version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 quy định về nguồn đóng góp tự nguyện cho phòng, chống thiên tai như sau: Điều 11. Nguồn đóng góp tự nguyện cho phòng, chống thiên tai 1. Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân cho công tác phòng, chống thiên tai dưới các hình thức: đóng góp vào quỹ xã hội, quỹ từ thiện; tham gia quyên góp theo quy định của pháp luật và hỗ trợ trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai. 2. Việc phân bổ, sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quỹ xã hội, quỹ từ thiện và có sự thống nhất của chính quyền địa phương nơi có đối tượng được hỗ trợ. Như vậy, có thể đóng góp tự nguyện cho công tác phòng chống thiên tai dưới những hình thức sau: - Đóng góp vào quỹ xã hội, quỹ từ thiện - Tham gia quyên góp theo quy định của pháp luật; - Hỗ trợ trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 690, "text": "có thể đóng góp tự nguyện cho công tác phòng chống thiên tai dưới những hình thức sau: - Đóng góp vào quỹ xã hội, quỹ từ thiện - Tham gia quyên góp theo quy định của pháp luật; - Hỗ trợ trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai." } ], "id": "25701", "is_impossible": false, "question": "Có thể đóng góp tự nguyện cho công tác phòng chống thiên tai dưới những hình thức nào?" } ] } ], "title": "Có thể đóng góp tự nguyện cho công tác phòng chống thiên tai dưới những hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 4 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và hoạt động khoáng sản 1. Điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: 2. Hoạt động khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến hoạt động khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 67 và điểm c khoản 2 Điều 73 của Luật này; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống thiên tai; b) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản theo quy định của Luật này; c) Thăm dò khoáng sản phải đánh giá đầy đủ quy mô tài nguyên, trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản theo đề án thăm dò; d) Khai thác khoáng sản phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư; áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản; đ) Ưu tiên tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp được thăm dò xuống sâu và mở rộng mà không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản để đánh giá đầy đủ, khống chế hết thân khoáng sản đối với loại khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác; e) Hài hoà lợi ích và chia sẻ rủi ro giữa các bên có liên quan. 3. Chính phủ quy định điều kiện, tiêu chí xác định khu vực thăm dò xuống sâu và mở rộng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này. Như vậy, hoạt động khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: - Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến hoạt động khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 67 và điểm c khoản 2 Điều 73 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống thiên tai; - Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản theo quy định Luật Địa chất và Khoáng sản 2024; - Thăm dò khoáng sản phải đánh giá đầy đủ quy mô tài nguyên, trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản theo đề án thăm dò; - Khai thác khoáng sản phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư; áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản; - Ưu tiên tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp được thăm dò xuống sâu và mở rộng mà không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản để đánh giá đầy đủ, khống chế hết thân khoáng sản đối với loại khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác; - Hài hoà lợi ích và chia sẻ rủi ro giữa các bên có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1676, "text": "hoạt động khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: - Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến hoạt động khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 67 và điểm c khoản 2 Điều 73 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống thiên tai; - Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản theo quy định Luật Địa chất và Khoáng sản 2024; - Thăm dò khoáng sản phải đánh giá đầy đủ quy mô tài nguyên, trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản theo đề án thăm dò; - Khai thác khoáng sản phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư; áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản; - Ưu tiên tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp được thăm dò xuống sâu và mở rộng mà không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản để đánh giá đầy đủ, khống chế hết thân khoáng sản đối với loại khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác; - Hài hoà lợi ích và chia sẻ rủi ro giữa các bên có liên quan." } ], "id": "25702", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc gì?" } ] } ], "title": "Hoạt động khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 quy định về phương án ứng phó thiên tai như sau: Điều 22. Phương án ứng phó thiên tai 1. Phương án ứng phó thiên tai được xây dựng dựa trên các căn cứ sau đây: a) Các loại thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai có khả năng xảy ra tại địa phương và lĩnh vực quản lý; b) Năng lực ứng phó thiên tai của tổ chức, cá nhân; c) Khả năng phối hợp và hỗ trợ của các lực lượng và chính quyền các cấp. 2. Phương án ứng phó thiên tai bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và công trình trọng điểm; b) Sơ tán, bảo vệ người, tài sản, bảo vệ sản xuất; c) Bảo đảm an ninh trật tự, giao thông, thông tin liên lạc; d) Phối hợp chỉ đạo, chỉ huy phòng tránh, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; đ) Nguồn nhân lực ứng phó thiên tai; e) Dự trữ vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm. Như vậy, phương án ứng phó thiên tai được xây dựng dựa trên những căn cứ sau: - Các loại thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai có khả năng xảy ra tại địa phương và lĩnh vực quản lý; - Năng lực ứng phó thiên tai của tổ chức, cá nhân; - Khả năng phối hợp và hỗ trợ của các lực lượng và chính quyền các cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "phương án ứng phó thiên tai được xây dựng dựa trên những căn cứ sau: - Các loại thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai có khả năng xảy ra tại địa phương và lĩnh vực quản lý; - Năng lực ứng phó thiên tai của tổ chức, cá nhân; - Khả năng phối hợp và hỗ trợ của các lực lượng và chính quyền các cấp." } ], "id": "25703", "is_impossible": false, "question": "Phương án ứng phó thiên tai được xây dựng dựa trên căn cứ nào?" } ] } ], "title": "Phương án ứng phó thiên tai được xây dựng dựa trên căn cứ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 10/7/2025, HĐND TP Hà Nội đã có Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND Quy định biện pháp giảm phát thải nhựa trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm d khoản 2 Điều 28 Luật Thủ đô 2024). Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND của HĐND TP Hà Nội quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 5. Giảm phát thải nhựa trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 2. Giảm phát thải nhựa trong hoạt động kinh doanh, dịch vụ a) Chợ, cửa hàng tiện lợi không cung cấp miễn phí túi ni-lông khó phân hủy sinh học kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; đơn vị bán hàng trực tuyến có trách nhiệm giảm thiểu sử dụng bao bì nhựa, vật liệu chống sốc bằng nhựa hoặc thu hồi các bao bì nhựa, vật liệu chống sốc không để thất thoát ra môi trường. b) Chợ, cửa hàng tiện lợi không lưu hành và sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học (gồm túi ni-lông khó phân hủy sinh học, hộp nhựa xốp đóng gói, chứa đựng thực phẩm), trừ sản phẩm, hàng hóa có bao bì nhựa khó phân hủy sinh học kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028. c) Khách sạn, khu du lịch không lưu hành và sử dụng các sản phẩm nhựa sử dụng một lần (gồm bàn chải đánh răng; dao cạo râu; tăm bông; mũ tắm; bao bì nhựa sử dụng một lần chứa, đựng: kem đánh răng, sữa tắm, sữa dưỡng thể, dầu gội, sữa dưỡng tóc) kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Như vậy, để giảm phát thải nhựa trong hoạt động kinh doanh, dịch vụ, TP Hà Nội yêu cầu các chợ, cửa hàng tiện lợi sẽ không được cung cấp miễn phí túi ni lông khó phân hủy sinh học từ ngày 01/01/2026; Đơn vị bán hàng trực tuyến có trách nhiệm giảm thiểu sử dụng bao bì nhựa, vật liệu chống sốc bằng nhựa hoặc thu hồi các bao bì nhựa, vật liệu chống sốc không để thất thoát ra môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1329, "text": "để giảm phát thải nhựa trong hoạt động kinh doanh, dịch vụ, TP Hà Nội yêu cầu các chợ, cửa hàng tiện lợi sẽ không được cung cấp miễn phí túi ni lông khó phân hủy sinh học từ ngày 01/01/2026; Đơn vị bán hàng trực tuyến có trách nhiệm giảm thiểu sử dụng bao bì nhựa, vật liệu chống sốc bằng nhựa hoặc thu hồi các bao bì nhựa, vật liệu chống sốc không để thất thoát ra môi trường." } ], "id": "25704", "is_impossible": false, "question": "Cấm chợ, cửa hàng tiện lợi cung cấp miễn phí túi ni lông khó phân hủy tại Hà Nội từ 1/1/2026 phải không?" } ] } ], "title": "Cấm chợ, cửa hàng tiện lợi cung cấp miễn phí túi ni lông khó phân hủy tại Hà Nội từ 1/1/2026 phải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định như sau: Điều 160. Kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường, kiểm toán trong lĩnh vực môi trường 1. Trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường được quy định như sau: a) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước; b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng; c) Bộ trưởng Bộ Công an tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về an ninh; chỉ đạo lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường; d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường trên địa bàn; chỉ đạo việc tham gia phối hợp kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản này hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường trên địa bàn; chỉ đạo việc tham gia phối hợp kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các trường hợp quy định tại điểm d khoản này hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; Như vậy, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1335, "text": "Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước." } ], "id": "25705", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 22 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 quy định phương án ứng phó thiên tai: Điều 22. Phương án ứng phó thiên tai 1. Phương án ứng phó thiên tai được xây dựng dựa trên các căn cứ sau đây: a) Các loại thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai có khả năng xảy ra tại địa phương và lĩnh vực quản lý; b) Năng lực ứng phó thiên tai của tổ chức, cá nhân; c) Khả năng phối hợp và hỗ trợ của các lực lượng và chính quyền các cấp. 2. Phương án ứng phó thiên tai bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và công trình trọng điểm; b) Sơ tán, bảo vệ người, tài sản, bảo vệ sản xuất; c) Bảo đảm an ninh trật tự, giao thông, thông tin liên lạc; d) Phối hợp chỉ đạo, chỉ huy phòng tránh, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; đ) Nguồn nhân lực ứng phó thiên tai; e) Dự trữ vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm. 3. Phương án ứng phó thiên tai được xây dựng ở địa phương, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức khác; phương án ứng phó thiên tai được rà soát, điều chỉnh, bổ sung hằng năm. Như vậy, phương án ứng phó thiên tai bao gồm các nội dung chính sau đây: - Bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và công trình trọng điểm; - Sơ tán, bảo vệ người, tài sản, bảo vệ sản xuất; - Bảo đảm an ninh trật tự, giao thông, thông tin liên lạc; - Phối hợp chỉ đạo, chỉ huy phòng tránh, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; - Nguồn nhân lực ứng phó thiên tai; - Dự trữ vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1071, "text": "phương án ứng phó thiên tai bao gồm các nội dung chính sau đây: - Bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và công trình trọng điểm; - Sơ tán, bảo vệ người, tài sản, bảo vệ sản xuất; - Bảo đảm an ninh trật tự, giao thông, thông tin liên lạc; - Phối hợp chỉ đạo, chỉ huy phòng tránh, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; - Nguồn nhân lực ứng phó thiên tai; - Dự trữ vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm." } ], "id": "25706", "is_impossible": false, "question": "Phương án ứng phó thiên tai bao gồm các nội dung chính nào?" } ] } ], "title": "Phương án ứng phó thiên tai bao gồm các nội dung chính nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 được sửa đổi bởi điểm d khoản 4 Điều 54 Luật Phòng thủ dân sự 2023 quy định như sau: Điều 26. Các biện pháp cơ bản ứng phó thiên tai Căn cứ vào loại thiên tai, cấp độ rủi ro thiên tai xảy ra, Ban chỉ đạo phòng thủ dân sự quốc gia; ban chỉ huy phòng thủ dân sự Bộ, cơ quan ngang Bộ; ban chỉ huy phòng thủ dân sự địa phương quyết định lựa chọn một hoặc một số biện pháp phù hợp sau đây: 1. Biện pháp cơ bản ứng phó đối với bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được quy định như sau: a) Sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm, nơi không bảo đảm an toàn; tập trung triển khai biện pháp bảo đảm an toàn cho người, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương trong tình huống thiên tai khẩn cấp; b) Di chuyển tàu thuyền, phương tiện nuôi trồng thuỷ sản trên biển, ven biển, trên sông ra khỏi khu vực nguy hiểm; tổ chức kiểm đếm, hướng dẫn tàu thuyền neo đậu hoặc thực hiện biện pháp khác để bảo đảm an toàn; Như vậy, đề phòng bão cần sơ tán ngay người dân ở khu vực nguy hiểm, nơi không bảo đảm an toàn. Đồng thời, tập trung triển khai biện pháp bảo đảm an toàn cho người, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương trong tình huống thiên tai khẩn cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1067, "text": "đề phòng bão cần sơ tán ngay người dân ở khu vực nguy hiểm, nơi không bảo đảm an toàn." } ], "id": "25707", "is_impossible": false, "question": "Đề phòng bão cần sơ tán ngay người dân ở khu vực nào?" } ] } ], "title": "Đề phòng bão cần sơ tán ngay người dân ở khu vực nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai 1. Phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả. 2. Phòng, chống thiên tai là trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, tổ chức và cá nhân chủ động, cộng đồng giúp nhau. 3. Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo phương châm bốn tại chỗ: chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ. 4. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, địa phương và quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành. 5. Phòng, chống thiên tai phải bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, minh bạch và bình đẳng giới. 6. Phòng, chống thiên tai phải dựa trên cơ sở khoa học; kết hợp sử dụng kinh nghiệm truyền thống với tiến bộ khoa học và công nghệ; kết hợp giải pháp công trình và phi công trình; bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu. 7. Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo sự phân công, phân cấp, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng và phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai. Như vậy, phương châm 4 tại chỗ phòng chống thiên tai là - Chỉ huy tại chỗ; - Lực lượng tại chỗ; - Phương tiện, vật tư tại chỗ; - Hậu cần tại chỗ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1185, "text": "phương châm 4 tại chỗ phòng chống thiên tai là - Chỉ huy tại chỗ; - Lực lượng tại chỗ; - Phương tiện, vật tư tại chỗ; - Hậu cần tại chỗ." } ], "id": "25708", "is_impossible": false, "question": "Phương châm 4 tại chỗ phòng chống thiên tai là gì?" } ] } ], "title": "Phương châm 4 tại chỗ phòng chống thiên tai là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 quy định nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai như sau: Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai 1. Phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả. 2. Phòng, chống thiên tai là trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, tổ chức và cá nhân chủ động, cộng đồng giúp nhau. 3. Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo phương châm bốn tại chỗ: chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ. 4. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, địa phương và quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành. 5. Phòng, chống thiên tai phải bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, minh bạch và bình đẳng giới. 6. Phòng, chống thiên tai phải dựa trên cơ sở khoa học; kết hợp sử dụng kinh nghiệm truyền thống với tiến bộ khoa học và công nghệ; kết hợp giải pháp công trình và phi công trình; bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu. 7. Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo sự phân công, phân cấp, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng và phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai. Như vậy, phương châm 3 sẵn sàng phòng chống thiên tai là: - Phòng ngừa chủ động, - Ứng phó kịp thời, - Khắc phục khẩn trương và hiệu quả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1222, "text": "phương châm 3 sẵn sàng phòng chống thiên tai là: - Phòng ngừa chủ động, - Ứng phó kịp thời, - Khắc phục khẩn trương và hiệu quả." } ], "id": "25709", "is_impossible": false, "question": "Phương châm 3 sẵn sàng phòng chống thiên tai là gì?" } ] } ], "title": "Phương châm 3 sẵn sàng phòng chống thiên tai là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định: Điều 9. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản 1. Việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Luật Địa chất và khoáng sản và các khoản 2, khoản 3 Điều này. 4. Điểm số theo tiêu chí đánh giá hồ sơ: a) Điểm kỹ thuật (chiếm 60% tổng điểm): Độ chi tiết và tính khả thi của phương án điều tra địa chất về khoáng sản; năng lực chuyên môn của đội ngũ kỹ thuật thực hiện; b) Điểm tài chính (chiếm 30% tổng điểm): Cam kết tài chính để thực hiện toàn bộ đề án; tính minh bạch và đầy đủ của các tài liệu chứng minh năng lực tài chính; c) Điểm kinh nghiệm (chiếm 10% tổng điểm): Số lượng và quy mô, kinh nghiệm quản lý, thực hiện công tác điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản. 5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản. Như vậy, điểm số tiêu chí đánh giá hồ sơ cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản như sau: - Điểm kỹ thuật (chiếm 60% tổng điểm): + Độ chi tiết và tính khả thi của phương án điều tra địa chất về khoáng sản + Năng lực chuyên môn của đội ngũ kỹ thuật thực hiện. - Điểm tài chính (chiếm 30% tổng điểm): + Cam kết tài chính để thực hiện toàn bộ đề án + Tính minh bạch và đầy đủ của các tài liệu chứng minh năng lực tài chính; - Điểm kinh nghiệm (chiếm 10% tổng điểm): số lượng và quy mô, kinh nghiệm quản lý, thực hiện công tác điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 993, "text": "điểm số tiêu chí đánh giá hồ sơ cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản như sau: - Điểm kỹ thuật (chiếm 60% tổng điểm): + Độ chi tiết và tính khả thi của phương án điều tra địa chất về khoáng sản + Năng lực chuyên môn của đội ngũ kỹ thuật thực hiện." } ], "id": "25710", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản cần đáp ứng điểm số đánh giá hồ sơ như thế nào?" } ] } ], "title": "Cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản cần đáp ứng điểm số đánh giá hồ sơ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cũng theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định: Điều 9. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản 3. Quy trình tuyển chọn: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc công việc quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tổ chức các hoạt động sau: a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý và hợp lệ của hồ sơ; b) Thành lập và tổ chức họp Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản. Việc đánh giá hồ sơ dựa trên các tiêu chí: Tính khả thi và chất lượng của thuyết minh đề án điều tra địa chất về khoáng sản; năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản; kinh nghiệm và năng lực thực hiện; c) Công khai kết quả đánh giá của Hội đồng đánh giá hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trang thông tin của địa phương nơi thực hiện đề án; d) Trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kết quả tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản; đ) Thông báo cho tổ chức, cá nhân được tuyển chọn để ký kết hợp đồng thực hiện đề án điều tra địa chất về khoáng sản sau khi được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kết quả tuyển chọn. Như vậy, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc công việc quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tổ chức các hoạt động sau: - Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý và hợp lệ của hồ sơ - Thành lập và tổ chức họp Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản. Việc đánh giá hồ sơ dựa trên các tiêu chí: + Tính khả thi và chất lượng của thuyết minh đề án điều tra địa chất về khoáng sản + Năng lực tài chính của cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản + Kinh nghiệm và năng lực thực hiện - Công khai kết quả đánh giá của Hội đồng đánh giá hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trang thông tin của địa phương nơi thực hiện đề án - Trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kết quả tuyển chọn cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản - Thông báo cho cá nhân được tuyển chọn để ký kết hợp đồng thực hiện đề án điều tra địa chất về khoáng sản sau khi được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kết quả tuyển chọn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1223, "text": "trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc công việc quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tổ chức các hoạt động sau: - Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý và hợp lệ của hồ sơ - Thành lập và tổ chức họp Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản." } ], "id": "25711", "is_impossible": false, "question": "Quy trình tuyển chọn cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy trình tuyển chọn cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định: Điều 8. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Tổ chức được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã; doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam; cá nhân tự nguyện tham gia điều tra địa chất về khoáng sản; b) Có năng lực tài chính, được chứng minh thông qua các báo cáo tài chính đã kiểm toán hoặc tài liệu tương đương; c) Có năng lực chuyên môn kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của đề án điều tra địa chất; d) Cam kết thực hiện đầy đủ kinh phí và trách nhiệm liên quan đến đề án; đ) Không thuộc đối tượng bị cấm tham gia hoạt động điều tra địa chất theo quy định của pháp luật. Như vậy, tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản cần đáp ứng những điều kiện sau: - Tổ chức được thành lập theo Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác xã 2023; doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam; cá nhân tự nguyện tham gia điều tra địa chất về khoáng sản. - Có năng lực tài chính, được chứng minh thông qua các báo cáo tài chính đã kiểm toán hoặc tài liệu tương đương. - Có năng lực chuyên môn kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của đề án điều tra địa chất. - Cam kết thực hiện đầy đủ kinh phí và trách nhiệm liên quan đến đề án. - Không thuộc đối tượng bị cấm tham gia hoạt động điều tra địa chất theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 829, "text": "tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản cần đáp ứng những điều kiện sau: - Tổ chức được thành lập theo Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác xã 2023; doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam; cá nhân tự nguyện tham gia điều tra địa chất về khoáng sản." } ], "id": "25712", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản cần đáp ứng những điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản cần đáp ứng những điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định 12/2021/QĐ-TTg phân cấp ứng phó sự cố tràn dầu như sau: Điều 5. Phân cấp ứng phó sự cố tràn dầu Căn cứ vào mức độ sự cố tràn dầu, việc tổ chức, thực hiện ứng phó được tiến hành ở 3 cấp sau đây: 1. Cấp cơ sở a) Sự cố tràn dầu xảy ra ở cơ sở: Chủ cơ sở tổ chức, chỉ huy lực lượng, phương tiện, thiết bị của mình hoặc lực lượng, phương tiện, thiết bị trong hợp đồng ứng phó sự cố tràn dầu để triển khai thực hiện ứng phó kịp thời. Chủ cơ sở xảy ra sự cố tràn dầu chịu trách nhiệm chỉ huy hiện trường; b) Trường hợp sự cố tràn dầu vượt quá khả năng, nguồn lực tại chỗ không đủ tự ứng phó, cơ sở phải kịp thời báo cáo cơ quan chủ quản, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) trợ giúp; c) Trường hợp xảy ra sự cố tràn dầu nghiêm trọng hoặc sự cố tràn dầu xảy ra trong khu vực ưu tiên bảo vệ, Thủ trưởng các cơ quan đang giữ trách nhiệm là chỉ huy hiện trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố tràn dầu và Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn để chỉ đạo, kịp thời ứng phó. 2. Cấp khu vực a) Sự cố tràn dầu xảy ra vượt quá khả năng ứng phó của cơ sở hoặc sự cố tràn dầu xảy ra chưa rõ nguyên nhân của các địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố tràn dầu có trách nhiệm trực tiếp chủ trì và chỉ định người chỉ huy hiện trường để tổ chức ứng phó theo kế hoạch của địa phương, đồng thời được phép huy động khẩn cấp nguồn lực cần thiết của các cơ sở, các bộ, ngành trên địa bàn, Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực để ứng phó; b) Đầu mối chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức ứng phó sự cố tràn dầu là Ban Chỉ huy Phòng chống, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh. 3. Cấp Quốc gia a) Trường hợp sự cố tràn dầu đặc biệt nghiêm trọng vượt quá khả năng của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố tràn dầu kịp thời báo cáo để Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn trực tiếp chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức ứng phó; b) Trường hợp sự cố tràn dầu vượt quá khả năng ứng phó của các lực lượng trong nước, Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc yêu cầu trợ giúp quốc tế; Trong quá trình tổ chức ứng phó sự cố tràn dầu ở các cấp nêu trên, cơ quan chủ trì hoặc chỉ huy hiện trường chủ động xử lý, báo cáo kịp thời diễn biến sự cố, đề xuất các kiến nghị cần thiết đến cấp có thẩm quyền và chịu trách nhiệm với quyết định của mình. Như vậy, có 03 cấp ứng phó sự cố tràn dầu", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1757, "text": "Cấp Quốc gia a) Trường hợp sự cố tràn dầu đặc biệt nghiêm trọng vượt quá khả năng của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố tràn dầu kịp thời báo cáo để Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn trực tiếp chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức ứng phó; b) Trường hợp sự cố tràn dầu vượt quá khả năng ứng phó của các lực lượng trong nước, Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc yêu cầu trợ giúp quốc tế; Trong quá trình tổ chức ứng phó sự cố tràn dầu ở các cấp nêu trên, cơ quan chủ trì hoặc chỉ huy hiện trường chủ động xử lý, báo cáo kịp thời diễn biến sự cố, đề xuất các kiến nghị cần thiết đến cấp có thẩm quyền và chịu trách nhiệm với quyết định của mình." } ], "id": "25713", "is_impossible": false, "question": "Có mấy cấp ứng phó sự cố trà dầu?" } ] } ], "title": "Có mấy cấp ứng phó sự cố trà dầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 38/2014/TT-BCT quy định hợp đồng mua bán xăng dầu như sau: Điều 4. Hợp đồng mua bán xăng dầu Hợp đồng mua bán xăng dầu phải được lập thành văn bản, có các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán và bên mua; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận, giá mua, giá bán; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư này. 2. Trách nhiệm của các bên đối với chất lượng xăng dầu. 3. Quy định cụ thể về việc cung cấp hoá đơn, chứng từ mua bán xăng dầu; hoá đơn, chứng từ về hàng hoá lưu thông trên đường cho phương tiện vận tải xăng dầu theo quy định của Bộ Tài chính. Như vậy, hợp đồng mua bán xăng dầu phải được lập thành văn bản, có các nội dung chủ yếu sau: - Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán và bên mua; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận, giá mua, giá bán; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư 38/2014/TT-BCT. - Trách nhiệm của các bên đối với chất lượng xăng dầu. - Quy định cụ thể về việc cung cấp hoá đơn, chứng từ mua bán xăng dầu; hoá đơn, chứng từ về hàng hoá lưu thông trên đường cho phương tiện vận tải xăng dầu theo quy định của Bộ Tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 658, "text": "hợp đồng mua bán xăng dầu phải được lập thành văn bản, có các nội dung chủ yếu sau: - Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán và bên mua; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận, giá mua, giá bán; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư 38/2014/TT-BCT." } ], "id": "25714", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng mua bán xăng dầu phải có những nội dung chủ yếu nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng mua bán xăng dầu phải có những nội dung chủ yếu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc điều hành giá xăng dầu như sau: Điều 38. Nguyên tắc điều hành giá xăng dầu 1. Giá bán xăng dầu được thực hiện theo cơ chế thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước, phù hợp với diễn biến giá xăng dầu thế giới và tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. 2. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu được quyền quyết định giá bán buôn. Căn cứ vào tình hình thực tế tại doanh nghiệp, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu quyết định giá bán lẻ xăng dầu (riêng dầu madút là giá bán buôn) trong hệ thống phân phối của mình phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố. Đối với các địa bàn xa cảng, xa kho đầu mối, xa cơ sở sản xuất xăng dầu, nếu có chi phí thực tế phát sinh hợp lý, hợp lệ (đã được kiểm toán) tăng cao dẫn đến giá bán cao hơn giá điều hành, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu được quyết định giá bán thực tế tại địa bàn đó (đã được thông báo với Bộ Công Thương) để bù đắp chi phí phát sinh nhưng không vượt quá 2% giá điều hành công bố cùng thời điểm. Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm thông báo giá bán với Bộ Công Thương, Bộ Tài chính ngay sau khi quyết định giá bán xăng dầu của doanh nghiệp. Như vậy, thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1465, "text": "thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố." } ], "id": "25715", "is_impossible": false, "question": "Thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu không?" } ] } ], "title": "Thương nhân phân phối có quyền công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 164 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có quy định về nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường như sau: Điều 164. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường 1. Ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường. 2. Thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường; đăng ký môi trường; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận về môi trường. 3. Kiểm soát nguồn ô nhiễm; quản lý chất thải, chất lượng môi trường; cải tạo và phục hồi môi trường; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường. 4. Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường; tổ chức quan trắc môi trường. 5. Xây dựng, cập nhật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, báo cáo về môi trường. 6. Xây dựng và triển khai hệ thống giám sát và đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. 7. Kiểm kê khí nhà kính; xây dựng và cập nhật kịch bản, cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu, nước biển dâng và ngập lụt đô thị; đánh giá khí hậu quốc gia; hướng dẫn việc sử dụng thông tin, dữ liệu về biến đổi khí hậu và lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch. 8. Tổ chức thực hiện thị trường các-bon trong nước; thực hiện cơ chế trao đổi tín chỉ, cam kết quốc tế về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. 9. Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; xác định thiệt hại và yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường. 10. Truyền thông, giáo dục môi trường, nâng cao nhận thức, ý thức về bảo vệ môi trường; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về bảo vệ môi trường. 11. Tổ chức nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng chuyển giao công nghệ, hội nhập và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. 12. Bố trí kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo phân cấp ngân sách hiện hành; thống kê, theo dõi và công bố các nguồn chi cho bảo vệ môi trường. Như vậy, quản lý chất thải, chất lượng môi trường thuộc nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2227, "text": "quản lý chất thải, chất lượng môi trường thuộc nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường." } ], "id": "25716", "is_impossible": false, "question": "Quản lý chất thải, chất lượng môi trường có thuộc nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường không?" } ] } ], "title": "Quản lý chất thải, chất lượng môi trường có thuộc nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 30 tháng 11 năm 2024, Quốc hội ban hành Luật Điện lực 2024 gồm 09 chường và 81 điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Theo đó, tính tới tháng 07 năm 2025 chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Điện lực 2024 nên Luật Điện lực 2024 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Điện lực mới nhất 2025 là Luật Điện lực 2024. /2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. Lưu ý: Tại Điều 60 Nghị định 146/2025/NĐ-CP quy định Nghị định 146/2025/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày 01/03/2027 trừ các trường hợp sau: - Bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo Chính phủ đề xuất và được Quốc hội quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị định này; - Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định 146/2025/NĐ-CP được thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 01/072025 và có hiệu lực trước ngày 01/03/2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị định 146/2025/NĐ-CP hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực. Dưới đây là văn bản hướng dẫn Luật Điện lực 2024: [1] Thông tư 40/2025/TT-BCT quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo Khoản 6 Điều 28 Nghị định 146/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành; [2] Thông tư 38/2025/TT-BCT sửa đổi quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 277, "text": "Luật Điện lực mới nhất 2025 là Luật Điện lực 2024." } ], "id": "25717", "is_impossible": false, "question": "Luật Điện lực mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Điện lực gồm những văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Điện lực mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Điện lực gồm những văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Điện lực 2024 quy định về chính sách của Nhà nước về phát triển điện lực như sau: Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển điện lực 1. Nhà nước ban hành các chính sách phát triển, đầu tư xây dựng ngành điện bảo đảm yêu cầu là ngành công nghiệp hạ tầng quan trọng nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đời sống Nhân dân, phát triển bền vững trên cơ sở khai thác tối ưu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu điện phục vụ đời sống Nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội với chất lượng ổn định, an toàn và kinh tế, dịch vụ văn minh, bảo vệ môi trường, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và an ninh năng lượng quốc gia. 2. Nhà nước độc quyền trong các hoạt động sau đây vì mục đích bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia: a) Điều độ hệ thống điện quốc gia; b) Đầu tư xây dựng và vận hành dự án nhà máy điện hạt nhân, nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu, lưới điện truyền tải quan trọng từ cấp điện áp 220 kV trở lên theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định; c) Vận hành lưới điện truyền tải, trừ lưới điện truyền tải do các thành phần kinh tế ngoài nhà nước đầu tư xây dựng. Như vậy, vì mục đích bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia nhà nước độc quyền trong các hoạt động sau: - Điều độ hệ thống điện quốc gia; - Đầu tư xây dựng và vận hành dự án nhà máy điện hạt nhân, nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu, lưới điện truyền tải quan trọng từ cấp điện áp 220 kV trở lên theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định; - Vận hành lưới điện truyền tải, trừ lưới điện truyền tải do các thành phần kinh tế ngoài nhà nước đầu tư xây dựng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1119, "text": "vì mục đích bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia nhà nước độc quyền trong các hoạt động sau: - Điều độ hệ thống điện quốc gia; - Đầu tư xây dựng và vận hành dự án nhà máy điện hạt nhân, nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu, lưới điện truyền tải quan trọng từ cấp điện áp 220 kV trở lên theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định; - Vận hành lưới điện truyền tải, trừ lưới điện truyền tải do các thành phần kinh tế ngoài nhà nước đầu tư xây dựng." } ], "id": "25718", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước độc quyền trong các hoạt động nào vì mục đích bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia?" } ] } ], "title": "Nhà nước độc quyền trong các hoạt động nào vì mục đích bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Điện lực 2024 quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực như sau: Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực trong phạm vi cả nước. 2. Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về điện lực theo quy định của Luật này và phân công của Chính phủ. 4. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về điện lực tại địa phương. Như vậy, cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực là Bộ Công Thương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 675, "text": "cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực là Bộ Công Thương." } ], "id": "25719", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thủ tướng Chính phủ vừa ký ban hành Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2025 về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường. Căn cứ theo Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2025 Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ngoài việc triển khai các nhiệm vụ nêu trên, tập trung chỉ đạo, triển khai ngay một số giải pháp trọng tâm với lộ trình cụ thể như sau: 12. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ngoài việc triển khai các nhiệm vụ nêu trên, tập trung chỉ đạo, triển khai ngay một số giải pháp trọng tâm với lộ trình cụ thể như sau: a) Về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực giao thông đô thị: - Thực hiện các giải pháp, biện pháp để các tổ chức, cá nhân chuyển đổi phương tiện, lộ trình đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 không có xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch lưu thông trong Vành đai 1; từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 không có xe mô tô, xe gắn máy, hạn chế xe ô tô cá nhân sử dụng nhiên liệu hóa thạch lưu thông trong đường Vành đai 1, Vành đai 2; từ năm 2030 tiếp tục mở rộng thực hiện trong đường Vành đai 3. Như vậy, Hà Nội cấm xe máy chạy xăng dầu vào đường vành đai 1, 2, 3 khi: - Ngày 01/7/2026 không có xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch lưu thông trong Vành đai 1. - Từ ngày 01/01/2028 không có xe mô tô, xe gắn máy, hạn chế xe ô tô cá nhân sử dụng nhiên liệu hóa thạch lưu thông trong đường Vành đai 1, Vành đai 2. - Từ năm 2030 tiếp tục mở rộng thực hiện trong đường Vành đai 3.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1036, "text": "Hà Nội cấm xe máy chạy xăng dầu vào đường vành đai 1, 2, 3 khi: - Ngày 01/7/2026 không có xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch lưu thông trong Vành đai 1." } ], "id": "25720", "is_impossible": false, "question": "Khi nào Hà Nội cấm xe máy chạy xăng dầu vào đường vành đai 1, 2, 3?" } ] } ], "title": "Khi nào Hà Nội cấm xe máy chạy xăng dầu vào đường vành đai 1, 2, 3?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 4. Người lái xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ phải hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ, có kỹ năng điều khiển phương tiện; đủ điều kiện về độ tuổi, sức khỏe theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 59 của Luật này. Như vậy, điều kiện để tham gia giao thông đường bộ đối với người điều khiển xe gắn máy cụ thể là: - Điều kiện về độ tuổi: Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy; - Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 414, "text": "điều kiện để tham gia giao thông đường bộ đối với người điều khiển xe gắn máy cụ thể là: - Điều kiện về độ tuổi: Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy; - Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển." } ], "id": "25721", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để tham gia giao thông đường bộ đối với người điều khiển xe gắn máy là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để tham gia giao thông đường bộ đối với người điều khiển xe gắn máy là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 13 Luật Dầu khí 2022 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí như sau: Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí 1. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ nội dung đề án đã được phê duyệt; b) Bảo đảm tính trung thực, đầy đủ trong việc thu thập, tổng hợp tài liệu, thông tin về địa chất dầu khí; bảo mật thông tin trong quá trình điều tra cơ bản về dầu khí; c) Bảo vệ khoáng sản và tài nguyên khác trong quá trình điều tra cơ bản về dầu khí; d) Nộp báo cáo kết quả điều tra cơ bản về dầu khí về Bộ Tài nguyên và Môi trường để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về địa chất và khoáng sản. Như vậy, tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí có các nghĩa vụ sau: - Tuân thủ nội dung đề án đã được phê duyệt; - Bảo đảm tính trung thực, đầy đủ trong việc thu thập, tổng hợp tài liệu, thông tin về địa chất dầu khí; bảo mật thông tin trong quá trình điều tra cơ bản về dầu khí; - Bảo vệ khoáng sản và tài nguyên khác trong quá trình điều tra cơ bản về dầu khí; - Nộp báo cáo kết quả điều tra cơ bản về dầu khí về Bộ Tài nguyên và Môi trường để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về địa chất và khoáng sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 733, "text": "tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí có các nghĩa vụ sau: - Tuân thủ nội dung đề án đã được phê duyệt; - Bảo đảm tính trung thực, đầy đủ trong việc thu thập, tổng hợp tài liệu, thông tin về địa chất dầu khí; bảo mật thông tin trong quá trình điều tra cơ bản về dầu khí; - Bảo vệ khoáng sản và tài nguyên khác trong quá trình điều tra cơ bản về dầu khí; - Nộp báo cáo kết quả điều tra cơ bản về dầu khí về Bộ Tài nguyên và Môi trường để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về địa chất và khoáng sản." } ], "id": "25722", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí có các nghĩa vụ nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí có các nghĩa vụ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 34 Luật Dầu khí 2022 quy định về ngôn ngữ của hợp đồng dầu khí như sau: Điều 34. Ngôn ngữ của hợp đồng dầu khí Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng dầu khí và các tài liệu kèm theo hợp đồng là tiếng Việt và tiếng Anh hoặc một tiếng nước ngoài thông dụng khác do các bên thỏa thuận. Bản tiếng Việt và tiếng Anh hoặc bản tiếng nước ngoài thông dụng khác có giá trị pháp lý ngang nhau Như vậy, ngôn ngữ của hợp đồng dầu khí được quy định như sau: Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng dầu khí và các tài liệu kèm theo hợp đồng là tiếng Việt và tiếng Anh hoặc một tiếng nước ngoài thông dụng khác do các bên thỏa thuận. Bản tiếng Việt và tiếng Anh hoặc bản tiếng nước ngoài thông dụng khác có giá trị pháp lý ngang nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 398, "text": "ngôn ngữ của hợp đồng dầu khí được quy định như sau: Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng dầu khí và các tài liệu kèm theo hợp đồng là tiếng Việt và tiếng Anh hoặc một tiếng nước ngoài thông dụng khác do các bên thỏa thuận." } ], "id": "25723", "is_impossible": false, "question": "Ngôn ngữ của hợp đồng dầu khí được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Ngôn ngữ của hợp đồng dầu khí được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định như sau: Điều 11. Thời kỳ và nội dung quy hoạch lâm nghiệp 1. Thời kỳ quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia là 10 năm; tầm nhìn từ 30 năm đến 50 năm. 2. Nội dung quy hoạch lâm nghiệp phải phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch và bao gồm các nội dung sau đây: a) Thu thập, phân tích, đánh giá các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng tài nguyên rừng; chủ trương, định hướng phát triển, quy hoạch có liên quan; đánh giá nguồn lực phát triển và các vấn đề cần giải quyết; b) Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch lâm nghiệp kỳ trước về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; chế biến và thương mại lâm sản; đầu tư, khoa học và công nghệ, lao động; c) Dự báo về nhu cầu và thị trường lâm sản, dịch vụ môi trường rừng, tác động của biến đổi khí hậu, tiến bộ khoa học - kỹ thuật, tiến bộ công nghệ áp dụng trong lâm nghiệp; d) Nghiên cứu bối cảnh, các mối liên kết ngành; xác định yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành; Như vậy, thời kỳ quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia là 10 năm; tầm nhìn từ 30 năm đến 50 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1020, "text": "thời kỳ quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia là 10 năm; tầm nhìn từ 30 năm đến 50 năm." } ], "id": "25724", "is_impossible": false, "question": "Thời kỳ quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Thời kỳ quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 20 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định như sau: Điều 20. Nội dung và trách nhiệm của Nhà nước trong điều tra địa chất về khoáng sản 1. Nội dung điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm: a) Điều tra các cấu trúc địa chất có tiền đề, dấu hiệu thuận lợi về khoáng sản trên cơ sở kết quả điều tra cơ bản địa chất; khoanh định các diện tích triển vọng để đánh giá tài nguyên khoáng sản; b) Đánh giá tiềm năng khoáng sản nhằm xác định quy mô tài nguyên các loại khoáng sản trong diện tích đánh giá; khoanh định các khu vực có tiềm năng khoáng sản. 2. Trách nhiệm của Nhà nước trong điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm: a) Điều tra địa chất về khoáng sản do Nhà nước thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt; b) Kinh phí cho điều tra địa chất về khoáng sản được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; kinh phí của tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này; c) Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục đề án điều tra địa chất về khoáng sản khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia điều tra; d) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện điều tra địa chất về khoáng sản; đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm III, nhóm IV. 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra địa chất về khoáng sản. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm III.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1532, "text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm III." } ], "id": "25725", "is_impossible": false, "question": "Cấp nào có trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm III?" } ] } ], "title": "Cấp nào có trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm III?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 37 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 2010 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sửa đổi 2025 quy định như sau: Điều 37. Biện pháp quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng Nhà nước áp dụng các biện pháp quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sau đây đối với phương tiện, thiết bị: 1. Xây dựng và công bố tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng, mức hiệu suất năng lượng tối thiểu của phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng; 2. Dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng và vật liệu xây dựng; 3. Công bố thông tin cần thiết về sử dụng năng lượng của phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng; 4. Loại bỏ phương tiện, thiết bị dưới mức hiệu suất năng lượng tối thiểu; 5. Xử lý các hành vi vi phạm quy định tại Điều này. Như vậy, từ 01/01/2026, phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng trước khi đưa ra thị trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 893, "text": "từ 01/01/2026, phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng trước khi đưa ra thị trường." } ], "id": "25726", "is_impossible": false, "question": "Vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng trước khi đưa ra thị trường từ 01/01/2026 đúng không?" } ] } ], "title": "Vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng trước khi đưa ra thị trường từ 01/01/2026 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 48 Luật Điện lực 2024 quy định thanh toán tiền điện theo hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt được quy định như sau: Điều 48. Thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện 1. Thanh toán tiền điện theo hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt được quy định như sau: a) Tiền điện được thanh toán theo phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện; bên mua điện chậm trả tiền điện phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả cho bên bán điện tương ứng với thời gian chậm trả; b) Lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định của pháp luật về dân sự; c) Bên bán điện thu thừa tiền điện phải hoàn trả cho bên mua điện, kể cả tiền lãi của khoản tiền thu thừa hoặc thỏa thuận với bên mua điện về việc bù trừ tiền điện thu thừa vào các lần thanh toán tiền điện sau; d) Lãi suất thu thừa tiền điện được xác định theo quy định tại điểm b khoản này; đ) Bên bán điện ghi chỉ số đo điện năng mỗi tháng 01 lần vào ngày ấn định, trừ trường hợp bất khả kháng có nguy cơ mất an toàn cho người lao động quy định trong hợp đồng mua bán điện. Cho phép dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số đo điện năng trước hoặc sau 01 ngày so với ngày ấn định hoặc dịch chuyển theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện. Như vậy, thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt được quy định như sau: (1) Tiền điện được thanh toán theo phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện; bên mua điện chậm trả tiền điện phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả cho bên bán điện tương ứng với thời gian chậm trả; (2) Lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định của pháp luật về dân sự; (3) Bên bán điện thu thừa tiền điện phải hoàn trả cho bên mua điện, kể cả tiền lãi của khoản tiền thu thừa hoặc thỏa thuận với bên mua điện về việc bù trừ tiền điện thu thừa vào các lần thanh toán tiền điện sau; (4) Lãi suất thu thừa tiền điện được xác định theo (2); (5) Bên bán điện ghi chỉ số đo điện năng mỗi tháng 01 lần vào ngày ấn định, trừ trường hợp bất khả kháng có nguy cơ mất an toàn cho người lao động quy định trong hợp đồng mua bán điện. Cho phép dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số đo điện năng trước hoặc sau 01 ngày so với ngày ấn định hoặc dịch chuyển theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1394, "text": "thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt được quy định như sau: (1) Tiền điện được thanh toán theo phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện; bên mua điện chậm trả tiền điện phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả cho bên bán điện tương ứng với thời gian chậm trả; (2) Lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định của pháp luật về dân sự; (3) Bên bán điện thu thừa tiền điện phải hoàn trả cho bên mua điện, kể cả tiền lãi của khoản tiền thu thừa hoặc thỏa thuận với bên mua điện về việc bù trừ tiền điện thu thừa vào các lần thanh toán tiền điện sau; (4) Lãi suất thu thừa tiền điện được xác định theo (2); (5) Bên bán điện ghi chỉ số đo điện năng mỗi tháng 01 lần vào ngày ấn định, trừ trường hợp bất khả kháng có nguy cơ mất an toàn cho người lao động quy định trong hợp đồng mua bán điện." } ], "id": "25727", "is_impossible": false, "question": "Quy định về thanh toán tiền điện sinh hoạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về thanh toán tiền điện sinh hoạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 60 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định về an toàn, vệ sinh lao động và kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản như sau: Điều 60. An toàn, vệ sinh lao động và kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, người làm việc tại mỏ khai thác khoáng sản phải thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, kỹ thuật an toàn theo quy định của Luật này, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an toàn sau đây: a) Nhân sự quản lý, điều hành sản xuất phải đáp ứng trình độ chuyên môn và được huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản; b) Hệ thống thiết bị, phương tiện được sử dụng trong khai thác khoáng sản phải phù hợp với điều kiện địa chất của khu vực khai thác khoáng sản. Trường hợp khai thác mỏ hầm lò, hệ thống thiết bị, phương tiện còn phải bảo đảm an toàn theo mức độ nguy hiểm do khí cháy, nổ gây ra; c) Lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro và gửi cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp khai thác mỏ hầm lò, phải lập kế hoạch quản lý rủi ro gửi Bộ Công Thương phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều này; d) Có đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách để thực hiện các biện pháp xử lý tình huống khẩn cấp tại chỗ. 3. Thời điểm phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò được quy định như sau: a) Đối với dự án đầu tư khai thác mới, kế hoạch quản lý rủi ro phải được phê duyệt trước khi thi công và trước khi đưa công trình hầm lò vào sử dụng; Như vậy trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 62 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 thì tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an toàn sau đây: - Nhân sự quản lý, điều hành sản xuất phải đáp ứng trình độ chuyên môn và được huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản; - Hệ thống thiết bị, phương tiện được sử dụng trong khai thác khoáng sản phải phù hợp với điều kiện địa chất của khu vực khai thác khoáng sản. Trường hợp khai thác mỏ hầm lò, hệ thống thiết bị, phương tiện còn phải bảo đảm an toàn theo mức độ nguy hiểm do khí cháy, nổ gây ra; - Lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro và gửi cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp khai thác mỏ hầm lò, phải lập kế hoạch quản lý rủi ro gửi Bộ Công Thương phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều này; - Có đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách để thực hiện các biện pháp xử lý tình huống khẩn cấp tại chỗ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1714, "text": "trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 62 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 thì tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an toàn sau đây: - Nhân sự quản lý, điều hành sản xuất phải đáp ứng trình độ chuyên môn và được huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản; - Hệ thống thiết bị, phương tiện được sử dụng trong khai thác khoáng sản phải phù hợp với điều kiện địa chất của khu vực khai thác khoáng sản." } ], "id": "25728", "is_impossible": false, "question": "Khai thác khoáng sản phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an toàn nào?" } ] } ], "title": "Khai thác khoáng sản phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an toàn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Nước nóng thiên nhiên là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ trên mặt đất, luôn có nhiệt độ tại nguồn đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam. 20. Nước khoáng thiên nhiên là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ trên mặt đất, có thành phần, tính chất và một số hợp chất có hoạt tính sinh học đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam. 21. Hoạt động khoáng sản bao gồm thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản. 22. Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản. 23. Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm đưa khoáng sản ra khỏi nơi thành tạo tự nhiên, bao gồm: xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, bơm hút, lọc tách, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản hoặc phương án khai thác khoáng sản. Sản phẩm của hoạt động khai thác khoáng sản là khoáng sản nguyên khai. Như vậy, hoạt động khoáng sản bao gồm những hoạt động sau: - Thăm dò khoáng sản - Khai thác khoáng sản - Đóng cửa mỏ khoáng sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1210, "text": "hoạt động khoáng sản bao gồm những hoạt động sau: - Thăm dò khoáng sản - Khai thác khoáng sản - Đóng cửa mỏ khoáng sản." } ], "id": "25729", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động khoáng sản bao gồm những hoạt động nào?" } ] } ], "title": "Hoạt động khoáng sản bao gồm những hoạt động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 41 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định về diện tích khu vực thăm dò khoáng sản như sau: Điều 41. Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản 1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, diện tích khu vực thăm dò của 01 giấy phép đối với loại hoặc nhóm khoáng sản, được quy định như sau: a) Không quá 100 kilômét vuông (km2) đối với than, bôxít; b) Không quá 50 kilômét vuông (km2) đối với đá quý, đá bán quý, khoáng sản kim loại, trừ bôxít; c) Không quá 10 kilômét vuông (km2) đối với khoáng sản phi kim loại ở đất liền, trừ khoáng sản nhóm III; d) Không quá 200 kilômét vuông (km2) đối với khoáng sản ở vùng biển, trừ khoáng sản nhóm III. Trường hợp đặc biệt cần diện tích lớn hơn, Thủ tướng Chính phủ quyết định; đ) Không quá 02 kilômét vuông (km2) ở đất liền, không quá 30 kilômét vuông (km2) ở khu vực biển đối với khoáng sản nhóm III, trừ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên; e) Diện tích khu vực thăm dò đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được xác định theo đề án thăm dò. 2. Mức sâu thăm dò phải bảo đảm khống chế hết thân khoáng sản và các cấu trúc địa chất có triển vọng đối với loại khoáng sản dự kiến thăm dò theo đề án thăm dò khoáng sản, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. 3. Trường hợp thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng theo thỏa thuận trong hiệp định liên Chính phủ, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản được thực hiện theo hiệp định. Như vậy, trừ trường hợp thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng theo thỏa thuận trong hiệp định liên Chính phủ, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản được thực hiện theo hiệp định, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản đối với than là không quá 100 kilômét vuông (km2). Lưu ý: Diện tích thăm dò trên là diện tích áp dụng đối với 01 giấy phép thăm dò khoáng sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1468, "text": "trừ trường hợp thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng theo thỏa thuận trong hiệp định liên Chính phủ, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản được thực hiện theo hiệp định, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản đối với than là không quá 100 kilômét vuông (km2)." } ], "id": "25730", "is_impossible": false, "question": "Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản đối với than là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản đối với than là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT (có hiệu lực thi hành từ ngày 11/08/2025) quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, cụ thể như sau: Điều 6. Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam được lựa chọn, xem xét bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: 1. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư pháp. 2. Có trình độ đại học trở lên do cơ sở giáo dục của Việt Nam đào tạo hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được công nhận để sử dụng tại Việt Nam. 3. Có thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo hoặc lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư này từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức hoặc ký hợp đồng lao động và phù hợp lĩnh vực giám định tư pháp của người được bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Như vậy, công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam được lựa chọn, xem xét bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải có đủ 03 tiêu chuẩn sau đây: - Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư pháp 2012. - Có trình độ đại học trở lên do cơ sở giáo dục của Việt Nam đào tạo hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được công nhận để sử dụng tại Việt Nam. - Có thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo hoặc lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức hoặc ký hợp đồng lao động và phù hợp lĩnh vực giám định tư pháp của người được bổ nhiệm giám định viên tư pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 999, "text": "công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam được lựa chọn, xem xét bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải có đủ 03 tiêu chuẩn sau đây: - Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư pháp 2012." } ], "id": "25731", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường từ ngày 11/08/2025 được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường từ ngày 11/08/2025 được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 17 Điều 3 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT quy định: Điều 3. Lĩnh vực giám định tư pháp 17. Biến đổi khí hậu; 18. Đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý; 19. Quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; 20. Viễn thám; 21. Quản lý đầu tư, đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. Như vậy, biến đổi khí hậu thuộc lĩnh vực giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 352, "text": "biến đổi khí hậu thuộc lĩnh vực giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường." } ], "id": "25732", "is_impossible": false, "question": "Biến đổi khí hậu có phải lĩnh vực giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường hay không?" } ] } ], "title": "Biến đổi khí hậu có phải lĩnh vực giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 6 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT quy định: Điều 6. Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam được lựa chọn, xem xét bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: 1. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư pháp. 2. Có trình độ đại học trở lên do cơ sở giáo dục của Việt Nam đào tạo hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được công nhận để sử dụng tại Việt Nam. 3. Có thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo hoặc lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư này từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức hoặc ký hợp đồng lao động và phù hợp lĩnh vực giám định tư pháp của người được bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Như vậy, công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam được lựa chọn, xem xét bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: - Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư pháp 2012. - Có trình độ đại học trở lên do cơ sở giáo dục của Việt Nam đào tạo hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được công nhận để sử dụng tại Việt Nam. - Có thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo hoặc lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức hoặc ký hợp đồng lao động và phù hợp lĩnh vực giám định tư pháp của người được bổ nhiệm giám định viên tư pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 852, "text": "công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam được lựa chọn, xem xét bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: - Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư pháp 2012." } ], "id": "25733", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 có quy định như sau: Điều 6. Phân nhóm khoáng sản 1. Căn cứ công dụng và mục đích quản lý, khoáng sản được phân loại thành các nhóm sau đây: a) Khoáng sản nhóm I bao gồm: khoáng sản kim loại; khoáng sản năng lượng; đá quý, đá bán quý; khoáng chất công nghiệp; b) Khoáng sản nhóm II bao gồm: khoáng sản làm vật liệu trong ngành công nghiệp xây dựng phục vụ sản xuất xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng, đá ốp lát, đá mỹ nghệ, vôi công nghiệp, vật liệu chịu lửa; c) Khoáng sản nhóm III bao gồm: khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản này; than bùn, bùn khoáng, nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên; d) Khoáng sản nhóm IV bao gồm: khoáng sản chỉ phù hợp với mục đích làm vật liệu san lấp, đắp nền móng công trình, xây dựng công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai, gồm: đất sét, đất đồi, đất có tên gọi khác; đất lẫn đá, cát, cuội hoặc sỏi; cát (trừ cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển). 2. Chính phủ quy định chi tiết danh mục khoáng sản theo nhóm; quy định việc phân nhóm đối với khoáng sản có nhiều mục đích sử dụng. Như vậy, trừ cát lòng sông, lòng hồ và khu vực biển. Cát chỉ phù hợp với mục đích làm vật liệu san lấp, đắp nền móng công trình, xây dựng công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai sẽ thuộc khoáng sản nhóm 4.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1162, "text": "trừ cát lòng sông, lòng hồ và khu vực biển." } ], "id": "25734", "is_impossible": false, "question": "Cát có thuộc nhóm khoáng sản loại 4 không?" } ] } ], "title": "Cát có thuộc nhóm khoáng sản loại 4 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 11/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác cho tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 được thực hiện như sau: - Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác. Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến quy định tại điểm a khoản này, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác; - Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: tọa độ, diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác và các nội dung khác có liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác; xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác. Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; - Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định; - Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác cho tổ chức, cá nhân Như vậy, doanh nghiệp thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép khai thác cát nhóm 4 theo quy trình nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2832, "text": "doanh nghiệp thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép khai thác cát nhóm 4 theo quy trình nêu trên." } ], "id": "25735", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục cấp giấy phép khai thác cát nhóm IV cho Doanh nghiệp từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Thủ tục cấp giấy phép khai thác cát nhóm IV cho Doanh nghiệp từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 14 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng không chịu thuế như sau: Điều 4. Đối tượng không chịu thuế Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau: 13. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật liên quan. Trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì cơ sở kinh doanh phải tách riêng giá trị công nghệ chuyển giao, giá trị quyền sở hữu trí tuệ chuyển nhượng để xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; trường hợp không tách riêng được thì toàn bộ giá trị hợp đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. 14. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô được quy định tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định này. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh sản phẩm xuất khẩu tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, giao Bộ Tài chính phối hợp với các bộ liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định. Đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác cần khuyến khích xuất khẩu, có giá trị gia tăng cao theo xác định và đề xuất của Bộ Công Thương thì Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các bộ liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định. Như vậy, sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1867, "text": "sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT." } ], "id": "25736", "is_impossible": false, "question": "Tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác có thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hay không?" } ] } ], "title": "Tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác có thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định như sau: Điều 11. Thời kỳ và nội dung quy hoạch lâm nghiệp 1. Thời kỳ quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia là 10 năm; tầm nhìn từ 30 năm đến 50 năm. 2. Nội dung quy hoạch lâm nghiệp phải phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch và bao gồm các nội dung sau đây: a) Thu thập, phân tích, đánh giá các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng tài nguyên rừng; chủ trương, định hướng phát triển, quy hoạch có liên quan; đánh giá nguồn lực phát triển và các vấn đề cần giải quyết; b) Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch lâm nghiệp kỳ trước về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; chế biến và thương mại lâm sản; đầu tư, khoa học và công nghệ, lao động; c) Dự báo về nhu cầu và thị trường lâm sản, dịch vụ môi trường rừng, tác động của biến đổi khí hậu, tiến bộ khoa học - kỹ thuật, tiến bộ công nghệ áp dụng trong lâm nghiệp; d) Nghiên cứu bối cảnh, các mối liên kết ngành; xác định yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành; đ) Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển lâm nghiệp; e) Định hướng phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; g) Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp; h) Định hướng phát triển thị trường, vùng nguyên liệu, chế biến lâm sản; i) Giải pháp, nguồn lực tổ chức thực hiện quy hoạch. Như vậy, thời kỳ quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia là 10 năm; tầm nhìn từ 30 năm đến 50 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1333, "text": "thời kỳ quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia là 10 năm; tầm nhìn từ 30 năm đến 50 năm." } ], "id": "25737", "is_impossible": false, "question": "Thời kỳ quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia là mấy năm?" } ] } ], "title": "Thời kỳ quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia là mấy năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 96 Thông tư 06/2025/TT-BCT có quy định như sau: Điều 96. Các biện pháp điều chỉnh điện áp 1. Thay đổi nguồn công suất phản kháng đang vận hành của thiết bị bù ngang (tụ điện, kháng điện), máy bù đồng bộ, máy bù tĩnh, máy phát điện theo thứ tự từ gần đến xa điểm cần điều chỉnh điện áp. 2. Điều chỉnh nấc phân áp máy biến áp cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định vận hành của thiết bị. Không thực hiện điều chỉnh nấc máy biến áp (bằng tay hoặc tự động) để tăng điện áp phía hạ áp hoặc trung áp khi điện áp phía cao áp đã thấp dưới -5% so với điện áp danh định. 3. Huy động thêm các nguồn điện đang dự phòng để phát hoặc nhận công suất phản kháng khi điện áp nằm ngoài giới hạn cho phép. 4. Thay đổi kết lưới hoặc phân bổ lại trào lưu công suất trong hệ thống điện (tách đường dây truyền tải thấp trong trường hợp điện áp cao quá giới hạn cho phép và không gây quá tải đường dây còn lại). 5. Sa thải phụ tải có thể được sử dụng để tránh điện áp vi phạm các giới hạn điện áp thấp theo quy định. Như vậy, theo quy định tại Thông tư 06/2025/TT-BCT thì sa thải phụ tải có thể được sử dụng để tránh điện áp vi phạm các giới hạn điện áp thấp theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1034, "text": "theo quy định tại Thông tư 06/2025/TT-BCT thì sa thải phụ tải có thể được sử dụng để tránh điện áp vi phạm các giới hạn điện áp thấp theo quy định của pháp luật." } ], "id": "25738", "is_impossible": false, "question": "Sa thải phụ tải có được dùng để tránh điện áp vi phạm các giới hạn điện áp thấp?" } ] } ], "title": "Sa thải phụ tải có được dùng để tránh điện áp vi phạm các giới hạn điện áp thấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 152/2011/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 159/2012/TT-BTC quy định như sau: Điều 1. Đối tượng chịu thuế 4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá (kể cả có hình dạng túi và không có hình dạng túi) tại khoản này được quy định cụ thể như sau: a) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa bao gồm: a1) Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá nhập khẩu. a2) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói. a3) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người sản xuất hoặc người nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói. a4) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại tiết a2 và a3 điểm này không bao gồm túi đựng hàng hóa khi bán hàng. Căn cứ khoản 3 Điều 2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 69/2012/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường thì: - Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE hoặc LLDPE, trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Dẫn chiếu thêm Mục 1 Quyết định 3257/QĐ-BTNMT năm 2023 về tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam đối với Bao bì nhựa thân thiện với môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. I. Mô tả loại hình sản phẩm: Trong phạm vi tiêu chí này, bao bì nhựa thân thiện với môi trường (sau đây gọi tắt là bao bì) gồm các loại bao bì nhựa phân hủy sinh học; bao bì nhựa tái chế được sản xuất với nguyên liệu chính là nhựa polyethylene (nhựa PE) hoặc polypropylene (nhựa PP), có dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi) hoặc dạng màng để có thể bao bọc, che phủ, chứa đựng và bảo vệ giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa trong sinh hoạt hoặc trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng Bao bì nhựa phân hủy sinh học là loại bao bì sản xuất từ nhựa phân hủy sinh học có khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoặc yếm khí (trong môi trường tự nhiên, compost hoặc trong bãi chôn lấp chất thải rắn) thành dioxide carbon (CO2), nước (H2O), các hợp chất vô cơ và sinh khối. Bao bì nhựa tái chế là bao bì sản xuất từ nhựa tổng hợp tái chế với tỷ lệ nhất định và có khả năng thu hồi, tái chế. Như vậy, túi zip nếu được sản xuất với nguyên liệu chính là nhựa polypropylene (nhựa PP) đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường thì thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3150, "text": "túi zip nếu được sản xuất với nguyên liệu chính là nhựa polypropylene (nhựa PP) đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường thì thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường." } ], "id": "25739", "is_impossible": false, "question": "Túi zip mà sản xuất từ hạt nhựa PP có chịu thuế bảo vệ môi trường không?" } ] } ], "title": "Túi zip mà sản xuất từ hạt nhựa PP có chịu thuế bảo vệ môi trường không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Các trường hợp miễn phí Miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau: 1. Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện. 2. Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra. 3. Nước thải sinh hoạt của: a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã; b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch; c) Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng. 4. Nước làm mát (theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường) không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng. 5. Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn. 6. Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy sản của ngư dân. 7. Nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị (theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải) đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào nguồn tiếp nhận. Như vậy, các loại nước thải thuộc các trường hợp sau đây sẽ không phải đóng phí bảo vệ môi trường: - Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện. - Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra. - Nước thải sinh hoạt của: + Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã; + Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch; + Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng. - Nước làm mát (theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường) không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng. - Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn. - Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy sản của ngư dân. - Nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị (theo quy định tại Nghị định 80/2014/NĐ-CP đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1072, "text": "các loại nước thải thuộc các trường hợp sau đây sẽ không phải đóng phí bảo vệ môi trường: - Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện." } ], "id": "25740", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp nào được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?" } ] } ], "title": "Các trường hợp nào được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 19/2025/TT-BNNMT quy định như sau: Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Bãi bỏ các Thông tư sau đây: a) Thông tư số 05/2021/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND cấp huyện; b) Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện. Như vậy, Thông tư 19/2025/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025, bãi bỏ các Thông tư 05/2021/TT-BTNMT và Thông tư 30/2022/TT-BNNPTNT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 716, "text": "Thông tư 19/2025/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025, bãi bỏ các Thông tư 05/2021/TT-BTNMT và Thông tư 30/2022/TT-BNNPTNT." } ], "id": "25741", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 19 2025 TT BNNMT có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 19 2025 TT BNNMT có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 8. Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Như vậy, Luật Bảo vệ môi trường 2020 hiện tại không có quy định về giấy phép xả thải mà thay vào đó sẽ tích hợp giấy phép xả thải vào giấy phép môi trường. Nên theo quy định hiện tại sẽ tiến hành xin giấy phép môi trường khi có hoạt động xả chất thải ra môi trường và thuộc trường hợp phải xin phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 493, "text": "Luật Bảo vệ môi trường 2020 hiện tại không có quy định về giấy phép xả thải mà thay vào đó sẽ tích hợp giấy phép xả thải vào giấy phép môi trường." } ], "id": "25742", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép xả thải là gì?" } ] } ], "title": "Giấy phép xả thải là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 69/2008/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 2. Đối tượng điều chỉnh của Nghị định a) Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa; b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (Sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa). 3. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa, việc thực hiện các chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan. Như vậy, cơ sở thực hiện xã hội hóa là gọi tắt của các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1114, "text": "cơ sở thực hiện xã hội hóa là gọi tắt của các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "25743", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở thực hiện xã hội hóa là gì?" } ] } ], "title": "Cơ sở thực hiện xã hội hóa là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Luật Trồng trọt 2018 quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt như sau: Điều 8. Cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt là hệ thống thông tin liên quan đến trồng trọt, được xây dựng thống nhất từ trung ương đến địa phương, được chuẩn hóa để cập nhật, khai thác và quản lý bằng công nghệ thông tin. 2. Nội dung cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt bao gồm: a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành liên quan đến trồng trọt; b) Cơ sở dữ liệu sản xuất, bảo quản, chế biến và thương mại về trồng trọt; c) Cơ sở dữ liệu về kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; dữ liệu về dinh dưỡng đất, sử dụng đất trồng trọt; dữ liệu giống cây trồng, phân bón, nước tưới; d) Cơ sở dữ liệu khác về trồng trọt. Như vậy, cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt bao gồm những nội dung sau: - Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành liên quan đến trồng trọt; - Cơ sở dữ liệu sản xuất, bảo quản, chế biến và thương mại về trồng trọt; - Cơ sở dữ liệu về kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; dữ liệu về dinh dưỡng đất, sử dụng đất trồng trọt; dữ liệu giống cây trồng, phân bón, nước tưới; - Cơ sở dữ liệu khác về trồng trọt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 849, "text": "cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt bao gồm những nội dung sau: - Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành liên quan đến trồng trọt; - Cơ sở dữ liệu sản xuất, bảo quản, chế biến và thương mại về trồng trọt; - Cơ sở dữ liệu về kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; dữ liệu về dinh dưỡng đất, sử dụng đất trồng trọt; dữ liệu giống cây trồng, phân bón, nước tưới; - Cơ sở dữ liệu khác về trồng trọt." } ], "id": "25744", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt bao gồm những nội nào?" } ] } ], "title": "Cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt bao gồm những nội nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về trách nhiệm xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn như sau: Điều 11. Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và đề nghị thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia. 2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và công bố tiêu chuẩn quốc gia. 3. Các tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở bao gồm: a) Tổ chức kinh tế; b) Cơ quan nhà nước; c) Đơn vị sự nghiệp; d) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp. Như vậy tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở gồm: - Tổ chức kinh tế; - Cơ quan nhà nước; - Đơn vị sự nghiệp; - Tổ chức xã hội - nghề nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 658, "text": "tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở gồm: - Tổ chức kinh tế; - Cơ quan nhà nước; - Đơn vị sự nghiệp; - Tổ chức xã hội - nghề nghiệp." } ], "id": "25745", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở gồm những tổ chức nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở gồm những tổ chức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị định 11/2021/NĐ-CP quy định: Điều 29. Chấm dứt hiệu lực Quyết định giao khu vực biển 1. Quyết định giao khu vực biển chấm dứt hiệu lực trong những trường hợp sau đây: a) Khu vực biển bị thu hồi; b) Quyết định giao khu vực biển hết thời hạn mà không được gia hạn; c) Khu vực biển được cho phép trả lại toàn bộ; d) Tổ chức được giao khu vực biển bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật; đ) Cá nhân hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân đã chết mà không có người thừa kế. 2. Khi Quyết định giao khu vực biển bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển có trách nhiệm xử lý các công trình, thiết bị đã sử dụng để khai thác, sử dụng tài nguyên biển; cải tạo, phục hồi môi trường trong khu vực biển đó theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển để kiểm tra kết quả thực hiện. Như vậy, quyết định giao khu vực biển chấm dứt hiệu lực trong những trường hợp sau đây: - Khu vực biển bị thu hồi; - Quyết định giao khu vực biển hết thời hạn mà không được gia hạn; - Khu vực biển được cho phép trả lại toàn bộ; - Tổ chức được giao khu vực biển bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật; - Cá nhân hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân đã chết mà không có người thừa kế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 998, "text": "quyết định giao khu vực biển chấm dứt hiệu lực trong những trường hợp sau đây: - Khu vực biển bị thu hồi; - Quyết định giao khu vực biển hết thời hạn mà không được gia hạn; - Khu vực biển được cho phép trả lại toàn bộ; - Tổ chức được giao khu vực biển bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật; - Cá nhân hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân đã chết mà không có người thừa kế." } ], "id": "25746", "is_impossible": false, "question": "Quyết định giao khu vực biển chấm dứt hiệu lực trong những trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Quyết định giao khu vực biển chấm dứt hiệu lực trong những trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 35/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 4 Nghị định 109/2025/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 19. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. 20. Cục Môi trường. 21. Cục Biến đổi khí hậu. 22. Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học. 23. Cục Khí tượng Thủy văn. 24. Cục Biển và Hải đảo Việt Nam. 25. Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam. 26. Cục Viễn thám quốc gia. 27. Viện Chiến lược, Chính sách nông nghiệp và môi trường. 28. Báo Nông nghiệp và Môi trường. 29. Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường. 30. Trung tâm Khuyến nông quốc gia. Tại Điều này, các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 26 là các đơn vị hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ khoản 27 đến khoản 30 là các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc bộ; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định về danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc bộ theo quy định. Như vậy, đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường gồm các đơn vị hành chính sau: - Viện Chiến lược, Chính sách nông nghiệp và môi trường. - Báo Nông nghiệp và Môi trường. - Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường. - Trung tâm Khuyến nông quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1156, "text": "đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường gồm các đơn vị hành chính sau: - Viện Chiến lược, Chính sách nông nghiệp và môi trường." } ], "id": "25747", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính nào là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính nào là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Luật Thủy sản 2017 có quy định về quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản như sau: Điều 11. Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản 1. Căn cứ lập quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản bao gồm: a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; quốc phòng, an ninh; b) Chiến lược phát triển ngành thủy sản; c) Chiến lược khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên biển và hải đảo, bảo vệ môi trường; chiến lược về bảo tồn đa dạng sinh học; d) Quy hoạch tổng thể quốc gia; đ) Quy hoạch không gian biển quốc gia; e) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; g) Quy hoạch bảo vệ môi trường; Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học; h) Kết quả điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản; i) Thực trạng và dự báo nhu cầu khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; k) Căn cứ khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Như vậy, quy hoạch tổng thể quốc gia là một trong những căn cứ lập quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 842, "text": "quy hoạch tổng thể quốc gia là một trong những căn cứ lập quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản." } ], "id": "25748", "is_impossible": false, "question": "Quy hoạch tổng thể quốc gia có phải là căn cứ lập quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản không?" } ] } ], "title": "Quy hoạch tổng thể quốc gia có phải là căn cứ lập quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Luật Đo đạc và bản đồ 2018 có quy định cụ thể như sau: Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ 1. Giả mạo, làm sai lệch số liệu, kết quả đo đạc và bản đồ. 2. Phá hủy, làm hư hỏng công trình hạ tầng đo đạc; vi phạm hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc. 3. Hoạt động đo đạc và bản đồ khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. 4. Xuất bản, lưu hành sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia mà không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền, biên giới quốc gia. 5. Cản trở hoạt động đo đạc và bản đồ hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 6. Lợi dụng hoạt động đo đạc và bản đồ để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 7. Phát tán, làm lộ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà nước. Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ gồm: - Giả mạo, làm sai lệch số liệu, kết quả đo đạc và bản đồ. - Phá hủy, làm hư hỏng công trình hạ tầng đo đạc; vi phạm hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc. - Hoạt động đo đạc và bản đồ khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. - Xuất bản, lưu hành sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia mà không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền, biên giới quốc gia. - Cản trở hoạt động đo đạc và bản đồ hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. - Lợi dụng hoạt động đo đạc và bản đồ để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Phát tán, làm lộ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 878, "text": "các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ gồm: - Giả mạo, làm sai lệch số liệu, kết quả đo đạc và bản đồ." } ], "id": "25749", "is_impossible": false, "question": "Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ?" } ] } ], "title": "Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Luật Khí tượng thủy văn 2015 có quy định về nguyên tắc hoạt động khí tượng thuỷ văn như sau: Điều 4. Nguyên tắc hoạt động khí tượng thủy văn 1. Hoạt động khí tượng thủy văn phục vụ chung cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia và phòng, chống thiên tai do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Hoạt động khí tượng thủy văn được quản lý tập trung, thống nhất trong phạm vi cả nước. 3. Quan trắc khí tượng thủy văn phải bảo đảm chính xác, liên tục, thống nhất, kết quả quan trắc liên kết được trong phạm vi quốc gia và với quốc tế. 4. Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải bảo đảm đủ độ tin cậy; thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải được truyền, phát kịp thời, chính xác, đầy đủ. 5. Hệ thống thu nhận, truyền phát thông tin khí tượng thủy văn phải được bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục, có tốc độ cao, diện bao phủ rộng. Như vậy, có 05 nguyên tắc hoạt động khí tượng thuỷ văn. Cụ thể: - Hoạt động khí tượng thủy văn phục vụ chung cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia và phòng, chống thiên tai do ngân sách nhà nước bảo đảm. - Hoạt động khí tượng thủy văn được quản lý tập trung, thống nhất trong phạm vi cả nước. - Quan trắc khí tượng thủy văn phải bảo đảm chính xác, liên tục, thống nhất, kết quả quan trắc liên kết được trong phạm vi quốc gia và với quốc tế. - Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải bảo đảm đủ độ tin cậy; thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải được truyền, phát kịp thời, chính xác, đầy đủ. - Hệ thống thu nhận, truyền phát thông tin khí tượng thủy văn phải được bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục, có tốc độ cao, diện bao phủ rộng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 882, "text": "có 05 nguyên tắc hoạt động khí tượng thuỷ văn." } ], "id": "25750", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu nguyên tắc hoạt động khí tượng thuỷ văn?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu nguyên tắc hoạt động khí tượng thuỷ văn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 14 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 14. Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo mưa lớn, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy 1. Tin dự báo, cảnh báo mưa lớn a) Tin cảnh báo mưa lớn được ban hành khi phát hiện mưa lớn có khả năng xảy ra trước 48 giờ; b) Tin dự báo mưa lớn được ban hành khi phát hiện mưa lớn có khả năng xảy ra trước 24 giờ. Như vậy, bản tin cảnh báo mưa lớn được ban hành nếu phát hiện mưa lớn có khả năng xảy ra trước 48 giờ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 428, "text": "bản tin cảnh báo mưa lớn được ban hành nếu phát hiện mưa lớn có khả năng xảy ra trước 48 giờ." } ], "id": "25751", "is_impossible": false, "question": "Bản tin cảnh báo mưa lớn được ban hành khi nào?" } ] } ], "title": "Bản tin cảnh báo mưa lớn được ban hành khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 16 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 16. Tần suất và thời gian ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo mưa lớn, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy 1. Tin dự báo, cảnh báo mưa lớn a) Tin cảnh báo mưa lớn đầu tiên được ban hành khi phát hiện khả năng xuất hiện mưa lớn trong khu vực cảnh báo; các tin cảnh báo mưa lớn tiếp theo được ban hành mỗi ngày 02 bản tin vào lúc 9 giờ 00 và 15 giờ 30; b) Tin dự báo mưa lớn mỗi ngày ban hành 4 bản tin vào lúc: 3 giờ 30, 9 giờ 00, 15 giờ 30 và 21 giờ 00; trong trường hợp xảy ra mưa đặc biệt lớn hoặc rất nguy hiểm, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính. Như vậy, bản tin cảnh báo mưa lớn đầu tiên được ban hành khi phát hiện khả năng xuất hiện mưa lớn trong khu vực cảnh báo. Các tin cảnh báo mưa lớn tiếp theo được ban hành mỗi ngày 02 bản tin vào lúc 9 giờ 00 và 15 giờ 30.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 713, "text": "bản tin cảnh báo mưa lớn đầu tiên được ban hành khi phát hiện khả năng xuất hiện mưa lớn trong khu vực cảnh báo." } ], "id": "25752", "is_impossible": false, "question": "Bản tin cảnh báo mưa lớn được ban hành mấy bản tin mỗi ngày?" } ] } ], "title": "Bản tin cảnh báo mưa lớn được ban hành mấy bản tin mỗi ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về đăng ký môi trường như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. 8. Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 9. Đăng ký môi trường là việc chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước các nội dung liên quan đến xả chất thải và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là dự án đầu tư, cơ sở). Như vậy, theo quy định trên thì có thể hiểu đăng ký môi trường là việc chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước các nội dung liên quan đến xả chất thải và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là dự án đầu tư, cơ sở).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 992, "text": "theo quy định trên thì có thể hiểu đăng ký môi trường là việc chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước các nội dung liên quan đến xả chất thải và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là dự án đầu tư, cơ sở)." } ], "id": "25753", "is_impossible": false, "question": "Đăng ký môi trường là gì?" } ] } ], "title": "Đăng ký môi trường là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về việc đăng ký môi trường cụ thể như sau: Đăng ký môi trường 1. Đối tượng phải đăng ký môi trường bao gồm: a) Dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường; b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường. 2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được miễn đăng ký môi trường bao gồm: a) Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh; b) Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh chất thải với khối lượng nhỏ, được xử lý bằng công trình xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương; c) Đối tượng khác. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc nhận bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đăng ký môi trường của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Đối với dự án đầu tư, cơ sở trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, chủ dự án đầu tư, cơ sở được quyền chọn Ủy ban nhân dân cấp xã để đăng ký môi trường. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì việc các đối tượng sau đây phải đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật: - Dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường. - Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường. Lưu ý: Đối với một số dự án sau đây sẽ được miễn đăng ký môi trường bao gồm: - Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh. - Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh chất thải với khối lượng nhỏ, được xử lý bằng công trình xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương. - Đối tượng khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1233, "text": "căn cứ theo quy định trên thì việc các đối tượng sau đây phải đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật: - Dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường." } ], "id": "25754", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào phải đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào phải đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về việc kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường, kiểm toán trong lĩnh vực môi trường như sau: Kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường, kiểm toán trong lĩnh vực môi trường 1. Trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường được quy định như sau: đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường trên địa bàn; chỉ đạo việc tham gia phối hợp kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các trường hợp quy định tại điểm d khoản này hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân và đối tượng thuộc thẩm quyền tiếp nhận đăng ký môi trường trên địa bàn; chỉ đạo việc tham gia phối hợp kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các trường hợp quy định tại điểm đ khoản này hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, theo quy định trên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân và đối tượng thuộc thẩm quyền tiếp nhận đăng ký môi trường trên địa bàn. Chỉ đạo việc tham gia phối hợp kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 964, "text": "theo quy định trên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân và đối tượng thuộc thẩm quyền tiếp nhận đăng ký môi trường trên địa bàn." } ], "id": "25755", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải có trách nhiệm như thế nào đối với việc đăng ký môi trường trên địa bàn?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải có trách nhiệm như thế nào đối với việc đăng ký môi trường trên địa bàn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 4. Xác định cấp độ rủi ro thiên tai 1. Rủi ro thiên tai được phân cấp căn cứ vào cường độ, phạm vi ảnh hưởng, khu vực chịu tác động trực tiếp và khả năng gây thiệt hại của thiên tai. 2. Cấp độ rủi ro thiên tai được xác định cho từng loại thiên tai và công bố cùng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo về thiên tai. 3. Cấp độ rủi ro của mỗi loại thiên tai được phân tối đa thành 5 cấp và được gắn với một màu đặc trưng trên các loại bản đồ, theo mức độ tăng dần của rủi ro thiên tai: cấp 1 màu xanh dương nhạt là rủi ro thấp; cấp 2 màu vàng nhạt là rủi ro trung bình; cấp 3 màu da cam là rủi ro lớn; cấp 4 màu đỏ là rủi ro rất lớn; cấp 5 màu tím là rủi ro ở mức thảm họa (Phụ lục XII Quyết định này). 4. Cấp độ rủi ro của hai hay nhiều thiên tai xảy ra đồng thời hoặc liên tiếp, có thể điều chỉnh tăng lên 1 cấp dựa trên tác động của thiên tai; trong trường hợp có nguy cơ xảy ra thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, cấp độ rủi ro có thể được xem xét tăng lên hai cấp, cao nhất là cấp 5. Như vậy, cấp độ rủi ro thiên tai được phân cấp dựa trên các yếu tố sau: cường độ, phạm vi ảnh hưởng, khu vực chịu tác động trực tiếp và khả năng gây thiệt hại của thiên tai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1076, "text": "cấp độ rủi ro thiên tai được phân cấp dựa trên các yếu tố sau: cường độ, phạm vi ảnh hưởng, khu vực chịu tác động trực tiếp và khả năng gây thiệt hại của thiên tai." } ], "id": "25756", "is_impossible": false, "question": "Cấp độ rủi ro thiên tai được phân cấp dựa trên yếu tố nào?" } ] } ], "title": "Cấp độ rủi ro thiên tai được phân cấp dựa trên yếu tố nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 6. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm ban hành bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai 1. Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 3 Quyết định này. 2. Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo cháy rừng do tự nhiên và cấp độ rủi ro thiên tai quy định tại khoản 7 Điều 3 Quyết định này. 3. Viện Vật lý địa cầu thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tổ chức ban hành các bản tin động đất, cảnh báo sóng thần và cấp độ rủi ro thiên tai quy định từ khoản 8 đến khoản 10 Điều 3 Quyết định này. 4. Bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai do các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này ban hành là bản tin chính thức, được sử dụng trong chỉ đạo điều hành hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai ở Việt Nam. Như vậy, Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng có trách nhiệm tổ chức ban hành bản tin cảnh báo thiên tai đối với các trường hợp dưới đây: - Bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động trên khu vực vùng biển phía Tây kinh tuyến 120° Đông, phía Bắc vĩ tuyến 05° Bắc và phía Nam vĩ tuyến 23° Bắc (sau đây gọi là Biển Đông, Phụ lục I Quyết định 18/2021/QĐ-TTg) và trên đất liền lãnh thổ Việt Nam; bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động ngoài khu vực biển Đông, nhưng có khả năng di chuyển vào khu vực Biển Đông trong khoảng 24 đến 48 giờ tới. - Mưa lớn xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam; lũ trên các sông thuộc lãnh thổ Việt Nam và các sông liên quốc gia liên quan (Phụ lục II Quyết định 18/2021/QĐ-TTg); ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy trên lãnh thổ Việt Nam. - Nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán trên lãnh thổ Việt Nam. - Gió mạnh trên Biển Đông; sương mù trên Biển Đông và trên đất liền Việt Nam. - Nước dâng trên vùng biển ven bờ và đảo của Việt Nam. - Lốc, sét, mưa đá, rét hại, sương muối trên lãnh thổ Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1069, "text": "Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng có trách nhiệm tổ chức ban hành bản tin cảnh báo thiên tai đối với các trường hợp dưới đây: - Bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động trên khu vực vùng biển phía Tây kinh tuyến 120° Đông, phía Bắc vĩ tuyến 05° Bắc và phía Nam vĩ tuyến 23° Bắc (sau đây gọi là Biển Đông, Phụ lục I Quyết định 18/2021/QĐ-TTg) và trên đất liền lãnh thổ Việt Nam; bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động ngoài khu vực biển Đông, nhưng có khả năng di chuyển vào khu vực Biển Đông trong khoảng 24 đến 48 giờ tới." } ], "id": "25757", "is_impossible": false, "question": "Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức ban hành bản tin cảnh báo thiên tai không?" } ] } ], "title": "Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức ban hành bản tin cảnh báo thiên tai không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 6. Báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ 1. Người phát hiện cháy, tình huống cứu nạn, cứu hộ thì báo ngay cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất. 2. Thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được thực hiện bằng hiệu lệnh, điện thoại hoặc tín hiệu từ thiết bị truyền tin báo cháy hoặc báo trực tiếp cho cơ quan, lực lượng quy định tại khoản 1 Điều này. Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114. Như vậy, số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114. Lưu ý: Nghị định 106/2025/NĐ-CP, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 692, "text": "số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114." } ], "id": "25758", "is_impossible": false, "question": "Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ là số mấy?" } ] } ], "title": "Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ là số mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025 quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động và chế độ bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành như sau: Điều 20. Thành lập, tổ chức, hoạt động và chế độ bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành 2. Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, trừ cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này có từ 20 người thường xuyên làm việc trở lên phải thành lập Đội phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở. Việc thành lập và duy trì hoạt động Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở do người đứng đầu cơ sở thực hiện. Cơ sở có dưới 20 người thường xuyên làm việc tại cơ sở thì không yêu cầu thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở nhưng phải phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bằng văn bản. Như vậy, cơ sở có từ 20 người trở lên phải thành lập Đội phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ từ 1/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1123, "text": "cơ sở có từ 20 người trở lên phải thành lập Đội phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ từ 1/7/2025." } ], "id": "25759", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở có từ bao nhiêu người làm việc phải thành lập Đội phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Cơ sở có từ bao nhiêu người làm việc phải thành lập Đội phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 29 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định về thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 29. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 2. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở: a) Huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 16 giờ và không quá 24 giờ; b) Bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 04 giờ và không quá 08 giờ. Như vậy, thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở như sau; - Huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 16 giờ và không quá 24 giờ; - Bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 04 giờ và không quá 08 giờ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 648, "text": "thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở như sau; - Huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 16 giờ và không quá 24 giờ; - Bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 04 giờ và không quá 08 giờ." } ], "id": "25760", "is_impossible": false, "question": "Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Đội phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Đội phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định về nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 28. Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 2. Kiến thức, kỹ năng về phòng cháy bao gồm: a) Nguyên nhân cháy, nguyên nhân vụ cháy; biện pháp phòng cháy; b) Phòng cháy trong sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt; phòng cháy trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; c) Quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; d) Nội dung, phương pháp kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy; tính năng, phương pháp vận hành, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy. 3. Kiến thức, kỹ năng về chữa cháy bao gồm: a) Biện pháp chữa cháy; chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy; b) Thực hành kỹ năng sử dụng phương tiện, thiết bị chữa cháy. 5. Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với từng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: d) Thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành, người được phân công thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ theo các nội dung quy định tại các điểm c, d và điểm e khoản 1, các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này; 6. Bộ trưởng Bộ Công an phân cấp đơn vị trực thuộc xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Như vậy, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở phải có kiến thức, kỹ năng về phòng cháy như sau: - Nguyên nhân cháy, nguyên nhân vụ cháy; biện pháp phòng cháy; - Phòng cháy trong sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt; phòng cháy trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; - Quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; - Nội dung, phương pháp kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy; tính năng, phương pháp vận hành, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy. - Thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở phải có kiến thức, kỹ năng về chữa cháy như sau: + Biện pháp chữa cháy; chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy; + Thực hành kỹ năng sử dụng phương tiện, thiết bị chữa cháy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1647, "text": "thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở phải có kiến thức, kỹ năng về phòng cháy như sau: - Nguyên nhân cháy, nguyên nhân vụ cháy; biện pháp phòng cháy; - Phòng cháy trong sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt; phòng cháy trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; - Quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; - Nội dung, phương pháp kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy; tính năng, phương pháp vận hành, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy." } ], "id": "25761", "is_impossible": false, "question": "Thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở phải có kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy như thế nào?" } ] } ], "title": "Thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở phải có kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 66 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Quyết định 3323/QĐ-BTNMT năm 2022 quy định về nội dung, hình thức và thời gian gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ như sau: Nội dung, hình thức và thời gian gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Thời gian gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường: Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ báo cáo các cơ quan quy định tại khoản 5 Điều này về công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo; chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp báo cáo các cơ quan quy định tại khoản 5 Điều này về công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) trước ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo. Như vậy, thời gian gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường được xác định như sau: [1] Đối với chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: - Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm trước ngày 15/01 của năm tiếp theo. - Kỳ báo cáo tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12. [2] Đối với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp: - Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm trước ngày 10/01 của năm tiếp theo. - Kỳ báo cáo tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1003, "text": "thời gian gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường được xác định như sau: [1] Đối với chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: - Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm trước ngày 15/01 của năm tiếp theo." } ], "id": "25762", "is_impossible": false, "question": "Thời gian gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời gian gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 20 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 giải thích từ chất thải nguy hại: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 20. Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác. Như vậy, chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác. Danh mục chất thải nguy hại được quy định tại Mục C Mẫu số 1 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT Tải về arrow_forward_iosĐọc thêm", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 319, "text": "chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác." } ], "id": "25763", "is_impossible": false, "question": "Danh mục chất thải nguy hại mới nhất hiện nay?" } ] } ], "title": "Danh mục chất thải nguy hại mới nhất hiện nay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 36 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT quy định yêu cầu của bao bì chất thải nguy hại: Yêu cầu kỹ thuật về bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ chất thải nguy hại đối với chủ xử lý chất thải nguy hại 1. Bao bì chất thải nguy hại (vỏ cứng hoặc vỏ mềm) phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Vỏ bao bì có khả năng chống được ăn mòn, không bị gỉ, không phản ứng hóa học với chất thải nguy hại chứa bên trong, có khả năng chống thấm hoặc thẩm thấu, rò rỉ, đặc biệt tại điểm tiếp nối và vị trí nạp, xả chất thải; bao bì mềm có ít nhất 02 lớp vỏ; b) Chịu va chạm, không hư hỏng, rách vỡ vỏ bởi trọng lượng chất thải trong quá trình sử dụng bình thường; c) Bao bì mềm được buộc kín và bao bì cứng có nắp đậy kín để bảo đảm ngăn chất thải rò rỉ hoặc bay hơi ra ngoài; d) Chất thải lỏng, bùn thải dạng nhão hoặc chất thải có các thành phần nguy hại dễ bay hơi phải chứa trong bao bì cứng. Như vậy, bao bì chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Vỏ bao bì có khả năng chống được ăn mòn, không bị gỉ, không phản ứng hóa học với chất thải nguy hại chứa bên trong, có khả năng chống thấm hoặc thẩm thấu, rò rỉ, đặc biệt tại điểm tiếp nối và vị trí nạp, xả chất thải; bao bì mềm có ít nhất 02 lớp vỏ; - Chịu va chạm, không hư hỏng, rách vỡ vỏ bởi trọng lượng chất thải trong quá trình sử dụng bình thường; - Bao bì mềm được buộc kín và bao bì cứng có nắp đậy kín để bảo đảm ngăn chất thải rò rỉ hoặc bay hơi ra ngoài; - Chất thải lỏng, bùn thải dạng nhão hoặc chất thải có các thành phần nguy hại dễ bay hơi phải chứa trong bao bì cứng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 899, "text": "bao bì chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Vỏ bao bì có khả năng chống được ăn mòn, không bị gỉ, không phản ứng hóa học với chất thải nguy hại chứa bên trong, có khả năng chống thấm hoặc thẩm thấu, rò rỉ, đặc biệt tại điểm tiếp nối và vị trí nạp, xả chất thải; bao bì mềm có ít nhất 02 lớp vỏ; - Chịu va chạm, không hư hỏng, rách vỡ vỏ bởi trọng lượng chất thải trong quá trình sử dụng bình thường; - Bao bì mềm được buộc kín và bao bì cứng có nắp đậy kín để bảo đảm ngăn chất thải rò rỉ hoặc bay hơi ra ngoài; - Chất thải lỏng, bùn thải dạng nhão hoặc chất thải có các thành phần nguy hại dễ bay hơi phải chứa trong bao bì cứng." } ], "id": "25764", "is_impossible": false, "question": "Bao bì chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Bao bì chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 83/2017/NĐ-CP quy định nguyên tắc cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 4. Nguyên tắc hoạt động cứu nạn, cứu hộ 1. Ưu tiên cứu người bị nạn; thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, phương tiện, tài sản của người bị nạn và lực lượng cứu nạn, cứu hộ. 2. Bảo đảm nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả và thống nhất trong chỉ huy, điều hành hoạt động cứu nạn, cứu hộ. 3. Lấy lực lượng, phương tiện tại chỗ là chủ yếu, lực lượng chuyên trách làm nòng cốt, huy động tổng hợp các lực lượng và nhân dân tham gia cứu nạn, cứu hộ. Như vậy, nguyên tắc của hoạt động cứu nạn, cứu hộ như sau: - Ưu tiên cứu người bị nạn; thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, phương tiện, tài sản của người bị nạn và lực lượng cứu nạn, cứu hộ. - Bảo đảm nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả và thống nhất trong chỉ huy, điều hành hoạt động cứu nạn, cứu hộ. - Lấy lực lượng, phương tiện tại chỗ là chủ yếu, lực lượng chuyên trách làm nòng cốt, huy động tổng hợp các lực lượng và nhân dân tham gia cứu nạn, cứu hộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 577, "text": "nguyên tắc của hoạt động cứu nạn, cứu hộ như sau: - Ưu tiên cứu người bị nạn; thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, phương tiện, tài sản của người bị nạn và lực lượng cứu nạn, cứu hộ." } ], "id": "25765", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc hoạt động cứu nạn, cứu hộ là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc hoạt động cứu nạn, cứu hộ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư 55/2022/TT-BTC có quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới như sau: Như vậy, lệ phí đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ, 7 chỗ năm 2024 là 250.000 đồng/xe. - 10%) và chi phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; (theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 238/2016/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 55/2022/TT-BTC) Không bao gồm chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi cách xa trụ sở đơn vị đăng kiểm trên 100 km. Chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi cách xa trụ sở đơn vị đăng kiểm trên 100 km (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Những xe cơ giới kiểm định không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải bảo dưỡng sửa chữa để kiểm định lại. Giá các lần kiểm định lại được tính như sau: - Nếu việc kiểm định lại được tiến hành cùng ngày (trong giờ làm việc) với lần kiểm định đầu tiên thì: miễn thu đối với kiểm định lại lần 1 và 2; kiểm định lại từ lần thứ 3 trở đi mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức giá bảng trên. - Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 01 ngày và trong thời hạn 07 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu, mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% giá quy định tại bảng trên. - Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 7 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu thì giá kiểm định được tính như kiểm định lần đầu. Tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 199/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 36/2022/TT-BTC có quy định phí cấp giấy chứng nhận đăng kiểm xe 5 chỗ như sau: Như vậy, phí cấp giấy chứng nhận đăng kiểm xe 5 chỗ, 7 chỗ là 90.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 272, "text": "lệ phí đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ, 7 chỗ năm 2024 là 250." } ], "id": "25766", "is_impossible": false, "question": "Tổng chi phí đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ, 7 chỗ là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tổng chi phí đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ, 7 chỗ là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGTVT có quy định về tự động đăng kiểm như sau: Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 06 năm 2023. 2. Quy định chuyển tiếp a) Các Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; b) Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định của ô tô chở người đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải (có thời gian sản xuất đến 07 năm và thời gian sản xuất từ 13 năm đến 20 năm) đã được cấp trước ngày 22 tháng 3 năm 2023 và có hiệu lực đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 thì được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn tính theo chu kỳ quy định tại Phụ lục V của Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định được Cục Đăng kiểm Việt Nam xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này (bản điện tử được ký số bởi Cục Đăng kiểm Việt Nam và có mã QR-Code kết nối tới Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam). Chủ xe thực hiện tra cứu trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam (https://giahanxcg.vr.org.vn), in Giấy xác nhận thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định. Giấy xác nhận này là giấy tờ kèm theo không tách rời của Giấy chứng nhận kiểm định đã được cấp để tham gia giao thông đường bộ theo quy định; Như vậy, xe được tự động gia hạn đăng kiểm là xe ô tô chở người đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải đáp ứng các điều kiện như sau: - Có thời gian sản xuất đến 07 năm và thời gian sản xuất từ 13 năm đến 20 năm. - Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định của ô tô được cấp trước ngày 22/03/2023 và có hiệu lực đến trước ngày 01/07/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1479, "text": "xe được tự động gia hạn đăng kiểm là xe ô tô chở người đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải đáp ứng các điều kiện như sau: - Có thời gian sản xuất đến 07 năm và thời gian sản xuất từ 13 năm đến 20 năm." } ], "id": "25767", "is_impossible": false, "question": "Ô tô nào được tự động gia hạn đăng kiểm?" } ] } ], "title": "Ô tô nào được tự động gia hạn đăng kiểm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 25 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường như sau: Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường ở nơi công cộng. 2. Hành vi thu gom, thải rác thải trái quy định về bảo vệ môi trường bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ đầu, mẩu, tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng; b) Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối với hành vi vệ sinh cá nhân (tiểu tiện, đại tiện) không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng; c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng, trừ vi phạm quy định tại điểm d khoản này; d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải trên vỉa hè, lòng đường hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt; đổ nước thải không đúng quy định trên vỉa hè, lòng đường phố; thải bỏ chất thải nhựa phát sinh từ sinh hoạt vào ao hồ, kênh rạch, sông, suối, biển. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển nguyên liệu, vật liệu không che chắn hoặc để rơi vãi ra môi trường trong khi tham gia giao thông. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng trong quá trình vận chuyển vật liệu, hàng hóa làm rò rỉ, phát tán ra môi trường. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hoạt động quản lý công viên, khu vui chơi, giải trí, lễ hội, khu du lịch, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công cộng khác có một trong các hành vi sau đây: a) Không có đủ công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng yêu cầu giữ gìn vệ sinh môi trường theo quy định; b) Không thu gom chất thải trong phạm vi quản lý theo quy định; c) Không bố trí nhân lực thu gom chất thải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quản lý; không có cán bộ, tổ hoặc đội bảo vệ môi trường để kiểm tra, giám sát theo quy định. 6. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với chủ đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư tập trung có hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường sau đây: a) Không có mạng lưới thoát nước mưa, nước thải riêng biệt; không có công trình vệ sinh nơi công cộng đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; b) Không có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; c) Không có thiết bị, phương tiện, địa điểm để phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư tập trung; d) Không đảm bảo diện tích cây xanh, mặt nước, không gian thoáng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung theo quy định. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; nếu gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra đối với trường hợp vi phạm tại điểm c, d khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này; b) Buộc phải xây dựng, lắp đặt công trình bảo vệ môi trường theo quy định trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại điểm a, b, c khoản 6 Điều này; c) Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường theo quy định và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này gây ra. Như vậy, hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại nơi công cộng bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, mức phạt của tổ chức là gấp 02 lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4042, "text": "hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại nơi công cộng bị phạt tiền từ 500." } ], "id": "25768", "is_impossible": false, "question": "Hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại nơi công cộng bị phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại nơi công cộng bị phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 25 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường như sau: Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường ở nơi công cộng. 2. Hành vi thu gom, thải rác thải trái quy định về bảo vệ môi trường bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ đầu, mẩu, tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng; b) Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối với hành vi vệ sinh cá nhân (tiểu tiện, đại tiện) không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng; c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng, trừ vi phạm quy định tại điểm d khoản này; d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải trên vỉa hè, lòng đường hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt; đổ nước thải không đúng quy định trên vỉa hè, lòng đường phố; thải bỏ chất thải nhựa phát sinh từ sinh hoạt vào ao hồ, kênh rạch, sông, suối, biển. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển nguyên liệu, vật liệu không che chắn hoặc để rơi vãi ra môi trường trong khi tham gia giao thông. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng trong quá trình vận chuyển vật liệu, hàng hóa làm rò rỉ, phát tán ra môi trường. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hoạt động quản lý công viên, khu vui chơi, giải trí, lễ hội, khu du lịch, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công cộng khác có một trong các hành vi sau đây: a) Không có đủ công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng yêu cầu giữ gìn vệ sinh môi trường theo quy định; b) Không thu gom chất thải trong phạm vi quản lý theo quy định; c) Không bố trí nhân lực thu gom chất thải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quản lý; không có cán bộ, tổ hoặc đội bảo vệ môi trường để kiểm tra, giám sát theo quy định. 6. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với chủ đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư tập trung có hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường sau đây: a) Không có mạng lưới thoát nước mưa, nước thải riêng biệt; không có công trình vệ sinh nơi công cộng đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; b) Không có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; c) Không có thiết bị, phương tiện, địa điểm để phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư tập trung; d) Không đảm bảo diện tích cây xanh, mặt nước, không gian thoáng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung theo quy định. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; nếu gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra đối với trường hợp vi phạm tại điểm c, d khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này; b) Buộc phải xây dựng, lắp đặt công trình bảo vệ môi trường theo quy định trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại điểm a, b, c khoản 6 Điều này; c) Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường theo quy định và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này gây ra. Như vậy, hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng, mức phạt của tổ chức là gấp 02 lần. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4042, "text": "hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng bị phạt tiền từ 100." } ], "id": "25769", "is_impossible": false, "question": "Hành vi vệ sinh cá nhân không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng bị phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Hành vi vệ sinh cá nhân không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng bị phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 35/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phòng chống thiên tai; phát triển nông thôn; đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thuỷ văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; viễn thám; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ. Như vậy, Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 596, "text": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường." } ], "id": "25770", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 08/2022/TT-BTNMT quy định về loại bản tin dự báo thời tiết, cảnh báo thời tiết như sau: Điều 10. Loại bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết 1. Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn: nội dung dự báo, cảnh báo tối thiểu có các thông tin về cường độ hoặc giá trị các yếu tố khí tượng chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 30 phút đến 03 giờ tại một địa điểm hoặc khu vực cụ thể và khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội. 2. Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn: nội dung dự báo, cảnh báo tối thiểu có các thông tin về xu thế diễn biến thời tiết trong thời hạn dự báo, hiện tượng thời tiết (mây, nắng, mưa) và trị số các yếu tố (lượng mưa, xác suất mưa, nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, hướng gió và tốc độ gió) chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 06 giờ đến 24 giờ tại một địa điểm hoặc khu vực trên đất liền và khả năng xảy ra các hiện tượng thời tiết nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội. 3. Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa: nội dung dự báo, cảnh báo tối thiểu có các thông tin về xu thế diễn biến thời tiết và trị số tổng lượng mưa trong thời hạn dự báo, hiện tượng, xác suất mưa và trị số nhiệt độ không khí chi tiết theo từng khoảng thời gian 01 ngày tại một địa điểm hoặc khu vực cụ thể và khả năng xảy ra các hiện tượng thời tiết nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội. Như vậy, theo quy định trên thì có 3 loại bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết bao gồm: - Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn; - Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn; - Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1555, "text": "theo quy định trên thì có 3 loại bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết bao gồm: - Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn; - Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn; - Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa." } ], "id": "25771", "is_impossible": false, "question": "Có mấy loại bản tin dự báo thời tiết?" } ] } ], "title": "Có mấy loại bản tin dự báo thời tiết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 53 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định về điều kiện đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản như sau: Điều 53. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản 1. Tổ chức đăng ký kinh doanh ngành, nghề khai thác khoáng sản được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã. 2. Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề khai thác khoáng sản được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III. 3. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, cá nhân có đăng ký kinh doanh ngành, nghề khai thác khoáng sản được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm 3. Lưu ý: Cá nhân phải có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 858, "text": "cá nhân có đăng ký kinh doanh ngành, nghề khai thác khoáng sản được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm 3." } ], "id": "25772", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân có được cấp giấy phép khai thác khoáng sản không?" } ] } ], "title": "Cá nhân có được cấp giấy phép khai thác khoáng sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 58 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định về chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản như sau: Điều 58. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản sau khi đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác. 2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải có đủ điều kiện được cấp giấy phép khai thác khoáng sản. 3. Việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 108 của Luật này cấp giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng. Thời hạn khai thác khoáng sản là thời gian còn lại của giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Như vậy, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản có quyền chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản cho tổ chức. Tuy nhiên, chỉ được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản sau khi đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 905, "text": "cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản có quyền chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản cho tổ chức." } ], "id": "25773", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân có được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản cho tổ chức không?" } ] } ], "title": "Cá nhân có được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản cho tổ chức không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Nước nóng thiên nhiên là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ trên mặt đất, luôn có nhiệt độ tại nguồn đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam. 20. Nước khoáng thiên nhiên là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ trên mặt đất, có thành phần, tính chất và một số hợp chất có hoạt tính sinh học đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam. 21. Hoạt động khoáng sản bao gồm thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản. Như vậy, hoạt động khoáng sản bao gồm những hoạt động sau: - Thăm dò khoáng sản - Khai thác khoáng sản - Đóng cửa mỏ khoáng sản. Dưới đây là Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được quy định tại Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư 45/2016/TT-BTNMT: Tải về Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 728, "text": "hoạt động khoáng sản bao gồm những hoạt động sau: - Thăm dò khoáng sản - Khai thác khoáng sản - Đóng cửa mỏ khoáng sản." } ], "id": "25774", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động khoáng sản bao gồm những hoạt động nào?" } ] } ], "title": "Hoạt động khoáng sản bao gồm những hoạt động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 46 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định về chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản như sau: Điều 46. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chỉ được chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản khi đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản. 2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản phải có đủ điều kiện để được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật này. 3. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 108 của Luật này cấp giấy phép thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng. Thời hạn thăm dò khoáng sản là thời gian còn lại của giấy phép thăm dò khoáng sản đã cấp. 4. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; quy định cơ quan thẩm định; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. Như vậy, cá nhân đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được quyền chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. Tuy nhiên, chỉ được chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản khi đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 978, "text": "cá nhân đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được quyền chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản." } ], "id": "25775", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân có được quyền chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản không?" } ] } ], "title": "Cá nhân có được quyền chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 37 Luật Điện lực 2024 quy định về thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực như sau: Điều 37. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực 1. Bộ Công Thương cấp giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện, trừ quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phát điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện trong phạm vi địa phương theo quy định của Chính phủ. 3. Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương ủy quyền cho đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực điện lực thực hiện cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của Luật này. 4. Cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực. 5. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này về thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo quy mô công suất, cấp điện áp, phạm vi của lĩnh vực hoạt động điện lực. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phát điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện trong phạm vi địa phương theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1371, "text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phát điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện trong phạm vi địa phương theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "25776", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động điện lực không?" } ] } ], "title": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động điện lực không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 6. Báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ 1. Người phát hiện cháy, tình huống cứu nạn, cứu hộ thì báo ngay cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất. 2. Thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được thực hiện bằng hiệu lệnh, điện thoại hoặc tín hiệu từ thiết bị truyền tin báo cháy hoặc báo trực tiếp cho cơ quan, lực lượng quy định tại khoản 1 Điều này. Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114. 3. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được tin báo phải thông tin ngay cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền để giải quyết. Như vậy, người dân khi phát hiện có cháy gọi đến số điện thoại được quy định thống nhất trong cả nước là 114 để báo cháy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 916, "text": "người dân khi phát hiện có cháy gọi đến số điện thoại được quy định thống nhất trong cả nước là 114 để báo cháy." } ], "id": "25777", "is_impossible": false, "question": "Người dân khi phát hiện có cháy gọi đến số điện thoại nào để báo cháy?" } ] } ], "title": "Người dân khi phát hiện có cháy gọi đến số điện thoại nào để báo cháy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về trách nhiệm chữa cháy như sau: Điều 25. Trách nhiệm chữa cháy 1. Người phát hiện cháy, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gần nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia chữa cháy trong điều kiện, khả năng cho phép. 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên có trách nhiệm tổ chức chữa cháy thuộc phạm vi quản lý; huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản theo thẩm quyền tham gia chữa cháy theo đề nghị của người chỉ huy chữa cháy. 3. Cơ quan y tế, điện lực, cấp nước, môi trường đô thị, giao thông và cơ quan, tổ chức, đoàn thể khác có liên quan có trách nhiệm phối hợp tham gia chữa cháy ngay khi có yêu cầu của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền hoặc người chỉ huy chữa cháy; điều động người và phương tiện thuộc phạm vi quản lý đến nơi xảy ra cháy để tham gia, hỗ trợ chữa cháy khi được huy động. 4. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khi nhận được tin báo cháy thuộc phạm vi quản lý hoặc nhận được mệnh lệnh, quyết định huy động phải kịp thời đến chữa cháy. Như vậy, khi xuất hiện đám cháy, tất cả mọi người từ cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gần nơi xảy ra cháy bao gồm cả người phát hiện cháy đều có trách nhiệm tham gia chữa cháy trong điều kiện, khả năng cho phép. Lưu ý: Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 và Nghị định 106/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1186, "text": "khi xuất hiện đám cháy, tất cả mọi người từ cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gần nơi xảy ra cháy bao gồm cả người phát hiện cháy đều có trách nhiệm tham gia chữa cháy trong điều kiện, khả năng cho phép." } ], "id": "25778", "is_impossible": false, "question": "Khi xuất hiện đám cháy, ai có trách nhiệm chữa cháy?" } ] } ], "title": "Khi xuất hiện đám cháy, ai có trách nhiệm chữa cháy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định phạm vi bảo hiểm như sau: Điều 25. Phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm 1. Phạm vi bảo hiểm: Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này phát sinh từ rủi ro cháy, nổ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Dẫn chiếu tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 67/2023/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 44 Nghị định 105/2025/NĐ-CP) quy định như sau: Điều 23. Đối tượng bảo hiểm 1. Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm: a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động, sản xuất, kinh doanh; b) Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm). Theo đó, khi xảy ra sự kiện cháy, nổ, công ty bảo hiểm sẽ thực hiện trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với các đối tượng bao gồm nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động, sản xuất, kinh doanh; các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm). Căn cứ tại Điều 28 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau: (1) Khi xảy ra tổn thất, bên mua bảo hiểm lập tức thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng các phương tiện thông tin liên lạc, sau đó trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày xảy ra tổn thất đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm. (2) Số tiền bồi thường bảo hiểm đối với tài sản bị thiệt hại không vượt quá số tiền bảo hiểm của tài sản đó (đã được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm) trừ đi mức giảm trừ bảo hiểm quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định 67/2023/NĐ-CP. (3) Giảm trừ tối đa 20% số tiền bồi thường bảo hiểm trong trường hợp cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ không thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn các kiến nghị tại Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan Công an có thẩm quyền, dẫn đến tăng thiệt hại khi xảy ra cháy, nổ. Như vậy, theo quy định trên thì số tiền bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với tài sản không vượt quá số tiền bảo hiểm đã được thỏa thuận trong hợp đồng sau khi trừ đi mức giảm trừ bảo hiểm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2296, "text": "theo quy định trên thì số tiền bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với tài sản không vượt quá số tiền bảo hiểm đã được thỏa thuận trong hợp đồng sau khi trừ đi mức giảm trừ bảo hiểm." } ], "id": "25779", "is_impossible": false, "question": "Mua bảo hiểm cháy nổ được bồi thường thế nào?" } ] } ], "title": "Mua bảo hiểm cháy nổ được bồi thường thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định về sở hữu rừng như sau: Điều 7. Sở hữu rừng 1. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân bao gồm: a) Rừng tự nhiên; b) Rừng trồng do Nhà nước đầu tư toàn bộ; c) Rừng trồng do Nhà nước thu hồi, được tặng cho hoặc trường hợp chuyển quyền sở hữu rừng trồng khác theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm: a) Rừng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đầu tư; b) Rừng được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng từ chủ rừng khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, cá nhân được sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng gồm: - Rừng do cá nhân đầu tư; - Rừng được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng từ chủ rừng khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 635, "text": "cá nhân được sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng gồm: - Rừng do cá nhân đầu tư; - Rừng được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng từ chủ rừng khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "25780", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân có được sở hữu rừng không?" } ] } ], "title": "Cá nhân có được sở hữu rừng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 22 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định về thu hồi rừng như sau: Điều 22. Thu hồi rừng 1. Nhà nước thu hồi rừng trong các trường hợp sau đây: a) Chủ rừng sử dụng rừng không đúng mục đích, cố ý không thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về lâm nghiệp; b) Chủ rừng không tiến hành hoạt động bảo vệ và phát triển rừng sau 12 tháng liên tục kể từ ngày được giao, được thuê rừng, trừ trường hợp bất khả kháng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận; c) Chủ rừng tự nguyện trả lại rừng; d) Rừng được Nhà nước giao, cho thuê khi hết hạn mà không được gia hạn; đ) Rừng được giao, được thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng; e) Chủ rừng là cá nhân khi chết không có người thừa kế theo quy định của pháp luật; g) Các trường hợp thu hồi đất có rừng khác theo quy định của Luật Đất đai. 2. Chủ rừng được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật khi Nhà nước thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; giao rừng, cho thuê rừng không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng. Như vậy, chủ rừng không tiến hành hoạt động bảo vệ và phát triển rừng sau 12 tháng liên tục kể từ ngày được giao, được thuê rừng thì bị nhà nước thu hồi rừng, trừ trường hợp bất khả kháng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1115, "text": "chủ rừng không tiến hành hoạt động bảo vệ và phát triển rừng sau 12 tháng liên tục kể từ ngày được giao, được thuê rừng thì bị nhà nước thu hồi rừng, trừ trường hợp bất khả kháng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận." } ], "id": "25781", "is_impossible": false, "question": "Chủ rừng không tiến hành hoạt động bảo vệ và phát triển rừng bao lâu thì bị nhà nước thu hồi rừng?" } ] } ], "title": "Chủ rừng không tiến hành hoạt động bảo vệ và phát triển rừng bao lâu thì bị nhà nước thu hồi rừng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 14 Điều 4 Luật Điện lực 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ 12. Dự án điện lực là dự án đầu tư theo quy định của pháp luật, bao gồm tập hợp các đề xuất về sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư, xây dựng, cải tạo, kinh doanh công trình điện lực trên địa bàn, khu vực cụ thể và trong khoảng thời gian xác định. Dự án nguồn điện là dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện, lưới điện đấu nối đồng bộ lên hệ thống điện quốc gia (nếu có). 13. Điện năng lượng mới là điện được sản xuất từ một hoặc nhiều nguồn sau đây: a) Hydrogen được sản xuất từ nguồn điện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 14 Điều này (sau đây gọi là hydrogen xanh); b) Amoniac được sản xuất từ nguồn điện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 14 Điều này (sau đây gọi là amoniac xanh); c) Dạng năng lượng mới khác theo quy định của pháp luật. 14. Điện năng lượng tái tạo là điện được sản xuất từ một hoặc nhiều nguồn năng lượng sơ cấp sau đây: a) Năng lượng mặt trời; b) Năng lượng gió; c) Năng lượng đại dương, gồm thủy triều, sóng biển, hải lưu; d) Năng lượng địa nhiệt; đ) Năng lượng từ sức nước, gồm cả thủy điện; e) Năng lượng sinh khối gồm nhiên liệu sinh học và các dạng năng lượng có nguồn gốc từ thực vật; g) Năng lượng từ chất thải của quá trình sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, trừ chất thải của quá trình sản xuất, kinh doanh có sử dụng nhiên liệu hóa thạch và chất thải được xác định là nguy hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; h) Dạng năng lượng tái tạo khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, năng lượng gió là nguồn năng lượng sơ cấp sản xuất điện năng lượng tái tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1533, "text": "năng lượng gió là nguồn năng lượng sơ cấp sản xuất điện năng lượng tái tạo." } ], "id": "25782", "is_impossible": false, "question": "Năng lượng gió có phải là điện năng lượng tái tạo không?" } ] } ], "title": "Năng lượng gió có phải là điện năng lượng tái tạo không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Điện lực 2024 quy định về giá điện như sau: Điều 50. Giá điện 1. Giá bán lẻ điện được quy định như sau: a) Giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; b) Giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh, bao gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt. Giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày được áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện đủ điều kiện, bao gồm giá bán lẻ điện giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường. Đối với nhóm khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang tăng dần đối với khách hàng chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không tham gia mua bán điện trên thị trường điện cạnh tranh. 2. Giá bán buôn điện theo hợp đồng mua buôn điện do các đơn vị điện lực thỏa thuận quy định tại điểm e khoản 12 Điều 5 của Luật này. Như vậy, giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1112, "text": "giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện." } ], "id": "25783", "is_impossible": false, "question": "Giá bán lẻ điện do đơn vị nào xây dựng căn cứ chính sách giá điện?" } ] } ], "title": "Giá bán lẻ điện do đơn vị nào xây dựng căn cứ chính sách giá điện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định về phân nhóm khoáng sản như sau: Điều 6. Phân nhóm khoáng sản 1. Căn cứ công dụng và mục đích quản lý, khoáng sản được phân loại thành các nhóm sau đây: a) Khoáng sản nhóm I bao gồm: khoáng sản kim loại; khoáng sản năng lượng; đá quý, đá bán quý; khoáng chất công nghiệp; b) Khoáng sản nhóm II bao gồm: khoáng sản làm vật liệu trong ngành công nghiệp xây dựng phục vụ sản xuất xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng, đá ốp lát, đá mỹ nghệ, vôi công nghiệp, vật liệu chịu lửa; c) Khoáng sản nhóm III bao gồm: khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản này; than bùn, bùn khoáng, nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên; d) Khoáng sản nhóm IV bao gồm: khoáng sản chỉ phù hợp với mục đích làm vật liệu san lấp, đắp nền móng công trình, xây dựng công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai, gồm: đất sét, đất đồi, đất có tên gọi khác; đất lẫn đá, cát, cuội hoặc sỏi; cát (trừ cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển). 2. Chính phủ quy định chi tiết danh mục khoáng sản theo nhóm; quy định việc phân nhóm đối với khoáng sản có nhiều mục đích sử dụng. Như vậy, khoáng sản nhóm 1 gồm các loại khoáng sản sau: - Khoáng sản kim loại; arrow_forward_iosĐọc thêm - Khoáng sản năng lượng; - Đá quý, đá bán quý; - Khoáng chất công nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1191, "text": "khoáng sản nhóm 1 gồm các loại khoáng sản sau: - Khoáng sản kim loại; arrow_forward_iosĐọc thêm - Khoáng sản năng lượng; - Đá quý, đá bán quý; - Khoáng chất công nghiệp." } ], "id": "25784", "is_impossible": false, "question": "Khoáng sản nhóm 1 gồm những khoáng sản nào?" } ] } ], "title": "Khoáng sản nhóm 1 gồm những khoáng sản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 41 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định về diện tích khu vực thăm dò khoáng sản như sau: Điều 41. Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản 1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, diện tích khu vực thăm dò của 01 giấy phép đối với loại hoặc nhóm khoáng sản, được quy định như sau: a) Không quá 100 kilômét vuông (km2) đối với than, bôxít; b) Không quá 50 kilômét vuông (km2) đối với đá quý, đá bán quý, khoáng sản kim loại, trừ bôxít; c) Không quá 10 kilômét vuông (km2) đối với khoáng sản phi kim loại ở đất liền, trừ khoáng sản nhóm III; d) Không quá 200 kilômét vuông (km2) đối với khoáng sản ở vùng biển, trừ khoáng sản nhóm III. Trường hợp đặc biệt cần diện tích lớn hơn, Thủ tướng Chính phủ quyết định; đ) Không quá 02 kilômét vuông (km2) ở đất liền, không quá 30 kilômét vuông (km2) ở khu vực biển đối với khoáng sản nhóm III, trừ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên; e) Diện tích khu vực thăm dò đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được xác định theo đề án thăm dò. 2. Mức sâu thăm dò phải bảo đảm khống chế hết thân khoáng sản và các cấu trúc địa chất có triển vọng đối với loại khoáng sản dự kiến thăm dò theo đề án thăm dò khoáng sản, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. 3. Trường hợp thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng theo thỏa thuận trong hiệp định liên Chính phủ, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản được thực hiện theo hiệp định. Như vậy, trừ trường hợp thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng theo thỏa thuận trong hiệp định liên Chính phủ, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản được thực hiện theo hiệp định, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản đối với đá quý là không quá 50 kilômét vuông (km2). Lưu ý: Diện tích thăm dò trên là diện tích áp dụng đối với 01 giấy phép thăm dò khoáng sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1468, "text": "trừ trường hợp thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng theo thỏa thuận trong hiệp định liên Chính phủ, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản được thực hiện theo hiệp định, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản đối với đá quý là không quá 50 kilômét vuông (km2)." } ], "id": "25785", "is_impossible": false, "question": "Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản đối với đá quý là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản đối với đá quý là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 58 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định về chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản như sau: Điều 58. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản sau khi đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác. 2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải có đủ điều kiện được cấp giấy phép khai thác khoáng sản. 3. Việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 108 của Luật này cấp giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng. Thời hạn khai thác khoáng sản là thời gian còn lại của giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Như vậy, quyền khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được chuyển nhượng khi đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác. Lưu ý: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải có đủ điều kiện được cấp giấy phép khai thác khoáng sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 905, "text": "quyền khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được chuyển nhượng khi đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác." } ], "id": "25786", "is_impossible": false, "question": "Quyền khai thác khoáng sản có được chuyển nhượng không?" } ] } ], "title": "Quyền khai thác khoáng sản có được chuyển nhượng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định về phân nhóm khoáng sản như sau: Điều 6. Phân nhóm khoáng sản 1. Căn cứ công dụng và mục đích quản lý, khoáng sản được phân loại thành các nhóm sau đây: a) Khoáng sản nhóm I bao gồm: khoáng sản kim loại; khoáng sản năng lượng; đá quý, đá bán quý; khoáng chất công nghiệp; b) Khoáng sản nhóm II bao gồm: khoáng sản làm vật liệu trong ngành công nghiệp xây dựng phục vụ sản xuất xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng, đá ốp lát, đá mỹ nghệ, vôi công nghiệp, vật liệu chịu lửa; c) Khoáng sản nhóm III bao gồm: khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản này; than bùn, bùn khoáng, nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên; d) Khoáng sản nhóm IV bao gồm: khoáng sản chỉ phù hợp với mục đích làm vật liệu san lấp, đắp nền móng công trình, xây dựng công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai, gồm: đất sét, đất đồi, đất có tên gọi khác; đất lẫn đá, cát, cuội hoặc sỏi; cát (trừ cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển). 2. Chính phủ quy định chi tiết danh mục khoáng sản theo nhóm; quy định việc phân nhóm đối với khoáng sản có nhiều mục đích sử dụng. Như vậy, đất sét với mục đích làm vật liệu san lấp, đắp nền móng công trình, xây dựng công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai là khoáng sản thuộc khoáng sản nhóm 4.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1191, "text": "đất sét với mục đích làm vật liệu san lấp, đắp nền móng công trình, xây dựng công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai là khoáng sản thuộc khoáng sản nhóm 4." } ], "id": "25787", "is_impossible": false, "question": "Đất sét có phải là khoáng sản không?" } ] } ], "title": "Đất sét có phải là khoáng sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy như sau: Điều 14. Trình tự, thủ tục kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy 1. Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ hộ gia đình, người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở quyết định thời gian, phạm vi và hình thức ghi nhận kết quả tự kiểm tra thường xuyên đối với cơ sở, phương tiện giao thông, công trình xây dựng trong quá trình thi công, nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhưng không quá 01 tháng một lần. 2. Người đứng đầu cơ sở hoặc người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở kiểm tra định kỳ: 06 tháng một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này, 01 năm một lần đối với các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I kèm theo Nghị định này, kết thúc kiểm tra lập biên bản theo Mẫu số PC02 kèm theo Nghị định này. Gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý hoặc cập nhật thông tin, dữ liệu trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hằng năm. Như vậy, người đứng đầu cơ sở hoặc người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy chữa cháy tại cơ sở kiểm tra định kỳ: - 06 tháng một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục 2 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, - 01 năm một lần đối với các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, Kết thúc kiểm tra lập biên bản theo Mẫu số PC02 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý hoặc cập nhật thông tin, dữ liệu trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước ngày 15/6 và trước ngày 15/12 hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1334, "text": "người đứng đầu cơ sở hoặc người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy chữa cháy tại cơ sở kiểm tra định kỳ: - 06 tháng một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục 2 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, - 01 năm một lần đối với các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, Kết thúc kiểm tra lập biên bản theo Mẫu số PC02 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP." } ], "id": "25788", "is_impossible": false, "question": "Quy định về kiểm tra định kỳ tại cơ sở kiểm tra về phòng cháy chữa cháy theo Nghị định 105 như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về kiểm tra định kỳ tại cơ sở kiểm tra về phòng cháy chữa cháy theo Nghị định 105 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 14. Trình tự, thủ tục kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy 4. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra định kỳ về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở trong phạm vi quản lý theo trình tự, thủ tục như sau: a) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, xây dựng kế hoạch kiểm tra của năm kế tiếp đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý; b) Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công cán bộ thực hiện kiểm tra và gửi văn bản thông báo về thời gian, nội dung và thành phần tham gia Đoàn kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra trước 03 ngày làm việc; c) Trưởng đoàn hoặc cán bộ được phân công giới thiệu thành phần, nội dung, phương pháp và phân công thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định này; d) Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản theo Mẫu số PC03 kèm theo Nghị định này; trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản thì ghi rõ lý do vào biên bản kiểm tra. Như vậy, ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra định kỳ về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở trong phạm vi quản lý theo trình tự, thủ tục như sau: - Trước ngày 15/12 hằng năm, xây dựng kế hoạch kiểm tra của năm kế tiếp đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý; - Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công cán bộ thực hiện kiểm tra và gửi văn bản thông báo về thời gian, nội dung và thành phần tham gia Đoàn kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra trước 03 ngày làm việc; - Trưởng đoàn hoặc cán bộ được phân công giới thiệu thành phần, nội dung, phương pháp và phân công thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP; - Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản theo Mẫu số PC03 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP; trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản thì ghi rõ lý do vào biên bản kiểm tra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1019, "text": "ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra định kỳ về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở trong phạm vi quản lý theo trình tự, thủ tục như sau: - Trước ngày 15/12 hằng năm, xây dựng kế hoạch kiểm tra của năm kế tiếp đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý; - Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công cán bộ thực hiện kiểm tra và gửi văn bản thông báo về thời gian, nội dung và thành phần tham gia Đoàn kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra trước 03 ngày làm việc; - Trưởng đoàn hoặc cán bộ được phân công giới thiệu thành phần, nội dung, phương pháp và phân công thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP; - Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản theo Mẫu số PC03 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP; trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản thì ghi rõ lý do vào biên bản kiểm tra." } ], "id": "25789", "is_impossible": false, "question": "Trình tự thực hiện kiểm tra định kỳ về phòng cháy chữa cháy đối với cơ sở trong phạm vi quản lý của ủy ban nhân dân cấp xã như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự thực hiện kiểm tra định kỳ về phòng cháy chữa cháy đối với cơ sở trong phạm vi quản lý của ủy ban nhân dân cấp xã như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 24/2025/TT-BCT quy định về thời điểm phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro bằng phương pháp hầm lò như sau: Điều 6. Thời điểm phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro bằng phương pháp hầm lò Thời điểm phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò, quy định như sau: 1. Đối với dự án đầu tư khai thác mới, phải được phê duyệt chậm nhất 07 ngày làm việc trước khi thi công và trước khi đưa công trình hầm lò vào sử dụng; 2. Đối với dự án đầu tư khai thác đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ, phải được phê duyệt chậm nhất 07 ngày làm việc trước khi đưa công trình vào sử dụng; 3. Đối với dự án đầu tư khai thác đã đi vào vận hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025, phải được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2027. Như vậy, tời điểm phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò, quy định như sau: - Đối với dự án đầu tư khai thác mới, phải được phê duyệt chậm nhất 07 ngày làm việc trước khi thi công và trước khi đưa công trình hầm lò vào sử dụng; - Đối với dự án đầu tư khai thác đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ, phải được phê duyệt chậm nhất 07 ngày làm việc trước khi đưa công trình vào sử dụng; - Đối với dự án đầu tư khai thác đã đi vào vận hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025, phải được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2027.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "tời điểm phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò, quy định như sau: - Đối với dự án đầu tư khai thác mới, phải được phê duyệt chậm nhất 07 ngày làm việc trước khi thi công và trước khi đưa công trình hầm lò vào sử dụng; - Đối với dự án đầu tư khai thác đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ, phải được phê duyệt chậm nhất 07 ngày làm việc trước khi đưa công trình vào sử dụng; - Đối với dự án đầu tư khai thác đã đi vào vận hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025, phải được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2027." } ], "id": "25790", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro bằng phương pháp hầm lò từ 01/7/2025 là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro bằng phương pháp hầm lò từ 01/7/2025 là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 24/2025/TT-BCT quy định như sau: Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò 1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Kế hoạch quản lý rủi ro theo Mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Doanh nghiệp khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, nhóm IV bằng phương pháp hầm lò gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này tới cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư này bằng một trong các phương thức sau: a) Gửi trực tiếp; b) Gửi qua dịch vụ bưu chính; c) Gửi qua hệ thống phần mềm giải quyết thủ tục hành chính quốc gia hoặc của cơ quan có thẩm quyền; d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò bao gồm: - Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BCT; - Kế hoạch quản lý rủi ro theo Mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BCT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1389, "text": "hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò bao gồm: - Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BCT; - Kế hoạch quản lý rủi ro theo Mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BCT." } ], "id": "25791", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 32/2017/TT-BCT sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư 17/2022/TT-BCT về phân loại và ghi nhãn hóa chất như sau: Phân loại và ghi nhãn hóa chất 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất có nghĩa vụ phân loại và ghi nhãn hóa chất, chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phân loại hóa chất và thông tin thể hiện trên nhãn hóa chất. 2. Việc phân loại hóa chất được thực hiện theo quy tắc và hướng dẫn kỹ thuật của GHS từ Phiên bản 2 năm 2007 trở đi. Hướng dẫn chung và tiêu chí phân loại hóa chất theo GHS được quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này. 3. Việc ghi nhãn hóa chất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa và được hướng dẫn tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này Như vậy, việc phân loại và ghi nhãn hóa chất do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất có nghĩa vụ thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phân loại hóa chất và thông tin thể hiện trên nhãn hóa chất. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 972, "text": "việc phân loại và ghi nhãn hóa chất do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất có nghĩa vụ thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phân loại hóa chất và thông tin thể hiện trên nhãn hóa chất." } ], "id": "25792", "is_impossible": false, "question": "Việc phân loại và ghi nhãn hóa chất do ai thực hiện?" } ] } ], "title": "Việc phân loại và ghi nhãn hóa chất do ai thực hiện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định: Điều 6. Báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ 1. Người phát hiện cháy, tình huống cứu nạn, cứu hộ thì báo ngay cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất. 2. Thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được thực hiện bằng hiệu lệnh, điện thoại hoặc tín hiệu từ thiết bị truyền tin báo cháy hoặc báo trực tiếp cho cơ quan, lực lượng quy định tại khoản 1 Điều này. Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114. 3. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được tin báo phải thông tin ngay cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền để giải quyết. Như vậy, số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 859, "text": "số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114." } ], "id": "25793", "is_impossible": false, "question": "Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ thống nhất là số nào?" } ] } ], "title": "Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ thống nhất là số nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2025/TT-BCT có quy định rằng: Điều 5. Ổn định hệ thống điện 1. Ổn định hệ thống điện là khả năng của hệ thống điện, với điều kiện vận hành ban đầu xác định, trở lại chế độ vận hành bình thường hoặc chế độ cân bằng xác lập sau khi xảy ra một kích động trong hệ thống điện làm thay đổi các thông số vận hành của hệ thống điện. Ổn định hệ thống điện được phân loại như sau: a) Ổn định quá độ (Transient Stability) là khả năng của các tổ máy phát điện trong hệ thống điện duy trì được trạng thái vận hành đồng bộ sau khi xảy ra các kích động lớn trong hệ thống điện; b) Ổn định tín hiệu nhỏ (Small Signal stability) là khả năng các tổ máy phát điện trong hệ thống điện duy trì được trạng thái vận hành đồng bộ sau khi xảy ra các kích động nhỏ trong hệ thống điện, với mức độ dập tắt các dao động công suất tự nhiên trong giới hạn cho phép; c) Ổn định điện áp động (Dynamic Voltage Stability) là khả năng của hệ thống điện duy trì điện áp xác lập tại các nút sau khi xảy ra các kích động lớn trong hệ thống điện; d) Ổn định điện áp tĩnh (Steady State Voltage Stability) là khả năng của hệ thống điện duy trì điện áp xác lập tại các nút sau khi xảy ra các kích động nhỏ trong hệ thống điện; đ) Ổn định tần số (Frequency Stability) là khả năng hệ thống điện duy trì được tần số xác lập sau khi xảy ra các kích động làm mất cân bằng công suất giữa nguồn điện và phụ tải điện. Như vậy, theo căn cứ nêu trên thì có thể hiểu ổn định hệ thống điện là khả năng của hệ thống điện, với điều kiện vận hành ban đầu xác định, trở lại chế độ vận hành bình thường hoặc chế độ cân bằng xác lập sau khi xảy ra một kích động trong hệ thống điện làm thay đổi các thông số vận hành của hệ thống điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1416, "text": "theo căn cứ nêu trên thì có thể hiểu ổn định hệ thống điện là khả năng của hệ thống điện, với điều kiện vận hành ban đầu xác định, trở lại chế độ vận hành bình thường hoặc chế độ cân bằng xác lập sau khi xảy ra một kích động trong hệ thống điện làm thay đổi các thông số vận hành của hệ thống điện." } ], "id": "25794", "is_impossible": false, "question": "Ổn định hệ thống điện là gì?" } ] } ], "title": "Ổn định hệ thống điện là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư 05/2025/TT-BCT có quy định rằng: Điều 21. Điểm đấu nối 1. Điểm đấu nối là điểm nối trang thiết bị, lưới điện và nhà máy điện của Khách hàng sử dụng lưới điện vào hệ thống điện hoặc điểm đấu nối trang thiết bị điện, lưới điện giữa các Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện với nhau. 2. Tuỳ thuộc vào cấu trúc của lưới điện, đường dây đấu nối, điểm đấu nối được xác định như sau: a) Đối với đường dây trên không, điểm đấu nối là điểm cuối của chuỗi cách điện đỡ treo dây xuất tuyến nối vào dao cách ly của trạm điện hoặc sân phân phối của nhà máy điện; b) Đối với cáp ngầm, điểm đấu nối là đầu cốt trụ cách điện dao cách ly phía xuất tuyến của trạm điện hoặc sân phân phối của nhà máy điện. 3. Trường hợp điểm đấu nối khác với quy định tại khoản 2 Điều này, điểm đấu nối thay thế do hai bên tự thỏa thuận. 4. Điểm đấu nối phải được mô tả chi tiết bằng các bản vẽ, sơ đồ, thuyết minh có liên quan trong Thoả thuận đấu nối hoặc hợp đồng mua bán điện. Như vậy, từ căn cứ nêu trên thì có thể hiểu điểm đầu nối vào lưới điện là điểm nối trang thiết bị, lưới điện và nhà máy điện của Khách hàng sử dụng lưới điện vào hệ thống điện hoặc điểm đấu nối trang thiết bị điện, lưới điện giữa các Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện với nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1007, "text": "từ căn cứ nêu trên thì có thể hiểu điểm đầu nối vào lưới điện là điểm nối trang thiết bị, lưới điện và nhà máy điện của Khách hàng sử dụng lưới điện vào hệ thống điện hoặc điểm đấu nối trang thiết bị điện, lưới điện giữa các Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện với nhau." } ], "id": "25795", "is_impossible": false, "question": "Điểm đấu nối vào lưới điện là gì?" } ] } ], "title": "Điểm đấu nối vào lưới điện là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Thông tư 05/2025/TT-BCT có quy định như sau: Điều 22. Ranh giới phân định tài sản và quản lý vận hành 1. Ranh giới phân định tài sản là điểm đấu nối. Tài sản của mỗi bên tại điểm đấu nối phải được liệt kê chi tiết kèm theo các bản vẽ, sơ đồ có liên quan trong Thỏa thuận đấu nối hoặc hợp đồng mua bán điện. 2. Tài sản thuộc sở hữu của bên nào thì bên đó có trách nhiệm đầu tư, xây dựng, quản lý và vận hành theo các tiêu chuẩn và quy định của pháp luật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, theo quy định trên thì ranh giới phân định tài sản là điểm đấu nối vào lưới điện. Đồng thời, tài sản của mỗi bên tại điểm đấu nối vào lưới điện phải được liệt kê chi tiết kèm theo các bản vẽ, sơ đồ có liên quan trong Thỏa thuận đấu nối hoặc hợp đồng mua bán điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 526, "text": "theo quy định trên thì ranh giới phân định tài sản là điểm đấu nối vào lưới điện." } ], "id": "25796", "is_impossible": false, "question": "Tài sản của mỗi bên tại điểm đấu nối phải được liệt kê những gì?" } ] } ], "title": "Tài sản của mỗi bên tại điểm đấu nối phải được liệt kê những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 14 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 14. Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo mưa lớn, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy 1. Tin dự báo, cảnh báo mưa lớn a) Tin cảnh báo mưa lớn được ban hành khi phát hiện mưa lớn có khả năng xảy ra trước 48 giờ; b) Tin dự báo mưa lớn được ban hành khi phát hiện mưa lớn có khả năng xảy ra trước 24 giờ. Như vậy, bản tin dự báo mưa lớn được ban hành nếu phát hiện mưa lớn có khả năng xảy ra trước 24 giờ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 428, "text": "bản tin dự báo mưa lớn được ban hành nếu phát hiện mưa lớn có khả năng xảy ra trước 24 giờ." } ], "id": "25797", "is_impossible": false, "question": "Bản tin dự báo mưa lớn được ban hành khi nào?" } ] } ], "title": "Bản tin dự báo mưa lớn được ban hành khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 16 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 16. Tần suất và thời gian ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo mưa lớn, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy 1. Tin dự báo, cảnh báo mưa lớn a) Tin cảnh báo mưa lớn đầu tiên được ban hành khi phát hiện khả năng xuất hiện mưa lớn trong khu vực cảnh báo; các tin cảnh báo mưa lớn tiếp theo được ban hành mỗi ngày 02 bản tin vào lúc 9 giờ 00 và 15 giờ 30; b) Tin dự báo mưa lớn mỗi ngày ban hành 4 bản tin vào lúc: 3 giờ 30, 9 giờ 00, 15 giờ 30 và 21 giờ 00; trong trường hợp xảy ra mưa đặc biệt lớn hoặc rất nguy hiểm, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính. Như vậy, bản tin dự báo mưa lớn được ban hành 4 bản tin mỗi ngày vào các thời điểm lúc: 3 giờ 30, 9 giờ 00, 15 giờ 30 và 21 giờ 00. Trong trường hợp xảy ra mưa đặc biệt lớn hoặc rất nguy hiểm, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 713, "text": "bản tin dự báo mưa lớn được ban hành 4 bản tin mỗi ngày vào các thời điểm lúc: 3 giờ 30, 9 giờ 00, 15 giờ 30 và 21 giờ 00." } ], "id": "25798", "is_impossible": false, "question": "Bản tin dự báo mưa lớn được ban hành mấy bản tin mỗi ngày?" } ] } ], "title": "Bản tin dự báo mưa lớn được ban hành mấy bản tin mỗi ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 46 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 46. Chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 1. Người được huy động, người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không thuộc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được hưởng chế độ bồi dưỡng, hỗ trợ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có thành tích thì được khen thưởng, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù theo quy định của pháp luật. 3. Người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bị tai nạn, bị thương, chết thì được hưởng chế độ theo quy định sau đây: Như vậy, 03 chế độ dành cho người tham gia phòng cháy chữa cháy từ 01/7/2025 như sau: (1) Chế độ bồi dưỡng Người được huy động, người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không thuộc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được hưởng chế độ bồi dưỡng, hỗ trợ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. (2) Được khen thưởng và đền bù Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có thành tích thì được khen thưởng, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù theo quy định của pháp luật. (3) Chế độ đối với người bị tai nạn, bị thương, chết Người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bị tai nạn, bị thương, chết thì được hưởng chế độ theo quy định sau đây: - Người đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thì được chi trả chế độ từ quỹ bảo hiểm theo quy định của pháp luật; - Người chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị tai nạn, bị thương thì được hỗ trợ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh; trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội nếu bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì được xét trợ cấp tùy theo mức độ suy giảm khả năng lao động; nếu chết thì thân nhân được hưởng chế độ tiền tuất, tiền mai táng phí; - Người bị thương, chết khi thực hiện nhiệm vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và hưởng các quyền theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 918, "text": "03 chế độ dành cho người tham gia phòng cháy chữa cháy từ 01/7/2025 như sau: (1) Chế độ bồi dưỡng Người được huy động, người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không thuộc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được hưởng chế độ bồi dưỡng, hỗ trợ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ." } ], "id": "25799", "is_impossible": false, "question": "03 chế độ dành cho người tham gia phòng cháy chữa cháy từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "03 chế độ dành cho người tham gia phòng cháy chữa cháy từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong lắp đặt, sử dụng điện như sau: Điều 12. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong lắp đặt, sử dụng điện 1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi lắp đặt, sử dụng dây dẫn điện, thiết bị điện, thiết bị đóng ngắt, bảo vệ không bảo đảm an toàn phòng cháy. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì thiết bị điện phòng nổ đã được trang bị, lắp đặt. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị, lắp đặt, sử dụng thiết bị điện phòng nổ. 4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không có giải pháp ngăn cháy đối với khu vực sạc điện cho xe động cơ điện tập trung trong nhà; b) Không có hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy; c) Không duy trì nguồn điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy. 5. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với các hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này khi để xảy ra cháy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện giải pháp ngăn cháy đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này. Như vậy, không trang bị, lắp đặt, sử dụng thiết bị điện phòng nổ tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1267, "text": "không trang bị, lắp đặt, sử dụng thiết bị điện phòng nổ tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt 20." } ], "id": "25800", "is_impossible": false, "question": "Không trang bị, lắp đặt, sử dụng thiết bị điện phòng nổ bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không trang bị, lắp đặt, sử dụng thiết bị điện phòng nổ bị phạt bao nhiêu tiền?" }