được xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù 1. Phạm nhân có đủ các điều kiện sau đây thì được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù: a) Đã chấp hành được ít nhất một phần ba thời hạn đối với hình phạt tù từ ba mươi năm trở xuống hoặc mười hai năm đối với tù chung thân; b) Có nhiều tiến bộ thể hiện ở việc chấp hành tốt Nội quy trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ; tích cực học tập, lao động cải tạo và phải có đủ kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên, cụ thể như sau: - Phạm nhân bị phạt tù chung thân phải có ít nhất bốn năm liên tục liền kề thời điểm xét giảm thời hạn được xếp loại từ khá trở lên. Trường hợp bị kết án tử hình được Chủ tịch nước ân giảm xuống tù chung thân phải có ít nhất năm năm liên tục liền kề thời điểm xét giảm được xếp loại từ khá trở lên; - Phạm nhân bị phạt tù trên hai mươi năm đến ba mươi năm phải có ít nhất ba năm sáu tháng liên tục liền kề thời điểm xét giảm được xếp loại từ khá trở lên; - Phạm nhân bị phạt tù trên mười lăm năm đến hai mươi năm phải có ít nhất ba năm liên tục liền kề thời điểm xét giảm được xếp loại từ khá trở lên; - Phạm nhân bị phạt tù trên mười năm đến mười lăm năm phải có ít nhất hai năm liên tục liền kề hoặc tám quý liền kề thời điểm xét giảm được xếp loại từ khá trở lên; - Phạm nhân bị phạt tù trên năm năm đến mười năm phải có ít nhất một năm hoặc bốn quý liền kề thời điểm xét giảm được xếp loại từ khá trở lên; - Phạm nhân bị phạt tù trên ba năm đến năm năm phải có ít nhất sáu tháng hoặc hai quý liền kề thời điểm xét giảm được xếp loại từ khá trở lên; - Phạm nhân bị phạt tù ba năm trở xuống phải có ít nhất một quý gần nhất được xếp loại từ khá trở lên. Như vậy, điều kiện để giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù thì phạm nhân đã chấp hành được ít nhất một phần ba thời hạn đối với hình phạt tù từ ba mươi năm trở xuống hoặc mười hai năm đối với tù chung thân. - Có nhiều tiến bộ thể hiện ở việc chấp hành tốt Nội quy trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ; tích cực học tập, lao động cải tạo và phải có đủ kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên. - Phạm nhân cũng có thành tích tốt từ loại khá trở lên trong nhiều năm liền kề Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2008,
"text": "điều kiện để giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù thì phạm nhân đã chấp hành được ít nhất một phần ba thời hạn đối với hình phạt tù từ ba mươi năm trở xuống hoặc mười hai năm đối với tù chung thân."
}
],
"id": "25275",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù theo quy định pháp luật hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù theo quy định pháp luật hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về đương nhiên được xóa án tích như sau: Đương nhiên được xóa án tích 1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Căn cứ theo khoản 1 Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về xóa án tích theo quyết định của Tòa án như sau: Xóa án tích theo quyết định của Tòa án 1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với những người đã bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án. Ngoài ra, căn cứ theo Điều 72 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về xóa án tích trong trường hợp đặc biệt như sau: Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định việc xóa án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này. Như vậy, hiện nay có 2 hình thức xóa án tích là đương nhiên xóa án tích và xóa án tích theo quyết định của Tòa án (bao gồm cả xóa án tích trong trường hợp đặc biệt).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1667,
"text": "hiện nay có 2 hình thức xóa án tích là đương nhiên xóa án tích và xóa án tích theo quyết định của Tòa án (bao gồm cả xóa án tích trong trường hợp đặc biệt)."
}
],
"id": "25276",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay có bao nhiêu hình thức xóa án tích?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay có bao nhiêu hình thức xóa án tích?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy; c) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua, bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy. Như vậy, theo quy định trên, hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Mức phạt này áo dụng đối với cá nhân, đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Ngoài ra, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy sẽ bị tịch thu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 563,
"text": "theo quy định trên, hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "25277",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy có thể bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy có thể bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 72 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ 1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Không có giấy phép lái xe theo quy định; b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác; c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông; đ) Làm chết 02 người; e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người lái xe gây tai nạn nếu vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây chất người thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Hành vi lái xe gây tai nạn chết người có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 15 năm. % buffered 00:00 01:01 Play Ngoài ra, người lái xe gây tai nạn chết người còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2301,
"text": "người lái xe gây tai nạn nếu vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây chất người thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25278",
"is_impossible": false,
"question": "Lái xe gây tai nạn chết người có phải chịu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Lái xe gây tai nạn chết người có phải chịu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định điều kiện của người lái xe tham gia giao thông: Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông 1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái. 2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau: a) Đăng ký xe; b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này; c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này; d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Như vậy, người lái xe tham gia giao thông phải đảm bảo các điều kiện sau: - Có đủ độ tuổi, sức khỏe theo quy định; - Có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển; - Phải có các giấy tờ sau khi điều khiển phương tiện giao thông: + Đăng ký xe; + Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới + Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới + Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 836,
"text": "người lái xe tham gia giao thông phải đảm bảo các điều kiện sau: - Có đủ độ tuổi, sức khỏe theo quy định; - Có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển; - Phải có các giấy tờ sau khi điều khiển phương tiện giao thông: + Đăng ký xe; + Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới + Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới + Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới."
}
],
"id": "25279",
"is_impossible": false,
"question": "Người lái xe khi tham gia giao thông phải đảm bảo các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lái xe khi tham gia giao thông phải đảm bảo các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Thông tư 34/2017/TT-BCA quy định về đối tượng, thủ tục thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam như sau: Đối tượng, thủ tục thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam 1. Thân nhân đến thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam được quy định tại khoản 8, Điều 3 của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam. 2. Thân nhân đến thăm gặp phải xuất trình, một trong các loại giấy tờ tùy thân sau: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước công dân, giấy xác nhận là cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người dưới 14 tuổi phải có giấy khai sinh; giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ, người bị tạm giam. Trường hợp người đến thăm gặp không có giấy tờ chứng minh quan hệ thì phải có đơn đề nghị, có xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan có thẩm quyền; trường hợp người đến thăm gặp không có giấy tờ tùy thân thì đơn đề nghị thăm gặp phải dán ảnh và đóng dấu giáp lai vào ảnh. Căn cứ quy định khoản 8, Điều 3 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 8. Thân nhân của người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người có quan hệ ông bà nội, ông bà ngoại; bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng; vợ, chồng; anh chị em ruột hoặc con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể với người bị tạm giữ, người bị tạm giam; cháu ruột với người bị tạm giữ, người bị tạm giam mà người bị tạm giữ, người bị tạm giam là ông bà nội, ông bà ngoại. Như vậy, người được vào gặp người bị tam giam bao gồm như sau: - Người có quan hệ ông bà nội, ông bà ngoại với người bị tạm giữ, người bị tạm giam - Người có quan hệ bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng với người bị tạm giữ, người bị tạm giam. - Người có quan hệ vợ, chồng với người bị tạm giữ, người bị tạm giam. - Người có quan hệ anh chị em ruột hoặc con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể với người bị tạm giữ, người bị tạm giam; - Cháu ruột với người bị tạm giữ, người bị tạm giam mà người bị tạm giữ, người bị tạm giam là ông bà nội, ông bà ngoại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1508,
"text": "người được vào gặp người bị tam giam bao gồm như sau: - Người có quan hệ ông bà nội, ông bà ngoại với người bị tạm giữ, người bị tạm giam - Người có quan hệ bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng với người bị tạm giữ, người bị tạm giam."
}
],
"id": "25280",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được thăm người bị tạm giam?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được thăm người bị tạm giam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 5 Thông tư 34/2017/TT-BCA quy định các trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam không được gặp thân nhân như sau: Các trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam không được gặp thân nhân 1. Các trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam không được gặp thân nhân thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 22 của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam. Căn cứ quy định khoản 4, Điều 22 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 quy định về việc gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam như sau: Việc gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam 4. Thủ trưởng cơ sở giam giữ không đồng ý cho thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong các trường hợp sau đây và phải nêu rõ lý do: a) Thân nhân không xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc cơ quan đang thụ lý vụ án có văn bản đề nghị không cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam gặp thân nhân do thấy có ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc giải quyết vụ án; người bào chữa không xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ về việc bào chữa cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam; b) Trong trường hợp khẩn cấp để bảo vệ an toàn cơ sở giam giữ hoặc để tổ chức truy bắt người bị tạm giữ, người bị tạm giam bỏ trốn; c) Khi có dịch bệnh xảy ra tại khu vực có cơ sở giam giữ; d) Khi cấp cứu người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc khi người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A; đ) Khi đang lấy lời khai, hỏi cung hoặc người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang tham gia các hoạt động tố tụng khác; e) Người bị tạm giữ, người bị tạm giam không đồng ý thăm gặp; trường hợp này, người thăm gặp được trực tiếp gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam để xác nhận việc không đồng ý thăm gặp; g) Người đến thăm gặp cố ý vi phạm nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam giữ từ hai lần trở lên; h) Người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang bị kỷ luật theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này. Như vậy, các trường hợp sau đây thì người bị tam giam, tạm giữ không được thăm gặp. - Thân nhân không xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc cơ quan đang thụ lý vụ án có văn bản đề nghị không cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam gặp thân nhân do thấy có ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc giải quyết vụ án; - Người bào chữa không xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ về việc bào chữa cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam; - Trong trường hợp khẩn cấp để bảo vệ an toàn cơ sở giam giữ hoặc để tổ chức truy bắt người bị tạm giữ, người bị tạm giam bỏ trốn; - Khi có dịch bệnh xảy ra tại khu vực có cơ sở giam giữ; - Khi cấp cứu người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc khi người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A; - Khi đang lấy lời khai, hỏi cung hoặc người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang tham gia các hoạt động tố tụng khác; - Người bị tạm giữ, người bị tạm giam không đồng ý thăm gặp; trường hợp này, người thăm gặp được trực tiếp gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam để xác nhận việc không đồng ý thăm gặp; - Người đến thăm gặp cố ý vi phạm nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam giữ từ hai lần trở lên; - Người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang bị kỷ luật theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2054,
"text": "các trường hợp sau đây thì người bị tam giam, tạm giữ không được thăm gặp."
}
],
"id": "25281",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào người bị tạm giữ, người bị tạm giam không được gặp thân nhân?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào người bị tạm giữ, người bị tạm giam không được gặp thân nhân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 114 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định như sau: Điều 114. Những việc cần làm ngay sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người hoặc nhận người bị giữ, bị bắt 1. Sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người hoặc nhận người bị giữ, bị bắt, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải lấy lời khai ngay và trong thời hạn 12 giờ phải ra quyết định tạm giữ hoặc trả tự do cho người bị bắt. 2. Sau khi lấy lời khai người bị bắt theo quyết định truy nã thì Cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải thông báo ngay cho Cơ quan đã ra quyết định truy nã đến nhận người bị bắt. Sau khi nhận người bị bắt, cơ quan đã ra quyết định truy nã phải ra ngay quyết định đình nã. Trường hợp cơ quan đã ra quyết định truy nã không thể đến nhận ngay người bị bắt thì sau khi lấy lời khai, Cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải ra ngay quyết định tạm giữ và thông báo ngay cho cơ quan đã ra quyết định truy nã biết; nếu đã hết thời hạn tạm giữ mà cơ quan ra quyết định truy nã vẫn chưa đến nhận thì Cơ quan điều tra nhận người bị bắt gia hạn tạm giữ và gửi ngay quyết định gia hạn tạm giữ kèm theo tài liệu liên quan cho Viện kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn. Trường hợp không thể đến nhận ngay người bị bắt thì cơ quan đã ra quyết định truy nã có thẩm quyền bắt để tạm giam phải ra ngay lệnh tạm giam và gửi lệnh tạm giam đã được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn cho Cơ quan điều tra nhận người bị bắt. Sau khi nhận được lệnh tạm giam, Cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải giải ngay người đó đến Trại tạm giam nơi gần nhất. 3. Trường hợp người bị bắt có nhiều quyết định truy nã thì Cơ quan điều tra nhận người bị bắt chuyển giao người bị bắt cho cơ quan đã ra quyết định truy nã nơi gần nhất. Như vậy, sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải lấy lời khai ngay và trong thời hạn 12 giờ phải ra quyết định tạm giữ để tiếp tục điều tra. Nếu không đủ căn cứ để tạm giữ thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải trả tự do cho người đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1791,
"text": "sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải lấy lời khai ngay và trong thời hạn 12 giờ phải ra quyết định tạm giữ để tiếp tục điều tra."
}
],
"id": "25282",
"is_impossible": false,
"question": "Giữ người trong trường hợp khẩn cấp bao lâu thì ra quyết định tạm giữ?"
}
]
}
],
"title": "Giữ người trong trường hợp khẩn cấp bao lâu thì ra quyết định tạm giữ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ 1. Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. b) Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. c) Người tham gia tố tụng là cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này. d) Nguồn tin về tội phạm gồm tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lời khai của người phạm tội tự thú và thông tin về tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện. Như vậy, nguồn tin về tội phạm gồm những nguồn dưới đây: - Tin tố giác. - Tin báo về tội phạm. - Kiến nghị khởi tố của cơ quan, tổ chức, cá nhân. - Lời khai của người phạm tội tự thú. - Thông tin về tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 798,
"text": "nguồn tin về tội phạm gồm những nguồn dưới đây: - Tin tố giác."
}
],
"id": "25283",
"is_impossible": false,
"question": "Nguồn tin về tội phạm gồm những nguồn nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguồn tin về tội phạm gồm những nguồn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần là một tội độc lập được quy định tại Điều 259 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 71 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Dưới đây là các yếu tố cấu thành tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể của tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đã thực hiện hành vi phạm tội. Tuy nhiên, chủ thể của tội này phải là người có trách nhiệm trong việc sản xuất, vận chuyển, bảo quản, mua bán, phân phốim, sử dụng, xử lý, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam, kê đơn, bán thuốc, giám định, nghiên cứu chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần. [2] Khách thể Mặt khách thể của tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần là hành vi phạm tội xâm phạm những quy định của Nhà nước về chế độ quản lý, sử dụng các chất ma túy. Đối tượng tác động của tội này là các chất ma túy, các tiền chất ma túy, thuốc gây nghiện và thuốc hướng thần. [3] Khách quan Mặt khách quan của tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần là hành vi cụ thể bao gồm: - Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần - Vi phạm quy định về nghiên cứu, giám định, sản xuất, bảo quản chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần - Vi phạm quy định về giao nhận, vận chuyển chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần - Vi phạm quy định về phân phối, mua bán, trao đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần - Vi phạm quy định về quản lý, kiểm soát, lưu giữ chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần tại khu vực cửa khẩu, khu vực biên giới, trên biển - Vi phạm quy định về cấp phát, cho phép sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần [4] Chủ quan Mặt chủ quan của tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần là hành vi được thực hiện bởi lỗi cố ý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1004,
"text": "chủ thể của tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đã thực hiện hành vi phạm tội."
}
],
"id": "25284",
"is_impossible": false,
"question": "Các yếu tố cấu thành tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần?"
}
]
}
],
"title": "Các yếu tố cấu thành tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 13 Luật An ninh mạng 2018 quy định như sau: Điều 13. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia 1. Kiểm tra an ninh mạng là hoạt động xác định thực trạng an ninh mạng của hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin hoặc thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý nguy cơ đe dọa an ninh mạng và đưa ra các phương án, biện pháp bảo đảm hoạt động bình thường của hệ thống thông tin. 2. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thực hiện trong trường hợp sau đây: a) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an toàn thông tin mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin; b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin; c) Kiểm tra định kỳ hằng năm; d) Kiểm tra đột xuất khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; khi có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng; khi hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng. Như vậy, việc kiểm tra đột xuất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được tiến hành khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng. - Có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng. - Hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1079,
"text": "việc kiểm tra đột xuất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được tiến hành khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng."
}
],
"id": "25285",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào phải kiểm tra đột xuất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào phải kiểm tra đột xuất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt pháo nổ; trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ theo quy định tại Nghị định này. Như vậy, trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ thì hành vi mua bán pháo nổ là hành vi bị nghiêm cấm. Căn cứ Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi mua bán pháo nổ như sau: (1) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán pháo nổ dưới 0,5 kilôgam; (2) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán pháo nổ từ 0,5 kilôgam đến dưới 1 kilôgam; (3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán pháo nổ từ 1 kilôgam đến dưới 2 kilôgam; (4) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán pháo nổ từ 2 kilôgam đến dưới 3 kilôgam; (5) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán pháo nổ từ 3 kilôgam đến dưới 4 kilôgam; (6) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán pháo nổ từ 4 kilôgam đến dưới 5 kilôgam; (7) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán pháo nổ từ 5 kilôgam đến dưới 6 kilôgam; (8) Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán pháo nổ từ 6 kilôgam trở lên; (9) Hình thức xử phạt bổ sung: - Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tiêu hủy tang vật là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này; - Tịch thu phương tiện vận tải được sử dụng để vận chuyển hàng cấm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp hàng cấm có số lượng, khối lượng, trị giá hoặc số thu lợi bất chính được quy định tại (6), (7), (8); (10) Biện pháp khắc phục hậu quả: - Buộc tiêu hủy tang vật là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm trên; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; - Đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam thì áp dụng quy định tại các nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực có liên quan để xử phạt vi phạm hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 435,
"text": "trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ thì hành vi mua bán pháo nổ là hành vi bị nghiêm cấm."
}
],
"id": "25286",
"is_impossible": false,
"question": "Mua bán pháo nổ bị phạt như thế nào theo Nghị định 98/2020?"
}
]
}
],
"title": "Mua bán pháo nổ bị phạt như thế nào theo Nghị định 98/2020?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Chương 1 Hướng dẫn can thiệp lạm dụng ma túy tổng hợp dạng Amphetamine ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BYT năm 2019 quy định như sau: 1. Một số thuật ngữ - Ma túy tổng hợp: Chỉ các loại ma túy do con người tổng hợp nên từ các hóa chất khác nhau, không phải từ thành phần thiên nhiên. - Chất kích thích hướng thần: Một nhóm các chất kích thích hệ thần kinh trung ương, làm tăng hoạt động của dopamine, noradrenaline và serotonin. - Dopamine: Chất dẫn truyền thần kinh, điều chỉnh tâm trạng và hành vi. - Chất ma túy: là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong các danh mục do Chính phủ ban hành. - Các kích thích dạng Amphetamine: Là một nhóm chất kích thích có cấu trúc hóa học dạng Amphetamin như: Methamphetamine, Dexamphetamine, MDMA, Amphetamine. - Người nghiện ma túy: là người sử dụng chất ma túy và bị lệ thuộc vào các chất này. Như vậy, ma túy tổng hợp là tên gọi chỉ các loại ma túy do con người tổng hợp nên từ các hóa chất khác nhau, không phải từ thành phần thiên nhiên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 873,
"text": "ma túy tổng hợp là tên gọi chỉ các loại ma túy do con người tổng hợp nên từ các hóa chất khác nhau, không phải từ thành phần thiên nhiên."
}
],
"id": "25287",
"is_impossible": false,
"question": "Ma túy tổng hợp là gì?"
}
]
}
],
"title": "Ma túy tổng hợp là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Luật Phòng chống mua bán người 2024 quy định như sau: Điều 15. Trách nhiệm của gia đình tham gia phòng ngừa mua bán người 1. Giáo dục, nhắc nhở thành viên trong gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống mua bán người; cung cấp thông tin cho thành viên trong gia đình về mục đích, thủ đoạn, hành vi mua bán người và các biện pháp phòng, chống mua bán người. 2. Phối hợp với cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống mua bán người. 3. Chăm sóc, giúp đỡ nạn nhân là thành viên của gia đình để họ hòa nhập cuộc sống gia đình và cộng đồng. 4. Động viên, hỗ trợ và tạo điều kiện cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là thành viên của gia đình hợp tác với cơ quan có thẩm quyền trong phòng, chống mua bán người. Như vậy, trách nhiệm của gia đình tham gia phòng ngừa mua bán người như sau: - Giáo dục, nhắc nhở thành viên trong gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống mua bán người; cung cấp thông tin cho thành viên trong gia đình về mục đích, thủ đoạn, hành vi mua bán người và các biện pháp phòng, chống mua bán người. -Phối hợp với cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống mua bán người. - Chăm sóc, giúp đỡ nạn nhân là thành viên của gia đình để họ hòa nhập cuộc sống gia đình và cộng đồng. - Động viên, hỗ trợ và tạo điều kiện cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là thành viên của gia đình hợp tác với cơ quan có thẩm quyền trong phòng, chống mua bán người. Lưu ý: Luật Phòng chống mua bán người 2024 có hiệu lực từ 1/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 808,
"text": "trách nhiệm của gia đình tham gia phòng ngừa mua bán người như sau: - Giáo dục, nhắc nhở thành viên trong gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống mua bán người; cung cấp thông tin cho thành viên trong gia đình về mục đích, thủ đoạn, hành vi mua bán người và các biện pháp phòng, chống mua bán người."
}
],
"id": "25288",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của gia đình tham gia phòng ngừa mua bán người được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của gia đình tham gia phòng ngừa mua bán người được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tội cưỡng bức lao động được quy định tại Điều 297 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 99 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thuộc các tội phạm khác xâm phạm an toàn công cộng. Các yếu tố cấu thành tội cưỡng bức lao động theo pháp luật hình sự như sau: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể của tội cưỡng bức lao động là người từ đủ 16 tuổi trở không ở trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự. [2] Khách thể Mặt khách thể của tội cưỡng bức lao động là hành vi xâm phạm đến quyền tự do chọn lựa công việc và làm việc của một cá nhân. [3] Khách quan Mặt khách quan của tội cưỡng bức lao động thể hiện ở hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động. Hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ép buộc người khác phải lao động là dùng sức mạng vật chất, đe doạ dùng sức mạng vật chất buộc người khác phải lao động trái với sự tự nguyện của họ. Thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động có thể là các thủ đoạn khiến người khác lo sợ việc không hay xảy ra cho mình hoặc người thân của mình nên buộc phải lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động, như dùng thủ đoạn giữ giấy tờ tuỳ thân không trả hay đe doạ tố cáo với cơ quan có thẩm quyền một việc gì đó mà người lao động muốn giấu kín để buộc họ phải lao động trái với ý muốn của họ… Hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động cấu thành tội cưỡng bức lao động nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Phạm tội làm chết người là trường hợp phạm tội mà hành vi phạm tội gây hậu quả chết người. Tuy nhiên, người phạm tội không cố ý gây ra hậu quả này. + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên; nếu gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của 02 người trở lên thì tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 31% trở lên; + Hành vi vi phạm chưa gây ra một trong các thiệt hại trên nhưng người thực hiện hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm; Bị coi là đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, nếu trước đó đã bị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hành vi cưỡng bức lao động, nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính mà còn thực hiện hành vi cưỡng bức lao động. Bị coi là đã bị kết án về tội cưỡng bức lao động, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm nếu người đó đã bị Toà án kết án về tội cưỡng bức lao động nhưng chưa được xoá án tích theo quy định của BLHS mà lại thực hiện hành vi cưỡng bức lao động. [4] Chủ quan Mặt chủ quan của tội cưỡng bức lao động là người phạm tội thực hiện hành vi do cố ý. Người phạm tội biết rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn mong muốn thực hiện hành vi đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 919,
"text": "chủ thể của tội cưỡng bức lao động là người từ đủ 16 tuổi trở không ở trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25289",
"is_impossible": false,
"question": "Các yếu tố cấu thành tội cưỡng bức lao động theo pháp luật hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Các yếu tố cấu thành tội cưỡng bức lao động theo pháp luật hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 32 Luật Phòng, chống mua bán người 2024 quy định về căn cứ để xác định nạn nhân như sau: Điều 32. Căn cứ để xác định nạn nhân 1. Việc xác định nạn nhân căn cứ vào tài liệu, chứng cứ sau đây: a) Tài liệu, chứng cứ do cơ quan tiến hành tố tụng cung cấp; b) Thông tin, tài liệu do cơ quan giải cứu nạn nhân cung cấp; c) Thông tin, tài liệu do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cung cấp; d) Thông tin, tài liệu do cơ quan, tổ chức khác trong nước cung cấp; đ) Tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cung cấp; e) Lời khai, tài liệu do người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, người thân thích của họ cung cấp; g) Lời khai, tài liệu do người thực hiện hành vi mua bán người cung cấp; h) Lời khai, tài liệu do nạn nhân khác hoặc những người biết sự việc cung cấp; i) Tài liệu, chứng cứ hợp pháp khác. Như vậy, từ 01/7/2025, tài liệu chứng cứ để xác định nạn nhân trong phòng chống mua bán người như sau: - Tài liệu, chứng cứ do cơ quan tiến hành tố tụng cung cấp; - Thông tin, tài liệu do cơ quan giải cứu nạn nhân cung cấp; - Thông tin, tài liệu do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cung cấp; - Thông tin, tài liệu do cơ quan, tổ chức khác trong nước cung cấp; - Tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cung cấp; - Lời khai, tài liệu do người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, người thân thích của họ cung cấp; - Lời khai, tài liệu do người thực hiện hành vi mua bán người cung cấp; - Lời khai, tài liệu do nạn nhân khác hoặc những người biết sự việc cung cấp; - Tài liệu, chứng cứ hợp pháp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 855,
"text": "từ 01/7/2025, tài liệu chứng cứ để xác định nạn nhân trong phòng chống mua bán người như sau: - Tài liệu, chứng cứ do cơ quan tiến hành tố tụng cung cấp; - Thông tin, tài liệu do cơ quan giải cứu nạn nhân cung cấp; - Thông tin, tài liệu do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cung cấp; - Thông tin, tài liệu do cơ quan, tổ chức khác trong nước cung cấp; - Tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cung cấp; - Lời khai, tài liệu do người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, người thân thích của họ cung cấp; - Lời khai, tài liệu do người thực hiện hành vi mua bán người cung cấp; - Lời khai, tài liệu do nạn nhân khác hoặc những người biết sự việc cung cấp; - Tài liệu, chứng cứ hợp pháp khác."
}
],
"id": "25290",
"is_impossible": false,
"question": "Tài liệu chứng cứ để xác định nạn nhân trong phòng chống mua bán người từ 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Tài liệu chứng cứ để xác định nạn nhân trong phòng chống mua bán người từ 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Mục 1 Công văn 206/TANDTC-PC năm 2022 hướng dẫn giải đáp một số vướng mắc trong công tác xét xử như sau: 2. Theo khoản 1 Điều 7 Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP ngày 05/11/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 234 về Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã và Điều 244 về Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm của Bộ luật Hình sự thì: “1. Việc xử lý vật chứng là động vật hoang dã, động vật nguy cấp, quý, hiếm hoặc sản phẩm của chúng được thực hiện như sau: a) Vật chứng là động vật hoang dã, động vật nguy cấp, quý, hiếm còn sống thì ngay sau khi có kết luận giám định phải giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành để trả về tự nhiên, giao cho trung tâm cứu hộ, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia hoặc giao cho cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật. b) Vật chứng là cá thể động vật chết hoặc sản phẩm động vật hoang dã, động vật nguy cấp, quý, hiếm thuộc loại mau hỏng, khó bảo quản thì tiêu hủy hoặc giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật”. c) Vật chứng khác không thuộc trường hợp hướng dẫn tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì tịch thu hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP nêu trên, đối với vật chứng là bộ phận của động vật nguy cấp, quý, hiếm Tòa án sẽ tuyên tịch thu hoặc tiêu hủy. Như vậy, trường hợp vật chứng là bộ phận của động vật nguy cấp, quý, hiếm thì Tòa án sẽ tuyên tịch thu hoặc tiêu hủy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1408,
"text": "trường hợp vật chứng là bộ phận của động vật nguy cấp, quý, hiếm thì Tòa án sẽ tuyên tịch thu hoặc tiêu hủy."
}
],
"id": "25291",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án xử lý vật chứng là bộ phận của động vật nguy cấp, quý, hiếm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án xử lý vật chứng là bộ phận của động vật nguy cấp, quý, hiếm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 31 Luật Phòng, chống mua bán người 2024 quy định về tiếp nhận, xác minh, giải cứu và trao trả người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam như sau: Điều 31. Tiếp nhận, xác minh, giải cứu và trao trả người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam 4. Khi nhận được công hàm của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc là người đang thường trú tại nước đó trả lời đồng ý nhận trở về, kèm theo giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh đã được cấp cho nạn nhân, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thống nhất với phía nước ngoài về các vấn đề để đưa nạn nhân về nước, sau đó thông báo bằng văn bản và chuyển giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh của nạn nhân cho cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao khi nhận được công hàm của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc là người đang thường trú tại nước đó trả lời đồng ý nhận trở về, kèm theo giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh đã được cấp cho nạn nhân có trách nhiệm là thống nhất với phía nước ngoài về các vấn đề để đưa nạn nhân về nước, sau đó thông báo bằng văn bản và chuyển giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh của nạn nhân cho cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 758,
"text": "cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao khi nhận được công hàm của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc là người đang thường trú tại nước đó trả lời đồng ý nhận trở về, kèm theo giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh đã được cấp cho nạn nhân có trách nhiệm là thống nhất với phía nước ngoài về các vấn đề để đưa nạn nhân về nước, sau đó thông báo bằng văn bản và chuyển giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh của nạn nhân cho cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an."
}
],
"id": "25292",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền khi nhận được công hàm của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân đồng ý nhận trở về như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền khi nhận được công hàm của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân đồng ý nhận trở về như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 47 Luật Phòng, chống mua bán người 2024 quy định về cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân như sau: Điều 47. Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân 1. Cơ sở trợ giúp xã hội công lập thực hiện các nhiệm vụ sau đây trong việc hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng: a) Tiếp nhận và bố trí nơi lưu trú; lập hồ sơ quản lý trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội; b) Thực hiện chế độ hỗ trợ theo quy định tại khoản 5 Điều 46 của Luật này; c) Giáo dục kỹ năng sống; d) Đánh giá khả năng hòa nhập cộng đồng của nạn nhân, cung cấp thông tin về chính sách, chế độ, hỗ trợ nạn nhân tại cộng đồng; đ) Cung cấp thông tin cần thiết cho cơ quan có thẩm quyền để đấu tranh phòng, chống mua bán người; e) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh nạn nhân; g) Phối hợp với trung tâm trợ giúp pháp lý để thực hiện trợ giúp pháp lý. Như vậy, cơ sở trợ giúp xã hội công lập thực hiện các nhiệm vụ sau đây trong việc hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng như sau: - Tiếp nhận và bố trí nơi lưu trú; lập hồ sơ quản lý trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội; - Thực hiện chế độ hỗ trợ theo quy định tại khoản 5 Điều 46 Luật Phòng chống mua bán người 2024; - Giáo dục kỹ năng sống; - Đánh giá khả năng hòa nhập cộng đồng của nạn nhân, cung cấp thông tin về chính sách, chế độ, hỗ trợ nạn nhân tại cộng đồng; - Cung cấp thông tin cần thiết cho cơ quan có thẩm quyền để đấu tranh phòng, chống mua bán người; - Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh nạn nhân; - Phối hợp với trung tâm trợ giúp pháp lý để thực hiện trợ giúp pháp lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 939,
"text": "cơ sở trợ giúp xã hội công lập thực hiện các nhiệm vụ sau đây trong việc hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng như sau: - Tiếp nhận và bố trí nơi lưu trú; lập hồ sơ quản lý trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội; - Thực hiện chế độ hỗ trợ theo quy định tại khoản 5 Điều 46 Luật Phòng chống mua bán người 2024; - Giáo dục kỹ năng sống; - Đánh giá khả năng hòa nhập cộng đồng của nạn nhân, cung cấp thông tin về chính sách, chế độ, hỗ trợ nạn nhân tại cộng đồng; - Cung cấp thông tin cần thiết cho cơ quan có thẩm quyền để đấu tranh phòng, chống mua bán người; - Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh nạn nhân; - Phối hợp với trung tâm trợ giúp pháp lý để thực hiện trợ giúp pháp lý."
}
],
"id": "25293",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở trợ giúp xã hội công lập thực hiện các nhiệm vụ gì trong việc hỗ trợ nạn nhân?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở trợ giúp xã hội công lập thực hiện các nhiệm vụ gì trong việc hỗ trợ nạn nhân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 178 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 178. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Quy định tại Điều 139, khoản 1 và khoản 2 Điều 162 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2028. Như vậy, Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại Điều 139, khoản 1 và khoản 2 Điều 162 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 359,
"text": "Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại Điều 139, khoản 1 và khoản 2 Điều 162 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2028."
}
],
"id": "25294",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 khi nào có hiệu lực?"
}
]
}
],
"title": "Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 khi nào có hiệu lực?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo đó, hành vi làm giả thông tin chuyển khoản để ăn chặn tiền từ thiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất, mức độ, hành vi phạm tội mà sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh tương ứng. Trường hợp 1: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản Căn cứ theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định khung hình phạt của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau: Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Tái phạm nguy hiểm; đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, làm giả thông tin chuyển khoản để ăn chặn tiền từ thiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Mức hình phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thấp nhất là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm và cao nhất là bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trường hợp 2: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản Căn cứ theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định mức xử phạt khi phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau: Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; g) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm. 4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, làm giả thông tin chuyển khoản để ăn chặn tiền từ thiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Mức hình phạt đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thấp nhất là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm và cao nhất là bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Lưu ý: Tùy vào mức độ, hành vi, tình tiết và tính chất vụ việc mà Tòa án quyết định người phạm tội phải chịu mức án nào. Các tình tiết đã được Bộ luật Hình sự 2015 quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2205,
"text": "làm giả thông tin chuyển khoản để ăn chặn tiền từ thiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản."
}
],
"id": "25295",
"is_impossible": false,
"question": "Làm giả thông tin chuyển khoản để ăn chặn tiền từ thiện bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Làm giả thông tin chuyển khoản để ăn chặn tiền từ thiện bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 426 Bộ luật Hình sự 2015 được thay thế một số từ bởi điểm x khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau: Điều 426. Hiệu lực thi hành Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Bộ luật hình sự số 15/1999/QH10 và Luật số 37/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành. Bộ luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2015./. Theo đó, Bộ luật Hình sự 2015 được Quốc hội ban hành ngày 27/11/2015, gồm 26 Chương và 426 Điều. Như vậy, Bộ luật Hình sự hiện hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 646,
"text": "Bộ luật Hình sự hiện hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2018."
}
],
"id": "25296",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ luật Hình sự hiện hành có hiệu lực từ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Bộ luật Hình sự hiện hành có hiệu lực từ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng của các tội như sau: - Tội giết người; - Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác; - Tội hiếp dâm; - Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi; - Tội cưỡng dâm; - Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; - Tội mua bán người; - Tội mua bán người dưới 16 tuổi; - Tội cướp tài sản; - Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; - Tội cưỡng đoạt tài sản; - Tội cướp giật tài sản; - Tội trộm cắp tài sản; - Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản; - Tội sản xuất trái phép chất ma túy; - Tội tàng trữ trái phép chất ma túy; - Tội vận chuyển trái phép chất ma túy; - Tội mua bán trái phép chất ma túy; - Tội chiếm đoạt chất ma túy; - Tội tổ chức đua xe trái phép; - Tội đua xe trái phép; - Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; - Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; - Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác; - Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản; - Tội khủng bố; - Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia; - Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 664,
"text": "người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng của các tội như sau: - Tội giết người; - Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác; - Tội hiếp dâm; - Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi; - Tội cưỡng dâm; - Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; - Tội mua bán người; - Tội mua bán người dưới 16 tuổi; - Tội cướp tài sản; - Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; - Tội cưỡng đoạt tài sản; - Tội cướp giật tài sản; - Tội trộm cắp tài sản; - Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản; - Tội sản xuất trái phép chất ma túy; - Tội tàng trữ trái phép chất ma túy; - Tội vận chuyển trái phép chất ma túy; - Tội mua bán trái phép chất ma túy; - Tội chiếm đoạt chất ma túy; - Tội tổ chức đua xe trái phép; - Tội đua xe trái phép; - Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; - Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; - Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác; - Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản; - Tội khủng bố; - Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia; - Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự."
}
],
"id": "25297",
"is_impossible": false,
"question": "Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội nào?"
}
]
}
],
"title": "Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tội môi giới mại dâm được quy định tại Điều 328 Bộ luật Hình sự 2015 là một tội độc lập thuộc các tội phạm khác xâm phạm trật tự công cộng. Theo đó, các yếu tố cấu thành tội môi giới mại dâm như sau: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể của tội môi giới mại dâm là người từ đủ 16 tuổi trở không ở trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự. [2] Khách thể Mặt khách thể của tội môi giới mại dâm là hành vi xâm phạm trực tiếp xâm phạm đến trật tự công cộng, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc. [3] Khách quan Mặt khách quan của tội môi giới mại dâm là hành vi làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm. Tại khoản 7 Điều 3 Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm năm 2003 quy định môi giới mại dâm là hành vi dụ dỗ hoặc dẫn dắt của người làm trung gian để các bên thực hiện việc mua dâm, bán dâm. Đối với tội môi giới mại dâm, hậu quả cũng không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm mà chỉ có ý nghĩa trong việc định khung tăng nặng trách nhiệm hình sự. [4] Chủ quan Mặt chủ quan của tội môi giới mại dâm là người phạm tội thực hiện hành vi do cố ý. Người phạm tội biết rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn mong muốn thực hiện hành vi đó. Động cơ của người phạm tội môi giới mại dâm chủ yếu là do tư lợi hoặc vụ động cơ cá nhân khác; động cơ phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc. Tuy nhiên, việc xác định động cơ của người phạm tội cũng rất quan trọng có ý nghĩa đến việc quyết định hình phạt đối với người phạm tội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 853,
"text": "chủ thể của tội môi giới mại dâm là người từ đủ 16 tuổi trở không ở trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "25298",
"is_impossible": false,
"question": "Các yếu tố cấu thành tội môi giới mại dâm theo pháp luật Hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Các yếu tố cấu thành tội môi giới mại dâm theo pháp luật Hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Luật Phòng chống ma túy 2021 như sau: Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2021. Căn cứ Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 được bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020 quy định như sau: Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 1. Hiến pháp. 2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội. Như vậy, Luật Phòng chống ma túy năm 2021 được ban hành bởi Quốc hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 483,
"text": "Luật Phòng chống ma túy năm 2021 được ban hành bởi Quốc hội."
}
],
"id": "25299",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Phòng chống ma túy năm 2021 được ban hành bởi cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Phòng chống ma túy năm 2021 được ban hành bởi cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Luật Phòng chống ma túy 2021 như sau: Điều 55. Quy định chuyển tiếp 2. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc được thành lập theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2008/QH12 phải đáp ứng đủ điều kiện của cơ sở cai nghiện ma túy công lập theo quy định của Luật này. Các cơ sở khác về cai nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2008/QH12 đã được cấp giấy phép hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động cho đến khi hết thời hạn của giấy phép. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2021. Như vậy, Luật Phòng chống ma túy năm 2021 được Quốc hội khóa 14 thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2021.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 828,
"text": "Luật Phòng chống ma túy năm 2021 được Quốc hội khóa 14 thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2021."
}
],
"id": "25300",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Phòng chống ma túy năm 2021 được Quốc hội khóa 14 thông qua ngày tháng năm nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Phòng chống ma túy năm 2021 được Quốc hội khóa 14 thông qua ngày tháng năm nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.