version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư 21/2013/TT-NHNN có quy định về số lượng chi nhánh được thành lập, như sau: Số lượng chi nhánh được thành lập 1. Số lượng chi nhánh của một ngân hàng thương mại được thành lập phải đảm bảo: 300 tỷ đồng x N1 + 50 tỷ đồng x N2 < C - C là giá trị thực của vốn điều lệ của ngân hàng thương mại đến thời điểm đề nghị (tính bằng tỷ Đồng Việt Nam). - N1 là số lượng chi nhánh đã thành lập và đề nghị thành lập tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội và khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh. - N2 là số lượng chi nhánh đã thành lập và đề nghị thành lập tại khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội, khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh; và các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương. 2. Ngân hàng thương mại được thành lập tối đa 10 chi nhánh tại mỗi khu vực nội thành thành phố Hà Nội hoặc nội thành thành phố Hồ Chí Minh. 3. Ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động dưới 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập không quá ba (03) chi nhánh và các chi nhánh này không được thành lập trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 4. Ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập không quá năm (05) chi nhánh trong một (01) năm tài chính. 5. Ngân hàng thương mại chấm dứt hoạt động chi nhánh tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội, khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh được phép thành lập tại các địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác số chi nhánh tương ứng với số chi nhánh đã chấm dứt hoạt động, ngoài số lượng chi nhánh tối đa được phép thành lập trong một (01) năm quy định tại khoản 4 Điều này. Như vậy, số lượng chi nhánh ngân hàng được thành lập phải đảm bảo theo công thức: 300 tỷ đồng x N1 + 50 tỷ đồng x N2 < C - C là giá trị thực của vốn điều lệ của ngân hàng thương mại đến thời điểm đề nghị. - N1 là số lượng chi nhánh đã thành lập và đề nghị thành lập tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội và khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh. - N2 là số lượng chi nhánh đã thành lập và đề nghị thành lập tại khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội, khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh; và các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương. Trong đó, được thành lập tối đa 10 chi nhánh tại mỗi khu vực nội thành thành phố Hà Nội hoặc nội thành thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó: - Ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động dưới 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập không quá ba (03) chi nhánh và các chi nhánh này không được thành lập trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên được phép thành lập không quá năm (05) chi nhánh trong một (01) năm tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1728,
"text": "số lượng chi nhánh ngân hàng được thành lập phải đảm bảo theo công thức: 300 tỷ đồng x N1 + 50 tỷ đồng x N2 < C - C là giá trị thực của vốn điều lệ của ngân hàng thương mại đến thời điểm đề nghị."
}
],
"id": "2701",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại được thành lập tối đa bao nhiêu chi nhánh?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại được thành lập tối đa bao nhiêu chi nhánh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 16 Thông tư 21/2013/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có quy định về trình tự, hồ sơ thay đổi tên chi nhánh ở trong nước như sau: Thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch Ngân hàng thương mại quyết định việc thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, thay đổi tên phòng giao dịch; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch việc thay đổi này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch hoạt động theo tên mới. Như vậy, thay đổi tên chi nhánh trong nước được thực hiện như sau: - Ngân hàng thương mại quyết định việc thay đổi tên chi nhánh ở trong nước; - Ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước việc thay đổi này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh ở trong nước hoạt động theo tên mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 571,
"text": "thay đổi tên chi nhánh trong nước được thực hiện như sau: - Ngân hàng thương mại quyết định việc thay đổi tên chi nhánh ở trong nước; - Ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước việc thay đổi này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh ở trong nước hoạt động theo tên mới."
}
],
"id": "2702",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi tên chi nhánh ở trong nước được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi tên chi nhánh ở trong nước được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 17 Thông tư 21/2013/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có quy định về thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch, như sau: Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch 3. Ngân hàng thương mại thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch phải đáp ứng: a) Về yêu cầu: Các yêu cầu quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 14 Thông tư này. b) Về hồ sơ: (i) Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trong đó báo cáo rõ việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a Khoản này. Văn bản nêu cụ thể địa điểm đặt trụ sở chi nhánh phòng giao dịch; (ii) Giấy tờ chứng minh việc sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh phòng giao dịch. Như vậy, ngân hàng thương mại thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh phải đáp ứng: - Về yêu cầu: + Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh; trụ sở phải đảm bảo lưu trữ chứng từ (trừ phòng giao dịch), thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ; + Trụ sở chi nhánh có kho tiền đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp ngân hàng thương mại có hơn một chi nhánh trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngân hàng thương mại phải có tối thiểu một chi nhánh có kho tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và phải chịu trách nhiệm chuyển tiền của các chi nhánh không có kho tiền về chi nhánh có kho tiền sau khi kết thúc giờ giao dịch mỗi ngày làm việc; + Chi nhánh có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với trụ sở chính và phòng giao dịch kết nối trực tuyến với chi nhánh quản lý; đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ; - Về hồ sơ: + Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh; trong đó báo cáo rõ việc đáp ứng các yêu cầu trên. Văn bản nêu cụ thể địa điểm đặt trụ sở chi nhánh phòng giao dịch; + Giấy tờ chứng minh việc sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh phòng giao dịch. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 816,
"text": "ngân hàng thương mại thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh phải đáp ứng: - Về yêu cầu: + Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh; trụ sở phải đảm bảo lưu trữ chứng từ (trừ phòng giao dịch), thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ; + Trụ sở chi nhánh có kho tiền đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "2703",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh cần đáp ứng điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh cần đáp ứng điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán như sau: Hồ sơ mở tài khoản thanh toán 1. Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: a) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này; b) Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn, giấy khai sinh (đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi), thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài) của chủ tài khoản; c) Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ người đại diện theo pháp luật thì ngoài các giấy tờ nêu tại điểm a và b khoản 1 Điều này, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người giám hộ, người đại diện theo pháp luật và các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đó đối với chủ tài khoản. Tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 16/2020/TT-NHNN quy định mở thẻ ngân hàng như sau: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 2. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 12. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán 1. Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định và hướng dẫn khách hàng các loại giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán nhưng phải bao gồm tối thiểu các giấy tờ sau: a) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này; b) Các giấy tờ tùy thân bao gồm thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hoặc giấy khai sinh (đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi và chưa có hộ chiếu); thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài), trừ trường hợp cá nhân là người nước ngoài mở tài khoản thanh toán theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Thông tư này; c) Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ, người đại diện theo pháp luật (sau đây gọi chung là người đại diện theo pháp luật của cá nhân) thì ngoài các giấy tờ nêu tại điểm a, b khoản 1 Điều này, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm: - Trường hợp người đại diện theo pháp luật là cá nhân: giấy tờ tuỳ thân của người đại diện theo pháp luật của cá nhân và các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán; - Trường hợp người đại diện theo pháp luật là pháp nhân: Quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán; giấy tờ tuỳ thân và giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó. Như vậy, cá nhân chưa đủ 14 tuổi có thể sử dụng giấy khai sinh để mở tài khoản ngân hàng. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Giấy khai sinh chỉ áp dụng với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi và chưa có hộ chiếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3113,
"text": "cá nhân chưa đủ 14 tuổi có thể sử dụng giấy khai sinh để mở tài khoản ngân hàng."
}
],
"id": "2704",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân chưa đủ 14 tuổi có thể làm thẻ ngân hàng được không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân chưa đủ 14 tuổi có thể làm thẻ ngân hàng được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về hạn mức thẻ như sau: Hạn mức thẻ 1. TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về hạn mức thanh toán, hạn mức chuyển khoản, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác trong việc sử dụng thẻ đối với chủ thẻ phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật. a. Đối với hạn mức rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, một thẻ được rút số ngoại tệ tiền mặt tối đa tương đương 30 (ba mươi) triệu đồng Việt Nam trong một ngày. 2. Đối với thẻ trả trước vô danh, TCPHT quy định cụ thể các hạn mức số dư và hạn mức nạp thêm tiền vào thẻ, đảm bảo số dư trên một thẻ trả trước vô danh tại mọi thời Điểm không được quá 05 (năm) triệu đồng Việt Nam. Như vậy, đối với thẻ trả trước vô danh, tổ chức phát hành thẻ quy định cụ thể các hạn mức số dư và hạn mức nạp thêm tiền vào thẻ, đảm bảo số dư trên một thẻ trả trước vô danh tại mọi thời Điểm không được quá 05 (năm) triệu đồng Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 825,
"text": "đối với thẻ trả trước vô danh, tổ chức phát hành thẻ quy định cụ thể các hạn mức số dư và hạn mức nạp thêm tiền vào thẻ, đảm bảo số dư trên một thẻ trả trước vô danh tại mọi thời Điểm không được quá 05 (năm) triệu đồng Việt Nam."
}
],
"id": "2705",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn mức thẻ đối với thẻ trả trước vô danh là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hạn mức thẻ đối với thẻ trả trước vô danh là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau: Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính 1. Công ty tài chính được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng sau đây: a) Nhận tiền gửi của tổ chức; b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; c) Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; d) Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng; đ) Bảo lãnh ngân hàng; e) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác; g) Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Như vậy, theo quy định trên, công ty tài chính được phép thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng trong đó có hoạt động phát hành thẻ tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 841,
"text": "theo quy định trên, công ty tài chính được phép thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng trong đó có hoạt động phát hành thẻ tín dụng."
}
],
"id": "2706",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty tài chính có được phép phát hành thẻ tín dụng không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty tài chính có được phép phát hành thẻ tín dụng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 39/2014/NĐ-CP quy định như sau: Phát hành thẻ tín dụng 1. Công ty tài chính được phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này. Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 39/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định như sau: Bao thanh toán 1. Công ty tài chính được thực hiện hoạt động bao thanh toán khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này; Tại Điều 5 Nghị định 39/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định như sau: Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính Điều kiện chung để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng: 2. Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép. 4. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định Như vậy, căn cứ các quy đinh trên, công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng các điều kiện sau: - Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép. - Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1103,
"text": "căn cứ các quy đinh trên, công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng các điều kiện sau: - Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép."
}
],
"id": "2707",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau: Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính 1. Công ty tài chính được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng sau đây: a) Nhận tiền gửi của tổ chức; b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; c) Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; d) Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng; đ) Bảo lãnh ngân hàng; e) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác; g) Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Như vậy, theo quy định trên, công ty tài chính chỉ được nhận tiền gửi của tổ chức, không được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 841,
"text": "theo quy định trên, công ty tài chính chỉ được nhận tiền gửi của tổ chức, không được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân."
}
],
"id": "2708",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty tài chính có được phép nhận tiền gửi của cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty tài chính có được phép nhận tiền gửi của cá nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 109 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau: Mở tài khoản của công ty tài chính 1. Công ty tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc. 2. Công ty tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối. 4. Công ty tài chính được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng. Như vậy, theo quy định trên, công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài và phải tuân theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 647,
"text": "theo quy định trên, công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài và phải tuân theo quy định của pháp luật về ngoại hối."
}
],
"id": "2709",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty tài chính có được phép mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty tài chính có được phép mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về mức lãi suất thỏa thuận như sau: 1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ. Như vậy, mức lãi suất thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 840,
"text": "mức lãi suất thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác."
}
],
"id": "2710",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2023, mức lãi suất thỏa thuận không được vượt quá bao nhiêu phần trăm?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2023, mức lãi suất thỏa thuận không được vượt quá bao nhiêu phần trăm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP quy định xử lý thỏa thuận về lãi, lãi suất cao hơn mức lãi, lãi suất được pháp luật quy định như sau: Xử lý thỏa thuận về lãi, lãi suất cao hơn mức lãi, lãi suất được pháp luật quy định Hợp đồng vay tài sản có thỏa thuận về lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn cao hơn mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn được pháp luật quy định thì mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn vượt quá không có hiệu lực; số tiền lãi đã trả vượt quá mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn quy định được trừ vào số tiền nợ gốc tại thời điểm trả lãi; số tiền lãi đã trả vượt quá còn lại sau khi đã trừ hết nợ gốc thì được trả lại cho bên vay. Như vậy, nếu mức lãi suất thỏa thuận cao hơn mức lãi suất giới hạn thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 763,
"text": "nếu mức lãi suất thỏa thuận cao hơn mức lãi suất giới hạn thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực."
}
],
"id": "2711",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải mức lãi suất thỏa thuận cao hơn mức lãi suất giới hạn thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lưc không?"
}
]
}
],
"title": "Có phải mức lãi suất thỏa thuận cao hơn mức lãi suất giới hạn thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lưc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định hành vi cho vay vượt quá mức lãi suất giới hạn như sau: Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hoạt động kinh doanh ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự khi chưa được cấp hoặc bị thu hồi hoặc đang bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; b) Thiếu trách nhiệm để xảy ra hành vi xâm hại đến an ninh, trật tự, hành vi vi phạm pháp luật, hành vi trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc tại cơ sở kinh doanh trực tiếp quản lý; c) Sản xuất con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước khi chưa có Phiếu chuyển mẫu con dấu của cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo quy định của pháp luật; d) Kinh doanh dịch vụ cầm đồ cho vay tiền có cầm cố tài sản nhưng lãi suất cho vay vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự; đ) Không đăng ký ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự mà cho vay tiền có cầm cố tài sản hoặc không cầm cố tài sản nhưng lãi suất cho vay vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự; e) Không bảo quản tài sản cầm cố hoặc bảo quản tài sản cầm cố không đúng nơi đăng ký với cơ quan có thẩm quyền; g) Cung cấp dịch vụ bảo vệ cho đối tượng, mục tiêu hoặc các hoạt động trái pháp luật; h) Không ghi đầy đủ thông tin khách hàng vào sổ quản lý theo mẫu quy định và không lưu bản sao giấy tờ tùy thân của khách tham gia dịch vụ khi kinh doanh casino hoặc kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; i) Mua, bán, nhập khẩu hàng hóa, sản phẩm quân trang, quân dụng nhưng không lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật; k) Bán hoặc cung cấp sản phẩm quân trang, quân dụng cho đối tượng chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc đồng ý bằng văn bản. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Lợi dụng hoạt động ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự để thực hiện hành vi xâm hại đến an ninh, trật tự, hành vi trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc; b) Nhận cầm cố tài sản do trộm cắp, lừa đảo, chiếm đoạt hoặc do người khác phạm tội mà có nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Hoạt động dịch vụ bảo vệ có sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực nhằm mục đích đe dọa, cản trở, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực hoặc sử dụng các biện pháp khác mà pháp luật không cho phép để tiến hành đòi nợ; đ) Làm giả Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; e) Sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự giả; Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ giả. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 và các điểm c, e và g khoản 4 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm h và q khoản 3; điểm d khoản 4 và khoản 5 Điều này; c) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 09 tháng đối với cơ sở có hành vi vi phạm quy định tại điểm q khoản 3; điểm a khoản 4 Điều này; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi định tại các điểm b, c, h, m, n và r khoản 3; các điểm c và k khoản 4 và các điểm b, đ và e khoản 5 Điều này; đ) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi quy định tại các điểm đ, i, k, l, m, n và r khoản 3; các điểm d, đ và k khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này; b) Buộc nộp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này. Như vậy, cá nhân có hành vi cho vay vượt quá mức lãi suất giới hạn thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng. Đối với tổ chức có hành vi vi phạm sẽ bị phạt tiền gấp 02 lần số tiền phạt đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4170,
"text": "cá nhân có hành vi cho vay vượt quá mức lãi suất giới hạn thì sẽ bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "2712",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp có hành vi cho vay với lãi suất trên 20% thì mức phạt hành chính là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp có hành vi cho vay với lãi suất trên 20% thì mức phạt hành chính là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về thời gian bắt đầu có hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 5. Thời hạn hiệu lực và nội dung của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai: a) Hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai có hiệu lực kể từ thời điểm ký cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh của toàn bộ các thư bảo lãnh cho bên mua hết hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này và mọi nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với ngân hàng thương mại theo hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai đã hoàn thành; b) Ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này (trừ nội dung tại điểm h và điểm i trong trường hợp bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng), hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai còn phải có các nội dung sau: (i) Ngân hàng thương mại có nghĩa vụ phát hành thư bảo lãnh cho bên mua khi nhận được hợp đồng mua, thuê mua nhà ở do chủ đầu tư gửi đến trước thời hạn giao, nhận nhà theo cam kết quy định tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; (ii) Ngân hàng thương mại và chủ đầu tư thỏa thuận cụ thể về việc ngân hàng thương mại hoặc chủ đầu tư có nghĩa vụ gửi thư bảo lãnh cho bên mua sau khi ngân hàng thương mại phát hành thư bảo lãnh; (iii) Nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư; (iv) Hồ sơ bên mua gửi cho ngân hàng thương mại yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải kèm theo thư bảo lãnh do ngân hàng thương mại phát hành cho bên mua. Như vậy, hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai có hiệu lực kể từ thời điểm ký. Và hợp đồng này hết hiệu lực khi nghĩa vụ bảo lãnh của toàn bộ các thư bảo lãnh cho bên mua hết hiệu lực và mọi nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với ngân hàng thương mại theo hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai đã hoàn thành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1493,
"text": "hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai có hiệu lực kể từ thời điểm ký."
}
],
"id": "2713",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai có hiệu lực từ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai có hiệu lực từ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 9 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định các trường hợp cam kết bảo lãnh ngân hàng được vượt quá mức quy định khi xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử như sau: Hoạt động bảo lãnh điện tử 4. Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử thì giá trị của mỗi cam kết bảo lãnh phát hành cho khách hàng cá nhân không được vượt quá 4.000.000.000 (bốn tỷ) đồng Việt Nam và cho khách hàng tổ chức không được vượt quá 45.000.000.000 (bốn mươi lăm tỷ) đồng Việt Nam, trừ các trường hợp sau: a) Thông tin nhận biết khách hàng được xác thực bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được xác thực điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử; b) Khách hàng gửi đề nghị cấp bảo lãnh bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT; c) Thông tin khách hàng và nghĩa vụ được bảo lãnh được đối chiếu khớp đúng thông qua Cổng thanh toán điện tử hải quan hoặc hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; d) Khách hàng sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật khi đề nghị cấp bảo lãnh hoặc ký thỏa thuận cấp bảo lãnh với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đ) Khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, các trường hợp cam kết bảo lãnh ngân hàng được vượt quá mức quy định khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử gồm: +) Thông tin nhận biết khách hàng được xác thực bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được xác thực điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử; +) Khách hàng gửi đề nghị cấp bảo lãnh bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT; +) Thông tin khách hàng và nghĩa vụ được bảo lãnh được đối chiếu khớp đúng thông qua Cổng thanh toán điện tử hải quan hoặc hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; +) Khách hàng sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật khi đề nghị cấp bảo lãnh hoặc ký thỏa thuận cấp bảo lãnh với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; +) Khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1286,
"text": "các trường hợp cam kết bảo lãnh ngân hàng được vượt quá mức quy định khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử gồm: +) Thông tin nhận biết khách hàng được xác thực bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được xác thực điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử; +) Khách hàng gửi đề nghị cấp bảo lãnh bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT; +) Thông tin khách hàng và nghĩa vụ được bảo lãnh được đối chiếu khớp đúng thông qua Cổng thanh toán điện tử hải quan hoặc hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; +) Khách hàng sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật khi đề nghị cấp bảo lãnh hoặc ký thỏa thuận cấp bảo lãnh với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; +) Khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "2714",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào cam kết bảo lãnh ngân hàng được vượt quá mức quy định khi xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào cam kết bảo lãnh ngân hàng được vượt quá mức quy định khi xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 9 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định các trường hợp cam kết bảo lãnh ngân hàng được vượt quá mức quy định khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử như sau: Hoạt động bảo lãnh điện tử 4. Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử thì giá trị của mỗi cam kết bảo lãnh phát hành cho khách hàng cá nhân không được vượt quá 4.000.000.000 (bốn tỷ) đồng Việt Nam và cho khách hàng tổ chức không được vượt quá 45.000.000.000 (bốn mươi lăm tỷ) đồng Việt Nam, trừ các trường hợp sau: a) Thông tin nhận biết khách hàng được xác thực bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được xác thực điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử; b) Khách hàng gửi đề nghị cấp bảo lãnh bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT; c) Thông tin khách hàng và nghĩa vụ được bảo lãnh được đối chiếu khớp đúng thông qua Cổng thanh toán điện tử hải quan hoặc hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; d) Khách hàng sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật khi đề nghị cấp bảo lãnh hoặc ký thỏa thuận cấp bảo lãnh với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đ) Khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, cam kết bảo lãnh ngân hàng phát hành khi xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng cá nhân tối đa là 4.000.000.000 đồng Việt Nam, trừ các trường hợp sau: +) Thông tin nhận biết khách hàng được xác thực bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được xác thực điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử; arrow_forward_iosĐọc thêm +) Khách hàng gửi đề nghị cấp bảo lãnh bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT; +) Thông tin khách hàng và nghĩa vụ được bảo lãnh được đối chiếu khớp đúng thông qua Cổng thanh toán điện tử hải quan hoặc hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; +) Khách hàng sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật khi đề nghị cấp bảo lãnh hoặc ký thỏa thuận cấp bảo lãnh với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; +) Khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1309,
"text": "cam kết bảo lãnh ngân hàng phát hành khi xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng cá nhân tối đa là 4."
}
],
"id": "2715",
"is_impossible": false,
"question": "Cam kết bảo lãnh ngân hàng phát hành khi xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng cá nhân tối đa là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Cam kết bảo lãnh ngân hàng phát hành khi xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng cá nhân tối đa là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định như sau: Bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau (khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài không phải đáp ứng yêu cầu này): a) Khách hàng là doanh nghiệp thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư; b) Khách hàng ký quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh hoặc có bảo đảm đủ 100% giá trị bảo lãnh bằng tài sản của khách hàng gồm số dư tiền gửi tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh và chứng chỉ tiền gửi của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh; c) Bên nhận bảo lãnh là người cư trú. 2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú, trừ trường hợp bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của tổ chức tín dụng ở nước ngoài hoặc xác nhận bảo lãnh cho nghĩa vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng ở nước ngoài mà bên nhận bảo lãnh là người cư trú. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện bảo lãnh bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú phải: a) Tuân thủ quy định pháp luật về hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; b) Có quy trình đánh giá, quản lý rủi ro tín dụng, trong đó có rủi ro trong bảo lãnh đối với người không cư trú. 4. Ngoài các quy định tại Điều này, các nội dung khác về việc bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú phải thực hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư này. Như vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú, trừ trường hợp sau: + Bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của tổ chức tín dụng ở nước ngoài. + Xác nhận bảo lãnh cho nghĩa vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng ở nước ngoài mà bên nhận bảo lãnh là người cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1850,
"text": "chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú, trừ trường hợp sau: + Bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của tổ chức tín dụng ở nước ngoài."
}
],
"id": "2716",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 98/2013/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 48/2018/NĐ-CP quy định như sau: Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về triển khai bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe 2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, không giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm; b) Không thực hiện thông báo cho bên mua bảo hiểm về tình trạng hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật; c) Ép buộc giao kết hợp đồng bảo hiểm bổ trợ kèm theo hợp đồng bảo hiểm chính; d) Triển khai các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm sức khỏe không theo quy định của pháp luật. đ) Ép buộc các tổ chức, cá nhân mua bảo hiểm dưới mọi hình thức Như vậy, theo quy định trên, hành vi ép khách hàng mua bảo hiểm khi vay vốn có thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức (theo điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 98/2013/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định 80/2019/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 896,
"text": "theo quy định trên, hành vi ép khách hàng mua bảo hiểm khi vay vốn có thể bị phạt tiền từ 40."
}
],
"id": "2717",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi ép khách hàng mua bảo hiểm khi vay vốn bị xử lý thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi ép khách hàng mua bảo hiểm khi vay vốn bị xử lý thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 03/2022/TT-NHNN quy định như sau: Phương thức hỗ trợ lãi suất Đến thời điểm trả nợ của từng kỳ hạn trả nợ lãi, ngân hàng thương mại lựa chọn thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng theo một trong các phương thức sau: 1. Giảm trừ trực tiếp số lãi tiền vay phải trả của khách hàng bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất. 2. Thực hiện thu của khách hàng toàn bộ lãi tiền vay trong kỳ và hoàn trả khách hàng số tiền lãi vay được hỗ trợ lãi suất trong cùng ngày thu lãi. Trường hợp việc thu lãi vay trong kỳ thực hiện sau giờ làm việc của ngân hàng thương mại thì việc hoàn trả số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất có thể thực hiện vào ngày tiếp theo. Như vậy, theo quy định trên, khi đến thời điểm trả nợ của từng kỳ hạn trả nợ lãi, ngân hàng thương mại lựa chọn thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng theo một trong các phương thức sau: - Giảm trừ trực tiếp số lãi tiền vay phải trả của khách hàng bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất. arrow_forward_iosĐọc thêm - Thực hiện thu của khách hàng toàn bộ lãi tiền vay trong kỳ và hoàn trả khách hàng số tiền lãi vay được hỗ trợ lãi suất trong cùng ngày thu lãi. Trường hợp việc thu lãi vay trong kỳ thực hiện sau giờ làm việc của ngân hàng thương mại thì việc hoàn trả số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất có thể thực hiện vào ngày tiếp theo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 691,
"text": "theo quy định trên, khi đến thời điểm trả nợ của từng kỳ hạn trả nợ lãi, ngân hàng thương mại lựa chọn thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng theo một trong các phương thức sau: - Giảm trừ trực tiếp số lãi tiền vay phải trả của khách hàng bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất."
}
],
"id": "2718",
"is_impossible": false,
"question": "Phương thức hỗ trợ lãi suất của ngân hàng thương mại đối với khoản vay của doanh nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Phương thức hỗ trợ lãi suất của ngân hàng thương mại đối với khoản vay của doanh nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 31/2022/NĐ-CP quy định như sau: Thời hạn và mức lãi suất hỗ trợ 1. Thời hạn được hỗ trợ lãi suất tính từ ngày giải ngân khoản vay đến thời điểm khách hàng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và khách hàng, phù hợp với nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất được thông báo, nhưng không vượt quá ngày 31 tháng 12 năm 2023. 2. Mức lãi suất hỗ trợ đối với khách hàng là 2%/năm, tính trên số dư nợ vay và thời hạn cho vay hỗ trợ lãi suất thực tế nằm trong khoảng thời gian quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, thời hạn được hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay của doanh nghiệp được tính từ ngày giải ngân khoản vay đến thời điểm doanh nghiệp trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và doanh nghiệp. Tuy nhiên, thời hạn này phải phù hợp với nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất được thông báo và không vượt quá ngày 31 tháng 12 năm 2023. Mức lãi suất hỗ trợ đối với khách hàng là 2%/năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 570,
"text": "thời hạn được hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay của doanh nghiệp được tính từ ngày giải ngân khoản vay đến thời điểm doanh nghiệp trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và doanh nghiệp."
}
],
"id": "2719",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn và mức hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay của doanh nghiệp là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn và mức hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay của doanh nghiệp là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 36 Luật Các Tổ chức tín dụng 2010 có quy định về miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị như sau: Miễn nhiệm, bãi nhiệm 1. Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng bị miễn nhiệm, bãi nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; b) Có đơn xin từ chức gửi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng; c) Không tham gia hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng; d) Không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này; đ) Thành viên độc lập của Hội đồng quản trị không bảo đảm yêu cầu về tính độc lập; e) Các trường hợp khác do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định. Như vậy, thành viên Hội đồng quản trị của ngân hàng thương mại bị miễn nhiệm, bãi nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; - Có đơn xin từ chức gửi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng; - Không tham gia hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng; - Không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng - Thành viên độc lập của Hội đồng quản trị không bảo đảm yêu cầu về tính độc lập; - Các trường hợp khác do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 906,
"text": "thành viên Hội đồng quản trị của ngân hàng thương mại bị miễn nhiệm, bãi nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; - Có đơn xin từ chức gửi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng; - Không tham gia hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng; - Không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng - Thành viên độc lập của Hội đồng quản trị không bảo đảm yêu cầu về tính độc lập; - Các trường hợp khác do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định."
}
],
"id": "2720",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào thì thành viên Hội đồng quản trị ngân hàng thương mại bị miễn nhiệm, bãi nhiệm?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào thì thành viên Hội đồng quản trị ngân hàng thương mại bị miễn nhiệm, bãi nhiệm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về việc ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư như sau: Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 3. Ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: a) Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp ngân hàng thương mại bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); b) Dự án của chủ đầu tư đáp ứng đủ các điều kiện của bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản và quy định của pháp luật có liên quan. Theo Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định như sau: Yêu cầu đối với khách hàng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng khi khách hàng đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; b) Nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ tài chính hợp pháp; c) Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh cho nghĩa vụ thanh toán trái phiếu của các doanh nghiệp phát hành với mục đích: cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp phát hành; góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp khác và tăng quy mô vốn hoạt động. Như vậy, ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: arrow_forward_iosĐọc thêm - Trừ trường hợp ngân hàng thương mại bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng thì chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu sau: +) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; +) Nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ tài chính hợp pháp; +) Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. - Dự án của chủ đầu tư đáp ứng đủ các điều kiện của bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1554,
"text": "ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: arrow_forward_iosĐọc thêm - Trừ trường hợp ngân hàng thương mại bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng thì chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu sau: +) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; +) Nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ tài chính hợp pháp; +) Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh."
}
],
"id": "2721",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho chủ đầu tư?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho chủ đầu tư?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không niêm yết công khai lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ theo quy định; b) Niêm yết lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ không rõ ràng, gây nhầm lẫn cho khách hàng; c) Thu các loại phí cung ứng dịch vụ không đúng quy định pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 14, điểm m khoản 4 Điều 23 Nghị định này. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi áp dụng lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ cao hơn mức đã niêm yết. 3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn; kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh về lãi suất, tiền tệ, giá cả hàng hóa và tài sản tài chính khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và điểm a khoản 8 Điều 23 Nghị định này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm mức phí cung ứng dịch vụ quy định tại Điều này; b) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này. Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP có quy định: Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả 3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền: a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng; b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; c) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm của cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 10% mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này; mức phạt tiền đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của các tổ chức này bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; d) Thẩm quyền phạt tiền của từng chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định 88/2019/NĐ-CP có quy định: Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm: a) Tổ chức tín dụng; đơn vị phụ thuộc của tổ chức tín dụng (chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài); chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; Như vậy, theo quy định trên, trường hợp tổ chức tín dụng có hành vi áp dụng lãi suất huy động vốn trong đó có lãi suất không kỳ hạn cao hơn mức đã niêm yết thì bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng. Ngoài ra, tổ chức tín dụng có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3678,
"text": "theo quy định trên, trường hợp tổ chức tín dụng có hành vi áp dụng lãi suất huy động vốn trong đó có lãi suất không kỳ hạn cao hơn mức đã niêm yết thì bị phạt tiền từ 40."
}
],
"id": "2722",
"is_impossible": false,
"question": "Áp dụng lãi suất không kỳ hạn vượt mức niêm yết, tổ chức tín dụng có bị xử phạt?"
}
]
}
],
"title": "Áp dụng lãi suất không kỳ hạn vượt mức niêm yết, tổ chức tín dụng có bị xử phạt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định như sau: Vị trí và chức năng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, theo quy định trên, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là một cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng Trung ương của nước ta thực hiện các chức năng sau: - Quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; - Thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; - Quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 598,
"text": "theo quy định trên, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là một cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng Trung ương của nước ta thực hiện các chức năng sau: - Quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; - Thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; - Quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "2723",
"is_impossible": false,
"question": "Vị trí, chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong hoạt động quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Vị trí, chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong hoạt động quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Vừa qua, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định 314/QĐ-NHNN năm 2023 về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế theo quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Cụ thể tại Điều 1 Quyết định 314/QĐ-NHNN năm 2023 có quy định về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam như sau: Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 như sau: 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm. 2. Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 6,0%/năm. Theo quy định trước đây tại Quyết định 1813/QĐ-NHNN năm 2022 mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam được quy định như sau: Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 như sau: 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,5%/năm. 2. Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 6,5%/năm. Như vậy, mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam đã được Ngân hàng Nhà nước giảm như sau: - Từ 5.5%/năm xuống còn 5.0%/năm đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô). - Từ 6.5%/năm còn 6.0%/năm đối với quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1533,
"text": "mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam đã được Ngân hàng Nhà nước giảm như sau: - Từ 5."
}
],
"id": "2724",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước giảm mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước giảm mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về lãi suất cho vay như sau: Lãi suất cho vay 1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn: a) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; b) Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại; c) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; d) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; đ) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao. 3. Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó. Như vậy, lãi suất cho vay không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong những trường hợp sau: - Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; - Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại; - Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; - Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; - Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1751,
"text": "lãi suất cho vay không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong những trường hợp sau: - Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; - Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại; - Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; - Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; - Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao."
}
],
"id": "2725",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong những trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong những trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về phí liên quan đến hoạt động cho vay như sau: Phí liên quan đến hoạt động cho vay Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay, gồm: 1. Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn. 2. Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. 3. Phí thu xếp cho vay hợp vốn. 4. Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu. 5. Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Như vậy, các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay sẽ do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận bao gồm: - Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn. - Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. - Phí thu xếp cho vay hợp vốn. - Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu. - Các loại phí khác Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 614,
"text": "các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay sẽ do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận bao gồm: - Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn."
}
],
"id": "2726",
"is_impossible": false,
"question": "Có các khoản phí nào liên quan đến hoạt động cho vay?"
}
]
}
],
"title": "Có các khoản phí nào liên quan đến hoạt động cho vay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng như sau: Hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. 4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. 5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Như vậy, tổ chức tín dụng có 6 hình thức tổ chức là: - Ngân hàng thương mại trong nước; arrow_forward_iosĐọc thêm - Ngân hàng thương mại nhà nước; - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước; - Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài; - Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; - Tổ chức tài chính vi mô.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 902,
"text": "tổ chức tín dụng có 6 hình thức tổ chức là: - Ngân hàng thương mại trong nước; arrow_forward_iosĐọc thêm - Ngân hàng thương mại nhà nước; - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước; - Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài; - Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; - Tổ chức tài chính vi mô."
}
],
"id": "2727",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng có những hình thức tổ chức nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng có những hình thức tổ chức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về điều kiện cấp Giấy phép như sau: Điều kiện cấp Giấy phép 1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định; b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn. Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hàng Nhà nước quy định; c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật này; d) Có Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. Như vậy, để được cấp giấy phép, tổ chức tín dụng phải đáp ứng các điều kiện như sau: - Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định; - Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn. - Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; - Có Điều lệ phù hợp với quy định; - Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1240,
"text": "để được cấp giấy phép, tổ chức tín dụng phải đáp ứng các điều kiện như sau: - Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định; - Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn."
}
],
"id": "2728",
"is_impossible": false,
"question": "Các điều kiện tổ chức tín dụng cần đáp ứng để được cấp giấy phép?"
}
]
}
],
"title": "Các điều kiện tổ chức tín dụng cần đáp ứng để được cấp giấy phép?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 28 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 có quy định về thu hồi giấy phép như sau: Thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong các trường hợp sau đây: a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép; b) Tổ chức tín dụng bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý; c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép; d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động; đ) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng; e) Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng trong trường hợp tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi Giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép đã cấp trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Tổ chức bị thu hồi Giấy phép phải chấm dứt ngay các hoạt động kinh doanh kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực thi hành. 4. Quyết định thu hồi Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng. Như vậy, tổ chức tín dụng bị thu hồi giấy phép trong những trường hợp sau: - Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép; - Tổ chức tín dụng bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng; - Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng trong trường hợp tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng bị giải thể, phá sản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1813,
"text": "tổ chức tín dụng bị thu hồi giấy phép trong những trường hợp sau: - Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép; - Tổ chức tín dụng bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng; - Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng trong trường hợp tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng bị giải thể, phá sản."
}
],
"id": "2729",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng bị thu hồi giấy phép trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng bị thu hồi giấy phép trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về hoạt động ngân hàng của công ty tài chính như sau: Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính 1. Công ty tài chính được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng sau đây: a) Nhận tiền gửi của tổ chức; b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; c) Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; d) Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng; đ) Bảo lãnh ngân hàng; e) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác; g) Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. 2. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, công ty tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây: - Nhận tiền gửi của tổ chức; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; - Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng; - Bảo lãnh ngân hàng; - Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác; - Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 995,
"text": "công ty tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây: - Nhận tiền gửi của tổ chức; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; - Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng; - Bảo lãnh ngân hàng; - Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác; - Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác."
}
],
"id": "2730",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 110 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 có quy định về góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính như sau: Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính 1. Công ty tài chính chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 2. Công ty tài chính được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư. 3. Công ty tài chính chỉ được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý nợ và khai thác tài sản sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. 4. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận việc thành lập công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính quy định tại khoản 3 Điều này. Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, công ty tài chính được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý nợ và khai thác tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 990,
"text": "công ty tài chính được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý nợ và khai thác tài sản."
}
],
"id": "2731",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty tài chính được góp vốn, mua cổ phần của công ty nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty tài chính được góp vốn, mua cổ phần của công ty nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính như sau: Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính 1. Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thực hiện các hoạt động đầu tư vào các dự án sản xuất, kinh doanh, cấp tín dụng được phép; ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng thực hiện cấp tín dụng. Việc tiếp nhận vốn ủy thác của cá nhân và ủy thác vốn cho các tổ chức tín dụng cấp tín dụng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định tại Điều 104 của Luật này. 3. Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp. 4. Bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp; đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác. 5. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 6. Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm. 7. Cung ứng dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, đầu tư. 8. Cung ứng dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản của khách hàng. Như vậy, các hoạt động kinh doanh ngoài hoạt động ngân hàng của công ty tài chính như sau: - Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thực hiện các hoạt động đầu tư vào các dự án sản xuất, kinh doanh, cấp tín dụng được phép; - Tham gia thị trường tiền tệ. - Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp. - Bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp; đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác. - Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm. - Cung ứng dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, đầu tư. - Cung ứng dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản của khách hàng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1049,
"text": "các hoạt động kinh doanh ngoài hoạt động ngân hàng của công ty tài chính như sau: - Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thực hiện các hoạt động đầu tư vào các dự án sản xuất, kinh doanh, cấp tín dụng được phép; - Tham gia thị trường tiền tệ."
}
],
"id": "2732",
"is_impossible": false,
"question": "Các hoạt động kinh doanh ngoài hoạt động ngân hàng của công ty tài chính?"
}
]
}
],
"title": "Các hoạt động kinh doanh ngoài hoạt động ngân hàng của công ty tài chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 6 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định như sau: Giải thích từ ngữ 6. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Như vậy, Quỹ tín dụng nhân dân là một tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập để thực hiện một số hoạt động ngân hàng. Quỹ tín dụng nhân dân ra đời nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống, đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ. (Hình ảnh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 401,
"text": "Quỹ tín dụng nhân dân là một tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập để thực hiện một số hoạt động ngân hàng."
}
],
"id": "2733",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ tín dụng nhân dân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ tín dụng nhân dân là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 01 tháng 03 năm 2023, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định 258/QĐ-NHNN năm 2023 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Theo tiểu mục a Mục II Quyết định 258/QĐ-NHNN năm 2023, trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập Quỹ tính dụng nhân dân được thực hiện như sau: - Bước 1: Ban trù bị lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định gửi đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn. - Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh: (i) Có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn; danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân; (ii) Có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã Việt Nam về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân (nếu thấy cần thiết); - Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân dự kiến đặt trụ sở chính, ngân hàng hợp tác xã Việt Nam có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung được đề nghị. Quá thời hạn nêu trên, nếu không nhận được ý kiến bằng văn bản của các đơn vị, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xác định đơn vị được lấy ý kiến không có ý kiến phản đối. - Bước 5: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã, ngân hàng hợp tác xã Việt Nam hoặc kể từ ngày hết thời hạn gửi lấy ý kiến mà không nhận được ý kiến tham gia, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản gửi Ban trù bị chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụng nhân dân và chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản gửi Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do. - Bước 6: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh: Ban trù bị tổ chức Đại hội thành lập và lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Quá thời hạn nêu trên, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh không nhận được hoặc nhận được không đầy đủ các văn bản nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc không còn giá trị. Như vậy, việc đăng ký thành lập Quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố. Sau khi lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định Ban trụ bị tiến hành nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, tỉnh thành phố hoặc cũng có thể gửi hồ sơ qua đường bưu chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2984,
"text": "việc đăng ký thành lập Quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố."
}
],
"id": "2734",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục thành lập Quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục thành lập Quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 8, khoản 9 Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP quy định như sau: Mức vốn pháp định 8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng. 9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng. Như vậy, mức vốn điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu phải bằng mức vốn pháp định theo quy định trên. Cụ thể, đối với Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn thì mức vốn điều lệ tối thiểu là 500.000.000 đồng. Còn đối với Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường hoặc Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường thì mức vốn điều lệ tổi thiểu là 1.000.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 358,
"text": "mức vốn điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu phải bằng mức vốn pháp định theo quy định trên."
}
],
"id": "2735",
"is_impossible": false,
"question": "Lập Quỹ tín dụng nhân dân cần bao nhiêu vốn?"
}
]
}
],
"title": "Lập Quỹ tín dụng nhân dân cần bao nhiêu vốn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau: Tiền gửi được bảo hiểm Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ các loại tiền gửi quy định tại Điều 19 của Luật này. Như vậy, tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. Do đó, khi tổ chức tín dụng là ngân hàng phá sản thì người có chứng chỉ tiền gửi vẫn được đền bù tiền bảo hiểm theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 453,
"text": "tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "2736",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng phá sản thì người có chứng chỉ tiền gửi có được đền bù tiền bảo hiểm không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng phá sản thì người có chứng chỉ tiền gửi có được đền bù tiền bảo hiểm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Thông tư 16/2012/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Thông tư 38/2015/TT-NHNN, khoản 2 Điều 1 Thông tư 24/2022/TT-NHNN quy định như sau: Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ 1. Doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ quy định tại Điều 10 Thông tư này để được cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu. 2. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố gửi hồ sơ đề nghị xem xét việc cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối). Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có ý kiến về việc doanh nghiệp có đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư này, bao gồm cả việc thực hiện quy định của pháp luật về quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường và sự phù hợp giữa Bản kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp và nhu cầu nhập khẩu của doanh nghiệp; b. Bản sao hồ sơ đề nghị cấp phép của doanh nghiệp. 3. Trong thời hạn 17 (mười bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi văn bản thông báo việc chấp thuận hoặc từ chối cấp phép đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố. 4. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản thông báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố cấp hoặc từ chối cấp (ghi rõ lý do) Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ (theo mẫu tại Phụ lục 15 Thông tư này). 5. Thời hạn có giá trị của Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được xác định căn cứ kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp và tối đa là 12 (mười hai) tháng kể từ ngày cấp. 6. Định kỳ hàng quý hoặc khi cần thiết, trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. Như vậy, doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ chỉ cần nộp qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ để được cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu thay vì 02 bộ hồ sơ như quy định cũ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2403,
"text": "doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ chỉ cần nộp qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ để được cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu thay vì 02 bộ hồ sơ như quy định cũ."
}
],
"id": "2737",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 15/02/2023, doanh nghiệp chỉ cần nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ qua dịch vụ bưu chính đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 15/02/2023, doanh nghiệp chỉ cần nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ qua dịch vụ bưu chính đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Thông tư 16/2012/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 24/2022/TT-NHNN quy định về hình thức nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm như sau: Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ; Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm 4. Thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm và thủ tục điều chỉnh Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm được thực hiện như sau: a) Doanh nghiệp có nhu cầu tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm hoặc điều chỉnh Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại Điều 11, Điều 11a Thông tư này theo một trong ba cách thức sau: (i) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước; (ii) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; (iii) Gửi qua dịch vụ bưu chính. b) Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; c) Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) hoặc được khai trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước; d) Các tài liệu trong hồ sơ giấy là bản gốc, bản chính hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp về việc sao từ bản chính. Như vậy, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm theo các hình thức sau: Cách 1: Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước; arrow_forward_iosĐọc thêm Cách 2: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; Cách 3: Gửi qua dịch vụ bưu chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1925,
"text": "doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm theo các hình thức sau: Cách 1: Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước; arrow_forward_iosĐọc thêm Cách 2: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; Cách 3: Gửi qua dịch vụ bưu chính."
}
],
"id": "2738",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm theo các hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm theo các hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định Điều 14 Thông tư 43/2015/TT-NHNN quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện như sau: Tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện: a) Văn bản của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt đề nghị chấp thuận chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện trong đó nêu rõ lý do chấm dứt hoạt động; b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt về việc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện; c) Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của phòng giao dịch bưu điện chấm dứt hoạt động. 2. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện: a) Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện; b) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện có văn bản chấp thuận chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện; trường hợp không chấp thuận, phải có văn bản nêu rõ lý do. Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 27/2022/TT-NHNN quy định như sau: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 14 như sau: “2. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện: a) Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện; b) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện có văn bản chấp thuận chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện; trường hợp không chấp thuận, phải có văn bản nêu rõ lý do. 3. Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động của phòng giao dịch bưu điện; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện về ngày chấm dứt hoạt động.” Như vậy, theo quy định mới tại Thông tư 27/2022/TT-NHNN, từ ngày 01/03/2023, chỉ có một cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện. Do đó, từ 01/03/2023, Cục Thanh tra không là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2718,
"text": "theo quy định mới tại Thông tư 27/2022/TT-NHNN, từ ngày 01/03/2023, chỉ có một cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện."
}
],
"id": "2739",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/03/2023, Cục Thanh tra không là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/03/2023, Cục Thanh tra không là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư 12/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 24/2022/TT-NHNN quy định như sau: Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài 1. Nhà đầu tư phải đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với ngân hàng Nhà nước: a) Sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư còn hiệu lực theo quy định của pháp luật; b) Sau khi hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép hoặc sau khi nhà đầu tư đã được cấp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp quy định pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư; c) Sau khi mở tài khoản vốn đầu tư tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và trước khi thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài. 2. Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này theo một trong ba cách thức sau: a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (trừ trường hợp nhà đầu tư là tổ chức tín dụng); b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước (đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng) hoặc tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (đối với nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng); c) Gửi qua dịch vụ bưu chính. Như vậy, nhà đầu tư có thể gửi hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan có thẩm quyền theo những phương thức sau: - Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước, trừ trường hợp nhà đầu tư là tổ chức tín dụng; - Nộp trực tiếp tại: +) Đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng: nộp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước; +) Đối với nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng: nộp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố. - Gửi qua dịch vụ bưu chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1581,
"text": "nhà đầu tư có thể gửi hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan có thẩm quyền theo những phương thức sau: - Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước, trừ trường hợp nhà đầu tư là tổ chức tín dụng; - Nộp trực tiếp tại: +) Đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng: nộp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước; +) Đối với nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng: nộp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố."
}
],
"id": "2740",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà đầu tư có thể gửi hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo những phương thức nào từ 15/02/2023?"
}
]
}
],
"title": "Nhà đầu tư có thể gửi hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo những phương thức nào từ 15/02/2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau: Tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 1. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan): a) Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền; b) Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền. 2. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan): a) Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn ); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại; b) Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất. 3. Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc. Như vậy, trong trường hợp tiền lẻ bị rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông; bị rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản hoặc bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất thì được xem là không đủ tiêu chuẩn lưu thông. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1270,
"text": "trong trường hợp tiền lẻ bị rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông; bị rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản hoặc bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất thì được xem là không đủ tiêu chuẩn lưu thông."
}
],
"id": "2741",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lẻ như thế nào được xem là không đủ tiêu chuẩn lưu thông?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lẻ như thế nào được xem là không đủ tiêu chuẩn lưu thông?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT có quy định về việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật như sau: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan thú y tiếp nhận và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan thú y thông báo cho chủ cơ sở về kế hoạch đánh giá thực tế tại cơ sở. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan thú y thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở để hoàn thiện. 2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan thú y tiếp nhận và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan thú y cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan thú y thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở để hoàn thiện. Như vậy, trong thời hạn 05 ngày sau khi nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước sẽ tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 899,
"text": "trong thời hạn 05 ngày sau khi nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước sẽ tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật."
}
],
"id": "2742",
"is_impossible": false,
"question": "Trong thời hạn bao lâu sau khi nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước sẽ tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật?"
}
]
}
],
"title": "Trong thời hạn bao lâu sau khi nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước sẽ tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 16/2022/TT-NHNN quy định về các giấy tờ có giá được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều kiện, mệnh giá và mã giấy tờ có giá được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước 1. Các loại giấy tờ có giá bao gồm: a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; b) Trái phiếu Chính phủ; c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; d) Trái phiếu chính quyền địa phương được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thống đốc trong từng thời kỳ; đ) Trái phiếu đặc biệt, trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ chức tín dụng bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; e) Trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (trừ các ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc); trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng (trừ các tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt) và doanh nghiệp khác; g) Các loại giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ. 2. Điều kiện giấy tờ có giá a) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của thành viên; b) Thuộc loại giấy tờ có giá được quy định tại khoản 1 Điều này; c) Chưa chốt quyền nhận gốc và lãi khi đáo hạn; d) Giấy tờ có giá loại chứng chỉ lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước phải nguyên vẹn, không rách nát, hư hỏng, không bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số, không bị nhàu, nát, nhòe, bẩn, tẩy xóa. 3. Mệnh giá giấy tờ có giá Mệnh giá giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước là 100.000 VND (một trăm nghìn đồng) hoặc bội số của 100.000 VND (một trăm nghìn đồng). Đối với giấy tờ có giá đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước trực tiếp quản lý và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, mệnh giá giấy tờ có giá được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với từng loại giấy tờ có giá. 4. Mã giấy tờ có giá Giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước được quản lý theo hệ thống mã do VSDC và Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) quy định. Ngân hàng Nhà nước quản lý giấy tờ có giá thống nhất theo hệ thống mã định danh chứng khoán quốc tế (ISIN) khi cần thiết. Như vậy, trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không được coi là giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2110,
"text": "trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không được coi là giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "2743",
"is_impossible": false,
"question": "Trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 34/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 24/2022/TT-NHNN quy định phương thức gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận làm dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ như sau: Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận làm dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ 1. Tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư này và nhận kết quả thủ tục hành chính theo một trong ba cách thức sau: a) Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (trừ Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam); b) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước hoặc Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở chính; c) Gửi qua dịch vụ bưu chính. 2. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở chính. 3. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) hoặc được khai trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước. 4. Các tài liệu trong hồ sơ giấy là bản gốc, bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức về việc sao từ bản chính. 5. Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu tiếng nước ngoài là bản dịch do tổ chức tự dịch hoặc thông qua một tổ chức cung cấp dịch vụ dịch thuật. Tổ chức xác nhận về tính chính xác của bản dịch tiếng Việt và nội dung bằng tiếng nước ngoài. 6. Tổ chức chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin nêu tại hồ sơ đề nghị. Như vậy, tổ chức có thể gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận làm dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ theo phương thức trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (trừ Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1977,
"text": "tổ chức có thể gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận làm dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ theo phương thức trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (trừ Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam)."
}
],
"id": "2744",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức có thể gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận làm dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ theo phương thức trực tuyến đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức có thể gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận làm dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ theo phương thức trực tuyến đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 16/2020/TT-NHNN có quy định về những giấy tờ cần có để mở tài khoản ngân hàng như sau: 1. Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định và hướng dẫn khách hàng các loại giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán nhưng phải bao gồm tối thiểu các giấy tờ sau: a) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này; b) Các giấy tờ tùy thân bao gồm thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hoặc giấy khai sinh (đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi và chưa có hộ chiếu); thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài), trừ trường hợp cá nhân là người nước ngoài mở tài khoản thanh toán theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Thông tư này; c) Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ, người đại diện theo pháp luật (sau đây gọi chung là người đại diện theo pháp luật của cá nhân) thì ngoài các giấy tờ nêu tại điểm a, b khoản 1 Điều này, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm: - Trường hợp người đại diện theo pháp luật là cá nhân: giấy tờ tuỳ thân của người đại diện theo pháp luật của cá nhân và các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán; - Trường hợp người đại diện theo pháp luật là pháp nhân: Quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán; giấy tờ tuỳ thân và giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó. Như vậy, việc sử dụng giấy khai sinh để mở tài khoản ngân hàng chỉ áp dụng đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi (độ tuổi chưa được cấp CMND hay CCCD). Còn đối với trường hợp đã từ đủ 14 tuổi thì bắt buộc phải có CMND, CCCD hoặc hộ chiếu còn giá trị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1857,
"text": "việc sử dụng giấy khai sinh để mở tài khoản ngân hàng chỉ áp dụng đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi (độ tuổi chưa được cấp CMND hay CCCD)."
}
],
"id": "2745",
"is_impossible": false,
"question": "Có được thay thế giấy khai sinh cho CMND để mở tài khoản ngân hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Có được thay thế giấy khai sinh cho CMND để mở tài khoản ngân hàng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 22 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013 quy định hạn chế sử dụng ngoại hối như sau: Như vậy, nếu như cả hai công ty đều ở trên lãnh thổ Việt Nam thì không được ghi và thực hiện giao dịch hợp đồng mua bán bằng ngoại hối cụ thể là USD. Giao dịch mua bán giữa công ty bạn và Công ty H sẽ không hợp pháp nếu như Công ty H thanh toán hợp đồng cho công ty bạn bằng USD.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 174,
"text": "nếu như cả hai công ty đều ở trên lãnh thổ Việt Nam thì không được ghi và thực hiện giao dịch hợp đồng mua bán bằng ngoại hối cụ thể là USD."
}
],
"id": "2746",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng mua bán giữa hai bên công ty Việt Nam thì có được thỏa thuận giao dịch bằng USD hay không?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng mua bán giữa hai bên công ty Việt Nam thì có được thỏa thuận giao dịch bằng USD hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Thông tư 23/2020/TT-NHNN quy định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng của tổ chức tín dụng phi ngân hàng như sau: 1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng tuân thủ quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng theo Điều 126, Điều 127 và Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung). 2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng căn cứ vốn tự có riêng lẻ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, Tổ chức tín dụng phi ngân hàng tuân thủ quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng theo Điều 126, Điều 127 và Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 572,
"text": "Tổ chức tín dụng phi ngân hàng tuân thủ quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng theo Điều 126, Điều 127 và Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "2747",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng của tổ chức tín dụng phi ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng của tổ chức tín dụng phi ngân hàng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo điểm c khoản 15 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP có quy định như sau: 5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Làm giả chứng từ thanh toán khi cung ứng, sử dụng dịch vụ thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền, như sau: a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng; b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; c) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm của cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 10% mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này; mức phạt tiền đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của các tổ chức này bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; d) Thẩm quyền phạt tiền của từng chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Tại điểm g khoản 15 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này; b) Không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, c, d khoản 6, điểm c khoản 7 và điểm a khoản 8 Điều này; c) Đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng đối với hành vi vi phạm tại điểm đ khoản 6 Điều này. Như vậy, khi ngân hàng cho mượn 05 tài khoản thanh toán thì sẽ bị phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng và buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2308,
"text": "khi ngân hàng cho mượn 05 tài khoản thanh toán thì sẽ bị phạt tiền từ 80."
}
],
"id": "2748",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng cho mượn 05 tài khoản thanh toán bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng cho mượn 05 tài khoản thanh toán bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm a khoản 1 Điều 53 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 36 điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu; hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công như sau: 1. Thông báo cơ sở gia công, gia công lại, cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu (sau đây gọi là thông báo CSSX) a) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân: a.1) Thông báo CSSX theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 20 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này và các chứng từ khác kèm theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP cho Chi cục Hải quan do tổ chức, cá nhân dự kiến lựa chọn làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 58 (sau đây gọi là Chi cục Hải quan quản lý) Thông tư này thông qua Hệ thống, bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân là doanh nghiệp chế xuất (sau đây gọi là DNCX). Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, tổ chức, cá nhân thông báo CSSX theo mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; Như vậy, doanh nghiệp chế xuất phải thông báo cơ sở gia công hàng hoá xuất khẩu cho Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục nhập khẩu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1118,
"text": "doanh nghiệp chế xuất phải thông báo cơ sở gia công hàng hoá xuất khẩu cho Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục nhập khẩu."
}
],
"id": "2749",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp chế xuất phải thông báo cơ sở gia công hàng hoá xuất khẩu hay không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp chế xuất phải thông báo cơ sở gia công hàng hoá xuất khẩu hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 25/2015/TT-NHNN quy định mức cho vay như sau: Tổ chức tín dụng được chỉ định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay đối với khách hàng, cụ thể: 1. Đối với xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê: Mức cho vay tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư dự án, phương án vay và không vượt quá 80% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay. 2. Đối với xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán: Mức cho vay tối đa bằng 70% tổng mức đầu tư dự án, phương án vay và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay. 3. Đối với khách hàng vay vốn ưu đãi để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà.(đã bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 20/2021/TT-NHNN) 4. Đối với khách hàng vay vốn ưu đãi để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở của mình thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay, tối đa không quá 500 triệu đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.(đã bị sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 20/2021/TT-NHNN) Như vậy, công ty anh/chị khi vay vốn xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán thì mức cho vay tối đa của ngân hàng bằng 70% tổng mức đầu tư dự án, phương án vay và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1114,
"text": "công ty anh/chị khi vay vốn xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán thì mức cho vay tối đa của ngân hàng bằng 70% tổng mức đầu tư dự án, phương án vay và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay."
}
],
"id": "2750",
"is_impossible": false,
"question": "Xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua được vay tối đa bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua được vay tối đa bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Thông tư 25/2015/TT-NHNN quy định quy trình, thủ tục cho vay vốn như sau: Tổ chức tín dụng được chỉ định hướng dẫn cụ thể, chi tiết và niêm yết công khai về quy trình thủ tục vay vốn đảm bảo các nội dung sau: 1. Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng chuẩn bị và gửi cho tổ chức tín dụng được chỉ định nơi muốn vay hồ sơ vay vốn theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng được chỉ định. 2. Trên cơ sở hồ sơ vay vốn do khách hàng cung cấp, tổ chức tín dụng thực hiện thẩm định và quyết định cho vay theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Tổ chức tín dụng quy định cụ thể và niêm yết công khai thời hạn tối đa phải thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng. Trường hợp quyết định không cho vay, tổ chức tín dụng thông báo bằng văn bản cho khách hàng lý do từ chối cho vay khi khách hàng có yêu cầu. 3. Việc cho vay của tổ chức tín dụng được chỉ định và khách hàng phải được lập thành hợp đồng cho vay. Hợp đồng cho vay phải có các nội dung theo quy định của pháp luật hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Như vậy, thủ tục cho vay vốn để xây dựng nhà ở xã hội thực hiện theo quy định trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1143,
"text": "thủ tục cho vay vốn để xây dựng nhà ở xã hội thực hiện theo quy định trên."
}
],
"id": "2751",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục cho vay vốn để xây dựng nhà ở xã hội thực hiện ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục cho vay vốn để xây dựng nhà ở xã hội thực hiện ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 10 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định bảo vệ quyền lợi của khách hàng, cụ thể như sau: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm sau đây: 1. Tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh; 2. Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn gốc và lãi của các khoản tiền gửi; 3. Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng; 4. Thông báo công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, các quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng; 5. Công bố thời gian giao dịch chính thức và không được tự ý ngừng giao dịch vào thời gian đã công bố. Trường hợp ngừng giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết tại nơi giao dịch chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được phép ngừng giao dịch quá 01 ngày làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 29 của Luật này. Như vậy, Ngân hàng của anh A có thể từ chối thực hiện cung cấp thông tin chuyển tiền ở trong tài khoản anh A để đối chiếu và chỉ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu hoặc được sự chấp thuận của anh A thì Ngân hàng mới thực hiện cung cấp cho bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1302,
"text": "Ngân hàng của anh A có thể từ chối thực hiện cung cấp thông tin chuyển tiền ở trong tài khoản anh A để đối chiếu và chỉ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu hoặc được sự chấp thuận của anh A thì Ngân hàng mới thực hiện cung cấp cho bạn."
}
],
"id": "2752",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng có cung cấp thông tin chuyển tiền trong tài khoản của người nhận nhầm tiền không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng có cung cấp thông tin chuyển tiền trong tài khoản của người nhận nhầm tiền không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau: 2. Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này, khách hàng nộp hiện vật cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi. Các đơn vị nhận và xét đổi theo các điều kiện sau: a) Tiền rách nát, hư hỏng không phải do hành vi hủy hoại; b) Trường hợp tờ tiền bị cháy, thủng, rách mất một phần thì diện tích còn lại phải bằng hoặc lớn hơn 60% so với diện tích tờ tiền cùng loại; nếu được can dán thì phải có diện tích tối thiểu bằng 90% so với diện tích tờ tiền cùng loại và đảm bảo nguyên gốc, nguyên bố cục một tờ tiền (mặt trước, mặt sau; trên, dưới; bên phải, bên trái), đồng thời nhận biết được các yếu tố bảo an; Đối với tiền polymer bị cháy hoặc biến dạng co nhỏ lại do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao, thì diện tích còn lại tối thiểu phải bằng 30% so với diện tích tờ tiền cùng loại và còn giữ nguyên bố cục một tờ tiền, đồng thời nhận biết được ít nhất hai trong các yếu tố bảo an như: yếu tố hình ẩn trong cửa sổ nhỏ, mực không màu phát quang, phát quang hàng số sêri, dây bảo hiểm, yếu tố IRIODIN, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh. Căn cứ điều kiện xét đổi được quy định tại Khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi thực hiện đổi cho khách hàng. Nếu không đủ điều kiện được đổi, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi trả lại cho khách hàng và thông báo lý do. Trường hợp các tờ tiền chưa xác định được điều kiện đổi và cần giám định, khách hàng phải có giấy đề nghị đổi tiền (theo Phụ lục số 01 đính kèm). Như vậy, theo quy định trên khi tiền polymer bị cháy nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng các điều kiện đổi trả thì Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi sẽ thực hiện đổi tiền. Tờ 500.000 đồng polymer của mẹ bạn đã bị cháy xém một góc thì bạn có thể mang tờ tiền đấy ra ngân hàng gần nhất để đổi chứ không có quy định nào về việc đổi tiền tại cây xăng. Nếu tờ tiền 500.000 đồng bị cháy nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng điều kiện đổi trả được nêu trên thì bạn sẽ được đổi tờ tiền mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1676,
"text": "theo quy định trên khi tiền polymer bị cháy nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng các điều kiện đổi trả thì Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi sẽ thực hiện đổi tiền."
}
],
"id": "2753",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể đổi tiền bị cháy tại cây xăng không?"
}
]
}
],
"title": "Có thể đổi tiền bị cháy tại cây xăng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau: 1. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan): a) Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền; b) Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền. 2. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan): a) Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn ); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại; b) Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất. 3. Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc. Như vậy, theo quy định trên tiền bị cháy là tiền không đủ tiêu chuẩn để lưu thông. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1221,
"text": "theo quy định trên tiền bị cháy là tiền không đủ tiêu chuẩn để lưu thông."
}
],
"id": "2754",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền bị cháy có đủ tiêu chuẩn để lưu thông không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền bị cháy có đủ tiêu chuẩn để lưu thông không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 3, khoản 8 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định như sau: 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Truy nhập, sử dụng, tiết lộ, làm gián đoạn, sửa đổi, phá hoại trái phép thông tin, hệ thống thông tin; b) Không thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn chặn việc truy nhập thông tin hoặc loại bỏ thông tin trái pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi truyền đưa hoặc cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số; c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định danh sách chủ sở hữu thuê chỗ lưu trữ thông tin số; d) Không bảo đảm bí mật thông tin của tổ chức, cá nhân thuê chỗ lưu trữ thông tin số trừ các trường hợp cung cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Không thực hiện các biện pháp quản lý, kỹ thuật cần thiết để bảo đảm thông tin cá nhân không bị mất, đánh cắp, tiết lộ, thay đổi hoặc phá hủy khi thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng; e) Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định của pháp luật; g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác; i) Ngăn chặn trái pháp luật việc truyền tải thông tin trên mạng, can thiệp, truy nhập, gây nguy hại, xóa, thay đổi, sao chép và làm sai lệch thông tin trên mạng; k) Không tiến hành theo dõi, giám sát thông tin số của tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; l) Không hợp tác, phối hợp điều tra các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong quá trình truyền đưa hoặc lưu trữ thông tin số của tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; m) Tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; n) Giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; o) Chiếm đoạt thư, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa trên mạng dưới bất kỳ hình thức nào; p) Cố ý lấy các thông tin, nội dung của thư, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa trên mạng; q) Nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái pháp luật; r) Thu giữ thư, điện báo, điện tín trái pháp luật. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy phép thiết lập mạng xã hội từ 22 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, g, h và q khoản 3, điểm a khoản 4 và khoản 7 Điều này. Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định như sau: 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, khi các công ty tài chính dùng điện thoại đòi nợ người thân của người vay nợ thì công ty đó có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Ngoài ra, còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Với cá nhân thì mức phạt tiền sẽ từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3153,
"text": "khi các công ty tài chính dùng điện thoại đòi nợ người thân của người vay nợ thì công ty đó có thể bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "2755",
"is_impossible": false,
"question": "Gọi điện đòi nợ người thân của người vay nợ bị phạt tiền như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Gọi điện đòi nợ người thân của người vay nợ bị phạt tiền như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về người gửi tiền gửi tiết kiệm như sau: 1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ. Như vậy, theo quy định như trên nếu bạn không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự thì bạn sẽ được gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 741,
"text": "theo quy định như trên nếu bạn không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự thì bạn sẽ được gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng."
}
],
"id": "2756",
"is_impossible": false,
"question": "Chưa đủ 18 tuổi có được gửi tiền tiết kiệm hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chưa đủ 18 tuổi có được gửi tiền tiết kiệm hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm như sau: 1. Tổ chức tín dụng thực hiện nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng (sau đây gọi là địa điểm giao dịch), trừ trường hợp nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử. 2. Đối với mỗi Thẻ tiết kiệm, tổ chức tín dụng được nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch nơi cấp Thẻ tiết kiệm hoặc các địa điểm giao dịch khác của tổ chức tín dụng. Trường hợp tổ chức tín dụng thực hiện nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại nhiều địa điểm giao dịch, tổ chức tín dụng phải đảm bảo việc nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm chính xác, an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng. Như vậy, theo quy định như trên, tổ chức tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm của bạn có trách nhiệm trả tiền tiết kiệm của tại địa điểm giao dịch nơi cấp Thẻ tiết kiệm hoặc các địa điểm giao dịch khác của tổ chức tín dụng. Cho nên bạn có thể rút tiền gửi tiết kiệm tại các điểm giao dịch khác nơi cấp thẻ tiết kiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 816,
"text": "theo quy định như trên, tổ chức tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm của bạn có trách nhiệm trả tiền tiết kiệm của tại địa điểm giao dịch nơi cấp Thẻ tiết kiệm hoặc các địa điểm giao dịch khác của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "2757",
"is_impossible": false,
"question": "Rút tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch khác nơi cấp Thẻ tiết kiệm có được không?"
}
]
}
],
"title": "Rút tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch khác nơi cấp Thẻ tiết kiệm có được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 09/2015/TT-NHNN quy định các khoản nợ được mua, bán phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Hồ sơ, chứng từ và các tài liệu có liên quan của khoản nợ được mua, bán, hợp đồng bảo đảm (nếu có) do bên bán nợ cung cấp phải phản ánh đầy đủ, chính xác thực trạng khoản nợ theo đúng quy định của pháp luật. 2. Không có thỏa thuận bằng văn bản về việc không được mua, bán khoản nợ. 3. Khoản nợ không được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự tại thời điểm mua, bán nợ trừ trường hợp bên nhận bảo đảm đồng ý bằng văn bản về việc bán nợ. Như vậy, để có thể được mua bán, khoản nợ phải đáp ứng các điều kiện là hồ sơ, chứng từ và các tài liệu có liên quan phải đầy đủ, chính xác; không có thỏa thuận về việc không được mua bán nợ và khoản nợ không được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 563,
"text": "để có thể được mua bán, khoản nợ phải đáp ứng các điều kiện là hồ sơ, chứng từ và các tài liệu có liên quan phải đầy đủ, chính xác; không có thỏa thuận về việc không được mua bán nợ và khoản nợ không được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự."
}
],
"id": "2758",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản nợ nào được phép thực hiện mua bán?"
}
]
}
],
"title": "Khoản nợ nào được phép thực hiện mua bán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Thông tư 09/2015/TT-NHNN quy định về nguyên tắc thực hiện mua, bán nợ như sau: 1. Hoạt động mua, bán nợ không trái với nội dung quy định tại hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm đã ký kết giữa bên bán nợ, khách hàng và bên bảo đảm. 2. Hoạt động mua, bán nợ do các bên tự thỏa thuận, tuân thủ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được mua nợ khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận hoạt động mua nợ tại Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập của chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là Giấy phép) và có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, trừ trường hợp mua nợ theo phương án tái cơ cấu đã được phê duyệt. Trường hợp bán nợ thì không phải xin phép Ngân hàng Nhà nước. 4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ (trong đó có quy định rõ về phân cấp thẩm quyền theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định mua, bán nợ; phương thức mua, bán nợ; quy trình mua, bán nợ; quy trình định giá khoản nợ; quy trình bán đấu giá khoản nợ trong trường hợp tự đấu giá khoản nợ và quản trị rủi ro đối với hoạt động mua, bán nợ) trước thực hiện mua, bán nợ. 5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua nợ phải tuân thủ các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 6. Bên bán nợ không mua lại các khoản nợ đã bán. 7. Tổ chức tín dụng không được bán nợ cho công ty con của chính tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp bán nợ cho công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng mẹ theo phương án tái cơ cấu đã được phê duyệt. 8. Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản là công ty con của tổ chức tín dụng chỉ được mua nợ của tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi tổ chức tín dụng mẹ có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, trừ trường hợp mua nợ theo phương án tái cơ cấu đã được phê duyệt. 9. Trường hợp bán một phần khoản nợ hoặc bán một khoản nợ cho nhiều bên mua nợ, thì bên bán nợ và các bên mua nợ thỏa thuận với nhau về tỷ lệ tham gia, phương thức thực hiện, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, phân chia giá trị tài sản đảm bảo (nếu có) cho phần nợ được mua, bán và các nội dung cụ thể khác tại hợp đồng mua, bán nợ đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật. 10. Các khoản nợ được mua, bán nợ phải được theo dõi, hạch toán kế toán và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc mua bán nợ phải được thực hiện đảm theo các nguyên tắc theo quy định như trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2528,
"text": "việc mua bán nợ phải được thực hiện đảm theo các nguyên tắc theo quy định như trên."
}
],
"id": "2759",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc thực hiện mua, bán nợ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc thực hiện mua, bán nợ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-NHNN quy định đồng tiền giao dịch và tỷ giá giao dịch, cụ thể như sau: 1. Tổ chức tín dụng được phép phải quy định các loại ngoại tệ giao dịch tại tổ chức tín dụng. 2. Tỷ giá giao ngay giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch giao ngay, giao dịch giao ngay trong giao dịch hoán đổi được xác định trên cơ sở tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố tại ngày giao dịch và phạm vi biên độ do Ngân hàng Nhà nước quy định. 3. Tỷ giá kỳ hạn giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch kỳ hạn, giao dịch kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi do các bên tham gia giao dịch thỏa thuận nhưng không vượt quá mức tỷ giá được xác định trên cơ sở: a) Tỷ giá giao ngay tại ngày giao dịch; b) Chênh lệch giữa hai mức lãi suất hiện hành là lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố và lãi suất mục tiêu Đô la Mỹ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Federal Funds Target Rate). Trường hợp lãi suất mục tiêu Đô la Mỹ nằm trong khoảng biên độ thì áp dụng mức lãi suất thấp nhất trong khoảng biên độ đó. c) Kỳ hạn của giao dịch. 4. Tỷ giá giữa Đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác ngoài Đô la Mỹ và tỷ giá giữa các ngoại tệ với nhau trong giao dịch ngoại tệ do các bên thỏa thuận. 5. Tổ chức tín dụng được phép phải niêm yết tỷ giá giao ngay giữa Đồng Việt Nam và các ngoại tệ trong giao dịch với khách hàng tại các địa điểm giao dịch ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép và trên trang thông tin điện tử chính thức (nếu có). Tổ chức tín dụng được phép thực hiện giao dịch với khách hàng theo tỷ giá niêm yết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác về tỷ giá áp dụng tại thời điểm giao dịch. Như vậy, tỷ giá mua bán ngoại tệ được xác định theo các quy định trên của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1630,
"text": "tỷ giá mua bán ngoại tệ được xác định theo các quy định trên của pháp luật."
}
],
"id": "2760",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá mua bán ngoại tệ được xác định thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá mua bán ngoại tệ được xác định thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định 55/2015/NĐ-CP quy định trích lập dự phòng và xử lý rủi ro, cụ thể như sau: 1. Tổ chức tín dụng thực hiện việc trích lập dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định: a) Đối với khoản cho vay không có tài sản bảo đảm quy định tại Khoản 2 Điều 9, Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này, tổ chức tín dụng được áp dụng mức trích lập dự phòng rủi ro tối thiểu bằng 50% mức trích lập dự phòng rủi ro theo quy định hiện hành đối với các khoản cho vay tương tự thuộc các lĩnh vực khác; b) Đối với khoản cho vay có tài sản bảo đảm: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm phù hợp với các khoản cho vay nông nghiệp, nông thôn trong từng thời kỳ. Như vậy, Ngân hàng thực hiện việc trích lập dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định nêu trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "Ngân hàng thực hiện việc trích lập dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định nêu trên."
}
],
"id": "2761",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thực hiện việc trích lập dự phòng để xử lý rủi ro như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thực hiện việc trích lập dự phòng để xử lý rủi ro như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định 55/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 116/2018/NĐ-CP quy định cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chủ trang trại được tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm theo các mức như sau: a) Tối đa 100 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp (trừ trường hợp nêu tại điểm c khoản 2 Điều này); b) Tối đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nông thôn; c) Tối đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình đầu tư cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm; d) Tối đa 300 triệu đồng đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh; đ) Tối đa 500 triệu đồng đối với hộ nuôi trồng thủy sản, hộ khai thác hải sản xa bờ có ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với tổ chức chế biến và xuất khẩu trực tiếp; e) Tối đa 01 tỷ đồng đối với hợp tác xã, chủ trang trại hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; g) Tối đa 02 tỷ đồng đối với hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ; các chủ trang trại nuôi trồng thủy sản; liên hiệp hợp tác xã hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp không bao gồm các đối tượng thuộc Điểm h Khoản 2 Điều này; h) Tối đa 03 tỷ đồng đối với liên hiệp hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ. Như vậy, theo quy định trên bạn là nông dân và đang ở nông thôn thì bạn có thể vay tối đa là 200 triệu để phục vụ phát triển nông nghiệp mà không cần phải có tài sản bảo đảm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1553,
"text": "theo quy định trên bạn là nông dân và đang ở nông thôn thì bạn có thể vay tối đa là 200 triệu để phục vụ phát triển nông nghiệp mà không cần phải có tài sản bảo đảm."
}
],
"id": "2762",
"is_impossible": false,
"question": "Nông dân ở tại nông thôn vay 200 triệu để phát triển nông nghiệp có cần phải có tài sản bảo đảm không?"
}
]
}
],
"title": "Nông dân ở tại nông thôn vay 200 triệu để phát triển nông nghiệp có cần phải có tài sản bảo đảm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP quy định giao dịch tài chính của doanh nghiệp, cụ thể như sau: Giao dịch tài chính của doanh nghiệp 1. Các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp. 2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau. Tại Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC quy định hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, như sau: Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác 1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác. 2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau: a) Thanh toán bằng Séc; b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền; c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành. 3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Như vậy, doanh nghiệp của bạn không được phép sử dụng tiền mặt để thanh toán khi mua lại cổ phần là vốn góp của doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1365,
"text": "doanh nghiệp của bạn không được phép sử dụng tiền mặt để thanh toán khi mua lại cổ phần là vốn góp của doanh nghiệp."
}
],
"id": "2763",
"is_impossible": false,
"question": "Có được dùng tiền mặt để thanh toán khi mua lại cổ phần là vốn góp không?"
}
]
}
],
"title": "Có được dùng tiền mặt để thanh toán khi mua lại cổ phần là vốn góp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về tạm khóa tài khoản thanh toán, cụ thể như sau: 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện tạm khóa tài khoản thanh toán của khách hàng (tạm dừng giao dịch) một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán khi có văn bản yêu cầu của chủ tài khoản (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này. 2. Việc chấm dứt tạm khóa tài khoản thanh toán và việc xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định như sau: c) Từ chối yêu cầu tạm khóa, đóng tài khoản thanh toán của chủ tài khoản hoặc chưa phong tỏa tài khoản thanh toán chung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Thông tư này khi chủ tài khoản chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa thanh toán xong các khoản nợ phải trả cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản; Như vậy, tài khoản ngân hàng sẽ tạm thời bị phong tỏa khi có văn bản yêu cầu của chủ tài khoản (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1316,
"text": "tài khoản ngân hàng sẽ tạm thời bị phong tỏa khi có văn bản yêu cầu của chủ tài khoản (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán."
}
],
"id": "2764",
"is_impossible": false,
"question": "Tài khoản ngân hàng sẽ tạm thời bị phong tỏa khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài khoản ngân hàng sẽ tạm thời bị phong tỏa khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng như sau: Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng. Như vậy, để kinh doanh vàng miếng thì phải thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức tín dụng theo quy định trên. Một trong các điều kiện để doanh nghiệp được xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng là phải có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần đạt được các điều kiện về vốn điều lệ, kinh nghiệm, doanh thu tính thuế đã nộp để xin cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1240,
"text": "để kinh doanh vàng miếng thì phải thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức tín dụng theo quy định trên."
}
],
"id": "2765",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp phải có mạng lưới bán hàng mới được cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp phải có mạng lưới bán hàng mới được cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 4 Điều 15 Thông tư 16/2012/TT-NHNN quy định về thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng như sau: Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 4. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp (ghi rõ lý do) Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng; Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu hoặc Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu (theo mẫu tại Phụ lục 13, 14 hoặc 15 Thông tư này). Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng là bộ phận không tách rời của Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng. Như vậy, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 695,
"text": "doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ."
}
],
"id": "2766",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng đối với doanh nghiệp có lâu không?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng đối với doanh nghiệp có lâu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về thu thập số liệu, thông tin khách hàng và công nghệ thông tin như sau: 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có biện pháp và thường xuyên thực hiện việc thu thập, khai thác thông tin, số liệu về khách hàng, bao gồm cả thông tin từ Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC), công ty thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật để: a) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro; b) Theo dõi, đánh giá tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng sau khi đã xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, có biện pháp quản lý rủi ro, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp; c) Thực hiện tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định tại Thông tư này. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xây dựng hệ thống công nghệ thông tin trong toàn hệ thống đáp ứng yêu cầu quản lý số liệu, thông tin khách hàng, vận hành và quản lý hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quản trị rủi ro, thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro. Như vậy, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có biện pháp và thường xuyên thực hiện việc thu thập, khai thác thông tin, số liệu về khách hàng, bao gồm cả thông tin từ Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC), công ty thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xây dựng hệ thống công nghệ thông tin trong toàn hệ thống đáp ứng yêu cầu quản lý số liệu, thông tin khách hàng, vận hành và quản lý hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quản trị rủi ro, thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1215,
"text": "tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có biện pháp và thường xuyên thực hiện việc thu thập, khai thác thông tin, số liệu về khách hàng, bao gồm cả thông tin từ Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC), công ty thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2767",
"is_impossible": false,
"question": "Thu thập số liệu, thông tin khách hàng và công nghệ thông tin xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thu thập số liệu, thông tin khách hàng và công nghệ thông tin xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 33 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định hạch toán kế toán, thông tin báo cáo như sau: 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện hạch toán kế toán, theo dõi tất cả các khoản bảo lãnh phát sinh theo quy định. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện báo cáo tình hình thực hiện bảo lãnh theo quy định về chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện hạch toán kế toán, theo dõi tất cả các khoản bảo lãnh phát sinh theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 414,
"text": "tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện hạch toán kế toán, theo dõi tất cả các khoản bảo lãnh phát sinh theo quy định."
}
],
"id": "2768",
"is_impossible": false,
"question": "Hạch toán kế toán, thông tin báo cáo trong bảo lãnh ngân hàng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạch toán kế toán, thông tin báo cáo trong bảo lãnh ngân hàng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN (Có hiệu lực từ 01/04/2023) quy định thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau: Thỏa thuận cấp bảo lãnh 1. Để cấp bảo lãnh cho khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng lập thỏa thuận cấp bảo lãnh. Trường hợp phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng thì bên bảo lãnh không bắt buộc phải lập thỏa thuận cấp bảo lãnh với bên bảo lãnh đối ứng. 2. Thỏa thuận cấp bảo lãnh phải có các nội dung sau: a) Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật Việt Nam; b) Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh; c) Nghĩa vụ được bảo lãnh; d) Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh; đ) Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh; e) Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; g) Quyền và nghĩa vụ của các bên; h) Phí bảo lãnh; i) Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả thay và nghĩa vụ hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; k) Số hiệu, ngày ký, hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh; l) Giải quyết tranh chấp phát sinh; m) Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật. 3. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên liên quan thỏa thuận, quyết định trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật. Như vậy, thỏa thuận cấp bảo lãnh gồm các nội dung sau: +) Pháp luật áp dụng; +) Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh; +) Nghĩa vụ được bảo lãnh; +) Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh; +) Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh; +) Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; +) Quyền và nghĩa vụ của các bên; +) Phí bảo lãnh; +) Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả thay và nghĩa vụ hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; +) Số hiệu, ngày ký, hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh; +) Giải quyết tranh chấp phát sinh; +) Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1330,
"text": "thỏa thuận cấp bảo lãnh gồm các nội dung sau: +) Pháp luật áp dụng; +) Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh; +) Nghĩa vụ được bảo lãnh; +) Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh; +) Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh; +) Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; +) Quyền và nghĩa vụ của các bên; +) Phí bảo lãnh; +) Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả thay và nghĩa vụ hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; +) Số hiệu, ngày ký, hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh; +) Giải quyết tranh chấp phát sinh; +) Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2769",
"is_impossible": false,
"question": "Thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau: Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng. Như vậy, doanh nghiệp muốn được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên và đáp ứng các điều kiện khác quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1241,
"text": "doanh nghiệp muốn được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên và đáp ứng các điều kiện khác quy định trên."
}
],
"id": "2770",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp muốn được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần có vốn điều lệ bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp muốn được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần có vốn điều lệ bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 09/2015/TT-NHNN quy định đồng tiền giao dịch trong hoạt động mua bán nợ của ngân hàng, theo đó: Đồng tiền giao dịch 1. Đồng tiền sử dụng trong mua, bán nợ là đồng Việt Nam. Việc sử dụng ngoại tệ làm đồng tiền thanh toán trong giao dịch mua, bán nợ chỉ được thực hiện trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán khoản nợ bằng ngoại tệ cho bên mua nợ là người không cư trú. 2. Đồng tiền thu hồi nợ là đồng tiền của khoản nợ hoặc đồng tiền khác theo thỏa thuận giữa bên mua nợ và bên nợ phù hợp với quy định của pháp luật về hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam. Như vậy, đồng tiền sử dụng trong mua, bán nợ là đồng Việt Nam. Việc sử dụng ngoại tệ là đồng tiền thanh toán trong giao dịch mua, bán nợ chỉ được thực hiện trong trường hợp tổ chức tín dụng bán khoản nợ bằng ngoại tệ cho bên mua nợ với người không cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 630,
"text": "đồng tiền sử dụng trong mua, bán nợ là đồng Việt Nam."
}
],
"id": "2771",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng có được sử dụng ngoại tệ làm đồng tiền thanh toán trong giao dịch mua, bán nợ không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng có được sử dụng ngoại tệ làm đồng tiền thanh toán trong giao dịch mua, bán nợ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 7 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định số tiền bảo lãnh cho một dự án nhà ở hình thành trong tương lai trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng như sau: 7. Số tiền bảo lãnh cho một dự án nhà ở hình thành trong tương lai tối đa bằng tổng số tiền chủ đầu tư được phép nhận ứng trước của bên mua theo quy định tại Điều 57 Luật Kinh doanh bất động sản và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở. Như vậy, số tiền bảo lãnh cho một dự án nhà ở hình thành trong tương lai tối đa bằng tổng số tiền chủ đầu tư được phép nhận ứng trước của bên mua theo quy định tại Điều 57 Luật Kinh doanh bất động sản và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 436,
"text": "số tiền bảo lãnh cho một dự án nhà ở hình thành trong tương lai tối đa bằng tổng số tiền chủ đầu tư được phép nhận ứng trước của bên mua theo quy định tại Điều 57 Luật Kinh doanh bất động sản và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở."
}
],
"id": "2772",
"is_impossible": false,
"question": "Số tiền bảo lãnh cho một dự án nhà ở hình thành trong tương lai trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Số tiền bảo lãnh cho một dự án nhà ở hình thành trong tương lai trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 5 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai của ngân hàng như sau: 5. Thời hạn hiệu lực và nội dung của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai: a) Hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai có hiệu lực kể từ thời điểm ký cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh của toàn bộ các thư bảo lãnh cho bên mua hết hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này và mọi nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với ngân hàng thương mại theo hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai đã hoàn thành; b) Ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này (trừ nội dung tại điềm h và điểm i trong trường hợp bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng), hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai còn phải có các nội dung sau: (i) Ngân hàng thương mại có nghĩa vụ phát hành thư bảo lãnh cho bên mua khi nhận được hợp đồng mua, thuê mua nhà ở do chủ đầu tư gửi đến trước thời hạn giao, nhận nhà theo cam kết quy định tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; (ii) Ngân hàng thương mại và chủ đầu tư thỏa thuận cụ thể về việc ngân hàng thương mại hoặc chủ đầu tư có nghĩa vụ gửi thư bảo lãnh cho bên mua sau khi ngân hàng thương mại phát hành thư bảo lãnh; (iii) Nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư; (iv) Hồ sơ bên mua gửi cho ngân hàng thương mại yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải kèm theo thư bảo lãnh do ngân hàng thương mại phát hành cho bên mua. Như vậy, thời hạn hiệu lực và nội dung của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai: - Hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai có hiệu lực kể từ thời điểm ký cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh của toàn bộ các thư bảo lãnh cho bên mua hết hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này và mọi nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với ngân hàng thương mại theo hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai đã hoàn thành; - Ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này (trừ nội dung tại điềm h và điểm i trong trường hợp bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng), hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai còn phải có các nội dung được nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1460,
"text": "thời hạn hiệu lực và nội dung của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai: - Hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai có hiệu lực kể từ thời điểm ký cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh của toàn bộ các thư bảo lãnh cho bên mua hết hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này và mọi nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với ngân hàng thương mại theo hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai đã hoàn thành; - Ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này (trừ nội dung tại điềm h và điểm i trong trường hợp bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng), hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai còn phải có các nội dung được nêu trên."
}
],
"id": "2773",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn hiệu lực và nội dung của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai của ngân hàng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn hiệu lực và nội dung của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai của ngân hàng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định hoạt động bảo lãnh điện tử như sau: 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động bảo lãnh ngân hàng qua việc sử dụng các phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động bảo lãnh điện tử). Việc thực hiện hoạt động bảo lãnh điện tử phải đảm bảo an ninh, an toàn, bảo vệ thông điệp dữ liệu và bảo mật thông tin phù hợp với quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền, giao dịch điện tử, hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động bảo lãnh điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình bảo lãnh, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau: a) Có giải pháp, công nghệ kỹ thuật đảm bảo tính chính xác, bảo mật, an toàn trong quá trình thu thập, sử dụng, kiểm tra thông tin, dữ liệu; b) Có biện pháp kiểm tra, đối chiếu, cập nhật, xác minh thông tin, dữ liệu; có biện pháp ngăn chặn các hành vi giả mạo, can thiệp, chỉnh sửa làm sai lệch thông tin, dữ liệu; c) Có biện pháp đánh giá, quản lý, kiểm soát rủi ro; phân công trách nhiệm cụ thể của từng bộ phận, cá nhân có liên quan trong hoạt động bảo lãnh điện tử và trong việc quản lý, giám sát rủi ro. 3. Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ các trường hợp quy định tại điểm b và d khoản 4 Điều này), tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có giải pháp, công nghệ kỹ thuật để thu thập, kiểm tra và đối chiếu thông tin, đảm bảo tối thiểu các yêu cầu sau: a) Đối với khách hàng là cá nhân: Đảm bảo sự khớp đúng giữa thông tin nhận biết khách hàng, dữ liệu sinh trắc học của khách hàng (là các yếu tố, đặc điểm sinh học gắn liền với khách hàng thực hiện định danh, khó làm giả, có tỷ lệ trùng nhau thấp như vân tay, khuôn mặt, mống mắt, giọng nói và các yếu tố sinh trắc học khác) với các thông tin, yếu tố sinh trắc học tương ứng trên giấy tờ cần thiết nhằm nhận biết khách hàng theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc với dữ liệu định danh cá nhân được xác thực bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bởi tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử; b) Đối với khách hàng là tổ chức: (i) Thông tin về tổ chức: Đảm bảo sự khớp đúng giữa thông tin nhận biết khách hàng tổ chức theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tình trạng pháp lý của tổ chức (được thành lập hợp pháp, đang còn hoạt động theo quy định của pháp luật) với thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc với thông tin, dữ liệu được xác thực bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bởi tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử; (ii) Thông tin về cá nhân đại diện hợp pháp của tổ chức thực hiện giao dịch: Thực hiện nhận biết và xác minh thông tin của cá nhân thực hiện giao dịch theo quy định về nhận biết và xác minh khách hàng cá nhân tại điểm a Khoản này đảm bảo khớp đúng với thông tin người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức căn cứ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và văn bản ủy quyền (trong trường hợp được ủy quyền). 4. Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử thì giá trị của mỗi cam kết bảo lãnh phát hành cho khách hàng cá nhân không được vượt quá 4.000.000.000 (bốn tỷ) đồng Việt Nam và cho khách hàng tổ chức không được vượt quá 45.000.000.000 (bốn mươi lăm tỷ) đồng Việt Nam, trừ các trường hợp sau: a) Thông tin nhận biết khách hàng được xác thực bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được xác thực điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử; b) Khách hàng gửi đề nghị cấp bảo lãnh bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT; c) Thông tin khách hàng và nghĩa vụ được bảo lãnh được đối chiếu khớp đúng thông qua Cổng thanh toán điện tử hải quan hoặc hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; d) Khách hàng sử dụng chữ kỹ số theo quy định của pháp luật khi đề nghị cấp bảo lãnh hoặc ký thỏa thuận cấp bảo lãnh với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đ) Khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 5. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động bảo lãnh điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng. 6. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu bảo lãnh điện tử theo quy định của pháp luật, đảm bảo an toàn, bảo mật và được sao lưu dự phòng đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của hồ sơ cho phép truy cập, sử dụng khi cần thiết hoặc để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, việc thực hiện hoạt động bảo lãnh điện tử phải đảm bảo an ninh, an toàn, bảo vệ thông điệp dữ liệu và bảo mật thông tin phù hợp với quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền, giao dịch điện tử, hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử và các văn bản pháp luật khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 5360,
"text": "việc thực hiện hoạt động bảo lãnh điện tử phải đảm bảo an ninh, an toàn, bảo vệ thông điệp dữ liệu và bảo mật thông tin phù hợp với quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền, giao dịch điện tử, hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử và các văn bản pháp luật khác có liên quan."
}
],
"id": "2774",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động bảo lãnh điện tử ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động bảo lãnh điện tử ngân hàng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 147 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định quyết định kiểm soát đặc biệt, cụ thể như sau: 1. Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt và thành lập Ban kiểm soát đặc biệt. 2. Quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt gồm các nội dung sau đây: a) Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; b) Lý do kiểm soát đặc biệt; c) Họ, tên thành viên và nhiệm vụ cụ thể của Ban kiểm soát đặc biệt; d) Thời hạn kiểm soát đặc biệt. 3. Quyết định kiểm soát đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các cơ quan hữu quan trên địa bàn để phối hợp thực hiện. 4. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể việc công bố thông tin kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng. Như vậy, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt gồm các nội dung nêu trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 779,
"text": "quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt gồm các nội dung nêu trên."
}
],
"id": "2775",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt gồm nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt gồm nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định xác định số dư bảo lãnh như sau: Xác định số dư bảo lãnh 1. Số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan bao gồm số dư phát hành cam kết bảo lãnh, số dư phát hành cam kết bảo lãnh đối ứng, số dư phát hành cam kết xác nhận bảo lãnh cho khách hàng đó, khách hàng đó và người có liên quan. 2. Số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan được tính từ ngày phát hành cam kết bảo lãnh. 3. Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định theo quy định tại khoản 8 Điều 13 Thông tư này. Như vậy, số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan bao gồm số dư phát hành cam kết bảo lãnh, số dư phát hành cam kết bảo lãnh đối ứng, số dư phát hành cam kết xác nhận bảo lãnh cho khách hàng đó, khách hàng đó và người có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 633,
"text": "số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan bao gồm số dư phát hành cam kết bảo lãnh, số dư phát hành cam kết bảo lãnh đối ứng, số dư phát hành cam kết xác nhận bảo lãnh cho khách hàng đó, khách hàng đó và người có liên quan."
}
],
"id": "2776",
"is_impossible": false,
"question": "Xác định số dư bảo lãnh ngân hàng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xác định số dư bảo lãnh ngân hàng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về vấn đề lãi suất như sau: 1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ. Như vậy, mức lãi suất trong dân sự do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 824,
"text": "mức lãi suất trong dân sự do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm."
}
],
"id": "2777",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lãi suất tối đa trong dân sự được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức lãi suất tối đa trong dân sự được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 09/2022/TT-NHNN có quy định về đồng tiền quy ước trong hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng như sau: 1. Mệnh giá của đồng tiền quy ước ghi bằng đồng Việt Nam hoặc bằng một loại ngoại tệ chuyển đổi. Doanh nghiệp thực hiện quy đổi mệnh giá đồng tiền quy ước sang đồng Việt Nam hoặc các loại ngoại tệ. Tỷ giá chuyển đổi căn cứ theo tỷ giá niêm yết vào ngày giao dịch của ngân hàng được phép nơi doanh nghiệp mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ. Trường hợp ngày giao dịch là ngày nghỉ, ngày lễ, tỷ giá quy đổi căn cứ theo tỷ giá vào ngày giao dịch liền kề trước đó. 2. Người chơi được đổi đồng tiền quy ước ra ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam trong trường hợp không chơi hết hoặc trúng thưởng bằng đồng tiền quy ước tại doanh nghiệp và được sử dụng số ngoại tệ đổi từ đồng tiền quy ước để thực hiện các giao dịch quy định tại Điều 3 Thông tư này. Như vậy, mệnh giá của đồng tiền quy ước ghi bằng đồng Việt Nam hoặc bằng một loại ngoại tệ chuyển đổi. Doanh nghiệp thực hiện quy đổi mệnh giá đồng tiền quy ước sang đồng Việt Nam hoặc các loại ngoại tệ. Tỷ giá chuyển đổi căn cứ theo tỷ giá niêm yết vào ngày giao dịch của ngân hàng được phép nơi doanh nghiệp mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ. Trường hợp ngày giao dịch là ngày nghỉ, ngày lễ, tỷ giá quy đổi căn cứ theo tỷ giá vào ngày giao dịch liền kề trước đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 876,
"text": "mệnh giá của đồng tiền quy ước ghi bằng đồng Việt Nam hoặc bằng một loại ngoại tệ chuyển đổi."
}
],
"id": "2778",
"is_impossible": false,
"question": "Đồng tiền quy ước trong hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đồng tiền quy ước trong hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 22 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, cụ thể như sau: Nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm phát sinh kể từ thời điểm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vẫn lâm vào tình trạng phá sản hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản xác định chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền. Căn cứ Điều 24 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm 1. Hạn mức trả tiền bảo hiểm là số tiền tối đa mà tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm. 2. Thủ tướng Chính phủ quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ. Theo Điều 25 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định số tiền bảo hiểm được trả: 1. Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi, tối đa bằng hạn mức trả tiền bảo hiểm quy định tại Điều 24 của Luật này. 2. Số tiền bảo hiểm được trả trong trường hợp nhiều người sở hữu chung tiền gửi được bảo hiểm tiền gửi được quy định như sau: a) Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của nhiều người sở hữu chung tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi, tối đa bằng hạn mức trả tiền bảo hiểm cho một người quy định tại Điều 24 của Luật này. Số tiền bảo hiểm được trả sẽ được chia theo thỏa thuận của các đồng chủ sở hữu; trường hợp giữa các đồng chủ sở hữu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì giải quyết theo quy định của pháp luật; b) Trường hợp một trong các đồng chủ sở hữu có khoản tiền gửi khác được bảo hiểm tại cùng một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thì tổng số tiền bảo hiểm được trả cho một đồng chủ sở hữu không vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm. 3. Trường hợp người được bảo hiểm tiền gửi có khoản nợ tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thì số tiền gửi được bảo hiểm là số tiền còn lại sau khi trừ khoản nợ đó. Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm, theo đó: Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Như vậy, khi bạn gửi tiền tại ngân hàng nhưng ngân hàng đó bị phá sản thì bạn sẽ được bảo hiểm thanh toán chi trả tối đa 125 triệu đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2716,
"text": "khi bạn gửi tiền tại ngân hàng nhưng ngân hàng đó bị phá sản thì bạn sẽ được bảo hiểm thanh toán chi trả tối đa 125 triệu đồng."
}
],
"id": "2779",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng phá sản, người gửi tiền được đền bù tối đa bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng phá sản, người gửi tiền được đền bù tối đa bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Thông tư 09/2022/TT-NHNN có quy định về điều chuyển ngoại tệ giữa tài khoản thanh toán và tài khoản chuyên dùng ngoại tệ của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng như sau: 1. Doanh nghiệp được chuyển ngoại tệ từ tài khoản chuyên dùng ngoại tệ sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép. 2. Trường hợp số ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ và số dư ngoại tệ trên tài khoản chuyên dùng ngoại tệ không đủ để đáp ứng nhu cầu chi trả hoặc nhu cầu chi rút ngoại tệ tiền mặt quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 6 Thông tư này, doanh nghiệp được chuyển ngoại tệ từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ sang tài khoản chuyên dùng ngoại tệ. Như vậy, doanh nghiệp được chuyển ngoại tệ từ tài khoản chuyên dùng ngoại tệ sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 680,
"text": "doanh nghiệp được chuyển ngoại tệ từ tài khoản chuyên dùng ngoại tệ sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép."
}
],
"id": "2780",
"is_impossible": false,
"question": "Điều chuyển ngoại tệ giữa tài khoản thanh toán và tài khoản chuyên dùng ngoại tệ của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng?"
}
]
}
],
"title": "Điều chuyển ngoại tệ giữa tài khoản thanh toán và tài khoản chuyên dùng ngoại tệ của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 34/2018/NĐ-CP quy định điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng như sau: Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, phê duyệt và bao gồm các nội dung cơ bản sau: 1. Tên và nơi đặt trụ sở chính. 2. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, đại diện pháp luật. 3. Nội dung và phạm vi hoạt động. 4. Thời hạn hoạt động. 5. Vốn điều lệ của Quỹ bảo lãnh tín dụng. 6. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm và nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Kiểm soát viên, Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định này. 7. Việc tuyển dụng lao động, quy hoạch và bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo khác của Quỹ bảo lãnh tín dụng. 8. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng. 9. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng. 10. Quan hệ giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng với các cơ quan quản lý nhà nước, các bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh. 11. Xử lý tranh chấp, cơ cấu lại, giải thể, phá sản đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan. 12. Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định này và pháp luật liên quan. Theo đó, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, phê duyệt và bao gồm các nội dung cơ bản được nêu trên. Theo Điều 8 Nghị định 34/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm và quyền hạn của Quỹ bảo lãnh tín dụng như sau: 1. Trách nhiệm của Quỹ bảo lãnh tín dụng. a) Thực hiện cấp bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo đúng đối tượng và đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định này; b) Sử dụng vốn đúng mục đích để thực hiện bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; c) Thực hiện chế độ kế toán, thống kê và báo cáo tài chính theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan; d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; đ) Cung cấp số liệu, công bố công khai về quy chế hoạt động, cơ chế tài chính, kế hoạch tài chính, kết quả hoạt động của Quỹ và báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan; e) Mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro hoạt động bảo lãnh tín dụng và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn cho Quỹ bảo lãnh tín dụng; g) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và các quy định khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng. 2. Quyền hạn của Quỹ bảo lãnh tín dụng a) Tổ chức và hoạt động phù hợp với mục tiêu và phạm vi hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định của Nghị định này; b) Được lựa chọn các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để quyết định cấp bảo lãnh tín dụng; c) Được tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động và sử dụng lao động theo quy định tại Nghị định này, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng và các quy định của pháp luật có liên quan; d) Được từ chối mọi yêu cầu của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực của Quỹ bảo lãnh tín dụng nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và trái với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng. Như vậy, quyền hạn của Quỹ bảo lãnh tín dụng bao gồm: - Tổ chức và hoạt động phù hợp với mục tiêu và phạm vi hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định của Nghị định này; - Được lựa chọn các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để quyết định cấp bảo lãnh tín dụng; - Được tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động và sử dụng lao động theo quy định tại Nghị định này, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng và các quy định của pháp luật có liên quan; - Được từ chối mọi yêu cầu của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực của Quỹ bảo lãnh tín dụng nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và trái với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng. Thông tư 11/2022/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/04/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3473,
"text": "quyền hạn của Quỹ bảo lãnh tín dụng bao gồm: - Tổ chức và hoạt động phù hợp với mục tiêu và phạm vi hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định của Nghị định này; - Được lựa chọn các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để quyết định cấp bảo lãnh tín dụng; - Được tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động và sử dụng lao động theo quy định tại Nghị định này, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng và các quy định của pháp luật có liên quan; - Được từ chối mọi yêu cầu của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực của Quỹ bảo lãnh tín dụng nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và trái với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng."
}
],
"id": "2781",
"is_impossible": false,
"question": "Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm những nội dung cơ bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm những nội dung cơ bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN và khoản 6 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định cấp tín dụng qua thẻ, như sau: 1. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Được thực hiện theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và các văn bản thỏa thuận khác về việc cấp tín dụng giữa TCPHT với chủ thẻ (nếu có); b. TCPHT phải có quy định nội bộ về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phù hợp với quy định pháp luật về đảm bảo an toàn trong hoạt động cấp tín dụng, trong đó quy định cụ thể về đối tượng, hạn mức, điều kiện, thời hạn cấp tín dụng, thời hạn trả nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, lãi suất áp dụng, phương thức tính lãi tiền vay, thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay, phí phạt khoản nợ quá hạn, mục đích vay, quy trình thẩm định và quyết định cấp tín dụng qua thẻ theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng, các biện pháp áp dụng thu hồi nợ để đảm bảo trách nhiệm các bộ phận tại TCPHT trong quá trình thu hồi nợ; c) TCPHT xem xét và quyết định cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau: (i) Chủ thẻ thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Thông tư này và không thuộc đối tượng không được cấp tín dụng quy định tại Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung); (ii) Chủ thẻ sử dụng tiền vay đúng Mục đích và có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng hạn; d) TCPHT xem xét và yêu cầu chủ thẻ áp dụng các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật. đ) Hạn mức thẻ tín dụng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau: (i) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ do TCPHT xác định theo quy định nội bộ của TCPHT về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng và tối đa là 01 (một) tỷ đồng Việt Nam; (ii) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 (năm trăm) triệu đồng Việt Nam. Như vậy, với quy định này, việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu nêu trên theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2105,
"text": "với quy định này, việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu nêu trên theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2782",
"is_impossible": false,
"question": "Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: Đối tượng mở tài khoản thanh toán 1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. 2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, con của bạn 12 tuổi vẫn thuộc đối tượng được cấp tài khoản ngân hàng, tuy nhiên việc cấp tài khoản ngân hàng cho con của bạn phải thông qua người đại diện theo pháp luật là bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1094,
"text": "con của bạn 12 tuổi vẫn thuộc đối tượng được cấp tài khoản ngân hàng, tuy nhiên việc cấp tài khoản ngân hàng cho con của bạn phải thông qua người đại diện theo pháp luật là bạn."
}
],
"id": "2783",
"is_impossible": false,
"question": "Người 12 tuổi mở tài khoản ngân hàng được không?"
}
]
}
],
"title": "Người 12 tuổi mở tài khoản ngân hàng được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau: 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. Như vậy, doanh nghiệp cần có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế) và đáp ứng các điều kiện khác theo quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 743,
"text": "doanh nghiệp cần có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế) và đáp ứng các điều kiện khác theo quy định trên."
}
],
"id": "2784",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp kinh doanh vàng miếng cần có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp kinh doanh vàng miếng cần có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 19 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về vấn đề thực hiện nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử như sau: 1. Tổ chức tín dụng hướng dẫn thủ tục nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử thông qua tài khoản thanh toán của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, về phòng, chống rửa tiền và các quy định của pháp luật có liên quan đảm bảo việc nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm chính xác, an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng phải đảm bảo lưu giữ đầy đủ các thông tin liên quan đến việc nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử để đáp ứng yêu cầu của người gửi tiền trong việc tra soát, kiểm tra và giải quyết tranh chấp. Như vậy, việc chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo các quy định trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 832,
"text": "việc chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo các quy định trên."
}
],
"id": "2785",
"is_impossible": false,
"question": "Chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: 1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. 2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, doanh nghiệp tư nhân vẫn được phép mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Do đó, trong một số trường hợp chủ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp tư nhân sẽ là tổ chức thay vì là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1055,
"text": "doanh nghiệp tư nhân vẫn được phép mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "2786",
"is_impossible": false,
"question": "Tài khoản của cá nhân chủ doanh nghiệp tư nhân có được xem là tài khoản doanh nghiệp tư nhân hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tài khoản của cá nhân chủ doanh nghiệp tư nhân có được xem là tài khoản doanh nghiệp tư nhân hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền 2012 quy định thời hạn báo cáo, như sau: 1. Đối với giao dịch có giá trị lớn và giao dịch chuyển tiền điện tử, đối tượng báo cáo phải: a) Báo cáo hàng ngày đối với hình thức báo cáo gửi tệp dữ liệu điện tử; b) Báo cáo trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh giao dịch đối với hình thức báo cáo bằng văn bản hoặc các hình thức báo cáo khác. 2. Đối với báo cáo giao dịch đáng ngờ, đối tượng báo cáo phải báo cáo trong thời gian tối đa là 48 giờ, kể từ thời điểm phát sinh giao dịch; trường hợp phát hiện giao dịch do khách hàng yêu cầu có dấu hiệu liên quan đến tội phạm thì phải báo cáo ngay cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, khi có giao dịch đáng ngờ thì Ngân hàng thương mại phải lập tức thông báo cho Ngân hàng Nhà nước trong thời gian tối đa là 48 tiếng kể từ thời điểm phát sinh giao dịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 720,
"text": "khi có giao dịch đáng ngờ thì Ngân hàng thương mại phải lập tức thông báo cho Ngân hàng Nhà nước trong thời gian tối đa là 48 tiếng kể từ thời điểm phát sinh giao dịch."
}
],
"id": "2787",
"is_impossible": false,
"question": "Khi có giao dịch đáng ngờ thì Ngân hàng thương mại phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước trong thời gian tối đa bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Khi có giao dịch đáng ngờ thì Ngân hàng thương mại phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước trong thời gian tối đa bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Thông tư 23/2020/TT-NHNN tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định như sau: 1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh so với Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng liền kề trước đó theo tỷ lệ tối đa là 10%. 2. Trái phiếu Chính phủ bao gồm: a) Tín phiếu Kho bạc; b) Trái phiếu Kho bạc; c) Công trái xây dựng Tổ quốc. 3. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bao gồm: a) Trái phiếu doanh nghiệp phát hành được Chính phủ bảo lãnh; b) Trái phiếu do ngân hàng chính sách phát hành được Chính phủ bảo lãnh; c) Trái phiếu do tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng phát hành được Chính phủ bảo lãnh. 4. Số dư mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để xác định tỷ lệ tối đa quy định tại khoản 1 Điều này là giá mua trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, không bao gồm các khoản mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bằng nguồn vốn ủy thác theo quy định của pháp luật mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng không chịu rủi ro. 5. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng mới thành lập (không bao gồm tổ chức tín dụng phi ngân hàng được tổ chức lại theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng), có thời gian hoạt động dưới hai (02) năm kể từ ngày khai trương hoạt động và Tổng Nợ phải trả nhỏ hơn vốn điều lệ thì được mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo tỷ lệ tối đa 30% so với vốn điều lệ. Như vậy, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh so với Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng liền kề trước đó theo tỷ lệ tối đa là 10%. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1594,
"text": "tổ chức tín dụng phi ngân hàng được mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh so với Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng liền kề trước đó theo tỷ lệ tối đa là 10%."
}
],
"id": "2788",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Thông tư 23/2020/TT-NHNN có quy định về quản lý, xử lý việc không đảm bảo các tỷ lệ khả năng chi trả của tổ chức tín dụng phi ngân hàng như sau: 1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải tổ chức bộ phận quản lý tài sản Nợ, tài sản Có (cấp phòng hoặc tương đương) tại trụ sở chính để theo dõi và quản lý khả năng chi trả hàng ngày do Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) được ủy quyền phụ trách. 2. Trường hợp kết quả tính toán tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày của ngày hôm sau của tổ chức tín dụng phi ngân hàng không đảm bảo theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 3 Điều 14 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, đồng thời thực hiện giám sát về khả năng chi trả. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải áp dụng ngay biện pháp tự xử lý, bao gồm: vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, vay của tổ chức tài chính ở nước ngoài hoặc ký kết với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, với tổ chức tài chính ở nước ngoài các cam kết gửi tiền có kỳ hạn không thể hủy ngang, cam kết vay không thể hủy ngang và các biện pháp không thể hủy ngang khác để đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả. Trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải sử dụng các biện pháp tự xử lý nói trên ở mức từ 20% trở lên của tài sản có tính thanh khoản cao, Ngân hàng Nhà nước áp dụng bổ sung các biện pháp giám sát và xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng hàng ngày phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định về báo cáo thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trước 10 giờ sáng ngày hôm sau, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có văn bản báo cáo tỷ lệ khả năng chi trả thiếu hụt tạm thời (nếu có) và các biện pháp đã thực hiện để bù đắp thiếu hụt, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). 4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng chỉ được cho vay, ký các cam kết gửi tiền có kỳ hạn không thể hủy ngang, cam kết cho vay không thể hủy ngang với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác để bù đắp thiếu hụt khả năng chi trả nếu sau khi thực hiện các hoạt động này vẫn đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày quy định tại Điều 14 Thông tư này. 5. Sau khi đã sử dụng các biện pháp tự xử lý quy định tại khoản 2 Điều này, nếu tổ chức tín dụng phi ngân hàng tiếp tục gặp khó khăn về khả năng chi trả thì phải báo cáo ngay Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Như vậy, việc quản lý, xử lý việc không đảm bảo các tỷ lệ khả năng chi trả của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định theo pháp luật nêu trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2587,
"text": "việc quản lý, xử lý việc không đảm bảo các tỷ lệ khả năng chi trả của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định theo pháp luật nêu trên."
}
],
"id": "2789",
"is_impossible": false,
"question": "Quản lý, xử lý việc không đảm bảo các tỷ lệ khả năng chi trả của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quản lý, xử lý việc không đảm bảo các tỷ lệ khả năng chi trả của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 10 Thông tư 17/2019/TT-NHNN quy định danh hiệu “Lao động tiên tiến” như sau: 1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế của ngành Ngân hàng, của đơn vị và của địa phương; có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua; c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; d) Có đạo đức và lối sống lành mạnh. 2. Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 3. Cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 4. Đối với cá nhân chuyển công tác, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, tổ chức, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định và được cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái xác nhận. 5. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn trong nước hoặc nước ngoài dưới 01 năm, chấp hành tốt các quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng trong nước hoặc nước ngoài từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được tính để xem xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 6. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp: mới tuyển dụng dưới 10 tháng, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Như vậy, Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: - Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; - Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế của ngành Ngân hàng, của đơn vị và của địa phương; có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua; - Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; - Có đạo đức và lối sống lành mạnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2093,
"text": "Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: - Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; - Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế của ngành Ngân hàng, của đơn vị và của địa phương; có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua; - Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; - Có đạo đức và lối sống lành mạnh."
}
],
"id": "2790",
"is_impossible": false,
"question": "Danh hiệu “Lao động tiên tiến” trong ngành Ngân hàng được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Danh hiệu “Lao động tiên tiến” trong ngành Ngân hàng được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 14 Thông tư 17/2019/TT-NHNN có quy định danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” như sau: 1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu, lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” đạt các tiêu chuẩn sau: a) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. 2. Tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này được xác định như sau: a) Tập thể thuộc Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thành xuất sắc kế hoạch công tác trong năm và nhiệm vụ khác được cấp trên giao; có nhiều đề xuất góp ý vào việc xây dựng quy chế, chính sách của Ngân hàng Nhà nước; chấp hành tốt chế độ báo cáo, thống kê; b) Tập thể thuộc các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam: Hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu, kế hoạch hoạt động của năm; thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy chế, quy định của Ngân hàng Nhà nước; c) Tập thể thuộc Khối đào tạo: Hoàn thành xuất sắc toàn diện chỉ tiêu, kế hoạch được giao; đảm bảo chất lượng giảng dạy; tổ chức thực hiện tốt và duy trì có nề nếp công tác nghiên cứu khoa học; chấp hành tốt các quy định về chế độ thông tin báo cáo; tổ chức quản lý tốt sinh viên; có biện pháp ngăn chặn kịp thời các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học, giữ gìn môi trường sư phạm trong nhà trường; tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng; d) Tập thể thuộc các doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý: Hoàn thành xuất sắc toàn diện chỉ tiêu, kế hoạch được giao; thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo theo quy định; thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; đ) Cơ quan thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý: tuyên truyền có hiệu quả chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước; có nhiều đề xuất xây dựng quy chế, chính sách trong hoạt động ngân hàng. Như vậy, Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu, lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” đạt các tiêu chuẩn sau: - Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; - Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; - Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; - Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2202,
"text": "Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu, lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” đạt các tiêu chuẩn sau: - Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; - Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; - Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; - Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”."
}
],
"id": "2791",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” trong ngành Ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” trong ngành Ngân hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép hoạt động của các tổ chức tín dụng được quy định tại Điều 18 Luật các tổ chức tín dụng 2010 với nội dung như sau: Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2010. Như vậy, việc cấp, thu hồi Giấy phép hoạt động của các tổ chức tín dụng thuộc về Ngân hàng Nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 327,
"text": "việc cấp, thu hồi Giấy phép hoạt động của các tổ chức tín dụng thuộc về Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "2792",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép hoạt động của các tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép hoạt động của các tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 22 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, cụ thể như sau: Nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm phát sinh kể từ thời điểm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vẫn lâm vào tình trạng phá sản hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản xác định chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền. Căn cứ Điều 24 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm 1. Hạn mức trả tiền bảo hiểm là số tiền tối đa mà tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm. 2. Thủ tướng Chính phủ quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ. Theo Điều 25 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định số tiền bảo hiểm được trả: 1. Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi, tối đa bằng hạn mức trả tiền bảo hiểm quy định tại Điều 24 của Luật này. 2. Số tiền bảo hiểm được trả trong trường hợp nhiều người sở hữu chung tiền gửi được bảo hiểm tiền gửi được quy định như sau: a) Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của nhiều người sở hữu chung tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi, tối đa bằng hạn mức trả tiền bảo hiểm cho một người quy định tại Điều 24 của Luật này. Số tiền bảo hiểm được trả sẽ được chia theo thỏa thuận của các đồng chủ sở hữu; trường hợp giữa các đồng chủ sở hữu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì giải quyết theo quy định của pháp luật; b) Trường hợp một trong các đồng chủ sở hữu có khoản tiền gửi khác được bảo hiểm tại cùng một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thì tổng số tiền bảo hiểm được trả cho một đồng chủ sở hữu không vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm. 3. Trường hợp người được bảo hiểm tiền gửi có khoản nợ tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thì số tiền gửi được bảo hiểm là số tiền còn lại sau khi trừ khoản nợ đó. Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm, theo đó: Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Như vậy, khi bạn gửi tiền tại ngân hàng nhưng ngân hàng đó bị phá sản thì bạn sẽ được bảo hiểm thanh toán chi trả tối đa 125 triệu đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2716,
"text": "khi bạn gửi tiền tại ngân hàng nhưng ngân hàng đó bị phá sản thì bạn sẽ được bảo hiểm thanh toán chi trả tối đa 125 triệu đồng."
}
],
"id": "2793",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng phá sản, người gửi tiền được đền bù tối đa bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng phá sản, người gửi tiền được đền bù tối đa bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Thông tư 09/2022/TT-NHNN có quy định về điều chuyển ngoại tệ giữa tài khoản thanh toán và tài khoản chuyên dùng ngoại tệ của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng như sau: 1. Doanh nghiệp được chuyển ngoại tệ từ tài khoản chuyên dùng ngoại tệ sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép. 2. Trường hợp số ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ và số dư ngoại tệ trên tài khoản chuyên dùng ngoại tệ không đủ để đáp ứng nhu cầu chi trả hoặc nhu cầu chi rút ngoại tệ tiền mặt quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 6 Thông tư này, doanh nghiệp được chuyển ngoại tệ từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ sang tài khoản chuyên dùng ngoại tệ. Như vậy, doanh nghiệp được chuyển ngoại tệ từ tài khoản chuyên dùng ngoại tệ sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 680,
"text": "doanh nghiệp được chuyển ngoại tệ từ tài khoản chuyên dùng ngoại tệ sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép."
}
],
"id": "2794",
"is_impossible": false,
"question": "Điều chuyển ngoại tệ giữa tài khoản thanh toán và tài khoản chuyên dùng ngoại tệ của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng?"
}
]
}
],
"title": "Điều chuyển ngoại tệ giữa tài khoản thanh toán và tài khoản chuyên dùng ngoại tệ của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 34/2018/NĐ-CP quy định điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng như sau: Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, phê duyệt và bao gồm các nội dung cơ bản sau: 1. Tên và nơi đặt trụ sở chính. 2. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, đại diện pháp luật. 3. Nội dung và phạm vi hoạt động. 4. Thời hạn hoạt động. 5. Vốn điều lệ của Quỹ bảo lãnh tín dụng. 6. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm và nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Kiểm soát viên, Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định này. 7. Việc tuyển dụng lao động, quy hoạch và bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo khác của Quỹ bảo lãnh tín dụng. 8. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng. 9. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng. 10. Quan hệ giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng với các cơ quan quản lý nhà nước, các bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh. 11. Xử lý tranh chấp, cơ cấu lại, giải thể, phá sản đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan. 12. Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định này và pháp luật liên quan. Theo đó, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, phê duyệt và bao gồm các nội dung cơ bản được nêu trên. Theo Điều 8 Nghị định 34/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm và quyền hạn của Quỹ bảo lãnh tín dụng như sau: 1. Trách nhiệm của Quỹ bảo lãnh tín dụng. a) Thực hiện cấp bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo đúng đối tượng và đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định này; b) Sử dụng vốn đúng mục đích để thực hiện bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; c) Thực hiện chế độ kế toán, thống kê và báo cáo tài chính theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan; d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; đ) Cung cấp số liệu, công bố công khai về quy chế hoạt động, cơ chế tài chính, kế hoạch tài chính, kết quả hoạt động của Quỹ và báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan; e) Mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro hoạt động bảo lãnh tín dụng và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn cho Quỹ bảo lãnh tín dụng; g) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và các quy định khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng. 2. Quyền hạn của Quỹ bảo lãnh tín dụng a) Tổ chức và hoạt động phù hợp với mục tiêu và phạm vi hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định của Nghị định này; b) Được lựa chọn các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để quyết định cấp bảo lãnh tín dụng; c) Được tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động và sử dụng lao động theo quy định tại Nghị định này, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng và các quy định của pháp luật có liên quan; d) Được từ chối mọi yêu cầu của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực của Quỹ bảo lãnh tín dụng nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và trái với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng. Như vậy, quyền hạn của Quỹ bảo lãnh tín dụng bao gồm: - Tổ chức và hoạt động phù hợp với mục tiêu và phạm vi hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định của Nghị định này; - Được lựa chọn các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để quyết định cấp bảo lãnh tín dụng; - Được tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động và sử dụng lao động theo quy định tại Nghị định này, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng và các quy định của pháp luật có liên quan; - Được từ chối mọi yêu cầu của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực của Quỹ bảo lãnh tín dụng nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và trái với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng. Thông tư 11/2022/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/04/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3473,
"text": "quyền hạn của Quỹ bảo lãnh tín dụng bao gồm: - Tổ chức và hoạt động phù hợp với mục tiêu và phạm vi hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định của Nghị định này; - Được lựa chọn các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để quyết định cấp bảo lãnh tín dụng; - Được tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động và sử dụng lao động theo quy định tại Nghị định này, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng và các quy định của pháp luật có liên quan; - Được từ chối mọi yêu cầu của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực của Quỹ bảo lãnh tín dụng nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và trái với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng."
}
],
"id": "2795",
"is_impossible": false,
"question": "Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm những nội dung cơ bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm những nội dung cơ bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN và khoản 6 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định cấp tín dụng qua thẻ, như sau: 1. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Được thực hiện theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và các văn bản thỏa thuận khác về việc cấp tín dụng giữa TCPHT với chủ thẻ (nếu có); b. TCPHT phải có quy định nội bộ về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phù hợp với quy định pháp luật về đảm bảo an toàn trong hoạt động cấp tín dụng, trong đó quy định cụ thể về đối tượng, hạn mức, điều kiện, thời hạn cấp tín dụng, thời hạn trả nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, lãi suất áp dụng, phương thức tính lãi tiền vay, thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay, phí phạt khoản nợ quá hạn, mục đích vay, quy trình thẩm định và quyết định cấp tín dụng qua thẻ theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng, các biện pháp áp dụng thu hồi nợ để đảm bảo trách nhiệm các bộ phận tại TCPHT trong quá trình thu hồi nợ; c) TCPHT xem xét và quyết định cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau: (i) Chủ thẻ thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Thông tư này và không thuộc đối tượng không được cấp tín dụng quy định tại Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung); (ii) Chủ thẻ sử dụng tiền vay đúng Mục đích và có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng hạn; d) TCPHT xem xét và yêu cầu chủ thẻ áp dụng các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật. đ) Hạn mức thẻ tín dụng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau: (i) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ do TCPHT xác định theo quy định nội bộ của TCPHT về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng và tối đa là 01 (một) tỷ đồng Việt Nam; (ii) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 (năm trăm) triệu đồng Việt Nam. Như vậy, với quy định này, việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu nêu trên theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2105,
"text": "với quy định này, việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu nêu trên theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2796",
"is_impossible": false,
"question": "Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: Đối tượng mở tài khoản thanh toán 1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. 2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, con của bạn 12 tuổi vẫn thuộc đối tượng được cấp tài khoản ngân hàng, tuy nhiên việc cấp tài khoản ngân hàng cho con của bạn phải thông qua người đại diện theo pháp luật là bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1094,
"text": "con của bạn 12 tuổi vẫn thuộc đối tượng được cấp tài khoản ngân hàng, tuy nhiên việc cấp tài khoản ngân hàng cho con của bạn phải thông qua người đại diện theo pháp luật là bạn."
}
],
"id": "2797",
"is_impossible": false,
"question": "Người 12 tuổi mở tài khoản ngân hàng được không?"
}
]
}
],
"title": "Người 12 tuổi mở tài khoản ngân hàng được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau: 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. Như vậy, doanh nghiệp cần có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế) và đáp ứng các điều kiện khác theo quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 743,
"text": "doanh nghiệp cần có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế) và đáp ứng các điều kiện khác theo quy định trên."
}
],
"id": "2798",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp kinh doanh vàng miếng cần có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp kinh doanh vàng miếng cần có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 19 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về vấn đề thực hiện nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử như sau: 1. Tổ chức tín dụng hướng dẫn thủ tục nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử thông qua tài khoản thanh toán của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, về phòng, chống rửa tiền và các quy định của pháp luật có liên quan đảm bảo việc nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm chính xác, an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng phải đảm bảo lưu giữ đầy đủ các thông tin liên quan đến việc nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử để đáp ứng yêu cầu của người gửi tiền trong việc tra soát, kiểm tra và giải quyết tranh chấp. Như vậy, việc chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo các quy định trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 832,
"text": "việc chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo các quy định trên."
}
],
"id": "2799",
"is_impossible": false,
"question": "Chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: 1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. 2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, doanh nghiệp tư nhân vẫn được phép mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Do đó, trong một số trường hợp chủ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp tư nhân sẽ là tổ chức thay vì là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1055,
"text": "doanh nghiệp tư nhân vẫn được phép mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "2800",
"is_impossible": false,
"question": "Tài khoản của cá nhân chủ doanh nghiệp tư nhân có được xem là tài khoản doanh nghiệp tư nhân hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tài khoản của cá nhân chủ doanh nghiệp tư nhân có được xem là tài khoản doanh nghiệp tư nhân hay không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.