version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3, 4 Điều 1 Nghị định 117/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình là 30.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là 40.000.000 đồng. 3. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp là 50.000.000 đồng. 4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 5. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 7, 8, 9, 16, 17, 24, 26, 29, 33, 39, 50, 53, 63, 71, 72, 73, 74 và 80 Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. 6. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh được quy định tại Chương VIII Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền cá nhân. Như vậy, mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực thi hành án dân sự là 40.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1295, "text": "mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực thi hành án dân sự là 40." } ], "id": "26901", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực thi hành án dân sự là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực thi hành án dân sự là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 64 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 64. Hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đã nhận giấy báo, giấy triệu tập lần thứ hai của người có thẩm quyền thi hành án nhưng không đến địa điểm ghi trong giấy báo, giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không cung cấp thông tin, không giao giấy tờ liên quan đến tài sản bị xử lý để thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền thi hành án mà không có lý do chính đáng; b) Không thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú; c) Không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, không chính xác tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án khi người có thẩm quyền thi hành án yêu cầu; d) Có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự; đ) Chống đối, cản trở hoặc xúi giục người khác chống đối, cản trở hoạt động thi hành án dân sự; e) Gây rối trật tự nơi thi hành án hoặc có hành vi khác gây trở ngại cho hoạt động thi hành án dân sự mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thực hiện công việc phải làm theo bản án, quyết định; b) Không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định; c) Trì hoãn thực hiện nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp có điều kiện thi hành án; d) Cung cấp chứng cứ sai sự thật cho cơ quan thi hành án dân sự. Như vậy, tổng hợp các hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, gồm: - Không thực hiện công việc phải làm theo bản án, quyết định; - Không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định; - Trì hoãn thực hiện nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp có điều kiện thi hành án; - Cung cấp chứng cứ sai sự thật cho cơ quan thi hành án dân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1603, "text": "tổng hợp các hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự bị phạt tiền từ 3." } ], "id": "26902", "is_impossible": false, "question": "Tổng hợp các hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng thế nào?" } ] } ], "title": "Tổng hợp các hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức Cục Thuế được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo mô hình 03 cấp: 1. Cục Thuế có 12 đơn vị tại Trung ương: a) Văn phòng; b) Ban Chính sách, thuế quốc tế; c) Ban Pháp chế; d) Ban Nghiệp vụ thuế; đ) Ban Dự toán, kế toán, thống kê thuế; e) Ban Quản lý tuân thủ và hỗ trợ người nộp thuế; g) Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa; h) Ban Thanh tra, kiểm tra; i) Ban Tổ chức cán bộ; k) Ban Tài vụ, quản trị; l) Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn; m) Chi cục Thuế thương mại điện tử. Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Văn phòng, Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn có 05 Phòng; Chi cục Thuế thương mại điện tử có 05 Phòng; Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa có 05 Tổ; Ban Thanh tra, kiểm tra có 05 Tổ; Văn phòng có 05 Tổ. 2. Chi cục Thuế tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực. Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Chi cục Thuế khu vực tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Chi cục Thuế khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Chi cục Thuế khu vực I có không quá 19 phòng, Chi cục Thuế khu vực II có không quá 16 phòng. Các Chi cục Thuế khu vực còn lại có bình quân không quá 13 phòng. 3. Đội Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Đội Thuế liên huyện (gọi chung là Đội Thuế cấp huyện) thuộc Chi cục Thuế khu vực. Đội Thuế cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Số lượng Đội Thuế cấp huyện không quá 350 đơn vị. Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 2229/QĐ-BTC năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức Cục Thuế được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo mô hình 03 cấp: 1. Cục Thuế có 12 đơn vị tại Trung ương: a) Văn phòng; b) Ban Chính sách, thuế quốc tế; c) Ban Pháp chế; d) Ban Nghiệp vụ thuế; đ) Ban Dự toán, thống kê thuế; e) Ban Quản lý tuân thủ và hỗ trợ người nộp thuế; g) Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa; h) Ban Kiểm tra; i) Ban Tổ chức cán bộ; k) Ban Tài vụ, quản trị; l) Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn; m) Chi cục Thuế thương mại điện tử. Các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này là các tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Thuế thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Văn phòng, Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn có 05 Phòng; Chi cục Thuế thương mại điện tử có 05 Phòng. 2. Thuế tỉnh, thành phố được tổ chức theo đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trụ sở chính của Thuế tỉnh, thành phố được đặt tại trung tâm chính trị - hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh. Thuế tỉnh, thành phố có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Thuế tỉnh, thành phố được tổ chức bình quân không quá 10 phòng. 3. Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố, quản lý địa bàn một số xã, phường, đặc khu. Thuế cơ sở có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Số lượng Thuế cơ sở không quá 350 đơn vị. Như vậy, từ ngày 01/7/2025 không còn tổ chức Đội thuế cấp huyện. arrow_forward_iosĐọc thêm Đội Thuế cấp huyện thuộc Chi cục Thuế khu vực được đổi thành Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố, quản lý địa bàn một số xã, phường, đặc khu. Trên đây là nội dung Đội Thuế cấp huyện còn hoạt động không.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3951, "text": "từ ngày 01/7/2025 không còn tổ chức Đội thuế cấp huyện." } ], "id": "26903", "is_impossible": false, "question": "Đội Thuế cấp huyện còn hoạt động không?" } ] } ], "title": "Đội Thuế cấp huyện còn hoạt động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định như sau: Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án 1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án. Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn. Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn. 2. Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án. 3. Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án. Như vậy, người được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn. Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1115, "text": "người được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật." } ], "id": "26904", "is_impossible": false, "question": "Người được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án trong thời hạn bao lâu?" } ] } ], "title": "Người được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án trong thời hạn bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 2 Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với đơn vị và công chức, viên chức, người lao động ban hành kèm theo Quyết định 1818/QĐ-BGDĐT năm 2025 quy định về nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng như sau: Điều 2. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng 11. Cấp có thẩm quyền xem xét đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị, công chức, viên chức Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không vượt quá 20% tổng số đơn vị, công chức, viên chức tại cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” theo từng nhóm đối tượng có vị trí, vai trò, chức năng nhiệm vụ tương đồng. Việc chia nhóm đối tượng do người đứng đầu đơn vị quy định dựa trên thẩm quyền đánh giá. Như vậy, theo Quyết định 1818, cấp có thẩm quyền xem xét đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị, công chức, viên chức Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không vượt quá 20% tổng số đơn vị, công chức, viên chức tại cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” theo từng nhóm đối tượng có vị trí, vai trò, chức năng nhiệm vụ tương đồng. Việc chia nhóm đối tượng do người đứng đầu đơn vị quy định dựa trên thẩm quyền đánh giá. /QĐ-BGDĐT năm 2025 Những đơn vị có dưới 05 đơn vị cấu thành được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” thì được chọn không quá 01 đơn vị xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” nếu đủ điều kiện theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 699, "text": "theo Quyết định 1818, cấp có thẩm quyền xem xét đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị, công chức, viên chức Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không vượt quá 20% tổng số đơn vị, công chức, viên chức tại cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” theo từng nhóm đối tượng có vị trí, vai trò, chức năng nhiệm vụ tương đồng." } ], "id": "26905", "is_impossible": false, "question": "Quy định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của công chức, viên chức 2025 theo Quyết định 1818 thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của công chức, viên chức 2025 theo Quyết định 1818 thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 4 Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với đơn vị và công chức, viên chức, người lao động ban hành kèm theo Quyết định 1818/QĐ-BGDĐT năm 2025 quy định: Điều 4. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng 1. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị, công chức, viên chức của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ được tiến hành vào dịp cuối năm và hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của đơn vị. Thời gian tính kết quả công tác của đơn vị, công chức, viên chức để đánh giá, xếp loại được tính từ ngày 01 tháng 01 hằng năm đến thời điểm đánh giá, xếp loại và ước thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Đối với các cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá, xếp loại căn cứ trên kết quả công tác của năm học. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định thời điểm đánh giá xếp loại chất lượng và mốc thời gian tính kết quả công tác của đơn vị, viên chức và hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm. Như vậy, thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị, công chức, viên chức của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ GD&ĐT được tiến hành vào dịp cuối năm và hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của đơn vị. Thời gian tính kết quả công tác của đơn vị, công chức, viên chức để đánh giá, xếp loại được tính từ ngày 01 tháng 01 hằng năm đến thời điểm đánh giá, xếp loại và ước thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Đối với các cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá, xếp loại căn cứ trên kết quả công tác của năm học. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định thời điểm đánh giá xếp loại chất lượng và mốc thời gian tính kết quả công tác của đơn vị, viên chức và hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1070, "text": "thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị, công chức, viên chức của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ GD&ĐT được tiến hành vào dịp cuối năm và hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của đơn vị." } ], "id": "26906", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng CCVC của đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT theo Quyết định 1818 là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng CCVC của đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT theo Quyết định 1818 là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 46 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định như sau: Điều 46. Cưỡng chế thi hành án 1. Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế. 2. Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định. Như vậy, việc cưỡng chế thi hành án dân sự không được tổ chức trong khoảng thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 472, "text": "việc cưỡng chế thi hành án dân sự không được tổ chức trong khoảng thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định." } ], "id": "26907", "is_impossible": false, "question": "Việc cưỡng chế thi hành án dân sự không được tổ chức trong khoảng thời gian nào?" } ] } ], "title": "Việc cưỡng chế thi hành án dân sự không được tổ chức trong khoảng thời gian nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 quy định như sau: Điều 48. Hoãn thi hành án 1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoãn thi hành án trong các trường hợp sau đây: 1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoãn thi hành án trong trường hợp sau đây: a) Người phải thi hành án bị ốm nặng, có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án; b) Chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án hoặc vì lý do chính đáng khác mà người phải thi hành án không thể tự mình thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định; Như vậy, nếu người phải thi hành án bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có quyết định của Tòa án thì được xem xét hoãn thi hành án dân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 724, "text": "nếu người phải thi hành án bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có quyết định của Tòa án thì được xem xét hoãn thi hành án dân sự." } ], "id": "26908", "is_impossible": false, "question": "Người phải thi hành án bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có được hoãn thi hành án dân sự không?" } ] } ], "title": "Người phải thi hành án bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có được hoãn thi hành án dân sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Chức vụ, chức danh 1. Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có các chức vụ sau đây: a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. Như vậy, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ xã là cán bộ cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 636, "text": "Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ xã là cán bộ cấp xã." } ], "id": "26909", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã là cán bộ cấp xã đúng không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã là cán bộ cấp xã đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 1 Kết luận 174-KL/TW năm 2025 có nêu như sau: Tại phiên họp ngày 04/7/2025, sau khi nghe báo cáo của Ban Tổ chức Trung ương về tình hình, tiến độ thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính từ ngày 28/6 đến ngày 03/7/2025 (Báo cáo số 418-BC/BTCTW, ngày 02/7/2025), Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết luận như sau: 1. Cơ bản thống nhất với Báo cáo về tình hình, tiến độ thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính (từ ngày 28/6 đến ngày 03/7/2025) do Ban Tổ chức Trung ương trình. Bộ Chính trị, Ban Bí thư ghi nhận, đánh giá cao Đảng uỷ Chính phủ, Đảng uỷ Quốc hội, Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Ban Tổ chức Trung ương, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Nội vụ, các tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương đã tích cực, khẩn trương hoàn thiện các công tác chuẩn bị, tổ chức thành công Lễ công bố nghị quyết, quyết định sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, thành lập tổ chức đảng, chỉ định nhân sự cấp tỉnh, cấp xã đồng loạt trong cả nước vào ngày 30/6/2025 và triển khai vận hành chính thức bộ máy đơn vị hành chính 2 cấp từ ngày 01/7/2025 bảo đảm đúng tiến độ, bước đầu hoạt động thông suốt, ổn định. Như vậy, tại Kết luận 174-KL/TW năm 2025 cơ bản thống nhất với Báo cáo về tình hình, tiến độ thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính (từ ngày 28/6 đến ngày 03/7/2025) do Ban Tổ chức Trung ương trình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1309, "text": "tại Kết luận 174-KL/TW năm 2025 cơ bản thống nhất với Báo cáo về tình hình, tiến độ thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính (từ ngày 28/6 đến ngày 03/7/2025) do Ban Tổ chức Trung ương trình." } ], "id": "26910", "is_impossible": false, "question": "Tại Kết luận 174-KL/TW năm 2025 cơ bản thống nhất với nội dung nào?" } ] } ], "title": "Tại Kết luận 174-KL/TW năm 2025 cơ bản thống nhất với nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 11 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Quảng Ngãi. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ngãi có diện tích tự nhiên là 14.832,55 km2, quy mô dân số là 2.161.755 người. Theo Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi cụ thể như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi Trên cơ sở Đề án số 362/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi như sau: 88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quang Trung, Quyết Thắng, Thắng Lợi, Trường Chinh và Thống Nhất thành phường mới có tên gọi là phường Kon Tum. 89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ngô Mây, phường Duy Tân và xã Đăk Cấm thành phường mới có tên gọi là phường Đăk Cấm. 90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trần Hưng Đạo (thành phố Kon Tum), Lê Lợi và Nguyễn Trãi thành phường mới có tên gọi là phường Đăk Bla. 91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Lý Sơn thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Lý Sơn. 92. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ngãi có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 86 xã, 09 phường và 01 đặc khu; trong đó có 81 xã, 09 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 05 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Đăk Long (huyện Đăk Glei), Ba Xa, Rờ Kơi, Mô Rai, Ia Đal. Như vậy, sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Ngãi có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 86 xã, 09 phường và 01 đặc khu; trong đó có 81 xã, 09 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp và 05 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Đăk Long (huyện Đăk Glei), Ba Xa, Rờ Kơi, Mô Rai, Ia Đal.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1665, "text": "sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Ngãi có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 86 xã, 09 phường và 01 đặc khu; trong đó có 81 xã, 09 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp và 05 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Đăk Long (huyện Đăk Glei), Ba Xa, Rờ Kơi, Mô Rai, Ia Đal." } ], "id": "26911", "is_impossible": false, "question": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Quảng Ngãi và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Quảng Ngãi và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 có quy định về sắp xếp các đơn vịu hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế. Như vậy, tỉnh Cao Bằng là một trong 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp từ ngày 01/7/2025. Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Cao Bằng và bản đồ xã phường mới chi tiết như sau: Link tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Cao Bằng và bản đồ xã phường mới tại: https://sapnhap.bando.com.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 867, "text": "tỉnh Cao Bằng là một trong 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp từ ngày 01/7/2025." } ], "id": "26912", "is_impossible": false, "question": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Cao Bằng và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Cao Bằng và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Nghị quyết 1657/NQ-UBTVQH15 năm 2025 tỉnh Cao Bằng quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cao Bằng như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cao Bằng Trên cơ sở Đề án số 383/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cao Bằng năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cao Bằng như sau: 50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thanh Nhật, xã Thống Nhất và xã Thị Hoa thành xã mới có tên gọi là xã Hạ Lang. 51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Long, Đồng Loan và Lý Quốc thành xã mới có tên gọi là xã Lý Quốc. 52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cô Ngân, An Lạc, Kim Loan và Vinh Quý thành xã mới có tên gọi là xã Vinh Quý. 53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đức Quang, Thắng Lợi và Quang Long thành xã mới có tên gọi là xã Quang Long. 54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Sông Hiến, Đề Thám, Hợp Giang, xã Hưng Đạo (thành phố Cao Bằng)và xã Hoàng Tungthành phường mới có tên gọi là phườngThục Phán. 55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ngọc Xuân, phường Sông Bằng và xã Vĩnh Quang (thành phố Cao Bằng) thành phường mới có tên gọi là phường Nùng Trí Cao. 56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Giang, Duyệt Trung, Hòa Chung, xã Chu Trinh vàxã Lê Chung thành phường mới có tên gọi là phường Tân Giang. 57. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cao Bằng có 56 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 53 xã và 03 phường. Như vậy, sau sáp nhập tỉnh Cao Bằng có 56 xã phường, gồm 53 xã và 03 phường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1676, "text": "sau sáp nhập tỉnh Cao Bằng có 56 xã phường, gồm 53 xã và 03 phường." } ], "id": "26913", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Cao Bằng có bao nhiêu phường xã sau sáp nhập?" } ] } ], "title": "Tỉnh Cao Bằng có bao nhiêu phường xã sau sáp nhập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, phường là đơn vị hành chính ở đô thị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1074, "text": "phường là đơn vị hành chính ở đô thị." } ], "id": "26914", "is_impossible": false, "question": "Phường là đơn vị hành chính ở đô thị đúng không?" } ] } ], "title": "Phường là đơn vị hành chính ở đô thị đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Nghị quyết 1673/NQ-UBTVQH15 năm 2025 tỉnh Lào Cai có quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai Trên cơ sở Đề án số 389/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai như sau: 90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân, Lào Cai, xã Vạn Hòa và xã Bản Phiệt thành phường mới có tên gọi là phường Lào Cai. 91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hàm Rồng, Ô Quý Hồ, Sa Pả, Cầu Mây, Phan Si Păng và Sa Pa thành phường mới có tên gọi là phường Sa Pa. 92. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có 99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 89 xã và 10 phường; trong đó có 81 xã, 10 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 08 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Nậm Xé, Ngũ Chỉ Sơn, Chế Tạo, Lao Chải, Nậm Có, Tà Xi Láng, Cát Thịnh, Phong Dụ Thượng. Như vậy, sau sáp nhập tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái thì tỉnh Lào Cai mới có 99 phường xã trong đó có 89 xã và 10 phường. Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Lào Cai và bản đồ xã phường mới chi tiết như sau: Link tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Lào Cai và bản đồ xã phường mới tại: https://sapnhap.bando.com.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1113, "text": "sau sáp nhập tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái thì tỉnh Lào Cai mới có 99 phường xã trong đó có 89 xã và 10 phường." } ], "id": "26915", "is_impossible": false, "question": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Lào Cai và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Lào Cai và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người. Tỉnh Lào Cai giáp các tỉnh Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2, quy mô dân số là 1.799.489 người. Tỉnh Thái Nguyên giáp các tỉnh Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người. Tỉnh Phú Thọ giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. Như vậy, sau sáp nhập, tỉnh Lào Cai (mới) có quy mô dân số là 1.778.785 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1558, "text": "sau sáp nhập, tỉnh Lào Cai (mới) có quy mô dân số là 1." } ], "id": "26916", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Lào Cai (mới) có quy mô dân số bao nhiêu người?" } ] } ], "title": "Tỉnh Lào Cai (mới) có quy mô dân số bao nhiêu người?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Nghị quyết 1673/NQ-UBTVQH15 năm 2025 tỉnh Lào Cai có quy định như sau: Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua. 2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động. Như vậy, phường xã mới của tỉnh Lào Cai hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 637, "text": "phường xã mới của tỉnh Lào Cai hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025." } ], "id": "26917", "is_impossible": false, "question": "Phường xã mới của tỉnh Lào Cai hoạt động từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Phường xã mới của tỉnh Lào Cai hoạt động từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 89 Điều 1 Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 năm 2025 tỉnh Đồng Nai quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai Trên cơ sở Đề án số 379/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai như sau: 86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang và xã Phước Tín thành phường mới có tên gọi là phường Phước Long. 87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tiến Thành và xã Tân Thành (thành phố Đồng Xoài) thành phường mới có tên gọi là phường Đồng Xoài. 88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Phú, Tân Đồng, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Xuân và xã Tiến Hưng thành phường mới có tên gọi là phường Bình Phước. 89. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 72 xã và 23 phường; trong đó có 67 xã, 21 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 07 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Phước Tân, phường Tam Phước, các xã Thanh Sơn (huyện Định Quán), Đak Lua, Phú Lý, Bù Gia Mập, Đăk Ơ. Như vậy, sau sáp nhập tỉnh Đồng Nai có 95 xã phường, gồm 72 xã và 23 phường. Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Đồng Nai và bản đồ xã phường mới chi tiết như sau: Link tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Đồng Nai và bản đồ xã phường mới tại: https://sapnhap.bando.com.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1322, "text": "sau sáp nhập tỉnh Đồng Nai có 95 xã phường, gồm 72 xã và 23 phường." } ], "id": "26918", "is_impossible": false, "question": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Đồng Nai và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Đồng Nai và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 có quy định về sắp xếp các đơn vịu hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người. Tỉnh Đồng Nai giáp tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia. Như vậy, tỉnh Đồng Nai có diện tích là 12.737,18 km2. Bên cạnh đó có quy mô dân số là 4.491.408 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 848, "text": "tỉnh Đồng Nai có diện tích là 12." } ], "id": "26919", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Đồng Nai có diện tích là bao nhiêu sau sáp nhập?" } ] } ], "title": "Tỉnh Đồng Nai có diện tích là bao nhiêu sau sáp nhập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1074, "text": "đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh." } ], "id": "26920", "is_impossible": false, "question": "Đặc khu là đơn vị hành chính ở đâu?" } ] } ], "title": "Đặc khu là đơn vị hành chính ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 quy định về những người thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng gồm: Điều 3. Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Như vậy, nnhững người thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng gồm: - Người có công với cách mạng bao gồm: + Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945. + Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. + Bà mẹ Việt Nam anh hùng. + Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân. + Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến. + Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; + Bệnh binh. + Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. + Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày. + Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế. + Người có công giúp đỡ cách mạng. - Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 518, "text": "nnhững người thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng gồm: - Người có công với cách mạng bao gồm: + Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945." } ], "id": "26921", "is_impossible": false, "question": "Những ai được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng?" } ] } ], "title": "Những ai được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 9 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau: Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó là: 1. Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. 2. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ). 3. Cấp uỷ các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước đại hội cùng cấp, trước cấp uỷ cấp trên và cấp dưới; định kỳ thông báo tình hình hoạt động của mình đến các tổ chức đảng trực thuộc, thực hiện tự phê bình và phê bình. 4. Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng. Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức, các tổ chức trong toàn Đảng phục tùng Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương. Như vậy, Đại hội đại biểu toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1051, "text": "Đại hội đại biểu toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng." } ], "id": "26922", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 15 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau: 1. Đại hội đại biểu toàn quốc do Ban Chấp hành Trung ương triệu tập thường lệ năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá một năm. 2. Đại hội đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết của nhiệm kỳ vừa qua; quyết định đường lối, chính sách của Đảng nhiệm kỳ tới; bổ sung, sửa đổi Cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng khi cần; bầu Ban Chấp hành Trung ương. Số lượng Uỷ viên Trung ương chính thức và Uỷ viên Trung ương dự khuyết do Đại hội quyết định. Ban Chấp hành Trung ương xem xét việc chuyển Uỷ viên Trung ương dự khuyết có đủ điều kiện để thay thế Uỷ viên Trung ương chính thức khi khuyết. 3. Khi Ban Chấp hành Trung ương xét thấy cần hoặc khi có hơn một nửa số cấp uỷ trực thuộc yêu cầu thì Ban Chấp hành Trung ương triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc bất thường. Đại biểu dự Đại hội bất thường là các Uỷ viên Trung ương đương nhiệm, đại biểu đã dự Đại hội đại biểu toàn quốc đầu nhiệm kỳ, đủ tư cách. Như vậy, Ban Chấp hành Trung ương là cơ quan có thẩm quyền triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc. Lưu ý: Đại hội đại biểu toàn quốc được triệu tập thường lệ năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá một năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1011, "text": "Ban Chấp hành Trung ương là cơ quan có thẩm quyền triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc." } ], "id": "26923", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 6 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định: Điều 6. Nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp 1. Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh. 2. Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận. 3. Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Như vậy, diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 631, "text": "diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh." } ], "id": "26924", "is_impossible": false, "question": "Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định thế nào?" } ] } ], "title": "Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục B Quy định về chế độ đảng phí ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định như sau: B- QUY ĐỊNH CỤ THỂ I- Đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên Thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỷ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng. 1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí. 2- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội: đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội. 3- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị. 4- Đảng viên khác ở trong nước (bao gồm đảng viên nông nghiệp, nông thôn, đảng viên là học sinh, sinh viên…): đóng đảng phí từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng. Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động. 5- Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước Như vậy, đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1422, "text": "đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội." } ], "id": "26925", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội đóng đảng phí hằng tháng bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội đóng đảng phí hằng tháng bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Ninh Bình. Sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có diện tích tự nhiên là 3.942,62 km2, quy mô dân số là 4.412.264 người. Mặt khác, căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình Trên cơ sở Đề án số 339/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình như sau: 127. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Bình, xã Quảng Lạc và xã Yên Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Yên Sơn. 128. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nam Sơn, phường Trung Sơn và xã Đông Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Trung Sơn. 129. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Thắng (huyện Yên Mô), xã Khánh Thượng và phường Yên Bình thành phường mới có tên gọi là phường Yên Thắng. 130. Sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có 129 đơn vị hành chính cấp xã gồm 97 xã và 32 phường. Như vậy, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Ninh Bình có 129 đơn vị hành chính cấp xã gồm 97 xã và 32 phường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1340, "text": "sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Ninh Bình có 129 đơn vị hành chính cấp xã gồm 97 xã và 32 phường." } ], "id": "26926", "is_impossible": false, "question": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Nam Định và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Nam Định và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 157 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định như sau: Điều 157. Thẩm quyền, thời hạn và thủ tục giải quyết tố cáo 1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết. 2. Trường hợp người bị tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm giải quyết. Trường hợp người bị tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm giải quyết. Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 90 ngày. 3. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. 4. Thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Như vậy, thời hạn giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 90 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1075, "text": "thời hạn giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý." } ], "id": "26927", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Luật Nhà giáo 2025 quy định: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục là người giữ chức vụ quản lý, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong cơ sở giáo dục. 8. Điều động nhà giáo là việc chuyển nhà giáo từ cơ sở giáo dục công lập này sang cơ sở giáo dục công lập khác hoặc chuyển nhà giáo từ cơ sở giáo dục công lập sang cơ quan quản lý giáo dục theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. 9. Thuyên chuyển nhà giáo là việc nhà giáo chuyển từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác hoặc cơ quan, đơn vị khác theo nguyện vọng cá nhân. Như vậy, thuyên chuyển nhà giáo là việc nhà giáo chuyển từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác hoặc cơ quan, đơn vị khác theo nguyện vọng cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 679, "text": "thuyên chuyển nhà giáo là việc nhà giáo chuyển từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác hoặc cơ quan, đơn vị khác theo nguyện vọng cá nhân." } ], "id": "26928", "is_impossible": false, "question": "Thuyên chuyển nhà giáo là gì?" } ] } ], "title": "Thuyên chuyển nhà giáo là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 19 Luật Nhà giáo 2025 quy định về thuyên chuyển nhà giáo như sau: Điều 19. Thuyên chuyển nhà giáo 1. Việc thuyên chuyển nhà giáo phải được sự đồng ý của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Các trường hợp không được thuyên chuyển bao gồm: a) Nhà giáo đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật; đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử; b) Nhà giáo chưa đủ 03 năm công tác tính từ ngày được tuyển dụng nhà giáo, trừ trường hợp tự nguyện thuyên chuyển công tác đến cơ sở giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi chấm dứt hợp đồng với nhà giáo; cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đến thực hiện việc nhận nhà giáo. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ 1/1/2026 thuyên chuyển nhà giáo phải được sự đồng ý của cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1019, "text": "từ 1/1/2026 thuyên chuyển nhà giáo phải được sự đồng ý của cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi." } ], "id": "26929", "is_impossible": false, "question": "Thuyên chuyển nhà giáo có cần sự đồng ý của cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi từ 1/1/2026 không?" } ] } ], "title": "Thuyên chuyển nhà giáo có cần sự đồng ý của cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi từ 1/1/2026 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 24 Luật Nhà giáo 2025 quy định chính sách hỗ trợ nhà giáo như sau: Điều 24. Chính sách hỗ trợ nhà giáo 1. Chính sách hỗ trợ nhà giáo bao gồm: a) Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng; b) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng; c) Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp; d) Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường; đ) Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Ngoài chính sách quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong các chính sách sau đây: Như vậy, chính sách hỗ trợ nhà giáo bao gồm: - Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng; - Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng; - Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp; - Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường; - Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan. Ngoài chính sách nêu trên, nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong các chính sách sau đây: - Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật; - Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; - Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng. Lưu ý: Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực từ 1/1/2026", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1088, "text": "chính sách hỗ trợ nhà giáo bao gồm: - Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng; - Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng; - Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp; - Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường; - Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan." } ], "id": "26930", "is_impossible": false, "question": "Chính sách hỗ trợ nhà giáo gồm những chính sách nào?" } ] } ], "title": "Chính sách hỗ trợ nhà giáo gồm những chính sách nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 19 Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026 quy định: Điều 19. Thuyên chuyển nhà giáo 1. Việc thuyên chuyển nhà giáo phải được sự đồng ý của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Các trường hợp không được thuyên chuyển bao gồm: a) Nhà giáo đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật; đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử; b) Nhà giáo chưa đủ 03 năm công tác tính từ ngày được tuyển dụng nhà giáo, trừ trường hợp tự nguyện thuyên chuyển công tác đến cơ sở giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi chấm dứt hợp đồng với nhà giáo; cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đến thực hiện việc nhận nhà giáo. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ 1/1/2026 việc thuyên chuyển nhà giáo phải được sự đồng ý của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1020, "text": "từ 1/1/2026 việc thuyên chuyển nhà giáo phải được sự đồng ý của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến." } ], "id": "26931", "is_impossible": false, "question": "Có cần đồng ý của cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đến khi thuyên chuyển nhà giáo từ 1/1/2026 không?" } ] } ], "title": "Có cần đồng ý của cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đến khi thuyên chuyển nhà giáo từ 1/1/2026 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 3 Quyết định 61/2014/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự 2. Cơ quan Thi hành án dân sự ở địa phương: a) Cục Thi hành án dân sự ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh) trực thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự; b) Chi cục Thi hành án dân sự ở các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện) trực thuộc Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh. Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở riêng theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định 1898/QĐ-BTP năm 2025 quy định như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cục Quản lý Thi hành án dân sự được tổ chức từ Trung ương đến địa phương, trong đó: a) Tổ chức thuộc Cục tại Trung ương, gồm: - Ban Pháp chế và Nghiệp vụ thi hành án dân sự; - Ban Nghiệp vụ thi hành án hành chính và Thừa phát lại; - Ban Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; - Ban Chuyển đổi số và thống kê dữ liệu thi hành án; - Ban Kế hoạch - Tài chính; - Ban Tổ chức cán bộ; - Văn phòng. b) Tổ chức thuộc Cục tại địa phương, gồm: 34 Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, gồm có 355 Phòng Thi hành án dân sự khu vực, các phòng và tương đương khác theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu có hình Quốc huy, có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại theo quy định pháp luật. Như vậy, từ ngày 25/6/2025 không còn Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện. Cơ cấu tổ chức mới của Cục Quản lý Thi hành án dân sự được tổ chức từ Trung ương đến địa phương. Trong đó: - Tại Trung ương: + Ban Pháp chế và Nghiệp vụ thi hành án dân sự; + Ban Nghiệp vụ thi hành án hành chính và Thừa phát lại; + Ban Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; + Ban Chuyển đổi số và thống kê dữ liệu thi hành án; + Ban Kế hoạch - Tài chính; + Ban Tổ chức cán bộ; + Văn phòng. - Tại địa phương: 34 Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, gồm có 355 Phòng Thi hành án dân sự khu vực, các phòng và tương đương khác theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Trên đây là Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện còn hoạt động không.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1599, "text": "từ ngày 25/6/2025 không còn Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện." } ], "id": "26932", "is_impossible": false, "question": "Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện còn hoạt động không?" } ] } ], "title": "Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện còn hoạt động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Điều 2. Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính 4. Việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải tính đến các yếu tố về điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đơn vị hành chính sau sắp xếp; cân nhắc kỹ các yếu tố về trình độ, năng lực quản lý của cấp ủy, chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin của chính quyền địa phương và người dân; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu, khu vực đảo, quần đảo và vùng biên giới; giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc của mỗi địa phương; bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư. 5. Trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc. 6. Gắn việc sắp xếp đơn vị hành chính với đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương; cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm chính quyền địa phương cấp xã gần dân, sát dân và phục vụ người dân được tốt nhất. Như vậy, việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã cần giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc của mỗi địa phương; bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1725, "text": "việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã cần giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc của mỗi địa phương; bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư." } ], "id": "26933", "is_impossible": false, "question": "Việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã cần giữ gìn và phát huy những giá trị nào?" } ] } ], "title": "Việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã cần giữ gìn và phát huy những giá trị nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau: Điều 5. Định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp 1. Căn cứ vào nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, lựa chọn phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, miền núi, vùng cao, biên giới, vùng đồng bằng, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và đáp ứng các định hướng sau đây: a) Xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 200% trở lên và quy mô dân số đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; b) Xã hình thành sau sắp xếp không thuộc điểm a và điểm d khoản này có quy mô dân số đạt từ 200% trở lên và diện tích tự nhiên đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; Như vậy, định hướng xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 200% trở lên và quy mô dân số đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1124, "text": "định hướng xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 200% trở lên và quy mô dân số đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính." } ], "id": "26934", "is_impossible": false, "question": "Sau sắp xếp, định hướng xã miền núi, vùng cao phải có diện tích tự nhiên đạt tối thiểu bao nhiêu phần trăm?" } ] } ], "title": "Sau sắp xếp, định hướng xã miền núi, vùng cao phải có diện tích tự nhiên đạt tối thiểu bao nhiêu phần trăm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau: Điều 6. Nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp 1. Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh. 2. Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận. 3. Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Như vậy, diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 648, "text": "diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh." } ], "id": "26935", "is_impossible": false, "question": "Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp như sau: Điều 7. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp 1. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được đặt theo tên của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp phù hợp với định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc đặt tên, đổi tên của đơn vị hành chính cấp xã được quy định như sau: a) Tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ; b) Khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin; c) Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. Như vậy, việc đặt tên đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp được khuyến khích đặt theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1143, "text": "việc đặt tên đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp được khuyến khích đặt theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin." } ], "id": "26936", "is_impossible": false, "question": "Việc đặt tên đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp được khuyến khích theo nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Việc đặt tên đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp được khuyến khích theo nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 30. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân 1. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu; b) Thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.200.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu; c) Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được bầu 125 đại biểu. 2. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu; b) Xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu; c) Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu; d) Phường thuộc thành phố có từ 15.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 15.000 dân đến 45.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 45.000 dân thì cứ thêm 7.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu; đ) Đặc khu có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu. Như vậy, tại phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu Hội đồng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2099, "text": "tại phường thuộc tỉnh có từ 10." } ], "id": "26937", "is_impossible": false, "question": "Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân?" } ] } ], "title": "Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 15. Chỉ đạo việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn và xử lý vi phạm trong việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên tại địa phương. 16. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và trong các hoạt động kinh tế - xã hội tại địa phương theo quy định của pháp luật. 17. Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định bổ nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình. Như vậy, kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1132, "text": "kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn." } ], "id": "26938", "is_impossible": false, "question": "Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã do ai phê chuẩn?" } ] } ], "title": "Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã do ai phê chuẩn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 10 Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã 6. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực, phát triển kinh tế tư nhân, phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn; tổ chức thực hiện quản lý nhà nước tại địa phương trong các lĩnh vực kinh tế, đất đai, nông nghiệp, nông thôn, tài nguyên, môi trường, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, giáo dục, y tế, xây dựng pháp luật, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, nội vụ, lao động, thông tin, văn hóa, xã hội, du lịch, thể dục, thể thao trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 7. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về đối ngoại, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật; bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân, bảo đảm quyền con người; phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác tại địa phương theo quy định của pháp luật. 8. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chính sách về dân tộc, tôn giáo; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số, tín đồ tôn giáo trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 9. Chỉ đạo và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các loại quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn; quản lý các chợ, trung tâm thương mại, điểm du lịch, cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục tiểu học, cơ sở giáo dục trung học cơ sở, cơ sở y tế, cơ sở phúc lợi xã hội thuộc thẩm quyền; duy trì truyền thống văn hóa ở địa phương, quản lý các cơ sở văn hóa, thể thao và giải trí trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 10. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình. Như vậy, thẩm quyền quyết định bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2407, "text": "thẩm quyền quyết định bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã." } ], "id": "26939", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ. Sau khi sắp xếp, thành phố cần Thơ có diện tích tự nhiên là 6.360,83 km2, quy mô dân số là 4.199.824 người. Thành phố Cần Thơ giáp các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long và Biển Đông. 20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 6.296,20 km2, quy mô dân số là 4.257.581 người. Tỉnh Vĩnh Long giáp tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. 21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 5.938,64 km2, quy mô dân số là 4.370.046 người. Tỉnh Đồng Tháp giáp các tỉnh An Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. 22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2, quy mô dân số là 2.606.672 người. Tỉnh Cà Mau giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. Như vậy, Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ. Sau sắp xếp, TP Cần Thơ có diện tích tự nhiên là 6.360,83 km2.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1472, "text": "Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ." } ], "id": "26940", "is_impossible": false, "question": "Sau sắp xếp TP Cần Thơ có diện tích tự nhiên bao nhiêu km2?" } ] } ], "title": "Sau sắp xếp TP Cần Thơ có diện tích tự nhiên bao nhiêu km2?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15, việc thành lập đơn vị hành chính phải bảo đảm đủ những điều kiện dưới đây: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; - Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính 1. Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã. Như vậy, thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị hành chính cấp xã là của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1620, "text": "thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị hành chính cấp xã là của Ủy ban Thường vụ Quốc hội." } ], "id": "26941", "is_impossible": false, "question": "Việc thành lập đơn vị hành chính phải bảo đảm điều kiện gì? Thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị hành chính cấp xã thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Việc thành lập đơn vị hành chính phải bảo đảm điều kiện gì? Thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị hành chính cấp xã thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Điều 2. Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính 1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính. 2. Việc sắp xếp đơn vị hành chính phải tuân thủ Hiến pháp, phù hợp quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết này. Trường hợp sắp xếp đơn vị hành chính phù hợp với định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được đánh giá là phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số chưa đáp ứng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi là Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính); có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp. 4. Việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải tính đến các yếu tố về điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đơn vị hành chính sau sắp xếp; cân nhắc kỹ các yếu tố về trình độ, năng lực quản lý của cấp ủy, chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin của chính quyền địa phương và người dân; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu, khu vực đảo, quần đảo và vùng biên giới; giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc của mỗi địa phương; bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư. Như vậy, việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải cân nhắc kỹ các yếu tố về trình độ, năng lực quản lý của cấp ủy, chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin của chính quyền địa phương và người dân. Đồng thời, bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu, khu vực đảo, quần đảo và vùng biên giới; giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc của mỗi địa phương; bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư. Ngoài ra, việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải tính đến các yếu tố về điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đơn vị hành chính sau sắp xếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2317, "text": "việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải cân nhắc kỹ các yếu tố về trình độ, năng lực quản lý của cấp ủy, chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin của chính quyền địa phương và người dân." } ], "id": "26942", "is_impossible": false, "question": "Việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã cần cân nhắc kỹ đến các yếu tố nào?" } ] } ], "title": "Việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã cần cân nhắc kỹ đến các yếu tố nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Điều 3. Các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính Không thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia. Như vậy, đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia thuộc trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 355, "text": "đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia thuộc trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật." } ], "id": "26943", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính có vị trí biệt lập có bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính không?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính có vị trí biệt lập có bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Điều 2. Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính 4. Việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải tính đến các yếu tố về điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đơn vị hành chính sau sắp xếp; cân nhắc kỹ các yếu tố về trình độ, năng lực quản lý của cấp ủy, chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin của chính quyền địa phương và người dân; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu, khu vực đảo, quần đảo và vùng biên giới; giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc của mỗi địa phương; bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư. 5. Trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc. 6. Gắn việc sắp xếp đơn vị hành chính với đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương; cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm chính quyền địa phương cấp xã gần dân, sát dân và phục vụ người dân được tốt nhất. 7. Khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết này thì không áp dụng tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội, số đơn vị hành chính trực thuộc, loại đô thị, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đối với các đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp. 8. Chú trọng và làm tốt công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ, thống nhất cao về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính. Như vậy, khi sắp xếp đơn vị hành chính, cần chú trọng và làm tốt công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ, thống nhất cao về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2175, "text": "khi sắp xếp đơn vị hành chính, cần chú trọng và làm tốt công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ, thống nhất cao về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính." } ], "id": "26944", "is_impossible": false, "question": "Khi sắp xếp đơn vị hành chính, cần chú trọng và thực hiện tốt công tác nào để đảm bảo hiệu quả?" } ] } ], "title": "Khi sắp xếp đơn vị hành chính, cần chú trọng và thực hiện tốt công tác nào để đảm bảo hiệu quả?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. Như vậy, xây dựng chính quyền địa phương gần dân, phục vụ dân là 1 trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 461, "text": "xây dựng chính quyền địa phương gần dân, phục vụ dân là 1 trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật." } ], "id": "26945", "is_impossible": false, "question": "Xây dựng chính quyền địa phương gần dân, phục vụ dân có phải là 1 trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CQĐP không?" } ] } ], "title": "Xây dựng chính quyền địa phương gần dân, phục vụ dân có phải là 1 trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CQĐP không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Điều 2. Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính 1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính. 2. Việc sắp xếp đơn vị hành chính phải tuân thủ Hiến pháp, phù hợp quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết này. Trường hợp sắp xếp đơn vị hành chính phù hợp với định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được đánh giá là phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số chưa đáp ứng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi là Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính); có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp. Như vậy, việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1432, "text": "việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp." } ], "id": "26946", "is_impossible": false, "question": "Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã có bắt buộc phải có vị trí địa lý liền kề không?" } ] } ], "title": "Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã có bắt buộc phải có vị trí địa lý liền kề không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau: Điều 10. Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính 1. Việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 2. Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 3. Khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được xác định như sau: a) Trường hợp đơn vị hành chính mới sau sắp xếp giữ nguyên tên gọi của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục tính theo khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính được giữ nguyên tên gọi; b) Trường hợp đơn vị hành chính mới sau sắp xếp thay đổi tên gọi hoặc thay đổi loại đơn vị hành chính thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp được tính lại từ đầu (khóa I) kể từ thời điểm thành lập. Như vậy, việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1296, "text": "việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền." } ], "id": "26947", "is_impossible": false, "question": "Sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc gì?" } ] } ], "title": "Sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo đó, Hà Tĩnh là tỉnh không thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Mặt khác, căn cứ tại Nghị quyết 1665/NQ-UBTVQH15 năm 2025 có quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh Trên cơ sở Đề án số 391/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh như sau: 65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Kỳ Ninh, xã Kỳ Hà vàxã Kỳ Hải thành phường mới có tên gọi là phường Hải Ninh. 66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bắc Hồng, Đức Thuận, Trung Lương và xã Xuân Lam thành phường mới có tên gọi là phườngBắc Hồng Lĩnh. 67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nam Hồng, phườngĐậu Liêu và xã Thuận Lộc thành phường mới có tên gọi là phường Nam Hồng Lĩnh. 68. Sau khi sắp xếp, tỉnh Hà Tĩnh có 69 đơn vị hành chính cấp xã, gồm60 xã và 09 phường;trong đó có 58 xã, 09 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Sơn Kim 1 và xã Sơn Kim 2. Như vậy, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Hà Tĩnh có 69 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 60 xã và 09 phường;trong đó có 58 xã, 09 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Sơn Kim 1 và xã Sơn Kim 2.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1204, "text": "sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Hà Tĩnh có 69 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 60 xã và 09 phường;trong đó có 58 xã, 09 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Sơn Kim 1 và xã Sơn Kim 2." } ], "id": "26948", "is_impossible": false, "question": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Hà Tĩnh và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Hà Tĩnh và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1672/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn 59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lộc Yên, Thanh Lòa và Thạch Đạn thành xã mới có tên gọi làxã Cao Lộc. 60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Cư, Hải Yến và Công Sơn thành xã mới có tên gọi làxã Công Sơn. 61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mẫu Sơn (huyện Cao Lộc), Cao Lâu và Xuất Lễ thành xã mới có tên gọi làxã Ba Sơn. 62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tam Thanh và xã Hoàng Đồng thành phường mới có tên gọi làphường Tam Thanh. 63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Chi Lăng và xã Quảng Lạc thành phường mới có tên gọi làphường Lương Văn Tri. 64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoàng Văn Thụ, thị trấn Cao Lộc và các xã Hợp Thành, Tân Liên, Gia Cát thành phường mới có tên gọi làphường Kỳ Lừa. 65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Trại, phường Đông Kinh, xã Yên Trạch và xã Mai Pha thành phường mới có tên gọi làphường Đông Kinh. 66. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lạng Sơn có 65 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 61 xã và 04 phường. Như vậy, sau khi sắp xếp, tỉnh Lạng Sơn có 65 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 61 xã và 04 phường. Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Lạng Sơn và bản đồ xã phường mới chi tiết như sau: Link tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Lạng Sơn và bản đồ xã phường mới tại: https://sapnhap.bando.com.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1339, "text": "sau khi sắp xếp, tỉnh Lạng Sơn có 65 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 61 xã và 04 phường." } ], "id": "26949", "is_impossible": false, "question": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Lạng Sơn và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Lạng Sơn và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh năm 2022 quy định như sau: 1. Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ là 5 năm, do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn triệu tập. 2. Đại hội thảo luận và biểu quyết thông qua các báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn; quyết định phương hướng nhiệm vụ công tác của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi toàn quốc của nhiệm kỳ; bầu Ban Chấp hành Trung ương Đoàn; thông qua Điều lệ Đoàn. Như vậy, Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ là 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 512, "text": "Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ là 05 năm." } ], "id": "26950", "is_impossible": false, "question": "Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 08/7/2025, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương đã ban hành Hướng dẫn 19-HD/BTGDVTW năm 2025 về tuyên truyền kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống Công an nhân dân Việt Nam (19/8/1945 - 19/8/2025) và 20 năm Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (19/8/2005 - 19/8/2025). Căn cứ theo Điều 6 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về ngày truyền thống của Công an nhân dân như sau: Điều 6. Ngày truyền thống của Công an nhân dân Ngày 19 tháng 8 hằng năm là ngày truyền thống của Công an nhân dân và là ngày hội “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”. Như vậy, năm 2025, ngày 19 tháng 8 kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống Công an nhân dân Việt Nam và 20 năm Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 552, "text": "năm 2025, ngày 19 tháng 8 kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống Công an nhân dân Việt Nam và 20 năm Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc." } ], "id": "26951", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025 kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày truyền thống Công an nhân dân?" } ] } ], "title": "Năm 2025 kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày truyền thống Công an nhân dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh Trên cơ sở Đề án số 373/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh như sau: 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bằng Cả, Dân Chủ, Tân Dân và Quảng La thành xã mới có tên gọi là xã Quảng La. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vũ Oai,Hòa Bình, Thống Nhất và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đồng Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Thống Nhất. 52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân sốcủa thị trấn Cái Rồng và các xã Bản Sen, Bình Dân, Đài Xuyên, Đoàn Kết, Đông Xá, Hạ Long, Minh Châu, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Thắng Lợi,Vạn Yên thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Vân Đồn. 53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cô Tô, xã Đồng Tiến và xã Thanh Lânthành đặc khu có tên gọi là đặc khu Cô Tô. 54. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ninh có 54 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 22 xã, 30 phường và 02 đặc khu; trong đó có 21 xã, 30 phường, 02 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Cái Chiên. Như vậy, sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ninh có 54 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 22 xã, 30 phường và 02 đặc khu. Theo đó địa giới hành chính mới tỉnh Quảng Ninh từ 1/7/2025 như sau: /7/2025 tại: https://sapnhap.bando.com.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1422, "text": "sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ninh có 54 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 22 xã, 30 phường và 02 đặc khu." } ], "id": "26952", "is_impossible": false, "question": "Địa giới hành chính mới tỉnh Quảng Ninh từ 1/7/2025 chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Địa giới hành chính mới tỉnh Quảng Ninh từ 1/7/2025 chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 10.1 Tiểu mục 10 Mục 2 Quyết định 727/QĐ-BNV năm 2025 quy định về thủ tục miễn nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý như sau: II. THỦ TỤC MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính 10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý Việc xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau: - Bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo; - Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền; - Xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ; - Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác; - Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm; - Công chức lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, công chức lãnh đạo mà có xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị xem xét miễn nhiệm. Ngoài ra, việc xem xét miễn nhiệm công chức lãnh đạo còn được thực hiện trong các trường hợp sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo; - Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền; - Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác; - Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm; - Công chức lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1246, "text": "công chức lãnh đạo mà có xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị xem xét miễn nhiệm." } ], "id": "26953", "is_impossible": false, "question": "Công chức lãnh đạo không hoàn thành nhiệm vụ bị xem xét miễn nhiệm đúng không?" } ] } ], "title": "Công chức lãnh đạo không hoàn thành nhiệm vụ bị xem xét miễn nhiệm đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định giải tán Hội đồng nhân dân như sau: Điều 50. Giải tán Hội đồng nhân dân 1. Hội đồng nhân dân làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân thì bị giải tán. 2. Thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân được quy định như sau: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã. 3. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã phải trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. 4. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bị giải tán chấm dứt hoạt động kể từ ngày nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành. Hội đồng nhân dân cấp xã bị giải tán chấm dứt hoạt động kể từ ngày nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. Khi Hội đồng nhân dân bị giải tán chấm dứt hoạt động thì Ủy ban nhân dân cùng cấp cũng chấm dứt hoạt động. Như vậy, Hội đồng nhân dân làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân thì bị giải tán. Hội đồng nhân dân cấp xã bị giải tán chấm dứt hoạt động kể từ ngày nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1011, "text": "Hội đồng nhân dân làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân thì bị giải tán." } ], "id": "26954", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng nhân dân cấp xã bị giải tán chấm dứt hoạt động khi nào?" } ] } ], "title": "Hội đồng nhân dân cấp xã bị giải tán chấm dứt hoạt động khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về ngày truyền thống của Công an nhân dân như sau: Điều 6. Ngày truyền thống của Công an nhân dân Ngày 19 tháng 8 hằng năm là ngày truyền thống của Công an nhân dân và là ngày hội “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”. Ngày 08/7/2025, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương đã ban hành Hướng dẫn 19-HD/BTGDVTW năm 2025 về tuyên truyền kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống Công an nhân dân Việt Nam (19/8/1945 - 19/8/2025) và 20 năm Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (19/8/2005 - 19/8/2025). Như vậy, năm 2025, kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống Công an nhân dân Việt Nam (19/8/1945 - 19/8/2025) và 20 năm Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (19/8/2005 -19/8/2025) là ngày 19 tháng 8 sẽ rơi vào Thứ ba.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 552, "text": "năm 2025, kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống Công an nhân dân Việt Nam (19/8/1945 - 19/8/2025) và 20 năm Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (19/8/2005 -19/8/2025) là ngày 19 tháng 8 sẽ rơi vào Thứ ba." } ], "id": "26955", "is_impossible": false, "question": "Kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống Công an nhân dân là ngày nào?" } ] } ], "title": "Kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống Công an nhân dân là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 quy định đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau: Điều 22. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân 1. Đối tượng xét phong cấp bậc hàm: a) Sinh viên, học sinh hưởng sinh hoạt phí tại trường Công an nhân dân, khi tốt nghiệp được phong cấp bậc hàm như sau: Đại học: Thiếu úy; Trung cấp: Trung sĩ; Sinh viên, học sinh tốt nghiệp xuất sắc được phong cấp bậc hàm cao hơn 01 bậc; b) Cán bộ, công chức, viên chức hoặc người tốt nghiệp cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tuyển chọn vào Công an nhân dân thì căn cứ vào trình độ được đào tạo, quá trình công tác, nhiệm vụ được giao và bậc lương được xếp để phong cấp bậc hàm tương ứng; c) Chiến sĩ nghĩa vụ được phong cấp bậc hàm khởi điểm là Binh nhì. 2. Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm: Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe; b) Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm; c) Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy điều kiện xét thăng cấp bậc hàm đối với Công an nhân dân được quy định như sau: Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: - Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe; - Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm; - Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1348, "text": "điều kiện xét thăng cấp bậc hàm đối với Công an nhân dân được quy định như sau: Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: - Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe; - Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm; - Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018." } ], "id": "26956", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm đối với Công an nhân dân được quy định ra sao?" } ] } ], "title": "Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm đối với Công an nhân dân được quy định ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 31/12/2023, Chính phủ ban hành Nghị định 98/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng 2022. Theo đó, Nghị định 98 về thi đua khen thưởng như sau: - Quy định chi tiết việc thành lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng. - Quy định chi tiết mẫu, màu sắc, số sao, số vạch cho từng loại, hạng huân chương, huy chương, huy hiệu của danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương; chất liệu, kích thước khung các loại huân chương, huy chương, bằng, cờ, giấy khen của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng. - Quy định chi tiết trách nhiệm của cá nhân, tổ chức Việt Nam khi nhận hình thức khen thưởng của cá nhân, tổ chức nước ngoài - Quy định chi tiết danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” - Quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Sao vàng” đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 - Quy định chi tiết việc thành lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng. - Quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Độc lập” hạng Nhất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 - Quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Độc lập” hạng Nhì đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 - quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Độc lập” hạng Ba đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 - Quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Quân công” hạng Nhất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 - Quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Quân công” hạng Nhì đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 - Quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Quân công” hạng Ba đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 - Quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Lao động” hạng Nhất đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm e khoản 1 Điều 42 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 - Quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Lao động” hạng Nhì đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm e khoản 1 Điều 43 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 - Quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Lao động” hạng Ba đối với trường hợp quy định tại điểm đ và điểm g khoản 1 Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 - Quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 - Quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 46 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 - Quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 47 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 - Quy định chi tiết về “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” - Quy định chi tiết về “Huân chương Hữu nghị” - Quy định thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc” trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân do Chính phủ quy định. - Quy định chi tiết về khoản 2 Điều 81 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 - Quy định chi tiết việc trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. - Quy định chi tiết về thẩm quyền đề nghị, trình khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác. - Quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục xét tặng đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể; việc công khai quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 - Quy định chi tiết về khen thưởng theo thủ tục đơn giản - Quy định chi tiết tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Quy định chi tiết thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước. Tuy nhiên, ngày 14/6/2025 Chính phủ ban hành Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng nhằm thay thế Nghị định 98/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Như vậy, Nghị định 98/2023/NĐ-CP về thi đua khen thưởng đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4669, "text": "Nghị định 98/2023/NĐ-CP về thi đua khen thưởng đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025." } ], "id": "26957", "is_impossible": false, "question": "Nghị định 98 về thi đua khen thưởng còn hiệu lực không?" } ] } ], "title": "Nghị định 98 về thi đua khen thưởng còn hiệu lực không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1686/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa Trên cơ sở Đề án số 352/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa như sau: 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Anh Sơn và xã Các Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Các Sơn. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Trường và xã Trường Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Trường Lâm. 144. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trúc Lâm và các xã Phú Sơn (thị xã Nghi Sơn), Phú Lâm, Tùng Lâm thành phường mới có tên gọi là phường Trúc Lâm. 145. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hải Thượng, xã Hải Hà và xã Nghi Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Nghi Sơn. 146. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thanh Hóa có 166 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 147 xã và 19 phường; trong đó có 126 xã, 19 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 21 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Phú Xuân (huyện Quan Hóa), Mường Chanh, Quang Chiểu, Tam Chung, Pù Nhi, Nhi Sơn, Mường Lý, Trung Lý, Trung Sơn, Na Mèo, Sơn Thủy, Sơn Điện, Mường Mìn, Tam Thanh, Yên Khương, Yên Thắng, Xuân Thái, Bát Mọt, Yên Nhân, Lương Sơn, Vạn Xuân. Như vậy sau khi sắp xếp, tỉnh Thanh Hóa có 166 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 147 xã và 19 phường. Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Thanh Hóa và bản đồ xã phường mới chi tiết như sau: Link tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Thanh Hóa và bản đồ xã phường mới tại: https://sapnhap.bando.com.vn/ Trên đây là tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Thanh Hóa và bản đồ xã phường mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1489, "text": "sau khi sắp xếp, tỉnh Thanh Hóa có 166 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 147 xã và 19 phường." } ], "id": "26958", "is_impossible": false, "question": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Thanh Hóa và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Thanh Hóa và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp như sau: Điều 6. Nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp 1. Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh. 2. Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận. 3. Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Như vậy số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 745, "text": "số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024." } ], "id": "26959", "is_impossible": false, "question": "Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày nào?" } ] } ], "title": "Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 78/2020/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn cụ thể tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị như sau: Điều 4. Đối tượng, tiêu chuẩn tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị 2. Tiêu chuẩn tuyển chọn b) Tiêu chuẩn cụ thể Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ, hạ sĩ quan dự bị đã giữ chức phó trung đội trưởng hoặc cán bộ tiểu đội và tương đương; tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, nếu thiếu, tuyển chọn đến tốt nghiệp trung học cơ sở, với người dân tộc thiểu số tuyển chọn trình độ học vấn lớp 7 trở lên; tuổi đời đối với quân nhân chuyên nghiệp không quá 35, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ và hạ sĩ quan dự bị không quá 30; Cán bộ, công chức, viên chức tuổi đời không quá 35; riêng đào tạo sĩ quan dự bị ngành y, dược, tuổi đời không quá 40; đào tạo sĩ quan dự bị chính trị phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; Công dân tốt nghiệp đại học trở lên, tuổi đời không quá 35; sinh viên khi tốt nghiệp đại học, tuổi đời không quá 30. Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 209/2025/NĐ-CP đã sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 78/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 21/07/2025 như sau: Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 4 như sau: “b) Tiêu chuẩn cụ thể Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ, hạ sĩ quan dự bị đã giữ chức phó trung đội trưởng hoặc cán bộ tiểu đội và tương đương; tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, nếu thiếu, tuyển chọn đến tốt nghiệp trung học cơ sở, với người dân tộc thiểu số tuyển chọn trình độ học vấn lớp 7 trở lên; tuổi đời đối với quân nhân chuyên nghiệp không quá 35, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ và hạ sĩ quan dự bị không quá 30; Cán bộ, công chức, viên chức; tuổi đời không quá 35; riêng đào tạo sĩ quan dự bị ngành y, dược, tuổi đời không quá 40; đào tạo sĩ quan dự bị chính trị phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; Công dân tốt nghiệp đại học trở lên, tuổi đời không quá 35; sinh viên khi tốt nghiệp đại học, tuổi đời không quá 32”. Như vậy, từ ngày 21/7/2025, tăng tuổi tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị với sinh viên khi tốt nghiệp đại học lên không quá 32 tuổi, so với quy định trước đây là không quá 30.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2065, "text": "từ ngày 21/7/2025, tăng tuổi tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị với sinh viên khi tốt nghiệp đại học lên không quá 32 tuổi, so với quy định trước đây là không quá 30." } ], "id": "26960", "is_impossible": false, "question": "Tăng tuổi tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị với sinh viên khi tốt nghiệp đại học lên bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tăng tuổi tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị với sinh viên khi tốt nghiệp đại học lên bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 2 Kế hoạch tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị và chuẩn bị Đại hội đảng bộ các cấp ban hành kèm theo Quyết định 1581/QĐ-TTg năm 2025 hướng dẫn như sau: Như vậy, đến ngày 30/9/2025, Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ, ngành liên quan sẽ ban hành, hướng dẫn thực hiện chính sách nhà công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức phải di chuyển chỗ ở sau khi sắp xếp đơn vị hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 199, "text": "đến ngày 30/9/2025, Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ, ngành liên quan sẽ ban hành, hướng dẫn thực hiện chính sách nhà công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức phải di chuyển chỗ ở sau khi sắp xếp đơn vị hành chính." } ], "id": "26961", "is_impossible": false, "question": "Đến 30/9/2025 sẽ có chính sách nhà công vụ cho cán bộ công chức phải di chuyển chỗ ở sau sắp xếp phải không?" } ] } ], "title": "Đến 30/9/2025 sẽ có chính sách nhà công vụ cho cán bộ công chức phải di chuyển chỗ ở sau sắp xếp phải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau: Điều 25. Thực hiện đánh giá công chức 1. Nguyên tắc thực hiện đánh giá: a) Việc đánh giá phải bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều; b) Nội dung đánh giá phải được định lượng tối đa về tiến độ, chất lượng hiệu quả gắn với vị trí việc làm; c) Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức. 2. Thẩm quyền đánh giá: a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm đánh giá công chức thuộc quyền; b) Việc đánh giá người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp thực hiện. 3. Phương thức đánh giá: a) Theo dõi, đánh giá thường xuyên, liên tục, đa chiều, định lượng bằng các tiêu chí cụ thể gắn với tiến độ, chất lượng của kết quả, sản phẩm theo từng vị trí việc làm; b) Đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm. 4. Nội dung đánh giá: a) Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa công vụ; ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; việc chấp hành quy định của pháp luật về công chức, công vụ và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị; b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp; khả năng phối hợp với đồng nghiệp; c) Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ; Như vậy, nguyên tắc thực hiện đánh giá công chức đó là: - Việc đánh giá phải bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều; - Nội dung đánh giá phải được định lượng tối đa về tiến độ, chất lượng hiệu quả gắn với vị trí việc làm; - Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1667, "text": "nguyên tắc thực hiện đánh giá công chức đó là: - Việc đánh giá phải bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều; - Nội dung đánh giá phải được định lượng tối đa về tiến độ, chất lượng hiệu quả gắn với vị trí việc làm; - Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức." } ], "id": "26962", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc thực hiện đánh giá công chức là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc thực hiện đánh giá công chức là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Quyết định 1898/QĐ-BTP năm 2025 quy định như sau: Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục Thi hành án dân sự tiếp tục hoạt động cho đến khi Cục Quản lý Thi hành án dân sự chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm tham mưu, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết để Cục Quản lý Thi hành án dân sự chính thức đi vào hoạt động. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự (Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025), Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, Tổng cục Thi hành án dân sự chấm dứt hoạt động. Thay vào đó, Cục Quản lý Thi hành án dân sự sẽ chính thức đi vào hoạt động. Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Quyết định 1898/QĐ-BTP năm 2025, từ ngày 01/7/2025, Cục Quản lý Thi hành án dân sự được tổ chức từ Trung ương đến địa phương, trong đó: - Tổ chức thuộc Cục tại Trung ương, gồm: + Ban Pháp chế và Nghiệp vụ thi hành án dân sự; + Ban Nghiệp vụ thi hành án hành chính và Thừa phát lại; + Ban Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; + Ban Chuyển đổi số và thống kê dữ liệu thi hành án; + Ban Kế hoạch - Tài chính; + Ban Tổ chức cán bộ; + Văn phòng. - Tổ chức thuộc Cục tại địa phương, gồm: 34 Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, gồm có 355 Phòng Thi hành án dân sự khu vực, các phòng và tương đương khác theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "từ ngày 01/7/2025, Tổng cục Thi hành án dân sự chấm dứt hoạt động." } ], "id": "26963", "is_impossible": false, "question": "Tổng cục Thi hành án dân sự còn hoạt động không?" } ] } ], "title": "Tổng cục Thi hành án dân sự còn hoạt động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1898/QĐ-BTP năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Cục Quản lý Thi hành án dân sự là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước và tổ chức thi hành pháp luật về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, thừa phát lại theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ. 2. Cục Quản lý Thi hành án dân sự (sau đây gọi là Cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Cục Quản lý Thi hành án dân sự là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 577, "text": "Cục Quản lý Thi hành án dân sự là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp." } ], "id": "26964", "is_impossible": false, "question": "Cục Quản lý Thi hành án dân sự là đơn vị thuộc Bộ nào?" } ] } ], "title": "Cục Quản lý Thi hành án dân sự là đơn vị thuộc Bộ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 3 Hướng dẫn 19-HD/BTGDVTW năm 2025 Tải về hướng dẫn tổ chức Lễ kỷ niệm như sau: III. CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 1. Tổ chức Lễ dâng hương, dâng hoa Lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đảng ủy Công an Trung ương - Bộ Công an; đại biểu một số ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và dâng hương, dâng hoa tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ trên đường Bắc Sơn, thành phố Hà Nội. - Thời gian: Dự kiến sáng ngày 17/8/2025. - Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện. 2. Tổ chức Lễ kỷ niệm - Thời gian: Dự kiến 9 giờ 00 phút, ngày 17/8/2025. - Địa điểm: Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Hà Nội. - Danh nghĩa tổ chức: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Đảng ủy Công an Trung ương - Bộ Công an. - Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đọc diễn văn kỷ niệm. - Tổ chức thực hiện: Bộ Công an chủ trì, phối hợp với thành phố Hà Nội và các cơ quan, đơn vị liên quan. Như vậy, tổ chức Lễ kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống CAND, 20 năm Ngày hội Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc như sau: - Thời gian: Dự kiến 9 giờ 00 phút, ngày 17/8/2025. - Địa điểm: Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Hà Nội. - Danh nghĩa tổ chức: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Đảng ủy Công an Trung ương - Bộ Công an. - Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đọc diễn văn kỷ niệm. - Tổ chức thực hiện: Bộ Công an chủ trì, phối hợp với thành phố Hà Nội và các cơ quan, đơn vị liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1188, "text": "tổ chức Lễ kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống CAND, 20 năm Ngày hội Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc như sau: - Thời gian: Dự kiến 9 giờ 00 phút, ngày 17/8/2025." } ], "id": "26965", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức Lễ kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống CAND, 20 năm Ngày hội Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc như thế nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức Lễ kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống CAND, 20 năm Ngày hội Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 37/2023/NĐ-CP quy định về nguyên tắc, mục tiêu, phạm vi hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân như sau: Điều 4. Nguyên tắc, mục tiêu, phạm vi hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân 4. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân: a) Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn điều lệ được cấp từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định này và pháp luật liên quan; b) Vận động các nguồn ủng hộ, tài trợ, viện trợ không hoàn lại cho hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân; c) Cho vay vốn đối với hội viên Hội Nông dân Việt Nam để xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh; d) Nhận ủy thác cho vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; đ) Ủy thác cho Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp dưới thực hiện nhiệm vụ cho vay theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan; e) Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Như vậy, chức năng và nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân được quy định như sau: - Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn điều lệ được cấp từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định 37/2023/NĐ-CP và pháp luật liên quan; - Vận động các nguồn ủng hộ, tài trợ, viện trợ không hoàn lại cho hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân; - Cho vay vốn đối với hội viên Hội Nông dân Việt Nam để xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh; - Nhận ủy thác cho vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Ủy thác cho Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp dưới thực hiện nhiệm vụ cho vay theo quy định tại Nghị định 37/2023/NĐ-CP và pháp luật có liên quan; - Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 970, "text": "chức năng và nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân được quy định như sau: - Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn điều lệ được cấp từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định 37/2023/NĐ-CP và pháp luật liên quan; - Vận động các nguồn ủng hộ, tài trợ, viện trợ không hoàn lại cho hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân; - Cho vay vốn đối với hội viên Hội Nông dân Việt Nam để xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh; - Nhận ủy thác cho vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Ủy thác cho Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp dưới thực hiện nhiệm vụ cho vay theo quy định tại Nghị định 37/2023/NĐ-CP và pháp luật có liên quan; - Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật." } ], "id": "26966", "is_impossible": false, "question": "Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh năm 2022 quy định như sau: 1. Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ là 5 năm, do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn triệu tập. 2. Đại hội thảo luận và biểu quyết thông qua các báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn; quyết định phương hướng nhiệm vụ công tác của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi toàn quốc của nhiệm kỳ; bầu Ban Chấp hành Trung ương Đoàn; thông qua Điều lệ Đoàn. Như vậy, Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ là 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 512, "text": "Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ là 05 năm." } ], "id": "26967", "is_impossible": false, "question": "Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh năm 2022 quy định như sau: 1. Việc bầu cử của Đoàn được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết. Riêng bầu Ban Chấp hành và các chức danh trong Ban Chấp hành; Ủy ban Kiểm tra và các chức danh trong Ủy ban Kiểm tra; đại biểu dự Đại hội Đoàn cấp trên thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín. 2. Danh sách bầu cử phải được đại hội, hội nghị đại biểu thảo luận và thông qua bằng biểu quyết. 3. Khi bầu cử, phải có trên một phần hai (1/2) số người có mặt tán thành thì người được bầu mới trúng cử. Trường hợp số người có số phiếu trên một phần hai (1/2) nhiều hơn số lượng cần bầu thì lấy những người có số phiếu cao hơn. Nếu kết quả bầu cử có nhiều người có số phiếu trên một phần hai (1/2) và bằng phiếu nhau nhưng nhiều hơn số lượng cần bầu thì bầu lại trong số người bằng phiếu đó; người trúng cử là người có số phiếu cao hơn, không cần phải trên một phần hai (1/2). Trường hợp bầu lại mà số phiếu vẫn bằng nhau, có bầu nữa hay không do đại hội hoặc hội nghị quyết định. Như vậy, việc bầu cử của Đoàn được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết. Tuy nhiên, riêng việc bầu Ban Chấp hành và các chức danh trong Ban Chấp hành; Ủy ban Kiểm tra và các chức danh trong Ủy ban Kiểm tra; đại biểu dự Đại hội Đoàn cấp trên thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1055, "text": "việc bầu cử của Đoàn được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết." } ], "id": "26968", "is_impossible": false, "question": "Việc bầu cử của Đoàn được thực hiện bằng hình thức nào?" } ] } ], "title": "Việc bầu cử của Đoàn được thực hiện bằng hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức như sau: Điều 15. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức 1. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc theo phân cấp, ủy quyền tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. 2. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hoặc theo phân cấp, ủy quyền tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này. 3. Đối với công chức biệt phái, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công chức được cử biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan, tổ chức cử công chức biệt phái trước khi quyết định hình thức kỷ luật. Trường hợp kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc, căn cứ vào đề xuất của Hội đồng xử lý kỷ luật thì cơ quan, tổ chức nơi công chức được cử biệt phái đề nghị cơ quan, tổ chức cử công chức biệt phái ra quyết định buộc thôi việc. Hồ sơ, quyết định kỷ luật công chức biệt phái phải được gửi về cơ quan quản lý công chức biệt phái. 4. Đối với công chức làm việc trong Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân thì thẩm quyền xử lý kỷ luật được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức. Như vậy, thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức như sau: - Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc theo phân cấp, ủy quyền tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. - Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hoặc theo phân cấp, ủy quyền tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định 172/2025/NĐ-CP. - Đối với công chức biệt phái, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công chức được cử biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan, tổ chức cử công chức biệt phái trước khi quyết định hình thức kỷ luật. Trường hợp kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc, căn cứ vào đề xuất của Hội đồng xử lý kỷ luật thì cơ quan, tổ chức nơi công chức được cử biệt phái đề nghị cơ quan, tổ chức cử công chức biệt phái ra quyết định buộc thôi việc. Hồ sơ, quyết định kỷ luật công chức biệt phái phải được gửi về cơ quan quản lý công chức biệt phái. - Đối với công chức làm việc trong Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân thì thẩm quyền xử lý kỷ luật được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1347, "text": "thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức như sau: - Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc theo phân cấp, ủy quyền tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật." } ], "id": "26969", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức như thế nào?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về đền bù chi phí đào tạo sau đại học như sau: Điều 6. Đền bù chi phí đào tạo sau đại học Công chức được cử đi đào tạo sau đại học bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo. 2. Thực hiện hình thức kỷ luật buộc thôi việc theo quy định. 3. Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp. 4. Đã hoàn thành khóa đào tạo và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng bỏ việc, bị kỷ luật buộc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này. Như vậy, công chức được cử đi đào tạo sau đại học bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo. - Thực hiện hình thức kỷ luật buộc thôi việc theo quy định. - Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp. - Đã hoàn thành khóa đào tạo và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng bỏ việc, bị kỷ luật buộc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 171/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 708, "text": "công chức được cử đi đào tạo sau đại học bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo." } ], "id": "26970", "is_impossible": false, "question": "Công chức được cử đi đào tạo sau đại học phải đền bù chi phí đào tạo trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Công chức được cử đi đào tạo sau đại học phải đền bù chi phí đào tạo trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 108 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 107. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hạ Mỗ, xã Tân Hội, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của các xã Liên Hà (huyện Đan Phượng), Hồng Hà, Liên Hồng, Liên Trung, một phần diện tích tự nhiên của xã Văn Khê, phần còn lại của phường Tây Tựu sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 30, 34, 102 Điều này và phần còn lại của xã Tân Lập sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 102 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Ô Diên. 108. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phương Đình, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của các xã Trung Châu, Thọ Xuân và Thọ An, một phần diện tích tự nhiên của xã Hồng Hà và xã Tiến Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Liên Minh. 109. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Dương Xá, xã Kiêu Kỵ, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của thị trấn Trâu Quỳ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạch Bàn và các xã Phú Sơn (huyện Gia Lâm), Cổ Bi, Đa Tốn, một phần diện tích tự nhiên của xã Bát Tràng thành xã mới có tên gọi là xã Gia Lâm. Như vậy từ 01/7/2025 xã Liên Minh TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phương Đình, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của các xã Trung Châu, Thọ Xuân và Thọ An, một phần diện tích tự nhiên của xã Hồng Hà và xã Tiến Thịnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1573, "text": "từ 01/7/2025 xã Liên Minh TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phương Đình, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của các xã Trung Châu, Thọ Xuân và Thọ An, một phần diện tích tự nhiên của xã Hồng Hà và xã Tiến Thịnh." } ], "id": "26971", "is_impossible": false, "question": "Xã Liên Minh TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Liên Minh TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 913/QĐ-CTK năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Thống kê cơ sở là đơn vị thuộc Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thực hiện hoạt động thống kê trên địa bàn quản lý theo chương trình công tác do Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố giao; giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về thống kê trên địa bàn; cung cấp, phổ biến thông tin kinh tế - xã hội phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của lãnh đạo Đảng, Chính quyền cấp xã và cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 2. Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. 3. Thống kê cơ sở có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, Thống kê cơ sở thuộc Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tư cách pháp nhân. Ngoài ra, Thống kê cơ sở thuộc Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 882, "text": "Thống kê cơ sở thuộc Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tư cách pháp nhân." } ], "id": "26972", "is_impossible": false, "question": "Thống kê cơ sở thuộc Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tư cách pháp nhân không?" } ] } ], "title": "Thống kê cơ sở thuộc Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tư cách pháp nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Quyết định 913/QĐ-CTK năm 2025 quy định như sau: Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp Thống kê cơ sở kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Đội Thống kê cấp huyện đang được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, các hướng dẫn, quy trình, quy chế đã được ban hành cho đến khi cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản này. Như vậy, Thống kê cơ sở kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của Đội Thống kê cấp huyện đang được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, các hướng dẫn, quy trình, quy chế đã được ban hành cho đến khi cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 375, "text": "Thống kê cơ sở kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của Đội Thống kê cấp huyện đang được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, các hướng dẫn, quy trình, quy chế đã được ban hành cho đến khi cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản này." } ], "id": "26973", "is_impossible": false, "question": "Thống kê cơ sở kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Thống kê cơ sở kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 913/QĐ-CTK năm 2025 quy định về lãnh đạo Thống kê cơ sở như sau: Điều 3. Lãnh đạo Thống kê cơ sở 1. Thống kê cơ sở có Trưởng Thống kê cơ sở và một số Phó Trưởng Thống kê cơ sở. 2. Trưởng Thống kê cơ sở là người đứng đầu Thống kê cơ sở, chịu trách nhiệm trước Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thống kê cơ sở trên địa bàn. Phó Trưởng Thống kê cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thống kê cơ sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Như vậy, người đứng đầu Thống kê cơ sở là Trưởng Thống kê cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 521, "text": "người đứng đầu Thống kê cơ sở là Trưởng Thống kê cơ sở." } ], "id": "26974", "is_impossible": false, "question": "Ai là người đứng đầu Thống kê cơ sở?" } ] } ], "title": "Ai là người đứng đầu Thống kê cơ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 15 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Chương Dương, Phúc Tân, Phúc Xá, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nhật Tân, Phú Thượng, Quảng An, Thanh Lương, Tứ Liên, Yên Phụ, một phần diện tích tự nhiên của phường Bồ Đề và phường Ngọc Thụy, phần còn lại của phường Bạch Đằng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 6 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hồng Hà. 15. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Lĩnh Nam, Thanh Trì, Trần Phú, một phần diện tích tự nhiên của phường Yên Sở và phần còn lại của phường Thanh Lương sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 7, khoản 14 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Lĩnh Nam. 16. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Giáp Bát, Hoàng Liệt, Hoàng Văn Thụ, Lĩnh Nam, Tân Mai, Thịnh Liệt, Tương Mai, Trần Phú, Vĩnh Hưng và Yên Sở thành phường mới có tên gọi là phường Hoàng Mai. Như vậy từ 01/7/2025 phường Lĩnh Nam TP Hà Nội được sắp xếp từ một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Lĩnh Nam, Thanh Trì, Trần Phú, một phần diện tích tự nhiên của phường Yên Sở và phần còn lại của phường Thanh Lương sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 7, khoản 14 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1423, "text": "từ 01/7/2025 phường Lĩnh Nam TP Hà Nội được sắp xếp từ một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Lĩnh Nam, Thanh Trì, Trần Phú, một phần diện tích tự nhiên của phường Yên Sở và phần còn lại của phường Thanh Lương sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 7, khoản 14 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "26975", "is_impossible": false, "question": "Phường Lĩnh Nam TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Lĩnh Nam TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính như sau: Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính 2. Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; c) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; d) Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; đ) Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 3. Việc giải thể đơn vị hành chính chỉ thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương hoặc của quốc gia; b) Do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình tác động đến sự tồn tại của đơn vị hành chính đó; c) Do tổ chức lại đơn vị hành chính theo định hướng của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật. Như vậy 5 điều kiện cần bảo đảm khi thành lập đơn vị hành chính gồm: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; - Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1417, "text": "Việc giải thể đơn vị hành chính chỉ thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương hoặc của quốc gia; b) Do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình tác động đến sự tồn tại của đơn vị hành chính đó; c) Do tổ chức lại đơn vị hành chính theo định hướng của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật." } ], "id": "26976", "is_impossible": false, "question": "5 điều kiện cần bảo đảm khi thành lập đơn vị hành chính là gì?" } ] } ], "title": "5 điều kiện cần bảo đảm khi thành lập đơn vị hành chính là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1085, "text": "đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập." } ], "id": "26977", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do cơ quan nào quyết định thành lập?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do cơ quan nào quyết định thành lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hàng Bài, Phan Chu Trinh, Trần Hưng Đạo, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cửa Nam, Nguyễn Du, Phạm Đình Hổ và phần còn lại của các phường Hàng Bông, Hàng Trống, Tràng Tiền sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Cửa Nam. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Quán Thánh, phường Trúc Bạch, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cửa Nam, Điện Biên, Đội Cấn, Kim Mã, Ngọc Hà, một phần diện tích tự nhiên của phường Thụy Khuê, phần còn lại của phường Cửa Đông và phường Đồng Xuân sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Ba Đình. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Phúc, phường Liễu Giai, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cống Vị, Kim Mã, Ngọc Khánh, Nghĩa Đô, phần còn lại của phường Đội Cấn và phường Ngọc Hà sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Ngọc Hà. Như vậy từ 01/7/2025 phường Ba Đình TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Quán Thánh, phường Trúc Bạch, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cửa Nam, Điện Biên, Đội Cấn, Kim Mã, Ngọc Hà, một phần diện tích tự nhiên của phường Thụy Khuê, phần còn lại của phường Cửa Đông và phường Đồng Xuân sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1578, "text": "từ 01/7/2025 phường Ba Đình TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Quán Thánh, phường Trúc Bạch, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cửa Nam, Điện Biên, Đội Cấn, Kim Mã, Ngọc Hà, một phần diện tích tự nhiên của phường Thụy Khuê, phần còn lại của phường Cửa Đông và phường Đồng Xuân sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "26978", "is_impossible": false, "question": "Phường Ba Đình TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Ba Đình TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về Ủy ban nhân dân như sau: Điều 6. Ủy ban nhân dân 1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. 2. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới. 3. Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân. Như vậy Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 906, "text": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra." } ], "id": "26979", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do ai bầu ra?" } ] } ], "title": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do ai bầu ra?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 2386/QĐ-BYT năm 2025 Tải về quy định về vị trí, chức năng của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế như sau: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Cục Quản lý Dược là cục chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện theo pháp luật; chỉ đạo, điều hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực dược, bao gồm: thuốc hóa dược; thuốc dược liệu; vắc xin; sinh phẩm (trừ sinh phẩm chẩn đoán invitro); nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả bán thành phẩm dược liệu, trừ dược liệu); bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, nguyên liệu làm thuốc; mỹ phẩm. Cục Quản lý Dược có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh là: Drug Administration of Vietnam, viết tắt là (DAV). 2. Cục Quản lý Dược có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, có trụ sở làm việc tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế có chức năng sau: - Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện theo pháp luật; - Chỉ đạo, điều hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực dược, bao gồm: thuốc hóa dược; thuốc dược liệu; vắc xin; sinh phẩm (trừ sinh phẩm chẩn đoán invitro); nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả bán thành phẩm dược liệu, trừ dược liệu); bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, nguyên liệu làm thuốc; mỹ phẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 865, "text": "Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế có chức năng sau: - Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện theo pháp luật; - Chỉ đạo, điều hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực dược, bao gồm: thuốc hóa dược; thuốc dược liệu; vắc xin; sinh phẩm (trừ sinh phẩm chẩn đoán invitro); nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả bán thành phẩm dược liệu, trừ dược liệu); bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, nguyên liệu làm thuốc; mỹ phẩm." } ], "id": "26980", "is_impossible": false, "question": "Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế có chức năng gì?" } ] } ], "title": "Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế có chức năng gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 10.1 Tiểu mục 10 Mục 3 Quyết định 727/QĐ-BNV năm 2025 quy định về thủ tục từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý như sau: III. THỦ TỤC TỪ CHỨC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính 10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý Việc xem xét từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau: - Tự nguyện thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; - Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; - Để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng; - Có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền; - Vì các lý do chính đáng khác. - Không xem xét cho từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau: + Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước; + Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử. Như vậy, công chức lãnh đạo, quản lý sẽ bị xem xét từ chức nếu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng. Bên cạnh đó, công chức lãnh đạo, quản lý cũng thuộc diện xem xét từ chức khi rơi vào một trong các trường hợp sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tự nguyện thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; - Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; - Có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền; - Vì các lý do chính đáng khác. Lưu ý: Không xem xét cho từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau: + Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước; + Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1244, "text": "công chức lãnh đạo, quản lý sẽ bị xem xét từ chức nếu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng." } ], "id": "26981", "is_impossible": false, "question": "Sẽ xem xét từ chức với công chức lãnh đạo để đơn vị xảy ra sai phạm nghiêm trọng phải không?" } ] } ], "title": "Sẽ xem xét từ chức với công chức lãnh đạo để đơn vị xảy ra sai phạm nghiêm trọng phải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 120 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 119. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chu Phan, Hoàng Kim, Liên Mạc, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạch Đà, một phần diện tích tự nhiên của xã Văn Khê, phần còn lại của các xã Tiến Thịnh, Trung Châu, Thọ Xuân, Thọ An sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 108 Điều này và phần còn lại của xã Hồng Hà sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 107, 108, 118 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Yên Lãng. 120. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Đồng, Tiến Thắng, Tự Lập, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Thịnh, Kim Hoa, Thanh Lâm, phần còn lại của xã Văn Khê sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 107, 118, 119 Điều này và phần còn lại của xã Thạch Đà sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 119 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Tiến Thắng. 121. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chi Đông, thị trấn Quang Minh, phần còn lại của xã Mê Linh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 118 Điều này, phần còn lại của xã Tiền Phong (huyện Mê Linh) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 116, khoản 118 Điều này, phần còn lại của xã Đại Thịnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 118, khoản 120 Điều này, phần còn lại của xã Kim Hoa và xã Thanh Lâm sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 120 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Quang Minh. Như vậy từ 01/7/2025 xã Tiến Thắng TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Đồng, Tiến Thắng, Tự Lập, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Thịnh, Kim Hoa, Thanh Lâm, phần còn lại của xã Văn Khê sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 107, 118, 119 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của xã Thạch Đà sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 119 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1868, "text": "từ 01/7/2025 xã Tiến Thắng TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Đồng, Tiến Thắng, Tự Lập, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Thịnh, Kim Hoa, Thanh Lâm, phần còn lại của xã Văn Khê sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 107, 118, 119 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của xã Thạch Đà sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 119 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "26982", "is_impossible": false, "question": "Xã Tiến Thắng TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Tiến Thắng TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp như sau: Điều 6. Nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp 1. Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh. 2. Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận. 3. Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Như vậy, quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 749, "text": "quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận." } ], "id": "26983", "is_impossible": false, "question": "Quy mô dân số của đơn vị hành chính do cơ quan nào cung cấp, xác nhận?" } ] } ], "title": "Quy mô dân số của đơn vị hành chính do cơ quan nào cung cấp, xác nhận?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 51 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Ngô Quyền, Phú Thịnh, Viên Sơn, xã Đường Lâm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc và xã Thanh Mỹ thành phường mới có tên gọi là phường Sơn Tây. 51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Khanh, phường Trung Sơn Trầm, xã Xuân Sơn, phần còn lại của phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc và xã Thanh Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 50 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tùng Thiện. 52. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Văn Điển, xã Ngũ Hiệp và xã Vĩnh Quỳnh, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Yên Mỹ, một phần diện tích tự nhiên của xã Duyên Hà, phần còn lại của xã Tứ Hiệp sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 21 Điều này và phần còn lại của phường Yên Sở sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 15, 16, 21 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Trì. Như vậy từ 01/7/2025 phường Tùng Thiện TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Khanh, phường Trung Sơn Trầm, xã Xuân Sơn, phần còn lại của phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc và xã Thanh Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 50 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1456, "text": "từ 01/7/2025 phường Tùng Thiện TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Khanh, phường Trung Sơn Trầm, xã Xuân Sơn, phần còn lại của phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc và xã Thanh Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 50 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "26984", "is_impossible": false, "question": "Phường Tùng Thiện TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Tùng Thiện TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. 4. Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục. 5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. 6. Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã. Như vậy, Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1592, "text": "Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân." } ], "id": "26985", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban nhân dân hoạt động theo nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Ủy ban nhân dân hoạt động theo nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 33 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 32. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Đỉnh, phần còn lại của phường Cổ Nhuế 1 sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 26, khoản 31 Điều này, phần còn lại của phường Xuân La sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 26, 28, 29 Điều này và phần còn lại của phường Xuân Tảo sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 26, khoản 29 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Xuân Đỉnh. 33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đức Thắng, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cổ Nhuế 2 và phường Thụy Phương, một phần diện tích tự nhiên của phường Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm), phần còn lại của phường Đông Ngạc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 29 Điều này và phần còn lại của phường Xuân Đỉnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 29, khoản 32 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Đông Ngạc. 34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Liên Mạc, phường Thượng Cát, một phần diện tích tự nhiên của phường Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm) và phường Tây Tựu, phần còn lại của phường Cổ Nhuế 2 và phường Thụy Phương sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 33 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Thượng Cát. Như vậy từ 01/7/2025 Phường Đông Ngạc TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đức Thắng, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cổ Nhuế 2 và phường Thụy Phương, một phần diện tích tự nhiên của phường Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm), phần còn lại của phường Đông Ngạc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 29 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường Xuân Đỉnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 29, khoản 32 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1701, "text": "từ 01/7/2025 Phường Đông Ngạc TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đức Thắng, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cổ Nhuế 2 và phường Thụy Phương, một phần diện tích tự nhiên của phường Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm), phần còn lại của phường Đông Ngạc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 29 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường Xuân Đỉnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 29, khoản 32 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "26986", "is_impossible": false, "question": "Phường Đông Ngạc TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Đông Ngạc TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 50 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định giải tán Hội đồng nhân dân như sau: Điều 50. Giải tán Hội đồng nhân dân 1. Hội đồng nhân dân làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân thì bị giải tán. 2. Thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân được quy định như sau: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã. 3. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã phải trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. 4. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bị giải tán chấm dứt hoạt động kể từ ngày nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành. Hội đồng nhân dân cấp xã bị giải tán chấm dứt hoạt động kể từ ngày nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. Khi Hội đồng nhân dân bị giải tán chấm dứt hoạt động thì Ủy ban nhân dân cùng cấp cũng chấm dứt hoạt động. Như vậy Nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1001, "text": "Nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn." } ], "id": "26987", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải trình cơ quan nào phê chuẩn?" } ] } ], "title": "Nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải trình cơ quan nào phê chuẩn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 45 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 44. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dương Nội, Phú La, Yên Nghĩa và xã La Phù, phần còn lại của phường Đại Mỗ sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 36, 37, 38, 43 Điều này và phần còn lại của phường La Khê sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 43 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Dương Nội. 45. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đồng Mai và phần còn lại của phường Yên Nghĩa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 44 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Yên Nghĩa. 46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Lãm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Kiến Hưng, phường Phú Lương, xã Cự Khê và xã Hữu Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Phú Lương. Như vậy từ 01/7/2025 Phường Yên Nghĩa TP Hà Nội được sắp xếp từ một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đồng Mai và phần còn lại của phường Yên Nghĩa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1269, "text": "từ 01/7/2025 Phường Yên Nghĩa TP Hà Nội được sắp xếp từ một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đồng Mai và phần còn lại của phường Yên Nghĩa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "26988", "is_impossible": false, "question": "Phường Yên Nghĩa TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Yên Nghĩa TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định phân loại đơn vị hành chính như sau: Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính 1. Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính. 2. Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ. Như vậy phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí sau: - Quy mô dân số, - Diện tích tự nhiên, - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội - Các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 635, "text": "phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí sau: - Quy mô dân số, - Diện tích tự nhiên, - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội - Các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "26989", "is_impossible": false, "question": "Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí nào?" } ] } ], "title": "Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 75 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Xuyên, Phúc Lâm, Thượng Lâm, Tuy Lai và một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Đồng Tâm thành xã mới có tên gọi là xã Phúc Sơn. 75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Tiến, Hùng Tiến, Vạn Tín và Hương Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Hương Sơn. 76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Phương Yên, Đông Sơn, Thanh Bình, Trung Hòa, Trường Yên và Phú Nghĩa thành xã mới có tên gọi là xã Phú Nghĩa. Như vậy từ 01/7/2025 xã Hương Sơn TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Tiến, Hùng Tiến, Vạn Tín và Hương Sơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1023, "text": "từ 01/7/2025 xã Hương Sơn TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Tiến, Hùng Tiến, Vạn Tín và Hương Sơn." } ], "id": "26990", "is_impossible": false, "question": "Xã Hương Sơn TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Hương Sơn TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân như sau: Điều 30. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân 1. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu; b) Thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.200.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu; c) Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được bầu 125 đại biểu. 2. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu; Như vậy tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu Hội đồng nhân dân. Lưu ý: Có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1057, "text": "tỉnh có từ 1." } ], "id": "26991", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân?" } ] } ], "title": "Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 63 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Dân (huyện Phú Xuyên), Châu Can, Phú Yên, Vân Từ và Chuyên Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Chuyên Mỹ. 63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bạch Hạ, Khai Thái, Minh Tân, Phúc Tiến, Quang Lãng, Tri Thủy và Đại Xuyên thành xã mới có tên gọi là xã Đại Xuyên. 64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kim Bài, các xã Đỗ Động, Kim An, Phương Trung, Thanh Mai và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kim Thư thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Oai. Như vậy từ 01/7/2025 xã Đại Xuyên TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bạch Hạ, Khai Thái, Minh Tân, Phúc Tiến, Quang Lãng, Tri Thủy và Đại Xuyên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1060, "text": "từ 01/7/2025 xã Đại Xuyên TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bạch Hạ, Khai Thái, Minh Tân, Phúc Tiến, Quang Lãng, Tri Thủy và Đại Xuyên." } ], "id": "26992", "is_impossible": false, "question": "Xã Đại Xuyên TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Đại Xuyên TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 96 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phùng Xá (huyện Thạch Thất), Hương Ngải, Lam Sơn, Thạch Xá, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quang Trung, một phần diện tích tự nhiên của thị trấn Quốc Oai, xã Ngọc Liệp và xã Phượng Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Tây Phương. 96. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tiến Xuân, xã Thạch Hòa, phần còn lại của xã Cổ Đông sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 89 Điều này và phần còn lại của các xã Bình Yên, Hạ Bằng, Tân Xã sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 94 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Lạc. 97. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Xuân (huyện Quốc Oai), Yên Bình, Yên Trung, phần còn lại của xã Tiến Xuân sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 96 Điều này và phần còn lại của xã Thạch Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 88, khoản 96 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Yên Xuân. Như vậy từ 01/7/2025 xã Hòa Lạc TP Hà Nội được sắp xếp từ một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tiến Xuân, xã Thạch Hòa, phần còn lại của xã Cổ Đông sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 89 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của các xã Bình Yên, Hạ Bằng, Tân Xã sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 94 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1432, "text": "từ 01/7/2025 xã Hòa Lạc TP Hà Nội được sắp xếp từ một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tiến Xuân, xã Thạch Hòa, phần còn lại của xã Cổ Đông sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 89 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của các xã Bình Yên, Hạ Bằng, Tân Xã sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 94 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "26993", "is_impossible": false, "question": "Xã Hòa Lạc TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Hòa Lạc TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 3 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Điều 3. Các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính Không thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia. Như vậy không thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính có vị trí biệt lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 358, "text": "không thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính có vị trí biệt lập." } ], "id": "26994", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính có vị trí biệt lập thì có thực hiện sắp xếp không?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính có vị trí biệt lập thì có thực hiện sắp xếp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 39 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 38. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dương Nội, Đại Mỗ, Mộ Lao, phần còn lại của phường Mễ Trì sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 27, khoản 35 Điều này, phần còn lại của phường Nhân Chính và phường Trung Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22, khoản 27 Điều này, phần còn lại của phường Phú Đô sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 35 Điều này và phần còn lại của phường Trung Văn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Đại Mỗ. 39. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cự Khối, Phúc Đồng, Thạch Bàn, xã Bát Tràng, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của phường Long Biên, một phần diện tích tự nhiên của phường Bồ Đề và phường Gia Thụy thành phường mới có tên gọi là phường Long Biên. 40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ngọc Lâm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đức Giang, Gia Thụy, Thượng Thanh, một phần diện tích tự nhiên của phường Phúc Đồng, phần còn lại của phường Ngọc Thụy sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14 Điều này, phần còn lại của phường Bồ Đề sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14, khoản 39 Điều này và phần còn lại của phường Long Biên sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 39 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bồ Đề. Như vậy từ 01/7/2025 phường Long Biên TP Hà Nội được sắp xếp từ một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cự Khối, Phúc Đồng, Thạch Bàn, xã Bát Tràng, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của phường Long Biên, một phần diện tích tự nhiên của phường Bồ Đề và phường Gia Thụy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1838, "text": "từ 01/7/2025 phường Long Biên TP Hà Nội được sắp xếp từ một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cự Khối, Phúc Đồng, Thạch Bàn, xã Bát Tràng, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của phường Long Biên, một phần diện tích tự nhiên của phường Bồ Đề và phường Gia Thụy." } ], "id": "26995", "is_impossible": false, "question": "Phường Long Biên TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Long Biên TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 27 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nghĩa Tân, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cổ Nhuế 1, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Xuân La, Xuân Tảo và phần còn lại của các phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 25 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Nghĩa Đô. 27. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Mễ Trì, Nhân Chính, Trung Hòa và phần còn lại của phường Yên Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 25 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Yên Hòa. 28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bưởi, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thượng và phường Xuân La, phần còn lại của các phường Nhật Tân, Quảng An, Tứ Liên, Yên Phụ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14 Điều này, phần còn lại của phường Nghĩa Đô sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4, khoản 26 Điều này và phần còn lại của phường Thụy Khuê sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tây Hồ. Như vậy từ 01/7/2025 phường Lĩnh Nam TP Hà Nội được sắp xếp từ một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Mễ Trì, Nhân Chính, Trung Hòa và phần còn lại của phường Yên Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1563, "text": "từ 01/7/2025 phường Lĩnh Nam TP Hà Nội được sắp xếp từ một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Mễ Trì, Nhân Chính, Trung Hòa và phần còn lại của phường Yên Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "26996", "is_impossible": false, "question": "Phường Yên Hòa TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Yên Hòa TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 10 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính như sau: Điều 10. Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính 1. Chính phủ phân công Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh trình Chính phủ để trình Quốc hội; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 2. Hồ sơ đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính gồm có: a) Tờ trình về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính; b) Đề án về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính; c) Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan; d) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội hoặc dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính. 3. Việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính phải được lấy ý kiến Nhân dân ở những đơn vị hành chính cấp xã chịu ảnh hưởng trực tiếp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính bằng các hình thức phù hợp theo quy định của Chính phủ. Như vậy hồ sơ đề án thành lập đơn vị hành chính cần phải có Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1869, "text": "hồ sơ đề án thành lập đơn vị hành chính cần phải có Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân." } ], "id": "26997", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề án thành lập đơn vị hành chính có cần phải có Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân không?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề án thành lập đơn vị hành chính có cần phải có Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính như sau: Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính 1. Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã. Như vậy cơ quan có thẩm quyền thành lập đơn vị hành chính cấp xã là Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 629, "text": "cơ quan có thẩm quyền thành lập đơn vị hành chính cấp xã là Ủy ban Thường vụ Quốc hội." } ], "id": "26998", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền thành lập đơn vị hành chính cấp xã?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền thành lập đơn vị hành chính cấp xã?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 57 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cao Xuân Dương, Hồng Dương, Liên Châu, Tân Ước và Dân Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Dân Hòa. 68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vân Đình và các xã Cao Sơn Tiến, Phương Tú, Tảo Dương Văn thành xã mới có tên gọi là xã Vân Đình. 69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hoa Viên, Liên Bạt, Quảng Phú Cầu và Trường Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Ứng Thiên. 70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Phú và xã Thái Hòa (huyện Ứng Hòa), xã Bình Lưu Quang, xã Phù Lưu thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Xá. 71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Cường, Đại Hùng, Đông Lỗ, Đồng Tân, Kim Đường, Minh Đức, Trầm Lộng và Trung Tú thành xã mới có tên gọi là xã Ứng Hòa. Như vậy từ 01/7/2025 xã Ứng Thiên TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hoa Viên, Liên Bạt, Quảng Phú Cầu và Trường Thịnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1323, "text": "từ 01/7/2025 xã Ứng Thiên TP Hà Nội được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hoa Viên, Liên Bạt, Quảng Phú Cầu và Trường Thịnh." } ], "id": "26999", "is_impossible": false, "question": "Xã Ứng Thiên TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Ứng Thiên TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu trong trường hợp đặc thù như sau: Điều 28. Về tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu trong trường hợp đặc thù 1. Tại đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người thì không tổ chức cấp chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân đặc khu là cơ quan hành chính nhà nước, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, thực hiện vai trò của chính quyền địa phương tại đặc khu này. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu quy định tại khoản 1 Điều này do Chính phủ quy định phù hợp với các nguyên tắc của Luật này. Như vậy đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người thì sẽ không tổ chức cấp chính quyền địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 767, "text": "đặc khu có dân số thường trú dưới 1." } ], "id": "27000", "is_impossible": false, "question": "Đặc khu có dân số thường trú dưới 1000 người thì có tổ chức cấp chính quyền địa phương không?" } ] } ], "title": "Đặc khu có dân số thường trú dưới 1000 người thì có tổ chức cấp chính quyền địa phương không?" }