version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau: Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; đ) Có tổ chức; e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; i) Có tính chất côn đồ; k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm: a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm: d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; 5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: 6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Như vậy, người nào cố ý gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ thương tích từ 11% trở lên hoặc dưới 11% nhưng thuộc các hành vi được quy định tại khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân. Lưu ý: Tùy vào mức độ, hành vi, tình tiết và tính chất vụ việc mà Tòa án quyết định người phạm tội phải chịu mức án nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3066, "text": "người nào cố ý gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ thương tích từ 11% trở lên hoặc dưới 11% nhưng thuộc các hành vi được quy định tại khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân." } ], "id": "25301", "is_impossible": false, "question": "Gây thương tích bao nhiêu phần trăm thì đi tù?" } ] } ], "title": "Gây thương tích bao nhiêu phần trăm thì đi tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: d) Vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: đ) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều này. Như vậy, hành vi gây thương tích cho người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Vô ý gây thương tích cho người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. - Cố ý gây thương tích cho người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Đồng thời, buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi có hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 795, "text": "hành vi gây thương tích cho người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Vô ý gây thương tích cho người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300." } ], "id": "25302", "is_impossible": false, "question": "Nếu gây thương tích cho người khác mà không chịu trách nhiệm hình sự thì bị phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Nếu gây thương tích cho người khác mà không chịu trách nhiệm hình sự thì bị phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 153 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 150 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 (áp dụng từ ngày 01/01/2025) quy định như sau: Điều 153. Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự 1. Cơ quan điều tra quyết định khởi tố vụ án hình sự đối với tất cả vụ việc có dấu hiệu tội phạm, trừ những vụ việc do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử đang thụ lý, giải quyết quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. 2. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp quy định tại Điều 164 của Bộ luật này. 3. Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp: a) Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; b) Viện kiểm sát trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; c) Viện kiểm sát trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm hoặc theo yêu cầu khởi tố của Hội đồng xét xử. 4. Hội đồng xét xử yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố vụ án hình sự nếu qua việc xét xử tại phiên tòa mà phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm. Như vậy, Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong các trường hợp dưới đây: - Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. - Viện kiểm sát trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. - Viện kiểm sát trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm hoặc theo yêu cầu khởi tố của Hội đồng xét xử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1237, "text": "Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong các trường hợp dưới đây: - Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra." } ], "id": "25303", "is_impossible": false, "question": "Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 119 Hiến pháp 2013 quy định rõ Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp. Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý. Trong đó, Hiến pháp 2013 có nêu rõ việc bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân Việt Nam. % buffered 00:00 01:01 Play Đồng thời, theo quy định tại Điều 44 Hiến pháp 2013 đã quy định cụ thể như sau: Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc. Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất. Như vậy, từ những quy định của Hiến pháp 2013 thì tội nặng nhất chính là phản bội Tổ quốc Việt Nam. Đồng thời, tội phản bội Tổ quốc hiện là tội xếp vị trí đầu tiên trong Chương các tội xâm phạm an ninh Quốc gia theo pháp luật hình sự hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 560, "text": "từ những quy định của Hiến pháp 2013 thì tội nặng nhất chính là phản bội Tổ quốc Việt Nam." } ], "id": "25304", "is_impossible": false, "question": "Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất theo Hiến pháp 2013?" } ] } ], "title": "Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất theo Hiến pháp 2013?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Hiến pháp 2013, tội phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất tại Việt Nam đồng thời cũng là tội xếp vị trí đầu tiên trong Chương các tội xâm phạm an ninh Quốc gia theo pháp luật hình sự hiện hành. Căn cứ Điều 108 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội phản bội Tổ quốc: Điều 108. Tội phản bội Tổ quốc 1. Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Phạm tội trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. 3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, phản bội Tổ quốc thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng với mức phạt cao nhất là tử hình. Theo đó, người phạm tội phải là công dân Việt Nam tức là người có quốc tịch Việt Nam, đang cư trú tại Việt Nam hoặc định cư ở nước ngoài. Đồng thời, theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì độ tuổi truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Tội phản bội Tổ quốc là từ đủ 16 tuổi trở lên. Ngoài ra, đối với tội phản bội Tổ quốc thì người chuẩn bị phạm tội vẫn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt từ 01 năm đến 05 năm tù giam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 769, "text": "phản bội Tổ quốc thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng với mức phạt cao nhất là tử hình." } ], "id": "25305", "is_impossible": false, "question": "Hình phạt nặng nhất của tội phản bội tổ quốc là gì?" } ] } ], "title": "Hình phạt nặng nhất của tội phản bội tổ quốc là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 132 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về văn bản tố tụng như sau: Điều 132. Văn bản tố tụng 1. Văn bản tố tụng gồm lệnh, quyết định, yêu cầu, kết luận điều tra, bản cáo trạng, bản án và các văn bản tố tụng khác trong hoạt động tố tụng được lập theo mẫu thống nhất. 2. Văn bản tố tụng ghi rõ: a) Số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành văn bản tố tụng; b) Căn cứ ban hành văn bản tố tụng; c) Nội dung của văn bản tố tụng; d) Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành văn bản tố tụng và đóng dấu. Như vậy, văn bản tố tụng hình sự được quy định như sau: Văn bản tố tụng gồm lệnh, quyết định, yêu cầu, kết luận điều tra, bản cáo trạng, bản án và các văn bản tố tụng khác trong hoạt động tố tụng được lập theo mẫu thống nhất. Lưu ý: Văn bản tố tụng ghi rõ: - Số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành văn bản tố tụng; - Căn cứ ban hành văn bản tố tụng; - Nội dung của văn bản tố tụng; - Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành văn bản tố tụng và đóng dấu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 526, "text": "văn bản tố tụng hình sự được quy định như sau: Văn bản tố tụng gồm lệnh, quyết định, yêu cầu, kết luận điều tra, bản cáo trạng, bản án và các văn bản tố tụng khác trong hoạt động tố tụng được lập theo mẫu thống nhất." } ], "id": "25306", "is_impossible": false, "question": "Quy định về văn bản tố tụng hình sự như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về văn bản tố tụng hình sự như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thuộc các tội phạm khác xâm phạm trật tự xã hội được quy định tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 121 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 Dưới đây là các yếu tố cấu thành tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc theo Bộ luật Hình sự 2015: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc là người từ đủ 16 tuổi, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đã thực hiện hành vi phạm tội. [2] Khách thể Mặt khách thể tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc là hành vi xâm phạm trật tự công cộng, ảnh hưởng đến sự an toàn xã hội và trật tự pháp luật. Tội này xâm phạm đến trật tự xã hội, làm cho xã hội không ổn định. Các hành vi tổ chức đánh bạc, đặc biệt là các tổ chức có quy mô lớn, làm gia tăng tỷ lệ tội phạm và gây nguy hiểm cho trật tự xã hội. Những người tham gia đánh bạc không chỉ chịu thiệt hại về tài sản mà còn có thể bị lôi kéo vào các tệ nạn xã hội khác như ma túy, cờ bạc, và các hoạt động phi pháp khác. [3] Khách quan Mặt khách quan của tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc là hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép sau: - Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên - Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên - Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên - Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi trên hoặc các hành vi đánh bạc hoặc đã bị kết án về tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc hoặc tội đánh bạc, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. [4] Chủ quan Mặt chủ quan của tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc là hành vi được thực hiện bởi lỗi cố ý. Người phạm tội biết rõ hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc là hành vi trái pháp luật mà vẫn thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 943, "text": "chủ thể tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc là người từ đủ 16 tuổi, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đã thực hiện hành vi phạm tội." } ], "id": "25307", "is_impossible": false, "question": "Các yếu tố cấu thành tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc theo Bộ luật Hình sự 2015?" } ] } ], "title": "Các yếu tố cấu thành tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc theo Bộ luật Hình sự 2015?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tội sản xuất trái phép chất ma túy là một tội độc lập được quy định tại Điều 248 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 65 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thuộc các tội phạm về ma túy. Dưới đây là các yếu tố cấu thành tội sản xuất trái phép chất ma túy theo Bộ luật Hình sự 2015: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể tội sản xuất trái phép chất ma túy là người từ đủ 16 tuổi, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đã thực hiện hành vi phạm tội. Tuy nhiên, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội sản xuất trái phép chất ma túy khi phạm tội trong các trường hợp sau: - Có tổ chức - Phạm tội 02 lần trở lên; - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; - Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; - Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam trở lên - Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam trở lên - Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam trở lên - Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít trở lên - Tái phạm nguy hiểm; - Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy từ 500 gam hoặc 100 mililít trở lên - Có tính chất chuyên nghiệp [2] Khách thể Mặt khách thể của tội sản xuất trái phép chất ma túy là hành vi gây nguy hại nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng và gây ra những hệ lụy về tội phạm liên quan đến ma túy. [3] Khách quan Mặt khách quan của tội sản xuất trái phép chất ma túy là hành vi sản xuất trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào. Sản xuất trái phép chất ma túy là hành vi sản xuất, chế biến, tổng hợp, tách chiết hoặc thực hiện bất kỳ hình thức nào nhằm tạo ra các chất ma túy trái với quy định của pháp luật. Các hành vi này có thể bao gồm việc sử dụng hóa chất, công cụ hoặc máy móc để tạo ra chất ma túy. Sản xuất trái phép chất ma túy bao gồm từ khâu chuẩn bị nguyên liệu, thực hiện quá trình sản xuất cho đến khi hoàn thiện sản phẩm cuối cùng (chất ma túy). Ngay cả khi hành vi sản xuất chưa hoàn thành hoặc bị gián đoạn ở bất kỳ giai đoạn nào, cá nhân thực hiện cũng có thể bị xử lý theo pháp luật. [4] Chủ quan Mặt chủ quan của tội sản xuất trái phép chất ma túy là hành vi được thực hiện bởi lỗi cố ý. Người phạm tội biết rõ hành vi sản xuất chất ma túy là hành vi trái pháp luật mà vẫn thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 947, "text": "chủ thể tội sản xuất trái phép chất ma túy là người từ đủ 16 tuổi, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đã thực hiện hành vi phạm tội." } ], "id": "25308", "is_impossible": false, "question": "Các yếu tố cấu thành tội sản xuất trái phép chất ma túy theo Bộ luật Hình sự?" } ] } ], "title": "Các yếu tố cấu thành tội sản xuất trái phép chất ma túy theo Bộ luật Hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên như sau: Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên 1. Điều tra viên được phân công tiến hành hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn: a) Trực tiếp kiểm tra, xác minh và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm; b) Lập hồ sơ vụ án hình sự; c) Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật; d) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ; triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, bị hại, đương sự; đ) Quyết định áp giải người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, bị can; quyết định dẫn giải người làm chứng, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại; quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội; e) Thi hành lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh hoặc quyết định bắt, tạm giữ, tạm giam, khám xét, thu giữ, tạm giữ, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản, xử lý vật chứng; Như vậy, điều tra viên được yêu cầu thay đổi người bào chữa trong hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1402, "text": "điều tra viên được yêu cầu thay đổi người bào chữa trong hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự." } ], "id": "25309", "is_impossible": false, "question": "Điều tra viên có được yêu cầu thay đổi người bào chữa trong vụ án hình sự không?" } ] } ], "title": "Điều tra viên có được yêu cầu thay đổi người bào chữa trong vụ án hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 51 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra như sau: Điều 51. Thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra 1. Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp: a) Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật này; b) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án. 2. Việc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định. Điều tra viên bị thay đổi là Thủ trưởng Cơ quan điều tra thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì việc điều tra vụ án do Cơ quan điều tra cấp trên trực tiếp tiến hành. Như vậy, điều tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp: - Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo; - Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó; - Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.; - Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 782, "text": "điều tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp: - Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo; - Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó; - Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ." } ], "id": "25310", "is_impossible": false, "question": "Điều tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Điều tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 92 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được hưởng án treo như sau: Điều 92. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được hưởng án treo 1. Người được hưởng án treo có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú mỗi lần không quá 60 ngày và tổng số thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không được vượt quá một phần ba thời gian thử thách, trừ trường hợp bị bệnh phải điều trị tại cơ sở y tế theo chỉ định của bác sỹ và phải có xác nhận điều trị của cơ sở y tế đó. 2. Người được hưởng án treo khi vắng mặt tại nơi cư trú phải có đơn xin phép và được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người được hưởng án treo khi đến nơi cư trú mới phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến tạm trú, lưu trú; hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú. Trường hợp người được hưởng án treo vi phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đến tạm trú, lưu trú phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục kèm theo tài liệu có liên quan. 3. Việc giải quyết trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật này. 4. Người được hưởng án treo không được xuất cảnh trong thời gian thử thách. Như vậy, trong thời gian hưởng án treo, người lao động vẫn có thể đi làm ở công ty cùng tỉnh nếu được xác định là lý do chính đáng và đã được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1756, "text": "trong thời gian hưởng án treo, người lao động vẫn có thể đi làm ở công ty cùng tỉnh nếu được xác định là lý do chính đáng và đã được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục." } ], "id": "25311", "is_impossible": false, "question": "Trong thời gian đang hưởng án treo, có được đi làm ở Công ty trong cùng tỉnh cư trú sáng đi chiều về hay không?" } ] } ], "title": "Trong thời gian đang hưởng án treo, có được đi làm ở Công ty trong cùng tỉnh cư trú sáng đi chiều về hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 172 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 172. Thời hạn điều tra 1. Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra. 2. Trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra. Việc gia hạn điều tra được quy định như sau: a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02 tháng; b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, lần thứ nhất không quá 03 tháng và lần thứ hai không quá 02 tháng; c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng; d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra ba lần, mỗi lần không quá 04 tháng. 3. Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà thời hạn gia hạn điều tra đã hết nhưng do tính chất rất phức tạp của vụ án mà chưa thể kết thúc việc điều tra thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng. Theo đó, thời hạn điều tra vụ án hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là không quá 04 tháng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra. Tuy nhiên, trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra. Như vậy, đối với tội phạm rất nghiêm trọng thì có thể được gia hạn điều tra 02 lần và mỗi lần không quá 04 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1703, "text": "đối với tội phạm rất nghiêm trọng thì có thể được gia hạn điều tra 02 lần và mỗi lần không quá 04 tháng." } ], "id": "25312", "is_impossible": false, "question": "Tội phạm rất nghiêm trọng có thể gia hạn điều tra bao nhiêu lần?" } ] } ], "title": "Tội phạm rất nghiêm trọng có thể gia hạn điều tra bao nhiêu lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là một tội độc lập thuộc các tội về ma túy được quy định tại Điều 258 Bộ luật Hình sự 2015. Dưới đây là các yếu tố cấu thành tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể của tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đã thực hiện hành vi phạm tội. [2] Khách thể Khách thể của tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi xâm phạm quyền tự do và sức khỏe của con người, ảnh hướng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và lan truyền tệ nạn nghiện ma túy. [3] Khách quan Mặt khách quan của tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi rủ rê, dụ dỗ, xúi giục hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy. Lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi rủ rê, dụ dỗ, xúi giục hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm khêu gợi sự ham muốn sử dụng ma túy của người khác để họ sử dụng trái phép chất ma túy. Lôi kéo có thể là các hành vi như: Rủ rê, mồi chài, dụ dỗ, thuyết phục làm cho người khác không muốn sử dụng trái phép chất ma túy cũng phải đồng ý sử dụng. Các thủ đoạn khác khêu gợi sự ham muốn ma túy như cho xem phim, ảnh, xem trực tiếp người khác sử dụng ma túy, tuyên truyền bịa đặt những cảm giác hấp dẫn khi sử dụng ma túy để họ tò mò, ham muốn sử dụng ma túy. Tội phạm được coi là hoàn thành khi người khác có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. [4] Chủ quan Mặt chủ quan của tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi được thực hiện bởi lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là vi phạm pháp luật, gây nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn cố ý thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 885, "text": "chủ thể của tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đã thực hiện hành vi phạm tội." } ], "id": "25313", "is_impossible": false, "question": "Các yếu tố cấu thành tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy theo Điều 258 Bộ luật Hình sự?" } ] } ], "title": "Các yếu tố cấu thành tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy theo Điều 258 Bộ luật Hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 13 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định về suy đoán vô tội như sau: Điều 13. Suy đoán vô tội Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội. Như vậy, trong vụ án hình sự, người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 504, "text": "trong vụ án hình sự, người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật." } ], "id": "25314", "is_impossible": false, "question": "Trong vụ án hình sự, người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi nào?" } ] } ], "title": "Trong vụ án hình sự, người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 66 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về người làm chứng như sau: Điều 66. Người làm chứng 1. Người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng. 2. Những người sau đây không được làm chứng: a) Người bào chữa của người bị buộc tội; b) Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn. 3. Người làm chứng có quyền: a) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này; b) Yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa; c) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia làm chứng; d) Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đi lại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật. 4. Người làm chứng có nghĩa vụ: a) Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp cố ý vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị dẫn giải; b) Trình bày trung thực những tình tiết mà mình biết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và lý do biết được những tình tiết đó. 5. Người làm chứng khai báo gian dối hoặc từ chối khai báo, trốn tránh việc khai báo mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự. 6. Cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng làm việc hoặc học tập có trách nhiệm tạo điều kiện để họ tham gia tố tụng. Theo đó, những người sau đây không được làm chứng: - Người bào chữa của người bị buộc tội; - Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn. Như vậy, theo quy định nêu trên, người bào chữa của người bị buộc tội không được đứng ra làm chứng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2160, "text": "theo quy định nêu trên, người bào chữa của người bị buộc tội không được đứng ra làm chứng." } ], "id": "25315", "is_impossible": false, "question": "Người bào chữa của người bị buộc tội có quyền được dứng ra làm chứng không?" } ] } ], "title": "Người bào chữa của người bị buộc tội có quyền được dứng ra làm chứng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về xác định sự thật của vụ án như sau: Điều 15. Xác định sự thật của vụ án Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải áp dụng các biện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội. Như vậy, trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 637, "text": "trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng." } ], "id": "25316", "is_impossible": false, "question": "Người bị buộc tội có bắt buộc phải chứng minh mình là người vô tội không?" } ] } ], "title": "Người bị buộc tội có bắt buộc phải chứng minh mình là người vô tội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 23. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 và khoản 6 Điều này; c) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b và g khoản 5 Điều này; d) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này. Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người nước ngoài có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tại Việt Nam ngoài sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Đồng thời, người nước ngoài có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tại Việt Nam còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là bị trục xuất khỏi Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1343, "text": "người nước ngoài có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tại Việt Nam ngoài sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1." } ], "id": "25317", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài sử dụng ma túy bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài sử dụng ma túy bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Chương 20 Bộ luật Hình sự 2015 quy định các tội phạm về ma tuý gồm: - Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy (Điều 247 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội chiếm đoạt chất ma túy (Điều 252 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 253 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 254 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 256 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 257 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 258 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần (Điều 259 Bộ luật Hình sự 2015). Theo đó, hiện quy định pháp luật hiện hành không có quy định tội danh nào về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Như vậy, người nước ngoài sử dụng ma túy không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, nếu có yếu tố cấu thành tội tại Chương 20 Bộ luật Hình sự 2015 sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1436, "text": "người nước ngoài sử dụng ma túy không bị truy cứu trách nhiệm hình sự." } ], "id": "25318", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài sử dụng ma túy bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài sử dụng ma túy bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ là một tội độc lập thuộc các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng quy định tại Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 72 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Duới đây là các yếu tố cấu thành tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo Bộ luật Hình sự: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể của tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, chủ thể của tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ phải là người tham gia giao thông đường bộ như điều khiển phương tiện giao thông (gồm người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ), người sử dụng phương tiện giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ). [2] Khách thể Mặt khách thể của tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ là hành vi xâm phạm vào những quy định về trật tự an toàn giao thông đường bộ. Những quy định về trật tự an toàn giao thông đường bộ được quy định tại các văn bản luật và các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành. Xâm phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ là không thực hiện đúng những quy định trong Luật Giao thông đường bộ liên quan đến những quy tắc giao thông đường bộ. [3] Khách quan Mặt khách quan của tội vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ thể hiện bằng những hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ khi tham gia giao thông đường bộ. Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định rất cụ thể đối với người tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện đúng những quy tắc giao thông đường bộ. Hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ là không thực hiện đúng những quy định trong Luật Giao thông đường bộ liên quan đến những quy tắc giao thông đường bộ với rất nhiều loại hành vi khác nhau như: - Không đi bên phải theo chiều đi của mình, không đi đúng làn đường, phần đường quy định - Không phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ - Không chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ - Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông - Không tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường - Không giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình - Không giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ - Không nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều - Khi lùi xe không quan sát phía sau - không giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình Hậu quả của tội vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ là gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác: Làm chết người; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỉ lệ tổn thương có thể 61% trở lên hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng [4] Chủ quan Mặt chủ quan của tội vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ là người phạm tội thực hiện dưới hình thức lỗi vô ý. Lỗi vô ý của người phạm tội thể hiện ở sự quá tự tin hoặc do cẩu thả cho rằng hậu quả đó không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1004, "text": "chủ thể của tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự." } ], "id": "25319", "is_impossible": false, "question": "Các yếu tố cấu thành tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo Bộ luật Hình sự?" } ] } ], "title": "Các yếu tố cấu thành tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo Bộ luật Hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 41 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về khen thưởng phạm nhân như sau: Điều 41. Khen thưởng phạm nhân 1. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân chấp hành tốt nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, có thành tích trong lao động, học tập hoặc lập công thì được khen thưởng theo một hoặc nhiều hình thức sau đây: a) Biểu dương; b) Thưởng tiền hoặc hiện vật; c) Tăng số lần được liên lạc bằng điện thoại, số lần gặp thân nhân, số lần và số lượng quà được nhận. 2. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quyết định khen thưởng phạm nhân. Việc khen thưởng phải bằng văn bản, được lưu vào hồ sơ phạm nhân. Phạm nhân được khen thưởng có thể được đề nghị xét nâng mức giảm thời hạn chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật. Như vậy, trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân chấp hành tốt nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, có thành tích trong lao động, học tập hoặc lập công thì được khen thưởng theo một hoặc nhiều hình thức sau đây: - Biểu dương; - Thưởng tiền hoặc hiện vật; - Tăng số lần được liên lạc bằng điện thoại, số lần gặp thân nhân, số lần và số lượng quà được nhận. Ngoài ra, việc khen thưởng phải bằng văn bản, được lưu vào hồ sơ phạm nhân. Phạm nhân được khen thưởng có thể được đề nghị xét nâng mức giảm thời hạn chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 932, "text": "trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân chấp hành tốt nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, có thành tích trong lao động, học tập hoặc lập công thì được khen thưởng theo một hoặc nhiều hình thức sau đây: - Biểu dương; - Thưởng tiền hoặc hiện vật; - Tăng số lần được liên lạc bằng điện thoại, số lần gặp thân nhân, số lần và số lượng quà được nhận." } ], "id": "25320", "is_impossible": false, "question": "Trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân có thành tích trong lao động có được khen thưởng không?" } ] } ], "title": "Trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân có thành tích trong lao động có được khen thưởng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 38 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời gian chấp hành án phạt tù như sau: Điều 38. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù 1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 36 của Luật này có quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. 2. Cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù có trách nhiệm lập hồ sơ và chuyển cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án xem xét, quyết định, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án. Hồ sơ bao gồm: Căn cứ tại khoản 1 Điều 36 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định như sau: Điều 36. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù 1. Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được quy định như sau: a) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời gian chấp hành án phạt tù là: - Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; - Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; Lưu ý: Nghị định 118/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2024 thay thế Nghị định 133/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1073, "text": "cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời gian chấp hành án phạt tù là: - Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; - Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; Lưu ý: Nghị định 118/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2024 thay thế Nghị định 133/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự." } ], "id": "25321", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền đề nghị giảm thời gian chấp hành án phạt tù?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền đề nghị giảm thời gian chấp hành án phạt tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tội đe dọa giết người là một tội độc lập thuộc nhóm các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người được quy định tại Điều 133 Bộ luật Hình sự 2015. Các yếu tố cấu thành tội đe dọa giết người như sau: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể của tội đe dọa giết người là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự. [2] Khách thể Mặt khách thể của tội đe dọa giết người là hành vi xâm phạm đến quyền sống của con người. [3] Khách quan Mặt khách quan tội đe dọa giết người là hành vi “đe doạ” nạn nhân, sự đe dọa trên có thể được thực hiện bằng nhiều thủ đoạn như bằng lời nói trực tiếp, viết thư đe dọa, điện thoại hoặc phương tiện khác, hành động đe dọa này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp và nhằm vào một người cụ thể. Việc đe dọa được hiểu phải gây ra tâm lý bất an, lo sợ cho người bị đe dọa, chứ không phải là dọa vu vơ hoặc hăm dọa không hướng tới đối tượng cụ thể. Như vậy, “hành vi đe doạ giết người chỉ cấu thành tội đe doạ giết người khi hành vi đó đã làm cho người bị đe doạ thực sự lo sợ một cách có căn cứ rằng việc đe doạ này sẽ được thực hiện”. [4] Chủ quan Mặt chủ quan của tội đe dọa giết người là người phạm tội thực hiện bởi lỗi cố ý. Mục đích của người phạm tội là đe dọa cho nạn nhân lo sợ chứ không có ý định giết người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 877, "text": "chủ thể của tội đe dọa giết người là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự." } ], "id": "25322", "is_impossible": false, "question": "Các yếu tố cấu thành tội đe dọa giết người theo Điều 133 Bộ luật Hình sự?" } ] } ], "title": "Các yếu tố cấu thành tội đe dọa giết người theo Điều 133 Bộ luật Hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đua xe trái phép là hành vi tổ chức hoặc tham gia vào hoạt động đua xe mà không có giấy phép từ cơ quan có thẩm quyền. Đây là hành vi vi phạm pháp luật tại nhiều quốc gia, bao gồm Việt Nam, vì nó gây ra nguy cơ cao cho an toàn giao thông và an ninh trật tự công cộng. Tại Việt Nam, tham gia hoặc tổ chức đua xe trái phép có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự tùy theo mức độ vi phạm. Tội đua xe trái phép là một tội độc lập thuộc các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng được quy định tại Điều 266 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 78 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 Theo Bộ luật Hình sự, các yếu tố cấu thành tội đua xe trái phép như sau: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể của tội đua xe trái phép là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi nếu thuộc các trường hợp sau thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội đua xe trái phép: - Làm chết người - Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên - Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% trở lên - Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng trở lên - Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; - Tham gia cá cược - Chống lại người có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hoặc người có trách nhiệm giải tán cuộc đua xe trái phép - Tại nơi tập trung đông dân cư - Tháo dỡ thiết bị an toàn khỏi phương tiện đua - Tái phạm nguy hiểm [2] Khách thể Mặt khách thể của tội đua xe trái phép là hành vi đua xe trái phép xâm phạm đến khách thể là an toàn công cộng trật tự công cộng, ảnh hưởng đến an toàn trật tự xã hội. Đối tượng tác động chính là các phương tiện giao thông đường bộ (xe gắn máy, ô tô, các loại xe động cơ khác…). [3] Khách quan Mặt khách quan của tội đua xe trái phép là hành vi đua xe. Người đua xe trái phép có thể thực hiện một trong các hành vi như: chuẩn bị, tập kết phương tiện đua (xe đua) và những điều kiện cần thiết cho cuộc đua, đến nơi tập kết, tập trung đua, điều khiển xe tham gia cuộc đua. [4] Chủ quan Mặt chủ quan tội đua xe trái phép là người thực hiện hành vi phạm tội này với lỗi cố ý (trực tiếp hoặc gián tiếp). Chủ thể biết được hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện, mong muốn hậu quả xảy ra hoặc không mong muốn nhưng chấp nhận hậu quả nếu xảy ra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1327, "text": "chủ thể của tội đua xe trái phép là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự." } ], "id": "25323", "is_impossible": false, "question": "Các yếu tố cấu thành tội đua xe trái phép theo Điều 266 Bộ luật Hình sự?" } ] } ], "title": "Các yếu tố cấu thành tội đua xe trái phép theo Điều 266 Bộ luật Hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm b khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ. Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là 5 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1069, "text": "thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là 5 năm." } ], "id": "25324", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm như sau: Điều 4. Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm 1. Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng. 2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình. 3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm. Như vậy, việc tham gia phòng chống tội phạm là trách nhiệm của mọi công dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 873, "text": "việc tham gia phòng chống tội phạm là trách nhiệm của mọi công dân." } ], "id": "25325", "is_impossible": false, "question": "Ai có nghĩa vụ tham gia phòng chống tội phạm?" } ] } ], "title": "Ai có nghĩa vụ tham gia phòng chống tội phạm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy là một tội độc lập được quy định tại Điều 256 Bộ luật Hình sự 2015. Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy có các dấu hiệu pháp lý sau: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy là cá nhân có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên. Vì tội này không thuộc các tội mà tuổi chịu trách nhiệm hình sự có thể từ đủ 14 tuổi trở lên được liệt kê tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 [2] Khách thể Khách thể của tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi phạm tội xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng chất ma túy. Ngoài ra, tội phạm còn xâm hại trật tự an toàn xã hội, ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe con người và lan tràn tệ nạn nghiện ma túy. [3] Khách quan Mặt khách quan của tội phạm nêu trên có một trong các dấu hiệu sau đây: Tại Tiểu mục 7 Mục 2 Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP hướng dẫn về hành vi khách quan của tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy như sau: - Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi của người có địa điểm thuộc quyền chiếm hữu của mình hoặc do mình quản lý biết người khác là đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy, nhưng vẫn cho họ mượn hoặc thuê địa điểm đó để họ trực tiếp sử dụng trái phép chất ma túy nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ về sử dụng chất ma túy. - Có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy là trường hợp người có địa điểm thuộc quyền chiếm hữu của mình hoặc do mình quản lý, biết người khác (không phải là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của mình) là đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy, tuy không cho họ thuê, mượn địa điểm, nhưng lại để mặc cho họ hai lần sử dụng trái phép chất ma túy trở lên hoặc để mặc cho nhiều người sử dụng trái phép chất ma túy. Tuy nhiên, khi truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy cũng cần phân biệt như sau: - Người có địa điểm cho người khác mượn hoặc thuê địa điểm mà biết là họ dùng địa điểm đó không phải để họ sử dụng chất ma túy nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ về sử dụng chất ma túy, mà dùng địa điểm đó để đưa chất ma túy trái phép vào cơ thể người khác, thì phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy - Người nào bán trái phép chất ma túy cho người khác và còn cho họ sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu, chiếm hữu hoặc quản lý của mình để sử dụng trái phép chất ma túy thì ngoài việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán trái phép chất ma túy người đó còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy Như vậy hành vi chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy khác với hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy ở chỗ: Hành vi tổ chức sử dụng thì người phạm tội phải đứng ra tổ chức, dẫn dắt con nghiện, còn hành vi chứa chấp người sử dụng là chỉ tiếp tay, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng ma túy. Vì vậy tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy có thể thực hiện bằng hành động như cho thuê, cho mượn địa điểm…cũng có thể không hành động như biết người khác sử dụng trái phép chất ma túy nhưng làm ngơ, không ngăn cản người khác sử dụng chỗ ở, chỗ làm việc của mình làm chỗ tiên chích, hút, hít chất ma túy… [4] Chủ quan Mặt chủ quan của tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy là người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý (người có địa điểm cho mượn, cho thuê biết rõ người mượn, người thuê là đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 848, "text": "chủ thể tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy là cá nhân có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên." } ], "id": "25326", "is_impossible": false, "question": "Các yếu tố cấu thành tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy theo Bộ luật Hình sự?" } ] } ], "title": "Các yếu tố cấu thành tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy theo Bộ luật Hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tội gây rối trật tự công cộng là một trong các tội độc lập được quy định tại Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 thuộc các tội khác xâm phạm trật tự công cộng. Dưới đây là các yếu tố cấu thành tội gây rối trật tự công cộng: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể của tội gây rối trật tự công cộng là cá nhân có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên, vì tội phạm này không có trường hợp nào là tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Chủ thể của tội gây rối trật tự công cộng không phải chủ thể đặc biệt, chỉ cần người có hành vi gây rối trật tự công cộng đủ độ tuổi chịu trách nhiệm và có năng lực trách nhiệm hình sự đều có thể là chủ thể của tội phạm này. Nếu hành vi gây rối trật tự công cộng chưa gây ra hậu quả nghiêm trọng thì người có hành vi chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu người đó đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm [2] Khách thể Mặt khách thể của tội gây rối trật tự công cộng là hành vi phạm xâm phạm đến trật tự an ninh xã hội, cuộc sống sinh hoạt ổn định của cộng đồng. Ngoài ra còn xâm phạm đến các hoạt động đi lại, làm việc, vui chơi nguyên tắc an toàn nơi công cộng tại nơi có nhiều người qua lại, đồng thời xâm phạm đến sức khỏe, tài sản của những người xung quanh. Hành vi này cũng làm ảnh hưởng đến việc thực hiện những đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước trong quá trình ổn định đời sống của người dân. [3] Khách quan Mặt khách quan của tội gây rối trật tự công cộng là người phạm tội thực hiện hành vi gây rối bằng nhiều phương thức khác nhau như: Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách; gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng; đập phá các công trình ở nơi công cộng. v.v… Hậu quả của hành vi gây rối trật tự công cộng là thiệt hại vật chất và phi vật chất được xác định là nghiêm trọng cho xã hội. Hậu quả vừa là dấu hiệu bắt buộc, vừa không phải là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này. Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc nếu người phạm tội chưa bị xử phạt hành chính về hành vi gây rối trật tự công cộng hoặc chưa bị kết án về tội này hoặc tuy đã bị kết án về tội này nhưng đã được xoá án tích. Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc nếu người phạm tội đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm. [4] Chủ quan Mặt chủ quan của tội gây rối trật tự công cộng là người phạm tội thực hiện bởi lỗi cố ý. Người phạm tội có hành vi vi phạm có đầy đủ năng lực hành vi biết rõ hành vi của mình sẽ ảnh hưởng đến trật tự an ninh xã hội, lối sống lành mạnh ổn định của xã hội nhưng vẫn thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 871, "text": "chủ thể của tội gây rối trật tự công cộng là cá nhân có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên, vì tội phạm này không có trường hợp nào là tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng." } ], "id": "25327", "is_impossible": false, "question": "Các yếu tố cấu thành tội gây rối trật tự công cộng theo pháp luật hình sự?" } ] } ], "title": "Các yếu tố cấu thành tội gây rối trật tự công cộng theo pháp luật hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về tổ chức đánh bạc như sau: Điều 28. Hành vi đánh bạc trái phép 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây: a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép; b) Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc; c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép; d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Như vậy, tổ chức đánh bạc trái phép có thể bị xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, mức phạt tiền sẽ từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi thực hiện các hành vi như sau: - Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép; arrow_forward_iosĐọc thêm - Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc; - Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép; - Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép. Đồng thời, bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi tổ chức đánh bạc trái phép. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 712, "text": "tổ chức đánh bạc trái phép có thể bị xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, mức phạt tiền sẽ từ 5." } ], "id": "25328", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức đánh bạc trái phép bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Tổ chức đánh bạc trái phép bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 68 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền như sau: Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm đ, e, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi tổ chức đánh bạc trái phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1033, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi tổ chức đánh bạc trái phép." } ], "id": "25329", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi tổ chức đánh bạc trái phép hay không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi tổ chức đánh bạc trái phép hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự: Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Căn cứ Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định phân loại tội phạm: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. Theo quy định trên, tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự có mức phạt tù cao nhất là 05 năm là tội phạm nghiêm trọng. Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự là 10 năm. Tuy nhiên, trong thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự mà người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới có mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1862, "text": "thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự là 10 năm." } ], "id": "25330", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 49 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Điều 96. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy. 2. Không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với các trường hợp sau đây: a) Người không có năng lực trách nhiệm hành chính; b) Người đang mang thai có chứng nhận của bệnh viện; c) Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận. Như vậy, không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với các trường hợp sau đây: - Người không có năng lực trách nhiệm hành chính; arrow_forward_iosĐọc thêm - Người đang mang thai có chứng nhận của bệnh viện; - Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 784, "text": "không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với các trường hợp sau đây: - Người không có năng lực trách nhiệm hành chính; arrow_forward_iosĐọc thêm - Người đang mang thai có chứng nhận của bệnh viện; - Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận." } ], "id": "25331", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 57 Nghị định 116/2021/NĐ-CP quy định về hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Điều 57. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được hoãn chấp hành quyết định trong các trường hợp sau đây: a) Đang ốm nặng, có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên; b) Gia đình đang có khó khăn đặc biệt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận trên cơ sở ý kiến đề nghị của Công an cấp xã. 2. Khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định không còn thì quyết định được tiếp tục thi hành. Công an cấp xã có trách nhiệm thu thập thông tin, tài liệu để xác định thời điểm các điều kiện hoãn chấp hành quyết định không còn. Như vậy, có 02 trường hợp được hoãn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đó là: - Đang ốm nặng, có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên; - Gia đình đang có khó khăn đặc biệt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận trên cơ sở ý kiến đề nghị của Công an cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 868, "text": "có 02 trường hợp được hoãn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đó là: - Đang ốm nặng, có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên; - Gia đình đang có khó khăn đặc biệt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận trên cơ sở ý kiến đề nghị của Công an cấp xã." } ], "id": "25332", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào được hoãn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào được hoãn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 15 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định cơ cấu tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra như sau: Điều 15. Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra 1. Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra Bộ Công an gồm có các phòng Điều tra, phòng nghiệp vụ và Văn phòng Cơ quan An ninh Điều tra. 2. Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra Công an cấp tỉnh gồm có các đội Điều tra, đội nghiệp vụ và bộ máy giúp việc Cơ quan An ninh Điều tra. Như vậy, tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra Công an cấp tỉnh cụ thể gồm có: - Đội Điều tra, - Đội nghiệp vụ, - Bộ máy giúp việc Cơ quan An ninh Điều tra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 493, "text": "tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra Công an cấp tỉnh cụ thể gồm có: - Đội Điều tra, - Đội nghiệp vụ, - Bộ máy giúp việc Cơ quan An ninh Điều tra." } ], "id": "25333", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra Công an được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra Công an được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 34 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 19 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép như sau: Điều 34. Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tụ tập để cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường hoặc đua xe trái phép; b) Đua xe đạp, đua xe đạp máy, đua xe xích lô, đua xe súc vật kéo, cưỡi súc vật chạy đua trái phép trên đường giao thông. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người đua xe ô tô trái phép. 4. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bị tịch thu phương tiện (trừ súc vật kéo, cưỡi); b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng và tịch thu phương tiện. Như vậy, mức xử phạt đối với hành vi đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể là: (1) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: - Tụ tập để cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường hoặc đua xe trái phép; - Đua xe đạp, đua xe đạp máy, đua xe xích lô, đua xe súc vật kéo, cưỡi súc vật chạy đua trái phép trên đường giao thông. (2) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép. (3) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người đua xe ô tô trái phép. (4) Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: - Thực hiện hành vi quy định đua xe đạp, đua xe đạp máy, đua xe xích lô, đua trái phép trên đường giao thông bị tịch thu phương tiện (trừ súc vật kéo, cưỡi); - Thực hiện hành vi quy định tại (2), (3) bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng và tịch thu phương tiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1207, "text": "mức xử phạt đối với hành vi đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể là: (1) Phạt tiền từ 1." } ], "id": "25334", "is_impossible": false, "question": "Mức xử phạt đối với hành vi đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức xử phạt đối với hành vi đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 75 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 27 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau: Điều 75. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b, c, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 4 Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 727, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép." } ], "id": "25335", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép hay không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 266 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 78 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội đua xe trái phép như sau: Điều 266. Tội đua xe trái phép 1. Người nào đua trái phép xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc Điều 265 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; b) Gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; đ) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; e) Tham gia cá cược; g) Chống lại người có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hoặc người có trách nhiệm giải tán cuộc đua xe trái phép; h) Tại nơi tập trung đông dân cư; i) Tháo dỡ thiết bị an toàn khỏi phương tiện đua; k) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Làm chết 02 người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người đua xe trái phép xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đua xe trái phép. Tội đua xe trái phép có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm. Ngoài phạt tù, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Lưu ý: Tùy vào mức độ, hành vi, tình tiết và tính chất vụ việc mà Tòa án quyết định người phạm tội phải chịu mức án nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2366, "text": "người đua xe trái phép xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đua xe trái phép." } ], "id": "25336", "is_impossible": false, "question": "Người đua xe trái phép có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Người đua xe trái phép có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 169 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 33 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản bị phạt như sau: Điều 169. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản 1. Người nào bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Dùng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác; d) Đối với người dưới 16 tuổi; đ) Đối với 02 người trở lên; e) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; g) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%; h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; i) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 18 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; b) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; b) Làm chết người; c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên. 5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự phạt tù từ 02 năm đến 20 năm hoặc phạt tù chung thân tùy theo tính chất nguy hiểm của tội phạm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Người chuẩn bị phạm tội này có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Lưu ý: Tùy vào tính chất, mức độ và hành vi phạm tội mà Tòa án sẽ quyết định mức hình phạt đối với người phạm tội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1767, "text": "bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự phạt tù từ 02 năm đến 20 năm hoặc phạt tù chung thân tùy theo tính chất nguy hiểm của tội phạm." } ], "id": "25337", "is_impossible": false, "question": "Bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 137 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội che dấu tội phạm như sau: Điều 389. Tội che giấu tội phạm 1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm: a) Các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121; b) Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154; c) Điều 168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 Điều 178; Như vậy, người nào không hứa hẹn trước mà che giấu người phạm tội bắt cóc con tin (nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Bộ luật Hình sự 2015) thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm. Hành vi này có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm. Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 844, "text": "người nào không hứa hẹn trước mà che giấu người phạm tội bắt cóc con tin (nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Bộ luật Hình sự 2015) thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm." } ], "id": "25338", "is_impossible": false, "question": "Người che dấu người phạm tội bắt cóc con tin có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Người che dấu người phạm tội bắt cóc con tin có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định căn cứ miễn trách nhiệm hình sự: Điều 29. Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự 1. Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây: a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa; b) Khi có quyết định đại xá. 2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa; b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa; Như vậy, người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau: - Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa - Khi có quyết định đại xá", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 457, "text": "2." } ], "id": "25339", "is_impossible": false, "question": "Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi nào?" } ] } ], "title": "Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng là một tội độc lập được quy định tại Điều 132 Bộ luật Hình sự 2015 thuộc các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người. Các yếu tố cấu thành tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng được quy định như sau: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể của tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng là người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Ngoài ra, chủ thể của tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng là người có điều kiện, khả năng cứu giúp người khác đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng. [2] Khách thể Mặt khách thể của tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng là hành vi đã xâm hại tới tính mạng của người khác một cách gián tiếp. Ở đây là quyền được sống, được pháp luật bảo vệ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm. Người phạm tội đã không tuân thủ quy tắc xử xự được pháp luật quy định nên đã làm người khác chết. [3] Khách quan Mặt khách quan của tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng là hành vi không hành động phạm tội. Ở đây, người phạm tội đã không thực hiện hành vi cứu giúp người khác mặc dù có đủ khả năng và điều kiện để thực hiện nghĩa vụ này do sợ bị hiểu nhầm; sợ liên quan, phiền phức; quan niệm lạc hậu dẫn đến hậu quả người không được cứu giúp chết. Đây là tội phạm có cấu thành vật chất, hậu quả chết người là dấu hiệu bắt buộc của tội này. Nếu nạn nhân không chết thì không cấu thành tội phạm này, tức là phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi không cứu giúp và hậu quả chết người thì mới thoả mãn dấu hiệu cấu thành bắt buộc của tội phạm này. [4] Chủ quan Mặt chủ quan của tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng là tội phạm thực hiện dưới hình thức lỗi vô ý hoặc cố ý gián tiếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 988, "text": "chủ thể của tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng là người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự." } ], "id": "25340", "is_impossible": false, "question": "Các yếu tố nào cấu thành tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng?" } ] } ], "title": "Các yếu tố nào cấu thành tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, tội phạm được xác định thông qua các yếu tố cấu thành tội phạm. Đây là những điều kiện bắt buộc để nhận diện hành vi có bị coi là tội phạm hay không. Tại khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự. Như vậy, các yếu tố cấu thành tội phạm bao gồm: [1] Mặt khách quan của tội phạm Mặt khách quan là những biểu hiện bên ngoài của hành vi phạm tội, bao gồm: - Hành vi nguy hiểm cho xã hội: Hành vi có thể là hành động hoặc không hành động, vi phạm pháp luật và gây hại cho trật tự xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. - Hậu quả nguy hiểm cho xã hội: Là thiệt hại mà hành vi phạm tội gây ra, có thể là thiệt hại vật chất (tài sản, sức khỏe, tính mạng) hoặc phi vật chất (uy tín, danh dự). [2] Mặt chủ quan của tội phạm Mặt chủ quan là yếu tố thể hiện thái độ, ý thức của người phạm tội khi thực hiện hành vi. Nó bao gồm: - Lỗi: Lỗi của người phạm tội có thể là lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý - Động cơ phạm tội: Là lý do thúc đẩy người phạm tội thực hiện hành vi, ví dụ như tham lam, thù hận, lợi ích cá nhân. - Mục đích phạm tội: Là kết quả mà người phạm tội mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi phạm tội, ví dụ giết người để chiếm đoạt tài sản. [3] Khách thể của tội phạm Khách thể của tội phạm là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ mà hành vi phạm tội xâm phạm đến. Khách thể có thể là: - Khách thể trực tiếp: Là đối tượng cụ thể bị xâm hại trực tiếp từ hành vi phạm tội, chẳng hạn như tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị hại. - Khách thể gián tiếp: Là những quyền lợi hoặc trật tự xã hội rộng lớn hơn mà hành vi phạm tội ảnh hưởng gián tiếp, chẳng hạn như an ninh quốc gia, quyền tự do cá nhân. [2] Chủ thể của tội phạm Chủ thể của tội phạm là cá nhân hoặc pháp nhân thương mại thực hiện hành vi phạm tội. Để trở thành chủ thể của tội phạm, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện sau: - Năng lực trách nhiệm hình sự: Người phạm tội phải có đủ năng lực hành vi dân sự, tức là có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình. - Tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Người phạm tội phải đạt độ tuổi quy định theo luật Như vậy, để xác định hành vi nào đó là tội phạm, cần xem xét đồng thời cả bốn yếu tố: khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan và chủ thể. Các yếu tố này liên kết với nhau, tạo nên khung pháp lý để xử lý những hành vi vi phạm luật hình sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 821, "text": "các yếu tố cấu thành tội phạm bao gồm: [1] Mặt khách quan của tội phạm Mặt khách quan là những biểu hiện bên ngoài của hành vi phạm tội, bao gồm: - Hành vi nguy hiểm cho xã hội: Hành vi có thể là hành động hoặc không hành động, vi phạm pháp luật và gây hại cho trật tự xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức." } ], "id": "25341", "is_impossible": false, "question": "Các yếu tố nào cấu thành tội phạm theo quy định của hình sự?" } ] } ], "title": "Các yếu tố nào cấu thành tội phạm theo quy định của hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 32 Bộ luật Hình sự 2015 quy định các hình phạt đối với người phạm tội: Điều 32. Các hình phạt đối với người phạm tội 1. Hình phạt chính bao gồm: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền; c) Cải tạo không giam giữ; d) Trục xuất; đ) Tù có thời hạn; e) Tù chung thân; g) Tử hình. Như vậy, có các hình phạt sau áp dụng đối với người phạm tội: [1] Hình phạt chính bao gồm: - Phạt tiền - Cải tạo không giam giữ - Trục xuất - Tù có thời hạn - Tù chung thân [2] Hình phạt bổ sung bao gồm: - Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định - Cấm cư trú - Tước một số quyền công dân - Tịch thu tài sản - Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính - Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính Lưu ý: Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 283, "text": "có các hình phạt sau áp dụng đối với người phạm tội: [1] Hình phạt chính bao gồm: - Phạt tiền - Cải tạo không giam giữ - Trục xuất - Tù có thời hạn - Tù chung thân [2] Hình phạt bổ sung bao gồm: - Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định - Cấm cư trú - Tước một số quyền công dân - Tịch thu tài sản - Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính - Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính Lưu ý: Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung." } ], "id": "25342", "is_impossible": false, "question": "Có các hình phạt nào áp dụng đối với người phạm tội?" } ] } ], "title": "Có các hình phạt nào áp dụng đối với người phạm tội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 91 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội: Điều 91. Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội 5. Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội. 6. Tòa án chỉ áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người dưới 18 tuổi phạm tội khi xét thấy các hình phạt và biện pháp giáo dục khác không có tác dụng răn đe, phòng ngừa. Khi xử phạt tù có thời hạn, Tòa án cho người dưới 18 tuổi phạm tội được hưởng mức án nhẹ hơn mức án áp dụng đối với người đủ 18 tuổi trở lên phạm tội tương ứng và với thời hạn thích hợp ngắn nhất. Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với người dưới 18 tuổi phạm tội. 7. Án đã tuyên đối với người chưa đủ 16 tuổi phạm tội, thì không tính để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm. Theo quy định trên, không áp dụng hình phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội. Như vậy, người dưới 18 tuổi phạm tội thì không bị tử hình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 983, "text": "người dưới 18 tuổi phạm tội thì không bị tử hình." } ], "id": "25343", "is_impossible": false, "question": "Người dưới 18 tuổi phạm tội có bị tử hình không?" } ] } ], "title": "Người dưới 18 tuổi phạm tội có bị tử hình không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định phân loại tội phạm: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; Như vậy, pháp luật hình sự phân loại tội phạm thành 4 loại như sau: [1] Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự 2015 quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm [2] Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự 2015 quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù [3] Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự 2015 quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù [4] Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự 2015 quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 766, "text": "pháp luật hình sự phân loại tội phạm thành 4 loại như sau: [1] Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự 2015 quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm [2] Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự 2015 quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù [3] Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự 2015 quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù [4] Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự 2015 quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình." } ], "id": "25344", "is_impossible": false, "question": "Tội phạm được phân thành bao nhiêu loại?" } ] } ], "title": "Tội phạm được phân thành bao nhiêu loại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự: Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ. Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: - 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng - 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng - 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng - 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 896, "text": "Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ." } ], "id": "25345", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về phân loại tội phạm như sau: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này. Như vậy, có 04 loại tội phạm là: - Tội phạm ít nghiêm trọng - Tội phạm nghiêm trọng - Tội phạm rất nghiêm trọng - Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1218, "text": "Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này." } ], "id": "25346", "is_impossible": false, "question": "Có mấy loại tội phạm?" } ] } ], "title": "Có mấy loại tội phạm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 11/10/2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 38/CT-TTg 2024 về tăng cường phòng ngừa ngộ độc thực phẩm. Theo đó, ngày 11/10, Thủ tướng có chỉ thị yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tăng cường phòng ngừa ngộ độc thực phẩm, trong đó yêu cầu đẩy mạnh việc xử lý hình sự đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng. Nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa ngộ độc thực phẩm, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công An: 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương thực hiện đầy đủ trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế trong điều tra nguyên nhân; chủ trị trong việc truy xuất nguồn gốc và xử lý thực phẩm gây ngộ độc; thường xuyên giám sát các mối nguy và nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm do hóa chất bảo vệ thực vật, methanol trong rượu..; đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm và phòng chống ngộ độc thực phẩm đối với các nhóm sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý, 3. Bộ Công an tăng cường công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm; đẩy mạnh việc xử lý hình sự đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng, nhất là hoạt động nhập lậu, sản xuất, tàng trữ, buôn bán các loại thực phẩm giả, kém chất lượng theo quy định pháp luật. 4. Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam các cơ quan báo chí đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, chế biển, kinh doanh và tiêu dùng thực phẩm, nhận diện và phòng ngừa nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm. Như vậy, trong chỉ thị, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công an tăng cường công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Đồng thời, Bộ cần đẩy mạnh việc xử lý hình sự đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng, nhất là hoạt động nhập lậu, sản xuất, tàng trữ, buôn bán các loại thực phẩm giả, kém chất lượng theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1574, "text": "trong chỉ thị, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công an tăng cường công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm." } ], "id": "25347", "is_impossible": false, "question": "Xử lý hình sự cá nhân buôn bán thực phẩm kém chất lượng theo Chỉ thị 38/CT-TTg 2024?" } ] } ], "title": "Xử lý hình sự cá nhân buôn bán thực phẩm kém chất lượng theo Chỉ thị 38/CT-TTg 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 44 Hiến pháp 2013 quy định như sau: Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc. Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất. Như vậy, Tội phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất theo quy định của Hiến pháp 2013.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 138, "text": "Tội phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất theo quy định của Hiến pháp 2013." } ], "id": "25348", "is_impossible": false, "question": "Tội phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất theo quy định của Hiến pháp 2013 đúng không?" } ] } ], "title": "Tội phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất theo quy định của Hiến pháp 2013 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 108 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội phản bội Tổ quốc như sau: Điều 108. Tội phản bội Tổ quốc 1. Công dân Việt Nam nào cấu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Phạm tội trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. 3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Theo đó, công dân Việt Nam nào cấu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phản bội Tổ quốc. Hình phạt đối với tội phản bội Tổ quốc cao nhất là phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Phạm tội trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người phạm tội phản bội Tổ quốc trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ sẽ được giảm khung hình phạt, phạt từ từ 07 năm đến 15 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1153, "text": "người phạm tội phản bội Tổ quốc trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ sẽ được giảm khung hình phạt, phạt từ từ 07 năm đến 15 năm." } ], "id": "25349", "is_impossible": false, "question": "Người phạm tội phản bội Tổ quốc có nhiều tình tiết giảm nhẹ được giảm khung hình phạt đúng không?" } ] } ], "title": "Người phạm tội phản bội Tổ quốc có nhiều tình tiết giảm nhẹ được giảm khung hình phạt đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 5 Thông tư liên tịch 02/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC quy định việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện mỗi năm 03 (ba) đợt, vào các dịp: - Ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước (30/4); - Ngày Quốc khánh (2/9) - Tết Nguyên đán (Tết âm lịch). Đối với các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, thực hiện việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù vào dịp ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội quốc phòng toàn dân (22/12) thay cho dịp tết Nguyên đán. Đồng thời, để được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, phạm nhân phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch 02/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC, cụ thể: Thứ nhất: Đã chấp hành được ít nhất một phần ba thời hạn đối với hình phạt tù từ ba mươi năm trở xuống hoặc mười hai năm đối với tù chung thân; Thứ hai: Có nhiều tiến bộ thể hiện ở việc chấp hành tốt Nội quy trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ; tích cực học tập, lao động cải tạo và phải có đủ kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên. Như vậy, theo quy định pháp luật, phạm nhân đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên có thể được xem xét giảm án vào dịp Tết Âm lịch 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1061, "text": "theo quy định pháp luật, phạm nhân đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên có thể được xem xét giảm án vào dịp Tết Âm lịch 2025." } ], "id": "25350", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025: Phạm nhân có được giảm án phạt tù hay không?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025: Phạm nhân có được giảm án phạt tù hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch 02/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC quy định cụ thể về mức giảm thời hạn chấp hành án phạt tù như sau: Điều 7. Mức giảm thời hạn chấp hành án phạt tù 1. Phạm nhân bị phạt tù chung thân, lần đầu được giảm xuống ba mươi năm. 2. Phạm nhân bị phạt tù từ ba mươi năm trở xuống, mỗi lần có thể được giảm từ một tháng đến ba năm. Trường hợp được giảm ba năm phải là những phạm nhân chấp hành nghiêm chỉnh Nội quy trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ và lập công hoặc có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, học tập cải tạo. 3. Mỗi năm một phạm nhân chỉ được xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù một lần, khoảng cách giữa hai lần xét giảm ít nhất là một năm. Trường hợp đã được giảm mà thời hạn tù còn lại không đủ một năm thì năm tiếp theo có thể đề nghị xét giảm sớm hơn trước một đợt, nhưng vẫn phải bảo đảm mỗi năm chỉ được xét giảm một lần. Trường hợp sau khi đã được giảm thời hạn mà có lý do đặc biệt đáng được khoan hồng như lập công hoặc mắc bệnh hiểm nghèo thì có thể được xét giảm thêm nhưng không được quá hai lần trong một năm. 4. Mỗi phạm nhân có thể được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù nhiều lần, nhưng phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành án phạt tù được một phần hai mức hình phạt tù có thời hạn đã tuyên hoặc hai mươi năm đối với hình phạt tù chung thân. Như vậy, phạm nhân bị phạt tù chung thân, lần đầu được giảm xuống ba mươi năm theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1337, "text": "phạm nhân bị phạt tù chung thân, lần đầu được giảm xuống ba mươi năm theo quy định của pháp luật." } ], "id": "25351", "is_impossible": false, "question": "Phạm nhân bị phạt tù chung thân, lần đầu được giảm xuống bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Phạm nhân bị phạt tù chung thân, lần đầu được giảm xuống bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư liên tịch 02/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC quy định: Điều 8. Giảm thời hạn chấp hành án phạt tù trong trường hợp đặc biệt 1. Phạm nhân đã chấp hành được ít nhất một phần tư mức hình phạt đã tuyên đối với án phạt tù từ ba mươi năm trở xuống hoặc mười năm đối với tù chung thân và có đủ điều kiện về xếp loại chấp hành án phạt tù quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 6 Thông tư liên tịch này, có thể được xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Phạm nhân đã lập công. Mỗi lần lập công, phạm nhân chỉ được xem xét, đề nghị giảm thời hạn một lần; b) Phạm nhân đã quá già yếu; c) Phạm nhân mắc bệnh hiểm nghèo. Như vậy, quy định về giảm thời hạn chấp hành án phạt tù trong trường hợp đặc biệt như sau: (1) Phạm nhân đã chấp hành được ít nhất một phần tư mức hình phạt đã tuyên đối với án phạt tù từ ba mươi năm trở xuống hoặc mười năm đối với tù chung thân và có đủ điều kiện về xếp loại chấp hành án phạt tù quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 6 Thông tư liên tịch 02/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC, có thể được xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Phạm nhân đã lập công. Mỗi lần lập công, phạm nhân chỉ được xem xét, đề nghị giảm thời hạn một lần; - Phạm nhân đã quá già yếu; - Phạm nhân mắc bệnh hiểm nghèo. (2) Mức giảm mỗi lần cao nhất cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư liên tịch 02/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC là bốn năm, nhưng phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành án phạt tù ít nhất là hai phần năm mức hình phạt đã tuyên hoặc mười lăm năm đối với hình phạt tù chung thân. (3) Trong trường hợp đặc biệt, khi có đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và được sự đồng ý của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, phạm nhân có thể được xét giảm vào thời gian sớm hơn hoặc mức giảm cao hơn so với quy định ở khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư liên tịch 02/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 692, "text": "quy định về giảm thời hạn chấp hành án phạt tù trong trường hợp đặc biệt như sau: (1) Phạm nhân đã chấp hành được ít nhất một phần tư mức hình phạt đã tuyên đối với án phạt tù từ ba mươi năm trở xuống hoặc mười năm đối với tù chung thân và có đủ điều kiện về xếp loại chấp hành án phạt tù quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 6 Thông tư liên tịch 02/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC, có thể được xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Phạm nhân đã lập công." } ], "id": "25352", "is_impossible": false, "question": "Quy định về giảm thời hạn chấp hành án phạt tù trong trường hợp đặc biệt cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Quy định về giảm thời hạn chấp hành án phạt tù trong trường hợp đặc biệt cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 52 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định như sau: Điều 52. Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân 1. Phạm nhân được gặp thân nhân 01 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 01 giờ. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện quyết định kéo dài thời gian gặp thân nhân nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ, chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ. Phạm nhân được khen thưởng hoặc lập công thì được gặp thân nhân thêm 01 lần trong 01 tháng. Phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân thì 02 tháng được gặp thân nhân 01 lần, mỗi lần không quá 01 giờ. 2. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có đề nghị được gặp phạm nhân thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện xem xét, quyết định. Như vậy, phạm nhân được gặp người thân 01 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 01 giờ. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có thể kéo dài thời gian gặp người thân nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ, chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ. Còn đối với phạm nhân được khen thưởng hoặc lập công thì được gặp thân nhân thêm 01 lần trong 01 tháng. Lưu ý: Nghị định 118/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2024, thay thế Nghị định 133/2020/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 968, "text": "phạm nhân được gặp người thân 01 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 01 giờ." } ], "id": "25353", "is_impossible": false, "question": "Phạm nhân được gặp người thân bao lâu một lần?" } ] } ], "title": "Phạm nhân được gặp người thân bao lâu một lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Nghị định 118/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 30. Thời hạn xử lý kỷ luật, thi hành quyết định kỷ luật 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện vi phạm, trường hợp vụ việc có liên quan nhiều phạm nhân hoặc phức tạp cần có thời gian điều tra, xác minh, thì kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật, nhưng không quá 07 ngày, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân phải xem xét, ra quyết định kỷ luật. Quyết định kỷ luật phạm nhân phải ghi rõ ngày có hiệu lực thi hành và công bố cho phạm nhân biết. 2. Phạm nhân bị xử lý kỷ luật phải có thời gian theo dõi, thử thách để được công nhận đã cải tạo tiến bộ. Thời gian theo dõi, thử thách được tính từ ngày quyết định kỷ luật khiển trách, cảnh cáo có hiệu lực thi hành hoặc tính từ ngày phạm nhân được đưa ra khỏi buồng kỷ luật. Đối với hình thức kỷ luật khiển trách, thời gian theo dõi, thử thách là 01 tháng; đối với hình thức kỷ luật cảnh cáo, thời gian theo dõi, thử thách là 03 tháng; đối với hình thức giam tại buồng kỷ luật, thời gian theo dõi, thử thách là 06 tháng. Trường hợp trong thời hạn 12 tháng kể từ lần bị kỷ luật gần nhất mà phạm nhân bị xử lý kỷ luật kỷ luật từ 02 lần trở lên thì thời gian theo dõi, thử thách đối với các lần kỷ luật tiếp theo là 03 tháng (đối với hình thức kỷ luật khiển trách), 06 tháng (đối với hình thức kỷ luật cảnh cáo), 12 tháng (đối với hình thức kỷ luật giam tại buồng kỷ luật). Như vậy, thời hạn xử lý kỷ luật phạm nhân là 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện vi phạm. Trường hợp vụ việc có liên quan nhiều phạm nhân hoặc phức tạp cần có thời gian điều tra, xác minh thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 07 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1410, "text": "thời hạn xử lý kỷ luật phạm nhân là 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện vi phạm." } ], "id": "25354", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn xử lý kỷ luật phạm nhân kéo dài bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn xử lý kỷ luật phạm nhân kéo dài bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 118/2024/NĐ-CP quy định về chế độ ăn, mặc, tư trang đối với phạm nhân là người dưới 18 tuổi như sau: Điều 11. Chế độ ăn, mặc, tư trang đối với phạm nhân là người dưới 18 tuổi 1. Phạm nhân là người dưới 18 tuổi được đảm bảo tiêu chuẩn định lượng ăn như phạm nhân là người từ đủ 18 tuổi trở lên và được tăng thêm thịt, cá nhưng không quá 20% so với định lượng thịt, cá ăn của phạm nhân. 2. Ngoài tiêu chuẩn mặc và tư trang như phạm nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, phạm nhân là người dưới 18 tuổi được cấp thêm 800 ml dầu gội đầu/năm, 01 bộ quần áo dài/năm, 01 mũ cứng hoặc nón/năm, 01 mũ vải/năm; 01 áo ấm, 02 đôi tất, 01 mũ len dùng trong 01 năm (cấp từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và 05 tỉnh Tây Nguyên, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại không cấp). Phạm nhân là người dưới 18 tuổi được cấp 01 chăn/02 năm (từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và 5 tỉnh Tây Nguyên cấp chăn bông có vỏ nặng không quá 02 kg, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại cấp chăn sợi) thay cho tiêu chuẩn được cấp tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này. Như vậy, chế độ ăn, mặc, tư trang đối với phạm nhân dưới 18 tuổi như sau: [1] Phạm nhân là người dưới 18 tuổi được đảm bảo tiêu chuẩn định lượng ăn như phạm nhân là người từ đủ 18 tuổi trở lên và được tăng thêm thịt, cá nhưng không quá 20% so với định lượng thịt, cá ăn của phạm nhân. [2] Ngoài tiêu chuẩn mặc và tư trang như phạm nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, phạm nhân là người dưới 18 tuổi được cấp thêm 800 ml dầu gội đầu/năm, 01 bộ quần áo dài/năm, 01 mũ cứng hoặc nón/năm, 01 mũ vải/năm; 01 áo ấm, 02 đôi tất, 01 mũ len dùng trong 01 năm (cấp từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và 05 tỉnh Tây Nguyên, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại không cấp).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1108, "text": "chế độ ăn, mặc, tư trang đối với phạm nhân dưới 18 tuổi như sau: [1] Phạm nhân là người dưới 18 tuổi được đảm bảo tiêu chuẩn định lượng ăn như phạm nhân là người từ đủ 18 tuổi trở lên và được tăng thêm thịt, cá nhưng không quá 20% so với định lượng thịt, cá ăn của phạm nhân." } ], "id": "25355", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 15/11/2024 Chế độ ăn, mặc, tư trang đối với phạm nhân dưới 18 tuổi có khác gì với phạm nhân bình thường không?" } ] } ], "title": "Từ ngày 15/11/2024 Chế độ ăn, mặc, tư trang đối với phạm nhân dưới 18 tuổi có khác gì với phạm nhân bình thường không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 70 Bộ luật hình sự 2015 quy định về đương nhiên được xóa án tích như sau: Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích 2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây: a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo; b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm; c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm; d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án. Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung. Theo đó, người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới. Trong đó các quyết định khác của bản án được hiểu là: các quyết định về biện pháp tư pháp áp dụng đối với bị cáo, trách nhiệm bồi thường thiệt hại, vấn đề dân sự trong vụ án hình sự, án phí, xử lý vật chứng, tài sản bị kê biên, tài khoản bị phong tỏa, Như vậy, trường hợp người chấp hành xong án phạt tù nhưng chưa thực hiện trách nhiệm dân sự là bồi thường tiền thì không được xóa án tích.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1630, "text": "trường hợp người chấp hành xong án phạt tù nhưng chưa thực hiện trách nhiệm dân sự là bồi thường tiền thì không được xóa án tích." } ], "id": "25356", "is_impossible": false, "question": "Chấp hành xong án phạt tù nhưng chưa thực hiện trách nhiệm dân sự là bồi thường tiền thì có đương nhiên được xoá án tích hay không?" } ] } ], "title": "Chấp hành xong án phạt tù nhưng chưa thực hiện trách nhiệm dân sự là bồi thường tiền thì có đương nhiên được xoá án tích hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù có thời hạn như sau: Điều 38. Tù có thời hạn 1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm. Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù. 2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng. Như vậy, thời gian tạm giam sẽ được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt tù theo nguyên tắc cứ 01 ngày tạm giam bằng 01 ngày tù.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 573, "text": "thời gian tạm giam sẽ được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt tù theo nguyên tắc cứ 01 ngày tạm giam bằng 01 ngày tù." } ], "id": "25357", "is_impossible": false, "question": "Thời gian tạm giam có được tính vào thời gian chấp hành hình phạt tù không?" } ] } ], "title": "Thời gian tạm giam có được tính vào thời gian chấp hành hình phạt tù không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tội vi phạm quy định về cạnh tranh được quy định độc lập tại Điều 217 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 50 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thuộc các tội phạm khác xâm phạm trật tự quản lý kinh tế. Các yếu tố cấu thành tội vi phạm quy định về cạnh tranh được quy định như sau: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể tội vi phạm quy định về cạnh tranh là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể trở thành chủ thể tội vi phạm quy định về cạnh tranh mà chỉ những người theo quy định của pháp luật có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa mới có thể trở thành chủ thể của tội phạm này. Chủ thể của tội phạm này phụ thuộc vào ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Ngoài người phạm tội, thì chủ thể của tội “vi phạm quy định về cạnh tranh” còn có pháp nhân thương mại. Tuy nhiên, không phải pháp nhân thương mại nào vi phạm quy định về cạnh tranh cũng là chủ thể của tội phạm này, mà chỉ có pháp nhân thương mại nhất định mới có thể là chủ thể của tội phạm này. [2] Khách thể Mặt khách thể của tội vi phạm quy định về cạnh tranh là hành vi xâm phạm trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước về cạnh tranh, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp trên thị trường. [3] Khách quan Mặt khách quan của tội vi phạm quy định về cạnh tranh là người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại có thể thực hiện một hoặc tất cả các hành vi sau: - Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh - Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa thuận - Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh khi các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan 30% trở lên thuộc một trong các trường hợp: + Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp + Thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ + Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ + Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư + Thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng. [4] Chủ quan Mặt chủ quan của tội vi phạm quy định về cạnh tranh là người hoặc pháp nhân thương mại thực hiện hành vi của mình là do cố ý, tức là người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện, mong muốn cho hậu quả xảy ra hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 948, "text": "chủ thể tội vi phạm quy định về cạnh tranh là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự." } ], "id": "25358", "is_impossible": false, "question": "Các yếu tố cấu thành tội vi phạm quy định về cạnh tranh theo Bộ luật Hình sự 2015?" } ] } ], "title": "Các yếu tố cấu thành tội vi phạm quy định về cạnh tranh theo Bộ luật Hình sự 2015?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ. Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là 10 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1077, "text": "thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là 10 năm." } ], "id": "25359", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; Như vậy, người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng sẽ có mức phạt cao nhất là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 979, "text": "người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng sẽ có mức phạt cao nhất là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù." } ], "id": "25360", "is_impossible": false, "question": "Người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng có mức phạt cao nhất bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng có mức phạt cao nhất bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 21 Thông tư 143/2023/TT-BQP quy định về đào ngũ như sau: Điều 21. Đào ngũ 1. Người nào đào ngũ thì bị kỷ luật cảnh cáo, hạ bậc lương. 2. Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc a) Là chỉ huy; b) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm; c) Lôi kéo người khác tham gia; d) Gây hậu quả nhưng chưa đến mức độ nghiêm trọng; đ) Khi đang làm nhiệm vụ. Như vậy, nếu đào ngũ mà vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc: - Là chỉ huy; - Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm; - Lôi kéo người khác tham gia; - Gây hậu quả nhưng chưa đến mức độ nghiêm trọng; - Khi đang làm nhiệm vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 506, "text": "nếu đào ngũ mà vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức, giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc: - Là chỉ huy; - Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm; - Lôi kéo người khác tham gia; - Gây hậu quả nhưng chưa đến mức độ nghiêm trọng; - Khi đang làm nhiệm vụ." } ], "id": "25361", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào đào ngũ thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào đào ngũ thì bị kỷ luật từ giáng chức, cách chức đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 402 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội đào ngũ như sau: Điều 402. Tội đào ngũ 1. Người nào rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan; b) Lôi kéo người khác phạm tội; c) Mang theo, vứt bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật quân sự; d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm: a) Trong chiến đấu; b) Trong khu vực có chiến sự; c) Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn; d) Trong tình trạng khẩn cấp; đ) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Như vậy, người nào rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi đào ngũ mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội đào ngũ và có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 12 năm. Lưu ý: Tùy vào mức độ, hành vi, tình tiết và tính chất vụ việc mà Tòa án quyết định người phạm tội phải chịu mức án nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 877, "text": "người nào rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi đào ngũ mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội đào ngũ và có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 12 năm." } ], "id": "25362", "is_impossible": false, "question": "Người nào rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Người nào rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 163 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về thẩm quyền điều tra như sau: Điều 163. Thẩm quyền điều tra 2. Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân điều tra các tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự. Căn cứ tại khoản 1 Điều 268 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về thẩm quyền xét xử của Tòa án như sau: Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án 1. Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng, trừ những tội phạm: a) Các tội xâm phạm an ninh quốc gia; b) Các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh; c) Các tội quy định tại các điều 123, 125, 126, 227, 277, 278, 279, 280, 282, 283, 284, 286, 287, 288, 337, 368, 369, 370, 371, 399 và 400 của Bộ luật hình sự; d) Các tội phạm được thực hiện ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 272 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự như sau: Điều 272. Thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự 1. Tòa án quân sự có thẩm quyền xét xử: a) Vụ án hình sự mà bị cáo là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu; dân quân, tự vệ trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc phối thuộc với Quân đội nhân dân trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; công dân được điều động, trưng tập hoặc hợp đồng vào phục vụ trong Quân đội nhân dân; b) Vụ án hình sự mà bị cáo không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu hoặc gây thiệt hại đến tài sản, danh dự, uy tín của Quân đội nhân dân hoặc phạm tội trong doanh trại quân đội hoặc khu vực quân sự do Quân đội nhân dân quản lý, bảo vệ. 2. Tòa án quân sự có thẩm quyền xét xử tất cả tội phạm xảy ra trong địa bàn thiết quân luật. Theo đó, tội đào ngũ do cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân điều tra các tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự Như vậy, Tòa án quân sự có thẩm quyền xét xử tội đào ngũ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2290, "text": "Tòa án quân sự có thẩm quyền xét xử tội đào ngũ." } ], "id": "25363", "is_impossible": false, "question": "Tội đào ngũ do Tòa án nào có thẩm quyền xét xử?" } ] } ], "title": "Tội đào ngũ do Tòa án nào có thẩm quyền xét xử?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau: Điều 468. Lãi suất 1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ. Như vậy, việc thỏa thuận về lãi suất để không trái pháp luật. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 833, "text": "việc thỏa thuận về lãi suất để không trái pháp luật." } ], "id": "25364", "is_impossible": false, "question": "Mức lãi suất như thế nào là đúng quy định pháp luật?" } ] } ], "title": "Mức lãi suất như thế nào là đúng quy định pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: d) Kinh doanh dịch vụ cầm đồ cho vay tiền có cầm cố tài sản nhưng lãi suất cho vay vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự; 6. Hình thức xử phạt bổ sung: b) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm h và q khoản 3; điểm d khoản 4 và khoản 5 Điều này; đ) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi quy định tại các điểm đ, i, k, l, m, n và r khoản 3; các điểm d, đ và k khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này; Như vậy, trong trường hợp cá nhân kinh doanh dịch vụ cầm đồ trá hình cho vay nặng lãi cao quá mức lãi suất quy định của pháp luật tức hoạt động tín dụng đen thì sẽ bị xử phạt hành chính như sau: - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Trên đây là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). - Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với các hành vi vi phạm này. Và trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính này. - Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi quy định Ngoài ra, kinh doanh dịch vụ cầm đồ trá hình hoạt động tín dụng đen nếu đủ yếu tố cấu thành Tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015. Theo đó, người phạm tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: - Cho vay trong giao dịch dân sự với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự 2015, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. - Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. - Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, kinh doanh dịch vụ cầm đồ trá hình hoạt động tín dụng đen sẽ tùy vào mức độ hành vi sẽ bị xử lý hành chính, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc nặng hơn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 979, "text": "trong trường hợp cá nhân kinh doanh dịch vụ cầm đồ trá hình cho vay nặng lãi cao quá mức lãi suất quy định của pháp luật tức hoạt động tín dụng đen thì sẽ bị xử phạt hành chính như sau: - Phạt tiền từ 10." } ], "id": "25365", "is_impossible": false, "question": "Cầm đồ cho vay tiền trá hình hoạt động tín dụng đen bị xử phạt ra sao?" } ] } ], "title": "Cầm đồ cho vay tiền trá hình hoạt động tín dụng đen bị xử phạt ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 87 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tổng hợp hình phạt của nhiều bản án như sau: Điều 87. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án 1. Trường hợp pháp nhân thương mại đang chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này, thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội đang bị xét xử, sau đó quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 86 của Bộ luật này. Thời gian đã chấp hành hình phạt của bản án trước về đình chỉ hoạt động có thời hạn, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt chung. 2. Khi xét xử một pháp nhân thương mại đang phải chấp hành một bản án mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới, Tòa án quyết định hình phạt đối với tội mới, sau đó tổng hợp với phần hình phạt chưa chấp hành của bản án trước rồi quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 86 của Bộ luật này. 3. Trong trường hợp một pháp nhân thương mại phải chấp hành nhiều bản án đã có hiệu lực pháp luật mà các hình phạt của các bản án chưa được tổng hợp, thì Chánh án Tòa án có thẩm quyền ra quyết định tổng hợp hình phạt của các bản án theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, pháp nhân thương mại đang chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này thì thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội đang bị xét xử, sau đó quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 86 Bộ luật Hình sự 2015. Thời gian đã chấp hành hình phạt của bản án trước về đình chỉ hoạt động có thời hạn, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt chung.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1188, "text": "pháp nhân thương mại đang chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này thì thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội đang bị xét xử, sau đó quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 86 Bộ luật Hình sự 2015." } ], "id": "25366", "is_impossible": false, "question": "Pháp nhân thương mại đang chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này thì chịu hình phạt như thế nào theo Bộ luật Hình sự?" } ] } ], "title": "Pháp nhân thương mại đang chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này thì chịu hình phạt như thế nào theo Bộ luật Hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 78 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thời đình chỉ hoạt động có thời hạn như sau: Điều 78. Đình chỉ hoạt động có thời hạn 1. Đình chỉ hoạt động có thời hạn là tạm dừng hoạt động của pháp nhân thương mại trong một hoặc một số lĩnh vực mà pháp nhân thương mại phạm tội gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe con người, môi trường hoặc an ninh, trật tự, an toàn xã hội và hậu quả gây ra có khả năng khắc phục trên thực tế. 2. Thời hạn đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 03 năm. Như vậy, thời gian pháp nhân thương mại phải chấp hình phạt tạm dừng đình chỉ hoạt động có thời hạn là từ 06 tháng đến 03 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 496, "text": "thời gian pháp nhân thương mại phải chấp hình phạt tạm dừng đình chỉ hoạt động có thời hạn là từ 06 tháng đến 03 năm." } ], "id": "25367", "is_impossible": false, "question": "Thời gian pháp nhân thương mại phải chấp hình phạt tạm dừng đình chỉ hoạt động có thời hạn là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian pháp nhân thương mại phải chấp hình phạt tạm dừng đình chỉ hoạt động có thời hạn là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới của pháp nhân thương mại như sau: Điều 189. Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới 3. Phạm tội trong trường hợp vật phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. 5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e và g khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Như vậy, pháp nhân thương mại phạm tội trong trường hợp vật phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên thì có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1988, "text": "pháp nhân thương mại phạm tội trong trường hợp vật phạm pháp trị giá 500." } ], "id": "25368", "is_impossible": false, "question": "Pháp nhân thương mại vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới giá trị bao nhiêu sẽ bị đình chỉ hoạt động có thời hạn?" } ] } ], "title": "Pháp nhân thương mại vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới giá trị bao nhiêu sẽ bị đình chỉ hoạt động có thời hạn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 53 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 53. Tái phạm, tái phạm nguy hiểm 1. Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý. 2. Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm: a) Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý; b) Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý. Như vậy, có 02 trường hợp được coi là tái phạm nguy hiểm đó là: - Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý. - Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 673, "text": "có 02 trường hợp được coi là tái phạm nguy hiểm đó là: - Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý." } ], "id": "25369", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào được coi là tái phạm nguy hiểm?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào được coi là tái phạm nguy hiểm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT quy định về định nghĩa giấy chứng nhận kiểm định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Giấy Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm định) là chứng chỉ xác nhận xe cơ giới đã được kiểm định và thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định về chất lượng ATKT và BVMT. Như vậy, Giấy chứng nhận kiểm định là cách gọi tắt của giấy Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, là chứng chỉ xác nhận xe cơ giới đã được kiểm định và thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định về chất lượng ATKT và BVMT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 487, "text": "Giấy chứng nhận kiểm định là cách gọi tắt của giấy Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, là chứng chỉ xác nhận xe cơ giới đã được kiểm định và thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định về chất lượng ATKT và BVMT." } ], "id": "25370", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận kiểm định được hiểu như thế nào?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận kiểm định được hiểu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 6, điểm c khoản 8 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 16. Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); b) Sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); c) Điều khiển xe không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); d) Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc). 8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 6 Điều này bị tịch thu Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định hoặc bị tẩy xóa; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; Như vậy, hành vi sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định giả sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng về hành vi sử dụng giấy chứng nhận kiểm định không do cơ quan có thẩm quyền cấp. Đồng thời, bị tịch thu Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1758, "text": "hành vi sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định giả sẽ bị phạt tiền từ 4." } ], "id": "25371", "is_impossible": false, "question": "Hành vi sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định giả sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hành vi sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định giả sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều 341 Bộ Luật Hình Sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức: Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức 1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Có tổ chức; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác; d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng; đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; e) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên; b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người sử dụng giấy chứng nhận kiểm định giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức. Tùy vào mức độ và hành vi mà người sử dụng giấy chứng nhận kiểm định giả mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1442, "text": "người sử dụng giấy chứng nhận kiểm định giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức." } ], "id": "25372", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng giấy chứng nhận kiểm định giả đi tù bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Sử dụng giấy chứng nhận kiểm định giả đi tù bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ hoàn trả như sau: Điều 579. Nghĩa vụ hoàn trả 1. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này. 2. Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này. Theo đó, người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015. Như vậy, người được chuyển khoản nhầm không được sử dụng số tiền mà chủ sở hữu đã chuyển nhầm phải hoàn trả cho chủ sở hữu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1003, "text": "người được chuyển khoản nhầm không được sử dụng số tiền mà chủ sở hữu đã chuyển nhầm phải hoàn trả cho chủ sở hữu." } ], "id": "25373", "is_impossible": false, "question": "Người được chuyển khoản nhầm có được sử dụng số tiền mà chủ sở hữu đã chuyển nhầm không?" } ] } ], "title": "Người được chuyển khoản nhầm có được sử dụng số tiền mà chủ sở hữu đã chuyển nhầm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác như sau: Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này; b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có; đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác; e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này; b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này; c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, không trả lại tiền do chủ sở hữu chuyển nhầm là hành vi chiếm giữ tài sản của người khác có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. - Về phạt bổ sung thì sẽ tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, đối với người vi phạm là người nước ngoài thì sẽ áp dụng hình thức trục xuất. - Về biện pháp khắc phục hậu quả sẽ buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm, buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1977, "text": "không trả lại tiền do chủ sở hữu chuyển nhầm là hành vi chiếm giữ tài sản của người khác có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 3." } ], "id": "25374", "is_impossible": false, "question": "Không trả lại tiền do chủ sở hữu chuyển nhầm thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không trả lại tiền do chủ sở hữu chuyển nhầm thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 quy định truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm giữ trái phép tài sản như sau: Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản 1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, cố tình không trả lại tiền cho chủ sở hữu thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội chiếm giữ trái phép tài sản. Theo đó, nếu tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng sau khi chủ sở hữu yêu cầu được nhận lại tài sản thì bị: - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, - Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 858, "text": "cố tình không trả lại tiền cho chủ sở hữu thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội chiếm giữ trái phép tài sản." } ], "id": "25375", "is_impossible": false, "question": "Cố tình không trả lại tiền cho chủ sở hữu chuyển nhầm bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?" } ] } ], "title": "Cố tình không trả lại tiền cho chủ sở hữu chuyển nhầm bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 40. Tử hình 3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; b) Người đủ 75 tuổi trở lên; c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. Căn cứ Điều 5 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP quy định như sau: Điều 5. Nguyên tắc xử lý đối với tội phạm tham nhũng, tội phạm khác về chức vụ 1. Việc xử lý tội phạm tham nhũng, tội phạm khác về chức vụ phải bảo đảm nghiêm khắc và tuân thủ triệt để các nguyên tắc của pháp luật hình sự, pháp luật tố tụng hình sự. 2. Trong quá trình tố tụng, người phạm tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và đã hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn thì không áp dụng mức cao nhất của khung hình phạt mà người phạm tội bị truy tố, xét xử. Theo đó, nếu trong quá trình tố tụng, người phạm tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ đã chủ động nộp lại ít nhất 3/4 tài sản tham ô, nhận hối lộ và đã hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn thì sẽ không áp dụng mức cao nhất của khung hình phạt mà người phạm tội bị truy tố, xét xử. Như vậy, nếu như người phạm nhận hối lộ đã chủ động nộp lại ít nhất 3/4 tài sản, hợp tác tích cực với cơ quan chức năng hoặc lập công lớn thì có thể sẽ được giảm nhẹ tội. Ví dụ, nếu người đó phạm tội có hình phạt là tử hình thì có thể được xem xét chuyển thành tù chung thân. Còn nếu là tù chung thân thì sẽ được chuyển thành tù có thời hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1529, "text": "nếu như người phạm nhận hối lộ đã chủ động nộp lại ít nhất 3/4 tài sản, hợp tác tích cực với cơ quan chức năng hoặc lập công lớn thì có thể sẽ được giảm nhẹ tội." } ], "id": "25376", "is_impossible": false, "question": "Tội phạm nhận hối lộ nộp lại tài sản thì có giảm nhẹ tội không?" } ] } ], "title": "Tội phạm nhận hối lộ nộp lại tài sản thì có giảm nhẹ tội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Phòng, chống mua bán người 2011 quy định về nguyên tắc phòng chống mua bán người như sau: Điều 4. Nguyên tắc phòng, chống mua bán người 1. Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này. 2. Giải cứu, bảo vệ, tiếp nhận, xác minh, hỗ trợ nạn nhân kịp thời, chính xác. Tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với nạn nhân. 3. Phát huy vai trò, trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cộng đồng, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống mua bán người. 4. Ngăn chặn, phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời, chính xác hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này. 5. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và pháp luật, tập quán quốc tế. Như vậy, 05 nguyên tắc phòng chống mua bán người là: (1) Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống mua bán người 2011. (2) Giải cứu, bảo vệ, tiếp nhận, xác minh, hỗ trợ nạn nhân kịp thời, chính xác. Tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với nạn nhân. (3) Phát huy vai trò, trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cộng đồng, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống mua bán người. (4) Ngăn chặn, phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời, chính xác hành vi quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống mua bán người 2011. (5) Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và pháp luật, tập quán quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 807, "text": "05 nguyên tắc phòng chống mua bán người là: (1) Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống mua bán người 2011." } ], "id": "25377", "is_impossible": false, "question": "05 nguyên tắc phòng chống mua bán người là gì?" } ] } ], "title": "05 nguyên tắc phòng chống mua bán người là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐTP quy định định nghĩa mua bán người như sau: Điều 2. Về một số tình tiết định tội 1. Mua bán người là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Chuyển giao người để nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác; b) Tiếp nhận người để giao tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác; c) Chuyển giao người để người khác bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; d) Tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; đ) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi chuyển giao người theo hướng dẫn tại điểm a và điểm c khoản này. Như vậy, mua bán người được hiểu là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây: - Chuyển giao người để nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác; - Tiếp nhận người để giao tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác; - Chuyển giao người để người khác bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; - Tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; - Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi chuyển giao người theo hướng dẫn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 807, "text": "mua bán người được hiểu là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây: - Chuyển giao người để nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác; - Tiếp nhận người để giao tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác; - Chuyển giao người để người khác bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; - Tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; - Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi chuyển giao người theo hướng dẫn." } ], "id": "25378", "is_impossible": false, "question": "Mua bán người được hiểu như thế nào?" } ] } ], "title": "Mua bán người được hiểu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tội thao túng thị trường chứng khoán quy định độc lập tại Điều 211 Bộ luật Hình sự 2015 thuộc một trong các tội phạm trong lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm. Các yếu tố cấu thành tội thao túng thị trường chứng khoán được quy định như sau: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể tội thao túng thị trường chứng khoán là người đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, chủ thể tội thao túng thị trường chứng khoán thường là những người hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán hoặc liên quan đến thị trường chứng khoán, đa số họ đều hiểu biết sâu về lĩnh vực này. [2] Khách thể Khách thể của tội thao túng thị trường chứng khoán chính là trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước về lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán. Do đó, đối tượng tác động của tội phạm này là thị trường chứng khoán. [3] Khách quan Mặt khách quan của tội thao túng thị trường chứng khoán là hành vi thao túng thị trường chứng khoán và được chủ thể thực hiện bằng các hành vi sau: - Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng với nhau liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo - Thông đồng với người khác đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo - Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường - Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán - Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó - Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán [4] Chủ quan Mặt chủ quan của tội thao túng thị trường chứng khoán là hành vi phạm tội được thực hiện bởi lỗi cố ý. Người phạm tội biết rõ hành vi và hậu quả của mình là vi phạm pháp luật nhưng vẫn thực hiện hành vi phạm tội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 917, "text": "chủ thể tội thao túng thị trường chứng khoán là người đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự." } ], "id": "25379", "is_impossible": false, "question": "Các yếu tố cấu thành tội thao túng thị trường chứng khoán theo Bộ luật Hình sự?" } ] } ], "title": "Các yếu tố cấu thành tội thao túng thị trường chứng khoán theo Bộ luật Hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 364 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thẩm quyền và thủ tục ra quyết định thi hành án như sau: Điều 364. Thẩm quyền và thủ tục ra quyết định thi hành án 1. Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm có thẩm quyền ra quyết định thi hành án hoặc ủy thác cho Chánh án Tòa án khác cùng cấp ra quyết định thi hành án. 2. Thời hạn ra quyết định thi hành án là 07 ngày kể từ ngày bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm, quyết định tái thẩm. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác thi hành của Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm thì Chánh án Tòa án được ủy thác phải ra quyết định thi hành án. Đồng thời, tại Mục 2 Công văn 163/TANDTC-PC năm 2024 về giải đáp một số vướng mắc trong xét xử, trong đó có liên quan đến hình sự, tổ tụng hình sự cũng nêu rõ: II. THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ 3. Theo quy định tại khoản 1 Điều 364 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2021) thì Tòa án có thẩm quyền đã ra quyết định thi hành án đối với mỗi bản án có hiệu lực pháp luật. Do đó, Tòa án không ra quyết định thi hành án đối với quyết định tổng hợp hình phạt của nhiều bản án. Như vậy, theo quy định thì Tòa án có thẩm quyền ra quyết định thi hành án đối với mỗi bản án có hiệu lực pháp luật. Do đó, Tòa án không ra quyết định thi hành án đối với quyết định tổng hợp hình phạt của nhiều bản án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1214, "text": "theo quy định thì Tòa án có thẩm quyền ra quyết định thi hành án đối với mỗi bản án có hiệu lực pháp luật." } ], "id": "25380", "is_impossible": false, "question": "Tòa án có phải ra quyết định thi hành án đối với quyết định tổng hợp hình phạt của nhiều bản án không?" } ] } ], "title": "Tòa án có phải ra quyết định thi hành án đối với quyết định tổng hợp hình phạt của nhiều bản án không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 363 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định cụ thể như sau: Điều 363. Bản án, quyết định của Tòa án được thi hành ngay Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam mà Tòa án cấp sơ thẩm quyết định đình chỉ vụ án, tuyên bị cáo không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt cho bị cáo, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam thì bản án hoặc quyết định của Tòa án được thi hành ngay, mặc dù vẫn có thể bị kháng cáo, kháng nghị. Hình phạt cảnh cáo được thi hành ngay tại phiên tòa. Như vậy, trường hợp bị cáo đang bị tạm giam mà Tòa án cấp sơ thẩm quyết định đình chỉ vụ án, tuyên bị cáo không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt cho bị cáo, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam thì bản án hoặc quyết định của Tòa án được thi hành ngay, mặc dù vẫn có thể bị kháng cáo, kháng nghị. Hình phạt cảnh cáo được thi hành ngay tại phiên tòa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 599, "text": "trường hợp bị cáo đang bị tạm giam mà Tòa án cấp sơ thẩm quyết định đình chỉ vụ án, tuyên bị cáo không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt cho bị cáo, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam thì bản án hoặc quyết định của Tòa án được thi hành ngay, mặc dù vẫn có thể bị kháng cáo, kháng nghị." } ], "id": "25381", "is_impossible": false, "question": "Những bản án, quyết định nào của Tòa án được thi hành ngay trong tố tụng hình sự?" } ] } ], "title": "Những bản án, quyết định nào của Tòa án được thi hành ngay trong tố tụng hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng; b) Tổ chức, tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng; c) Để động vật nuôi gây thương tích hoặc gây thiệt hại tài sản cho tổ chức, cá nhân khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Thả diều, bóng bay, các loại đồ chơi có thể bay ở khu vực cấm, khu vực mục tiêu được bảo vệ; đ) Sử dụng tàu bay không người lái hoặc phương tiện bay siêu nhẹ chưa được đăng ký cấp phép bay hoặc tổ chức các hoạt động bay khi chưa có giấy phép hoặc đã đăng ký nhưng điều khiển bay không đúng thời gian, địa điểm, khu vực, tọa độ, giới hạn cho phép; e) Cản trở, sách nhiễu, gây phiền hà cho người khác khi bốc vác, chuyên chở, giữ hành lý ở chợ, bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, ga đường sắt và nơi công cộng khác; g) Đốt và thả “đèn trời”; h) Không có đủ hồ sơ, tài liệu mang theo khi khai thác tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ; i) Tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ khi người trực tiếp khai thác, sử dụng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1756, "text": "hành vi tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1." } ], "id": "25382", "is_impossible": false, "question": "Tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội gây rối trật tự công cộng như sau: Điều 318. Tội gây rối trật tự công cộng 1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách; c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng; d) Xúi giục người khác gây rối; đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng; e) Tái phạm nguy hiểm. Như vậy, người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự cụ thể: - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, - Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm. Lưu ý: Tùy vào mức độ, hành vi, tình tiết và tính chất vụ việc mà Tòa án quyết định người phạm tội phải chịu mức án nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 833, "text": "người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự cụ thể: - Phạt tiền từ 5." } ], "id": "25383", "is_impossible": false, "question": "Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 649, "text": "người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng." } ], "id": "25384", "is_impossible": false, "question": "Tuổi chịu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tuổi chịu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chất ma túy là chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong danh mục chất ma túy do Chính phủ ban hành. 2. Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng nghiện đối với người sử dụng. 3. Chất hướng thần là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng. 4. Tiền chất là hóa chất không thể thiếu được trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy được quy định trong danh mục tiền chất do Chính phủ ban hành. 5. Thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất là thuốc thú y có chứa các chất được quy định tại các khoản 2, 3 và 4 của Điều này. 6. Cây có chứa chất ma túy là cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa và các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định. 7. Phòng, chống ma túy là phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy. Như vậy, tiền chất ma túy là hoá chất không thể thiếu trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy được quy định trong danh mục tiền chất do Chính phủ ban hành. Tham khảo thêm Danh mục tiền chất được hướng dẫn bởi Danh mục 4 Phụ lục kèm theo Nghị định 57/2022/NĐ-CP. - Phân biệt chất ma túy và tiền chất ma túy: + Chất ma túy là chất gây nghiện và chất hướng thần. + Tiền chất ma túy là những hoá chất không thể thiếu trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma tuý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1104, "text": "tiền chất ma túy là hoá chất không thể thiếu trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy được quy định trong danh mục tiền chất do Chính phủ ban hành." } ], "id": "25385", "is_impossible": false, "question": "Tiền chất ma túy là gì? Phân biệt chất ma túy và tiền chất ma túy?" } ] } ], "title": "Tiền chất ma túy là gì? Phân biệt chất ma túy và tiền chất ma túy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 179 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 179. Khởi tố bị can 1. Khi có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can. 2. Quyết định khởi tố bị can ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ tên, chức vụ người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, giới tính, chỗ ở, nghề nghiệp của bị can; bị can bị khởi tố về tội gì, theo điều, khoản nào của Bộ luật hình sự; thời gian, địa điểm phạm tội và những tình tiết khác của tội phạm. Trường hợp bị can bị khởi tố về nhiều tội khác nhau thì quyết định khởi tố bị can phải ghi rõ từng tội danh và điều, khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng. 3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố bị can, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định khởi tố và tài liệu liên quan đến việc khởi tố bị can cho Viện kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can hoặc yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu làm căn cứ để quyết định việc phê chuẩn và gửi ngay cho Cơ quan điều tra. Trường hợp Viện kiểm sát yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu bổ sung, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can. Như vậy, cơ quan điều tra phải gửi quyết định khởi tố bị can cho Viện kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố bị can.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1491, "text": "cơ quan điều tra phải gửi quyết định khởi tố bị can cho Viện kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố bị can." } ], "id": "25386", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan điều tra phải gửi quyết định khởi tố bị can cho Viện kiểm sát trong thời hạn bao lâu?" } ] } ], "title": "Cơ quan điều tra phải gửi quyết định khởi tố bị can cho Viện kiểm sát trong thời hạn bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 109 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về các biện pháp ngăn chặn như sau: Điều 109. Các biện pháp ngăn chặn 1. Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh. 2. Các trường hợp bắt người gồm bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã, bắt bị can, bị cáo để tạm giam, bắt người bị yêu cầu dẫn độ. Theo đó, các trường hợp bắt người gồm: - Bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, - Bắt người phạm tội quả tang, - Bắt người đang bị truy nã, - Bắt bị can, bị cáo để tạm giam, - Bắt người bị yêu cầu dẫn độ. Như vậy, bắt người là một biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự và không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát. Lưu ý: Đối với người phạm tội quả tang, người đang bị truy nã thì bất cứ ai cũng có quyền bắt và giải ngay người đó đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất. Và người bắt có quyền được tước vũ khí, hung khí của người bị bắt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 972, "text": "bắt người là một biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự và không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát." } ], "id": "25387", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp bắt người nào được xem là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự?" } ] } ], "title": "Các trường hợp bắt người nào được xem là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 194 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về việc thực hiện khám xét người cụ thể như sau: Điều 194. Khám xét người 1. Khi bắt đầu khám xét người, người thi hành lệnh khám xét phải đọc lệnh và đưa cho người bị khám xét đọc lệnh đó; giải thích cho người bị khám xét và những người có mặt biết quyền và nghĩa vụ của họ. Người tiến hành khám xét phải yêu cầu người bị khám xét đưa ra các tài liệu, đồ vật có liên quan đến vụ án, nếu họ từ chối hoặc đưa ra không đầy đủ các tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án thì tiến hành khám xét. 2. Việc khám xét người phải do người cùng giới thực hiện và có người khác cùng giới chứng kiến. Việc khám xét không được xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người bị khám xét. 3. Có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh trong trường hợp bắt người hoặc khi có căn cứ để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người vũ khí, hung khí, chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án. Như vậy, có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh trong trường hợp bắt người hoặc khi có căn cứ để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người vũ khí, hung khí, chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 992, "text": "có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh trong trường hợp bắt người hoặc khi có căn cứ để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người vũ khí, hung khí, chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án." } ], "id": "25388", "is_impossible": false, "question": "Có được tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh khám xét không?" } ] } ], "title": "Có được tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh khám xét không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về bắt bị can, bị cáo để tạm giam như sau: Điều 113. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam 2. Lệnh bắt, quyết định phê chuẩn lệnh, quyết định bắt phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị bắt; lý do bắt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. Người thi hành lệnh, quyết định phải đọc lệnh, quyết định; giải thích lệnh, quyết định, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt; giao lệnh, quyết định cho người bị bắt. Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó làm việc, học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người. 3. Không được bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã. Căn cứ khoản 1 Điều 134 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về tính thời hạn như sau: Điều 134. Tính thời hạn 1. Thời hạn mà Bộ luật này quy định được tính theo giờ, ngày, tháng, năm. Đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. Như vậy, theo quy định trên, công an không được tiến hành bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1262, "text": "theo quy định trên, công an không được tiến hành bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã." } ], "id": "25389", "is_impossible": false, "question": "Công an có được quyền bắt người vào ban đêm hay không?" } ] } ], "title": "Công an có được quyền bắt người vào ban đêm hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 4 Điều 19 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước như sau: Điều 19. Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Làm lộ bí mật nhà nước; làm mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông không đúng quy định của pháp luật; c) Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông không đúng quy định của pháp luật. Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi làm lộ bí mật nhà nước mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1049, "text": "hành vi làm lộ bí mật nhà nước mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 20." } ], "id": "25390", "is_impossible": false, "question": "Hành vi làm lộ bí mật nhà nước mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hành vi làm lộ bí mật nhà nước mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù có thời hạn như sau: Điều 38. Tù có thời hạn 1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm. Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù. 2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng. Căn cứ theo Điều 39 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù chung thân như sau: Điều 39. Tù chung thân Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình. Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội. Căn cứ tại khoản 1 Điều 55 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội như sau: Điều 55. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội Khi xét xử cùng 01 lần một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây: 1. Đối với hình phạt chính: c) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân; d) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình; Căn cứ tại khoản 2, khoản 3 Điều 63 Bộ luật Hình sự 2015 quy định ở Việt Nam không có án tù 40 năm, 50 năm hay 100 năm như sau: Điều 63. Giảm mức hình phạt đã tuyên 2. Một người có thể được giảm nhiều lần, nhưng phải bảo đảm chấp hành được một phần hai mức hình phạt đã tuyên. Người bị kết án tù chung thân, lần đầu được giảm xuống 30 năm tù và dù được giảm nhiều lần cũng phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 20 năm. 3. Trường hợp người bị kết án về nhiều tội trong đó có tội bị kết án phạt tù chung thân thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu xuống 30 năm tù sau khi đã chấp hành được 15 năm tù và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành là 25 năm Theo quy định trên, tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm. Trường hợp hình phạt cao nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân. Nếu hình phạt cao nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình. Do đó, nếu một người bị tuyên án tù chung thân là đồng nghĩa với việc người đó phải ngồi tù cho đến cuối đời Tuy nhiên, nếu người bị kết án tù chung thân có ý thức cải tạo tốt và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định thì có thể được xem xét giảm án và có thể chỉ cần chấp hành đủ 20 hoặc 25 năm tù là sẽ được thả tự do theo chính sách nhân đạo của Nhà nước Như vậy, ở Việt Nam không có án tù 40 năm, 50 năm hay 100 năm mà Nhà nước chỉ quy định tù có thời hạn mức tối đa là 20 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3093, "text": "ở Việt Nam không có án tù 40 năm, 50 năm hay 100 năm mà Nhà nước chỉ quy định tù có thời hạn mức tối đa là 20 năm." } ], "id": "25391", "is_impossible": false, "question": "Vì sao ở Việt Nam không có án tù 40 năm, 50 năm hay 100 năm?" } ] } ], "title": "Vì sao ở Việt Nam không có án tù 40 năm, 50 năm hay 100 năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 120/2013/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau: Điều 6. Vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong lệnh gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng. 2. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cố ý không nhận lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự; b) Đưa tiền, tài sản, hoặc lợi ích vật chất khác trị giá đến dưới 2.000.000 đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người được kiểm tra hoặc người được khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự. 4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Như vậy trốn khám nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt về hành vi vi phạm như sau: - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong lệnh gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng. - Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cố ý không nhận lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng. - Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1469, "text": "trốn khám nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt về hành vi vi phạm như sau: - Phạt tiền từ 10." } ], "id": "25392", "is_impossible": false, "question": "NVQS 2025: Trốn khám nghĩa vụ quân sự bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "NVQS 2025: Trốn khám nghĩa vụ quân sự bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 332 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự như sau: Điều 332. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự 1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình; b) Phạm tội trong thời chiến; c) Lôi kéo người khác phạm tội. Như vậy, người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này thì có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 717, "text": "người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này thì có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm." } ], "id": "25393", "is_impossible": false, "question": "Không chấp hành đúng quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?" } ] } ], "title": "Không chấp hành đúng quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn tuyển quân như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân 1. Tuổi đời: a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi Căn cứ theo Điều 13 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau: Điều 13. Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự 1. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự: a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích; b) Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; c) Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự. Như vậy, nếu khi chấp hành xong hình phạt tù mà vẫn còn nằm trong độ tuổi gọi nhập ngũ và đã được xóa án tích thì vẫn có thể được gọi tham gia nghĩa vụ quân sự nếu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn như tiêu chuẩn văn hóa, chính trị, sức khỏe,", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1029, "text": "Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự." } ], "id": "25394", "is_impossible": false, "question": "Khi chấp hành xong hình phạt tù có được gọi tham gia nghĩa vụ quân sự được không?" } ] } ], "title": "Khi chấp hành xong hình phạt tù có được gọi tham gia nghĩa vụ quân sự được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 22 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về phòng vệ chính đáng như sau: Điều 22. Phòng vệ chính đáng 1. Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên. Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm. 2. Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại. Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này. Như vậy, vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng và phòng vệ chính đáng được hiểu như sau: - Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên. Lưu ý: Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm. - Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại. - Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 701, "text": "vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng và phòng vệ chính đáng được hiểu như sau: - Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên." } ], "id": "25395", "is_impossible": false, "question": "Thế nào là vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng và phòng vệ chính đáng?" } ] } ], "title": "Thế nào là vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng và phòng vệ chính đáng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau: Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra; g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra; m) Phạm tội do lạc hậu; n) Người phạm tội là phụ nữ có thai; o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên; p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; r) Người phạm tội tự thú; Như vậy, người phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng có thể được xem xét đó là tình tiết giảm nhẹ khi truy cứu trách nhiệm hình sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1387, "text": "người phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng có thể được xem xét đó là tình tiết giảm nhẹ khi truy cứu trách nhiệm hình sự." } ], "id": "25396", "is_impossible": false, "question": "Người phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng có được xem xét tình tiết giảm nhẹ khi truy cứu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Người phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng có được xem xét tình tiết giảm nhẹ khi truy cứu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trường hợp 1: Căn cứ theo Điều 126 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội như sau: Điều 126. Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội 1. Người nào giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội đối với 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. Trường hợp 2: Căn cứ theo Điều 136 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội như sau: Điều 136. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên. 3. Phạm tội dẫn đến chết người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm. Như vậy, phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy vào trường hợp cụ thể như sau: - Trường hợp 1: Giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. - Trường hợp 2: Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội thì bị phạt bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm. Lưu ý: Tùy vào mức độ, hành vi, tình tiết và tính chất vụ việc mà Tòa án quyết định người phạm tội phải chịu mức án nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1850, "text": "phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy vào trường hợp cụ thể như sau: - Trường hợp 1: Giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm." } ], "id": "25397", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp phạm tội vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?" } ] } ], "title": "Trường hợp phạm tội vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 41 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định về việc xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình như sau: Điều 41. Xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình là cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì người ra quyết định xử phạt có trách nhiệm thông báo cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đó. Như vậy, người có hành vi vi phạm pháp luật về bạo lực gia đình thì tùy vào mức độ vi phạm mà sẽ có những hình thức xử lý sau đây: - Xử lý kỷ luật. - Xử phạt vi phạm hành chính. - Bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì người ra quyết định xử phạt có trách nhiệm thông báo cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 810, "text": "người có hành vi vi phạm pháp luật về bạo lực gia đình thì tùy vào mức độ vi phạm mà sẽ có những hình thức xử lý sau đây: - Xử lý kỷ luật." } ], "id": "25398", "is_impossible": false, "question": "Người có hành vi bạo lực gia đình sẽ bị xử lý vi phạm như thế nào?" } ] } ], "title": "Người có hành vi bạo lực gia đình sẽ bị xử lý vi phạm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 52 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình như sau: Điều 52. Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình; b) Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với các hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; b) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, bạo lực với thành viên gia đình bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Đồng thời, buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu, buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi bạo lực với thành viên gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1374, "text": "bạo lực với thành viên gia đình bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5." } ], "id": "25399", "is_impossible": false, "question": "Bạo lực với thành viên gia đình bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Bạo lực với thành viên gia đình bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trường hợp 1: Hành vi hành hạ được lặp đi lặp lại và kéo dài vài ngày, vài tuần, thậm chí hàng tháng, hàng năm. Hành vi này làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. Nếu hành vi này có gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người bị hành hạ, thì cũng chỉ là thương tích nhẹ chưa tới mức bị tuy cứu về tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác thì đủ yếu tố cấu thành tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình. Căn cứ theo Điều 185 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình như sau: Điều 185. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình 1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu; b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo. Như vậy, người có hành vi hành hạ cha mẹ mình bị có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm. Lưu ý: Tùy vào mức độ, hành vi, tình tiết và tính chất vụ việc mà Tòa án quyết định người phạm tội phải chịu mức án nào. Trường hợp 2: Hành vi hành hạ làm cho người bị ngược đãi, hành hạ bị thương tích, tổn hại đến sức khỏe. Hậu quả thương tích, tổn hại đến sức khỏe là do lỗi cố ý thì tuỳ trường hợp cụ thể mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau: Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm: đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm: d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; 6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Tùy vào hành vi, hậu quả và kết quả giám định hành vi hành hạ cha mẹ gây ra mà có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 14 năm. Ngoài ra, trường hợp chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Ngoài ra, hành vi hành hạ cha mẹ (người đủ 70 tuổi trở lên) có thể được xem là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo điểm i khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Lưu ý: Các tình tiết đã được Bộ luật Hình sự 2015 quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1514, "text": "người có hành vi hành hạ cha mẹ mình bị có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm." } ], "id": "25400", "is_impossible": false, "question": "Người có hành vi hành hạ cha mẹ mình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?" } ] } ], "title": "Người có hành vi hành hạ cha mẹ mình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?" }