version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về điều kiện lên lớp đối với học sinh trung học như sau: Điều 12. Được lên lớp, đánh giá lại trong kì nghỉ hè, không được lên lớp 1. Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp hoặc được công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông: a) Kết quả rèn luyện cả năm học (bao gồm kết quả đánh giá lại sau khi rèn luyện trong kì nghỉ hè theo quy định tại Điều 13 Thông tư này) được đánh giá mức Đạt trở lên. b) Kết quả học tập cả năm học (bao gồm kết quả đánh giá lại các môn học theo quy định tại Điều 14 Thông tư này) được đánh giá mức Đạt trở lên. c) Nghỉ học không quá 45 buổi trong một năm học (tính theo kế hoạch giáo dục 01 buổi/ngày được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm nghỉ học có phép và không phép, nghỉ học liên tục hoặc không liên tục). Như vậy, học sinh trung học muốn được lên lớp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Kết quả rèn luyện cả năm học bao gồm cả kết quả đánh giá lại sau khi rèn luyện trong kì nghỉ hè được đánh giá mức Đạt trở lên. - Kết quả học tập cả năm học bao gồm cả kết quả đánh giá lại các môn học được đánh giá mức Đạt trở lên. - Nghỉ học không quá 45 buổi trong một năm học tính theo kế hoạch giáo dục 01 buổi/ngày, bao gồm nghỉ học có phép và không phép, nghỉ học liên tục hoặc không liên tục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 888, "text": "học sinh trung học muốn được lên lớp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Kết quả rèn luyện cả năm học bao gồm cả kết quả đánh giá lại sau khi rèn luyện trong kì nghỉ hè được đánh giá mức Đạt trở lên." } ], "id": "28401", "is_impossible": false, "question": "Học sinh trung học đạt đủ điều kiện nào thì được lên lớp?" } ] } ], "title": "Học sinh trung học đạt đủ điều kiện nào thì được lên lớp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của mọi người như sau: Điều 6. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người 1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. 2. Mỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia lễ hội; học tập và thực hành giáo lý, giáo luật tôn giáo. 3. Mỗi người có quyền vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng của tổ chức tôn giáo. Người chưa thành niên khi vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. 4. Chức sắc, chức việc, nhà tu hành có quyền thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo, truyền đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác. 5. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo. 6. Chính phủ quy định chi tiết việc bảo đảm thực hiện các quyền quy định tại khoản 5 Điều này. Như vậy, mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1229, "text": "mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào." } ], "id": "28402", "is_impossible": false, "question": "Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo không?" } ] } ], "title": "Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 24 Điều lệ (sửa đổi) Hội nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định về trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam như sau: Điều 24. Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam 1. Hội Nhạc sĩ Việt Nam là cơ quan chủ quản của Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam. Trung tâm hoạt động theo quy định của pháp luật và Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm được Chủ tịch Hội phê duyệt. 2. Mục đích hoạt động: Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc, khai thác, bảo hộ tác phẩm nhạc trên cơ sở hợp đồng ủy thác quyền tác giả; giúp các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định và thực hiện chính sách về quyền tác giả. 3. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu riêng. 4. Giám đốc chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành Trung tâm theo Điều lệ Hội, Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm và tuân thủ theo quy định của pháp luật; là chủ tài khoản của trung tâm. Giám đốc Trung tâm do Ban Thường vụ Hội bổ nhiệm, việc bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo khác của Trung tâm thực hiện theo Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm. 5. Mọi khoản thu, chi tài chính phải được báo cáo công khai hàng năm với Ban Chấp hành trung ương Hội, Trung tâm có nghĩa vụ đóng góp vào nguồn tài chính của Hội. Như vậy, trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam do cơ quan Hội Nhạc sĩ Việt Nam chủ quản. Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam hoạt động theo quy định của pháp luật và Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm được Chủ tịch Hội phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1272, "text": "trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam do cơ quan Hội Nhạc sĩ Việt Nam chủ quản." } ], "id": "28403", "is_impossible": false, "question": "Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam do cơ quan nào chủ quản?" } ] } ], "title": "Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam do cơ quan nào chủ quản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 15 Điều lệ (sửa đổi) Hội nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định về Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội như sau: Điều 15. Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội 1. Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nhạc sĩ Việt Nam là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Nhiệm kỳ đại hội đại biểu toàn quốc là 5 năm. Trong trường hợp cần thiết nếu có 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì có thể triệu tập đại hội bất thường. Đại hội toàn quốc được tiến hành 2 bước: Bước 1: đại hội cơ sở tổ chức tại các tổ chức cơ sở của Hội Bước 2: đại hội đại biểu toàn quốc 2. Đại hội có nhiệm vụ: - Thông qua báo cáo tổ chức và hoạt động Hội nhiệm kỳ trước và phương hướng hoạt động của Hội nhiệm kỳ tới; - Thông qua kiểm điểm hoạt động, điều hành của Ban chấp hành trung ương Hội; - Thảo luận và thông qua Điều lệ sửa đổi của Hội; - Thông qua báo cáo của Ban Kiểm tra; - Thông qua báo cáo tài chính của Hội trong nhiệm kỳ; - Bầu Ban chấp hành mới theo thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín; - Thông qua nghị quyết đại hội. Như vậy, Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nhạc sĩ Việt Nam tổ chức 5 năm một lần. Tuy nhiên, trường hợp cần thiết nếu có 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì có thể triệu tập đại hội bất thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1102, "text": "Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nhạc sĩ Việt Nam tổ chức 5 năm một lần." } ], "id": "28404", "is_impossible": false, "question": "Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nhạc sĩ Việt Nam tổ chức mấy năm một lần?" } ] } ], "title": "Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nhạc sĩ Việt Nam tổ chức mấy năm một lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 3 Mục 1 Đề cương tuyên truyền kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2024) và 35 năm Ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12/1989 - 22/12/2024) ban hành kèm theo Hướng dẫn 160-HD/BTGTW năm 2024 quy định như sau: I. QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM - 80 NĂM XÂY DỰNG, CHIẾN ĐẤU, CHIẾN THẮNG VÀ TRƯỞNG THÀNH 3. Quân đội nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) Sau khi chiến dịch Tây Nguyên nổ ra được một ngày, ngày 5/3/1975, quân ta mở chiến dịch Trị Thiên - Huế, giải phóng tỉnh Quảng Trị, thành phố Huế và tỉnh Thừa Thiên. Phát huy thắng lợi, từ ngày 26/3 - 29/3/1975, quân ta mở chiến dịch Đà Nẵng, giải phóng hoàn toàn Đà Nẵng, bán đảo Sơn Trà và thị xã Hội An. Phối hợp với lực lượng vũ trang và nhân dân địa phương, bộ đội ta tiến công giải phóng các tỉnh Bình Định, Phú Yên (1/4), Khánh Hòa (3/4)… Từ những thắng lợi đó, Bộ Chính trị quyết định giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn được lấy tên là “Chiến dịch Hồ Chí Minh”. Thực hiện tư tưởng chỉ đạo: “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”, ngày 26/4, quân ta hình thành thế bao vây Sài Gòn từ 5 hướng, do các Quân đoàn 1, 2, 3, 4, Đoàn 232 và Sư đoàn 8 (Quân khu 8) đảm nhiệm. 17 giờ ngày 26/4, chiến dịch bắt đầu. Sau nhiều trận chiến đấu quyết liệt đánh chiếm vòng ngoài thắng lợi, sáng 30/4, quân ta tổng công kích vào nội thành Sài Gòn, nhanh chóng thọc sâu đánh chiếm các mục tiêu then chốt; 10 giờ 45 phút, lực lượng thọc sâu của Quân đoàn 2 đánh chiếm Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ nội các chính quyền Sài Gòn, buộc tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện. 11 giờ 30 phút cùng ngày, lá cờ của Quân Giải phóng được cắm trên nóc Dinh Độc Lập, đánh dấu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. Như vậy, vào lúc 10h45 ngày 30 4 1975, lực lượng thọc sâu của Quân đoàn 2 đánh chiếm Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ nội các chính quyền Sài Gòn, buộc tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1805, "text": "vào lúc 10h45 ngày 30 4 1975, lực lượng thọc sâu của Quân đoàn 2 đánh chiếm Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ nội các chính quyền Sài Gòn, buộc tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện." } ], "id": "28405", "is_impossible": false, "question": "10h45 ngày 30 4 diễn ra sự kiện gì?" } ] } ], "title": "10h45 ngày 30 4 diễn ra sự kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 5 Mục 2 Đề cương tuyên truyền kỷ niệm 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025) ban hành kèm theo Hướng dẫn 01-HD/BTGDVTW năm 2025 quy định như sau: II. CÁC GIAI ĐOẠN TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC CỦA DÂN TỘC - Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (26/4 - 30/4/1975) Từ nhận định dù Mỹ có chi viện cũng không cứu vãn được sự sụp đổ của quân ngụy, Bộ Chính trị quyết định mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy giải phóng Sài Gòn trong thời gian sớm nhất, tốt nhất là trong tháng 4/1975, trước mùa mưa, không thể để chậm. Ngày 07/4/1975, Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tư lệnh ra lệnh động viên “Thần tốc, thần tốc hơn nữa, táo bạo, táo bạo hơn nữa, tranh thủ thời gian từng phút, xốc tới mặt trận, giải phóng miền Nam. Quyết chiến và toàn thắng”[7]. Ngày 14/4/1975, theo đề nghị của Đảng ủy - Bộ Tư lệnh chiến dịch và Quân ủy Trung ương, Bộ Chính trị đồng ý chiến dịch giải phóng Sài Gòn lấy tên là “Chiến dịch Hồ Chí Minh”. Các lực lượng chiến lược của ta tham gia chiến dịch lịch sử gồm 4 quân đoàn (1,2,3,4) và Đoàn 232 (tương đương quân đoàn), các đơn vị binh chủng tăng - thiết giáp, đặc công, công binh, thông tin, pháo binh, không quân, hải quân với đầy đủ binh khí kỹ thuật cùng các đơn vị biệt động, bộ đội địa phương, dân quân du kích chuẩn bị tiến về giải phóng Sài Gòn - Gia Định. 17 giờ ngày 26/4/1975, quân ta được lệnh tổng công kích; 5 cánh quân đồng loạt tiến công trên 5 hướng: Hướng Bắc - Quân đoàn 1 (Binh đoàn Quyết Thắng); hướng Tây Bắc - Quân đoàn 3 (Binh đoàn Tây Nguyên); hướng Đông Nam - Quân đoàn 2 (Binh đoàn Hương Giang); hướng Đông - Quân đoàn 4 (Binh đoàn Cửu Long); hướng Tây và Tây Nam - Đoàn 232 và Sư đoàn 8 (Quân khu 8), nhanh chóng đánh chiếm các mục tiêu trọng yếu của địch. Trước cuộc tiến công như vũ bão của quân và dân ta, 11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975, quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập, chính quyền ngụy Sài Gòn đầu hàng không điều kiện, cờ giải phóng phấp phới tung bay trên nóc tòa nhà chính của Dinh Độc Lập. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng. Như vậy, vào 11 giờ 30 phút ngày 30 tháng 4 năm 1975 ở Việt Nam, quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập, chính quyền ngụy Sài Gòn đầu hàng không điều kiện, cờ giải phóng phấp phới tung bay trên nóc tòa nhà chính của Dinh Độc Lập, bao hiệu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2128, "text": "vào 11 giờ 30 phút ngày 30 tháng 4 năm 1975 ở Việt Nam, quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập, chính quyền ngụy Sài Gòn đầu hàng không điều kiện, cờ giải phóng phấp phới tung bay trên nóc tòa nhà chính của Dinh Độc Lập, bao hiệu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử." } ], "id": "28406", "is_impossible": false, "question": "11 giờ 30 phút ngày 30 tháng 4 năm 1975 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?" } ] } ], "title": "11 giờ 30 phút ngày 30 tháng 4 năm 1975 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, tính từ ngày 30 4 1975 đến ngày 30 4 2025 là kỷ niệm 50 năm Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Dịp kỷ niệm 50 năm Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước là sự kiện trọng đại mang tính lịch sử vẻ vang của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 545, "text": "tính từ ngày 30 4 1975 đến ngày 30 4 2025 là kỷ niệm 50 năm Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước." } ], "id": "28407", "is_impossible": false, "question": "Ngày 30 4 1975 đến ngày 30 4 2025 là bao nhiêu năm Giải phóng miền Nam?" } ] } ], "title": "Ngày 30 4 1975 đến ngày 30 4 2025 là bao nhiêu năm Giải phóng miền Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Điều lệ (sửa đổi) Hội nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định về thể thức gia nhập Hội như sau: Điều 10. Thể thức gia nhập Hội Việc xin gia nhập Hội và kết nạp hội viên phải theo đúng các thủ tục sau đây: - Đơn xin gia nhập Hội có giới thiệu của hai hội viên; - Một bản sơ yếu lý lịch; - Bản báo cáo thành tích về âm nhạc được Hội Văn học nghệ thuật địa phương hoặc Chi hội Nhạc sĩ Việt Nam chứng nhận. 2. Ban thường vụ Hội xét hồ sơ và trình Ban Chấp hành trung ương Hội quyết định thông qua bằng bỏ phiếu kín. 3. Người được kết nạp phải đạt 2/3 tổng số phiếu đồng ý trở lên. Như vậy, thủ tục để gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm những bước sau: Bước 1: Chuẩn bị Hồ sơ, gồm: - Đơn xin gia nhập Hội có giới thiệu của hai hội viên; - Một bản sơ yếu lý lịch; - Bản báo cáo thành tích về âm nhạc được Hội Văn học nghệ thuật địa phương hoặc Chi hội Nhạc sĩ Việt Nam chứng nhận. Bước 2: Bỏ phiếu kín Ban thường vụ Hội xét hồ sơ và trình Ban Chấp hành trung ương Hội quyết định thông qua bằng bỏ phiếu kín. Bước 3: Kết quả Người được kết nạp phải đạt 2/3 tổng số phiếu đồng ý trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 637, "text": "thủ tục để gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm những bước sau: Bước 1: Chuẩn bị Hồ sơ, gồm: - Đơn xin gia nhập Hội có giới thiệu của hai hội viên; - Một bản sơ yếu lý lịch; - Bản báo cáo thành tích về âm nhạc được Hội Văn học nghệ thuật địa phương hoặc Chi hội Nhạc sĩ Việt Nam chứng nhận." } ], "id": "28408", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục để gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm những gì?" } ] } ], "title": "Thủ tục để gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 14 Điều lệ (sửa đổi) Hội nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định về tổ chức của Hội như sau: Điều 14. Tổ chức của Hội 1. Các tổ chức thuộc Ban Chấp hành trung ương Hội: - Ban Thường vụ - Hội đồng nghệ thuật - Ban Kiểm tra 2. Các cơ quan trực thuộc Hội: - Văn phòng Hội - Tạp chí “Âm nhạc và thời đại” - Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam - Trung tâm Phát triển nghệ thuật âm nhạc Việt Nam - Và một số đơn vị chức năng khác được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. 3. Các tổ chức cơ sở của Hội: chi hội do Hội thành lập tại địa phương, chi hội chuyên ngành âm nhạc do Hội thành lập. Như vậy, cơ quan trực thuộc Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm các cơ quan sau: - Văn phòng Hội - Tạp chí “Âm nhạc và thời đại” - Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam - Trung tâm Phát triển nghệ thuật âm nhạc Việt Nam - Và một số đơn vị chức năng khác được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 670, "text": "cơ quan trực thuộc Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm các cơ quan sau: - Văn phòng Hội - Tạp chí “Âm nhạc và thời đại” - Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam - Trung tâm Phát triển nghệ thuật âm nhạc Việt Nam - Và một số đơn vị chức năng khác được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội." } ], "id": "28409", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào trực thuộc Hội Nhạc sĩ Việt Nam?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào trực thuộc Hội Nhạc sĩ Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trong Chiến dịch Hồ Chí Minh, đúng 5 giờ 30 phút ngày 30/4/1975, quân ta từ 5 hướng đồng loạt tổng tiến công vào nội đô Sài Gòn. Xe tăng T-54B mang số hiệu 843 thuộc Đại đội 4, Tiểu đoàn 1, Lữ đoàn Tăng thiết giáp 203, Quân đoàn 2 do Đại đội trưởng Bùi Quang Thận làm Trưởng xe, kíp xe gồm Thái Bá Minh-pháo thủ số 1, Nguyễn Văn Kỷ-pháo thủ số 2, Lữ Văn Hỏa-lái xe. Tiếp sau là xe tăng T-59 số hiệu 390 do Chính trị viên Vũ Đăng Toàn chỉ huy; kíp xe gồm Ngô Sĩ Nguyên-pháo thủ số 1, Lê Văn Phượng-Đại đội phó kỹ thuật (thay thế pháo thủ số 2 Đỗ Cao Trường bị thương phải ở lại tuyến sau), Nguyễn Văn Tập-lái xe. Trên đường đến Dinh Độc Lập, xe tăng 843 đã bắn cháy 3 xe tăng và bọc thép của địch; 11 giờ ngày 30-4-1975, xe tăng đã húc vào cổng phụ của Dinh Độc Lập, sau đó bị chết máy. Xe tăng 390 đi sau lập tức xông lên húc đổ cánh cổng chính. Đại đội trưởng Bùi Quang Thận nhảy ra khỏi xe và chạy lên nóc Dinh Độc Lập cắm lá cờ Mặt trận dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam. Đây là sự kiện đánh dấu giờ phút thiêng liêng của dân tộc, kết thúc vẻ vang cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Như vậy, ngày 30 tháng 4 năm 1975 hai chiếc xe tăng 390 và 843 do Đại đội trưởng Bùi Quang Thận và Chính trị viên Vũ Đăng Toàn chỉ huy tiến vào Dinh Độc Lập. Ông Lữ Văn Hỏa và Nguyễn Văn Tập là người lái xe tăng 390 và 843.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1100, "text": "ngày 30 tháng 4 năm 1975 hai chiếc xe tăng 390 và 843 do Đại đội trưởng Bùi Quang Thận và Chính trị viên Vũ Đăng Toàn chỉ huy tiến vào Dinh Độc Lập." } ], "id": "28410", "is_impossible": false, "question": "Ngày 30 tháng 4 năm 1975 hai chiếc xe tăng 390 và 843 do ai chỉ huy tiến vào Dinh Độc Lập? Ai là người lái xe tăng 390 và 843?" } ] } ], "title": "Ngày 30 tháng 4 năm 1975 hai chiếc xe tăng 390 và 843 do ai chỉ huy tiến vào Dinh Độc Lập? Ai là người lái xe tăng 390 và 843?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 29 và khoản 30 Điều 1 Quyết định 1426/QĐ-TTg năm 2012 quy định về công nhận bảo vật quốc gia (đợt 1) cho các hiện vật, nhóm hiện vật như sau: Điều 1. Công nhận bảo vật quốc gia (đợt 1) cho các hiện vật, nhóm hiện vật sau: 27. Máy bay Mic 21 F96, số hiệu 5121 (máy bay chiến đấu của Không quân nhân dân Việt Nam trong trận “Điện Biên Phủ trên không”, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam). 28. Sổ trực ban “Chiến dịch Hồ Chí Minh” (sổ trực ban chép tay tình hình chiến sự Chiến dịch Hồ Chí Minh từ ngày 25 tháng 4 đến ngày 01 tháng 5 năm 1975, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Quân khu 7). 29. Xe tăng T54B, số hiệu 843 (tham gia chiến đấu trong Chiến dịch Hồ Chí Minh, tiến vào Dinh Độc Lập vào trưa ngày 30 tháng 4 năm 1975, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam). 30. Xe tăng T59, số hiệu 390 (tham gia chiến đấu trong Chiến dịch Hồ Chí Minh, tiến vào Dinh Độc Lập vào trưa ngày 30 tháng 4 năm 1975, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Tăng thiết giáp). Như vậy, hai chiếc xe tăng 390 và 843 được Thủ tướng Chính phủ công nhận là bảo vật quốc gia (đợt 1) vào năm 2012 cụ thể: - Xe tăng T54B, số hiệu 843 (tham gia chiến đấu trong Chiến dịch Hồ Chí Minh, tiến vào Dinh Độc Lập vào trưa ngày 30 tháng 4 năm 1975, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam). - Xe tăng T59, số hiệu 390 (tham gia chiến đấu trong Chiến dịch Hồ Chí Minh, tiến vào Dinh Độc Lập vào trưa ngày 30 tháng 4 năm 1975, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Tăng thiết giáp).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 992, "text": "hai chiếc xe tăng 390 và 843 được Thủ tướng Chính phủ công nhận là bảo vật quốc gia (đợt 1) vào năm 2012 cụ thể: - Xe tăng T54B, số hiệu 843 (tham gia chiến đấu trong Chiến dịch Hồ Chí Minh, tiến vào Dinh Độc Lập vào trưa ngày 30 tháng 4 năm 1975, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam)." } ], "id": "28411", "is_impossible": false, "question": "Hai chiếc xe tăng 390 và 843 được công nhận bảo vật quốc gia vào năm nào?" } ] } ], "title": "Hai chiếc xe tăng 390 và 843 được công nhận bảo vật quốc gia vào năm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 3 Hướng dẫn 01-HD/BTGDVTW năm 2025 có quy định như sau: III. CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 2. Tổ chức Lễ kỷ niệm, diễu binh, diễu hành 2.1. Tổ chức Lễ kỷ niệm cấp quốc gia tại Thành phố Hồ Chí Minh - Thời gian tổ chức Lễ kỷ niệm: Dự kiến 6 giờ 30 phút, ngày 30/4/2025. - Địa điểm: Trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất. - Danh nghĩa tổ chức: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh. - Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đọc diễn văn kỷ niệm. - Tổ chức thực hiện: Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan. 2.2. Tổ chức diễu binh, diễu hành trong Lễ kỷ niệm - Thời gian: Dự kiến 8 giờ 00 phút, ngày 30/4/2025. - Địa điểm: Trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất. - Tổ chức thực hiện: Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan, đơn vị liên quan. Như vậy, 30 tháng 4 năm 2025 sẽ tổ chức lễ diễu binh Kỷ niệm 50 năm ngày thống nhất đất nước tại Trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất, Thành phố Hồ Chí Minh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1096, "text": "30 tháng 4 năm 2025 sẽ tổ chức lễ diễu binh Kỷ niệm 50 năm ngày thống nhất đất nước tại Trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất, Thành phố Hồ Chí Minh." } ], "id": "28412", "is_impossible": false, "question": "30 tháng 4 năm 2025 có tổ chức lễ diễu binh không?" } ] } ], "title": "30 tháng 4 năm 2025 có tổ chức lễ diễu binh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 23 Điều lệ (sửa đổi) Hội nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định về Tạp chí Âm nhạc và thời đại như sau: Điều 23. Tạp chí Âm nhạc và thời đại 1. Hội Nhạc sỉ Việt Nam là cơ quan chủ quản Tạp chí Âm nhạc và thời đại. 2. Tạp chí Âm nhạc và thời đại là cơ quan ngôn luận của Hội đứng đầu là Tổng biên tập; có con dấu và tài khoản riêng. 3. Tổng biên tập là người trực tiếp chỉ đạo và quản lý Tạp chí Âm nhạc và thời đại theo đúng Luật Báo chí, có trách nhiệm bảo đảm tôn chỉ mục đích tờ báo theo đúng đường lối văn hóa, văn nghệ của Đảng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và pháp luật về mọi hoạt động của Tạp chí Âm nhạc và thời đại. 4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng biên tập theo trình tự: Ban Thường vụ Hội giới thiệu nhân sự, Ban Chấp hành trung ương Hội thông qua, Chủ tịch Hội ký quyết định sau khi trao đổi ý kiến với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí. 5. Tạp chí Âm nhạc và thời đại hạch toán kinh tế độc lập, kinh doanh có lãi để đóng góp vào nguồn tài chính của Hội. Như vậy, Tạp chí Âm nhạc và thời đại do cơ quan Hội Nhạc sĩ Việt Nam chủ quản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1038, "text": "Tạp chí Âm nhạc và thời đại do cơ quan Hội Nhạc sĩ Việt Nam chủ quản." } ], "id": "28413", "is_impossible": false, "question": "Tạp chí Âm nhạc và thời đại do cơ quan nào chủ quản?" } ] } ], "title": "Tạp chí Âm nhạc và thời đại do cơ quan nào chủ quản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 24 Điều lệ (sửa đổi) Hội nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định về Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam như sau: Điều 24. Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam 1. Hội Nhạc sĩ Việt Nam là cơ quan chủ quản của Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam. Trung tâm hoạt động theo quy định của pháp luật và Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm được Chủ tịch Hội phê duyệt. 2. Mục đích hoạt động: Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc, khai thác, bảo hộ tác phẩm nhạc trên cơ sở hợp đồng ủy thác quyền tác giả; giúp các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định và thực hiện chính sách về quyền tác giả. 3. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu riêng. 4. Giám đốc chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành Trung tâm theo Điều lệ Hội, Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm và tuân thủ theo quy định của pháp luật; là chủ tài khoản của trung tâm. Giám đốc Trung tâm do Ban Thường vụ Hội bổ nhiệm, việc bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo khác của Trung tâm thực hiện theo Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm. 5. Mọi khoản thu, chi tài chính phải được báo cáo công khai hàng năm với Ban Chấp hành trung ương Hội, Trung tâm có nghĩa vụ đóng góp vào nguồn tài chính của Hội. Như vậy, Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam có mục đích là: - Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc, khai thác, bảo hộ tác phẩm nhạc trên cơ sở hợp đồng ủy thác quyền tác giả; - Giúp các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định và thực hiện chính sách về quyền tác giả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1272, "text": "Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam có mục đích là: - Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc, khai thác, bảo hộ tác phẩm nhạc trên cơ sở hợp đồng ủy thác quyền tác giả; - Giúp các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định và thực hiện chính sách về quyền tác giả." } ], "id": "28414", "is_impossible": false, "question": "Mục đích của Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam là gì?" } ] } ], "title": "Mục đích của Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Điều lệ (sửa đổi) Hội nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định về thể thức gia nhập Hội như sau: Điều 10. Thể thức gia nhập Hội Việc xin gia nhập Hội và kết nạp hội viên phải theo đúng các thủ tục sau đây: - Đơn xin gia nhập Hội có giới thiệu của hai hội viên; - Một bản sơ yếu lý lịch; - Bản báo cáo thành tích về âm nhạc được Hội Văn học nghệ thuật địa phương hoặc Chi hội Nhạc sĩ Việt Nam chứng nhận. 2. Ban thường vụ Hội xét hồ sơ và trình Ban Chấp hành trung ương Hội quyết định thông qua bằng bỏ phiếu kín. 3. Người được kết nạp phải đạt 2/3 tổng số phiếu đồng ý trở lên. Như vậy, hồ sơ để gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm: - Đơn xin gia nhập Hội có giới thiệu của hai hội viên; - Một bản sơ yếu lý lịch; - Bản báo cáo thành tích về âm nhạc được Hội Văn học nghệ thuật địa phương hoặc Chi hội Nhạc sĩ Việt Nam chứng nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 637, "text": "hồ sơ để gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm: - Đơn xin gia nhập Hội có giới thiệu của hai hội viên; - Một bản sơ yếu lý lịch; - Bản báo cáo thành tích về âm nhạc được Hội Văn học nghệ thuật địa phương hoặc Chi hội Nhạc sĩ Việt Nam chứng nhận." } ], "id": "28415", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ để gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ để gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 14 Điều lệ (sửa đổi) Hội nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định về tổ chức của Hội như sau: Điều 14. Tổ chức của Hội 1. Các tổ chức thuộc Ban Chấp hành trung ương Hội: - Ban Thường vụ - Hội đồng nghệ thuật - Ban Kiểm tra 2. Các cơ quan trực thuộc Hội: - Văn phòng Hội - Tạp chí “Âm nhạc và thời đại” - Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam - Trung tâm Phát triển nghệ thuật âm nhạc Việt Nam - Và một số đơn vị chức năng khác được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. 3. Các tổ chức cơ sở của Hội: chi hội do Hội thành lập tại địa phương, chi hội chuyên ngành âm nhạc do Hội thành lập. Như vậy, cơ quan trực thuộc Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm những cơ quan sau: - Văn phòng Hội - Tạp chí “Âm nhạc và thời đại” - Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam - Trung tâm Phát triển nghệ thuật âm nhạc Việt Nam - Và một số đơn vị chức năng khác được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 670, "text": "cơ quan trực thuộc Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm những cơ quan sau: - Văn phòng Hội - Tạp chí “Âm nhạc và thời đại” - Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam - Trung tâm Phát triển nghệ thuật âm nhạc Việt Nam - Và một số đơn vị chức năng khác được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội." } ], "id": "28416", "is_impossible": false, "question": "Các cơ quan trực thuộc Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm những cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Các cơ quan trực thuộc Hội Nhạc sĩ Việt Nam gồm những cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Điều lệ (sửa đổi) Hội Nhạc sĩ Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định điều kiện gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam: Điều 9. Điều kiện gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam Các nhạc sĩ sáng tác, lý luận, biểu diễn và đào tạo là công dân Việt Nam đã có những đóng góp xứng đáng về âm nhạc, tán thành tôn chỉ mục đích Hội, tự nguyện xin vào Hội và chấp hành Điều lệ Hội đều có thể trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam. Tiêu chuẩn: 1. Có quan điểm, lập trường chính trị đúng đắn, lý lịch rõ ràng. 2. Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn ở khoản 3 dưới đây. 3. Có tác phẩm, công trình có giá trị, có thành tích nghệ thuật âm nhạc xứng đáng đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam. Theo quy định trên, điều kiện gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam như sau: - Các nhạc sĩ sáng tác, lý luận, biểu diễn và đào tạo là công dân Việt Nam đã có những đóng góp xứng đáng về âm nhạc, tán thành tôn chỉ mục đích Hội, tự nguyện xin vào Hội và chấp hành Điều lệ Hội đều có thể trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam. - Có quan điểm, lập trường chính trị đúng đắn, lý lịch rõ ràng. - Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn sau: Có tác phẩm, công trình có giá trị, có thành tích nghệ thuật âm nhạc xứng đáng đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam. Như vậy, người nước ngoài không được gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1258, "text": "Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn sau: Có tác phẩm, công trình có giá trị, có thành tích nghệ thuật âm nhạc xứng đáng đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam." } ], "id": "28417", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài có được gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài có được gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Quyết định 124/2005/QĐ-BNV có quy định về điều kiện gia nhập Hội nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam như sau: Điều 9. Điều kiện gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam Các nhạc sĩ sáng tác, lý luận, biểu diễn và đào tạo là công dân Việt Nam đã có những đóng góp xứng đáng về âm nhạc, tán thành tôn chỉ mục đích Hội, tự nguyện xin vào Hội và chấp hành Điều lệ Hội đều có thể trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam. Tiêu chuẩn: 1. Có quan điểm, lập trường chính trị đúng đắn, lý lịch rõ ràng. 2. Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn ở khoản 3 dưới đây. 3. Có tác phẩm, công trình có giá trị, có thành tích nghệ thuật âm nhạc xứng đáng đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam. Như vậy, để gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện: (1) Các nhạc sĩ sáng tác, lý luận, biểu diễn và đào tạo là công dân Việt Nam đã có những đóng góp xứng đáng về âm nhạc, tán thành tôn chỉ mục đích Hội, tự nguyện xin vào Hội và chấp hành Điều lệ Hội đều có thể trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam. (2) Tiêu chuẩn: - Có quan điểm, lập trường chính trị đúng đắn, lý lịch rõ ràng. - Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn ở khoản 3 dưới đây. - Có tác phẩm, công trình có giá trị, có thành tích nghệ thuật âm nhạc xứng đáng đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "để gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện: (1) Các nhạc sĩ sáng tác, lý luận, biểu diễn và đào tạo là công dân Việt Nam đã có những đóng góp xứng đáng về âm nhạc, tán thành tôn chỉ mục đích Hội, tự nguyện xin vào Hội và chấp hành Điều lệ Hội đều có thể trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam." } ], "id": "28418", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam?" } ] } ], "title": "Điều kiện để gia nhập Hội Nhạc sĩ Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Điều lệ (sửa đổi) Hội Nhạc sĩ Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 124/2005/QĐ-BNV quy định phạm phạm vi hoạt động của Hội: Điều 3. Phạm vi hoạt động của Hội Hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc và có quan hệ trao đổi âm nhạc với các tổ chức nghề nghiệp âm nhạc trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo thông lệ quốc tế. Như vậy, Hội Nhạc sĩ Việt Nam hoạt động trong phạm vi toàn quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 380, "text": "Hội Nhạc sĩ Việt Nam hoạt động trong phạm vi toàn quốc." } ], "id": "28419", "is_impossible": false, "question": "Hội Nhạc sĩ Việt Nam có thể hoạt động trên phạm vi nào?" } ] } ], "title": "Hội Nhạc sĩ Việt Nam có thể hoạt động trên phạm vi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Đièu 24 Quyết định 124/2005/QĐ-BNV có quy định về Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Việt Nam như sau: Điều 24. Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam 1. Hội Nhạc sĩ Việt Nam là cơ quan chủ quản của Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam. Trung tâm hoạt động theo quy định của pháp luật và Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm được Chủ tịch Hội phê duyệt. 2. Mục đích hoạt động: Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc, khai thác, bảo hộ tác phẩm nhạc trên cơ sở hợp đồng ủy thác quyền tác giả; giúp các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định và thực hiện chính sách về quyền tác giả. 3. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu riêng. 4. Giám đốc chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành Trung tâm theo Điều lệ Hội, Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm và tuân thủ theo quy định của pháp luật; là chủ tài khoản của trung tâm. Giám đốc Trung tâm do Ban Thường vụ Hội bổ nhiệm, việc bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo khác của Trung tâm thực hiện theo Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm. 5. Mọi khoản thu, chi tài chính phải được báo cáo công khai hàng năm với Ban Chấp hành trung ương Hội, Trung tâm có nghĩa vụ đóng góp vào nguồn tài chính của Hội. Như vậy, Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Việt Nam có tư cách pháp nhân. Căn cứ Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 có quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả, cụ thể như sau: Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả 1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu; e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh); g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng; h) Tác phẩm nhiếp ảnh; i) Tác phẩm kiến trúc; k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu. 2. Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh. 3. Tác phẩm được bảo hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác. 4. Chính phủ hướng dẫn cụ thể về các loại hình tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, tác phẩm âm nhạc là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1205, "text": "Trung tâm bảo vệ quyền tác giả Việt Nam có tư cách pháp nhân." } ], "id": "28420", "is_impossible": false, "question": "Trung tâm bảo hộ quyền tác giả Việt Nam có tư cách pháp nhân không?" } ] } ], "title": "Trung tâm bảo hộ quyền tác giả Việt Nam có tư cách pháp nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 679/QĐ-BNV năm 2021 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Nhạc sĩ Việt Nam có quy định về tên gọi và biểu tượng của Hội Nhạc sĩ Việt Nam, cụ thể như sau: Điều 1. Tên gọi, biểu tượng 1. Tên tiếng Việt: Hội Nhạc sĩ Việt Nam. 2. Tên tiếng Anh: The Vietnam Musicians’ Associatio. 3. Tên viết tắt tiếng Anh: VMA. 4. Biểu tượng (Logo): Hội có biểu tượng riêng được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật. Như vậy, tên gọi, biểu tượng của Hội Nhạc sĩ Việt Nam là: - Tên tiếng Việt: Hội Nhạc sĩ Việt Nam. - Tên tiếng Anh: The Vietnam Musicians’ Associatio. - Tên viết tắt tiếng Anh: VMA. - Biểu tượng (Logo): Hội có biểu tượng riêng được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 447, "text": "tên gọi, biểu tượng của Hội Nhạc sĩ Việt Nam là: - Tên tiếng Việt: Hội Nhạc sĩ Việt Nam." } ], "id": "28421", "is_impossible": false, "question": "Tên gọi và biểu tượng của Hội Nhạc sĩ Việt Nam là gì?" } ] } ], "title": "Tên gọi và biểu tượng của Hội Nhạc sĩ Việt Nam là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 679/QĐ-BNV năm 2021 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Nhạc sĩ Việt Nam quy định tôn chỉ, mục đích của Hội Nhạc sĩ Việt Nam cụ thể như sau: Điều 2. Tôn chỉ, mục đích của Hội 1. Hội Nhạc sĩ Việt Nam (sau đây gọi là Hội) là một tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp của những người hoạt động âm nhạc trong các lĩnh vực: Sáng tác, lý luận, biểu diễn và đào tạo âm nhạc. 2. Hội đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động theo đường lối văn hóa, văn nghệ của Đảng; chịu sự quản lý của nhà nước, tuân thủ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. 3. Hội tập hợp, đoàn kết động viên mọi tài năng âm nhạc, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; giữ gìn và phát triển nền âm nhạc Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Như vậy, Hội Nhạc sĩ Việt Nam là một tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp của những người hoạt động âm nhạc trong các lĩnh vực: Sáng tác, lý luận, biểu diễn và đào tạo âm nhạc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 889, "text": "Hội Nhạc sĩ Việt Nam là một tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp của những người hoạt động âm nhạc trong các lĩnh vực: Sáng tác, lý luận, biểu diễn và đào tạo âm nhạc." } ], "id": "28422", "is_impossible": false, "question": "Hội Nhạc sĩ Việt Nam có phải là tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp không?" } ] } ], "title": "Hội Nhạc sĩ Việt Nam có phải là tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Nhạc sĩ Việt Nam ban hành kèm Quyết định 679/QĐ-BNV năm 2021 quy định về tiểu chuẩn hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam như sau: Điều 8. Hội viên và tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm: hội viên chính thức và hội viên danh dự. a) Hội viên chính thức: công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội có thể trở thành hội viên chính thức của Hội. b) Hội viên danh dự: công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, có nhiều đóng góp cho việc phát triển âm nhạc Việt Nam, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Hội công nhận là hội viên danh dự. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: a) Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam; b) Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn: có tác phẩm, công trình có giá trị được ghi nhận, có thành tích nghệ thuật xứng đáng, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam. Như vậy tiểu chuẩn để trở thành hội viên chính thức của Hội nhạc sĩ Việt Nam là: - Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam; - Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương). Trong một số trường hợp đặc biệt chưa đạt trình độ đại học có thể xét các tiêu chuẩn: có tác phẩm, công trình có giá trị được ghi nhận, có thành tích nghệ thuật xứng đáng, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển âm nhạc Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1260, "text": "tiểu chuẩn để trở thành hội viên chính thức của Hội nhạc sĩ Việt Nam là: - Công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, biểu diễn, đào tạo âm nhạc và có đóng góp cho sự phát triển âm nhạc Việt Nam; - Có trình độ đại học âm nhạc (hoặc tương đương)." } ], "id": "28423", "is_impossible": false, "question": "Cần tiêu chuẩn gì để trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam?" } ] } ], "title": "Cần tiêu chuẩn gì để trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 và khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả như sau: Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả 1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu; e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh); g) Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng; h) Tác phẩm nhiếp ảnh; i) Tác phẩm kiến trúc; k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu. Như vậy, lời bài hát Việt Nam ơi được xem như tác phẩm âm nhạc. Do đó, lời bài hát Việt Nam ơi là đối tượng được bảo hộ bởi quyền tác giả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 980, "text": "lời bài hát Việt Nam ơi được xem như tác phẩm âm nhạc." } ], "id": "28424", "is_impossible": false, "question": "Lời bài hát Việt Nam ơi có phải là đối tượng bảo hộ quyền tác giả?" } ] } ], "title": "Lời bài hát Việt Nam ơi có phải là đối tượng bảo hộ quyền tác giả?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định về hành vi xâm phạm quyền cho phép biểu diễn tác phẩm trước công chúng như sau: Điều 13. Hành vi xâm phạm quyền cho phép biểu diễn tác phẩm trước công chúng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi biểu diễn trực tiếp tác phẩm trước công chúng mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi biểu diễn tác phẩm thông qua các chương trình ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc dỡ bỏ bản sao bản ghi âm, ghi hình vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định về khung phạt tiền như sau: Điều 2. Quy định khung phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Khung phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là khung phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 5; Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 7 Nghị định này. Đối với cùng một hành vi vi phạm, khung phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần khung phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi hát bài hát Việt Nam ơi chưa xin phép bản quyền mà biểu diễn tác phẩm trực tiếp trước công chúng có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 tùy theo tính chất, mức độ của hành vi mà mà mức phạt tiền sẽ được áp dụng theo quy định trên. Lưu ý: Khung phạt tiền quy định trên là khung phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm, khung phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần khung phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1274, "text": "hành vi hát bài hát Việt Nam ơi chưa xin phép bản quyền mà biểu diễn tác phẩm trực tiếp trước công chúng có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 5." } ], "id": "28425", "is_impossible": false, "question": "Hát bài hát Việt Nam ơi chưa xin phép bản quyền mà biểu diễn tác phẩm trực tiếp trước công chúng bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hát bài hát Việt Nam ơi chưa xin phép bản quyền mà biểu diễn tác phẩm trực tiếp trước công chúng bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 4.1 Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5740:2023 quy định về cấu tạo và phân loại vòi đẩy chữa cháy như sau: 4 Cấu tạo và phân loại vòi đẩy chữa cháy 4.1 Cấu tạo vòi đẩy chữa cháy Vòi đẩy chữa cháy bao gồm lớp định hình và lớp chống thấm bên trong. 4.1.1 Lớp định hình của vòi đẩy chữa cháy được làm từ các sợi hóa học, sợi tổng hợp và sợi tự nhiên. Tùy theo mục đích và mức độ chống lại tác động bên ngoài mà lớp định hình của vòi đẩy chữa cháy có lớp phủ hoặc tẩm để bảo vệ bên ngoài cho nó. 4.1.2 Lớp chống thấm bên trong được làm từ các loại cao su, latex, polyurethane hoặc các vật liệu khác. 4.1.3 Đầu nối của vòi đẩy chữa cháy phải tuân theo TCVN 5739. 4.2 Phân loại vòi đẩy chữa cháy 4.2.1 Phân loại theo đường kính danh nghĩa Vòi đẩy chữa cháy phân loại theo độ lớn đường kính danh nghĩa và áp suất làm việc tương ứng với các giá trị quy định tại Bảng 1 cho các trang thiết bị: - Thiết bị chữa cháy di động (viết tắt là TBCCDĐ); - Họng nước chữa cháy trong nhà và ngoài nhà (viết tắt là HNCCTN&NN) Như vậy, cấu tạo vòi đẩy chữa cháy theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5740:2023 bao gồm lớp định hình và lớp chống thấm bên trong. Trong đó: - Lớp định hình của vòi đẩy chữa cháy được làm từ các sợi hóa học, sợi tổng hợp và sợi tự nhiên. Tùy theo mục đích và mức độ chống lại tác động bên ngoài mà lớp định hình của vòi đẩy chữa cháy có lớp phủ hoặc tẩm để bảo vệ bên ngoài cho nó. arrow_forward_iosĐọc thêm - Lớp chống thấm bên trong được làm từ các loại cao su, latex, polyurethane hoặc các vật liệu khác. - Đầu nối của vòi đẩy chữa cháy phải tuân theo TCVN 5739.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1033, "text": "cấu tạo vòi đẩy chữa cháy theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5740:2023 bao gồm lớp định hình và lớp chống thấm bên trong." } ], "id": "28426", "is_impossible": false, "question": "Cấu tạo vòi đẩy chữa cháy theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5740:2023?" } ] } ], "title": "Cấu tạo vòi đẩy chữa cháy theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5740:2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 6. Báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ 1. Người phát hiện cháy, tình huống cứu nạn, cứu hộ thì báo ngay cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất. 2. Thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được thực hiện bằng hiệu lệnh, điện thoại hoặc tín hiệu từ thiết bị truyền tin báo cháy hoặc báo trực tiếp cho cơ quan, lực lượng quy định tại khoản 1 Điều này. Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114. 3. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được tin báo phải thông tin ngay cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền để giải quyết. Như vậy, người dân khi phát hiện có cháy gọi đến số điện thoại được quy định thống nhất trong cả nước là 114 để báo cháy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 916, "text": "người dân khi phát hiện có cháy gọi đến số điện thoại được quy định thống nhất trong cả nước là 114 để báo cháy." } ], "id": "28427", "is_impossible": false, "question": "Người dân khi phát hiện có cháy gọi đến số điện thoại nào để báo cháy?" } ] } ], "title": "Người dân khi phát hiện có cháy gọi đến số điện thoại nào để báo cháy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 1. Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Công dân từ đủ 18 tuổi trở lên, đủ sức khỏe có trách nhiệm tham gia vào Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc Đội dân phòng khi có yêu cầu. 7. Cá nhân có trách nhiệm sau đây: a) Chấp hành quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; b) Tìm hiểu kiến thức về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và kỹ năng thoát nạn, sử dụng dụng cụ, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thông dụng; c) Bảo đảm an toàn trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ; d) Phát hiện, ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây cháy, nổ và các hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong điều kiện, khả năng cho phép; đ) Tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi được cơ quan, người có thẩm quyền huy động; chấp hành yêu cầu, quyết định của người chỉ huy chữa cháy, người chỉ huy cứu nạn, cứu hộ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Như vậy, trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy cá nhân có những trách nhiệm sau: - Chấp hành quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Tìm hiểu kiến thức về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và kỹ năng thoát nạn, sử dụng dụng cụ, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thông dụng; - Bảo đảm an toàn trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ; - Phát hiện, ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây cháy, nổ và các hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong điều kiện, khả năng cho phép; - Tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi được cơ quan, người có thẩm quyền huy động; chấp hành yêu cầu, quyết định của người chỉ huy chữa cháy, người chỉ huy cứu nạn, cứu hộ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1598, "text": "trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy cá nhân có những trách nhiệm sau: - Chấp hành quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Tìm hiểu kiến thức về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và kỹ năng thoát nạn, sử dụng dụng cụ, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thông dụng; - Bảo đảm an toàn trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ; - Phát hiện, ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây cháy, nổ và các hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong điều kiện, khả năng cho phép; - Tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi được cơ quan, người có thẩm quyền huy động; chấp hành yêu cầu, quyết định của người chỉ huy chữa cháy, người chỉ huy cứu nạn, cứu hộ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ." } ], "id": "28428", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân có trách nhiệm gì trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy?" } ] } ], "title": "Cá nhân có trách nhiệm gì trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả 1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu; e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh); g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng; h) Tác phẩm nhiếp ảnh; i) Tác phẩm kiến trúc; k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu. 2. Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh. 3. Tác phẩm được bảo hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác. 4. Chính phủ hướng dẫn cụ thể về các loại hình tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy tác phẩm âm nhạc là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1343, "text": "tác phẩm âm nhạc là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả." } ], "id": "28429", "is_impossible": false, "question": "Tác phẩm âm nhạc có được bảo hộ quyền tác giả hay không?" } ] } ], "title": "Tác phẩm âm nhạc có được bảo hộ quyền tác giả hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 18 tháng 4 năm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 18 tháng 4 năm 2025 người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 882, "text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch." } ], "id": "28430", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày 18 tháng 4 năm 2025 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày 18 tháng 4 năm 2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; - Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm: + Không quá 12 giờ trong 01 ngày; + Không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1715, "text": "người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; - Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm: + Không quá 12 giờ trong 01 ngày; + Không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019." } ], "id": "28431", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch Dương tháng 5 2025, ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07- 5) là ngày lễ lớn của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "theo Lịch Dương tháng 5 2025, ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07- 5) là ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "28432", "is_impossible": false, "question": "Theo Lịch Dương tháng 5 2025, ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07- 5) có phải ngày lễ lớn của nước ta hay không?" } ] } ], "title": "Theo Lịch Dương tháng 5 2025, ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07- 5) có phải ngày lễ lớn của nước ta hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 có quy định cụ thể như sau: Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có các quyền sau đây: a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể; c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; Như vậy, quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau: [1] Người lao động có các quyền sau đây: - Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; - Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể; - Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; - Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; - Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; - Đình công; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật. [2] Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: - Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; - Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động; - Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1130, "text": "quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau: [1] Người lao động có các quyền sau đây: - Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; - Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể; - Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; - Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; - Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; - Đình công; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "28433", "is_impossible": false, "question": "Tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của người lao động?" } ] } ], "title": "Tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của người lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 351 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca: Điều 351. Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Người nào cố ý xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Theo quy định trên, người nào có hành vi cố ý xúc phạm Quốc ca Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca và bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Như vậy, người có hành vi cố ý xúc phạm Quốc ca Việt Nam bị phạt tối đa 03 năm năm tù.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 534, "text": "người có hành vi cố ý xúc phạm Quốc ca Việt Nam bị phạt tối đa 03 năm năm tù." } ], "id": "28434", "is_impossible": false, "question": "Xúc phạm Quốc ca Việt Nam bị phạt tối đa bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Xúc phạm Quốc ca Việt Nam bị phạt tối đa bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động như sau: Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động 1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu. 2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu. Như vậy, người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động cụ thể là: - Phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, - Ngày tháng năm sinh, - Giới tính, - Nơi cư trú, - Trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, - Xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 963, "text": "người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động cụ thể là: - Phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, - Ngày tháng năm sinh, - Giới tính, - Nơi cư trú, - Trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, - Xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu." } ], "id": "28435", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động?" } ] } ], "title": "Người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 20 tháng 4 năm 2025 âm lịch là ngày 17/5/2025 dương lịch và là ngày Thứ bảy. Căn cứ theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, công ty có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ ngày 20 tháng 4 2025 âm lịch mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và không cần sự đồng ý của người lao động trong các trường hợp dưới đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 939, "text": "công ty có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ ngày 20 tháng 4 2025 âm lịch mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và không cần sự đồng ý của người lao động trong các trường hợp dưới đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động." } ], "id": "28436", "is_impossible": false, "question": "20 tháng 4 âm lịch là ngày gì? 20 tháng 4 âm vào thứ mấy? 20 tháng 4 âm lịch là ngày bao nhiêu dương 2025? Khi nào công ty yêu cầu làm thêm giờ ngày 20 tháng 4 2025 âm lịch mà không cần người lao động đồng ý?" } ] } ], "title": "20 tháng 4 âm lịch là ngày gì? 20 tháng 4 âm vào thứ mấy? 20 tháng 4 âm lịch là ngày bao nhiêu dương 2025? Khi nào công ty yêu cầu làm thêm giờ ngày 20 tháng 4 2025 âm lịch mà không cần người lao động đồng ý?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Theo đó, người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày thứ bảy hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. Như vậy, ngày nghỉ hằng tuần của người lao động không nhất thiết là thứ bảy. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần các ngày xác định khác trong tuần ngoài thứ bảy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 879, "text": "ngày nghỉ hằng tuần của người lao động không nhất thiết là thứ bảy." } ], "id": "28437", "is_impossible": false, "question": "Ngày nghỉ hằng tuần của người lao động là thứ bảy đúng không?" } ] } ], "title": "Ngày nghỉ hằng tuần của người lao động là thứ bảy đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy người lao động làm việc trong điều kiện bình thường có số ngày nghỉ hằng năm như sau: - Trường hợp người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm 12 ngày làm việc. - Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Ngoài ra, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động trong điều kiện bình thường sẽ được tăng thêm tương ứng 01 ngày. (Điều 114 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1647, "text": "người lao động làm việc trong điều kiện bình thường có số ngày nghỉ hằng năm như sau: - Trường hợp người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm 12 ngày làm việc." } ], "id": "28438", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả như sau: Điều 25. Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả 1. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm bao gồm: a) Tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại. Quy định này không áp dụng trong trường hợp sao chép bằng thiết bị sao chép; b) Sao chép hợp lý một phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại; c) Sử dụng hợp lý tác phẩm để minh họa trong bài giảng, ấn phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng nhằm mục đích giảng dạy. Việc sử dụng này có thể bao gồm việc cung cấp trong mạng máy tính nội bộ với điều kiện phải có các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm chỉ người học và người dạy trong buổi học đó có thể tiếp cận tác phẩm này; d) Sử dụng tác phẩm trong hoạt động công vụ của cơ quan nhà nước; đ) Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận, giới thiệu hoặc minh họa trong tác phẩm của mình; để viết báo, sử dụng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát sóng, phim tài liệu; Như vậy, sử dụng bài hát Viết tiếp câu chuyện hòa bình trong hoạt động công vụ của cơ quan nhà mà nước không xin phép vẫn không xâm phạm quyền tác giả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1380, "text": "sử dụng bài hát Viết tiếp câu chuyện hòa bình trong hoạt động công vụ của cơ quan nhà mà nước không xin phép vẫn không xâm phạm quyền tác giả." } ], "id": "28439", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng bài hát Viết tiếp câu chuyện hòa bình trong hoạt động công vụ của cơ quan nhà mà nước không xin phép có xâm phạm quyền tác giả không?" } ] } ], "title": "Sử dụng bài hát Viết tiếp câu chuyện hòa bình trong hoạt động công vụ của cơ quan nhà mà nước không xin phép có xâm phạm quyền tác giả không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm thêm giờ ban ngày 16 tháng 4 năm 2025 thì được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 150%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1080, "text": "người lao động làm thêm giờ ban ngày 16 tháng 4 năm 2025 thì được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 150%." } ], "id": "28440", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm thêm giờ ban ngày 16 tháng 4 năm 2025 được trả ít nhất % công việc đang làm?" } ] } ], "title": "Người lao động làm thêm giờ ban ngày 16 tháng 4 năm 2025 được trả ít nhất % công việc đang làm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009) như sau: Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả 1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu; e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh); g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng; h) Tác phẩm nhiếp ảnh; i) Tác phẩm kiến trúc; k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu. Theo đó, căn cứ tại khoản 7 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định như sau: Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này: 7. Thu nhập từ bản quyền, bao gồm: a) Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; b) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ. Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành, thu nhập từ việc chuyển quyền sở hữu bản quyền ca khúc là một loại thu nhập từ bản quyền và thuộc diện chịu thuế TNCN. Theo đó, nhạc sĩ có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp thuế đối với khoản thu nhập này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1252, "text": "theo quy định pháp luật hiện hành, thu nhập từ việc chuyển quyền sở hữu bản quyền ca khúc là một loại thu nhập từ bản quyền và thuộc diện chịu thuế TNCN." } ], "id": "28441", "is_impossible": false, "question": "Thu nhập từ chuyển quyền sở hữu bản quyền ca khúc của nhạc sĩ có chịu thuế TNCN không?" } ] } ], "title": "Thu nhập từ chuyển quyền sở hữu bản quyền ca khúc của nhạc sĩ có chịu thuế TNCN không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định như sau: Kỳ tính thuế 1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau: a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng; c) Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Trường hợp cá nhân áp dụng kỳ tính thuế theo năm thì phải đăng ký từ đầu năm với cơ quan thuế. 2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế. Như vậy, thu nhập của nhạc sĩ từ việc chuyển quyền sở hữu bản quyền ca khúc sẽ được tính thuế ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 909, "text": "thu nhập của nhạc sĩ từ việc chuyển quyền sở hữu bản quyền ca khúc sẽ được tính thuế ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch." } ], "id": "28442", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm nhạc sĩ phải đóng thuế TNCN từ việc chuyển quyền sở hữu bản quyền ca khúc là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm nhạc sĩ phải đóng thuế TNCN từ việc chuyển quyền sở hữu bản quyền ca khúc là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, vi phạm quy định tổ chức lễ hội như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định; b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội; c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam. Như vậy, thắp hương không đúng nơi quy định vào ngày khấn Thần tài có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 486, "text": "thắp hương không đúng nơi quy định vào ngày khấn Thần tài có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200." } ], "id": "28443", "is_impossible": false, "question": "Thắp hương không đúng nơi quy định vào ngày khấn Thần tài bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Thắp hương không đúng nơi quy định vào ngày khấn Thần tài bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 19 tháng 4 năm 2025 âm lịch là ngày 16/5/2025 dương lịch và là ngày Thứ sáu. Căn cứ theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Theo đó, người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. Như vậy, người lao động được nghỉ hằng tuần vào thứ sáu nếu người sử dụng lao động ghi vào nội quy lao động chọn thứ sáu là ngày nghỉ hằng tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 982, "text": "người lao động được nghỉ hằng tuần vào thứ sáu nếu người sử dụng lao động ghi vào nội quy lao động chọn thứ sáu là ngày nghỉ hằng tuần." } ], "id": "28444", "is_impossible": false, "question": "19 tháng 4 âm lịch là ngày gì? 19 tháng 4 âm vào thứ mấy? 19 tháng 4 âm lịch là ngày bao nhiêu dương 2025? Người lao động có được nghỉ hằng tuần vào thứ sáu không?" } ] } ], "title": "19 tháng 4 âm lịch là ngày gì? 19 tháng 4 âm vào thứ mấy? 19 tháng 4 âm lịch là ngày bao nhiêu dương 2025? Người lao động có được nghỉ hằng tuần vào thứ sáu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sẽ có 16 ngày phép năm. Nếu người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ phép năm được xác định theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1655, "text": "người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sẽ có 16 ngày phép năm." } ], "id": "28445", "is_impossible": false, "question": "Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có bao nhiêu ngày phép năm?" } ] } ], "title": "Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có bao nhiêu ngày phép năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục 3 Hướng dẫn 01-HD/BTGDVTW năm 2025 quy định về địa điểm diễu binh, diễu hành kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước như sau: III. CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 2. Tổ chức Lễ kỷ niệm, diễu binh, diễu hành 2.1. Tổ chức Lễ kỷ niệm cấp quốc gia tại Thành phố Hồ Chí Minh - Thời gian tổ chức Lễ kỷ niệm: Dự kiến 6 giờ 30 phút, ngày 30/4/2025. - Địa điểm: Trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất. - Danh nghĩa tổ chức: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh. - Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đọc diễn văn kỷ niệm. - Tổ chức thực hiện: Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan. 2.2. Tổ chức diễu binh, diễu hành trong Lễ kỷ niệm - Thời gian: Dự kiến 8 giờ 00 phút, ngày 30/4/2025. - Địa điểm: Trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất. - Tổ chức thực hiện: Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan, đơn vị liên quan. Như vậy, sẽ tổ chức lễ diễu binh, diễu hành kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025) diễn ra tại trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất (Thành phố Hồ Chí Minh). Theo đó, để thuận tiện cho việc theo dõi cũng như tham gia vào không khí của ngày kỷ niệm, dưới đây là 33 điểm gửi xe xem diễu binh 30 4 tại TPHCM năm 2025 mà các bạn có thể tham khảo: (1) Bãi xe Nhà văn hóa Thanh Niên – 33 Nguyễn Thị Minh Khai (2) Bãi xe Hồ Con Rùa (3) Bãi xe trường ĐH KHXH – Nhân Văn (4) Bãi xe Trung tâm TDTT Hoa Lư (5) Bãi xe Bệnh viện Nhi đồng 2 (6) Bãi xe Công viên Tao Đàn (7) Bãi xe Galaxy Nguyễn Du (8) Công viên Lê Văn Tám (9) Tòa nhà Kumho – 39 Lê Duẩn (10) Tòa nhà Vincom A (Lê Thánh Tôn) (11) Trung tâm Vincom B (Đồng Khởi) (12) Vỉa hè Thi Sách – Đông Du (13) Khách sạn Sofitel Plaza (14) Sau lưng Nhà Hát Thành Phố – 7-9 đường Lam Sơn (15) Vỉa hè Tôn Đức Thắng – Nguyễn Hữu Cảnh (16) Cạnh tòa nhà Sunwah – Vỉa hè Hồ Tùng Mậu (17) Cạnh số 117-121 Nguyễn Huệ (18) Vỉa hè Thi Sách – Nguyễn Siêu (19) Bãi giữ xe khách sạn Grand – đường Đồng Khởi (20) Vỉa hè Hàm Nghi – Hải Triều (21) Vỉa hè trước số 5 Thi Sách (22) Vỉa hè Pasteur – Tôn Thất Thiệp (23) Trường Cao Đẳng Cao Thắng (24) Vỉa hè Hàm Nghi – Tôn Đức Thắng (25) Tòa nhà Sài Gòn Centre (26) Công xã Paris – Nguyễn Văn Bình (27) Vỉa hè Thi Sách – Lê Thánh Tôn (28) Công trường Quách Thị Trang – Vỉa hè Hàm Nghi (29) Vỉa hè Hàm Nghi – Nam Kỳ Khởi Nghĩa (30) Vỉa hè số 87 Hàm Nghi (31) Bưu Điện Thành phố (32) Góc Kho bạc Thành phố – Vỉa hè Hải Triều (33) Đoạn trước ngân hàng SHBC – Vỉa hè Nguyễn Du Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo.Trước khi gửi xe, bạn nên cân nhắc hỏi kĩ về giá, giờ hoạt động và đảm bảo bãi có giấy phép, có bảo vệ trông giữ! (Hình ảnh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1201, "text": "sẽ tổ chức lễ diễu binh, diễu hành kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025) diễn ra tại trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất (Thành phố Hồ Chí Minh)." } ], "id": "28446", "is_impossible": false, "question": "33 điểm gửi xe xem diễu binh 30 4 tại TPHCM năm 2025?" } ] } ], "title": "33 điểm gửi xe xem diễu binh 30 4 tại TPHCM năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 quy định lịch nghỉ 30 tháng 4 2025 như sau: “Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 6. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 như sau: - Đối với công chức, viên chức: Được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). - Đối với trường hợp người lao động có lịch nghỉ hằng tuần vào thứ 7 và chủ nhật: Người lao động được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Theo đó, người lao động được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). - Đối với trường hợp người lao động có lịch nghỉ hằng tuần vào chủ nhật hay một ngày khác trong tuần: Người lao động sẽ được nghỉ theo chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị làm việc để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp theo quy định của pháp luật nhưng ít nhất phải là 2 ngày làm việc đó là ngày 30 tháng 4 và 1 tháng 5. Nhà nước khuyến khích nghỉ theo lịch của cán bộ, công chức và viên chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 732, "text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)." } ], "id": "28447", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày vào dịp lễ 30 4 năm 2025?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày vào dịp lễ 30 4 năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Theo đó, căn cứ tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, mức lương người lao động được hưởng khi làm thêm giờ vào ngày lễ 30 4 sẽ phụ thuộc vào thời điểm làm việc trong ngày, cụ thể: - Trường hợp người lao động đi làm thêm giờ vào ban ngày thì được hưởng 400% mức tiền lương bao gồm: + 300% mức lương làm việc vào ngày lễ. + 100% mức lương làm việc vào ngày thường. - Trường hợp người lao động đi làm thêm giờ vào ban đêm thì được hưởng 490% mức lương bao gồm: + 100% mức lương làm việc vào ngày thường; + 300% mức lương làm việc vào ngày lễ; + 30% mức lương làm việc vào ban đêm; + 60% mức tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1747, "text": "mức lương người lao động được hưởng khi làm thêm giờ vào ngày lễ 30 4 sẽ phụ thuộc vào thời điểm làm việc trong ngày, cụ thể: - Trường hợp người lao động đi làm thêm giờ vào ban ngày thì được hưởng 400% mức tiền lương bao gồm: + 300% mức lương làm việc vào ngày lễ." } ], "id": "28448", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm thêm giờ vào dịp lễ 30 4 thì được hưởng lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người lao động làm thêm giờ vào dịp lễ 30 4 thì được hưởng lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. 4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1935, "text": "người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định." } ], "id": "28449", "is_impossible": false, "question": "Những ngành nghề nào được làm thêm đến 300 giờ/năm?" } ] } ], "title": "Những ngành nghề nào được làm thêm đến 300 giờ/năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả: Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả 1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu; e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh); g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng; h) Tác phẩm nhiếp ảnh; i) Tác phẩm kiến trúc; k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu. 2. Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh. Như vậy, theo quy định thì bài hát hay còn gọi là tác phẩm âm nhạc được bảo hộ quyền tác giả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1078, "text": "theo quy định thì bài hát hay còn gọi là tác phẩm âm nhạc được bảo hộ quyền tác giả." } ], "id": "28450", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định pháp luật bài hát có phải là tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả không?" } ] } ], "title": "Theo quy định pháp luật bài hát có phải là tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 717, "text": "mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục." } ], "id": "28451", "is_impossible": false, "question": "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ liên tục?" } ] } ], "title": "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ liên tục?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này Như vậy, Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày 12 tháng 4 năm 2025 khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: [1] Phải được sự đồng ý của người lao động; trừ các trường hợp người lao động không được từ chối sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định. - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, ngoại trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động. [2] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; [3] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 851, "text": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày 12 tháng 4 năm 2025 khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: [1] Phải được sự đồng ý của người lao động; trừ các trường hợp người lao động không được từ chối sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định." } ], "id": "28452", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày 12 tháng 4 năm 2025 khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày 12 tháng 4 năm 2025 khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về tổ chức lễ hội như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định; b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội; c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam. Bên cạnh đó, theo Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, đốt vàng mã vào Rằm tháng 3 Âm lịch 2025 tại lễ hội không phải là hành vi đương nhiên vi phạm nên không phải mọi hành vi đốt vàng mã sẽ bị phạt tiền. Chỉ khi đốt vàng mã vào Rằm tháng 3 2025 tại lễ hội không đúng nơi quy định sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân; phạt từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1291, "text": "đốt vàng mã vào Rằm tháng 3 Âm lịch 2025 tại lễ hội không phải là hành vi đương nhiên vi phạm nên không phải mọi hành vi đốt vàng mã sẽ bị phạt tiền." } ], "id": "28453", "is_impossible": false, "question": "Đốt vàng mã vào Rằm tháng 3 Âm lịch 2025 tại lễ hội có bị phạt tiền không?" } ] } ], "title": "Đốt vàng mã vào Rằm tháng 3 Âm lịch 2025 tại lễ hội có bị phạt tiền không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Bên cạnh đó, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 410, "text": "người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết." } ], "id": "28454", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động quy định lịch nghỉ hằng năm có cần phải tham khảo ý kiến của người lao động không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động quy định lịch nghỉ hằng năm có cần phải tham khảo ý kiến của người lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định hành vi xâm phạm quyền tác giả: Điều 28. Hành vi xâm phạm quyền tác giả 1. Xâm phạm quyền nhân thân quy định tại Điều 19 của Luật này. 2. Xâm phạm quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này. 3. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các điều 25, 25a và 26 của Luật này. 4. Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình nhằm thực hiện hành vi quy định tại Điều này và Điều 35 của Luật này. Như vậy, hành vi xâm phạm quyền tác giả bao gồm: - Xâm phạm quyền nhân thân - Xâm phạm quyền tài sản - Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các Diều 25, Điều 25a và Điều 26 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 - Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình nhằm thực hiện hành vi xâm phạm quyền tác giả và hành vi xâm phạm quyền liên quan - Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật. - Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao tác phẩm khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật. - Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại khoản 3 Điều 198b Luật Sở hữu trí tuệ 2005", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 653, "text": "hành vi xâm phạm quyền tác giả bao gồm: - Xâm phạm quyền nhân thân - Xâm phạm quyền tài sản - Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các Diều 25, Điều 25a và Điều 26 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 - Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình nhằm thực hiện hành vi xâm phạm quyền tác giả và hành vi xâm phạm quyền liên quan - Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật." } ], "id": "28455", "is_impossible": false, "question": "Các hành vi nào là hành vi xâm phạm quyền tác giả?" } ] } ], "title": "Các hành vi nào là hành vi xâm phạm quyền tác giả?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, Việt Nam có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch Dương tháng 4 2025 tại Việt Nam, nước ta có Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975) và Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 10 tháng 3 âm (tức ngày 7/4/2025 dương) là ngày lễ lớn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1026, "text": "theo Lịch Dương tháng 4 2025 tại Việt Nam, nước ta có Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975) và Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 10 tháng 3 âm (tức ngày 7/4/2025 dương) là ngày lễ lớn." } ], "id": "28456", "is_impossible": false, "question": "Theo Lịch Dương tháng 4 2025, Việt Nam có ngày lễ lớn nào không?" } ] } ], "title": "Theo Lịch Dương tháng 4 2025, Việt Nam có ngày lễ lớn nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. Theo đó, tạm ứng tiền lương là việc người lao động được nhận trước một khoản tiền lương mà không bị tính lãi theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Như vậy, người lao động có thể xin tạm ứng tiền lương trước kỳ nghỉ lễ 30 tháng 4, nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương nếu các bên đã có thỏa thuận từ trước hoặc sẽ được tạm ứng nếu công ty đồng ý với mức tiền lương tạm ứng theo thỏa thuận giữa người lao động và công ty.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 401, "text": "người lao động có thể xin tạm ứng tiền lương trước kỳ nghỉ lễ 30 tháng 4, nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương nếu các bên đã có thỏa thuận từ trước hoặc sẽ được tạm ứng nếu công ty đồng ý với mức tiền lương tạm ứng theo thỏa thuận giữa người lao động và công ty." } ], "id": "28457", "is_impossible": false, "question": "Người lao động xin tạm ứng tiền lương trước kỳ nghỉ lễ 30 tháng 4, nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương được không?" } ] } ], "title": "Người lao động xin tạm ứng tiền lương trước kỳ nghỉ lễ 30 tháng 4, nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Mục 3 Luật 7 Luật Bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định như sau: LUẬT VII. THỜI GIAN TRẬN ĐẤU 3. Bù thời gian: Những tình huống sau đây được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu: - Những sự thay thế cầu thủ dự bị. - Quá trình chăm sóc cầu thủ bị chấn thương. - Di chuyển cầu thủ bị chấn thương ra ngoài sân để chăm sóc. - Thời gian “chết”. - Bất kể nguyên nhân nào khác. Trọng tài là người quyết định số thời gian được bù thêm cho mỗi hiệp đấu. 4. Đá phạt đền: Ngay trước khi kết thúc mỗi hiệp đấu, có đội bóng được hưởng quả phạt đền thì hiệp đấu đó phải được kéo dài thêm để đá xong quả phạt đó. 5. Hiệp phụ: Điều lệ thi đấu phải quy định thời gian thi đấu của mỗi hiệp phụ. Việc đá thêm hiệp phụ được quy định rõ ở Luật 8. 6. Trận đấu bị đình chỉ: Trận đấu bị đình chỉ được tổ chức lại nếu được quy định trong điều lệ giải. Như vậy, theo quy định nêu trên, khi thi đấu bóng đá thì những tình huống được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bao gồm: - Những sự thay thế cầu thủ dự bị. - Quá trình chăm sóc cầu thủ bị chấn thương. - Di chuyển cầu thủ bị chấn thương ra ngoài sân để chăm sóc. - Thời gian “chết”. - Bất kể nguyên nhân nào khác. Lưu ý: Trọng tài là người quyết định số thời gian được bù thêm cho mỗi hiệp đấu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 878, "text": "theo quy định nêu trên, khi thi đấu bóng đá thì những tình huống được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bao gồm: - Những sự thay thế cầu thủ dự bị." } ], "id": "28458", "is_impossible": false, "question": "Những tình huống nào được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bóng đá?" } ] } ], "title": "Những tình huống nào được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu bóng đá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh năm 2022 có nêu cụ thể như sau: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện. Đoàn bao gồm những thanh niên tiên tiến, phấn đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Được xây dựng, rèn luyện và trưởng thành qua các thời kỳ đấu tranh cách mạng, Đoàn đã tập hợp đông đảo thanh niên phát huy chủ nghĩa anh hùng cách mạng, cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bước vào thời kỳ mới, Đoàn tiếp tục phát huy những truyền thống quý báu của dân tộc và bản chất tốt đẹp của mình, xây dựng thế hệ thanh niên Việt Nam giàu lòng yêu nước, tự cường dân tộc; kiên định lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có đạo đức cách mạng, ý thức chấp hành pháp luật, sống có văn hóa, vì cộng đồng; có năng lực, bản lĩnh trong hội nhập quốc tế; có sức khỏe, tri thức, kỹ năng và tác phong công nghiệp trong lao động tập thể, trở thành những công dân tốt của đất nước; xung kích, sáng tạo làm chủ khoa học công nghệ tiên tiến, vươn lên ngang tầm thời đại. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh kế tục trung thành, xuất sắc sự nghiệp cách mạng vẻ vang của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh; thường xuyên bổ sung lực lượng trẻ cho Đảng; tổ chức động viên đoàn viên, thanh niên cả nước đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là đội dự bị tin cậy của Đảng Cộng sản Việt Nam; là lực lượng xung kích cách mạng; là trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên; đại diện chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tuổi trẻ; phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; là lực lượng nòng cốt chính trị trong phong trào thanh niên và trong các tổ chức thanh niên Việt Nam. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là thành viên của hệ thống chính trị, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và Pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Đoàn phối hợp với các cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, tổ chức kinh tế, xã hội, các tập thể lao động và gia đình chăm lo giáo dục, đào tạo và bảo vệ thanh thiếu nhi; tổ chức cho đoàn viên, thanh niên tích cực tham gia vào việc quản lý nhà nước và xã hội. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đoàn kết, phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác bình đẳng với các tổ chức thanh niên tiến bộ, thanh niên và nhân dân các nước trong cộng đồng quốc tế phấn đấu vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, vì tương lai và hạnh phúc của tuổi trẻ. Như vậy, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2768, "text": "Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện." } ], "id": "28459", "is_impossible": false, "question": "Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh do ai sáng lập?" } ] } ], "title": "Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh do ai sáng lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh năm 2022 có quy định cụ thể như sau: 1. Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ là 5 năm, do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn triệu tập. 2. Đại hội thảo luận và biểu quyết thông qua các báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn; quyết định phương hướng nhiệm vụ công tác của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi toàn quốc của nhiệm kỳ; bầu Ban Chấp hành Trung ương Đoàn; thông qua Điều lệ Đoàn. Như vậy, Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ là 5 năm, do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn triệu tập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 517, "text": "Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ là 5 năm, do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn triệu tập." } ], "id": "28460", "is_impossible": false, "question": "Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ mấy năm?" } ] } ], "title": "Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ mấy năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật 1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự. 2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này. 3. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. 4. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này. Như vậy, Tòa án là cơ quan có thẩm quyền xử lý việc kết hôn trái pháp luật theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1035, "text": "Tòa án là cơ quan có thẩm quyền xử lý việc kết hôn trái pháp luật theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014." } ], "id": "28461", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý việc kết hôn trái pháp luật?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý việc kết hôn trái pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn. Như vậy, người đã kết hôn mà chung sống như vợ chồng với người chưa kết hôn sẽ bị xử phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 884, "text": "người đã kết hôn mà chung sống như vợ chồng với người chưa kết hôn sẽ bị xử phạt tiền từ 3." } ], "id": "28462", "is_impossible": false, "question": "Người đã kết hôn mà chung sống như vợ chồng với người chưa kết hôn bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người đã kết hôn mà chung sống như vợ chồng với người chưa kết hôn bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 9 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 6. Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này. 7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng. 8. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này. 9. Cưỡng ép kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ. Như vậy, hành vi đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn trái với ý muốn của họ được xem là hành vi cưỡng ép kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 720, "text": "hành vi đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn trái với ý muốn của họ được xem là hành vi cưỡng ép kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014." } ], "id": "28463", "is_impossible": false, "question": "Hành vi nào được xem là cưỡng ép kết hôn?" } ] } ], "title": "Hành vi nào được xem là cưỡng ép kết hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn; d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình; đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân. Như vậy, hành vi cưỡng ép kết hôn bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 919, "text": "hành vi cưỡng ép kết hôn bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "28464", "is_impossible": false, "question": "Hành vi cưỡng ép kết hôn bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hành vi cưỡng ép kết hôn bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 19-3-1967, giữa lúc đất nước ta đang bước vào giai đoạn ác liệt nhất của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, Binh chủng Đặc công ra đời. Đây là một lực lượng đặc biệt tinh nhuệ, quân nhân được tổ chức, trang bị và huấn luyện đặc biệt, có phương pháp tác chiến linh hoạt, táo bạo, bất ngờ, thường dùng để tập kích bất ngờ vào các mục tiêu hiểm yếu nằm sâu trong đội hình chiến đấu, bố trí chiến dịch và hậu phương của địch. Thời kỳ đổi mới của đất nước, Binh chủng Đặc công với truyền thống anh hùng trong chiến đấu, chủ động và sáng tạo trong xây dựng, huấn luyện và công tác, bộ đội đặc công đã trưởng thành về mọi mặt, từng bước iến lên chính quy, tinh nhuệ và thiện chiến nhất định hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và Quân đội giao phó, góp phần thắng lợi vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Với những chiến công và thành tích xuất sắc lập được, Binh chủng Đặc công đã được Đảng, Nhà nước tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý. Như vậy, ngày 19 tháng 3 là ngày truyền thống Binh chủng Đặc công. Theo lịch Vạn niên, ngày 19 tháng 3 năm 2025 nhằm ngày 20/02/2025 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1040, "text": "ngày 19 tháng 3 là ngày truyền thống Binh chủng Đặc công." } ], "id": "28465", "is_impossible": false, "question": "Ngày 19 tháng 3 là ngày gì? Ngày 19 tháng 3 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 19 tháng 3 là ngày gì? Ngày 19 tháng 3 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 7 của Đảng Cộng sản Việt Nam họp tại Thủ đô Hà Nội từ ngày 24 đến ngày 27/6/1991. Đại hội đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000; Báo cáo xây dựng Đảng và sửa đổi Điều lệ Đảng; Điều lệ Đảng (sửa đổi). Theo đó, Cương lĩnh xác đinh quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là một quá trình lâu dài, trải qua nhiều chặng đường; trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, cần nắm vững 7 phương hướng cơ bản sau: Một là, xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, lấy liên minh giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng, do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Thực hiện đủ quyền dân chủ của nhân dân. Hai là, phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hoá đất nước theo hướng hiện đại gắn liền với phát triển một nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm nhằm từng bước xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, không ngừng nâng cao năng suất lao động xã hội và cait thiện đời sống nhân dân. Ba là, phát triển lực lượng sản xuất phù hợp với quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự đa dạng về hình thức sở hữu, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Bốn là, trong lĩnh vực tư tưởng và văn hoá lấy chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng trong đời sống tinh thần xã hội. Kế thừa và phát huy những truyền thống văn hoá tốt đẹp cảu tất cả các dân tộc trong nước, tiếp thu những tinh hoa văn hoá nhân loại. Năm là, thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, củng cố và mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất, tập hợp mọi lực lượng phấn đấu vì sự nghiệp dân giàu nước mạnh. Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, hợp tác và hữu nghị với tất cả các nước. Như vậy, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 7 của Đảng năm 1991 xác định chính sách đối ngoại của đất nước ta trong giai đoạn mới là hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1926, "text": "Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 7 của Đảng năm 1991 xác định chính sách đối ngoại của đất nước ta trong giai đoạn mới là hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước." } ], "id": "28466", "is_impossible": false, "question": "Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 7 của Đảng năm 1991 xác định chính sách đối ngoại của đất nước ta trong giai đoạn mới là gì?" } ] } ], "title": "Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 7 của Đảng năm 1991 xác định chính sách đối ngoại của đất nước ta trong giai đoạn mới là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 9/2025/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật như sau: Điều 5. Mức hỗ trợ bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật 4. Mức hỗ trợ đối với vật nuôi bị thiệt hại (chết, mất tích) do thiên tai a) Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu) đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 15.000 đồng/con đến 30.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 31.000 đồng/con đến 45.000 đồng/con. b) Chim cút đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 3.000 đồng/con đến 5.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 6.000 đồng/con đến 10.000 đồng/con. c) Lợn đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 500.000 đồng/con đến 600.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 610.000 đồng/con đến 1.500.000 đồng/con; lợn nái và lợn đực đang khai thác, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con. d) Bê cái hướng sữa đến 06 tháng tuổi, hỗ trợ từ 2.000.000 đồng/con đến 4.000.000 đồng/con; bò sữa trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ từ 4.100.000 đồng/con đến 12.000.000 đồng/con. đ) Trâu, bò thịt, ngựa đến 06 tháng tuổi, hỗ trợ từ 1.500.000 đồng/con đến 3.000.000 đồng/con; trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ từ 3.100.000 đồng/con đến 7.000.000 đồng/con. e) Hươu sao, cừu, dê, đà điểu: hỗ trợ từ 1.000.000 đồng/con đến 2.500.000 đồng/con. g) Thỏ đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 30.000 đồng/con đến 50.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 51.000 đồng/con đến 70.000 đồng/con. h) Ong mật (đàn): hỗ trợ từ 300.000 đồng/đàn đến 500.000 đồng/đàn. Như vậy, từ 25/02/2025, mức hỗ trợ đối với vật nuôi bị thiệt hại (chết, mất tích) do thiên tai như sau: - Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu) đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 15.000 đồng/con đến 30.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 31.000 đồng/con đến 45.000 đồng/con. arrow_forward_iosĐọc thêm - Chim cút đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 3.000 đồng/con đến 5.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 6.000 đồng/con đến 10.000 đồng/con. - Lợn đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 500.000 đồng/con đến 600.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 610.000 đồng/con đến 1.500.000 đồng/con; lợn nái và lợn đực đang khai thác, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con. - Bê cái hướng sữa đến 06 tháng tuổi, hỗ trợ từ 2.000.000 đồng/con đến 4.000.000 đồng/con; bò sữa trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ từ 4.100.000 đồng/con đến 12.000.000 đồng/con. - Trâu, bò thịt, ngựa đến 06 tháng tuổi, hỗ trợ từ 1.500.000 đồng/con đến 3.000.000 đồng/con; trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ từ 3.100.000 đồng/con đến 7.000.000 đồng/con. - Hươu sao, cừu, dê, đà điểu: hỗ trợ từ 1.000.000 đồng/con đến 2.500.000 đồng/con. - Thỏ đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 30.000 đồng/con đến 50.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 51.000 đồng/con đến 70.000 đồng/con. - Ong mật (đàn): hỗ trợ từ 300.000 đồng/đàn đến 500.000 đồng/đàn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1422, "text": "từ 25/02/2025, mức hỗ trợ đối với vật nuôi bị thiệt hại (chết, mất tích) do thiên tai như sau: - Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu) đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 15." } ], "id": "28467", "is_impossible": false, "question": "Mức hỗ trợ đối với vật nuôi bị thiệt hại do thiên tai từ 25/02/2025?" } ] } ], "title": "Mức hỗ trợ đối với vật nuôi bị thiệt hại do thiên tai từ 25/02/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 9/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng hỗ trợ như sau: Điều 4. Đối tượng hỗ trợ Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, sản xuất muối (sau đây gọi là cơ sở sản xuất) bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật. Như vậy, đối tượng hỗ trợ bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật gồm: - Hộ gia đình, - Chủ trang trại, - Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, - Các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, sản xuất muối (sau đây gọi là cơ sở sản xuất) bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật. Lưu ý: Nghị định 9/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25/02/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 460, "text": "đối tượng hỗ trợ bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật gồm: - Hộ gia đình, - Chủ trang trại, - Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, - Các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, sản xuất muối (sau đây gọi là cơ sở sản xuất) bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật." } ], "id": "28468", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng hỗ trợ bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật gồm những ai?" } ] } ], "title": "Đối tượng hỗ trợ bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 9/2025/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật như sau: Điều 5. Mức hỗ trợ bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật 2. Mức hỗ trợ đối với lâm nghiệp bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật a) Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha. b) Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 7.500.000 đồng/ha. c) Diện tích vườn giống, rừng giống: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha. d) Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm: Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha, thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha. Nhóm cây sinh trưởng chậm, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha, thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha. Như vậy, từ 25/02/2025, mức hỗ trợ đối với lâm nghiệp bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật như sau: - Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha. - Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 7.500.000 đồng/ha. - Diện tích vườn giống, rừng giống: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha. - Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm: + Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha, thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha. + Nhóm cây sinh trưởng chậm, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha, thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1257, "text": "từ 25/02/2025, mức hỗ trợ đối với lâm nghiệp bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật như sau: - Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 8." } ], "id": "28469", "is_impossible": false, "question": "Mức hỗ trợ đối với lâm nghiệp bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật từ 25/02/2025?" } ] } ], "title": "Mức hỗ trợ đối với lâm nghiệp bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật từ 25/02/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 9/2025/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật như sau: Điều 5. Mức hỗ trợ bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật 1. Mức hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật a) Diện tích lúa: Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; Sau gieo trồng trên 45 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha. Như vậy, từ 25/02/2025, mức hỗ trợ đối với diện tích lúa bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật như sau: - Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; - Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; - Sau gieo trồng trên 45 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 756, "text": "từ 25/02/2025, mức hỗ trợ đối với diện tích lúa bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật như sau: - Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6." } ], "id": "28470", "is_impossible": false, "question": "Mức hỗ trợ đối với diện tích lúa bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật từ 25/02/2025?" } ] } ], "title": "Mức hỗ trợ đối với diện tích lúa bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật từ 25/02/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 47 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao như sau: Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao 1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm: a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; b) Văn phòng; c) Cục, vụ và tương đương; d) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; đ) Cơ quan báo chí. Như vậy, cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm: - Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao - Văn phòng - Cục, vụ và tương đương - Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng - Cơ quan báo chí", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 180, "text": "Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm: a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; b) Văn phòng; c) Cục, vụ và tương đương; d) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; đ) Cơ quan báo chí." } ], "id": "28471", "is_impossible": false, "question": "Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao gồm các cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao gồm các cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 4 TCVN 14166:2024 có quy định cụ thể như sau: 4 Phân loại Theo tính bền và tuổi thọ của giấy, giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ được phân loại như sau: Cấp A: Tuổi thọ ≥ 300 năm. Cấp B: Tuổi thọ từ ≥ 100 năm đến < 300 năm. Cấp C: Tuổi thọ từ ≥ 50 năm năm đến <100 năm. Theo quy cách, giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ được phân loại theo dạng cuộn hoặc dạng tờ. Như vậy, theo tính bền và tuổi thọ của giấy, giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ được phân loại như sau: - Cấp A: Tuổi thọ ≥ 300 năm. arrow_forward_ios - Cấp B: Tuổi thọ từ ≥ 100 năm đến < 300 năm. - Cấp C: Tuổi thọ từ ≥ 50 năm năm đến <100 năm. Lưu ý: Theo quy cách, giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ được phân loại theo dạng cuộn hoặc dạng tờ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 382, "text": "theo tính bền và tuổi thọ của giấy, giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ được phân loại như sau: - Cấp A: Tuổi thọ ≥ 300 năm." } ], "id": "28472", "is_impossible": false, "question": "Phân loại giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ dựa trên tính bền và tuổi thọ theo TCVN 14166:2024?" } ] } ], "title": "Phân loại giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ dựa trên tính bền và tuổi thọ theo TCVN 14166:2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 5.1 Mục 5 TCVN 14166:2024 quy định về kích thước giấy dạng tờ như sau: 5.1 Kích thước 5.1.1 Giấy dạng cuộn Kích thước cuộn giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng. Sai số kích thước ± 2 mm. 5.1.2 Giấy dạng tờ Kích thước tờ giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ là các kích thước: A4, A3, A2, A1, A0 hoặc kích thước khác theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng. 5.2 Ngoại quan Giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ có màu trắng. Giấy có thể có hình bóng nước hoặc các sợi bảo an theo thỏa thuận giữa các bên liên quan. Màu sắc giấy phải đồng đều trong cùng một lô sản phẩm. Bề mặt giấy không bị nhăn, phồng, thủng, gấp hoặc có khuyết tật bề mặt khác. 5.3 Yêu cầu kỹ thuật Giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ phải tuân theo các yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật nêu tại Bảng 1. Như vậy, kích thước tờ giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ là các kích thước: A4, A3, A2, A1, A0 hoặc kích thước khác theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 836, "text": "kích thước tờ giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ là các kích thước: A4, A3, A2, A1, A0 hoặc kích thước khác theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng." } ], "id": "28473", "is_impossible": false, "question": "Kích thước tờ giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ loại giấy dạng tờ là các kích thước nào?" } ] } ], "title": "Kích thước tờ giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ loại giấy dạng tờ là các kích thước nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 8 TCVN 14166:2024 quy định ghi nhãn giấy in như sau: Việc ghi nhãn giấy in có tính bền lâu phải tuân theo quy định hiện hành và có ít nhất các thông tin sau: - Tên và ký hiệu sản phẩm, hàng hóa; - Xuất xứ sản phẩm, hàng hóa; - Thông số kỹ thuật: Kích thước, định lượng, loại giấy và khối lượng (số lượng), cấp; - Ngày sản xuất; - Thông tin cảnh báo; - Số hiệu tiêu chuẩn áp dụng; - Tính bền lâu. 9 Bao gói, bảo quản, vận chuyển 9.1 Bao gói - Giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ dạng cuộn được bao gói để không ảnh hưởng tới chất lượng trong quá trình vận chuyển và bảo quản. - Giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ dạng tờ được đóng thành ram hoặc gói bằng giấy bao gói. Các ram, gói giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ có thể được đóng thành hộp hoặc kiện. - Số lượng tờ trong mỗi ram: 500 tờ. - Số lượng tờ trong mỗi gói theo thỏa thuận giữa các bên liên quan. - Số lượng ram hoặc gói trong mỗi hộp hoặc kiện theo thỏa thuận giữa các bên liên quan. 9.2 Bảo quản Giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ phải bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng khí, có mái che và có phương tiện phòng chống cháy nổ, mối mọt. 9.3 Vận chuyển - Phương tiện vận chuyển giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ phải sạch, có mui hoặc bạt che mưa và có đủ tấm kê chuyên dùng để chèn nếu cuộn giấy được xếp nằm; bảo đảm tính nguyên vẹn của sản phẩm và bao bì. - Trong quá trình vận chuyển, thực hiện bốc xếp phải nhẹ nhàng không làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ, bao bì và tem nhãn của sản phẩm. Như vậy, việc ghi nhãn giấy in có tính bền lâu phải tuân theo quy định hiện hành và có ít nhất các thông tin sau: - Tên và ký hiệu sản phẩm, hàng hóa; - Xuất xứ sản phẩm, hàng hóa; - Thông số kỹ thuật: Kích thước, định lượng, loại giấy và khối lượng (số lượng), cấp; - Ngày sản xuất; - Thông tin cảnh báo; - Số hiệu tiêu chuẩn áp dụng; - Tính bền lâu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1497, "text": "việc ghi nhãn giấy in có tính bền lâu phải tuân theo quy định hiện hành và có ít nhất các thông tin sau: - Tên và ký hiệu sản phẩm, hàng hóa; - Xuất xứ sản phẩm, hàng hóa; - Thông số kỹ thuật: Kích thước, định lượng, loại giấy và khối lượng (số lượng), cấp; - Ngày sản xuất; - Thông tin cảnh báo; - Số hiệu tiêu chuẩn áp dụng; - Tính bền lâu." } ], "id": "28474", "is_impossible": false, "question": "Việc ghi nhãn giấy in có tính bền lâu phải có những thông tin nào?" } ] } ], "title": "Việc ghi nhãn giấy in có tính bền lâu phải có những thông tin nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 1 QCVN 12-24:2024/BCT có giải thích cụ thể như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp có mã HS 3602.00.00. 2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3.1. Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp: Là lượng thuốc nổ trung gian tạo xung kích nổ do kíp, dây nổ kích nổ trực tiếp có tác dụng kích nổ khối thuốc nổ hoặc tăng cường xung kích nổ ban đầu để kích nổ khối thuốc nổ có độ nhạy kém. 3.2. Độ nhạy kích nổ: Là ngưỡng để mồi nổ có thể phát nổ khi bị kích thích bằng sóng xung kích được tạo ra từ các phương tiện gây nổ (kíp nổ, dây nổ) hoặc va đập hoặc ma sát hoặc ngọn lửa. Như vậy, mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp được hiểu là lượng thuốc nổ trung gian tạo xung kích nổ do kíp, dây nổ kích nổ trực tiếp có tác dụng kích nổ khối thuốc nổ hoặc tăng cường xung kích nổ ban đầu để kích nổ khối thuốc nổ có độ nhạy kém.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 996, "text": "mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp được hiểu là lượng thuốc nổ trung gian tạo xung kích nổ do kíp, dây nổ kích nổ trực tiếp có tác dụng kích nổ khối thuốc nổ hoặc tăng cường xung kích nổ ban đầu để kích nổ khối thuốc nổ có độ nhạy kém." } ], "id": "28475", "is_impossible": false, "question": "Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp là gì?" } ] } ], "title": "Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 11 Mục 4 QCVN 12-24:2024/BCT quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân như sau: IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp 11.1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa. 11.2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Công Thương nơi đăng ký kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT. 12. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước 12.1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ thuộc Bộ Công Thương, các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này. 12.2. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. Như vậy, trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp như sau: - Tổ chức sản xuất, kinh doanh mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007. - Tổ chức sản xuất, nhập khẩu mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Công Thương nơi đăng ký kinh doanh theo quy định tại Thông tư 36/2019/TT-BCT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1188, "text": "trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp như sau: - Tổ chức sản xuất, kinh doanh mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007." } ], "id": "28476", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp theo QCVN 12-24:2024/BCT?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp theo QCVN 12-24:2024/BCT?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 13 Mục 5 QCVN 12-24:2024/BCT có quy định về hiệu lực thi hành như sau: V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 13. Hiệu lực thi hành 13.1. Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 13.2. Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, trường hợp tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết. 13.2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, Tiêu chuẩn, Quy chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới ban hành. Như vậy, theo quy định nêu trên, QCVN 12-24:2024/BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. - Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 12-24:2024/BCT, trường hợp tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết. - Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, Tiêu chuẩn, Quy chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 12-24:2024/BCT có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới ban hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 593, "text": "theo quy định nêu trên, QCVN 12-24:2024/BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025." } ], "id": "28477", "is_impossible": false, "question": "QCVN 12-24:2024/BCT có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "QCVN 12-24:2024/BCT có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 564 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về ủy quyền lại như sau: Ủy quyền lại 1. Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây: a) Có sự đồng ý của bên ủy quyền; b) Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được. 2. Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu. 3. Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu. Như vậy, bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác nếu: - Có sự đồng ý của bên ủy quyền; - Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 517, "text": "bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác nếu: - Có sự đồng ý của bên ủy quyền; - Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được." } ], "id": "28478", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào được ủy quyền lại?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào được ủy quyền lại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 565 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về nghĩa vụ của bên được ủy quyền như sau: Nghĩa vụ của bên được ủy quyền 1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó. 2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền. 3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền. 4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền. 5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. 6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này. Như vậy, bên được ủy quyền có những nghĩa vụ như sau: - Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó. - Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền. - Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền. - Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền. - Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. - Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 733, "text": "bên được ủy quyền có những nghĩa vụ như sau: - Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó." } ], "id": "28479", "is_impossible": false, "question": "Bên được ủy quyền có những nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Bên được ủy quyền có những nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền như sau: Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền 1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý. Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt. 2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có. Như vậy, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền sẽ phải bồi thường trong hai trường hợp là: - Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng. - Trường hợp bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền có thù lao thì phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1175, "text": "việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền sẽ phải bồi thường trong hai trường hợp là: - Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng." } ], "id": "28480", "is_impossible": false, "question": "Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền có phải bồi thường không?" } ] } ], "title": "Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền có phải bồi thường không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-BCT quy định cụ thể như sau: Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2025 và thay thế Thông tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư./. Như vậy, theo quy định nêu trên, Thông tư 29/2024/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2025 và thay thế Thông tư 38/2016/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 484, "text": "theo quy định nêu trên, Thông tư 29/2024/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2025 và thay thế Thông tư 38/2016/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa." } ], "id": "28481", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 29/2024/TT-BCT có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 29/2024/TT-BCT có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 áp dụng từ ngày 1/7/2025 quy định như sau: Điều 6. Báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ 1. Người phát hiện cháy, tình huống cứu nạn, cứu hộ thì báo ngay cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất. 2. Thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được thực hiện bằng hiệu lệnh, điện thoại hoặc tín hiệu từ thiết bị truyền tin báo cháy hoặc báo trực tiếp cho cơ quan, lực lượng quy định tại khoản 1 Điều này. Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114. 3. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được tin báo phải thông tin ngay cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền để giải quyết. Như vậy, người phát hiện có đám cháy phải báo ngay cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất để xử lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 905, "text": "người phát hiện có đám cháy phải báo ngay cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất để xử lý." } ], "id": "28482", "is_impossible": false, "question": "Khi phát hiện có đám cháy phải báo ngay cho ai?" } ] } ], "title": "Khi phát hiện có đám cháy phải báo ngay cho ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 5.1 Mục 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7467:2005 quy định yêu cầu đối với việc lắp đặt hệ thống LPG: 5 Yêu cầu đối với việc lắp đặt hệ thống LPG 5.1 Yêu cầu chung 5.1.1 Hệ thống LPG lắp trên xe phải hoạt động bình thường bảo đảm cho áp suất làm việc không vượt quá áp suất làm việc lớn nhất theo thiết kế đã được phê duyệt. 5.1.2 Tất cả các bộ phận của hệ thống phải được phê duyệt kiểu cho từng bộ phận riêng biệt theo quy định tại TCVN 7466: 2005. 5.1.3 Các vật liệu được sử dụng trong hệ thống phải phù hợp với nhiên liệu LPG. 5.1.4 Tất cả các bộ phận phải được định vị đúng và kẹp chặt chắc chắn. 5.1.5 Không rò rỉ trong hệ thống LPG. 5.1.6 Hệ thống LPG phải được lắp đặt sao cho giảm thiểu được các hư hỏng do các bộ phận chuyển động, va chạm, cọ xát, hoặc do tăng/ giảm tải, hoặc do việc chuyển đổi trạng thái có tải/ không tải gây ra. 5.1.7 Không được sử dụng LPG cho những trang thiết bị khác ngoài động cơ Như vậy, yêu cầu chung đối với việc lắp đặt hệ thống LPG như sau: [1] Hệ thống LPG lắp trên xe phải hoạt động bình thường bảo đảm cho áp suất làm việc không vượt quá áp suất làm việc lớn nhất theo thiết kế đã được phê duyệt. [2] Tất cả các bộ phận của hệ thống phải được phê duyệt kiểu cho từng bộ phận riêng biệt theo quy định tại TCVN 7466: 2005. [3] Các vật liệu được sử dụng trong hệ thống phải phù hợp với nhiên liệu LPG. [4] Tất cả các bộ phận phải được định vị đúng và kẹp chặt chắc chắn. [5] Không rò rỉ trong hệ thống LPG. [6] Hệ thống LPG phải được lắp đặt sao cho giảm thiểu được các hư hỏng do các bộ phận chuyển động, va chạm, cọ xát, hoặc do tăng/ giảm tải, hoặc do việc chuyển đổi trạng thái có tải/ không tải gây ra. [7] Không được sử dụng LPG cho những trang thiết bị khác ngoài động cơ. - Tuy nhiên, các xe loại M2, M3, N2, N3 và M11) có khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất lớn hơn 3500 kg có thể được lắp thêm hệ thống sưởi ấm cho khoang chở người kết nối với hệ thống LPG với điều kiện là hệ thống sư ởi ấm được bảo vệ thích hợp và không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống LPG. - Xe chỉ sử dụng một nhiên liệu không có bộ chuyển đổi có thể được lắp thêm một đầu nối cấp khí dự phòng trong hệ thống LPG với điều kiện là đầu nối cấp khí dự phòng được bảo vệ thích hợp và không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống LPG. Đầu nối phải kết hợp với một van một chiều riêng biệt để điều khiển hoạt động của động cơ chỉ thông qua van một chiều này. - Xe sử dụng một loại nhiên liệu lắp đầu nối cấp khí dự phòng phải được dán một nhãn cạnh đầu nối cấp khí dự phòng. Nội dung nhãn phải theo quy định tại phụ lục D. [8] Nhận biết các xe loại M2 và M3 sử dụng nhiên liệu LPG - Các xe loại M2 và M3 phải được gắn các tấm nhận biết có nội dung như quy định tại phụ lục C. - Tấm nhận biết phải được gắn phía trước, phía sau và bên ngoài cửa người lái của các xe loại M2 và M3.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 935, "text": "yêu cầu chung đối với việc lắp đặt hệ thống LPG như sau: [1] Hệ thống LPG lắp trên xe phải hoạt động bình thường bảo đảm cho áp suất làm việc không vượt quá áp suất làm việc lớn nhất theo thiết kế đã được phê duyệt." } ], "id": "28483", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu chung đối với việc lắp đặt hệ thống LPG theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7467:2005?" } ] } ], "title": "Yêu cầu chung đối với việc lắp đặt hệ thống LPG theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7467:2005?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 5.3 Mục 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7467:2005 quy định hệ thống LPG: 5.3 Hệ thống LPG 5.3.1 Hệ thống LPG lắp trên xe gồm có các bộ phận sau đây: 5.3.1.1 Bình chứa LPG; 5.3.1.2 Van hạn chế 80% dung tích; 5.3.1.3 Đồng hồ báo mức; 5.3.1.4 Van an toàn; 5.3.1.5 Van cung cấp điều khiển từ xa kết hợp với van quá dòng; 5.3.1.6 Bộ điều áp và bộ hoá hơi (có thể kết hợp với nhau); 5.3.1.7 Van ngắt điều khiển từ xa; 5.3.1.8 Đầu nạp khí (nhiên liệu); Như vậy, hệ thống LPG lắp trên xe gồm có các bộ phận sau: - Bình chứa LPG - Van hạn chế 80% dung tích - Đồng hồ báo mức - Van an toàn - Van cung cấp điều khiển từ xa kết hợp với van quá dòng - Bộ điều áp và bộ hoá hơi (có thể kết hợp với nhau) - Van ngắt điều khiển từ xa - Đầu nạp khí (nhiên liệu) - Các ống dẫn khí (ống cứng và ống mềm) - Các đầu nối dẫn khí giữa các bộ phận của hệ thống LPG - Vòi phun hoặc cơ cấu phun khí hoặc bộ trộn khí - Bộ điều khiển điện tử - Cơ cấu an toàn (cơ cấu giảm áp)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 426, "text": "1." } ], "id": "28484", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống LPG lắp trên xe gồm có các bộ phận nào?" } ] } ], "title": "Hệ thống LPG lắp trên xe gồm có các bộ phận nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3.19 Mục 3 TCVN 7466:2005 có quy định cụ thể như sau: 3 Thuật ngữ và định nghĩa 3.15 Ống mềm (Flexible hoses): ống dẫn LPG ở thể lỏng hoặc thể khí tại các áp suất khác nhau từ điểm này đến điểm khác. 3.16 Đầu nạp khí (Filling unit): đầu nối để nạp khí vào bình chứa; đầu nạp khí có thể được lắp kết hợp với van hạn chế 80% dung tích hoặc riêng biệt dưới dạng đầu nạp khí từ xa ở bên ngoài xe. 3.17 Đầu nối cấp khí dự phòng (Service coupling): đầu nối nằm trên đường ống dẫn nhiên liệu giữa bình chứa và động cơ. Đối với xe chạy một loại nhiên liệu, khi hết nhiên liệu, động cơ có thể hoạt động bằng nhiên liệu được cấp từ một bình chứa dự phòng thông qua đầu nối cấp khí dự phòng này. 3.18 Ống nhiên liệu (Fuel rail): ống dẫn dùng để nối các cơ cấu phun nhiên liệu. 3.19 Khí dầu mỏ hoá lỏng (Liquefied petroleum gas - LPG): sản phẩm có thành phần chính gồm các hyđro cácbon sau đây: propane, propene, butane thường, isobutane, isobutylene, butene và ethane. Như vậy, khí dầu mỏ hoá lỏng (Liquefied petroleum gas - LPG) dùng cho xe cơ giới: sản phẩm có thành phần chính gồm các hyđro cácbon sau đây: propane, propene, butane thường, isobutane, isobutylene, butene và ethane.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 983, "text": "khí dầu mỏ hoá lỏng (Liquefied petroleum gas - LPG) dùng cho xe cơ giới: sản phẩm có thành phần chính gồm các hyđro cácbon sau đây: propane, propene, butane thường, isobutane, isobutylene, butene và ethane." } ], "id": "28485", "is_impossible": false, "question": "Thành phần chính có trong khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) dùng cho xe cơ giới theo TCVN 7466:2005?" } ] } ], "title": "Thành phần chính có trong khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) dùng cho xe cơ giới theo TCVN 7466:2005?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 4 TCVN 7466:2005 có quy định cụ thể như sau: 4 Phân loại các bộ phận Các bộ phận của hệ thống LPG để sử dụng trên xe được phân loại theo chức năng và áp suất làm việc lớn nhất (xem hình 1). Loại 1: các bộ phận, chi tiết chịu áp suất cao bao gồm cả các ống dẫn khí và các chi tiết nối chứa LPG lỏng tại áp suất hoá hơi hoặc áp suất hơi tăng lên tới 3000 kPa. Loại 2: các bộ phận, chi tiết chịu áp suất thấp bao gồm cả các ống dẫn và các chi tiết nối chứa LPG hoá hơi tại áp suất làm việc lớn nhất nhỏ hơn 450 kPa và lớn hơn 20 kPa. Loại 2A: các bộ phận, chi tiết chịu áp suất thấp trong phạm vi áp suất giới hạn bao gồm cả các ống dẫn khí và các chi tiết nối chứa LPG hóa hơi tại áp suất làm việc lớn nhất nhỏ hơn 120 kPa và lớn hơn 20 kPa. Loại 3: các van ngắt và van an toàn hoạt động với LPG lỏng. Như vậy, các bộ phận của hệ thống LPG để sử dụng trên xe được phân loại theo chức năng và áp suất làm việc lớn nhất, cụ thể: Loại 1: các bộ phận, chi tiết chịu áp suất cao bao gồm cả các ống dẫn khí và các chi tiết nối chứa LPG lỏng tại áp suất hoá hơi hoặc áp suất hơi tăng lên tới 3000 kPa. Loại 2: các bộ phận, chi tiết chịu áp suất thấp bao gồm cả các ống dẫn và các chi tiết nối chứa LPG hoá hơi tại áp suất làm việc lớn nhất nhỏ hơn 450 kPa và lớn hơn 20 kPa. Loại 2A: các bộ phận, chi tiết chịu áp suất thấp trong phạm vi áp suất giới hạn bao gồm cả các ống dẫn khí và các chi tiết nối chứa LPG hóa hơi tại áp suất làm việc lớn nhất nhỏ hơn 120 kPa và lớn hơn 20 kPa. Loại 3: các van ngắt và van an toàn hoạt động với LPG lỏng. Tiêu chuẩn này không xét đến các bộ phận của hệ thống LPG được thiết kế để chịu áp suất làm việc lớn nhất nhỏ hơn 20 kPa. Mỗi bộ phận có thể gồm một số chi tiết, mỗi chi tiết được phân loại theo chức năng và áp suất làm việc lớn nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 820, "text": "các bộ phận của hệ thống LPG để sử dụng trên xe được phân loại theo chức năng và áp suất làm việc lớn nhất, cụ thể: Loại 1: các bộ phận, chi tiết chịu áp suất cao bao gồm cả các ống dẫn khí và các chi tiết nối chứa LPG lỏng tại áp suất hoá hơi hoặc áp suất hơi tăng lên tới 3000 kPa." } ], "id": "28486", "is_impossible": false, "question": "Các bộ phận của hệ thống khí dầu mỏ hoá lỏng (hệ thống LPG) để sử dụng trên xe được phân loại như thế nào?" } ] } ], "title": "Các bộ phận của hệ thống khí dầu mỏ hoá lỏng (hệ thống LPG) để sử dụng trên xe được phân loại như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 4 Điều 44 Luật Thú y 2015 quy định về yêu cầu đối với động vật trên cạn nhập khẩu như sau: Điều 44. Yêu cầu đối với động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu 1. Đối với động vật: a) Khỏe mạnh; xuất phát từ vùng, cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc không có bệnh nguy hiểm theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới và Việt Nam; b) Có Giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y của Việt Nam. 2. Đối với sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm: a) Có nguồn gốc từ động vật đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Có Giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y của Việt Nam; c) Được giết mổ, sơ chế, chế biến tại cơ sở sản xuất đã đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam. 3. Đối với sản phẩm động vật không dùng làm thực phẩm: 4. Trong trường hợp cần thiết, Cục Thú y giám sát quá trình cách ly kiểm dịch; kiểm tra, đánh giá hệ thống quản lý, giám sát dịch bệnh động vật, vệ sinh thú y tại nước xuất khẩu. Như vậy, khi nhập khẩu chuột lang nước cần đảm bảo các yêu cầu kiểm dịch đối với động vật trên cạn gồm: - Khỏe mạnh; xuất phát từ vùng, cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc không có bệnh nguy hiểm theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới và Việt Nam. - Có Giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y của Việt Nam. Ngoài ra, trong trường hợp cần thiết, Cục Thú y giám sát quá trình cách ly kiểm dịch; kiểm tra, đánh giá hệ thống quản lý, giám sát dịch bệnh động vật, vệ sinh thú y tại nước xuất khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1067, "text": "khi nhập khẩu chuột lang nước cần đảm bảo các yêu cầu kiểm dịch đối với động vật trên cạn gồm: - Khỏe mạnh; xuất phát từ vùng, cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc không có bệnh nguy hiểm theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới và Việt Nam." } ], "id": "28487", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu kiểm dịch động vật đối với chuột lang nước Capybara như thế nào?" } ] } ], "title": "Yêu cầu kiểm dịch động vật đối với chuột lang nước Capybara như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng: Điều 10. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng được quy định như sau: a) Cục Chăn nuôi cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung; cơ sở sản xuất đồng thời thức ăn bổ sung và thức ăn chăn nuôi khác; cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi xuất khẩu theo đề nghị của bên nhập khẩu; b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này. Theo đó,cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi: - Cục Chăn nuôi cấp hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung; cơ sở sản xuất đồng thời thức ăn bổ sung và thức ăn chăn nuôi khác; cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi xuất khẩu theo đề nghị của bên nhập khẩu. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn mà không thuộc các trường hợp do Cục chăn nuôi cấp. Như vậy, tùy theo từng trường hợp cụ thể mà Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng sẽ do Cục Chăn nuôi hay Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1563, "text": "tùy theo từng trường hợp cụ thể mà Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng sẽ do Cục Chăn nuôi hay Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp." } ], "id": "28488", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục 3 Đơn vị đo theo Thông lệ Quốc tế ban hành kèm theo Nghị định 86/2012/NĐ-CP quy định như sau: Như vậy, tấn là đơn vị đo khối lượng lớn, thường được sử dụng để đo khối lượng của các vật thể nặng như xe tải, tàu biển, các máy móc, arrow_forward_iosĐọc thêm Theo quy ước, 1 tấn = 1000 kg.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 123, "text": "tấn là đơn vị đo khối lượng lớn, thường được sử dụng để đo khối lượng của các vật thể nặng như xe tải, tàu biển, các máy móc, arrow_forward_iosĐọc thêm Theo quy ước, 1 tấn = 1000 kg." } ], "id": "28489", "is_impossible": false, "question": "1 tấn bằng bao nhiêu kg?" } ] } ], "title": "1 tấn bằng bao nhiêu kg?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4, khoản 5, điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định 119/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 2 Nghị định 126/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Vi phạm trong sản xuất phương tiện đo 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thể hiện đơn vị đo theo đơn vị đo pháp định. a) Sản xuất phương tiện đo không có nhãn hoặc có nhãn ghi không đúng quy định; b) Sản xuất phương tiện đo nhóm 1 không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được tổ chức, cá nhân công bố; c) Không ghi, khắc đơn vị đo theo đơn vị đo pháp định. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định đối với phương tiện đo nhóm 2 trước khi đưa vào sử dụng. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sản xuất phương tiện đo nhóm 2 khi chưa được phê duyệt mẫu; b) Sản xuất phương tiện đo nhóm 2 đã được phê duyệt mẫu nhưng quyết định phê duyệt mẫu hết hiệu lực. c) Sản xuất phương tiện đo nhóm 1 không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được tổ chức, cá nhân công bố; 4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sản xuất phương tiện đo nhóm 2 không đúng mẫu phương tiện đo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng biện pháp ngăn ngừa, phòng chống tác động làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo công bố của cơ sở sản xuất hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thể hiện đơn vị đo đúng quy định trước khi đưa vào lưu thông đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo nhóm 2 trước khi đưa vào sử dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; c) Đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và c khoản 3, khoản 4 Điều này được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây: buộc thu hồi phương tiện đo đã lưu thông; buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng phương tiện đo; buộc tiêu hủy phương tiện đo vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, thủy sản nuôi và môi trường. Như vậy, người có vi phạm trong sản xuất phương tiện đo bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với các hành vi dưới đây: - Sản xuất phương tiện đo nhóm 2 không đúng mẫu phương tiện đo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng biện pháp ngăn ngừa, phòng chống tác động làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo công bố của cơ sở sản xuất hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền. Ngoài bị phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả như sau: - Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo từ 01 tháng đến 03 tháng. - Biện pháp khắc phục hậu quả: được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây: + Buộc thu hồi phương tiện đo đã lưu thông; + Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng phương tiện đo; + Buộc tiêu hủy phương tiện đo vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, thủy sản nuôi và môi trường. Lưu ý, mức phạt tiền quy định trên là áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được giảm đi một nửa, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 119/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 2, khoản 2 Điều 5 Nghị định 126/2021/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2363, "text": "người có vi phạm trong sản xuất phương tiện đo bị phạt tiền từ 40." } ], "id": "28490", "is_impossible": false, "question": "Vi phạm trong sản xuất phương tiện đo bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi nào?" } ] } ], "title": "Vi phạm trong sản xuất phương tiện đo bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục 3 Đơn vị đo theo Thông lệ Quốc tế ban hành kèm theo Nghị định 86/2012/NĐ-CP quy định như sau: Như vậy, ngày, giờ, phút, giây là những đơn vị đo lường thời gian được sử dụng hàng ngày để theo dõi và sắp xếp các hoạt động. Theo quy ước: + 1 phút = 60 giây + 1 giờ = 60 phút + 1 ngày = 24 giờ Vậy, 1 ngày = 24 giờ = 1440 phút = 86400 giây.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 123, "text": "ngày, giờ, phút, giây là những đơn vị đo lường thời gian được sử dụng hàng ngày để theo dõi và sắp xếp các hoạt động." } ], "id": "28491", "is_impossible": false, "question": "1 ngày có bao nhiêu giờ, phút, giây?" } ] } ], "title": "1 ngày có bao nhiêu giờ, phút, giây?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục 6 Quy đổi một số đơn vị đo khác theo đơn vị đo pháp định ban hành kèm theo Nghị định 86/2012/NĐ-CP quy định như sau: Như vậy, hiện nay inch và centimet (cm) là hai đơn vị đo lường phổ biến thường được sử dụng hàng ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 146, "text": "hiện nay inch và centimet (cm) là hai đơn vị đo lường phổ biến thường được sử dụng hàng ngày." } ], "id": "28492", "is_impossible": false, "question": "1 inch bằng bao nhiêu cm?" } ] } ], "title": "1 inch bằng bao nhiêu cm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về loại tiêu chuẩn như sau: Điều 12. Loại tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể. 2. Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. 3. Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. 4. Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. 5. Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn sau: - Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể. - Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. - Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. - Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. - Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 937, "text": "theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn sau: - Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể." } ], "id": "28493", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn Việt Nam được phân loại như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn Việt Nam được phân loại như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 3 Điều 8 Luật Đo lường 2011 có quy định về các đơn vị đo cơ bản thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế như sau: Điều 8. Phân loại đơn vị đo 1. Đơn vị đo bao gồm đơn vị đo pháp định và đơn vị đo khác. 2. Đơn vị đo pháp định bao gồm: a) Đơn vị đo cơ bản thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế; b) Các đơn vị đo dẫn xuất thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế; c) Bội thập phân, ước thập phân của đơn vị đo quy định tại điểm a và điểm b khoản này; d) Đơn vị đo không thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế phù hợp với tập quán trong nước và thông lệ quốc tế được quy định; đ) Đơn vị đo được thiết lập bằng tổ hợp các đơn vị đo quy định tại điểm a, b, c và d khoản này. 3. Đơn vị đo cơ bản thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế bao gồm: a) Đơn vị đo độ dài là mét, ký hiệu là m; b) Đơn vị đo khối lượng là kilôgam, ký hiệu là kg; c) Đơn vị đo thời gian là giây, ký hiệu là s; d) Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe, ký hiệu là A; đ) Đơn vị đo nhiệt độ nhiệt động học là kenvin, ký hiệu là K; e) Đơn vị đo lượng chất là mol, ký hiệu là mol; g) Đơn vị đo cường độ sáng là candela, ký hiệu là cd. 4. Chính phủ quy định chi tiết đơn vị đo pháp định. 5. Đơn vị đo khác bao gồm đơn vị đo cổ truyền và đơn vị đo không quy định tại khoản 2 Điều này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1112, "text": "Đơn vị đo khác bao gồm đơn vị đo cổ truyền và đơn vị đo không quy định tại khoản 2 Điều này." } ], "id": "28494", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì? Có ký hiệu là gì?" } ] } ], "title": "Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì? Có ký hiệu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiểu tiết 6.2.2.1 tiết 6.2.2 Tiểu mục 6.2 Mục 6 TCVN13999:2024 quy định như sau: 6 Bảo trì cống 6.2 Quy định về công tác kiểm tra 6.2.2 Chế độ kiểm tra 6.2.2.1 Kiểm tra thường xuyên a) Đối với các cống lớn và cống vừa: a1) Khi cống mở: mỗi ngày kiểm tra ít nhất 1 lần. a2) Khi cống đóng: mỗi tuần kiểm tra ít nhất 1 lần. a3) Trong mùa lũ: Đối với các cống trực tiếp với lũ ở sông: - Khi mực nước sông tương ứng với mức báo động lũ từ cấp 1 trở lên: hàng ngày phải có người thường trực, kiểm tra toàn bộ công trình. - Khi mực nước sông tương ứng với mức báo động lũ từ cấp 2 trở lên: phải trực theo dõi theo chế độ 24 giờ và ít nhất 8 giờ phải kiểm tra 1 lần. - Khi mực nước sông lên tới mức báo động lũ cấp 3 hoặc trên mức báo động cấp 3: phải trực theo chế độ 24 giờ kiểm tra cống hàng giờ và có người túc trực tại cống. b) Đối với các cống nhỏ: b1) Khi cống đang mở: mỗi tuần kiểm tra ít nhất 1 lần. b2) Khi cống đóng: mỗi tháng kiểm tra ít nhất 1 lần. b3) Trong mùa lũ: Đối với các cống trực tiếp với lũ ở sông phải tổ chức kiểm tra: - Khi mực nước sông tương ứng với mức báo động lũ từ cấp 1 trở lên: hàng ngày phải có người thường trực, kiểm tra toàn bộ công trình. - Khi mực nước sông tương ứng với mức báo động lũ từ cấp 2 trở lên: phải trực theo dõi theo chế độ 24 giờ và ít nhất 8 giờ phải kiểm tra 1 lần. - Khi mực nước sông lên tới mức báo động lũ cấp 3 hoặc trên mức báo động lũ cấp 3: phải trực theo chế độ 24 giờ kiểm tra cống hàng giờ và có người túc trực tại cống. Như vậy, tần suất kiểm tra thường xuyên cống công trình thủy lợi trong mùa lũ được xác định như sau: - Đối với các cống lớn và cống vừa trực tiếp với lũ ở sông: + Khi mực nước sông tương ứng với mức báo động lũ từ cấp 1 trở lên: hàng ngày phải có người thường trực, kiểm tra toàn bộ công trình. + Khi mực nước sông tương ứng với mức báo động lũ từ cấp 2 trở lên: phải trực theo dõi theo chế độ 24 giờ và ít nhất 8 giờ phải kiểm tra 1 lần. + Khi mực nước sông lên tới mức báo động lũ cấp 3 hoặc trên mức báo động cấp 3: phải trực theo chế độ 24 giờ kiểm tra cống hàng giờ và có người túc trực tại cống. - Đối với các cống nhỏ trực tiếp với lũ ở sông: + Khi mực nước sông tương ứng với mức báo động lũ từ cấp 1 trở lên: hàng ngày phải có người thường trực, kiểm tra toàn bộ công trình. + Khi mực nước sông tương ứng với mức báo động lũ từ cấp 2 trở lên: phải trực theo dõi theo chế độ 24 giờ và ít nhất 8 giờ phải kiểm tra 1 lần. + Khi mực nước sông lên tới mức báo động lũ cấp 3 hoặc trên mức báo động lũ cấp 3: phải trực theo chế độ 24 giờ kiểm tra cống hàng giờ và có người túc trực tại cống.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1502, "text": "tần suất kiểm tra thường xuyên cống công trình thủy lợi trong mùa lũ được xác định như sau: - Đối với các cống lớn và cống vừa trực tiếp với lũ ở sông: + Khi mực nước sông tương ứng với mức báo động lũ từ cấp 1 trở lên: hàng ngày phải có người thường trực, kiểm tra toàn bộ công trình." } ], "id": "28495", "is_impossible": false, "question": "Cống công trình thủy lợi phải được kiểm tra thường xuyên trong mùa lũ bao nhiêu lần?" } ] } ], "title": "Cống công trình thủy lợi phải được kiểm tra thường xuyên trong mùa lũ bao nhiêu lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 4.1 Mục 4 TCVN 13608:2023 có quy định cụ thể như sau: 4 Quy định chung 4.1 Hệ thống chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật phải bảo đảm: - Các chỉ tiêu định lượng và chất lượng chiếu sáng theo quy định hiện hành - Nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng sử dụng cho hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu an toàn hiện hành, tương ứng với đối tượng được chiếu sáng; - Độ tin cậy của các thiết bị chiếu sáng trong quá trình hoạt động; - Sự an toàn cho người vận hành và dân cư, an ninh và trật tự an toàn xã hội - Thuận tiện điều khiển các hệ thống chiếu sáng và thiết bị chiếu sáng; - Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; - Có hiệu quả về kinh tế, bao gồm kinh phí lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và thay thế. 4.2 Các thiết bị và vật liệu sử dụng trong các thiết bị chiếu sáng ngoài việc phải tương ứng với các yêu cầu trong các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng, đồng thời phải tương ứng với các điều kiện kỹ thuật, mạng lưới điện áp và các điều kiện môi trường xung quanh. Như vậy, hệ thống chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật phải bảo đảm: - Các chỉ tiêu định lượng và chất lượng chiếu sáng theo quy định hiện hành - Nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng sử dụng cho hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu an toàn hiện hành, tương ứng với đối tượng được chiếu sáng; - Độ tin cậy của các thiết bị chiếu sáng trong quá trình hoạt động; - Sự an toàn cho người vận hành và dân cư, an ninh và trật tự an toàn xã hội - Thuận tiện điều khiển các hệ thống chiếu sáng và thiết bị chiếu sáng; - Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; - Có hiệu quả về kinh tế, bao gồm kinh phí lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và thay thế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1046, "text": "hệ thống chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật phải bảo đảm: - Các chỉ tiêu định lượng và chất lượng chiếu sáng theo quy định hiện hành - Nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng sử dụng cho hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu an toàn hiện hành, tương ứng với đối tượng được chiếu sáng; - Độ tin cậy của các thiết bị chiếu sáng trong quá trình hoạt động; - Sự an toàn cho người vận hành và dân cư, an ninh và trật tự an toàn xã hội - Thuận tiện điều khiển các hệ thống chiếu sáng và thiết bị chiếu sáng; - Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; - Có hiệu quả về kinh tế, bao gồm kinh phí lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và thay thế." } ], "id": "28496", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình công cộng phải bảo đảm yêu cầu gì theo TCVN 13608:2023?" } ] } ], "title": "Hệ thống chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình công cộng phải bảo đảm yêu cầu gì theo TCVN 13608:2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 5.1 Mục 5 TCVN 13608:2023 quy định các yêu cầu chiếu sáng như sau: 5 Yêu cầu kỹ thuật 5.1.2 Các yêu cầu chiếu sáng 5.1.2.1 Hệ thống chiếu sáng đường, đường phố cho xe cơ giới phải đạt được các yêu cầu sau đây: a) Phải tạo được một mức độ chói nhất định, cần thiết để mắt người điều khiển phương tiện giao thông nhận biết được các chi tiết nhỏ với mức độ tương phản thấp ngay cả khi phương tiện giao thông di chuyển với tốc độ cao, tương ứng với tình huống giao thông; b) Độ chói trên mặt đường phải đồng đều theo cả phương dọc và đồng đều chung, hạn chế các khoảng sáng-tối có thể tiềm ẩn các mối nguy hiểm; c) Không gây loá mắt người điều khiển phương tiện giao thông. d) Khi thiết kế chiếu sáng trên các trục đường vận chuyển tốc độ lớn, tại điểm kết thúc phải tạo ra các vùng đệm. e) Đề thực hiện chức năng dẫn hướng cho người điều khiển phương tiện giao thông, hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: - Vị trí của đèn chiếu sáng phải được bố trí sao cho người điều khiển phương tiện phân biệt rõ các biển báo giao thông, dấu hiệu, vạch chỉ đường, - Các cột đèn phải được đặt theo hàng, có tác dụng như cọc tiêu để người điều khiển phương tiện tăng khả năng định hướng tốt. Như vậy, hệ thống chiếu sáng đường, đường phố cho xe cơ giới phải đạt được các yêu cầu sau đây: - Phải tạo được một mức độ chói nhất định, cần thiết để mắt người điều khiển phương tiện giao thông nhận biết được các chi tiết nhỏ với mức độ tương phản thấp ngay cả khi phương tiện giao thông di chuyển với tốc độ cao, tương ứng với tình huống giao thông; - Độ chói trên mặt đường phải đồng đều theo cả phương dọc và đồng đều chung, hạn chế các khoảng sáng-tối có thể tiềm ẩn các mối nguy hiểm; - Không gây loá mắt người điều khiển phương tiện giao thông. - Khi thiết kế chiếu sáng trên các trục đường vận chuyển tốc độ lớn, tại điểm kết thúc phải tạo ra các vùng đệm. - Đề thực hiện chức năng dẫn hướng cho người điều khiển phương tiện giao thông, hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: + Vị trí của đèn chiếu sáng phải được bố trí sao cho người điều khiển phương tiện phân biệt rõ các biển báo giao thông, dấu hiệu, vạch chỉ đường, + Các cột đèn phải được đặt theo hàng, có tác dụng như cọc tiêu để người điều khiển phương tiện tăng khả năng định hướng tốt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1213, "text": "hệ thống chiếu sáng đường, đường phố cho xe cơ giới phải đạt được các yêu cầu sau đây: - Phải tạo được một mức độ chói nhất định, cần thiết để mắt người điều khiển phương tiện giao thông nhận biết được các chi tiết nhỏ với mức độ tương phản thấp ngay cả khi phương tiện giao thông di chuyển với tốc độ cao, tương ứng với tình huống giao thông; - Độ chói trên mặt đường phải đồng đều theo cả phương dọc và đồng đều chung, hạn chế các khoảng sáng-tối có thể tiềm ẩn các mối nguy hiểm; - Không gây loá mắt người điều khiển phương tiện giao thông." } ], "id": "28497", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống chiếu sáng đường, đường phố cho xe cơ giới phải đạt được các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Hệ thống chiếu sáng đường, đường phố cho xe cơ giới phải đạt được các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 4.1 Mục 4 TCVN 7633:2007 quy định cụ thể như sau: 4. Các loại phép thử 4.1. Quy định chung Tùy thuộc vào độ chính xác của các kết quả thử được yêu cầu và khả năng có thể có được người thử, có thể thực hiện phép thử phân loại hoặc phép thử chi tiết. Ngoài các kích thước tới hạn của sản phẩm, ít nhất phải tính đến các tiêu chí sau như các tiêu chí để lựa chọn: - nguồn gốc về địa lý của số người sử dụng (toàn cầu, liên minh Châu Âu hoặc vùng dân cư cụ thể); - tuổi tác của số người sử dụng (toàn bộ hoặc các nhóm tuổi cụ thể); - giới tính của số người sử dụng (cả hai hoặc một giới tính cụ thể); - nghề nghiệp (nếu có liên quan). Như vậy, quy định chung về các loại phép thử trong lựa chọn người thử nghiệm nhân trắc sản phẩm công nghiệp theo TCVN 7633:2007 như sau: Tùy thuộc vào độ chính xác của các kết quả thử được yêu cầu và khả năng có thể có được người thử, có thể thực hiện phép thử phân loại hoặc phép thử chi tiết. Ngoài các kích thước tới hạn của sản phẩm, ít nhất phải tính đến các tiêu chí sau như các tiêu chí để lựa chọn: arrow_forward_iosĐọc thêm - Nguồn gốc về địa lý của số người sử dụng (toàn cầu, liên minh Châu Âu hoặc vùng dân cư cụ thể); - Tuổi tác của số người sử dụng (toàn bộ hoặc các nhóm tuổi cụ thể); - Giới tính của số người sử dụng (cả hai hoặc một giới tính cụ thể); - Nghề nghiệp (nếu có liên quan).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 656, "text": "quy định chung về các loại phép thử trong lựa chọn người thử nghiệm nhân trắc sản phẩm công nghiệp theo TCVN 7633:2007 như sau: Tùy thuộc vào độ chính xác của các kết quả thử được yêu cầu và khả năng có thể có được người thử, có thể thực hiện phép thử phân loại hoặc phép thử chi tiết." } ], "id": "28498", "is_impossible": false, "question": "Quy định chung về các loại phép thử trong lựa chọn người thử nghiệm nhân trắc sản phẩm công nghiệp theo TCVN 7633:2007?" } ] } ], "title": "Quy định chung về các loại phép thử trong lựa chọn người thử nghiệm nhân trắc sản phẩm công nghiệp theo TCVN 7633:2007?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 142:2009 quy định chung: 2. Quy định chung 2.1. Số ưu tiên là trị số quy tròn của các số hạng của cấp số nhân có chứa các lũy thừa nguyên của mười với công bội: trong khoảng từ 1 đến 10. Vì dãy số ưu tiên không giới hạn cả hai phía, cho nên những số ưu tiên trong các khoảng thập phân khác được lập bằng cách nhân những trị số trong Bảng 2 và Bảng 4 với lũy thừa nguyên (dương hoặc âm) của mười, có nghĩa là những số ưu tiên lớn hơn 10 được lập bằng cách nhân với 10; 100, 1 000 những số nhỏ hơn 1 - nhân với 0,1; 0,01; 0,001; 2.2. Dãy cơ bản và dãy phụ của số ưu tiên chứa tất cả lũy thừa nguyên của 10. 2.3. Tích hay thương của hai số ưu tiên bất kỳ của dãy cơ bản hoặc dãy phụ là số ưu tiên của dãy đó. Lũy thừa nguyên dương hoặc lũy thừa nguyên âm của số ưu tiên bất kỳ của dãy cơ bản hoặc dãy phụ là số ưu tiên của dãy đó. CHÚ THÍCH: Trong những trường hợp này có thể có sai số do sự khác nhau giữa những số ưu tiên thực và những số ưu tiên quy tròn tương ứng trong dãy cơ bản. 2.4. Khi xác định dãy các thông số cần chọn dãy số ưu tiên có công bội lớn nhất thỏa mãn những yêu cầu đã định trước. 2.5. Ưu tiên sử dụng những dãy số ưu tiên có cùng công bội hơn những dãy phối hợp có nhiều công bội. 2.6. Ví dụ về việc sử dụng số ưu tiên và dãy số ưu tiên cho ở Phụ lục A và Phụ lục B. Như vậy, số ưu tiên là trị số quy tròn của các số hạng của cấp số nhân có chứa các lũy thừa nguyên của mười với công bội. Vì dãy số ưu tiên không giới hạn cả hai phía, cho nên những số ưu tiên trong các khoảng thập phân khác được lập bằng cách nhân những trị số trong Bảng 2 và Bảng 4 với lũy thừa nguyên (dương hoặc âm) của mười, có nghĩa là những số ưu tiên lớn hơn 10 được lập bằng cách nhân với 10; 100, 1 000 những số nhỏ hơn 1 - nhân với 0,1; 0,01; 0,001; arrow_forward_iosĐọc thêm Bảng 2 - Các số hạng của dãy số ưu tiên cơ bản Bảng 4 - Các số hạng của dãy số ưu tiên phụ", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1335, "text": "số ưu tiên là trị số quy tròn của các số hạng của cấp số nhân có chứa các lũy thừa nguyên của mười với công bội." } ], "id": "28499", "is_impossible": false, "question": "Số ưu tiên là gì?" } ] } ], "title": "Số ưu tiên là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứu Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 142:2009 quy định dãy phụ: Dãy phụ của số ưu tiên có ký hiệu và công bội quy định trong Bảng 3 và có các số hạng trong khoảng từ 1 đến 10 trong Bảng 4.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứu Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 142:2009 quy định dãy phụ: Dãy phụ của số ưu tiên có ký hiệu và công bội quy định trong Bảng 3 và có các số hạng trong khoảng từ 1 đến 10 trong Bảng 4." } ], "id": "28500", "is_impossible": false, "question": "Ký hiệu và công bội của dãy số ưu tiên phụ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 142:2009?" } ] } ], "title": "Ký hiệu và công bội của dãy số ưu tiên phụ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 142:2009?" }