version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 142:2009 quy định dãy phối hợp: 6. Dãy phối hợp 6.1. Dãy phối hợp của số ưu tiên được lập bằng cách phối hợp các dãy cơ bản và (hoặc) các dãy dẫn xuất khác nhau. Trong những khoảng thập phân khác nhau, dãy phối hợp có công bội khác nhau. 6.2. Khi lập dãy phối hợp phải hạn chế việc sử dụng nhiều dãy cơ bản và dãy dẫn xuất. Dãy phối hợp phải chứa ít nhất ba số hạng của mỗi dãy cơ bản và dãy dẫn xuất. 6.3. Những số hạng cuối và số hạng đầu của các dãy lập thành dãy phối hợp phải bằng nhau. Ví dụ: R20 (1 2) R10 (2 10) R5/2 (10 1 000). Như vậy, dãy phối hợp của số ưu tiên được lập bằng cách phối hợp các dãy cơ bản và (hoặc) các dãy dẫn xuất khác nhau. Trong những khoảng thập phân khác nhau, dãy phối hợp có công bội khác nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 584, "text": "dãy phối hợp của số ưu tiên được lập bằng cách phối hợp các dãy cơ bản và (hoặc) các dãy dẫn xuất khác nhau." } ], "id": "28501", "is_impossible": false, "question": "Dãy phối hợp của số ưu tiên được lập bằng cách gì?" } ] } ], "title": "Dãy phối hợp của số ưu tiên được lập bằng cách gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-6:2010/BYT quy định như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt: 3.1. Chất chống oxy hóa: là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích chống lại sự hư hỏng của thực phẩm do bị oxy hóa (như ôi khét của mỡ, thay đổi màu sắc) nhằm kéo dài thời hạn sử dụng của thực phẩm. 3.2. JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food addiditive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006. 3.3. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ. 3.4. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử. 3.5. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được. 3.6. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm. Như vậy, chất chống oxy hóa trong thực phẩm là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích chống lại sự hư hỏng của thực phẩm do bị oxy hóa (như ôi khét của mỡ, thay đổi màu sắc) nhằm kéo dài thời hạn sử dụng của thực phẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1215, "text": "chất chống oxy hóa trong thực phẩm là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích chống lại sự hư hỏng của thực phẩm do bị oxy hóa (như ôi khét của mỡ, thay đổi màu sắc) nhằm kéo dài thời hạn sử dụng của thực phẩm." } ], "id": "28502", "is_impossible": false, "question": "Chất chống oxy hóa trong thực phẩm là gì?" } ] } ], "title": "Chất chống oxy hóa trong thực phẩm là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: a) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định. c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; - Quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2058, "text": "tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; - Quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN." } ], "id": "28503", "is_impossible": false, "question": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được sử dụng trong phạm vi nào?" } ] } ], "title": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được sử dụng trong phạm vi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định tỷ giá USD/VNĐ như sau: Điều 1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau: 1. Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. 2. Đối với các ngoại tệ khác: Do tổ chức tín dụng được phép xác định. 3. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định. Như vậy, tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như sau: - Đối với USD: Không được vượt quá biên độ ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. - Đối với các ngoại tệ khác sẽ do tổ chức tín dụng được phép xác định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 705, "text": "tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như sau: - Đối với USD: Không được vượt quá biên độ ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó." } ], "id": "28504", "is_impossible": false, "question": "Tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 29 tháng 9 năm 2024 sẽ rơi vào Chủ nhật nhằm ngày 27/8/2024 âm lịch Căn cứ tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 29 tháng 9 năm 2024 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 824, "text": "trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 29 tháng 9 năm 2024 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ theo quy định của pháp luật." } ], "id": "28505", "is_impossible": false, "question": "29 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? NLĐ nghỉ hằng năm vào ngày 29/9/2024 được tạm ứng lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "29 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? NLĐ nghỉ hằng năm vào ngày 29/9/2024 được tạm ứng lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 quy định tạm đình chỉ công việc như sau: Điều 128. Tạm đình chỉ công việc 1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên. 2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. 3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. 4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc. Như vậy, có thể thấy, người lao động bị tạm đình chỉ công việc có thể được tạm ứng lương, mức lương tạm ứng là 50% tiền lương và phải tạm ứng trước khi bị đình chỉ công việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1134, "text": "có thể thấy, người lao động bị tạm đình chỉ công việc có thể được tạm ứng lương, mức lương tạm ứng là 50% tiền lương và phải tạm ứng trước khi bị đình chỉ công việc." } ], "id": "28506", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị tạm đình chỉ công việc có được tạm ứng lương không?" } ] } ], "title": "Người lao động bị tạm đình chỉ công việc có được tạm ứng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 80 Luật Chăn nuôi 2018 có quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp như sau: Điều 80. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây: a) Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức giáo dục pháp luật về chăn nuôi; b) Giao đất, cho thuê đất, tạo quỹ đất theo thẩm quyền để phát triển chăn nuôi và trồng cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; c) Tổ chức quản lý, phát triển chăn nuôi tại địa phương; thống kê, đánh giá và hỗ trợ thiệt hại cho cơ sở chăn nuôi sau thiên tai, dịch bệnh; d) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi trong địa bàn huyện theo thẩm quyền. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây: a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chăn nuôi; b) Tổ chức thực hiện việc kê khai hoạt động chăn nuôi trên địa bàn; c) Thống kê cơ sở chăn nuôi, hộ chăn nuôi, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn. Như vậy, UBND cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình sẽ có trách nhiệm thống kê hộ chăn nuôi trên địa bàn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1044, "text": "UBND cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình sẽ có trách nhiệm thống kê hộ chăn nuôi trên địa bàn." } ], "id": "28507", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm thống kê hộ chăn nuôi?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm thống kê hộ chăn nuôi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 106/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Hỗ trợ phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi 1. Đối tượng được hỗ trợ Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi. 2. Nội dung và mức hỗ trợ a) Hỗ trợ đầu tư không quá 50% tổng chi phí xây dựng kho lạnh bảo quản sản phẩm thịt gia súc, gia cầm; mức hỗ trợ tối đa không quá 03 tỷ đồng/kho lạnh. b) Hỗ trợ không quá 30% tổng chi phí về quảng bá thương hiệu sản phẩm; mức hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án. c) Hỗ trợ không quá 30% tổng chi phí về đào tạo xây dựng chiến lược phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi, mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/dự án. Như vậy, mức hỗ trợ phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi được quy định như sau: - Hỗ trợ đầu tư không quá 50% tổng chi phí xây dựng kho lạnh bảo quản sản phẩm thịt gia súc, gia cầm; mức hỗ trợ tối đa không quá 03 tỷ đồng/kho lạnh. - Hỗ trợ không quá 30% tổng chi phí về quảng bá thương hiệu sản phẩm; mức hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án. - Hỗ trợ không quá 30% tổng chi phí về đào tạo xây dựng chiến lược phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi, mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/dự án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 683, "text": "mức hỗ trợ phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi được quy định như sau: - Hỗ trợ đầu tư không quá 50% tổng chi phí xây dựng kho lạnh bảo quản sản phẩm thịt gia súc, gia cầm; mức hỗ trợ tối đa không quá 03 tỷ đồng/kho lạnh." } ], "id": "28508", "is_impossible": false, "question": "Mức hỗ trợ phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi từ ngày 20/9/2024?" } ] } ], "title": "Mức hỗ trợ phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi từ ngày 20/9/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 106/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Hỗ trợ phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi 3. Điều kiện được hỗ trợ: a) Phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. b) Xây dựng và phát triển thị trường đối với các sản phẩm chăn nuôi có chuỗi liên kết giá trị từ chăn nuôi - giết mổ - chế biến hoặc chăn nuôi - giết mổ - chế biến - tiêu thụ. c) Dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và nghiệm thu kết quả đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. d) Có hóa đơn, chứng từ liên quan đến các khoản mục chi phí thực hiện. Như vậy, điều kiện hỗ trợ phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi bao gồm: - Phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Xây dựng và phát triển thị trường đối với các sản phẩm chăn nuôi có chuỗi liên kết giá trị từ chăn nuôi - giết mổ - chế biến hoặc chăn nuôi - giết mổ - chế biến - tiêu thụ. - Dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và nghiệm thu kết quả đối với nội dung hỗ trợ theo quy định. - Có hóa đơn, chứng từ liên quan đến các khoản mục chi phí thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 663, "text": "điều kiện hỗ trợ phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi bao gồm: - Phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương." } ], "id": "28509", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện hỗ trợ phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện hỗ trợ phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 106/2024/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi như sau: Điều 7. Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi 3. Điều kiện được hỗ trợ a) Cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Luật Chăn nuôi có hiệu lực thi hành và đang hoạt động trong khu vực không được phép chăn nuôi thuộc diện phải di dời theo quy định hiện hành. b) Người được đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác phải có chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo do cơ sở đào tạo cấp và cam kết thực hiện nghề đã được đào tạo chuyển đổi ít nhất 05 năm sau khi được nhận hỗ trợ. c) Việc hỗ trợ đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm b, c và d khoản 2 Điều này được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi đã hoàn thành việc di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi hoặc ngừng hoạt động, chuyển đổi ngành nghề có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Như vậy, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi là: - Cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Luật Chăn nuôi 2018 có hiệu lực thi hành và đang hoạt động trong khu vực không được phép chăn nuôi thuộc diện phải di dời theo quy định hiện hành. - Người được đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác phải có chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo do cơ sở đào tạo cấp và cam kết thực hiện nghề đã được đào tạo chuyển đổi ít nhất 05 năm sau khi được nhận hỗ trợ. - Việc hỗ trợ đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm b, c và d khoản 2 Điều 7 Nghị định 106/2024/NĐ-CP được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi đã hoàn thành việc di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi hoặc ngừng hoạt động, chuyển đổi ngành nghề có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 989, "text": "điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi là: - Cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Luật Chăn nuôi 2018 có hiệu lực thi hành và đang hoạt động trong khu vực không được phép chăn nuôi thuộc diện phải di dời theo quy định hiện hành." } ], "id": "28510", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 106/2024/NĐ-CP quy định đối tượng được hỗ trợ chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi như sau: Điều 7. Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi 1. Đối tượng được hỗ trợ Tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Luật Chăn nuôi có hiệu lực thi hành và đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi được hỗ trợ di dời đến địa điểm mới phù hợp hoặc ngừng hoạt động và chuyển đổi ngành nghề. Như vậy, tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Luật Chăn nuôi 2018 có hiệu lực thi hành và đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi được hỗ trợ: - Di dời đến địa điểm mới phù hợp; - Ngừng hoạt động và chuyển đổi ngành nghề.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 556, "text": "tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Luật Chăn nuôi 2018 có hiệu lực thi hành và đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi được hỗ trợ: - Di dời đến địa điểm mới phù hợp; - Ngừng hoạt động và chuyển đổi ngành nghề." } ], "id": "28511", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày 01/01/2020 đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi thì được hỗ trợ thế nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày 01/01/2020 đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi thì được hỗ trợ thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Luật Chăn nuôi 2018 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong chăn nuôi như sau: Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong chăn nuôi 1. Chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư; trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường. 2. Sử dụng chất cấm trong chăn nuôi. 3. Sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi không phải là thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam. 4. Sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích kích thích sinh trưởng. 5. Phá hoại, chiếm đoạt nguồn gen giống vật nuôi. 6. Xuất khẩu trái phép nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm. 7. Nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi có sử dụng chất cấm trong chăn nuôi. 8. Nhập khẩu, kinh doanh, chế biến sản phẩm chăn nuôi từ vật nuôi chết do bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân. 9. Nhập khẩu, nuôi, phóng thích, sử dụng trái phép vật nuôi biến đổi gen, sản phẩm chăn nuôi từ vật nuôi biến đổi gen. 10. Sử dụng, đưa chất, vật thể, bơm nước cưỡng bức vào cơ thể vật nuôi, sản phẩm của vật nuôi nhằm mục đích gian lận thương mại. 11. Thông đồng, gian dối trong thử nghiệm, khảo nghiệm, kiểm định, công bố chất lượng, chứng nhận sự phù hợp trong lĩnh vực chăn nuôi. Theo đó, chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm; trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường. Như vậy, nuôi động vật làm cảnh trong khu vực không được phép chăn nuôi của thành phố sẽ không bị nghiêm cấm nếu đáp ứng điều kiện không gây ô nhiễm môi trường. Lưu ý: Nghị định 106/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/9/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1498, "text": "nuôi động vật làm cảnh trong khu vực không được phép chăn nuôi của thành phố sẽ không bị nghiêm cấm nếu đáp ứng điều kiện không gây ô nhiễm môi trường." } ], "id": "28512", "is_impossible": false, "question": "Nuôi động vật làm cảnh trong khu vực không được phép chăn nuôi có bị nghiêm cấm không?" } ] } ], "title": "Nuôi động vật làm cảnh trong khu vực không được phép chăn nuôi có bị nghiêm cấm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Thủy sản 2017 quy định chính sách của Nhà nước trong hoạt động thủy sản như sau: Điều 6. Chính sách của Nhà nước trong hoạt động thủy sản 2. Trong từng thời kỳ và khả năng của ngân sách, Nhà nước hỗ trợ cho các hoạt động sau đây: a) Phát triển khoa học và công nghệ, trong đó ưu tiên công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong lĩnh vực tạo giống thủy sản; sản xuất sản phẩm thủy sản quốc gia, sản phẩm thủy sản chủ lực; sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; công nghệ chế biến phụ phẩm thành thực phẩm hoặc làm nguyên liệu cho ngành kinh tế khác; b) Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề trong hoạt động thủy sản; c) Thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; d) Xây dựng trung tâm nghề cá lớn; đ) Mua bảo hiểm nuôi trồng thủy sản trên biển và hải đảo; bảo hiểm thuyền viên; bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị cho tàu cá khai thác thủy sản trên biển từ vùng khơi trở ra; e) Phát triển hoạt động thủy sản từ vùng khơi trở ra; khôi phục sản xuất khi có sự cố môi trường, thiên tai, dịch bệnh; hỗ trợ ngư dân trong thời gian cấm khai thác thủy sản, chuyển đổi nghề nhằm giảm cường lực khai thác thủy sản ven bờ; g) Xây dựng thương hiệu sản phẩm quốc gia, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản. Theo đó, phát triển khoa học và công nghệ, trong đó ưu tiên công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong lĩnh vực tạo giống thủy sản; sản xuất sản phẩm thủy sản quốc gia, sản phẩm thủy sản chủ lực; sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; công nghệ chế biến phụ phẩm thành thực phẩm hoặc làm nguyên liệu cho ngành kinh tế khác được nhận hỗ trợ chính sách của Nhà nước trong hoạt động thủy sản. Như vậy, phát triển tạo giống thủy sản được nhận hỗ trợ chính sách của Nhà nước trong hoạt động thủy sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1771, "text": "phát triển tạo giống thủy sản được nhận hỗ trợ chính sách của Nhà nước trong hoạt động thủy sản." } ], "id": "28513", "is_impossible": false, "question": "Phát triển tạo giống thủy sản có được nhận hỗ trợ chính sách của Nhà nước trong hoạt động thủy sản không?" } ] } ], "title": "Phát triển tạo giống thủy sản có được nhận hỗ trợ chính sách của Nhà nước trong hoạt động thủy sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 36/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1; khoản 2; khoản 4 Điều 1 Nghị định 79/2011/NĐ-CP quy định như sau: Điều 9. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp phép bay 1. Tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động bay phải nộp hồ sơ đề nghị cấp phép bay. Hồ sơ đề nghị cấp phép bay bao gồm các tài liệu sau: a) Đơn đề nghị cấp phép bay bằng tiếng Việt và tiếng Anh (theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này).” b) Giấy phép hoặc giấy ủy quyền hợp pháp cho phép tàu bay, phương tiện bay thực hiện cất cánh, hạ cánh tại sân bay, khu vực trên mặt đất, mặt nước; c) Các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến tàu bay, phương tiện bay. 2. Chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tổ chức thực hiện các chuyến bay, các tổ chức cá nhân nộp đơn đề nghị cấp phép bay đến Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu. 3. Chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tổ chức thực hiện các chuyến bay, các tổ chức cá nhân nộp đơn đề nghị sửa đổi lại phép bay đến Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu.” Căn cứ theo khoản 1; khoản 3 Điều 15 Nghị định 36/2008/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 79/2011/NĐ-CP quy định như sau: Điều 15. Thời gian cấp phép, từ chối hoạt động bay 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu cấp phép tổ chức thực hiện các chuyến bay. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định xin sửa đổi phép bay đã cấp, Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu cấp phép điều chỉnh thực hiện các chuyến bay. 3. Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu từ chối cấp phép bay trong các trường hợp để bảo đảm an ninh, quốc phòng, an toàn hàng không và khi chưa được cung cấp đủ thông tin được quy định trong nội dung đơn đề nghị cấp phép bay. Việc từ chối cấp phép bay được trả lời bằng văn bản. Như vậy, thủ tục cấp giấy phép máy bay không người lái năm 2024 như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Bước 1: Tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động bay nộp hồ sơ đề nghị cấp phép bay. Hồ sơ đề nghị cấp phép bay bao gồm các tài liệu sau: - Đơn đề nghị cấp phép bay bằng tiếng Việt và tiếng Anh. - Giấy phép hoặc giấy ủy quyền hợp pháp cho phép tàu bay, phương tiện bay thực hiện cất cánh, hạ cánh tại sân bay, khu vực trên mặt đất, mặt nước; - Các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến tàu bay, phương tiện bay. Bước 2: Chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tổ chức thực hiện các chuyến bay, các tổ chức cá nhân nộp đơn đề nghị cấp phép bay đến Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu. Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu cấp phép tổ chức thực hiện các chuyến bay. Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu từ chối cấp phép bay trong các trường hợp để bảo đảm an ninh, quốc phòng, an toàn hàng không và khi chưa được cung cấp đủ thông tin được quy định trong nội dung đơn đề nghị cấp phép bay. Việc từ chối cấp phép bay được trả lời bằng văn bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1808, "text": "thủ tục cấp giấy phép máy bay không người lái năm 2024 như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Bước 1: Tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động bay nộp hồ sơ đề nghị cấp phép bay." } ], "id": "28514", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục cấp giấy phép máy bay không người lái năm 2024 như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục cấp giấy phép máy bay không người lái năm 2024 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11199:2016 quy định như sau: 2 Thuật ngữ, định nghĩa Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau: Đất nhiễm mặn (Soil salinization) Đất nhiễm mặn được trồng lúa là đất có độ nhiễm mặn với tổng số muối tan có trị số từ 0,25 % đến 0,5 % trọng lượng đất khô khi không áp dụng đúng quy trình tưới. Lượng nước tưới trong một vụ sản xuất (The amount of water in a production) Tổng lượng nước (m3) cung cấp cho một đơn vị diện tích gieo trồng trong một vụ sản xuất (thường tính m3/ha). Lượng nước tưới một đợt (một lần) (Watering a session (once)) Lượng nước (m3) cung cấp cho một đơn vị diện tích gieo trồng trong một đợt (một lần) theo sinh trưởng của cây lúa. Mức nước tương ứng (That water corresponds) Chiều sâu lớp nước trên mặt ruộng tương ứng với lượng nước từng đợt tưới (cm) Như vậy, đất nhiễm mặn được trồng lúa là đất có độ nhiễm mặn với tổng số muối tan có trị số từ 0,25 % đến 0,5 % trọng lượng đất khô khi không áp dụng đúng quy trình tưới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 842, "text": "đất nhiễm mặn được trồng lúa là đất có độ nhiễm mặn với tổng số muối tan có trị số từ 0,25 % đến 0,5 % trọng lượng đất khô khi không áp dụng đúng quy trình tưới." } ], "id": "28515", "is_impossible": false, "question": "Đất nhiễm mặn được trồng lúa là đất gì?" } ] } ], "title": "Đất nhiễm mặn được trồng lúa là đất gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11199:2016 quy định yêu cầu chung: 3 Yêu cầu chung 3.1 Tưới sâu thường xuyên Đảm bảo liên tục trên mặt ruộng có một lớp nước từ 10 cm đến 15 cm trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây lúa. Khi lớp nước trên mặt ruộng giảm xuống còn 10 cm lại tiến hành bổ sung nước đến 15 cm. 3.2 Tưới linh hoạt theo thời tiết Thời kỳ hạn nặng dùng công thức tưới sâu thường xuyên, duy trì lớp nước trên mặt ruộng từ 10 cm đến 15 cm. Thời kỳ hạn ít dùng công thức tưới vừa thường xuyên, duy trì lớp nước mặt trên ruộng từ 6 cm đến 9 cm. Thời kỳ mưa nhiều dùng công thức tưới nông thường xuyên, duy trì lớp nước trên mặt ruộng từ 3 cm đến 6 cm. Như vậy, yêu cầu chung về quy trình tưới lúa trên đất nhiễm mặn như sau: [1] Tưới sâu thường xuyên - Đảm bảo liên tục trên mặt ruộng có một lớp nước từ 10 cm đến 15 cm trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây lúa. - Khi lớp nước trên mặt ruộng giảm xuống còn 10 cm lại tiến hành bổ sung nước đến 15 cm. [2] Tưới linh hoạt theo thời tiết - Thời kỳ hạn nặng dùng công thức tưới sâu thường xuyên, duy trì lớp nước trên mặt ruộng từ 10 cm đến 15 cm. - Thời kỳ hạn ít dùng công thức tưới vừa thường xuyên, duy trì lớp nước mặt trên ruộng từ 6 cm đến 9 cm. - Thời kỳ mưa nhiều dùng công thức tưới nông thường xuyên, duy trì lớp nước trên mặt ruộng từ 3 cm đến 6 cm. [3] Với kỹ thuật làm đất là làm ải thì khi áp dụng công thức tưới sâu thường xuyên và tưới linh hoạt theo thời tiết kết hợp rửa mặn thì lượng nước tăng thêm (1500 m3/ha) [4] Quy trình tưới theo công thức tưới sâu thường xuyên và tưới linh hoạt theo thời tiết, được áp dụng cho cả hai vụ lúa đông xuân và mùa (hè thu); áp dụng cho giống lúa cao cây, mạ gieo ruộng. [5] Một số chỉ tiêu cho phép đối với đất nhiễm mặn trồng lúa như sau: [6] Quy trình này được áp dụng cho đất nhiễm mặn chuyên canh lúa nhiều năm, có năng suất tương đối ổn định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 673, "text": "yêu cầu chung về quy trình tưới lúa trên đất nhiễm mặn như sau: [1] Tưới sâu thường xuyên - Đảm bảo liên tục trên mặt ruộng có một lớp nước từ 10 cm đến 15 cm trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây lúa." } ], "id": "28516", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu chung về quy trình tưới lúa trên đất nhiễm mặn theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11199:2016?" } ] } ], "title": "Yêu cầu chung về quy trình tưới lúa trên đất nhiễm mặn theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11199:2016?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 6.1 Mục 6 TCVN 7110:2008 có quy định cụ thể như sau: 6. Ghi nhãn Ngoài việc ghi nhãn theo TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng các quy định sau đây: 6.1 Tên sản phẩm Tên của sản phẩm phải ghi rõ là: 1) Tôm hùm, được chế biến từ các loài thuộc chi Homarus; 2) Tôm hùm đá, tôm hùm gai hoặc tôm hùm nước ngọt, được chế biến từ các loài thuộc họ Palinuridae; 3) Tôm hùm mũ ni, tôm hùm Bay hoặc tôm hùm Sand, được chế biến từ các loài thuộc họ Scyllaridae; 4) Tôm hùm Na Uy, được chế biến từ loài Nephrops norvegicus; 5) Tôm hùm squat, được chế biến từ các loài Cervimunida johnii, Pleuroncodes monodon và Pleuroncodes planipes. 6.1.1 Trên nhãn sản phẩm, ngày cạnh tên sản phẩm phải có từ hoặc cụm từ giới thiệu, mô tả một cách đầy đủ và chính xác về bản chất của sản phẩm sao cho tránh gây nhầm lẫn hoặc lừa dối người tiêu dùng. 6.1.2 Ngoài các quy định về ghi nhãn ở trên, có thể bổ sung tên thương mại thông thường sao cho tránh gây nhầm lẫn hoặc lừa dối người tiêu dùng. 6.1.3 Phải chỉ rõ là sản phẩm đã xử lý nhiệt hoặc ở dạng nguyên liệu, một cách thích hợp. 6.1.4 Nếu sản phẩm đã mạ băng bằng nước biển thì phải được nêu rõ. 6.1.5 Thuật ngữ “đông lạnh nhanh” cũng phải được ghi trên nhãn, ngoài trừ tại một số nước nơi mà thuật ngữ “đông lạnh” thông thường được sử dụng để mô tả sản phẩm được chế biến phù hợp với 2.2 của tiêu chuẩn này. 6.1.6 Trên nhãn sản phẩm phải ghi rõ sản phẩm cần được bảo quản trong điều kiện đảm bảo được chất lượng trong suốt quá trình vận chuyển, lưu trữ và phân phối Như vậy, theo quy định, thuật ngữ “đông lạnh nhanh” cũng phải được ghi trên nhãn, ngoài trừ tại một số nước nơi mà thuật ngữ “đông lạnh” thông thường được sử dụng để mô tả sản phẩm được chế biến phù hợp với Tiểu mục 2.2 TCVN 7110:2008.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1565, "text": "theo quy định, thuật ngữ “đông lạnh nhanh” cũng phải được ghi trên nhãn, ngoài trừ tại một số nước nơi mà thuật ngữ “đông lạnh” thông thường được sử dụng để mô tả sản phẩm được chế biến phù hợp với Tiểu mục 2." } ], "id": "28517", "is_impossible": false, "question": "Tôm hùm đông lạnh nhanh có bắt buộc ghi đông lạnh nhanh trên nhãn không?" } ] } ], "title": "Tôm hùm đông lạnh nhanh có bắt buộc ghi đông lạnh nhanh trên nhãn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 7.5 Mục 7 TCVN 7110:2008 quy định về lấy mẫu, kiểm tra và phân tích như sau: 7. Lấy mẫu, kiểm tra và phân tích 7.4 Xác định số thân tôm Khi ghi nhãn, số thân tôm phải được xác định bằng cách đếm tất cả số tôm trong bao gói ban đầu và chia số thân tôm đếm được cho khối lượng đã loại băng trung bình của sản phẩm để xác định số thân tôm trên một đơn vị khối lượng. 7.5 Qui trình rã đông Rã đông bằng cách gói đơn vị đơn vị mẫu vào trong túi buộc kín và ngâm trong nước ở nhiệt độ phòng (không lớn hơn 35oC). Xác định xem việc rx đông đã kết thúc chưa bằng cách thỉnh thoảng ép nhẹ túi sao cho không làm ảnh hưởng đến cấu trúc của tôm, cho đến khi không còn sót lại lõi đã hoặc tinh thể đá. 7.6 Các phương pháp xử lý nhiệt Các phương pháp này được dựa trên sự gia nhiêt sản phẩm đến khi nhiệt độ bên trong sản phẩm đạt 65oC đến 70oC. Sản phẩm không đạt được quá nhiệt. Thời gian gia nhiệt thay đổi tuỳ theo kích cỡ của sản phẩm và nhiệt độ được sử dụng. Thời gian chính xác và các điều kiện gia nhiệt sản phẩm phải được xác định trước bằng thực nghiệm. Phương pháp nướng: Gói sản phẩm vào mảnh giấy nhôm và đặt trên tấm nướng phẳng hoặc chảo phẳng, nông. Phương pháp hấp: Gói sản phẩm vào mảnh giấy nhôm và đặt vào giỏ kim loại, hấp cách thuỷ trong nồi đậy kín. Phương pháp luộc trong túi: Đặt sản phẩm vào túi mỏng chịu nhiệt và gần kín. Cho túi này vào nước sôi và nấu. Phương pháp dùng lò vi sóng: Cho sản phẩm vào vật chứa thích hợp chuyên dùng cho lò vi sóng. Nếu sử dụng túi bằng chất dẻo thì kiểm tra để đảm bảo mùi của chất dẻo không bị nhiễm vào sản phẩm. Thực hiện quá trình xử lý nhiệt theo hướng dẫn sử dụng thiết bị. Như vậy, rã đông tôm hùm đông lạnh nhanh bằng cách gói đơn vị đơn vị mẫu vào trong túi buộc kín và ngâm trong nước ở nhiệt độ phòng (không lớn hơn 35oC). Xác định xem việc rã đông đã kết thúc chưa bằng cách thỉnh thoảng ép nhẹ túi sao cho không làm ảnh hưởng đến cấu trúc của tôm, cho đến khi không còn sót lại lõi đã hoặc tinh thể đá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1653, "text": "rã đông tôm hùm đông lạnh nhanh bằng cách gói đơn vị đơn vị mẫu vào trong túi buộc kín và ngâm trong nước ở nhiệt độ phòng (không lớn hơn 35oC)." } ], "id": "28518", "is_impossible": false, "question": "Quy trình rã đông tôm hùm đông lạnh nhanh như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy trình rã đông tôm hùm đông lạnh nhanh như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-4:1997 quy định về thử nghiệm sản phẩm và kiểm tra chất lượng như sau: 5. Thử nghiệm sản phẩm và kiểm tra chất lượng Nhà chế tạo có trách nhiệm thực hiện chương trình kiểm tra chất lượng để đảm bảo rằng sản phẩm vẫn tiếp tục đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn này trong cùng loại như mẫu được thử lần đầu tiên. Mọi cơ cấu mở nhanh được chế tạo phải qua thử nghiệm khí tĩnh ở mức áp suất nhỏ nhất 3,5 bar. Mọi cơ cấu mở nhanh được chế tạo phải qua thử hoạt động để kiểm tra chức năng hoạt động chính xác, kết quả thử xác nhận cho mỗi loại sêri cơ cấu mở nhanh Như vậy, thử nghiệm sản phẩm và kiểm tra chất lượng đối với cơ cấu mở nhanh được sử dụng trong các hệ thống chữa cháy tự động như sau: - Nhà chế tạo có trách nhiệm thực hiện chương trình kiểm tra chất lượng để đảm bảo rằng sản phẩm vẫn tiếp tục đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn này trong cùng loại như mẫu được thử lần đầu tiên. arrow_forward_iosĐọc thêm - Mọi cơ cấu mở nhanh được chế tạo phải qua thử nghiệm khí tĩnh ở mức áp suất nhỏ nhất 3,5 bar.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 612, "text": "thử nghiệm sản phẩm và kiểm tra chất lượng đối với cơ cấu mở nhanh được sử dụng trong các hệ thống chữa cháy tự động như sau: - Nhà chế tạo có trách nhiệm thực hiện chương trình kiểm tra chất lượng để đảm bảo rằng sản phẩm vẫn tiếp tục đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn này trong cùng loại như mẫu được thử lần đầu tiên." } ], "id": "28519", "is_impossible": false, "question": "Thử nghiệm sản phẩm và kiểm tra chất lượng đối với cơ cấu mở nhanh được sử dụng trong các hệ thống chữa cháy tự động như thế nào?" } ] } ], "title": "Thử nghiệm sản phẩm và kiểm tra chất lượng đối với cơ cấu mở nhanh được sử dụng trong các hệ thống chữa cháy tự động như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 7.1 Mục 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-4:1997 quy định như sau: 7. Ghi nhãn 7.1. Mỗi cơ cấu mở nhanh và cơ cấu chống tràn, nếu tách ra phải được ghi nhãn: a) tên hoặc nhãn hiệu của nhà chế tạo hoặc người bán; b) số model nhận biết, tên theo ca-ta-lô hoặc tương đương; c) áp suất làm việc định mức; d) hướng dòng chảy, chỉ thị bằng mũi tên hoặc các từ “họng vào” và “họng ra”; e) Số sêri hoặc năm chế tạo, thiết bị được sản xuất vào ba tháng cuối năm, có thể ghi nhãn với năm tiếp theo ngày chế tạo. Thiết bị sản xuất trong 6 tháng đầu năm, có thể ghi nhãn năm trước cùng ngày chế tạo. 7.2. Việc ghi nhãn yêu cầu trong 7.1. phải được thực hiện trên thiết bị bằng dạng chữ hoặc hình vẽ có chiều cao nhỏ nhất là 4,8 mm và tốt nhất bằng cách đúc và ép. 7.3. Nếu nhà chế tạo sản xuất cơ cấu mở nhanh và cơ cấu chống tràn, tại một số nhà máy, mỗi thiết bị phải có ghi nhãn phân biệt để có thể nhận biết sản phẩm là của nhà máy cụ thể nào Như vậy, mỗi cơ cấu mở nhanh và cơ cấu chống tràn, nếu tách ra phải được ghi nhãn như sau: - Tên hoặc nhãn hiệu của nhà chế tạo hoặc người bán; - Số model nhận biết, tên theo ca-ta-lô hoặc tương đương; - Áp suất làm việc định mức; - Hướng dòng chảy, chỉ thị bằng mũi tên hoặc các từ “họng vào” và “họng ra”; - Số sêri hoặc năm chế tạo, thiết bị được sản xuất vào ba tháng cuối năm, có thể ghi nhãn với năm tiếp theo ngày chế tạo. Thiết bị sản xuất trong 6 tháng đầu năm, có thể ghi nhãn năm trước cùng ngày chế tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 963, "text": "mỗi cơ cấu mở nhanh và cơ cấu chống tràn, nếu tách ra phải được ghi nhãn như sau: - Tên hoặc nhãn hiệu của nhà chế tạo hoặc người bán; - Số model nhận biết, tên theo ca-ta-lô hoặc tương đương; - Áp suất làm việc định mức; - Hướng dòng chảy, chỉ thị bằng mũi tên hoặc các từ “họng vào” và “họng ra”; - Số sêri hoặc năm chế tạo, thiết bị được sản xuất vào ba tháng cuối năm, có thể ghi nhãn với năm tiếp theo ngày chế tạo." } ], "id": "28520", "is_impossible": false, "question": "Mỗi cơ cấu mở nhanh và cơ cấu chống tràn, nếu tách ra phải được ghi nhãn như thế nào?" } ] } ], "title": "Mỗi cơ cấu mở nhanh và cơ cấu chống tràn, nếu tách ra phải được ghi nhãn như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-4:1997 quy định như sau: 8. Sơ đồ hướng dẫn và xắp đặt 8.1. Bản hướng dẫn phải được cấp kèm theo mỗi thiết bị. Hướng dẫn phải bao gồm minh họa chỉ rõ sự xắp đặt van và các cụm lắp ráp giao nhau để giải thích hoạt động. 8.2. Bản hướng dẫn phải bao gồm các chỉ dẫn về bảo dưỡng và duy trì, và phải chi tiết phương pháp sửa chữa và làm sạch bất cứ mảnh vỡ nào 8.3. Bản hướng dẫn về cách xắp đặt cơ cấu mở nhanh phải đảm bảo có thể tách từng cơ cấu ra sửa chữa mà không làm ảnh hưởng đến hệ thống sprinkler. Như vậy, sơ đồ hướng dẫn và sắp đặt cơ cấu mở nhanh được sử dụng trong các hệ thống chữa cháy tự động như sau: - Bản hướng dẫn phải được cấp kèm theo mỗi thiết bị. Hướng dẫn phải bao gồm minh họa chỉ rõ sự sắp đặt van và các cụm lắp ráp giao nhau để giải thích hoạt động. - Bản hướng dẫn phải bao gồm các chỉ dẫn về bảo dưỡng và duy trì, và phải chi tiết phương pháp sửa chữa và làm sạch bất cứ mảnh vỡ nào - Bản hướng dẫn về cách sắp đặt cơ cấu mở nhanh phải đảm bảo có thể tách từng cơ cấu ra sửa chữa mà không làm ảnh hưởng đến hệ thống sprinkler.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 561, "text": "sơ đồ hướng dẫn và sắp đặt cơ cấu mở nhanh được sử dụng trong các hệ thống chữa cháy tự động như sau: - Bản hướng dẫn phải được cấp kèm theo mỗi thiết bị." } ], "id": "28521", "is_impossible": false, "question": "Sơ đồ hướng dẫn và sắp đặt cơ cấu mở nhanh được sử dụng trong các hệ thống chữa cháy tự động như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-4:1997?" } ] } ], "title": "Sơ đồ hướng dẫn và sắp đặt cơ cấu mở nhanh được sử dụng trong các hệ thống chữa cháy tự động như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6305-4:1997?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9111:2011 quy định phương pháp thử: 4. Phương pháp thử 4.1. Xác định khả năng tăng khối lượng trên ngày Được tính bằng tổng khối lượng thịt hơi tăng trong giai đoạn kiểm tra (gam) chia cho số ngày kiểm tra của cá thể lợn hậu bị đực, cái. 4.2. Xác định khả năng tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng Được tính bằng tổng khối lượng thức ăn tiêu thụ trong giai đoạn kiểm tra cá thể chia cho khối lượng thịt hơi tăng trong giai đoạn kiểm tra cá thể lợn hậu bị đực, cái. 4.3. Xác định độ dày mỡ lưng tại điểm P2 Dùng máy đo siêu âm để đo khi kết thúc kiểm tra cá thể lợn hậu bị đực và cái khi khối lượng lợn đạt 100 kg. 4.4. Xác định số con sơ sinh sống/ổ Đếm số lợn con đẻ ra còn sống sau 24 h của mỗi ổ. 4.5. Xác định số con cai sữa/ổ Đếm số lợn con tách mẹ sau 21 ngày hoặc 28 ngày tuổi. 4.6. Xác định khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh Dùng cân để xác định khối lượng lợn con của cả ổ lúc mới đẻ, tính bằng kilogam trong khoảng thời gian từ 12 h đến 18 h sau khi được đẻ ra. Như vậy, xác định số lợn giống ngoại sơ sinh sống bằng phương pháp đếm số lợn con đẻ ra còn sống sau 24 giờ của mỗi ổ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1019, "text": "xác định số lợn giống ngoại sơ sinh sống bằng phương pháp đếm số lợn con đẻ ra còn sống sau 24 giờ của mỗi ổ." } ], "id": "28522", "is_impossible": false, "question": "Xác định số lợn giống ngoại sơ sinh sống bằng phương pháp nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9111:2011?" } ] } ], "title": "Xác định số lợn giống ngoại sơ sinh sống bằng phương pháp nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9111:2011?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 2 TCVN IX:2024 quy định về các tài liệu viện dẫn như sau: 2 Tài liệu viện dẫn Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi bổ sung (nếu có). 1. TCVN I-1:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm 18 Phụ lục, cụ thể như sau: Phụ lục 1: Từ phụ lục 1.1 đến phụ lục 1.24; Phụ lục 2: Từ phụ lục 2.1 đến phụ lục 2.5; Phụ lục 3: Từ phụ lục 3.1 đến phụ lục 3.6; Phụ lục 4: Từ phụ lục 4.1 đến phụ lục 4.4; Phụ lục 5: Từ phụ lục 5.1 đến phụ lục 5.7; Phụ lục 6: Từ phụ lục 6.1 đến phụ lục 6.11; Phụ lục 7: Từ phụ lục 7.1 đến phụ lục 7.11; Phụ lục 8: Từ phụ lục 8.1 đến phụ lục 8.3; Phụ lục 9: Từ phụ lục 9.1 đến phụ lục 9.10; Phụ lục 10: Từ phụ lục 10.1 đến phụ lục 10.19; Phụ lục 11: Từ phụ lục 11.1 đến phụ lục 11.8; Phụ lục 12: Từ phụ lục 12.1 đến phụ lục 12.20; Phụ lục 13: Từ phụ lục 13.1 đến phụ lục 13.10; Như vậy, các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Cụ thể: 1. TCVN I-1:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm 18 Phụ lục, cụ thể như sau: Phụ lục 1: Từ phụ lục 1.1 đến phụ lục 1.24; Phụ lục 2: Từ phụ lục 2.1 đến phụ lục 2.5; Phụ lục 3: Từ phụ lục 3.1 đến phụ lục 3.6; Phụ lục 4: Từ phụ lục 4.1 đến phụ lục 4.4; Phụ lục 5: Từ phụ lục 5.1 đến phụ lục 5.7; Phụ lục 6: Từ phụ lục 6.1 đến phụ lục 6.11; Phụ lục 7: Từ phụ lục 7.1 đến phụ lục 7.11; Phụ lục 8: Từ phụ lục 8.1 đến phụ lục 8.3; Phụ lục 9: Từ phụ lục 9.1 đến phụ lục 9.10; Phụ lục 10: Từ phụ lục 10.1 đến phụ lục 10.19; Phụ lục 11: Từ phụ lục 11.1 đến phụ lục 11.8; Phụ lục 12: Từ phụ lục 12.1 đến phụ lục 12.20; Phụ lục 13: Từ phụ lục 13.1 đến phụ lục 13.10; Phụ lục 14; Phụ lục 15: Từ phụ lục 15.1 đến phụ lục 15.41; Phụ lục 16: Từ phụ lục 16.1 đến phụ lục 16.2; Phụ lục 17: Từ phụ lục 17.1 đến phụ lục 17.8; Phụ lục 18. TCVN I-4:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu. TCVN II:2012, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm 5 phụ lục như sau: Phụ lục 1.25; phụ lục 4.5; phụ lục 6.12; phụ lục 12.21 và phụ lục 12.22; Phần 4: Dược liệu. TCVN III:2014, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc, gồm 2 phụ lục như sau: Phụ lục 15.42 và phụ lục 15.43; Phần 4: Dược liệu. TCVN IV:2015, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc, gồm 1 phụ lục 10.20; Phần 5: Dược liệu. TCVN V:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục, gồm 12 phụ lục như sau: Phụ lục 1.26; phụ lục 6.13; phụ lục 10.21; phụ lục 10.22; phụ lục 11.9; phụ lục 11.10; phụ lục 12.23; phụ lục 13.11; phụ lục 15.44; phụ lục 15.45; phụ lục 15.46 và phụ lục 15.47; Phần 4: Dược liệu. TCVN VI:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục, gồm 5 phụ lục như sau: Phụ lục 1.27; phụ lục 4.6; phụ lục 4.7; phụ lục 4.8 và phụ lục 12.24; Phần 4: Dược liệu. TCVN VIII:2022, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phụ lục 17 đồ đựng cấp 1 dùng cho chế phẩm dược; gồm 4 phụ lục như sau: 17.3.4; 17.9.8; 17.9.9; 17.9.10; Phần 2. Dược liệu. Lưu ý: Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi bổ sung (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1065, "text": "các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này." } ], "id": "28523", "is_impossible": false, "question": "Các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng TCVN IX:2024 trong bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng TCVN IX:2024 trong bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13457-1:2022 quy định như sau: 4 Yêu cầu chung và các phương pháp thử nghiệm 4.1 Yêu cầu chung 4.1.1 Tính chất vật lý 4.1.1.2 Độ trộn lẫn Chất phụ gia chữa cháy đậm đặc phải hoà trộn được vào nước và tạo ra một dung dịch đồng nhất ở các nồng độ quy định khi thử nghiệm theo 4.2.2. 4.1.1.3 Độ pH Độ pH của chất phụ gia chữa cháy đậm đặc ở 18°C ± 2,7°C phải nằm trong phạm vi từ 6 đến 9 khi được thử nghiệm theo 4.2.3. Như vậy, độ trộn lẫn, độ pH các chất phụ gia như sau: - Độ trộn lẫn Chất phụ gia chữa cháy đậm đặc phải hoà trộn được vào nước và tạo ra một dung dịch đồng nhất ở các nồng độ quy định khi thử nghiệm theo 4.2.2. Độ pH của chất phụ gia chữa cháy đậm đặc ở 18°C ± 2,7°C phải nằm trong phạm vi từ 6 đến 9 khi được thử nghiệm theo 4.2.3.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 469, "text": "độ trộn lẫn, độ pH các chất phụ gia như sau: - Độ trộn lẫn Chất phụ gia chữa cháy đậm đặc phải hoà trộn được vào nước và tạo ra một dung dịch đồng nhất ở các nồng độ quy định khi thử nghiệm theo 4." } ], "id": "28524", "is_impossible": false, "question": "Độ trộn lẫn, độ pH các chất phụ gia như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13457-1:2022?" } ] } ], "title": "Độ trộn lẫn, độ pH các chất phụ gia như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13457-1:2022?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-2:2018 quy định yêu cầu kỹ thuật: 4 Yêu cầu kỹ thuật 4.1 Hạt giống cà phê 4.1.1 Vườn sản xuất hạt giống 4.1.1.1 Yêu cầu về cách ly Vườn sản xuất hạt giống cà phê chè: không cần áp dụng biện pháp cách ly. Vườn sản xuất hạt giống cà phê vối (sản xuất hạt giống lai hai dòng hoặc sản xuất hạt giống lai đa dòng): cách ly về thời gian ra hoa để đảm bảo vườn cây nở hoa ít nhất 7 ngày trước hoặc sau các vườn cà phê vối khác ở xung quanh (trong phạm vi bán kính 300 m). 4.1.1.2 Yêu cầu về nguồn gốc vườn sản xuất hạt giống Vườn sản xuất hạt giống phải có nguồn gốc rõ ràng, thuộc danh mục giống cà phê đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận. Như vậy, yêu cầu kỹ thuật cây giống hạt giống cà phê như sau: [1] Hạt giống cà phê - Vườn sản xuất hạt giống: + Vườn sản xuất hạt giống cà phê chè: không cần áp dụng biện pháp cách ly. + Vườn sản xuất hạt giống cà phê vối: cách ly về thời gian ra hoa để đảm bảo vườn cây nở hoa ít nhất 7 ngày trước hoặc sau các vườn cà phê vối khác ở xung quanh + Vườn sản xuất hạt giống phải có nguồn gốc rõ ràng, thuộc danh mục giống cà phê đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận. + Vườn sản xuất hạt giống cà phê chè: trồng một giống duy nhất; độ thuần chủng của giống đạt 100%. + Vườn sản xuất hạt giống lai hai dòng hoặc vườn sản xuất hạt giống lai đa dòng của cà phê vối: trồng xen kẽ theo hàng từ 2 tới 5 giống; độ thuần chủng của từng giống đạt 100% + Thực hiện khử lẫn giống sau 2 lần kiểm định vườn giống: Lần 1: vào năm thứ 2 sau trồng, kiểm tra toàn bộ vườn giống, phát hiện và nhổ bỏ cây có đặc trưng hình thái khác biệt và trồng lại cây đúng giống tại vị trí cây bị nhổ bỏ. Lần 2: vào thời kỳ quả chín của năm kinh doanh thứ nhất: kiểm tra toàn bộ vườn giống, phát hiện và nhổ bỏ cây có màu sắc quả chín khác biệt và trồng lại cây đúng giống tại vị trí cây bị nhổ bỏ. - Cây mẹ thu hạt giống: + Cây mẹ thu hạt giống được chọn trong vườn sản xuất hạt giống và phải mang đặc tính, đặc trưng của giống. + Tuổi cây mẹ: từ 3 năm trở lên với cây ghép trong vườn sản xuất hạt lai cà phê vối; từ 4 năm trở lên với cây thực sinh trong vườn sản xuất hạt giống cà phê chè. + Cây không nhiễm các loại rệp chích hút thân, lá, rễ; không bị nhiễm bệnh gỉ sắt và bệnh thối nứt thân và không có triệu chứng vàng lá, thối rễ. - Tiêu chuẩn hạt giống cà phê như sau: [2] Cây giống cà phê - Vườn ươm nhân giống vô tính + Vườn ươm được xây dựng ở nơi có nguồn nước tưới và thoát nước tốt, thuận tiện giao thông, ít gió bão hoặc có trồng cây chắn gió để không ảnh hưởng đến cây giống. + Nhà sản xuất phải lập hồ sơ quản lý vườn ươm cây giống, trong đó ghi rõ: nguồn gốc giống lấy hạt làm gốc ghép, ngày gieo hạt, số lượng gốc ghép sản xuất, số cây đạt tiêu chuẩn ghép; tên giống ghép, nguồn gốc giống ghép, ngày ghép, số lượng cây ghép, tỷ lệ ghép sống từng đợt, số lượng cây giống xuất vườn. + Giá thể làm bầu phải có khả năng giữ ẩm tốt và đủ dinh dưỡng + Thành phần nguyên liệu để làm giá thể như sau: đất mặt tơi xốp, không có nguồn bệnh và tuyến trùng hại rễ, phân chuồng hoai, phân lân. + Hỗn hợp giá thể được trộn đều trước khi cho vào bầu. + Túi bầu làm bằng vật liệu thích hợp (ví dụ như nhựa dẻo PE có độ dày từ 0,15 mm đến 0,20 mm). + Kích thước túi bầu (trải phẳng): Chiều rộng từ 13 cm đến 14 cm, chiều dài từ 23 cm đến 24 cm. + Mỗi túi bầu được đục 8 lỗ thoát nước ở nửa phía dưới, cách đáy bầu khoảng 2 cm, đường kính lỗ từ 0,4 cm đến 0,5 cm. + Giá thể cho vào bầu được nén chặt vừa phải, ngang với mặt bầu; bầu thẳng, không nhăn nhúm hoặc bị gẫy gập. - Chồi ghép: + Chồi ghép khai thác từ vườn cây đầu dòng sinh trưởng tốt. + Chồi có chiều dài trên 7 cm, mang ít nhất 1 cặp lá thật bánh tẻ và 1 đỉnh sinh trưởng nằm trong 2 lá non chưa xòe. - Cây gốc ghép: + Cây gốc ghép được gieo ươm từ hạt của giống cà phê vối, chọn hạt to, có sức nảy mầm tốt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 691, "text": "yêu cầu kỹ thuật cây giống hạt giống cà phê như sau: [1] Hạt giống cà phê - Vườn sản xuất hạt giống: + Vườn sản xuất hạt giống cà phê chè: không cần áp dụng biện pháp cách ly." } ], "id": "28525", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu kỹ thuật cây giống hạt giống cà phê theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-2:2018?" } ] } ], "title": "Yêu cầu kỹ thuật cây giống hạt giống cà phê theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-2:2018?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-2:2018 quy định bảo quản hạt giống: 6 Bảo quản hạt giống 6.3 Phương pháp bảo quản 6.3.1 Trường hợp bảo quản hạt rời Rải hạt giống thành từng lớp dày khoảng 10 cm trên nong, nia, liếp đan hoặc trên nền xi măng khô ráo; thường xuyên kiểm tra để loại bỏ kịp thời các hạt có lỗ mọt, hạt bong vỏ thóc, hạt thâm đen và hạt bị nấm mốc. 6.3.2 Trường hợp bảo quản hạt trong bao Đựng hạt trong các bao dệt bằng sợi đay hoặc sợi PP khô ráo và sạch sẽ, không thấm nước; khối lượng mỗi bao không quá 10 kg; đặt bao đựng hạt giống trên các giá đỡ cách biệt với nền nhà; thường xuyên kiểm tra nhiệt độ khối hạt giống trong bao, nhiệt độ lên đến khoảng 40 °C phải tạm thời cho hạt ra khỏi bao để hạ nhiệt. 6.3.3 Thời gian bảo quản hạt giống Bảo quản trong điều kiện bình thường (25 °C): không quá 4 tháng; Bảo quản trong điều kiện lạnh (15 °C); không quá 7 tháng. Như vậy, thời gian bảo quản hạt giống cà phê được quy định như sau: - Bảo quản trong điều kiện bình thường (25 °C): không quá 4 tháng - Bảo quản trong điều kiện lạnh (15 °C); không quá 7 tháng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 738, "text": "3 Thời gian bảo quản hạt giống Bảo quản trong điều kiện bình thường (25 °C): không quá 4 tháng; Bảo quản trong điều kiện lạnh (15 °C); không quá 7 tháng." } ], "id": "28526", "is_impossible": false, "question": "Thời gian bảo quản hạt giống cà phê bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian bảo quản hạt giống cà phê bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 106/2024/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi: Điều 7. Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi 1. Đối tượng được hỗ trợ Tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Luật Chăn nuôi có hiệu lực thi hành và đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi được hỗ trợ di dời đến địa điểm mới phù hợp hoặc ngừng hoạt động và chuyển đổi ngành nghề. 2. Nội dung và mức hỗ trợ a) Hỗ trợ bố trí quỹ đất để xây dựng cơ sở chăn nuôi cho những đối tượng di dời: căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về chính sách hỗ trợ di dời, quy hoạch tỉnh, vùng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện bố trí quỹ đất để xây dựng cơ sở chăn nuôi cho đối tượng được di dời theo quy định của pháp luật về đất đai. Như vậy, mức hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi được quy định như sau: - Hỗ trợ bố trí quỹ đất để xây dựng cơ sở chăn nuôi cho những đối tượng di dời: căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về chính sách hỗ trợ di dời, quy hoạch tỉnh, vùng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện bố trí quỹ đất để xây dựng cơ sở chăn nuôi cho đối tượng được di dời theo quy định của pháp luật về đất đai. - Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ chăn nuôi theo diện tích chuồng trại hiện có của cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng phải di dời; mức hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng/cơ sở. - Hỗ trợ không quá 50% chi phí di dời vật nuôi đến địa điểm mới phù hợp; mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/cơ sở. - Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác; mức hỗ trợ tối đa không quá 03 tháng lương cơ bản/người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 902, "text": "mức hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi được quy định như sau: - Hỗ trợ bố trí quỹ đất để xây dựng cơ sở chăn nuôi cho những đối tượng di dời: căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về chính sách hỗ trợ di dời, quy hoạch tỉnh, vùng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện bố trí quỹ đất để xây dựng cơ sở chăn nuôi cho đối tượng được di dời theo quy định của pháp luật về đất đai." } ], "id": "28527", "is_impossible": false, "question": "Mức hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 106/2024/NĐ-CP quy định hỗ trợ phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi: Điều 6. Hỗ trợ phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi 1. Đối tượng được hỗ trợ Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi. 2. Nội dung và mức hỗ trợ a) Hỗ trợ đầu tư không quá 50% tổng chi phí xây dựng kho lạnh bảo quản sản phẩm thịt gia súc, gia cầm; mức hỗ trợ tối đa không quá 03 tỷ đồng kho lạnh. Như vậy, mức hỗ trợ phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi được quy định như sau: - Hỗ trợ đầu tư không quá 50% tổng chi phí xây dựng kho lạnh bảo quản sản phẩm thịt gia súc, gia cầm; mức hỗ trợ tối đa không quá 03 tỷ đồng kho lạnh. - Hỗ trợ không quá 30% tổng chi phí về quảng bá thương hiệu sản phẩm; mức hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án. - Hỗ trợ không quả 30% tổng chi phí về đào tạo xây dựng chiến lược phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi, mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/ dự án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 440, "text": "mức hỗ trợ phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi được quy định như sau: - Hỗ trợ đầu tư không quá 50% tổng chi phí xây dựng kho lạnh bảo quản sản phẩm thịt gia súc, gia cầm; mức hỗ trợ tối đa không quá 03 tỷ đồng kho lạnh." } ], "id": "28528", "is_impossible": false, "question": "Mức hỗ trợ phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hỗ trợ phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 6.2 Mục 6 TCVN 13996:2024 quy định về nguyên tắc ấn định mã như sau: 6 Nguyên tắc ấn định mã 6.2. Gán mã định danh thiết bị Được ấn định theo quy định mã GTIN của GS1 được nêu tại TCVN 6939:2019 và TCVN 6512:2019. Mã định danh trang thiết bị phải được cấp duy nhất, riêng biệt cho mỗi vật phẩm (hoặc phiên bản của vật phẩm) khác biệt với các vật phẩm (hoặc phiên bản) khác về một đặc tính bất kì định trước và phải được duy trì trong suốt thời gian tồn tại của vật phẩm (hoặc phiên bản) đó. Mã định danh trang thiết bị một khi đã được ấn định thì không được sử dụng để định danh cho trang thiết bị khác. Trong trường hợp phiên bản hoặc kiểu thiết bị bị ngừng cung cấp nhưng được giới thiệu lại và không có thay đổi đáng kể nào, thi trang thiết bị đó được quyền sử dụng lại mã định danh đã được cấp trước đó. GHI CHÚ: Phải cấp mã định danh trang thiết bị mới trong trường hợp trang thiết bị có sự thay đổi về một hoặc một số đặc tính sau: - Thay đổi hơn 20% các thông số kỹ thuật, hiệu năng, kích thước hoặc thành phần của vật phẩm; - Thay đổi số lượng, định lượng; - Thay đổi từ đóng gói không vô trùng sang đóng gói vô trùng hoặc ngược lại; - Dán nhãn lại, đóng gói lại sản phẩm của đơn vị khác; - Thay đổi ngôn ngữ ghi nhãn cho các thị trường khác nhau; - Thay đổi chứng nhận, chứng chỉ; - Thay đổi kích thước bên ngoài gói. Các thay đổi khác cũng có thể dẫn tới việc cấp mới mã định danh thiết bị theo quy định hoặc theo nhu cầu của bên ghi nhãn. Như vậy, mã định danh trang thiết bị một khi đã được ấn định thì không được sử dụng để định danh cho trang thiết bị khác. Trong trường hợp phiên bản hoặc kiểu thiết bị bị ngừng cung cấp nhưng được giới thiệu lại và không có thay đổi đáng kể nào, thi trang thiết bị đó được quyền sử dụng lại mã định danh đã được cấp trước đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1475, "text": "mã định danh trang thiết bị một khi đã được ấn định thì không được sử dụng để định danh cho trang thiết bị khác." } ], "id": "28529", "is_impossible": false, "question": "Mã định danh trang thiết bị y tế đã được ấn định thì có được sử dụng để định danh cho trang thiết bị khác không?" } ] } ], "title": "Mã định danh trang thiết bị y tế đã được ấn định thì có được sử dụng để định danh cho trang thiết bị khác không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 3.1.2 Tiểu mục 3.1 Mục 3 TCVN 13119:2020 quy định như sau: 3 Thành phần chính và các chỉ tiêu chất lượng 3.1 Thành phần 3.1.1 Thành phần cơ bản Măng như định nghĩa trong Điều 2 và có môi trường đóng hộp dạng lỏng thích hợp cho sản phẩm. 3.1.2 Môi trường đóng hộp 3.1.2.1 Thành phần cơ bản Nước và muối (nếu cần). 3.1.2.2 Thành phần cho phép khác Môi trường đóng hộp có thể chứa các thành phần tuân thủ theo các yêu cầu ghi nhãn nêu trong Điều 8 và có thể bao gồm, nhưng không giới hạn: a) Đường, quy định trong TCVN 7968 (CODEX STAN 212) Đường và/hoặc các chất tạo ngọt dùng cho thực phẩm khác như: mật ong quy định trong TCVN 12605:2019 Mật ong[1]; b) Rau thơm, gia vị (spices, seasoning) hoặc chất chiết của chúng; d) Nước quả cô đặc hoặc thông thường theo quy định trong TCVN 7946 (CODEX STAN 247) Nước quả và nectar, f) Puree cà chua được quy định trong TCVN 5305 (CODEX STAN 57) Cà chua cô đặc. Như vậy, môi trường đóng hộp măng phải chứa các thành phần dưới đây: - Thành phần cơ bản: Nước và muối (nếu cần). - Thành phần cho phép khác: Môi trường đóng hộp có thể chứa các thành phần tuân thủ theo các yêu cầu ghi nhãn nêu trong Mục 8 TCVN 13119:2020 và có thể bao gồm, nhưng không giới hạn các thành phần sau: + Đường, quy định trong TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212:1999) Đường và/hoặc các chất tạo ngọt dùng cho thực phẩm khác như: mật ong quy định trong TCVN 12605:2019. - Rau thơm, gia vị (spices, seasoning) hoặc chất chiết của chúng. - Nước quả cô đặc hoặc thông thường theo quy định trong TCVN 7946:2008 (CODEX STAN 247:2005) Nước quả và nectar. - Puree cà chua được quy định trong TCVN 5305:2008 (CODEX STAN 57-1981, Rev. 2007) Cà chua cô đặc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 926, "text": "môi trường đóng hộp măng phải chứa các thành phần dưới đây: - Thành phần cơ bản: Nước và muối (nếu cần)." } ], "id": "28530", "is_impossible": false, "question": "Môi trường đóng hộp măng phải chứa các thành phần nào?" } ] } ], "title": "Môi trường đóng hộp măng phải chứa các thành phần nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Luật Căn cước 2023 quy định về thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước như sau: Điều 16. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước 1. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước được thu thập, cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn sau đây: a) Từ việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác; b) Từ tàng thư căn cước; hồ sơ cấp, quản lý thẻ căn cước; hồ sơ cấp, quản lý giấy chứng nhận căn cước; c) Từ cá nhân là chủ thể của thông tin, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này; d) Thông tin sinh trắc học về ADN và giọng nói được thu thập khi người dân tự nguyện cung cấp hoặc cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, cơ quan quản lý người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong quá trình giải quyết vụ việc theo chức năng, nhiệm vụ có thực hiện trưng cầu giám định hoặc thu thập được thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói của người dân thì chia sẻ cho cơ quan quản lý căn cước để cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu căn cước. Như vậy, thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước được thu thập, cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn sau: - Từ việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác; - Từ tàng thư căn cước; hồ sơ cấp, quản lý thẻ căn cước; hồ sơ cấp, quản lý giấy chứng nhận căn cước; - Từ cá nhân là chủ thể của thông tin, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Luật Căn cước 2023; - Thông tin sinh trắc học về ADN và giọng nói được thu thập khi người dân tự nguyện cung cấp hoặc cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, cơ quan quản lý người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong quá trình giải quyết vụ việc theo chức năng, nhiệm vụ có thực hiện trưng cầu giám định hoặc thu thập được thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói của người dân thì chia sẻ cho cơ quan quản lý căn cước để cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu căn cước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1179, "text": "thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước được thu thập, cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn sau: - Từ việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác; - Từ tàng thư căn cước; hồ sơ cấp, quản lý thẻ căn cước; hồ sơ cấp, quản lý giấy chứng nhận căn cước; - Từ cá nhân là chủ thể của thông tin, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Luật Căn cước 2023; - Thông tin sinh trắc học về ADN và giọng nói được thu thập khi người dân tự nguyện cung cấp hoặc cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, cơ quan quản lý người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong quá trình giải quyết vụ việc theo chức năng, nhiệm vụ có thực hiện trưng cầu giám định hoặc thu thập được thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói của người dân thì chia sẻ cho cơ quan quản lý căn cước để cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu căn cước." } ], "id": "28531", "is_impossible": false, "question": "Thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước được thu thập, cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn nào?" } ] } ], "title": "Thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước được thu thập, cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4523:2009 quy định về phân loại xuất bản phẩm thông tin như sau: 3. Phân loại xuất bản phẩm thông tin Xuất bản phẩm thông tin có nội dung chủ yếu là thông tin cấp hai và do các cơ quan có hoạt động thông tin và tư liệu xuất bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 111, "text": "Phân loại xuất bản phẩm thông tin Xuất bản phẩm thông tin có nội dung chủ yếu là thông tin cấp hai và do các cơ quan có hoạt động thông tin và tư liệu xuất bản." } ], "id": "28532", "is_impossible": false, "question": "Xuất bản phẩm thông tin được phân loại theo các dấu hiệu nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4523:2009?" } ] } ], "title": "Xuất bản phẩm thông tin được phân loại theo các dấu hiệu nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4523:2009?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Luật xuất bản 2012 quy đinh về chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất bản như sau: Điều 7. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất bản 3. Chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực in xuất bản phẩm: a) Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ - kỹ thuật tiên tiến cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo; b) Ưu đãi về tiền thuê đất để làm nhà xưởng và lãi suất vay vốn cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo. Như vậy, chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất bản như sau: - Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ - kỹ thuật tiên tiến cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo; - Ưu đãi về tiền thuê đất để làm nhà xưởng và lãi suất vay vốn cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 724, "text": "chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất bản như sau: - Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ - kỹ thuật tiên tiến cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo; - Ưu đãi về tiền thuê đất để làm nhà xưởng và lãi suất vay vốn cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo." } ], "id": "28533", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước có chính sách gì đối với lĩnh vực in xuất bản phẩm?" } ] } ], "title": "Nhà nước có chính sách gì đối với lĩnh vực in xuất bản phẩm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 3.2 Mục 3 TCVN 7465:2005 quy định cụ thể như sau: 3. Thuật ngữ, định nghĩa Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong TCVN 7464: 2005 và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây: Phê duyệt kiểu xe (Approval of a vehicle) Phê duyệt một kiểu xe lắp hệ thống CNG nguyên bản phù hợp với TCVN 7464: 2005. Kiểu xe (Vehicle type) Các xe lắp hệ thống CNG và giống nhau các đặc điểm sau đây: - Nhà sản xuất; - Số kiểu xe của nhà sản xuất; - Đặc điểm cơ bản về thiết kế và kết cấu; - Sát xi/ sàn xe chịu lực (giống nhau cơ bản và rõ ràng); - Việc lắp đặt hệ thống CNG (giống nhau cơ bản và rõ ràng). Hệ thống CNG (CNG system) Cụm bộ phận (bình chứa, van, ống mềm dẫn nhiên liệu…) và các chi tiết ghép nối (ống cứng dẫn nhiên liệu, đầu nối ống…) được lắp trên xe sử dụng nhiên liệu CNG. Như vậy, các xe lắp hệ thống CNG trong phê duyệt kiểu có những đặc điểm giống nhau như sau: - Nhà sản xuất; - Số kiểu xe của nhà sản xuất; - Đặc điểm cơ bản về thiết kế và kết cấu; - Sát xi/ sàn xe chịu lực (giống nhau cơ bản và rõ ràng); - Việc lắp đặt hệ thống CNG (giống nhau cơ bản và rõ ràng).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 810, "text": "các xe lắp hệ thống CNG trong phê duyệt kiểu có những đặc điểm giống nhau như sau: - Nhà sản xuất; - Số kiểu xe của nhà sản xuất; - Đặc điểm cơ bản về thiết kế và kết cấu; - Sát xi/ sàn xe chịu lực (giống nhau cơ bản và rõ ràng); - Việc lắp đặt hệ thống CNG (giống nhau cơ bản và rõ ràng)." } ], "id": "28534", "is_impossible": false, "question": "Các xe lắp hệ thống CNG trong phê duyệt kiểu có những đặc điểm nào giống nhau?" } ] } ], "title": "Các xe lắp hệ thống CNG trong phê duyệt kiểu có những đặc điểm nào giống nhau?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 6 TCVN 7465:2005 quy định như sau: 6 Yêu cầu đối với sản phẩm cùng kiểu trong sản xuất 6.1 Xe thuộc kiểu được phê duyệt phải thoả mãn các yêu cầu tại điều 5. 6.2 Để kiểm tra sự phù hợp nêu tại 6.1, phải thực hiện kiểm tra xác suất với số lượng phù hợp cho mỗi loạt sản phẩm được sản xuất. 7 Yêu cầu đối với kiểu xe sửa đổi Mọi sửa đổi về kiểu xe không được ảnh hưởng đến tính năng của xe. Trong mọi trường hợp, xe vẫn phải thoả mãn các yêu cầu trong tiêu chuẩn này. Như vậy, yêu cầu đối với sản phẩm cùng kiểu trong sản xuất đối với phương tiện giao thông đường bộ được quy định như sau: - Xe thuộc kiểu được phê duyệt phải thoả mãn các yêu cầu tại Mục 5. - Để kiểm tra sự phù hợp nêu tại 6.1, phải thực hiện kiểm tra xác suất với số lượng phù hợp cho mỗi loạt sản phẩm được sản xuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 486, "text": "yêu cầu đối với sản phẩm cùng kiểu trong sản xuất đối với phương tiện giao thông đường bộ được quy định như sau: - Xe thuộc kiểu được phê duyệt phải thoả mãn các yêu cầu tại Mục 5." } ], "id": "28535", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu đối với sản phẩm cùng kiểu trong sản xuất đối với phương tiện giao thông đường bộ được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Yêu cầu đối với sản phẩm cùng kiểu trong sản xuất đối với phương tiện giao thông đường bộ được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Luật Chăn nuôi 2018 quy định về trình tự, thủ tục trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm như sau: Điều 16. Trình tự, thủ tục trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Hồ sơ trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm bao gồm: a) Đơn đăng ký trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm; b) Lý lịch nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm cần trao đổi; c) Các văn bản có liên quan đến trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm. Như vậy, hồ sơ trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đăng ký trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm; - Lý lịch nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm cần trao đổi; - Các văn bản có liên quan đến trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 605, "text": "hồ sơ trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đăng ký trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm; - Lý lịch nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm cần trao đổi; - Các văn bản có liên quan đến trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm." } ], "id": "28536", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm bao gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm bao gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 4 TCVN 8800:2011 quy định nguyên tắc xác định độ axit béo trong các sản phẩm nghiền từ ngũ cốc như sau: 4. Nguyên tắc Hòa tan axit béo có trong mẫu bằng etanol ở nhiệt độ phòng, ly tâm và chuẩn độ phần dịch chiết thu được bằng dung dịch natri hydroxit. Chuyển đổi cách tính kết quả đạt được với kali hydroxit. Như vậy, nguyên tắc xác định độ axit béo trong các sản phẩm nghiền từ ngũ cốc theo TCVN 8800:2011 như sau: - Hòa tan axit béo có trong mẫu bằng etanol ở nhiệt độ phòng, ly tâm và chuẩn độ phần dịch chiết thu được bằng dung dịch natri hydroxit. - Chuyển đổi cách tính kết quả đạt được với kali hydroxit.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 334, "text": "nguyên tắc xác định độ axit béo trong các sản phẩm nghiền từ ngũ cốc theo TCVN 8800:2011 như sau: - Hòa tan axit béo có trong mẫu bằng etanol ở nhiệt độ phòng, ly tâm và chuẩn độ phần dịch chiết thu được bằng dung dịch natri hydroxit." } ], "id": "28537", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc xác định độ axit béo trong các sản phẩm nghiền từ ngũ cốc theo TCVN 8800:2011?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc xác định độ axit béo trong các sản phẩm nghiền từ ngũ cốc theo TCVN 8800:2011?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 9.1 Mục 9 TCVN 8800:2011 quy định cụ thể cách tiến hành: 9. Cách tiến hành 9.1. Xác định độ ẩm, theo ISO 712. 9.1. Phương pháp xác định Trộn kỹ mẫu thử đã chuẩn bị theo Điều 8, cân khoảng 5 g mẫu, chính xác đến 0,001 g cho vào ống ly tâm (6.6). Thêm 30 ml etanol (5.1), đậy nút và lắc trong 1 h trên máy lắc (6.4) ở 20 oC ± 5 oC. Sau đó chuyển ống ly tâm vào máy ly tâm (6.5), tiến hành ly tâm trong 5 min với tốc độ 2000 r/min. Dùng pipet (6.7) hút 20 ml dung dịch phân lớp nổi phía trên ống ly tâm cho vào bình nón (6.9). Thêm 5 giọt phenolphtalein (5.3). Vừa lắc đều bình nón, vừa chuẩn độ lượng axit trong bình bằng dung dịch natri hydroxit 0,05 mol/l trong microburet (6.8), cho đến khi xuất hiện màu hồng bền trong 30 s. Ghi lại số mililit dung dịch natri hydroxit 0,05 mol/l đã dùng trong quá trình chuẩn độ. Tiến hành hai phép xác định song song trên cùng một mẫu thử. 9.3. Phép thử mẫu trắng Tiến hành phân tích mẫu trắng song song với mẫu thử, bắt đầu từ 10.2, thay 20 ml dung dịch tách chiết mẫu bằng 20 ml etanol (5.1). Như vậy, phương pháp xác định độ axit béo trong các sản phẩm nghiền từ ngũ cốc theo TCVN 8800:2011 như sau: - Trộn kỹ mẫu thử đã chuẩn bị theo Điều 8, cân khoảng 5 g mẫu, chính xác đến 0,001 g cho vào ống ly tâm (6.6). Thêm 30 ml etanol (5.1), đậy nút và lắc trong 1 h trên máy lắc (6.4) ở 20 oC ± 5 oC. Sau đó chuyển ống ly tâm vào máy ly tâm (6.5), tiến hành ly tâm trong 5 min với tốc độ 2000 r/min. - Dùng pipet (6.7) hút 20 ml dung dịch phân lớp nổi phía trên ống ly tâm cho vào bình nón (6.9). Thêm 5 giọt phenolphtalein (5.3). Vừa lắc đều bình nón, vừa chuẩn độ lượng axit trong bình bằng dung dịch natri hydroxit 0,05 mol/l trong microburet (6.8), cho đến khi xuất hiện màu hồng bền trong 30 s. Ghi lại số mililit dung dịch natri hydroxit 0,05 mol/l đã dùng trong quá trình chuẩn độ. - Tiến hành hai phép xác định song song trên cùng một mẫu thử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1057, "text": "phương pháp xác định độ axit béo trong các sản phẩm nghiền từ ngũ cốc theo TCVN 8800:2011 như sau: - Trộn kỹ mẫu thử đã chuẩn bị theo Điều 8, cân khoảng 5 g mẫu, chính xác đến 0,001 g cho vào ống ly tâm (6." } ], "id": "28538", "is_impossible": false, "question": "Phương pháp xác định độ axit béo trong các sản phẩm nghiền từ ngũ cốc theo TCVN 8800:2011 cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Phương pháp xác định độ axit béo trong các sản phẩm nghiền từ ngũ cốc theo TCVN 8800:2011 cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4087:2012 quy định bảo quản máy: 8. Bảo quản máy Việc bảo quản trong thời gian máy không làm việc phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn này và các quy định khác có liên quan. Những máy có khả năng làm việc nhưng không có kế hoạch sử dụng liên tục trong vòng 10 ngày trở lên, phải đưa vào bảo quản ngắn hạn; nếu lớn hơn 2 tháng, phải đưa vào bảo quản dài hạn. Việc bảo quản ngắn hạn phải tiến hành ngay sau khi máy nghỉ việc. Việc bảo quản dài hạn phải tiến hành không chậm quá 10 ngày kể từ khi máy nghỉ việc. Việc chuẩn bị và đưa máy vào bảo quản dài hạn phải tuân theo các quy định của tài liệu hướng dẫn sử dụng. Đja điểm và điều kiện bảo quản mỗi loại máy phải tuân theo các quy định của tài liệu hướng dẫn sử dụng. Như vậy, việc bảo quản máy xây dựng ngắn hạn phải tiến hành ngay sau khi máy nghỉ việc. Việc bảo quản trong thời gian máy không làm việc phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn này và các quy định khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 772, "text": "việc bảo quản máy xây dựng ngắn hạn phải tiến hành ngay sau khi máy nghỉ việc." } ], "id": "28539", "is_impossible": false, "question": "Việc bảo quản máy xây dựng ngắn hạn phải tiến hành khi nào?" } ] } ], "title": "Việc bảo quản máy xây dựng ngắn hạn phải tiến hành khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4087:2012 quy định bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy: 7. Bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy Để đảm bảo khả năng làm việc tốt trong suốt thời gian sử dụng, các đơn vị phải bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy theo TCVN 4204. Đơn vị phải lập và thực hiện kế hoạch năm và biểu đồ kế hoạch tháng cho công việc bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa thường xuyên được quy định theo TCVN 4204. Khi lập biểu đồ kế hoạch tháng phải có sự thỏa thuận của đơn vị đang sử dụng máy trên công trường. Biểu đồ kế hoạch tháng có thể thay đổi trong những trường hợp đặc biệt, nhưng phải có sự thỏa thuận của đơn vị đang sử dụng máy trên công trường. Các máy không qua bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và sửa chữa thường xuyên trong thời gian quy định không được phép đưa vào làm việc. Như vậy, các máy xây dựng không qua bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và sửa chữa thường xuyên trong thời gian quy định không được phép đưa vào làm việc. Nội dung bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và sửa chữa thường xuyên phải tuân theo quy định của tài liệu hướng dẫn sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 799, "text": "các máy xây dựng không qua bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và sửa chữa thường xuyên trong thời gian quy định không được phép đưa vào làm việc." } ], "id": "28540", "is_impossible": false, "question": "Các máy xây dựng không qua bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và sửa chữa thường xuyên thì có được sử dụng không?" } ] } ], "title": "Các máy xây dựng không qua bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và sửa chữa thường xuyên thì có được sử dụng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 18/2018/TT-BTC quy định như sau: Điều 3. Vốn của tổ chức tài chính vi mô 2. Vốn huy động dưới các hình thức: a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây: - Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; - Tiền gửi của tổ chức và cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô (trừ tiền gửi nhằm Mục đích thanh toán). b) Vốn nhận ủy thác cho vay vốn theo các Chương trình, dự án của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; c) Vốn vay của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và các cá nhân, tổ chức khác trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; d) Vốn vay Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô thực hiện huy động vốn dưới các hình thức dưới đây: - Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau: + Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. + Tiền gửi của tổ chức và cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô (trừ tiền gửi nhằm Mục đích thanh toán). - Vốn nhận ủy thác cho vay vốn theo các Chương trình, dự án của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước. - Vốn vay của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và các cá nhân, tổ chức khác trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. - Vốn vay Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 719, "text": "tổ chức tài chính vi mô thực hiện huy động vốn dưới các hình thức dưới đây: - Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau: + Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô." } ], "id": "28541", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tài chính vi mô thực hiện huy động vốn dưới hình thức nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức tài chính vi mô thực hiện huy động vốn dưới hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại tiết 4.1.1, Tiểu mục 4.1, Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7014: 2002 quy định như sau: 4. Khoảng cách an toàn để ngăn không cho chân người không chạm tới vùng nguy hiểm 4.1. Qui định chung 4.1.1. Điều kiện Khoảng cách an toàn phải thỏa mãn các điều kiện sau: a) các kết cấu bảo vệ và bất kỳ khe hở nào trong khoảng cách phải giữ nguyên hình dáng và vị trí; phải xem xét các biện pháp khác để đạt được sự an toàn; b) khoảng cách an toàn được đo từ bề mặt giới hạn cơ thể hoặc phần có liên quan của cơ thể. Như vậy, khoảng cách an toàn để ngăn không cho chân người không chạm tới vùng nguy hiểm cần đảm bảo điều kiện như sau: - Các kết cấu bảo vệ và bất kỳ khe hở nào trong khoảng cách phải giữ nguyên hình dáng và vị trí; phải xem xét các biện pháp khác để đạt được sự an toàn; - Khoảng cách an toàn được đo từ bề mặt giới hạn cơ thể hoặc phần có liên quan của cơ thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 524, "text": "khoảng cách an toàn để ngăn không cho chân người không chạm tới vùng nguy hiểm cần đảm bảo điều kiện như sau: - Các kết cấu bảo vệ và bất kỳ khe hở nào trong khoảng cách phải giữ nguyên hình dáng và vị trí; phải xem xét các biện pháp khác để đạt được sự an toàn; - Khoảng cách an toàn được đo từ bề mặt giới hạn cơ thể hoặc phần có liên quan của cơ thể." } ], "id": "28542", "is_impossible": false, "question": "Khoảng cách an toàn để ngăn không cho chân người không chạm tới vùng nguy hiểm cần đảm bảo điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Khoảng cách an toàn để ngăn không cho chân người không chạm tới vùng nguy hiểm cần đảm bảo điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 35 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP quy định hình thức hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử như sau: Điều 35. Cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử 2. Các hình thức hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử: a) Website cho phép người tham gia được mở các gian hàng để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; b) Website cho phép người tham gia được mở tài khoản để thực hiện quá trình giao kết hợp đồng với khách hàng; c) Website có chuyên mục mua bán, trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ; d) Mạng xã hội có một trong các hình thức hoạt động quy định tại điểm a, b, c khoản này và người tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp trả phí cho việc thực hiện các hoạt động đó.” Như vậy, các hình thức hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử gồm: - Website cho phép người tham gia được mở các gian hàng để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; - Website cho phép người tham gia được mở tài khoản để thực hiện quá trình giao kết hợp đồng với khách hàng; - Website có chuyên mục mua bán, trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ; - Mạng xã hội có một trong các hình thức hoạt động quy định trên và người tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp trả phí cho việc thực hiện các hoạt động đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 812, "text": "các hình thức hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử gồm: - Website cho phép người tham gia được mở các gian hàng để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; - Website cho phép người tham gia được mở tài khoản để thực hiện quá trình giao kết hợp đồng với khách hàng; - Website có chuyên mục mua bán, trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ; - Mạng xã hội có một trong các hình thức hoạt động quy định trên và người tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp trả phí cho việc thực hiện các hoạt động đó." } ], "id": "28543", "is_impossible": false, "question": "Các hình thức hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử gồm những hình thức nào?" } ] } ], "title": "Các hình thức hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử gồm những hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 01/2018/TT-BYT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 23/2023/TT-BYT quy định vị trí nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc như sau: Điều 3. Vị trí nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc 1. Vị trí nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 43/2017/NĐ-CP). 2. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc là một phần không thể tách rời của nhãn thuốc và được chứa trong bao bì ngoài của thuốc. Trường hợp thuốc không có bao bì ngoài, tờ hướng dẫn sử dụng phải được in hoặc gắn trên bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc. 3. Nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc phóng xạ không bắt buộc phải kèm theo bao bì thương phẩm mà có thể được cung cấp tới cơ sở điều trị kèm theo hồ sơ giao nhận thuốc hoặc được dán, gán trên bao bì được sử dụng với mục đích để lưu giữ, vận chuyển, bảo quản thuốc. 4. Thuốc nhập khẩu đã được cấp giấy đăng ký lưu hành trong trường hợp cấp bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc có thể gắn trên bao bì ngoài. Theo quy định trên, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc là một phần không thể tách rời của nhãn thuốc và được chứa trong bao bì ngoài của thuốc. Trường hợp thuốc không có bao bì ngoài, tờ hướng dẫn sử dụng phải được in hoặc gắn trên bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc. Như vậy, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc không thể tách rời với nhãn thuốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1491, "text": "tờ hướng dẫn sử dụng thuốc không thể tách rời với nhãn thuốc." } ], "id": "28544", "is_impossible": false, "question": "Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc có thể tách rời với nhãn thuốc không?" } ] } ], "title": "Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc có thể tách rời với nhãn thuốc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Luật Hộ tịch 2014 quy định ngắn gọn về thẩm quyền đăng ký khai sinh như sau: Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh. Như vậy, việc làm giấy khai sinh sẽ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) của cha hoặc mẹ là nơi có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh. Cha, mẹ, ông, bà, người thân thích hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng phải làm giấy khai sinh cho trẻ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ. Nếu không xác định được nơi cư trú của cha, mẹ thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi trẻ đang sinh sống trên thực tế. Trường hợp làm giấy khai sinh cho trẻ có yếu tố nước ngoài thì phải thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của cha hoặc mẹ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 235, "text": "việc làm giấy khai sinh sẽ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) của cha hoặc mẹ là nơi có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh." } ], "id": "28545", "is_impossible": false, "question": "Làm giấy khai sinh ở đâu?" } ] } ], "title": "Làm giấy khai sinh ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử: Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử 1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại. 2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại. 3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Như vậy, điều kiện đăng ký lại giấy khai sinh bao gồm: - Việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại. - Người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 638, "text": "điều kiện đăng ký lại giấy khai sinh bao gồm: - Việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại." } ], "id": "28546", "is_impossible": false, "question": "Nếu muốn đăng ký lại giấy khai sinh thì phải đáp ứng những điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Nếu muốn đăng ký lại giấy khai sinh thì phải đáp ứng những điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Chăn nuôi 2018 quy định như sau: Điều 33. Công bố thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc 1. Sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Tổ chức, cá nhân truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc. Thông tin sản phẩm công bố phải phù hợp với hồ sơ công bố theo quy định tại khoản 2 Điều này. Ngay sau khi tự công bố thông tin sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và tự chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn của sản phẩm đã công bố. Như vậy, theo quy định trên, sản phẩm thức ăn đậm đặc do cá nhân sản xuất kinh doanh thì cá nhân sản xuất kinh doanh đó phải tự công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Cá nhân sản xuất kinh doanh sản phẩm thức ăn đậm đặc tự truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để công bố thông tin sản phẩm thức ăn đậm đặc. Thông tin sản phẩm công bố phải phù hợp với hồ sơ công bố. Ngay sau khi tự công bố thông tin sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và tự chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn của sản phẩm đã công bố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "theo quy định trên, sản phẩm thức ăn đậm đặc do cá nhân sản xuất kinh doanh thì cá nhân sản xuất kinh doanh đó phải tự công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn." } ], "id": "28547", "is_impossible": false, "question": "Sản phẩm thức ăn đậm đặc do cá nhân sản xuất kinh doanh thì có phải công bố thông tin không?" } ] } ], "title": "Sản phẩm thức ăn đậm đặc do cá nhân sản xuất kinh doanh thì có phải công bố thông tin không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 14/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a và điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định 07/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 8. Hình thức xử phạt bổ sung Đình chỉ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi đã bán ra ngoài thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, 5, 6 và 7 Điều này; b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong giấy cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 14/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền như sau: Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, theo quy định trên, cá nhân sản xuất sản phẩm thức ăn đậm đặc mà không công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Lưu ý: Mức tiền trên áp dụng đối với cá nhân, đối với hành vi vi phạm của tổ chức thì bị phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân Ngoài ra, cá nhân sản xuất sản phẩm thức ăn đậm đặc mà không công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả là đình chỉ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng và buộc thu hồi chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi đã bán ra ngoài thị trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1408, "text": "theo quy định trên, cá nhân sản xuất sản phẩm thức ăn đậm đặc mà không công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "28548", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân sản xuất sản phẩm thức ăn đậm đặc mà không công bố trên cổng thông tin điện tử thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Cá nhân sản xuất sản phẩm thức ăn đậm đặc mà không công bố trên cổng thông tin điện tử thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Chăn nuôi 2018 quy định như sau: Điều 33. Công bố thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc 2. Hồ sơ công bố thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc bao gồm: a) Đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc sản xuất trong nước bao gồm tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 34 của Luật này; b) Đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc nhập khẩu bao gồm tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 3 Điều 34 của Luật này. Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực và bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực. Như vậy, theo quy định trên, hồ sơ công bố thông tin sản phẩm thức ăn đậm đặc sản xuất trong nước gồm có những tài liệu sau đây: - Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi; - Hợp đồng thuê, gia công thức ăn chăn nuôi đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thuê, gia công tại cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi; - Tiêu chuẩn công bố áp dụng, văn bản thông báo tiếp nhận công bố hợp quy của sản phẩm; - Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn của sản phẩm trong tiêu chuẩn công bố áp dụng và trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được cấp bởi phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định hoặc thừa nhận; - Mẫu của nhãn sản phẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 657, "text": "theo quy định trên, hồ sơ công bố thông tin sản phẩm thức ăn đậm đặc sản xuất trong nước gồm có những tài liệu sau đây: - Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi; - Hợp đồng thuê, gia công thức ăn chăn nuôi đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thuê, gia công tại cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi; - Tiêu chuẩn công bố áp dụng, văn bản thông báo tiếp nhận công bố hợp quy của sản phẩm; - Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn của sản phẩm trong tiêu chuẩn công bố áp dụng và trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được cấp bởi phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định hoặc thừa nhận; - Mẫu của nhãn sản phẩm." } ], "id": "28549", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ công bố thông tin sản phẩm thức ăn đậm đặc sản xuất trong nước gồm có những tài liệu nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ công bố thông tin sản phẩm thức ăn đậm đặc sản xuất trong nước gồm có những tài liệu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 55/2021/TT-BCA trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú được quy định như sau: Điều 5. Các trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú 1. Người quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4 Luật Cư trú trong thời gian bị hạn chế quyền tự do cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú trừ trường hợp có sự đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền và trường hợp quy định tại khoản 3 điều này. 2. Người đang sinh sống tại địa điểm, khu vực được cơ quan, người có thẩm quyền công bố đang bị cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh, ban bố tình trạng khẩn cấp trong thời gian áp dụng các biện pháp cách ly tính từ thời gian bắt đầu đến khi kết thúc thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú. 3. Người đang bị áp dụng hình phạt cấm cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết các thủ tục về đăng ký cư trú tại những nơi mà người đó bị áp dụng hình phạt cấm cư trú cho đến khi chấp hành xong hoặc có văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền đã áp dụng hình phạt cấm cư trú. Như vậy trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú cụ thể là: Thứ nhất, người trong thời gian bị hạn chế quyền tự do cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú trừ trường hợp có sự đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền và trường hợp quy định tại khoản 3 điều này, cụ thể: - Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách; - Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; - Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng; Thứ hai, người đang sinh sống tại địa điểm, khu vực được cơ quan, người có thẩm quyền công bố đang bị cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh, ban bố tình trạng khẩn cấp trong thời gian áp dụng các biện pháp cách ly tính từ thời gian bắt đầu đến khi kết thúc thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú. Thứ ba, người đang bị áp dụng hình phạt cấm cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết các thủ tục về đăng ký cư trú tại những nơi mà người đó bị áp dụng hình phạt cấm cư trú cho đến khi chấp hành xong hoặc có văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền đã áp dụng hình phạt cấm cư trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1097, "text": "trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú cụ thể là: Thứ nhất, người trong thời gian bị hạn chế quyền tự do cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú trừ trường hợp có sự đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền và trường hợp quy định tại khoản 3 điều này, cụ thể: - Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách; - Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; - Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng; Thứ hai, người đang sinh sống tại địa điểm, khu vực được cơ quan, người có thẩm quyền công bố đang bị cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh, ban bố tình trạng khẩn cấp trong thời gian áp dụng các biện pháp cách ly tính từ thời gian bắt đầu đến khi kết thúc thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú." } ], "id": "28550", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 quy định nguyên tắc trong việc phòng cháy và chữa cháy như sau: Điều 4. Nguyên tắc phòng cháy và chữa cháy 1. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy. 2. Trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy lấy phòng ngừa là chính; phải tích cực và chủ động phòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ cháy xảy ra và thiệt hại do cháy gây ra. Như vậy, 04 nguyên tắc phòng cháy chữa cháy 2024 bao gồm: - Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy. - Trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy lấy phòng ngừa là chính; phải tích cực và chủ động phòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ cháy xảy ra và thiệt hại do cháy gây ra. - Phải chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện khác để khi có cháy xảy ra thì chữa cháy kịp thời, có hiệu quả. - Mọi hoạt động phòng cháy và chữa cháy trước hết phải được thực hiện và giải quyết bằng lực lượng và phương tiện tại chỗ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 435, "text": "04 nguyên tắc phòng cháy chữa cháy 2024 bao gồm: - Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy." } ], "id": "28551", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc phòng cháy chữa cháy 2024 là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc phòng cháy chữa cháy 2024 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 4 Điều 6 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định như sau: Điều 6. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật 1. Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phải bảo đảm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh tế - xã hội, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ trên thị trường trong nước và quốc tế. 2. Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh quốc gia, vệ sinh, sức khoẻ con người, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. 3. Hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phải bảo đảm công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử và không gây trở ngại không cần thiết đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại. Việc xây dựng tiêu chuẩn phải bảo đảm sự tham gia và đồng thuận của các bên có liên quan. 4. Việc xây dựng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phải: a) Dựa trên tiến bộ khoa học và công nghệ, kinh nghiệm thực tiễn, nhu cầu hiện tại và xu hướng phát triển kinh tế - xã hội; b) Sử dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài làm cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, trừ trường hợp các tiêu chuẩn đó không phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, kỹ thuật, công nghệ của Việt Nam hoặc ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia; c) Ưu tiên quy định các yêu cầu về tính năng sử dụng sản phẩm, hàng hóa; hạn chế quy định các yêu cầu mang tính mô tả hoặc thiết kế chi tiết; d) Bảo đảm tính thống nhất của hệ thống tiêu chuẩn và hệ thống quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam. Như vậy, lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật nên ưu tiên xây dựng quy định các yêu cầu về tính năng sử dụng sản phẩm, hàng hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1660, "text": "lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật nên ưu tiên xây dựng quy định các yêu cầu về tính năng sử dụng sản phẩm, hàng hóa." } ], "id": "28552", "is_impossible": false, "question": "Lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật nên ưu tiên xây dựng quy định gì?" } ] } ], "title": "Lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật nên ưu tiên xây dựng quy định gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 32 Luật Chăn nuôi 2018 quy định như sau: Điều 32. Yêu cầu đối với thức ăn chăn nuôi thương mại trước khi lưu thông trên thị trường 1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 3. Sản xuất tại cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp. 4. Công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5. Nhãn hoặc tài liệu kèm theo thức ăn chăn nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 46 của Luật này. Như vậy, theo quy đinh nêu trên thì thức ăn chăn nuôi thương mại trước khi lưu thông trên thị trường thì phải thực hiện công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 740, "text": "theo quy đinh nêu trên thì thức ăn chăn nuôi thương mại trước khi lưu thông trên thị trường thì phải thực hiện công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn." } ], "id": "28553", "is_impossible": false, "question": "Thức ăn chăn nuôi thương mại trước khi lưu thông trên thị trường có cần thực hiện công bố thông tin sản phẩm không?" } ] } ], "title": "Thức ăn chăn nuôi thương mại trước khi lưu thông trên thị trường có cần thực hiện công bố thông tin sản phẩm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3, khoản 8, khoản 9 Điều 14 Nghị định 14/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định 07/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 8. Hình thức xử phạt bổ sung Đình chỉ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi đã bán ra ngoài thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, 5, 6 và 7 Điều này; b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong giấy cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. Như vậy, hành vi sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi mà không công bố thông tin sản phẩm thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Ngoài ra, còn bị buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi đã bán ra ngoài thị trường và đình chỉ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng. Lưu ý: Mức xử phạt trên là mức xử phạt đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức xử phạt hành chính sẽ bằng 02 lần mức xử phạt đối với cá nhân. (theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 14/2021/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1033, "text": "hành vi sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi mà không công bố thông tin sản phẩm thì bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "28554", "is_impossible": false, "question": "Hành vi sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi mà không công bố thông tin sản phẩm thì bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Hành vi sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi mà không công bố thông tin sản phẩm thì bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm đ khoản 6 Điều 21 Nghị định 31/2023/NĐ-CP quy định sản xuất phân bón khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 21. Vi phạm quy định về sản xuất phân bón 6. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, cụ thể như sau: đ) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất phân bón khi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đã hết hạn hoặc bị tước quyền sử dụng hoặc bị thu hồi. Đồng thời, căn cứ tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 31/2023/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền 3. Mức phạt tiền quy định tại chương II, chương III của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 4. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh quy định tại chương IV của Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, sản xuất phân bón khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể: - Đối với cá nhân vi phạm: Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng. - Đối với tổ chức vi phạm: Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1218, "text": "sản xuất phân bón khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể: - Đối với cá nhân vi phạm: Phạt tiền từ 60." } ], "id": "28555", "is_impossible": false, "question": "Sản xuất phân bón khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Sản xuất phân bón khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 41 Luật Trồng trọt 2018 quy định điều kiện sản xuất phân bón như sau: Điều 41. Điều kiện sản xuất phân bón 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón. 2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón bao gồm: a) Có địa điểm sản xuất, diện tích nhà xưởng phù hợp với quy mô sản xuất; b) Có dây chuyền, máy móc, thiết bị phù hợp với quy trình sản xuất từng loại, dạng phân bón; c) Có phòng thử nghiệm hoặc có hợp đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉ định để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng phân bón do mình sản xuất; d) Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và được cập nhật với tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành về quản lý chất lượng; đ) Có khu vực chứa nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng biệt; e) Người trực tiếp điều hành sản xuất phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón có thời hạn là 05 năm và được cấp lại. Như vậy, điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón là: - Có địa điểm sản xuất, diện tích nhà xưởng phù hợp với quy mô sản xuất; - Có dây chuyền, máy móc, thiết bị phù hợp với quy trình sản xuất từng loại, dạng phân bón; - Có phòng thử nghiệm hoặc có hợp đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉ định để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng phân bón do mình sản xuất; - Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và được cập nhật với tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành về quản lý chất lượng; - Có khu vực chứa nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng biệt; - Người trực tiếp điều hành sản xuất phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón là: - Có địa điểm sản xuất, diện tích nhà xưởng phù hợp với quy mô sản xuất; - Có dây chuyền, máy móc, thiết bị phù hợp với quy trình sản xuất từng loại, dạng phân bón; - Có phòng thử nghiệm hoặc có hợp đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉ định để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng phân bón do mình sản xuất; - Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và được cập nhật với tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành về quản lý chất lượng; - Có khu vực chứa nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng biệt; - Người trực tiếp điều hành sản xuất phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học." } ], "id": "28556", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 25 Luật Thủy sản 2017 quy định như sau: Điều 25. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản 3. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị mất, hư hỏng; b) Thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân trong giấy chứng nhận. 4. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị tẩy, xóa, sửa chữa nội dung của giấy chứng nhận; b) Cơ sở không còn đủ điều kiện theo quy định tại Điều 24 của Luật này; c) Cơ sở có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi giấy chứng nhận. 5. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thời gian kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; nội dung, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản. Theo đó, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Bị mất, hư hỏng; - Thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân trong giấy chứng nhận. Như vậy, theo quy định nêu trên thì Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bị hư hỏng sẽ được cấp lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1196, "text": "theo quy định nêu trên thì Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bị hư hỏng sẽ được cấp lại." } ], "id": "28557", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bị hư hỏng thì có cấp lại được không?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bị hư hỏng thì có cấp lại được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 26/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 21. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở như sau: a) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện, kiểm tra duy trì điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ, đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng đồng thời giống thủy sản bố mẹ và giống thủy sản không phải là giống thủy sản bố mẹ; b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bao gồm: - Đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ, đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng đồng thời giống thủy sản bố mẹ và giống thủy sản không phải là giống thủy sản bố mẹ: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Trên địa bàn trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1089, "text": "căn cứ theo quy định trên thì cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bao gồm: - Đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ, đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng đồng thời giống thủy sản bố mẹ và giống thủy sản không phải là giống thủy sản bố mẹ: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Trên địa bàn trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh." } ], "id": "28558", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 21 Nghị định 26/2019/NĐ-CP quy định như sau: Điều 21. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản gồm: a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; b) Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân; c) Bản chính Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản đã được cấp, trừ trường hợp Giấy chứng nhận bị mất. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị theo Mẫu số 01.NT Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định 26/2019/NĐ-CP; - Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân; - Bản chính Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản đã được cấp, trừ trường hợp Giấy chứng nhận bị mất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 644, "text": "hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị theo Mẫu số 01." } ], "id": "28559", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bao gồm những giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bao gồm những giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 55 Luật Chăn nuôi 2018 quy định như sau: Điều 55. Chăn nuôi trang trại 1. Chăn nuôi trang trại phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Vị trí xây dựng trang trại phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, chiến lược phát triển chăn nuôi; đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 53 của Luật này; b) Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi; c) Có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; d) Có chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi; đ) Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc; lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 01 năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn nuôi; e) Có khoảng cách an toàn từ khu vực chăn nuôi trang trại đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi và từ nguồn gây ô nhiễm đến khu vực chăn nuôi trang trại. Như vậy, điều kiện để chăn nuôi trang trại được quy định như sau: [1] Vị trí xây dựng trang trại phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, chiến lược phát triển chăn nuôi; đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 53 Luật Chăn nuôi 2018 [2] Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi; [3] Có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; [4] Có chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi; [5] Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc; lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 01 năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn nuôi; [6] Có khoảng cách an toàn từ khu vực chăn nuôi trang trại đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi và từ nguồn gây ô nhiễm đến khu vực chăn nuôi trang trại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1048, "text": "điều kiện để chăn nuôi trang trại được quy định như sau: [1] Vị trí xây dựng trang trại phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, chiến lược phát triển chăn nuôi; đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 53 Luật Chăn nuôi 2018 [2] Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi; [3] Có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; [4] Có chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi; [5] Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc; lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 01 năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn nuôi; [6] Có khoảng cách an toàn từ khu vực chăn nuôi trang trại đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi và từ nguồn gây ô nhiễm đến khu vực chăn nuôi trang trại." } ], "id": "28560", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để chăn nuôi trang trại được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện để chăn nuôi trang trại được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT quy định như sau: Điều 3. Tiêu chí kinh tế trang trại 1. Đối với trang trại chuyên ngành: a) Trồng trọt: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 1,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên; b) Nuôi trồng thủy sản: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên; c) Chăn nuôi: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và đạt quy mô chăn nuôi trang trại theo quy định tại Điều 52 Luật Chăn nuôi và văn bản hướng dẫn; d) Lâm nghiệp: Giá trị sản xuất bình quân đạt từ 1,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 10,0 ha trở lên; đ) Sản xuất muối: Giá trị sản xuất bình quân đạt 0,35 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên. 2. Đối với trang trại tổng hợp: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên. Như vậy, đối với trang trại nuôi trồng thủy sản phải đạt giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên mới đạt tiêu chí kinh tế trang trại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 994, "text": "đối với trang trại nuôi trồng thủy sản phải đạt giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên mới đạt tiêu chí kinh tế trang trại." } ], "id": "28561", "is_impossible": false, "question": "Trang trại nuôi trồng thủy sản phải đạt giá trị sản xuất bình quân bao nhiêu mới đạt tiêu chí kinh tế trang trại?" } ] } ], "title": "Trang trại nuôi trồng thủy sản phải đạt giá trị sản xuất bình quân bao nhiêu mới đạt tiêu chí kinh tế trang trại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT quy định như sau: Điều 5. Theo dõi, thống kê và chế độ báo cáo về kinh tế trang trại 1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Hướng dẫn, phổ biến tiêu chí kinh tế trang trại cho cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã; b) Triển khai theo dõi, thống kê, cập nhật các biến động về chủ trang trại, diện tích đất sản xuất, loại trang trại; c) Lập sổ theo dõi phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm như sau: - Hướng dẫn, phổ biến tiêu chí kinh tế trang trại cho cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã; - Triển khai theo dõi, thống kê, cập nhật các biến động về chủ trang trại, diện tích đất sản xuất, loại trang trại; - Lập sổ theo dõi phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 586, "text": "Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm như sau: - Hướng dẫn, phổ biến tiêu chí kinh tế trang trại cho cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã; - Triển khai theo dõi, thống kê, cập nhật các biến động về chủ trang trại, diện tích đất sản xuất, loại trang trại; - Lập sổ theo dõi phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT." } ], "id": "28562", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trang trại nuôi trồng thủy sản được quy định ra sao?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trang trại nuôi trồng thủy sản được quy định ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 4.8 Mục 4 TCVN 5720:2001 quy định như sau: 4. Phương pháp thử 4.8. Hàm lượng nước và các chất bay hơi 4.8.1. Nguyên tắc Hàm lượng nước và chất bay hơi là phần mẫu bị mất đi sau khi sấy ở 105oC đến khối lượng không đổi. 4.8.2. Thiết bị và dụng cụ - bình hút ẩm; - tủ sấy điều chỉnh ở nhiệt độ 105oC; - hộp cân, đường kính 50 - 70 mm. 4.8.3. Cách tiến hành Cân khoảng 2 g mẫu (chính xác đến 0,001 g) vào hộp cân đã được sấy và cân đến khối lượng không đổi m0 chính xác đến 0,001 g. Cho mẫu vào tủ sấy ở nhiệt độ 105oC đến khối lượng không đổi, lấy mẫu ra, để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng, đem cân với độ chính xác đến 0,001 g được giá trị m1. Như vậy, hàm lượng nước và các chất bay hơi áp dụng cho bột giặt tổng hợp gia dụng được quy định như sau: [1] Về nguyên tắc Hàm lượng nước và chất bay hơi là phần mẫu bị mất đi sau khi sấy ở 105oC đến khối lượng không đổi. [2] Thiết bị và dụng cụ - Bình hút ẩm; - Tủ sấy điều chỉnh ở nhiệt độ 105oC; - Hộp cân, đường kính 50 - 70 mm. [3] Cách tiến hành Cân khoảng 2 g mẫu (chính xác đến 0,001 g) vào hộp cân đã được sấy và cân đến khối lượng không đổi m0 chính xác đến 0,001 g. Cho mẫu vào tủ sấy ở nhiệt độ 105oC đến khối lượng không đổi, lấy mẫu ra, để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng, đem cân với độ chính xác đến 0,001 g được giá trị m1. [4] Tính kết quả Hàm lượng chất không tan trong nước (X6), tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau: m2 là khối lượng của hộp cân và mẫu trước khi sấy, tính bằng gam; m1 là khối lượng của hộp cân và mẫu sau khi sấy, tính bằng gam; m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 680, "text": "hàm lượng nước và các chất bay hơi áp dụng cho bột giặt tổng hợp gia dụng được quy định như sau: [1] Về nguyên tắc Hàm lượng nước và chất bay hơi là phần mẫu bị mất đi sau khi sấy ở 105oC đến khối lượng không đổi." } ], "id": "28563", "is_impossible": false, "question": "Hàm lượng nước và các chất bay hơi áp dụng cho bột giặt tổng hợp gia dụng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Hàm lượng nước và các chất bay hơi áp dụng cho bột giặt tổng hợp gia dụng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 6 TCVN 5720:2001 quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản sản phẩm như sau: 6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản sản phẩm 6.1. Bao gói Bột giặt được đóng trong các bao bì bằng hộp giấy hoặc bằng túi chất dẻo. Các túi, hộp bột giặt được xếp trong các thùng các tông hoặc bao bì khác đảm bảo an toàn cho sản phẩm khi vận chuyển. Số lượng đóng gói theo thỏa thuận, nhưng sai lệch khối lượng đơn vị bao gói theo đúng qui định hiện hành. 6.2. Ghi nhãn Trên mỗi túi hoặc hộp đựng bột giặt phải có nhãn ghi: - tên hàng hóa; - tên và địa chỉ cơ sở sản xuất; - thành phần và hàm lượng nguyên liệu chính; - khối lượng tịnh; - hướng dẫn sử dụng; - ngày sản xuất. Trên các thùng các tông có nhãn ghi: - tên hàng hóa; - tên và địa chỉ cơ sở sản xuất; - số lượng túi hoặc hộp; - hướng dẫn bảo quản (ký hiệu che mưa, nắng); - ngày sản xuất. 6.3. Vận chuyển và bảo quản Bột giặt được vận chuyển bằng mọi phương tiện thông dụng, nhưng phải được che mưa nắng đảm bảo không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Bảo quản bột giặt trong kho có mái che, khô thoáng, tránh bảo quản chung với hàng hóa khác. Như vậy, yêu cầu về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản sản phẩm bột giặt tổng hợp gia dụng như sau: Thứ nhất: Về bao gói Bột giặt được đóng trong các bao bì bằng hộp giấy hoặc bằng túi chất dẻo. Các túi, hộp bột giặt được xếp trong các thùng các tông hoặc bao bì khác đảm bảo an toàn cho sản phẩm khi vận chuyển. Số lượng đóng gói theo thỏa thuận, nhưng sai lệch khối lượng đơn vị bao gói theo đúng qui định hiện hành. Thứ hai: Ghi nhãn Trên mỗi túi hoặc hộp đựng bột giặt phải có nhãn ghi: - Tên hàng hóa; - Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất; - Thành phần và hàm lượng nguyên liệu chính; - Khối lượng tịnh; - Hướng dẫn sử dụng; - Ngày sản xuất. Trên các thùng các tông có nhãn ghi: - Tên hàng hóa; - Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất; - Số lượng túi hoặc hộp; - Hướng dẫn bảo quản (ký hiệu che mưa, nắng); - Ngày sản xuất. Thứ ba: Vận chuyển và bảo quản Bột giặt được vận chuyển bằng mọi phương tiện thông dụng, nhưng phải được che mưa nắng đảm bảo không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Bảo quản bột giặt trong kho có mái che, khô thoáng, tránh bảo quản chung với hàng hóa khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1127, "text": "yêu cầu về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản sản phẩm bột giặt tổng hợp gia dụng như sau: Thứ nhất: Về bao gói Bột giặt được đóng trong các bao bì bằng hộp giấy hoặc bằng túi chất dẻo." } ], "id": "28564", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản sản phẩm bột giặt tổng hợp gia dụng là gì?" } ] } ], "title": "Yêu cầu về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản sản phẩm bột giặt tổng hợp gia dụng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 61 Nghị định 26/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 32 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 61. Nội dung, trình tự, thủ tục công bố mở, đóng và chỉ định cảng cá 4. Cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động từ vùng khơi trở ra cập cảng: a) Cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động từ vùng khơi trở ra cập cảng khi đáp ứng các yêu cầu sau: Đã được công bố mở cảng theo quy định của pháp luật; có độ sâu luồng vào cảng và vùng nước trước cầu cảng đảm bảo cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi trở ra cập cảng; có nguồn lực thực hiện được việc kiểm soát tàu cá cập cảng, rời cảng, giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng, tàu cá khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định; b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm rà soát (khảo sát thực tế nếu cần) đề xuất cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi cập cảng theo Mẫu số 11A.TC Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này báo cáo Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố. Danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi trở ra cập cảng được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Như vậy, cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động từ vùng khơi trở ra cập cảng khi đáp ứng các yêu cầu sau: - Đã được công bố mở cảng theo quy định của pháp luật; - Có độ sâu luồng vào cảng và vùng nước trước cầu cảng đảm bảo cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi trở ra cập cảng; - Có nguồn lực thực hiện được việc kiểm soát tàu cá cập cảng, rời cảng, giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng, tàu cá khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1355, "text": "cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động từ vùng khơi trở ra cập cảng khi đáp ứng các yêu cầu sau: - Đã được công bố mở cảng theo quy định của pháp luật; - Có độ sâu luồng vào cảng và vùng nước trước cầu cảng đảm bảo cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi trở ra cập cảng; - Có nguồn lực thực hiện được việc kiểm soát tàu cá cập cảng, rời cảng, giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng, tàu cá khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định." } ], "id": "28565", "is_impossible": false, "question": "Cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động từ vùng khơi trở ra cập cảng cần phải đáp ứng các yêu cầu gì?" } ] } ], "title": "Cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động từ vùng khơi trở ra cập cảng cần phải đáp ứng các yêu cầu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 61 Nghị định 26/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 32 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 61. Nội dung, trình tự, thủ tục công bố mở, đóng và chỉ định cảng cá 6. Cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng: a) Cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng khi đáp ứng các yêu cầu sau: Đã được công bố mở cảng theo quy định của pháp luật; có độ sâu luồng và vùng nước trước cảng đảm bảo cho tàu cá nước ngoài cập cảng; có vị trí thuận lợi cho việc kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền kiểm soát việc xuất cảnh, nhập cảnh và xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản; b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm rà soát (kiểm tra thực tế nếu cần) cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng theo Mẫu số 11B.TC Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này báo cáo Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố. Danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và gửi đến các tổ chức, cá nhân có liên quan để quản lý, giám sát. Như vậy, cảng cá có thể chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng nhưng đáp ứng các yêu cầu sau: - Đã được công bố mở cảng theo quy định của pháp luật; - Có độ sâu luồng và vùng nước trước cảng đảm bảo cho tàu cá nước ngoài cập cảng; - Có vị trí thuận lợi cho việc kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền kiểm soát việc xuất cảnh, nhập cảnh và xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1270, "text": "cảng cá có thể chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng nhưng đáp ứng các yêu cầu sau: - Đã được công bố mở cảng theo quy định của pháp luật; - Có độ sâu luồng và vùng nước trước cảng đảm bảo cho tàu cá nước ngoài cập cảng; - Có vị trí thuận lợi cho việc kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền kiểm soát việc xuất cảnh, nhập cảnh và xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản." } ], "id": "28566", "is_impossible": false, "question": "Cảng cá có quyền chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng không?" } ] } ], "title": "Cảng cá có quyền chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 60 Nghị định 26/2019/NĐ-CP Quy định như sau: Điều 60. Quy định độ sâu luồng vào cảng và vùng nước cảng 1. Đối với cảng cá loại I: Có độ sâu luồng vào cảng và vùng nước cảng đủ điều kiện cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên ra vào cảng. 2. Đối với cảng cá loại II: Có độ sâu luồng vào cảng và vùng nước cảng đủ điều kiện cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên ra vào cảng. Như vậy, quy định độ sâu luồng vào cảng và vùng nước cảng như sau: - Đối với cảng cá loại 1: Có độ sâu luồng vào cảng và vùng nước cảng đủ điều kiện cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên ra vào cảng. - Đối với cảng cá loại 2: Có độ sâu luồng vào cảng và vùng nước cảng đủ điều kiện cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên ra vào cảng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 424, "text": "quy định độ sâu luồng vào cảng và vùng nước cảng như sau: - Đối với cảng cá loại 1: Có độ sâu luồng vào cảng và vùng nước cảng đủ điều kiện cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên ra vào cảng." } ], "id": "28567", "is_impossible": false, "question": "Quy định độ sâu luồng vào cảng và vùng nước cảng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Quy định độ sâu luồng vào cảng và vùng nước cảng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 7 TCVN 13877-2:2023 quy định như sau: 7. Bố trí bình chứa bột và bình chứa khí đẩy 7.1 Các bình chứa, cụm van và phụ kiện phải được sắp xếp sao cho có thể tiếp cận được để kiểm tra, thử nghiệm và bảo dưỡng khi cần thiết. 7.2 Các bình chứa phải được lắp đặt chắc chắn và gá đỡ phù hợp với tài liệu hướng dẫn lắp đặt các hệ thống chữa cháy để thuận tiện cho việc bảo dưỡng bình chứa và các thiết bị liên quan. 7.3 Các bình chứa phải được đặt càng gần với khu vực được bảo vệ càng tốt, nên ưu tiên đặt ngoài khu vực bảo vệ. Các bình chứa chỉ có thể được bố trí bên trong khu vực được bảo vệ nếu có thể giảm tới mức thấp nhất các nguy hiểm do cháy nổ gây ra. 7.4 Các bình chứa không được bố trí ở nơi chịu ảnh hưởng của thời tiết khắc nghiệt hoặc bị hư hỏng do tác động về cơ học, hóa học hoặc các nguyên nhân khác. Khi các bình chứa tiếp xúc với các nguy cơ dẫn đến hư hỏng hoặc có thể bị can thiệp trái phép thì phải có tường bao hoặc rào chắn thích hợp. CHÚ THÍCH: Ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp có khả năng làm tăng nhiệt độ của bình chứa cao hơn nhiệt độ của môi trường không khí xung quanh. Như vậy, yêu cầu về bố trí bình chứa bột và bình chứa khí đẩy đối với hệ thống chữa cháy bằng bột theo TCVN 13877-2:2023 như sau: - Các bình chứa, cụm van và phụ kiện phải được sắp xếp sao cho có thể tiếp cận được để kiểm tra, thử nghiệm và bảo dưỡng khi cần thiết. - Các bình chứa phải được lắp đặt chắc chắn và gá đỡ phù hợp với tài liệu hướng dẫn lắp đặt các hệ thống chữa cháy để thuận tiện cho việc bảo dưỡng bình chứa và các thiết bị liên quan. - Các bình chứa phải được đặt càng gần với khu vực được bảo vệ càng tốt, nên ưu tiên đặt ngoài khu vực bảo vệ. Các bình chứa chỉ có thể được bố trí bên trong khu vực được bảo vệ nếu có thể giảm tới mức thấp nhất các nguy hiểm do cháy nổ gây ra. - Các bình chứa không được bố trí ở nơi chịu ảnh hưởng của thời tiết khắc nghiệt hoặc bị hư hỏng do tác động về cơ học, hóa học hoặc các nguyên nhân khác. Khi các bình chứa tiếp xúc với các nguy cơ dẫn đến hư hỏng hoặc có thể bị can thiệp trái phép thì phải có tường bao hoặc rào chắn thích hợp. CHÚ THÍCH: Ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp có khả năng làm tăng nhiệt độ của bình chứa cao hơn nhiệt độ của môi trường không khí xung quanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1113, "text": "yêu cầu về bố trí bình chứa bột và bình chứa khí đẩy đối với hệ thống chữa cháy bằng bột theo TCVN 13877-2:2023 như sau: - Các bình chứa, cụm van và phụ kiện phải được sắp xếp sao cho có thể tiếp cận được để kiểm tra, thử nghiệm và bảo dưỡng khi cần thiết." } ], "id": "28568", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu về bố trí bình chứa bột và bình chứa khí đẩy đối với hệ thống chữa cháy bằng bột theo TCVN 13877-2:2023 như thế nào?" } ] } ], "title": "Yêu cầu về bố trí bình chứa bột và bình chứa khí đẩy đối với hệ thống chữa cháy bằng bột theo TCVN 13877-2:2023 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13988:2024 có quy định về yêu cầu đối với cơ sở bán buôn rượu vang như sau: 7 Yêu cầu đối với cơ sở bán buôn Cơ sở phân phối số lượng lớn chịu trách nhiệm tiếp nhận, lưu trữ, gửi đi, xử lý, lấy mẫu và phân tích rượu số lượng lớn, cũng như lưu giữ hồ sơ thông tin thích hợp về những gì được nhận và những gì được gửi đi. Cơ sở phân phối rượu số lượng lớn phải được định danh bằng mã truy vết địa điểm. Cơ sở phân phối rượu số lượng lớn phải định danh cho sản phẩm, đơn vị logistics bằng các loại mã định danh tương ứng thích hợp. Cơ sở phân phối rượu số lượng lớn phải duy trì sự liên kết giữa mã truy vết vận chuyển của thùng chứa, mã truy vết vật phẩm và số lô của sản phẩm. Cơ sở thực hiện ghi lại mã truy vết vật phẩm và số lô của các mặt hàng gửi đi và liên kết các mặt hàng này với mã truy vết địa điểm của người nhận. Thông tin liên quan đến mã truy vết vận chuyển và các thành phần phải được gửi đến các đối tác chuỗi cung ứng liên quan trước khi gửi hàng đi. Thông tin này cần được ghi lại để truy xuất khi công-ten-nơ đến nơi nhận. Như vậy, trường hợp cơ sở phân phối rượu vang với số lượng lớn thì phải được định danh bằng mã truy vết địa điểm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1085, "text": "trường hợp cơ sở phân phối rượu vang với số lượng lớn thì phải được định danh bằng mã truy vết địa điểm." } ], "id": "28569", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở phân phối rượu số lượng lớn có bắt buộc phải được định danh bằng mã truy vết địa điểm không?" } ] } ], "title": "Cơ sở phân phối rượu số lượng lớn có bắt buộc phải được định danh bằng mã truy vết địa điểm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 4.1 Mục 4 TCVN 12561:2022 có quy định về các yêu cầu về khảo nghiệm như sau: 4. Các yêu cầu về khảo nghiệm 4.1 Yêu cầu chung Khảo nghiệm hiệu lực sinh học thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo: - Điều kiện thời vụ và thời tiết tại thời điểm tiến hành khảo nghiệm phải thích hợp với sự phát sinh, phát triển của sinh vật gây hại là đối tượng khảo nghiệm. - Khảo nghiệm thực hiện tại các khu vực đại diện cho vùng sản xuất. - Điều kiện canh tác (đất, phân bón, giống cây trồng, mật độ trồng, chế độ chăm sóc) phải đồng đều trên toàn khu khảo nghiệm và phù hợp với tập quán sản xuất tại địa phương. - Trong thời gian khảo nghiệm không được dùng bất kỳ một loại thuốc bảo vệ thực vật nào cùng nhóm với thuốc khảo nghiệm trên khu khảo nghiệm (bao gồm cả các công thức khảo nghiệm và dải phân cách). Như vậy, yêu cầu chung về khảo nghiệm hiệu lực sinh học thuốc bảo vệ thực vật như sau: - Điều kiện thời vụ và thời tiết tại thời điểm tiến hành khảo nghiệm phải thích hợp với sự phát sinh, phát triển của sinh vật gây hại là đối tượng khảo nghiệm. - Khảo nghiệm thực hiện tại các khu vực đại diện cho vùng sản xuất. - Điều kiện canh tác (đất, phân bón, giống cây trồng, mật độ trồng, chế độ chăm sóc) phải đồng đều trên toàn khu khảo nghiệm và phù hợp với tập quán sản xuất tại địa phương. - Trong thời gian khảo nghiệm không được dùng bất kỳ một loại thuốc bảo vệ thực vật nào cùng nhóm với thuốc khảo nghiệm trên khu khảo nghiệm (bao gồm cả các công thức khảo nghiệm và dải phân cách). - Trường hợp bắt buộc phải sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để trừ các sinh vật gây hại khác, thuốc bảo vệ thực vật được dùng phải không làm ảnh hưởng đến thuốc bảo vệ thực vật cần khảo nghiệm, không làm ảnh hưởng đến đối tượng khảo nghiệm và phải được phun rải đều trên tất cả các ô khảo nghiệm, kể cả ô đối chứng. Các trường hợp trên nếu có phải được ghi chép lại. - Khi xử lý thuốc bảo vệ thực vật không để thuốc ở ô khảo nghiệm này tạt sang ô khảo nghiệm khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 820, "text": "yêu cầu chung về khảo nghiệm hiệu lực sinh học thuốc bảo vệ thực vật như sau: - Điều kiện thời vụ và thời tiết tại thời điểm tiến hành khảo nghiệm phải thích hợp với sự phát sinh, phát triển của sinh vật gây hại là đối tượng khảo nghiệm." } ], "id": "28570", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu chung về khảo nghiệm hiệu lực sinh học thuốc bảo vệ thực vật theo TCVN 12561:2022?" } ] } ], "title": "Yêu cầu chung về khảo nghiệm hiệu lực sinh học thuốc bảo vệ thực vật theo TCVN 12561:2022?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại tiểu tiết 4.2.2.2 tiết 4.2.2 Tiểu mục 4.2 Mục 4 TCVN 12561:2022 quy định như sau: 4 Các yêu cầu về khảo nghiệm 4.2.2 Thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong khảo nghiệm 4.2.2.2 Thời điểm và số lần xử lý thuốc Tùy theo mục đích khảo nghiệm, các đặc tính hoá học, phương thức tác động của thuốc, tùy theo đặc điểm sinh trưởng của cây trồng, đặc điểm sinh trưởng của sinh vật gây hại để chọn thời điểm xử lý phù hợp. Số lần xử lý thuốc bảo vệ thực vật hóa học để khảo nghiệm là 1 lần, thuốc bảo vệ thực vật sinh học có thể nhiều hơn 1 lần (nhưng không quá 3 lần). Những đối tượng sinh vật gây hại hoặc thuốc bảo vệ thực vật có cơ chế tác động đặc thù như các loại bệnh hại trên hoa (bông) mà thời điểm xử lý trước khi hoa (bông) nở, trỗ, các loại bệnh do vi khuẩn, vi rút gây hại, bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm hại cây tiêu, bệnh xì mù (chảy gôm), bệnh chết ẻo hại cây trồng, tuyến trùng, các thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng có thể được xử lý nhiều hơn 1 lần (không quá 2 lần) và phải đảm bảo sự thống nhất số lần phun ở tất cả các khảo nghiệm. Như vậy, số lần xử lý thuốc bảo vệ thực vật hóa học để khảo nghiệm là 1 lần, thuốc bảo vệ thực vật sinh học có thể nhiều hơn 1 lần (nhưng không quá 3 lần).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1065, "text": "số lần xử lý thuốc bảo vệ thực vật hóa học để khảo nghiệm là 1 lần, thuốc bảo vệ thực vật sinh học có thể nhiều hơn 1 lần (nhưng không quá 3 lần)." } ], "id": "28571", "is_impossible": false, "question": "Số lần xử lý thuốc bảo vệ thực vật hóa học để khảo nghiệm là mấy lần?" } ] } ], "title": "Số lần xử lý thuốc bảo vệ thực vật hóa học để khảo nghiệm là mấy lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 15/2020/TT-BCT quy định về trang thiết bị phòng cháy chữa cháy như sau: Điều 12. Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy 1. Tại cửa hàng xăng dầu phải niêm yết nội quy phòng cháy chữa cháy, tiêu lệnh chữa cháy, biển cấm lửa, biển cấm sử dụng điện thoại di động ở các vị trí dễ thấy, dễ đọc. 2. Cửa hàng xăng dầu phải được trang bị đủ số lượng phương tiện chữa cháy ban đầu phù hợp để chữa cháy theo quy định tại TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng và theo quy định tại quy chuẩn này. 3. Căn cứ vào tính chất nguy hiểm cháy của các chất, vật liệu trong từng hạng mục của cửa hàng xăng dầu để trang bị, bố trí phương tiện chữa cháy phù hợp. Theo đó, tại cửa hàng xăng dầu phải niêm yết nội quy phòng cháy chữa cháy, tiêu lệnh chữa cháy, biển cấm lửa, biển cấm sử dụng điện thoại di động ở các vị trí dễ thấy, dễ đọc. Như vậy, cửa hàng xăng dầu bắt buộc phải niêm yết biển cấm sử dụng điện thoại di động ở các vị trí dễ thấy, dễ đọc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 923, "text": "cửa hàng xăng dầu bắt buộc phải niêm yết biển cấm sử dụng điện thoại di động ở các vị trí dễ thấy, dễ đọc." } ], "id": "28572", "is_impossible": false, "question": "Cửa hàng xăng dầu có bắt buộc phải niêm yết biển cấm sử dụng điện thoại di động không?" } ] } ], "title": "Cửa hàng xăng dầu có bắt buộc phải niêm yết biển cấm sử dụng điện thoại di động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 35 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện tử như sau: Điều 35. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện tử 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi mang diêm, bật lửa, điện thoại di động, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt vào những nơi có quy định cấm. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt mà không đảm bảo khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện, điện tử ở những nơi có quy định cấm. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi hàn, cắt kim loại mà không có biện pháp đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi sử dụng điện thoại trong cây xăng, nơi có biển cấm sử dụng điện thoại sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1578, "text": "người có hành vi sử dụng điện thoại trong cây xăng, nơi có biển cấm sử dụng điện thoại sẽ bị phạt tiền từ 3." } ], "id": "28573", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng điện thoại di động trong cây xăng bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người sử dụng điện thoại di động trong cây xăng bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1.3 Mục 1 QCVN 29:2010/BTNMT quy định như sau: 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu trên đất liền khi thải vào các nguồn tiếp nhận. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thải nước thải ra môi trường từ kho xăng dầu và cửa hàng xăng dầu trong hoạt động kinh doanh; các kho xăng dầu dự trữ quốc gia và các kho xăng dầu phục vụ an ninh quốc phòng. Nước thải của kho xăng dầu nằm trong các cơ sở sản xuất áp dụng theo QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. 1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Kho xăng dầu là tổ hợp gồm công trình, hệ thống đường ống và bể chứa dùng để tiếp nhận, bảo quản, pha chế, cấp phát xăng dầu. 1.3.2. Cửa hàng xăng dầu là công trình được xây dựng trên đất liền phục vụ việc kinh doanh xăng dầu các loại. Cửa hàng xăng dầu có thể có dịch vụ rửa xe. 1.3.3. Nước thải của kho xăng dầu và cửa hàng xăng dầu là nước thải phát sinh từ các nguồn. - Súc rửa bồn, bể, đường ống; - Xả nước đáy bể; - Nước rửa xe; - Nước vệ sinh nền bãi nhiễm dầu; - Nước mưa chảy tràn trên khu vực nền bãi có nhiễm dầu. 1.3.4. Nguồn tiếp nhận nước thải là các nguồn: nước mặt, vùng nước biển ven bờ, hệ thống thoát nước, nơi mà nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu thải vào. Như vậy, cửa hàng xăng dầu là công trình được xây dựng trên đất liền phục vụ việc kinh doanh xăng dầu các loại. Cửa hàng xăng dầu có thể có dịch vụ rửa xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1475, "text": "cửa hàng xăng dầu là công trình được xây dựng trên đất liền phục vụ việc kinh doanh xăng dầu các loại." } ], "id": "28574", "is_impossible": false, "question": "Cửa hàng xăng dầu có thể có thêm dịch vụ rửa xe hay không?" } ] } ], "title": "Cửa hàng xăng dầu có thể có thêm dịch vụ rửa xe hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT có quy định như sau: Điều 3. Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch; Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm dịch; Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam 1. Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm dịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Căn cứ Mục 3 Phần 1 Phụ lục 1 Ban hành kèm theo Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT quy định về Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch quy định như sau: I. ĐỘNG VẬT 3. Động vật thí nghiệm: Chuột lang, chuột nhắt trắng, thỏ và các loài động vật thí nghiệm khác. Như vậy, chuột lang thuộc loại động vật thí nghiệm nằm trong danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch. Cho nên, khi nhập khẩu chuột lang vào Việt Nam phải thực hiện kiểm dịch động vật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1248, "text": "chuột lang thuộc loại động vật thí nghiệm nằm trong danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch." } ], "id": "28575", "is_impossible": false, "question": "Nhập khẩu chuột lang vào Việt Nam có phải kiểm dịch không?" } ] } ], "title": "Nhập khẩu chuột lang vào Việt Nam có phải kiểm dịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 và 4 Điều 44 Luật Thú y 2015 quy định về yêu cầu đối với động vật trên cạn nhập khẩu như sau: Điều 44. Yêu cầu đối với động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu 1. Đối với động vật: a) Khỏe mạnh; xuất phát từ vùng, cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc không có bệnh nguy hiểm theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới và Việt Nam; b) Có Giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y của Việt Nam. 4. Trong trường hợp cần thiết, Cục Thú y giám sát quá trình cách ly kiểm dịch; kiểm tra, đánh giá hệ thống quản lý, giám sát dịch bệnh động vật, vệ sinh thú y tại nước xuất khẩu. Như vậy, khi nhập khẩu chuột lang cần đảm bảo các yêu cầu kiểm dịch đối với động vật trên cạn gồm: - Khỏe mạnh; xuất phát từ vùng, cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc không có bệnh nguy hiểm theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới và Việt Nam. - Có Giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y của Việt Nam. Ngoài ra, trong trường hợp cần thiết, Cục Thú y giám sát quá trình cách ly kiểm dịch; kiểm tra, đánh giá hệ thống quản lý, giám sát dịch bệnh động vật, vệ sinh thú y tại nước xuất khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 669, "text": "khi nhập khẩu chuột lang cần đảm bảo các yêu cầu kiểm dịch đối với động vật trên cạn gồm: - Khỏe mạnh; xuất phát từ vùng, cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc không có bệnh nguy hiểm theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới và Việt Nam." } ], "id": "28576", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu kiểm dịch động vật đối với chuột lang như thế nào?" } ] } ], "title": "Yêu cầu kiểm dịch động vật đối với chuột lang như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "(1) Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật đối với việc nhập khẩu chuột lang Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật Thú y 2015 quy định về hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật trên cạn nhập khẩu như sau: Điều 45. Hồ sơ đăng ký, khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu 1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu bao gồm: a) Văn bản đề nghị hướng dẫn kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu của tổ chức, cá nhân; b) Đối với động vật, sản phẩm động vật thuộc đối tượng quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan khác, phải nộp văn bản hoặc giấy phép theo quy định. Như vậy, hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật đối với chuột lang nhập khẩu bao gồm: - Văn bản đề nghị hướng dẫn kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu của tổ chức, cá nhân; - Đối với động vật, sản phẩm động vật thuộc đối tượng quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan khác, phải nộp văn bản hoặc giấy phép theo quy định. (2) Trình tự kiểm dịch động vật đối với chuột lang nhập khẩu Căn cứ Điều 46 Luật Thú y 2015 quy định về trình tự kiểm dịch động vật trên cạn nhập khẩu như sau: Điều 46. Trình tự kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu 1. Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch nộp hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này cho Cục Thú y. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của nước xuất khẩu, Cục Thú y có văn bản đồng ý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu và hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu; trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp động vật, sản phẩm động vật từ quốc gia, vùng lãnh thổ lần đầu tiên đăng ký nhập khẩu vào Việt Nam hoặc từ quốc gia, vùng lãnh thổ có nguy cơ cao về dịch bệnh động vật phải được Cục Thú y tiến hành phân tích nguy cơ theo quy định tại Điều 43 của Luật này. 3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật hợp lệ quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này, Cục Thú y quyết định và thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm dịch về địa điểm, thời gian để tiến hành kiểm dịch theo quy định tại Điều 47 của Luật này. Như vậy trình tự kiểm dịch động vật đối với chuột lang nhập khẩu bao gồm: Bước 1: Tổ chức, cá nhân khi nhập chuột lang là động vật nằm trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch nộp hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Thú y 2015 cho Cục Thú y. Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Thú y 2015, căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của nước xuất khẩu, Cục Thú y có văn bản đồng ý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu và hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu; trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp động vật, sản phẩm động vật từ quốc gia, vùng lãnh thổ lần đầu tiên đăng ký nhập khẩu vào Việt Nam hoặc từ quốc gia, vùng lãnh thổ có nguy cơ cao về dịch bệnh động vật phải được Cục Thú y tiến hành phân tích nguy cơ theo quy định tại Điều 43 của Luật Thú y 2015. Bước 3: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật hợp lệ quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật Thú y 2015, Cục Thú y quyết định và thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm dịch về địa điểm, thời gian để tiến hành kiểm dịch theo quy định tại Điều 47 của Luật Thú y 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 625, "text": "hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật đối với chuột lang nhập khẩu bao gồm: - Văn bản đề nghị hướng dẫn kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu của tổ chức, cá nhân; - Đối với động vật, sản phẩm động vật thuộc đối tượng quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan khác, phải nộp văn bản hoặc giấy phép theo quy định." } ], "id": "28577", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ, thủ tục kiểm dịch động vật đối với việc nhập khẩu chuột lang như thế nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ, thủ tục kiểm dịch động vật đối với việc nhập khẩu chuột lang như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 14 Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Công thương được ban hành kèm theo Quyết định 1320/QĐ-BCT năm 2024 quy định như sau: Điều 14. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 4. Cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu: a) Có trình độ đại học trở lên; b) Có chuyên môn phù hợp với nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng và hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn này trong 03 năm gần nhất, tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ; c) Có đủ khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trường hợp đặc biệt khác với các yêu cầu tại các điểm a, b, c khoản này do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định. Như vậy, cá nhân muốn đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công thương phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu: - Có trình độ đại học trở lên; - Có chuyên môn phù hợp với nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng và hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn này trong 03 năm gần nhất, tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ; - Có đủ khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 837, "text": "cá nhân muốn đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công thương phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu: - Có trình độ đại học trở lên; - Có chuyên môn phù hợp với nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng và hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn này trong 03 năm gần nhất, tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ; - Có đủ khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc của nhiệm vụ khoa học và công nghệ." } ], "id": "28578", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiểu mục 3.4 Mục 3 TCVN 7796:2009 quy định như sau: 3.4 Người quản lý và nhân viên phục vụ 3.4.1 Trình độ nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính - Đối với người quản lý: + Phải qua lớp tập huấn về quản lý lưu trú du lịch, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm (trừ trường hợp có văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp); + Một năm kinh nghiệm trong ngành du lịch. - Đối với nhân viên phục vụ: + 100% nhân viên trực tiếp phục vụ khách được tập huấn nghiệp vụ; + Trưởng bộ phận lễ tân giao tiếp tốt một ngoại ngữ; + Trưởng các bộ phận dịch vụ giao tiếp cơ bản một ngoại ngữ trong phạm vi nghề; 3.4.2 Sức khoẻ - Có sức khoẻ phù hợp với yêu cầu công việc, được kiểm tra sức khoẻ định kỳ một năm một lần (có giấy chứng nhận của y tế). 3.4.3 Trang phục - Mặc trang phục đúng quy định, đeo phù hiệu tên trên áo. 3.4.4 Chất lượng phục vụ - Đúng quy trình kỹ thuật nghiệp vụ. - Thái độ thân thiện. Như vậy, yêu cầu đối với người quản lý và nhân viên phục vụ của bãi cắm trại đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch theo TCVN 7796:2009 như sau: [1]. Trình độ nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính - Đối với người quản lý: + Phải qua lớp tập huấn về quản lý lưu trú du lịch, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm (trừ trường hợp có văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp); + Một năm kinh nghiệm trong ngành du lịch. - Đối với nhân viên phục vụ: + 100% nhân viên trực tiếp phục vụ khách được tập huấn nghiệp vụ; + Trưởng bộ phận lễ tân giao tiếp tốt một ngoại ngữ; + Trưởng các bộ phận dịch vụ giao tiếp cơ bản một ngoại ngữ trong phạm vi nghề; [2]. Sức khoẻ - Có sức khoẻ phù hợp với yêu cầu công việc, được kiểm tra sức khoẻ định kỳ một năm một lần (có giấy chứng nhận của y tế). [3]. Trang phục - Mặc trang phục đúng quy định, đeo phù hiệu tên trên áo. [4]. Chất lượng phục vụ - Đúng quy trình kỹ thuật nghiệp vụ. - Thái độ thân thiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 966, "text": "yêu cầu đối với người quản lý và nhân viên phục vụ của bãi cắm trại đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch theo TCVN 7796:2009 như sau: [1]." } ], "id": "28579", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu đối với người quản lý và nhân viên phục vụ của bãi cắm trại đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch theo TCVN 7796:2009 như thế nào?" } ] } ], "title": "Yêu cầu đối với người quản lý và nhân viên phục vụ của bãi cắm trại đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch theo TCVN 7796:2009 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 9.2 Mục 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12851:2019 có quy định về quá trình như sau: 9 Yêu cầu về quá trình 9.2 Hoạch định đánh giá 9.2.1 Xác định mục tiêu, phạm vi và chuẩn mực đánh giá 9.2.1.1 Tổ chức chứng nhận phải xác định các mục tiêu đánh giá, thiết lập phạm vi và chuẩn mực đánh giá, gồm cả mọi thay đổi, sau khi trao đổi với khách hàng. 9.2.1.2 Mục tiêu đánh giá phải mô tả những việc cần đạt được trong cuộc đánh giá và phải bao gồm việc: a) xác định sự phù hợp của một phần hay toàn bộ hệ thống truy xuất nguồn gốc của khách hàng với chuẩn mực đánh giá; b) xác định khả năng của hệ thống truy xuất nguồn gốc nhằm đảm bảo tổ chức khách hàng đáp ứng các yêu cầu luật định, chế định và hợp đồng thích hợp; CHÚ THÍCH: Đánh giá chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc không phải là đánh giá sự tuân thủ pháp lý. c) xác định hiệu lực của hệ thống truy xuất nguồn gốc để đảm bảo khách hàng có thể mong đợi một cách hợp lý việc đạt được các mục tiêu xác định của mình; d) khi thích hợp, nhận biết các khu vực có tiềm năng cải tiến của hệ thống truy xuất nguồn gốc. 9.2.1.3 Phạm vi đánh giá phải quy định mức độ và các ranh giới đánh giá, như là các địa điểm, các đơn vị của tổ chức, các hoạt động và quá trình được đánh giá. Nếu quá trình chứng nhận lần đầu hoặc chứng nhận lại gồm nhiều hơn một cuộc đánh giá (ví dụ đánh giá ở các địa điểm khác nhau), thì phạm vi của các đánh giá riêng lẻ có thể không bao trùm toàn bộ phạm vi chứng nhận, tuy nhiên toàn bộ các đánh giá phải nhất quán với phạm vi trong tài liệu chứng nhận. 9.2.1.4 Chuẩn mực đánh giá phải được dùng làm chuẩn xác định sự phù hợp và phải bao gồm: - yêu cầu của tiêu chuẩn về hệ thống truy xuất nguồn gốc; - yêu cầu của các tiêu chuẩn khác về truy xuất nguồn gốc liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật và phạm vi chứng nhận; - các quy định, quá trình và tài liệu của hệ thống truy xuất nguồn gốc do khách hàng xây dựng. Như vậy, chuẩn mực đánh giá hệ thống truy xuất nguồn gốc phải bao gồm các nội dung sau: - Yêu cầu của tiêu chuẩn về hệ thống truy xuất nguồn gốc; - Yêu cầu của các tiêu chuẩn khác về truy xuất nguồn gốc liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật và phạm vi chứng nhận; - Các quy định, quá trình và tài liệu của hệ thống truy xuất nguồn gốc do khách hàng xây dựng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1900, "text": "chuẩn mực đánh giá hệ thống truy xuất nguồn gốc phải bao gồm các nội dung sau: - Yêu cầu của tiêu chuẩn về hệ thống truy xuất nguồn gốc; - Yêu cầu của các tiêu chuẩn khác về truy xuất nguồn gốc liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật và phạm vi chứng nhận; - Các quy định, quá trình và tài liệu của hệ thống truy xuất nguồn gốc do khách hàng xây dựng." } ], "id": "28580", "is_impossible": false, "question": "Chuẩn mực đánh giá hệ thống truy xuất nguồn gốc theo TCVN 12851:2019 phải bao gồm nội dung gì?" } ] } ], "title": "Chuẩn mực đánh giá hệ thống truy xuất nguồn gốc theo TCVN 12851:2019 phải bao gồm nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2.5 Mục 2 TCVN 12608:2019 quy định cụ thể như sau: 2 Thuật ngữ và định nghĩa Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây: Cá Tra phi lê đông lạnh (frozen Tra fish fillet) Miếng cá không xương được lấy từ phần thân của cá tra bằng cách cắt dọc theo xương sống, còn da hoặc không còn da, được cắt tỉa hoặc không cắt tỉa, được cấp đông trong thiết bị thích hợp sao cho khoảng nhiệt độ kết tinh tối đa vượt qua nhanh chóng và kết thúc khi nhiệt độ tâm của sản phẩm đạt âm 18 °C hoặc thấp hơn. Lỗi (defective) Một “lỗi” là một đơn vị mẫu có kết quả phân tích hàm lượng nước lớn hơn so với mức công bố của lô hàng hoặc vượt quá giới hạn tối đa cho phép. Lô kiểm tra (inspection lot) Tập hợp các bao gói sản phẩm hoặc các đơn vị mẫu cùng kích thước, chủng loại, kiểu dáng được sản xuất hay chế biến trong các điều kiện tương đồng. Kiện sản phẩm (package) Thùng hoặc bao chứa nhiều đơn vị sản phẩm trong lô hàng. Hàm lượng nước (water content) Khối lượng nước trong sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh, được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng nước mất đi trong quá trình sấy khô so với khối lượng tịnh ban đầu (sau khi loại bỏ lớp mạ băng). Hàm lượng nước được công bố (declared water content) Giá trị hàm lượng nước của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh do chủ hàng công bố. Như vậy, khối lượng nước trong sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh, được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng nước mất đi trong quá trình sấy khô so với khối lượng tịnh ban đầu (sau khi loại bỏ lớp mạ băng).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1319, "text": "khối lượng nước trong sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh, được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng nước mất đi trong quá trình sấy khô so với khối lượng tịnh ban đầu (sau khi loại bỏ lớp mạ băng)." } ], "id": "28581", "is_impossible": false, "question": "Khối lượng nước trong sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh được tính thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12608:2019?" } ] } ], "title": "Khối lượng nước trong sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh được tính thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12608:2019?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3.3 Mục 3 TCVN 12608:2019 quy định về bảo quản, vận chuyển mẫu sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh như sau: 3 Lấy mẫu lô hàng 3.3 Bảo quản, vận chuyển mẫu a) Từng đơn vị mẫu phân tích sau khi lấy được cho vào các túi PE/PA vô trùng, làm kín miệng kèm theo nhãn nhận diện và mã số mẫu. b) Mẫu phải được niêm phong. c) Dụng cụ để bảo quản mẫu là thùng cách nhiệt, phải đảm bảo sạch, không ảnh hưởng đến kết quả phân tích mẫu. d) Mẫu được vận chuyển về phòng kiểm nghiệm trong thời gian không quá 5 h kể từ khi lấy ra khỏi kho bảo quản từ địa điểm lấy mẫu. Trong trường hợp vận chuyển thời gian dài hơn phải được bảo quản bằng đá khô. Như vậy, quá trình bảo quản, vận chuyển mẫu sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh được tiến hành như sau: - Từng đơn vị mẫu phân tích sau khi lấy được cho vào các túi PE/PA vô trùng, làm kín miệng kèm theo nhãn nhận diện và mã số mẫu. - Mẫu phải được niêm phong. - Dụng cụ để bảo quản mẫu là thùng cách nhiệt, phải đảm bảo sạch, không ảnh hưởng đến kết quả phân tích mẫu. - Mẫu được vận chuyển về phòng kiểm nghiệm trong thời gian không quá 5 h kể từ khi lấy ra khỏi kho bảo quản từ địa điểm lấy mẫu. Trong trường hợp vận chuyển thời gian dài hơn phải được bảo quản bằng đá khô.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 654, "text": "quá trình bảo quản, vận chuyển mẫu sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh được tiến hành như sau: - Từng đơn vị mẫu phân tích sau khi lấy được cho vào các túi PE/PA vô trùng, làm kín miệng kèm theo nhãn nhận diện và mã số mẫu." } ], "id": "28582", "is_impossible": false, "question": "Quá trình bảo quản, vận chuyển mẫu sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh được tiến hành như thế nào?" } ] } ], "title": "Quá trình bảo quản, vận chuyển mẫu sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh được tiến hành như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 6.1 Mục 6 TCVN 12608:2019 quy định về đánh giá kết quả phân tích như sau: 6 Đánh giá kết quả phân tích 6.1 Xác định mức độ đáp ứng của Hàm lượng nước của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh so với hàm lượng nước được công bố Theo kế hoạch lấy mẫu quy định tại Phụ lục A, giá trị hàm lượng nước của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh đáp ứng so với hàm lượng nước được công bố (M) khi kết quả phân tích mẫu đồng thời đáp ứng: - (n - c) mẫu có kết quả phân tích nhỏ hơn M; - c mẫu trong n mẫu có kết quả phân tích lớn hơn M. M là giá trị hàm lượng nước được công bố của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh; n là số lượng mẫu phân tích hàm lượng nước; c là số lượng mẫu có kết quả phân tích hàm lượng nước lớn hơn M. Như vậy, việc xác định mức độ đáp ứng của Hàm lượng nước của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh so với hàm lượng nước được công bố cụ thể như sau: Theo kế hoạch lấy mẫu quy định tại Phụ lục A TCVN 12608:2019, giá trị hàm lượng nước của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh đáp ứng so với hàm lượng nước được công bố (M) khi kết quả phân tích mẫu đồng thời đáp ứng: - (n - c) mẫu có kết quả phân tích nhỏ hơn M; - c mẫu trong n mẫu có kết quả phân tích lớn hơn M. M là giá trị hàm lượng nước được công bố của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh; n là số lượng mẫu phân tích hàm lượng nước; c là số lượng mẫu có kết quả phân tích hàm lượng nước lớn hơn M.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 732, "text": "việc xác định mức độ đáp ứng của Hàm lượng nước của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh so với hàm lượng nước được công bố cụ thể như sau: Theo kế hoạch lấy mẫu quy định tại Phụ lục A TCVN 12608:2019, giá trị hàm lượng nước của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh đáp ứng so với hàm lượng nước được công bố (M) khi kết quả phân tích mẫu đồng thời đáp ứng: - (n - c) mẫu có kết quả phân tích nhỏ hơn M; - c mẫu trong n mẫu có kết quả phân tích lớn hơn M." } ], "id": "28583", "is_impossible": false, "question": "Việc xác định mức độ đáp ứng của Hàm lượng nước của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh so với hàm lượng nước được công bố cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Việc xác định mức độ đáp ứng của Hàm lượng nước của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh so với hàm lượng nước được công bố cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2.1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20:2019/BKHCN được sửa đổi bởi Điều 2 Quy chuẩn ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 09/2021/TT-BKHCN quy định như sau: 2. YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ 2.1. Thép không gỉ sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường được đánh giá phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20:2019/BKHCN phải có thành phần hóa học phù hợp với yêu cầu của mác thép trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, nhưng phải đảm bảo hàm lượng crom không được thấp hơn 10,5 % (theo khối lượng) và hàm lượng cacbon không được lớn hơn 1,2 % (theo khối lượng). 2.1.1. Tiêu chuẩn công bố áp dụng là tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia nước ngoài, tiêu chuẩn ASTM, tiêu chuẩn SAE. 2.1.2. Trường hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng không phải là các tiêu chuẩn quy định tại Điểm 2.1.1 thì hàm lượng crom và cacbon trong tiêu chuẩn công bố áp dụng đó không được trái với quy định tại Điểm 2.1. Tiêu chuẩn công bố áp dụng phải là tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia nước ngoài, tiêu chuẩn ASTM, tiêu chuẩn SAE. Như vậy, thép không gỉ được đánh giá phù hợp phải đảm bảo có hàm lượng cacbon không lớn hơn 1,2 % (theo khối lượng).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1172, "text": "thép không gỉ được đánh giá phù hợp phải đảm bảo có hàm lượng cacbon không lớn hơn 1,2 % (theo khối lượng)." } ], "id": "28584", "is_impossible": false, "question": "Thép không gỉ được đánh giá phù hợp phải có hàm lượng cacbon là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Thép không gỉ được đánh giá phù hợp phải có hàm lượng cacbon là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6161:1996 có quy định về phân loại chợ như sau: 4. Phân loại chợ 4.1. Phân loại theo kiến trúc xây dựng: a) Chợ kiên cố là chợ cố định được thiết kế và xây dựng với bậc chịu lửa I và II; b) Chợ bán kiên cố là chợ cố định mà nhà, quầy hàng và các công trình khác trong chợ được thiết kế và xây dựng với bậc chịu lửa III. c) Chợ tạm là chợ không ổn định mà lều, quán trong chợ được xây dựng với bậc chịu lửa IV, V 4.2. Phân loại theo quy mô, số lượng hộ kinh doanh: a) Chợ loại l là chợ có trên 500 hộ buôn bán có đăng kí kinh doanh hoặc có tổng diện tích gian hàng trên 2000m2; b) Chợ loại 2 là chợ có từ 300 đến 500 hộ buôn bán có đăng kí kinh doanh hoặc có tổng diện tích gian hàng từ 1200m2 đến 2000m2; c) Chợ loại 3 là chợ có dưới 300 hộ buôn bán có đăng kí kinh doanh hoặc có tổng diện tích gian hàng dưới 1200m2. Như vậy, có 03 loại chợ được phân loại theo quy mô, số lượng hộ kinh doanh gồm: - Chợ loại 1 là chợ có trên 500 hộ buôn bán có đăng kí kinh doanh hoặc có tổng diện tích gian hàng trên 2000m2; - Chợ loại 2 là chợ có từ 300 đến 500 hộ buôn bán có đăng kí kinh doanh hoặc có tổng diện tích gian hàng từ 1200m2 đến 2000m2; - Chợ loại 3 là chợ có dưới 300 hộ buôn bán có đăng kí kinh doanh hoặc có tổng diện tích gian hàng dưới 1200m2.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 862, "text": "có 03 loại chợ được phân loại theo quy mô, số lượng hộ kinh doanh gồm: - Chợ loại 1 là chợ có trên 500 hộ buôn bán có đăng kí kinh doanh hoặc có tổng diện tích gian hàng trên 2000m2; - Chợ loại 2 là chợ có từ 300 đến 500 hộ buôn bán có đăng kí kinh doanh hoặc có tổng diện tích gian hàng từ 1200m2 đến 2000m2; - Chợ loại 3 là chợ có dưới 300 hộ buôn bán có đăng kí kinh doanh hoặc có tổng diện tích gian hàng dưới 1200m2." } ], "id": "28585", "is_impossible": false, "question": "Có mấy loại chợ được phân loại theo quy mô, số lượng hộ kinh doanh?" } ] } ], "title": "Có mấy loại chợ được phân loại theo quy mô, số lượng hộ kinh doanh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo tiết 4.3.3 tiểu mục 4.3 Mục 4 Chương 4 Phần 2 TCVN 7111:2002 quy định về kết cấu thanh dọc đáy của tàu cá cỡ nhỏ thân vỏ gỗ như sau: 4.1. Qui định chung 4.3.3. Thanh dọc đáy 1. Nếu tàu có chiều rộng lớn hơn 4,8 m, còn phải đặt 2 thanh dọc đáy mỗi bên sống đáy, những tàu khác phải đặt ít nhất đặt 1 thanh dọc đáy mỗi bên. 2. Thanh dọc đáy phải là thanh liền. Tuy nhiên có thể dùng dạng thanh nối ghép 2 hoặc 3, nếu mối nối các đoạn thanh dọc đáy là mối nối gài. 3. Trong mỗi phần của thân tàu như định nghĩa ở 4.2.8, chỉ được bố trí nhiều nhất là 1 mối nối thanh dọc đáy. 4. Trong buồng máy, nếu thanh dọc đáy trùng với thành dọc bệ máy thì ở đó thành dọc bệ máy được coi là thanh dọc đáy và các đoạn thanh dọc đáy ở ngoài vùng buồng máy phải được nối ốp với thành dọc bệ máy (xem Bảng A9 – qui cách mối nối) 5. Thanh dọc đáy phải được đặt trực tiếp lên mặt trên của đà ngang đáy và được liên kết với đà ngang đáy bằng đinh thuyền. 6. Diện tích tiết diện ngang thanh dọc đáy, cm2 (hoặc tổng diện tích tiết diện ngang hai thanh dọc đáy nếu đặt hai thanh dọc đáy theo qui định của 4.3.3-1) không được nhỏ hơn trị số cho trong Bảng A2. 7. Các thanh dọc bệ máy phải có chiều dài lớn hơn chiều dài máy và phải kéo dài quá về phía mũi và phía đuôi ít nhất 2 khoảng sườn mỗi phía. Các thanh dọc bệ máy phải được liên kết với nhau ít nhất bằng 3 thanh dằng ngang. Diện tích tiết diện ngang thanh dọc bệ máy và thanh dằng ngang không được nhỏ hơn trị số cho trong Bảng A14. Như vậy, thanh dọc đáy của tàu cá cỡ nhỏ thân vỏ gỗ phải có các yêu cầu sau: - Nếu tàu có chiều rộng lớn hơn 4,8 m, còn phải đặt 2 thanh dọc đáy mỗi bên sống đáy, những tàu khác phải đặt ít nhất đặt 1 thanh dọc đáy mỗi bên. - Thanh dọc đáy phải là thanh liền. Tuy nhiên có thể dùng dạng thanh nối ghép 2 hoặc 3, nếu mối nối các đoạn thanh dọc đáy là mối nối gài. - Trong mỗi phần của thân tàu như định nghĩa ở tiết 4.2.8 tiểu mục 4.2 Mục 4 Chương 4 Phần 2 TCVN 7111:2002, chỉ được bố trí nhiều nhất là 1 mối nối thanh dọc đáy. - Trong buồng máy, nếu thanh dọc đáy trùng với thành dọc bệ máy thì ở đó thành dọc bệ máy được coi là thanh dọc đáy và các đoạn thanh dọc đáy ở ngoài vùng buồng máy phải được nối ốp với thành dọc bệ máy; - Thanh dọc đáy phải được đặt trực tiếp lên mặt trên của đà ngang đáy và được liên kết với đà ngang đáy bằng đinh thuyền. - Diện tích tiết diện ngang thanh dọc đáy, cm2 (hoặc tổng diện tích tiết diện ngang hai thanh dọc đáy nếu đặt hai thanh dọc đáy theo qui định của điểm 4.3.3-1 tiết 4.3.3 tiểu mục 4.3 Mục 4 Chương 4 Phần 2 TCVN 7111:2002) không được nhỏ hơn trị số cho trong Bảng A2 Phụ lục A ban hành kèm theo TCVN 7111:2002. - Các thanh dọc bệ máy phải có chiều dài lớn hơn chiều dài máy và phải kéo dài quá về phía mũi và phía đuôi ít nhất 2 khoảng sườn mỗi phía. Các thanh dọc bệ máy phải được liên kết với nhau ít nhất bằng 3 thanh dằng ngang. Diện tích tiết diện ngang thanh dọc bệ máy và thanh dằng ngang không được nhỏ hơn trị số cho trong Bảng A14 Phụ lục A ban hành kèm theo TCVN 7111:2002.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1479, "text": "thanh dọc đáy của tàu cá cỡ nhỏ thân vỏ gỗ phải có các yêu cầu sau: - Nếu tàu có chiều rộng lớn hơn 4,8 m, còn phải đặt 2 thanh dọc đáy mỗi bên sống đáy, những tàu khác phải đặt ít nhất đặt 1 thanh dọc đáy mỗi bên." } ], "id": "28586", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu về kết cấu thanh dọc đáy của tàu cá cỡ nhỏ thân vỏ gỗ như thế nào theo TCVN 7111:2002?" } ] } ], "title": "Yêu cầu về kết cấu thanh dọc đáy của tàu cá cỡ nhỏ thân vỏ gỗ như thế nào theo TCVN 7111:2002?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 1.3 Chương 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6968: 2007 quy định như sau: 1.3. Thuật ngữ và định nghĩa Các thuật ngữ sử dụng trong Tiêu chuẩn này được định nghĩa từ mục (1) đến (18) dưới đây, và theo các hình vẽ minh họa A.1 trong Phụ lục A (các thiết bị trên các hình vẽ này chỉ để minh họa cho các thuật ngữ kỹ thuật). (1) Công trình biển là các công trình làm việc (sản xuất hoặc phục vụ) ở ngoài biển (Offshore Conditions) như giàn khoan biển cố định và di động, các tàu chứa dầu… (2) Thiết bị nâng là cần trục dây giằng, cần trục quay, cổng trục, máy nâng và những thiết bị khác được dùng cho mục đích nâng trên các công trình biển. (3) Tải trọng làm việc an toàn của thiết bị nâng SWL (Safe Working Load) là tải trọng lớn nhất được phép nâng kể cả các bộ phận dùng để mang hàng như móc cẩu, xà nâng, dây, gầu, thùng và khung cẩu hàng… (4) Tải trọng tĩnh là khối lượng bản thân của các bộ phận cấu thành tác động lên bộ phận đang xét, ngoại trừ tải trọng làm việc an toàn. (5) Lực làm việc an toàn của một thiết bị nâng SWF (Safe Working Force) là một lực tĩnh tương ứng với SWL của nó. Như vậy, thiết bị nâng trên các công trình biển được hiểu là cần trục dây giằng, cần trục quay, cổng trục, máy nâng và những thiết bị khác được dùng cho mục đích nâng trên các công trình biển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1121, "text": "thiết bị nâng trên các công trình biển được hiểu là cần trục dây giằng, cần trục quay, cổng trục, máy nâng và những thiết bị khác được dùng cho mục đích nâng trên các công trình biển." } ], "id": "28587", "is_impossible": false, "question": "Thiết bị nâng trên các công trình biển là loại thiết bị gì?" } ] } ], "title": "Thiết bị nâng trên các công trình biển là loại thiết bị gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Công nghệ cao 2008 quy định về các lĩnh vực công nghệ được ưu tiên đầu tư phát triển như sau: Điều 5. Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển 1. Tập trung đầu tư phát triển công nghệ cao trong các lĩnh vực công nghệ sau đây: a) Công nghệ thông tin; b) Công nghệ sinh học; c) Công nghệ vật liệu mới; d) Công nghệ tự động hóa. Như vậy, hiện nay Nhà nước tập trung đầu tư phát triển công nghệ cao trong 04 lĩnh vực công nghệ bao gồm: Công nghệ thông tin; Công nghệ sinh học; Công nghệ vật liệu mới và Công nghệ tự động hóa. Lưu ý: Dự thảo Nghị định về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư (lần 2) đang được lấy ý kiến từ ngày 09/5/2024. Xem thêm nội dung chi tiết Dự thảo Nghị định về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư (lần 2) Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 366, "text": "hiện nay Nhà nước tập trung đầu tư phát triển công nghệ cao trong 04 lĩnh vực công nghệ bao gồm: Công nghệ thông tin; Công nghệ sinh học; Công nghệ vật liệu mới và Công nghệ tự động hóa." } ], "id": "28588", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước tập trung đầu tư phát triển công nghệ cao trong các lĩnh vực công nghệ nào?" } ] } ], "title": "Nhà nước tập trung đầu tư phát triển công nghệ cao trong các lĩnh vực công nghệ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2008 quy định về công nghệ cao như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có. 2. Hoạt động công nghệ cao là hoạt động nghiên cứu, phát triển, tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao; phát triển công nghiệp công nghệ cao. Như vậy, công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường. Công nghệ cao đóng vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có. Còn hoạt động công nghệ cao là hoạt động nghiên cứu, phát triển, tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, ươm tạo công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao và phát triển công nghiệp công nghệ cao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 851, "text": "công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường." } ], "id": "28589", "is_impossible": false, "question": "Công nghệ cao, hoạt động công nghệ cao là gì?" } ] } ], "title": "Công nghệ cao, hoạt động công nghệ cao là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Dự thảo Nghị định về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư (lần 2) Tải về quy định về mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Quỹ Hỗ trợ đầu tư như sau: Điều 7. Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của Quỹ hỗ trợ đầu tư 1. Mục tiêu hoạt động: a) Khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư, tập đoàn đa quốc gia đầu tư tại Việt Nam. b) Hỗ trợ các doanh nghiệp đối với một số lĩnh vực cần khuyến khích đầu tư. 2. Nguyên tắc hoạt động a) Quỹ hoạt động theo nguyên tắc không vì mục đích lợi nhuận. b) Quỹ chịu trách nhiệm trong phạm vi ngân sách hỗ trợ của Quỹ. c) Quỹ hỗ trợ đúng đối tượng đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này. Như vậy, Quỹ hỗ trợ đầu tư hoạt động với mục tiêu khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư, tập đoàn đa quốc gia đầu tư tại Việt Nam và hỗ trợ các doanh nghiệp đối với một số lĩnh vực cần khuyến khích đầu tư. Có 03 nguyên tắc hoạt động chính của Quỹ Hỗ trợ đầu tư, bao gồm: - Không vì mục đích lợi nhuận. - Chịu trách nhiệm trong phạm vi ngân sách hỗ trợ của Quỹ. - Hỗ trợ đúng đối tượng đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Lưu ý: Dự thảo Nghị định về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư (lần 2) đang được lấy ý kiến từ ngày 09/5/2024. Xem thêm nội dung chi tiết Công văn 3479/BKHĐT-ĐTNN năm 2024 và Dự thảo Nghị định về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư Tải về. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 664, "text": "Quỹ hỗ trợ đầu tư hoạt động với mục tiêu khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư, tập đoàn đa quốc gia đầu tư tại Việt Nam và hỗ trợ các doanh nghiệp đối với một số lĩnh vực cần khuyến khích đầu tư." } ], "id": "28590", "is_impossible": false, "question": "Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Quỹ Hỗ trợ đầu tư là gì?" } ] } ], "title": "Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Quỹ Hỗ trợ đầu tư là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 5.15 Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12370:2018 quy định về quy phạm thực hành chế biến cá tra phi lê đông lạnh như sau: 5 Quy phạm thực hành chế biến cá tra phi lê đông lạnh 5.15 Chờ cấp đông (đối với bán thành phẩm chưa thể cấp đông ngay) Mối nguy tiềm ẩn: Nhiễm bẩn vi sinh vật, vi sinh vật phát triển. Hướng dẫn kỹ thuật: Cá sau khi cân, xếp khuôn được chuyển vào phòng chờ đông. Bán thành phẩm được chất lên kệ trong kho chờ đông: - Bán thành phẩm vào phòng chờ đông trước phải được cấp đông trước; - Thời gian chờ đông không được vượt quá 4 giờ, nhiệt độ phòng chờ đông duy trì ổn định trong khoảng từ -1 đến 4 °C. Như vậy, thời gian chờ đông không được vượt quá 4 giờ, nhiệt độ phòng chờ đông duy trì ổn định trong khoảng từ -1 đến 4 °C.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 645, "text": "thời gian chờ đông không được vượt quá 4 giờ, nhiệt độ phòng chờ đông duy trì ổn định trong khoảng từ -1 đến 4 °C." } ], "id": "28591", "is_impossible": false, "question": "Thời gian chờ đông khi thực hành chế biến sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh tối đa mấy tiếng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12370:2018?" } ] } ], "title": "Thời gian chờ đông khi thực hành chế biến sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh tối đa mấy tiếng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12370:2018?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 5.19 Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12370:2018 quy định về bao gói, ghi nhãn như sau: 5. Quy phạm thực hành chế biến cá tra phi lê đông lạnh 5.19 Bao gói, ghi nhãn Mối nguy tiềm ẩn: Nhiễm bẩn vi sinh vật, vi sinh vật phát triển, nhiễm bẩn tạp chất, ghi nhãn sai. Hướng dẫn kỹ thuật: Đối với sản phẩm đông dạng khối (Block) sau khi tách khuôn sản phẩm được bao gói và ghi nhãn ngay. Block cá cùng cỡ, loại cho vào một thùng carton; Đối với sản phẩm đông IQF cá sau khi tái đông được cân theo trọng lượng tuỳ theo yêu cầu khách hàng. Sau đó, được bao gói PE cùng cỡ, loại và ghi nhãn ngay. Khối lượng sản phẩm được bao gói trong thùng carton theo yêu cầu của khách hàng. - Cần kiểm tra vật liệu đóng gói trước khi sử dụng để đảm bảo bao gói không bị hư hỏng hoặc bị nhiễm bẩn; - Nhãn được sử dụng tiếp xúc trực tiếp với cá cần làm bằng vật liệu không thấm nước; mực in hoặc thuốc nhuộm dùng trên nhãn phải tuân thủ theo các quy định hiện hành; - Việc ghi nhãn sản phẩm phải tuân thủ theo các quy định trong TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1- 2005) Như vậy, đối với sản phẩm đông dạng miếng rời cá sau khi tái đông được cân theo trọng lượng tuỳ theo yêu cầu khách hàng. Sau đó, được bao gói PE cùng cỡ, loại và ghi nhãn ngay. Khối lượng sản phẩm được bao gói trong thùng carton theo yêu cầu của khách hàng. - Cần kiểm tra vật liệu đóng gói trước khi sử dụng để đảm bảo bao gói không bị hư hỏng hoặc bị nhiễm bẩn; - Nhãn được sử dụng tiếp xúc trực tiếp với cá cần làm bằng vật liệu không thấm nước; mực in hoặc thuốc nhuộm dùng trên nhãn phải tuân thủ theo các quy định hiện hành; - Việc ghi nhãn sản phẩm phải tuân thủ theo các quy định trong TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1- 2005)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1071, "text": "đối với sản phẩm đông dạng miếng rời cá sau khi tái đông được cân theo trọng lượng tuỳ theo yêu cầu khách hàng." } ], "id": "28592", "is_impossible": false, "question": "Kỹ thuật bao gói và ghi nhãn khi thực hành chế biến cá tra phi lê đông lạnh dạng miếng rời như thế nào?" } ] } ], "title": "Kỹ thuật bao gói và ghi nhãn khi thực hành chế biến cá tra phi lê đông lạnh dạng miếng rời như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 4 TCVN 7282:2008 quy định về tiêu chuẩn ký hiệu của phao cứu sinh như sau: 4.1. Phao áo cứu sinh dùng cho hàng hải, trang bị cho tất cả các tàu và công trình biển hoạt động ở vùng biển Việt Nam và quốc tế ký hiệu là PACS-1. 4.2. Phao áo cứu sinh dùng cho hàng hải, trang bị cho tất cả các tàu và công trình nổi cấp SI hoạt động ở vùng sông Việt Nam ký hiệu là PACS-2 (với phao không chịu dầu) và là PACS-2D (với phao chịu dầu). 4.3. Phao áo cứu sinh dùng cho người khi làm việc ký hiệu là PALV. Như vậy, tiêu chuẩn về ký hiệu của phao cứu sinh như sau: - Phao áo cứu sinh dùng cho hàng hải, trang bị cho tất cả các tàu và công trình biển hoạt động ở vùng biển Việt Nam và quốc tế ký hiệu là PACS-1. - Phao áo cứu sinh dùng cho hàng hải, trang bị cho tất cả các tàu và công trình nổi cấp SI hoạt động ở vùng sông Việt Nam ký hiệu là PACS-2 (với phao không chịu dầu) và là PACS-2D (với phao chịu dầu). - Phao áo cứu sinh dùng cho người khi làm việc ký hiệu là PALV. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 512, "text": "tiêu chuẩn về ký hiệu của phao cứu sinh như sau: - Phao áo cứu sinh dùng cho hàng hải, trang bị cho tất cả các tàu và công trình biển hoạt động ở vùng biển Việt Nam và quốc tế ký hiệu là PACS-1." } ], "id": "28593", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn về ký hiệu của phao cứu sinh như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn về ký hiệu của phao cứu sinh như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1517:2009 quy định về phạm vi áp dụng như sau: 1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này quy định quy tắc viết và quy tròn số trong hệ đếm thập phân, áp dụng trong các quy chuẩn kỹ thuật, tài liệu thiết kế và tài liệu công nghệ. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các quy tắc quy tròn số đặc biệt quy định trong các tiêu chuẩn và các tài liệu khác. Như vậy, việc viết số, làm tròn số theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1517:2009 được áp dụng trong các tài liệu về quy chuẩn thiết kế, tài liệu thiết kế và tài liệu công nghệ. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1517:2009 không áp dụng cho các quy tắc quy tròn số đặc biệt quy định trong các tiêu chuẩn và các tài liệu khác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 386, "text": "việc viết số, làm tròn số theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1517:2009 được áp dụng trong các tài liệu về quy chuẩn thiết kế, tài liệu thiết kế và tài liệu công nghệ." } ], "id": "28594", "is_impossible": false, "question": "Viết số, làm tròn số theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1517:2009 được áp dụng trong các tài liệu nào?" } ] } ], "title": "Viết số, làm tròn số theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1517:2009 được áp dụng trong các tài liệu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 5.1.2 Tiểu mục 5.1 Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5577:2012 quy định như sau: 5. Nội dung công trình và giải pháp thiết kế 5.1. Yêu cầu chung 5.1.1. Kích thước các bộ phận mặt bằng, không gian và kết cấu của rạp phải tuân theo các quy định của hệ mô đun thống nhất. 5.1.2. Rạp bao gồm các bộ phận: a) Bộ phận khán giả: - Phòng khán giả (kể cả sân khấu nhỏ, ban công); - Phòng đợi (kể cả quầy giải khát); - Tiền sảnh (kể cả bán vé, điện thoại, chỗ gửi tư trang); - Khu vệ sinh của khán giả. CHÚ THÍCH: Đối với các cụm rạp được xây dựng thành khu tổ hợp vui chơi giải trí hoặc đan xen trong các siêu thị, trung tâm thương mại thì cần tính đến mối liên hệ giữa các bộ phận công trình. b) Bộ phận máy chiếu: - Phòng máy chiếu (có chỗ cuộn sửa phim và máy chiếu dự phòng); - Phòng thuyết minh; - Phòng nghỉ cho nhân viên máy chiếu; - Khu vệ sinh. c) Bộ phận hành chính quản lý: - Phòng trưởng rạp; - Văn phòng, phòng khách; - Phòng kế toán thủ quỹ; - Phòng bảng điện; - Khu vệ sinh của nhân viên. Như vậy, rạp chiếu phim được xây dựng gồm có 03 bộ phận là: (1) Bộ phận khán giả: - Phòng khán giả (kể cả sân khấu nhỏ, ban công). - Phòng đợi (kể cả quầy giải khát). - Tiền sảnh (kể cả bán vé, điện thoại, chỗ gửi tư trang). - Khu vệ sinh của khán giả. (2) Bộ phận máy chiếu: - Phòng máy chiếu (có chỗ cuộn sửa phim và máy chiếu dự phòng). - Phòng thuyết minh. - Phòng nghỉ cho nhân viên máy chiếu. - Khu vệ sinh. (3) Bộ phận hành chính quản lý: - Phòng trưởng rạp. - Văn phòng, phòng khách. - Phòng kế toán thủ quỹ. - Phòng bảng điện. - Khu vệ sinh của nhân viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1018, "text": "rạp chiếu phim được xây dựng gồm có 03 bộ phận là: (1) Bộ phận khán giả: - Phòng khán giả (kể cả sân khấu nhỏ, ban công)." } ], "id": "28595", "is_impossible": false, "question": "Rạp chiếu phim gồm có những bộ phận nào?" } ] } ], "title": "Rạp chiếu phim gồm có những bộ phận nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3.1 Mục 3 Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 228:1998 quy định chung: 3. Quy định chung 3.1. Lối đi 3.1.1. Trong các công trình có yêu cầu thiết kế lối đi cho người tàn tật dùng xe lăn phải đảm bảo ít nhất có một lối vào chính. Lối vào chính của ngôi nhà phải có độ cao bằng độ cao với sàn nhà hoặc phải có độ dốc, tạo điều kiện cho người tàn tật có thể ra vào và tự di chuyển đến những vị trí cần thiết trong công trình. Ngoài ra cần dành một khoảng trống bên ngoài để bố trí chỗ đỗ xe (trường hợp người đi xe lăn đến bằng phương tiện ô tô). Khoảng trống này được bố trí ngay cạnh đường dốc hoặc lối ra vào của ngôi nhà. 3.1.2. Khi phải có sự chuyển đổi từ bề mặt đường sang vỉa hè thì lề đường phải hài hòa với độ cao chung. 3.1.3. Chiều cao của các bàn trong các cơ quan hành chính quan trọng, hoặc các quầy hàng trong các cửa hàng không được bố trí cao hơn 800mm so với mặt sàn. Dưới các quầy hàng cần có một không gian rộng: 900mm, sâu: 500 mm, cao: 715 mm để người đi xe lăn có thể tiếp cận dễ dàng. Như vậy, quy định chung về lối đi cho người dùng xe lăn như sau: - Trong các công trình có yêu cầu thiết kế lối đi cho người tàn tật dùng xe lăn phải đảm bảo ít nhất có một lối vào chính. - Lối vào chính của ngôi nhà phải có độ cao bằng độ cao với sàn nhà hoặc phải có độ dốc, tạo điều kiện cho người tàn tật có thể ra vào và tự di chuyển đến những vị trí cần thiết trong công trình. - Ngoài ra cần dành một khoảng trống bên ngoài để bố trí chỗ đỗ xe (trường hợp người đi xe lăn đến bằng phương tiện ô tô). - Khoảng trống này được bố trí ngay cạnh đường dốc hoặc lối ra vào của ngôi nhà. - Khi phải có sự chuyển đổi từ bề mặt đường sang vỉa hè thì lề đường phải hài hòa với độ cao chung. - Chiều cao của các bàn trong các cơ quan hành chính quan trọng, hoặc các quầy hàng trong các cửa hàng không được bố trí cao hơn 800mm so với mặt sàn. - Dưới các quầy hàng cần có một không gian rộng: 900mm, sâu: 500 mm, cao: 715 mm để người đi xe lăn có thể tiếp cận dễ dàng. - Bề mặt lối đi cho người tàn tật phải phẳng, không lồi lõm, có độ nhám và không có sự thay đổi độ cao đột ngột.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1023, "text": "quy định chung về lối đi cho người dùng xe lăn như sau: - Trong các công trình có yêu cầu thiết kế lối đi cho người tàn tật dùng xe lăn phải đảm bảo ít nhất có một lối vào chính." } ], "id": "28596", "is_impossible": false, "question": "Quy định chung về lối đi cho người dùng xe lăn theo Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 228:1998?" } ] } ], "title": "Quy định chung về lối đi cho người dùng xe lăn theo Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 228:1998?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2016/BYT quy định khu vực may, đan sợi nhỏ, thêu móc, thiết kế bằng tay, vẽ mẫu thì độ rọi chiếu sáng tối thiểu như sau: - Vị trí làm việc và vùng tháo dỡ kiện bông: 200 Lux - Chải, giặt, là, máy xé bông, kéo sợi, ghép sợi thô, hồ sợi, cắt, xe sợi thô, xe sợi đay và sợi gai: 300 Lux - Xe sợi con, đánh ống, mắc khung cửi, dệt, tết sợi, đan len: 500 Lux - May, đan sợi nhỏ, thêu móc: 750 Lux - Thiết kế bằng tay, vẽ mẫu: 750 Lux - Hoàn thiện, nhuộm: 500 Lux - Phòng phơi sấy: 100 Lux - In vải tự động: 500 Lux - Gỡ nút sợi, chỉnh sửa: 1000 Lux - Kiểm tra màu, kiểm tra vải: 1000 Lux - Sửa lỗi: 1500 Lux - May mũ: 500 Lux Như vậy, theo QCVN 22:2016/BYT, khu vực may, đan sợi nhỏ, thêu móc, thiết kế bằng tay, vẽ mẫu thì độ rọi chiếu sáng tối thiểu là 750 Lux.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 690, "text": "theo QCVN 22:2016/BYT, khu vực may, đan sợi nhỏ, thêu móc, thiết kế bằng tay, vẽ mẫu thì độ rọi chiếu sáng tối thiểu là 750 Lux." } ], "id": "28597", "is_impossible": false, "question": "Theo QCVN 22:2016/BYT, khu vực may, đan sợi nhỏ, thêu móc, thiết kế bằng tay, vẽ mẫu thì độ rọi chiếu sáng tối thiểu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Theo QCVN 22:2016/BYT, khu vực may, đan sợi nhỏ, thêu móc, thiết kế bằng tay, vẽ mẫu thì độ rọi chiếu sáng tối thiểu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 1 Chương 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 102:2018/BGTVT quy định về yêu cầu đối với kết cấu nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển như sau: 1. Quy định chung 1.1. Kết cấu nồi hơi phải đảm bảo an toàn khi vận hành, đảm bảo đốt nóng đồng đều và giãn nở tự do của các chi tiết, bộ phận, cũng như phải thỏa mãn các yêu cầu về kiểm tra, xem xét, làm sạch, sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận của nồi hơi. 1.2. Việc đưa nước cấp vào trong bao hơi hay thân nồi hơi phải tránh làm chênh lệch nhiệt độ đột ngột. 1.3. Các chi tiết bên trong các bộ phận nồi hơi không có điều kiện kiểm tra, xem xét, sửa chữa, làm sạch tại chỗ thì phải chế tạo theo kiểu tháo ra được. 1.4. Tất cả các thiết bị điện và hệ thống nối đất trong phạm vi nồi hơi phải thực hiện theo đúng yêu cầu về an toàn điện hiện hành. 1.5. Đối với nồi hơi đốt nhiên liệu lỏng hoặc khí phải được tự động hóa việc cung cấp nhiên liệu và khống chế áp suất, tự động cắt nhiên liệu khi cạn nước cũng như khi tăng quá trị số áp suất quy định Như vậy, kết cấu nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển phải đáp ứng các quy định chung sau: - Phải đảm bảo an toàn khi vận hành, đảm bảo đốt nóng đồng đều và giãn nở tự do của các chi tiết, bộ phận, cũng như phải thỏa mãn các yêu cầu về kiểm tra, xem xét, làm sạch, sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận của nồi hơi; - Tránh làm chênh lệch nhiệt độ đột ngột khi đưa nước cấp vào trong bao hơi hay thân nồi hơi; - Phải chế tạo theo kiểu tháo ra được đối với các chi tiết bên trong các bộ phận nồi hơi không có điều kiện kiểm tra, xem xét, sửa chữa, làm sạch tại chỗ; - Tất cả các thiết bị điện và hệ thống nối đất trong phạm vi nồi hơi phải thực hiện theo đúng yêu cầu về an toàn điện hiện hành; - Đối với nồi hơi đốt nhiên liệu lỏng hoặc khí phải được tự động hóa việc cung cấp nhiên liệu và khống chế áp suất, tự động cắt nhiên liệu khi cạn nước cũng như khi tăng quá trị số áp suất quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1047, "text": "kết cấu nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển phải đáp ứng các quy định chung sau: - Phải đảm bảo an toàn khi vận hành, đảm bảo đốt nóng đồng đều và giãn nở tự do của các chi tiết, bộ phận, cũng như phải thỏa mãn các yêu cầu về kiểm tra, xem xét, làm sạch, sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận của nồi hơi; - Tránh làm chênh lệch nhiệt độ đột ngột khi đưa nước cấp vào trong bao hơi hay thân nồi hơi; - Phải chế tạo theo kiểu tháo ra được đối với các chi tiết bên trong các bộ phận nồi hơi không có điều kiện kiểm tra, xem xét, sửa chữa, làm sạch tại chỗ; - Tất cả các thiết bị điện và hệ thống nối đất trong phạm vi nồi hơi phải thực hiện theo đúng yêu cầu về an toàn điện hiện hành; - Đối với nồi hơi đốt nhiên liệu lỏng hoặc khí phải được tự động hóa việc cung cấp nhiên liệu và khống chế áp suất, tự động cắt nhiên liệu khi cạn nước cũng như khi tăng quá trị số áp suất quy định." } ], "id": "28598", "is_impossible": false, "question": "Kết cấu nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển phải đáp ứng các quy định chung nào theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 102:2018/BGTVT?" } ] } ], "title": "Kết cấu nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển phải đáp ứng các quy định chung nào theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 102:2018/BGTVT?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 14.1 Mục 14 Chương 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 102:2018/BGTVT quy định về thiết bị cấp nước cho nồi hơi như sau: 14. Thiết bị cấp nước cho nồi hơi 14.1. Thiết bị cấp nước cho nồi hơi có thể là: a) Bơm ly tâm hay bơm pitton truyền động bằng điện, bằng hơi nước hay cơ khí; b) Bơm injectơ; c) Các phương tiện có áp suất cao hơn áp suất nồi hơi có đủ khả năng đẩy nước vào nồi hơi khi nồi hơi làm việc ở áp suất lớn nhất cho phép. Như vậy, thiết bị cấp nước cho nồi hơi có thể là bơm ly tâm, bơm pitton truyền động bằng điện, bằng hơi nước hay cơ khí, bơm injectơ. Ngoài ra, các phương tiện có áp suất cao hơn áp suất nồi hơi có đủ khả năng đẩy nước vào nồi hơi khi nồi hơi làm việc ở áp suất lớn nhất cho phép cũng có thể làm thiết bị cấp nước cho nồi hơi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 460, "text": "thiết bị cấp nước cho nồi hơi có thể là bơm ly tâm, bơm pitton truyền động bằng điện, bằng hơi nước hay cơ khí, bơm injectơ." } ], "id": "28599", "is_impossible": false, "question": "Có các thiết bị nào có thể làm thiết bị cấp nước cho nồi hơi?" } ] } ], "title": "Có các thiết bị nào có thể làm thiết bị cấp nước cho nồi hơi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 1.5 Mục 1 Chương 6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 102:2018/BGTVT quy định về các loại hình kiểm định nồi hơi như sau: 1. Quy định chung 1.5. Các loại hình và thời hạn kiểm định 1.5.1. Các loại hình kiểm định 1.5.1.1. Kiểm định nhập khẩu 1.5.1.2. Kiểm định trên cơ sở thời gian 1) Kiểm định trong quá trình lắp đặt; 2) Kiểm định bên ngoài; 3) Kiểm định bên trong; 4) Thử thủy lực; 5) Kiểm định bất thường. 1.5.1.3. Kiểm định theo chương trình đánh giá rủi ro (RBI) Như vậy, có 03 loại hình kiểm định nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển bao gồm: - Kiểm định nhập khẩu; - Kiểm định trên cơ sở thời gian, bao gồm: + Kiểm định trong quá trình lắp đặt; + Kiểm định bên ngoài; + Kiểm định bên trong; + Thử thủy lực; + Kiểm định bất thường. - Kiểm định theo chương trình đánh giá rủi ro (RBI). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 491, "text": "có 03 loại hình kiểm định nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển bao gồm: - Kiểm định nhập khẩu; - Kiểm định trên cơ sở thời gian, bao gồm: + Kiểm định trong quá trình lắp đặt; + Kiểm định bên ngoài; + Kiểm định bên trong; + Thử thủy lực; + Kiểm định bất thường." } ], "id": "28600", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu loại hình kiểm định nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu loại hình kiểm định nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển?" }