version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 02/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC quy định về thời điểm xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù như sau: Điều 5. Thời điểm xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù 1. Việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện mỗi năm 03 (ba) đợt, vào các dịp: Ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước (30/4), ngày Quốc khánh (2/9) và tết Nguyên đán. Đối với các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, thực hiện việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù vào dịp ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội quốc phòng toàn dân (22/12) thay cho dịp tết Nguyên đán. 2. Đối với những trường hợp đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù mà trong năm đó lại lập công hoặc mắc bệnh hiểm nghèo thì việc đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù không phụ thuộc vào thời điểm quy định tại khoản 1 của Điều này. Như vậy, một năm có 03 đợt giảm án vào các dịp: - Ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước (30/4), - Ngày Quốc khánh (2/9); - Tết Nguyên đán. Ngoài ra, đối với các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, thực hiện việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù vào dịp ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội quốc phòng toàn dân (22/12) thay cho dịp tết Nguyên đán. Lưu ý: Đối với những trường hợp đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù mà trong năm đó lại lập công hoặc mắc bệnh hiểm nghèo thì việc đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù không phụ thuộc vào thời điểm được quy định như trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "một năm có 03 đợt giảm án vào các dịp: - Ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước (30/4), - Ngày Quốc khánh (2/9); - Tết Nguyên đán." } ], "id": "25401", "is_impossible": false, "question": "Một năm có bao nhiêu đợt giảm án?" } ] } ], "title": "Một năm có bao nhiêu đợt giảm án?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội nhận hối lộ: Điều 354. Tội nhận hối lộ 1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên; b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên. 5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. 6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này. Như vậy, người phạm tội nhận hối lộ bị phạt tù từ 02 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Lưu ý: Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý theo tội nhận hối lộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1255, "text": "người phạm tội nhận hối lộ bị phạt tù từ 02 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình tùy theo mức độ vi phạm." } ], "id": "25402", "is_impossible": false, "question": "Tội nhận hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Tội nhận hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc đóng tài khoản thanh toán như sau: Điều 12. Đóng tài khoản thanh toán 1. Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi: a) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; b) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; c) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; d) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định này. đ) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định trên thì việc thực hiện đóng tài khoản thanh toán sẽ xảy ra trong 06 trường hợp dưới đây: - Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; - Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; - Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; - Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán. - Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 760, "text": "theo quy định trên thì việc thực hiện đóng tài khoản thanh toán sẽ xảy ra trong 06 trường hợp dưới đây: - Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; - Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; - Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; - Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán." } ], "id": "25403", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu trường hợp được thực hiện đóng tài khoản thanh toán?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu trường hợp được thực hiện đóng tài khoản thanh toán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Tài khoản thanh toán chung; b) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; c) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. Như vậy, 03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online từ 1/10/2024 gồm: (1) Tài khoản thanh toán chung; (2) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; (3) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, cụ thể: - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. - Khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 492, "text": "03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online từ 1/10/2024 gồm: (1) Tài khoản thanh toán chung; (2) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; (3) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, cụ thể: - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ." } ], "id": "25404", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào không được mở tài khoản thanh toán online từ 01/10/2024?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào không được mở tài khoản thanh toán online từ 01/10/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 113 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về bắt bị can, bị cáo để tạm giam như sau: Điều 113. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam 2. Lệnh bắt, quyết định phê chuẩn lệnh, quyết định bắt phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị bắt; lý do bắt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. Người thi hành lệnh, quyết định phải đọc lệnh, quyết định; giải thích lệnh, quyết định, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt; giao lệnh, quyết định cho người bị bắt. Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó làm việc, học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người. 3. Không được bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã. Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 134 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, ban đêm được hiểu là từ 22 giờ đến 06 sáng hôm sau cụ thể: Điều 134. Tính thời hạn 1. Thời hạn mà Bộ luật này quy định được tính theo giờ, ngày, tháng, năm. Đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. Như vậy, theo quy định, công an không được tiến hành bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1294, "text": "theo quy định, công an không được tiến hành bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã." } ], "id": "25405", "is_impossible": false, "question": "Công an có được bắt người vào ban đêm hay không?" } ] } ], "title": "Công an có được bắt người vào ban đêm hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 58 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt như sau: Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt 1. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang và người bị bắt theo quyết định truy nã có quyền: a) Được nghe, nhận lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định truy nã; b) Được biết lý do mình bị giữ, bị bắt; c) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này; d) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội; đ) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; e) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tố tụng kiểm tra, đánh giá; g) Tự bào chữa, nhờ người bào chữa; h) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc giữ người, bắt người. 2. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt có nghĩa vụ chấp hành lệnh giữ người, lệnh bắt người và yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền giữ người, bắt người theo quy định của Bộ luật này. Như vậy, khi bị bắt quả tang vì phạm tội, người dân có những quyền sau đây: - Được nghe, nhận lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định truy nã; - Được biết lý do mình bị giữ, bị bắt; - Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này; - Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội; - Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; - Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tố tụng kiểm tra, đánh giá; - Tự bào chữa, nhờ người bào chữa; - Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc giữ người, bắt người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1314, "text": "khi bị bắt quả tang vì phạm tội, người dân có những quyền sau đây: - Được nghe, nhận lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định truy nã; - Được biết lý do mình bị giữ, bị bắt; - Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này; - Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội; - Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; - Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tố tụng kiểm tra, đánh giá; - Tự bào chữa, nhờ người bào chữa; - Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc giữ người, bắt người." } ], "id": "25406", "is_impossible": false, "question": "Khi bị bắt quả tang vì phạm tội, người dân có những quyền gì để bảo vệ mình?" } ] } ], "title": "Khi bị bắt quả tang vì phạm tội, người dân có những quyền gì để bảo vệ mình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 194 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về việc thực hiện khám xét người cụ thể như sau: Điều 194. Khám xét người 1. Khi bắt đầu khám xét người, người thi hành lệnh khám xét phải đọc lệnh và đưa cho người bị khám xét đọc lệnh đó; giải thích cho người bị khám xét và những người có mặt biết quyền và nghĩa vụ của họ. Người tiến hành khám xét phải yêu cầu người bị khám xét đưa ra các tài liệu, đồ vật có liên quan đến vụ án, nếu họ từ chối hoặc đưa ra không đầy đủ các tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án thì tiến hành khám xét. 2. Việc khám xét người phải do người cùng giới thực hiện và có người khác cùng giới chứng kiến. Việc khám xét không được xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người bị khám xét. 3. Có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh trong trường hợp bắt người hoặc khi có căn cứ để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người vũ khí, hung khí, chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án. Như vậy, có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh trong trường hợp bắt người hoặc khi có căn cứ để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người vũ khí, hung khí, chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 992, "text": "có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh trong trường hợp bắt người hoặc khi có căn cứ để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người vũ khí, hung khí, chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án." } ], "id": "25407", "is_impossible": false, "question": "Có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh khám xét hay không?" } ] } ], "title": "Có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh khám xét hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": " Khám xét chỗ ở theo thủ tục tố tụng hình sự Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về việc khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện như sau: Điều 195. Khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện 1. Khi khám xét chỗ ở thì phải có mặt người đó hoặc người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở, có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người chứng kiến; trường hợp người đó, người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở cố tình vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và hai người chứng kiến. Không được bắt đầu việc khám xét chỗ ở vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản. 2. Khi khám xét nơi làm việc của một người thì phải có mặt người đó, trừ trường hợp không thể trì hoãn nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản. Việc khám xét nơi làm việc phải có đại diện của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng kiến. Trong trường hợp không có đại diện cơ quan, tổ chức thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và 02 người chứng kiến. 3. Khi khám xét địa điểm phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và người chứng kiến. 4. Việc khám xét phương tiện phải có mặt chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện và người chứng kiến. Trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có hai người chứng kiến. Khi khám xét phương tiện có thể mời người có chuyên môn liên quan đến phương tiện tham gia. 5. Khi tiến hành khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, những người có mặt không được tự ý rời khỏi nơi đang bị khám, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với những người khác cho đến khi khám xét xong. Như vậy, nguyên tắc chung là không được khám xét chỗ ở vào ban đêm. Tuy nhiên, trong những tình huống cấp bách, đòi hỏi phải có hành động ngay lập tức, việc khám xét có thể được thực hiện, nhưng phải có lý do chính đáng và được ghi rõ trong biên bản. arrow_forward_iosĐọc thêm Khám xét chỗ ở theo thủ tục hành chính Căn cứ Điều 129 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 một số cụm từ bị thay thế bởi điểm i khoản 73 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định: Điều 129. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 1. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng ở nơi đó có cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 2. Những người được quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này có quyền quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; trong trường hợp nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở thì đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. 3. Khi khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải có mặt người chủ nơi bị khám hoặc người thành niên trong gia đình họ và người chứng kiến. Trong trường hợp người chủ nơi bị khám, người thành niên trong gia đình họ vắng mặt mà việc khám không thể trì hoãn thì phải có đại diện chính quyền và ít nhất 01 người chứng kiến 4. Không được khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc việc khám đang được thực hiện mà chưa kết thúc nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản. 5. Mọi trường hợp khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải có quyết định bằng văn bản và phải lập biên bản. Quyết định và biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải được giao cho người chủ nơi bị khám 01 bản. Theo đó, lực lượng chức năng có thể tiến hành khám xét nhà ở của cá nhân nếu có căn cứ cho rằng ở nơi đó có cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính khi có quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Đồng thời, theo quy định, không được khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc việc khám đang được thực hiện mà chưa kết thúc nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1986, "text": "nguyên tắc chung là không được khám xét chỗ ở vào ban đêm." } ], "id": "25408", "is_impossible": false, "question": "Trong trường hợp cấp bách, lực lượng chức năng được phép khám xét chỗ ở vào ban đêm không?" } ] } ], "title": "Trong trường hợp cấp bách, lực lượng chức năng được phép khám xét chỗ ở vào ban đêm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản Điều 195 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về việc khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện như sau: Điều 195. Khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện 5. Khi tiến hành khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, những người có mặt không được tự ý rời khỏi nơi đang bị khám, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với những người khác cho đến khi khám xét xong. Như vậy, khi đang tiến hành khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, những người có mặt không được tự ý rời khỏi nơi đang bị khám, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với những người khác cho đến khi khám xét xong.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 423, "text": "khi đang tiến hành khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, những người có mặt không được tự ý rời khỏi nơi đang bị khám, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với những người khác cho đến khi khám xét xong." } ], "id": "25409", "is_impossible": false, "question": "Khi đang tiến hành khám xét chỗ ở, những người có mặt được tự ý rời khỏi nơi đang bị khám xét không?" } ] } ], "title": "Khi đang tiến hành khám xét chỗ ở, những người có mặt được tự ý rời khỏi nơi đang bị khám xét không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 194 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về việc thực hiện khám xét người cụ thể như sau: Điều 194. Khám xét người 1. Khi bắt đầu khám xét người, người thi hành lệnh khám xét phải đọc lệnh và đưa cho người bị khám xét đọc lệnh đó; giải thích cho người bị khám xét và những người có mặt biết quyền và nghĩa vụ của họ. Người tiến hành khám xét phải yêu cầu người bị khám xét đưa ra các tài liệu, đồ vật có liên quan đến vụ án, nếu họ từ chối hoặc đưa ra không đầy đủ các tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án thì tiến hành khám xét. 2. Việc khám xét người phải do người cùng giới thực hiện và có người khác cùng giới chứng kiến. Việc khám xét không được xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người bị khám xét. 3. Có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh trong trường hợp bắt người hoặc khi có căn cứ để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người vũ khí, hung khí, chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án. Như vậy, có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh trong trường hợp bắt người hoặc khi có căn cứ để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người vũ khí, hung khí, chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 992, "text": "có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh trong trường hợp bắt người hoặc khi có căn cứ để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người vũ khí, hung khí, chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án." } ], "id": "25410", "is_impossible": false, "question": "Có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh khám xét hay không?" } ] } ], "title": "Có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh khám xét hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 3 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định cụ thể như sau: Điều 3. Nguyên tắc xử lý 1. Đối với người phạm tội: d) Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra; Đồng thời, tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau: Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án. Hiện nay, sự khoan hồng của pháp luật được thể hiện qua một số chính sách sau đây: - Phạt tù cho hưởng án treo (Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015) - Hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt ( Điều 67, Điều 68 Bộ luật Hình sự 2015) - Đặc xá (Luật Đặc xá 2018) - Miễn chấp hành hình phạt (Điều 62 Bộ luật Hình sự 2015) - Miễn hình phạt (Điều 59 Bộ luật Hình sự 2015) - Giảm thời hạn chấp hành hình phạt trong trường hợp đặc biệt (Điều 64 Bộ luật Hình sự 2015) - Giảm hình phạt đã tuyên (Điều 105 Bộ luật Hình sự 2015) - Tha tù trước thời hạn có điều kiện (Điều 66 Bộ luật Hình sự 2015) Theo đó, pháp luật khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra. Như vậy, người đầu thú là một trong những đối tượng được hưởng chính sách khoan hồng của pháp luật. Người đầu thú sẽ được xem xét giảm nhẹ hình phạt tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1883, "text": "người đầu thú là một trong những đối tượng được hưởng chính sách khoan hồng của pháp luật." } ], "id": "25411", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, người đầu thú có được pháp luật khoan hồng hay không?" } ] } ], "title": "Năm 2024, người đầu thú có được pháp luật khoan hồng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau: Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra; m) Phạm tội do lạc hậu; n) Người phạm tội là phụ nữ có thai; o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên; p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; r) Người phạm tội tự thú; s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội; v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác; x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ. 2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án. 3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt. Như vậy, đối với người phạm tội tự thú sẽ thuộc tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Đối với hành vi đầu thú thì khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể xem xét là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1694, "text": "đối với người phạm tội tự thú sẽ thuộc tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự." } ], "id": "25412", "is_impossible": false, "question": "Đầu thú, tự thú có được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Đầu thú, tự thú có được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về định nghĩa phạm nhân như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người chấp hành án là người bị kết án, phải chịu hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành. 2. Phạm nhân là người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân. 3. Cơ sở giam giữ phạm nhân là nơi tổ chức quản lý, giam giữ và giáo dục cải tạo phạm nhân, bao gồm trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ Như vậy, phạm nhân là người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 551, "text": "phạm nhân là người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân." } ], "id": "25413", "is_impossible": false, "question": "Phạm nhân là gì?" } ] } ], "title": "Phạm nhân là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 27 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của phạm nhân như sau: Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân 1. Phạm nhân có các quyền sau đây: a) Được bảo hộ tính mạng, sức khỏe, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân; b) Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế theo quy định; gửi, nhận thư, nhận quà, tiền; đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với điều kiện của nơi Như vậy, quyền và nghĩa vụ của phạm nhân được quy định như sau: (1) Phạm nhân có quyền - Được bảo hộ tính mạng, sức khỏe, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân; - Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế theo quy định; gửi, nhận thư, nhận quà, tiền; đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với điều kiện của nơi chấp hành án; - Được tham gia hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ; - Được lao động, học tập, học nghề; - Được gặp, liên lạc với thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân; đối với phạm nhân là người nước ngoài được thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự; - Được tự mình hoặc thông qua người đại diện để thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật; - Được bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo; được đề nghị xét đặc xá, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; - Được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, hưởng chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; - Được sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật; - Được khen thưởng khi có thành tích trong quá trình chấp hành án. (2) Phạm nhân có nghĩa vụ - Chấp hành bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự trong quá trình thi hành án hình sự và các quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Chấp hành nội quy của cơ sở giam giữ phạm nhân, các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án; - Chấp hành yêu cầu, mệnh lệnh, hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân; - Lao động, học tập, học nghề theo quy định; - Phạm nhân làm hư hỏng, làm mất hoặc hủy hoại tài sản của người khác thì phải bồi thường. (3) Phạm nhân có quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 532, "text": "quyền và nghĩa vụ của phạm nhân được quy định như sau: (1) Phạm nhân có quyền - Được bảo hộ tính mạng, sức khỏe, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân; - Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế theo quy định; gửi, nhận thư, nhận quà, tiền; đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với điều kiện của nơi chấp hành án; - Được tham gia hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ; - Được lao động, học tập, học nghề; - Được gặp, liên lạc với thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân; đối với phạm nhân là người nước ngoài được thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự; - Được tự mình hoặc thông qua người đại diện để thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật; - Được bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo; được đề nghị xét đặc xá, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; - Được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, hưởng chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; - Được sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật; - Được khen thưởng khi có thành tích trong quá trình chấp hành án." } ], "id": "25414", "is_impossible": false, "question": "Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 182/2019/TT-BQP quy định về đối tượng được thăm gặp phạm nhân như sau:.Điều 4. Đối tượng được thăm gặp phạm nhân 1. Đối tượng được thăm gặp phạm nhân gồm: Ông, bà nội; ông, bà ngoại; bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (hoặc chồng); bố, mẹ nuôi hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp; anh, chị, em ruột; anh, chị, em dâu, rể; anh, chị em vợ (hoặc chồng); cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột, số lượng thân nhân mỗi lần đến thăm gặp phạm nhân không quá 03 người. 2. Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác ngoài những người được quy định tại Khoản 1 Điều này được thăm gặp phạm nhân nếu Thủ trưởng cơ sở giam giữ xét thấy phù hợp với yêu cầu công tác phòng, chống tội phạm và công tác quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân. Như vậy, đối tượng được thăm gặp phạm nhân được quy định cụ thể như sau: - Đối tượng được thăm gặp phạm nhân gồm: + Ông, bà nội; ông, bà ngoại; + Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (hoặc chồng); bố, mẹ nuôi hợp pháp; + Vợ hoặc chồng; con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp; + Anh, chị, em ruột; anh, chị, em dâu, rể; anh, chị em vợ (hoặc chồng); + Cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột, Lưu ý: Số lượng thân nhân mỗi lần đến thăm gặp phạm nhân không quá 03 người. - Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác ngoài những người được quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 182/2019/TT-BQP được thăm gặp phạm nhân nếu Thủ trưởng cơ sở giam giữ xét thấy phù hợp với yêu cầu công tác phòng, chống tội phạm và công tác quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 773, "text": "đối tượng được thăm gặp phạm nhân được quy định cụ thể như sau: - Đối tượng được thăm gặp phạm nhân gồm: + Ông, bà nội; ông, bà ngoại; + Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (hoặc chồng); bố, mẹ nuôi hợp pháp; + Vợ hoặc chồng; con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp; + Anh, chị, em ruột; anh, chị, em dâu, rể; anh, chị em vợ (hoặc chồng); + Cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột, Lưu ý: Số lượng thân nhân mỗi lần đến thăm gặp phạm nhân không quá 03 người." } ], "id": "25415", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được thăm gặp phạm nhân?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được thăm gặp phạm nhân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 421 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 421. Lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị hại, người làm chứng; hỏi cung bị can; đối chất 5. Thời gian hỏi cung bị can là người dưới 18 tuổi không quá hai lần trong 01 ngày và mỗi lần không quá 02 giờ, trừ trường hợp: a) Phạm tội có tổ chức; b) Để truy bắt người phạm tội khác đang bỏ trốn; c) Ngăn chặn người khác phạm tội; d) Để truy tìm công cụ, phương tiện phạm tội hoặc vật chứng khác của vụ án; đ) Vụ án có nhiều tình tiết phức tạp. 6. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ tiến hành đối chất giữa bị hại là người dưới 18 tuổi với bị can, bị cáo để làm sáng tỏ tình tiết của vụ án trong trường hợp nếu không đối chất thì không thể giải quyết được vụ án. Như vậy, bị hại là người dưới 18 tuổi có thể từ chối tham gia đối chất, ngoại trừ trường hợp người có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu đối chất để làm sáng tỏ tình tiết của vụ án và nếu không đối chất thì không thể giải quyết được vụ án đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 815, "text": "bị hại là người dưới 18 tuổi có thể từ chối tham gia đối chất, ngoại trừ trường hợp người có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu đối chất để làm sáng tỏ tình tiết của vụ án và nếu không đối chất thì không thể giải quyết được vụ án đó." } ], "id": "25416", "is_impossible": false, "question": "Bị hại là người dưới 18 tuổi có được từ chối tham gia đối chất không?" } ] } ], "title": "Bị hại là người dưới 18 tuổi có được từ chối tham gia đối chất không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 208 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau: Điều 208. Thời hạn giám định 1. Thời hạn giám định đối với trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định: a) Không quá 03 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 206 của Bộ luật này; b) Không quá 01 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 206 của Bộ luật này; c) Không quá 09 ngày đối với trường hợp quy định tại các khoản 2, 4 và 5 Điều 206 của Bộ luật này. 2. Thời hạn giám định đối với các trường hợp khác thực hiện theo quyết định trưng cầu giám định. 3. Trường hợp việc giám định không thể tiến hành trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì tổ chức, cá nhân tiến hành giám định phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định. 4. Thời hạn giám định quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại. Như vậy, tùy vào từng trường hợp mà thời hạn giám định trong tố tụng hình sự sẽ khác nhau và được xác định như sau: - Trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định: + Không quá 03 tháng đối với trường hợp cần xác định: Tình trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ; tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án. + Không quá 01 tháng đối với trường hợp cần xác định: ++ Nguyên nhân chết người. ++ Mức độ ô nhiễm môi trường. + Không quá 09 ngày đối với trường hợp cần xác định: ++ Tuổi của bị can, bị cáo, bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án và không có tài liệu để xác định chính xác tuổi của họ hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của những tài liệu đó. ++ Tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khoẻ hoặc khả năng lao động. ++ Chất ma tuý, vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, tiền giả, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ. - Trường hợp khác: thực hiện theo quyết định trưng cầu giám định. Lưu ý: Trường hợp việc giám định không thể tiến hành trong thời hạn nêu trên thì tổ chức, cá nhân tiến hành giám định phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 946, "text": "tùy vào từng trường hợp mà thời hạn giám định trong tố tụng hình sự sẽ khác nhau và được xác định như sau: - Trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định: + Không quá 03 tháng đối với trường hợp cần xác định: Tình trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ; tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án." } ], "id": "25417", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn giám định trong tố tụng hình sự là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn giám định trong tố tụng hình sự là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 69 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 69. Người định giá tài sản 4. Người định giá tài sản kết luận gian dối hoặc từ chối tham gia định giá mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự. 5. Người định giá tài sản phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp: a) Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo; b) Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó; c) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó. 6. Việc thay đổi người định giá tài sản do cơ quan yêu cầu định giá tài sản quyết định. Như vậy, người định giá tài sản phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp dưới đây: - Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo. - Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó. - Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 814, "text": "người định giá tài sản phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp dưới đây: - Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo." } ], "id": "25418", "is_impossible": false, "question": "Người định giá tài sản phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người định giá tài sản phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 52 Luật Thi hành án hình sự 2019 có quy định về thời gian được gặp thân nhân như sau: Điều 52. Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân 1. Phạm nhân được gặp thân nhân 01 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 01 giờ. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện quyết định kéo dài thời gian gặp thân nhân nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ, chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ. Phạm nhân được khen thưởng hoặc lập công thì được gặp thân nhân thêm 01 lần trong 01 tháng. Phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân thì 02 tháng được gặp thân nhân 01 lần, mỗi lần không quá 01 giờ. 2. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có đề nghị được gặp phạm nhân thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện xem xét, quyết định. Như vậy, phạm nhân được phép gặp thân nhân 01 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp tối đa không quá 01 giờ. Tuy nhiên phạm nhân vẫn có thể xin kéo dài thời gian gặp thân nhân nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ, chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ nếu có quyết định của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 987, "text": "phạm nhân được phép gặp thân nhân 01 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp tối đa không quá 01 giờ." } ], "id": "25419", "is_impossible": false, "question": "Phạm nhân có được xin thêm thời gian được gặp thân nhân không?" } ] } ], "title": "Phạm nhân có được xin thêm thời gian được gặp thân nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cú Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau: Điều 118. Thời hạn tạm giữ 1. Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú. 2. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày. Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạm giữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. 3. Trong khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ; trường hợp đã gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ. 4. Thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam. Theo đó, khi cơ quan điều tra tổ chức bắt quả tang một vụ đá gà dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật, thường có rất đông người tham gia đá gà, tổ chức đá gà và xem đá gà. Sau khi lập biên bản bắt người có hành vi phạm tội quả tang, cơ quan điều tra sẽ ra quyết định tạm giữ 03 ngày để điều tra làm rõ. Các cơ quan tiến hành tố tụng căn cứ vào kết quả tài liệu xác minh, điều tra thu thập được: - Nếu có đủ tài liệu xác định người có tham gia đá gà (hoặc tổ chức đá gà) ăn tiền thì sẽ bị xử lý theo quy định của Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 hoặc Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015. Nếu hành vi đá gà ăn tiền chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. - Nếu có đủ tài liệu xác định chỉ đi xem đá gà thì sẽ được trả tự do, không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc (hoặc tổ chức đánh bạc). - Nếu hành vi của người đứng xem đá gà đủ yếu tố cấu thành tội khác thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội đã vi phạm. Như vậy, nếu có đủ tài liệu xác định chỉ đi xem đá gà thì sẽ được trả tự do, không phải chịu trách nhiệm hình sự. Nếu hành vi của người đứng xem đá gà đủ yếu tố cấu thành tội khác thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội đã vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2267, "text": "nếu có đủ tài liệu xác định chỉ đi xem đá gà thì sẽ được trả tự do, không phải chịu trách nhiệm hình sự." } ], "id": "25420", "is_impossible": false, "question": "Đứng xem đá gà có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Đứng xem đá gà có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định như sau: Điều 15. Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn cứ sau đây: a) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được thành lập theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ; b) Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, ngành liên quan; c) Kết quả việc thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn giai đoạn trước; d) Quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan. 2. Các cấp độ quy hoạch được lập theo căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định sau đây: a) Quy hoạch chung được lập căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; b) Quy hoạch phân khu được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch chung đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương đô thị loại I, đô thị loại II hoặc quy hoạch chung huyện hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch vùng (nếu có); c) Quy hoạch chi tiết được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch chung đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V, đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V hoặc quy hoạch chung huyện hoặc quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia hoặc quy hoạch phân khu. 3. Quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được lập theo căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và căn cứ vào quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch tỉnh. Như vậy, quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn cứ sau: - Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được thành lập theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ; - Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, ngành liên quan; - Kết quả việc thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn giai đoạn trước; - Quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1697, "text": "quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn cứ sau: - Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được thành lập theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ; - Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, ngành liên quan; - Kết quả việc thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn giai đoạn trước; - Quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan." } ], "id": "25421", "is_impossible": false, "question": "Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn cứ nào?" } ] } ], "title": "Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn cứ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng 2014 quy định về điều chỉnh giấy phép xây dựng như sau: Điều 98. Điều chỉnh giấy phép xây dựng 1. Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng: a) Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc; b) Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính; c) Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường. Như vậy, trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thay đổi chiều cao thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 766, "text": "trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thay đổi chiều cao thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng." } ], "id": "25422", "is_impossible": false, "question": "Thay đổi chiều cao công trình xây dựng có phải điều chỉnh giấy phép xây dựng không?" } ] } ], "title": "Thay đổi chiều cao công trình xây dựng có phải điều chỉnh giấy phép xây dựng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 103 Luật Xây dựng 2014 quy định về thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng như sau: Điều 103. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng 4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp. 5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng. Như vậy, theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng do mình cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 545, "text": "theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng do mình cấp." } ], "id": "25423", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng đúng không?" } ] } ], "title": "Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 62 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng như sau: Điều 62. Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng 1. Việc điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 98, Điều 99 của Luật Xây dựng năm 2014. Chủ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng nhưng không làm thay đổi các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật Xây dựng năm 2014. Như vậy, chủ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng nhưng không làm thay đổi các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng 2014.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 492, "text": "chủ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng nhưng không làm thay đổi các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng 2014." } ], "id": "25424", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp nào không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng?" } ] } ], "title": "Các trường hợp nào không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 có quy định về nguyên tắc phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 5. Nguyên tắc phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế thì hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại hoặc yêu cầu đối ngoại nhưng không trái pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế. 2. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 3. Chủ động phòng ngừa, lấy phòng ngừa là chính; kịp thời phát hiện sơ hở, thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy và có biện pháp khắc phục; xác định phòng cháy, phòng ngừa tai nạn, sự cố là nhiệm vụ thường xuyên. 4. Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện cần thiết để kịp thời chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. 5. Thống nhất chỉ huy, điều hành, phát huy vai trò của lực lượng, phương tiện, hậu cần tại chỗ khi xảy ra cháy, tai nạn, sự cố; ưu tiên cứu người, cứu tài sản; mọi nguồn nước, chất chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy. 6. Ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. 7. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. 8. Bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, bình đẳng giới trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Như vậy, mọi nguồn nước, chất chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1709, "text": "mọi nguồn nước, chất chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy." } ], "id": "25425", "is_impossible": false, "question": "Mọi nguồn nước, chất chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy đúng không?" } ] } ], "title": "Mọi nguồn nước, chất chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 có quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 1. Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Công dân từ đủ 18 tuổi trở lên, đủ sức khỏe có trách nhiệm tham gia vào Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc Đội dân phòng khi có yêu cầu. 3. Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; b) Thành lập, duy trì hoạt động Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành theo quy định tại Điều 37 của Luật này hoặc phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý; c) Ban hành hoặc tham mưu người có thẩm quyền ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; d) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về việc thực hiện quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu và duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; đ) Xây dựng, tổ chức thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật; e) Quyết định hoặc đề xuất người có thẩm quyền quyết định trang bị, duy trì tính năng sử dụng của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; khắc phục hậu quả do cháy, tai nạn, sự cố gây ra; g) Lập, quản lý hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy; h) Thực hiện nhiệm vụ khác về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật. Như vậy, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2183, "text": "cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ." } ], "id": "25426", "is_impossible": false, "question": "Ai có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ?" } ] } ], "title": "Ai có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng 2014 quy định về đều chỉnh giấy phép xây dựng như sau: Điều 98. Điều chỉnh giấy phép xây dựng 1. Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng: a) Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc; b) Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính; c) Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường. Như vậy, khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng 2014 quy định trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng: - Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc; - Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính; - Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 758, "text": "khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng 2014 quy định trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng: - Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc; - Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính; - Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường." } ], "id": "25427", "is_impossible": false, "question": "Khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng 2014 quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng 2014 quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 98 Luật Xây dựng 2014 quy định như sau: Điều 98. Điều chỉnh giấy phép xây dựng 2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm: a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng; b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; c) Bản vẽ thiết kế liên quan đến phần điều chỉnh so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng; d) Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường. Như vậy, hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm: - Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng; - Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; - Bản vẽ thiết kế liên quan đến phần điều chỉnh so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng; - Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 564, "text": "hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm: - Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng; - Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; - Bản vẽ thiết kế liên quan đến phần điều chỉnh so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng; - Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường." } ], "id": "25428", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 66.1/2025/NQ-CP quy định như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; áp dụng đối với khu vực hình thành đô thị có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy mô dân số dự báo theo thời hạn 10 năm đạt từ 45.000 người trở lên đối với thành phố trực thuộc trung ương; từ 15.000 người trở lên đối với tỉnh hình thành sau sắp xếp ở khu vực miền núi, vùng cao, biên giới; từ 21.000 người trở lên đối với các tỉnh hình thành sau sắp xếp còn lại. Như vậy, việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; áp dụng đối với khu vực hình thành đô thị có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy mô dân số dự báo theo thời hạn 10 năm đạt từ 45.000 người trở lên đối với thành phố trực thuộc trung ương. Lưu ý: Nghị quyết 66.1/2025/NQ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/7/2025 đến hết ngày 28/02/2027.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 668, "text": "việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; áp dụng đối với khu vực hình thành đô thị có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy mô dân số dự báo theo thời hạn 10 năm đạt từ 45." } ], "id": "25429", "is_impossible": false, "question": "Việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu có quy mô dân số dự báo theo thời hạn 10 năm là bao nhiêu đối với thành phố trực thuộc trung ương?" } ] } ], "title": "Việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu có quy mô dân số dự báo theo thời hạn 10 năm là bao nhiêu đối với thành phố trực thuộc trung ương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 17/06/2009, Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch đô thị 2009 quy định về hoạt động quy hoạch đô thị gồm lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị; tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt. Tuy nhiên, ngày 26/11/2024, Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đồng thời thay thế Luật Quy hoạch đô thị 2009.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 268, "text": "Tuy nhiên, ngày 26/11/2024, Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đồng thời thay thế Luật Quy hoạch đô thị 2009." } ], "id": "25430", "is_impossible": false, "question": "Luật Quy hoạch đô thị mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn là những văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Quy hoạch đô thị mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn là những văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 12 Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2025 quy định như sau như sau: 12. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ngoài việc triển khai các nhiệm vụ nêu trên, tập trung chỉ đạo, triển khai ngay một số giải pháp trọng tâm với lộ trình cụ thể như sau: a) Về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực giao thông đô thị: - Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp phương tiện sử dụng năng lượng sạch, doanh nghiệp phát triển hạ tầng phục vụ phương tiện sử dụng năng lượng sạch trong thực hiện chuyển đổi xanh; chính sách khuyến khích, hỗ trợ người dân chuyển đổi từ phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch hoặc sử dụng phương tiện công cộng (Ban hành trước ngày 30/9/2025). - Nghiên cứu tăng lệ phí trước bạ, lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới, xe máy chuyên dùng, giá dịch vụ trông giữ phương tiện trong khu vực trung tâm đối với phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch (Xây dựng lộ trình cụ thể từ Quý III/2025 và điều chỉnh hằng năm). - Thực hiện các giải pháp, biện pháp để các tổ chức, cá nhân chuyển đổi phương tiện, lộ trình đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 không có xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch lưu thông trong Vành đai 1; từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 không có xe mô tô, xe gắn máy, hạn chế xe ô tô cá nhân sử dụng nhiên liệu hóa thạch lưu thông trong đường Vành đai 1, Vành đai 2; từ năm 2030 tiếp tục mở rộng thực hiện trong đường Vành đai 3. Như vậy, theo Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2025 từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, không cho xe mô tô, xe gắn máy chạy bằng xăng vào vành đai 1 ở Hà Nội. Ngoài ra, từ 01/01/2028 không cho xe mô tô, xe gắn máy, hạn chế xe ô tô cá nhân chạy bằng xăng dầu lưu thông trong đường Vành đai 1, Vành đai 2; từ năm 2030 tiếp tục mở rộng thực hiện trong đường Vành đai 3.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1453, "text": "theo Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2025 từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, không cho xe mô tô, xe gắn máy chạy bằng xăng vào vành đai 1 ở Hà Nội." } ], "id": "25431", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày bao nhiêu không cho xe mô tô, xe gắn máy chạy bằng xăng vào vành đai 1 ở Hà Nội?" } ] } ], "title": "Từ ngày bao nhiêu không cho xe mô tô, xe gắn máy chạy bằng xăng vào vành đai 1 ở Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về giao thông trên đường cao tốc như sau: Điều 25. Giao thông trên đường cao tốc 1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc phải tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ sau đây: a) Trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc; b) Khi chuẩn bị ra khỏi đường cao tốc phải quan sát biển báo hiệu chỉ dẫn, thực hiện chuyển dần sang làn đường sát bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe di chuyển trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc; c) Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường; d) Các quy tắc giao thông đường bộ khác quy định tại Chương này. 2. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe thì được dừng xe, đỗ xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp; trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc. Như vậy, chỉ được dừng xe trên đường cao tốc ở nơi quy định. Tuy nhiên, đối với rường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe thì được dừng xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp; Trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét. Lưu ý: Phải nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1527, "text": "chỉ được dừng xe trên đường cao tốc ở nơi quy định." } ], "id": "25432", "is_impossible": false, "question": "Có được dừng xe trên đường cao tốc không?" } ] } ], "title": "Có được dừng xe trên đường cao tốc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 33/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng Bộ Xây dựng là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật. Như vậy, Bộ Xây dựng là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "Bộ Xây dựng là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng." } ], "id": "25433", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Quyết định 1030/QĐ-BXD năm 2025 có quy định như sau: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Bãi bỏ Thủ tục hành chính số 1.013220 và 1.013221 tại Quyết định số 864/QĐ-BXD ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, chính thức bãi bỏ thủ tục cấp mới, cấp lại chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng số 1.013220 và 1.013221 tại Quyết định 864/QĐ-BXD năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 814, "text": "từ ngày 1/7/2025, chính thức bãi bỏ thủ tục cấp mới, cấp lại chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng số 1." } ], "id": "25434", "is_impossible": false, "question": "Bãi bỏ thủ tục cấp mới, cấp lại chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng từ 1/7/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Bãi bỏ thủ tục cấp mới, cấp lại chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng từ 1/7/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 8 Điều 6 Thông tư 24/2024/TT-BTC quy định về sổ kế toán như sau: Điều 6. Quy định về sổ kế toán 8. Khoá sổ kế toán Khoá sổ kế toán là việc cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ của từng tài khoản kế toán hoặc tổng số thu, chi, tồn quỹ, nhập, xuất, tồn kho trong kỳ. Đơn vị không được phép thay đổi thông tin, số liệu trên sổ kế toán sau khi đã khóa sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp phải điều chỉnh số liệu kế toán thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. a) Kỳ khóa sổ - Đơn vị phải khoá sổ kế toán tại thời điểm cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính. - Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc nhà nước phải khóa sổ vào cuối mỗi tháng và thực hiện đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc nhà nước. - Sổ kế toán tiền mặt phải thực hiện khoá sổ vào cuối mỗi ngày hoặc theo định kỳ do đơn vị kế toán quyết định phù hợp với quy mô, tổ chức hoạt động, đảm bảo quản lý an toàn tiền mặt trong đơn vị. - Ngoài ra, đơn vị phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê đột xuất hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. b) Trình tự khoá sổ kế toán b1) Bước 1: Kiểm tra, đối chiếu thông tin, số liệu trước khi khoá sổ kế toán - Cuối kỳ kế toán, sau khi đã hạch toán hết các chứng từ kế toán phát sinh trong kỳ vào sổ kế toán, xử lý kết chuyển cuối kỳ, kế toán phải tiến hành đối chiếu số liệu đã ghi sổ, bao gồm đối chiếu số liệu tiền, số liệu hàng tồn kho, số liệu tài sản cố định, số dư các khoản phải thu, phải trả và các số liệu kế toán khác với các bên và các tài liệu có liên quan để đảm bảo phù hợp, khớp đúng. - Đối với Sổ kế toán chi tiết tiền mặt, khi khóa sổ phải thực hiện đối chiếu với Sổ quỹ tiền mặt và tiền mặt thực tế có tại đơn vị đảm bảo chính xác, khớp đúng. Riêng ngày cuối tháng nếu đơn vị có tồn quỹ tiền mặt phải lập Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt theo thực tế kiểm kê, Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt phải được lưu cùng với Sổ kế toán chi tiết tiền mặt ngày cuối cùng của tháng. - Đối với Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc, khi khóa sổ phải đối chiếu số liệu từng tài khoản tiền gửi của đơn vị với ngân hàng, kho bạc nhà nước đảm bảo chính xác, khớp đúng. Xác nhận đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc nhà nước (có chữ ký và dấu của ngân hàng, kho bạc nhà nước) phải được lưu cùng Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc hàng tháng. Như vậy, trường hợp nếu đơn vị kế toán có tồn quỹ tiền mặt phải lập Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt theo thực tế kiểm kê, Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt phải được lưu cùng với Sổ kế toán chi tiết tiền mặt ngày cuối cùng của tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2392, "text": "trường hợp nếu đơn vị kế toán có tồn quỹ tiền mặt phải lập Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt theo thực tế kiểm kê, Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt phải được lưu cùng với Sổ kế toán chi tiết tiền mặt ngày cuối cùng của tháng." } ], "id": "25435", "is_impossible": false, "question": "Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt được lập khi nào theo Thông tư 24?" } ] } ], "title": "Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt được lập khi nào theo Thông tư 24?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 9 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn 9. Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 22 Nghị định này). Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. 10. Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này. 11. Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) theo hướng dẫn tại điểm e khoản 6 Điều này và các nội dung khác liên quan (nếu có). Theo đó, trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn, trừ trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Như vậy, theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì ngày lập và ngày ký hóa đơn điện tử khác nhau vẫn hợp lệ. Trên đây là thông tin về Ngày lập và ngày ký hóa đơn điện tử khác nhau có hợp lệ không?.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1801, "text": "theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì ngày lập và ngày ký hóa đơn điện tử khác nhau vẫn hợp lệ." } ], "id": "25436", "is_impossible": false, "question": "Ngày lập và ngày ký hóa đơn điện tử khác nhau có hợp lệ không?" } ] } ], "title": "Ngày lập và ngày ký hóa đơn điện tử khác nhau có hợp lệ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định về Mẫu chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 18. Mẫu chứng từ kế toán Mẫu chứng từ kế toán này bao gồm mẫu chứng từ kế toán bắt buộc và mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn. 1. Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc là mẫu chứng từ đặc biệt có giá trị như tiền, gồm: séc, biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu, công trái và các mẫu chứng từ bắt buộc khác. Biểu mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do Bộ Tài chính hoặc đơn vị được Bộ Tài chính ủy quyền in và phát hành. Đơn vị kế toán phải thực hiện đúng mẫu và nội dung ghi chép trên chứng từ. 2. Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn là mẫu chứng từ kế toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính (hoặc Tổng Giám đốc KBNN được Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền) quy định về biểu mẫu và nội dung ghi chép. Đơn vị kế toán được phép lập chứng từ kế toán trên máy vi tính nhưng phải đảm bảo đúng mẫu và đúng nội dung ghi chép trên chứng từ theo quy định. Như vậy, các mẫu chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước bắt buộc, bao gồm: séc, biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu, công trái và các mẫu chứng từ bắt buộc khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 998, "text": "các mẫu chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước bắt buộc, bao gồm: séc, biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu, công trái và các mẫu chứng từ bắt buộc khác." } ], "id": "25437", "is_impossible": false, "question": "Mẫu chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước bắt buộc gồm những loại nào?" } ] } ], "title": "Mẫu chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước bắt buộc gồm những loại nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định như sau: Điều 19. Chứng từ điện tử 1. KBNN được sử dụng chứng từ điện tử (gồm có: chứng từ điện tử của KBNN, chứng từ điện tử do ngân hàng và các cơ quan liên quan chuyển đến) để thực hiện thanh toán, hạch toán kế toán theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính. 2. Chứng từ điện tử được dùng làm chứng từ kế toán khi có đủ các nội dung quy định cho chứng từ kế toán và đã được mã hóa đảm bảo an toàn dữ liệu điện tử trong quá trình xử lý, truyền tin và lưu trữ. Chứng từ điện tử được lưu giữ trong các vật mang tin (băng từ, đĩa từ, các thiết bị lưu trữ điện tử, các loại thẻ thanh toán) được bảo quản, quản lý như tài liệu kế toán ở dạng nguyên bản và phải có đủ thiết bị phù hợp để sử dụng khi cần thiết. 3. Chứng từ điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định, nếu không có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy. Việc tiêu hủy chứng từ điện tử không được làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của các chứng từ điện tử, tài liệu kế toán chưa tiêu hủy và phải bảo đảm sự hoạt động bình thường của hệ thống thông tin kế toán. 4. Chứng từ điện tử đã tham gia giao dịch trong thời hạn lưu trữ không được phép hủy, các trường hợp điều chỉnh sai lầm trong thanh toán điện tử được hướng dẫn cụ thể tại các phần hành nghiệp vụ. 5. Tổng Giám đốc KBNN quy định các trường hợp sử dụng chứng từ kế toán dưới hình thức chứng từ điện tử theo đúng quy định của pháp luật; hướng dẫn cụ thể việc lập, mã hóa, luân chuyển, lưu trữ chứng từ điện tử và khai thác dữ liệu điện tử trong hệ thống KBNN. Như vậy, chứng từ điện tử của Kho bạc Nhà nước gồm có: chứng từ điện tử của Kho bạc Nhà nước, chứng từ điện tử do ngân hàng và các cơ quan liên quan chuyển đến) để thực hiện thanh toán, hạch toán kế toán theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1588, "text": "chứng từ điện tử của Kho bạc Nhà nước gồm có: chứng từ điện tử của Kho bạc Nhà nước, chứng từ điện tử do ngân hàng và các cơ quan liên quan chuyển đến) để thực hiện thanh toán, hạch toán kế toán theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính." } ], "id": "25438", "is_impossible": false, "question": "Chứng từ điện tử của Kho bạc Nhà nước gồm những loại nào?" } ] } ], "title": "Chứng từ điện tử của Kho bạc Nhà nước gồm những loại nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau: b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau: b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai. Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế). 5. Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế d) Hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế; Như vậy, trường hợp đã xuất hóa đơn thuế suất 8% giảm thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP nhưng sau đó xác định hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng được giảm thuế thì xuất hóa đơn điều chỉnh thuế suất từ 8% lên 10% như sau: - Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm. Người bán, người mua khai bổ sung hóa đơn điều chỉnh vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh. arrow_forward_iosĐọc thêm - Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1656, "text": "trường hợp đã xuất hóa đơn thuế suất 8% giảm thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP nhưng sau đó xác định hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng được giảm thuế thì xuất hóa đơn điều chỉnh thuế suất từ 8% lên 10% như sau: - Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm." } ], "id": "25439", "is_impossible": false, "question": "Xuất hóa đơn điều chỉnh thuế suất từ 8% lên 10% như thế nào?" } ] } ], "title": "Xuất hóa đơn điều chỉnh thuế suất từ 8% lên 10% như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 quy định nội dung quản lý thuế như sau: Điều 4. Nội dung quản lý thuế 1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế. 2. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế. 3. Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ. 4. Quản lý thông tin người nộp thuế. 5. Quản lý hóa đơn, chứng từ. 6. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế. 7. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế. 8. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế. 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế. 10. Hợp tác quốc tế về thuế. 11. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Như vậy, quản lý hóa đơn, chứng từ là một trong các nội dung quản lý thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 776, "text": "quản lý hóa đơn, chứng từ là một trong các nội dung quản lý thuế." } ], "id": "25440", "is_impossible": false, "question": "Quản lý hóa đơn, chứng từ có thuộc nội dung quản lý thuế không?" } ] } ], "title": "Quản lý hóa đơn, chứng từ có thuộc nội dung quản lý thuế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định: Điều 32. Nội dung chứng từ 1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế; b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập; c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân; d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam); đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ; e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế; g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập. Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.” 2. Biên lai a) Tên loại biên lai: Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá; biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá; biên lai thu thuế, phí, lệ phí. b) Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai. Ký hiệu mẫu biên lai là các thông tin thể hiện tên loại biên lai, số liên biên lai và số thứ tự mẫu trong một loại biên lai (một loại biên lai có thể có nhiều mẫu). Ký hiệu biên lai là dấu hiệu phân biệt biên lai bằng hệ thống các chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm. Đối với biên lai đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in biên lai đặt in. Đối với biên lai tự in và biên lai điện tử, 02 chữ số cuối của năm là năm bắt đầu sử dụng biên lai ghi trên thông báo phát hành hoặc năm biên lai được in ra. Như vậy, nội dung chứng từ đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau: - Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế; - Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập; - Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân; - Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam); - Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ; - Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế; - Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập. Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1679, "text": "nội dung chứng từ đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau: - Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế; - Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập; - Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân; - Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam); - Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ; - Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế; - Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập." } ], "id": "25441", "is_impossible": false, "question": "Nội dung chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thế nào?" } ] } ], "title": "Nội dung chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP bổ sung bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về loại hóa đơn như sau: Điều 8. Loại hóa đơn Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau: 1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động: a) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa; b) Hoạt động vận tải quốc tế; c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. đ) Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. 2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau: a) Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động: Như vậy, hóa đơn GTGT là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động: - Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa. - Hoạt động vận tải quốc tế. - Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu. - Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. - Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 915, "text": "hóa đơn GTGT là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động: - Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa." } ], "id": "25442", "is_impossible": false, "question": "Hóa đơn GTGT sử dụng cho các hoạt động nào?" } ] } ], "title": "Hóa đơn GTGT sử dụng cho các hoạt động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hướng dẫn cách xử lý hóa đơn bị sai tên công ty như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau: a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau: b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai. Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. Như vậy, hóa đơn bị sai tên công ty được xử lý như sau: Trường hợp 1: Sai tên công ty nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai arrow_forward_iosĐọc thêm Người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA. Trường hợp 2: Sai tên công ty và có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng - Trường hợp lựa chọn lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai. Hóa đơn điện tử điều chỉnh phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. - Trường hợp lựa chọn lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai. Hóa đơn điện tử mới thay thế phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó: + Gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) + Hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế). Lưu ý: Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; Trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu. Lưu ý: Trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ cho cá nhân không có mã số thuế thì trên hoá đơn điện tử xuất cho khách hàng là cá nhân đó không bắt buộc phải ghi mã số thuế của khách hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1413, "text": "hóa đơn bị sai tên công ty được xử lý như sau: Trường hợp 1: Sai tên công ty nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai arrow_forward_iosĐọc thêm Người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn." } ], "id": "25443", "is_impossible": false, "question": "Cách xử lý hóa đơn bị sai tên công ty theo Nghị định 70 như thế nào?" } ] } ], "title": "Cách xử lý hóa đơn bị sai tên công ty theo Nghị định 70 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về hóa đơn như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in. 2. Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó: a) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua. Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn. b) Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế. Như vậy, hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1405, "text": "hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in." } ], "id": "25444", "is_impossible": false, "question": "Hóa đơn được thể hiện theo hình thức nào?" } ] } ], "title": "Hóa đơn được thể hiện theo hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ như sau: Điều 6. Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ 1. Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo: a) Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ; b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán. 2. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu. 3. Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ đặt in, tự in phải bảo quản, lưu trữ đúng với yêu cầu sau: a) Hóa đơn, chứng từ chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá. b) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. c) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó. Như vậy, hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi cơ quan có thẩm quyền có yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1225, "text": "hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi cơ quan có thẩm quyền có yêu cầu." } ], "id": "25445", "is_impossible": false, "question": "Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được in ra giấy khi nào?" } ] } ], "title": "Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được in ra giấy khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 18/2020/TT-BTC quy định nguyên tắc đăng ký và sử dụng tài khoản như sau: Điều 3. Nguyên tắc đăng ký và sử dụng tài khoản 6. Tất cả các chữ ký (chữ ký thứ nhất, chữ ký thứ hai) đều phải được ký vào từng liên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN. Dấu của đơn vị, tổ chức trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu còn giá trị đã đăng ký tại KBNN. Trước khi sử dụng chữ ký số để thực hiện các giao dịch điện tử với KBNN, các đơn vị giao dịch phải thông báo chữ ký số của các cá nhân liên quan thuộc đơn vị giao dịch tham gia giao dịch điện tử với KBNN. Chữ ký số của các cá nhân tham gia giao dịch điện tử với KBNN phải gắn với từng chức danh tham gia và theo từng loại giao dịch cụ thể. Chữ ký số được thông báo để ký chức danh chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ nhất); kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ hai) trên các chứng từ chuyển tiền qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN phải là chữ ký số tương ứng của người đã được KBNN chấp thuận ký chữ ký thứ nhất và ký chữ ký thứ hai trong hồ sơ đăng ký mở và sử dụng tài khoản của đơn vị giao dịch. Số lượng chữ ký số cho chữ ký thứ nhất và chữ ký thứ hai không được vượt quá số lượng người ký chữ ký tương ứng quy định tại Điều 8 Thông tư này. Như vậy, theo quy định chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1360, "text": "theo quy định chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN." } ], "id": "25446", "is_impossible": false, "question": "Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người có phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN không?" } ] } ], "title": "Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người có phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 53 Luật Kế toán 2015 quy định về kế toán trưởng như sau: Điều 53. Kế toán trưởng 1. Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán. 2. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ ngoài nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có nhiệm vụ giúp người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán giám sát tài chính tại đơn vị kế toán. 3. Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán trưởng của đơn vị kế toán cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ. Như vậy, kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán trưởng của đơn vị kế toán cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 779, "text": "kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán trưởng của đơn vị kế toán cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ." } ], "id": "25447", "is_impossible": false, "question": "Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của ai?" } ] } ], "title": "Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 55 Luật Kế toán 2015 quy định trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng như sau: Điều 55. Trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng 3. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các quyền quy định tại khoản 2 Điều này còn có các quyền sau đây: a) Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ; b) Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của kế toán trưởng; c) Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định; d) Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị; trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó. Như vậy, kế toán trưởng của cơ quan nhà nước có các quyền sau: - Quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán - Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ - Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của kế toán trưởng - Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định - Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị; trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1195, "text": "kế toán trưởng của cơ quan nhà nước có các quyền sau: - Quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán - Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ - Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của kế toán trưởng - Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định - Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị; trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó." } ], "id": "25448", "is_impossible": false, "question": "Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước có quyền gì?" } ] } ], "title": "Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước có quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau: a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau: b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai. Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế). Như vậy, xử lý hóa đơn điện tử viết sai địa chỉ theo Nghị định 70 như sau: (1) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai: Người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Tải về (2) Trường hợp có sai địa chỉ của người mua và có sai mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng: Có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau: - Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai. Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. - Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế). Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu. - Đối với ngành hàng không thì hóa đơn đổi, hoàn chứng từ vận chuyển hàng không được coi là hóa đơn điều chỉnh mà không cần có thông tin “Điều chỉnh tăng/giảm cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu ngày tháng năm”. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không được phép xuất hóa đơn của mình cho các trường hợp hoàn, đổi chứng từ vận chuyển do đại lý xuất. Trên đây là thông tin về Xử lý hóa đơn điện tử viết sai địa chỉ theo Nghị định 70.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1750, "text": "xử lý hóa đơn điện tử viết sai địa chỉ theo Nghị định 70 như sau: (1) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai: Người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn." } ], "id": "25449", "is_impossible": false, "question": "Xử lý hóa đơn điện tử viết sai địa chỉ theo Nghị định 70 như thế nào?" } ] } ], "title": "Xử lý hóa đơn điện tử viết sai địa chỉ theo Nghị định 70 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm l khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau: Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn k) Đối với trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh. l) Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay, trừ trường hợp đến kỳ hạn thu lãi không thu được và tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng theo quy định pháp luật về tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay của khách hàng. Trường hợp trả lãi trước hạn theo hợp đồng tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi trước hạn. Đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm đổi ngoại tệ, thời điểm hoàn thành dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ. Như vậy, thời điểm xuất hóa đơn đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ là thời điểm đổi ngoại tệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1133, "text": "thời điểm xuất hóa đơn đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ là thời điểm đổi ngoại tệ." } ], "id": "25450", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm xuất hóa đơn đối với hoạt động đổi ngoại tệ là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm xuất hóa đơn đối với hoạt động đổi ngoại tệ là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 71/2024/TT-BTC quy định về tài khoản kế toán như sau: Điều 3. Quy định về tài khoản kế toán 1. Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế. 2. Hợp tác xã áp dụng hệ thống tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ việc ghi sổ kế toán. Tài khoản kế toán áp dụng cho hợp tác xã bao gồm loại tài khoản trong bảng (bao gồm các tài khoản từ loại 1 đến loại 6 và tài khoản loại 9) và loại tài khoản ngoài bảng (tài khoản loại 0). Đối với các tài khoản trong bảng thì được hạch toán kép (nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào bên Nợ của ít nhất một tài khoản và hạch toán vào bên Có của ít nhất một tài khoản khác). Đối với các tài khoản ngoài bảng thì được hạch toán đơn (nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ hạch toán vào bên Nợ hoặc bên Có của một tài khoản, không hạch toán đối ứng với tài khoản khác). 3. Hợp tác xã được bổ sung các tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục I) ban hành kèm theo Thông tư này để hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã. 4. Trường hợp cần bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục I) ban hành kèm theo Thông tư này thì hợp tác xã phải thực hiện theo quy định của Luật Kế toán để đảm bảo thống nhất trong sử dụng tài khoản và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính, tránh bỏ sót hoặc trùng lặp thông tin báo cáo tài chính. 5. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán, giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán nêu tại Phụ lục I “Danh mục hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán” ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, hợp tác xã được bổ sung các tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1775, "text": "hợp tác xã được bổ sung các tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán." } ], "id": "25451", "is_impossible": false, "question": "Hợp tác xã có được bổ sung các tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán?" } ] } ], "title": "Hợp tác xã có được bổ sung các tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 41 Luật kiểm toán độc lập 2011 có quy định nhận dịch vụ kiểm toán như sau: Điều 41. Nhận dịch vụ kiểm toán 1. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam chỉ được nhận dịch vụ kiểm toán theo khả năng của mình trong phạm vi yêu cầu của khách hàng. 2. Khi nhận dịch vụ kiểm toán, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo cho khách hàng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nghề nghiệp của mình trong việc thực hiện dịch vụ kiểm toán, giới hạn trách nhiệm tài chính của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam và kiểm toán viên hành nghề khi xảy ra rủi ro kiểm toán. 3. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam không được chuyển giao dịch vụ kiểm toán mà mình đã giao kết hợp đồng cho doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam khác, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý. 4. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải cử người phụ trách đối với mỗi cuộc kiểm toán. Người phụ trách cuộc kiểm toán phải là kiểm toán viên hành nghề. Báo cáo kiểm toán phải có chữ ký của người phụ trách cuộc kiểm toán. Như vậy, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam chỉ được nhận dịch vụ kiểm toán theo khả năng của mình trong phạm vi yêu cầu của khách hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1274, "text": "doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam chỉ được nhận dịch vụ kiểm toán theo khả năng của mình trong phạm vi yêu cầu của khách hàng." } ], "id": "25452", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam chỉ được nhận những dịch vụ nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam chỉ được nhận những dịch vụ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó: c) Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (sau đây gọi là hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được quy định tại Điều 12 Nghị định này. Như vậy, hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền là một loại hóa đơn điện tử theo Nghị định 123. Căn cứ tại Tiểu mục 3 Mục 2 Phần 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 1913/QĐ-BTC năm 2025 quy định thủ tục xử lý hóa đơn hóa đơn điện tử đã lập sai (áp dụng cho cả hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền) như sau: [1] Trình tự thực hiện: arrow_forward_iosĐọc thêm Bước 1: Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập đã gửi cơ quan thuế bị sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của CQT; hóa đơn điện tử không có mã của CQT đã gửi dữ liệu đến CQT) thì xử lý như sau: - Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ. - Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế tự động tiếp nhận thông báo về việc tiếp nhận Mẫu 04/SS-HĐĐT theo Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Bước 3: Cơ quan Thuế tiếp nhận dữ liệu điện tử. [2] Cách thức thực hiện: Bằng phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hoá đơn điện tử. [3] Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, gồm: Mẫu số 04/SS-HĐĐT Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai; - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). [4] Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 01 ngày làm việc; [5] Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử [6] Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Chi cục Thuế/ Đội Thuế cấp huyện [7] Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế gửi phản hồi tự động về việc xác nhận người nộp thuế đã gửi thành công và thông báo về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài liệu của người nộp thuế khi nhận Mẫu 04/SS-HĐĐT. Cơ quan thuế trả Thông báo về việc tiếp nhận/ kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập sai Theo Mẫu 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025. [8] Lệ phí: Không. [9] Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 04/SS-HĐĐT Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai; [10] Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đảm bảo cơ sở hạ tầng CNTT để gửi dữ liệu tới cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1129, "text": "hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền là một loại hóa đơn điện tử theo Nghị định 123." } ], "id": "25453", "is_impossible": false, "question": "Xử lý hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền có sai sót như thế nào?" } ] } ], "title": "Xử lý hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền có sai sót như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng, phụ trách kế toán như sau: Điều 21. Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng, phụ trách kế toán 1. Kế toán trưởng, phụ trách kế toán phải có các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, c, d khoản 1 Điều 54 Luật kế toán và không thuộc các trường hợp không được làm kế toán theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Bộ Tài chính quy định về việc tổ chức, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ kế toán trưởng. 2. Kế toán trưởng, phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán sau đây phải có chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên, bao gồm: a) Cơ quan có nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước các cấp; b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan thuộc Quốc hội, cơ quan khác của nhà nước ở trung ương và các đơn vị kế toán trực thuộc các cơ quan này; Như vậy, tiêu chuẩn đối với phụ trách kế toán tại cơ quan có nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước các cấp như sau: - Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; - Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán. - Không thuộc các trường hợp không được làm kế toán theo quy định tại Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP. - Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ từ trình độ đại học trở lên. - Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng; - Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 860, "text": "tiêu chuẩn đối với phụ trách kế toán tại cơ quan có nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước các cấp như sau: - Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; - Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán." } ], "id": "25454", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn đối với phụ trách kế toán tại cơ quan có nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước các cấp là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn đối với phụ trách kế toán tại cơ quan có nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước các cấp là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Thông tư 32/2025/TT-BTC có quy định về chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử như sau: Điều 8. Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử 1. Người nộp thuế đang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã nếu có nhu cầu chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì thực hiện thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP). 2. Người nộp thuế thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế nếu thuộc trường hợp được xác định rủi ro cao về thuế theo quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về áp dụng rủi ro trong quản lý thuế và được cơ quan thuế thông báo (Mẫu số 01/TB-KTT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì phải chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Trong thời gian mười (10) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo, người nộp thuế phải thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (chuyển từ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã sang hóa đơn điện tử cỏ mã của cơ quan thuế) theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP). Sau 12 tháng kể từ thời điểm chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, nếu người nộp thuế có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử không có mã thì người nộp thuế thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP), cơ quan thuế căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế và quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính để xem xét, chấp nhận hoặc không chấp nhận. Như vậy, người nộp thuế đang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã nếu có nhu cầu chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì thực hiện thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1885, "text": "người nộp thuế đang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã nếu có nhu cầu chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì thực hiện thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định." } ], "id": "25455", "is_impossible": false, "question": "Đang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được không?" } ] } ], "title": "Đang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 8 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ 8. Tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí. Biên lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba vẫn ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi thông báo phát hành biên lai. Như vậy, tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 654, "text": "tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí." } ], "id": "25456", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí đúng không?" } ] } ], "title": "Tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện tại phần mềm iTaxViewer mới nhất là phiên bản iTaxviewer 2 5 2 Dưới đây là hướng dẫn cài đặt iTaxviewer mới nhất (iTaxviewer 2.5.2): Tải về phần mềm iTaxviewer 2 5 2 tại: Mở file iTaxViewer.rar đã tải về để cài đặt ứng dụng. Màn hình sẽ hiển thị như hình sau: Click chuột vào mở file đã nén. - Bấm “Next” nếu không thay đổi thư mục lưu - Nếu muốn thay đổi thư mục nhấn nút “Browse” sau đó chọn vị trí lưu thư mục và bấm “Next”. Bước 4: Chọn tên ứng dụng hiển thị trên màn hình desktop sau đó bấm next để tiếp tục. Bước 5: Chọn tích vào ô Create a desktop shortcut để hiển thị phím tắt trên màn hình desktop. Nếu ốn hiển thị thì không tích. Sau đó bấm Next để tiếp tục. Bước 6: Bấm Install để bắt đầu cài đặt. Bước 7: Giao diện sẽ hiện thông tin đã cài đặt thàh công. Bấm Finish để hoàn thành. Sau khi hoàn thành thì sẽ hiển thị phím tắt ở màn hình desktop như sau: Như vậy đã hoàn thành cài đặt iTaxviewer 2 5 2 Trên đây là hướng dẫn cài đặt iTaxviewer 2 5 2. Hướng dẫn cài đặt iTaxviewer mới nhất (iTaxviewer 2.5.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 878, "text": "đã hoàn thành cài đặt iTaxviewer 2 5 2 Trên đây là hướng dẫn cài đặt iTaxviewer 2 5 2." } ], "id": "25457", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn cài đặt iTaxviewer mới nhất (iTaxviewer 2.5.2) như thế nào?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn cài đặt iTaxviewer mới nhất (iTaxviewer 2.5.2) như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau: b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau: b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai. Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu. Như vậy, trước khi thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai (sai mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng) thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai trong trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Ngoài ra, người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1571, "text": "trước khi thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai (sai mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng) thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai trong trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh." } ], "id": "25458", "is_impossible": false, "question": "Văn bản thỏa thuận lập hóa đơn thay thế bắt buộc lập trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Văn bản thỏa thuận lập hóa đơn thay thế bắt buộc lập trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Luật Kế toán 2015 quy định về đối tượng kế toán như sau: Điều 8. Đối tượng kế toán 2. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản theo quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 Điều này. 3. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh, trừ hoạt động quy định tại khoản 4 Điều này, gồm: a) Tài sản; b) Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; c) Doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập và chi phí khác; d) Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước; đ) Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh; e) Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán. 4. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính gồm: a) Các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này; b) Các khoản đầu tư tài chính, tín dụng; c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán; d) Các khoản cam kết, bảo lãnh, giấy tờ có giá. Như vậy, đối tượng của kế toán doanh nghiệp gồm: (1) Đối tượng của kế toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản theo: - Tiền, vật tư và tài sản cố định; - Nguồn kinh phí, quỹ; - Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán; - Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động; - Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán. (2) Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh, trừ hoạt động đối tượng kế toán thuộc hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính gồm: - Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; - Doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập và chi phí khác; - Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước; - Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh; - Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán. (3) Đối tượng kế toán thuộc hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính gồm: - Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; - Doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập và chi phí khác; - Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước; - Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh; - Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán. - Các khoản đầu tư tài chính, tín dụng; - Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán; - Các khoản cam kết, bảo lãnh, giấy tờ có giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 994, "text": "đối tượng của kế toán doanh nghiệp gồm: (1) Đối tượng của kế toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản theo: - Tiền, vật tư và tài sản cố định; - Nguồn kinh phí, quỹ; - Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán; - Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động; - Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán." } ], "id": "25459", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng của kế toán doanh nghiệp gồm những gì?" } ] } ], "title": "Đối tượng của kế toán doanh nghiệp gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau: c) Đối với ngành hàng không thì hóa đơn đổi, hoàn chứng từ vận chuyển hàng không được coi là hóa đơn điều chỉnh mà không cần có thông tin “Điều chỉnh tăng/giảm cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu ngày tháng năm”. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không được phép xuất hóa đơn của mình cho các trường hợp hoàn, đổi chứng từ vận chuyển do đại lý xuất. 2. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập sai thì cơ quan thuế thông báo cho người bán theo Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này để người bán kiểm tra nội dung sai. Ngoài ra, theo Điều 144 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 có quy định như sau: Điều 144. Vé hành khách, thẻ hành lý 1. Vé hành khách là chứng từ vận chuyển hành khách bằng đường hàng không và là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng, các điều kiện của hợp đồng. Vé hành khách được xuất cho cá nhân hoặc tập thể bao gồm các nội dung sau đây: a) Địa điểm xuất phát và địa điểm đến; b) Chỉ dẫn ít nhất một địa điểm dừng thoả thuận trong trường hợp vận chuyển có địa điểm xuất phát và địa điểm đến ở lãnh thổ của cùng một quốc gia và có một hoặc nhiều địa điểm dừng thoả thuận ở lãnh thổ của quốc gia khác. Như vậy, vé máy bay là chứng từ vận chuyển hành khách bằng đường hàng không. Trường hợp hoàn vé máy bay thì xuất hóa đơn như sau: - Hóa đơn hoàn vé máy bay được coi là hóa đơn điều chỉnh mà không cần có thông tin “Điều chỉnh tăng/giảm cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu ngày tháng năm”.. - Doanh nghiệp vận chuyển hàng không được phép xuất hóa đơn của mình cho các trường hợp hoàn vé do đại lý xuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1675, "text": "vé máy bay là chứng từ vận chuyển hành khách bằng đường hàng không." } ], "id": "25460", "is_impossible": false, "question": "Cách xuất hóa đơn hoàn vé máy bay theo Nghị định 70 như thế nào?" } ] } ], "title": "Cách xuất hóa đơn hoàn vé máy bay theo Nghị định 70 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 29/3/2011, Quốc hội ban hành Luật kiểm toán độc lập 2011 gồm 64 Điều và 8 Chương. Luật kiểm toán độc lập 2011 quy định nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hoạt động kiểm toán độc lập; quyền, nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam và đơn vị được kiểm toán. Tính đến tháng 7/2025, hiện chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế Luật kiểm toán độc lập 2011. Như vậy, Luật kiểm toán độc lập mới nhất 2025 vẫn là Luật kiểm toán độc lập 2011.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 462, "text": "Luật kiểm toán độc lập mới nhất 2025 vẫn là Luật kiểm toán độc lập 2011." } ], "id": "25461", "is_impossible": false, "question": "Luật kiểm toán độc lập mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật kiểm toán độc lập thế nào?" } ] } ], "title": "Luật kiểm toán độc lập mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật kiểm toán độc lập thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 5 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 5. Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế a) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, sau đó lại phát hiện hóa đơn sai thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu; b) Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn đã lập sai thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh; c) Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh; d) Hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế; đ) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh. Như vậy trường hợp hóa đơn điện tử sai ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1225, "text": "trường hợp hóa đơn điện tử sai ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh." } ], "id": "25462", "is_impossible": false, "question": "Hóa đơn điện tử sai ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn thì lập hóa đơn điều chỉnh hay thay thế?" } ] } ], "title": "Hóa đơn điện tử sai ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn thì lập hóa đơn điều chỉnh hay thay thế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về cấu trúc mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân như sau: Điều 5. Cấu trúc mã số thuế 1. Mã số thuế bao gồm mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức và mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân. Trong đó: b) Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân là mã số thuế do cơ quan thuế cấp đối với các trường hợp quy định tại điểm a, đ, e, h khoản 4 Điều này; là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều này. 5. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này; đồng thời, số định danh cá nhân của người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC về hiệu lực thi hành như sau: Điều 38. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025, thay thế Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế. Theo đó, từ ngày 06/02/2025, số định danh cá nhân sẽ bắt đầu được sử dụng thay thế cho mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, và hộ kinh doanh. Mã số thuế cấp cũ không phải là số định danh cá nhân được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Đồng nghĩa với việc từ ngày 01/7/2025 số định danh cá nhân sẽ thay thế hoàn toàn mã số thuế cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, số định danh cá nhân chính thức áp dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với cá nhân, hộ gia đình và hộ kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2179, "text": "từ ngày 1/7/2025, số định danh cá nhân chính thức áp dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế đối với cá nhân, hộ gia đình và hộ kinh doanh." } ], "id": "25463", "is_impossible": false, "question": "Khi nào áp dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế?" } ] } ], "title": "Khi nào áp dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định nội dung của hóa đơn như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn 6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng. a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ a.1) Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: Điện thoại Samsung, điện thoại Nokia; mặt hàng ăn, uống; ). Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: Số khung, số máy của ô tô, mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thì trên hoá đơn phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi - điểm đến). Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên nền tảng số, hoạt động thương mại điện tử thì phải thể hiện tên hàng hóa vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh người gửi hàng. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được giao dịch có quy định về mã hàng hóa, dịch vụ thì trên hóa đơn phải ghi cả tên và mã hàng hóa, dịch vụ. a.2) Đơn vị tính: Người bán căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa để xác định tên đơn vị tính của hàng hóa thể hiện trên hóa đơn theo đơn vị tính là đơn vị đo lường (ví dụ như: Tấn, tạ, yến, kg, g, mg hoặc lượng, lạng, cái, con, chiếc, hộp, can, thùng, bao, gói, tuýp, m3, m2, m ). Đối với dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính” mà đơn vị tính xác định theo từng lần cung cấp dịch vụ và nội dung dịch vụ cung cấp. a.4) Đơn giá hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi đơn giá hàng hóa, dịch vụ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp các hàng hóa, dịch vụ sử dụng bảng kê để liệt kê các hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá. Như vậy, người bán ghi đơn giá hàng hóa trên hóa đơn cần căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa để xác định tên đơn vị tính của hàng hóa thể hiện trên hóa đơn theo đơn vị tính là đơn vị đo lường (ví dụ như: Tấn, tạ, yến, kg, g, mg hoặc lượng, lạng, cái, con, chiếc, hộp, can, thùng, bao, gói, tuýp, m3, m2, m ). Trường hợp các hàng hóa, dịch vụ sử dụng bảng kê để liệt kê các hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2477, "text": "người bán ghi đơn giá hàng hóa trên hóa đơn cần căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa để xác định tên đơn vị tính của hàng hóa thể hiện trên hóa đơn theo đơn vị tính là đơn vị đo lường (ví dụ như: Tấn, tạ, yến, kg, g, mg hoặc lượng, lạng, cái, con, chiếc, hộp, can, thùng, bao, gói, tuýp, m3, m2, m )." } ], "id": "25464", "is_impossible": false, "question": "Ghi đơn giá hàng hóa trên hóa đơn theo đơn vị như thế nào?" } ] } ], "title": "Ghi đơn giá hàng hóa trên hóa đơn theo đơn vị như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau: a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau: b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai. Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu. 5. Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế d) Hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế; đ) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh. Như vậy, thông báo sai sót hóa đơn điện tử với cơ quan thuế là mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Trường hợp hóa đơn sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn; đồng thời thông báo sai sót với cơ quan thuế theo mẫu số 04/SS-HĐĐT. Đối với hóa đơn điều chỉnh thì không phải gửi thông báo sai sót cho cơ quan thuế, tuy nhiên người bán, người mua phải khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh. Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2508, "text": "thông báo sai sót hóa đơn điện tử với cơ quan thuế là mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP." } ], "id": "25465", "is_impossible": false, "question": "Theo Nghị định 70 Hóa đơn điều chỉnh có phải gửi thông báo sai sót không?" } ] } ], "title": "Theo Nghị định 70 Hóa đơn điều chỉnh có phải gửi thông báo sai sót không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Công văn 2376/CT-NVT năm 2025 Tải về hướng dẫn sử dụng thông tin địa chỉ của doanh nghiệp sau khi thay đổi địa giới đơn vị hành chính: Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, việc triển khai cập nhật địa bàn 2 cấp trên cơ sở dữ liệu của ngành thuế, Cục Thuế có ý kiến về việc ghi thông tin địa chỉ trên hóa đơn như sau: Địa chỉ của người nộp thuế xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và địa chỉ do cơ quan thuế cập nhật tương ứng theo địa bàn hành chính 2 cấp đều có giá trị pháp lý để sử dụng ghi trên hóa đơn. Do đó: 1. Trường hợp doanh nghiệp (người mua hoặc người bán) thuộc đối tượng đăng ký liên thông với đăng ký kinh doanh vẫn tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với địa chỉ cũ (địa chỉ trước khi có thay đổi địa giới hành chính) theo hướng dẫn tại công văn số 4370/BTC-DNTN thì: a) Trường hợp thông tin địa chỉ của doanh nghiệp đã được cơ quan thuế cập nhật theo địa bàn hành chính 2 cấp tương ứng và thông tin này đã được đồng bộ sang hệ thống hóa đơn điện tử thì thông tin địa chỉ trên hóa đơn là thông tin địa chỉ đã được cơ quan thuế cập nhật. Người nộp thuế sử dụng thông báo của cơ quan thuế để cung cấp thông tin cho cơ quan liên quan hoặc khách hàng trong trường hợp địa chỉ ghi trên hóa đơn là địa chỉ đã được cập nhật theo danh mục địa bàn hành chính mới nhưng thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vẫn là địa chỉ theo danh mục địa bàn hành chính cũ. b) Trường hợp thông tin địa chỉ của doanh nghiệp đã được cơ quan thuế cập nhật theo địa bàn hành chính 2 cấp tương ứng nhưng chưa đồng bộ sang hệ thống hóa đơn điện tử thì thông tin địa chỉ trên hóa đơn là thông tin địa chỉ trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Trường hợp người mua không thuộc đối tượng đăng ký liên thông với đăng ký kinh doanh thì địa chỉ ghi trên hóa đơn là địa chỉ đã được cơ quan thuế cập nhật theo địa bàn hành chính 2 cấp trên hệ thống ứng dụng của ngành thuế và thông báo cho người nộp thuế. Như vậy, đối với người mua không thuộc đối tượng đăng ký liên thông với đăng ký kinh doanh thì ghi địa chỉ trên hóa đơn là địa chỉ đã được cơ quan thuế cập nhật theo địa bàn hành chính 2 cấp trên hệ thống ứng dụng của ngành thuế và thông báo cho người nộp thuế. Vừa rồi là Hướng dẫn ghi địa chỉ trên hóa đơn đối với người mua không đăng ký liên thông với đăng ký kinh doanh sau sáp nhập", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1975, "text": "đối với người mua không thuộc đối tượng đăng ký liên thông với đăng ký kinh doanh thì ghi địa chỉ trên hóa đơn là địa chỉ đã được cơ quan thuế cập nhật theo địa bàn hành chính 2 cấp trên hệ thống ứng dụng của ngành thuế và thông báo cho người nộp thuế." } ], "id": "25466", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn ghi địa chỉ trên hóa đơn đối với người mua không đăng ký liên thông với đăng ký kinh doanh sau sáp nhập?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn ghi địa chỉ trên hóa đơn đối với người mua không đăng ký liên thông với đăng ký kinh doanh sau sáp nhập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a.3 khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn 6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng. a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, được lập theo kỳ quy ước, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu thì người bán được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thương mại; cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị khuyến mại, cho, biếu, tặng kèm theo danh sách khuyến mại, cho, biếu, tặng. Tổ chức lưu giữ hồ sơ có liên quan về chương trình khuyến mại, cho, biếu, tặng và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, dịch vụ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng. Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày tháng năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số ngày tháng năm Như vậy, trường hợp tặng hàng hóa cho nhiều khách hàng phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị quà tặng kèm theo danh sách tặng. Tổ chức lưu giữ hồ sơ có liên quan về chương trình quà tặng cho khách hàng và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Lưu ý: Trường hợp khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng. Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày tháng năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số ngày tháng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2449, "text": "trường hợp tặng hàng hóa cho nhiều khách hàng phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị quà tặng kèm theo danh sách tặng." } ], "id": "25467", "is_impossible": false, "question": "Được lập hóa đơn tổng đối với quà tặng cho nhiều khách hàng từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Được lập hóa đơn tổng đối với quà tặng cho nhiều khách hàng từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau: a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. c) Xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hoá, dịch vụ: c.1) Trường hợp trả lại hàng hóa: Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua) thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán; người bán, người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa. c.2) Trường hợp hàng hoá là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua thì khi trả lại hàng hoá đảm bảo phù hợp với pháp luật liên quan, nếu người mua là đối tượng sử dụng hoá đơn điện tử thì người mua thực hiện lập hoá đơn trả lại hàng cho người bán. Như vậy, xử lý hóa đơn sai tên người mua hàng theo Nghị định 70 như sau: Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý trường hợp có sai tên người mua hàng nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Tải Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP Trên đây là Xử lý hóa đơn sai tên người mua hàng theo Nghị định 70 như thế nào?.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1580, "text": "xử lý hóa đơn sai tên người mua hàng theo Nghị định 70 như sau: Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý trường hợp có sai tên người mua hàng nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn." } ], "id": "25468", "is_impossible": false, "question": "Xử lý hóa đơn sai tên người mua hàng theo Nghị định 70 như thế nào?" } ] } ], "title": "Xử lý hóa đơn sai tên người mua hàng theo Nghị định 70 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ như sau: Điều 6. Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ 1. Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo: a) Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ; b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán. 2. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu. 3. Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ đặt in, tự in phải bảo quản, lưu trữ đúng với yêu cầu sau: a) Hóa đơn, chứng từ chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá. b) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. c) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó. Như vậy hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo như sau: - Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ; - Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1236, "text": "hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo như sau: - Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ; - Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán." } ], "id": "25469", "is_impossible": false, "question": "Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo như thế nào?" } ] } ], "title": "Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau: a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau: 5. Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế a) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, sau đó lại phát hiện hóa đơn sai thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu; b) Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn đã lập sai thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh; c) Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh; d) Hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế; đ) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh. Như vậy, người bán, người mua kê khai hóa đơn điều chỉnh bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2026, "text": "người bán, người mua kê khai hóa đơn điều chỉnh bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh." } ], "id": "25470", "is_impossible": false, "question": "Kê khai hóa đơn điều chỉnh vào kỳ nào theo Nghị định 70?" } ] } ], "title": "Kê khai hóa đơn điều chỉnh vào kỳ nào theo Nghị định 70?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau: a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau: b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai. Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. Như vậy, hóa đơn sai địa chỉ người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Đồng thời, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04 SS HĐĐT. Tải về Mẫu số 04 SS HĐĐT Trên đây là thông tin trả lời câu hỏi Hóa đơn sai địa chỉ người mua xử lý thế nào theo Nghị định 70 2025?.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1385, "text": "hóa đơn sai địa chỉ người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn." } ], "id": "25471", "is_impossible": false, "question": "Hóa đơn sai địa chỉ người mua xử lý thế nào theo Nghị định 70 2025?" } ] } ], "title": "Hóa đơn sai địa chỉ người mua xử lý thế nào theo Nghị định 70 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Như vậy, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua bao gồm cả hàng hóa dùng để khuyến mại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 196, "text": "khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua bao gồm cả hàng hóa dùng để khuyến mại." } ], "id": "25472", "is_impossible": false, "question": "Bán hàng hóa dùng để khuyến mại có cần xuất hóa đơn không?" } ] } ], "title": "Bán hàng hóa dùng để khuyến mại có cần xuất hóa đơn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau: b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau: b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai. b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai. Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu. Như vậy, trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận (biên bản điều chỉnh hóa đơn) ghi rõ nội dung sai. Hiện nay Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP chưa có quy định về biểu mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1282, "text": "trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận (biên bản điều chỉnh hóa đơn) ghi rõ nội dung sai." } ], "id": "25473", "is_impossible": false, "question": "Khi nào phải lập biên bản điều chỉnh hóa đơn theo Nghị định 70 2025?" } ] } ], "title": "Khi nào phải lập biên bản điều chỉnh hóa đơn theo Nghị định 70 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về định dạng hóa đơn điện tử như sau: Điều 12. Định dạng hóa đơn điện tử 2. Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế. Như vậy, định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần cụ thể là thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 390, "text": "định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần cụ thể là thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số." } ], "id": "25474", "is_impossible": false, "question": "Định dạng hóa đơn điện tử gồm các thành phần nào?" } ] } ], "title": "Định dạng hóa đơn điện tử gồm các thành phần nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử như sau: Điều 14. Cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử 1. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có. b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao. Tổng cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ cho các đối tượng nêu trên. Như vậy, các đối tượng sau sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm: - Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có. - Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1314, "text": "các đối tượng sau sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm: - Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn." } ], "id": "25475", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2025. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các khoản 3, khoản 6, khoản 7, khoản 11, khoản 18, khoản 37 và khoản 38 Điều 1 Nghị định này và các trường hợp khác theo yêu cầu quản lý. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Như vậy, Nghị định 70 2025 NĐ CP có hiệu lực từ ngày 01/6/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 603, "text": "Nghị định 70 2025 NĐ CP có hiệu lực từ ngày 01/6/2025." } ], "id": "25476", "is_impossible": false, "question": "Nghị định 70 2025 NĐ CP khi nào có hiệu lực thi hành?" } ] } ], "title": "Nghị định 70 2025 NĐ CP khi nào có hiệu lực thi hành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại như sau: Điều 6. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại 1. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Trong đó, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm: Như vậy, theo Nghị định 181, có thể hiểu, hàng tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm: - Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh. (1) - Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất). (2) - Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; tài sản góp vốn vào doanh nghiệp. Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản. (3) Lưu ý: Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ quy định tại (1), (2), (3) thì không phải tính thuế giá trị gia tăng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 704, "text": "theo Nghị định 181, có thể hiểu, hàng tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm: - Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh." } ], "id": "25477", "is_impossible": false, "question": "Hàng tiêu dùng nội bộ là gì?" } ] } ], "title": "Hàng tiêu dùng nội bộ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Như vậy, trừ trường hợp hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất không phải lập hóa đơn còn các trường hợp tiêu dùng nội bộ khác đều phải lập hóa đơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 247, "text": "trừ trường hợp hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất không phải lập hóa đơn còn các trường hợp tiêu dùng nội bộ khác đều phải lập hóa đơn." } ], "id": "25478", "is_impossible": false, "question": "Không phải lập hóa đơn hàng tiêu dùng nội bộ khi nào?" } ] } ], "title": "Không phải lập hóa đơn hàng tiêu dùng nội bộ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về định dạng hóa đơn điện tử như sau: Điều 12. Định dạng hóa đơn điện tử 4. Tổ chức, doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế bằng hình thức gửi trực tiếp phải đáp ứng yêu cầu sau: a) Kết nối với Tổng cục Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 1 kênh truyền chính và 1 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh truyền có băng thông tối thiểu 5 Mbps. b) Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để kết nối. c) Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu. 5. Hóa đơn điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của hóa đơn đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử. Như vậy, các nội dung của hóa đơn điện tử phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 821, "text": "các nội dung của hóa đơn điện tử phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử." } ], "id": "25479", "is_impossible": false, "question": "Các nội dung trên hóa đơn điện tử phải đảm bảo điều gì?" } ] } ], "title": "Các nội dung trên hóa đơn điện tử phải đảm bảo điều gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) có quy định như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn 6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng. a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ a.1) Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: Điện thoại Samsung, điện thoại Nokia; mặt hàng ăn, uống; ). Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: Số khung, số máy của ô tô, mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thì trên hoá đơn phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi - điểm đến). Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên nền tảng số, hoạt động thương mại điện tử thì phải thể hiện tên hàng hóa vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh người gửi hàng. Như vậy, trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: Số khung, số máy của ô tô, mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1431, "text": "trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu." } ], "id": "25480", "is_impossible": false, "question": "Từ 01/6/2025, hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu khi lập hóa đơn phải thể hiện nội dung gì?" } ] } ], "title": "Từ 01/6/2025, hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu khi lập hóa đơn phải thể hiện nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trước đây, điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC như sau: Điều 16. Lập hóa đơn Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế. Tuy nhiên, quy định về bán hàng hóa dịch vụ từ 200.000đ trở lên mỗi lần mà người mua không lấy hóa đơn trên đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2022 theo điểm d khoản 3 Điều 11 Thông tư 78/2021/TT-BTC. Theo quy định hiện nay tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Theo quy định hiện nay tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn 5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp. Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN” nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp. b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân. Theo đó, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Như vậy, khách hàng không lấy hóa đơn thì người bán vẫn phải xuất hóa đơn và trên hóa đơn phải có đầy đủ thông tin theo quy định. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Ngoài ra, theo Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định: - Trường hợp cung cấp dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) thông qua bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ mà khách hàng không yêu cầu xuất hóa đơn GTGT hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế thì cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng, cơ sở kinh doanh dịch vụ lập chung một hóa đơn GTGT ghi nhận tổng doanh thu phát sinh theo từng dịch vụ người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế. (Điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP) - Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quản lý viện phí, từng giao dịch khám, chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ chụp, chiếu, xét nghiệm có in phiếu thu tiền (thu viện phí hoặc tiền khám, xét nghiệm) và có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin, nếu khách hàng (người đến khám, chữa bệnh) không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ thông tin khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày, trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế. (Điểm n khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) Trên đây là thông tin về Khi bán hàng hóa dịch vụ từ 200.000đ trở lên mỗi lần mà người mua không lấy hóa đơn thì doanh nghiệp sẽ xử lý như thế nào?. Khi bán hàng hóa dịch vụ từ 200.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2972, "text": "khách hàng không lấy hóa đơn thì người bán vẫn phải xuất hóa đơn và trên hóa đơn phải có đầy đủ thông tin theo quy định." } ], "id": "25481", "is_impossible": false, "question": "Khi bán hàng hóa dịch vụ từ 200.000đ trở lên mỗi lần mà người mua không lấy hóa đơn thì doanh nghiệp sẽ xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Khi bán hàng hóa dịch vụ từ 200.000đ trở lên mỗi lần mà người mua không lấy hóa đơn thì doanh nghiệp sẽ xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về ngừng sử dụng hóa đơn điện tử như sau: Điều 16. Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử 1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế; b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; c) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng kinh doanh; d) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế; đ) Trường hợp có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế; e) Trường hợp có hành vi lập hóa đơn điện tử phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế; g) Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật. Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra, nếu cơ quan thuế xác định doanh nghiệp được thành lập để thực hiện mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn điện tử để trốn thuế theo quy định thì cơ quan thuế ban hành quyết định ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; doanh nghiệp bị xử lý theo quy định của pháp luật. Như vậy, một trong những trường hợp phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử là khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Do đó, doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực mã số thuế bắt buộc phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1908, "text": "một trong những trường hợp phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử là khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế." } ], "id": "25482", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực mã số thuế có bắt buộc phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực mã số thuế có bắt buộc phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có quy định về trường hợp hóa đơn dưới 5 triệu như sau: Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó: 1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán. 2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm: a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế. b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua bên thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay, cho mượn sang tài khoản của bên đi vay, đi mượn đối với khoản vay, mượn bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà bên bán hỗ trợ cho bên mua, hoặc nhờ bên mua chi hộ. c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật. d) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng cổ phiếu, trái phiếu mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng mua bán dưới hình thức văn bản được lập trước đó. đ) Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu tại điểm a, b, c và d khoản này mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Theo đó, cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Như vậy, hóa đơn dưới 5 triệu đồng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vẫn được khấu trừ thuế GTGT nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua bán hợp lệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2984, "text": "hóa đơn dưới 5 triệu đồng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vẫn được khấu trừ thuế GTGT nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua bán hợp lệ." } ], "id": "25483", "is_impossible": false, "question": "Hóa đơn dưới 5 triệu thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được đúng không?" } ] } ], "title": "Hóa đơn dưới 5 triệu thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế như sau: Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế 2. Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật. 3. Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh. 4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ. 5. Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định. 6. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ. 7. Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng. 8. Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng. Như vậy, đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế là một trong những hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1340, "text": "đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế là một trong những hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế." } ], "id": "25484", "is_impossible": false, "question": "Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế có phải là hành vi bị nghiêm cấm không?" } ] } ], "title": "Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế có phải là hành vi bị nghiêm cấm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về phương pháp tính thuế GTGT như sau: Điều 10. Phương pháp tính thuế Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp. Như vậy, phương pháp khấu trừ thuế là một trong 2 phương pháp tính thuế GTGT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 235, "text": "phương pháp khấu trừ thuế là một trong 2 phương pháp tính thuế GTGT." } ], "id": "25485", "is_impossible": false, "question": "Phương pháp khấu trừ thuế là phương pháp tính thuế GTGT đúng không?" } ] } ], "title": "Phương pháp khấu trừ thuế là phương pháp tính thuế GTGT đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 89 Luật Quản lý thuế 2019 quy định: Điều 89. Hóa đơn điện tử 1. Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. 2. Hóa đơn điện tử bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác. Như vậy, hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 700, "text": "hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế." } ], "id": "25486", "is_impossible": false, "question": "Hóa đơn điện tử là gì?" } ] } ], "title": "Hóa đơn điện tử là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có định nghĩa cụ thể như sau: Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó: 1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán. 2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm: a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế. Như vậy, có thể hiểu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1233, "text": "có thể hiểu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán." } ], "id": "25487", "is_impossible": false, "question": "Nghị định 181 2025 quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?" } ] } ], "title": "Nghị định 181 2025 quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 10 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân đứng tên mở tài khoản đối với tài khoản của cá nhân hoặc là tổ chức mở tài khoản đối với tài khoản của tổ chức. 10. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là phương tiện thanh toán) là phương tiện do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phát hành và được khách hàng sử dụng nhằm thực hiện giao dịch thanh toán, bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm những hình thức sau: - Lệnh chi, - Ủy nhiệm chi, - Ủy nhiệm thu, - Thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), - Ví điện tử - Các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 912, "text": "chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm những hình thức sau: - Lệnh chi, - Ủy nhiệm chi, - Ủy nhiệm thu, - Thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), - Ví điện tử - Các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "25488", "is_impossible": false, "question": "Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm những hình thức nào?" } ] } ], "title": "Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm những hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau: Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó: 1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán. 2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm: a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng thì cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Lưu ý: Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1264, "text": "từ ngày 1/7/2025, hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng thì cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào." } ], "id": "25489", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025, hóa đơn bao nhiêu tiền thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025, hóa đơn bao nhiêu tiền thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 30 tháng 6 năm 2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Căn cứ Điều 117 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về xử lý hồ sơ tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành như sau: Điều 117. Xử lý hồ sơ tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đã được tiếp nhận và chưa được Cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Như vậy, trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã được tiếp nhận và chưa được Cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận trước ngày 01/7/2025 thì việc giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 612, "text": "trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã được tiếp nhận và chưa được Cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận trước ngày 01/7/2025 thì việc giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP." } ], "id": "25490", "is_impossible": false, "question": "Xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp trước 1/7/2025 chưa được chấp thuận ra sao?" } ] } ], "title": "Xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp trước 1/7/2025 chưa được chấp thuận ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP Tải về quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau: Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó: 1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán. 2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm: a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế. Căn cứ Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau: Điều 4. Người nộp thuế 1. Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh). Như vậy, đối tượng áp dụng quy định về thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/7/2025 theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP là Cơ sở kinh doanh bao gồm tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1478, "text": "đối tượng áp dụng quy định về thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/7/2025 theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP là Cơ sở kinh doanh bao gồm tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng." } ], "id": "25491", "is_impossible": false, "question": "Quy định về thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/7/2025 theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP áp dụng với đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Quy định về thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/7/2025 theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP áp dụng với đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 10 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân đứng tên mở tài khoản đối với tài khoản của cá nhân hoặc là tổ chức mở tài khoản đối với tài khoản của tổ chức. 10. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là phương tiện thanh toán) là phương tiện do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phát hành và được khách hàng sử dụng nhằm thực hiện giao dịch thanh toán, bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 11. Phương tiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanh toán không thuộc quy định tại khoản 10 Điều này. Như vậy theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm những hình thức sau: - Lệnh chi, - Ủy nhiệm chi, - Ủy nhiệm thu, - Thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), - Ví điện tử - Các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1027, "text": "theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm những hình thức sau: - Lệnh chi, - Ủy nhiệm chi, - Ủy nhiệm thu, - Thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), - Ví điện tử - Các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "25492", "is_impossible": false, "question": "Nghị định 52/2024/NĐ-CP chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm những hình thức nào?" } ] } ], "title": "Nghị định 52/2024/NĐ-CP chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm những hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về ví điện tử, thẻ trả trước như sau: Điều 6. Ví điện tử, thẻ trả trước 1. Ví điện tử, thẻ trả trước là phương tiện lưu trữ tiền điện tử. 2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành, cung ứng ví điện tử, thẻ trả trước. Việc cung ứng, phát hành và sử dụng ví điện tử, thẻ trả trước thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thấp hơn tổng số dư tất cả các ví điện tử đã phát hành cho khách hàng; chỉ cho phép sử dụng dịch vụ đối với các ví điện tử có liên kết với tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ của chính khách hàng. Như vậy ví điện tử là phương tiện lưu trữ tiền điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 839, "text": "ví điện tử là phương tiện lưu trữ tiền điện tử." } ], "id": "25493", "is_impossible": false, "question": "Ví điện tử có phải là phương tiện lưu trữ tiền điện tử không?" } ] } ], "title": "Ví điện tử có phải là phương tiện lưu trữ tiền điện tử không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP Tải về quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau: Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó: 1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán. 2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm: a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế. Như vậy, 09 trường hợp đặc thù được thanh toán tiền mặt theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 gồm: (1) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế. (2) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua bên thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay, cho mượn sang tài khoản của bên đi vay, đi mượn đối với khoản vay, mượn bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà bên bán hỗ trợ cho bên mua, hoặc nhờ bên mua chi hộ. (3) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật. (4) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng cổ phiếu, trái phiếu mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng mua bán dưới hình thức văn bản được lập trước đó. (5) Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu tại điểm a, b, c và d khoản này mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. (6) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán không dùng tiền mặt vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định tương ứng với số tiền chuyển vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước. (7) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng. (8) Trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 05 triệu đồng theo giá đã có thuế giá trị gia tăng và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biểu, quà tặng, hàng mẫu không phải trả tiền của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thì không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào. (9) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trên đây là thông tin về 09 trường hợp đặc thù được thanh toán tiền mặt theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1266, "text": "09 trường hợp đặc thù được thanh toán tiền mặt theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 gồm: (1) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng." } ], "id": "25494", "is_impossible": false, "question": "09 trường hợp đặc thù được thanh toán tiền mặt theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP gồm những trường hợp nào?" } ] } ], "title": "09 trường hợp đặc thù được thanh toán tiền mặt theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP gồm những trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP Tải về quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau: Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó: 1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán. 2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm: a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế. b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua bên thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay, cho mượn sang tài khoản của bên đi vay, đi mượn đối với khoản vay, mượn bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà bên bán hỗ trợ cho bên mua, hoặc nhờ bên mua chỉ hộ. 3. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Như vậy, hóa đơn dưới 5 triệu KHÔNG bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì sẽ được khấu trừ thuế trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2074, "text": "hóa đơn dưới 5 triệu KHÔNG bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt." } ], "id": "25495", "is_impossible": false, "question": "Hóa đơn dưới 5 triệu có buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không?" } ] } ], "title": "Hóa đơn dưới 5 triệu có buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP Tải về quy định như sau: Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó: 1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán. 2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm: a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, trừ một số trường hợp đặc thù theo tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1223, "text": "từ ngày 01/7/2025, cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, trừ một số trường hợp đặc thù theo tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP." } ], "id": "25496", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/7/2025, hóa đơn trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đúng không?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/7/2025, hóa đơn trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về đối tượng chịu thuế GTGT như sau: Điều 3. Đối tượng chịu thuế Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này. Như vậy, đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng sau: - Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. - Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt. - Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản. - Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl). - Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê. - Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. - Chuyển quyền sử dụng đất. - Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung. - Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại theo quy định tại khoản 9 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; - Các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y theo quy định tại khoản 10 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; - Dịch vụ tang lễ. - Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo (chiếm từ 50% tổng số vốn sử dụng cho công trình trở lên) đối với các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội. - Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp. - Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. - Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền. - Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa. - Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê. - Sản phẩm quốc phòng, an ninh theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành. - Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam. - Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính. - Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật. - Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu. - Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo Danh mục do Chính phủ quy định phù hợp với định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô. - Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người khuyết tật. - Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. - Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp quy định tại khoản 26 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 297, "text": "đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng sau: - Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu." } ], "id": "25497", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào chịu thuế GTGT?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào chịu thuế GTGT?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau: Khai bổ sung hồ sơ khai thuế 1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra. Ngoài ra, căn cứ Công văn 18357/CT-HTr năm 2016 của Cục thuế thành phố Hà Nội cũng hướng dẫn về báo cáo tài chính sai như sau: Trường hợp báo cáo tài chính của Công ty Độc giả Lê Thị Huyền có sai sót thì được khai bổ sung. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. - Trường hợp, Báo cáo tài chính có sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp thì đơn vị làm hồ sơ khai bổ sung (mẫu số 01/KHBS kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC) bổ sung, điều chỉnh số liệu trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm có sai sót (mẫu số 03/TNDN kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC) kèm theo Báo cáo tài chính đã được bổ sung, sửa đổi. - Trường hợp, Báo cáo tài chính có sai sót nhưng không ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp thì đơn vị được phép khai bổ sung số liệu trên Báo cáo tài chính và nộp lại cho cơ quan thuế, không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS. Như vậy, trong trường hợp báo cáo tài chính có sai sót gây ảnh hưởng tới nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp có quyền thực hiện khai bổ sung vào bất cứ ngày làm việc nào nhưng phải trong thời hạn 10 năm và trước thời điểm cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra. arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp, báo cáo tài chính có sai sót nhưng không gây ảnh hưởng tới nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp khai bổ sung số liệu trên Báo cáo tài chính và nộp lại cho cơ quan thuế mà không phải lập Bản giải trình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1559, "text": "trong trường hợp báo cáo tài chính có sai sót gây ảnh hưởng tới nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp có quyền thực hiện khai bổ sung vào bất cứ ngày làm việc nào nhưng phải trong thời hạn 10 năm và trước thời điểm cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra." } ], "id": "25498", "is_impossible": false, "question": "Phát hiện nộp báo cáo tài chính sai thì có được nộp lại không?" } ] } ], "title": "Phát hiện nộp báo cáo tài chính sai thì có được nộp lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về nộp báo cáo tài chính có sai sót như sau: Khai bổ sung hồ sơ khai thuế 2. Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này. Như vậy, người nộp thuế nếu nộp báo cáo tài chính sai dẫn đến thay đổi về nghĩa vụ thuế mà bị cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ra công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì sẽ bị xử phạt theo quy định. Trong trường hợp người nộp thuế tự phát hiện báo cáo tài chính sai thì tự sửa đổi, bổ sung và nếu dẫn đến nộp thiếu thuế phải nộp thì sẽ bị truy thu và phạt tiền chậm nộp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 446, "text": "người nộp thuế nếu nộp báo cáo tài chính sai dẫn đến thay đổi về nghĩa vụ thuế mà bị cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ra công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì sẽ bị xử phạt theo quy định." } ], "id": "25499", "is_impossible": false, "question": "Có bị xử phạt khi nộp báo cáo tài chính sai không?" } ] } ], "title": "Có bị xử phạt khi nộp báo cáo tài chính sai không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi khai sai báo cáo tài chính dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp như sau: Xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn 1. Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với một trong các hành vi sau đây: a) Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp; b) Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này nhưng người nộp thuế đã tự giác kê khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế kết thúc thời hạn thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; c) Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản thanh tra, kiểm tra thuế, biên bản vi phạm hành chính xác định là hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế vi phạm hành chính lần đầu về hành vi trốn thuế, đã khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt và cơ quan thuế đã lập biên bản ghi nhận để xác định là hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế; d) Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn đối với giao dịch liên kết nhưng người nộp thuế đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc đã lập và gửi cơ quan thuế các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết; 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này; b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, người nộp thuế nộp báo cáo tài chính sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp thì sẽ bị xử phạt 20% số tiền thuế khai thiếu và buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước. Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng người nộp thuế vẫn phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2548, "text": "người nộp thuế nộp báo cáo tài chính sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp thì sẽ bị xử phạt 20% số tiền thuế khai thiếu và buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước." } ], "id": "25500", "is_impossible": false, "question": "Hành vi khai sai báo cáo tài chính dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hành vi khai sai báo cáo tài chính dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp bị phạt bao nhiêu tiền?" }