version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định về các đối tượng chịu thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài như sau: Đối tượng chịu thuế GTGT 1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), bao gồm: - Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam; - Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam. 2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng. Như vậy, nhà thầu nước ngoài phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ thuộc các trường hợp sau: - Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa do Nhà thầu nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT; - Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa do Nhà thầu nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Lưu ý, dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa do Nhà thầu nước ngoài cung cấp phải chịu thuế GTGT nêu trên không bao gồm các đối tượng không áp dụng quy định tại Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1643, "text": "nhà thầu nước ngoài phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ thuộc các trường hợp sau: - Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa do Nhà thầu nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT; - Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa do Nhà thầu nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT." } ], "id": "25501", "is_impossible": false, "question": "Nhà thầu nước ngoài phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ nào?" } ] } ], "title": "Nhà thầu nước ngoài phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019 về ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế: Điều 50. Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế 1. Người nộp thuế bị ấn định thuế khi thuộc một trong các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế sau đây: a) Không đăng ký thuế, không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế; b) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế; c) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định; d) Không chấp hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế theo quy định; đ) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường; e) Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn mà hàng hóa là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế; g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế; h) Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; i) Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết. Như vậy, người nộp thuế bị ấn định thuế khi không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết. Lưu ý: Nguyên tắc ấn định thuế như sau (Điều 49 Luật Quản lý thuế 2019) - Ấn định thuế phải dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan. - Cơ quan quản lý thuế ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố, căn cứ tính thuế để xác định số tiền thuế phải nộp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1577, "text": "người nộp thuế bị ấn định thuế khi không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết." } ], "id": "25502", "is_impossible": false, "question": "Người nộp thuế không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết có bị ấn định thuế?" } ] } ], "title": "Người nộp thuế không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết có bị ấn định thuế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b, c, d, đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nội dung nội dung của hóa đơn như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ sở được đồng thời cùng sử dụng một loại hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy xuất ngẫu nhiên từ một hệ thống lập hóa đơn điện tử thì hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn theo thời điểm người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn. b) Trường hợp số hóa đơn không được lập theo nguyên tắc nêu trên thì hệ thống lập hóa đơn điện tử phải đảm bảo nguyên tắc tăng theo thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập, sử dụng một lần duy nhất và tối đa 8 chữ số. 4. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán Trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. 5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp. Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN” nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp. b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân. 6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng. Như vậy nội dung địa chỉ trên hóa đơn phải ghi đúng theo địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo đó tại Mục 1 Công văn 4370/BTC-DNTN năm 2025 về hướng dẫn công tác đăng ký kinh doanh trường hợp có thay đổi địa giới hành chính như sau: 1. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã được cấp. Theo đó thì doanh nghiệp tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được cập trước khi thay đổi địa giới hành chính. Như vậy theo theo tinh thần Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì địa chỉ trên hóa đơn sẽ ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Bên cạnh đó tại Công văn 1689/CT-NVT năm 2025 Tải về có hướng dẫn nhiệm vụ của Chi cục Thuế trong việc rà soát, chuẩn hóa danh bạ người nộp thuế theo địa bàn hành chính 2 cấp như sau: - Nghiên cứu nội dung hướng dẫn tại công văn này và phổ biến cho các phỏng chức năng tại Chi cục Thuế và các Đội Thuế trên địa bàn thực hiện; - Trường hợp thay đổi địa giới hành chính làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp NNT, cơ quan thuế tổ chức thực hiện chuyển dữ liệu và bàn giao hồ sơ quản lý thuế theo hướng dẫn tại các công văn số 889/TCT-KK ngày 27/02/2025 của Tổng cục Thuế; - Thông báo cho NNT về việc cơ quan thuế cập nhật địa chỉ của NNT theo địa bàn hành chính mới và thông tin cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo công văn này để NNT thực hiện các thủ tục hành chính thuế thuận lợi theo đúng quy định sau khi cơ quan thuế cập nhật trên hệ thống đăng ký thuế (qua tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế; địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế qua ứng dụng Etaxmobile của người đại diện theo pháp luật). Thông báo này sẽ là căn cứ để người nộp thuế giải trình với cơ quan có liên quan hoặc giải thích với khách hàng trong trường hợp địa chỉ ghi trên hóa đơn là địa chỉ do cơ quan thuế đã cập nhật theo danh mục địa bản hành chính mới nhưng thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vẫn là địa chỉ theo danh mục địa bản hành chính cũ; - Hướng dẫn NNT trong trường hợp cần đồng bộ địa chỉ trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh nếu có nhu cầu; - Cập nhật kết quả rà soát trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm công văn này để phục vụ tra cứu, tổng hợp dữ liệu của NNT theo địa bàn hành chính cũ và mới (mẫu biểu này cụ thể hóa nội dung rà soát, chuẩn hóa thông tin đăng ký thuế hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành theo công văn số 1500/CT-DTTK ngày 30/5/2025). Như vậy địa chỉ trên hóa đơn sẽ ghi theo địa chỉ trên cơ sở dữ liệu của ngành thuế và không bắt buộc NNT phải điều chỉnh thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp cần liên hệ với Cơ quan thuế để biết thêm chi tiết về thông tin địa phương mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3313, "text": "nội dung địa chỉ trên hóa đơn phải ghi đúng theo địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh." } ], "id": "25503", "is_impossible": false, "question": "Từ 01/7/2025 địa chỉ trên hóa đơn ghi theo địa chỉ trên Giấy đăng ký kinh doanh cũ hay địa chỉ đã thay đổi sau sáp nhập?" } ] } ], "title": "Từ 01/7/2025 địa chỉ trên hóa đơn ghi theo địa chỉ trên Giấy đăng ký kinh doanh cũ hay địa chỉ đã thay đổi sau sáp nhập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 5 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 5. Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế a) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, sau đó lại phát hiện hóa đơn sai thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu; b) Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn đã lập sai thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh; c) Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh; d) Hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế; đ) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh. Như vậy, theo quy định mới tại Nghị định 70 thì không giới hạn số lần điều chỉnh hóa đơn trong tháng nếu có sai sót. Thay vào đó, trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế; sau đó lại phát hiện hóa đơn sai thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1237, "text": "theo quy định mới tại Nghị định 70 thì không giới hạn số lần điều chỉnh hóa đơn trong tháng nếu có sai sót." } ], "id": "25504", "is_impossible": false, "question": "Người bán được điều chỉnh hóa đơn tối đa bao nhiêu lần trong tháng nếu có sai sót theo quy định mới?" } ] } ], "title": "Người bán được điều chỉnh hóa đơn tối đa bao nhiêu lần trong tháng nếu có sai sót theo quy định mới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Công văn 10500/CCTKV.XVI-QLND1 năm 2025 Tải về có hướng dẫn như sau: Căn cứ điêm b khoản 7 Điêu 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính Phủ sửa đổi bổ sung điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quy định như sau: “b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau: a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ a.1) Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: Điện thoại Samsung, điện thoại Nokia; mặt hàng ăn, uống; ). Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sửdụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: Số khung, số máy của ô tô, mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thì trên hoá đơn phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi - điểm đến). Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên nền tảng số, hoạt động thương mại điện tử thì phải thể hiện tên hàng hóa vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh người gửi hàng. a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, được lập theo kỳ quy ước, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu thì người bán được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyên. Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số, ngày tháng năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số ngày tháng năm”. Như vậy, trường hợp Công ty hoạt động kinh doanh có phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm a.3 khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP nêu trên thì Công ty được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số, ngày tháng năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trên đây là nội dung Phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải có được sử dụng bảng kê kèm theo hay không. Chi tiết tại Công văn 10500/CCTKV.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2524, "text": "trường hợp Công ty hoạt động kinh doanh có phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm a." } ], "id": "25505", "is_impossible": false, "question": "Phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải có được sử dụng bảng kê kèm theo hay không?" } ] } ], "title": "Phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải có được sử dụng bảng kê kèm theo hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về định dạng hóa đơn điện tử như sau: Điều 12. Định dạng hóa đơn điện tử 2. Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế. Như vậy, định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần cụ thể là thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 390, "text": "định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần cụ thể là thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số." } ], "id": "25506", "is_impossible": false, "question": "Định dạng hóa đơn điện tử gồm các thành phần nào?" } ] } ], "title": "Định dạng hóa đơn điện tử gồm các thành phần nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 89 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau: Điều 89. Hóa đơn điện tử 1. Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. 2. Hóa đơn điện tử bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác. 3. Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua. Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn. 4. Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất. Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1300, "text": "mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất." } ], "id": "25507", "is_impossible": false, "question": "Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử do ai tạo ra?" } ] } ], "title": "Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử do ai tạo ra?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về xuất hóa đơn hàng mẫu trưng bày như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Như vậy, hàng mẫu trưng bày vẫn phải xuất hóa đơn theo quy định. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 224, "text": "hàng mẫu trưng bày vẫn phải xuất hóa đơn theo quy định." } ], "id": "25508", "is_impossible": false, "question": "Hàng mẫu trưng bày có phải xuất hóa đơn không?" } ] } ], "title": "Hàng mẫu trưng bày có phải xuất hóa đơn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về xuất hóa đơn thay thế như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau: a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau: b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai. Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế). Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, xuất hóa đơn thay thế phải có dòng chữ: “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1755, "text": "Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này." } ], "id": "25509", "is_impossible": false, "question": "Xuất hóa đơn thay thế hóa đơn đã lập sai phải có dòng chữ nào?" } ] } ], "title": "Xuất hóa đơn thay thế hóa đơn đã lập sai phải có dòng chữ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ như sau: Điều 5. Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ 1. Đối với công chức thuế a) Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ; b) Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; c) Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn. 2. Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan a) Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật; b) Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ; c) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ; d) Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính; đ) Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này. Như vậy, làm giả hóa đơn để thực hiện hành vi trái pháp luật là một trong những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn chứng từ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1195, "text": "làm giả hóa đơn để thực hiện hành vi trái pháp luật là một trong những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn chứng từ." } ], "id": "25510", "is_impossible": false, "question": "Làm giả hóa đơn có phải là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn chứng từ không?" } ] } ], "title": "Làm giả hóa đơn có phải là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn chứng từ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ như sau: Điều 6. Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ 1. Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo: a) Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ; b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán. 2. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu. Như vậy hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo như sau: - Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ; - Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 748, "text": "hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo như sau: - Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ; - Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán." } ], "id": "25511", "is_impossible": false, "question": "Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo như thế nào?" } ] } ], "title": "Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về xử lý hóa đơn xuất sai thuế suất như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau: a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau: b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai. Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế). Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu. Như vậy, trường hợp xuất hóa đơn sai về tên, sai địa chỉ người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Bên cạnh đó, phải thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2664, "text": "trường hợp xuất hóa đơn sai về tên, sai địa chỉ người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn." } ], "id": "25512", "is_impossible": false, "question": "Sai tên, sai địa chỉ người mua có cần gửi mẫu 04/ss-hđđt không?" } ] } ], "title": "Sai tên, sai địa chỉ người mua có cần gửi mẫu 04/ss-hđđt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành như sau: Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2025. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các khoản 3, khoản 6, khoản 7, khoản 11, khoản 18, khoản 37 và khoản 38 Điều 1 Nghị định này và các trường hợp khác theo yêu cầu quản lý. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Như vậy, mẫu 04/ss-hđđt theo Nghị định 70 có hiệu lực từ ngày 01/6/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 618, "text": "mẫu 04/ss-hđđt theo Nghị định 70 có hiệu lực từ ngày 01/6/2025." } ], "id": "25513", "is_impossible": false, "question": "Mẫu 04/ss-hđđt sai địa chỉ theo Nghị định 70 khi nào được áp dụng?" } ] } ], "title": "Mẫu 04/ss-hđđt sai địa chỉ theo Nghị định 70 khi nào được áp dụng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như sau: Điều 11. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền 1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. 2. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau: a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế; b) Không bắt buộc có chữ ký số; c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế. 3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây: Như vậy đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế gồm: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90 Luật Quản lý thuế 2019, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019. Doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: Trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1567, "text": "đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế gồm: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90 Luật Quản lý thuế 2019, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019." } ], "id": "25514", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế là ai?" } ] } ], "title": "Đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 4. Hóa đơn để điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau: c) Xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hoá, dịch vụ: c.4) Trường hợp người bán đã lập hóa đơn khi thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ hoặc lập hóa đơn thu tiền đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, nhà chuyển nhượng sau đó phát sinh việc huỷ hoặc chấm dứt giao dịch và hủy một phần việc cung cấp dịch vụ thì người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều này. 5. Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế c) Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh; d) Hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế; đ) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh. Như vậy, trường hợp người bán đã lập hóa đơn khi thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ nhưng sau đó lại hủy dịch vụ thì người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập và xuất hóa đơn điều chỉnh. Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. Mặt khác, người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1335, "text": "trường hợp người bán đã lập hóa đơn khi thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ nhưng sau đó lại hủy dịch vụ thì người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập và xuất hóa đơn điều chỉnh." } ], "id": "25515", "is_impossible": false, "question": "Hủy dịch vụ thì xuất hóa đơn điều chỉnh hay thay thế?" } ] } ], "title": "Hủy dịch vụ thì xuất hóa đơn điều chỉnh hay thay thế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP bổ sung bởi điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ 8. Tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí. Biên lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba vẫn ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi thông báo phát hành biên lai. 9. Trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ phí và người cung cấp dịch vụ cùng thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của một khách hàng thì được tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí và hóa đơn trên cùng một định dạng điện tử để giao cho người mua. Hóa đơn điện tử tích hợp phải đảm bảo có đủ nội dung của hóa đơn điện tử, biên lai điện tử và theo đúng định dạng do cơ quan thuế quy định. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm thỏa thuận về đơn vị chịu trách nhiệm lập hóa đơn điện tử tích hợp cho khách hàng và phải thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. Việc kê khai doanh thu của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và việc kê khai thuế, phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Như vậy, được tích hợp biên lai thu thuế, phí vào hóa đơn điện tử giao cho người mua khi tổ chức thu thuế, phí, lệ phí và người cung cấp dịch vụ cùng thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của một khách hàng. Theo đó, người bán và tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm thỏa thuận về việc đơn vị chịu trách nhiệm lập hóa đơn điện tử tích hợp và thông báo đến cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1524, "text": "được tích hợp biên lai thu thuế, phí vào hóa đơn điện tử giao cho người mua khi tổ chức thu thuế, phí, lệ phí và người cung cấp dịch vụ cùng thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của một khách hàng." } ], "id": "25516", "is_impossible": false, "question": "Tích hợp biên lai thu thuế, phí vào hóa đơn điện tử có cần thông báo với cơ quan thuế không?" } ] } ], "title": "Tích hợp biên lai thu thuế, phí vào hóa đơn điện tử có cần thông báo với cơ quan thuế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm i khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có nội dung bị bị bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định như sau: Điều 9. Các khoản giảm trừ Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau: 1. Giảm trừ gia cảnh Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau: h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu: Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế. Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế. i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này. Như vậy, trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc tại đơn vị mới, như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu. Theo đó, người nộp thuế sẽ đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp 02 bản cho đơn vị trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc. Đơn vị trả thu nhập lưu giữ một bản đăng ký và nộp 01 bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó. Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp 01 bản đăng ký người phụ thuộc cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó. Lưu ý: Đối với đơn vị chi trả thu nhập: - Đơn vị cũ không cần báo giảm NPT. - Đơn vị mới thực hiện đăng ký NPT cho người lao động, khi được ủy quyền của người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1876, "text": "trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc tại đơn vị mới, như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu." } ], "id": "25517", "is_impossible": false, "question": "Thay đổi nơi làm việc có phải đăng ký lại người phụ thuộc không?" } ] } ], "title": "Thay đổi nơi làm việc có phải đăng ký lại người phụ thuộc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Điều 17 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012; khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định thu nhập chịu thuế: Điều 3. Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này: 1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm: a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống. Như vậy, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 620, "text": "Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống." } ], "id": "25518", "is_impossible": false, "question": "Thu nhập nào chịu thuế thu nhập cá nhân?" } ] } ], "title": "Thu nhập nào chịu thuế thu nhập cá nhân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về các chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau: Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết 3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết: a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế; b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ; c) Quy định tại điểm a khoản này không áp dụng với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng; tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm; các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác); d) Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, các chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết bao gồm: - Chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ nhưng không quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay và chi phí khấu hao phát sinh; - Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại mục trên nhưng được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo nếu tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại mục trên. Lưu ý, thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ; Quy định trên không áp dụng với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng; tổ chức kinh doanh bảo hiểm; các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1966, "text": "các chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết bao gồm: - Chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ nhưng không quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay và chi phí khấu hao phát sinh; - Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại mục trên nhưng được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo nếu tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại mục trên." } ], "id": "25519", "is_impossible": false, "question": "Chi phí lãi vay nào được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết?" } ] } ], "title": "Chi phí lãi vay nào được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về nguyên tắc kê khai và xác định giá tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau: Nguyên tắc khai thuế, tính thuế 5. Nguyên tắc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết được quy định như sau: a) Kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc phân tích, so sánh với các giao dịch độc lập và nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế để xác định nghĩa vụ thuế phải nộp như trong điều kiện giao dịch giữa các bên độc lập; b) Giá giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giao dịch độc lập để kê khai, xác định số tiền thuế phải nộp theo nguyên tắc không làm giảm thu nhập chịu thuế; c) Người nộp thuế có quy mô nhỏ, rủi ro về thuế thấp được miễn thực hiện quy định tại điểm a, điểm b khoản này và được áp dụng cơ chế đơn giản hóa trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết. Như vậy, việc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết được thực hiện theo nguyên tắc như sau: - Nguyên tắc phân tích, so sánh với các giao dịch độc lập và nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế để xác định nghĩa vụ thuế phải nộp như trong điều kiện giao dịch giữa các bên độc lập; - Giá giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giao dịch độc lập áp dụng nguyên tắc không làm giảm thu nhập chịu thuế; - Người nộp thuế có quy mô nhỏ, rủi ro về thuế thấp thì áp dụng cơ chế đơn giản hóa trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 907, "text": "việc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết được thực hiện theo nguyên tắc như sau: - Nguyên tắc phân tích, so sánh với các giao dịch độc lập và nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế để xác định nghĩa vụ thuế phải nộp như trong điều kiện giao dịch giữa các bên độc lập; - Giá giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giao dịch độc lập áp dụng nguyên tắc không làm giảm thu nhập chịu thuế; - Người nộp thuế có quy mô nhỏ, rủi ro về thuế thấp thì áp dụng cơ chế đơn giản hóa trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết." } ], "id": "25520", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc nào áp dụng khi kê khai, xác định giá tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc nào áp dụng khi kê khai, xác định giá tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có nêu cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in. 2. Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó: a) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua. Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn. b) Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế. c) Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (sau đây gọi là hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được quy định tại Điều 12 Nghị định này. d) Máy tính tiền là hệ thống tính tiền bao gồm một thiết bị điện tử đồng bộ hoặc một hệ thống gồm nhiều thiết bị điện tử được kết hợp với nhau bằng giải pháp công nghệ thông tin có chức năng chung như: tính tiền, lưu trữ các giao dịch bán hàng, số liệu bán hàng Như vậy, máy tính tiền là hệ thống tính tiền bao gồm một thiết bị điện tử đồng bộ hoặc một hệ thống gồm nhiều thiết bị điện tử được kết hợp với nhau bằng giải pháp công nghệ thông tin có chức năng chung như: tính tiền, lưu trữ các giao dịch bán hàng, số liệu bán hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2145, "text": "máy tính tiền là hệ thống tính tiền bao gồm một thiết bị điện tử đồng bộ hoặc một hệ thống gồm nhiều thiết bị điện tử được kết hợp với nhau bằng giải pháp công nghệ thông tin có chức năng chung như: tính tiền, lưu trữ các giao dịch bán hàng, số liệu bán hàng." } ], "id": "25521", "is_impossible": false, "question": "Máy tính tiền là gì?" } ] } ], "title": "Máy tính tiền là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như sau: Điều 11. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền 2. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau: a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế; b) Không bắt buộc có chữ ký số; c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế. 3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán; b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu); c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng; d) Thời điểm lập hóa đơn; đ) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử.” Như vậy, từ 1/6/2025, việc ghi số điện thoại người mua trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền là không bắt buộc, trừ khi người mua có yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1606, "text": "từ 1/6/2025, việc ghi số điện thoại người mua trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền là không bắt buộc, trừ khi người mua có yêu cầu." } ], "id": "25522", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc ghi số điện thoại người mua trên HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc ghi số điện thoại người mua trên HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 9 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau: Điều 9. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế 1. Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế. 2. Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong khai thuế, hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế. 3. Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp. 4. Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được quy định như sau: a) Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình hoạt động của người nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và mức độ vi phạm pháp luật về thuế; b) Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan quản lý thuế xem xét các nội dung có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt động nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế, cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật này; Như vậy, cơ quan thuế vẫn áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý và sử dụng hóa đơn và còn áp dụng trong các trường hợp sau: đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý và sử dụng chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1747, "text": "cơ quan thuế vẫn áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý và sử dụng hóa đơn và còn áp dụng trong các trường hợp sau: đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý và sử dụng chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế." } ], "id": "25523", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan thuế có áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý và sử dụng hóa đơn không?" } ] } ], "title": "Cơ quan thuế có áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý và sử dụng hóa đơn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hành vi trốn thuế như sau: Điều 143. Hành vi trốn thuế 1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này. 2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp. 3. Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán. 4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp. Như vậy, sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán hàng hóa trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp được xem là một trong các hành vi trốn thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 958, "text": "sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán hàng hóa trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp được xem là một trong các hành vi trốn thuế." } ], "id": "25524", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán hàng hóa trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp có phải là hành vi trốn thuế không?" } ] } ], "title": "Sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán hàng hóa trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp có phải là hành vi trốn thuế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm g khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau: Điều 13. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 3. Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau: g) Trường hợp điều chuyển tài sản từ công ty mẹ đến các đơn vị hạch toán phụ thuộc và ngược lại, giữa các thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải lập hóa đơn. h) Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn điện tử như bán hàng hóa. 4. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ Tài chính hướng dẫn việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác theo yêu cầu quản lý; hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Như vậy, khi thực hiện điều chuyển tài sản từ công ty mẹ đến các đơn vị hạch toán phụ thuộc thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1357, "text": "khi thực hiện điều chuyển tài sản từ công ty mẹ đến các đơn vị hạch toán phụ thuộc thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn." } ], "id": "25525", "is_impossible": false, "question": "Điều chuyển tài sản từ công ty mẹ đến các đơn vị hạch toán phụ thuộc có cần xuất hóa đơn không?" } ] } ], "title": "Điều chuyển tài sản từ công ty mẹ đến các đơn vị hạch toán phụ thuộc có cần xuất hóa đơn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính Quý 2 2025 như sau: Điều 55. Thời hạn nộp thuế 1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau. Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu. Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng. 2. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế. Tại Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP có quy định về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất như sau: Điều 4. Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp a) Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý I và quý II kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 của doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được quy định tại Điều 3 Nghị định này. Thời gian gia hạn là 05 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. b) Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 3 Nghị định này có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Như vậy, thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính Quý 2 2025 chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau là ngày 30/7/2025. arrow_forward_iosĐọc thêm Tuy nhiên trong trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế TNDN 2025 theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP thì được gia hạn nộp thuế TNDN tạm tính Quý 2 2025 đến ngày 30/12/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2132, "text": "thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính Quý 2 2025 chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau là ngày 30/7/2025." } ], "id": "25526", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính Quý 2 2025 là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính Quý 2 2025 là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 có quy định về người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: Điều 2. Người nộp thuế 1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã; d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập. 2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam; b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó; c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú; d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. Như vậy, doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thuộc đối tượng đóng thuế TNDN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1592, "text": "doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thuộc đối tượng đóng thuế TNDN." } ], "id": "25527", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có phải đóng thuế TNDN không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có phải đóng thuế TNDN không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về định dạng hóa đơn điện tử như sau: Điều 12. Định dạng hóa đơn điện tử 2. Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế. Như vậy, định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 390, "text": "định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số." } ], "id": "25528", "is_impossible": false, "question": "Định dạng hóa đơn điện tử gồm mấy thành phần?" } ] } ], "title": "Định dạng hóa đơn điện tử gồm mấy thành phần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử như sau: Điều 14. Cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử 1. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có. b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao. Tổng cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ cho các đối tượng nêu trên. Như vậy, các đối tượng sau sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử: - Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có. - Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1314, "text": "các đối tượng sau sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử: - Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn." } ], "id": "25529", "is_impossible": false, "question": "Các đối tượng nào sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử?" } ] } ], "title": "Các đối tượng nào sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục I.A tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC có quy định mã hóa đơn, biên lai của Chi cục Thuế phát hành như sau: Như vậy, mã hóa đơn, biên lai Chi cục Thuế khu vực 7 là mã 07.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 158, "text": "mã hóa đơn, biên lai Chi cục Thuế khu vực 7 là mã 07." } ], "id": "25530", "is_impossible": false, "question": "Mã hóa đơn, biên lai Chi cục Thuế khu vực 7 theo Thông tư 32 là mã nào?" } ] } ], "title": "Mã hóa đơn, biên lai Chi cục Thuế khu vực 7 theo Thông tư 32 là mã nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Định dạng hóa đơn điện tử 1. Định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu, chiều dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử. Định dạng hóa đơn điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh eXtensible Markup Language được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin). 2. Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế. 3. Tổng cục Thuế xây dựng thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế. Riêng với hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, Tổng cục Hải quan xây dựng thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ đối với các nội dung trên hoá đơn dành cho cơ quan hải quan và ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế. Tổng cục Thuế công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan quản lý thuế để áp dụng thống nhất; cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này. 4. Tổ chức, doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế bằng hình thức gửi trực tiếp phải đáp ứng yêu cầu sau: a) Kết nối với Tổng cục Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 1 kênh truyền chính và 1 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh truyền có băng thông tối thiểu 5 Mbps. b) Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để kết nối. c) Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu. 5. Hóa đơn điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của hóa đơn đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử. Như vậy, định dạng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế gồm 03 phần: - Thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử - Thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. - Thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2091, "text": "định dạng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế gồm 03 phần: - Thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử - Thành phần chứa dữ liệu chữ ký số." } ], "id": "25531", "is_impossible": false, "question": "Định dạng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế có mấy phần?" } ] } ], "title": "Định dạng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế có mấy phần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định trường hợp xuất hóa đơn cho khách lẻ không có mã số thuế như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn 5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp. Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN” nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp. b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân. Như vậy, trường hợp xuất hóa đơn cho khách lẻ không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Người bán khi thực hiện xuất hóa đơn cho khách lẻ, có thể bỏ trống trường thông tin này. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân. Tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về các trường hợp người bán có thể xuất hóa đơn không mã số thuế người mua trong các trường hợp sau: - Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có mã số thuế người mua. - Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có mã số thuế của người mua. - Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức mã số thuế người mua. - Đối với chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là hóa đơn điện tử thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế giá trị gia tăng, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số của người bán. - Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có mã số thuế của người mua. Đối với hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng không nhất thiết phải có mã số thuế của người mua.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2087, "text": "trường hợp xuất hóa đơn cho khách lẻ không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua." } ], "id": "25532", "is_impossible": false, "question": "Xuất hóa đơn cho khách lẻ không có mã số thuế như thế nào?" } ] } ], "title": "Xuất hóa đơn cho khách lẻ không có mã số thuế như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về thời điểm xuất hóa đơn như sau: Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan. Như vậy, khi bán hàng hóa, người bán chưa thu được tiền của người mua thì người bán vẫn phải thực hiện xuất hóa đơn theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 748, "text": "khi bán hàng hóa, người bán chưa thu được tiền của người mua thì người bán vẫn phải thực hiện xuất hóa đơn theo quy định." } ], "id": "25533", "is_impossible": false, "question": "Chưa thu được tiền của người mua thì có cần phải xuất hóa đơn không?" } ] } ], "title": "Chưa thu được tiền của người mua thì có cần phải xuất hóa đơn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 26 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về xử lý đối với hóa đơn mua của cơ quan thuế đã lập như sau: Điều 26. Xử lý đối với hóa đơn mua của cơ quan thuế đã lập 1. Trường hợp hóa đơn đã lập chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn đã lập có sai sót. 2. Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. 3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định. 4. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số, ký hiệu. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-). Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc hai bên lập biên bản ghi rõ sai sót trước khi người bán lập hóa đơn điều chỉnh thì các bên lập biên bản ghi rõ sai sót sau đó người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Như vậy, hóa đơn mua của cơ quan thuế đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng đúng mã số thuế thì không phải lập hóa đơn điều chỉnh mà các bên lập biên bản điều chỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1705, "text": "hóa đơn mua của cơ quan thuế đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng đúng mã số thuế thì không phải lập hóa đơn điều chỉnh mà các bên lập biên bản điều chỉnh." } ], "id": "25534", "is_impossible": false, "question": "Hóa đơn mua của cơ quan thuế đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng đúng mã số thuế thì cần lập hóa đơn điều chỉnh không?" } ] } ], "title": "Hóa đơn mua của cơ quan thuế đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng đúng mã số thuế thì cần lập hóa đơn điều chỉnh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Công văn 9213/CCTKV.XVI-QLDN2 năm 2025 hướng dẫn xuất hóa đơn điện tử như sau: Tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ các quy định nêu trên, Chi cục Thuế khu vực XVI trả lời về nguyên tắc như sau: Trường hợp công ty là doanh nghiệp chế xuất có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài mà việc xuất hóa đơn thương mại điện tử của Công ty đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại điện tử bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì Công ty áp dụng hóa đơn thương mại điện tử cho việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp việc xuất hóa đơn thương mại điện tử của Công ty không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại điện tử này bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì Công ty lựa chọn lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử phù hợp với việc kê khai nộp thuế GTGT cho việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. Đối với hoạt động thanh lý tài sản, phế liệu, bao bì của Công ty có thuộc trường hợp là ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất. Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải quan, Ban quản lý KCN để được hướng dẫn cụ thể. Như vậy, việc xuất hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp chế có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài như sau: - Việc xuất hóa đơn thương mại điện tử của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại điện tử bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì doanh nghiệp áp dụng hóa đơn thương mại điện tử cho việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. - Trường hợp việc xuất hóa đơn thương mại điện tử không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại điện tử bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì doanh nghiệp lựa chọn lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử phù hợp với việc kê khai nộp thuế GTGT cho việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1353, "text": "việc xuất hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp chế có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài như sau: - Việc xuất hóa đơn thương mại điện tử của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại điện tử bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì doanh nghiệp áp dụng hóa đơn thương mại điện tử cho việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ." } ], "id": "25535", "is_impossible": false, "question": "Xuất hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu hàng hóa ra sao?" } ] } ], "title": "Xuất hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu hàng hóa ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 5 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 26. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất 5. Người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất không phải khai báo hải quan khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào doanh nghiệp này và ngược lại. 6. Doanh nghiệp chế xuất được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan và đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau đây: Như vậy, NLĐ làm việc tại doanh nghiệp chế xuất không cần khai báo hải quan khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào DN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 528, "text": "NLĐ làm việc tại doanh nghiệp chế xuất không cần khai báo hải quan khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào DN." } ], "id": "25536", "is_impossible": false, "question": "NLĐ làm việc tại doanh nghiệp chế xuất có cần khai báo hải quan khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào DN không?" } ] } ], "title": "NLĐ làm việc tại doanh nghiệp chế xuất có cần khai báo hải quan khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào DN không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 88. Đặt tên hộ kinh doanh 1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: a) Cụm từ “Hộ kinh doanh”; b) Tên riêng của hộ kinh doanh. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu. 2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh. 3. Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh. 4. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện. Như vậy, hộ kinh doanh không được dùng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 751, "text": "hộ kinh doanh không được dùng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh." } ], "id": "25537", "is_impossible": false, "question": "Không được sử dụng cụm từ nào để đặt tên hộ kinh doanh?" } ] } ], "title": "Không được sử dụng cụm từ nào để đặt tên hộ kinh doanh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 90 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 90. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh 1. Chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. 2. Khi thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, hộ kinh doanh gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký; b) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh. 3. Trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Thông báo thay đổi chủ hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh cũ và chủ hộ kinh doanh mới ký hoặc do chủ hộ kinh doanh mới ký trong trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh do thừa kế; b) Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc mua bán trong trường hợp bán hộ kinh doanh; hợp đồng tặng cho đối với trường hợp tặng cho hộ kinh doanh; bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh do thừa kế; c) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thay đổi chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; d) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh. Sau khi bán, tặng cho, thừa kế hộ kinh doanh, hộ kinh doanh vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của hộ kinh doanh phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao hộ kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh, người mua, người được tặng cho, người thừa kế và chủ nợ của hộ kinh doanh có thỏa thuận khác. 4. Trường hợp hộ kinh doanh chuyển địa chỉ trụ sở sang quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh gửi hồ sơ thông báo thay đổi địa chỉ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi dự định đặt trụ sở mới. Hồ sơ phải có bản sao các giấy tờ sau đây: a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký; b) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; c) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh. 5. Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt địa chỉ mới phải thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi trước đây hộ kinh doanh đã đăng ký. 6. Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ. Như vậy, thành phần hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh gồm có: - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký; - Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3788, "text": "thành phần hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh gồm có: - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký; - Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh." } ], "id": "25538", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh gồm các giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh gồm các giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Như vậy, khi bán hàng hóa người bán phải xuất hóa đơn để giao cho người mua. Trường hợp người mua không lấy hóa đơn người bán vẫn phải xuất hóa đơn và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định. Theo quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP trong mổ số trường hợp dưới đây, người bán vẫn có thể xuất hóa đơn không nhất thiết phải có đầy đủ thông tin của người mua: - Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua (bao gồm cả trường hợp lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng ở nước ngoài). Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử do người bán lập thì hóa đơn điện tử có chữ ký số, ký điện tử của người bán và người mua theo thỏa thuận giữa hai bên. - Đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, người mua. - Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua, chữ ký số của người mua. - Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua. - Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá. - Đối với chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là hóa đơn điện tử thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế giá trị gia tăng, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số của người bán. - Trường hợp tổ chức kinh doanh hoặc tổ chức không kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không thì chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho các cá nhân của tổ chức kinh doanh, cá nhân của tổ chức không kinh doanh thì không được xác định là hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không phải lập hóa đơn điện tử có đầy đủ các nội dung theo quy định giao cho tổ chức có cá nhân sử dụng dịch vụ vận tải hàng không. - Đối với hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính, số lượng, đơn giá. - Đối với Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thì trên Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thể hiện các thông tin liên quan lệnh điều động nội bộ, người nhận hàng, người xuất hàng, địa điểm kho xuất, địa điểm nhận hàng, phương tiện vận chuyển. Cụ thể: tên người mua thể hiện người nhận hàng, địa chỉ người mua thể hiện địa điểm kho nhận hàng; tên người bán thể hiện người xuất hàng, địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng và phương tiện vận chuyển; không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán. - Đối với Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thì trên Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thể hiện các thông tin như hợp đồng kinh tế, người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa điểm kho xuất, địa điểm kho nhận, tên sản phẩm hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền. Cụ thể: ghi số, ngày tháng năm hợp đồng kinh tế ký giữa tổ chức, cá nhân; họ tên người vận chuyển, hợp đồng vận chuyển (nếu có), địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng. - Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá. - Hóa đơn doanh nghiệp vận chuyển hàng không xuất cho đại lý là hóa đơn xuất ra theo báo cáo đã đối chiếu giữa hai bên và theo bảng kê tổng hợp thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá. - Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp quốc phòng an ninh phục vụ hoạt động quốc phòng an ninh theo quy định của Chính phủ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính; số lượng; đơn giá; phần tên hàng hóa, dịch vụ ghi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng ký kết giữa các bên. - Đối với hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua Trên đây là nội dung Người mua không lấy hóa đơn xử lý như thế nào theo Nghị định 70 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 196, "text": "khi bán hàng hóa người bán phải xuất hóa đơn để giao cho người mua." } ], "id": "25539", "is_impossible": false, "question": "Người mua không lấy hóa đơn xử lý như thế nào theo Nghị định 70 2025?" } ] } ], "title": "Người mua không lấy hóa đơn xử lý như thế nào theo Nghị định 70 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 quy định hành vi trốn thuế như sau: Điều 143 Hành vi trốn thuế 1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này. 2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp. 3. Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán. Như vậy, hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa có thể được coi là hành vi trốn thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 625, "text": "hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa có thể được coi là hành vi trốn thuế." } ], "id": "25540", "is_impossible": false, "question": "Bán hàng hóa mà không xuất hóa đơn có phải hành vi trốn thuế không?" } ] } ], "title": "Bán hàng hóa mà không xuất hóa đơn có phải hành vi trốn thuế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ như sau: Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ 1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ; 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này. 4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều này; Như vậy, trường hợp công ty xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài lập hóa đơn sai thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn thì bị xử phạt về hành vi vi phạm như sau: - Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ; - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp quy định trên; - Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ các trường hợp nêu trên. Bên cạnh đó còn buộc lập hóa đơn theo quy định. Mức phạt tiền kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức. Đối với cùng một hành vi, mức phạt đối với tổ chức sẽ gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 855, "text": "trường hợp công ty xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài lập hóa đơn sai thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn thì bị xử phạt về hành vi vi phạm như sau: - Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ; - Phạt tiền từ 3." } ], "id": "25541", "is_impossible": false, "question": "Lập hóa đơn sai thời điểm bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Lập hóa đơn sai thời điểm bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định: Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Theo đó, đối với thuế TNDN, để đưa vào chi phí hợp lý và được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Như vậy, nếu luật không có gì thay đổi thì từ 1/7/2025 khoản chi phí từ 5 triệu đồng đến dưới 20 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt không được khấu trừ thuế GTGT, vẫn được trừ khi tính thuế TNDN. Khoản chi phí từ 20 triệu đồng trở lên thanh toán bằng tiền mặt sẽ không được khấu trừ thuế GTGT, và không được trừ khi tính thuế TNDN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1108, "text": "nếu luật không có gì thay đổi thì từ 1/7/2025 khoản chi phí từ 5 triệu đồng đến dưới 20 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt không được khấu trừ thuế GTGT, vẫn được trừ khi tính thuế TNDN." } ], "id": "25542", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025 Hóa đơn trên 5 triệu thanh toán tiền mặt không được khấu trừ thuế GTGT có được tính vào chi phí hợp lý không?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025 Hóa đơn trên 5 triệu thanh toán tiền mặt không được khấu trừ thuế GTGT có được tính vào chi phí hợp lý không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC: Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: 2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp: - Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; - Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra; - Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra; - Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; - Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra; - Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm). Như vậy, những hàng hóa được mua trong các trường hợp sau không cần hóa đơn nhưng phải có Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo Mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và các chứng từ thanh toán sẽ được đưa vào chi phí hợp lý: - Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; - Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra; - Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra; - Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; - Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra; - Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1371, "text": "những hàng hóa được mua trong các trường hợp sau không cần hóa đơn nhưng phải có Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo Mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và các chứng từ thanh toán sẽ được đưa vào chi phí hợp lý: - Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; - Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra; - Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra; - Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; - Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra; - Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm)." } ], "id": "25543", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nào không có hóa đơn vẫn được đưa vào chi phí hợp lý?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nào không có hóa đơn vẫn được đưa vào chi phí hợp lý?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ 2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế. Như vậy, người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn điện tử khi: - Khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn đã lập sai theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1155, "text": "người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn điện tử khi: - Khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn đã lập sai theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP." } ], "id": "25544", "is_impossible": false, "question": "Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn điện tử khi nào?" } ] } ], "title": "Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn điện tử khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 13. Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử có trách nhiệm giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử trong thời hạn như sau: 1. Đối với trường hợp công dân Việt Nam đã có thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực: a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01; b) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02. 2. Đối với trường hợp công dân Việt Nam có thẻ căn cước công dân đã hết hiệu lực hoặc chưa có thẻ căn cước thì không quá 07 ngày làm việc. 3. Đối với người nước ngoài: a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01; b) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 đã có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; c) Không quá 07 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 nhưng chưa có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh. Như vậy, thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người nước ngoài là không quá 01 ngày làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1230, "text": "thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người nước ngoài là không quá 01 ngày làm việc." } ], "id": "25545", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 1 cho người nước ngoài là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 1 cho người nước ngoài là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử như sau: 1. Đối với công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước còn hiệu lực được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02. Công dân Việt Nam từ đủ 6 tuổi đến dưới 14 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Công dân Việt Nam dưới 6 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh mức độ 01 khi có nhu cầu. 2. Đối với người nước ngoài từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Người nước ngoài dưới 06 tuổi được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 khi có nhu cầu. 3. Đối với cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ. Như vậy, người nước ngoài từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam sẽ được đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01. Ngoài ra, người nước ngoài dưới 06 tuổi được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam cũng được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 nếu có nhu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1268, "text": "người nước ngoài từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam sẽ được đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01." } ], "id": "25546", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài bao nhiêu tuổi được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài bao nhiêu tuổi được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm b khoản 12 Điều 1 Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có đề xuất xử phạt xuất hóa đơn không đúng thời điểm như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, khoản 6 Điều 24 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật bị xử phạt như sau: đ. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn. e. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên..” Như vậy, dự kiến xuất hóa đơn không đúng thời điểm dự kiến sẽ phạt tiền từ 500.000 đồng đến 100.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm. Hiện hành theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định hành vi xuất hóa đơn không đúng thời điểm bị phạt như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Phạt cảnh cáo: đối với việc lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ. - Phạt tiền từ 3 triệu đến 5 triệu đồng: đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế. - Phạt tiền từ 4 triệu đến 8 triệu đồng: đối với việc lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Lưu ý: Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn vẫn đang trong quá trình lấy ý kiến và chưa có hiệu lực thi hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 999, "text": "dự kiến xuất hóa đơn không đúng thời điểm dự kiến sẽ phạt tiền từ 500." } ], "id": "25547", "is_impossible": false, "question": "Xuất hóa đơn không đúng thời điểm dự kiến bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?" } ] } ], "title": "Xuất hóa đơn không đúng thời điểm dự kiến bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm q khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về thời điểm xuất hóa đơn kinh doanh trò chơi có thưởng như sau: Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau: p) Thời điểm lập hóa đơn của hoạt động kinh doanh bảo hiểm là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. q) Đối với hoạt động kinh doanh vé xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay (vé xổ số) theo hình thức bán vé số in sẵn đủ mệnh giá cho khách hàng thì sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết và chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo, doanh nghiệp kinh doanh xổ số lập 01 hóa đơn giá trị gia tăng điện tử có mã của cơ quan thuế cho từng đại lý là tổ chức, cá nhân cho vé xổ số được bán trong kỳ gửi cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn. r) Đối với hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng, thời điểm lập hóa đơn điện tử chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu, đồng thời doanh nghiệp kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng chuyển dữ liệu ghi nhận số tiền thu được (do đổi đồng tiền quy ước cho người chơi tại quầy, tại bàn chơi và số tiền thu tại máy trò chơi điện tử có thưởng) trừ đi số tiền đổi trả cho người chơi (do người chơi trúng thưởng hoặc người chơi không sử dụng hết) theo Mẫu 01/TH-DT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế cùng thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử. Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 0 giờ 00 phút đến 23 giờ 59 phút cùng ngày. Như vậy, thời điểm xuất hóa đơn kinh doanh vé xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay (vé xổ số) theo hình thức bán vé số in sẵn đủ mệnh giá cho khách hàng thì sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết và chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo, doanh nghiệp kinh doanh xổ số lập 01 hóa đơn giá trị gia tăng điện tử có mã của cơ quan thuế cho từng đại lý là tổ chức, cá nhân cho vé xổ số được bán trong kỳ gửi cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1605, "text": "thời điểm xuất hóa đơn kinh doanh vé xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay (vé xổ số) theo hình thức bán vé số in sẵn đủ mệnh giá cho khách hàng thì sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết và chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo, doanh nghiệp kinh doanh xổ số lập 01 hóa đơn giá trị gia tăng điện tử có mã của cơ quan thuế cho từng đại lý là tổ chức, cá nhân cho vé xổ số được bán trong kỳ gửi cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn." } ], "id": "25548", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm xuất hóa đơn kinh doanh vé xổ số truyền thống theo Nghị định 70 là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm xuất hóa đơn kinh doanh vé xổ số truyền thống theo Nghị định 70 là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ như sau: Điều 5. Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ 1. Đối với công chức thuế a) Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ; b) Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; c) Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn. 2. Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan a) Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật; b) Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ; c) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ; d) Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính; đ) Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này. Như vậy, xuất hóa đơn giả để thực hiện hành vi trái pháp luật là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn chứng từ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1195, "text": "xuất hóa đơn giả để thực hiện hành vi trái pháp luật là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn chứng từ." } ], "id": "25549", "is_impossible": false, "question": "Xuất hóa đơn giả có phải là hành vi bị nghiêm cấm không?" } ] } ], "title": "Xuất hóa đơn giả có phải là hành vi bị nghiêm cấm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm b khoản 12 Điều 1 Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn Tải về có đề xuất xử phạt hành vi bán hàng không xuất hóa đơn như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, khoản 6 Điều 24 như sau: b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Hành vi không lập hóa đơn theo quy định bị xử phạt như sau: đ. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 50 số hóa đơn trở lên. Như vậy, theo dự thảo thì hành vi bán hàng không xuất hóa đơn dự kiến có thể bị phạt tiền lên đến 100 triệu đồng. Hiện hành quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định thì hành vi bán hàng không xuất hóa đơn có mức phạt tiền từ 10-20 triệu đồng. Lưu ý: Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn vẫn đang trong quá trình lấy ý kiến và chưa có hiệu lực thi hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 726, "text": "theo dự thảo thì hành vi bán hàng không xuất hóa đơn dự kiến có thể bị phạt tiền lên đến 100 triệu đồng." } ], "id": "25550", "is_impossible": false, "question": "Bán hàng không xuất hóa đơn dự kiến bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?" } ] } ], "title": "Bán hàng không xuất hóa đơn dự kiến bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về thời điểm xuất hóa đơn xuất khẩu như sau: Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan. 2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng). Như vậy, thời điểm xuất hóa đơn đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa sẽ do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1354, "text": "thời điểm xuất hóa đơn đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa sẽ do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan." } ], "id": "25551", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm xuất hóa đơn đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm xuất hóa đơn đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2025. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các khoản 3, khoản 6, khoản 7, khoản 11, khoản 18, khoản 37 và khoản 38 Điều 1 Nghị định này và các trường hợp khác theo yêu cầu quản lý. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Như vậy, Nghị định 70 về hóa đơn đã có hiệu lực từ ngày 01/6/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 603, "text": "Nghị định 70 về hóa đơn đã có hiệu lực từ ngày 01/6/2025." } ], "id": "25552", "is_impossible": false, "question": "Nghị định 70 về hóa đơn có hiệu lực chưa?" } ] } ], "title": "Nghị định 70 về hóa đơn có hiệu lực chưa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục I.A tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC có quy định mã hóa đơn, biên lai của Chi cục thuế phát hành như sau: Như vậy, mã hóa đơn, biên lai Chi cục Thuế khu vực 8 là mã 08.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 158, "text": "mã hóa đơn, biên lai Chi cục Thuế khu vực 8 là mã 08." } ], "id": "25553", "is_impossible": false, "question": "Mã hóa đơn, biên lai Chi cục Thuế khu vực 8 theo Thông tư 32 là mã nào?" } ] } ], "title": "Mã hóa đơn, biên lai Chi cục Thuế khu vực 8 theo Thông tư 32 là mã nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn 5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp. Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN” nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp. b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân. Như vậy, nếu người mua không có mã số thuế thì không bắt buộc phải ghi mã số thuế người mua trên hóa đơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2059, "text": "nếu người mua không có mã số thuế thì không bắt buộc phải ghi mã số thuế người mua trên hóa đơn." } ], "id": "25554", "is_impossible": false, "question": "Người mua không có mã số thuế thì có cần ghi mã số thuế người mua trên hóa đơn không?" } ] } ], "title": "Người mua không có mã số thuế thì có cần ghi mã số thuế người mua trên hóa đơn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định như sau: Điều 5. Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn 1. Hóa đơn điện tử a) Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 để phản ánh loại hóa đơn điện tử như sau: - Số 1: Phản ánh loại hóa đơn điện tử giá trị gia tăng; - Số 2: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng; - Số 3: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán tài sản công; - Số 4: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia; - Số 5: Phản ánh các loại hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP; - Số 6: Phản ánh các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử; - Số 7: Phản ánh hóa đơn thương mại điện tử; - Số 8: Phản ánh hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí; - Số 9: Phản ánh hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí. Như vậy, ký hiệu số 9 trên hóa đơn điện tử thể hiện hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1160, "text": "ký hiệu số 9 trên hóa đơn điện tử thể hiện hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí." } ], "id": "25555", "is_impossible": false, "question": "Ký hiệu số 9 trên hóa đơn điện tử là loại hóa đơn nào theo Thông tư 32?" } ] } ], "title": "Ký hiệu số 9 trên hóa đơn điện tử là loại hóa đơn nào theo Thông tư 32?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định xuất hóa đơn tiêu dùng nội bộ như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Như vậy, theo nguyên tắc thì doanh nghiệp xuất hàng tiêu dùng nội bộ thì phải xuất hóa đơn theo quy định. Tuy nhiên đối với trường hợp xuất hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất thì không phải xuất hóa đơn tiêu dùng nội bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 226, "text": "theo nguyên tắc thì doanh nghiệp xuất hàng tiêu dùng nội bộ thì phải xuất hóa đơn theo quy định." } ], "id": "25556", "is_impossible": false, "question": "Không phải xuất hóa đơn tiêu dùng nội bộ trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Không phải xuất hóa đơn tiêu dùng nội bộ trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về thời điểm xuất hóa đơn mới nhất như sau: Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan. 2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng). 3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng. Như vậy, thời điểm xuất hóa đơn cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1554, "text": "thời điểm xuất hóa đơn cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền." } ], "id": "25557", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm xuất hóa đơn cung cấp dịch vụ là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm xuất hóa đơn cung cấp dịch vụ là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như sau: Điều 11. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền 3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán; b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu); c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng; d) Thời điểm lập hóa đơn; đ) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử Như vậy, từ 1/6/2025, việc ghi tên người mua trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền là không bắt buộc, trừ khi người mua có yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1098, "text": "từ 1/6/2025, việc ghi tên người mua trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền là không bắt buộc, trừ khi người mua có yêu cầu." } ], "id": "25558", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc ghi tên người mua trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền từ 1/6/2025 không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc ghi tên người mua trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền từ 1/6/2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về định dạng hóa đơn điện tử như sau: Điều 12. Định dạng hóa đơn điện tử 4. Tổ chức, doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế bằng hình thức gửi trực tiếp phải đáp ứng yêu cầu sau: a) Kết nối với Tổng cục Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 1 kênh truyền chính và 1 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh truyền có băng thông tối thiểu 5 Mbps. b) Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để kết nối. c) Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu. 5. Hóa đơn điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của hóa đơn đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử. Như vậy, các nội dung của hóa đơn điện tử phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 821, "text": "các nội dung của hóa đơn điện tử phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử." } ], "id": "25559", "is_impossible": false, "question": "Các nội dung trên hóa đơn điện tử phải đảm bảo điều gì?" } ] } ], "title": "Các nội dung trên hóa đơn điện tử phải đảm bảo điều gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 26 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về xử lý đối với hóa đơn mua của cơ quan thuế đã lập như sau: Điều 26. Xử lý đối với hóa đơn mua của cơ quan thuế đã lập 1. Trường hợp hóa đơn đã lập chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn đã lập có sai sót. 2. Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. 3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định. 4. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số, ký hiệu. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-). Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc hai bên lập biên bản ghi rõ sai sót trước khi người bán lập hóa đơn điều chỉnh thì các bên lập biên bản ghi rõ sai sót sau đó người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Như vậy, hóa đơn đã lập chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn đã lập có sai sót.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1705, "text": "hóa đơn đã lập chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn đã lập có sai sót." } ], "id": "25560", "is_impossible": false, "question": "Hóa đơn mua của cơ quan thuế đã lập chưa giao cho người mua có sai sót thì xử lý ra sao?" } ] } ], "title": "Hóa đơn mua của cơ quan thuế đã lập chưa giao cho người mua có sai sót thì xử lý ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định chữ ký số là chữ ký điện tử đáp ứng các điều kiện như sau: Điều 22. Chữ ký điện tử 3. Chữ ký số là chữ ký điện tử đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: a) Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu; b) Dữ liệu tạo chữ ký số chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận; c) Dữ liệu tạo chữ ký số chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký; d) Mọi thay đổi đối với thông điệp dữ liệu sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện; đ) Phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số. Trường hợp chữ ký số chuyên dùng công vụ phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Trường hợp chữ ký số công cộng phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; e) Phương tiện tạo chữ ký số phải bảo đảm dữ liệu tạo chữ ký số không bị tiết lộ, thu thập, sử dụng cho mục đích giả mạo chữ ký; bảo đảm dữ liệu được dùng để tạo chữ ký số chỉ có thể sử dụng một lần duy nhất; không làm thay đổi dữ liệu cần ký. 4. Việc sử dụng các hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu mà không phải là chữ ký điện tử thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, chữ ký số là chữ ký điện tử đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: - Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu. - Dữ liệu tạo chữ ký số chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận. - Dữ liệu tạo chữ ký số chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký. - Mọi thay đổi đối với thông điệp dữ liệu sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện. - Phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số. Trường hợp chữ ký số chuyên dùng công vụ phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Trường hợp chữ ký số công cộng phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. - Phương tiện tạo chữ ký số phải bảo đảm dữ liệu tạo chữ ký số không bị tiết lộ, thu thập, sử dụng cho mục đích giả mạo chữ ký; bảo đảm dữ liệu được dùng để tạo chữ ký số chỉ có thể sử dụng một lần duy nhất; không làm thay đổi dữ liệu cần ký.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1371, "text": "chữ ký số là chữ ký điện tử đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: - Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu." } ], "id": "25561", "is_impossible": false, "question": "Chữ ký số là chữ ký điện tử đáp ứng các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Chữ ký số là chữ ký điện tử đáp ứng các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy như sau: Điều 7. Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy 1. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra. 2. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi. 3. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy thì hóa đơn, chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này. Như vậy, việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành hóa đơn giấy phải bảo đảm khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy sau khi chuyển đổi. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1142, "text": "việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành hóa đơn giấy phải bảo đảm khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy sau khi chuyển đổi." } ], "id": "25562", "is_impossible": false, "question": "Chuyển đổi hóa đơn điện tử thành hóa đơn giấy có phải khớp đúng với nội dung của hóa đơn điện tử không?" } ] } ], "title": "Chuyển đổi hóa đơn điện tử thành hóa đơn giấy có phải khớp đúng với nội dung của hóa đơn điện tử không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 9 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về giải thích từ ngữ như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn, chứng từ giả; sử dụng hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; sử dụng hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế; sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế; sử dụng hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; sử dụng hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp. Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ 3. Trước khi sử dụng hóa đơn, chứng từ, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải thực hiện đăng ký sử dụng với cơ quan thuế hoặc thực hiện thông báo phát hành theo quy định tại Điều 15, Điều 34 và khoản 1 Điều 36 Nghị định này. Đối với hóa đơn, biên lai do cơ quan thuế đặt in, cơ quan thuế thực hiện thông báo phát hành theo khoản 3 Điều 24 và khoản 2 Điều 36 Nghị định này Như vậy, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải thực hiện đăng ký sử dụng với cơ quan thuế hoặc thực hiện thông báo phát hành. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2117, "text": "doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải thực hiện đăng ký sử dụng với cơ quan thuế hoặc thực hiện thông báo phát hành." } ], "id": "25563", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có cần phải đăng ký hay không?" } ] } ], "title": "Sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có cần phải đăng ký hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về định dạng hóa đơn điện tử như sau: Điều 12. Định dạng hóa đơn điện tử 2. Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế. Như vậy, định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 390, "text": "định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số." } ], "id": "25564", "is_impossible": false, "question": "Định dạng hóa đơn điện tử gồm mấy thành phần?" } ] } ], "title": "Định dạng hóa đơn điện tử gồm mấy thành phần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử như sau: Điều 14. Cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử 1. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có. Như vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 918, "text": "doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử." } ], "id": "25565", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian bao lâu?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 4 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung điểm h khoản 3 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau: Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ 4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây đ) Lập hóa đơn điện tử khi chưa có thông báo chấp thuận của cơ quan thuế hoặc trước ngày cơ quan thuế chấp nhận việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế; e) Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh; g) Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không có kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. h) Lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định. Mặt khác, căn cứ tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định nội dung của hóa đơn như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn 5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân Như vậy, trừ trường hợp người mua không có mã số thuế hoặc các trường hợp xuất hóa đơn không bắt buộc ghi mã số thuế người mua tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì nếu xuất hóa đơn không ghi mã số thuế người mua thì có thể bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức; đối với cá nhân, hộ kinh doanh có cùng vi phạm thì mức phạt bằng 1/2 lần mức phạt đối với tổ chức (Theo quy định tại khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1867, "text": "trừ trường hợp người mua không có mã số thuế hoặc các trường hợp xuất hóa đơn không bắt buộc ghi mã số thuế người mua tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì nếu xuất hóa đơn không ghi mã số thuế người mua thì có thể bị phạt tiền từ 4." } ], "id": "25566", "is_impossible": false, "question": "Xuất hóa đơn không ghi mã số thuế người mua có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Xuất hóa đơn không ghi mã số thuế người mua có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về xuất hóa đơn điều chỉnh theo Nghị định 70 như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau: a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau: b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai. Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế). Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, người bán lựa chọn xuất hóa đơn điều chỉnh trong các trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) về: - Mã số thuế; - Số tiền ghi trên hóa đơn - Sai về thuế suất, tiền thuế - Hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng Cụ thể cách xuất hóa đơn điều chỉnh theo Nghị định 70 2025 NĐ CP như sau: - Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế). Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT. Trước khi thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định trên người bán cần thực hiện: Trước khi điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu. Đối với ngành hàng không thì hóa đơn đổi, hoàn chứng từ vận chuyển hàng không được coi là hóa đơn điều chỉnh mà không cần có thông tin “Điều chỉnh tăng/giảm cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu ngày tháng năm”. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không được phép xuất hóa đơn của mình cho các trường hợp hoàn, đổi chứng từ vận chuyển do đại lý xuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2177, "text": "người bán lựa chọn xuất hóa đơn điều chỉnh trong các trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) về: - Mã số thuế; - Số tiền ghi trên hóa đơn - Sai về thuế suất, tiền thuế - Hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng Cụ thể cách xuất hóa đơn điều chỉnh theo Nghị định 70 2025 NĐ CP như sau: - Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”." } ], "id": "25567", "is_impossible": false, "question": "Xuất hóa đơn điều chỉnh theo Nghị định 70 2025 NĐ CP như thế nào?" } ] } ], "title": "Xuất hóa đơn điều chỉnh theo Nghị định 70 2025 NĐ CP như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về thời điểm xuất hóa đơn như sau: Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan. 3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng. Như vậy, khi giao hàng nhiều lần thì mỗi lần giao hàng đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 957, "text": "khi giao hàng nhiều lần thì mỗi lần giao hàng đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng." } ], "id": "25568", "is_impossible": false, "question": "Giao hàng nhiều lần thì xuất hóa đơn như thế nào?" } ] } ], "title": "Giao hàng nhiều lần thì xuất hóa đơn như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về thời điểm xuất hóa đơn như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn 7. Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua, cụ thể: a) Đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, trên hóa đơn phải có chữ ký của người bán, dấu của người bán (nếu có), chữ ký của người mua (nếu có). b) Đối với hóa đơn điện tử: Trường hợp người bán là doanh nghiệp, tổ chức thì chữ ký số của người bán trên hóa đơn là chữ ký số của doanh nghiệp, tổ chức; trường hợp người bán là cá nhân thì sử dụng chữ ký số của cá nhân hoặc người được ủy quyền. Trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán và người mua thực hiện theo quy định tại khoản 14 Điều này. 8. Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định này và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Như vậy, thời điểm xuất hóa đơn phải hiển thị theo năm dương lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 858, "text": "thời điểm xuất hóa đơn phải hiển thị theo năm dương lịch." } ], "id": "25569", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm xuất hóa đơn hiển thị theo năm âm lịch được không?" } ] } ], "title": "Thời điểm xuất hóa đơn hiển thị theo năm âm lịch được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 05/2019/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn của người làm công tác kiểm toán nội bộ như sau: Tiêu chuẩn của người làm công tác kiểm toán nội bộ 1. Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu kiểm toán, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ. 2. Đã có thời gian từ 05 năm trở lên làm việc theo chuyên ngành đào tạo hoặc từ 03 năm trở lên làm việc tại đơn vị đang công tác hoặc từ 03 năm trở lên làm kiểm toán, kế toán hoặc thanh tra. 3. Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật và hoạt động của đơn vị; có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; có kiến thức, kỹ năng về kiểm toán nội bộ. 4. Chưa bị kỷ luật ở mức cảnh cáo trở lên do sai phạm trong quản lý kinh tế, tài chính, kế toán hoặc không đang trong thời gian bị thi hành án kỷ luật. 5. Các tiêu chuẩn khác do đơn vị quy định. Như vậy, tiêu chuẩn của người làm công tác kiểm toán nội bộ cho đơn vị sự nghiệp công lập gồm: - Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu kiểm toán, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ. - Đã có thời gian từ 05 năm trở lên làm việc theo chuyên ngành đào tạo hoặc từ 03 năm trở lên làm việc tại đơn vị đang công tác hoặc từ 03 năm trở lên làm kiểm toán, kế toán hoặc thanh tra. - Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật và hoạt động của đơn vị; - Có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; có kiến thức, kỹ năng về kiểm toán nội bộ. - Chưa bị kỷ luật ở mức cảnh cáo trở lên do sai phạm trong quản lý kinh tế, tài chính, kế toán hoặc không đang trong thời gian bị thi hành án kỷ luật. - Các tiêu chuẩn khác do đơn vị quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 916, "text": "tiêu chuẩn của người làm công tác kiểm toán nội bộ cho đơn vị sự nghiệp công lập gồm: - Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu kiểm toán, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ." } ], "id": "25570", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn của người làm công tác kiểm toán nội bộ cho đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn của người làm công tác kiểm toán nội bộ cho đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Thông tư 200/2014/TT-BTC có quy định về đăng ký sửa đổi Chế độ kế toán như sau: Điều 9. Đăng ký sửa đổi Chế độ kế toán 1. Đối với hệ thống tài khoản kế toán a) Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này để vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng. b) Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện. c) Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có qui định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp quy định tại phụ lục 1 - Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận. 2. Đối với Báo cáo tài chính a) Doanh nghiệp căn cứ biểu mẫu và nội dung của các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính tại phụ lục 2 Thông tư này để chi tiết hoá các chỉ tiêu (có sẵn) của hệ thống Báo cáo tài chính phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị. b) Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung mới hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên và nội dung các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện. 3. Đối với chứng từ và sổ kế toán a) Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng theo biểu mẫu ban hành kèm theo phụ lục số 3 Thông tư này hoặc được tự thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. b) Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại không bắt buộc. Doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ theo hướng dẫn tại phụ lục số 4 Thông tư này hoặc bổ sung, sửa đổi biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát. Như vậy, sổ nhật ký theo Thông tư 200 thuộc loại không bắt buộc. Doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ theo hướng dẫn tại phụ lục số 4 Thông tư này hoặc bổ sung, sửa đổi biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2390, "text": "sổ nhật ký theo Thông tư 200 thuộc loại không bắt buộc." } ], "id": "25571", "is_impossible": false, "question": "Sổ Nhật ký theo Thông tư 200 có phải loại bắt buộc không?" } ] } ], "title": "Sổ Nhật ký theo Thông tư 200 có phải loại bắt buộc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Thông tư 200/2014/TT-BTC có quy định về nguyên tắc kế toán tiền như sau: Điều 11. Nguyên tắc kế toán tiền 1. Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. 2. Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp. 3. Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. 4. Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: - Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; - Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. 5. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế. Như vậy, sổ kế toán được mở theo nguyên tắc là ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1063, "text": "sổ kế toán được mở theo nguyên tắc là ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu." } ], "id": "25572", "is_impossible": false, "question": "Sổ kế toán được mở theo nguyên tắc gì?" } ] } ], "title": "Sổ kế toán được mở theo nguyên tắc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau: Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày. 4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. 5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế. Như vậy, việc không quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là hành vi vi phạm pháp luật thuế và sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định. Mức phạt sẽ phụ thuộc vào mức độ vi phạm. Mức phạt nhẹ nhất là cảnh cáo. Đồng thời, mức phạt tiền đối với hành vi không quyết toán thuế thu nhập cá nhân lên tới 25.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Hình thức xử phạt, mức tiền phạt sẽ căn cứ vào thời gian chậm nộp hồ sơ. Ngoài ra, người có hành vi vi phạm buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế; Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế. Lưu ý: Mức phạt đối với hành vi vi phạm trên là của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền sẽ gấp hai lần cá nhân (theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1566, "text": "việc không quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là hành vi vi phạm pháp luật thuế và sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định." } ], "id": "25573", "is_impossible": false, "question": "Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 27 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế như sau: Điều 27. Tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế 1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn. Thời hạn tiêu hủy hóa đơn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thì đơn vị phải tiêu hủy hóa đơn, thời hạn tiêu hủy hóa đơn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất. Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán. Như vậy, việc tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh được thực hiện khi hóa đơn không được tiếp tục sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 846, "text": "việc tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh được thực hiện khi hóa đơn không được tiếp tục sử dụng." } ], "id": "25574", "is_impossible": false, "question": "Tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Luật Kế toán 2015 có quy định về đơn vị tính sử dụng trong kế toán như sau: Điều 10. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán 1. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”. Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ, thì đơn vị kế toán phải ghi theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam. Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ thì được tự lựa chọn loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam, đơn vị kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động sử dụng trong kế toán là đơn vị đo pháp định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp đơn vị kế toán sử dụng đơn vị đo khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo pháp định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Đơn vị kế toán được làm tròn số, sử dụng đơn vị tính rút gọn khi lập hoặc công khai báo cáo tài chính. 4. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này. Như vậy, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam. Nếu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ, thì phải ghi theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1414, "text": "đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam." } ], "id": "25575", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị tiền tệ nào được sử dụng trong kế toán?" } ] } ], "title": "Đơn vị tiền tệ nào được sử dụng trong kế toán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định về hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng như sau: Điều 28. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng Hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng (trừ trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc tế; hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Thông tư này) gồm: 1. Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này. 2. Các tài liệu có liên quan theo trường hợp hoàn thuế, cụ thể như sau: b) Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: b.1) Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này, trừ trường hợp người nộp thuế đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế; b.2) Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan theo mẫu số 01-2/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này đối với hàng hóa xuất khẩu đã thông quan theo quy định về pháp luật hải quan. Tại Công văn 9580/CTHN-TTHT năm 2024 có hướng dẫn về kê khai hóa đơn đầu vào như sau: Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty đề nghị hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì hồ sơ, tài liệu đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng được quy định tại Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC. Trường hợp hóa đơn mua hàng là hóa đơn điện tử mà người bán đã gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế (hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không mã của cơ quan thuế mà người bán đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì Công ty không cần cung cấp bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC nêu trên. Như vậy, trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì hồ sơ sẽ bao gồm: - Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT, trừ trường hợp người nộp thuế đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế; - Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan theo mẫu số 01-2/HT Tải vềđối với hàng hóa xuất khẩu đã thông quan. Tuy nhiên trường hợp người bán đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế thì công ty không cần cung cấp bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1944, "text": "trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì hồ sơ sẽ bao gồm: - Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT, trừ trường hợp người nộp thuế đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế; - Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan theo mẫu số 01-2/HT Tải vềđối với hàng hóa xuất khẩu đã thông quan." } ], "id": "25576", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn kê khai hóa đơn đầu vào trên bảng kê 01-1/HT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn kê khai hóa đơn đầu vào trên bảng kê 01-1/HT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ có ban hành về thời điểm lập hóa đơn như sau: Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng). 3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng. Như vậy, thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Lưu ý: Thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền và bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1161, "text": "thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua." } ], "id": "25577", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Thông tư 133/2016/TT-BTC có quy định nguyên tắc kế toán tiền như sau: Điều 11. Nguyên tắc kế toán tiền 1. Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất các loại tiền và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. 2. Các khoản tiền do tổ chức và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp. 3. Khi thu, chi tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định về chứng từ kế toán. Khi hạch toán tiền gửi ngân hàng phải có giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc bảng sao kê của ngân hàng. 4. Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra đồng tiền ghi sổ kế toán (đơn vị tiền tệ kế toán) theo nguyên tắc: - Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; - Bên Có các tài khoản tiền được lựa chọn áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền hoặc tỷ giá giao dịch thực tế. Việc xác định tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền, tỷ giá giao dịch thực tế thực hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư này. Như vậy, khi chi tiền mặt thì kế toán phải lập phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định về chứng từ kế toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1191, "text": "khi chi tiền mặt thì kế toán phải lập phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định về chứng từ kế toán." } ], "id": "25578", "is_impossible": false, "question": "Chi tiền mặt có bắt buộc phải có phiếu chi không?" } ] } ], "title": "Chi tiền mặt có bắt buộc phải có phiếu chi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Luật Kế toán 2015 có quy định về ký chứng từ kế toán như sau: Điều 19. Ký chứng từ kế toán 1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng loại mực không phai. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất. Chữ ký trên chứng từ kế toán của người khiếm thị được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký. 3. Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. 4. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử. Chữ ký trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký trên chứng từ bằng giấy. Như vậy, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền cần phải ký theo từng liên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 998, "text": "chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền cần phải ký theo từng liên." } ], "id": "25579", "is_impossible": false, "question": "Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền có cần ký từng liên không?" } ] } ], "title": "Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền có cần ký từng liên không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Luật Kế toán 2015 quy định về nội dung chứng từ kế toán như sau: Điều 16. Nội dung chứng từ kế toán 1. Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán; b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán; c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán; d) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán; đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ; g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán. 2. Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản 1 Điều này, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ. Như vậy, chứng từ kế toán phải bao gồm những nội dung chủ yếu như sau: - Tên và số hiệu của chứng từ kế toán; - Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán; - Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán; - Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán; - Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ; - Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 895, "text": "chứng từ kế toán phải bao gồm những nội dung chủ yếu như sau: - Tên và số hiệu của chứng từ kế toán; - Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán; - Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán; - Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán; - Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ; - Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán." } ], "id": "25580", "is_impossible": false, "question": "Chứng từ kế toán phải bao gồm các nội dung chủ yếu nào?" } ] } ], "title": "Chứng từ kế toán phải bao gồm các nội dung chủ yếu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Luật Kế toán 2015 quy định về ký chứng từ kế toán cụ thể như sau: Điều 19. Ký chứng từ kế toán 1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng loại mực không phai. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất. Chữ ký trên chứng từ kế toán của người khiếm thị được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký. 3. Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. 4. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử. Chữ ký trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký trên chứng từ bằng giấy. Như vậy, mực ký chứng từ kế toán phải là loại mực không phai. Ngoài ra Không được ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất. Chữ ký trên chứng từ kế toán của người khiếm thị được thực hiện theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1005, "text": "mực ký chứng từ kế toán phải là loại mực không phai." } ], "id": "25581", "is_impossible": false, "question": "Mực ký chứng từ kế toán được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Mực ký chứng từ kế toán được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định 41/2018/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính khi không thực hiện thủ tục thông báo thay đổi kế toán trưởng như sau: Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thuê tổ chức, cá nhân không đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề kế toán để làm dịch vụ kế toán cho đơn vị mình; b) Không thực hiện bổ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán theo thời hạn quy định; c) Không tổ chức bàn giao công tác kế toán khi có thay đổi về người làm kế toán, kế toán trưởng, phụ trách kế toán; d) Không thông báo theo quy định khi thay đổi kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán. Ngoài ra, căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền đối với tổ chức trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau: Mức phạt tiền trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II, Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 19; khoản 1, khoản 3 Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 26; Điều 33; Điều 34; khoản 1, khoản 3 Điều 36; khoản 1 Điều 38; khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 1, khoản 2 Điều 48; khoản 1 Điều 57; khoản 1, khoản 2 Điều 61; Điều 67 là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi không thông báo theo quy định khi thay đổi kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1578, "text": "hành vi không thông báo theo quy định khi thay đổi kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán có thể bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "25582", "is_impossible": false, "question": "Không thực hiện thông báo thay đổi kế toán trưởng, doanh nghiệp bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Không thực hiện thông báo thay đổi kế toán trưởng, doanh nghiệp bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo điểm g khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn như sau: Nội dung của hóa đơn 14. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung g) Đối với Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thì trên Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thể hiện các thông tin liên quan lệnh điều động nội bộ, người nhận hàng, người xuất hàng, địa điểm kho xuất, địa điểm nhận hàng, phương tiện vận chuyển. Cụ thể: tên người mua thể hiện người nhận hàng, địa chỉ người mua thể hiện địa điểm kho nhận hàng; tên người bán thể hiện người xuất hàng, địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng và phương tiện vận chuyển; không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán. Đối với Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thì trên Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thể hiện các thông tin như hợp đồng kinh tế, người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa điểm kho xuất, địa điểm kho nhận, tên sản phẩm hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền. Cụ thể: ghi số, ngày tháng năm hợp đồng kinh tế ký giữa tổ chức, cá nhân; họ tên người vận chuyển, hợp đồng vận chuyển (nếu có), địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng. Theo đó, tại Công văn 3255/TCT-CS 2021 của Tổng Cục thuế đã có đề cập cụ thể về cách viết phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ như sau: Theo đó, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ là chứng từ được quản lý như hóa đơn và mẫu số 5.4. Mẫu tham khảo Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) là mẫu tham khảo không mang tính bắt buộc. Vì vậy, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ không nhất thiết phải có tiêu thức “Đơn giá” và “thành tiền” Như vậy, theo quy định trên, phiếu xuất kho bắt buộc phải có các nội dung như tên người mua thể hiện người nhận hàng, địa chỉ người mua thể hiện địa điểm kho nhận hàng; tên người bán thể hiện người xuất hàng, địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng và phương tiện vận chuyển Tuy nhiên, đối với tiêu thức đơn giá và thành tiền, không quy định bắt buộc phải ghi. Do đó, tùy theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp mà phiếu xuất kho có thể ghi đơn giá và thành tiền hoặc không.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1685, "text": "theo quy định trên, phiếu xuất kho bắt buộc phải có các nội dung như tên người mua thể hiện người nhận hàng, địa chỉ người mua thể hiện địa điểm kho nhận hàng; tên người bán thể hiện người xuất hàng, địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng và phương tiện vận chuyển Tuy nhiên, đối với tiêu thức đơn giá và thành tiền, không quy định bắt buộc phải ghi." } ], "id": "25583", "is_impossible": false, "question": "Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ có nhất thiết phải có tiêu thức Đơn giá và thành tiền không?" } ] } ], "title": "Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ có nhất thiết phải có tiêu thức Đơn giá và thành tiền không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau: Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 3. Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau: b) Trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa: - Khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. - Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn điện tử giá trị gia tăng để kê khai nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng hoặc hóa đơn điện tử bán hàng. Cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn điện tử giá trị gia tăng hoặc hóa đơn điện tử bán hàng để xuất cho khách hàng nước ngoài. Như vậy, việc áp dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ trong trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa được quy định như sau: - Khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. - Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn điện tử giá trị gia tăng để kê khai nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng hoặc hóa đơn điện tử bán hàng. Cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn điện tử giá trị gia tăng hoặc hóa đơn điện tử bán hàng để xuất cho khách hàng nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1032, "text": "việc áp dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ trong trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa được quy định như sau: - Khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ." } ], "id": "25584", "is_impossible": false, "question": "Quy định về áp dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ trong trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về áp dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ trong trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Công văn 10500/CCTKV.XVI-QLDN1 năm 2025 Tải vềhướng dẫn xuất hóa đơn kèm bảng kê chi tiết như sau: Căn cứ điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính Phủ sửa đổi bổ sung điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quy định như sau: “b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau: a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ a.1) Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: Điện thoại Samsung, điện thoại Nokia; mặt hàng ăn, uống; ). Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: Số khung, số máy của ô tô, mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thì trên hoá đơn phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi - điểm đến). Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên nền tảng số, hoạt động thương mại điện tử thì phải thể hiện tên hàng hóa vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh người gửi hàng. a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, được lập theo kỳ quy ước, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu thì người bán được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền. Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số, ngày tháng năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số ngày tháng năm”. Căn cứ các quy định nêu trên, Chi cục Thuế trả lời như sau: Trường hợp Công ty hoạt động kinh doanh có phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm a.3 khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP nêu trên thì Công ty được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định của pháp luật. Như vậy, trường hợp người bán cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, được lập theo kỳ quy ước, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu thì người bán được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn. Trường hợp Công ty hoạt động kinh doanh có phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải nếu đáp ứng điều kiện trên thì được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn xuất hóa đơn kèm bảng kê theo Nghị định 70 như sau: - Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số, ngày tháng năm” - Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. - Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. - Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số ngày tháng năm”.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2881, "text": "trường hợp người bán cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, được lập theo kỳ quy ước, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu thì người bán được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn." } ], "id": "25585", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn xuất hóa đơn kèm bảng kê theo Nghị định 70 như thế nào?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn xuất hóa đơn kèm bảng kê theo Nghị định 70 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 15 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn 15. Nội dung khác trên hóa đơn Ngoài các nội dung hướng dẫn từ khoản 1 đến khoản 13 Điều này, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm thông tin về biểu trưng hay lo-go để thể hiện nhãn hiệu, thương hiệu hay hình ảnh đại diện của người bán. Tùy theo đặc điểm, tính chất giao dịch và yêu cầu quản lý, trên hóa đơn có thể thể hiện thông tin về Hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và các thông tin khác. 16. Nội dung hóa đơn bán tài sản công thực hiện theo hướng dẫn lập hóa đơn bán tài sản công theo Mẫu số 08/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Như vậy, doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể in logo nhãn hiệu lên hóa đơn điện tử. Việc in logo nhãn hiệu lên hóa đơn có thể thể hiện thông tin về Hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và các thông tin khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 913, "text": "doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể in logo nhãn hiệu lên hóa đơn điện tử." } ], "id": "25586", "is_impossible": false, "question": "Có được phép in logo nhãn hiệu lên hóa đơn điện tử hay không?" } ] } ], "title": "Có được phép in logo nhãn hiệu lên hóa đơn điện tử hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ 1. Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo: a) Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ; b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán. Như vậy, hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ phải đảm bảo: - Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ; - Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 341, "text": "hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ phải đảm bảo: - Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ; - Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán." } ], "id": "25587", "is_impossible": false, "question": "Hóa đơn được bảo quản cần đảm bảo yêu cầu gì?" } ] } ], "title": "Hóa đơn được bảo quản cần đảm bảo yêu cầu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với cơ quan, tổ chức như sau: Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với cơ quan, tổ chức 1. Người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, hoặc người được người đại điện theo pháp luật, người đứng đầu ủy quyền sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình đăng nhập Ứng dụng định danh quốc gia, cung cấp các thông tin theo hướng dẫn và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức sau khi được sự đồng ý của toàn bộ người đại diện theo pháp luật khác của tổ chức (nếu có). Trường hợp nộp trực tiếp, người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được ủy quyền thực hiện kê khai Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử dùng cho cơ quan, tổ chức theo mẫu TK02 ban hành kèm theo Nghị định này, nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử hoặc cơ quan quản lý căn cước nơi thuận tiện. Như vậy, đăng ký định danh điện tử doanh nghiệp có thể làm trực tiếp. Trường hợp nộp trực tiếp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện kê khai Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử dùng cho cơ quan, tổ chức theo mẫu TK02 ban hành kèm theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP, nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử hoặc cơ quan quản lý căn cước nơi thuận tiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1031, "text": "đăng ký định danh điện tử doanh nghiệp có thể làm trực tiếp." } ], "id": "25588", "is_impossible": false, "question": "Đăng ký định danh điện tử doanh nghiệp có thể làm trực tiếp không?" } ] } ], "title": "Đăng ký định danh điện tử doanh nghiệp có thể làm trực tiếp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 13 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử như sau: Điều 13. Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử có trách nhiệm giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử trong thời hạn như sau: 4. Đối với tổ chức: a) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp thông tin cần xác thực về tổ chức đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; b) Không quá 15 ngày với trường hợp thông tin cần xác minh về tổ chức không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Như vậy, thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử đối với doanh nghiệp như sau: - Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp thông tin cần xác thực về doanh nghiệp đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; - Không quá 15 ngày với trường hợp thông tin cần xác minh về doanh nghiệp không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 683, "text": "thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử đối với doanh nghiệp như sau: - Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp thông tin cần xác thực về doanh nghiệp đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; - Không quá 15 ngày với trường hợp thông tin cần xác minh về doanh nghiệp không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành." } ], "id": "25589", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử đối với doanh nghiệp là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử đối với doanh nghiệp là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về xử lý hóa đơn sai tên hàng hóa dịch vụ như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau: b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai. Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế). Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, trường hợp hóa đơn sai tên hàng hóa dịch vụ thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau: - Lập HĐĐT điều chỉnh hóa đơn đã lập sai: HĐĐT điều chỉnh HĐĐT đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. - Lập HĐĐT mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai. HĐĐT mới thay thế HĐĐT đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. Đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua Hoặc đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: Người bán gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua. Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT. Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; Trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu. Đối với ngành hàng không thì hóa đơn đổi, hoàn chứng từ vận chuyển hàng không được coi là hóa đơn điều chỉnh mà không cần có thông tin “Điều chỉnh tăng/giảm cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu ngày tháng năm”. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không được phép xuất hóa đơn của mình cho các trường hợp hoàn, đổi chứng từ vận chuyển do đại lý xuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1599, "text": "trường hợp hóa đơn sai tên hàng hóa dịch vụ thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau: - Lập HĐĐT điều chỉnh hóa đơn đã lập sai: HĐĐT điều chỉnh HĐĐT đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”." } ], "id": "25590", "is_impossible": false, "question": "Xử lý hóa đơn sai tên hàng hóa dịch vụ theo Nghị định 70 như thế nào?" } ] } ], "title": "Xử lý hóa đơn sai tên hàng hóa dịch vụ theo Nghị định 70 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được đính chính bởi khoản 2 Công văn 29/CP-KTTH năm 2021 có quy định về mức phạt cho hành vi quên không gửi mẫu 04 như sau: Điều 29. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này; b) Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định gửi cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị xử phạt. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định. 4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 21 ngày đến 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định; b) Không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế theo quy định. 6. Các hành vi vi phạm về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đã được quy định tại Điều 23, 25 Nghị định này thì không áp dụng Điều này khi xử phạt vi phạm hành chính. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 5 Điều này. Như vậy, chậm gửi mẫu 04/ss-hđđt có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân có cùng vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt của tổ chức (điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2074, "text": "chậm gửi mẫu 04/ss-hđđt có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1." } ], "id": "25591", "is_impossible": false, "question": "Chậm gửi mẫu 04/ss-hđđt bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Chậm gửi mẫu 04/ss-hđđt bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hóa đơn trên 5 triệu phải chuyển khoản (có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) để khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào là nội dung được nêu tại Dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (dự thảo lần 3) và chưa được thông qua để áp dụng. Theo đó, tại Điều 10 dự thảo Nghị định quy định chi tiết về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định các hàng, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định. Cụ thể: 00:00 01:01 Play Điều 10. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng, trong đó: 1. Phải có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % nhân với doanh thu thay cho phía nước ngoài). 2. Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó: a) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 12 Dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 Tải về quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 12. Hiệu lực thì hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, nếu dự thảo Nghị định quy định chi tiết về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được thông qua, quy định chuyển khoản đối với hóa đơn trên 5 triệu đồng để khấu trừ thuế GTGT đầu vào dự kiến sẽ được áp dụng từ ngày 1/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2091, "text": "nếu dự thảo Nghị định quy định chi tiết về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được thông qua, quy định chuyển khoản đối với hóa đơn trên 5 triệu đồng để khấu trừ thuế GTGT đầu vào dự kiến sẽ được áp dụng từ ngày 1/7/2025." } ], "id": "25592", "is_impossible": false, "question": "Hóa đơn trên 5 triệu phải chuyển khoản đề xuất áp dụng khi nào?" } ] } ], "title": "Hóa đơn trên 5 triệu phải chuyển khoản đề xuất áp dụng khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 26 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: Điều 5. Đối tượng không chịu thuế 26. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây: a) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Như vậy các loại hàng hóa nhập khẩu sau đây sẽ không phải chịu thuế GTGT: - Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; - Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; - Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; - Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ; - Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; - Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 489, "text": "các loại hàng hóa nhập khẩu sau đây sẽ không phải chịu thuế GTGT: - Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; - Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; - Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; - Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ; - Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; - Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu." } ], "id": "25593", "is_impossible": false, "question": "Loại hàng hóa nhập khẩu nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Loại hàng hóa nhập khẩu nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 6 Điều 5 Thông tư 70/2019/TT-BTC quy định như sau: Điều 5. Quy định về sổ kế toán 6. Ghi sổ kế toán a) Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán, mọi số liệu ghi trên sổ kế toán phải có chứng từ kế toán chứng minh; phải đảm bảo số và chữ rõ ràng, liên tục có hệ thống, không được viết tắt, không ghi chồng đè, không được bỏ cách dòng. b) Phải thực hiện theo trình tự ghi chép và các mẫu sổ kế toán quy định tại Phụ lục số 03 “Hệ thống sổ kế toán” kèm theo Thông tư này. Khi ghi hết trang sổ phải cộng số liệu của từng trang để mang số cộng trang trước sang đầu trang kế tiếp, không được ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới. c) Trường hợp ghi sổ kế toán trên giấy, phải dùng mực không phai, không dùng mực đỏ để ghi sổ kế toán. Nếu không ghi hết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi, không tẩy xóa, cấm dùng chất hóa học để sửa chữa. 7. Khóa sổ kế toán Khóa sổ kế toán là việc cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ của từng tài khoản kế toán hoặc tổng số thu, chi, tồn quỹ, nhập, xuất, tồn kho. a) Kỳ khóa sổ kế toán - Sổ quỹ tiền mặt phải được thực hiện khóa sổ vào cuối mỗi ngày. Sau khi khóa sổ phải thực hiện đối chiếu giữa sổ tiền mặt của kế toán với sổ quỹ của thủ quỹ và tiền mặt có trong két đảm bảo chính xác, khớp đúng. Riêng ngày cuối tháng phải lập Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt, sau khi kiểm kê, Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt được lưu cùng với sổ kế toán tiền mặt ngày cuối cùng của tháng. Như vậy, việc ghi sổ kế toán trên giấy cho Ủy ban nhân dân xã phải dùng loại mực không phai và không được dùng mực đỏ. Nếu không ghi hết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi, không tẩy xóa, cấm dùng chất hóa học để sửa chữa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1478, "text": "việc ghi sổ kế toán trên giấy cho Ủy ban nhân dân xã phải dùng loại mực không phai và không được dùng mực đỏ." } ], "id": "25594", "is_impossible": false, "question": "Ghi sổ kế toán trên giấy cho Ủy ban nhân dân xã phải dùng loại mực nào?" } ] } ], "title": "Ghi sổ kế toán trên giấy cho Ủy ban nhân dân xã phải dùng loại mực nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định nội dung hóa đơn về tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn 5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp. Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN” nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp. b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân. Như vậy theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì cách điền mã quan hệ ngân sách trên hóa đơn như sau: Trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2161, "text": "theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì cách điền mã quan hệ ngân sách trên hóa đơn như sau: Trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp." } ], "id": "25595", "is_impossible": false, "question": "Cách điền mã quan hệ ngân sách trên hóa đơn theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP như thế nào?" } ] } ], "title": "Cách điền mã quan hệ ngân sách trên hóa đơn theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Thông tư 296/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1, khoản 4 Điều 2 Thông tư 23/2024/TT-BTC có quy định về thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán như sau: Điều 11. Thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán 1. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thay đổi trong các trường hợp sau đây: a) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán hết thời hạn; b) Kế toán viên hành nghề thay đổi nơi làm việc hoặc nơi đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán; c) Thay đổi tên của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nơi kế toán viên đăng ký hành nghề. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này; b) 02 ảnh màu 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán; c) Các tài liệu quy định tại khoản 2, khoản 6, khoản 7 Điều 3 Thông tư này nếu có thay đổi so với lần đăng ký hành nghề gần nhất; d) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cũ đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; e) Tài liệu chứng minh việc nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, trừ trường hợp phí thẩm định đã được nộp khi hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Như vậy, hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán; - 02 ảnh màu 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán; - Nếu có thay đổi so với lần đăng ký hành nghề gần nhất thì có các tài liệu sau: + Bản sao hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán (trừ trường hợp người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thuộc đối tượng không phải có hợp đồng lao động theo pháp luật về lao động). + Bản sao Quyết định thôi việc hoặc Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động tại nơi làm việc trước khi đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (nếu có). + Bản sao Giấy phép lao động tại Việt Nam của người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán là người nước ngoài trừ trường hợp người đăng ký thuộc đối tượng không phải có giấy phép lao động theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam. - Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cũ đối với trường hợp thay đổi tên của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nơi kế toán viên đăng ký hành nghề; - Tài liệu chứng minh việc nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, trừ trường hợp phí thẩm định đã được nộp khi hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1488, "text": "hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán; - 02 ảnh màu 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán; - Nếu có thay đổi so với lần đăng ký hành nghề gần nhất thì có các tài liệu sau: + Bản sao hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán (trừ trường hợp người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thuộc đối tượng không phải có hợp đồng lao động theo pháp luật về lao động)." } ], "id": "25596", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán gồm có những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán gồm có những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 210/2014/TT-BTC quy định như sau: Điều 18. Mở và ghi sổ kế toán 1. Mở sổ kế toán a) Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với Công ty chứng khoán mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và Kế toán trưởng của Công ty chứng khoán có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ phần mềm kế toán; b) Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ; c) Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau: - Đối với sổ kế toán dạng quyển: Trang đầu sổ phải ghi tõ tên Công ty chứng khoán, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của Kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của Công ty chứng khoán, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác. Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán; - Đối với sổ tờ rời: Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên Công ty chứng khoán, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước khi dùng phải được (Tổng) Giám đốc Công ty chứng khoán hoặc người được ủy quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo sự an toàn, dễ tìm. Như vậy, thời điểm mở sổ kế toán đối với công ty chứng khoán mới thành lập là từ ngày thành lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1524, "text": "thời điểm mở sổ kế toán đối với công ty chứng khoán mới thành lập là từ ngày thành lập." } ], "id": "25597", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm mở sổ kế toán đối với công ty chứng khoán mới thành lập là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm mở sổ kế toán đối với công ty chứng khoán mới thành lập là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo điểm c khoản 4 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 4. Hóa đơn để điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau: c) Xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hoá, dịch vụ: c.1) Trường hợp trả lại hàng hóa: Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua) thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán; người bán, người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa. c.2) Trường hợp hàng hoá là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua thì khi trả lại hàng hoá đảm bảo phù hợp với pháp luật liên quan, nếu người mua là đối tượng sử dụng hoá đơn điện tử thì người mua thực hiện lập hoá đơn trả lại hàng cho người bán. Như vậy, việc xuất hóa đơn trả lại hàng theo Nghị định 70 được hướng dẫn như sau: [1] Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua): - Người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán. - Người bán, người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa. [2] Trường hợp hàng hoá là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua: - Khi trả lại hàng hoá đảm bảo phù hợp với pháp luật liên quan, nếu người mua là đối tượng sử dụng hoá đơn điện tử thì người mua thực hiện lập hoá đơn trả lại hàng cho người bán. [3] Trường hợp hoàn phí, giảm phí, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khoản chi để giảm thu khác theo quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm: - Căn cứ vào hóa đơn đã lập và biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được hoàn, giảm (không bao gồm thuế giá trị gia tăng), số tiền thuế giá trị gia tăng theo hóa đơn thu phí bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thu (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do hoàn, giảm phí bảo hiểm thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh giao cho khách hàng tham gia bảo hiểm, không phân biệt đã chi tiền hay chưa chi tiền. - Trên hóa đơn ghi rõ số tiền phí bảo hiểm hoàn, giảm, lý do hoàn, giảm. Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn thu phí bảo hiểm tại doanh nghiệp và xuất trình khi có yêu cầu. Lưu ý: Các trường hợp [1], [2] và [3] người bán, người mua phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc trả lại hàng hoá, dịch vụ và phải xuất trình khi được yêu cầu. [4] Trường hợp người bán đã lập hóa đơn khi thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ hoặc lập hóa đơn thu tiền đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, nhà chuyển nhượng sau đó phát sinh việc huỷ hoặc chấm dứt giao dịch và hủy một phần việc cung cấp dịch vụ - Người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập. - Hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1136, "text": "việc xuất hóa đơn trả lại hàng theo Nghị định 70 được hướng dẫn như sau: [1] Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua): - Người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán." } ], "id": "25598", "is_impossible": false, "question": "Xuất hóa đơn trả lại hàng theo Nghị định 70 như thế nào?" } ] } ], "title": "Xuất hóa đơn trả lại hàng theo Nghị định 70 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về các phương pháp trích khấu hao như sau: Điều 13. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: 1. Các phương pháp trích khấu hao: a) Phương pháp khấu hao đường thẳng. b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh. c) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm. Như vậy, hiện nay có 03 phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, bao gồm: - Phương pháp khấu hao đường thẳng - Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh - Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 352, "text": "hiện nay có 03 phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, bao gồm: - Phương pháp khấu hao đường thẳng - Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh - Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm." } ], "id": "25599", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu phương pháp trích khấu hao tài sản cố định?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu phương pháp trích khấu hao tài sản cố định?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 90 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định như sau: Điều 90. Mở, ghi sổ kế toán, chữ ký và sửa chữa sổ kế toán Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng của doanh nghiệp có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán. Sổ kế toán có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ. Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau: - Đối với sổ kế toán dạng quyển: Trang đầu sổ phải ghi rõ tên doanh nghiệp, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác. Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán. - Đối với sổ tờ rời: Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước khi dùng phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo sự an toàn, dễ tìm. 2. Ghi sổ: Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh. 3. Khóa sổ: Cuối kỳ kế toán phải khóa sổ kế toán trước khi lập Báo cáo tài chính. Ngoài ra phải khóa sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, thời điểm khóa sổ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa là vào cuối kỳ kế toán và trước khi lập Báo cáo tài chính. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải khóa sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1734, "text": "thời điểm khóa sổ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa là vào cuối kỳ kế toán và trước khi lập Báo cáo tài chính." } ], "id": "25600", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm khóa sổ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm khóa sổ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa là khi nào?" }