version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Luật Lâm nghiệp 2017 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 248 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng như sau: Điều 14. Nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng 1. Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. 2. Không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác, trừ các dự án sau đây: dự án quan trọng quốc gia; dự án phục vụ quốc phòng, an ninh; dự án cấp thiết khác theo tiêu chí do Chính phủ quy định. 3. Không giao, cho thuê diện tích rừng đang có tranh chấp. 4. Chủ rừng không được cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng do Nhà nước đầu tư. Như vậy, không được chuyển mục đích sử dụng rừng từ nhiên sang mục đích khác. Tuy nhiên, nếu thuộc một trong các dự án sau thì có thể chuyển mục đích sử dụng rừng từ nhiên sang mục đích khác: - Dự án quan trọng quốc gia; - Dự án phục vụ quốc phòng, an ninh; - Dự án cấp thiết khác theo tiêu chí do Chính phủ quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 829,
"text": "không được chuyển mục đích sử dụng rừng từ nhiên sang mục đích khác."
}
],
"id": "28301",
"is_impossible": false,
"question": "Có được chuyển mục đích sử dụng rừng từ nhiên sang mục đích khác không?"
}
]
}
],
"title": "Có được chuyển mục đích sử dụng rừng từ nhiên sang mục đích khác không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 10 Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật 2012 quy định về thẩm định kết quả pháp điển theo đề mục như sau: Điều 10. Thẩm định kết quả pháp điển theo đề mục 1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định kết quả pháp điển theo đề mục. Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Tư pháp làm Chủ tịch. Thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện lãnh đạo cơ quan thực hiện pháp điển, Ủy ban pháp luật của Quốc hội, cơ quan, tổ chức có liên quan và một số chuyên gia pháp luật. 2. Nội dung thẩm định kết quả pháp điển theo đề mục tập trung vào các vấn đề sau đây: a) Tính chính xác, đầy đủ của các quy phạm pháp luật trong đề mục; b) Sự phù hợp của vị trí quy phạm pháp luật trong đề mục; c) Sự tuân thủ trình tự, thủ tục pháp điển theo đề mục; d) Các vấn đề khác liên quan đến nội dung của đề mục. 3. Kết luận của Hội đồng thẩm định phải được gửi cho cơ quan thực hiện pháp điển trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Tư pháp là người có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định kết quả pháp điển theo đề mục",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 853,
"text": "Kết luận của Hội đồng thẩm định phải được gửi cho cơ quan thực hiện pháp điển trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định."
}
],
"id": "28302",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định kết quả pháp điển theo đề mục?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định kết quả pháp điển theo đề mục?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Về cơ bản, 'um' thể hiện sự đồng ý nhưng không mấy tự nguyện, chỉ mang tính miễn cưỡng. Còn trong tình yêu, 'um' là yêu em. Đây là từ được các bạn trẻ biến tấu với nghĩa hoàn toàn khác lạ, độc đáo. Theo phát âm tiếng Anh, 'u' đọc là /ju/, gần giống với từ 'iu', 'm' đọc là /em/. Vì vậy, khi ghép lại, 'um' có thể hiểu là 'iu em', viết đúng chính tả là 'yêu em' Như vậy, Um được đọc là iu em và nghĩa là yêu em.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 370,
"text": "Um được đọc là iu em và nghĩa là yêu em."
}
],
"id": "28303",
"is_impossible": false,
"question": "Um là gì trong tình yêu?"
}
]
}
],
"title": "Um là gì trong tình yêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình bao gồm: Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình 1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. 2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con. 4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình. 5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình. Như vậy, hôn nhân tự nguyện là một trong những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1033,
"text": "hôn nhân tự nguyện là một trong những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình."
}
],
"id": "28304",
"is_impossible": false,
"question": "Hôn nhân tự nguyện có phải một trong những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình không?"
}
]
}
],
"title": "Hôn nhân tự nguyện có phải một trong những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 2010 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Năng lượng bao gồm nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng thu được trực tiếp hoặc thông qua chế biến từ các nguồn tài nguyên năng lượng không tái tạo và tái tạo. 2. Tài nguyên năng lượng không tái tạo gồm than đá, khí than, dầu mỏ, khí thiên nhiên, quặng urani và các tài nguyên năng lượng khác không có khả năng tái tạo. 3. Tài nguyên năng lượng tái tạo gồm sức nước, sức gió, ánh sáng mặt trời, địa nhiệt, nhiên liệu sinh học và các tài nguyên năng lượng khác có khả năng tái tạo. 4. Nhiên liệu là các dạng vật chất được sử dụng trực tiếp hoặc qua chế biến để làm chất đốt. Như vậy, dầu mỏ là tài nguyên năng lượng không tái tạo, ngoài ra tài nguyên năng lượng không tái tạo còn có than đá, khí than, khí thiên nhiên, quặng urani và các tài nguyên năng lượng khác không có khả năng tái tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 752,
"text": "dầu mỏ là tài nguyên năng lượng không tái tạo, ngoài ra tài nguyên năng lượng không tái tạo còn có than đá, khí than, khí thiên nhiên, quặng urani và các tài nguyên năng lượng khác không có khả năng tái tạo."
}
],
"id": "28305",
"is_impossible": false,
"question": "Dầu mỏ là tài nguyên năng lượng không tái tạo đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Dầu mỏ là tài nguyên năng lượng không tái tạo đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 23 Luật Đa dạng sinh học 2008 quy định quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia như sau: Điều 23. Quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia. 2. Quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu bảo tồn và vùng đệm; b) Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính; c) Mục đích bảo tồn đa dạng sinh học của khu bảo tồn; d) Kế hoạch phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên trong khu bảo tồn; đ) Phương án ổn định hoặc di dời hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu bảo tồn; phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong khu bảo tồn; e) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu bảo tồn. 3. Quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia được gửi đến Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có khu bảo tồn, cơ quan lập dự án thành lập khu bảo tồn theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này và cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý khu bảo tồn quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này. Như vậy, Thủ tướng Chính phủ có quyền quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1164,
"text": "Thủ tướng Chính phủ có quyền quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia."
}
],
"id": "28306",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1.4 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2016/BNNPTNT được sửa đổi bổ sung bởi Mục 2, Mục 3 và Mục 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2024/BNNPTNT quy định về gia súc gia cầm non như sau: 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.4. Thuật ngữ và định nghĩa Trong Quy chuẩn này một số thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.4.1. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn được phối chế, có đủ chất dinh dưỡng để duy trì hoạt động sổng và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần thêm thức ăn khác ngoài nước uống. 1.4.2. Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn có hàm lượng chất dinh dưỡng cao hơn nhu cầu của vật nuôi và dùng để phối chế với nguyên liệu khác tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh. 1.4.3. Thức ăn tinh hỗn hợp cho bê và bò thịt là hỗn hợp của nhiều nguyên liệu thức ăn được phối chế theo công thức và được sử dụng cùng với thức ăn thô nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng để duy trì đời sống và khả năng sản xuất của bê và bò thịt. 1.4.4. Hàm lượng Aflatoxin tổng số là tổng số hàm lượng các Aflatoxin B1, B2 và G1, G2. 1.4.5. Gia súc, gia cầm non bao gồm các đối tượng sau đây: a) Lợn con có khối lượng đến 25 kg hoặc từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi; b) Gà, vịt, ngan, chim cút từ 01 đến 21 ngày tuổi; c) Bê từ sơ sinh đến 06 tháng tuổi. Như vậy, gia súc gia cầm non theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2024/BNNPTNT gồm các đối tượng sau: - Lợn con có khối lượng đến 25 kg hoặc từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi; - Gà, vịt, ngan, chim cút từ 01 đến 21 ngày tuổi; - Bê từ sơ sinh đến 06 tháng tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1381,
"text": "gia súc gia cầm non theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2024/BNNPTNT gồm các đối tượng sau: - Lợn con có khối lượng đến 25 kg hoặc từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi; - Gà, vịt, ngan, chim cút từ 01 đến 21 ngày tuổi; - Bê từ sơ sinh đến 06 tháng tuổi."
}
],
"id": "28307",
"is_impossible": false,
"question": "Gia súc gia cầm non gồm các đối tượng nào theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2024/BNNPTNT?"
}
]
}
],
"title": "Gia súc gia cầm non gồm các đối tượng nào theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2024/BNNPTNT?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 39 Luật Chăn nuôi 2018 quy định về cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi như sau: Điều 39. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi 1. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được quy định như sau: a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi bổ sung; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này. 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được cấp lại trong trường hợp sau đây: a) Bị mất, hư hỏng; b) Thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi bị thu hồi trong trường hợp sau đây: a) Bị tẩy, xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi; b) Cơ sở không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này; c) Cơ sở có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi. 4. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn, trừ trường hợp cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi bổ sung. Dưới đây là Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được quy định tại Mẫu số 01.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP: Tải về Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1439,
"text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn, trừ trường hợp cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi bổ sung."
}
],
"id": "28308",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi không?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 12 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định như sau: Điều 12. Lập, lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia 1. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia được quy định như sau: a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia; b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc lập quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia. 2. Việc lấy ý kiến về quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia được thực hiện như sau: a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lấy ý kiến cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan; tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia; b) Việc lấy ý kiến về quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia được thực hiện thông qua hình thức công khai trên cổng thông tin điện tử, phương tiện thông tin đại chúng; gửi lấy ý kiến bằng văn bản; tổ chức hội nghị, hội thảo; c) Thời gian lấy ý kiến là 60 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức lấy ý kiến. 3. Thẩm định quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia được quy định như sau: a) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia; b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia; c) Hội đồng thẩm định quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia tổ chức thẩm định và gửi kết quả thẩm định đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tiếp thu, giải trình về các nội dung thẩm định; d) Nội dung thẩm định quy hoạch bao gồm sự phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; thực tiễn, nguồn lực, nhu cầu và khả năng sử dụng rừng đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững; hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường; tính khả thi của quy hoạch. Như vậy, thời gian lấy ý kiến về quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức lấy ý kiến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1996,
"text": "thời gian lấy ý kiến về quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức lấy ý kiến."
}
],
"id": "28309",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia mất bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia mất bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 36 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền xác định lại giới tính như sau: Điều 36. Quyền xác định lại giới tính 1. Cá nhân có quyền xác định lại giới tính. Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính. 2. Việc xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, cá nhân có quyền xác định lại giới tính khi giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 376,
"text": "Việc xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "28310",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân có quyền xác định lại giới tính khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân có quyền xác định lại giới tính khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 3 Luật Hộ tịch 2014 có nêu rõ: Điều 3. Nội dung đăng ký hộ tịch 1. Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch: a) Khai sinh; b) Kết hôn; c) Giám hộ; d) Nhận cha, mẹ, con; đ) Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; e) Khai tử. 2. Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: a) Thay đổi quốc tịch; b) Xác định cha, mẹ, con; c) Xác định lại giới tính; d) Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi; đ) Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn; e) Công nhận giám hộ; g) Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. 3. Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. 4. Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, trong trường hợp xác định lại giới tính có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải ghi nhận vào Sổ hộ tịch việc thay đổi này. Tóm lại, việc xác định lại giới tính là quyền của con người. Tuy nhiên, cần phải tuân theo quy trình và thủ tục của pháp luật, nhằm đảm bảo tính đúng đắn và có sự xác thực của cơ quan nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1063,
"text": "trong trường hợp xác định lại giới tính có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải ghi nhận vào Sổ hộ tịch việc thay đổi này."
}
],
"id": "28311",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về đăng ký thay đổi hộ tịch trong trường hợp xác định lại giới tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về đăng ký thay đổi hộ tịch trong trường hợp xác định lại giới tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm Quyết định 679/QĐ-BNV năm 2021 quy định về tiểu chuẩn hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam như sau: Điều 8. Hội viên và tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm: hội viên chính thức và hội viên danh dự. a) Hội viên chính thức: công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội có thể trở thành hội viên chính thức của Hội. b) Hội viên danh dự: công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, có nhiều đóng góp cho việc phát triển âm nhạc Việt Nam, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Hội công nhận là hội viên danh dự. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: a) Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam; b) Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn: có tác phẩm, công trình có giá trị được ghi nhận, có thành tích nghệ thuật xứng đáng, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam. Như vậy tiểu chuẩn để trở thành hội viên chính thức của Hội nhạc sĩ Việt Nam là: - Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam; - Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn: có tác phẩm, công trình có giá trị được ghi nhận, có thành tích nghệ thuật xứng đáng, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1260,
"text": "tiểu chuẩn để trở thành hội viên chính thức của Hội nhạc sĩ Việt Nam là: - Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam; - Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương)."
}
],
"id": "28312",
"is_impossible": false,
"question": "Cần tiêu chuẩn gì để trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Cần tiêu chuẩn gì để trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 16 tháng 5 năm 2025 nhằm ngày 19/4/2025 âm lịch, rơi vào Thứ sáu. Giờ hoàng đạo ngày 16 5 2025 vào giờ nào tốt dưới đây: Giờ Hoàng đạo hôm nay: - Bính Tý (23h-1h): Tư Mệnh - Mậu Dần (3h-5h): Thanh Long - Kỷ Mão (5h-7h): Minh Đường - Nhâm Ngọ (11h-13h): Kim Quỹ - Quý Mùi (13h-15h): Bảo Quang - Ất Dậu (17h-19h): Ngọc Đường Giờ Hắc đạo: - Đinh Sửu (1h-3h): Câu Trận - Canh Thìn (7h-9h): Thiên Hình - Tân Tị (9h-11h): Chu Tước - Giáp Thân (15h-17h): Bạch Hổ - Bính Tuất (19h-21h): Thiên Lao - Đinh Hợi (21h-23h): Nguyên Vũ Hướng xuất hành: - Hỷ thần (hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Tây Bắc - Tài thần (hướng thần tài) - TỐT: Hướng Đông Nam - Hắc thần (hướng ông thần ác) - XẤU, nên tránh: Hướng Tây Bắc (Ngày này, hướng Tây Bắc vừa là hướng xấu, nhưng lại vừa là hướng tốt, mang lại nhiều tin vui, nên tốt xấu trung hòa chỉ là bình thường.) Như vậy, ngày 16 tháng 5 năm 2025 là ngày Hắc đạo. Các tuổi xung khắc sau nên cẩn trọng hơn khi tiến hành các công việc lớn là Xung ngày: Kỷ Mão, Đinh Mão, Tân Mùi, Tân Sửu, Xung tháng: Ất Hợi, Kỷ Hợi, Ất Tị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 875,
"text": "ngày 16 tháng 5 năm 2025 là ngày Hắc đạo."
}
],
"id": "28313",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 16 tháng 5 năm 2025 là ngày tốt hay xấu? Giờ hoàng đạo ngày 16 5 2025 vào giờ nào tốt?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 16 tháng 5 năm 2025 là ngày tốt hay xấu? Giờ hoàng đạo ngày 16 5 2025 vào giờ nào tốt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định điều kiện công nhận điểm du lịch: Điều 11. Điều kiện công nhận điểm du lịch 1. Có tài nguyên du lịch, có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực. 2. Có kết cấu hạ tầng, dịch vụ cần thiết bảo đảm phục vụ khách du lịch, bao gồm: a) Có kết nối giao thông, thông tin liên lạc thuận lợi; b) Có điện, nước sạch; c) Có biển chỉ dẫn, thuyết minh về điểm du lịch; d) Có dịch vụ ăn uống, mua sắm. Như vậy, điều kiện công nhận điểm du lịch được quy định như sau: [1] Có tài nguyên du lịch, có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực. [2] Có kết cấu hạ tầng, dịch vụ cần thiết bảo đảm phục vụ khách du lịch, bao gồm: - Có kết nối giao thông, thông tin liên lạc thuận lợi - Có điện, nước sạch; - Có biển chỉ dẫn, thuyết minh về điểm du lịch; - Có dịch vụ ăn uống, mua sắm. [3] Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, bao gồm: - Có bộ phận bảo vệ trực 24 giờ mỗi ngày; - Công khai số điện thoại, địa chỉ của tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch; - Có hình thức tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của khách du lịch; - Nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng khách du lịch vào thời kỳ cao điểm; - Có biện pháp thu gom và xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường; - Áp dụng các biện pháp phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 543,
"text": "điều kiện công nhận điểm du lịch được quy định như sau: [1] Có tài nguyên du lịch, có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận."
}
],
"id": "28314",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện công nhận điểm du lịch là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện công nhận điểm du lịch là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 63 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca như sau: Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca 1. Ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi kết thúc và bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm cả thời gian làm việc và thời gian nghỉ giữa giờ. 2. Tổ chức làm việc theo ca là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục). 3. Trường hợp làm việc theo ca liên tục để được tính nghỉ giữa giờ vào giờ làm việc quy định tại khoản 1 Điều 109 của Bộ luật Lao động là trường hợp tổ chức làm việc theo ca quy định tại khoản 2 Điều này khi ca làm việc đó có đủ các điều kiện sau: a) Người lao động làm việc trong ca từ 06 giờ trở lên; b) Thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không quá 45 phút. Như vậy, tổ chức làm việc theo ca vào ngày 15 tháng 5 năm 2025 là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 937,
"text": "tổ chức làm việc theo ca vào ngày 15 tháng 5 năm 2025 là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục)."
}
],
"id": "28315",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức làm việc theo ca ngày 15 tháng 5 năm 2025 phải bố trí ít nhất mấy người?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức làm việc theo ca ngày 15 tháng 5 năm 2025 phải bố trí ít nhất mấy người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). arrow_forward_iosĐọc thêm - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, sinh nhật Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 5 năm 1890, là một trong những ngày lễ lớn và đầy ý nghĩa của dân tộc ta. Như vậy, theo lịch vạn niên, 19 tháng 5 năm 2025 là Sinh nhật Bác Hồ rơi vào Thứ hai nhằm ngày 22/4/2025 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1164,
"text": "theo lịch vạn niên, 19 tháng 5 năm 2025 là Sinh nhật Bác Hồ rơi vào Thứ hai nhằm ngày 22/4/2025 âm lịch."
}
],
"id": "28316",
"is_impossible": false,
"question": "19 tháng 5 năm 2025 là thứ mấy, ngày gì? 19 tháng 5 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm lịch?"
}
]
}
],
"title": "19 tháng 5 năm 2025 là thứ mấy, ngày gì? 19 tháng 5 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Luật Khí tượng thủy văn 2015 có quy định về nguyên tắc hoạt động khí tượng thuỷ văn như sau: Điều 4. Nguyên tắc hoạt động khí tượng thủy văn 1. Hoạt động khí tượng thủy văn phục vụ chung cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia và phòng, chống thiên tai do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Hoạt động khí tượng thủy văn được quản lý tập trung, thống nhất trong phạm vi cả nước. 3. Quan trắc khí tượng thủy văn phải bảo đảm chính xác, liên tục, thống nhất, kết quả quan trắc liên kết được trong phạm vi quốc gia và với quốc tế. 4. Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải bảo đảm đủ độ tin cậy; thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải được truyền, phát kịp thời, chính xác, đầy đủ. 5. Hệ thống thu nhận, truyền phát thông tin khí tượng thủy văn phải được bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục, có tốc độ cao, diện bao phủ rộng. Như vậy, có 05 nguyên tắc hoạt động khí tượng thuỷ văn. Cụ thể: - Hoạt động khí tượng thủy văn phục vụ chung cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia và phòng, chống thiên tai do ngân sách nhà nước bảo đảm. - Hoạt động khí tượng thủy văn được quản lý tập trung, thống nhất trong phạm vi cả nước. - Quan trắc khí tượng thủy văn phải bảo đảm chính xác, liên tục, thống nhất, kết quả quan trắc liên kết được trong phạm vi quốc gia và với quốc tế. - Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải bảo đảm đủ độ tin cậy; thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải được truyền, phát kịp thời, chính xác, đầy đủ. - Hệ thống thu nhận, truyền phát thông tin khí tượng thủy văn phải được bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục, có tốc độ cao, diện bao phủ rộng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 882,
"text": "có 05 nguyên tắc hoạt động khí tượng thuỷ văn."
}
],
"id": "28317",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu nguyên tắc hoạt động khí tượng thuỷ văn?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu nguyên tắc hoạt động khí tượng thuỷ văn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 24 Luật Chăn nuôi 2018 quy định về yêu cầu chất lượng của đực giống, cái giống trong sản xuất như sau: Điều 24. Yêu cầu chất lượng của đực giống, cái giống trong sản xuất 1. Đực giống sử dụng trong sản xuất giống phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Có lý lịch, hệ phả rõ ràng; b) Được sản xuất từ cơ sở sản xuất giống, phù hợp với chất lượng giống công bố áp dụng; c) Đực giống sử dụng trong cơ sở sản xuất tinh nhằm mục đích thương mại phải được kiểm tra năng suất cá thể, đạt chất lượng theo quy định. 2. Cái giống sử dụng trong sản xuất giống phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Có lý lịch, hệ phả rõ ràng; b) Được sản xuất từ cơ sở sản xuất giống, phù hợp với chất lượng giống công bố áp dụng, đạt chất lượng theo quy định. 3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định mức chất lượng giống đối với đực giống, cái giống. Như vậy, cái giống sử dụng trong sản xuất phải đáp ứng đầy đủ những yêu cầu sau: - Có lý lịch, hệ phả rõ ràng; - Được sản xuất từ cơ sở sản xuất giống, phù hợp với chất lượng giống công bố áp dụng, đạt chất lượng theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 868,
"text": "cái giống sử dụng trong sản xuất phải đáp ứng đầy đủ những yêu cầu sau: - Có lý lịch, hệ phả rõ ràng; - Được sản xuất từ cơ sở sản xuất giống, phù hợp với chất lượng giống công bố áp dụng, đạt chất lượng theo quy định."
}
],
"id": "28318",
"is_impossible": false,
"question": "Cái giống sử dụng trong sản xuất có những yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Cái giống sử dụng trong sản xuất có những yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Luật Chăn nuôi 2018 quy định về điều kiện sản xuất, mua bán tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng giống vật nuôi, dịch vụ thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi giống vật nuôi như sau: Điều 23. Điều kiện sản xuất, mua bán tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng giống vật nuôi, dịch vụ thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi giống vật nuôi 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng giống vật nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này; b) Có hồ sơ theo dõi chỉ tiêu chất lượng tinh trong thời gian kiểm tra, khai thác tinh đực giống; c) Có trang thiết bị chuyên dụng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để sản xuất, kiểm tra, đánh giá, bảo quản và vận chuyển tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng. 2. Cá nhân làm dịch vụ thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi giống vật nuôi phải thực hiện các yêu cầu sau đây: a) Có chứng chỉ đào tạo về thụ tinh nhân tạo hoặc kỹ thuật cấy truyền phôi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; b) Khi làm dịch vụ thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi phải ghi chép thông tin về chủ hộ, số hiệu đực giống, cái giống, ngày phối giống, lần phối. 3. Tổ chức, cá nhân sở hữu đực giống để phối giống trực tiếp nhằm mục đích thương mại phải thực hiện các yêu cầu sau đây: a) Kê khai đực giống theo quy định tại Điều 54 của Luật này; b) Sử dụng đực giống có nguồn gốc, hồ sơ giống, đã được kiểm dịch, kiểm tra, đánh giá chất lượng. 4. Tổ chức, cá nhân mua bán tinh, phôi giống vật nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có dụng cụ, thiết bị bảo quản phù hợp với từng loại tinh, phôi; b) Nơi bảo quản phải tách biệt hoặc không bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất độc hại; Như vậy, cá nhân làm dịch vụ cấy truyền phôi giống vật nuôi phải thực hiện các yêu cầu sau: - Có chứng chỉ đào tạo về kỹ thuật cấy truyền phôi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Khi làm dịch vụ cấy truyền phôi phải ghi chép thông tin về chủ hộ, số hiệu đực giống, cái giống, ngày phối giống, lần phối.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1706,
"text": "cá nhân làm dịch vụ cấy truyền phôi giống vật nuôi phải thực hiện các yêu cầu sau: - Có chứng chỉ đào tạo về kỹ thuật cấy truyền phôi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Khi làm dịch vụ cấy truyền phôi phải ghi chép thông tin về chủ hộ, số hiệu đực giống, cái giống, ngày phối giống, lần phối."
}
],
"id": "28319",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân làm dịch vụ cấy truyền phôi giống vật nuôi phải thực hiện các yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân làm dịch vụ cấy truyền phôi giống vật nuôi phải thực hiện các yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 18 Luật Điều ước quốc tế 2016 có quy định như sau: Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao trong việc kiểm tra điều ước quốc tế 1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm kiểm tra điều ước quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 19 của Luật này hoặc trong thời hạn 30 ngày trong trường hợp thành lập Hội đồng kiểm tra quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Nội dung kiểm tra điều ước quốc tế bao gồm: a) Sự cần thiết, mục đích ký điều ước quốc tế trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài; b) Đánh giá sự phù hợp của điều ước quốc tế với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế; c) Đánh giá sự phù hợp của điều ước quốc tế với lợi ích quốc gia, dân tộc, đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; d) Đánh giá sự tương thích của điều ước quốc tế đề xuất ký với điều ước quốc tế trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đ) Tên gọi, hình thức, danh nghĩa ký, cấp ký, ngôn ngữ, hiệu lực, kỹ thuật văn bản điều ước quốc tế; e) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục đề xuất ký điều ước quốc tế; g) Tính thống nhất của văn bản điều ước quốc tế bằng tiếng Việt với văn bản điều ước quốc tế bằng tiếng nước ngoài. 3. Trong trường hợp điều ước quốc tế có nội dung quan trọng, phức tạp thì Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thành lập Hội đồng kiểm tra để kiểm tra điều ước quốc tế. Thành phần của Hội đồng kiểm tra điều ước quốc tế bao gồm đại diện Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì trong trường hợp điều ước quốc tế có nội dung phức tạp thì Bộ trưởng Bộ Ngoại giao sẽ có trách nhiệm thành lập Hội đồng kiểm tra để kiểm tra điều ước quốc tế. Bên cạnh đó, Thành phần của Hội đồng kiểm tra điều ước quốc tế bao gồm đại diện Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1542,
"text": "căn cứ theo quy định trên thì trong trường hợp điều ước quốc tế có nội dung phức tạp thì Bộ trưởng Bộ Ngoại giao sẽ có trách nhiệm thành lập Hội đồng kiểm tra để kiểm tra điều ước quốc tế."
}
],
"id": "28320",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trường hợp điều ước quốc tế có nội dung phức tạp thì ai có quyền thành lập Hội đồng kiểm tra điều ước quốc tế?"
}
]
}
],
"title": "Trong trường hợp điều ước quốc tế có nội dung phức tạp thì ai có quyền thành lập Hội đồng kiểm tra điều ước quốc tế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định thì rằm tháng 4 năm 2025 âm lịch (tức ngày 12/05/2025 dương lịch) không phải là ngày mà người lao động được nghỉ làm để hưởng nguyên lương do đó người lao động sẽ không được nghỉ để cúng. Tuy nhiên, người lao động vẫn có thể thỏa thuận với người sử dụng về việc nghỉ không hưởng lương hoặc sử dụng các ngày nghỉ hằng năm để nghỉ vào ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "theo quy định thì rằm tháng 4 năm 2025 âm lịch (tức ngày 12/05/2025 dương lịch) không phải là ngày mà người lao động được nghỉ làm để hưởng nguyên lương do đó người lao động sẽ không được nghỉ để cúng."
}
],
"id": "28321",
"is_impossible": false,
"question": "Rằm tháng 4 năm 2025 âm lịch người lao động có được nghỉ làm để cúng không?"
}
]
}
],
"title": "Rằm tháng 4 năm 2025 âm lịch người lao động có được nghỉ làm để cúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về tổ chức lễ hội như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định; b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội; c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam. Bên cạnh đó, theo Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, thắp hương vào rằm tháng 4 2025 âm lịch tại lễ hội không phải là hành vi đương nhiên vi phạm nên không phải mọi hành vi thắp hương sẽ bị phạt tiền. Chỉ khi thắp hương vào rằm tháng 4 năm 2025 âm lịch tại lễ hội không đúng nơi quy định sẽ bị phạt vi phạm hành chính tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân; phạt từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1291,
"text": "thắp hương vào rằm tháng 4 2025 âm lịch tại lễ hội không phải là hành vi đương nhiên vi phạm nên không phải mọi hành vi thắp hương sẽ bị phạt tiền."
}
],
"id": "28322",
"is_impossible": false,
"question": "Thắp hương vào Rằm tháng 4 2025 âm lịch tại lễ hội có bị phạt tiền không?"
}
]
}
],
"title": "Thắp hương vào Rằm tháng 4 2025 âm lịch tại lễ hội có bị phạt tiền không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 110/2018/NĐ-CP quy định về quyền của người tham gia lễ hội như sau: Điều 6. Quyền và trách nhiệm của người tham gia lễ hội 1. Người tham gia lễ hội có các quyền sau a) Thể hiện lòng thành kính, biết ơn đối với bậc tiền nhân, nhân vật lịch sử, tôn trọng những giá trị đạo đức, văn hóa, tâm linh, tín ngưỡng; b) Thể hiện mong muốn Điều tốt đẹp, may mắn đến với cá nhân, gia đình, quê hương và đất nước; c) Được giao lưu, sinh hoạt văn hóa và hưởng thụ những giá trị văn hóa tinh thần. Như vậy, quyền của người tham gia lễ hội ngày rằm tháng 4 âm lịch 2025 như sau: - Thể hiện lòng thành kính, biết ơn đối với bậc tiền nhân, nhân vật lịch sử, tôn trọng những giá trị đạo đức, văn hóa, tâm linh, tín ngưỡng; - Thể hiện mong muốn Điều tốt đẹp, may mắn đến với cá nhân, gia đình, quê hương và đất nước; - Được giao lưu, sinh hoạt văn hóa và hưởng thụ những giá trị văn hóa tinh thần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 528,
"text": "quyền của người tham gia lễ hội ngày rằm tháng 4 âm lịch 2025 như sau: - Thể hiện lòng thành kính, biết ơn đối với bậc tiền nhân, nhân vật lịch sử, tôn trọng những giá trị đạo đức, văn hóa, tâm linh, tín ngưỡng; - Thể hiện mong muốn Điều tốt đẹp, may mắn đến với cá nhân, gia đình, quê hương và đất nước; - Được giao lưu, sinh hoạt văn hóa và hưởng thụ những giá trị văn hóa tinh thần."
}
],
"id": "28323",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền của người tham gia lễ hội ngày rằm tháng 4 năm 2025 âm lịch như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyền của người tham gia lễ hội ngày rằm tháng 4 năm 2025 âm lịch như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, theo quy định trên thì hiện nay chỉ có 06 ngày trường hợp được nghỉ lễ tết và được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật, bao gồm: - Tết Dương lịch; - Tết Âm lịch; - Ngày Chiến thắng: (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Do đó, có thể thấy rằm tháng 4 2025 âm lịch không thuộc nhóm ngày nghỉ lễ tết theo quy định của pháp luật nên sẽ không được nghỉ vào ngày này. Tuy nhiên nếu người lao động có mong muốn được nghỉ vào ngày Rằm tháng Giêng có thể thỏa thuận với người lao động theo hình thức nghỉ phép năm (Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương (Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 553,
"text": "theo quy định trên thì hiện nay chỉ có 06 ngày trường hợp được nghỉ lễ tết và được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật, bao gồm: - Tết Dương lịch; - Tết Âm lịch; - Ngày Chiến thắng: (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: (ngày 10 tháng 3 âm lịch)."
}
],
"id": "28324",
"is_impossible": false,
"question": "Rằm tháng 4 2025 âm lịch có thuộc nhóm ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Rằm tháng 4 2025 âm lịch có thuộc nhóm ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả 1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu; e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh); g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng; h) Tác phẩm nhiếp ảnh; i) Tác phẩm kiến trúc; k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu. 2. Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh. 3. Tác phẩm được bảo hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác. 4. Chính phủ hướng dẫn cụ thể về các loại hình tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy tác phẩm âm nhạc là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1343,
"text": "tác phẩm âm nhạc là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả."
}
],
"id": "28325",
"is_impossible": false,
"question": "Tác phẩm âm nhạc có được bảo hộ quyền tác giả hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tác phẩm âm nhạc có được bảo hộ quyền tác giả hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm Quyết định 679/QĐ-BNV năm 2021 quy định về tiểu chuẩn hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam như sau: Điều 8. Hội viên và tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm: hội viên chính thức và hội viên danh dự. a) Hội viên chính thức: công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội có thể trở thành hội viên chính thức của Hội. b) Hội viên danh dự: công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, có nhiều đóng góp cho việc phát triển âm nhạc Việt Nam, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Hội công nhận là hội viên danh dự. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: a) Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam; b) Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn: có tác phẩm, công trình có giá trị được ghi nhận, có thành tích nghệ thuật xứng đáng, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam. Như vậy, để trở thành hội viên chính thức của Hội Nhạc sĩ Việt Nam thì cần có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn: có tác phẩm, công trình có giá trị được ghi nhận, có thành tích nghệ thuật xứng đáng, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam. Ngoài ra, công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1261,
"text": "để trở thành hội viên chính thức của Hội Nhạc sĩ Việt Nam thì cần có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương)."
}
],
"id": "28326",
"is_impossible": false,
"question": "Để trở thành hội viên chính thức của Hội Nhạc sĩ Việt Nam thì cần có trình độ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Để trở thành hội viên chính thức của Hội Nhạc sĩ Việt Nam thì cần có trình độ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm Quyết định 679/QĐ-BNV năm 2021 quy định về tiểu chuẩn hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam như sau: Điều 8. Hội viên và tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm: hội viên chính thức và hội viên danh dự. a) Hội viên chính thức: công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội có thể trở thành hội viên chính thức của Hội. b) Hội viên danh dự: công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, có nhiều đóng góp cho việc phát triển âm nhạc Việt Nam, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Hội công nhận là hội viên danh dự. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: a) Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam; b) Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn: có tác phẩm, công trình có giá trị được ghi nhận, có thành tích nghệ thuật xứng đáng, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam. Như vậy tiểu chuẩn để trở thành hội viên chính thức của Hội nhạc sĩ Việt Nam là: - Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam; - Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn: có tác phẩm, công trình có giá trị được ghi nhận, có thành tích nghệ thuật xứng đáng, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1260,
"text": "tiểu chuẩn để trở thành hội viên chính thức của Hội nhạc sĩ Việt Nam là: - Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam; - Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương)."
}
],
"id": "28327",
"is_impossible": false,
"question": "Cần tiêu chuẩn gì để trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam chính thức?"
}
]
}
],
"title": "Cần tiêu chuẩn gì để trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam chính thức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. Căn cứ quy định Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1045,
"text": "khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ."
}
],
"id": "28328",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động. Như vậy, theo quy định của pháp luật lao động thì người sử dụng lao động không có nghĩa vụ phải cho người lao động tạm ứng tiền lương, trừ 04 trường hợp sau: - Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán (khoản 3 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019); - Người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân (khoản 2 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019); - Khi nghỉ hằng năm; (khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019); - Người lao động bị tạm thời đình chỉ công việc (Điều 128 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1008,
"text": "theo quy định của pháp luật lao động thì người sử dụng lao động không có nghĩa vụ phải cho người lao động tạm ứng tiền lương, trừ 04 trường hợp sau: - Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán (khoản 3 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019); - Người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân (khoản 2 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019); - Khi nghỉ hằng năm; (khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019); - Người lao động bị tạm thời đình chỉ công việc (Điều 128 Bộ luật Lao động 2019)."
}
],
"id": "28329",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có thể từ chối cho người lao động tạm ứng tiền lương không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có thể từ chối cho người lao động tạm ứng tiền lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động; b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật; d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản. 2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động. 3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất. 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. 6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, doanh nghiệp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: - Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; - Đang bị tạm giữ, tạm giam; - Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 - Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1626,
"text": "Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động."
}
],
"id": "28330",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lịch tháng 5 2025 dương lịch bắt đầu từ ngày 1/5/2025 (nhằm 4/4/2025 âm lịch) và kết thúc vào ngày 31/5/2025 (nhằm 5/5/2025 âm lịch. Như vậy, tháng 5 2025 có tổng 31 ngày. Lịch tháng 5 2025 âm lịch bắt đầu từ ngày 1/5/2025 (nhằm 27/5/2025 dương lịch) và kết thúc vào ngày 29/5/2025 (nhằm 24/6/2025 dương lịch).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 142,
"text": "tháng 5 2025 có tổng 31 ngày."
}
],
"id": "28331",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 5 2025 có bao nhiêu ngày? Âm lịch tháng 5 2025?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 5 2025 có bao nhiêu ngày? Âm lịch tháng 5 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thời hạn nộp thuế TNCN tháng 5 2025 như sau: Điều 55. Thời hạn nộp thuế 1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau. Đồng thời, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN tháng 5 2025 như sau: Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau: a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng; b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý. 2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau: a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm; b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế; c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh. Như vậy, hạn nộp thuế TNCN tháng 5 2025 là ngày 20 tháng 6 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1854,
"text": "hạn nộp thuế TNCN tháng 5 2025 là ngày 20 tháng 6 2025."
}
],
"id": "28332",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp thuế TNCN tháng 5 2025 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp thuế TNCN tháng 5 2025 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Xem Lịch âm tháng 5 năm 2025, lịch vạn niên Tháng 5 2025 chi tiết như sau: Lịch vạn niên Tháng 5 2025 Lịch vạn niên Tháng 6 2025 /5/2025 (tức Thứ ba) và kết thúc vào ngày 24/6/2025 (Thứ ba) dương lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Xem Lịch âm tháng 5 năm 2025, lịch vạn niên Tháng 5 2025 chi tiết như sau: Lịch vạn niên Tháng 5 2025 Lịch vạn niên Tháng 6 2025 /5/2025 (tức Thứ ba) và kết thúc vào ngày 24/6/2025 (Thứ ba) dương lịch."
}
],
"id": "28333",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch âm tháng 5 năm 2025 bắt đầu ngày nào, kết thúc ngày nào dương lịch?"
}
]
}
],
"title": "Lịch âm tháng 5 năm 2025 bắt đầu ngày nào, kết thúc ngày nào dương lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 18. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động 1. Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động. Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động. 3. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; c) Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động. Như vậy, thông thường người lao động phải trực tiếp ký hợp đồng lao động. Tuy nhiên, đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động. Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1262,
"text": "thông thường người lao động phải trực tiếp ký hợp đồng lao động."
}
],
"id": "28334",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có phải trực tiếp ký hợp đồng lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có phải trực tiếp ký hợp đồng lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động, cụ thể như sau: Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. 2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm. 3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết. 4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước. 5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Như vậy, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1852,
"text": "hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề."
}
],
"id": "28335",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng lao động phải có những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng lao động phải có những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 6 tháng 5 âm lịch 2025 (nhằm ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6/2025) không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó người lao động không được nghỉ vào ngày này. Tuy nhiên, người lao động vẫn được nghỉ làm vào ngày 6 5 âm lịch 2025 (nhằm ngày 1 tháng 6 năm 2025 dương lịch) nếu Chủ Nhật là ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp, ngày Chủ nhật là ngày làm việc bình thường thì người lao động có thể sử dụng phép năm để nghỉ hoặc thỏa thuận với người sử dụng lao động nghỉ không lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1382,
"text": "ngày 6 tháng 5 âm lịch 2025 (nhằm ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6/2025) không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "28336",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ ngày 6 tháng 5 âm lịch 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ ngày 6 tháng 5 âm lịch 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 4 tháng 5 năm 2025 âm lịch là ngày 30/5/2025 dương lịch và là ngày Thứ sáu. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày 4 tháng 5 2025 âm lịch rơi vào Thứ sáu ngày 30/5/2025 dương lịch và không phải là các ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động. (Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài được nghỉ nếu ngày 4 tháng 5 2025 âm lịch rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1161,
"text": "ngày 4 tháng 5 2025 âm lịch rơi vào Thứ sáu ngày 30/5/2025 dương lịch và không phải là các ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động."
}
],
"id": "28337",
"is_impossible": false,
"question": "Mùng 4 tháng 5 âm lịch là ngày gì? 4 tháng 5 âm vào thứ mấy? 4 5 âm lịch là ngày bao nhiêu dương 2025? NLĐ được nghỉ hưởng lương ngày 4 tháng 5 âm lịch 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Mùng 4 tháng 5 âm lịch là ngày gì? 4 tháng 5 âm vào thứ mấy? 4 5 âm lịch là ngày bao nhiêu dương 2025? NLĐ được nghỉ hưởng lương ngày 4 tháng 5 âm lịch 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lịch vạn niên 2025 không chỉ là một công cụ để xem ngày tháng mà còn mang ý nghĩa sâu sắc trong văn hóa người Việt. Dưới đây là Lịch vạn niên 2025 - lịch âm 2025: Xem đầy đủ, chi tiết cả năm Lịch vạn niên tháng 1 năm 2025 Lịch vạn niên tháng 2 năm 2025 Lịch vạn niên tháng 3 năm 2025 Lịch vạn niên tháng 4 năm 2025 Lịch vạn niên tháng 5 năm 2025 Lịch vạn niên tháng 6 năm 2025 Lịch vạn niên tháng 7 năm 2025 Lịch vạn niên tháng 8 năm 2025 Lịch vạn niên tháng 9 năm 2025 Lịch vạn niên tháng 10 năm 2025 Lịch vạn niên tháng 11 năm 2025 Lịch vạn niên tháng 12 năm 2025 Theo lịch vạn niên, năm 2027 là năm Đinh Mùi, theo 12 con giáp còn được gọi là Mùi (năm con Dê). Mùng 1 Tết Nguyên Đán 2027 sẽ rơi vào Thứ bảy, ngày 06 tháng 02 năm 2027 dương lịch. Hôm nay, thứ Sáu ngày 02/05/2025 Như vậy, còn 645 ngày nữa đến Tết âm lịch 2027.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 814,
"text": "còn 645 ngày nữa đến Tết âm lịch 2027."
}
],
"id": "28338",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch vạn niên 2025 - lịch âm 2025: Xem đầy đủ, chi tiết cả năm? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết âm 2027?"
}
]
}
],
"title": "Lịch vạn niên 2025 - lịch âm 2025: Xem đầy đủ, chi tiết cả năm? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết âm 2027?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định các ngày lễ lớn tại Việt Nam như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch) được xem là một trong những ngày lễ lớn tại nước ta.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1021,
"text": "Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch) được xem là một trong những ngày lễ lớn tại nước ta."
}
],
"id": "28339",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Nguyên đán có được xem là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Nguyên đán có được xem là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động 1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động. 2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội. 3. Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động. Như vậy, chính sách của Nhà nước về lao động như sau: - Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động. - Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội. - Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động. - Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động. - Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. - Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 769,
"text": "chính sách của Nhà nước về lao động như sau: - Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động."
}
],
"id": "28340",
"is_impossible": false,
"question": "Chính sách của Nhà nước về lao động cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Chính sách của Nhà nước về lao động cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đêm 22 rạng 23-11-1940, cuộc khởi nghĩa Nam kỳ bùng nổ mãnh liệt. Ở tỉnh Mỹ Tho, cuộc khởi nghĩa nổ ra quyết liệt nhất là tại xã Long Hưng (nay thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang). Từ trong cao trào khởi nghĩa, chính quyền cách mạng tỉnh Mỹ Tho được thành lập và lần đầu tiên, lá cờ đỏ sao vàng đã xuất hiện ở tại đây. Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ (23-11-1940), phấp phới tung bay trước trụ sở cách mạng ở Mỹ Tho, Vĩnh Long. Tác giả của lá cờ là Nguyễn Hữu Tiến, nguyên là thầy giáo, sinh ngày 5-3-1901 tại xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam ngày nay. Như vậy, lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong các cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 612,
"text": "lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong các cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ."
}
],
"id": "28341",
"is_impossible": false,
"question": "Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong các cuộc khởi nghĩa nào?"
}
]
}
],
"title": "Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong các cuộc khởi nghĩa nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 11/06/2025, Bộ trưởng Bộ Văn hoá, thông tin và thể thao ban hành Quyết định 734-QĐ/BT năm 1992 công nhận 9 di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh Căn cứ Điều 1 Quyết định 734-QĐ/BT năm 1992 quy định như sau: Điều 1.Nay công nhận 9 (chín) di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh sau đây: Tỉnh Thanh Hoá (1 di tích) 1. Di tích lịch sử: Đình - Đền thôn Liên Châu và Đình thôn Hoằng Chung - Xã Hoằng Châu, Huyện Hoằng Hóa, Tỉnh Thanh Hóa. Thành phố Hà Nội (1 di tích) 2. Đình - Chùa Kim Quan - xã Việt Hưng - Huyện Gia Lâm - Thành phố Hà Nội. Tỉnh Hải Hưng (1 di tích) 3. Di tích nghệ thuật: Bộ đá chùa Trà Dương - xã Tống Trân - huyện Phù Tiên - Tỉnh Hải Hưng. Tỉnh Hà Tĩnh (1 di tích) 4. Khu lưu niệm đồng chí Trần Phú - xã Tùng ảnh - huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh. Tỉnh Nghệ An (2 di tích) 5. Điền thờ Hoàng Tá Thốn - xã Long Thành - huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An. 6. Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật: Đền thờ Lý Nhật Quang - xã Quỳnh Vinh, Huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Tỉnh Sóc Trăng (3 di tích) 7. Di tích lịch sử: Căn cứ Tỉnh uỷ Sóc Trăng - xã Mỹ Phước, huyện Mỹ Tú - Tỉnh Sóc Trăng. 8. Di tích lịch sử Trường TABERD - nơi đón tiếp đoàn chính trị phạm từ Côn Đảo trở về ngày 23-9-1945 - phường 6, thị xã Sóc Trăng - Tỉnh Sóc Trăng. 9. Địa điểm lưu niệm khởi nghĩa Nam Kỳ - Đình Hoà Tú - xã Hoà Tú I - huyện Mỹ Xuyên - tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, địa điểm lưu niệm khởi nghĩa Nam Kỳ - Đình Hoà Tú - xã Hoà Tú I - huyện Mỹ Xuyên - tỉnh Sóc Trăng được công nhận di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh vào ngày 11/06/2025",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1267,
"text": "Địa điểm lưu niệm khởi nghĩa Nam Kỳ - Đình Hoà Tú - xã Hoà Tú I - huyện Mỹ Xuyên - tỉnh Sóc Trăng."
}
],
"id": "28342",
"is_impossible": false,
"question": "Địa điểm lưu niệm khởi nghĩa Nam Kỳ được công nhận di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Địa điểm lưu niệm khởi nghĩa Nam Kỳ được công nhận di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 22 Luật Di sản văn hóa 2024 quy định tiêu chí nhận diện di tích theo loại hình: Điều 22. Tiêu chí nhận diện di tích theo loại hình 1. Di tích lịch sử phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: a) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử, văn hóa tiêu biểu của quốc gia hoặc địa phương trong quá trình dựng nước và giữ nước; b) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia hoặc địa phương trong một hoặc nhiều giai đoạn lịch sử; c) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với lịch sử phát triển công nghiệp, đô thị, nông thôn có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia hoặc địa phương trong một hoặc nhiều giai đoạn lịch sử. 2. Di tích kiến trúc, nghệ thuật phải đáp ứng tiêu chí là công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc đô thị, nông thôn, địa điểm cư trú, khu vực đô thị và nông thôn, công trình công nghiệp chứa đựng công trình kiến trúc và không gian lịch sử, văn hóa có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn phát triển của lịch sử, kiến trúc, nghệ thuật. 3. Di tích khảo cổ phải đáp ứng tiêu chí là địa điểm phát hiện dấu tích liên quan đến hoạt động của con người, có tầng văn hóa chứa đựng di tích, di vật phản ánh lịch sử văn hóa, con người, có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn lịch sử. 4. Danh lam thắng cảnh phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: a) Cảnh quan thiên nhiên có giá trị lịch sử, khoa học, thẩm mỹ tiêu biểu; b) Cảnh quan thiên nhiên, địa điểm có sự kết hợp với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, khoa học, thẩm mỹ tiêu biểu; Như vậy, danh lam thắng cảnh phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau: - Cảnh quan thiên nhiên có giá trị lịch sử, khoa học, thẩm mỹ tiêu biểu - Cảnh quan thiên nhiên, địa điểm có sự kết hợp với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, khoa học, thẩm mỹ tiêu biểu - Khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1380,
"text": "4."
}
],
"id": "28343",
"is_impossible": false,
"question": "Danh lam thắng cảnh phải đáp ứng một trong các tiêu chí nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh lam thắng cảnh phải đáp ứng một trong các tiêu chí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thương như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, người lao động làm việc theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 778,
"text": "người lao động làm việc theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần."
}
],
"id": "28344",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc tối đa 1 tuần bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc tối đa 1 tuần bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 01 ngày khi con ruột kết hôn. Tuy nhiên, người lao động có thể xin nghỉ hằng năm khi con ruột kết hôn để được nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 860,
"text": "người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 01 ngày khi con ruột kết hôn."
}
],
"id": "28345",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương khi con ruột kết hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương khi con ruột kết hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Dưới đây là Chi tiết lịch dương tháng 5 2025: Theo lịch vạn niên, Tháng 5 dương lịch 2025 bắt đầu và kết thúc vào: - Mùng 01/5/2025 dương lịch sẽ rơi vào ngày 4/4/2025 âm lịch (tức Thứ năm). - Ngày 31/5/2025 dương lịch sẽ rơi vào ngày 5/5/2025 âm lịch (tức Thứ bảy). Như vậy, dương lịch tháng 5 2025 có 31 ngày bắt đầu vào ngày 4/4/2025 âm lịch (tức Thứ năm) và kết thúc vào ngày 5/5/2025 âm lịch (tức Thứ bảy).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 276,
"text": "dương lịch tháng 5 2025 có 31 ngày bắt đầu vào ngày 4/4/2025 âm lịch (tức Thứ năm) và kết thúc vào ngày 5/5/2025 âm lịch (tức Thứ bảy)."
}
],
"id": "28346",
"is_impossible": false,
"question": "Dương lịch tháng 5 2025 bắt đầu và kết thúc vào ngày mấy âm? Chi tiết lịch dương tháng 5 2025?"
}
]
}
],
"title": "Dương lịch tháng 5 2025 bắt đầu và kết thúc vào ngày mấy âm? Chi tiết lịch dương tháng 5 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, theo lịch dương tháng 5 2025, người lao động có được nghỉ hưởng lương ngày Quốc tế lao động 1 tháng 5 (1 ngày) Bên cạnh những ngày lễ được nghỉ hưởng nguyên lương, Việt Nam và thế giới còn có nhiều sự kiện đáng chú ý khác bao gồm: - 3/5: Ngày Tự do Báo chí thế giới - 5/5: Ngày sinh Các - Mác (5/5/1818) - 7/5: Chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954) - 11/5: Ngày của Mẹ - 12/5: Ngày Quốc tế Điều dưỡng - 15/5: Ngày thành lập Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh (15/5/1941); Ngày Quốc tế Gia đình - 17/5: Ngày Quốc tế chống kỳ thị, phân biệt đối xử với người đồng tính, song tính và chuyển giới - 19/5: Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890) - 21/5: Ngày Thế giới về Đa dạng Văn hóa vì Đối thoại và Phát triển - 22/5: Ngày quốc tế Đa dạng sinh học (trước đây là 29 tháng 12, thay đổi vào năm 2001) - 29/5: Ngày Quốc tế Gìn giữ hòa bình Liên Hiệp Quốc - 31/5: Ngày Thế giới không thuốc lá",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1085,
"text": "- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương."
}
],
"id": "28347",
"is_impossible": false,
"question": "Dương lịch tháng 5 2025, người lao động có được nghỉ hưởng lương ngày nào không?"
}
]
}
],
"title": "Dương lịch tháng 5 2025, người lao động có được nghỉ hưởng lương ngày nào không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, theo quy định nêu trên, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1036,
"text": "theo quy định nêu trên, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần."
}
],
"id": "28348",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Theo đó, khi kỳ nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 đã kết thúc mà người lao động nghỉ thêm thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Bên cạnh đó, cần phải có sự đồng ý của công ty hoặc phải xin phép trước trong một thời gian hợp lý được quy định trong nội quy lao động. Tuy nhiên, nếu người lao động có phép năm tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 thì có thể sử dụng trong trường hợp này để nghỉ có lương nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động. Như vậy, người lao động nghỉ thêm sau lễ 30 4 1 5 2025 có thể được nghỉ có lương nếu sử dụng phép năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1354,
"text": "người lao động nghỉ thêm sau lễ 30 4 1 5 2025 có thể được nghỉ có lương nếu sử dụng phép năm."
}
],
"id": "28349",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ thêm sau lễ 30 4 1 5 2025 thì được nghỉ có lương không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ thêm sau lễ 30 4 1 5 2025 thì được nghỉ có lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Theo đó, người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày thứ sáu hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. Như vậy, ngày nghỉ hằng tuần của người lao động không nhất thiết là thứ sáu. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần các ngày xác định khác trong tuần ngoài thứ sáu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 879,
"text": "ngày nghỉ hằng tuần của người lao động không nhất thiết là thứ sáu."
}
],
"id": "28350",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày nghỉ hằng tuần của người lao động là thứ sáu đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày nghỉ hằng tuần của người lao động là thứ sáu đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. Như vậy, hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày 1 tháng 5 năm 2025 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Pháp luật không quy định giới hạn mức tiền lương được tạm ứng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 609,
"text": "hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày 1 tháng 5 năm 2025 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận."
}
],
"id": "28351",
"is_impossible": false,
"question": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày 1 tháng 5 năm 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày 1 tháng 5 năm 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, người lao động có thể tạm ứng tiền lương trước khi nghỉ lễ ngày 1 tháng 5 năm 2025 nếu có thỏa thuận với người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động và người sử dụng lao động không thỏa thuận được thì người lao động không được tạm ứng tiền lương trước khi nghỉ lễ ngày 1 tháng 5 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 702,
"text": "người lao động có thể tạm ứng tiền lương trước khi nghỉ lễ ngày 1 tháng 5 năm 2025 nếu có thỏa thuận với người sử dụng lao động."
}
],
"id": "28352",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được tạm ứng tiền lương trước khi nghỉ lễ ngày 1 tháng 5 năm 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được tạm ứng tiền lương trước khi nghỉ lễ ngày 1 tháng 5 năm 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, trong 01 tuần, thời giờ làm việc bình thường của người lao động không quá 48 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 785,
"text": "trong 01 tuần, thời giờ làm việc bình thường của người lao động không quá 48 giờ."
}
],
"id": "28353",
"is_impossible": false,
"question": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động trong 01 tuần không quá bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động trong 01 tuần không quá bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, ngày 1 tháng 5 năm 2025 tức ngày Quốc tế lao động được nghỉ 01 ngày và hưởng nguyên lương theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 882,
"text": "ngày 1 tháng 5 năm 2025 tức ngày Quốc tế lao động được nghỉ 01 ngày và hưởng nguyên lương theo quy định."
}
],
"id": "28354",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ vào ngày 1 tháng 5 năm 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ vào ngày 1 tháng 5 năm 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, ngày 30 tháng 4 năm 2025 tức ngày Chiến thắng hay Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước được nghỉ 01 ngày và hưởng nguyên lương theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 882,
"text": "ngày 30 tháng 4 năm 2025 tức ngày Chiến thắng hay Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước được nghỉ 01 ngày và hưởng nguyên lương theo quy định."
}
],
"id": "28355",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ vào ngày 30 tháng 4 năm 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ vào ngày 30 tháng 4 năm 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 1 tháng 5 năm 2025 âm lịch là ngày 27/5/2025 dương lịch và là ngày Thứ ba. Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định tổ chức lễ hội như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định; b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội; c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam. Như vậy, thắp hương không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội ngày 1 5 2025 âm lịch có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 594,
"text": "thắp hương không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội ngày 1 5 2025 âm lịch có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200."
}
],
"id": "28356",
"is_impossible": false,
"question": "Mùng 1 tháng 5 âm lịch là ngày gì? 1 tháng 5 âm vào thứ mấy? 1 5 âm lịch là ngày bao nhiêu dương 2025? Thắp hương không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội ngày 1 5 2025 âm lịch bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Mùng 1 tháng 5 âm lịch là ngày gì? 1 tháng 5 âm vào thứ mấy? 1 5 âm lịch là ngày bao nhiêu dương 2025? Thắp hương không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội ngày 1 5 2025 âm lịch bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm Quyết định 679/QĐ-BNV năm 2021 quy định về tiểu chuẩn hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam như sau: Điều 8. Hội viên và tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm: hội viên chính thức và hội viên danh dự. a) Hội viên chính thức: công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội có thể trở thành hội viên chính thức của Hội. b) Hội viên danh dự: công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, có nhiều đóng góp cho việc phát triển âm nhạc Việt Nam, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Hội công nhận là hội viên danh dự. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: a) Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam; b) Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn: có tác phẩm, công trình có giá trị được ghi nhận, có thành tích nghệ thuật xứng đáng, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam. Như vậy tiểu chuẩn để trở thành hội viên chính thức của Hội nhạc sĩ Việt Nam là: - Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam; - Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn: có tác phẩm, công trình có giá trị được ghi nhận, có thành tích nghệ thuật xứng đáng, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1260,
"text": "tiểu chuẩn để trở thành hội viên chính thức của Hội nhạc sĩ Việt Nam là: - Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam; - Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương)."
}
],
"id": "28357",
"is_impossible": false,
"question": "Cần tiêu chuẩn gì để trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Cần tiêu chuẩn gì để trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Dưới đây là Âm lịch 3 5 - Lịch vạn niên ngày 3 5 2025 chính xác: Như vậy, theo lịch âm 2025 - Lịch vạn niên 2025, ngày 3/5/2025 dương lịch sẽ rơi vào thứ Bảy nhằm ngày 6/4/2025 âm lịch Đồng thời, Ngày Tự do Báo chí Thế giới được tổ chức vào ngày 3/5 hàng năm, nhằm tôn vinh và bảo vệ quyền tự do ngôn luận và tự do báo chí trên toàn cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 74,
"text": "theo lịch âm 2025 - Lịch vạn niên 2025, ngày 3/5/2025 dương lịch sẽ rơi vào thứ Bảy nhằm ngày 6/4/2025 âm lịch Đồng thời, Ngày Tự do Báo chí Thế giới được tổ chức vào ngày 3/5 hàng năm, nhằm tôn vinh và bảo vệ quyền tự do ngôn luận và tự do báo chí trên toàn cầu."
}
],
"id": "28358",
"is_impossible": false,
"question": "Âm lịch 3 5 - Lịch vạn niên ngày 3 5 2025 chính xác? 3 tháng 5 2025 có gì đặc biệt?"
}
]
}
],
"title": "Âm lịch 3 5 - Lịch vạn niên ngày 3 5 2025 chính xác? 3 tháng 5 2025 có gì đặc biệt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 37 Luật Báo chí 2016 quy định về liên kết trong hoạt động báo chí như sau: Điều 37. Liên kết trong hoạt động báo chí 1. Cơ quan báo chí được phép liên kết trong hoạt động báo chí với cơ quan báo chí khác, pháp nhân, cá nhân có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết theo quy định của pháp luật. Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động liên kết trong lĩnh vực báo chí theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan báo chí được phép liên kết trong các lĩnh vực sau đây: c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép liên kết khai thác hoặc mua toàn bộ bản quyền về măng sét, nội dung các ấn phẩm báo chí hợp pháp của Việt Nam để xuất bản tại nước ngoài; 3. Các chương trình liên kết trên kênh phát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền thiết yếu theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và kênh thời sự - chính trị tổng hợp không vượt quá ba mươi phần trăm tổng thời lượng chương trình phát sóng lần thứ nhất của kênh này. Như vậy, cơ quan báo chí được phép liên kết trong các lĩnh vực sau đây: - Tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép liên kết khai thác hoặc mua toàn bộ bản quyền về măng sét, nội dung các ấn phẩm báo chí hợp pháp của Việt Nam để xuất bản tại nước ngoài;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 703,
"text": "Các chương trình liên kết trên kênh phát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền thiết yếu theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và kênh thời sự - chính trị tổng hợp không vượt quá ba mươi phần trăm tổng thời lượng chương trình phát sóng lần thứ nhất của kênh này."
}
],
"id": "28359",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan báo chí được phép liên kết trong các lĩnh vực nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan báo chí được phép liên kết trong các lĩnh vực nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 21 Luật Báo chí 2016 quy định về loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí như sau: Điều 21. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí 1. Cơ quan báo chí hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu. Tạp chí khoa học hoạt động phù hợp với loại hình của cơ quan chủ quản. 2. Nguồn thu của cơ quan báo chí gồm: a) Nguồn thu do cơ quan chủ quản báo chí cấp; c) Thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ của cơ quan báo chí, các đơn vị trực thuộc cơ quan báo chí; d) Nguồn thu từ tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước. Như vậy, cơ quan báo chí hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu. Tạp chí khoa học hoạt động phù hợp với loại hình của cơ quan chủ quản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 582,
"text": "cơ quan báo chí hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu."
}
],
"id": "28360",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan báo chí hoạt động theo loại hình gì?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan báo chí hoạt động theo loại hình gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Dưới đây là Âm lịch hôm nay 2 5 - Lịch vạn niên ngày 2 5 2025 chính xác: Như vậy, theo lịch âm 2025 - Lịch vạn niên 2025, ngày 2/5/2025 dương lịch sẽ rơi vào thứ Sáu nhằm ngày 5/4/2025 âm lịch Một số sự kiện trong ngày 2 tháng 5: - Ngày 2-5-1946, Chính phủ đã quyết định chia ngoại thành Hà Nội ra làm 5 khu: Lãng Bạc, Đại La, Đống Đa. Đề Thám và Mê Linh. - Tiếp đó ngày 14-5-1946, Chính phủ lại có quyết định chia nội thành Hà Nội ra làm 17 khu, gồm có: Trúc Bạch, Đồng Xuân, Thǎng Long, Đông Thành, Đông Kinh Nghĩa Thục, Hoàn Kiếm, Vǎn Miếu, Quán Sứ, Đại Học, Bảy Mẫu, Chợ Hôm, Lò Đúc, Hồng Hà, Long Biên, Đồng Nhân, Vạn Thái và Bạch Mai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 82,
"text": "theo lịch âm 2025 - Lịch vạn niên 2025, ngày 2/5/2025 dương lịch sẽ rơi vào thứ Sáu nhằm ngày 5/4/2025 âm lịch Một số sự kiện trong ngày 2 tháng 5: - Ngày 2-5-1946, Chính phủ đã quyết định chia ngoại thành Hà Nội ra làm 5 khu: Lãng Bạc, Đại La, Đống Đa."
}
],
"id": "28361",
"is_impossible": false,
"question": "Âm lịch hôm nay 2 5 - Lịch vạn niên ngày 2 5 2025 chính xác? Ngày 2 tháng 5 có sự kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Âm lịch hôm nay 2 5 - Lịch vạn niên ngày 2 5 2025 chính xác? Ngày 2 tháng 5 có sự kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về giới hạn số giờ làm thêm như sau: Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm 1. Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 2. Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày. 3. Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày. 4. Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần. 5. Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định này được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động. Như vậy, tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 981,
"text": "tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần."
}
],
"id": "28362",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng số giờ làm thêm khi làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần tối đa là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tổng số giờ làm thêm khi làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần tối đa là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động 1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động. 2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội. 3. Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động. Như vậy, chính sách của Nhà nước về lao động như sau: - Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động. - Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội. - Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động. - Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động. - Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. - Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 762,
"text": "chính sách của Nhà nước về lao động như sau: - Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động."
}
],
"id": "28363",
"is_impossible": false,
"question": "Chính sách của Nhà nước về lao động cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Chính sách của Nhà nước về lao động cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 21/4, Phòng Cảnh sát giao thông TPHCM (PC08) vừa có thông báo về việc cấm đường, hạn chế lưu thông trên một số tuyến đường trung tâm thành phố. Việc cấm người và xe nhằm bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông phục vụ các hoạt động Tổng hợp luyện, Sơ duyệt, Tổng duyệt và tổ chức Lễ kỷ niệm 50 năm Giải phóng miền Nam. Lịch cấm đường bắt đầu từ ngày 22 4 năm 2025 như sau: (1) Các tuyến đường bị cấm: - Cầu Ba Son, hướng từ TP Thủ Đức sang quận 1 (bắt đầu từ Ngã ba đường D6 + R12). - Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm (đoạn giáp đường Nguyễn Đình Chiểu đến Nguyễn Hữu Cảnh). - Đường Đinh Tiên Hoàng (đoạn giáp đường Nguyễn Đình Chiểu đến Lê Duẩn). - Đường Tôn Đức Thắng (đoạn từ đường Lê Duẩn đến điểm quay đầu trước số 37 Tôn Đức Thắng). - Đường Mạc Đĩnh Chi (đoạn từ đường Trần Cao Vân đến Nguyễn Du). - Đường Hai Bà Trưng (đoạn từ giáp đường Võ Văn Tần đến giáp Lý Tự Trọng). - Đường Phạm Ngọc Thạch (đoạn từ giáp Vòng xoay Hồ Con Rùa đến Nhà Thờ Đức Bà). - Đường Pasteur (đoạn từ giáp đường Võ Văn Tần đến giáp Lý Tự Trọng). - Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đoạn từ giáp đường Võ Văn Tần đến giáp Lý Tự Trọng). - Đường Trương Định (đoạn từ giáp đường Võ Văn Tần đến giáp Lý Tự Trọng). - Đường Nguyễn Du (đoạn từ đường Tôn Đức Thắng đến giáp đường Cách mạng Tháng 8). - Đường Nguyễn Thị Minh Khai (đoạn từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đến giáp Cách mạng Tháng 8). - Các tuyến đường nằm bên trong vòng giới hạn của các tuyến đường trên như: Lê Duẩn, Nguyễn Văn Chiêm, Lê Quý Đôn, Huyền Trân Công Chúa, Lê Văn Hưu, Hàn Thuyên, Alexandre De Rhodes, Công xã Paris, Đặng Trần Côn, Thủ Khoa Huân, Nguyễn Trung Trực, Đồng Khởi… (2) Thời gian cấm đường: - Tổng hợp luyện lần thứ 2, thứ ba ngày 22/4/2025: Cấm các phương tiện lưu thông, dừng đỗ từ 17 giờ 30 ngày 22/4/2025 đến 1 giờ ngày 23/4/2025. - Ngày sơ duyệt cấp nhà nước, thứ sáu ngày 25/4/2025 (dự phòng thứ bảy ngày 26/4/2025): Cấm các phương tiện lưu thông, dừng đỗ từ 17 giờ 30 ngày 25/4/2025 đến 1 giờ ngày 26/4/2025 (khung thời gian cấm tương tự nếu sơ duyệt vào ngày dự phòng). - Ngày tổng duyệt cấp nhà nước, Chủ nhật ngày 27/4/2025 (dự phòng thứ 2 ngày 28/4/2025): Cấm các phương tiện lưu thông, dừng đỗ từ 3 giờ đến 12 giờ ngày 27/4/2025 (khung thời gian cấm tương tự nếu tổng duyệt vào ngày dự phòng) - Ngày Lễ kỷ niệm chính thức, thứ tư ngày 30/4/2025: Cấm các phương tiện lưu thông, dừng đỗ từ 3 giờ đến 12 giờ ngày 30/4/2025. Như vậy, hôm này ngày 29 4 năm 2025 sẽ không bị cấm đường. Băt đầu cấm đường từ 3 giờ đến 12 giờ ngày 30/4/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2389,
"text": "hôm này ngày 29 4 năm 2025 sẽ không bị cấm đường."
}
],
"id": "28364",
"is_impossible": false,
"question": "Hôm nay có cấm đường không?"
}
]
}
],
"title": "Hôm nay có cấm đường không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về việc thưởng cho nhân viên vào ngày lễ 30 4 2025 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "28365",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc vào ngày lễ 30 4 2025 có được thưởng không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc vào ngày lễ 30 4 2025 có được thưởng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày 30 tháng 4 năm 2025 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Pháp luật không quy định giới hạn mức tiền lương được tạm ứng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 724,
"text": "hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày 30 tháng 4 năm 2025 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận."
}
],
"id": "28366",
"is_impossible": false,
"question": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày 30 tháng 4 năm 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày 30 tháng 4 năm 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 63 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca như sau: Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca 1. Ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi kết thúc và bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm cả thời gian làm việc và thời gian nghỉ giữa giờ. 2. Tổ chức làm việc theo ca là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục). 3. Trường hợp làm việc theo ca liên tục để được tính nghỉ giữa giờ vào giờ làm việc quy định tại khoản 1 Điều 109 của Bộ luật Lao động là trường hợp tổ chức làm việc theo ca quy định tại khoản 2 Điều này khi ca làm việc đó có đủ các điều kiện sau: a) Người lao động làm việc trong ca từ 06 giờ trở lên; b) Thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không quá 45 phút. Như vậy, tổ chức làm việc theo ca vào ngày 29 tháng 4 năm 2025 là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 937,
"text": "tổ chức làm việc theo ca vào ngày 29 tháng 4 năm 2025 là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục)."
}
],
"id": "28367",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức làm việc theo ca ngày 29 tháng 4 năm 2025 phải bố trí ít nhất mấy người?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức làm việc theo ca ngày 29 tháng 4 năm 2025 phải bố trí ít nhất mấy người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, công ty có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ 29 tháng 4 năm 2025 mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và không cần sự đồng ý của người lao động trong các trường hợp dưới đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 837,
"text": "công ty có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ 29 tháng 4 năm 2025 mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và không cần sự đồng ý của người lao động trong các trường hợp dưới đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động."
}
],
"id": "28368",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào công ty yêu cầu làm thêm giờ ngày 29 tháng 4 năm 2025 mà không cần người lao động đồng ý?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào công ty yêu cầu làm thêm giờ ngày 29 tháng 4 năm 2025 mà không cần người lao động đồng ý?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định thì mùng 1 tháng 4 2025 âm lịch (tức ngày 28/04/2025 dương lịch) không phải là ngày mà người lao động được nghỉ làm để hưởng nguyên lương do đó người lao động sẽ không được nghỉ để cúng. Tuy nhiên, người lao động vẫn có thể thỏa thuận với người sử dụng về việc nghỉ không hưởng lương hoặc sử dụng các ngày nghỉ hằng năm để nghỉ vào ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "theo quy định thì mùng 1 tháng 4 2025 âm lịch (tức ngày 28/04/2025 dương lịch) không phải là ngày mà người lao động được nghỉ làm để hưởng nguyên lương do đó người lao động sẽ không được nghỉ để cúng."
}
],
"id": "28369",
"is_impossible": false,
"question": "Mùng 1 tháng 4 2025 âm lịch người lao động có được nghỉ làm để cúng không?"
}
]
}
],
"title": "Mùng 1 tháng 4 2025 âm lịch người lao động có được nghỉ làm để cúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 29 tháng 4 năm 2025 âm lịch là ngày 26/5/2025 dương lịch và là ngày Thứ hai. Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, số giờ làm bình thường của người lao động trong ngày 29 4 2025 âm lịch là không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Trường hợp làm việc theo tuần, số giờ làm bình thường của người lao động trong ngày 29 4 2025 âm lịch là không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 864,
"text": "số giờ làm bình thường của người lao động trong ngày 29 4 2025 âm lịch là không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần."
}
],
"id": "28370",
"is_impossible": false,
"question": "29 tháng 4 âm lịch là ngày gì? 29 tháng 4 âm vào thứ mấy? 29 4 âm lịch là ngày bao nhiêu dương 2025? Số giờ làm việc bình thường của người lao động trong ngày 29 4 2025 âm lịch là bao nhiêu tiếng?"
}
]
}
],
"title": "29 tháng 4 âm lịch là ngày gì? 29 tháng 4 âm vào thứ mấy? 29 4 âm lịch là ngày bao nhiêu dương 2025? Số giờ làm việc bình thường của người lao động trong ngày 29 4 2025 âm lịch là bao nhiêu tiếng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Điều lệ (sửa đổi) Hội Nhạc sĩ Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định điều kiện gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam: Điều 9. Điều kiện gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam Các nhạc sĩ sáng tác, lý luận, biểu diễn và đào tạo là công dân Việt Nam đã có những đóng góp xứng đáng về âm nhạc, tán thành tôn chỉ mục đích Hội, tự nguyện xin vào Hội và chấp hành Điều lệ Hội đều có thể trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam. Tiêu chuẩn: 1. Có quan điểm, lập trường chính trị đúng đắn, lý lịch rõ ràng. 2. Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn ở khoản 3 dưới đây. 3. Có tác phẩm, công trình có giá trị, có thành tích nghệ thuật âm nhạc xứng đáng đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam. Theo quy định trên, điều kiện gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam như sau: - Các nhạc sĩ sáng tác, lý luận, biểu diễn và đào tạo là công dân Việt Nam đã có những đóng góp xứng đáng về âm nhạc, tán thành tôn chỉ mục đích Hội, tự nguyện xin vào Hội và chấp hành Điều lệ Hội đều có thể trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam. - Có quan điểm, lập trường chính trị đúng đắn, lý lịch rõ ràng. - Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn sau: Có tác phẩm, công trình có giá trị, có thành tích nghệ thuật âm nhạc xứng đáng đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam. Như vậy, người chưa đạt trình độ đại học âm nhạc được gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam khi có tác phẩm, công trình có giá trị, có thành tích nghệ thuật âm nhạc xứng đáng đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam và đáp ứng các điều kiện theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1499,
"text": "người chưa đạt trình độ đại học âm nhạc được gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam khi có tác phẩm, công trình có giá trị, có thành tích nghệ thuật âm nhạc xứng đáng đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam và đáp ứng các điều kiện theo quy định."
}
],
"id": "28371",
"is_impossible": false,
"question": "Chưa đạt trình độ đại học âm nhạc có được gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Chưa đạt trình độ đại học âm nhạc có được gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả: Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả 1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu; e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh); g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng; h) Tác phẩm nhiếp ảnh; i) Tác phẩm kiến trúc; k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu. 2. Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh. Như vậy, bài hát Bắc Trung Nam một nhà là tác phẩm âm nhạc được bảo hộ quyền tác giả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1078,
"text": "bài hát Bắc Trung Nam một nhà là tác phẩm âm nhạc được bảo hộ quyền tác giả."
}
],
"id": "28372",
"is_impossible": false,
"question": "Bài hát Bắc Trung Nam một nhà có phải là tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả không?"
}
]
}
],
"title": "Bài hát Bắc Trung Nam một nhà có phải là tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Điều lệ (sửa đổi) Hội Nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định về tổ chức của Hội như sau: Điều 14. Tổ chức của Hội 1. Các tổ chức thuộc Ban Chấp hành trung ương Hội: - Ban Thường vụ - Hội đồng nghệ thuật - Ban Kiểm tra 2. Các cơ quan trực thuộc Hội: - Văn phòng Hội - Tạp chí “Âm nhạc và thời đại” - Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam - Trung tâm Phát triển nghệ thuật âm nhạc Việt Nam - Và một số đơn vị chức năng khác được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. 3. Các tổ chức cơ sở của Hội: chi hội do Hội thành lập tại địa phương, chi hội chuyên ngành âm nhạc do Hội thành lập. Như vậy, Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam là cơ quan trực thuộc Hội Nhạc sĩ Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 670,
"text": "Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam là cơ quan trực thuộc Hội Nhạc sĩ Việt Nam."
}
],
"id": "28373",
"is_impossible": false,
"question": "Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam có phải là cơ quan trực thuộc Hội Nhạc sĩ Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam có phải là cơ quan trực thuộc Hội Nhạc sĩ Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 28 tháng 4 năm 2025 âm lịch là ngày 25/5/2025 dương lịch và là ngày Chủ nhật. Căn cứ theo khoản 1 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục giờ hằng tuần. arrow_forward_iosĐọc thêm Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 803,
"text": "người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục giờ hằng tuần."
}
],
"id": "28374",
"is_impossible": false,
"question": "28 tháng 4 âm lịch là ngày gì? 28 tháng 4 âm vào thứ mấy? 28 4 âm lịch là ngày bao nhiêu dương 2025? Người lao động được nghỉ ít nhất mấy giờ hằng tuần?"
}
]
}
],
"title": "28 tháng 4 âm lịch là ngày gì? 28 tháng 4 âm vào thứ mấy? 28 4 âm lịch là ngày bao nhiêu dương 2025? Người lao động được nghỉ ít nhất mấy giờ hằng tuần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm Quyết định 679/QĐ-BNV năm 2021 quy định về tiểu chuẩn hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam như sau: Điều 8. Hội viên và tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm: hội viên chính thức và hội viên danh dự. a) Hội viên chính thức: công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội có thể trở thành hội viên chính thức của Hội. b) Hội viên danh dự: công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, có nhiều đóng góp cho việc phát triển âm nhạc Việt Nam, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Hội công nhận là hội viên danh dự. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: a) Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam; b) Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn: có tác phẩm, công trình có giá trị được ghi nhận, có thành tích nghệ thuật xứng đáng, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam. Như vậy tiểu chuẩn để trở thành hội viên chính thức của Hội nhạc sĩ Việt Nam là: - Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam; - Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn: có tác phẩm, công trình có giá trị được ghi nhận, có thành tích nghệ thuật xứng đáng, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1260,
"text": "tiểu chuẩn để trở thành hội viên chính thức của Hội nhạc sĩ Việt Nam là: - Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam; - Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương)."
}
],
"id": "28375",
"is_impossible": false,
"question": "Cần tiêu chuẩn gì để trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Cần tiêu chuẩn gì để trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả 1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu; e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh); Như vậy tác phẩm âm nhạc là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 644,
"text": "tác phẩm âm nhạc là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả."
}
],
"id": "28376",
"is_impossible": false,
"question": "Tác phẩm âm nhạc có được bảo hộ quyền tác giả hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tác phẩm âm nhạc có được bảo hộ quyền tác giả hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả: Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả 1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu; e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh); g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng; h) Tác phẩm nhiếp ảnh; i) Tác phẩm kiến trúc; k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu. 2. Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh. Như vậy, bài hát Vì Anh Đau là tác phẩm âm nhạc được bảo hộ quyền tác giả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1078,
"text": "bài hát Vì Anh Đau là tác phẩm âm nhạc được bảo hộ quyền tác giả."
}
],
"id": "28377",
"is_impossible": false,
"question": "Bài hát Vì Anh Đau có phải là tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả không?"
}
]
}
],
"title": "Bài hát Vì Anh Đau có phải là tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 24 Điều lệ (sửa đổi) Hội Nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định về Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam như sau: Điều 24. Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam 1. Hội Nhạc sĩ Việt Nam là cơ quan chủ quản của Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam. Trung tâm hoạt động theo quy định của pháp luật và Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm được Chủ tịch Hội phê duyệt. 2. Mục đích hoạt động: Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc, khai thác, bảo hộ tác phẩm nhạc trên cơ sở hợp đồng ủy thác quyền tác giả; giúp các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định và thực hiện chính sách về quyền tác giả. 3. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu riêng. Như vậy, Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam hoạt động vì mục đích: - Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc, khai thác, bảo hộ tác phẩm nhạc trên cơ sở hợp đồng ủy thác quyền tác giả; - Giúp các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định và thực hiện chính sách về quyền tác giả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 752,
"text": "Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam hoạt động vì mục đích: - Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc, khai thác, bảo hộ tác phẩm nhạc trên cơ sở hợp đồng ủy thác quyền tác giả; - Giúp các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định và thực hiện chính sách về quyền tác giả."
}
],
"id": "28378",
"is_impossible": false,
"question": "Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam hoạt động vì mục đích gì?"
}
]
}
],
"title": "Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam hoạt động vì mục đích gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, số giờ làm việc tối đa ngày 29 4 2025 của người lao động là 08 giờ. Trường hợp người sử dụng lao động quy định thời giờ làm việc theo tuần thì số giờ làm việc tối đa ngày 29 4 2025 của người lao động là 10 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 781,
"text": "số giờ làm việc tối đa ngày 29 4 2025 của người lao động là 08 giờ."
}
],
"id": "28379",
"is_impossible": false,
"question": "Số giờ làm việc tối đa ngày 29 4 2025 của người lao động là bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "Số giờ làm việc tối đa ngày 29 4 2025 của người lao động là bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Dưới đây là Âm lịch hôm nay 1 5 - Lịch vạn niên ngày 1 5 2025 chính xác: Như vậy, theo lịch âm 2025 - Lịch vạn niên 2025, ngày 1/5/2025 dương lịch sẽ rơi vào thứ Năm nhằm ngày 4/4/2025 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 82,
"text": "theo lịch âm 2025 - Lịch vạn niên 2025, ngày 1/5/2025 dương lịch sẽ rơi vào thứ Năm nhằm ngày 4/4/2025 âm lịch."
}
],
"id": "28380",
"is_impossible": false,
"question": "Âm lịch hôm nay 1 5 - Lịch vạn niên ngày 1 5 2025 chính xác? 1 tháng 5 năm 2025 là thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "Âm lịch hôm nay 1 5 - Lịch vạn niên ngày 1 5 2025 chính xác? 1 tháng 5 năm 2025 là thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, theo quy định, người lao động có được nghỉ hưởng lương ngày Quốc tế lao động 1 tháng 5 (1 ngày)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1085,
"text": "- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương."
}
],
"id": "28381",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương ngày Quốc tế lao động 1 tháng 5 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương ngày Quốc tế lao động 1 tháng 5 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động gồm: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động 2019 được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động 2019 được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động."
}
],
"id": "28382",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 23 Điều lệ (sửa đổi) Hội Nhạc sĩ Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định tạp chí Âm nhạc và thời đại như sau: Điều 23. Tạp chí Âm nhạc và thời đại 1. Hội Nhạc sỉ Việt Nam là cơ quan chủ quản Tạp chí Âm nhạc và thời đại. 2. Tạp chí Âm nhạc và thời đại là cơ quan ngôn luận của Hội đứng đầu là Tổng biên tập; có con dấu và tài khoản riêng. 3. Tổng biên tập là người trực tiếp chỉ đạo và quản lý Tạp chí Âm nhạc và thời đại theo đúng Luật Báo chí, có trách nhiệm bảo đảm tôn chỉ mục đích tờ báo theo đúng đường lối văn hóa, văn nghệ của Đảng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và pháp luật về mọi hoạt động của Tạp chí Âm nhạc và thời đại. 4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng biên tập theo trình tự: Ban Thường vụ Hội giới thiệu nhân sự, Ban Chấp hành trung ương Hội thông qua, Chủ tịch Hội ký quyết định sau khi trao đổi ý kiến với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí. 5. Tạp chí Âm nhạc và thời đại hạch toán kinh tế độc lập, kinh doanh có lãi để đóng góp vào nguồn tài chính của Hội. Như vậy, tạp chí Âm nhạc và thời đại do Hội Nhạc sĩ Việt Nam là cơ quan chủ quản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1047,
"text": "tạp chí Âm nhạc và thời đại do Hội Nhạc sĩ Việt Nam là cơ quan chủ quản."
}
],
"id": "28383",
"is_impossible": false,
"question": "Tạp chí Âm nhạc và thời đại do cơ quan nào làm chủ quản?"
}
]
}
],
"title": "Tạp chí Âm nhạc và thời đại do cơ quan nào làm chủ quản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm Quyết định 679/QĐ-BNV năm 2021 quy định về hội viên Hội nhạc sĩ Việt Nam như sau: Điều 8. Hội viên và tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm: hội viên chính thức và hội viên danh dự. a) Hội viên chính thức: công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội có thể trở thành hội viên chính thức của Hội. b) Hội viên danh dự: công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, có nhiều đóng góp cho việc phát triển âm nhạc Việt Nam, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Hội công nhận là hội viên danh dự. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: a) Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam; b) Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn: có tác phẩm, công trình có giá trị được ghi nhận, có thành tích nghệ thuật xứng đáng, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam. Như vậy Hội viên của Hội nhạc sĩ Việt Nam gồm: Hội viên chính thức và hội viên danh dự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1249,
"text": "Hội viên của Hội nhạc sĩ Việt Nam gồm: Hội viên chính thức và hội viên danh dự."
}
],
"id": "28384",
"is_impossible": false,
"question": "Hội viên Hội nhạc sĩ Việt Nam gồm các loại nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội viên Hội nhạc sĩ Việt Nam gồm các loại nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 26/9/2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1722/QĐ-TTg năm 2014 lấy ngày 03 tháng 9 hằng năm là “Ngày Âm nhạc Việt Nam”. Như vậy, ngày Âm nhạc Việt Nam là ngày 03 tháng 9 hằng năm. Việc tổ chức ngày Âm nhạc Việt Nam hằng năm phải bảo đảm thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm với mục đích sau: - Động viên đội ngũ văn nghệ sĩ trong lĩnh vực âm nhạc phát huy các giá trị truyền thống và cách mạng của nền âm nhạc Việt Nam, phấn đấu sáng tạo nhiều tác phẩm hay, nhiều hoạt động âm nhạc có ý nghĩa phục vụ công chúng, góp phần giáo dục thế hệ trẻ, cổ vũ, động viên toàn dân đoàn kết, phấn đấu cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Thu hút sự quan tâm của các tổ chức, cá nhân và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia xây dựng và phát triển nền âm nhạc Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 143,
"text": "ngày Âm nhạc Việt Nam là ngày 03 tháng 9 hằng năm."
}
],
"id": "28385",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Âm nhạc Việt Nam là ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Âm nhạc Việt Nam là ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Điều lệ (sửa đổi) Hội Nhạc sĩ Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định điều kiện gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam: Điều 9. Điều kiện gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam Các nhạc sĩ sáng tác, lý luận, biểu diễn và đào tạo là công dân Việt Nam đã có những đóng góp xứng đáng về âm nhạc, tán thành tôn chỉ mục đích Hội, tự nguyện xin vào Hội và chấp hành Điều lệ Hội đều có thể trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam. Tiêu chuẩn: 1. Có quan điểm, lập trường chính trị đúng đắn, lý lịch rõ ràng. 2. Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn ở khoản 3 dưới đây. 3. Có tác phẩm, công trình có giá trị, có thành tích nghệ thuật âm nhạc xứng đáng đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam. Theo quy định trên, điều kiện gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam như sau: - Các nhạc sĩ sáng tác, lý luận, biểu diễn và đào tạo là công dân Việt Nam đã có những đóng góp xứng đáng về âm nhạc, tán thành tôn chỉ mục đích Hội, tự nguyện xin vào Hội và chấp hành Điều lệ Hội đều có thể trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam. - Có quan điểm, lập trường chính trị đúng đắn, lý lịch rõ ràng. - Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn sau: Có tác phẩm, công trình có giá trị, có thành tích nghệ thuật âm nhạc xứng đáng đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam. Như vậy, người chưa đạt trình độ đại học âm nhạc được gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam khi có tác phẩm, công trình có giá trị, có thành tích nghệ thuật âm nhạc xứng đáng đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam và đáp ứng các điều kiện theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1499,
"text": "người chưa đạt trình độ đại học âm nhạc được gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam khi có tác phẩm, công trình có giá trị, có thành tích nghệ thuật âm nhạc xứng đáng đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam và đáp ứng các điều kiện theo quy định."
}
],
"id": "28386",
"is_impossible": false,
"question": "Chưa đạt trình độ đại học âm nhạc có được gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Chưa đạt trình độ đại học âm nhạc có được gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Điều lệ (sửa đổi) Hội Nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định về tổ chức của Hội Nhạc sĩ Việt Nam như sau: Điều 14. Tổ chức của Hội 1. Các tổ chức thuộc Ban Chấp hành trung ương Hội: - Ban Thường vụ - Hội đồng nghệ thuật - Ban Kiểm tra 2. Các cơ quan trực thuộc Hội: - Văn phòng Hội - Tạp chí “Âm nhạc và thời đại” - Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam - Trung tâm Phát triển nghệ thuật âm nhạc Việt Nam - Và một số đơn vị chức năng khác được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. 3. Các tổ chức cơ sở của Hội: chi hội do Hội thành lập tại địa phương, chi hội chuyên ngành âm nhạc do Hội thành lập. Như vậy, các cơ quan trực thuộc Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm: - Văn phòng Hội - Tạp chí “Âm nhạc và thời đại” - Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam - Trung tâm Phát triển nghệ thuật âm nhạc Việt Nam - Và một số đơn vị chức năng khác được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 687,
"text": "các cơ quan trực thuộc Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm: - Văn phòng Hội - Tạp chí “Âm nhạc và thời đại” - Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam - Trung tâm Phát triển nghệ thuật âm nhạc Việt Nam - Và một số đơn vị chức năng khác được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội."
}
],
"id": "28387",
"is_impossible": false,
"question": "Các cơ quan nào trực thuộc Hội Nhạc sĩ Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Các cơ quan nào trực thuộc Hội Nhạc sĩ Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Điều lệ (sửa đổi) Hội Nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định về Trung tâm phát triển nghệ thuật âm nhạc Việt Nam như sau: Điều 25. Trung tâm phát triển nghệ thuật âm nhạc Việt Nam 1. Hội Nhạc sĩ Việt Nam là cơ quan chủ quản của Trung tâm phát triển nghệ thuật âm nhạc Việt Nam, Trung tâm hoạt động theo quy định của pháp luật và Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm được Chủ tịch Hội phê duyệt. 2. Mục đích hoạt động: - Bảo tồn và phát huy vốn âm nhạc cổ truyền các dân tộc Việt Nam; - Giới thiệu và tuyên truyền các tác phẩm âm nhạc giao hưởng thính phòng của các nhạc sĩ Việt Nam đương đại; - Nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực âm nhạc dân tộc và âm nhạc đương đại Việt Nam; - Tổ chức huấn luyện, đào tạo các chuyên gia âm nhạc. Như vậy, Trung tâm phát triển nghệ thuật âm nhạc Việt Nam do cơ quan Hội Nhạc sĩ Việt Nam là chủ quản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 800,
"text": "Trung tâm phát triển nghệ thuật âm nhạc Việt Nam do cơ quan Hội Nhạc sĩ Việt Nam là chủ quản."
}
],
"id": "28388",
"is_impossible": false,
"question": "Trung tâm phát triển nghệ thuật âm nhạc Việt Nam do cơ quan nào chủ quản?"
}
]
}
],
"title": "Trung tâm phát triển nghệ thuật âm nhạc Việt Nam do cơ quan nào chủ quản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Điều lệ (sửa đổi) Hội Nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định về các nguồn tài sản, tài chính của Hội như sau: Điều 27. Các nguồn tài sản, tài chính của Hội 1. Tài sản, tài chính của Hội gồm: - Kinh phí do Nhà nước hỗ trợ, tài sản do Nhà nước giao cho Hội quản lý; - Hội phí và đóng góp của hội viên; - Tài trợ (hoặc đóng góp) của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước; - Các nguồn thu khác. 2. Nguyên tắc chi tiêu: Mọi nội dung chi tiêu do Chủ tịch Hội ký quyết định theo Nghị quyết của Ban Chấp hành trung ương Hội và theo các quy định tài chính kế toán hiện hành của Nhà nước. 3. Cách thức quản lý tài chính, tài sản: - Hội quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật. - Khi Hội giải thể mọi tài sản, tài chính của Hội được giải quyết theo quy định của pháp luật. Như vậy, các nguồn tài sản, tài chính của Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm: - Kinh phí do Nhà nước hỗ trợ, tài sản do Nhà nước giao cho Hội quản lý; - Hội phí và đóng góp của hội viên; - Tài trợ (hoặc đóng góp) của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước; - Các nguồn thu khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 840,
"text": "các nguồn tài sản, tài chính của Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm: - Kinh phí do Nhà nước hỗ trợ, tài sản do Nhà nước giao cho Hội quản lý; - Hội phí và đóng góp của hội viên; - Tài trợ (hoặc đóng góp) của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước; - Các nguồn thu khác."
}
],
"id": "28389",
"is_impossible": false,
"question": "Các nguồn tài sản, tài chính của Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm những nguồn nào?"
}
]
}
],
"title": "Các nguồn tài sản, tài chính của Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm những nguồn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 24 Quyết định 124/2005/QĐ-BNV có quy định về Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Việt Nam như sau: Điều 24. Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam 1. Hội Nhạc sĩ Việt Nam là cơ quan chủ quản của Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam. Trung tâm hoạt động theo quy định của pháp luật và Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm được Chủ tịch Hội phê duyệt. 2. Mục đích hoạt động: Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc, khai thác, bảo hộ tác phẩm nhạc trên cơ sở hợp đồng ủy thác quyền tác giả; giúp các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định và thực hiện chính sách về quyền tác giả. 3. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu riêng. 4. Giám đốc chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành Trung tâm theo Điều lệ Hội, Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm và tuân thủ theo quy định của pháp luật; là chủ tài khoản của trung tâm. Giám đốc Trung tâm do Ban Thường vụ Hội bổ nhiệm, việc bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo khác của Trung tâm thực hiện theo Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm. 5. Mọi khoản thu, chi tài chính phải được báo cáo công khai hàng năm với Ban Chấp hành trung ương Hội, Trung tâm có nghĩa vụ đóng góp vào nguồn tài chính của Hội. Như vậy, Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Việt Nam có tư cách pháp nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1205,
"text": "Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Việt Nam có tư cách pháp nhân."
}
],
"id": "28390",
"is_impossible": false,
"question": "Trung tâm bảo hộ quyền tác giả Việt Nam có tư cách pháp nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Trung tâm bảo hộ quyền tác giả Việt Nam có tư cách pháp nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm Quyết định 679/QĐ-BNV năm 2021 quy định về hội viên Hội nhạc sĩ Việt Nam như sau: Điều 8. Hội viên và tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm: hội viên chính thức và hội viên danh dự. a) Hội viên chính thức: công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội có thể trở thành hội viên chính thức của Hội. b) Hội viên danh dự: công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, có nhiều đóng góp cho việc phát triển âm nhạc Việt Nam, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Hội công nhận là hội viên danh dự. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: a) Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam; b) Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn: có tác phẩm, công trình có giá trị được ghi nhận, có thành tích nghệ thuật xứng đáng, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam. Như vậy Hội viên của Hội nhạc sĩ Việt Nam gồm: Hội viên chính thức và hội viên danh dự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1249,
"text": "Hội viên của Hội nhạc sĩ Việt Nam gồm: Hội viên chính thức và hội viên danh dự."
}
],
"id": "28391",
"is_impossible": false,
"question": "Hội viên Hội nhạc sĩ Việt Nam gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Hội viên Hội nhạc sĩ Việt Nam gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Chương trình giáo dục phổ thông môn Âm nhạc ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT quy định như sau: - Giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9): Âm nhạc là môn học bắt buộc. Nội dung bao gồm những kiến thức và kỹ năng về hát, chơi nhạc cụ, nghe nhạc, đọc nhạc, lí thuyết âm nhạc, thường thức âm nhạc. Ở giai đoạn này, giáo dục âm nhạc giúp HS trải nghiệm, khám phá và thể hiện bản thân thông qua các hoạt động âm nhạc, nhằm phát triển năng lực thẩm mỹ, nhận thức được sự đa dạng của thế giới âm nhạc và mối liên hệ giữa âm nhạc với văn hoá, lịch sử cùng các loại hình nghệ thuật khác; đồng thời hình thành ý thức bảo vệ và phổ biến các giá trị âm nhạc truyền thống. Thời lượng dạy học ở mỗi lớp là 35 tiết/ năm học. - Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12): Âm nhạc là môn học lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp. Nội dung trọng tâm bao gồm những kiến thức và kĩ năng mở rộng, nâng cao về hát và hợp xướng, chơi 4 nhạc cụ, nghe nhạc, đọc nhạc, lý thuyết âm nhạc, thường thức âm nhạc. Mục tiêu chương trình là giúp HS hoàn thiện các kỹ năng thực hành, mở rộng hiểu biết về âm nhạc trong mối tương quan với các yếu tố văn hoá, lịch sử và xã hội; nhận thức, biết trân trọng, bảo vệ và phổ biến các giá trị âm nhạc truyền thống; ứng dụng kiến thức vào đời sống, đáp ứng sở thích cá nhân và tiếp cận với những nghề nghiệp liên quan đến âm nhạc. Thời lượng dạy học ở mỗi lớp là 70 tiết/năm học. Bên cạnh đó, HS có thể tự chọn các chuyên đề học tập với thời lượng 35 tiết/năm học. Như vậy, môn Âm nhạc là môn học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 9, từ lớp 10 đến lớp 12 môn Âm nhạc là môn học lựa chọn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1543,
"text": "môn Âm nhạc là môn học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 9, từ lớp 10 đến lớp 12 môn Âm nhạc là môn học lựa chọn."
}
],
"id": "28392",
"is_impossible": false,
"question": "Chương trình giáo dục phổ thông có bắt buộc học môn Âm nhạc?"
}
]
}
],
"title": "Chương trình giáo dục phổ thông có bắt buộc học môn Âm nhạc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 5 Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 Tải về như sau: 5. Cơ bản thống nhất với các nội dung đề xuất của Bộ Chính trị và Đề án về phương án sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện, sáp nhập cấp xã và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; sắp xếp các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ vào Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; sắp xếp, tỉnh gọn tổ chức bộ máy Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; xây dựng hệ thống tổ chức đảng ở địa phương; chủ trương sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013. Thông qua một số nội dung cụ thể tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị như sau: - Về tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ: (1) Đồng ý chủ trương sắp xếp, tinh gọn hợp nhất cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp xã như Tờ trình và Đề án của Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; việc sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy phải bảo đảm sâu sát cơ sở, địa bàn, chăm lo quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân và đoàn viên, hội viên của tổ chức mình. (2) Thống nhất chủ trương kết thúc hoạt động của công đoàn viên chức, công đoàn lực lượng vũ trang; giảm mức đóng góp công đoàn phí của đoàn viên công đoàn. Theo đó, Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII đã thống nhất chủ trương kết thúc hoạt động công đoàn viên chức, công đoàn lực lượng vũ trang. Hiện nay, công đoàn viên chức Việt Nam gồm 2 hệ thống: Công đoàn viên chức các bộ, ban, ngành, hội, đoàn thể Trung ương và công đoàn viên chức tỉnh, thành phố. Công đoàn lực lượng vũ trang, theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, bao gồm công đoàn trong Quân đội nhân dân và công đoàn trong Công an nhân dân. Như vậy, theo tinh thần Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 thì bỏ công đoàn viên chức bao gồm Công đoàn viên chức các bộ, ban, ngành, hội, đoàn thể Trung ương và công đoàn viên chức tỉnh, thành phố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1965,
"text": "theo tinh thần Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 thì bỏ công đoàn viên chức bao gồm Công đoàn viên chức các bộ, ban, ngành, hội, đoàn thể Trung ương và công đoàn viên chức tỉnh, thành phố."
}
],
"id": "28393",
"is_impossible": false,
"question": "Bỏ công đoàn viên chức gồm những đơn vị nào? Bỏ Công đoàn viên chức gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Bỏ công đoàn viên chức gồm những đơn vị nào? Bỏ Công đoàn viên chức gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Điều lệ (sửa đổi) Hội nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định như sau: Điều 24. Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam 1. Hội Nhạc sĩ Việt Nam là cơ quan chủ quản của Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam. Trung tâm hoạt động theo quy định của pháp luật và Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm được Chủ tịch Hội phê duyệt. Như vậy, trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam do cơ quan Hội Nhạc sĩ Việt Nam chủ quản. Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam hoạt động theo quy định của pháp luật và Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm được Chủ tịch Hội phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 416,
"text": "trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam do cơ quan Hội Nhạc sĩ Việt Nam chủ quản."
}
],
"id": "28394",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào là cơ chủ quản trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào là cơ chủ quản trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 3 Danh mục tên đường và công trình công cộng để đặt, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Long Khánh (giai đoạn 2); thị trấn Dầu Giây (Thống Nhất); thị trấn Long Giao (Cẩm Mỹ) tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định 1210/QĐ-UBND năm 2023 tỉnh Đồng Nai quy định như sau: 91. Văn Tiến Dũng (1917 - 2002) Bí danh Lê Hoài, là một vị Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam. Ông từng là Ủy viên Bộ Chính trị, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam (1953 - 1978), Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1980 - 1986), Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương (1984 - 1986), một trong những tướng lĩnh danh tiếng của Việt Nam. Trong chiến tranh Việt Nam, ông trực tiếp tham gia chỉ đạo các chiến dịch Đường 9 - Nam Lào (năm 1971), chiến dịch Trị - Thiên (năm 1972), Chiến dịch Tây Nguyên (năm 1975). Tháng 4/1975, ông giữ chức Tư lệnh Chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định (sau đổi tên thành Chiến dịch Hồ Chí Minh). Như vậy, tên vị tư lệnh chỉ huy chiến dịch Hồ Chí Minh là Văn Tiến Dũng (1917 - 2002).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 944,
"text": "tên vị tư lệnh chỉ huy chiến dịch Hồ Chí Minh là Văn Tiến Dũng (1917 - 2002)."
}
],
"id": "28395",
"is_impossible": false,
"question": "Tên vị tư lệnh chỉ huy chiến dịch Hồ Chí Minh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tên vị tư lệnh chỉ huy chiến dịch Hồ Chí Minh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả 1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu; e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh); g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng; h) Tác phẩm nhiếp ảnh; i) Tác phẩm kiến trúc; k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu. 2. Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh. 3. Tác phẩm được bảo hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác. 4. Chính phủ hướng dẫn cụ thể về các loại hình tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy tác phẩm âm nhạc là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1343,
"text": "tác phẩm âm nhạc là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả."
}
],
"id": "28396",
"is_impossible": false,
"question": "Tác phẩm âm nhạc có được bảo hộ quyền tác giả hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tác phẩm âm nhạc có được bảo hộ quyền tác giả hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 5 Mục 2 Đề cương tuyên truyền kỷ niệm 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025) ban hành kèm theo Hướng dẫn 01-HD/BTGDVTW năm 2025 về Chiến dịch giải phóng Sài Gòn Gia Định như sau: II. CÁC GIAI ĐOẠN TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU CỦA DÂN TỘC 5. Giai đoạn từ cuối năm 1973 đến năm 1975 Sau một tháng Tổng tiến công và nổi dậy mạnh mẽ, liên tục, quân và dân ta đã giành được những thắng lợi to lớn, toàn diện cả về chính trị và quân sự. Trong khi đó, địch bị mất toàn bộ Quân khu 1, Quân khu 2, một nửa sinh lực của Quân đội Sài Gòn bị tiêu diệt, rơi vào tình thế đi đến tan rã hầu như không cứu vãn nổi. Chúng ra sức tổ chức lực lượng, tích cực phòng ngự, lấy việc bảo vệ Sài Gòn làm mục đích chiến lược để có thể làm điều kiện mặc cả đối với ta. Sau khi lần lượt tổ chức các tập đoàn phòng ngự từ xa nhưng đều bị ta đập tan; quân đội ngụy Sài Gòn tập trung xây dựng tuyến phòng thủ cuối cùng là Sài Gòn - Gia Định. Từ nhận định dù Mỹ có chi viện cũng không cứu vãn được sự sụp đổ của quân ngụy, Bộ Chính trị quyết định mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy giải phóng Sài Gòn trong thời gian sớm nhất, tốt nhất là trong tháng 4/1975, trước mùa mưa, không thể để chậm. Ngày 07/4/1975, Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tư lệnh ra lệnh động viên “Thần tốc, thần tốc hơn nữa, táo bạo, táo bạo hơn nữa, tranh thủ thời gian từng phút, xốc tới mặt trận, giải phóng miền Nam. Quyết chiến và toàn thẳng”. Ngày 14/4/1975, theo đề nghị của Đảng ủy - Bộ Tư lệnh chiến dịch và Quân ủy Trung ương, Bộ Chính trị đồng ý chiến dịch giải phóng Sài Gòn lấy tên là “Chiến dịch Hồ Chí Minh”. Các lực lượng chiến lược của ta tham gia chiến dịch lịch sử gồm 4 quân đoàn (1,2,3,4) và Đoàn 232 (tương đương quân đoàn), các đơn vị binh chủng tăng - thiết giáp, đặc công, công binh, thông tin, pháo binh, không quân, hải quân với đầy đủ binh khí kỹ thuật cùng các đơn vị biệt động, bộ đội địa phương, dân quân du kích chuẩn bị tiến về giải phóng Sài Gòn - Gia Định. Như vậy, chiến dịch giải phóng Sài Gòn Gia Định còn có tên gọi khác là Chiến dịch Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2073,
"text": "chiến dịch giải phóng Sài Gòn Gia Định còn có tên gọi khác là Chiến dịch Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "28397",
"is_impossible": false,
"question": "Chiến dịch giải phóng Sài Gòn Gia Định còn có tên gọi khác là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chiến dịch giải phóng Sài Gòn Gia Định còn có tên gọi khác là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 679/QĐ-BNV năm 2021 quy định cụ thể nvề tên gọi, biểu tượng như sau: Điều 1. Tên gọi, biểu tượng 1. Tên tiếng Việt: Hội Nhạc sĩ Việt Nam. 2. Tên tiếng Anh: The Vietnam Musicians’ Associatio. 3. Tên viết tắt tiếng Anh: VMA. 4. Biểu tượng (Logo): Hội có biểu tượng riêng được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật. Như vậy, Hội Nhạc sĩ Việt Nam có tên Tiếng anh là The Vietnam Musicians’ Associatio",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 321,
"text": "Biểu tượng (Logo): Hội có biểu tượng riêng được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "28398",
"is_impossible": false,
"question": "Hội Nhạc sĩ Việt Nam có tên Tiếng anh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hội Nhạc sĩ Việt Nam có tên Tiếng anh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 3 Mục 4 Hướng dẫn 01-HD/BTGDVTW năm 2025 quy định như sau: IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 3. Các cơ quan báo chí Trung ương, bộ, ngành và các tỉnh, thành phố - Các cơ quan thông tấn, báo chí ở Trung ương và địa phương chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch, chương trình tuyên truyền bằng nhiều hình thức phù hợp kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong Đảng và xã hội; tăng cường tuyên truyền những tác phẩm văn học nghệ thuật, tranh ảnh, thơ ca tiêu biểu sống mãi với thời gian của các văn nghệ sĩ viết về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, về Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, về đề tài chiến tranh cách mạng và những tác phẩm được sáng tác mới chào mừng sự kiện. - Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam chủ trì, phối hợp với Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức truyền hình, phát thanh trực tiếp Lễ kỷ niệm, diễu binh, diễu hành trên kênh VTV1 và VOV1, chương trình nghệ thuật đặc biệt, cầu truyền hình trực tiếp; tổ chức chiếu phim tài liệu và đưa tin về các hoạt động kỷ niệm. - Đài Phát thanh - Truyền hình các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tiếp sóng trực tiếp Lễ kỷ niệm, diễu binh, diễu hành từ Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam, tiếp sóng phim tài liệu tuyên truyền về sự kiện; phát sóng các chương trình, các hoạt động kỷ niệm. Căn cứ theo tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục 3 Hướng dẫn 01-HD/BTGDVTW năm 2025 quy định như sau: III. CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 2. Tổ chức Lễ kỷ niệm, diễu binh, diễu hành 2.2. Tổ chức diễu binh, diễu hành trong Lễ kỷ niệm - Thời gian: Dự kiến 8 giờ 00 phút, ngày 30/4/2025. - Địa điểm: Trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất. - Tổ chức thực hiện: Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan, đơn vị liên quan. Như vậy, ngày 30/4/2025, TPHCM sẽ tổ chức lễ diễu binh diễu hành 30 4 2025 cấp quốc gia kỷ niệm 50 năm Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025). arrow_forward_iosĐọc thêm Lễ diễu binh diễu hành 30 4 2025 TPHCM là một sự kiện lịch sử có ý nghĩa thiêng liêng nhằm tôn vinh sức mạnh dân tộc và nhìn lại hành trình 50 năm phát triển của đất nước. Lễ diễu binh 30 4 2025 TPHCM dự kiến diễn ra vào 8 giờ 00 phút ngày 30/4/2025 tại Trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất, và được phát sóng truyền hình trực tiếp trên các kênh VTV1 và VOV1 của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh. Dưới đây là tổng hợp link xem trực tiếp diễu binh 30 4 2025 TPHCM: Ngoài ra, tại TPHCM cũng sẽ bố trí các màn hình LED lớn được lắp đặt tại các tuyến đường trung tâm để người dân có thể theo dõi trực tiếp diễu binh 30 4 2025 TPHCM.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1835,
"text": "ngày 30/4/2025, TPHCM sẽ tổ chức lễ diễu binh diễu hành 30 4 2025 cấp quốc gia kỷ niệm 50 năm Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025)."
}
],
"id": "28399",
"is_impossible": false,
"question": "Link xem trực tiếp diễu binh 30 4 2025 TPHCM?"
}
]
}
],
"title": "Link xem trực tiếp diễu binh 30 4 2025 TPHCM?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 951/QĐ-BVHTTDL năm 2025 Tải về quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Kịch bản và thiết kế sân khấu “Chương trình nghệ thuật đặc biệt chào mừng 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước” chủ đề “Mùa xuân thống nhất” cho Nhà hát Nhạc Vũ Kịch Việt Nam (Kịch bản chi tiết và thiết kế sân khấu kèm theo). - Thời gian thực hiện: Ngày 29/4/2025 (thứ Ba). - Địa điểm thực hiện: Phía trước Hội trường Thống Nhất, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, Chương trình nghệ thuật đặc biệt chào mừng 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025) sẽ diễn ra vào thứ 3 ngày 29/4/2025 ở Phía trước Hội trường Thống Nhất, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 483,
"text": "Chương trình nghệ thuật đặc biệt chào mừng 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025) sẽ diễn ra vào thứ 3 ngày 29/4/2025 ở Phía trước Hội trường Thống Nhất, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "28400",
"is_impossible": false,
"question": "Chương trình nghệ thuật đặc biệt chào mừng 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025) diễn ra ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Chương trình nghệ thuật đặc biệt chào mừng 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025) diễn ra ở đâu?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.