version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 6 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 6. Báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ 1. Người phát hiện cháy, tình huống cứu nạn, cứu hộ thì báo ngay cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất. 2. Thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được thực hiện bằng hiệu lệnh, điện thoại hoặc tín hiệu từ thiết bị truyền tin báo cháy hoặc báo trực tiếp cho cơ quan, lực lượng quy định tại khoản 1 Điều này. Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114. 3. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được tin báo phải thông tin ngay cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền để giải quyết. Như vậy, thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được thực hiện bằng hiệu lệnh, điện thoại hoặc tín hiệu từ thiết bị truyền tin báo cháy hoặc báo trực tiếp cho cơ quan, lực lượng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 916,
"text": "thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được thực hiện bằng hiệu lệnh, điện thoại hoặc tín hiệu từ thiết bị truyền tin báo cháy hoặc báo trực tiếp cho cơ quan, lực lượng."
}
],
"id": "25801",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 3. Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; b) Thành lập, duy trì hoạt động Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành theo quy định tại Điều 37 của Luật này hoặc phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý; c) Ban hành hoặc tham mưu người có thẩm quyền ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; d) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về việc thực hiện quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu và duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; đ) Xây dựng, tổ chức thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật; e) Quyết định hoặc đề xuất người có thẩm quyền quyết định trang bị, duy trì tính năng sử dụng của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; khắc phục hậu quả do cháy, tai nạn, sự cố gây ra; g) Lập, quản lý hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy; h) Thực hiện nhiệm vụ khác về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật. 4. Chủ phương tiện giao thông có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; b) Ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; Như vậy, chủ phương tiện giao thông có trách nhiệm ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2057,
"text": "chủ phương tiện giao thông có trách nhiệm ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "25802",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ phương tiện giao thông có trách nhiệm ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ phương tiện giao thông có trách nhiệm ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 6. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng 2. Nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy: a) Khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa các công trình, hạng mục công trình trong cùng lô đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến công trình tiếp giáp hoặc ranh giới khu đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến các đối tượng tiếp giáp theo quy định của pháp luật chuyên ngành; b) Đường, bãi đỗ, vị trí, lối vào để tiếp cận và tổ chức các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; c) Lối thoát nạn, đường thoát nạn, thang bộ thoát nạn, thang máy chữa cháy, lối ra khẩn cấp, lối ra mái, gian lánh nạn; d) Bậc chịu lửa phù hợp với quy mô, công năng của công trình; giải pháp phân chia khoang cháy; bố trí mặt bằng, công năng, hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ, các bộ phận, cấu kiện, hệ thống kỹ thuật trong công trình để hạn chế, ngăn chặn sự hình thành, phát triển và lan truyền của đám cháy; đ) Giải pháp chống khói gồm: phương án thoát khói cho nhà, gian phòng; hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói cho giếng thang máy, buồng thang bộ, khoang đệm; e) Trường hợp thẩm định thiết kế điều chỉnh hoặc cải tạo thì nội dung xem xét, đánh giá chỉ trong phạm vi điều chỉnh, cải tạo. Như vậy, nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm: - Khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa các công trình, hạng mục công trình trong cùng lô đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến công trình tiếp giáp hoặc ranh giới khu đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến các đối tượng tiếp giáp theo quy định của pháp luật chuyên ngành; - Đường, bãi đỗ, vị trí, lối vào để tiếp cận và tổ chức các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; - Lối thoát nạn, đường thoát nạn, thang bộ thoát nạn, thang máy chữa cháy, lối ra khẩn cấp, lối ra mái, gian lánh nạn; - Bậc chịu lửa phù hợp với quy mô, công năng của công trình; giải pháp phân chia khoang cháy; bố trí mặt bằng, công năng, hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ, các bộ phận, cấu kiện, hệ thống kỹ thuật trong công trình để hạn chế, ngăn chặn sự hình thành, phát triển và lan truyền của đám cháy; - Giải pháp chống khói gồm: phương án thoát khói cho nhà, gian phòng; hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói cho giếng thang máy, buồng thang bộ, khoang đệm; - Trường hợp thẩm định thiết kế điều chỉnh hoặc cải tạo thì nội dung xem xét, đánh giá chỉ trong phạm vi điều chỉnh, cải tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1438,
"text": "nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm: - Khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa các công trình, hạng mục công trình trong cùng lô đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến công trình tiếp giáp hoặc ranh giới khu đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến các đối tượng tiếp giáp theo quy định của pháp luật chuyên ngành; - Đường, bãi đỗ, vị trí, lối vào để tiếp cận và tổ chức các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; - Lối thoát nạn, đường thoát nạn, thang bộ thoát nạn, thang máy chữa cháy, lối ra khẩn cấp, lối ra mái, gian lánh nạn; - Bậc chịu lửa phù hợp với quy mô, công năng của công trình; giải pháp phân chia khoang cháy; bố trí mặt bằng, công năng, hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ, các bộ phận, cấu kiện, hệ thống kỹ thuật trong công trình để hạn chế, ngăn chặn sự hình thành, phát triển và lan truyền của đám cháy; - Giải pháp chống khói gồm: phương án thoát khói cho nhà, gian phòng; hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói cho giếng thang máy, buồng thang bộ, khoang đệm; - Trường hợp thẩm định thiết kế điều chỉnh hoặc cải tạo thì nội dung xem xét, đánh giá chỉ trong phạm vi điều chỉnh, cải tạo."
}
],
"id": "25803",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 7 Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an như sau: Điều 9. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an 7. Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 325,
"text": "Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an."
}
],
"id": "25804",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định như sau: Điều 6. Báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ 1. Người phát hiện cháy, tình huống cứu nạn, cứu hộ thì báo ngay cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất. 2. Thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được thực hiện bằng hiệu lệnh, điện thoại hoặc tín hiệu từ thiết bị truyền tin báo cháy hoặc báo trực tiếp cho cơ quan, lực lượng quy định tại khoản 1 Điều này. Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114. 3. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được tin báo phải thông tin ngay cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền để giải quyết. Như vậy, số điện thoại báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được áp dụng thống nhất trong cả nước là 114.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 893,
"text": "số điện thoại báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được áp dụng thống nhất trong cả nước là 114."
}
],
"id": "25805",
"is_impossible": false,
"question": "Số điện thoại báo tình huống cứu nạn cứu hộ là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Số điện thoại báo tình huống cứu nạn cứu hộ là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 18 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định như sau: Điều 18. Nguyên tắc đăng ký tàu biển 1. Việc đăng ký tàu biển Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam, bao gồm đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam và đăng ký quyền sở hữu tàu biển đó. Trường hợp tàu biển thuộc sở hữu của từ hai tổ chức, cá nhân trở lên thì việc đăng ký phải ghi rõ các chủ sở hữu và tỷ lệ sở hữu tàu biển đó. Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài có đủ điều kiện quy định tại Điều 20 của Bộ luật này được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam. Việc đăng ký tàu biển Việt Nam thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam và đăng ký quyền sở hữu tàu biển đó hoặc chỉ đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam. Tàu biển nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê theo hình thức thuê tàu trần, thuê mua tàu có thể được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam; b) Tàu biển đã đăng ký ở nước ngoài không được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp đăng ký cũ đã được tạm ngừng hoặc đã bị xóa; c) Việc đăng ký tàu biển Việt Nam do Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam thực hiện công khai và thu lệ phí; tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu được cấp trích lục hoặc bản sao từ Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và phải nộp lệ phí. 2. Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam có thể được đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài. Như vậy, tàu biển đã đăng ký ở nước ngoài sẽ không được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam, ngoại trừ trường hợp đăng ký cũ đã được tạm ngừng hoặc đã bị xóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1530,
"text": "tàu biển đã đăng ký ở nước ngoài sẽ không được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam, ngoại trừ trường hợp đăng ký cũ đã được tạm ngừng hoặc đã bị xóa."
}
],
"id": "25806",
"is_impossible": false,
"question": "Tàu biển đã đăng ký ở nước ngoài có được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Tàu biển đã đăng ký ở nước ngoài có được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường 1. Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân. 2. Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển. 3. Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành. 4. Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên, công khai, minh bạch; ưu tiên dự báo, phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường, quản lý rủi ro về môi trường, giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải để khai thác giá trị tài nguyên của chất thải. 5. Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, cơ chế thị trường, trình độ phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Như vậy, bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1179,
"text": "bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân."
}
],
"id": "25807",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai?"
}
]
}
],
"title": "Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": ""
}
],
"id": "25808",
"is_impossible": false,
"question": "Các loài động vật nguy cấp quý hiếm được ưu tiên bảo vệ thuộc họ Cầy và Mèo bao gồm những con vật gì?"
}
]
}
],
"title": "Các loài động vật nguy cấp quý hiếm được ưu tiên bảo vệ thuộc họ Cầy và Mèo bao gồm những con vật gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào khoản 20 Điều 3 Luật Đa dạng sinh học 2008 giải thích từ ngữ như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 19. Loài ngoại lai xâm hại là loài ngoại lai lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây hại đối với các loài sinh vật bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại nơi chúng xuất hiện và phát triển. 20. Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ là loài hoang dã, giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường hoặc văn hóa - lịch sử mà số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng. 21. Mẫu vật di truyền là mẫu vật thực vật, động vật, vi sinh vật và nấm mang các đơn vị chức năng di truyền còn khả năng tái sinh. Như vậy, theo quy định trên thì Loài nguy cấp quý hiếm được ưu tiên bảo vệ bao gồm các loài hoang dã, Giống cây trồng, Giống vật nuôi, Vi sinh vật, Nấm đặc hữu có giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường hoặc văn hóa - lịch sử mà số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 735,
"text": "theo quy định trên thì Loài nguy cấp quý hiếm được ưu tiên bảo vệ bao gồm các loài hoang dã, Giống cây trồng, Giống vật nuôi, Vi sinh vật, Nấm đặc hữu có giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường hoặc văn hóa - lịch sử mà số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng."
}
],
"id": "25809",
"is_impossible": false,
"question": "Loài nguy cấp quý hiếm được ưu tiên bảo vệ là những loài nào?"
}
]
}
],
"title": "Loài nguy cấp quý hiếm được ưu tiên bảo vệ là những loài nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 3. Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 1. Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở gồm các nội dung cơ bản sau: a) Quy định việc quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ; b) Quy định việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; c) Quy định nội dung cần thực hiện khi có cháy, nổ, tai nạn, sự cố xảy ra. 2. Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với phương tiện giao thông gồm các nội dung cơ bản sau: a) Các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này; b) Quy định việc bố trí, sắp xếp hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên phương tiện giao thông. 3. Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông ban hành hoặc tham mưu người có thẩm quyền ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông và được phổ biến, niêm yết ở vị trí dễ thấy. Như vậy, nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở gồm các nội dung cơ bản sau: - Quy định việc quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ; - Quy định việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; - Quy định nội dung cần thực hiện khi có cháy, nổ, tai nạn, sự cố xảy ra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1097,
"text": "nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở gồm các nội dung cơ bản sau: - Quy định việc quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ; - Quy định việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; - Quy định nội dung cần thực hiện khi có cháy, nổ, tai nạn, sự cố xảy ra."
}
],
"id": "25810",
"is_impossible": false,
"question": "Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 109 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định về đối tượng phải có giấy phép môi trường như sau: Điều 39. Đối tượng phải có giấy phép môi trường 1. Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức. 2. Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được miễn giấy phép môi trường khi thuộc trường hợp sau đây: a) Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; b) Dự án đầu tư hoặc phương án khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản của tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công để phục vụ các dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình, hạng mục công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp để kịp thời ứng phó với tình huống khẩn cấp về thiên tai, thi công các công trình phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai. Như vậy, dự án đầu tư nhóm 1, nhóm 2 bắt buộc phải có giấy phép môi trường. Tuy nhiên, nếu dự án đầu tư nhóm 1, nhóm 2 thuộc một trong các trường hợp sau thì được miễn giấy phép môi trường: - Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; - Dự án đầu tư hoặc phương án khai thác khoáng sản nhóm 4 theo quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản của tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công để phục vụ các dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình, hạng mục công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp để kịp thời ứng phó với tình huống khẩn cấp về thiên tai, thi công các công trình phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1453,
"text": "dự án đầu tư nhóm 1, nhóm 2 bắt buộc phải có giấy phép môi trường."
}
],
"id": "25811",
"is_impossible": false,
"question": "Dự án đầu tư nhóm 1, nhóm 2 bắt buộc phải có giấy phép môi trường đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Dự án đầu tư nhóm 1, nhóm 2 bắt buộc phải có giấy phép môi trường đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 15/5/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 105/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 Tại Điều 2 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 2. Phụ lục Ban hành kèm theo Nghị định này các phụ lục sau đây: 1. Phụ lục I: Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy. 2. Phụ lục II: Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ. 3. Phụ lục III: Danh mục công trình, phương tiện giao thông thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy do cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định. 4. Phụ lục IV: Danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy. 5. Phụ lục V: Danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy thuộc diện cấp phép trước khi lưu thông trên thị trường. 6. Phụ lục VI: Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. 7. Phụ lục VII: Danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. 8. Phụ lục VIII: Các biểu mẫu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1028,
"text": "Phụ lục VIII: Các biểu mẫu."
}
],
"id": "25812",
"is_impossible": false,
"question": "TỔNG HỢP 23 mẫu tại Nghị định 105 2025 NĐ CP về phòng cháy chữa cháy tải về ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "TỔNG HỢP 23 mẫu tại Nghị định 105 2025 NĐ CP về phòng cháy chữa cháy tải về ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 6. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng 2. Nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy: a) Khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa các công trình, hạng mục công trình trong cùng lô đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến công trình tiếp giáp hoặc ranh giới khu đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến các đối tượng tiếp giáp theo quy định của pháp luật chuyên ngành; b) Đường, bãi đỗ, vị trí, lối vào để tiếp cận và tổ chức các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; c) Lối thoát nạn, đường thoát nạn, thang bộ thoát nạn, thang máy chữa cháy, lối ra khẩn cấp, lối ra mái, gian lánh nạn; d) Bậc chịu lửa phù hợp với quy mô, công năng của công trình; giải pháp phân chia khoang cháy; bố trí mặt bằng, công năng, hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ, các bộ phận, cấu kiện, hệ thống kỹ thuật trong công trình để hạn chế, ngăn chặn sự hình thành, phát triển và lan truyền của đám cháy; đ) Giải pháp chống khói gồm: phương án thoát khói cho nhà, gian phòng; hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói cho giếng thang máy, buồng thang bộ, khoang đệm; e) Trường hợp thẩm định thiết kế điều chỉnh hoặc cải tạo thì nội dung xem xét, đánh giá chỉ trong phạm vi điều chỉnh, cải tạo. Như vậy, nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm: - Khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa các công trình, hạng mục công trình trong cùng lô đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến công trình tiếp giáp hoặc ranh giới khu đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến các đối tượng tiếp giáp theo quy định của pháp luật chuyên ngành; - Đường, bãi đỗ, vị trí, lối vào để tiếp cận và tổ chức các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; - Lối thoát nạn, đường thoát nạn, thang bộ thoát nạn, thang máy chữa cháy, lối ra khẩn cấp, lối ra mái, gian lánh nạn; - Bậc chịu lửa phù hợp với quy mô, công năng của công trình; giải pháp phân chia khoang cháy; bố trí mặt bằng, công năng, hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ, các bộ phận, cấu kiện, hệ thống kỹ thuật trong công trình để hạn chế, ngăn chặn sự hình thành, phát triển và lan truyền của đám cháy; - Giải pháp chống khói gồm: phương án thoát khói cho nhà, gian phòng; hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói cho giếng thang máy, buồng thang bộ, khoang đệm; - Trường hợp thẩm định thiết kế điều chỉnh hoặc cải tạo thì nội dung xem xét, đánh giá chỉ trong phạm vi điều chỉnh, cải tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1438,
"text": "nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm: - Khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa các công trình, hạng mục công trình trong cùng lô đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến công trình tiếp giáp hoặc ranh giới khu đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến các đối tượng tiếp giáp theo quy định của pháp luật chuyên ngành; - Đường, bãi đỗ, vị trí, lối vào để tiếp cận và tổ chức các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; - Lối thoát nạn, đường thoát nạn, thang bộ thoát nạn, thang máy chữa cháy, lối ra khẩn cấp, lối ra mái, gian lánh nạn; - Bậc chịu lửa phù hợp với quy mô, công năng của công trình; giải pháp phân chia khoang cháy; bố trí mặt bằng, công năng, hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ, các bộ phận, cấu kiện, hệ thống kỹ thuật trong công trình để hạn chế, ngăn chặn sự hình thành, phát triển và lan truyền của đám cháy; - Giải pháp chống khói gồm: phương án thoát khói cho nhà, gian phòng; hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói cho giếng thang máy, buồng thang bộ, khoang đệm; - Trường hợp thẩm định thiết kế điều chỉnh hoặc cải tạo thì nội dung xem xét, đánh giá chỉ trong phạm vi điều chỉnh, cải tạo."
}
],
"id": "25813",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 13. Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ. 14. Khoáng sản nguyên khai là khoáng sản được khai thác, thu hồi chưa qua chế biến. 15. Khoáng sản đi kèm là khoáng sản có thể khai thác cùng với khoáng sản chính và có hiệu quả kinh tế. 16. Khoáng sản chiến lược, quan trọng là khoáng sản thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững và tăng cường quốc phòng, an ninh của đất nước. 17. Khoáng sản phóng xạ là tích tụ tự nhiên của các nguyên tố urani, thori và đồng vị phóng xạ liên quan. 18. Khoáng sản độc hại là khoáng sản có chứa một trong các nguyên tố phóng xạ, thủy ngân, asen, chì, nhóm khoáng vật asbet mà khi khai thác, sử dụng, lưu giữ phát tán ra môi trường những chất phóng xạ hoặc độc hại vượt mức quy định của quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam. 19. Nước nóng thiên nhiên là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ trên mặt đất, luôn có nhiệt độ tại nguồn đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam. 20. Nước khoáng thiên nhiên là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ trên mặt đất, có thành phần, tính chất và một số hợp chất có hoạt tính sinh học đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam. 21. Hoạt động khoáng sản bao gồm thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản. Như vậy, khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ. Hoạt động khoáng sản bao gồm thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1633,
"text": "khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ."
}
],
"id": "25814",
"is_impossible": false,
"question": "Khoáng sản là gì? Hoạt động khoáng sản bao gồm những hoạt động nào?"
}
]
}
],
"title": "Khoáng sản là gì? Hoạt động khoáng sản bao gồm những hoạt động nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định về phân nhóm khoáng sản như sau: Điều 6. Phân nhóm khoáng sản 1. Căn cứ công dụng và mục đích quản lý, khoáng sản được phân loại thành các nhóm sau đây: a) Khoáng sản nhóm I bao gồm: khoáng sản kim loại; khoáng sản năng lượng; đá quý, đá bán quý; khoáng chất công nghiệp; b) Khoáng sản nhóm II bao gồm: khoáng sản làm vật liệu trong ngành công nghiệp xây dựng phục vụ sản xuất xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng, đá ốp lát, đá mỹ nghệ, vôi công nghiệp, vật liệu chịu lửa; c) Khoáng sản nhóm III bao gồm: khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản này; than bùn, bùn khoáng, nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên; d) Khoáng sản nhóm IV bao gồm: khoáng sản chỉ phù hợp với mục đích làm vật liệu san lấp, đắp nền móng công trình, xây dựng công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai, gồm: đất sét, đất đồi, đất có tên gọi khác; đất lẫn đá, cát, cuội hoặc sỏi; cát (trừ cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển). 2. Chính phủ quy định chi tiết danh mục khoáng sản theo nhóm; quy định việc phân nhóm đối với khoáng sản có nhiều mục đích sử dụng. Như vậy, đá quý là khoáng sản nhóm 1, ngoài ra, nhóm 1 còn có những khoáng sản khác gồm: khoáng sản kim loại; khoáng sản năng lượng; đá bán quý; khoáng chất công nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1191,
"text": "đá quý là khoáng sản nhóm 1, ngoài ra, nhóm 1 còn có những khoáng sản khác gồm: khoáng sản kim loại; khoáng sản năng lượng; đá bán quý; khoáng chất công nghiệp."
}
],
"id": "25815",
"is_impossible": false,
"question": "Đá quý là khoáng sản nhóm mấy?"
}
]
}
],
"title": "Đá quý là khoáng sản nhóm mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ như sau: Điều 27. Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ 1. Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ là khu vực có khoáng sản nhóm I, nhóm II và chỉ phù hợp với hình thức khai thác quy mô nhỏ được xác định trên cơ sở sau đây: a) Kết quả đánh giá tiềm năng khoáng sản trong giai đoạn điều tra địa chất về khoáng sản; b) Kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; c) Phần trữ lượng khoáng sản còn lại của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản nhưng quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chỉ phù hợp với quy mô phân tán, nhỏ lẻ. 2. Chính phủ quy định quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản để khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ; quy định quy trình, thủ tục khoanh định, công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ. Như vậy, khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ là khu vực có khoáng sản nhóm 1, nhóm 2 và chỉ phù hợp với hình thức khai thác quy mô nhỏ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 878,
"text": "khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ là khu vực có khoáng sản nhóm 1, nhóm 2 và chỉ phù hợp với hình thức khai thác quy mô nhỏ."
}
],
"id": "25816",
"is_impossible": false,
"question": "Khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ là khu vực có khoáng sản nhóm mấy?"
}
]
}
],
"title": "Khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ là khu vực có khoáng sản nhóm mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 41 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định về diện tích khu vực thăm dò khoáng sản như sau: Điều 41. Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản 1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, diện tích khu vực thăm dò của 01 giấy phép đối với loại hoặc nhóm khoáng sản, được quy định như sau: a) Không quá 100 kilômét vuông (km2) đối với than, bôxít; b) Không quá 50 kilômét vuông (km2) đối với đá quý, đá bán quý, khoáng sản kim loại, trừ bôxít; c) Không quá 10 kilômét vuông (km2) đối với khoáng sản phi kim loại ở đất liền, trừ khoáng sản nhóm III; d) Không quá 200 kilômét vuông (km2) đối với khoáng sản ở vùng biển, trừ khoáng sản nhóm III. Trường hợp đặc biệt cần diện tích lớn hơn, Thủ tướng Chính phủ quyết định; đ) Không quá 02 kilômét vuông (km2) ở đất liền, không quá 30 kilômét vuông (km2) ở khu vực biển đối với khoáng sản nhóm III, trừ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên; e) Diện tích khu vực thăm dò đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được xác định theo đề án thăm dò. 2. Mức sâu thăm dò phải bảo đảm khống chế hết thân khoáng sản và các cấu trúc địa chất có triển vọng đối với loại khoáng sản dự kiến thăm dò theo đề án thăm dò khoáng sản, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. 3. Trường hợp thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng theo thỏa thuận trong hiệp định liên Chính phủ, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản được thực hiện theo hiệp định. Như vậy, trừ trường hợp thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng theo thỏa thuận trong hiệp định liên Chính phủ, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản được thực hiện theo hiệp định, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản đối với than là không quá 100 kilômét vuông (km2). Lưu ý: Diện tích thăm dò trên là diện tích áp dụng đối với 01 giấy phép thăm dò khoáng sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1468,
"text": "trừ trường hợp thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng theo thỏa thuận trong hiệp định liên Chính phủ, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản được thực hiện theo hiệp định, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản đối với than là không quá 100 kilômét vuông (km2)."
}
],
"id": "25817",
"is_impossible": false,
"question": "Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản đối với than là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản đối với than là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 15/5/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 106/NĐ-CP Tải về về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Trong đó tại Điều 20 Nghị định 106/NĐ-CP Tải về có hiệu lực từ 01/7/2025 quy định như sau: Điều 20. Vi phạm quy định về trang bị, lắp đặt phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 9. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không trang bị, lắp đặt hệ thống báo cháy; b) Không trang bị, lắp đặt hệ thống chữa cháy; c) Không trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới. Theo quy định hiện hành tại khoản 5 Điều 44 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 44. Vi phạm quy định về trang bị, bảo quản và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy 5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không trang bị, lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật; b) Không trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới theo quy định của pháp luật. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; b) Buộc nộp lại giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này. Như vậy, từ 01/7/2025 hành vi không trang bị, lắp đặt hệ thống báo cháy, không trang bị, lắp đặt hệ thống chữa cháy có thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Mức tăng tương đối cao so với mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng theo quy định hiện hành. Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1309,
"text": "từ 01/7/2025 hành vi không trang bị, lắp đặt hệ thống báo cháy, không trang bị, lắp đặt hệ thống chữa cháy có thể bị phạt tiền từ 40."
}
],
"id": "25818",
"is_impossible": false,
"question": "Không lắp đặt hệ thống báo cháy có thể bị phạt đến 50 triệu đồng từ 01/7/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Không lắp đặt hệ thống báo cháy có thể bị phạt đến 50 triệu đồng từ 01/7/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 4. Mức phạt tiền trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân đến 50.000.000 đồng. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. 3. Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư vi phạm các quy định của Nghị định này bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ là 100 triệu đồng đối với tổ chức, cá nhân có cùng hành vi vi phạm có mức phạt tiền tối đa là 50 triệu đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 715,
"text": "từ ngày 1/7/2025, mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ là 100 triệu đồng đối với tổ chức, cá nhân có cùng hành vi vi phạm có mức phạt tiền tối đa là 50 triệu đồng."
}
],
"id": "25819",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 1/7/2025, mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ là 100 triệu đồng đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 1/7/2025, mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ là 100 triệu đồng đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy như sau: Điều 11. Kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy 1. Đối tượng kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy bao gồm: a) Cơ sở quy định tại khoản 7 Điều 2 của Luật này; b) Nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh; c) Phương tiện giao thông quy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật này; d) Công trình xây dựng trong quá trình thi công. 2. Nội dung kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy bao gồm: a) Việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông theo quy định; b) Việc bảo đảm và duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công, nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, phương tiện giao thông, cơ sở theo quy định tại các điều 19, 20, 21, 22 và 23 của Luật này; việc thực hiện, duy trì giải pháp kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở quy định tại khoản 6 Điều 55 của Luật này. Như vậy, đối tượng kiểm tra phòng cháy chữa cháy gồm: - Nhà, công trình, địa điểm được sử dụng để ở, sản xuất, kinh doanh, hoạt động thương mại, làm việc hoặc mục đích khác, được xây dựng, hoạt động theo quy định của pháp luật, thuộc danh mục do Chính phủ quy định. Trong một cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở; trong một cơ sở có thể có một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức. - Nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh; - Phương tiện giao thông có yêu cầu về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy (sau đây gọi là phương tiện giao thông) là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông đường sắt, phương tiện thủy nội địa, tàu biển được sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải để vận tải hành khách, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; Trường hợp là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận tải hành khách thì phải trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Công trình xây dựng trong quá trình thi công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1045,
"text": "đối tượng kiểm tra phòng cháy chữa cháy gồm: - Nhà, công trình, địa điểm được sử dụng để ở, sản xuất, kinh doanh, hoạt động thương mại, làm việc hoặc mục đích khác, được xây dựng, hoạt động theo quy định của pháp luật, thuộc danh mục do Chính phủ quy định."
}
],
"id": "25820",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng kiểm tra phòng cháy chữa cháy gồm những đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng kiểm tra phòng cháy chữa cháy gồm những đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về trách nhiệm chữa cháy như sau: Điều 25. Trách nhiệm chữa cháy 1. Người phát hiện cháy, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gần nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia chữa cháy trong điều kiện, khả năng cho phép. 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên có trách nhiệm tổ chức chữa cháy thuộc phạm vi quản lý; huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản theo thẩm quyền tham gia chữa cháy theo đề nghị của người chỉ huy chữa cháy. 3. Cơ quan y tế, điện lực, cấp nước, môi trường đô thị, giao thông và cơ quan, tổ chức, đoàn thể khác có liên quan có trách nhiệm phối hợp tham gia chữa cháy ngay khi có yêu cầu của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền hoặc người chỉ huy chữa cháy; điều động người và phương tiện thuộc phạm vi quản lý đến nơi xảy ra cháy để tham gia, hỗ trợ chữa cháy khi được huy động. 4. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khi nhận được tin báo cháy thuộc phạm vi quản lý hoặc nhận được mệnh lệnh, quyết định huy động phải kịp thời đến chữa cháy. Như vậy, khi đang làm việc mà công ty bị cháy, nhân viên có trách nhiệm tham gia phải chữa cháy trong điều kiện, khả năng cho phép. Lưu ý: Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 và Nghị định 106/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1186,
"text": "khi đang làm việc mà công ty bị cháy, nhân viên có trách nhiệm tham gia phải chữa cháy trong điều kiện, khả năng cho phép."
}
],
"id": "25821",
"is_impossible": false,
"question": "Khi đang làm việc mà công ty bị cháy, nhân viên có trách nhiệm phải chữa cháy không?"
}
]
}
],
"title": "Khi đang làm việc mà công ty bị cháy, nhân viên có trách nhiệm phải chữa cháy không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 3 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải. 8. Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải. 9. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. 10. Chất thải rắn thông thường là chất thải rắn không thuộc danh mục chất thải nguy hại và không thuộc danh mục chất thải công nghiệp phải kiểm soát có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại. 11. Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác thải sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người. 12. Chất thải công nghiệp là chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, trong đó bao gồm chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường. Như vậy, xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1184,
"text": "xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải."
}
],
"id": "25822",
"is_impossible": false,
"question": "Xử lý chất thải là gì? Công trình xử lý chất thải là gì?"
}
]
}
],
"title": "Xử lý chất thải là gì? Công trình xử lý chất thải là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về công trình bảo vệ môi trường và vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư sau khi được cấp giấy phép môi trường như sau: Điều 46. Công trình bảo vệ môi trường và vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư sau khi được cấp giấy phép môi trường 1. Công trình bảo vệ môi trường của dự án đầu tư bao gồm: a) Công trình xử lý chất thải là công trình, thiết bị xử lý nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại; b) Công trình thu gom, lưu giữ chất thải rắn là công trình, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải rắn thông thường, chất thải rắn y tế, chất thải rắn nguy hại để đáp ứng yêu cầu phân loại, thu gom, lưu giữ, tái sử dụng, tái chế, vận chuyển chất thải rắn đến địa điểm xử lý hoặc tái sử dụng, tái chế; c) Công trình bảo vệ môi trường khác. 2. Chủ dự án đầu tư có công trình xử lý chất thải quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, sau khi được cấp giấy phép môi trường, phải thực hiện vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đồng thời với quá trình vận hành thử nghiệm toàn bộ dự án đầu tư hoặc cho từng phân kỳ đầu tư của dự án (nếu có) hoặc cho hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập của dự án để đánh giá sự phù hợp và đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Như vậy, công trình xử lý chất thải là công trình, thiết bị xử lý nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại. Dưới đây là Mẫu Báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án được quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Phụ lục 15 tại khoản 56 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP Tải về Mẫu Báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1302,
"text": "công trình xử lý chất thải là công trình, thiết bị xử lý nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại."
}
],
"id": "25823",
"is_impossible": false,
"question": "Công trình xử lý chất thải là gì?"
}
]
}
],
"title": "Công trình xử lý chất thải là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Vi phạm quy định về vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 1. Hành vi vi phạm quy định về vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà đối tượng tương đương thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình, hạng mục công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư, cơ sở cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; không có sổ nhật ký vận hành hoặc không ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định; không phối hợp với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án để được kiểm tra, giám sát trong quá trình vận hành thử nghiệm theo quy định; b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không dừng hoạt động, không giảm công suất của dự án đầu tư hoặc không rà soát các công trình, thiết bị xử lý chất thải, quy trình vận hành hệ thống xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc không cải tạo, nâng cấp, xây dựng bổ sung các công trình xử lý chất thải để đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định trong trường hợp chất thải xả ra ngoài môi trường không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải trong quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải; c) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không lập, không gửi báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm đối với dự án đầu tư, cơ sở đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định; Như vậy, trường hợp không gửi báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân thực hiện, tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1843,
"text": "trường hợp không gửi báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, phạt tiền từ 25."
}
],
"id": "25824",
"is_impossible": false,
"question": "Không gửi báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư có bị xử phạt vi phạm hành chính không?"
}
]
}
],
"title": "Không gửi báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư có bị xử phạt vi phạm hành chính không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 25 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường như sau: Điều 25. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường ở nơi công cộng. 2. Hành vi thu gom, thải rác thải trái quy định về bảo vệ môi trường bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ đầu, mẩu, tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng; b) Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối với hành vi vệ sinh cá nhân (tiểu tiện, đại tiện) không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng; c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng, trừ vi phạm quy định tại điểm d khoản này; d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải trên vỉa hè, lòng đường hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt; đổ nước thải không đúng quy định trên vỉa hè, lòng đường phố; thải bỏ chất thải nhựa phát sinh từ sinh hoạt vào ao hồ, kênh rạch, sông, suối, biển. Như vậy, người đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng bị phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1499,
"text": "người đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng bị phạt tiền từ 150."
}
],
"id": "25825",
"is_impossible": false,
"question": "Người đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 02 năm. 2. Các hành vi vi phạm đang thực hiện, các hành vi vi phạm đã kết thúc, thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính tại Nghị định này được quy định như sau: a) Các hành vi được quy định tại Điều 9; điểm e, g, h khoản 1, điểm e, g, h khoản 2, điểm e, g, h khoản 3 Điều 11; điểm b, c khoản 1, điểm b, c khoản 2 Điều 13; điểm b, d, e khoản 1, điểm c, d, đ khoản 2, điểm c, d, đ khoản 3, điểm c, d, đ khoản 4 Điều 14; khoản 2, điểm e, g, h khoản 3, điểm e, g, h, i khoản 4, khoản 6 Điều 15 và Điều 38 Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; b) Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 10; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 11; khoản 1 Điều 32; khoản 1 Điều 33; khoản 1, điểm c khoản 3 Điều 43 Nghị định này là hành vi đang được thực hiện, thì thời hiệu được tính từ thời điểm tổ chức, cá nhân phải công khai thông tin hoặc phải nộp báo cáo định kỳ theo quy định; c) Các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 18, 19, 20, 21, 22, 23 Nghị định này là hành vi đã kết thúc, thì thời hiệu được tính từ thời điểm lấy mẫu; d) Các hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này là hành vi vi phạm đã kết thúc, thời điểm kết thúc được tính từ lúc thực hiện xong hành vi vi phạm; đ) Trừ các hành vi được quy định tại điểm a, b, c và d khoản này, các hành vi khác được quy định trong Nghị định này được người có thẩm quyền xử phạt xác định thời hiệu xử phạt theo điểm b Như vậy, người đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng là hành vi vi phạm đã kết thúc, thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là từ lúc thực hiện xong hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1779,
"text": "người đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng là hành vi vi phạm đã kết thúc, thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là từ lúc thực hiện xong hành vi vi phạm."
}
],
"id": "25826",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 68 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 68. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm môi trường để truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của các lực lượng được quy định cụ thể như sau: c) Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 9; Điều 10 trong trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc điểm g khoản 1, điểm g khoản 2 Điều 10 trong trường hợp không thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Điều 11 trong trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường hoặc điểm g, h khoản 1, điểm g, h khoản 2, điểm g, h khoản 3 Điều 11 trong trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường; Điều 12 trong trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường hoặc điểm đ khoản 1, điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều 12 trong trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường; Điều 13 trong trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc điểm a, b khoản 1, điểm a, b khoản 2 Điều 13 trong trường hợp không thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Điều 14 trong trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường hoặc điểm a, c, đ khoản 1, điểm d, đ khoản 2, điểm d, đ khoản 3, điểm d, đ khoản 4 trong trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường; khoản 2, điểm e, g, h khoản 3, điểm e, h, i khoản 4, điểm d, e khoản 5, khoản 6 Điều 15; khoản 2, 3, 4 Điều 16 trong trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường; các Điều 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24; các khoản 2, 3, 4, 6 Điều 25; điểm c khoản 4, điểm d khoản 5, khoản 8, 9, 10 Điều 26; Điều 27; các khoản 5, 6, 7 Điều 29; điểm a khoản 2, điểm a, d khoản 3, điểm a, c khoản 4, khoản 5, 6, 7 Điều 30; điểm a khoản 4, khoản 6, 7 Điều 31; khoản 2, điểm g, h khoản 3 Điều 34; các khoản 3, 4, 5 Điều 36; điểm b khoản 4, điểm b khoản 5, điểm b khoản 6, điểm b khoản 7 và điểm c khoản 8, khoản 11 Điều 39; khoản 2 Điều 40; khoản 4, 5 Điều 41; các khoản 5, 6, điểm b, d, đ khoản 7 Điều 46; các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 47; Điều 49; Điều 51 và Điều 55 của Nghị định này; Như vậy, công an có quyền xử phạt khi phát hiện người có hành vi đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2519,
"text": "công an có quyền xử phạt khi phát hiện người có hành vi đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng."
}
],
"id": "25827",
"is_impossible": false,
"question": "Công an có quyền xử phạt khi phát hiện người có hành vi đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng không?"
}
]
}
],
"title": "Công an có quyền xử phạt khi phát hiện người có hành vi đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 14 Điều 3 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 13. Vi nhựa trong sản phẩm, hàng hóa là các hạt nhựa rắn, không tan trong nước có đường kính nhỏ hơn 05 mm với thành phần chính là polyme tổng hợp hoặc bán tổng hợp, được phối trộn có chủ đích trong các sản phẩm, hàng hóa bao gồm: kem đánh răng, bột giặt, xà phòng, mỹ phẩm, dầu gội đầu, sữa tắm, sữa rửa mặt và các sản phẩm tẩy da khác. 14. Sản phẩm nhựa sử dụng một lần là các sản phẩm (trừ sản phẩm gắn kèm không thể thay thế) bao gồm khay, hộp chứa đựng thực phẩm, bát, đũa, ly, cốc, dao, thìa, dĩa, ống hút, dụng cụ ăn uống khác có thành phần nhựa được thiết kế và đưa ra thị trường với chủ đích để sử dụng một lần trước khi thải bỏ ra môi trường. 15. Bao bì nhựa khó phân hủy sinh học là bao bì có thành phần chính là polyme có nguồn gốc từ dầu mỏ như nhựa Polyme Etylen (PE), Polypropylen (PP), Polyme Styren (PS), Polyme Vinyl Clorua (PVC), Polyethylene Terephthalate (PET) và thường khó phân hủy, lâu phân hủy trong môi trường thải bỏ (môi trường nước, môi trường đất hoặc tại bãi chôn lấp chất thải rắn). Như vậy, sản phẩm nhựa sử dụng một lần là những sản phẩm gồm: khay, hộp chứa đựng thực phẩm, bát, đũa, ly, cốc, dao, thìa, dĩa, ống hút, dụng cụ ăn uống khác có thành phần nhựa được thiết kế và đưa ra thị trường với chủ đích để sử dụng một lần trước khi thải bỏ ra môi trường. Tuy nhiên, các sản phẩm gắn kèm không thể thay thế không phải là sản phẩm nhựa sử dụng một lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1277,
"text": "sản phẩm nhựa sử dụng một lần là những sản phẩm gồm: khay, hộp chứa đựng thực phẩm, bát, đũa, ly, cốc, dao, thìa, dĩa, ống hút, dụng cụ ăn uống khác có thành phần nhựa được thiết kế và đưa ra thị trường với chủ đích để sử dụng một lần trước khi thải bỏ ra môi trường."
}
],
"id": "25828",
"is_impossible": false,
"question": "Sản phẩm nhựa sử dụng một lần là những sản phẩm nào?"
}
]
}
],
"title": "Sản phẩm nhựa sử dụng một lần là những sản phẩm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 25 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường như sau: Điều 25. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường ở nơi công cộng. 2. Hành vi thu gom, thải rác thải trái quy định về bảo vệ môi trường bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ đầu, mẩu, tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng; b) Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối với hành vi vệ sinh cá nhân (tiểu tiện, đại tiện) không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng; c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng, trừ vi phạm quy định tại điểm d khoản này; d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải trên vỉa hè, lòng đường hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt; đổ nước thải không đúng quy định trên vỉa hè, lòng đường phố; thải bỏ chất thải nhựa phát sinh từ sinh hoạt vào ao hồ, kênh rạch, sông, suối, biển. Như vậy, người vứt rác bừa bãi trên vỉa hè bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân thực hiện, tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1499,
"text": "người vứt rác bừa bãi trên vỉa hè bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "25829",
"is_impossible": false,
"question": "Người vứt rác bừa bãi trên vỉa hè bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người vứt rác bừa bãi trên vỉa hè bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về di sản thiên nhiên như sau: Điều 20. Di sản thiên nhiên 1. Di sản thiên nhiên bao gồm: a) Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan được xác lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản; danh lam thắng cảnh được công nhận là di sản văn hóa được xác lập theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; b) Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận; c) Di sản thiên nhiên khác được xác lập, công nhận theo quy định của Luật này. 2. Việc xác lập, công nhận di sản thiên nhiên thuộc điểm c khoản 1 Điều này căn cứ vào một trong các tiêu chí sau đây: a) Có vẻ đẹp nổi bật, độc đáo hoặc hiếm gặp của thiên nhiên; b) Có giá trị điển hình về quá trình tiến hóa sinh thái, sinh học hoặc nơi cư trú tự nhiên của loài nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu hoặc chứa đựng các hệ sinh thái đặc thù, đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên hoặc có giá trị đa dạng sinh học đặc biệt khác cần bảo tồn; c) Có đặc điểm nổi bật, độc đáo về địa chất, địa mạo hoặc chứa đựng dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của Trái Đất; d) Có tầm quan trọng đặc biệt trong việc điều hòa khí hậu, bảo vệ nguồn nước, giữ cân bằng sinh thái, cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên. 3. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xác lập, công nhận di sản thiên nhiên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; trình tự, thủ tục và thẩm quyền đề cử công nhận di sản thiên nhiên quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Như vậy, khu dự trữ thiên nhiên được xác lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản là một trong các di sản thiên nhiên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1560,
"text": "khu dự trữ thiên nhiên được xác lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản là một trong các di sản thiên nhiên."
}
],
"id": "25830",
"is_impossible": false,
"question": "Khu dự trữ thiên nhiên có phải là di sản thiên nhiên không?"
}
]
}
],
"title": "Khu dự trữ thiên nhiên có phải là di sản thiên nhiên không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 21 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về nội dung bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên như sau: Điều 21. Nội dung bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên 1. Điều tra, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên. 2. Bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên là một nội dung của Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh. 3. Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ di sản thiên nhiên. Tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân tham gia quản lý, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên được hưởng quyền lợi từ chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo quy định của pháp luật. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Như vậy, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên là một trong những nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 732,
"text": "bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên là một trong những nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia."
}
],
"id": "25831",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên có thuộc nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia không?"
}
]
}
],
"title": "Bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên có thuộc nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định về tiêu chí rừng đặc dụng như sau: Điều 6. Tiêu chí rừng đặc dụng 1. Vườn quốc gia đáp ứng các tiêu chí sau đây: a) Có ít nhất 01 hệ sinh thái tự nhiên đặc trưng của một vùng hoặc của quốc gia, quốc tế hoặc có ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu của Việt Nam hoặc có trên 05 loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; b) Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục; có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; c) Có diện tích liền vùng tối thiểu 7.000 ha, trong đó ít nhất 70% diện tích là các hệ sinh thái rừng. 2. Khu dự trữ thiên nhiên đáp ứng các tiêu chí sau đây: a) Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên; b) Là sinh cảnh tự nhiên của ít nhất 05 loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; c) Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục hoặc du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; d) Diện tích liền vùng tối thiểu 5.000 ha, trong đó ít nhất 90% diện tích là các hệ sinh thái rừng. Như vậy, khu dự trữ thiên nhiên có diện tích liền vùng tối thiểu 5.000 ha, trong đó ít nhất 90% diện tích là các hệ sinh thái rừng thì đáp ứng được tiêu chí là rừng đặc dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1148,
"text": "khu dự trữ thiên nhiên có diện tích liền vùng tối thiểu 5."
}
],
"id": "25832",
"is_impossible": false,
"question": "Khu dự trữ thiên nhiên có diện tích liền vùng bao nhiêu thì đáp ứng được tiêu chí là rừng đặc dụng?"
}
]
}
],
"title": "Khu dự trữ thiên nhiên có diện tích liền vùng bao nhiêu thì đáp ứng được tiêu chí là rừng đặc dụng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Điện lực 2024 quy định miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực như sau: Điều 33. Miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực 1. Các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực bao gồm: a) Tổ chức đầu tư xây dựng cơ sở phát điện để tự sử dụng, không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác và có công suất lắp đặt dưới mức công suất theo quy định của Chính phủ; b) Tổ chức hoạt động phát điện có công suất lắp đặt dưới mức công suất theo quy định của Chính phủ; c) Tổ chức kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo mua điện với công suất nhỏ hơn mức công suất theo quy định của Chính phủ từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo; d) Tổ chức hoạt động phát điện lên lưới điện quốc gia được miễn trừ giấy phép bán buôn điện; đ) Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện; e) Hạng mục công trình, công trình xây dựng nguồn điện, lưới điện khẩn cấp quy định tại Điều 14 của Luật này được miễn giấy phép hoạt động điện lực trong thời gian 06 tháng kể từ thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng; g) Hoạt động điện lực khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này. Như vậy, tổ chức kinh doanh điện tại vùng nông thôn mua điện với công suất nhỏ hơn mức công suất theo quy định của Chính phủ từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn sẽ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1267,
"text": "tổ chức kinh doanh điện tại vùng nông thôn mua điện với công suất nhỏ hơn mức công suất theo quy định của Chính phủ từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn sẽ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực."
}
],
"id": "25833",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức kinh doanh điện tại vùng nông thôn với công suất nhỏ hơn mức công suất theo quy định của Chính phủ thì có được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức kinh doanh điện tại vùng nông thôn với công suất nhỏ hơn mức công suất theo quy định của Chính phủ thì có được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 36 Luật Điện lực 2024 quy định về thu hồi giấy phép hoạt động điện lực như sau: Điều 36. Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực 1. Tổ chức bị thu hồi giấy phép hoạt động điện lực trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức có nhu cầu ngừng hoạt động điện lực hoặc chuyển giao hoạt động điện lực đã được cấp giấy phép cho tổ chức khác; b) Không bảo đảm điều kiện hoạt động điện lực được cấp giấy phép; c) Không thực hiện đúng lĩnh vực hoạt động điện lực hoặc phạm vi hoạt động điện lực được ghi trong giấy phép hoạt động điện lực; d) Cho thuê, cho mượn giấy phép để hoạt động điện lực; tự ý sửa chữa nội dung giấy phép hoạt động điện lực; đ) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực; e) Không thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm quy định về giấy phép hoạt động điện lực và không thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong thời hạn theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Tổ chức bị thu hồi giấy phép hoạt động điện lực quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này được đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực sau khi đã hoàn thành các trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động điện lực. Như vậy, trường hợp cho mượn giấy phép hoạt động điện lực sẽ bị thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1342,
"text": "trường hợp cho mượn giấy phép hoạt động điện lực sẽ bị thu hồi giấy phép hoạt động điện lực."
}
],
"id": "25834",
"is_impossible": false,
"question": "Cho mượn giấy phép hoạt động điện lực có bị thu hồi giấy phép không?"
}
]
}
],
"title": "Cho mượn giấy phép hoạt động điện lực có bị thu hồi giấy phép không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 9 Thông tư 38/2014/TT-BCT quy định về tổng đại lý kinh doanh xăng dầu như sau: Điều 9. Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu Thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm: 1. Đăng ký định kỳ hệ thống phân phối xăng dầu của tổng đại lý với bên giao đại lý, Sở Công Thương nơi thương nhân có hệ thống phân phối và Bộ Công Thương trước ngày 10 tháng 01 hàng năm theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Khi có sự thay đổi trong hệ thống phân phối xăng dầu của tổng đại lý, trong vòng mười (10) ngày làm việc từ khi có sự thay đổi, thương nhân là tổng đại lý phải gửi đăng ký điều chỉnh về bên giao đại lý, Sở Công Thương nơi thương nhân có hệ thống phân phối và Bộ Công Thương. 2. Ký hợp đồng làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP. Tổng đại lý phải thanh lý hợp đồng đại lý với bên giao đại lý hiện tại trước khi ký hợp đồng làm tổng đại lý cho bên giao đại lý khác. 3. Ký hợp đồng đại lý để giao xăng dầu cho bên nhận đại lý thực hiện phân phối xăng dầu. 4. Trên cơ sở hợp đồng ký kết với bên giao đại lý, tổ chức cung ứng xăng dầu liên tục, ổn định cho toàn bộ hệ thống phân phối của tổng đại lý, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu của thị trường. 5. Không được bán cao hơn giá bán lẻ do thương nhân đầu mối quy định. 6. Từ chối tiếp nhận xăng dầu của bên giao đại lý trong trường hợp có cơ sở khẳng định xăng dầu không bảo đảm chất lượng. Như vậy, thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu từ chối tiếp nhận xăng dầu của bên giao đại lý trong trường hợp có cơ sở khẳng định xăng dầu không bảo đảm chất lượng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1448,
"text": "thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu từ chối tiếp nhận xăng dầu của bên giao đại lý trong trường hợp có cơ sở khẳng định xăng dầu không bảo đảm chất lượng."
}
],
"id": "25835",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu từ chối tiếp nhận xăng dầu của bên giao đại lý trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân là tổng đại lý kinh doanh xăng dầu từ chối tiếp nhận xăng dầu của bên giao đại lý trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Đo đạc và Bản đồ 2018 quy định về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia như sau: Điều 15. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia 1. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được xây dựng đồng bộ, thống nhất trong cả nước. 2. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được quy định như sau: a) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ lớn bao gồm 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000; b) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ trung bình bao gồm 1:25.000, 1:50.000 và 1:100.000; c) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ nhỏ bao gồm 1:250.000, 1:500.000 và 1:1.000.000. 3. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia trên đất liền tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 được thành lập cho khu vực đô thị, khu vực phát triển đô thị, khu chức năng đặc thù, khu vực cần lập quy hoạch phân khu và quy hoạch nông thôn; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 và tỷ lệ nhỏ hơn được thành lập phủ kín đất liền Việt Nam. 4. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia, bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ lớn được thành lập cho khu vực đảo, quần đảo, cửa sông, cảng biển. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ trung bình được thành lập phủ kín nội thủy, lãnh hải. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ nhỏ được thành lập phủ kín vùng biển Việt Nam. Như vậy, cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ trung bình bao gồm các tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000 và 1:100.000.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1587,
"text": "cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ trung bình bao gồm các tỷ lệ 1:25."
}
],
"id": "25836",
"is_impossible": false,
"question": "Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ trung bình gồm những tỷ lệ nào?"
}
]
}
],
"title": "Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ trung bình gồm những tỷ lệ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 08/2022/TT-BTNMT có quy định về các loại bản tin dự báo thời tiết sau đây: Điều 10. Loại bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết 1. Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn: nội dung dự báo, cảnh báo tối thiểu có các thông tin về cường độ hoặc giá trị các yếu tố khí tượng chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 30 phút đến 03 giờ tại một địa điểm hoặc khu vực cụ thể và khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội. 2. Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn: nội dung dự báo, cảnh báo tối thiểu có các thông tin về xu thế diễn biến thời tiết trong thời hạn dự báo, hiện tượng thời tiết (mây, nắng, mưa) và trị số các yếu tố (lượng mưa, xác suất mưa, nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, hướng gió và tốc độ gió) chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 06 giờ đến 24 giờ tại một địa điểm hoặc khu vực trên đất liền và khả năng xảy ra các hiện tượng thời tiết nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội. 3. Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa: nội dung dự báo, cảnh báo tối thiểu có các thông tin về xu thế diễn biến thời tiết và trị số tổng lượng mưa trong thời hạn dự báo, hiện tượng, xác suất mưa và trị số nhiệt độ không khí chi tiết theo từng khoảng thời gian 01 ngày tại một địa điểm hoặc khu vực cụ thể và khả năng xảy ra các hiện tượng thời tiết nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội. Như vậy, theo quy định trên thì có 3 loại bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết bao gồm: [1] Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn; [2] Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn; [3] Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1537,
"text": "theo quy định trên thì có 3 loại bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết bao gồm: [1] Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn; [2] Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn; [3] Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa."
}
],
"id": "25837",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy loại bản tin dự báo thời tiết?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy loại bản tin dự báo thời tiết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 42 Luật khí tượng thuỷ văn 2015 có quy định về các trường hợp được tác động vào thời tiết sau đây: Điều 42. Các trường hợp được tác động vào thời tiết 1. Tác động nhằm gây mưa hoặc tăng lượng mưa. 2. Tác động nhằm giảm cường độ mưa hoặc để không xảy ra mưa. 3. Tác động nhằm phá hoặc giảm cường độ mưa đá. 4. Tác động nhằm phá hoặc giảm cường độ sương mù. Như vậy, có 04 trường hợp được phép tác động vào thời tiết, cụ thể: - Tác động nhằm gây mưa hoặc tăng lượng mưa. - Tác động nhằm giảm cường độ mưa hoặc để không xảy ra mưa. - Tác động nhằm phá hoặc giảm cường độ mưa đá. - Tác động nhằm phá hoặc giảm cường độ sương mù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 377,
"text": "có 04 trường hợp được phép tác động vào thời tiết, cụ thể: - Tác động nhằm gây mưa hoặc tăng lượng mưa."
}
],
"id": "25838",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp nào thì được phép tác động vào thời tiết?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp nào thì được phép tác động vào thời tiết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT quy định về địa điểm thực hiện kiểm định, đối tượng miễn kiểm định lần đầu. Như vậy, một số trường hợp xe máy sẽ được kiểm định khí thải ngoài cơ sở đăng kiểm từ 1/1/2025 như sau: - Xe máy chuyên dùng; xe cơ giới hoạt động tại đảo không có cơ sở đăng kiểm; - Xe cơ giới đang hoạt động tại khu vực bảo đảm về an toàn, an ninh, quốc phòng; - Xe cơ giới chỉ hoạt động trong khu vực cảng, mỏ, công trường; - Xe cơ giới đang thực hiện nhiệm vụ cấp bách phòng chống thiên tai, dịch bệnh; - Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ mà trong phạm vi được phép hoạt động không có cơ sở đăng kiểm; - Xe cơ giới quá khổ, quá tải vượt quá khả năng đáp ứng về mặt bằng, thiết bị của dây chuyền kiểm định tại cơ sở đăng kiểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 130,
"text": "một số trường hợp xe máy sẽ được kiểm định khí thải ngoài cơ sở đăng kiểm từ 1/1/2025 như sau: - Xe máy chuyên dùng; xe cơ giới hoạt động tại đảo không có cơ sở đăng kiểm; - Xe cơ giới đang hoạt động tại khu vực bảo đảm về an toàn, an ninh, quốc phòng; - Xe cơ giới chỉ hoạt động trong khu vực cảng, mỏ, công trường; - Xe cơ giới đang thực hiện nhiệm vụ cấp bách phòng chống thiên tai, dịch bệnh; - Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ mà trong phạm vi được phép hoạt động không có cơ sở đăng kiểm; - Xe cơ giới quá khổ, quá tải vượt quá khả năng đáp ứng về mặt bằng, thiết bị của dây chuyền kiểm định tại cơ sở đăng kiểm."
}
],
"id": "25839",
"is_impossible": false,
"question": "Xe máy nào được kiểm định khí thải ngoài cơ sở đăng kiểm?"
}
]
}
],
"title": "Xe máy nào được kiểm định khí thải ngoài cơ sở đăng kiểm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 4 Luật Điện lực 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Cấp điện áp là một trong những giá trị của điện áp danh định được sử dụng trong hệ thống điện, bao gồm: a) Hạ áp là cấp điện áp danh định đến 01 kV; b) Trung áp là cấp điện áp danh định trên 01 kV đến 35 kV; c) Cao áp là cấp điện áp danh định trên 35 kV đến 220 kV; d) Siêu cao áp là cấp điện áp danh định trên 220 kV. Như vậy, trung áp là cấp điện áp danh định có trên 01 kV đến 35 kV.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 483,
"text": "trung áp là cấp điện áp danh định có trên 01 kV đến 35 kV."
}
],
"id": "25840",
"is_impossible": false,
"question": "Trung áp là cấp điện áp danh định có bao nhiêu KV?"
}
]
}
],
"title": "Trung áp là cấp điện áp danh định có bao nhiêu KV?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 484/QĐ-TTg năm 2024 về thời gian Tổng điều tra nông thôn nông nghiệp năm 2025 như sau: Điều 3. Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp năm 2025 thu thập thông tin trong 30 ngày, từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 7 năm 2025. Kết quả sơ bộ được công bố vào tháng 12 năm 2025. Kết quả chính thức được công bố vào tháng 3 năm 2026. Các báo cáo phân tích chuyên đề được công bố vào tháng 7 năm 2026. Như vậy Tổng điều tra nông thôn nông nghiệp năm 2025 sẽ thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 7 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 441,
"text": "Tổng điều tra nông thôn nông nghiệp năm 2025 sẽ thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 7 năm 2025."
}
],
"id": "25841",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng điều tra nông thôn nông nghiệp năm 2025 đến khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổng điều tra nông thôn nông nghiệp năm 2025 đến khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 58 Điều 3 Thông tư 06/2025/TT-BCT như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 54. Sự cố là sự kiện một hoặc nhiều trang thiết bị trong hệ thống điện do tác động từ một hoặc nhiều nguyên nhân dẫn đến hệ thống điện hoạt động không bình thường, gây ngừng cung cấp điện hoặc ảnh hưởng đến việc bảo đảm cung cấp điện an toàn, ổn định, liên tục và bảo đảm chất lượng điện năng cho hệ thống điện quốc gia. 55. Sự cố nghiêm trọng là sự cố gây mất điện trên diện rộng hoặc toàn bộ lưới điện truyền tải hoặc gây cháy, nổ làm tổn hại đến người và tài sản. 56. Sửa chữa nóng là công tác sửa chữa, bảo dưỡng trên đường dây, trạm điện và các phần tử trên hệ thống điện quốc gia đang mang điện. 57. Thiết bị đầu cuối RTU/Gateway là thiết bị đặt tại trạm điện hoặc nhà máy điện phục vụ việc thu thập và truyền dữ liệu về hệ thống SCADA của cấp điều độ có quyền điều khiển hoặc Trung tâm điều khiển. 58. Thiết bị điện quan trọng là thiết bị sử dụng điện mà khi bị mất điện ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đe dọa tính mạng con người, gây thiệt hại lớn về kinh tế. 59. Thao tác là hoạt động thay đổi trạng thái của một hoặc nhiều thiết bị trong hệ thống điện nhằm mục đích thay đổi chế độ vận hành của thiết bị đó. 60. Thao tác xa là thao tác do nhân viên vận hành tại các cấp điều độ hoặc Trung tâm điều khiển gửi tín hiệu điều khiển từ xa để thay đổi trạng thái hoặc thông số vận hành các thiết bị điện trên đường dây, trạm điện, nhà máy điện qua hệ thống điều khiển và hệ thống thông tin, viễn thông. 61. Trạm điện là trạm biến áp, trạm cắt hoặc trạm bù. 62. Trung tâm điều khiển là trung tâm được trang bị hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông để giám sát, điều khiển từ xa nhóm nhà máy điện, nhóm trạm điện hoặc các thiết bị đóng cắt trên lưới điện. 63. Trưởng ca nhà máy điện là nhân viên vận hành cấp cao nhất tại nhà máy điện trong thời gian ca trực của họ. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì thiết bị điện quan trọng là thiết bị sử dụng điện mà khi bị mất điện ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đe dọa tính mạng con người, gây thiệt hại lớn về kinh tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1994,
"text": "căn cứ theo quy định trên thì thiết bị điện quan trọng là thiết bị sử dụng điện mà khi bị mất điện ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đe dọa tính mạng con người, gây thiệt hại lớn về kinh tế."
}
],
"id": "25842",
"is_impossible": false,
"question": "Thiết bị điện quan trọng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thiết bị điện quan trọng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết 2.5.6 Tiểu mục 2.5 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20:2023/BCT hướng dẫn như sau: 2. Quy định về kỹ thuật 2.5. Quy định về thiết kế 2.5.6.5. Khoảng cách giữa trạm van ngắt tuyến trên đường ống vận chuyển khí đốt không vượt quá các giá trị sau đây: a) 32 km trong khu vực chủ yếu cấp vị trí 1. b) 24 km trong khu vực chủ yếu cấp vị trí 2. c) 16 km trong khu vực chủ yếu cấp vị trí 3. d) 8 km trong khu vực chủ yếu cấp vị trí 4. 2.5.6.6. Các van xả phải được lắp đặt sao cho đoạn đường ống vận chuyển khí đốt giữa các van phân đoạn có thể xả. Kích thước và dung lượng đầu nối xả sao cho trong trường hợp khẩn cấp, các đoạn có thể được xả càng nhanh càng tốt. Các vị trí van xả phải đảm bảo xả khí đốt vào khí quyển mà không gây nguy hiểm quá mức. Như vậy, khoảng cách giữa trạm van ngắt tuyến trên đường ống vận chuyển khí đốt tối đa là: - 32 km trong khu vực chủ yếu cấp vị trí 1. - 24 km trong khu vực chủ yếu cấp vị trí 2. - 16 km trong khu vực chủ yếu cấp vị trí 3. - 8 km trong khu vực chủ yếu cấp vị trí 4.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 778,
"text": "khoảng cách giữa trạm van ngắt tuyến trên đường ống vận chuyển khí đốt tối đa là: - 32 km trong khu vực chủ yếu cấp vị trí 1."
}
],
"id": "25843",
"is_impossible": false,
"question": "Khoảng cách giữa trạm van ngắt tuyến trên đường ống vận chuyển khí đốt tối đa bao nhiêu km?"
}
]
}
],
"title": "Khoảng cách giữa trạm van ngắt tuyến trên đường ống vận chuyển khí đốt tối đa bao nhiêu km?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về quỹ bình ổn giá xăng dầu như sau: Điều 37. Quỹ bình ổn giá xăng dầu 1. Quỹ bình ổn giá xăng dầu là Quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là Quỹ bình ổn giá); toàn bộ nguồn trích lập, chi sử dụng để tham gia điều tiết, hỗ trợ cho mục tiêu bình ổn giá bán xăng dầu trong nước. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có nghĩa vụ trích lập Quỹ bình ổn giá; hạch toán và theo dõi riêng Quỹ bình ổn giá bằng tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi chung là ngân hàng) theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá. 2. Trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá a) Mức trích lập Quỹ bình ổn giá: là một yếu tố cấu thành giá cơ sở; là một khoản tiền cụ thể tính trên một lít, kg xăng, dầu thực tế tiêu thụ (đồng/lít, kg) theo thông báo điều hành giá xăng dầu của Bộ Công Thương. Trường hợp tại thời điểm điều hành giá xăng dầu nếu số dư Quỹ bình ổn giá lớn, Bộ Công Thương xem xét có phương án điều chỉnh giảm hoặc tạm dừng trích lập Quỹ bình ổn giá Như vậy, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá. Lưu ý: Thông tư 18/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 02/5/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1360,
"text": "thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá."
}
],
"id": "25844",
"is_impossible": false,
"question": "Ai chịu trách nhiệm quản lý số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu?"
}
]
}
],
"title": "Ai chịu trách nhiệm quản lý số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 08/2022/TT-BTNMT có quy định về loại bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết cụ thể như sau: Điều 10. Loại bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết 1. Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn: nội dung dự báo, cảnh báo tối thiểu có các thông tin về cường độ hoặc giá trị các yếu tố khí tượng chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 30 phút đến 03 giờ tại một địa điểm hoặc khu vực cụ thể và khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội. 2. Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn: nội dung dự báo, cảnh báo tối thiểu có các thông tin về xu thế diễn biến thời tiết trong thời hạn dự báo, hiện tượng thời tiết (mây, nắng, mưa) và trị số các yếu tố (lượng mưa, xác suất mưa, nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, hướng gió và tốc độ gió) chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 06 giờ đến 24 giờ tại một địa điểm hoặc khu vực trên đất liền và khả năng xảy ra các hiện tượng thời tiết nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội. 3. Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa: nội dung dự báo, cảnh báo tối thiểu có các thông tin về xu thế diễn biến thời tiết và trị số tổng lượng mưa trong thời hạn dự báo, hiện tượng, xác suất mưa và trị số nhiệt độ không khí chi tiết theo từng khoảng thời gian 01 ngày tại một địa điểm hoặc khu vực cụ thể và khả năng xảy ra các hiện tượng thời tiết nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội. Như vậy, loại bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết cực ngắn bao gồm những nội dung sau đây: Nội dung dự báo, cảnh báo tối thiểu có các thông tin về cường độ hoặc giá trị các yếu tố khí tượng chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 30 phút đến 03 giờ tại một địa điểm hoặc khu vực cụ thể và khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1550,
"text": "loại bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết cực ngắn bao gồm những nội dung sau đây: Nội dung dự báo, cảnh báo tối thiểu có các thông tin về cường độ hoặc giá trị các yếu tố khí tượng chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 30 phút đến 03 giờ tại một địa điểm hoặc khu vực cụ thể và khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội."
}
],
"id": "25845",
"is_impossible": false,
"question": "Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết cực ngắn có những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết cực ngắn có những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 42 Luật khí tượng thuỷ văn 2025 có quy định về các trường hợp được tác động vào thời tiết sau đây: Điều 42. Các trường hợp được tác động vào thời tiết 1. Tác động nhằm gây mưa hoặc tăng lượng mưa. 2. Tác động nhằm giảm cường độ mưa hoặc để không xảy ra mưa. 3. Tác động nhằm phá hoặc giảm cường độ mưa đá. 4. Tác động nhằm phá hoặc giảm cường độ sương mù. Như vậy, có 04 trường hợp được phép tác động vào thời tiết, cụ thể: - Tác động nhằm gây mưa hoặc tăng lượng mưa. - Tác động nhằm giảm cường độ mưa hoặc để không xảy ra mưa. - Tác động nhằm phá hoặc giảm cường độ mưa đá. - Tác động nhằm phá hoặc giảm cường độ sương mù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 377,
"text": "có 04 trường hợp được phép tác động vào thời tiết, cụ thể: - Tác động nhằm gây mưa hoặc tăng lượng mưa."
}
],
"id": "25846",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp nào thì được phép tác động vào thời tiết?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp nào thì được phép tác động vào thời tiết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Luật Khí tượng thủy văn 2015 có quy định về nguyên tắc hoạt động khí tượng thuỷ văn như sau: Điều 4. Nguyên tắc hoạt động khí tượng thủy văn 1. Hoạt động khí tượng thủy văn phục vụ chung cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia và phòng, chống thiên tai do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Hoạt động khí tượng thủy văn được quản lý tập trung, thống nhất trong phạm vi cả nước. 3. Quan trắc khí tượng thủy văn phải bảo đảm chính xác, liên tục, thống nhất, kết quả quan trắc liên kết được trong phạm vi quốc gia và với quốc tế. 4. Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải bảo đảm đủ độ tin cậy; thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải được truyền, phát kịp thời, chính xác, đầy đủ. 5. Hệ thống thu nhận, truyền phát thông tin khí tượng thủy văn phải được bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục, có tốc độ cao, diện bao phủ rộng. Như vậy, có 05 nguyên tắc hoạt động khí tượng thuỷ văn. Cụ thể: - Hoạt động khí tượng thủy văn phục vụ chung cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia và phòng, chống thiên tai do ngân sách nhà nước bảo đảm. - Hoạt động khí tượng thủy văn được quản lý tập trung, thống nhất trong phạm vi cả nước. - Quan trắc khí tượng thủy văn phải bảo đảm chính xác, liên tục, thống nhất, kết quả quan trắc liên kết được trong phạm vi quốc gia và với quốc tế. - Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải bảo đảm đủ độ tin cậy; thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải được truyền, phát kịp thời, chính xác, đầy đủ. - Hệ thống thu nhận, truyền phát thông tin khí tượng thủy văn phải được bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục, có tốc độ cao, diện bao phủ rộng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 882,
"text": "có 05 nguyên tắc hoạt động khí tượng thuỷ văn."
}
],
"id": "25847",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu nguyên tắc hoạt động khí tượng thuỷ văn?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu nguyên tắc hoạt động khí tượng thuỷ văn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 02/2025/TT-BCT có quy định như sau: Điều 9. Báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện 1. Trước ngày 15 tháng 12 theo kỳ báo cáo, Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành công trình phát điện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo đánh giá an toàn kỹ thuật theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan tiếp nhận báo cáo tại khoản 2 Điều này. 2. Cơ quan tiếp nhận báo cáo a) Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp là cơ quan tiếp nhận của Bộ Công Thương về báo cáo đánh giá an toàn kỹ thuật của các công trình phát điện từ Cấp I trở lên và công trình phát điện nằm trên địa bàn hành chính từ 2 tỉnh trở lên. b) Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan tiếp nhận báo cáo đánh giá an toàn kỹ thuật của các công trình phát điện trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trừ quy định tại điểm a khoản 5 Điều này. 3. Hình thức gửi báo cáo Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành công trình phát điện gửi báo cáo đến cơ quan tiếp nhận báo cáo bằng các hình thức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống văn bản điện tử. Như vậy, hình thức gửi báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện như sau: - Gửi trực tiếp - Gửi qua đường bưu điện - Gửi qua hệ thống văn bản điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1152,
"text": "hình thức gửi báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện như sau: - Gửi trực tiếp - Gửi qua đường bưu điện - Gửi qua hệ thống văn bản điện tử."
}
],
"id": "25848",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức gửi báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức gửi báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật công trình phát điện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 57 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có quy định về bảo vệ môi trường khu đô thị, khu dân cư như sau: Điều 57. Bảo vệ môi trường khu đô thị, khu dân cư 1. Bảo vệ môi trường khu đô thị, khu dân cư tập trung phải thực hiện theo nguyên tắc phát triển bền vững gắn với việc duy trì các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử và bảo đảm tỷ lệ không gian xanh, yêu cầu về cảnh quan, vệ sinh môi trường theo quy hoạch. 2. Khu đô thị, khu dân cư tập trung phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường bao gồm: a) Mạng lưới cấp, thoát nước, công trình vệ sinh nơi công cộng đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; hệ thống thu gom, xử lý nước thải đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; trường hợp khu đô thị, khu dân cư tập trung đã hình thành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 86 của Luật này; b) Thiết bị, phương tiện, địa điểm để phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trong khu đô thị, khu dân cư tập trung; c) Có diện tích cây xanh, mặt nước, không gian thoáng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung theo quy định của pháp luật. 3. Công viên, vườn hoa, cây xanh, mặt nước, đường giao thông công cộng, hệ sinh thái tự nhiên phải được bảo vệ, giữ gìn, tôn tạo, đáp ứng yêu cầu về mỹ quan, bảo vệ môi trường và không được lấn chiếm, san lấp, sử dụng sai mục đích. 4. Khu dân cư, cụm dân cư phân tán phải có địa điểm lưu giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường trước khi vận chuyển đến địa điểm xử lý theo quy định. 5. Chủ dự án đầu tư khu đô thị, khu dân cư tập trung phải thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này. Như vậy, bảo vệ môi trường khu đô thị tập trung phải thực hiện theo nguyên tắc: Phát triển bền vững gắn với việc duy trì các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử và bảo đảm tỷ lệ không gian xanh, yêu cầu về cảnh quan, vệ sinh môi trường theo quy hoạch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1824,
"text": "bảo vệ môi trường khu đô thị tập trung phải thực hiện theo nguyên tắc: Phát triển bền vững gắn với việc duy trì các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử và bảo đảm tỷ lệ không gian xanh, yêu cầu về cảnh quan, vệ sinh môi trường theo quy hoạch."
}
],
"id": "25849",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo vệ môi trường khu đô thị tập trung phải đảm bảo nguyên tắc gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo vệ môi trường khu đô thị tập trung phải đảm bảo nguyên tắc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về quỹ bình ổn giá xăng dầu như sau: Điều 37. Quỹ bình ổn giá xăng dầu 1. Quỹ bình ổn giá xăng dầu là Quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là Quỹ bình ổn giá); toàn bộ nguồn trích lập, chi sử dụng để tham gia điều tiết, hỗ trợ cho mục tiêu bình ổn giá bán xăng dầu trong nước. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có nghĩa vụ trích lập Quỹ bình ổn giá; hạch toán và theo dõi riêng Quỹ bình ổn giá bằng tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi chung là ngân hàng) theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá. 2. Trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá a) Mức trích lập Quỹ bình ổn giá: là một yếu tố cấu thành giá cơ sở; là một khoản tiền cụ thể tính trên một lít, kg xăng, dầu thực tế tiêu thụ (đồng/lít, kg) theo thông báo điều hành giá xăng dầu của Bộ Công Thương. Trường hợp tại thời điểm điều hành giá xăng dầu nếu số dư Quỹ bình ổn giá lớn, Bộ Công Thương xem xét có phương án điều chỉnh giảm hoặc tạm dừng trích lập Quỹ bình ổn giá Như vậy, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1360,
"text": "thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá."
}
],
"id": "25850",
"is_impossible": false,
"question": "Ai chịu trách nhiệm quản lý số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu?"
}
]
}
],
"title": "Ai chịu trách nhiệm quản lý số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiểu mục 1 Mục 1 Phần thứ nhất Kế hoạch phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của Ngành Y tế giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định 3544/QĐ-BYT năm 2021 quy định như sau: I. ĐẶC ĐIỂM VỀ TỰ NHIÊN VÀ KHÍ HẬU VIỆT NAM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM Y TẾ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI, THẢM HỌA 1. Điều kiện tự nhiên a) Việt Nam nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, tổng diện tích đất liền là 329.241 km²; phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia với đường biên giới đất liền dài 3.730 km; phía Đông, Nam và Tây Nam là Biển Đông và Vịnh Thái Lan với đường bờ biển dài 3.260km. Địa hình, địa chất rất đa dạng, bao gồm ba dạng địa hình chính là đồi, núi và đồng bằng; trong đó: đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ được hình thành qua quá trình vận động và phát triển lâu dài; địa hình đồi núi rất đa dạng về cao độ và hướng; kéo dài trên 1.400 km từ cao nguyên Đồng Văn (Hà Giang) đến vùng Đông Nam Bộ; Đồng bằng chiếm 1/3 diện tích, nằm ở hạ lưu các con sông, trong đó: rộng lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long; vùng ven biển và hải đảo, nước ta có hơn 3.000 đảo lớn, nhỏ phân bố dọc theo đường bờ biển chạy dài từ Bắc đến Nam theo hướng kinh tuyến, kéo từ Móng Cái (Quảng Ninh) tới Hà Tiên (Kiên Giang), với tổng chiều dài bờ biển là 3.260 km. Đặc điểm nổi bật bờ biển nước ta là khúc khuỷu, nhiều eo, vụng, vũng ven bờ, trung bình 20 km chiều dài đường bờ biển có một con sông chảy cắt ngang với tổng số khoảng 114 cửa sông đổ ra biển. Với địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi núi, chia cắt mạnh; vùng đồng bằng, trừ hai đồng bằng lớn là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, các đồng bằng miền Trung đều nhỏ hẹp; đường bờ biển trải dài từ Bắc xuống Nam. Do vậy thường xuyên chịu tác động của nhiều loại hình thiên tai từ lũ quét, sạt lở đất, lũ, ngập lụt, bão, lũ, nước biển dâng và các tác động từ biển. b) Đặc điểm khí hậu Việt Nam nằm trọn trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhưng phân bố thành 3 vùng khí hậu riêng biệt, miền Bắc và Bắc Trung Bộ là khí hậu cận nhiệt đới ẩm. Miền Trung và Nam Trung bộ là khí hậu nhiệt đới gió mùa, miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ mang đặc điểm nhiệt đới có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô; chịu ảnh hưởng trực tiếp của kiểu khí hậu gió mùa mậu dịch, thường thổi ở các vùng vĩ độ thấp. Đặc điểm về hình thái thời tiết là một trong những yếu tố quan trọng trong việc hình thành hầu hết các loại hình thiên tai, cùng với những tác động thiếu bền vững về kinh tế xã hội ở trong nước, các quốc gia có chung đường biên giới và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nước biển dâng, các loại hình thiên tai có diễn biến với xu thế ngày càng cực đoan, tính chất và mức độ nguy hiểm ngày càng lớn ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển kinh tế xã hội nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng. Như vậy, chiều dài đường bờ biển nước ta là khoảng 3.260 km.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2749,
"text": "chiều dài đường bờ biển nước ta là khoảng 3."
}
],
"id": "25851",
"is_impossible": false,
"question": "Chiều dài đường bờ biển nước ta là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chiều dài đường bờ biển nước ta là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 27 Luật Điện lực 2024 quy định như sau: Điều 27. Khảo sát dự án điện gió ngoài khơi 1. Việc khảo sát dự án điện gió ngoài khơi thực hiện theo quy định của pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, pháp luật về xây dựng và phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thông lệ quốc tế. 2. Việc lựa chọn đơn vị khảo sát dự án điện gió ngoài khơi trước khi lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án được quy định như sau: a) Thủ tướng Chính phủ giao doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện; b) Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, Chính phủ quy định việc lựa chọn đơn vị thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này. 3. Việc xử lý chi phí khảo sát của doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện như sau: a) Chi phí khảo sát trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này do doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chịu trách nhiệm thu xếp; doanh nghiệp này được góp vốn đầu tư dự án tại khu vực Thủ tướng Chính phủ giao thực hiện khảo sát; b) Trường hợp không thực hiện quy định tại điểm a khoản này, nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án có trách nhiệm hoàn trả chi phí khảo sát cho doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy, việc khảo sát dự án điện gió ngoài khơi thực hiện theo quy định của pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, pháp luật về xây dựng và phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thông lệ quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1347,
"text": "việc khảo sát dự án điện gió ngoài khơi thực hiện theo quy định của pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, pháp luật về xây dựng và phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thông lệ quốc tế."
}
],
"id": "25852",
"is_impossible": false,
"question": "Việc khảo sát dự án điện gió ngoài khơi thực hiện theo quy định nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc khảo sát dự án điện gió ngoài khơi thực hiện theo quy định nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 26 Luật Điện lực 2024 quy định như sau: Điều 26. Quy định chung 6. Dự án điện gió ngoài khơi được xác định là dự án đầu tư xây dựng và được áp dụng quy định sau đây: a) Việc khảo sát dự án điện gió ngoài khơi được áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá theo tiêu chuẩn của quốc tế, nước ngoài trong trường hợp trong nước chưa ban hành; b) Công trình điện gió ngoài khơi được áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo tiêu chuẩn của quốc tế, nước ngoài trong trường hợp trong nước chưa ban hành. 7. Chính phủ quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển và cơ quan khác có liên quan trong công tác quản lý dự án, công trình điện gió ngoài khơi. 8. Việc chuyển nhượng dự án, cổ phần, phần vốn góp trong dự án điện gió ngoài khơi phải bảo đảm tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Chính phủ quy định chi tiết khoản này. Như vậy, việc khảo sát dự án điện gió ngoài khơi được áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá theo tiêu chuẩn của quốc tế, nước ngoài trong trường hợp trong nước chưa ban hành",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 918,
"text": "Chính phủ quy định chi tiết khoản này."
}
],
"id": "25853",
"is_impossible": false,
"question": "Việc khảo sát dự án điện gió ngoài khơi được áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế không?"
}
]
}
],
"title": "Việc khảo sát dự án điện gió ngoài khơi được áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 29 Luật Điện lực 2024 quy định như sau: Điều 29. Lựa chọn nhà đầu tư dự án điện gió ngoài khơi 1. Các dự án điện gió ngoài khơi được lựa chọn nhà đầu tư như sau: a) Dự án đầu tư công thực hiện theo pháp luật về đầu tư công; b) Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; c) Dự án đầu tư kinh doanh thực hiện theo pháp luật về đầu tư. 2. Trừ trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án đầu tư kinh doanh điện gió ngoài khơi sau đây: a) Dự án không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư vì lý do quốc phòng, an ninh theo ý kiến của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an; b) Dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 của Luật này. Như vậy, các dự án điện gió ngoài khơi được lựa chọn nhà đầu tư như sau: - Dự án đầu tư công thực hiện theo pháp luật về đầu tư công; - Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; - Dự án đầu tư kinh doanh thực hiện theo pháp luật về đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "các dự án điện gió ngoài khơi được lựa chọn nhà đầu tư như sau: - Dự án đầu tư công thực hiện theo pháp luật về đầu tư công; - Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; - Dự án đầu tư kinh doanh thực hiện theo pháp luật về đầu tư."
}
],
"id": "25854",
"is_impossible": false,
"question": "Những dự án điện gió ngoài khơi nào được lựa chọn nhà đầu tư?"
}
]
}
],
"title": "Những dự án điện gió ngoài khơi nào được lựa chọn nhà đầu tư?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Luật Điện lực 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 37. Khách hàng sử dụng điện là cơ quan, tổ chức, cá nhân mua điện để sử dụng, không bán lại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. 38. Khách hàng sử dụng điện lớn là khách hàng sử dụng điện có công suất và sản lượng tiêu thụ lớn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương phù hợp với từng thời kỳ phát triển của hệ thống điện. 39. Khung giá điện là phạm vi giữa giá tối thiểu và giá tối đa. 40. Khung giá bán buôn điện là phạm vi giữa mức giá bán buôn điện tối thiểu và mức giá bán buôn điện tối đa. 41. Khung giá phát điện là khung giá phát điện bình quân trong vòng đời dự án nhà máy điện và có phạm vi giữa mức giá bình quân tối thiểu và mức giá bình quân tối đa. Như vậy, khung giá điện là phạm vi giữa giá tối thiểu và giá tối đa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 803,
"text": "khung giá điện là phạm vi giữa giá tối thiểu và giá tối đa."
}
],
"id": "25855",
"is_impossible": false,
"question": "Khung giá điện là gì?"
}
]
}
],
"title": "Khung giá điện là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Luật Điện lực 2024 quy định như sau: Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển điện lực 12. Về chính sách giá điện và giá dịch vụ về điện: a) Bảo đảm phản ánh chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh điện hợp lý, hợp lệ của đơn vị điện lực; tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển điện lực có lợi nhuận hợp lý, tiết kiệm tài nguyên năng lượng, sử dụng các dạng năng lượng tái tạo, năng lượng mới trong hoạt động điện lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; b) Giá bán điện thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết giá của Nhà nước phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh; c) Giá điện bảo đảm khuyến khích sử dụng điện có hiệu quả và tiết kiệm; d) Thực hiện cơ cấu biểu giá bán lẻ điện hợp lý và giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá điện giữa các nhóm khách hàng không tham gia thị trường bán lẻ điện cạnh tranh khi chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không lựa chọn tham gia mua bán điện trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh; đ) Giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá điện giữa các nhóm khách hàng, vùng, miền phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh; e) Bảo đảm quyền tự quyết định giá mua điện, giá bán điện không vượt quá khung giá điện, cơ cấu biểu giá bán lẻ điện do Nhà nước quy định; g) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện. Giá điện bảo đảm thực hiện công khai, minh bạch, bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các đơn vị điện lực; Như vậy, quyền tự quyết định giá mua điện, giá bán điện không vượt quá khung giá điện, cơ cấu biểu giá bán lẻ điện do Nhà nước quy định;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 108,
"text": "Về chính sách giá điện và giá dịch vụ về điện: a) Bảo đảm phản ánh chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh điện hợp lý, hợp lệ của đơn vị điện lực; tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển điện lực có lợi nhuận hợp lý, tiết kiệm tài nguyên năng lượng, sử dụng các dạng năng lượng tái tạo, năng lượng mới trong hoạt động điện lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; b) Giá bán điện thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết giá của Nhà nước phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh; c) Giá điện bảo đảm khuyến khích sử dụng điện có hiệu quả và tiết kiệm; d) Thực hiện cơ cấu biểu giá bán lẻ điện hợp lý và giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá điện giữa các nhóm khách hàng không tham gia thị trường bán lẻ điện cạnh tranh khi chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không lựa chọn tham gia mua bán điện trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh; đ) Giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá điện giữa các nhóm khách hàng, vùng, miền phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh; e) Bảo đảm quyền tự quyết định giá mua điện, giá bán điện không vượt quá khung giá điện, cơ cấu biểu giá bán lẻ điện do Nhà nước quy định; g) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện."
}
],
"id": "25856",
"is_impossible": false,
"question": "Có được bán điện vượt quá khung giá điện không?"
}
]
}
],
"title": "Có được bán điện vượt quá khung giá điện không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 20 Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực như sau: Điều 20. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực 1. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực quy định như sau: a) Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, lĩnh vực truyền tải điện là 20 năm; b) Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện là 10 năm. 2. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực được cấp theo thời hạn của giấy phép cũ trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và điểm a, điểm c khoản 3 Điều 32 Luật Điện lực. 3. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong trường hợp gia hạn không quá thời điểm chuyển giao tài sản, công trình điện lực hoặc thời điểm dự án dừng hoạt động. 4. Các trường hợp cấp giấy phép hoạt động điện lực có thời hạn ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này: a) Thời hạn hoạt động còn lại của dự án, công trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, cấp theo thời hạn hoạt động còn lại của dự án, công trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện; b) Trường hợp hạng mục công trình, công trình được nghiệm thu có điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng hoặc một phần công trình xây dựng đã được thi công hoàn thành và đáp ứng các điều kiện đưa vào khai thác tạm theo pháp luật xây dựng; c) Căn cứ điều kiện thực tế về hạng mục công trình điện, phương án bán buôn, bán lẻ điện, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực có thời hạn ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này; d) Tổ chức đề nghị thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này thì cấp theo thời hạn đề nghị, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này. Như vậy, thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, lĩnh vực truyền tải điện là 20 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1870,
"text": "thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, lĩnh vực truyền tải điện là 20 năm."
}
],
"id": "25857",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, lĩnh vực truyền tải điện là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, lĩnh vực truyền tải điện là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 21 Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 21. Mức công suất được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực 1. Công trình phát điện để tự sử dụng, không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác: a) Không giới hạn quy mô công suất đối với công trình không đấu nối vào hệ thống điện quốc gia; b) Công suất lắp đặt dưới 30 MW đối với công trình có đấu nối vào hệ thống điện quốc gia. 2. Công suất lắp đặt dưới 01 MW đối với công trình phát điện bán điện cho tổ chức, cá nhân khác được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phát điện. 3. Kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo mua điện với công suất dưới 100 kVA từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo được miễn trừ giấy phép bán lẻ điện. Như vậy, mức công suất được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực từ 4/3/2025 như sau: - Công trình phát điện để tự sử dụng, không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác: + Không giới hạn quy mô công suất đối với công trình không đấu nối vào hệ thống điện quốc gia; + Công suất lắp đặt dưới 30 MW đối với công trình có đấu nối vào hệ thống điện quốc gia. - Công suất lắp đặt dưới 01 MW đối với công trình phát điện bán điện cho tổ chức, cá nhân khác được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phát điện. - Kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo mua điện với công suất dưới 100 kVA từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo được miễn trừ giấy phép bán lẻ điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 828,
"text": "mức công suất được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực từ 4/3/2025 như sau: - Công trình phát điện để tự sử dụng, không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác: + Không giới hạn quy mô công suất đối với công trình không đấu nối vào hệ thống điện quốc gia; + Công suất lắp đặt dưới 30 MW đối với công trình có đấu nối vào hệ thống điện quốc gia."
}
],
"id": "25858",
"is_impossible": false,
"question": "Mức công suất được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực từ 4/3/2025?"
}
]
}
],
"title": "Mức công suất được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực từ 4/3/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 23 Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định về thu hồi giấy phép hoạt động điện lực như sau: Điều 23. Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực 2. Hồ sơ thu hồi giấy phép hoạt động điện lực a) Văn bản đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Luật Điện lực; b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm cơ sở xác định giấy phép hoạt động điện lực thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều 36 Luật Điện lực. Như vậy, hồ sơ thu hồi giấy phép hoạt động điện lực gồm: - Văn bản đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Luật Điện lực 2024; - Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm cơ sở xác định giấy phép hoạt động điện lực thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều 36 Luật Điện lực 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 535,
"text": "hồ sơ thu hồi giấy phép hoạt động điện lực gồm: - Văn bản đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Luật Điện lực 2024; - Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm cơ sở xác định giấy phép hoạt động điện lực thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều 36 Luật Điện lực 2024."
}
],
"id": "25859",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ thu hồi giấy phép hoạt động điện lực gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ thu hồi giấy phép hoạt động điện lực gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 1 Quyết định 733/QĐ-TTg năm 2025 Tải về có hiệu lực từ ngày 09/4/2025 quy định như sau: Điều 1. Đồng ý đổi tên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam theo đề xuất của Tập đoàn, cụ thể như sau: 1. Tên gọi đầy đủ: Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 2. Tên giao dịch: Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam. 3. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam National Industry - Energy Group. 4. Tên gọi tắt: PETROVIETNAM, viết tắt là PVN. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam theo quy định tại Luật Dầu khí năm 2022 và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; các Hiệp định, văn bản, thỏa thuận và Hợp đồng đã ký kết với các bên có liên quan theo quy định của pháp luật. Như vậy từ ngày 09/4/2025 thì Tập đoàn Dầu khí Việt Nam sẽ có tên mới là Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 855,
"text": "từ ngày 09/4/2025 thì Tập đoàn Dầu khí Việt Nam sẽ có tên mới là Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam."
}
],
"id": "25860",
"is_impossible": false,
"question": "Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có tên mới từ ngày 09/4/2025?"
}
]
}
],
"title": "Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có tên mới từ ngày 09/4/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 03/4/2025, Văn phòng Chính phủ ban hành Thông báo 153/TB-VPCP năm 2025 kết luận tại cuộc họp về giải pháp xử lý ô nhiễm không khí tại các thành phố lớn. Xem toàn văn Thông báo 153/TB-VPCP năm 2025 /TB-VPCP năm 2025 có nêu rõ để giải quyết tình trạng ô nhiễm không khí này càng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe người dân, yêu cầu các Bộ, ngành, cơ quan liên quan tập trung triển khai các giải pháp cụ thể, trách nhiệm rõ ràng và lộ trình cải thiện tình hình trong thời gian sớm nhất, trong đó tập trung vào các nhiệm vụ giải pháp sau đây: Thực hiện ngay các biện pháp quản lý chất thải, khí thải phát sinh từ các hoạt động xây dựng và phát triển đô thị để giảm thiểu khí thải, bụi phát tán; áp dụng các giải pháp, phương tiện theo dõi từ xa, thường xuyên, liên tục các hoạt động xây dựng, hoạt động thu gom, vận chuyển, đổ thải, xử lý, tái chế chất thải xây dựng tại từng công trình cũng như trên toàn địa bàn; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi, đối tượng vi phạm; đề xuất sửa đổi, bổ sung các mức phạt vi phạm hành chính theo hướng tăng nặng; tăng cường thẩm quyền xử phạt cho cho cấp phường, xã, công an cấp cơ sở trên địa bàn. Như vậy, một trong những yêu cầu của Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, cơ quan liên quan là phải tăng cường thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về môi trường cho cấp phường, xã, công an cấp cơ sở trên địa bàn để giải quyết tình trạng ô nhiễm không khí càng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1159,
"text": "một trong những yêu cầu của Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, cơ quan liên quan là phải tăng cường thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về môi trường cho cấp phường, xã, công an cấp cơ sở trên địa bàn để giải quyết tình trạng ô nhiễm không khí càng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe người dân."
}
],
"id": "25861",
"is_impossible": false,
"question": "Thông báo 153: Tăng cường thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về môi trường cho cấp phường, xã?"
}
]
}
],
"title": "Thông báo 153: Tăng cường thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về môi trường cho cấp phường, xã?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về mức phạt đối với pháp nhân phạm tội gây ô nhiễm môi trường như sau: Điều 235. Tội gây ô nhiễm môi trường 5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 12.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 12.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm; d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm. Như vậy, pháp nhân phạm tội gây ô nhiễm môi trường phải chịu các mức phạt như sau: - Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015 này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng; - Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 12.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm; - Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị phạt tiền từ 12.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm; - Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; - Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1088,
"text": "pháp nhân phạm tội gây ô nhiễm môi trường phải chịu các mức phạt như sau: - Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015 này, thì bị phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "25862",
"is_impossible": false,
"question": "Pháp nhân phạm tội gây ô nhiễm môi trường thì bị phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Pháp nhân phạm tội gây ô nhiễm môi trường thì bị phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 08/2022/TT-BTNMT, có quy định về các loại bản tin dự báo thời tiết sau đây: Điều 10. Loại bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết 1. Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn: nội dung dự báo, cảnh báo tối thiểu có các thông tin về cường độ hoặc giá trị các yếu tố khí tượng chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 30 phút đến 03 giờ tại một địa điểm hoặc khu vực cụ thể và khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội. 2. Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn: nội dung dự báo, cảnh báo tối thiểu có các thông tin về xu thế diễn biến thời tiết trong thời hạn dự báo, hiện tượng thời tiết (mây, nắng, mưa) và trị số các yếu tố (lượng mưa, xác suất mưa, nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, hướng gió và tốc độ gió) chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 06 giờ đến 24 giờ tại một địa điểm hoặc khu vực trên đất liền và khả năng xảy ra các hiện tượng thời tiết nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội. 3. Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa: nội dung dự báo, cảnh báo tối thiểu có các thông tin về xu thế diễn biến thời tiết và trị số tổng lượng mưa trong thời hạn dự báo, hiện tượng, xác suất mưa và trị số nhiệt độ không khí chi tiết theo từng khoảng thời gian 01 ngày tại một địa điểm hoặc khu vực cụ thể và khả năng xảy ra các hiện tượng thời tiết nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội. Như vậy, theo quy định trên thì có 3 loại bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết bao gồm: (1) Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn; (2) Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn; (3) Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1538,
"text": "theo quy định trên thì có 3 loại bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết bao gồm: (1) Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn; (2) Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn; (3) Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa."
}
],
"id": "25863",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy loại bản tin dự báo thời tiết?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy loại bản tin dự báo thời tiết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982. 2. Vùng biển quốc tế là tất cả các vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và các quốc gia khác, nhưng không bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển. 3. Tàu thuyền là phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ. 4. Tàu quân sự là tàu thuyền thuộc lực lượng vũ trang của một quốc gia và mang dấu hiệu bên ngoài thể hiện rõ quốc tịch của quốc gia đó, do một sĩ quan hải quân phục vụ quốc gia đó chỉ huy, người chỉ huy này có tên trong danh sách sĩ quan hay trong một tài liệu tương đương; được điều hành bởi thuỷ thủ đoàn hoạt động theo các điều lệnh kỷ luật quân sự. Như vậy, vùng biển Việt Nam bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 1982.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1220,
"text": "vùng biển Việt Nam bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 1982."
}
],
"id": "25864",
"is_impossible": false,
"question": "Vùng biển Việt Nam gồm bộ phận nào? Kể tên?"
}
]
}
],
"title": "Vùng biển Việt Nam gồm bộ phận nào? Kể tên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định như sau: Điều 11. Lãnh hải Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam. Như vậy, vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển được gọi là lãnh hải. Căn cứ theo Điều 12 Luật Biển Việt Nam 2012, hiện chế độ pháp lý của lãnh hải Việt Nam được quy định như sau: - Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982. - Tàu thuyền của tất cả các quốc gia được hưởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam. Đối với tàu quân sự nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, thông báo trước cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. - Việc đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng hòa bình, độc lập, chủ quyền, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Các phương tiện bay nước ngoài không được vào vùng trời ở trên lãnh hải Việt Nam, trừ trường hợp được sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam hoặc thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Nhà nước có chủ quyền đối với mọi loại hiện vật khảo cổ, lịch sử trong lãnh hải Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 252,
"text": "vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển được gọi là lãnh hải."
}
],
"id": "25865",
"is_impossible": false,
"question": "Vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam rộng 12 hải lí được gọi là gì?"
}
]
}
],
"title": "Vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam rộng 12 hải lí được gọi là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 57 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có quy định về bảo vệ môi trường khu đô thị, khu dân cư như sau: Điều 57. Bảo vệ môi trường khu đô thị, khu dân cư 1. Bảo vệ môi trường khu đô thị, khu dân cư tập trung phải thực hiện theo nguyên tắc phát triển bền vững gắn với việc duy trì các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử và bảo đảm tỷ lệ không gian xanh, yêu cầu về cảnh quan, vệ sinh môi trường theo quy hoạch. 2. Khu đô thị, khu dân cư tập trung phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường bao gồm: a) Mạng lưới cấp, thoát nước, công trình vệ sinh nơi công cộng đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; hệ thống thu gom, xử lý nước thải đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; trường hợp khu đô thị, khu dân cư tập trung đã hình thành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 86 của Luật này; b) Thiết bị, phương tiện, địa điểm để phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trong khu đô thị, khu dân cư tập trung; c) Có diện tích cây xanh, mặt nước, không gian thoáng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung theo quy định của pháp luật. 3. Công viên, vườn hoa, cây xanh, mặt nước, đường giao thông công cộng, hệ sinh thái tự nhiên phải được bảo vệ, giữ gìn, tôn tạo, đáp ứng yêu cầu về mỹ quan, bảo vệ môi trường và không được lấn chiếm, san lấp, sử dụng sai mục đích. 4. Khu dân cư, cụm dân cư phân tán phải có địa điểm lưu giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường trước khi vận chuyển đến địa điểm xử lý theo quy định. 5. Chủ dự án đầu tư khu đô thị, khu dân cư tập trung phải thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này. Như vậy, bảo vệ môi trường khu đô thị, khu dân cư tập trung phải thực hiện theo nguyên tắc: Phát triển bền vững gắn với việc duy trì các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử và bảo đảm tỷ lệ không gian xanh, yêu cầu về cảnh quan, vệ sinh môi trường theo quy hoạch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1821,
"text": "bảo vệ môi trường khu đô thị, khu dân cư tập trung phải thực hiện theo nguyên tắc: Phát triển bền vững gắn với việc duy trì các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử và bảo đảm tỷ lệ không gian xanh, yêu cầu về cảnh quan, vệ sinh môi trường theo quy hoạch."
}
],
"id": "25866",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo vệ môi trường khu đô thị, khu dân cư tập trung phải đảm bảo nguyên tắc gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo vệ môi trường khu đô thị, khu dân cư tập trung phải đảm bảo nguyên tắc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 2 Thông báo 153/TB-VPCP năm 2025 Tải về quy định các giải pháp toàn diện và cấp bách để xử lý ô nhiễm môi trường không khí tại các thành phố lớn như sau: 2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các Bộ ngành liên quan tập trung thực hiện các nhiệm vụ - Tập trung chỉ đạo hướng dẫn các địa phương triển khai ngay việc kiểm kê xác định các nguồn thải vào không khí, xây dựng cơ sở dữ liệu các nguồn; xây dựng Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026 - 2030, trong đó xác định các mục tiêu cụ thể hàng năm, giao trách nhiệm cụ thể, hạn ngạch cho các lĩnh vực, địa phương thực hiện như chỉ tiêu về phát triển về kinh tế - xã hội. - Chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương và các bộ, ngành, địa phương theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, khẩn trương rà soát các quy định pháp luật, cơ chế chính sách hiện hành liên quan đến công tác bảo vệ môi trường, nhất là môi trường không khí; kịp thời phát hiện các bất cập, đề xuất giải pháp hoặc sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với khí thải phương tiện ô tô, xe máy lưu hành trong tháng 4 năm 2025. Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển các hoạt động, giải pháp thu gom, công nghệ tái chế rơm rạ, phụ phẩm trong hoạt động nông nghiệp, khuyến khích các mô hình nuôi trồng phát thải thấp để ban hành theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét trong tháng 5 năm 2025. - Rà soát, kịp thời sửa đổi, bổ sung chế tài xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, cố ý lợi dụng, phát tán chất thải ra môi trường không khí trong thực hiện hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải; xử lý theo pháp luật về hình sự đối với một số trường hợp vi phạm gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe của người dân. Như vậy, một trong những nhiệm vụ về xử lý ô nhiễm môi trường không khí tại các thành phố lớn là tập trung rà soát, kịp thời sửa đổi, bổ sung chế tài xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, cố ý lợi dụng, phát tán chất thải ra môi trường không khí trong thực hiện hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải; xử lý theo pháp luật về hình sự đối với một số trường hợp vi phạm gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe của người dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1824,
"text": "một trong những nhiệm vụ về xử lý ô nhiễm môi trường không khí tại các thành phố lớn là tập trung rà soát, kịp thời sửa đổi, bổ sung chế tài xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, cố ý lợi dụng, phát tán chất thải ra môi trường không khí trong thực hiện hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải; xử lý theo pháp luật về hình sự đối với một số trường hợp vi phạm gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe của người dân."
}
],
"id": "25867",
"is_impossible": false,
"question": "Xử lý hình sự hành vi vi phạm pháp luật môi trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người dân theo Thông báo 153?"
}
]
}
],
"title": "Xử lý hình sự hành vi vi phạm pháp luật môi trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người dân theo Thông báo 153?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 163 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về quyền khiếu nại về ô nhiễm môi trường như sau: Điều 163. Khiếu nại, tố cáo về môi trường 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường với cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố cáo. Như vậy, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác bằng cách nộp đơn khiếu nại về ô nhiễm môi trường đến các cơ quan có thẩm quyền đề được giải quyết tình huống ô nhiễm đang diễn ra. Nội dung trong đơn khiếu nại về ô nhiễm môi trường thường bao gồm các thông tin cụ thể và yêu cầu xử lý vấn đề ô nhiễm như mô tả về vấn đề ô nhiễm, địa điểm, thời gian xảy ra ô nhiễm, các ảnh hưởng từ nguyên nhân ô nhiễm, bằng chứng, Tham khảo Mẫu Đơn khiếu nại về ô nhiễm môi trường mới nhất năm 2025 Tải về.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 453,
"text": "tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác bằng cách nộp đơn khiếu nại về ô nhiễm môi trường đến các cơ quan có thẩm quyền đề được giải quyết tình huống ô nhiễm đang diễn ra."
}
],
"id": "25868",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu Đơn khiếu nại về ô nhiễm môi trường mới nhất năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu Đơn khiếu nại về ô nhiễm môi trường mới nhất năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có định nghĩa về môi trường và hoạt động bảo vệ môi trường như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên. 2. Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu. Như vậy, bảo vệ môi trường có thể hiểu là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 714,
"text": "bảo vệ môi trường có thể hiểu là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu."
}
],
"id": "25869",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo vệ môi trường là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo vệ môi trường là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì: Điều 54. Trách nhiệm tái chế của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, bao bì có giá trị tái chế phải thực hiện tái chế theo tỷ lệ và quy cách tái chế bắt buộc, trừ các sản phẩm, bao bì xuất khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất hoặc sản xuất, nhập khẩu cho mục đích nghiên cứu, học tập, thử nghiệm. 2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này được lựa chọn thực hiện tái chế sản phẩm, bao bì theo một trong các hình thức sau đây: a) Tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì; b) Đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ tái chế sản phẩm, bao bì. 3. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này phải đăng ký kế hoạch tái chế và báo cáo kết quả tái chế hằng năm đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. 4. Việc đóng góp, sử dụng đóng góp tài chính hỗ trợ tái chế sản phẩm, bao bì quy định tại điểm b khoản 2 Điều này phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Mức đóng góp tài chính và mức kinh phí hỗ trợ tái chế được xác định theo khối lượng hoặc đơn vị sản phẩm, bao bì; b) Đóng góp tài chính được sử dụng để hỗ trợ cho hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì quy định tại khoản 1 Điều này; c) Việc tiếp nhận, sử dụng đóng góp tài chính phải công khai, minh bạch, đúng mục đích theo quy định của pháp luật. Như vậy, khi phát sinh trách nhiệm tái chế, nhà sản xuất, nhập khẩu có thể lựa chọn thực hiện trách nhiệm tái chế theo một trong hai cách thức sau: - Tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì (phải đăng ký kế hoạch tái chế và báo cáo kết quả tái chế hằng năm đến Bộ Tài nguyên và Môi trường); arrow_forward_iosĐọc thêm - Đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ tái chế sản phẩm, bao bì.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1376,
"text": "khi phát sinh trách nhiệm tái chế, nhà sản xuất, nhập khẩu có thể lựa chọn thực hiện trách nhiệm tái chế theo một trong hai cách thức sau: - Tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì (phải đăng ký kế hoạch tái chế và báo cáo kết quả tái chế hằng năm đến Bộ Tài nguyên và Môi trường); arrow_forward_iosĐọc thêm - Đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ tái chế sản phẩm, bao bì."
}
],
"id": "25870",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện trách nhiệm tái chế bằng cách nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện trách nhiệm tái chế bằng cách nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 79 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP thì: Điều 79. Hình thức thực hiện trách nhiệm tái chế 2. Trường hợp nhà sản xuất, nhập khẩu lựa chọn hình thức tổ chức tái chế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường, nhà sản xuất, nhập khẩu tự quyết định việc tái chế theo các cách thức sau đây: a) Tự thực hiện tái chế; b) Thuê đơn vị tái chế để thực hiện tái chế; c) Ủy quyền cho tổ chức trung gian để tổ chức thực hiện tái chế (sau đây viết tắt là bên được ủy quyền); d) Kết hợp cách thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này. 3. Nhà sản xuất, nhập khẩu tự thực hiện tái chế phải bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; không tự thực hiện tái chế khi không bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 4. Đơn vị tái chế được nhà sản xuất, nhập khẩu hoặc bên được ủy quyền thuê để thực hiện tái chế sản phẩm, bao bì phải có giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần trong đó có nội dung tái chế sản phẩm, bao bì đó theo quy định của pháp luật. 5. Bên được ủy quyền tổ chức tái chế quy định tại điểm c khoản 2 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Có tư cách pháp nhân và được thành lập theo quy định của pháp luật; b) Không trực tiếp tái chế và không có quan hệ sở hữu với bất kỳ đơn vị tái chế nào liên quan đến phạm vi được ủy quyền; c) Được ít nhất 03 nhà sản xuất, nhập khẩu thuộc đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì ủy quyền tổ chức tái chế. 6. Bộ Tài nguyên và Môi trường hỗ trợ đăng tải thông tin đơn vị tái chế sản phẩm, bao bì (bao gồm: Tên đơn vị; địa chỉ; họ và tên người đại diện theo pháp luật; thông tin liên hệ; giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần) và thông tin bên được ủy quyền tái chế sản phẩm, bao bì đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều này (bao gồm: tên đơn vị; địa chỉ; họ và tên người đại diện theo pháp luật; thông tin liên hệ; loại sản phẩm, bao bì nhận ủy quyền tổ chức tái chế) trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia; việc đăng tải thông tin được thực hiện chậm nhất không quá 05 ngày kể từ khi nhận được đề nghị của đơn vị, tổ chức. Nhà sản xuất, nhập khẩu không thuê đơn vị tái chế hoặc bên được ủy quyền khi không đảm bảo các yêu cầu theo quy định của pháp luật. Bên được ủy quyền tổ chức tái chế có trách nhiệm tổ chức thu gom và chịu trách nhiệm đối với khối lượng sản phẩm, bao bì làm nguyên liệu cho đơn vị tái chế tương ứng với khối lượng nhận ủy quyền; bên được ủy quyền tổ chức tái chế không được ủy quyền lại cho tổ chức khác, trừ trường hợp được sự đồng ý của bên ủy quyền tổ chức tái chế. Như vậy, nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện trách nhiệm tái chế bằng cách tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì thì có thể chọn: Tự thực hiện tái chế; Thuê đơn vị tái chế để thực hiện tái chế; Ủy quyền cho tổ chức trung gian để tổ chức thực hiện tái chế; Hoặc kết hợp các cách thức này với nhau. Thông tin của đơn vị tái chế sản phẩm, bao bì và bên được ủy quyền tái chế sản phẩm, bao bì được Bộ Tài nguyên và Môi trường hỗ trợ đăng tải trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia https://epr.monre.gov.vn/vi/. Nhà sản xuất, nhập khẩu có thể tham khảo thông tin trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia để lựa chọn đúng đơn vị tái chế sản phẩm, bao bì hoặc bên được ủy quyền tái chế sản phẩm, bao bì đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2667,
"text": "nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện trách nhiệm tái chế bằng cách tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì thì có thể chọn: Tự thực hiện tái chế; Thuê đơn vị tái chế để thực hiện tái chế; Ủy quyền cho tổ chức trung gian để tổ chức thực hiện tái chế; Hoặc kết hợp các cách thức này với nhau."
}
],
"id": "25871",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện trách nhiệm tái chế bằng cách tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì thì làm thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện trách nhiệm tái chế bằng cách tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì thì làm thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 16. Khu vực cứu nạn, cứu hộ là khu vực được giới hạn trong một phạm vi nhất định, ở đó diễn ra các hoạt động cứu nạn, cứu hộ của các lực lượng chức năng theo quy định của pháp luật. 17. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là việc xem xét, đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng đối với thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông. 18. Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy là việc kiểm tra, đối chiếu thực tế thi công dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định. 19. Kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy là việc cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông. Như vậy, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là việc xem xét, đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng đối với thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1071,
"text": "thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là việc xem xét, đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng đối với thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông."
}
],
"id": "25872",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 14 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định như sau: Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Cố ý gây cháy, nổ, tai nạn, sự cố hoặc kích động, xúi giục, dụ dỗ người khác gây cháy, nổ, tai nạn, sự cố gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại về người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, ảnh hưởng đến kinh tế, môi trường, an ninh, trật tự. 2. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối lực lượng thực hiện nhiệm vụ và người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. 3. Lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, nhũng nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 4. Lợi dụng việc tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 5. Làm giả, làm sai lệch kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kết quả kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. Như vậy, làm giả, làm sai lệch kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là hành vi bị nghiêm cấm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1048,
"text": "làm giả, làm sai lệch kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là hành vi bị nghiêm cấm."
}
],
"id": "25873",
"is_impossible": false,
"question": "Làm sai lệch kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy có phải là hành vi bị nghiêm cấm?"
}
]
}
],
"title": "Làm sai lệch kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy có phải là hành vi bị nghiêm cấm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy là việc cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông. 20. Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ là cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các mục đích khác; được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan. 21. Cơ quan quản lý chuyên ngành là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về một lĩnh vực nhất định liên quan đến phòng cháy, chữa cháy, bao gồm: cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan đăng kiểm. 22. Hạ tầng phòng cháy và chữa cháy bao gồm mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình, hệ thống cung cấp nước, hệ thống giao thông và hệ thống thông tin liên lạc phục vụ phòng cháy và chữa cháy. Như vậy, hạ tầng phòng cháy và chữa cháy bao gồm mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình, hệ thống cung cấp nước, hệ thống giao thông và hệ thống thông tin liên lạc phục vụ phòng cháy và chữa cháy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1112,
"text": "hạ tầng phòng cháy và chữa cháy bao gồm mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình, hệ thống cung cấp nước, hệ thống giao thông và hệ thống thông tin liên lạc phục vụ phòng cháy và chữa cháy."
}
],
"id": "25874",
"is_impossible": false,
"question": "Hạ tầng phòng cháy và chữa cháy bao gồm những gì theo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024?"
}
]
}
],
"title": "Hạ tầng phòng cháy và chữa cháy bao gồm những gì theo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 15 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định như sau: Điều 15. Yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy khi lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn Khi lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị, khu dân cư, cụm công nghiệp và các khu chức năng theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn phải có giải pháp, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với từng cấp độ quy hoạch và được quy định như sau: 1. Quy hoạch chung phải có nội dung phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy; 2. Quy hoạch phân khu đô thị, khu chức năng có yêu cầu lập quy hoạch phân khu phải có: a) Nguồn nước và phương án tổ chức mạng lưới cấp nước chữa cháy; b) Mạng lưới giao thông phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; c) Vị trí, quy mô của trụ sở đơn vị phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong khu vực lập quy hoạch; Như vậy, quy hoạch chung phải có nội dung phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 912,
"text": "quy hoạch chung phải có nội dung phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy."
}
],
"id": "25875",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy phải có trong quy hoạch nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy phải có trong quy hoạch nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 QCVN 01-1:2024/BYT có quy định cụ thể về đối tượng áp dụng như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với: Đơn vị cấp nước; đơn vị sử dụng nước; đơn vị, hộ gia đình tự khai thác sử dụng; các cơ quan quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch hoặc cơ quan y tế được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát; các phòng thử nghiệm và tổ chức công nhận các thông số chất lượng nước. Như vậy, Quy chuẩn QCVN 01-1:2024/BYT chất lượng nước sạch sinh hoạt áp dụng với đối tượng: Đơn vị cấp nước; đơn vị sử dụng nước; đơn vị, hộ gia đình tự khai thác sử dụng; các cơ quan quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch hoặc cơ quan y tế được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát; các phòng thử nghiệm và tổ chức công nhận các thông số chất lượng nước. Đồng thời, QCVN 01-1:2024/BYT không áp dụng đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai được sử dụng với mục đích giải khát, nước sản xuất ra từ các bình lọc nước, hệ thống lọc nước và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 513,
"text": "Quy chuẩn QCVN 01-1:2024/BYT chất lượng nước sạch sinh hoạt áp dụng với đối tượng: Đơn vị cấp nước; đơn vị sử dụng nước; đơn vị, hộ gia đình tự khai thác sử dụng; các cơ quan quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch hoặc cơ quan y tế được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát; các phòng thử nghiệm và tổ chức công nhận các thông số chất lượng nước."
}
],
"id": "25876",
"is_impossible": false,
"question": "Quy chuẩn QCVN 01-1:2024/BYT chất lượng nước sạch sinh hoạt áp dụng với đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy chuẩn QCVN 01-1:2024/BYT chất lượng nước sạch sinh hoạt áp dụng với đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Điện lực 2024 như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. An toàn công trình thủy điện là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm ngăn chặn các tác động có hại và bảo đảm an toàn cho đập, hồ chứa, tuyến năng lượng, nhà máy thủy điện, các công trình phụ trợ trong quá trình khảo sát, thiết kế, thi công, quản lý, khai thác, vận hành công trình thủy điện. 2. An toàn điện là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm ngăn chặn các tác động có hại và bảo đảm an toàn đối với con người, trang thiết bị, công trình trong quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện. 3. Bán buôn điện là hoạt động bán điện của đơn vị điện lực này cho đơn vị điện lực khác để bán lại cho bên thứ ba. 4. Bán lẻ điện là hoạt động bán điện của đơn vị điện lực cho khách hàng sử dụng điện. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì an toàn công trình thủy điện là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm ngăn chặn các tác động có hại và bảo đảm an toàn cho đập, hồ chứa, tuyến năng lượng, nhà máy thủy điện, các công trình phụ trợ trong quá trình khảo sát, thiết kế, thi công, quản lý, khai thác, vận hành công trình thủy điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 921,
"text": "căn cứ theo quy định trên thì an toàn công trình thủy điện là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm ngăn chặn các tác động có hại và bảo đảm an toàn cho đập, hồ chứa, tuyến năng lượng, nhà máy thủy điện, các công trình phụ trợ trong quá trình khảo sát, thiết kế, thi công, quản lý, khai thác, vận hành công trình thủy điện."
}
],
"id": "25877",
"is_impossible": false,
"question": "An toàn công trình thủy điện là gì?"
}
]
}
],
"title": "An toàn công trình thủy điện là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 52 Luật Điện lực 2024 có quy định về căn cứ lập giá điện như sau: Điều 52. Căn cứ lập, điều chỉnh giá điện và giá các dịch vụ về điện 1. Căn cứ lập giá điện bao gồm: a) Chính sách giá điện; b) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; c) Quan hệ cung cầu về điện; d) Chi phí sản xuất, kinh doanh điện hợp lý và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực; đ) Cấp độ thị trường điện cạnh tranh; e) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hằng năm của đơn vị điện lực. Như vậy, căn cứ để lập giá điện bao gồm: - Chính sách giá điện; - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; - Quan hệ cung cầu về điện; - Chi phí sản xuất, kinh doanh điện hợp lý và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực; - Cấp độ thị trường điện cạnh tranh; - Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hằng năm của đơn vị điện lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 495,
"text": "căn cứ để lập giá điện bao gồm: - Chính sách giá điện; - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; - Quan hệ cung cầu về điện; - Chi phí sản xuất, kinh doanh điện hợp lý và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực; - Cấp độ thị trường điện cạnh tranh; - Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hằng năm của đơn vị điện lực."
}
],
"id": "25878",
"is_impossible": false,
"question": "Lập giá điện dựa vào các căn cứ nào?"
}
]
}
],
"title": "Lập giá điện dựa vào các căn cứ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 72/2025/NĐ-CP quy định về thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân như sau: Điều 8. Thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân Thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 03 tháng kể từ lần điều chỉnh giá điện gần nhất. Theo đó, Nghị định 72/2025/NĐ-CP quy định thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 03 tháng kể từ lần điều chỉnh giá điện gần nhất. Như vậy, giá bán lẻ điện có thể được điều chỉnh bình quân 3 tháng 1 lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 435,
"text": "giá bán lẻ điện có thể được điều chỉnh bình quân 3 tháng 1 lần."
}
],
"id": "25879",
"is_impossible": false,
"question": "Chính thức được điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân 3 tháng 1 lần từ 28/03/2025?"
}
]
}
],
"title": "Chính thức được điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân 3 tháng 1 lần từ 28/03/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 07/2025/QĐ-TTg quy định về khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân như sau: Điều 2. Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau: 1. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.826,22 đồng/kWh; 2. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 2.444,09 đồng/kWh. Như vậy, từ ngày 31/3/2025, mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.826,22 đồng/kWh. Mức giá bán lẻ điện bình quân này không thay đổi so với quy định tại Quyết định 02/2023/QĐ-TTg. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 388,
"text": "từ ngày 31/3/2025, mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1."
}
],
"id": "25880",
"is_impossible": false,
"question": "Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.826,22 đồng/kWh từ 31/3/2025?"
}
]
}
],
"title": "Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.826,22 đồng/kWh từ 31/3/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Điện lực 2024 quy định về giá điện như sau: Điều 50. Giá điện 1. Giá bán lẻ điện được quy định như sau: a) Giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; b) Giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh, bao gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt. Giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày được áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện đủ điều kiện, bao gồm giá bán lẻ điện giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường. Đối với nhóm khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang tăng dần đối với khách hàng chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không tham gia mua bán điện trên thị trường điện cạnh tranh. 2. Giá bán buôn điện theo hợp đồng mua buôn điện do các đơn vị điện lực thỏa thuận quy định tại điểm e khoản 12 Điều 5 của Luật này. Như vậy, giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1112,
"text": "giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện."
}
],
"id": "25881",
"is_impossible": false,
"question": "Giá bản lẻ điện do đơn vị nào xây dựng căn cứ chính sách giá điện?"
}
]
}
],
"title": "Giá bản lẻ điện do đơn vị nào xây dựng căn cứ chính sách giá điện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 52 Luật Điện lực 2024 quy định về căn cứ lập, điều chỉnh giá điện và giá các dịch vụ về điện như sau: Điều 52. Căn cứ lập, điều chỉnh giá điện và giá các dịch vụ về điện 1. Căn cứ lập giá điện bao gồm: a) Chính sách giá điện; b) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; c) Quan hệ cung cầu về điện; d) Chi phí sản xuất, kinh doanh điện hợp lý và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực; đ) Cấp độ thị trường điện cạnh tranh; e) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hằng năm của đơn vị điện lực. 2. Việc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân được quy định như sau: a) Giá bán lẻ điện được phản ánh và điều chỉnh kịp thời theo biến động thực tế của thông số đầu vào, bù đắp chi phí hợp lý, hợp lệ với lợi nhuận hợp lý để bảo toàn, phát triển vốn kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh; b) Khi thị trường bán lẻ điện vận hành, giá bán lẻ điện thực hiện theo cơ chế thị trường; c) Chính phủ quy định chi tiết điểm a khoản này. Theo đó, quan hệ cung cầu về điện chỉ là một trong các căn cứ lập giá điện. Như vậy, để lập giá điện ngoài căn cứ theo quan hệ cung cầu về điện còn có các căn cứ sau: - Chính sách giá điện; - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; - Chi phí sản xuất, kinh doanh điện hợp lý và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực; - Cấp độ thị trường điện cạnh tranh; - Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hằng năm của đơn vị điện lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1113,
"text": "để lập giá điện ngoài căn cứ theo quan hệ cung cầu về điện còn có các căn cứ sau: - Chính sách giá điện; - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; - Chi phí sản xuất, kinh doanh điện hợp lý và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực; - Cấp độ thị trường điện cạnh tranh; - Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hằng năm của đơn vị điện lực."
}
],
"id": "25882",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ lập giá điện dựa trên quan hệ cung cầu về điện?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ lập giá điện dựa trên quan hệ cung cầu về điện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 52 Luật Điện lực 2024 quy định về căn cứ lập, điều chỉnh giá điện và giá các dịch vụ về điện như sau: Điều 52. Căn cứ lập, điều chỉnh giá điện và giá các dịch vụ về điện 1. Căn cứ lập giá điện bao gồm: a) Chính sách giá điện; b) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; c) Quan hệ cung cầu về điện; d) Chi phí sản xuất, kinh doanh điện hợp lý và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực; đ) Cấp độ thị trường điện cạnh tranh; e) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hằng năm của đơn vị điện lực. 2. Việc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân được quy định như sau: a) Giá bán lẻ điện được phản ánh và điều chỉnh kịp thời theo biến động thực tế của thông số đầu vào, bù đắp chi phí hợp lý, hợp lệ với lợi nhuận hợp lý để bảo toàn, phát triển vốn kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh; b) Khi thị trường bán lẻ điện vận hành, giá bán lẻ điện thực hiện theo cơ chế thị trường; c) Chính phủ quy định chi tiết điểm a khoản này. 3. Đơn vị điện lực có trách nhiệm lập, công bố công khai chi phí sản xuất, kinh doanh điện hằng năm. Hình thức và nội dung công khai thực hiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, căn cứ để lập giá điện gồm: - Chính sách giá điện; - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; - Quan hệ cung cầu về điện; - Chi phí sản xuất, kinh doanh điện hợp lý và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực; - Cấp độ thị trường điện cạnh tranh; - Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hằng năm của đơn vị điện lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1209,
"text": "căn cứ để lập giá điện gồm: - Chính sách giá điện; - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; - Quan hệ cung cầu về điện; - Chi phí sản xuất, kinh doanh điện hợp lý và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực; - Cấp độ thị trường điện cạnh tranh; - Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hằng năm của đơn vị điện lực."
}
],
"id": "25883",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ để lập giá điện gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ để lập giá điện gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Quyết định 07 /2025/QĐ-TTg Tải về quy định về khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 50 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15. Quyết định 07/2025/QĐ-TTg áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện. Theo đó, tại Điều 2 Quyết định 07/2025/QĐ-TTg quy định khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân như sau: Điều 2. Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau: 1. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.826,22 đồng/kWh; 2. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 2.444,09 đồng/kWh. Như vậy, mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 2.444,09 đồng/kWh, từ ngày 31/3/2025. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 2.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 665,
"text": "mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 2."
}
],
"id": "25884",
"is_impossible": false,
"question": "Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 2.444,09 đồng/kWh, từ ngày 31/3/2025?"
}
]
}
],
"title": "Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 2.444,09 đồng/kWh, từ ngày 31/3/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định về thu hồi giấy phép hoạt động điện lực như sau: Điều 23. Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực 1. Giấy phép hoạt động điện lực bị thu hồi trong trường hợp sau đây: a) Các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều 36 Luật Điện lực; b) Không bảo đảm điều kiện hoạt động điện lực được cấp giấy phép quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 6 Điều 3; các khoản 2, 3 và khoản 6 Điều 4; khoản 2 và khoản 3 Điều 5; khoản 3 Điều 6; khoản 3 Điều 7 Nghị định này. Như vậy, các trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động điện lực cụ thể như sau: - Tổ chức có nhu cầu ngừng hoạt động điện lực hoặc chuyển giao hoạt động điện lực đã được cấp giấy phép cho tổ chức khác; arrow_forward_iosĐọc thêm - Không thực hiện đúng lĩnh vực hoạt động điện lực hoặc phạm vi hoạt động điện lực được ghi trong giấy phép hoạt động điện lực; - Cho thuê, cho mượn giấy phép để hoạt động điện lực; tự ý sửa chữa nội dung giấy phép hoạt động điện lực; - Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực; - Không thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm quy định về giấy phép hoạt động điện lực và không thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong thời hạn theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Không bảo đảm điều kiện hoạt động điện lực được cấp giấy phép trong trường hợp: - Có ít nhất 01 người quản lý kỹ thuật có thời gian làm việc trong lĩnh vực phát điện ít nhất 05 năm và có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: kỹ thuật điện, công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, tự động hóa hoặc ngành kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật khác. - Có ít nhất 04 người trực tiếp tham gia công tác vận hành được đào tạo, kiểm tra đáp ứng yêu cầu về vận hành nhà máy điện theo quy định về điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia; được huấn luyện, sát hạch đáp ứng yêu cầu theo quy định về an toàn điện và đáp ứng điều kiện chuyên môn sau đây: + Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật đối với công trình phát điện có công suất trên 30 MW; + Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành kỹ thuật đối với công trình phát điện có công suất từ 10 MW đến 30 MW; + Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc tương đương chuyên ngành kỹ thuật đối với công trình phát điện có công suất dưới 10 MW. - Có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; đối với dự án không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, có giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường. - Có ít nhất 01 người quản lý kỹ thuật có thời gian làm việc trong lĩnh vực truyền tải điện ít nhất 05 năm và có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: kỹ thuật điện, công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, tự động hóa hoặc ngành kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật khác. - Có ít nhất 04 người trực tiếp tham gia công tác vận hành được đào tạo, kiểm tra đáp ứng yêu cầu về vận hành lưới điện truyền tải theo quy định về điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia; được huấn luyện, sát hạch đáp ứng yêu cầu theo quy định về an toàn điện và đáp ứng điều kiện chuyên môn sau đây: + Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật đối với lưới điện truyền tải có cấp điện áp bằng hoặc lớn hơn 500 kV; + Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành kỹ thuật đối với lưới điện truyền tải có cấp điện áp 220 kV. - Có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; đối với dự án không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, có giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường. - Có ít nhất 01 người quản lý kỹ thuật có thời gian làm việc trong lĩnh vực phân phối điện ít nhất 03 năm và có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: kỹ thuật điện, công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, tự động hóa hoặc ngành kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật khác. - Có ít nhất 04 người trực tiếp tham gia công tác vận hành đáp ứng các điều kiện sau đây: + Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc tương đương chuyên ngành kỹ thuật; + Được đào tạo, kiểm tra đáp ứng yêu cầu về vận hành lưới điện phân phối theo quy định về điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia và được huấn luyện, sát hạch đáp ứng yêu cầu theo quy định về an toàn điện. - Có ít nhất 01 người quản lý kinh doanh bán buôn điện có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành công nghệ, kỹ thuật điện, kinh tế, tài chính hoặc ngành đào tạo khác và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất 05 năm. - Có ít nhất 01 người quản lý kinh doanh bán lẻ điện, có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành công nghệ, kỹ thuật điện, kinh tế, tài chính hoặc ngành đào tạo khác và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất 03 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 544,
"text": "các trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động điện lực cụ thể như sau: - Tổ chức có nhu cầu ngừng hoạt động điện lực hoặc chuyển giao hoạt động điện lực đã được cấp giấy phép cho tổ chức khác; arrow_forward_iosĐọc thêm - Không thực hiện đúng lĩnh vực hoạt động điện lực hoặc phạm vi hoạt động điện lực được ghi trong giấy phép hoạt động điện lực; - Cho thuê, cho mượn giấy phép để hoạt động điện lực; tự ý sửa chữa nội dung giấy phép hoạt động điện lực; - Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực; - Không thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm quy định về giấy phép hoạt động điện lực và không thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong thời hạn theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "25885",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động điện lực năm 2025 chi tiết?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động điện lực năm 2025 chi tiết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 61/2025/NĐ-CP có quy định về hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn như sau: Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn điện 1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. 3. Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kinh doanh bán buôn điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Hồ sơ của người quản lý kinh doanh bán buôn điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; 5. Phương án hoạt động bán buôn điện theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn bao gồm: (1) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP. (2) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. (3) Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kinh doanh bán buôn điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP. (4) Hồ sơ của người quản lý kinh doanh bán buôn điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP. (5) Phương án hoạt động bán buôn điện theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1052,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn bao gồm: (1) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP."
}
],
"id": "25886",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn điện gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn điện gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 29 Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định về thẻ an toàn điện như sau: Điều 29. Thẻ an toàn điện 3. Sử dụng thẻ a) Thời hạn sử dụng: Từ khi được cấp cho đến khi thu hồi; b) Trong suốt quá trình làm việc, người lao động phải mang theo và xuất trình Thẻ an toàn điện theo yêu cầu của người cho phép, người sử dụng lao động và những người có thẩm quyền. 4. Thu hồi thẻ an toàn điện Người sử dụng lao động tiến hành thu hồi thẻ an toàn điện đã cấp cho người lao động trong các trường hợp sau đây: a) Khi người lao động chuyển làm công việc khác hoặc không tiếp tục làm việc tại tổ chức, đơn vị cũ; b) Thẻ cũ, nát hoặc mờ ảnh hoặc các ký tự ghi trên thẻ; c) Vi phạm quy trình, quy định về an toàn điện; d) Khi được cấp thẻ mới. Như vậy, 04 trường hợp người sử dụng lao động tiến hành thu hồi thẻ an toàn điện đã cấp cho người lao động trong các trường hợp sau đây: - Khi người lao động chuyển làm công việc khác hoặc không tiếp tục làm việc tại tổ chức, đơn vị cũ; - Thẻ cũ, nát hoặc mờ ảnh hoặc các ký tự ghi trên thẻ; - Vi phạm quy trình, quy định về an toàn điện; - Khi được cấp thẻ mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 750,
"text": "04 trường hợp người sử dụng lao động tiến hành thu hồi thẻ an toàn điện đã cấp cho người lao động trong các trường hợp sau đây: - Khi người lao động chuyển làm công việc khác hoặc không tiếp tục làm việc tại tổ chức, đơn vị cũ; - Thẻ cũ, nát hoặc mờ ảnh hoặc các ký tự ghi trên thẻ; - Vi phạm quy trình, quy định về an toàn điện; - Khi được cấp thẻ mới."
}
],
"id": "25887",
"is_impossible": false,
"question": "04 trường hợp bị thu hồi thẻ an toàn điện?"
}
]
}
],
"title": "04 trường hợp bị thu hồi thẻ an toàn điện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định về nội dung huấn luyện phần lý thuyết như sau: Điều 24. Nội dung huấn luyện phần lý thuyết Nội dung huấn luyện phần lý thuyết được xây dựng theo từng công việc cụ thể tương ứng với bậc an toàn điện quy định tại Điều 27 Nghị định này, bao gồm: 4. Nội dung huấn luyện cho người làm công việc xây lắp điện a) Nhận diện mối nguy và đưa ra biện pháp kiểm soát trong công việc xây lắp điện; b) An toàn trong việc đào, đổ móng cột; đào mương cáp ngầm; c) An toàn trong việc lắp, dựng cột, xà, xứ; d) An toàn trong việc rải, căng dây dẫn, dây chống sét; đ) An toàn trong việc lắp đặt thiết bị điện. Như vậy, nội dung huấn luyện phần lý thuyết cho người làm công việc xây lắp điện gồm: - Nhận diện mối nguy và đưa ra biện pháp kiểm soát trong công việc xây lắp điện; - An toàn trong việc đào, đổ móng cột; đào mương cáp ngầm; - An toàn trong việc lắp, dựng cột, xà, xứ; - An toàn trong việc rải, căng dây dẫn, dây chống sét; - An toàn trong việc lắp đặt thiết bị điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 660,
"text": "nội dung huấn luyện phần lý thuyết cho người làm công việc xây lắp điện gồm: - Nhận diện mối nguy và đưa ra biện pháp kiểm soát trong công việc xây lắp điện; - An toàn trong việc đào, đổ móng cột; đào mương cáp ngầm; - An toàn trong việc lắp, dựng cột, xà, xứ; - An toàn trong việc rải, căng dây dẫn, dây chống sét; - An toàn trong việc lắp đặt thiết bị điện."
}
],
"id": "25888",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung huấn luyện phần lý thuyết cho người làm công việc xây lắp điện năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung huấn luyện phần lý thuyết cho người làm công việc xây lắp điện năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định về nội dung huấn luyện phần thực hành như sau: Điều 25. Nội dung huấn luyện phần thực hành 1. Cách sử dụng, bảo quản, kiểm tra, thí nghiệm, kiểm định các trang thiết bị an toàn, phương tiện, dụng cụ làm việc phù hợp với công việc của người lao động. 2. Phương pháp tách người bị điện giật ra khỏi nguồn điện, đưa người bị nạn từ trên cao xuống và sơ cứu người bị tai nạn điện. 3. Những nội dung thao tác liên quan đến việc bảo đảm an toàn phù hợp với công việc của người lao động. 4. Những nội dung liên quan đến biện pháp tổ chức và biện pháp kỹ thuật khi thực hiện công việc. Như vậy, nội dung huấn luyện phần thực hành cho người làm công việc xây lắp điện được quy định như sau: - Cách sử dụng, bảo quản, kiểm tra, thí nghiệm, kiểm định các trang thiết bị an toàn, phương tiện, dụng cụ làm việc phù hợp với công việc của người lao động. - Phương pháp tách người bị điện giật ra khỏi nguồn điện, đưa người bị nạn từ trên cao xuống và sơ cứu người bị tai nạn điện. - Những nội dung thao tác liên quan đến việc bảo đảm an toàn phù hợp với công việc của người lao động. - Những nội dung liên quan đến biện pháp tổ chức và biện pháp kỹ thuật khi thực hiện công việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 640,
"text": "nội dung huấn luyện phần thực hành cho người làm công việc xây lắp điện được quy định như sau: - Cách sử dụng, bảo quản, kiểm tra, thí nghiệm, kiểm định các trang thiết bị an toàn, phương tiện, dụng cụ làm việc phù hợp với công việc của người lao động."
}
],
"id": "25889",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về nội dung huấn luyện phần thực hành cho người làm công việc xây lắp điện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về nội dung huấn luyện phần thực hành cho người làm công việc xây lắp điện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 33 và khoản 38 Điều 5 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg có quy định về động đất rất mạnh như sau: Điều 5. Giải thích từ ngữ 33. Động đất là sự rung động mặt đất bởi sự giải phóng đột ngột năng lượng trong vỏ trái đất dưới dạng sóng địa chấn, có thể gây ra biến dạng trên mặt đất, phá hủy nhà cửa, công trình, của cải và sinh mạng con người. 38. Độ lớn động đất (ký hiệu M) là đại lượng đặc trưng cho mức năng lượng mà trận động đất phát và truyền ra không gian xung quanh dưới dạng sóng đàn hồi. Trong Quyết định này, độ lớn động đất sử dụng thang độ mô men. Động đất được phân thành các loại: Vi động đất (M<2,0), động đất yếu (2,0≤M≤3,9), động đất nhẹ (4,0≤M≤4,9), động đất trung bình (5,0≤M≤5,9), động đất mạnh (6,0≤M≤6,9), động đất rất mạnh (7,0≤M≤7,9) và động đất hủy diệt (M≥8,0). Như vậy, theo quy định thì động đất 7,3 độ là động đất rất mạnh. Ngoài ra, căn cứ tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định phân loại tác động của động đất theo thang MSK - 64 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Trên đây là câu trả lời cho câu hỏi Động đất 7,3 độ có phải động đất rất mạnh không?.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 805,
"text": "theo quy định thì động đất 7,3 độ là động đất rất mạnh."
}
],
"id": "25890",
"is_impossible": false,
"question": "Động đất 7,3 độ có phải động đất rất mạnh không?"
}
]
}
],
"title": "Động đất 7,3 độ có phải động đất rất mạnh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg có quy định độ lớn mà động đất gây ảnh hưởng đến Việt Nam sau đây: Điều3. Các loại thiên tai được dự báo, cảnh báo và truyền tin 8. Động đất có độ lớn (M) bằng hoặc lớn hơn 3,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) ảnh hưởng đến Việt Nam. 9. Động đất có độ lớn trên 6,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) xảy ra trên biển có khả năng gây ra sóng thần ảnh hưởng đến Việt Nam. Như vậy, động đất gây ảnh hưởng tới Việt Nam khi: - Động đất có độ lớn (M) bằng hoặc lớn hơn 3,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) ảnh hưởng đến Việt Nam. - Động đất có độ lớn trên 6,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) xảy ra trên biển có khả năng gây ra sóng thần ảnh hưởng đến Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 432,
"text": "động đất gây ảnh hưởng tới Việt Nam khi: - Động đất có độ lớn (M) bằng hoặc lớn hơn 3,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) ảnh hưởng đến Việt Nam."
}
],
"id": "25891",
"is_impossible": false,
"question": "Động đất bao nhiêu độ thì gây ảnh hưởng đến Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Động đất bao nhiêu độ thì gây ảnh hưởng đến Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 33 Điều 5 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg có quy định về động đất như sau: Điều 5. Giải thích từ ngữ 33. Động đất là sự rung động mặt đất bởi sự giải phóng đột ngột năng lượng trong vỏ trái đất dưới dạng sóng địa chấn, có thể gây ra biến dạng trên mặt đất, phá hủy nhà cửa, công trình, của cải và sinh mạng con người. Căn cứ tại Điều 29 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định Bản tin động đất sẽ được ban hành khi: Điều 29. Ban hành bản tin động đất Bản tin động đất được ban hành khi: 1. Xảy ra những trận động đất có độ lớn (M) bằng hoặc lớn hơn 3,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) có ảnh hưởng đến Việt Nam. 2. Những trận động đất có độ lớn trên 6,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) xảy ra trên biển có khả năng gây ra sóng thần ảnh hưởng đến Việt Nam. Như vậy, bản tin động đất sẽ được ban hành khi: arrow_forward_iosĐọc thêm - Xảy ra những trận động đất có độ lớn (M) bằng hoặc lớn hơn 3,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) có ảnh hưởng đến Việt Nam. - Những trận động đất có độ lớn trên 6,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) xảy ra trên biển có khả năng gây ra sóng thần ảnh hưởng đến Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 783,
"text": "bản tin động đất sẽ được ban hành khi: arrow_forward_iosĐọc thêm - Xảy ra những trận động đất có độ lớn (M) bằng hoặc lớn hơn 3,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) có ảnh hưởng đến Việt Nam."
}
],
"id": "25892",
"is_impossible": false,
"question": "Bản tin động đất được ban hành khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Bản tin động đất được ban hành khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 31 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, quản lý, bảo đảm điều kiện hoạt động của lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành thì: Điều 31. Thành lập, quản lý, bảo đảm điều kiện hoạt động của lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành 3. Bố trí lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành: a) Cơ sở có dưới 10 người thường xuyên làm việc thì tất cả những người làm việc tại cơ sở đó là thành viên đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành và do người đứng đầu cơ sở chỉ huy, chỉ đạo; b) Cơ sở có từ 10 người đến 50 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tối thiểu là 10 người, trong đó có 01 đội trưởng; c) Cơ sở có trên 50 người đến 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tối thiểu là 15 người, trong đó có 01 đội trưởng và 01 đội phó; d) Cơ sở có trên 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tối thiểu là 25 người, trong đó có 01 đội trưởng và 02 đội phó; đ) Cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập có trên 100 người thường xuyên làm việc thì mỗi bộ phận, phân xưởng có 01 tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành; biên chế của tổ phòng cháy và chữa cháy tối thiểu 05 người, trong đó có 01 tổ trưởng; e) Cơ sở được trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới thì biên chế đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành phải bảo đảm duy trì số người thường trực đáp ứng theo cơ số của phương tiện chữa cháy cơ giới; g) Đối với trạm biến áp được vận hành tự động, có hệ thống phòng cháy và chữa cháy tự động được liên kết, hiển thị, cảnh báo cháy về cơ quan chủ quản và có hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố đến cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thì không phải thành lập và duy trì lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở. Cơ quan, tổ chức trực tiếp vận hành, quản lý trạm biến áp phải chịu trách nhiệm duy trì và bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với trạm biến áp do mình quản lý. Như vậy, đối với cơ sở có nhiều phân xưởng có trên 100 người thường xuyên làm việc thì mỗi phân xưởng có 01 tổ phòng cháy và chữa cháy; biên chế của tổ phòng cháy và chữa cháy tối thiểu 05 người, trong đó có 01 tổ trưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2112,
"text": "đối với cơ sở có nhiều phân xưởng có trên 100 người thường xuyên làm việc thì mỗi phân xưởng có 01 tổ phòng cháy và chữa cháy; biên chế của tổ phòng cháy và chữa cháy tối thiểu 05 người, trong đó có 01 tổ trưởng."
}
],
"id": "25893",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở có nhiều phân xưởng trên 100 người thì đội phòng cháy và chữa cháy tối thiểu bao nhiêu người?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở có nhiều phân xưởng trên 100 người thì đội phòng cháy và chữa cháy tối thiểu bao nhiêu người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Mục 5 Chỉ thị 19/CT-TTg 2024 tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy với nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ, nhà ở riêng lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải thực hiện như sau: 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Trên cơ sở các tài liệu kỹ thuật hướng dẫn giải pháp cấp thiết tăng cường điều kiện an toàn PCCC do đơn vị chức năng của Bộ Xây dựng công bố, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ban hành tài liệu hướng dẫn giải pháp cấp thiết tăng cường điều kiện an toàn PCCC phù hợp với điều kiện thực tế địa phương, hoàn thành trước ngày 30 tháng 7 năm 2024. b) Chỉ đạo tổ chức rà soát, kiểm tra, phân loại, hướng dẫn các giải pháp bảo đảm an toàn PCCC đối với nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ (chung cư mini), nhà ở riêng lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả nhà ở cho thuê trọ); yêu cầu người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình phải cam kết, có lộ trình thực hiện các giải pháp tăng cường PCCC do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đã ban hành và phải hoàn thành thực hiện các giải pháp trước ngày 30 tháng 3 năm 2025. Sau thời gian trên, nếu không tổ chức thực hiện phải dừng hoạt động cho đến khi thực hiện xong. Như vậy phải đáp ứng điều kiện đảm bảo phòng cháy chữa cháy đối với các chung cư mini, nhà ở cho thuê trọ trước ngày 30/3/2025, nếu chưa thực hiện các giải pháp an toàn đảm bảo phòng cháy chữa cháy sẽ phải dừng hoạt động cho đến khi thực hiện xong mới được hoạt động trở lại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1259,
"text": "phải đáp ứng điều kiện đảm bảo phòng cháy chữa cháy đối với các chung cư mini, nhà ở cho thuê trọ trước ngày 30/3/2025, nếu chưa thực hiện các giải pháp an toàn đảm bảo phòng cháy chữa cháy sẽ phải dừng hoạt động cho đến khi thực hiện xong mới được hoạt động trở lại."
}
],
"id": "25894",
"is_impossible": false,
"question": "Chung cư mini, nhà trọ không bảo đảm phòng cháy chữa cháy phải dừng hoạt động từ ngày 30/3/2025?"
}
]
}
],
"title": "Chung cư mini, nhà trọ không bảo đảm phòng cháy chữa cháy phải dừng hoạt động từ ngày 30/3/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 21 Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về phòng cháy đối với nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh như sau: Điều 21. Phòng cháy đối với nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh 2. Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy sau đây: a) Các điều kiện an toàn về phòng cháy quy định tại khoản 1 Điều này; b) Không bố trí chỗ ngủ trong khu vực sản xuất, kinh doanh; c) Có phương tiện báo cháy, giải pháp thông gió, thiết bị phát hiện sự cố rò rỉ chất khí nguy hiểm về cháy, nổ phù hợp với công năng, đặc điểm của nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; d) Khu vực sản xuất, kinh doanh hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ phải được ngăn cháy với lối thoát nạn của khu vực để ở. Như vậy phòng cháy đối với nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa nguy hiểm về cháy nổ phải đáp ứng các điều kiện cụ thể: - Các điều kiện an toàn về phòng cháy quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024; - Không bố trí chỗ ngủ trong khu vực sản xuất, kinh doanh; - Có phương tiện báo cháy, giải pháp thông gió, thiết bị phát hiện sự cố rò rỉ chất khí nguy hiểm về cháy, nổ phù hợp với công năng, đặc điểm của nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; - Khu vực sản xuất, kinh doanh hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ phải được ngăn cháy với lối thoát nạn của khu vực để ở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 809,
"text": "phòng cháy đối với nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa nguy hiểm về cháy nổ phải đáp ứng các điều kiện cụ thể: - Các điều kiện an toàn về phòng cháy quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024; - Không bố trí chỗ ngủ trong khu vực sản xuất, kinh doanh; - Có phương tiện báo cháy, giải pháp thông gió, thiết bị phát hiện sự cố rò rỉ chất khí nguy hiểm về cháy, nổ phù hợp với công năng, đặc điểm của nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; - Khu vực sản xuất, kinh doanh hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ phải được ngăn cháy với lối thoát nạn của khu vực để ở."
}
],
"id": "25895",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện phòng cháy đối với nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa nguy hiểm về cháy nổ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện phòng cháy đối với nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa nguy hiểm về cháy nổ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện cụ thể như sau: - Tổ chức được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, gồm: doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020; hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2023; tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật có liên quan. - Có ít nhất 01 người quản lý kỹ thuật có thời gian làm việc trong lĩnh vực truyền tải điện ít nhất 05 năm và có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: kỹ thuật điện, công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, tự động hóa hoặc ngành kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật khác. - Có ít nhất 04 người trực tiếp tham gia công tác vận hành được đào tạo, kiểm tra đáp ứng yêu cầu về vận hành lưới điện truyền tải theo quy định về điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia; được huấn luyện, sát hạch đáp ứng yêu cầu theo quy định về an toàn điện và đáp ứng điều kiện chuyên môn sau đây: + Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật đối với lưới điện truyền tải có cấp điện áp bằng hoặc lớn hơn 500 kV; + Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành kỹ thuật đối với lưới điện truyền tải có cấp điện áp 220 kV. - Có hạng mục công trình, công trình truyền tải điện phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực và các quyết định điều chỉnh (nếu có). - Có dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không cần phải được chấp thuận chủ trương đầu tư. - Có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; đối với dự án không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, có giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường. - Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện dự án. - Có hạng mục công trình, công trình lưới điện truyền tải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2023. - Có hạng mục công trình, công trình lưới điện truyền tải được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt, đáp ứng điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình vào khai thác, sử dụng. Như vậy, tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện khi đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2474,
"text": "tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện khi đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên."
}
],
"id": "25896",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 20 Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể như sau: Điều 20. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực 1. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực quy định như sau: a) Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, lĩnh vực truyền tải điện là 20 năm; b) Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện là 10 năm. Như vậy, thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện là 20 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 462,
"text": "thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện là 20 năm."
}
],
"id": "25897",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 23/2024/TT-BCT về thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và ban hành văn bản đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn: Điều 4. Thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và ban hành văn bản đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn 3. Thẩm quyền của Cục Hóa chất a) Cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ; b) Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp; c) Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ. 4. Thẩm quyền của Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Sở Công Thương) a) Cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ trên địa bàn quản lý, trừ các tổ chức quy định tại điểm c khoản 2 Điều này và các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; b) Cấp, cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ. Như vậy, Cục Hóa chất là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1108,
"text": "Cục Hóa chất là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ."
}
],
"id": "25898",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào khoản 16 Điều 4 Luật Điện lực 2024 có quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 15. Điện tự sản xuất, tự tiêu thụ là điện được sản xuất và tiêu thụ tại địa điểm sử dụng điện do tổ chức, cá nhân thực hiện để phục vụ chính cho nhu cầu của tổ chức, cá nhân đó. 16. Điều độ hệ thống điện là hoạt động chỉ huy, điều khiển quá trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia theo quy trình, quy chuẩn kỹ thuật và phương thức vận hành đã được xác định. 17. Điều hành giao dịch thị trường điện là hoạt động quản lý và điều phối các giao dịch mua bán điện và dịch vụ phụ trợ trên thị trường điện cạnh tranh. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì điều độ hệ thống điện là hoạt động chỉ huy, điều khiển quá trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia theo quy trình, quy chuẩn kỹ thuật và phương thức vận hành đã được xác định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 706,
"text": "căn cứ theo quy định trên thì điều độ hệ thống điện là hoạt động chỉ huy, điều khiển quá trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia theo quy trình, quy chuẩn kỹ thuật và phương thức vận hành đã được xác định."
}
],
"id": "25899",
"is_impossible": false,
"question": "Điều độ hệ thống điện là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều độ hệ thống điện là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Giá điện trúng thầu căn cứ vào khoản 2 Điều 19 Luật Điện lực 2024 như sau: Điều 19. Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư kinh doanh điện lực 1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 của Luật này, trừ dự án điện gió ngoài khơi quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này, tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án điện lực khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả phát triển ngành điện là giá điện; đối với dự án điện lực không có khung giá do Bộ Công Thương ban hành hoặc dự án điện lực thực hiện mua bán điện trực tiếp thì tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả phát triển ngành điện thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2. Giá điện trúng thầu là giá điện tối đa để bên mua điện đàm phán giá hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư trúng thầu. Bên mua điện có trách nhiệm đàm phán và giao kết hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư trúng thầu. Như vậy, giá điện trúng thầu là giá điện tối đa để bên mua điện đàm phán giá hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư trúng thầu. Bên mua điện có trách nhiệm đàm phán và giao kết hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư trúng thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 951,
"text": "giá điện trúng thầu là giá điện tối đa để bên mua điện đàm phán giá hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư trúng thầu."
}
],
"id": "25900",
"is_impossible": false,
"question": "Giá điện trúng thầu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Giá điện trúng thầu là bao nhiêu?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.