version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hồ sơ khai thuế như sau: Điều 43. Hồ sơ khai thuế 1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng. 2. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý. 3. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm: a) Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp; b) Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế. 4. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm: a) Tờ khai thuế; b) Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. 5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế. 6. Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm: Như vậy, hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm: - Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp; - Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1130, "text": "hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm: - Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp; - Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế." } ], "id": "25601", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 48 Luật Quản lý thuế 2019 quy định cụ thể như sau: Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế 1. Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế qua các hình thức sau đây: a) Nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế; b) Nhận hồ sơ gửi qua đường bưu chính; c) Nhận hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế. 2. Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế; trường hợp hồ sơ không hợp pháp, không đầy đủ, không đúng mẫu quy định thì thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Như vậy, trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế như sau: - Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế qua các hình thức sau đây: + Nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế; + Nhận hồ sơ gửi qua đường bưu chính; + Nhận hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế. - Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế; trường hợp hồ sơ không hợp pháp, không đầy đủ, không đúng mẫu quy định thì thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 674, "text": "trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế như sau: - Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế qua các hình thức sau đây: + Nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế; + Nhận hồ sơ gửi qua đường bưu chính; + Nhận hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế." } ], "id": "25602", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau: Điều 43. Hồ sơ khai thuế 1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng. 2. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý. 3. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm: a) Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp; b) Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế. 4. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm: a) Tờ khai thuế; b) Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. 5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế. 6. Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm: a) Tờ khai quyết toán thuế; b) Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp; c) Tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế. Như vậy, thành phần hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm, gồm: - Tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; - Các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1349, "text": "thành phần hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm, gồm: - Tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; - Các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế." } ], "id": "25603", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm gồm các giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm gồm các giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau: Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau: a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng; b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý. 2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau: a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm; b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế; c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh. 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1459, "text": "thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính." } ], "id": "25604", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau: Điều 39. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế 1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất. 2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh; b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương; c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; d) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; đ) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; e) Nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng; g) Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng hoặc chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí. Như vậy, người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nếu bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1247, "text": "người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nếu bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế." } ], "id": "25605", "is_impossible": false, "question": "Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chấm dứt hiệu lực mã số thuế không?" } ] } ], "title": "Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chấm dứt hiệu lực mã số thuế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 40 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau: Điều 40. Khôi phục mã số thuế 1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh nếu được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì đồng thời được khôi phục mã số thuế. 2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong các trường hợp sau đây: a) Được cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương; b) Khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế; c) Khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế. 3. Mã số thuế được tiếp tục sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày quyết định khôi phục tình trạng pháp lý của cơ quan đăng ký kinh doanh có hiệu lực hoặc ngày cơ quan thuế thông báo khôi phục mã số thuế. 4. Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế bao gồm: a) Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế; b) Các giấy tờ khác có liên quan. Như vậy, người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong các trường hợp dưới đây: - Được cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương; - Khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế; - Khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1355, "text": "người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong các trường hợp dưới đây: - Được cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương; - Khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế; - Khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế." } ], "id": "25606", "is_impossible": false, "question": "Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau: Điều 43. Hồ sơ khai thuế 1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng. 2. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý. 3. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm: a) Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp; b) Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế. 4. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm: a) Tờ khai thuế; b) Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. 5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế. Như vậy, thành phần hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, gồm: - Tờ khai thuế; - Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 970, "text": "thành phần hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, gồm: - Tờ khai thuế; - Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật." } ], "id": "25607", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế gồm các giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế gồm các giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau: Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau: a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng; b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý. 2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau: a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm; b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế; c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh. 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Như vậy, hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1452, "text": "hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế." } ], "id": "25608", "is_impossible": false, "question": "Hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế khi nào?" } ] } ], "title": "Hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 17. Mức thuế suất 0% Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó: 2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ. b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh. Tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 18. Điều kiện áp dụng thuế suất 0% Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau: Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có: a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu). b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu. c) Tờ khai hải quan theo quy định. Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có: a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu. Tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 26. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất 3. Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Sau khi hoàn thành quá trình xây dựng, doanh nghiệp chế xuất phải được cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước khi chính thức đi vào hoạt động. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất không được xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì không được hưởng chính sách thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan. Việc kiểm tra, xác nhận, hoàn thiện điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan của doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Tại Công văn 619/BNI-QLDN2 năm 2025 Tải về có hướng dẫn như sau: Trường hợp Công ty ký hợp đồng cho doanh nghiệp chế xuất thuê nhà xưởng thì hoạt động cho thuê nhà xưởng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu vị trí thuê nhà xưởng được xác định trong mục tiêu “Địa điểm thực hiện dự án” tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Công ty, đồng thời đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 17 và khoản 2 Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính Phủ và không thuộc các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính Phủ. Như vậy, Công ty ký hợp đồng cho doanh nghiệp chế xuất thuê nhà xưởng thì hoạt động cho thuê nhà xưởng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu vị trí thuê nhà xưởng được xác định trong mục tiêu “Địa điểm thực hiện dự án” tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Công ty, đồng thời đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 17 và khoản 2 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3719, "text": "Công ty ký hợp đồng cho doanh nghiệp chế xuất thuê nhà xưởng thì hoạt động cho thuê nhà xưởng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu vị trí thuê nhà xưởng được xác định trong mục tiêu “Địa điểm thực hiện dự án” tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Công ty, đồng thời đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 17 và khoản 2 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP." } ], "id": "25609", "is_impossible": false, "question": "Cho doanh nghiệp chế xuất thuê nhà xưởng thì áp dụng thuế suất thuế GTGT bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Cho doanh nghiệp chế xuất thuê nhà xưởng thì áp dụng thuế suất thuế GTGT bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 51/2025/TT-BTC quy định về nộp thuế điện tử qua Cổng thanh toán điện tử hải quan như sau: Điều 7. Nộp thuế điện tử qua Cổng thanh toán điện tử hải quan 1. Người nộp thuế thực hiện lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước a) Người nộp thuế truy cập vào Cổng thanh toán điện tử hải quan tra cứu thông tin khoản phải nộp và lựa chọn khoản nộp ngân sách nhà nước, hệ thống hỗ trợ lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP. Người nộp thuế kiểm tra thông tin trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước, lựa chọn ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc Kho bạc Nhà nước và ký số để yêu cầu trích tiền nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp tiền thuế phải nộp vào tài khoản thu khác nhau, thì lập riêng giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước tương ứng với từng tài khoản thu; Bên cạnh đó tại Điều 8 Thông tư 51/2025/TT-BTC quy định về nộp thuế điện tử qua ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phối hợp thu như sau: Điều 8. Nộp thuế điện tử qua ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phối hợp thu 1. Người nộp thuế truy cập vào Cổng trao đổi thông tin của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán lựa chọn nộp ngân sách nhà nước và thực hiện lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP. Trường hợp người nộp thuế nộp tiền phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh cho nhiều tờ khai, người nộp thuế thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 7 Thông tư này. 2. Hệ thống của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối chiếu thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế lập với thông tin truy vấn trên Cổng thanh toán điện tử hải quan Căn cứ tại Điều 9 Thông tư 51/2025/TT-BTC quy định về nộp thuế điện tử qua ngân hàng phối hợp thu đồng thời có ủy nhiệm thu với Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 9. Nộp thuế điện tử qua ngân hàng phối hợp thu đồng thời có ủy nhiệm thu với Kho bạc Nhà nước 1. Người nộp thuế truy cập vào Cổng trao đổi thông tin của ngân hàng và thực hiện lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP. Trường hợp người nộp thuế nộp tiền phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh cho nhiều tờ khai, người nộp thuế thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 7 Thông tư này. a) Trường hợp thông tin được lập phù hợp với thông tin truy vấn trên Cổng thanh toán điện tử hải quan, ngân hàng thực hiện trích tiền của người nộp thuế và truyền ngay thông tin thu đến Cổng thanh toán điện tử hải quan; Bên cạnh đó tại Điều 10 Thông tư 51/2025/TT-BTC nộp thuế điện tử qua ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan như sau: Điều 10. Nộp thuế điện tử qua ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan 1. Người nộp thuế lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP trên hệ thống ứng dụng của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan. Trường hợp người nộp thuế nộp tiền phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh cho nhiều tờ khai, người nộp thuế thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 7 Thông tư này. Như vậy theo Thông tư 51/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 07/08/2025 thì sẽ có 4 phương thức nộp thuế điện tử mới trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thông qua: - Cổng thanh toán điện tử hải quan: epayment.customs.gov.vn - Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phối hợp thu. - Ngân hàng phối hợp thu đồng thời có ủy nhiệm thu với Kho bạc Nhà nước. - Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan Trên đây là thông tin 4 phương thức nộp thuế điện tử mới từ ngày 7/8/2025 đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3340, "text": "theo Thông tư 51/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 07/08/2025 thì sẽ có 4 phương thức nộp thuế điện tử mới trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thông qua: - Cổng thanh toán điện tử hải quan: epayment." } ], "id": "25610", "is_impossible": false, "question": "4 phương thức nộp thuế điện tử mới từ ngày 7/8/2025 là các phương thức nào?" } ] } ], "title": "4 phương thức nộp thuế điện tử mới từ ngày 7/8/2025 là các phương thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 51/2025/TT-BTC quy định về chứng từ giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh như sau: Điều 5. Chứng từ giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh 2. Chứng từ điện tử theo quy định tại Thông tư này có giá trị như chứng từ bằng giấy. 3. Lưu trữ chứng từ điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Giao dịch điện tử. Như vậy chứng từ giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có giá trị như chứng từ bằng giấy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 559, "text": "chứng từ giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có giá trị như chứng từ bằng giấy." } ], "id": "25611", "is_impossible": false, "question": "Chứng từ giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có giá trị như bảng giấy không?" } ] } ], "title": "Chứng từ giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có giá trị như bảng giấy không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 92/2025/UBTVQH15 Tải về quy định như sau: /2025) đối với các dự án: 1. Luật Quản lý thuế (sửa đổi); 2. Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi); 3. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (sửa đổi), thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn; 4. Luật Viên chức (sửa đổi), thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn. Như vậy, Chính phủ sẽ trình Quốc hội cho ý kiến và thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi và Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10 diễn ra vào tháng 10/2025. Ngoài ra, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước sửa đổi, thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn và Luật Viên chức sửa đổi, thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn cũng sẽ được trình tại Kỳ họp thứ 10 (tháng 10/2025).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 335, "text": "Chính phủ sẽ trình Quốc hội cho ý kiến và thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi và Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10 diễn ra vào tháng 10/2025." } ], "id": "25612", "is_impossible": false, "question": "Trình Quốc hội thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi, Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10 (tháng 10/2025) phải không?" } ] } ], "title": "Trình Quốc hội thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi, Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10 (tháng 10/2025) phải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 4. Thu nhập được miễn thuế Thu nhập được miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. 1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản. Tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BТС được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC có quy định như sau: Điều 8. Thu nhập được miễn thuế 1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản. 1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản. a) Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến). Bên cạnh đó, tại Công văn 2822/CT-CS năm 2025 Tải về, Cục Thuế hướng dẫn như sau: Đối với thu nhập của Công ty từ hoạt động trồng trọt theo hình thức giao khoán và hợp tác đầu tư với các hộ gia đình, cá nhân thì không được hưởng ưu đãi về thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động trồng trọt. Như vậy, doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với sản phẩm do Công ty tự trồng trọt nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP. Đối với thu nhập của doanh nghiệp từ từ hoạt động trồng trọt theo hình thức giao khoán và hợp tác đầu tư với các hộ gia đình, cá nhân thì không được hưởng ưu đãi về thuế TNDN. Trên đây là nội dung: Thu nhập từ hoạt động trồng trọt theo hình thức giao khoán có được hưởng ưu đãi về thuế TNDN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2759, "text": "doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với sản phẩm do Công ty tự trồng trọt nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP." } ], "id": "25613", "is_impossible": false, "question": "Thu nhập từ hoạt động trồng trọt theo hình thức giao khoán có được hưởng ưu đãi về thuế TNDN hay không?" } ] } ], "title": "Thu nhập từ hoạt động trồng trọt theo hình thức giao khoán có được hưởng ưu đãi về thuế TNDN hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: Điều 12. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 3. Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ quy định, bao gồm: a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; c) Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung. 4. Chính phủ quy định việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các trường hợp sau đây: a) Trường hợp áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí địa bàn; b) Trường hợp ưu đãi thuế trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; c) Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên có doanh thu hoặc trong kỳ tính thuế đầu tiên có thu nhập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm cả dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ) có thời gian phát sinh doanh thu, thu nhập được hưởng ưu đãi thuế dưới 12 tháng. 5. Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc sáp nhập, họp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả tiền phạt nếu có), đồng thời được kế thừa các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả các khoản lỗ chưa được kết chuyển) của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, điều kiện chuyển lỗ theo quy định của pháp luật. Như vậy, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ quy định, bao gồm: - Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; - Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1676, "text": "địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ quy định, bao gồm: - Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; - Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung." } ], "id": "25614", "is_impossible": false, "question": "Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do ai quy định?" } ] } ], "title": "Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do ai quy định?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 214/2025/NĐ-CP Tải về quy định về chi phí trong lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 14. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu 1. Đối với đấu thầu quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định theo thông lệ đấu thầu quốc tế mức tiền nhà thầu phải nộp để mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được chủ đầu tư nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là nguồn thu của chủ đầu tư và được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư. 3. Chi phí lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng và tối đa là 40.000.000 đồng. 4. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ: a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; c) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng; d) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng. Như vậy, chi phí lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu theo Nghị định 214 bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng và tối đa là 40.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1594, "text": "chi phí lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu theo Nghị định 214 bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là 5." } ], "id": "25615", "is_impossible": false, "question": "Chi phí lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu theo Nghị định 214 bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Chi phí lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu theo Nghị định 214 bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 14 Nghị định 214/2025/NĐ-CP Tải về quy định về chi phí trong lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 14. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu 4. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ: a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; c) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng; d) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng. 5. Chi phí đánh giá hồ sơ: a) Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; b) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng. Như vậy, từ ngày 4/8/2025, chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1114, "text": "từ ngày 4/8/2025, chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2." } ], "id": "25616", "is_impossible": false, "question": "Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu 2025 theo Nghị định 214 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu 2025 theo Nghị định 214 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 14 Nghị định 214/2025/NĐ-CP Tải về quy định về chi phí trong lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 14. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu 4. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ: a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; c) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng; d) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng. 5. Chi phí đánh giá hồ sơ: a) Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; b) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng. Như vậy, từ ngày 4/8/2025, chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1121, "text": "từ ngày 4/8/2025, chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3." } ], "id": "25617", "is_impossible": false, "question": "Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu 2025 theo Nghị định 214 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu 2025 theo Nghị định 214 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 17 Luật Đấu thầu 2023 quy định cụ thể về hủy thầu như sau: Điều 17. Hủy thầu 2. Các trường hợp hủy thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) Tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu; b) Thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn đầu tư, thời hạn thực hiện dự án đầu tư kinh doanh vì lý do bất khả kháng, làm thay đổi tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu đã phát hành; c) Hồ sơ mời thầu có một hoặc một số nội dung không tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư được lựa chọn không còn đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; Như vậy, trong trường hợp tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu sẽ bị hủy thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 703, "text": "trong trường hợp tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu sẽ bị hủy thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật." } ], "id": "25618", "is_impossible": false, "question": "Tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu có bị hủy thầu không?" } ] } ], "title": "Tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu có bị hủy thầu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 49 Luật Đấu thầu 2023 quy định về thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư như sau: Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư 1. Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu. 2. Đối với đấu thầu quốc tế, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 60 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu. 3. Đối với các công việc khác ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ thực hiện của dự án đầu tư kinh doanh. Như vậy, theo quy định, đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 703, "text": "theo quy định, đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu." } ], "id": "25619", "is_impossible": false, "question": "Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 14 Nghị định 214/2025/NĐ-CP Tải về quy định chi phí trong lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 14. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu 3. Chi phí lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng và tối đa là 40.000.000 đồng 4. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ: a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; c) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng; d) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng. 5. Chi phí đánh giá hồ sơ: a) Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; Như vậy, chi phí lập hồ sơ mời thầu từ ngày 04/8/2025 được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1143, "text": "chi phí lập hồ sơ mời thầu từ ngày 04/8/2025 được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3." } ], "id": "25620", "is_impossible": false, "question": "Chi phí lập hồ sơ mời thầu 2025 bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Chi phí lập hồ sơ mời thầu 2025 bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về miễn thuế, giảm thuế như sau: Điều 14. Miễn thuế, giảm thuế 1. Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với: a) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này; b) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm r khoản 2 Điều 12 của Luật này thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này; trường hợp không thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo. 2. Miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật này. Như vậy, từ 1/10/2025, miễn thuế TNDN tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, cụ thể: - Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; - Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; - Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 815, "text": "từ 1/10/2025, miễn thuế TNDN tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, cụ thể: - Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; - Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; - Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025." } ], "id": "25621", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/10/2025, miễn thuế TNDN 02 năm trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Từ 1/10/2025, miễn thuế TNDN 02 năm trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: Điều 12. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 3. Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ quy định, bao gồm: a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; c) Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung. 4. Chính phủ quy định việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các trường hợp sau đây: a) Trường hợp áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí địa bàn; b) Trường hợp ưu đãi thuế trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; c) Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên có doanh thu hoặc trong kỳ tính thuế đầu tiên có thu nhập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm cả dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ) có thời gian phát sinh doanh thu, thu nhập được hưởng ưu đãi thuế dưới 12 tháng. 5. Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc sáp nhập, họp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả tiền phạt nếu có), đồng thời được kế thừa các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả các khoản lỗ chưa được kết chuyển) của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, điều kiện chuyển lỗ theo quy định của pháp luật. Như vậy, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ quy định, bao gồm: - Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; - Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1676, "text": "địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ quy định, bao gồm: - Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; - Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung." } ], "id": "25622", "is_impossible": false, "question": "Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do ai quy định?" } ] } ], "title": "Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do ai quy định?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về miễn thuế, giảm thuế như sau: Điều 14. Miễn thuế, giảm thuế 1. Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với: a) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này; b) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm r khoản 2 Điều 12 của Luật này thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này; trường hợp không thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo. Như vậy, từ 1/10/2025, miễn thuế TNDN tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với: (1) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, cụ thể: - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án nằm trên cả địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì việc xác định ưu đãi thuế của dự án do Chính phủ quy định. (2) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm r khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; Trường hợp không thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 648, "text": "từ 1/10/2025, miễn thuế TNDN tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với: (1) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, cụ thể: - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025." } ], "id": "25623", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào được miễn thuế TNDN 04 năm từ 1/10/2025?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào được miễn thuế TNDN 04 năm từ 1/10/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau: Điều 10. Thuế suất 1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này. 2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. Như vậy, thuế suất thuế TNDN 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 366, "text": "thuế suất thuế TNDN 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng." } ], "id": "25624", "is_impossible": false, "question": "Thuế suất thuế TNDN 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Thuế suất thuế TNDN 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Công văn 2750/CT-CS năm 2025 Tải về của Cục Thuế hướng dẫn như sau: Căn cứ khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử; Căn cứ Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam (VCPA) ban hành theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Việc giảm thuế suất thuế GTGT cho từng loại hàng hóa, dịch vụ được quy định tại các Nghị định: Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ (áp dụng từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022); Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ (áp dụng từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023); Nghị định số 94/2023/NĐ-CP ngày 28/12/2023 của Chính phủ (áp dụng từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024); Nghị định số 180/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ (áp dụng từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/6/2025). Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp sản phẩm dây điện tử (có cách điện) thuộc mặt hàng “Dây và cáp cho truyền điện phân vào nhóm 27320 thì thuộc đối tượng không được giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8%. Trường hợp Công ty đã lập hóa đơn theo thuế suất 8% thì thực hiện thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ. Như vậy, sản phẩm dây điện tử (có cách điện) thuộc mặt hàng “Dây và cáp cho truyền điện phân vào nhóm 27320 thì thuộc đối tượng không được giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8%. Trường hợp đã lập hóa đơn theo thuế suất 8% thì thực hiện thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1356, "text": "sản phẩm dây điện tử (có cách điện) thuộc mặt hàng “Dây và cáp cho truyền điện phân vào nhóm 27320 thì thuộc đối tượng không được giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8%." } ], "id": "25625", "is_impossible": false, "question": "Sản phẩm dây điện tử có được giảm thuế GTGT không?" } ] } ], "title": "Sản phẩm dây điện tử có được giảm thuế GTGT không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau: Điều 14. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào 2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau: a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài; b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ; c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác. 3. Cơ sở kinh doanh không đáp ứng quy định về khấu trừ thuế tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và các hóa đơn, chứng từ được lập từ các hành vi bị nghiêm cấm tại Luật này thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Như vậy, nếu hóa đơn lập từ các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1451, "text": "nếu hóa đơn lập từ các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào." } ], "id": "25626", "is_impossible": false, "question": "Hóa đơn lập từ các hành vi bị nghiêm cấm thì có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?" } ] } ], "title": "Hóa đơn lập từ các hành vi bị nghiêm cấm thì có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử như sau: Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau: b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau: b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai. Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế). 5. Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế d) Hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế; Như vậy, trường hợp đã xuất hóa đơn thuế suất 8% giảm thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP nhưng sau đó xác định hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng được giảm thuế thì xuất hóa đơn điều chỉnh thuế suất từ 8% lên 10% như sau: - Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm. Người bán, người mua khai bổ sung hóa đơn điều chỉnh vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh. - Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1656, "text": "trường hợp đã xuất hóa đơn thuế suất 8% giảm thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP nhưng sau đó xác định hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng được giảm thuế thì xuất hóa đơn điều chỉnh thuế suất từ 8% lên 10% như sau: - Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số ký hiệu số ngày tháng năm." } ], "id": "25627", "is_impossible": false, "question": "Xuất hóa đơn điều chỉnh thuế suất từ 8% lên 10% như thế nào?" } ] } ], "title": "Xuất hóa đơn điều chỉnh thuế suất từ 8% lên 10% như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trước đây, căn cứ theo Các Chương thuộc cấp huyện (từ Chương 600 đến Chương 799) tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC đượ bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC, điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC quy định như sau: Tuy nhiên, căn cứ theo điểm c khoản 9 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC quy định như sau: Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) 9. Bãi bỏ một số điều, khoản của Thông tư số 324/2016/TT-BTC như sau: a) Các quy định liên quan đến ngân sách cấp huyện tại khoản 2 Điều 5 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 84/2024/TT-BTC). b) Điểm c khoản 2 Điều 7. c) Các Chương thuộc cấp huyện (từ Chương 600 đến Chương 799) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC. Bên cạnh đó, căn cứ theo Phụ lục Danh mục mã Chương thuộc cấp xã ban hành kèm theo Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 quy định mã chương 856 như sau: 00:00 01:01 Play Như vậy, từ ngày 01/7/2025, bỏ mã chương 756 Hợp tác xã thuộc cấp huyện quản lý thay thế bằng mã chương 856 Hợp tác xã thuộc cấp xã quản lý. Đồng thời, theo hướng dẫn tại Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 được bổ sung bởi Công văn 830/BTC-KBNN năm 2018 có nêu cụ thể: Chương 856 Hợp tác xã dùng để phản ánh số thu, chi NSNN liên quan trực tiếp các doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1227, "text": "từ ngày 01/7/2025, bỏ mã chương 756 Hợp tác xã thuộc cấp huyện quản lý thay thế bằng mã chương 856 Hợp tác xã thuộc cấp xã quản lý." } ], "id": "25628", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025 bỏ chương 756 thay thế bằng mã chương 856 đúng không?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025 bỏ chương 756 thay thế bằng mã chương 856 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau: Điều 19. Giảm trừ gia cảnh 1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây: 1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm); 2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 564, "text": "mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng." } ], "id": "25629", "is_impossible": false, "question": "Mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP bổ sung bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về loại hóa đơn như sau: Điều 8. Loại hóa đơn Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau: 1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động: a) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa; b) Hoạt động vận tải quốc tế; c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. đ) Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. 2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau: a) Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động: Như vậy, hóa đơn GTGT là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động: - Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa. - Hoạt động vận tải quốc tế. - Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu. - Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. - Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 915, "text": "hóa đơn GTGT là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động: - Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa." } ], "id": "25630", "is_impossible": false, "question": "Hóa đơn GTGT sử dụng cho các hoạt động nào?" } ] } ], "title": "Hóa đơn GTGT sử dụng cho các hoạt động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trong quá trình NNT cập nhật phiên bản hỗ trợ kê khai mới nhất từ cơ quan thuế thường gặp phải lỗi Cập nhật HTKK không thành công. Lỗi này thường xảy ra khi có nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là hướng dẫn sửa lỗi Cập nhật HTKK không thành công cho mọi phiên bản chi tiết như sau: BƯỚC 1: NNT tiến hành sao lưu dữ liệu trong hỗ trợ kê khai thuế ra máy tính. Đây là bước quan trọng trước khi các bạn gỡ bỏ Ứng dụng ra khỏi hỗ trợ kê khai thuế.Vì nếu các bạn không sao lưu dữ liệu trong HTKK ra thì khi gỡ bỏ HTKK sẽ bị mất hết dữ liệu đã làm. - Vào “Công cụ” - Chọn “Sao lưu dữ liệu” - Chọn “Ổ cần lưu trữ dữ liệu” trên máy tính của bạn Chú ý: Nếu các bạn làm nhiều công ty trên cùng HTKK này thì các bạn cũng chỉ cần mở một mã số thuế bất kỳ ra và chọn vào Mục “Công cụ”, chứ không cần phải mở từng Mã số thuế doanh nghiệp một để sao lưu. BƯỚC 2: Gỡ bỏ HTKK cũ trong máy tính của người nộp thuế đi - Vào “Cantrol Panel” - Chọn “Programs and Features” - Tìm đến HTKK và gỡ bỏ phần mềm ra khỏi máy tính BƯỚC 3: Cài đặt lại HTKK phiên bản mới nhất vào máy tính - Vào website của Cục thuế: “https://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai” - Tải phần mền HTKK mới nhất về máy. Xem chi tiết các tải phần mền HTKK mới nhất bên dưới. BƯỚC 4: Phục hồi dữ liệu cũ lên HTKK mới cài đặt xong - Vào “Công cụ” - Chọn “Phục hồi dữ liệu” - Tìm đến dữ liệu đã sao lưu lúc trước - Chọn “Open” - Hệ thống báo “Phục hồi dữ liệu thành công” Đã hoàn thành việc cập nhật phiên bản hỗ trợ kê khai thuế mới vào máy tính khắc phục HTKK không tự cập nhật. Như vậy đã có thể khắc lỗi Cập nhật HTKK không thành công. Lưu ý: Trên đây là thông tin mang tính chất tham khảo về hướng dẫn sửa lỗi Cập nhật HTKK không thành công cho mọi phiên bản HTKK.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1546, "text": "đã có thể khắc lỗi Cập nhật HTKK không thành công." } ], "id": "25631", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn sửa lỗi Cập nhật HTKK không thành công cho mọi phiên bản chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn sửa lỗi Cập nhật HTKK không thành công cho mọi phiên bản chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Dưới đây là hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK chi tiết như sau: PHẦN 1 Đối với máy tính đã cài đặt.NET Framework thì thực hiện như sau: Bước 1: Tải bộ cài đặt ứng dụng HTKK. Bước 2: Giải nén file HTKK thu được bộ cài đặt ứng dụng HTKK Bước 3: Sử dụng User có quyền admin, chạy file setup.exe để thực hiện cài đặt Bước 4: Trên màn hình xuất hiện giao diện để chọn thư mục cài đặt như sau: Nhấn nút “Tiep tuc” để thực hiện việc cài đặt, sau khi nhấn màn hình hiện ra như sau: Hệ thống mặc định thư mục cài đặt sẽ trỏ tới thư mục HTKK trong thư mục C:Program File (x86) + Nếu không cần thay đổi thư mục mặc định chọn “Tiep tuc >” + Để hủy cài đặt chọn nút “Huy bo” + Nếu muốn thay đổi thư mục chọn nút “Thay doi Lưu ý: Không nên chọn cài đặt vào thư mục đã cài đặt ứng dụng HTKK phiên bản trước để đảm bảo không ảnh hưởng đến dữ liệu đã kê khai trước đây. Bước 5: Chọn thư mục cài đặt rồi chọn “Tiep tuc >”. Sẽ xuất hiện màn hình cài đặt như sau: Bước 6: Trên màn hình sẽ chỉ rõ chi tiết các thao tác có thể. Nhấn nút “Cai dat” để bắt đầu cài đặt ứng dụng. Màn hình sẽ hiện ra như sau: Kết thúc quá trình cài đặt, nhấn nút “Hoan thanh” để hiển thị màn hình sau: Sau khi kết thúc quá trình cài đặt, trên màn hình Desktop xuất hiện biểu tượng HTKK: PHẦN 2: Đối với máy tính chưa cài đặt.NET Framework [1] Đối với Windows 8,10 – có mạng internet Bước 1: Thực hiện kích hoạt.NET framework 3.5 Vào menu Start, nhập “Program and Features” sau đó mở công cụ này lên. Chọn Turn Windows features on or off. Tích chọn đủ tất cả mục.NET Framework 3.5 như bên dưới rồi bấm OK. Chọn Download files from Windows Update Đợi vài giây để chương trình tự động chạy Hệ thống sẽ yêu cầu bạn khởi động lại máy để hoàn tất. Bước 2: Sau khi hoàn thành cài đặt.NET Framework, thực hiện cài đặt HTKK như ở PHẦN 1. [2] Đối với Windows 8,10 – cài offline Yêu cầu có đĩa DVD Windows 10 hoặc file ISO Windows 10 Bước 1: Chèn ổ đĩa DVD Windows 10 hoặc kích đúp chuột vào file ISO Windows 10 (ISO image), hoặc có thể cắm ổ USB Bootable Flash Drive. Bước 2: Kích chuột phải vào file Install.NET Framework 3.5 via DISM.cmd > chọn Run as administrator. File sẽ cài đặt.NET Framework 3.5 tự động sau khi tìm thấy ổ Windows 10 Installation Media. [3] Đối với Windows XP Khi thực hiện cài đặt hệ thống đến Bước 3 (PHẦN 1), hệ thống sẽ yêu cầu cài thêm.NET Framework 3.5 như màn hình dưới Nhấn “Install” để thực hiện cài đặt: Sau khi hoàn thành cài đặt.NET Framework, tiếp tục cài đặt HTKK như hướng dẫn ở PHẦN 1. Như vậy đã hoàn thành cài đặt phần mềm HTKK mới nhất. Sau khi đã thành công cài đặt phần mềm HTKK mới nhất thì NNT thực hiện chạy ứng dụng lần đầu: Yêu cầu: Chạy ứng dụng lần đầu bằng User có quyền admin Sau khi hoàn tất quá trình cài đặt, với các tài khoản có quyền admin chạy ứng dụng như bình thường (Kích đúp chuột trái để chạy ứng dụng) [1] Trường hợp User cài đặt khác với User sử dụng phần mềm có thể xảy ra trường hợp NNT mở UD nhưng không tạo được MST để kê khai trên ứng dụng, cách xử lý: -Cài đặt trên ổ khác ổ cài đặt windows - Phân quyền đọc ghi cho thư mục cài đặt + Chọn đến đường dẫn cài đặt thư mục HTKK + Chọn Phải chuột và chọn Properties + Tại Tab Security, chọn Edit + Tại mục Group or User names, chọn User cần phân quyền + Tại mục Permission for Test, tích chọn đầy đủ quyền cho User + Nhấn Apply > OK Trên đây là cách tải phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK mới nhất. Xem thêm file hướng dẫn tải phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2479, "text": "đã hoàn thành cài đặt phần mềm HTKK mới nhất." } ], "id": "25632", "is_impossible": false, "question": "Cách tải phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK mới nhất chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Cách tải phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK mới nhất chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: b) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi phát sinh tại địa phương được nộp vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của KBNN cấp tỉnh tại NHTM. Đối với các khoản thu khác bằng ngoại tệ không phải là ngoại tệ tự do chuyển đổi và ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu thông được xác lập quyền sở hữu toàn dân, KBNN tổ chức lưu giữ, bảo quản. Định kỳ trước ngày 15/01 hàng năm, KBNN cấp tỉnh tổng hợp số ngoại tệ không tự do chuyển đổi và ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu thông được xác lập quyền sở hữu toàn dân phát sinh trên địa bàn; đồng thời, có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mua số ngoại tệ này để nộp NSNN. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không mua, KBNN cấp tỉnh báo cáo KBNN Trung ương để phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có biện pháp xử lý, KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện không tổ chức thu NSNN bằng ngoại tệ tiền mặtc) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. Như vậy, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ sau: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; - Quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1717, "text": "tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ sau: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; - Quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN." } ], "id": "25633", "is_impossible": false, "question": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ gì?" } ] } ], "title": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định như sau: Điều 3. Nguyên tắc quản lý thu ngân sách nhà nước 2. Các khoản thu ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là NSNN) phải được nộp trực tiếp vào KBNN hoặc vào tài khoản của KBNN tại ngân hàng, trừ trường hợp cơ quan thu hoặc tổ chức được cơ quan thu ủy nhiệm thu được trực tiếp thu NSNN theo quy định của pháp luật. Cơ quan thu, tổ chức được cơ quan thu ủy nhiệm thu NSNN có trách nhiệm nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thu NSNN vào tài khoản của KBNN mở tại ngân hàng theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn. Các khoản viện trợ bằng tiền thuộc nguồn thu NSNN được quản lý theo các điều ước, thỏa thuận quốc tế và các quy định của pháp luật về quản lý nguồn vốn viện trợ không hoàn lại 3. Tất cả các khoản thu NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam, chi tiết theo niên độ ngân sách, mục lục NSNN và được phân chia cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ phần trăm (%) do cấp có thẩm quyền quy định. Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm hạch toán. Như vậy, tất cả các khoản thu ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Nam, chi tiết theo niên độ ngân sách, mục lục NSNN và được phân chia cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ phần trăm (%) do cấp có thẩm quyền quy định. Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm hạch toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1192, "text": "tất cả các khoản thu ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Nam, chi tiết theo niên độ ngân sách, mục lục NSNN và được phân chia cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ phần trăm (%) do cấp có thẩm quyền quy định." } ], "id": "25634", "is_impossible": false, "question": "Tất cả các khoản thu ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng tiền nào?" } ] } ], "title": "Tất cả các khoản thu ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng tiền nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định về khoản tài trợ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau: Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp; b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm: b5) Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: n) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ quy định tại tiểu điểm b5 điểm b khoản 1 Điều này; o) Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định; chi liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp; p) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật; q) Các khoản chi khác. Như vậy, theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 thì khoản tài trợ là khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Tuy nhiên đối với các khoản tài trợ sau đây được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN gồm: - Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; - Khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1694, "text": "theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 thì khoản tài trợ là khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN." } ], "id": "25635", "is_impossible": false, "question": "Khoản tài trợ nào được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?" } ] } ], "title": "Khoản tài trợ nào được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "% buffered 00:00 01:01 Play Ngày 03/8/2025 Cục thuế đã phát hành phần mềm HTKK 5.4.0. Tải file phần mềm HTKK 5 4 0: Tải về Dưới đây là hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK mới nhất (HTKK 5 4 0) như sau: PHẦN 1 Đối với máy tính đã cài đặt.NET Framework thì thực hiện như sau: Bước 1: Tải bộ cài đặt ứng dụng HTKK 5.4.0 (file nén HTKK 5.4.0.rar) tại địa chỉ http://www.gdt.gov.vn hoặc http://webketoan.vn hoặc tại đây: Tải về Bước 2: Giải nén file HTKK 5.4.0.rar thu được bộ cài đặt ứng dụng HTKK 5 4 0 Bước 3: Sử dụng User có quyền admin, chạy file setup.exe để thực hiện cài đặt Bước 4: Trên màn hình xuất hiện giao diện để chọn thư mục cài đặt như sau: Nhấn nút “Tiep tuc” để thực hiện việc cài đặt, sau khi nhấn màn hình hiện ra như sau: Hệ thống mặc định thư mục cài đặt sẽ trỏ tới thư mục HTKK trong thư mục C:Program File (x86) + Nếu không cần thay đổi thư mục mặc định chọn “Tiep tuc >” + Để hủy cài đặt chọn nút “Huy bo” + Nếu muốn thay đổi thư mục chọn nút “Thay doi Lưu ý: Không nên chọn cài đặt vào thư mục đã cài đặt ứng dụng HTKK phiên bản trước để đảm bảo không ảnh hưởng đến dữ liệu đã kê khai trước đây. Bước 5: Chọn thư mục cài đặt rồi chọn “Tiep tuc >”. Sẽ xuất hiện màn hình cài đặt như sau: Bước 6: Trên màn hình sẽ chỉ rõ chi tiết các thao tác có thể. Nhấn nút “Cai dat” để bắt đầu cài đặt ứng dụng. Màn hình sẽ hiện ra như sau: Kết thúc quá trình cài đặt, nhấn nút “Hoan thanh” để hiển thị màn hình sau: Sau khi kết thúc quá trình cài đặt, trên màn hình Desktop xuất hiện biểu tượng HTKK 5 4 0: PHẦN 2: Đối với máy tính chưa cài đặt.NET Framework [1] Đối với Windows 8,10 – có mạng internet Bước 1: Thực hiện kích hoạt.NET framework 3.5 Vào menu Start, nhập “Program and Features” sau đó mở công cụ này lên. Chọn Turn Windows features on or off. Tích chọn đủ tất cả mục.NET Framework 3.5 như bên dưới rồi bấm OK. Chọn Download files from Windows Update Đợi vài giây để chương trình tự động chạy Hệ thống sẽ yêu cầu bạn khởi động lại máy để hoàn tất. Bước 2: Sau khi hoàn thành cài đặt.NET Framework, thực hiện cài đặt HTKK 5.4.0 như ở PHẦN 1. [2] Đối với Windows 8,10 – cài offline Yêu cầu có đĩa DVD Windows 10 hoặc file ISO Windows 10 Bước 1: Chèn ổ đĩa DVD Windows 10 hoặc kích đúp chuột vào file ISO Windows 10 (ISO image), hoặc có thể cắm ổ USB Bootable Flash Drive. Bước 2: Kích chuột phải vào file Install.NET Framework 3.5 via DISM.cmd > chọn Run as administrator. File sẽ cài đặt.NET Framework 3.5 tự động sau khi tìm thấy ổ Windows 10 Installation Media. [3] Đối với Windows XP Khi thực hiện cài đặt hệ thống đến Bước 3 (PHẦN 1), hệ thống sẽ yêu cầu cài thêm.NET Framework 3.5 như màn hình dưới Nhấn “Install” để thực hiện cài đặt: Sau khi hoàn thành cài đặt.NET Framework, tiếp tục cài đặt HTKK 5.4.0 như hướng dẫn ở PHẦN 1. Như vậy đã hoàn thành cài đặt phần mềm HTKK mới nhất (HTKK 5.4.0). Sau khi đã thành công cài đặt phần mềm HTKK mới nhất (phần mềm HTKK 5 4 0) thì NNT thực hiện chạy ứng dụng lần đầu: Yêu cầu: Chạy ứng dụng lần đầu bằng User có quyền admin Sau khi hoàn tất quá trình cài đặt, với các tài khoản có quyền admin chạy ứng dụng như bình thường (Kích đúp chuột trái để chạy ứng dụng) [1] Trường hợp User cài đặt khác với User sử dụng phần mềm có thể xảy ra trường hợp NNT mở UD nhưng không tạo được MST để kê khai trên ứng dụng, cách xử lý: -Cài đặt trên ổ khác ổ cài đặt windows - Phân quyền đọc ghi cho thư mục cài đặt + Chọn đến đường dẫn cài đặt thư mục HTKK + Chọn Phải chuột và chọn Properties + Tại Tab Security, chọn Edit + Tại mục Group or User names, chọn User cần phân quyền + Tại mục Permission for Test, tích chọn đầy đủ quyền cho User + Nhấn Apply > OK Như vậy đã cài đặt và mở phần mềm HTKK mới nhất (HTKK 5.4.0) thành công.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2760, "text": "đã hoàn thành cài đặt phần mềm HTKK mới nhất (HTKK 5." } ], "id": "25636", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK 5.4.0 chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK 5.4.0 chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 137 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế như sau: Điều 137. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế 1. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm. 2. Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm. 3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Như vậy đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1069, "text": "đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm." } ], "id": "25637", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định như sau: Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này và Điều 17 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 3. Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Như vậy, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 17 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 642, "text": "Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 17 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026." } ], "id": "25638", "is_impossible": false, "question": "Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực thi hành từ khi nào?" } ] } ], "title": "Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực thi hành từ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau: Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng 1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định: a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu; b) Dịch vụ viễn thông; c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm; d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch; đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản; e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí. Như vậy, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 939, "text": "thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền." } ], "id": "25639", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 21 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi khoản 51 Điều 1 Luật Sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 20. Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập và nộp cho chủ đầu tư theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm. 21. Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để chủ đầu tư tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu. 22. Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, đàm phán giá, bao gồm các yêu cầu cho gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để chủ đầu tư tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất. Như vậy, hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để chủ đầu tư tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1249, "text": "hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để chủ đầu tư tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu." } ], "id": "25640", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ mời thầu là gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ mời thầu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi điểm a và điểm b khoản 29 Điều 1 Luật Sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng như sau: Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng 1. Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước phải thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình sau đây: a) Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, việc đấu thầu qua mạng hoặc không qua mạng thực hiện theo quy định của Chính phủ; b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, áp dụng đấu thầu qua mạng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 5 Điều này. 2. Các nội dung lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm: a) Đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; b) Lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; c) Lập, nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; d) Mở thầu; đ) Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, mời thương thảo hợp đồng, thẩm định (nếu có), phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; e) Thỏa thuận liên danh, bảo lãnh dự thầu điện tử, bảo lãnh thực hiện hợp đồng điện tử; g) Làm rõ các nội dung trong đấu thầu; h) Gửi và nhận đơn kiến nghị; i) Hợp đồng điện tử; k) Thanh toán điện tử. Như vậy, đấu thầu qua mạng áp dụng đối với tất cả gói thầu, trừ trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Đấu thầu 2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1680, "text": "đấu thầu qua mạng áp dụng đối với tất cả gói thầu, trừ trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Đấu thầu 2023." } ], "id": "25641", "is_impossible": false, "question": "Đấu thầu qua mạng áp dụng đối với gói thầu nào?" } ] } ], "title": "Đấu thầu qua mạng áp dụng đối với gói thầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 83 Luật Đấu thầu 2023 quy định nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu Điều 83. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu 1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu. 2. Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu. 3. Quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả nước. 4. Giám sát, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo thẩm quyền, trách nhiệm quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. 6. Hợp tác quốc tế về đấu thầu. Như vậy, việc tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu thuộc một trong những nội dung quản lý nhà nước trong hoạt động đấu thầu theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 715, "text": "việc tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu thuộc một trong những nội dung quản lý nhà nước trong hoạt động đấu thầu theo quy định." } ], "id": "25642", "is_impossible": false, "question": "Việc tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu có thuộc một trong những nội dung quản lý nhà nước trong hoạt động đấu thầu không?" } ] } ], "title": "Việc tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu có thuộc một trong những nội dung quản lý nhà nước trong hoạt động đấu thầu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Luật Đấu thầu 2023 quy định về đồng tiền dự thầu như sau: Điều 13. Đồng tiền dự thầu 1. Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam. 2. Đối với đấu thầu quốc tế: a) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá 03 loại tiền tệ; b) Trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi; c) Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư phải chào thầu bằng Đồng Việt Nam; d) Đối với chi phí ở nước ngoài liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài, Đồng Việt Nam. Như vậy, đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam. Ngoài ra, đối với đấu thầu quốc tế thì đồng tiền dự thầu được quy định như sau: - Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá 03 loại tiền tệ; - Nếu hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; Trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi; - Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư phải chào thầu bằng Đồng Việt Nam; - Đối với chi phí ở nước ngoài liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài, Đồng Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1061, "text": "đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam." } ], "id": "25643", "is_impossible": false, "question": "Đồng tiền dự thầu đồng tiền nào?" } ] } ], "title": "Đồng tiền dự thầu đồng tiền nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định như sau: Điều 7. Thông tin về đấu thầu 1. Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; b) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; c) Thông báo mời thầu; d) Danh sách ngắn; đ) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); e) Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng; g) Kết quả lựa chọn nhà thầu; h) Thông tin chủ yếu của hợp đồng; i) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; k) Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu; l) Thông tin khác có liên quan. 2. Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này; b) Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm; kết quả mời quan tâm; c) Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); d) Kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đ) Thông tin chủ yếu của hợp đồng; e) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; g) Thông tin khác có liên quan. 3. Các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ thông tin của dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu thuộc danh mục bí mật nhà nước. Như vậy, hồ sơ mời sơ tuyển lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, ngoại trừ thông tin của dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu thuộc danh mục bí mật nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1560, "text": "hồ sơ mời sơ tuyển lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, ngoại trừ thông tin của dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu thuộc danh mục bí mật nhà nước." } ], "id": "25644", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ mời sở tuyển lựa chọn nhà thầu có được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không?" } ] } ], "title": "Hồ sơ mời sở tuyển lựa chọn nhà thầu có được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi khoản 46 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định như sau: Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà thầu nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; c) Chủ đầu tư chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà thầu; d) Nhà thầu chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có). 2. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau: a) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà đầu tư nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; c) Bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư và các chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; d) Nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có). 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nên không tốn phí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1748, "text": "hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nên không tốn phí." } ], "id": "25645", "is_impossible": false, "question": "Phí phát hành hồ sơ mời sơ tuyển trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Phí phát hành hồ sơ mời sơ tuyển trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định như sau: Điều 7. Thông tin về đấu thầu 1. Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; b) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; c) Thông báo mời thầu; d) Danh sách ngắn; đ) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); e) Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng; g) Kết quả lựa chọn nhà thầu; h) Thông tin chủ yếu của hợp đồng; i) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; k) Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu; l) Thông tin khác có liên quan. 2. Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này; b) Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm; kết quả mời quan tâm; c) Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); d) Kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đ) Thông tin chủ yếu của hợp đồng; e) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; g) Thông tin khác có liên quan. 3. Các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ thông tin của dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu thuộc danh mục bí mật nhà nước. Như vậy, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, ngoại trừ thông tin của dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu thuộc danh mục bí mật nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1560, "text": "hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, ngoại trừ thông tin của dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu thuộc danh mục bí mật nhà nước." } ], "id": "25646", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà thầu có được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không?" } ] } ], "title": "Hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà thầu có được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi khoản 46 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định như sau: Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà thầu nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; c) Chủ đầu tư chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà thầu; d) Nhà thầu chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có). 2. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau: a) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà đầu tư nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; c) Bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư và các chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; d) Nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có). 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nên không tốn phí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1748, "text": "hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nên không tốn phí." } ], "id": "25647", "is_impossible": false, "question": "Phí phát hành hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Phí phát hành hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 19 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi khoản 49 Điều 1, khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 quy định như sau: Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định 1. Tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, có trách nhiệm thực hiện một hoặc các công việc: lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. Việc thành lập tổ chuyên gia được thực hiện theo quy định sau: a) Chủ đầu tư thành lập hoặc giao nhiệm vụ đối với lựa chọn nhà thầu; b) Bên mời quan tâm, bên mời thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ đối với lựa chọn nhà đầu tư; c) Đơn vị tư vấn thành lập đối với trường hợp thuê tư vấn để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh. 2. Tổ thẩm định gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ để kiểm tra, xem xét sự phù hợp với quy định của pháp luật đối với một hoặc các nội dung: hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. 3. Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh. Như vậy, thành viên tổ chuyên gia phải có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1704, "text": "thành viên tổ chuyên gia phải có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh." } ], "id": "25648", "is_impossible": false, "question": "Thành viên tổ chuyên gia phải có tối thiểu 03 năm công tác thuộc lĩnh vực nào?" } ] } ], "title": "Thành viên tổ chuyên gia phải có tối thiểu 03 năm công tác thuộc lĩnh vực nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu 6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch bao gồm các hành vi sau đây: a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu tư đối với gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện nhiệm vụ của bên mời thầu, chủ đầu tư không đúng quy định của Luật này; b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh; c) Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng một gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh; d) Cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là người có thẩm quyền, người đứng đầu chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh do người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu; Như vậy, cá nhân thuộc bên mời thầu không được tham gia tổ chuyên gia kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu do người đại diện hợp pháp của nhà thầu tham dự thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1214, "text": "cá nhân thuộc bên mời thầu không được tham gia tổ chuyên gia kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu do người đại diện hợp pháp của nhà thầu tham dự thầu." } ], "id": "25649", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân thuộc bên mời thầu có được tham gia tổ chuyên gia kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu do người đại diện hợp pháp của nhà thầu tham dự thầu không?" } ] } ], "title": "Cá nhân thuộc bên mời thầu có được tham gia tổ chuyên gia kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu do người đại diện hợp pháp của nhà thầu tham dự thầu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Luật Đấu thầu 2023 quy định về ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu như sau: Điều 12. Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu 1. Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu trong nước là tiếng Việt. 2. Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu quốc tế là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh. Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là tiếng Việt và tiếng Anh thì nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn tiếng Việt hoặc tiếng Anh để tham dự thầu. Như vậy, ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu trong nước là tiếng Việt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 506, "text": "ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu trong nước là tiếng Việt." } ], "id": "25650", "is_impossible": false, "question": "Quy định về ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu trong nước là gì?" } ] } ], "title": "Quy định về ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu trong nước là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 79/2025/TT-BTC có quy định về hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi là Hệ thống) là hệ thống công nghệ thông tin do Bộ Tài chính xây dựng và quản lý theo quy định tại khoản 18 Điều 4 của Luật Đấu thầu có địa chỉ tại https://muasamcong.mof.gov.vn. 2. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. 3. Các từ ngữ viết tắt tại Thông tư này và trên Hệ thống bao gồm: a) E-TBMST là thông báo mời sơ tuyển qua mạng; b) E-TBMQT là thông báo mời quan tâm qua mạng; c) E-TBMT là thông báo mời thầu qua mạng; d) E-HSMQT là hồ sơ mời quan tâm qua mạng; đ) E-HSQT là hồ sơ quan tâm qua mạng; e) E-HSMST là hồ sơ mời sơ tuyển qua mạng; g) E-HSDST là hồ sơ dự sơ tuyển qua mạng; h) E-HSMT là hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi qua mạng, đấu thầu hạn chế qua mạng, chào hàng cạnh tranh qua mạng; i) E-HSDT là hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi qua mạng, đấu thầu hạn chế qua mạng, chào hàng cạnh tranh qua mạng; k) E-HSĐXKT là hồ sơ đề xuất về kỹ thuật qua mạng; l) E-HSĐXTC là hồ sơ đề xuất về tài chính qua mạng. Như vậy, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có địa chỉ là https://muasamcong.mof.gov.vn", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1242, "text": "hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có địa chỉ là https://muasamcong." } ], "id": "25651", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có địa chỉ là gì?" } ] } ], "title": "Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có địa chỉ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đấu thầu như sau: Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu 4. Gian lận bao gồm các hành vi sau đây: a) Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu; b) Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. 5. Cản trở bao gồm các hành vi sau đây: a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; b) Cản trở người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; c) Cản trở cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với hoạt động đấu thầu; d) Cố tình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị sai sự thật để cản trở hoạt động đấu thầu; đ) Có hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, an ninh mạng nhằm can thiệp, cản trở việc đấu thầu qua mạng. Như vậy, hành vi gian lận bị nghiêm cấm trong hoạt động đấu thầu gồm có: - Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu; - Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1266, "text": "hành vi gian lận bị nghiêm cấm trong hoạt động đấu thầu gồm có: - Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu; - Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư." } ], "id": "25652", "is_impossible": false, "question": "Hành vi gian lận nào bị cấm trong hoạt động đấu thầu?" } ] } ], "title": "Hành vi gian lận nào bị cấm trong hoạt động đấu thầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 04 tháng 8 năm 2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 79/2025/TT-BTC Hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. >>> Điểm đáng chú ý Thông tư 79 2025 TT BTC hướng dẫn Nghị định 214 2025 NĐ CP >>> Hướng dẫn Áp dụng các Mẫu hồ sơ và Phụ lục Thông tư 79 2025 TT BTC về đấu thầu >>> Tải Thông tư 79 2025 TT BTC word về mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia >>> Tổng hợp Mẫu hồ sơ đấu thầu qua mạng Thông tư 79/2025/TT-BTC từ 4/8/2025 >>> Tải Phụ lục Thông tư 79 2025 TT BTC về hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia Theo đó, tại Điều 2 Thông tư 79/2025/TT-BTC quy định về đối tượng áp dụng như sau: - Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lựa chọn nhà thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư 79/2025/TT-BTC. - Tổ chức, cá nhân có hoạt động lựa chọn nhà thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư 79/2025/TT-BTC nhưng chọn áp dụng quy định của Thông tư này. Trong trường hợp này, quy trình thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đồng thời, tại Điều 35 Thông tư 79/2025/TT-BTC quy định như sau: Điều 35. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 8 năm 2025, trừ trường hợp đối với chào giá trực tuyến gói thầu xây lắp theo quy trình rút gọn được thực hiện trên Hệ thống kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025. Như vậy, Thông tư 79/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 8 năm 2025, trừ trường hợp đối với chào giá trực tuyến gói thầu xây lắp theo quy trình rút gọn được thực hiện trên Hệ thống kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1418, "text": "Thông tư 79/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 8 năm 2025, trừ trường hợp đối với chào giá trực tuyến gói thầu xây lắp theo quy trình rút gọn được thực hiện trên Hệ thống kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025." } ], "id": "25653", "is_impossible": false, "question": "TOÀN VĂN Thông tư 79 2025 TT BTC về đấu thầu có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "TOÀN VĂN Thông tư 79 2025 TT BTC về đấu thầu có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 49 Luật Đấu thầu 2023 quy định về thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư như sau: Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư 1. Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu. 2. Đối với đấu thầu quốc tế, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 60 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu. 3. Đối với các công việc khác ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ thực hiện của dự án đầu tư kinh doanh. Như vậy, theo quy định, đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 703, "text": "theo quy định, đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu." } ], "id": "25654", "is_impossible": false, "question": "Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 20 Luật Công chứng 2024 quy định: Điều 20. Phòng công chứng 1. Phòng công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. 2. Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có từ 02 công chứng viên trở lên; tại các địa bàn cấp huyện được thành lập Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thì Phòng công chứng có thể có 01 công chứng viên; b) Có trụ sở đáp ứng đủ các điều kiện do Chính phủ quy định. 3. Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng Phòng công chứng, do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật. Trưởng Phòng công chứng phải là công chứng viên và đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên. 4. Tên của Phòng công chứng bao gồm cụm từ “Phòng công chứng” kèm theo số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành lập. 5. Con dấu của Phòng công chứng không có hình quốc huy. Phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định thành lập. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khắc dấu được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu. 6. Việc đăng báo thông tin về thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, tên của Phòng công chứng bao gồm cụm từ “Phòng công chứng” kèm theo số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1438, "text": "tên của Phòng công chứng bao gồm cụm từ “Phòng công chứng” kèm theo số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành lập." } ], "id": "25655", "is_impossible": false, "question": "Tên của Phòng công chứng được đặt như thế nào?" } ] } ], "title": "Tên của Phòng công chứng được đặt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 21 Luật Công chứng 2024 quy định: Điều 21. Thành lập Phòng công chứng 1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch và đầu tư, tài chính, nội vụ xây dựng đề án thành lập Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập Phòng công chứng. Đề án phải nêu rõ sự cần thiết thành lập Phòng công chứng, dự kiến về tổ chức, tên, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, cơ sở vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện. Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn cấp huyện chưa phát triển được Văn phòng công chứng đáp ứng yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức. 2. Công chứng viên của Phòng công chứng được hành nghề kể từ ngày có quyết định thành lập Phòng công chứng hoặc Phòng công chứng bổ sung công chứng viên. Như vậy, công chứng viên của Phòng công chứng được hành nghề kể từ ngày có quyết định thành lập Phòng công chứng hoặc Phòng công chứng bổ sung công chứng viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 813, "text": "công chứng viên của Phòng công chứng được hành nghề kể từ ngày có quyết định thành lập Phòng công chứng hoặc Phòng công chứng bổ sung công chứng viên." } ], "id": "25656", "is_impossible": false, "question": "Công chứng viên của Phòng công chứng được hành nghề khi nào?" } ] } ], "title": "Công chứng viên của Phòng công chứng được hành nghề khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 64 Luật Công chứng 2024 quy định: Điều 64. Văn bản công chứng điện tử 1. Văn bản công chứng điện tử là chứng thư điện tử được tạo lập theo nguyên tắc và phạm vi quy định tại Điều 62 của Luật này. 2. Văn bản công chứng điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm được ký bằng chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng. 3. Văn bản công chứng điện tử có giá trị pháp lý theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Luật này. 4. Việc chuyển đổi hình thức giữa văn bản công chứng điện tử và văn bản công chứng giấy được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Văn bản công chứng được chuyển đổi có giá trị như bản gốc khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trừ trường hợp pháp luật quy định loại văn bản đó được chuyển giao quyền sở hữu và chỉ được tồn tại dưới một hình thức duy nhất. Như vậy, văn bản công chứng điện tử là chứng thư điện tử được tạo lập theo nguyên tắc và phạm vi quy định sau: - Công chứng điện tử là việc công chứng được thực hiện bằng phương tiện điện tử để tạo lập văn bản công chứng điện tử, tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 5 Luật Công chứng 2024 và các nguyên tắc sau đây: + Bảo đảm an ninh, an toàn, bảo vệ thông điệp dữ liệu và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật; thông tin trong thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu; + Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng được cung cấp dịch vụ công chứng điện tử khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 63 Luật Công chứng 2024. - Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu và khả năng cung cấp dịch vụ công chứng điện tử trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định về phạm vi các giao dịch được công chứng điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 889, "text": "văn bản công chứng điện tử là chứng thư điện tử được tạo lập theo nguyên tắc và phạm vi quy định sau: - Công chứng điện tử là việc công chứng được thực hiện bằng phương tiện điện tử để tạo lập văn bản công chứng điện tử, tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 5 Luật Công chứng 2024 và các nguyên tắc sau đây: + Bảo đảm an ninh, an toàn, bảo vệ thông điệp dữ liệu và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật; thông tin trong thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu; + Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng được cung cấp dịch vụ công chứng điện tử khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 63 Luật Công chứng 2024." } ], "id": "25657", "is_impossible": false, "question": "Văn bản công chứng điện tử là gì?" } ] } ], "title": "Văn bản công chứng điện tử là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 63 Luật Công chứng 2024 quy định: Điều 63. Điều kiện cung cấp dịch vụ công chứng điện tử 1. Công chứng viên được cung cấp dịch vụ công chứng điện tử khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có tài khoản để thực hiện công chứng điện tử; b) Có chữ ký số và sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 2. Tổ chức hành nghề công chứng được cung cấp dịch vụ công chứng điện tử khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có tài khoản để thực hiện công chứng điện tử; b) Có chữ ký số và sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử; c) Có đủ trang thiết bị kỹ thuật để thực hiện công chứng điện tử. Như vậy, công chứng viên được cung cấp dịch vụ công chứng điện tử khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Có tài khoản để thực hiện công chứng điện tử; - Có chữ ký số và sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 687, "text": "công chứng viên được cung cấp dịch vụ công chứng điện tử khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Có tài khoản để thực hiện công chứng điện tử; - Có chữ ký số và sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử." } ], "id": "25658", "is_impossible": false, "question": "Công chứng viên được cung cấp dịch vụ công chứng điện tử khi đáp ứng đủ các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Công chứng viên được cung cấp dịch vụ công chứng điện tử khi đáp ứng đủ các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 6 Luật Công chứng 2024 quy định: Điều 6. Hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng 1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản; trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật này. 2. Văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan, là cơ sở để các bên tham gia giao dịch đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục liên quan đến giao dịch đã được công chứng. 3. Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu. Như vậy, văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản; Trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật Công chứng 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 720, "text": "văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản; Trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật Công chứng 2024." } ], "id": "25659", "is_impossible": false, "question": "Văn bản công chứng có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Văn bản công chứng có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 12 Luật Công chứng 2024 quy định tập sự hành nghề công chứng như sau: Điều 12. Tập sự hành nghề công chứng 1. Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng liên hệ với tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại khoản 2 Điều này để tập sự hành nghề công chứng; trường hợp không liên hệ tập sự được thì đề nghị Sở Tư pháp bố trí tập sự. Người tập sự phải đăng ký tập sự tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự. Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng, được tính từ ngày quyết định đăng ký tập sự có hiệu lực. 2. Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự phải có công chứng viên đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định tại khoản 3 Điều này và có cơ sở vật chất bảo đảm cho việc tập sự. 3. Công chứng viên được phân công hướng dẫn tập sự phải có từ đủ 02 năm kinh nghiệm hành nghề công chứng trở lên. Công chứng viên bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề công chứng thì sau 12 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định kỷ luật, quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới được hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng. Công chứng viên đang hướng dẫn tập sự mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề công chứng, bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng, chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích thì tổ chức hành nghề công chứng phân công công chứng viên khác đủ điều kiện tiếp tục hướng dẫn tập sự; trường hợp không còn công chứng viên đủ điều kiện hướng dẫn tập sự thì tổ chức hành nghề công chứng báo cáo Sở Tư pháp để chỉ định tổ chức hành nghề công chứng khác nhận người tập sự. Tại cùng một thời điểm, 01 công chứng viên chỉ được hướng dẫn tối đa 02 người tập sự. Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải hướng dẫn và chịu trách nhiệm về các công việc do người tập sự thực hiện theo hướng dẫn của mình. 4. Người tập sự hành nghề công chứng phải bảo đảm thời gian tập sự theo ngày, giờ làm việc của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự; được hướng dẫn các kỹ năng hành nghề và thực hiện các công việc liên quan đến công chứng, chứng thực do công chứng viên hướng dẫn tập sự phân công và chịu trách nhiệm trước công chứng viên hướng dẫn tập sự về những công việc đó. Như vậy, tại cùng một thời điểm, 01 công chứng viên chỉ được hướng dẫn tối đa 02 người tập sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2223, "text": "tại cùng một thời điểm, 01 công chứng viên chỉ được hướng dẫn tối đa 02 người tập sự." } ], "id": "25660", "is_impossible": false, "question": "Công chứng viên được hướng dẫn tối đa mấy người tập sự tại một thời điểm?" } ] } ], "title": "Công chứng viên được hướng dẫn tối đa mấy người tập sự tại một thời điểm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 10 Luật Công chứng 2024 quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên như sau: Điều 10. Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên Người có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét bổ nhiệm công chứng viên: 1. Là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi; 2. Thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng; 3. Có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật; 4. Có thời gian công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật; 5. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng; 6. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng. Như vậy, người không thường trú tại Việt Nam không đáp ứng đủ tiêu chuẩn để được xem xét bổ nhiệm công chứng viên", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 636, "text": "Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng." } ], "id": "25661", "is_impossible": false, "question": "Có được xem xét bổ nhiệm công chứng viên đối với người không thường trú tại Việt Nam?" } ] } ], "title": "Có được xem xét bổ nhiệm công chứng viên đối với người không thường trú tại Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 12 Luật Công chứng 2024 quy định tập sự hành nghề công chứng như sau: Điều 12. Tập sự hành nghề công chứng 1. Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng liên hệ với tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại khoản 2 Điều này để tập sự hành nghề công chứng; trường hợp không liên hệ tập sự được thì đề nghị Sở Tư pháp bố trí tập sự. Người tập sự phải đăng ký tập sự tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự. Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng, được tính từ ngày quyết định đăng ký tập sự có hiệu lực. 2. Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự phải có công chứng viên đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định tại khoản 3 Điều này và có cơ sở vật chất bảo đảm cho việc tập sự. 3. Công chứng viên được phân công hướng dẫn tập sự phải có từ đủ 02 năm kinh nghiệm hành nghề công chứng trở lên. Công chứng viên bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề công chứng thì sau 12 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định kỷ luật, quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới được hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng. Công chứng viên đang hướng dẫn tập sự mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề công chứng, bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng, chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích thì tổ chức hành nghề công chứng phân công công chứng viên khác đủ điều kiện tiếp tục hướng dẫn tập sự; trường hợp không còn công chứng viên đủ điều kiện hướng dẫn tập sự thì tổ chức hành nghề công chứng báo cáo Sở Tư pháp để chỉ định tổ chức hành nghề công chứng khác nhận người tập sự. Tại cùng một thời điểm, 01 công chứng viên chỉ được hướng dẫn tối đa 02 người tập sự. Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải hướng dẫn và chịu trách nhiệm về các công việc do người tập sự thực hiện theo hướng dẫn của mình. 4. Người tập sự hành nghề công chứng phải bảo đảm thời gian tập sự theo ngày, giờ làm việc của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự; được hướng dẫn các kỹ năng hành nghề và thực hiện các công việc liên quan đến công chứng, chứng thực do công chứng viên hướng dẫn tập sự phân công và chịu trách nhiệm trước công chứng viên hướng dẫn tập sự về những công việc đó. 5. Người đã hoàn thành tập sự được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng; trường hợp đạt yêu cầu kiểm tra thì được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng. Như vậy, công chứng viên được phân công hướng dẫn tập sự phải có từ đủ 02 năm kinh nghiệm hành nghề công chứng trở lên", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2217, "text": "Người đã hoàn thành tập sự được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng; trường hợp đạt yêu cầu kiểm tra thì được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng." } ], "id": "25662", "is_impossible": false, "question": "Công chứng viên được phân công hướng dẫn tập sự phải có từ đủ mấy năm kinh nghiệm hành nghề công chứng?" } ] } ], "title": "Công chứng viên được phân công hướng dẫn tập sự phải có từ đủ mấy năm kinh nghiệm hành nghề công chứng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 20 Luật Công chứng 2024 quy định: Điều 20. Phòng công chứng 1. Phòng công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. 2. Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có từ 02 công chứng viên trở lên; tại các địa bàn cấp huyện được thành lập Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thì Phòng công chứng có thể có 01 công chứng viên; b) Có trụ sở đáp ứng đủ các điều kiện do Chính phủ quy định. 3. Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng Phòng công chứng, do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật. Trưởng Phòng công chứng phải là công chứng viên và đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên. 4. Tên của Phòng công chứng bao gồm cụm từ “Phòng công chứng” kèm theo số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành lập. 5. Con dấu của Phòng công chứng không có hình quốc huy. Phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định thành lập. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khắc dấu được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu. 6. Việc đăng báo thông tin về thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, con dấu của Phòng công chứng không có hình quốc huy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1438, "text": "con dấu của Phòng công chứng không có hình quốc huy." } ], "id": "25663", "is_impossible": false, "question": "Con dấu của Phòng công chứng có hình quốc huy không?" } ] } ], "title": "Con dấu của Phòng công chứng có hình quốc huy không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 21 Luật Công chứng 2024 quy định: Điều 21. Thành lập Phòng công chứng 1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch và đầu tư, tài chính, nội vụ xây dựng đề án thành lập Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập Phòng công chứng. Đề án phải nêu rõ sự cần thiết thành lập Phòng công chứng, dự kiến về tổ chức, tên, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, cơ sở vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện. Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn cấp huyện chưa phát triển được Văn phòng công chứng đáp ứng yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức. 2. Công chứng viên của Phòng công chứng được hành nghề kể từ ngày có quyết định thành lập Phòng công chứng hoặc Phòng công chứng bổ sung công chứng viên. Như vậy, Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn cấp huyện chưa phát triển được Văn phòng công chứng đáp ứng yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 813, "text": "Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn cấp huyện chưa phát triển được Văn phòng công chứng đáp ứng yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức." } ], "id": "25664", "is_impossible": false, "question": "Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại đâu?" } ] } ], "title": "Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Luật Công chứng 2024 quy định: Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm 2. Nghiêm cấm tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các hành vi sau đây: a) Thực hiện các hành vi quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, i và l khoản 1 Điều này; b) Mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; c) Cho người không đủ điều kiện hành nghề công chứng hoặc công chứng viên đang bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng thực hiện việc công chứng, chứng thực tại tổ chức mình; d) Cho công chứng viên thực hiện việc công chứng, chứng thực tại tổ chức mình khi tổ chức hành nghề công chứng bị thu hồi quyết định cho phép thành lập. 3. Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi sau đây: a) Giả mạo công chứng viên, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch; b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; tiết lộ hoặc sử dụng thông tin mà mình biết được trong hoạt động công chứng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo hoặc bị tẩy xóa, sửa chữa trái pháp luật để yêu cầu công chứng hoặc để đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên; c) Có hành vi gian dối, không trung thực trong quá trình yêu cầu công chứng, làm chứng, phiên dịch; Như vậy, nghiêm cấm tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các hành vi sau đây: - Thực hiện các hành vi quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, i và l khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng 2024; - Mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; - Cho người không đủ điều kiện hành nghề công chứng hoặc công chứng viên đang bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng thực hiện việc công chứng, chứng thực tại tổ chức mình; - Cho công chứng viên thực hiện việc công chứng, chứng thực tại tổ chức mình khi tổ chức hành nghề công chứng bị thu hồi quyết định cho phép thành lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1259, "text": "nghiêm cấm tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các hành vi sau đây: - Thực hiện các hành vi quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, i và l khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng 2024; - Mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; - Cho người không đủ điều kiện hành nghề công chứng hoặc công chứng viên đang bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng thực hiện việc công chứng, chứng thực tại tổ chức mình; - Cho công chứng viên thực hiện việc công chứng, chứng thực tại tổ chức mình khi tổ chức hành nghề công chứng bị thu hồi quyết định cho phép thành lập." } ], "id": "25665", "is_impossible": false, "question": "Nghiêm cấm tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các hành vi nào?" } ] } ], "title": "Nghiêm cấm tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các hành vi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "(1) Nơi công chứng hợp đồng nhà đất Căn cứ theo Điều 44 Luật Công chứng 2024 quy định như sau: Điều 44. Thẩm quyền công chứng giao dịch về bất động sản Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng về bất động sản và công chứng việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ các giao dịch này theo quy định của pháp luật. Như vậy, khi công chứng hợp đồng về nhà đất thì người có yêu cầu công chứng mang hồ sơ tới văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà, đất. Trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là nhà đất và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với nhà đất thì có thể công chứng khác tỉnh. (2) Nơi chứng thực hợp đồng nhà đất Căn cứ tại khoản 2, khoản 6 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực 2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm: d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai; đ) Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở; 6. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà. Như vậy, hợp đồng về nhà đất phải được chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà, đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 659, "text": "khi công chứng hợp đồng về nhà đất thì người có yêu cầu công chứng mang hồ sơ tới văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà, đất." } ], "id": "25666", "is_impossible": false, "question": "Nơi công chứng, chứng thực hợp đồng về nhà đất ở đâu?" } ] } ], "title": "Nơi công chứng, chứng thực hợp đồng về nhà đất ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 121/2025/NĐ-CP quy định về cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư như sau: Điều 9. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư 1. Việc cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư được quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật Luật sư năm 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2015 (sau đây gọi là Luật Luật sư) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư thực hiện theo quy định tại mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Việc chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan tăng cường thẩm tra tiêu chuẩn tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật được quy định tại khoản 4 Điều 2a của Luật Luật sư thuộc trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 937, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư." } ], "id": "25667", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Luật sư 2006 quy định tiêu chuẩn trở thành luật sư như sau: Điều 10. Tiêu chuẩn luật sư Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư. Căn cứ theo Điều 11 Luật Luật sư 2006 quy định điều kiện hành nghề luật sư như sau: Điều 11. Điều kiện hành nghề luật sư Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này muốn được hành nghề luật sư phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư. Như vậy, để trở thành Luật sư và được hành nghề Luật sư thì một người phải có các điều kiện như sau: - Là công dân Việt Nam và trung thành với Tổ quốc - Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam - Có phẩm chất đạo đức tốt - Có bằng tốt nghiệp cử nhân luật - Đã được đào tạo nghề luật sư - Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư - Có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư - Có chứng chỉ hành nghề luật sư - Đã gia nhập một Đoàn luật sư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 659, "text": "để trở thành Luật sư và được hành nghề Luật sư thì một người phải có các điều kiện như sau: - Là công dân Việt Nam và trung thành với Tổ quốc - Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam - Có phẩm chất đạo đức tốt - Có bằng tốt nghiệp cử nhân luật - Đã được đào tạo nghề luật sư - Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư - Có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư - Có chứng chỉ hành nghề luật sư - Đã gia nhập một Đoàn luật sư." } ], "id": "25668", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để được hành nghề luật sư thì cần đáp ứng những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để được hành nghề luật sư thì cần đáp ứng những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 31 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 07/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục chứng thực chữ ký người dịch như sau: Điều 31. Thủ tục chứng thực chữ ký người dịch 2. Đối với người không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp mà tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân và có yêu cầu chứng thực chữ ký trên bản dịch thì phải xuất trình các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc Căn cước điện tử. b) Bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; trừ trường hợp dịch những ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học nhưng thông thạo ngôn ngữ cần dịch; c) Bản dịch đính kèm giấy tờ, văn bản cần dịch. Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 24 của Nghị định này. Như vậy, tự dịch giấy tờ của mình để yêu cầu chứng thực chữ ký được nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân. - Phải xuất trình các giấy tờ sau: + Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc Căn cước điện tử. + Bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 27 Nghị định 23/2015/NĐ-CP; trừ trường hợp dịch những ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học nhưng thông thạo ngôn ngữ cần dịch; + Bản dịch đính kèm giấy tờ, văn bản cần dịch. - Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1132, "text": "tự dịch giấy tờ của mình để yêu cầu chứng thực chữ ký được nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân." } ], "id": "25669", "is_impossible": false, "question": "Tự dịch giấy tờ của mình để yêu cầu chứng thực chữ ký được không?" } ] } ], "title": "Tự dịch giấy tờ của mình để yêu cầu chứng thực chữ ký được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 32 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch như sau: Điều 32. Giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch 1. Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ. 2. Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung. 3. Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được dịch. 4. Giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định này. 5. Giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này. Như vậy, giấy tờ, văn bản sau không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch: - Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ. - Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung. - Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được dịch. - Giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định này. - Giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định 23/2015/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 742, "text": "giấy tờ, văn bản sau không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch: - Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ." } ], "id": "25670", "is_impossible": false, "question": "Giấy tờ, văn bản nào không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch?" } ] } ], "title": "Giấy tờ, văn bản nào không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất 3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; Theo đó, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định. arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ theo Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 36. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng, giá trị pháp lý của vi bằng 2. Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác. 3. Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Đồng thời, căn cứ tại khoản 4 Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 37. Các trường hợp không được lập vi bằng 4. Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính. Như vậy, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp phải công chứng chứng thực. Do đó, vi bằng không có giá trị thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực và cả văn bản hành chính khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1830, "text": "hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp phải công chứng chứng thực." } ], "id": "25671", "is_impossible": false, "question": "Vi bằng có thay thế hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không?" } ] } ], "title": "Vi bằng có thay thế hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 08/QĐ-UBND năm 2025 Tải về tỉnh Hưng Yên có hiệu lực từ 01/7/2025 về việc thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên và Văn phòng Đăng ký đất đai Thái Bình thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thái Bình như sau: Điều 1. Thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên và Văn phòng Đăng ký đất đai Thái Bình thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thái Bình 1. Văn phòng Đăng ký đất đai Hưng Yên là tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập; có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi trường, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Trụ sở làm việc Cơ sở 1: Số 70, đường An Vũ, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên; Cơ sở 2: Số 12, phố Quang Trung, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên. Như vậy địa chỉ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập như sau: Trụ sở làm việc - Cơ sở 1: Số 70, đường An Vũ, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên; - Cơ sở 2: Số 12, phố Quang Trung, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1210, "text": "địa chỉ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập như sau: Trụ sở làm việc - Cơ sở 1: Số 70, đường An Vũ, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên; - Cơ sở 2: Số 12, phố Quang Trung, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên." } ], "id": "25672", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 có quy định về nguyên tắc phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 5. Nguyên tắc phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế thì hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại hoặc yêu cầu đối ngoại nhưng không trái pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế. 2. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 3. Chủ động phòng ngừa, lấy phòng ngừa là chính; kịp thời phát hiện sơ hở, thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy và có biện pháp khắc phục; xác định phòng cháy, phòng ngừa tai nạn, sự cố là nhiệm vụ thường xuyên. 4. Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện cần thiết để kịp thời chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. 5. Thống nhất chỉ huy, điều hành, phát huy vai trò của lực lượng, phương tiện, hậu cần tại chỗ khi xảy ra cháy, tai nạn, sự cố; ưu tiên cứu người, cứu tài sản; mọi nguồn nước, chất chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy. 6. Ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. 7. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. 8. Bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, bình đẳng giới trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Như vậy, mọi nguồn nước, chất chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1709, "text": "mọi nguồn nước, chất chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy." } ], "id": "25673", "is_impossible": false, "question": "Mọi nguồn nước, chất chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy đúng không?" } ] } ], "title": "Mọi nguồn nước, chất chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 có quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 1. Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Công dân từ đủ 18 tuổi trở lên, đủ sức khỏe có trách nhiệm tham gia vào Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc Đội dân phòng khi có yêu cầu. 3. Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; b) Thành lập, duy trì hoạt động Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành theo quy định tại Điều 37 của Luật này hoặc phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý; c) Ban hành hoặc tham mưu người có thẩm quyền ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; d) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về việc thực hiện quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu và duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; đ) Xây dựng, tổ chức thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật; e) Quyết định hoặc đề xuất người có thẩm quyền quyết định trang bị, duy trì tính năng sử dụng của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; khắc phục hậu quả do cháy, tai nạn, sự cố gây ra; g) Lập, quản lý hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy; h) Thực hiện nhiệm vụ khác về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật. Như vậy, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2183, "text": "cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ." } ], "id": "25674", "is_impossible": false, "question": "Ai có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ?" } ] } ], "title": "Ai có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 19 tháng 06 năm 2017, Quốc hội ban hành Luật Thủy lợi 2017 gồm 10 Chương và 60 Điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2018. Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Thủy lợi 2017 nên Luật Thủy lợi 2017 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Thủy lợi mới nhất 2025 là Luật Thủy lợi 2017.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 258, "text": "Luật Thủy lợi mới nhất 2025 là Luật Thủy lợi 2017." } ], "id": "25675", "is_impossible": false, "question": "Luật Thủy lợi mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Thủy lợi gồm những văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Thủy lợi mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Thủy lợi gồm những văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Thủy lợi 2017 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định như sau: Điều 11. Quy hoạch thủy lợi 1. Quy hoạch thủy lợi là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, làm cơ sở để đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 2. Quy hoạch thủy lợi bao gồm các loại sau: a) Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh; b) Quy hoạch thủy lợi của hệ thống công trình thủy lợi liên quan từ 02 tỉnh trở lên. 3. Quy hoạch thủy lợi của hệ thống công trình thủy lợi liên quan từ 02 tỉnh trở lên phải phù hợp với quy hoạch thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh. 4. Quy hoạch thủy lợi được lập cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn là từ 30 năm đến 50 năm và được rà soát theo định kỳ 05 năm. 5. Quy hoạch thủy lợi được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, chiến lược thủy lợi, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch vùng hoặc khi có biến động lớn tác động đến mục tiêu chính của quy hoạch thủy lợi. Như vậy, quy hoạch thủy lợi được lập cho giai đoạn 10 năm. Ngoài ra, quy hoạch thủy lợi được lập cho tầm nhìn là từ 30 năm đến 50 năm và được rà soát theo định kỳ 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1186, "text": "quy hoạch thủy lợi được lập cho giai đoạn 10 năm." } ], "id": "25676", "is_impossible": false, "question": "Quy hoạch thủy lợi được lập cho giai đoạn bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Quy hoạch thủy lợi được lập cho giai đoạn bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 10 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định như sau: Điều 10. Chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng 1. Việc lập chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng phải bảo đảm các nguyên tắc và căn cứ sau đây: a) Phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược bảo vệ Tổ quốc; chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia; nhu cầu của thị trường thế giới; b) Bảo đảm tính phối hợp đồng bộ giữa hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản trên phạm vi cả nước; khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên địa chất, khoáng sản; c) Bảo đảm nhu cầu về khoáng sản, tài nguyên địa chất khác phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội; d) Kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã thực hiện; tiền đề và dấu hiệu địa chất liên quan đến tài nguyên địa chất, khoáng sản; đ) Phù hợp với nguồn lực của Nhà nước theo từng thời kỳ. 2. Chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng phải có các nội dung chính sau đây: a) Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản; khai thác khoáng sản, tài nguyên địa chất; bảo vệ khoáng sản, tài nguyên địa chất chưa khai thác; thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng hợp lý, tiết kiệm khoáng sản; b) Định hướng điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và nghiên cứu khoa học trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản từng thời kỳ; phối hợp, lồng ghép các hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản của các Bộ, ngành, địa phương; c) Định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên địa chất, khoáng sản bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả gắn với yêu cầu bảo vệ tài nguyên địa chất, khoáng sản chưa khai thác; Như vậy, việc lập chiến lược địa chất, khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc và căn cứ sau đây: - Phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược bảo vệ Tổ quốc; chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia; nhu cầu của thị trường thế giới; - Bảo đảm tính phối hợp đồng bộ giữa hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản trên phạm vi cả nước; khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên địa chất, khoáng sản; - Bảo đảm nhu cầu về khoáng sản, tài nguyên địa chất khác phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội; - Kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã thực hiện; tiền đề và dấu hiệu địa chất liên quan đến tài nguyên địa chất, khoáng sản; - Phù hợp với nguồn lực của Nhà nước theo từng thời kỳ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1821, "text": "việc lập chiến lược địa chất, khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc và căn cứ sau đây: - Phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược bảo vệ Tổ quốc; chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia; nhu cầu của thị trường thế giới; - Bảo đảm tính phối hợp đồng bộ giữa hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản trên phạm vi cả nước; khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên địa chất, khoáng sản; - Bảo đảm nhu cầu về khoáng sản, tài nguyên địa chất khác phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội; - Kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã thực hiện; tiền đề và dấu hiệu địa chất liên quan đến tài nguyên địa chất, khoáng sản; - Phù hợp với nguồn lực của Nhà nước theo từng thời kỳ." } ], "id": "25677", "is_impossible": false, "question": "Việc lập chiến lược địa chất khoáng sản phải đảm bảo nguyên tắc nào theo Luật Địa chất và Khoáng sản mới?" } ] } ], "title": "Việc lập chiến lược địa chất khoáng sản phải đảm bảo nguyên tắc nào theo Luật Địa chất và Khoáng sản mới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 3 Điều 10 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định như sau: Điều 10. Chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng 3. Chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng được lập cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 30 năm theo kỳ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương có liên quan lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng. Như vậy, chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng được lập cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 30 năm theo kỳ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 564, "text": "chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng được lập cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 30 năm theo kỳ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội." } ], "id": "25678", "is_impossible": false, "question": "Chiến lược địa chất khoáng sản được lập cho giai đoạn nào?" } ] } ], "title": "Chiến lược địa chất khoáng sản được lập cho giai đoạn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 24 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định phân loại khu vực khoáng sản như sau: Điều 24. Phân loại khu vực khoáng sản 1. Khu vực hoạt động khoáng sản. 2. Khu vực quy hoạch hoạt động khoáng sản. 3. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản. 4. Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. 5. Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ. 6. Khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Như vậy, phân loại khu vực khoáng sản như sau: (1) Khu vực hoạt động khoáng sản. (2) Khu vực quy hoạch hoạt động khoáng sản. (3) Khu vực cấm hoạt động khoáng sản. (4) Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. (5) Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ. (6) Khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 381, "text": "phân loại khu vực khoáng sản như sau: (1) Khu vực hoạt động khoáng sản." } ], "id": "25679", "is_impossible": false, "question": "Khu vực khoáng sản được phân thành mấy loại từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Khu vực khoáng sản được phân thành mấy loại từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 25 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định: Điều 25. Khu vực hoạt động khoáng sản, khu vực quy hoạch hoạt động khoáng sản 1. Khu vực hoạt động khoáng sản là khu vực đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, các loại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đang còn hiệu lực; khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản. 2. Khu vực quy hoạch hoạt động khoáng sản là khu vực có khoáng sản đã được điều tra địa chất về khoáng sản và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khoanh định trong quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II, quy hoạch tỉnh. 3. Căn cứ vào yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh; ngăn ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa; bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên; bảo vệ công trình quy định tại điểm e khoản 1 Điều 26 của Luật này, hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản có thể bị hạn chế về một, một số hoặc tất cả nội dung sau đây: a) Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác khoáng sản; b) Công suất khai thác khoáng sản; c) Thời gian khai thác khoáng sản; d) Diện tích, độ sâu khai thác khoáng sản và phương pháp thăm dò, khai thác khoáng sản. 4. Căn cứ yêu cầu của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 108 của Luật này quyết định việc hạn chế hoạt động khoáng sản quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, khu vực hoạt động khoáng sản là khu vực đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, các loại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đang còn hiệu lực; khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1369, "text": "khu vực hoạt động khoáng sản là khu vực đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, các loại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đang còn hiệu lực; khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản." } ], "id": "25680", "is_impossible": false, "question": "Khu vực hoạt động khoáng sản là gì?" } ] } ], "title": "Khu vực hoạt động khoáng sản là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định Điều 4. Nguyên tắc điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và hoạt động khoáng sản 1. Điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản; b) Thực hiện theo đề án, dự án, nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; c) Điều tra tổng hợp, toàn diện, bảo đảm tính kế thừa, không trùng lặp; d) Các phương pháp kỹ thuật điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản phải bảo đảm phù hợp với đối tượng địa chất, tài nguyên địa chất; mục tiêu, nhiệm vụ điều tra; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật; đ) Tổng hợp, cập nhật, thống kê, kiểm kê đầy đủ và cung cấp kịp thời các thông tin về kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng, chống tai biến địa chất. 2. Hoạt động khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến hoạt động khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 67 và điểm c khoản 2 Điều 73 của Luật này; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống thiên tai; b) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản theo quy định của Luật này; c) Thăm dò khoáng sản phải đánh giá đầy đủ quy mô tài nguyên, trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản theo đề án thăm dò; d) Khai thác khoáng sản phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư; áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản; đ) Ưu tiên tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp được thăm dò xuống sâu và mở rộng mà không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản để đánh giá đầy đủ, khống chế hết thân khoáng sản đối với loại khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác; e) Hài hoà lợi ích và chia sẻ rủi ro giữa các bên có liên quan. 3. Chính phủ quy định điều kiện, tiêu chí xác định khu vực thăm dò xuống sâu và mở rộng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này. Như vậy, hoạt động khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: - Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến hoạt động khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 67 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 và điểm c khoản 2 Điều 73 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống thiên tai; - Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản theo quy định của Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 - Thăm dò khoáng sản phải đánh giá đầy đủ quy mô tài nguyên, trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản theo đề án thăm dò; - Khai thác khoáng sản phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư; áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản; - Ưu tiên tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp được thăm dò xuống sâu và mở rộng mà không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản để đánh giá đầy đủ, khống chế hết thân khoáng sản đối với loại khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác; - Hài hoà lợi ích và chia sẻ rủi ro giữa các bên có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2395, "text": "hoạt động khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: - Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến hoạt động khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 67 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 và điểm c khoản 2 Điều 73 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống thiên tai; - Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản theo quy định của Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 - Thăm dò khoáng sản phải đánh giá đầy đủ quy mô tài nguyên, trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản theo đề án thăm dò; - Khai thác khoáng sản phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư; áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản; - Ưu tiên tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp được thăm dò xuống sâu và mở rộng mà không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản để đánh giá đầy đủ, khống chế hết thân khoáng sản đối với loại khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác; - Hài hoà lợi ích và chia sẻ rủi ro giữa các bên có liên quan." } ], "id": "25681", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động khoáng sản phải bảo đảm nguyên tắc gì?" } ] } ], "title": "Hoạt động khoáng sản phải bảo đảm nguyên tắc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 79 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, cụ thể như sau: Điều 79. Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực không đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều này; b) Có hồ sơ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 55 của Nghị định này; c) Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật; d) Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; đ) Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị khai thác tận thu khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm. Như vậy, tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực không đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 193/2025/NĐ-CP; - Có hồ sơ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 55 Nghị định 193/2025/NĐ-CP; - Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật; - Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị khai thác tận thu khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1306, "text": "tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực không đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 193/2025/NĐ-CP; - Có hồ sơ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 55 Nghị định 193/2025/NĐ-CP; - Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật; - Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị khai thác tận thu khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm." } ], "id": "25682", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được quy định như thế nào từ tháng 7/2025?" } ] } ], "title": "Điều kiện cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được quy định như thế nào từ tháng 7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 57 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cụ thể như sau: Điều 57. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác khoáng sản Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản và các yêu cầu sau đây: 1. Bảo đảm quy định tại Điều 56 của Nghị định này. 2. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực đang có hoạt động khoáng sản theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau: a) Không gian cấp giấy phép khai thác không chồng lấn vào không gian đã cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản đang còn hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; b) Phương pháp, công nghệ khai thác phải bảo đảm an toàn cho hoạt động khoáng sản theo các giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản đang còn hiệu lực. 3. Không gian cấp giấy phép khai thác khoáng sản được chồng lấn vào không gian đã cấp giấy phép khai thác khoáng sản đang còn hiệu lực trong trường hợp phần trữ lượng khoáng sản còn lại của giấy phép đã cấp được huy động vào khai thác của dự án mới và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp. Như vậy, việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 55 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 và các yêu cầu sau đây: - Bảo đảm quy định tại Điều 56 Nghị định 193/2025/NĐ-CP. - Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực đang có hoạt động khoáng sản theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 55 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 được thực hiện như sau: + Không gian cấp giấy phép khai thác không chồng lấn vào không gian đã cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản đang còn hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 57 Nghị định 193/2025/NĐ-CP; + Phương pháp, công nghệ khai thác phải bảo đảm an toàn cho hoạt động khoáng sản theo các giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản đang còn hiệu lực. - Không gian cấp giấy phép khai thác khoáng sản được chồng lấn vào không gian đã cấp giấy phép khai thác khoáng sản đang còn hiệu lực trong trường hợp phần trữ lượng khoáng sản còn lại của giấy phép đã cấp được huy động vào khai thác của dự án mới và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1361, "text": "việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 55 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 và các yêu cầu sau đây: - Bảo đảm quy định tại Điều 56 Nghị định 193/2025/NĐ-CP." } ], "id": "25683", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác khoáng sản năm 2025 được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác khoáng sản năm 2025 được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Quyết định về giá bán xăng dầu số 723/PLX-QĐ-TGĐ ngày 31/7/2025 của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường từ 15h00 ngày 31/7/2025 như sau: Như vậy, từ ngày 31/7/2025 giá xăng E10 vùng 1 là 19.600 đồng/lít và giá xăng E10 vùng 2 là 19.990 đồng/lít.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 208, "text": "từ ngày 31/7/2025 giá xăng E10 vùng 1 là 19." } ], "id": "25684", "is_impossible": false, "question": "Giá xăng E10 từ ngày 31/7/2025 bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Giá xăng E10 từ ngày 31/7/2025 bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc điều hành giá xăng dầu như sau: Điều 38. Nguyên tắc điều hành giá xăng dầu 1. Giá bán xăng dầu được thực hiện theo cơ chế thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước, phù hợp với diễn biến giá xăng dầu thế giới và tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. 2. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu được quyền quyết định giá bán buôn. Căn cứ vào tình hình thực tế tại doanh nghiệp, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu quyết định giá bán lẻ xăng dầu (riêng dầu madút là giá bán buôn) trong hệ thống phân phối của mình phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố. Đối với các địa bàn xa cảng, xa kho đầu mối, xa cơ sở sản xuất xăng dầu, nếu có chi phí thực tế phát sinh hợp lý, hợp lệ (đã được kiểm toán) tăng cao dẫn đến giá bán cao hơn giá điều hành, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu được quyết định giá bán thực tế tại địa bàn đó (đã được thông báo với Bộ Công Thương) để bù đắp chi phí phát sinh nhưng không vượt quá 2% giá điều hành công bố cùng thời điểm. Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm thông báo giá bán với Bộ Công Thương, Bộ Tài chính ngay sau khi quyết định giá bán xăng dầu của doanh nghiệp. Như vậy, thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1465, "text": "thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố." } ], "id": "25685", "is_impossible": false, "question": "Thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu không?" } ] } ], "title": "Thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về đối tượng chịu thuế như sau; Điều 2. Đối tượng chịu thuế 1. Hàng hóa bao gồm: a) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá; b) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia; c) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia; d) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng; đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3; e) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền; g) Xăng các loại; h) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh); Như vậy, từ 01/01/2026, xăng các loại thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Lưu ý: Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1270, "text": "từ 01/01/2026, xăng các loại thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt." } ], "id": "25686", "is_impossible": false, "question": "Xăng có thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026 không?" } ] } ], "title": "Xăng có thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 26/7/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có bản Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024 tải về. Trong đó, có nội dung đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều 158 Luật Đất đai 2024 như sau: Điều 158. Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất 1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Bảo đảm vai trò đại diện chủ sở hữu và quyền quyết định của Nhà nước về giá đất; b) Kết quả xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất là tài liệu để Nhà nước tham khảo khi quyết định giá đất; c) Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục định giá đất; d) Bảo đảm phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và tình hình thực tế của địa phương. 2. Căn cứ định giá đất bao gồm: a) Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá; b) Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất; c) Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất; d) Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất; đ) Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất. Quy định hiện hành tại Điều 158 Luật Đất đai 2024 như sau: Điều 158. Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất 1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường; b) Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất; c) Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch; d) Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất; đ) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư. Như vậy, một trong những điểm đề xuất sửa đổi của Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024 tải về là bỏ định giá đất theo nguyên tắc thị trường khi định giá đất. Thay vào đó, việc định giá đất theo đề xuất sửa đổi của Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024 tải về là phải bảo đảm các nguyên tắc: - Bảo đảm vai trò đại diện chủ sở hữu và quyền quyết định của Nhà nước về giá đất; - Kết quả xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất là tài liệu để Nhà nước tham khảo khi quyết định giá đất; - Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục định giá đất; - Bảo đảm phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và tình hình thực tế của địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1729, "text": "một trong những điểm đề xuất sửa đổi của Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024 tải về là bỏ định giá đất theo nguyên tắc thị trường khi định giá đất." } ], "id": "25687", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất bỏ định giá đất theo nguyên tắc thị trường như thế nào?" } ] } ], "title": "Đề xuất bỏ định giá đất theo nguyên tắc thị trường như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024 có quy định về giá đất cụ thể như sau: Điều 160. Giá đất cụ thể 1. Giá đất cụ thể được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện dự án có sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất; b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trừ trường hợp thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa; d) Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 159 của Luật này; đ) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cho phép chuyển hình thức sử dụng đất; e) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Như vậy, giá đất cụ thể sẽ được áp dụng trong trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1251, "text": "giá đất cụ thể sẽ được áp dụng trong trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất." } ], "id": "25688", "is_impossible": false, "question": "Giá đất cụ thể có được dùng để tính tiền bồi thường khi thu hồi đất không?" } ] } ], "title": "Giá đất cụ thể có được dùng để tính tiền bồi thường khi thu hồi đất không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 162 Luật Đất đai 2024 có quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá đất như sau: Điều 162. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá đất 2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ nguyên tắc, căn cứ, phương pháp, trình tự thủ tục định giá đất theo quy định của Luật này và quy định khác của luật có liên quan; b) Phải độc lập, khách quan, trung thực trong hoạt động tư vấn xác định giá đất; c) Bảo đảm việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của các định giá viên thuộc tổ chức của mình; d) Chịu trách nhiệm về chuyên môn trong tư vấn xác định giá đất, tư vấn thẩm định giá đất do mình thực hiện; đ) Thực hiện tư vấn xác định giá đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; e) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; báo cáo kết quả tư vấn xác định giá đất khi có yêu cầu gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi đăng ký trụ sở chính hoặc nơi thực hiện tư vấn xác định giá đất; g) Đăng ký danh sách định giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi đăng ký trụ sở chính; h) Có trách nhiệm thực hiện tư vấn xác định, thẩm định bảng giá đất, giá đất cụ thể; cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; i) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về kết quả tư vấn xác định giá đất; k) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, tổ chức tư vấn xác định giá đất có nghĩa vụ tư vấn xác định, thẩm định bảng giá đất, giá đất cụ thể theo quy định. Trên đây là nội dung đề xuất bỏ định giá đất theo nguyên tắc thị trường như thế nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1509, "text": "tổ chức tư vấn xác định giá đất có nghĩa vụ tư vấn xác định, thẩm định bảng giá đất, giá đất cụ thể theo quy định." } ], "id": "25689", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tư vấn xác định giá đất có nhiệm vụ tư vấn xác định, thẩm định bảng giá đất, giá đất cụ thể không?" } ] } ], "title": "Tổ chức tư vấn xác định giá đất có nhiệm vụ tư vấn xác định, thẩm định bảng giá đất, giá đất cụ thể không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Quyết định 53/2012/QĐ-TTg quy định về lộ trình thực hiện tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống đối với xăng E10 như sau: - Từ ngày 01 tháng 12 năm 2016, xăng được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Bà Rịa - Vũng Tàu là xăng E10. - Từ ngày 01 tháng 12 năm 2017 xăng được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên toàn quốc là xăng E10. Vừa qua, đại diện Bộ Công Thương và Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam có đưa ra thông tin đang xây dựng lộ trình mới về triển khai xăng sinh học với dự kiến, thời điểm áp dụng xăng E10 là từ 1/1/2026. Mặt khác, tại Công văn 6246/VPCP-CN năm 2025 Tải về có nội dung như sau: Xét đề nghị của Bộ Công Thương tại Tờ trình số 4594/TTr-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2025 về việc xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thay thế Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống, Phó Thủ tướng Chính phủBùi Thanh Sơn có ý kiến như sau: Đồng ý với đề nghị của Bộ Công Thương tại Tờ trình số 4594/TTr-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2025 về phê duyệt chủ trương xây dựng Quyết định thay thế Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 18 tháng 7 năm 2025. Như vậy, tính đến thời điểm hiện tại chưa có văn bản quy phạm pháp luật về việc bắt buộc phải dùng xăng E10 từ 1/1/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1512, "text": "tính đến thời điểm hiện tại chưa có văn bản quy phạm pháp luật về việc bắt buộc phải dùng xăng E10 từ 1/1/2026." } ], "id": "25690", "is_impossible": false, "question": "Thực hư bắt buộc phải dùng xăng E10 từ 1/1/2026 như thế nào?" } ] } ], "title": "Thực hư bắt buộc phải dùng xăng E10 từ 1/1/2026 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 1 QCVN 01:2022/BKHCN có quy định như sau: 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh 1.1.1. Quy chuẩn kỹ thuật này quy định mức giới hạn đối với các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan đến an toàn: sức khỏe, môi trường và các yêu cầu về quản lý chất lượng đối với các loại xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học, bao gồm: - Xăng không chì, xăng E5, xăng E10; - Nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5; Nhiên liệu sinh học gốc: Etanol nhiên liệu không biến tính, etanol nhiên liệu biến tính và nhiên liệu điêzen sinh học gốc B100. Các nhiên liệu trong Quy chuẩn kỹ thuật này có mã HS được quy định trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 (xem Phụ lục A). 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.3. Xăng E10 Hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 9 % đến 10 % theo thể tích, ký hiệu là E10. Như vậy, xăng E10 là hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 9 % đến 10 % theo thể tích.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 992, "text": "xăng E10 là hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 9 % đến 10 % theo thể tích." } ], "id": "25691", "is_impossible": false, "question": "Xăng E10 có hàm lượng etanol bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Xăng E10 có hàm lượng etanol bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 11 Điều 2 Nghị định 62/2025/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 8. Hệ thống giám sát vận hành là hệ thống bao gồm thiết bị để kết nối số liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng, tình hình ngập lụt hạ du đập; camera giám sát vận hành công trình và phần mềm hỗ trợ điều hành đập, hồ chứa nước theo diễn biến thực tế. 9. Hồ chứa thủy điện là hồ chứa nước sử dụng để phát điện và cho các mục tiêu khác theo chức năng, nhiệm vụ của công trình. 10. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp là khoảng cách tối thiểu từ phần tử mang điện đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ, phương tiện, công trình, cây, vật thể bay. 11. Khả năng xả lũ là năng lực của công trình xả cho phép xả được lũ ứng với tần suất lũ thiết kế hoặc tần suất lũ kiểm tra mà vẫn đảm bảo an toàn công trình. 12. Kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, đánh giá an toàn của đập, hồ chứa thủy điện và các công trình có liên quan đến hồ chứa thủy điện thông qua đo đạc, quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích. 13. Sự cố điện nghiêm trọng đến mức thảm họa là biến động lớn do sự cố điện trên diện rộng gây ra đe dọa hoặc làm thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản, môi trường, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội vượt quá khả năng ứng phó, khắc phục của ngành điện và chính quyền địa phương. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì khả năng xả lũ là năng lực của công trình xả cho phép xả được lũ ứng với tần suất lũ thiết kế hoặc tần suất lũ kiểm tra mà vẫn đảm bảo an toàn công trình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1480, "text": "căn cứ theo quy định trên thì khả năng xả lũ là năng lực của công trình xả cho phép xả được lũ ứng với tần suất lũ thiết kế hoặc tần suất lũ kiểm tra mà vẫn đảm bảo an toàn công trình." } ], "id": "25692", "is_impossible": false, "question": "Khả năng xả lũ được hiểu như thế nào?" } ] } ], "title": "Khả năng xả lũ được hiểu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 9 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 9. Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo bão, sóng lớn, nước dâng do bão 1. Tin bão gần Biển Đông Tin bão gần Biển Đông được ban hành khi bão hoạt động ở ngoài Biển Đông và có khả năng di chuyển vào Biển Đông trong 48 giờ tới. 2. Tin bão trên Biển Đông Tin bão trên Biển Đông được ban hành khi bão hoạt động trên Biển Đông và chưa có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Việt Nam trong 48 giờ tới. 3. Tin bão khẩn cấp Tin bão khẩn cấp được ban hành khi bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Việt Nam trong 48 giờ tới. 4. Tin bão trên đất liền Tin bão trên đất liền được ban hành khi có một trong các điều kiện sau: a) Tâm bão đã đi vào đất liền Việt Nam và sức gió mạnh nhất vẫn còn từ cấp 8 trở lên; b) Tâm bão đã đi vào các nước lân cận, nhưng sức gió mạnh nhất vẫn còn từ cấp 8 trở lên và có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam trong 24 giờ đến 48 giờ tới. 5. Tin nhanh về bão Tin nhanh về bão được ban hành khi phát tin bão khẩn cấp hoặc những trường hợp bão diễn biến phức tạp. 6. Tin cuối cùng về bão Tin cuối cùng về bão được ban hành khi có một trong các điều kiện sau: a) Bão đã suy yếu thành một vùng áp thấp; b) Bão đã đổ bộ vào các nước lân cận hoặc ra khỏi lãnh thổ, không còn khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam; c) Bão đã di chuyển ra ngoài Biển Đông và không có khả năng quay trở lại Biển Đông. 7. Tin sóng lớn, nước dâng do bão Tin dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do bão được ban hành ngay khi phát tin bão khẩn cấp. Như vậy, tin nhanh về bão được ban hành khi phát tin bão khẩn cấp hoặc những trường hợp bão diễn biến phức tạp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1548, "text": "tin nhanh về bão được ban hành khi phát tin bão khẩn cấp hoặc những trường hợp bão diễn biến phức tạp." } ], "id": "25693", "is_impossible": false, "question": "Tin nhanh về bão được ban hành khi nào?" } ] } ], "title": "Tin nhanh về bão được ban hành khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm i khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau: Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau: i) Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng là thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán. Người bán phải đảm bảo lưu trữ đầy đủ hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh, cá nhân kinh doanh và đảm bảo có thể tra cứu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. k) Đối với trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh. Như vậy, thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng là thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán. Lưu ý: Người bán phải đảm bảo lưu trữ đầy đủ hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh, cá nhân kinh doanh và đảm bảo có thể tra cứu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 814, "text": "thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng là thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán." } ], "id": "25694", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các cửa hàng bán lẻ xăng dầu là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các cửa hàng bán lẻ xăng dầu là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 quy định nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai như sau: Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai 1. Phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả. 2. Phòng, chống thiên tai là trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, tổ chức và cá nhân chủ động, cộng đồng giúp nhau. 3. Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo phương châm bốn tại chỗ: chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ. 4. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, địa phương và quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành. 5. Phòng, chống thiên tai phải bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, minh bạch và bình đẳng giới. 6. Phòng, chống thiên tai phải dựa trên cơ sở khoa học; kết hợp sử dụng kinh nghiệm truyền thống với tiến bộ khoa học và công nghệ; kết hợp giải pháp công trình và phi công trình; bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu. 7. Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo sự phân công, phân cấp, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng và phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai. Như vậy, phương châm 3 sẵn sàng phòng chống thiên tai là: - Phòng ngừa chủ động, - Ứng phó kịp thời, - Khắc phục khẩn trương và hiệu quả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1222, "text": "phương châm 3 sẵn sàng phòng chống thiên tai là: - Phòng ngừa chủ động, - Ứng phó kịp thời, - Khắc phục khẩn trương và hiệu quả." } ], "id": "25695", "is_impossible": false, "question": "Phương châm 3 sẵn sàng phòng chống thiên tai là gì?" } ] } ], "title": "Phương châm 3 sẵn sàng phòng chống thiên tai là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 21 tháng 11 năm 2017, Quốc hội ban hành Luật Thủy sản 2017 gồm 9 Chương và 105 Điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Thủy sản 2017 nên Luật Thủy sản 2017 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, tính tới tháng 7 năm 2025, Luật Thủy sản mới nhất 2025 là Luật Thủy sản 2017.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 259, "text": "tính tới tháng 7 năm 2025, Luật Thủy sản mới nhất 2025 là Luật Thủy sản 2017." } ], "id": "25696", "is_impossible": false, "question": "Luật Thủy sản mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Thủy sản gồm những văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Thủy sản mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Thủy sản gồm những văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Luật Thủy sản 2017 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thủy sản như sau: Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thủy sản 6. Khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (sau đây gọi là khai thác thủy sản bất hợp pháp); mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sơ chế, chế biến thủy sản từ khai thác thủy sản bất hợp pháp, thủy sản có tạp chất nhằm mục đích gian lận thương mại. 7. Sử dụng chất, hóa chất cấm, chất độc, chất nổ, xung điện, dòng điện, phương pháp, phương tiện, ngư cụ khai thác có tính hủy diệt, tận diệt để khai thác nguồn lợi thủy sản. 8. Sử dụng ngư cụ làm cản trở hoặc gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân đang khai thác; thả neo, đậu tàu tại nơi có ngư cụ của tổ chức, cá nhân đang khai thác hoặc nơi tàu cá khác đang khai thác, trừ trường hợp bất khả kháng. 9. Vứt bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên, trừ trường hợp bất khả kháng. 10. Đưa tạp chất vào thủy sản nhằm mục đích gian lận thương mại. Như vậy, nghiêm cấm hành vi vứt bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên, trừ trường hợp bất khả kháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 986, "text": "nghiêm cấm hành vi vứt bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên, trừ trường hợp bất khả kháng." } ], "id": "25697", "is_impossible": false, "question": "Có được vứt bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên không?" } ] } ], "title": "Có được vứt bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Quyết định 53/2012/QĐ-TTg quy định về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn như sau: Điều 4. Lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn Lộ trình thực hiện tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống như sau: a) Từ ngày 01 tháng 12 năm 2014, xăng được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Bà Rịa - Vũng Tàu là xăng E5. b) Từ ngày 01 tháng 12 năm 2015 xăng được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên toàn quốc là xăng E5. 2. Xăng E10 a) Từ ngày 01 tháng 12 năm 2016, xăng được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Bà Rịa - Vũng Tàu là xăng E10. b) Từ ngày 01 tháng 12 năm 2017 xăng được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên toàn quốc là xăng E10. 3. Khuyến khích áp dụng Trong thời gian chưa thực hiện áp dụng tỷ lệ phối trộn theo Lộ trình, khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất, phối chế và kinh doanh xăng E5, E10 và đi-ê-zen B5 và B10. Như vậy, từ 01/12/2016, xăng E10 được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Bà Rịa - Vũng Tàu. Từ 01/12/2017 xăng E10 được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên toàn quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1277, "text": "từ 01/12/2016, xăng E10 được sản xuất, phối chế, kinh doanh để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Bà Rịa - Vũng Tàu." } ], "id": "25698", "is_impossible": false, "question": "Xăng e10 phù hợp xe nào?" } ] } ], "title": "Xăng e10 phù hợp xe nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về đối tượng chịu thuế như sau; Điều 2. Đối tượng chịu thuế 1. Hàng hóa bao gồm: a) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá; b) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia; c) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia; d) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng; đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3; e) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền; g) Xăng các loại; h) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh); Như vậy, xăng các loại từ ngày 01/01/2026 thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1270, "text": "xăng các loại từ ngày 01/01/2026 thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt." } ], "id": "25699", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/01/2026, xăng có thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/01/2026, xăng có thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 44 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 2010 quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả như sau: Điều 44. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong phạm vi cả nước. 2. Bộ Công thương chịu tránh nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo phân công của Chính phủ. 4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo phân cấp của Chính phủ. Như vậy, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong phạm vi cả nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 863, "text": "Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong phạm vi cả nước." } ], "id": "25700", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong phạm vi cả nước?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong phạm vi cả nước?" }