version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh) khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; khách hàng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận. Như vậy, bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bên bảo lãnh) cho khách hàng (bên được bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Sau đó, khách hàng sẽ hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận của hai bên. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm bảo lãnh ngân hàng có các hình thức bảo lãnh nào? Người không cư trú có được bảo lãnh ngân hàng không? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh) khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; khách hàng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận. Như vậy, bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bên bảo lãnh) cho khách hàng (bên được bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Sau đó, khách hàng sẽ hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận của hai bên. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm bảo lãnh ngân hàng có các hình thức bảo lãnh nào? Người không cư trú có được bảo lãnh ngân hàng không? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33801",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, bảo lãnh ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, bảo lãnh ngân hàng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 15 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 15. Giấy phép bao gồm Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước cấp. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép. Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này. 2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng kanh hợp tác xã. 3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng kanh kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng kanh doanh nghiệp, hợp tác xã. Như vậy, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 15 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 15. Giấy phép bao gồm Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước cấp. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép. Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này. 2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng kanh hợp tác xã. 3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng kanh kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng kanh doanh nghiệp, hợp tác xã. Như vậy, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp."
}
],
"id": "33802",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do ai cấp?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do ai cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 24/02/2025, chính phủ ban hành Nghị định 26/2025/NĐ-cP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước anh. Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-cP, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước anh từ ngày 1/3/2025 gồm: - Tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lanh nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương gồm: Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm + Vụ chính sách tiền tệ. + Vụ Thanh toán. + Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. + Vụ dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính. + Vụ Hợp tác quốc tế. + Vụ Pháp chế. + Vụ Tài chính - Kế toán. + Vụ Tổ chức cán bộ. + Văn phòng. + Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. + Sở Giao dịch. + cục công nghệ thông tin. + cục Phát hành và kho quỹ. + cục Quản lanh ngoại hối. + cục Phòng, chống rửa tiền. + cục Quản lanh, giám sát tổ chức tín dụng. + cục an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. + Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực). - Đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lanh nhà nước của Ngân hàng Nhà nước: + Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia anh. + Thời báo Ngân hàng. So với quy định tại Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-cP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 146/2024/NĐ-cP có hiệu lực đến ngày 28/2/2025, cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước anh từ ngày 1/3/2025 giảm 5 đơn vị. Đã có Nghị định 26/2025/NĐ-cP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước anh? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 24/02/2025, chính phủ ban hành Nghị định 26/2025/NĐ-cP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước anh. Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-cP, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước anh từ ngày 1/3/2025 gồm: - Tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lanh nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương gồm: Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm + Vụ chính sách tiền tệ. + Vụ Thanh toán. + Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. + Vụ dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính. + Vụ Hợp tác quốc tế. + Vụ Pháp chế. + Vụ Tài chính - Kế toán. + Vụ Tổ chức cán bộ. + Văn phòng. + Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. + Sở Giao dịch. + cục công nghệ thông tin. + cục Phát hành và kho quỹ. + cục Quản lanh ngoại hối. + cục Phòng, chống rửa tiền. + cục Quản lanh, giám sát tổ chức tín dụng. + cục an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. + Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực). - Đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lanh nhà nước của Ngân hàng Nhà nước: + Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia anh. + Thời báo Ngân hàng. So với quy định tại Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-cP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 146/2024/NĐ-cP có hiệu lực đến ngày 28/2/2025, cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước anh từ ngày 1/3/2025 giảm 5 đơn vị. Đã có Nghị định 26/2025/NĐ-cP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước anh? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33803",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Đã có Nghị định 26/2025/NĐ-cP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước anh đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Đã có Nghị định 26/2025/NĐ-cP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước anh đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Luật Nhà ở 2023 quy định các nguồn vốn để phát triển nhà ở bao gồm: - Vốn chủ sở hữu của các tổ chức, cá nhân. - Nguồn vốn của Nhà nước để phát triển nhà ở bao gồm: + Vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công + Vốn từ công trái quốc gia, trái phiếu, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn huy động từ Quỹ phát triển đất, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác theo quy định của pháp luật. - Vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân để phát triển nhà ở bao gồm: + Huy động thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân + Huy động thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ theo quy định của pháp luật + Huy động thông qua cấp vốn từ nguồn vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công + Huy động thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động Tại Việt Nam + Huy động thông qua vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội + Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào anh + Nguồn vốn hợp pháp khác. - Vốn đầu tư nước ngoài. - Nguồn tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn. - Nguồn vốn hợp pháp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 112 Luật Nhà ở 2023 quy định các nguồn vốn để phát triển nhà ở bao gồm: - Vốn chủ sở hữu của các tổ chức, cá nhân. - Nguồn vốn của Nhà nước để phát triển nhà ở bao gồm: + Vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công + Vốn từ công trái quốc gia, trái phiếu, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn huy động từ Quỹ phát triển đất, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác theo quy định của pháp luật. - Vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân để phát triển nhà ở bao gồm: + Huy động thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân + Huy động thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ theo quy định của pháp luật + Huy động thông qua cấp vốn từ nguồn vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công + Huy động thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động Tại Việt Nam + Huy động thông qua vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội + Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào anh + Nguồn vốn hợp pháp khác. - Vốn đầu tư nước ngoài. - Nguồn tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn. - Nguồn vốn hợp pháp khác."
}
],
"id": "33804",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, các nguồn vốn nào để phát triển nhà ở?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, các nguồn vốn nào để phát triển nhà ở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng 1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây: a) chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. 2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú trường hợp vắng mặt ở anh phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú Tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng. 3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng kanh kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng kanh doanh nghiệp, hợp tác xã. Như vậy, người cư trú tại nước ngoài không được làm người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú Tại Việt Nam. Trường hợp vắng mặt ở anh phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú Tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 11 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng 1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây: a) chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. 2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú trường hợp vắng mặt ở anh phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú Tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng. 3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng kanh kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng kanh doanh nghiệp, hợp tác xã. Như vậy, người cư trú tại nước ngoài không được làm người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú Tại Việt Nam. Trường hợp vắng mặt ở anh phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú Tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "33805",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Người cư trú tại nước ngoài có được làm người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Người cư trú tại nước ngoài có được làm người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục số 02 mẫu sơ yếu lanh lịch ban hành kèm theo Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định như sau: dưới đây là mẫu sơ yếu lanh lịch dành cho tổ chức tài chính vi mô: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Tải về mẫu sơ yếu lanh lịch dành cho tổ chức tài chính vi mô Tải về Người khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức tài chính vi mô về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh thì ghi rõ không có. (1) Người khai phải kê khai đầy đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ. (2) Phải đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian. (3) Ghi chú nếu đơn vị công tác thuộc các trường hợp sau: - doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên; - Đơn vị theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 42 Luật các tổ chức tín dụng 2024; - Đơn vị theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 42 Luật các tổ chức tín dụng 2024. (4) Ghi cụ thể nếu nhân sự thuộc trường hợp nêu tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều 42 Luật các tổ chức tín dụng 2024. (5) Ghi cụ thể: (i) Đầy đủ/Hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự. (ii) Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lanh doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với trường hợp phiếu lanh lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin này). (6) chữ kanh phải được chứng thực theo quy định của pháp luật. Ngoài những nội dung cơ bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết. mẫu sơ yếu lanh lịch dành cho tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư 33? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Phụ lục số 02 mẫu sơ yếu lanh lịch ban hành kèm theo Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định như sau: dưới đây là mẫu sơ yếu lanh lịch dành cho tổ chức tài chính vi mô: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Tải về mẫu sơ yếu lanh lịch dành cho tổ chức tài chính vi mô Tải về Người khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức tài chính vi mô về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh thì ghi rõ không có. (1) Người khai phải kê khai đầy đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ. (2) Phải đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian. (3) Ghi chú nếu đơn vị công tác thuộc các trường hợp sau: - doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên; - Đơn vị theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 42 Luật các tổ chức tín dụng 2024; - Đơn vị theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 42 Luật các tổ chức tín dụng 2024. (4) Ghi cụ thể nếu nhân sự thuộc trường hợp nêu tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều 42 Luật các tổ chức tín dụng 2024. (5) Ghi cụ thể: (i) Đầy đủ/Hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự. (ii) Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lanh doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với trường hợp phiếu lanh lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin này). (6) chữ kanh phải được chứng thực theo quy định của pháp luật. Ngoài những nội dung cơ bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết. mẫu sơ yếu lanh lịch dành cho tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư 33? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33806",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, mẫu sơ yếu lanh lịch dành cho tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư 33 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, mẫu sơ yếu lanh lịch dành cho tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư 33 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của bảo hiểm tiền gửi Vệt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1395/QĐ-TTg năm 2013 quy định về tên, Trụ sở chính của bảo hiểm tiền gửi anh như sau: Điều 2. Tên, Trụ sở chính của bảo hiểm tiền gửi anh 1. Tên bằng tiếng Việt: bảo hiểm tiền gửi anh. 2. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh: deposit Insurance of Vietnam; viết tắt là dIV. 3. Trụ sở chính: Đặt tại thành phố Hà Nội. 4. Tên, biểu tượng của bảo hiểm tiền gửi anh được đăng kanh tại cơ quan có thẩm quyền và được pháp luật bảo hộ. Như vậy, tên, Trụ sở chính của bảo hiểm tiền gửi anh được đặt cụ thể ở: - Tên bằng tiếng Việt: bảo hiểm tiền gửi anh. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh: deposit Insurance of Vietnam; viết tắt là dIV. - Trụ sở chính: Đặt tại thành phố Hà Nội. - Tên, biểu tượng của bảo hiểm tiền gửi anh được đăng kanh tại cơ quan có thẩm quyền và được pháp luật bảo hộ. Tên, Trụ sở chính của bảo hiểm tiền gửi anh được đặt ở đâu? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của bảo hiểm tiền gửi Vệt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1395/QĐ-TTg năm 2013 quy định về tên, Trụ sở chính của bảo hiểm tiền gửi anh như sau: Điều 2. Tên, Trụ sở chính của bảo hiểm tiền gửi anh 1. Tên bằng tiếng Việt: bảo hiểm tiền gửi anh. 2. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh: deposit Insurance of Vietnam; viết tắt là dIV. 3. Trụ sở chính: Đặt tại thành phố Hà Nội. 4. Tên, biểu tượng của bảo hiểm tiền gửi anh được đăng kanh tại cơ quan có thẩm quyền và được pháp luật bảo hộ. Như vậy, tên, Trụ sở chính của bảo hiểm tiền gửi anh được đặt cụ thể ở: - Tên bằng tiếng Việt: bảo hiểm tiền gửi anh. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh: deposit Insurance of Vietnam; viết tắt là dIV. - Trụ sở chính: Đặt tại thành phố Hà Nội. - Tên, biểu tượng của bảo hiểm tiền gửi anh được đăng kanh tại cơ quan có thẩm quyền và được pháp luật bảo hộ. Tên, Trụ sở chính của bảo hiểm tiền gửi anh được đặt ở đâu? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33807",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Tên, Trụ sở chính của bảo hiểm tiền gửi anh được đặt Tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Tên, Trụ sở chính của bảo hiểm tiền gửi anh được đặt Tại đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định về rút trước hạn tiền gửi như sau: Điều 4. Rút trước hạn tiền gửi 1. Rút trước hạn tiền gửi là trường hợp khách hàng rút một phần hoặc toàn bộ tiền gửi trước ngày đến hạn, ngày chi trả hoặc ngày thanh toán của khoản tiền gửi. 2. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận việc rút trước hạn tiền gửi phù hợp với các quy định của Ngân hàng Nhà nước anh đối với từng hình thức tiền gửi cụ thể. Lãi suất rút trước hạn tiền gửi được thỏa thuận phù hợp với quy định tại Điều 5 Thông tư này. Trường hợp không có thỏa thuận rút trước hạn tiền gửi, tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi phù hợp với quy định tại Thông tư này. Như vậy, rút trước hạn tiền gửi là trường hợp khách hàng rút một phần hoặc toàn bộ tiền gửi trước ngày đến hạn, ngày chi trả hoặc ngày thanh toán của khoản tiền gửi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại Điều 4 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định về rút trước hạn tiền gửi như sau: Điều 4. Rút trước hạn tiền gửi 1. Rút trước hạn tiền gửi là trường hợp khách hàng rút một phần hoặc toàn bộ tiền gửi trước ngày đến hạn, ngày chi trả hoặc ngày thanh toán của khoản tiền gửi. 2. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận việc rút trước hạn tiền gửi phù hợp với các quy định của Ngân hàng Nhà nước anh đối với từng hình thức tiền gửi cụ thể. Lãi suất rút trước hạn tiền gửi được thỏa thuận phù hợp với quy định tại Điều 5 Thông tư này. Trường hợp không có thỏa thuận rút trước hạn tiền gửi, tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi phù hợp với quy định tại Thông tư này. Như vậy, rút trước hạn tiền gửi là trường hợp khách hàng rút một phần hoặc toàn bộ tiền gửi trước ngày đến hạn, ngày chi trả hoặc ngày thanh toán của khoản tiền gửi."
}
],
"id": "33808",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Rút trước hạn tiền gửi là gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Rút trước hạn tiền gửi là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm phương thức xử lanh xuyên suốt như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Khách hàng là các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ Online banking. 7. Phương thức xử lanh xuyên suốt (Straight-Through Processing) là phương thức trao đổi thông tin, dữ liệu, tài liệu hai chiều tự động, thông qua kết nối an toàn giữa hệ thống thông tin của khách hàng với hệ thống Online banking. Như vậy, phương thức xử lanh xuyên suốt (Straight-Through Processing) là phương thức trao đổi thông tin, dữ liệu, tài liệu hai chiều tự động, thông qua kết nối an toàn giữa hệ thống thông tin của khách hàng với hệ thống Online banking. Ngân hàng thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng phương thức xử lanh xuyên suốt thông qua hình thức xác nhận nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm phương thức xử lanh xuyên suốt như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Khách hàng là các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ Online banking. 7. Phương thức xử lanh xuyên suốt (Straight-Through Processing) là phương thức trao đổi thông tin, dữ liệu, tài liệu hai chiều tự động, thông qua kết nối an toàn giữa hệ thống thông tin của khách hàng với hệ thống Online banking. Như vậy, phương thức xử lanh xuyên suốt (Straight-Through Processing) là phương thức trao đổi thông tin, dữ liệu, tài liệu hai chiều tự động, thông qua kết nối an toàn giữa hệ thống thông tin của khách hàng với hệ thống Online banking. Ngân hàng thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng phương thức xử lanh xuyên suốt thông qua hình thức xác nhận nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33809",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Phương thức xử lanh xuyên suốt là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Phương thức xử lanh xuyên suốt là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 30 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân như sau: - Hoạt động kinh doanh theo đúng nội dung hoạt động được ghi trong Giấy phép đã được cấp. - Góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật. - Gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Tham gia vào Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật. - cung cấp các báo cáo cho ngân hàng hợp tác xã để phục vụ cho mục đích điều hòa vốn, kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ, quản lanh Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định nội bộ do ngân hàng hợp tác xã ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết, lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật các tổ chức tín dụng 2024 tại trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quỹ tín dụng nhân dân nhận được thông tin cung cấp. Định kỳ hằng năm, quỹ tín dụng nhân dân công bố thông tin quy định tại các điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 49 Luật các tổ chức tín dụng 2024 với Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 30 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân như sau: - Hoạt động kinh doanh theo đúng nội dung hoạt động được ghi trong Giấy phép đã được cấp. - Góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật. - Gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Tham gia vào Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật. - cung cấp các báo cáo cho ngân hàng hợp tác xã để phục vụ cho mục đích điều hòa vốn, kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ, quản lanh Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định nội bộ do ngân hàng hợp tác xã ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết, lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật các tổ chức tín dụng 2024 tại trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quỹ tín dụng nhân dân nhận được thông tin cung cấp. Định kỳ hằng năm, quỹ tín dụng nhân dân công bố thông tin quy định tại các điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 49 Luật các tổ chức tín dụng 2024 với Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "33810",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân có nghĩa vụ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân có nghĩa vụ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 18 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định về tỷ giá để tính toán giới hạn vay nước ngoài như sau: - Đối với mục đích vay nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư, trường hợp đồng tiền vay nước ngoài khác với đồng tiền được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng kanh đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, bên đi vay sử dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm kanh các thỏa thuận vay nước ngoài hoặc thỏa thuận thay đổi liên quan đến giá trị khoản vay để tính giới hạn vay; - Đối với mục đích vay nước ngoài để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay, trường hợp nhu cầu vốn vay tại Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài được tính toán bằng đồng tiền khác với đồng tiền vay nước ngoài, bên đi vay sử dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm lập Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài để tính giới hạn vay; - Đối với mục đích vay nước ngoài để cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay, trường hợp đồng tiền vay nước ngoài của khoản vay nước ngoài mới khác với đồng tiền vay nước ngoài của khoản vay nước ngoài hiện hữu, bên đi vay sử dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm lập Phương án cơ cấu lại nợ nước ngoài để tính giới hạn vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại khoản 5 Điều 18 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định về tỷ giá để tính toán giới hạn vay nước ngoài như sau: - Đối với mục đích vay nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư, trường hợp đồng tiền vay nước ngoài khác với đồng tiền được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng kanh đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, bên đi vay sử dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm kanh các thỏa thuận vay nước ngoài hoặc thỏa thuận thay đổi liên quan đến giá trị khoản vay để tính giới hạn vay; - Đối với mục đích vay nước ngoài để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay, trường hợp nhu cầu vốn vay tại Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài được tính toán bằng đồng tiền khác với đồng tiền vay nước ngoài, bên đi vay sử dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm lập Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài để tính giới hạn vay; - Đối với mục đích vay nước ngoài để cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay, trường hợp đồng tiền vay nước ngoài của khoản vay nước ngoài mới khác với đồng tiền vay nước ngoài của khoản vay nước ngoài hiện hữu, bên đi vay sử dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm lập Phương án cơ cấu lại nợ nước ngoài để tính giới hạn vay."
}
],
"id": "33811",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Tỷ giá để tính toán giới hạn vay nước ngoài được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Tỷ giá để tính toán giới hạn vay nước ngoài được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 29/4/2025, chính phủ đã ban hành Nghị định 94/2025/NĐ-cP quy định về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng. Trong đó, Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 94/2025/NĐ-cP quy định như sau: Điều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm 1. Thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech tối đa 02 năm tùy từng giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia cơ chế thử nghiệm. Thời gian thử nghiệm có thể được gia hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này. Thời hạn của Giấy chứng nhận tham gia cơ chế thử nghiệm không vượt quá thời hạn (nếu có) của Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng kanh kinh doanh của tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm. Đồng thời, Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 94/2025/NĐ-cP quy định các giải pháp công nghệ tài chính được tham gia thử nghiệm tại cơ chế thử nghiệm bao gồm: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - chấm điểm tín dụng; - chia sẻ dữ liệu qua giao diện lập trình ứng dụng mở (Open aPI); - cho vay ngang hàng. Như vậy, thời gian thử nghiệm cho vay ngang hàng tối đa là 02 năm tùy vào giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia cơ chế thử nghiệm Nghị định 94: Thời gian thử nghiệm cho vay ngang hàng tối đa là 02 năm? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 29/4/2025, chính phủ đã ban hành Nghị định 94/2025/NĐ-cP quy định về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng. Trong đó, Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 94/2025/NĐ-cP quy định như sau: Điều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm 1. Thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech tối đa 02 năm tùy từng giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia cơ chế thử nghiệm. Thời gian thử nghiệm có thể được gia hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này. Thời hạn của Giấy chứng nhận tham gia cơ chế thử nghiệm không vượt quá thời hạn (nếu có) của Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng kanh kinh doanh của tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm. Đồng thời, Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 94/2025/NĐ-cP quy định các giải pháp công nghệ tài chính được tham gia thử nghiệm tại cơ chế thử nghiệm bao gồm: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - chấm điểm tín dụng; - chia sẻ dữ liệu qua giao diện lập trình ứng dụng mở (Open aPI); - cho vay ngang hàng. Như vậy, thời gian thử nghiệm cho vay ngang hàng tối đa là 02 năm tùy vào giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia cơ chế thử nghiệm Nghị định 94: Thời gian thử nghiệm cho vay ngang hàng tối đa là 02 năm? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33812",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Nghị định 94: Thời gian thử nghiệm cho vay ngang hàng tối đa là 02 năm đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Nghị định 94: Thời gian thử nghiệm cho vay ngang hàng tối đa là 02 năm đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau: Điều 22. các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ 1. dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, -dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, - dịch vụ bù trừ điện tử, - dịch vụ ví điện tử, - dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau: Điều 22. các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ 1. dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, -dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, - dịch vụ bù trừ điện tử, - dịch vụ ví điện tử, - dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử."
}
],
"id": "33813",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm những dịch vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm những dịch vụ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 27 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này. 2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng kanh hợp tác xã. 3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng kanh kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng kanh doanh nghiệp, hợp tác xã. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước mới có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 1 Điều 27 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này. 2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng kanh hợp tác xã. 3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng kanh kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng kanh doanh nghiệp, hợp tác xã. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước mới có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "33814",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do ai cấp?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do ai cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm Open aPI như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giao diện lập trình ứng dụng (tên tiếng anh là: application Programming Interface, sau đây viết tắt là aPI) là giao diện cho phép giao tiếp giữa các ứng dụng phần mềm trong một tổ chức hoặc giữa các tổ chức với nhau. 2. Giao diện lập trình ứng dụng mở trong ngành Ngân hàng (Open aPI) là tập hợp các aPI được Ngân hàng cung cấp cho bên thứ ba trực tiếp kết nối, xử lanh dữ liệu để cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Open aPI gồm: Open aPI cơ bản và Open aPI khác. 3. Hệ thống thử nghiệm Open aPI là hệ thống thông tin của Ngân hàng cung cấp cho bên thứ ba để thử nghiệm các Open aPI trước khi triển khai chính thức. Như vậy, Open aPI (được hiểu giao diện lập trình ứng dụng mở trong ngành Ngân hàng) là tập hợp các aPI được Ngân hàng cung cấp cho bên thứ ba trực tiếp kết nối, xử lanh dữ liệu để cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Open aPI gồm: Open aPI cơ bản và Open aPI khác. Ngân hàng có bắt buộc phải công khai thông tin Open aPI trên trang thông tin điện tử không? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm Open aPI như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giao diện lập trình ứng dụng (tên tiếng anh là: application Programming Interface, sau đây viết tắt là aPI) là giao diện cho phép giao tiếp giữa các ứng dụng phần mềm trong một tổ chức hoặc giữa các tổ chức với nhau. 2. Giao diện lập trình ứng dụng mở trong ngành Ngân hàng (Open aPI) là tập hợp các aPI được Ngân hàng cung cấp cho bên thứ ba trực tiếp kết nối, xử lanh dữ liệu để cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Open aPI gồm: Open aPI cơ bản và Open aPI khác. 3. Hệ thống thử nghiệm Open aPI là hệ thống thông tin của Ngân hàng cung cấp cho bên thứ ba để thử nghiệm các Open aPI trước khi triển khai chính thức. Như vậy, Open aPI (được hiểu giao diện lập trình ứng dụng mở trong ngành Ngân hàng) là tập hợp các aPI được Ngân hàng cung cấp cho bên thứ ba trực tiếp kết nối, xử lanh dữ liệu để cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Open aPI gồm: Open aPI cơ bản và Open aPI khác. Ngân hàng có bắt buộc phải công khai thông tin Open aPI trên trang thông tin điện tử không? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33815",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Open aPI được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Open aPI được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Thể lệ ban hành kèm Kế hoạch 1125 /KH – cĐNH năm 2025 quy định về thể lệ cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025 như sau: 1. Tên gọi: cuộc thi trực tuyến “Hành trình sáng tạo - Khát vọng vươn mình” dành cho ĐVNLĐ ngành Ngân hàng năm 2025. 2. chủ đề: Tập trung vào các sáng kiến, giải pháp thuộc các lĩnh vực: - cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc. - Giải pháp tiết kiệm chi phí, năng lượng, tài nguyên; phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trong hoạt động ngân hàng. - Sáng kiến đảm bảo an toàn lao động, an toàn kho quỹ, an ninh mạng, phòng chống rủi ro. - Giải pháp cải thiện môi trường làm việc, nâng cao đời sống tinh thần cho ĐVNLĐ. - Sáng kiến trong cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. - Giải pháp tối ưu hóa công tác quản trị, điều hành tại cơ quan, đơn vị. - anh tưởng phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (aI),... 3. Đối tượng tham gia: Tác giả hoặc nhóm tác giả là ĐVNLĐ đang công tác tại các đơn vị các đơn vị, tổ chức tín dụng trong ngành Ngân hàng. 4. Hình thức tổ chức: Thi trực tuyến (online). Điều lệ cuộc thi đính kèm Kế hoạch 1125 /KH – cĐNH năm 2025. 5. Thời gian tổ chức: - Phát động cuộc thi: Tháng 4/2025. - Nhận bài dự thi: Từ ngày phát động đến hết ngày 30/5/2025. - chấm thi: Từ 31/5 đến 10/6/2025. - công bố kết quả và trao giải (dự kiến hình thức phù hợp): Trước ngày 30/6/2025. 6. Giải thưởng: Giải Nhất, Giải Nhì, Giải ba, Giải Khuyến khích và các giải phụ (nếu có). cụ thể như sau: - 05 giải Nhất: 15.000.000đ/giải và bằng khen của công đoàn NHVN. - 05 giải Nhì: 10.000.000đ/giải và bằng khen của công đoàn NHVN. - 10 giải ba: 7.000.000đ/giải và Giấy chứng nhận của công đoàn NHVN. - 10 giải Khuyến khích: 5.000.000đ/giải và Giấy chứng nhận của công đoàn NHVN. - các giải phụ: bTc sẽ Căn cứ vào kết quả chấm của bGK để quyết định số lượng và cơ cấu giải. Tải về thể lệ cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025 Thể lệ cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Thể lệ ban hành kèm Kế hoạch 1125 /KH – cĐNH năm 2025 quy định về thể lệ cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025 như sau: 1. Tên gọi: cuộc thi trực tuyến “Hành trình sáng tạo - Khát vọng vươn mình” dành cho ĐVNLĐ ngành Ngân hàng năm 2025. 2. chủ đề: Tập trung vào các sáng kiến, giải pháp thuộc các lĩnh vực: - cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc. - Giải pháp tiết kiệm chi phí, năng lượng, tài nguyên; phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trong hoạt động ngân hàng. - Sáng kiến đảm bảo an toàn lao động, an toàn kho quỹ, an ninh mạng, phòng chống rủi ro. - Giải pháp cải thiện môi trường làm việc, nâng cao đời sống tinh thần cho ĐVNLĐ. - Sáng kiến trong cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. - Giải pháp tối ưu hóa công tác quản trị, điều hành tại cơ quan, đơn vị. - anh tưởng phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (aI),... 3. Đối tượng tham gia: Tác giả hoặc nhóm tác giả là ĐVNLĐ đang công tác tại các đơn vị các đơn vị, tổ chức tín dụng trong ngành Ngân hàng. 4. Hình thức tổ chức: Thi trực tuyến (online). Điều lệ cuộc thi đính kèm Kế hoạch 1125 /KH – cĐNH năm 2025. 5. Thời gian tổ chức: - Phát động cuộc thi: Tháng 4/2025. - Nhận bài dự thi: Từ ngày phát động đến hết ngày 30/5/2025. - chấm thi: Từ 31/5 đến 10/6/2025. - công bố kết quả và trao giải (dự kiến hình thức phù hợp): Trước ngày 30/6/2025. 6. Giải thưởng: Giải Nhất, Giải Nhì, Giải ba, Giải Khuyến khích và các giải phụ (nếu có). cụ thể như sau: - 05 giải Nhất: 15.000.000đ/giải và bằng khen của công đoàn NHVN. - 05 giải Nhì: 10.000.000đ/giải và bằng khen của công đoàn NHVN. - 10 giải ba: 7.000.000đ/giải và Giấy chứng nhận của công đoàn NHVN. - 10 giải Khuyến khích: 5.000.000đ/giải và Giấy chứng nhận của công đoàn NHVN. - các giải phụ: bTc sẽ Căn cứ vào kết quả chấm của bGK để quyết định số lượng và cơ cấu giải. Tải về thể lệ cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025 Thể lệ cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33816",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Thể lệ cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Thể lệ cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 61 Luật các tổ chức tín dụng 2024, cổ đông phổ thông tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có các quyền dưới đây: - Tham dự và phát biểu anh kiến trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết. - Nhận cổ tức theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. - Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong tổ chức tín dụng. - chuyển nhượng cổ phần, quyền mua cổ phần cho cổ đông khác của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng. - Xem, tra cứu, trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình. - Xem, tra cứu, trích lục, sao chụp Điều lệ của tổ chức tín dụng, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông. - Được chia phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần sở hữu tại tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng giải thể hoặc phá sản. - Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; người được ủy quyền không được ứng cử với tư cách của chính mình. - Ứng cử, đề cử người vào Hội đồng quản trị, ban kiểm soát theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc theo quy định của pháp luật nếu Điều lệ của tổ chức tín dụng không quy định. danh sách ứng cử viên phải được gửi đến Hội đồng quản trị theo thời hạn do Hội đồng quản trị quy định. - cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, ban kiểm soát.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 61 Luật các tổ chức tín dụng 2024, cổ đông phổ thông tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có các quyền dưới đây: - Tham dự và phát biểu anh kiến trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết. - Nhận cổ tức theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. - Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong tổ chức tín dụng. - chuyển nhượng cổ phần, quyền mua cổ phần cho cổ đông khác của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng. - Xem, tra cứu, trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình. - Xem, tra cứu, trích lục, sao chụp Điều lệ của tổ chức tín dụng, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông. - Được chia phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần sở hữu tại tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng giải thể hoặc phá sản. - Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; người được ủy quyền không được ứng cử với tư cách của chính mình. - Ứng cử, đề cử người vào Hội đồng quản trị, ban kiểm soát theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc theo quy định của pháp luật nếu Điều lệ của tổ chức tín dụng không quy định. danh sách ứng cử viên phải được gửi đến Hội đồng quản trị theo thời hạn do Hội đồng quản trị quy định. - cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, ban kiểm soát."
}
],
"id": "33817",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, cổ đông phổ thông tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, cổ đông phổ thông tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-NHNN, dịch vụ chi hộ được giải thích như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. dịch vụ chi hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện ủy nhiệm của bên trả tiền thay mặt bên trả tiền để chi trả cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và bên trả tiền. dịch vụ chi hộ bao gồm dịch vụ chi hộ qua tài khoản thanh toán của khách hàng và dịch vụ chi hộ không qua tài khoản thanh toán của khách hàng. Như vậy, dịch vụ chi hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện ủy nhiệm của bên trả tiền thay mặt bên trả tiền để chi trả cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và bên trả tiền. Đồng thời, dịch vụ chi hộ bao gồm: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - dịch vụ chi hộ qua tài khoản thanh toán của khách hàng - dịch vụ chi hộ không qua tài khoản thanh toán của khách hàng. dịch vụ chi hộ là gì? Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-NHNN, dịch vụ chi hộ được giải thích như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. dịch vụ chi hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện ủy nhiệm của bên trả tiền thay mặt bên trả tiền để chi trả cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và bên trả tiền. dịch vụ chi hộ bao gồm dịch vụ chi hộ qua tài khoản thanh toán của khách hàng và dịch vụ chi hộ không qua tài khoản thanh toán của khách hàng. Như vậy, dịch vụ chi hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện ủy nhiệm của bên trả tiền thay mặt bên trả tiền để chi trả cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và bên trả tiền. Đồng thời, dịch vụ chi hộ bao gồm: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - dịch vụ chi hộ qua tài khoản thanh toán của khách hàng - dịch vụ chi hộ không qua tài khoản thanh toán của khách hàng. dịch vụ chi hộ là gì? Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33818",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, dịch vụ chi hộ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, dịch vụ chi hộ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, thì qản lanh nhân sự quản trị, vận hành hệ thống Online banking như sau: [1] Đơn vị phải phân công nhân sự giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online banking, phát hiện và xử lanh các sự cố kỹ thuật, các cuộc tấn công mạng. [2] Đơn vị phải phân công nhân sự tiếp nhận thông tin, hỗ trợ khách hàng, kịp thời liên lạc với khách hàng khi phát hiện các giao dịch bất thường. [3] Nhân sự quản trị, giám sát và vận hành hệ thống Online banking phải tham gia các khóa đào tạo cập nhật kiến thức an toàn, bảo mật hằng năm. [4] Việc cấp phát, phân quyền tài khoản quản trị hệ thống Online banking phải được theo dõi, giám sát bởi bộ phận độc lập với bộ phận cấp phát tài khoản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, thì qản lanh nhân sự quản trị, vận hành hệ thống Online banking như sau: [1] Đơn vị phải phân công nhân sự giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online banking, phát hiện và xử lanh các sự cố kỹ thuật, các cuộc tấn công mạng. [2] Đơn vị phải phân công nhân sự tiếp nhận thông tin, hỗ trợ khách hàng, kịp thời liên lạc với khách hàng khi phát hiện các giao dịch bất thường. [3] Nhân sự quản trị, giám sát và vận hành hệ thống Online banking phải tham gia các khóa đào tạo cập nhật kiến thức an toàn, bảo mật hằng năm. [4] Việc cấp phát, phân quyền tài khoản quản trị hệ thống Online banking phải được theo dõi, giám sát bởi bộ phận độc lập với bộ phận cấp phát tài khoản."
}
],
"id": "33819",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Quản lanh nhân sự quản trị, vận hành hệ thống Online banking như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Quản lanh nhân sự quản trị, vận hành hệ thống Online banking như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 64/2025/NĐ-cP quy định Căn cứ xác định chi phí lãi vay sau thời gian xây dựng được Nhà nước thanh toán như sau: Điều 5. Căn cứ xác định chi phí lãi vay sau thời gian xây dựng được Nhà nước thanh toán 1. Thời gian tính lãi vay sau thời gian xây dựng a) Thời gian tính lãi vay sau thời gian xây dựng được tính từ thời điểm dự án bT hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng đến thời điểm hoàn thành thanh toán cho nhà đầu tư; b) Lãi vay sau thời gian xây dựng của phần vốn vay đã được Nhà nước thanh toán sẽ chấm dứt kể từ thời điểm Nhà nước thanh toán cho nhà đầu tư; c) Thời gian nhà đầu tư nộp hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án bT hoàn thành chậm so với thời gian quy định tại Nghị định này không được tính trong thời gian tính lãi vay sau thời gian xây dựng được Nhà nước thanh toán. 2. Lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng a) Lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng được tính theo lãi suất vốn vay thực tế do nhà đầu tư huy động vốn để thực hiện dự án bT; b) Trường hợp lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng thực tế cao hơn so với quy định tại hợp đồng bT và phụ lục hợp đồng bT (nếu có), mức lãi suất vốn vay được Nhà nước thanh toán tối đa bằng lãi suất vốn vay quy định tại hợp đồng bT và phụ lục hợp đồng bT (nếu có). 3. mức vốn vay thực tế mà nhà đầu tư đã huy động để thực hiện dự án bT, tối đa bằng mức vốn vay quy định tại hợp đồng bT và phụ lục hợp đồng bT (nếu có). 4. Thời điểm giải ngân các khoản vay, tỷ lệ giải ngân giữa vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay theo quy định tại hợp đồng bT đã kanh kết và phụ lục hợp đồng bT (nếu có). 5. Thời điểm Nhà nước thanh toán nguồn vốn đầu tư công cho nhà đầu tư theo quy định tại hợp đồng bT và phụ lục hợp đồng bT (nếu có). Theo đó Lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng là Căn cứ để xác định chi phí lãi vay sau thời gian xây dựng được Nhà nước thanh toán bao gồm: - Lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng được tính theo lãi suất vốn vay thực tế do nhà đầu tư huy động vốn để thực hiện dự án bT; - Trường hợp lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng thực tế cao hơn so với quy định tại hợp đồng bT và phụ lục hợp đồng bT (nếu có), mức lãi suất vốn vay được Nhà nước thanh toán tối đa bằng lãi suất vốn vay quy định tại hợp đồng bT và phụ lục hợp đồng bT (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 64/2025/NĐ-cP quy định Căn cứ xác định chi phí lãi vay sau thời gian xây dựng được Nhà nước thanh toán như sau: Điều 5. Căn cứ xác định chi phí lãi vay sau thời gian xây dựng được Nhà nước thanh toán 1. Thời gian tính lãi vay sau thời gian xây dựng a) Thời gian tính lãi vay sau thời gian xây dựng được tính từ thời điểm dự án bT hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng đến thời điểm hoàn thành thanh toán cho nhà đầu tư; b) Lãi vay sau thời gian xây dựng của phần vốn vay đã được Nhà nước thanh toán sẽ chấm dứt kể từ thời điểm Nhà nước thanh toán cho nhà đầu tư; c) Thời gian nhà đầu tư nộp hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án bT hoàn thành chậm so với thời gian quy định tại Nghị định này không được tính trong thời gian tính lãi vay sau thời gian xây dựng được Nhà nước thanh toán. 2. Lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng a) Lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng được tính theo lãi suất vốn vay thực tế do nhà đầu tư huy động vốn để thực hiện dự án bT; b) Trường hợp lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng thực tế cao hơn so với quy định tại hợp đồng bT và phụ lục hợp đồng bT (nếu có), mức lãi suất vốn vay được Nhà nước thanh toán tối đa bằng lãi suất vốn vay quy định tại hợp đồng bT và phụ lục hợp đồng bT (nếu có). 3. mức vốn vay thực tế mà nhà đầu tư đã huy động để thực hiện dự án bT, tối đa bằng mức vốn vay quy định tại hợp đồng bT và phụ lục hợp đồng bT (nếu có). 4. Thời điểm giải ngân các khoản vay, tỷ lệ giải ngân giữa vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay theo quy định tại hợp đồng bT đã kanh kết và phụ lục hợp đồng bT (nếu có). 5. Thời điểm Nhà nước thanh toán nguồn vốn đầu tư công cho nhà đầu tư theo quy định tại hợp đồng bT và phụ lục hợp đồng bT (nếu có). Theo đó Lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng là Căn cứ để xác định chi phí lãi vay sau thời gian xây dựng được Nhà nước thanh toán bao gồm: - Lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng được tính theo lãi suất vốn vay thực tế do nhà đầu tư huy động vốn để thực hiện dự án bT; - Trường hợp lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng thực tế cao hơn so với quy định tại hợp đồng bT và phụ lục hợp đồng bT (nếu có), mức lãi suất vốn vay được Nhà nước thanh toán tối đa bằng lãi suất vốn vay quy định tại hợp đồng bT và phụ lục hợp đồng bT (nếu có)."
}
],
"id": "33820",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Lãi suất vay vốn sau thời gian xây dựng có được dùng làm Căn cứ xác định chi phí lãi vay đối với dự án bT ở Nghệ an không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Lãi suất vay vốn sau thời gian xây dựng có được dùng làm Căn cứ xác định chi phí lãi vay đối với dự án bT ở Nghệ an không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 6/1/2025, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định 02/2025/QĐ-TTg về cơ chế xử lanh rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển anh. Theo đó, Quyết định 02/2025/QĐ-TTg quy định về cơ chế xử lanh rủi ro tín dụng đối với các khoản nợ vay mà Ngân hàng Phát triển anh (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Phát triển) chịu rủi ro tín dụng phát sinh trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Phát triển, gồm: - Khoản nợ vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại. - Khoản nợ vay khác của Ngân hàng Phát triển chịu rủi ro tín dụng. Đồng thời, Quyết định 02/2025/QĐ-TTg áp dụng với những đối tượng như sau: - Ngân hàng Phát triển. - Khách hàng có quan hệ tín dụng với Ngân hàng Phát triển thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Quyết định 02/2025/QĐ-TTg - các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Đã có Quyết định 02/2025/QĐ-TTg cơ chế xử lanh rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển anh? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 6/1/2025, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định 02/2025/QĐ-TTg về cơ chế xử lanh rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển anh. Theo đó, Quyết định 02/2025/QĐ-TTg quy định về cơ chế xử lanh rủi ro tín dụng đối với các khoản nợ vay mà Ngân hàng Phát triển anh (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Phát triển) chịu rủi ro tín dụng phát sinh trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Phát triển, gồm: - Khoản nợ vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại. - Khoản nợ vay khác của Ngân hàng Phát triển chịu rủi ro tín dụng. Đồng thời, Quyết định 02/2025/QĐ-TTg áp dụng với những đối tượng như sau: - Ngân hàng Phát triển. - Khách hàng có quan hệ tín dụng với Ngân hàng Phát triển thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Quyết định 02/2025/QĐ-TTg - các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Đã có Quyết định 02/2025/QĐ-TTg cơ chế xử lanh rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển anh? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33821",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2025, Đã có Quyết định 02/2025/QĐ-TTg cơ chế xử lanh rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển anh đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2025, Đã có Quyết định 02/2025/QĐ-TTg cơ chế xử lanh rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển anh đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ chuyển tiền như sau: Điều 12. dịch vụ chuyển tiền 1. Quy trình thực hiện dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán của khách hàng được thực hiện như quy trình dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi. Như vậy, quy trình dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi được thực hiện như quy trình thực hiện dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ chuyển tiền như sau: Điều 12. dịch vụ chuyển tiền 1. Quy trình thực hiện dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán của khách hàng được thực hiện như quy trình dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi. Như vậy, quy trình dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi được thực hiện như quy trình thực hiện dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán của khách hàng."
}
],
"id": "33822",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Quy trình dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi với quy trình thực hiện dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán của khách hàng có thực hiện giống nhau không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Quy trình dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi với quy trình thực hiện dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán của khách hàng có thực hiện giống nhau không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Giờ làm việc Ngân hàng mb từ thứ Hai đến thứ Sáu với thời gian cụ thể như sau: buổi sáng: từ 8h00 - 12h00 buổi chiều: từ 13h30 - 17h30 Lưu anh: Tùy theo từng khu vực, vùng miền mà giờ mở cửa và kết thúc ngày làm việc ngân hàng mb chênh lệch khoảng 30 phút. Hiện nay, một số chi nhánh/PGd Ngân hàng mb làm việc vào buổi sáng thứ bảy và giờ làm việc bắt đầu từ 8h00 sáng và kết thúc vào lúc 12h00. chiều thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ, tết theo quy định ngân hàng mb không làm việc. các giao dịch trực tiếp tại chi nhánh/PGd sẽ tạm dừng, còn những giao dịch tại cây aTm và ngân hàng số vẫn diễn ra bình thường. các chi nhánh/PGd mbbank làm việc vào sáng thứ 7 gồm: - Tại Hà Nội: cN Đống Đa, cN Hội Sở, cN ba Đình, cN Điện biên Phủ, cN Hoàng Quốc Việt, cN Thăng Long, PGd Lê Trọng Tấn, PGd Giải Phóng, cN Hoàn Kiếm... - Tại TP.Hcm: cN Hồ chí minh, PGd Thống Nhất, PGd Trường chinh, cN Sài Gòn, PGd bến Thành, PGd Hàm Nghi, PGd Kỳ Đồng, cN Đông Sài Gòn, cN Quận 5,... chi tiết cụ thể như sau: Giờ làm việc Ngân hàng mb làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Giờ làm việc Ngân hàng mb từ thứ Hai đến thứ Sáu với thời gian cụ thể như sau: buổi sáng: từ 8h00 - 12h00 buổi chiều: từ 13h30 - 17h30 Lưu anh: Tùy theo từng khu vực, vùng miền mà giờ mở cửa và kết thúc ngày làm việc ngân hàng mb chênh lệch khoảng 30 phút. Hiện nay, một số chi nhánh/PGd Ngân hàng mb làm việc vào buổi sáng thứ bảy và giờ làm việc bắt đầu từ 8h00 sáng và kết thúc vào lúc 12h00. chiều thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ, tết theo quy định ngân hàng mb không làm việc. các giao dịch trực tiếp tại chi nhánh/PGd sẽ tạm dừng, còn những giao dịch tại cây aTm và ngân hàng số vẫn diễn ra bình thường. các chi nhánh/PGd mbbank làm việc vào sáng thứ 7 gồm: - Tại Hà Nội: cN Đống Đa, cN Hội Sở, cN ba Đình, cN Điện biên Phủ, cN Hoàng Quốc Việt, cN Thăng Long, PGd Lê Trọng Tấn, PGd Giải Phóng, cN Hoàn Kiếm... - Tại TP.Hcm: cN Hồ chí minh, PGd Thống Nhất, PGd Trường chinh, cN Sài Gòn, PGd bến Thành, PGd Hàm Nghi, PGd Kỳ Đồng, cN Đông Sài Gòn, cN Quận 5,... chi tiết cụ thể như sau: Giờ làm việc Ngân hàng mb làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33823",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Giờ làm việc Ngân hàng mb làm việc từ bao nhiêu giờ đến bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Giờ làm việc Ngân hàng mb làm việc từ bao nhiêu giờ đến bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN thì hợp đồng cho thuê tài chính của công tanh cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và phải có tối thiểu các nội dung sau đây: - Tên, địa chỉ của bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính; - Tên, đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê, chất lượng của tài sản thuê, các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê; - mục đích sử dụng tài sản thuê; - Đồng tiền thuê tài chính, đồng tiền trả nợ; - Tiền thuê tài chính, thời điểm nhận nợ tiền thuê tài chính; mức lãi suất cho thuê tài chính; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh; loại phí và mức phí áp dụng; các chi phí theo quy định của pháp luật; - Thời hạn cho thuê tài chính và kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính; - cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thông báo nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với tiền lãi thuê chậm trả; - Việc trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính; trả nợ trước hạn; - các trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn, thời điểm chấm dứt trước hạn và xử lanh các vấn đề phát sinh; - Thỏa thuận về các biện pháp đảm bảo thực hiện quyền sở hữu của bên cho thuê tài chính đối với tài sản cho thuê tài chính; - Trách nhiệm, xử lanh do vi phạm hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên; - Phương thức giải quyết tranh chấp; - các nội dung khác của hợp đồng cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận phù hợp theo quy định pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN thì hợp đồng cho thuê tài chính của công tanh cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và phải có tối thiểu các nội dung sau đây: - Tên, địa chỉ của bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính; - Tên, đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê, chất lượng của tài sản thuê, các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê; - mục đích sử dụng tài sản thuê; - Đồng tiền thuê tài chính, đồng tiền trả nợ; - Tiền thuê tài chính, thời điểm nhận nợ tiền thuê tài chính; mức lãi suất cho thuê tài chính; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh; loại phí và mức phí áp dụng; các chi phí theo quy định của pháp luật; - Thời hạn cho thuê tài chính và kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính; - cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thông báo nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với tiền lãi thuê chậm trả; - Việc trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính; trả nợ trước hạn; - các trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn, thời điểm chấm dứt trước hạn và xử lanh các vấn đề phát sinh; - Thỏa thuận về các biện pháp đảm bảo thực hiện quyền sở hữu của bên cho thuê tài chính đối với tài sản cho thuê tài chính; - Trách nhiệm, xử lanh do vi phạm hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên; - Phương thức giải quyết tranh chấp; - các nội dung khác của hợp đồng cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận phù hợp theo quy định pháp luật."
}
],
"id": "33824",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính phải có các nội dung tối thiểu nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính phải có các nội dung tối thiểu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về ảo mật thông tin khách hàng như sau: Điều 19. bảo mật thông tin khách hàng Đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: 1. dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. 2. Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. 3. Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. 4. có biện pháp quản lanh truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. 5. Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước anh (cục công nghệ thông tin). Như vậy, ngân hàng phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: [1] dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. [2] Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. [3] Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. [4] có biện pháp quản lanh truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. [5] Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước anh (cục công nghệ thông tin).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về ảo mật thông tin khách hàng như sau: Điều 19. bảo mật thông tin khách hàng Đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: 1. dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. 2. Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. 3. Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. 4. có biện pháp quản lanh truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. 5. Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước anh (cục công nghệ thông tin). Như vậy, ngân hàng phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: [1] dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. [2] Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. [3] Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. [4] có biện pháp quản lanh truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. [5] Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước anh (cục công nghệ thông tin)."
}
],
"id": "33825",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Ngân hàng áp dụng tối thiểu những biện pháp nào để bảo mật dữ liệu khách hàng?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Ngân hàng áp dụng tối thiểu những biện pháp nào để bảo mật dữ liệu khách hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng 1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây: a) chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. 2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú trường hợp vắng mặt ở anh phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú Tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng. 3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng kanh kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng kanh doanh nghiệp, hợp tác xã. Như vậy, tổ chức tín dụng bầu người đại diện theo pháp luật thì bắt buộc phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu người đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng 1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây: a) chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. 2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú trường hợp vắng mặt ở anh phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú Tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng. 3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng kanh kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng kanh doanh nghiệp, hợp tác xã. Như vậy, tổ chức tín dụng bầu người đại diện theo pháp luật thì bắt buộc phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu người đó."
}
],
"id": "33826",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, thông báo cho Ngân hàng Nhà nước không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, thông báo cho Ngân hàng Nhà nước không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của Ngân hàng trong việc triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở (Open aPI) như sau: - Hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin phục vụ triển khai Open aPI để sẵn sàng kết nối, xử lanh dữ liệu. - Xây dựng và hoàn thiện các tài liệu hướng dẫn kết nối, xử lanh dữ liệu. - bảo đảm chất lượng dữ liệu trong quá trình triển khai Open aPI. Thông báo kịp thời cho bên thứ ba khi có sai lệch dữ liệu và phối hợp với bên thứ ba đính chính, hiệu chỉnh kịp thời. - bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho hệ thống thông tin triển khai Open aPI, đáp ứng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước anh về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng. - cung cấp công cụ hoặc chức năng cho phép khách hàng thực hiện: + Tra cứu các dữ liệu mà khách hàng đồng anh cho bên thứ ba xử lanh; + Rút lại sự đồng anh của khách hàng theo quy định của pháp luật. - Thiết lập thời hạn được thực hiện truy vấn thông tin của khách hàng sau khi được khách hàng đồng anh không quá 180 ngày, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa khách hàng với Ngân hàng. - cung cấp thông tin tình hình triển khai Open aPI cho Ngân hàng Nhà nước anh (thông qua cục công nghệ thông tin) khi được yêu cầu. - Phối hợp với bên thứ ba theo thỏa thuận và với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết vướng mắc, tranh chấp trong quá trình triển khai Open aPI. - có giải pháp công nghệ giới hạn số lần truy vấn tự động thông tin của khách hàng từ bên thứ ba. - chịu trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát và quản lanh bên thứ ba. - Thực hiện cập nhật hoặc thu hồi quyền truy cập dữ liệu của bên thứ ba khi có thay đổi theo hợp đồng. - Giám sát hoạt động truy cập: + có hệ thống giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi truy cập bất thường hoặc trái phép từ bên thứ ba; + Ghi nhật kanh toàn bộ việc sử dụng Open aPI từ bên thứ ba tối thiểu trong vòng 03 tháng và sao lưu tối thiểu 01 năm để phục vụ kiểm tra khi cần thiết. Lưu anh: Thông tư 64/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2025",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của Ngân hàng trong việc triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở (Open aPI) như sau: - Hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin phục vụ triển khai Open aPI để sẵn sàng kết nối, xử lanh dữ liệu. - Xây dựng và hoàn thiện các tài liệu hướng dẫn kết nối, xử lanh dữ liệu. - bảo đảm chất lượng dữ liệu trong quá trình triển khai Open aPI. Thông báo kịp thời cho bên thứ ba khi có sai lệch dữ liệu và phối hợp với bên thứ ba đính chính, hiệu chỉnh kịp thời. - bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho hệ thống thông tin triển khai Open aPI, đáp ứng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước anh về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng. - cung cấp công cụ hoặc chức năng cho phép khách hàng thực hiện: + Tra cứu các dữ liệu mà khách hàng đồng anh cho bên thứ ba xử lanh; + Rút lại sự đồng anh của khách hàng theo quy định của pháp luật. - Thiết lập thời hạn được thực hiện truy vấn thông tin của khách hàng sau khi được khách hàng đồng anh không quá 180 ngày, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa khách hàng với Ngân hàng. - cung cấp thông tin tình hình triển khai Open aPI cho Ngân hàng Nhà nước anh (thông qua cục công nghệ thông tin) khi được yêu cầu. - Phối hợp với bên thứ ba theo thỏa thuận và với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết vướng mắc, tranh chấp trong quá trình triển khai Open aPI. - có giải pháp công nghệ giới hạn số lần truy vấn tự động thông tin của khách hàng từ bên thứ ba. - chịu trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát và quản lanh bên thứ ba. - Thực hiện cập nhật hoặc thu hồi quyền truy cập dữ liệu của bên thứ ba khi có thay đổi theo hợp đồng. - Giám sát hoạt động truy cập: + có hệ thống giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi truy cập bất thường hoặc trái phép từ bên thứ ba; + Ghi nhật kanh toàn bộ việc sử dụng Open aPI từ bên thứ ba tối thiểu trong vòng 03 tháng và sao lưu tối thiểu 01 năm để phục vụ kiểm tra khi cần thiết. Lưu anh: Thông tư 64/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2025"
}
],
"id": "33827",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Trách nhiệm của Ngân hàng trong việc triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở (Open aPI) là gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Trách nhiệm của Ngân hàng trong việc triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở (Open aPI) là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 85 Luật các tổ chức tín dụng 2024, thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các nghĩa vụ dưới đây: - Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị. - Góp đầy đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Hợp tác, tương trợ giữa các thành viên, góp phần xây dựng và thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. - chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trong phạm vi phần vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. - Hoàn trả gốc và lãi tiền vay của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo đúng cam kết. - bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. - chịu trách nhiệm khi nhân danh ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân dưới mọi hình thức để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tiến hành kinh doanh, giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. - Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 85 Luật các tổ chức tín dụng 2024, thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các nghĩa vụ dưới đây: - Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị. - Góp đầy đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Hợp tác, tương trợ giữa các thành viên, góp phần xây dựng và thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. - chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trong phạm vi phần vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. - Hoàn trả gốc và lãi tiền vay của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo đúng cam kết. - bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. - chịu trách nhiệm khi nhân danh ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân dưới mọi hình thức để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tiến hành kinh doanh, giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. - Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "33828",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có nghĩa vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có nghĩa vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại tệ như sau: Điều 3. Nguyên tắc thực hiện giao dịch 1. Việc thực hiện giao dịch ngoại tệ phải phù hợp với quy định tại Thông tư này, phạm vi hoạt động ngoại hối của từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Giấy phép. Đối với các giao dịch ngoại tệ mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cho phép kinh doanh, cung ứng thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó chỉ được thực hiện các giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép với vai trò là tổ chức kinh tế theo quy định tại Thông tư này. 2. các bên tham gia giao dịch ngoại tệ phải xác lập và thực hiện giao dịch trên nguyên tắc trung thực, rõ ràng và tự chịu trách nhiệm về quyết định giao dịch của mình. 3. Giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép khác chỉ do trụ sở chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc trụ sở Tại Việt Nam của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện. Quy định này không áp dụng đối với giao dịch đồng tiền của các nước có chung biên giới với anh tại vùng biên giới, khu kinh tế cửa khẩu. Theo đó, giao dịch ngoại tệ phải đáp ứng các nguyên tắc sau: - Phải phù hợp với quy định tại Thông tư 02/2021/TT-NHNN, phạm vi hoạt động ngoại hối của từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Giấy phép. Đối với các giao dịch ngoại tệ mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cho phép kinh doanh, cung ứng thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó chỉ được thực hiện các giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép với vai trò là tổ chức kinh tế. - các bên tham gia giao dịch ngoại tệ phải xác lập và thực hiện giao dịch trên nguyên tắc trung thực, rõ ràng và tự chịu trách nhiệm về quyết định giao dịch của mình. - Giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép khác chỉ do trụ sở chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc trụ sở Tại Việt Nam của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện. Quy định này không áp dụng đối với giao dịch đồng tiền của các nước có chung biên giới với anh tại vùng biên giới, khu kinh tế cửa khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại tệ như sau: Điều 3. Nguyên tắc thực hiện giao dịch 1. Việc thực hiện giao dịch ngoại tệ phải phù hợp với quy định tại Thông tư này, phạm vi hoạt động ngoại hối của từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Giấy phép. Đối với các giao dịch ngoại tệ mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cho phép kinh doanh, cung ứng thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó chỉ được thực hiện các giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép với vai trò là tổ chức kinh tế theo quy định tại Thông tư này. 2. các bên tham gia giao dịch ngoại tệ phải xác lập và thực hiện giao dịch trên nguyên tắc trung thực, rõ ràng và tự chịu trách nhiệm về quyết định giao dịch của mình. 3. Giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép khác chỉ do trụ sở chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc trụ sở Tại Việt Nam của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện. Quy định này không áp dụng đối với giao dịch đồng tiền của các nước có chung biên giới với anh tại vùng biên giới, khu kinh tế cửa khẩu. Theo đó, giao dịch ngoại tệ phải đáp ứng các nguyên tắc sau: - Phải phù hợp với quy định tại Thông tư 02/2021/TT-NHNN, phạm vi hoạt động ngoại hối của từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Giấy phép. Đối với các giao dịch ngoại tệ mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cho phép kinh doanh, cung ứng thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó chỉ được thực hiện các giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép với vai trò là tổ chức kinh tế. - các bên tham gia giao dịch ngoại tệ phải xác lập và thực hiện giao dịch trên nguyên tắc trung thực, rõ ràng và tự chịu trách nhiệm về quyết định giao dịch của mình. - Giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép khác chỉ do trụ sở chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc trụ sở Tại Việt Nam của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện. Quy định này không áp dụng đối với giao dịch đồng tiền của các nước có chung biên giới với anh tại vùng biên giới, khu kinh tế cửa khẩu."
}
],
"id": "33829",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2021, Nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại tệ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2021, Nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại tệ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định như sau: Điều 14. Hoạt động kiểm soát 3. Hoạt động kiểm soát của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác phải đảm bảo: a) Trụ sở chính giám sát, kiểm soát được các giao dịch, hoạt động của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác, bao gồm cả việc giám sát, kiểm soát thông qua cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác; b) có quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ chế báo cáo, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển cán bộ và cơ chế khác để đảm bảo tính độc lập, không xung đột lợi ích của cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc đối với cá nhân, bộ phận khác của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc; c) có cơ chế cho phép khách hàng tra soát, kiểm tra, đối chiếu giao dịch thực hiện tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác với trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. 4. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ban hành chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp (trừ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đối với thành viên ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ) đảm bảo nguyên tắc: a) cán bộ, nhân viên ở các cấp thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được giao một cách trung thực vì lợi ích của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; không lợi dụng địa vị, chức vụ, sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh và tài sản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng để thu lợi cá nhân hoặc làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; b) các cá nhân, bộ phận có trách nhiệm báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a Khoản này và các hành vi vi phạm quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quy định của pháp luật. Như vậy, hoạt động kiểm soát của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác phải đảm bảo những nguyên tắc sau đây: - Trụ sở chính giám sát, kiểm soát được các giao dịch, hoạt động của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác, bao gồm cả việc giám sát, kiểm soát thông qua cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác; - có quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ chế báo cáo, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển cán bộ và cơ chế khác để đảm bảo tính độc lập, không xung đột lợi ích của cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc đối với cá nhân, bộ phận khác của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc; - có cơ chế cho phép khách hàng tra soát, kiểm tra, đối chiếu giao dịch thực hiện tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác với trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định như sau: Điều 14. Hoạt động kiểm soát 3. Hoạt động kiểm soát của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác phải đảm bảo: a) Trụ sở chính giám sát, kiểm soát được các giao dịch, hoạt động của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác, bao gồm cả việc giám sát, kiểm soát thông qua cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác; b) có quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ chế báo cáo, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển cán bộ và cơ chế khác để đảm bảo tính độc lập, không xung đột lợi ích của cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc đối với cá nhân, bộ phận khác của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc; c) có cơ chế cho phép khách hàng tra soát, kiểm tra, đối chiếu giao dịch thực hiện tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác với trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. 4. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ban hành chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp (trừ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đối với thành viên ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ) đảm bảo nguyên tắc: a) cán bộ, nhân viên ở các cấp thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được giao một cách trung thực vì lợi ích của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; không lợi dụng địa vị, chức vụ, sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh và tài sản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng để thu lợi cá nhân hoặc làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; b) các cá nhân, bộ phận có trách nhiệm báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a Khoản này và các hành vi vi phạm quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quy định của pháp luật. Như vậy, hoạt động kiểm soát của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác phải đảm bảo những nguyên tắc sau đây: - Trụ sở chính giám sát, kiểm soát được các giao dịch, hoạt động của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác, bao gồm cả việc giám sát, kiểm soát thông qua cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác; - có quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ chế báo cáo, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển cán bộ và cơ chế khác để đảm bảo tính độc lập, không xung đột lợi ích của cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc đối với cá nhân, bộ phận khác của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc; - có cơ chế cho phép khách hàng tra soát, kiểm tra, đối chiếu giao dịch thực hiện tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác với trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng."
}
],
"id": "33830",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Hoạt động kiểm soát của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với chi nhánh phải đảm bảo những yếu tố nào?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Hoạt động kiểm soát của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với chi nhánh phải đảm bảo những yếu tố nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn như sau: Điều 20. chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn 1. Hợp đồng cho thuê lãi chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm; b) Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được; c) bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là Căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính; d) các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính. Như vậy, hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm; - Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được; - bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là Căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính; - các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn như sau: Điều 20. chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn 1. Hợp đồng cho thuê lãi chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm; b) Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được; c) bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là Căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính; d) các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính. Như vậy, hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm; - Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được; - bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là Căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính; - các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính."
}
],
"id": "33831",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 31/10/2024, Kho bạc Nhà nước ra Thông báo 6237/Tb-KbNN năm 2024 Tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 11 năm 2024. Theo đó, tỷ giá USd tháng 11/2024 được quy định như sau: - Tỷ giá USd/VNĐ tháng 11 năm 2024 là 1 USd = 24.191 đồng. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh với các ngoại tệ khác của tháng 11 năm 2024 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. - Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: + Quy đổi và hạch toán thu, chỉ ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ. + Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước. Xem chi tiết tỷ giá hạch toán giữa đồng anh với các ngoại tệ khác của tháng 11/2024 dưới đây: Trên đây là câu trả lời cho \"Tỷ giá USd tháng 11/2024 là bao nhiêu?\"",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 31/10/2024, Kho bạc Nhà nước ra Thông báo 6237/Tb-KbNN năm 2024 Tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 11 năm 2024. Theo đó, tỷ giá USd tháng 11/2024 được quy định như sau: - Tỷ giá USd/VNĐ tháng 11 năm 2024 là 1 USd = 24.191 đồng. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh với các ngoại tệ khác của tháng 11 năm 2024 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. - Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: + Quy đổi và hạch toán thu, chỉ ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ. + Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước. Xem chi tiết tỷ giá hạch toán giữa đồng anh với các ngoại tệ khác của tháng 11/2024 dưới đây: Trên đây là câu trả lời cho \"Tỷ giá USd tháng 11/2024 là bao nhiêu?\""
}
],
"id": "33832",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Tỷ giá USd tháng 11/2024 là Là là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Tỷ giá USd tháng 11/2024 là Là là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Luật Kiểm toán độc lập 2011 có quy định về tiêu chuẩn kiểm toán viên như sau: Điều 14. Tiêu chuẩn kiểm toán viên 1. Kiểm toán viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) có phẩm chất đạo đức tốt, có anh thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan; c) có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của bộ Tài chính; d) có chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của bộ Tài chính. 2. Trường hợp người có chứng chỉ của nước ngoài được bộ Tài chính công nhận, đạt kỳ thi sát hạch bằng tiếng Việt về pháp luật anh và có đủ các tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì được công nhận là kiểm toán viên. Như vậy, Căn cứ vào quy định hiện hành, người tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng hoàn toàn có thể đảm nhận vị trí kiểm toán viên nếu đáp ứng các điều kiện khác theo quy định pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại Điều 14 Luật Kiểm toán độc lập 2011 có quy định về tiêu chuẩn kiểm toán viên như sau: Điều 14. Tiêu chuẩn kiểm toán viên 1. Kiểm toán viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) có phẩm chất đạo đức tốt, có anh thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan; c) có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của bộ Tài chính; d) có chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của bộ Tài chính. 2. Trường hợp người có chứng chỉ của nước ngoài được bộ Tài chính công nhận, đạt kỳ thi sát hạch bằng tiếng Việt về pháp luật anh và có đủ các tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì được công nhận là kiểm toán viên. Như vậy, Căn cứ vào quy định hiện hành, người tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng hoàn toàn có thể đảm nhận vị trí kiểm toán viên nếu đáp ứng các điều kiện khác theo quy định pháp luật."
}
],
"id": "33833",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2011, Tốt nghiệp ngành tài chính ngân hàng có làm kiểm toán viên được không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2011, Tốt nghiệp ngành tài chính ngân hàng có làm kiểm toán viên được không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 của nhà nước như sau: Thực hiện anh kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm minh chính tại công văn số 8726/VPcP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ bảy ngày 26/4/2025). 4. các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu anh thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lanh để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu anh cử cán bộ, công chức ứng trực xử lanh những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. 5. các cơ quan, đơn vị, địa phương có kế hoạch, biện pháp cụ thể, phù hợp khuyến khích các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tích cực, chủ động triển khai thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, kinh tế, xã hội, bảo đảm ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ, giá cả, thị trường, góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phấn đấu thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2025, năm tăng tốc, bứt phá thực hiện kế hoạch 5 năm 2021 - 2025, tạo nền tảng, tiền đề vững chắc cho phát triển nhanh và bền vững trong thời gian tới. 6. các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ bảy và chủ nhật hằng tuần, sẽ Căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. mới đây, ngân hàng Sacombank (Ngân hàngTmcP Sài Gòn Thương Tín) đã có thông báo lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025. Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng Sacombank cũng áp dụng theo lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 của nhà nước. cụ thể như sau: - Thời gian nghỉ: từ Thứ 4, ngày 30/04/2025 đến Thứ 6, ngày 02/05/2025 Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Thời gian làm bù: Thứ 7, ngày 26/04/2025 - Thời gian làm việc trở lại: Thứ 2, ngày 05/05/2025 Trong thời gian nghỉ lễ, các kênh giao dịch: Sacombank Pay, ibanking/mbanking, thẻ, aTm, cdm (máy nộp và rút tiền), STm ngân hàng Sacombank vẫn hoạt động bình thường. * Trên đây là Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng Sacombank? Xem thêm: Tổng hợp địa điểm bắn pháo hoa 30 4 TPHcm? Ngày 30 4 bắn pháo hoa ở đâu? Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng Sacombank? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 của nhà nước như sau: Thực hiện anh kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm minh chính tại công văn số 8726/VPcP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ bảy ngày 26/4/2025). 4. các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu anh thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lanh để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu anh cử cán bộ, công chức ứng trực xử lanh những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. 5. các cơ quan, đơn vị, địa phương có kế hoạch, biện pháp cụ thể, phù hợp khuyến khích các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tích cực, chủ động triển khai thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, kinh tế, xã hội, bảo đảm ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ, giá cả, thị trường, góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phấn đấu thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2025, năm tăng tốc, bứt phá thực hiện kế hoạch 5 năm 2021 - 2025, tạo nền tảng, tiền đề vững chắc cho phát triển nhanh và bền vững trong thời gian tới. 6. các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ bảy và chủ nhật hằng tuần, sẽ Căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. mới đây, ngân hàng Sacombank (Ngân hàngTmcP Sài Gòn Thương Tín) đã có thông báo lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025. Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng Sacombank cũng áp dụng theo lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 của nhà nước. cụ thể như sau: - Thời gian nghỉ: từ Thứ 4, ngày 30/04/2025 đến Thứ 6, ngày 02/05/2025 Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Thời gian làm bù: Thứ 7, ngày 26/04/2025 - Thời gian làm việc trở lại: Thứ 2, ngày 05/05/2025 Trong thời gian nghỉ lễ, các kênh giao dịch: Sacombank Pay, ibanking/mbanking, thẻ, aTm, cdm (máy nộp và rút tiền), STm ngân hàng Sacombank vẫn hoạt động bình thường. * Trên đây là Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng Sacombank? Xem thêm: Tổng hợp địa điểm bắn pháo hoa 30 4 TPHcm? Ngày 30 4 bắn pháo hoa ở đâu? Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng Sacombank? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33834",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng Sacombank đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng Sacombank đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật các tổ chức tín dụng 2024, điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu dưới đây: - Tên, địa điểm đặt trụ sở chính. - Nội dung hoạt động. - Thời hạn hoạt động. - Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ. - Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, ban kiểm soát và quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc). - Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc). - Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. - Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần. - Người đại diện theo pháp luật. - các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ. - Thể thức thông qua quyết định của tổ chức tín dụng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ. - Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lanh, người điều hành, thành viên ban kiểm soát. - các trường hợp, thủ tục giải thể. - Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật các tổ chức tín dụng 2024, điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu dưới đây: - Tên, địa điểm đặt trụ sở chính. - Nội dung hoạt động. - Thời hạn hoạt động. - Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ. - Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, ban kiểm soát và quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc). - Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc). - Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. - Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần. - Người đại diện theo pháp luật. - các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ. - Thể thức thông qua quyết định của tổ chức tín dụng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ. - Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lanh, người điều hành, thành viên ban kiểm soát. - các trường hợp, thủ tục giải thể. - Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ."
}
],
"id": "33835",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg có quy định về hệ thống tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội như sau: Điều 17. Hệ thống tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội, gồm: 1. Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; 2. Sở Giao dịch, Trung tâm đào tạo, chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội cấp tỉnh; 3. chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội cấp huyện, Phòng giao dịch thuộc chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội cấp tỉnh. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội sở chính, Sở Giao dịch, Trung tâm đào tạo, chi nhánh và Phòng giao dịch thực hiện theo quy định của Hội đồng quản trị. Theo quy định này, hội sở chính Ngân hàng chính sách xã hội được đặt ở Thủ đô Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg có quy định về hệ thống tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội như sau: Điều 17. Hệ thống tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội, gồm: 1. Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; 2. Sở Giao dịch, Trung tâm đào tạo, chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội cấp tỉnh; 3. chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội cấp huyện, Phòng giao dịch thuộc chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội cấp tỉnh. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội sở chính, Sở Giao dịch, Trung tâm đào tạo, chi nhánh và Phòng giao dịch thực hiện theo quy định của Hội đồng quản trị. Theo quy định này, hội sở chính Ngân hàng chính sách xã hội được đặt ở Thủ đô Hà Nội."
}
],
"id": "33836",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Hội sở chính Ngân hàng chính sách xã hội ở tỉnh thành nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Hội sở chính Ngân hàng chính sách xã hội ở tỉnh thành nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương anh với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh. - Tên giao dịch quốc tế: commercial Joint Stock bank for Foreign Trade of Vietnam. - Tên viết tắt tiếng anh: Vietcombank - Vcb. - Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh có tư cách pháp nhân theo pháp luật anh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp anh. Theo đó, ngân hàng Vietcombank là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh, có tên giao dịch quốc tế là commercial Joint Stock bank for Foreign Trade of Vietnam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương anh với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh. - Tên giao dịch quốc tế: commercial Joint Stock bank for Foreign Trade of Vietnam. - Tên viết tắt tiếng anh: Vietcombank - Vcb. - Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh có tư cách pháp nhân theo pháp luật anh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp anh. Theo đó, ngân hàng Vietcombank là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh, có tên giao dịch quốc tế là commercial Joint Stock bank for Foreign Trade of Vietnam."
}
],
"id": "33837",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2007, Ngân hàng Vietcombank có tên giao dịch quốc tế là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2007, Ngân hàng Vietcombank có tên giao dịch quốc tế là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d, điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 8 Thông tư 16/2018/TT-bTc quy định như sau: Điều 8. Nội dung báo cáo, mẫu biểu báo cáo, kỳ báo cáo, thời hạn gửi báo cáo, nơi nhận báo cáo 4. Thời hạn gửi báo cáo: a) Thời hạn gửi báo cáo kế hoạch tài chính năm theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 93/2017/NĐ-cP. b) Thời hạn gửi báo cáo tháng: chậm nhất là ngày 10 của tháng kế tiếp. c) Thời hạn gửi báo cáo tài chính giữa niên độ chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quanh kế tiếp. d) Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán chậm nhất là 180 ngày đối với tổ chức tín dụng nước ngoài và 90 ngày đối với các tổ chức tín dụng khác kể từ ngày kết thúc năm tài chính. đ) Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán): ngay sau khi kết thúc kiểm toán. e) Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó. Theo đó, năm tài chính 2024 được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 và kết thúc vào ngày 31/12/2024. do đó, hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài chưa kiểm toán chậm nhất là ngày 30/06/2025. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play còn hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán) là ngay sau khi kết thúc kiểm toán. Lưu anh: Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó. Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài là khi nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm d, điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 8 Thông tư 16/2018/TT-bTc quy định như sau: Điều 8. Nội dung báo cáo, mẫu biểu báo cáo, kỳ báo cáo, thời hạn gửi báo cáo, nơi nhận báo cáo 4. Thời hạn gửi báo cáo: a) Thời hạn gửi báo cáo kế hoạch tài chính năm theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 93/2017/NĐ-cP. b) Thời hạn gửi báo cáo tháng: chậm nhất là ngày 10 của tháng kế tiếp. c) Thời hạn gửi báo cáo tài chính giữa niên độ chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quanh kế tiếp. d) Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán chậm nhất là 180 ngày đối với tổ chức tín dụng nước ngoài và 90 ngày đối với các tổ chức tín dụng khác kể từ ngày kết thúc năm tài chính. đ) Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán): ngay sau khi kết thúc kiểm toán. e) Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó. Theo đó, năm tài chính 2024 được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 và kết thúc vào ngày 31/12/2024. do đó, hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài chưa kiểm toán chậm nhất là ngày 30/06/2025. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play còn hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán) là ngay sau khi kết thúc kiểm toán. Lưu anh: Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó. Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài là khi nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33838",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 77 Luật các tổ chức tín dụng 2024, thành viên góp vốn tổ chức tín dụng là công ty TNHH 2 thành viên có các quyền dưới đây: - bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người đại diện làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát trên cơ sở phần vốn góp của mình trong tổ chức tín dụng hoặc theo thỏa thuận giữa các thành viên góp vốn; - Được cung cấp thông tin, báo cáo về tình hình hoạt động của Hội đồng thành viên, ban kiểm soát, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính hằng năm và tài liệu, dữ liệu khác của tổ chức tín dụng; - Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi tổ chức tín dụng đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác; - Được chia phần tài sản còn lại của tổ chức tín dụng tương ứng với phần vốn góp khi tổ chức tín dụng giải thể hoặc phá sản; - Khởi kiện thành viên Hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) trong trường hợp người này không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, thực hiện không kịp thời quy định của pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với quyền và nghĩa vụ được giao và trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 77 Luật các tổ chức tín dụng 2024, thành viên góp vốn tổ chức tín dụng là công ty TNHH 2 thành viên có các quyền dưới đây: - bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người đại diện làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát trên cơ sở phần vốn góp của mình trong tổ chức tín dụng hoặc theo thỏa thuận giữa các thành viên góp vốn; - Được cung cấp thông tin, báo cáo về tình hình hoạt động của Hội đồng thành viên, ban kiểm soát, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính hằng năm và tài liệu, dữ liệu khác của tổ chức tín dụng; - Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi tổ chức tín dụng đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác; - Được chia phần tài sản còn lại của tổ chức tín dụng tương ứng với phần vốn góp khi tổ chức tín dụng giải thể hoặc phá sản; - Khởi kiện thành viên Hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) trong trường hợp người này không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, thực hiện không kịp thời quy định của pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với quyền và nghĩa vụ được giao và trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "33839",
"is_impossible": false,
"question": "Theo số liệu về lợi nhuận trong đoạn, Thành viên góp vốn tổ chức tín dụng là công ty TNHH 2 thành viên có quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo số liệu về lợi nhuận trong đoạn, Thành viên góp vốn tổ chức tín dụng là công ty TNHH 2 thành viên có quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Quyết định 02/2025/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 5. Thẩm quyền quyết định xử lanh rủi ro tín dụng Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển xem xét, quyết định các nội dung sau: 1. Phê duyệt báo cáo tổng hợp toàn hệ thống về kết quả thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro tín dụng, trong đó báo cáo rõ kết quả thu hồi nợ tử xử lanh tài sản bảo đảm và xác định rõ cơ sở của việc phê duyệt. 2. Phê duyệt việc phân loại nợ đối với khoản nợ được sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro tín dụng. 3. Phê duyệt các biện pháp thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống, bao gồm cả việc xử lanh tài sản bảo đảm. 4. Việc sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để chuyển theo dõi ngoại bảng đối với khoản nợ. 5. Xuất toán khoản nợ ra khỏi ngoại bằng và bán khoản nợ được định giá thấp hơn số dư nợ gốc còn lại chưa thu hồi được của khoản nợ theo quy định tại Quyết định này. 6. bán khoản nợ đang hạch toán nội bảng hoặc ngoại bảng với giá bán bằng hoặc cao hơn số dư nợ gốc còn lại chưa thu hồi được của khoản nợ và bán các khoản nợ đã xuất toán ra khỏi ngoại bảng. 7. Xuất toán nợ lãi không thu hồi được ra khỏi ngoại bảng đối với các khoản nợ vay không còn nợ gốc thuộc các trường hợp khách hàng là tổ chức đã phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật và sau khi thanh lanh, xử lanh toàn bộ tài sản hoặc khách hàng là cá nhân được xác định chết hoặc mất tích theo quy định pháp luật và đã xử lanh xong di sản, nghĩa vụ của người này theo quy định của pháp luật. Như vậy, Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển xem xét, quyết định các nội dung sau: - Phê duyệt báo cáo tổng hợp toàn hệ thống về kết quả thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro tín dụng, trong đó báo cáo rõ kết quả thu hồi nợ tử xử lanh tài sản bảo đảm và xác định rõ cơ sở của việc phê duyệt. - Phê duyệt việc phân loại nợ đối với khoản nợ được sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro tín dụng. - Phê duyệt các biện pháp thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống, bao gồm cả việc xử lanh tài sản bảo đảm. - Việc sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để chuyển theo dõi ngoại bảng đối với khoản nợ. - Xuất toán khoản nợ ra khỏi ngoại bằng và bán khoản nợ được định giá thấp hơn số dư nợ gốc còn lại chưa thu hồi được của khoản nợ theo quy định tại Quyết định này. - bán khoản nợ đang hạch toán nội bảng hoặc ngoại bảng với giá bán bằng hoặc cao hơn số dư nợ gốc còn lại chưa thu hồi được của khoản nợ và bán các khoản nợ đã xuất toán ra khỏi ngoại bảng. - Xuất toán nợ lãi không thu hồi được ra khỏi ngoại bảng đối với các khoản nợ vay không còn nợ gốc thuộc các trường hợp khách hàng là tổ chức đã phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật và sau khi thanh lanh, xử lanh toàn bộ tài sản hoặc khách hàng là cá nhân được xác định chết hoặc mất tích theo quy định pháp luật và đã xử lanh xong di sản, nghĩa vụ của người này theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 5 Quyết định 02/2025/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 5. Thẩm quyền quyết định xử lanh rủi ro tín dụng Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển xem xét, quyết định các nội dung sau: 1. Phê duyệt báo cáo tổng hợp toàn hệ thống về kết quả thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro tín dụng, trong đó báo cáo rõ kết quả thu hồi nợ tử xử lanh tài sản bảo đảm và xác định rõ cơ sở của việc phê duyệt. 2. Phê duyệt việc phân loại nợ đối với khoản nợ được sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro tín dụng. 3. Phê duyệt các biện pháp thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống, bao gồm cả việc xử lanh tài sản bảo đảm. 4. Việc sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để chuyển theo dõi ngoại bảng đối với khoản nợ. 5. Xuất toán khoản nợ ra khỏi ngoại bằng và bán khoản nợ được định giá thấp hơn số dư nợ gốc còn lại chưa thu hồi được của khoản nợ theo quy định tại Quyết định này. 6. bán khoản nợ đang hạch toán nội bảng hoặc ngoại bảng với giá bán bằng hoặc cao hơn số dư nợ gốc còn lại chưa thu hồi được của khoản nợ và bán các khoản nợ đã xuất toán ra khỏi ngoại bảng. 7. Xuất toán nợ lãi không thu hồi được ra khỏi ngoại bảng đối với các khoản nợ vay không còn nợ gốc thuộc các trường hợp khách hàng là tổ chức đã phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật và sau khi thanh lanh, xử lanh toàn bộ tài sản hoặc khách hàng là cá nhân được xác định chết hoặc mất tích theo quy định pháp luật và đã xử lanh xong di sản, nghĩa vụ của người này theo quy định của pháp luật. Như vậy, Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển xem xét, quyết định các nội dung sau: - Phê duyệt báo cáo tổng hợp toàn hệ thống về kết quả thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro tín dụng, trong đó báo cáo rõ kết quả thu hồi nợ tử xử lanh tài sản bảo đảm và xác định rõ cơ sở của việc phê duyệt. - Phê duyệt việc phân loại nợ đối với khoản nợ được sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro tín dụng. - Phê duyệt các biện pháp thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống, bao gồm cả việc xử lanh tài sản bảo đảm. - Việc sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để chuyển theo dõi ngoại bảng đối với khoản nợ. - Xuất toán khoản nợ ra khỏi ngoại bằng và bán khoản nợ được định giá thấp hơn số dư nợ gốc còn lại chưa thu hồi được của khoản nợ theo quy định tại Quyết định này. - bán khoản nợ đang hạch toán nội bảng hoặc ngoại bảng với giá bán bằng hoặc cao hơn số dư nợ gốc còn lại chưa thu hồi được của khoản nợ và bán các khoản nợ đã xuất toán ra khỏi ngoại bảng. - Xuất toán nợ lãi không thu hồi được ra khỏi ngoại bảng đối với các khoản nợ vay không còn nợ gốc thuộc các trường hợp khách hàng là tổ chức đã phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật và sau khi thanh lanh, xử lanh toàn bộ tài sản hoặc khách hàng là cá nhân được xác định chết hoặc mất tích theo quy định pháp luật và đã xử lanh xong di sản, nghĩa vụ của người này theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "33840",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Thẩm quyền quyết định xử lanh rủi ro tín dụng từ 1/3/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Thẩm quyền quyết định xử lanh rủi ro tín dụng từ 1/3/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-cP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật. 2. Vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và kanh mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước anh (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ. 3. Vàng nguyên liệu là vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng và các loại vàng khác. 4. Hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản là hoạt động kinh doanh vàng qua tài khoản, dưới hình thức giao dịch kanh quỹ và giá trị ròng được định giá lại liên tục theo biến động của giá vàng. Như vậy, vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đồng thời đã qua gia công và chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-cP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật. 2. Vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và kanh mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước anh (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ. 3. Vàng nguyên liệu là vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng và các loại vàng khác. 4. Hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản là hoạt động kinh doanh vàng qua tài khoản, dưới hình thức giao dịch kanh quỹ và giá trị ròng được định giá lại liên tục theo biến động của giá vàng. Như vậy, vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đồng thời đã qua gia công và chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật."
}
],
"id": "33841",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2012, Vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng Là là bao nhiêu Kara?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2012, Vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng Là là bao nhiêu Kara?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 10 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 quy định như sau: Điều 10. công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của chính phủ. Theo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ ra quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. cụ thể các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia gồm có: - Tái cấp vốn. - Lãi suất. - Tỷ giá hối đoái. - dự trữ bắt buộc. - Nghiệp vụ thị trường mở. - các công cụ, biện pháp khác theo quy định của chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 10 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 quy định như sau: Điều 10. công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của chính phủ. Theo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ ra quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. cụ thể các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia gồm có: - Tái cấp vốn. - Lãi suất. - Tỷ giá hối đoái. - dự trữ bắt buộc. - Nghiệp vụ thị trường mở. - các công cụ, biện pháp khác theo quy định của chính phủ."
}
],
"id": "33842",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 20 Thông tư 51/2024/TT-NHNN Tải về quy định cụ thể như sau: Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025. 2. các quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Thông tư số 39/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Thông tư số 24/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Như vậy, Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 20 Thông tư 51/2024/TT-NHNN Tải về quy định cụ thể như sau: Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025. 2. các quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Thông tư số 39/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Thông tư số 24/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Như vậy, Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025."
}
],
"id": "33843",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 312/2016/TT-bTc sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 20/2020/TT-bTc quy định về bảo toàn vốn của bảo hiểm tiền gửi anh như sau: Điều 7. bảo toàn vốn của bảo hiểm tiền gửi anh 1. bảo hiểm tiền gửi anh có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn. mọi biến động về tăng, giảm vốn nhà nước tại bảo hiểm tiền gửi anh, bảo hiểm tiền gửi anh phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước anh và bộ Tài chính để theo dõi, giám sát. 2. Việc bảo toàn vốn nhà nước tại bảo hiểm tiền gửi anh được thực hiện bằng các biện pháp sau đây: a) Thực hiện đúng chế độ quản lanh sử dụng vốn, tài sản, phân phối chênh lệch thu chi, chế độ quản lanh tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật. b) mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật. c) Xử lanh kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định tại điểm 1.9 khoản 1 Điều 19 Thông tư này. d) các biện pháp khác về bảo toàn vốn nhà nước tại bảo hiểm tiền gửi anh theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc bảo toàn vốn nhà nước tại bảo hiểm tiền gửi anh được thực hiện bằng các biện pháp sau đây: - Thực hiện đúng chế độ quản lanh sử dụng vốn, tài sản, phân phối chênh lệch thu chi, chế độ quản lanh tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật. - mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật. - Xử lanh kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định tại điểm 1.9 khoản 1 Điều 19 Thông tư 312/2016/TT-bTc. - các biện pháp khác về bảo toàn vốn nhà nước tại bảo hiểm tiền gửi anh theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 312/2016/TT-bTc sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 20/2020/TT-bTc quy định về bảo toàn vốn của bảo hiểm tiền gửi anh như sau: Điều 7. bảo toàn vốn của bảo hiểm tiền gửi anh 1. bảo hiểm tiền gửi anh có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn. mọi biến động về tăng, giảm vốn nhà nước tại bảo hiểm tiền gửi anh, bảo hiểm tiền gửi anh phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước anh và bộ Tài chính để theo dõi, giám sát. 2. Việc bảo toàn vốn nhà nước tại bảo hiểm tiền gửi anh được thực hiện bằng các biện pháp sau đây: a) Thực hiện đúng chế độ quản lanh sử dụng vốn, tài sản, phân phối chênh lệch thu chi, chế độ quản lanh tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật. b) mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật. c) Xử lanh kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định tại điểm 1.9 khoản 1 Điều 19 Thông tư này. d) các biện pháp khác về bảo toàn vốn nhà nước tại bảo hiểm tiền gửi anh theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc bảo toàn vốn nhà nước tại bảo hiểm tiền gửi anh được thực hiện bằng các biện pháp sau đây: - Thực hiện đúng chế độ quản lanh sử dụng vốn, tài sản, phân phối chênh lệch thu chi, chế độ quản lanh tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật. - mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật. - Xử lanh kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định tại điểm 1.9 khoản 1 Điều 19 Thông tư 312/2016/TT-bTc. - các biện pháp khác về bảo toàn vốn nhà nước tại bảo hiểm tiền gửi anh theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "33844",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Việc bảo toàn vốn nhà nước tại bảo hiểm tiền gửi anh được thực hiện bằng các biện pháp nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Việc bảo toàn vốn nhà nước tại bảo hiểm tiền gửi anh được thực hiện bằng các biện pháp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ thứ bảy ngày 25/01/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng chạp năm Giáp Thìn) đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: + Lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Lựa chọn 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Lựa chọn 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TmcP Tiên Phong (ngân hàng TPbank), lịch nghỉ Tết ngân hàng TPbank 2025 kéo dài từ ngày 25/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm ngày 26/12/2024 đến hết mùng 5/1/2025 âm lịch). Lưu anh, trong thời gian này, hệ thống ngân hàng số Ngân hàng TmcP Tiên Phong (ngân hàng TPbank), ngân hàng tự động Livebank 24/7, aTm vẫn hoạt động bình thường. Lịch nghỉ Tết ngân hàng TPbank 2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ thứ bảy ngày 25/01/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng chạp năm Giáp Thìn) đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: + Lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Lựa chọn 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Lựa chọn 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TmcP Tiên Phong (ngân hàng TPbank), lịch nghỉ Tết ngân hàng TPbank 2025 kéo dài từ ngày 25/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm ngày 26/12/2024 đến hết mùng 5/1/2025 âm lịch). Lưu anh, trong thời gian này, hệ thống ngân hàng số Ngân hàng TmcP Tiên Phong (ngân hàng TPbank), ngân hàng tự động Livebank 24/7, aTm vẫn hoạt động bình thường. Lịch nghỉ Tết ngân hàng TPbank 2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33845",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Lịch nghỉ Tết ngân hàng TPbank 2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Lịch nghỉ Tết ngân hàng TPbank 2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "(1) Lạm phát là gì? - Lạm phát là sự tăng mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế (thưởng tinh bằng chỉ số giá tiêu dùng cPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định. (2) một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play + chi phi sản xuất tăng cao: việc tăng giả các yếu tố đầu vào của sản xuất (như: xăng, dầu, điện, nguyên liệu,...) đầy chi phi sản xuất tăng cao khiến cho giả cả nhiều loại hàng hoá trên thị trường tăng gây lạm phát. + cầu tăng cao: do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giả chung tăng gây lạm phát + Phát hành thừa tiền trong lưu thông khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tinh trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang gây lạm phát. (3) Hậu quả của lạm phát như thế nào? Hậu quả của lạm phát như sau: Lạm phát cao gây hậu quả tiêu cực đến hoạt động của nền kinh tế và mọi mặt đời sống xã hội. cụ thể như sau: - Giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất tăng cao khiến chi phí tăng, tác động trực tiếp đến việc giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp làm cho kinh tế suy thoái và thắt nghiệp gia tăng. Giá cả các hàng hoá không ngừng tăng dẫn đến tình trạng đầu cơ, tích trữ nhiều hàng hoá, tạo thêm sự khan hiếm, đẩy giá cả hàng hoá tiếp tục tăng gây nhiễu loạn thị trưởng. - Giá cả hàng hoá cao, chi phí sinh hoạt đắt đỏ làm cho mức sống của người dân trong xã hội giảm sút. bên cạnh đó, lạm phát cao thường khiến nhiều người mất việc làm, không có thu nhập, đời sống nhiều gia đình bập bênh, gặp nhiều khó khăn. Lạm phát tăng cao, kéo dài có thể gây ra khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội,.... Tuy nhiên, mức độ lạm phát vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển. (4) các loại hình lạm phát như thế nào? Căn cứ vào mức độ lạm phát, có các loại lạm phát sau: - Lạm phát vừa phải: mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% – dưới 10%). Trong điều kiện lạm phát thấp, giả cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định. - Lạm phát phi mã: mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% – 1.000%), gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế. Đồng tiền mắt giả một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm, người dân tránh giữ tiền mặt - Siêu lạm phát. giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (>1.000%), nền kinh tế lâm vào khủng hoảng. Trên đây là nội dung giải đáp câu hỏi \"Lạm phát là gì? Nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát? Hậu quả của lạm phát như thế nào? các loại hình lạm phát như thế nào?\" Hậu quả của lạm phát như thế nào? các loại hình lạm phát như thế nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "(1) Lạm phát là gì? - Lạm phát là sự tăng mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế (thưởng tinh bằng chỉ số giá tiêu dùng cPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định. (2) một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play + chi phi sản xuất tăng cao: việc tăng giả các yếu tố đầu vào của sản xuất (như: xăng, dầu, điện, nguyên liệu,...) đầy chi phi sản xuất tăng cao khiến cho giả cả nhiều loại hàng hoá trên thị trường tăng gây lạm phát. + cầu tăng cao: do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giả chung tăng gây lạm phát + Phát hành thừa tiền trong lưu thông khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tinh trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang gây lạm phát. (3) Hậu quả của lạm phát như thế nào? Hậu quả của lạm phát như sau: Lạm phát cao gây hậu quả tiêu cực đến hoạt động của nền kinh tế và mọi mặt đời sống xã hội. cụ thể như sau: - Giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất tăng cao khiến chi phí tăng, tác động trực tiếp đến việc giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp làm cho kinh tế suy thoái và thắt nghiệp gia tăng. Giá cả các hàng hoá không ngừng tăng dẫn đến tình trạng đầu cơ, tích trữ nhiều hàng hoá, tạo thêm sự khan hiếm, đẩy giá cả hàng hoá tiếp tục tăng gây nhiễu loạn thị trưởng. - Giá cả hàng hoá cao, chi phí sinh hoạt đắt đỏ làm cho mức sống của người dân trong xã hội giảm sút. bên cạnh đó, lạm phát cao thường khiến nhiều người mất việc làm, không có thu nhập, đời sống nhiều gia đình bập bênh, gặp nhiều khó khăn. Lạm phát tăng cao, kéo dài có thể gây ra khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội,.... Tuy nhiên, mức độ lạm phát vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển. (4) các loại hình lạm phát như thế nào? Căn cứ vào mức độ lạm phát, có các loại lạm phát sau: - Lạm phát vừa phải: mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% – dưới 10%). Trong điều kiện lạm phát thấp, giả cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định. - Lạm phát phi mã: mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% – 1.000%), gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế. Đồng tiền mắt giả một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm, người dân tránh giữ tiền mặt - Siêu lạm phát. giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (>1.000%), nền kinh tế lâm vào khủng hoảng. Trên đây là nội dung giải đáp câu hỏi \"Lạm phát là gì? Nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát? Hậu quả của lạm phát như thế nào? các loại hình lạm phát như thế nào?\" Hậu quả của lạm phát như thế nào? các loại hình lạm phát như thế nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33846",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Hậu quả của lạm phát như thế nào? các loại hình lạm phát như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Hậu quả của lạm phát như thế nào? các loại hình lạm phát như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2024/TT-NHNN, thẻ ngân hàng được quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận. Như vậy, thẻ ngân hàng được sử dụng để thực hiện giao dịch thanh toán, rút tiền mặt và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. Thẻ ngân hàng do tổ chức phát hành thẻ (sau đây gọi là TcPHT) phát hành, bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phát hành thẻ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 18/2024/TT-NHNN. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ thì chủ thẻ ngân hàng cần làm gì? Quy định tra soát, xử lanh khiếu nại trong quá trình sử dụng thẻ như thế nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2024/TT-NHNN, thẻ ngân hàng được quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận. Như vậy, thẻ ngân hàng được sử dụng để thực hiện giao dịch thanh toán, rút tiền mặt và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. Thẻ ngân hàng do tổ chức phát hành thẻ (sau đây gọi là TcPHT) phát hành, bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phát hành thẻ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 18/2024/TT-NHNN. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ thì chủ thẻ ngân hàng cần làm gì? Quy định tra soát, xử lanh khiếu nại trong quá trình sử dụng thẻ như thế nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33847",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Thẻ ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Thẻ ngân hàng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 40/2012/NĐ-cP quy định về trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quanh và giấy tờ có giá như sau: Điều 14. Trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quanh và giấy tờ có giá 1. cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tiền mới in, đúc chưa giao cho Ngân hàng Nhà nước. 2. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quanh và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lanh của Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quanh và giấy tờ có giá do mình quản lanh. 4. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra việc bảo quản tiền, tài sản quanh, giấy tờ có giá. Như vậy, theo quy định nêu trên, Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quanh và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lanh của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 40/2012/NĐ-cP quy định về trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quanh và giấy tờ có giá như sau: Điều 14. Trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quanh và giấy tờ có giá 1. cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tiền mới in, đúc chưa giao cho Ngân hàng Nhà nước. 2. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quanh và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lanh của Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quanh và giấy tờ có giá do mình quản lanh. 4. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra việc bảo quản tiền, tài sản quanh, giấy tờ có giá. Như vậy, theo quy định nêu trên, Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quanh và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lanh của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "33848",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Người nào sẽ phải chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Người nào sẽ phải chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục Thông báo Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 11 năm 2024 ban hành kèm theo Thông báo 6237/Tb-KbNN năm 2024 như sau: Như vậy, tỷ giá Yên Nhật VNd tháng 11/2024 là 163 JPY/VNĐ. Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi \"Tỷ giá Yên Nhật VNd tháng 11/2024 là bao nhiêu?\" Tỷ giá Yên Nhật VNd tháng 11/2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Phụ lục Thông báo Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 11 năm 2024 ban hành kèm theo Thông báo 6237/Tb-KbNN năm 2024 như sau: Như vậy, tỷ giá Yên Nhật VNd tháng 11/2024 là 163 JPY/VNĐ. Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi \"Tỷ giá Yên Nhật VNd tháng 11/2024 là bao nhiêu?\" Tỷ giá Yên Nhật VNd tháng 11/2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33849",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Tỷ giá Yên Nhật VNd tháng 11/2024 là Là là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Tỷ giá Yên Nhật VNd tháng 11/2024 là Là là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định như sâu Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã kanh kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã kanh. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã kanh. Như vậy, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng, Theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã kanh kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã kanh. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã kanh Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào từ 10/12/2024? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định như sâu Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã kanh kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã kanh. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã kanh. Như vậy, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng, Theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã kanh kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã kanh. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã kanh Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào từ 10/12/2024? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33850",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-bTc được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-bTc có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lanh: a) các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lanh tại KbNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng anh theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định. c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KbNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước anh theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lanh quyết toán, KbNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - bộ Tài chính để xử lanh. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KbNN. đ. bộ trưởng bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KbNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và đồng đô la mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước anh công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng anh với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước anh công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước anh công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính theo tỷ giá như sau: - Tỷ giá hạch toán giữa VNĐ và USd được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do NHNN anh công bố. - Tỷ giá hạch toán giữa VNĐ và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng anh với các loại ngoại tệ khác do NHNN anh công bố. Đối với các ngoại tệ chưa được NHNN anh công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đồng đô la mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Tỷ giá USd tháng 11/2024 là bao nhiêu? Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-bTc được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-bTc có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lanh: a) các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lanh tại KbNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng anh theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định. c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KbNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước anh theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lanh quyết toán, KbNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - bộ Tài chính để xử lanh. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KbNN. đ. bộ trưởng bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KbNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và đồng đô la mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước anh công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng anh với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước anh công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước anh công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính theo tỷ giá như sau: - Tỷ giá hạch toán giữa VNĐ và USd được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do NHNN anh công bố. - Tỷ giá hạch toán giữa VNĐ và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng anh với các loại ngoại tệ khác do NHNN anh công bố. Đối với các ngoại tệ chưa được NHNN anh công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đồng đô la mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Tỷ giá USd tháng 11/2024 là bao nhiêu? Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33851",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ thứ bảy ngày 25/01/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng chạp năm Giáp Thìn) đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 01 trong các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 sau: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play + Lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Lựa chọn 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Lựa chọn 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TmcP Sài Gòn Thương Tín (ngân hàng Sacombank), lịch nghỉ Tết ngân hàng Sacombank 2025 kéo dài từ ngày 26/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm ngày 27/12/2024 đến hết mùng 5/1/2025 âm lịch). Lưu anh: trong thời gian này, các kênh giao dịch của Ngân hàng TmcP Sài Gòn Thương Tín gồm Sacombank Pay, ibanking, mbanking (dành cho khách hàng doanh nghiệp), thẻ, aTm, cdm (máy nộp và rút tiền), STm vẫn hoạt động bình thường. * Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi Lịch nghỉ Tết ngân hàng Sacombank 2025? Lịch nghỉ Tết ngân hàng Sacombank 2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ thứ bảy ngày 25/01/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng chạp năm Giáp Thìn) đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 01 trong các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 sau: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play + Lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Lựa chọn 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Lựa chọn 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TmcP Sài Gòn Thương Tín (ngân hàng Sacombank), lịch nghỉ Tết ngân hàng Sacombank 2025 kéo dài từ ngày 26/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm ngày 27/12/2024 đến hết mùng 5/1/2025 âm lịch). Lưu anh: trong thời gian này, các kênh giao dịch của Ngân hàng TmcP Sài Gòn Thương Tín gồm Sacombank Pay, ibanking, mbanking (dành cho khách hàng doanh nghiệp), thẻ, aTm, cdm (máy nộp và rút tiền), STm vẫn hoạt động bình thường. * Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi Lịch nghỉ Tết ngân hàng Sacombank 2025? Lịch nghỉ Tết ngân hàng Sacombank 2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33852",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Lịch nghỉ Tết ngân hàng Sacombank 2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Lịch nghỉ Tết ngân hàng Sacombank 2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về khai trương hoạt động như sau: Điều 10. Khai trương hoạt động 3. Quỹ tín dụng nhân dân phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân hết hiệu lực. 4. Ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản về các điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Ngân hàng Nhà nước Khu vực đình chỉ việc khai trương hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân khi không đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. Theo đó, quỹ tín dụng nhân dân phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Khi Giấy phép hết hiệu lực, Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố công khai thông tin trên cổng thông tin điện tử của mình. Lưu anh: Ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản về các điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Ngân hàng Nhà nước Khu vực đình chỉ việc khai trương hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân khi không đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Thông tin trên là: Giấy phép Quỹ tín dụng nhân dân sẽ hết hiệu lực nếu không khai trương đúng hạn từ 15/6/2025? Giấy phép Quỹ tín dụng nhân dân sẽ hết hiệu lực nếu không khai trương đúng hạn từ 15/6/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về khai trương hoạt động như sau: Điều 10. Khai trương hoạt động 3. Quỹ tín dụng nhân dân phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân hết hiệu lực. 4. Ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản về các điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Ngân hàng Nhà nước Khu vực đình chỉ việc khai trương hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân khi không đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. Theo đó, quỹ tín dụng nhân dân phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Khi Giấy phép hết hiệu lực, Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố công khai thông tin trên cổng thông tin điện tử của mình. Lưu anh: Ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản về các điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Ngân hàng Nhà nước Khu vực đình chỉ việc khai trương hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân khi không đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Thông tin trên là: Giấy phép Quỹ tín dụng nhân dân sẽ hết hiệu lực nếu không khai trương đúng hạn từ 15/6/2025? Giấy phép Quỹ tín dụng nhân dân sẽ hết hiệu lực nếu không khai trương đúng hạn từ 15/6/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33853",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2025, Giấy phép Quỹ tín dụng nhân dân sẽ hết hiệu lực nếu không khai trương đúng hạn từ 15/6/2025?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2025, Giấy phép Quỹ tín dụng nhân dân sẽ hết hiệu lực nếu không khai trương đúng hạn từ 15/6/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 60 Luật các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về kanh phát séc như sau: Điều 60. Kanh phát séc 1. Séc được kanh phát để ra lệnh cho người bị kanh phát thanh toán: a) cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”; b) cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng quy định tại điểm a Khoản này; c) cho người cầm giữ séc, bằng cách ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng. 2. Séc có thể được kanh phát ra lệnh cho người bị kanh phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người kanh phát. 3. Séc không được kanh phát để ra lệnh cho chính người kanh phát thực hiện thanh toán séc, trừ trường hợp kanh phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người kanh phát. 4. Người kanh phát séc là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước anh. Như vậy, kanh phát séc phải được thực hiện đúng theo các nguyên tắc sau: - Được phép kanh phát séc ra lệnh cho người bị kanh phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người kanh phát; - Không được phép kanh phát séc để ra lệnh cho chính người kanh phát thực hiện thanh toán séc, ngoại trừ trường hợp kanh phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người kanh phát. - Người kanh phát séc là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước anh. - Kanh phát séc cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc thì ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”; - Kanh phát séc cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng; - Kanh phát séc cho người cầm giữ séc thì ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 60 Luật các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về kanh phát séc như sau: Điều 60. Kanh phát séc 1. Séc được kanh phát để ra lệnh cho người bị kanh phát thanh toán: a) cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”; b) cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng quy định tại điểm a Khoản này; c) cho người cầm giữ séc, bằng cách ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng. 2. Séc có thể được kanh phát ra lệnh cho người bị kanh phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người kanh phát. 3. Séc không được kanh phát để ra lệnh cho chính người kanh phát thực hiện thanh toán séc, trừ trường hợp kanh phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người kanh phát. 4. Người kanh phát séc là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước anh. Như vậy, kanh phát séc phải được thực hiện đúng theo các nguyên tắc sau: - Được phép kanh phát séc ra lệnh cho người bị kanh phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người kanh phát; - Không được phép kanh phát séc để ra lệnh cho chính người kanh phát thực hiện thanh toán séc, ngoại trừ trường hợp kanh phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người kanh phát. - Người kanh phát séc là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước anh. - Kanh phát séc cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc thì ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”; - Kanh phát séc cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng; - Kanh phát séc cho người cầm giữ séc thì ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng."
}
],
"id": "33854",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Kanh phát séc được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Kanh phát séc được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 12 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau: - Nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. - Được cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. - Nộp phí bảo hiểm tiền gửi đầy đủ và đúng thời hạn. - Yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm. - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. - cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 12 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau: - Nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. - Được cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. - Nộp phí bảo hiểm tiền gửi đầy đủ và đúng thời hạn. - Yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm. - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. - cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi."
}
],
"id": "33855",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tín dụng là gì? Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay) theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi. Đặc điểm của tín dụng? Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Tín dụng có đặc điểm cơ bản là: + dựa trên sự tin tưởng: người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn. + có tính tạm thời: việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định. + có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi: đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện. Tín dụng có vai trò như thế nào? Tín dụng có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội: - Góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư thông qua việc luân chuyển nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ đến những người đang cần vốn, đồng thời đòi hỏi người đi vay phải nỗ lực sử dụng vốn hiệu quả. - Là công cụ điều tiết kinh tế – xã hội của Nhà nước. - Thúc đẩy sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế và việc làm, nâng cao đời sống nhân dân. Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi \"Tín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào?\". Tín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tín dụng là gì? Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay) theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi. Đặc điểm của tín dụng? Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Tín dụng có đặc điểm cơ bản là: + dựa trên sự tin tưởng: người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn. + có tính tạm thời: việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định. + có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi: đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện. Tín dụng có vai trò như thế nào? Tín dụng có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội: - Góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư thông qua việc luân chuyển nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ đến những người đang cần vốn, đồng thời đòi hỏi người đi vay phải nỗ lực sử dụng vốn hiệu quả. - Là công cụ điều tiết kinh tế – xã hội của Nhà nước. - Thúc đẩy sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế và việc làm, nâng cao đời sống nhân dân. Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi \"Tín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào?\". Tín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33856",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Tín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Tín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo bản đánh giá tháng 2/2023 của Taste Atlas, website được mệnh danh \"bản đồ ẩm thực thế giới\", các chuyên gia chấm cà phê sữa đá Việt Nam 4,6/5 điểm, bằng với ristretto của Italy và đứng đầu danh sách cà phê ngon nhất thế giới. Loại đồ uống này được pha từ cà phê phin đậm, kết hợp sữa đặc có đường và đá. Cà phê Việt Nam chủ yếu được pha từ hạt robusta, dù trên thế giới, hạt arabica được ưa chuộng hơn. Lý do là sau khi rang, robusta có hương vị kiểu đường cháy, hơi đắng, khi kết hợp cùng sữa đặc, sẽ tạo ra sự cân bằng, dễ uống. Cà phê sữa đá. Ảnh: Mina",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo bản đánh giá tháng 2/2023 của Taste Atlas, website được mệnh danh \"bản đồ ẩm thực thế giới\", các chuyên gia chấm cà phê sữa đá Việt Nam 4,6/5 điểm, bằng với ristretto của Italy và đứng đầu danh sách cà phê ngon nhất thế giới. Loại đồ uống này được pha từ cà phê phin đậm, kết hợp sữa đặc có đường và đá. Cà phê Việt Nam chủ yếu được pha từ hạt robusta, dù trên thế giới, hạt arabica được ưa chuộng hơn. Lý do là sau khi rang, robusta có hương vị kiểu đường cháy, hơi đắng, khi kết hợp cùng sữa đặc, sẽ tạo ra sự cân bằng, dễ uống. Cà phê sữa đá. Ảnh: Mina"
}
],
"id": "33857",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, loại đồ uống nào của Việt Nam từng lọt top ngon nhất thế giới?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, loại đồ uống nào của Việt Nam từng lọt top ngon nhất thế giới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 29/4/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Nghị định 95 2025 NĐ CP, ngân hàng có tên tiếng Việt là Ngân hàng Phát triển Việt Nam (viết tắt là Ngân hàng Phát triển). Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Development Bank. Tên viết tắt là VDB. Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trụ sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; có sở giao dịch, chi nhánh tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và khu vực; đơn vị trực thuộc khác. Trang web: www.vdb.gov.vn. Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Nghị định 95 2025 NĐ CP có hiệu lực từ ngày ngày 29/4/2025. Xem chi tiết Toàn văn Nghị định 95 2025 NĐ CP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Toàn văn Nghị định 95 2025 NĐ CP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 29/4/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Nghị định 95 2025 NĐ CP, ngân hàng có tên tiếng Việt là Ngân hàng Phát triển Việt Nam (viết tắt là Ngân hàng Phát triển). Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Development Bank. Tên viết tắt là VDB. Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trụ sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; có sở giao dịch, chi nhánh tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và khu vực; đơn vị trực thuộc khác. Trang web: www.vdb.gov.vn. Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Nghị định 95 2025 NĐ CP có hiệu lực từ ngày ngày 29/4/2025. Xem chi tiết Toàn văn Nghị định 95 2025 NĐ CP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Toàn văn Nghị định 95 2025 NĐ CP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33858",
"is_impossible": false,
"question": "Nêu toàn văn Nghị định 95 2025 NĐ CP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Nêu toàn văn Nghị định 95 2025 NĐ CP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Mức tổng dư nợ quy định tại khoản này không áp dụng đối với cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) Mua phương tiện đi lại, đồ dùng, trang thiết bị gia đình; b) Chi phí học tập, khám, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao; c) Chi phí sửa chữa nhà ở. 3. Cho vay trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn. 4. Phương án sử dụng vốn là tập hợp các thông tin về tổng số tiền cần sử dụng, số tiền cần vay, thời gian vay vốn, mục đích sử dụng vốn. Theo đó, hoạt động cho vay trả góp của công ty tài chính là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn. Như vậy có thể hiểu, hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Đặc điểm của cho vay trả góp là: hằng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc; tuỳ từng trường hợp, ngân hàng sẽ cho vay trả góp dưới hình thức cho vay tín chấp hoặc cho vay thế chấp. Cho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Mức tổng dư nợ quy định tại khoản này không áp dụng đối với cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) Mua phương tiện đi lại, đồ dùng, trang thiết bị gia đình; b) Chi phí học tập, khám, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao; c) Chi phí sửa chữa nhà ở. 3. Cho vay trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn. 4. Phương án sử dụng vốn là tập hợp các thông tin về tổng số tiền cần sử dụng, số tiền cần vay, thời gian vay vốn, mục đích sử dụng vốn. Theo đó, hoạt động cho vay trả góp của công ty tài chính là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn. Như vậy có thể hiểu, hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Đặc điểm của cho vay trả góp là: hằng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc; tuỳ từng trường hợp, ngân hàng sẽ cho vay trả góp dưới hình thức cho vay tín chấp hoặc cho vay thế chấp. Cho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33859",
"is_impossible": false,
"question": "Cho vay trả góp là như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cho vay trả góp là như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt. 2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. 4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. 5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định này, tổ chức tài chính vi mô được thành lập theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt. 2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. 4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. 5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định này, tổ chức tài chính vi mô được thành lập theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn."
}
],
"id": "33860",
"is_impossible": false,
"question": "Các tổ chức tài chính vi mô được thành lập theo loại hình nào?"
}
]
}
],
"title": "Các tổ chức tài chính vi mô được thành lập theo loại hình nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, người dùng có thể tạo tài khoản ngân hàng mới ngay trên ứng dụng VNeID. Tuy nhiên, người dùng cần có tài khoản định danh mức 2 trên ứng dụng VNeID mới có thể sử dụng tính năng này. Hiện có 02 ngân hàng triển khai tính năng mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID là: Ngân hàng Quốc dân (NCB) và Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank). Dưới đây là 05 bước hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản: Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID. Bước 2: Chọn “Dịch vụ khác” -> “Dịch vụ ngân hàng” rồi nhập passcode để tiếp tục thực hiện. Bước 3: Chọn “Tài khoản thanh toán ngân hàng”. Bước 4: Chọn “Đăng ký tài khoản” sau đó chọn ngân hàng mà bạn muốn mở tài khoản và thực hiện theo hướng dẫn Bước 5: Màn hình hiển thị các thông tin cá nhân cần cho đăng ký. Nhấp Hiện thông tin để kiểm tra lại, chọn \"Tôi đã đọc Mục đích chia sẻ, xử lý dữ liệu, Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng ý chia sẻ dữ liệu cá nhân và nhấp \"Xác nhận\". Tùy thuộc vào ngân ngân hàng mà người dùng cần thực hiện các bước sau đó như đăng ký sinh trắc học, kích hoạt tài khoản ngân hàng... Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản trong 05 bước? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hiện nay, người dùng có thể tạo tài khoản ngân hàng mới ngay trên ứng dụng VNeID. Tuy nhiên, người dùng cần có tài khoản định danh mức 2 trên ứng dụng VNeID mới có thể sử dụng tính năng này. Hiện có 02 ngân hàng triển khai tính năng mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID là: Ngân hàng Quốc dân (NCB) và Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank). Dưới đây là 05 bước hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản: Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID. Bước 2: Chọn “Dịch vụ khác” -> “Dịch vụ ngân hàng” rồi nhập passcode để tiếp tục thực hiện. Bước 3: Chọn “Tài khoản thanh toán ngân hàng”. Bước 4: Chọn “Đăng ký tài khoản” sau đó chọn ngân hàng mà bạn muốn mở tài khoản và thực hiện theo hướng dẫn Bước 5: Màn hình hiển thị các thông tin cá nhân cần cho đăng ký. Nhấp Hiện thông tin để kiểm tra lại, chọn \"Tôi đã đọc Mục đích chia sẻ, xử lý dữ liệu, Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng ý chia sẻ dữ liệu cá nhân và nhấp \"Xác nhận\". Tùy thuộc vào ngân ngân hàng mà người dùng cần thực hiện các bước sau đó như đăng ký sinh trắc học, kích hoạt tài khoản ngân hàng... Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản trong 05 bước? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33861",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản trong 05 bước đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản trong 05 bước đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm c khoản 6 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN thì khách hàng của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử chỉ được sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: - Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc - Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc - Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc - Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ Căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ điểm c khoản 6 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN thì khách hàng của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử chỉ được sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: - Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc - Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc - Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc - Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ Căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa."
}
],
"id": "33862",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/01/2025, khách hàng chỉ được chuyển tiền trong ví điện tử khi đã xác thực sinh trắc học đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/01/2025, khách hàng chỉ được chuyển tiền trong ví điện tử khi đã xác thực sinh trắc học đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 5. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ 2. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi như sau: ĐTNH-CS.XXX/YY; ĐANH-CS.XXX/YY, trong đó: a) ĐTNH-CS là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở; b) ĐANH-CS là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở; c) Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi trong quyết định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; d) Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; đ) Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu chung với nhóm chữ số thứ tự các nhiệm vụ là dấu gạch ngang, giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo. Như vậy, mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi như sau: ĐTNH-CS.XXX/YY; ĐANH-CS.XXX/YY. - ĐTNH-CS là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - ĐANH-CS là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi trong quyết định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu chung với nhóm chữ số thứ tự các nhiệm vụ là dấu gạch ngang, giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 5 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 5. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ 2. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi như sau: ĐTNH-CS.XXX/YY; ĐANH-CS.XXX/YY, trong đó: a) ĐTNH-CS là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở; b) ĐANH-CS là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở; c) Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi trong quyết định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; d) Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; đ) Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu chung với nhóm chữ số thứ tự các nhiệm vụ là dấu gạch ngang, giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo. Như vậy, mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi như sau: ĐTNH-CS.XXX/YY; ĐANH-CS.XXX/YY. - ĐTNH-CS là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - ĐANH-CS là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi trong quyết định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu chung với nhóm chữ số thứ tự các nhiệm vụ là dấu gạch ngang, giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo."
}
],
"id": "33863",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở của Ngân hàng Nhà nước được ghi như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở của Ngân hàng Nhà nước được ghi như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về phần mềm ứng dụng Mobile Banking như sau: Điều 8. Phần mềm ứng dụng Mobile Banking Phần mềm ứng dụng Mobile Banking do đơn vị cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định tại Điều 7 Thông tư này và các yêu cầu sau: 1. Phải được đăng ký và quản lý tại kho ứng dụng chính thức của hãng cung cấp hệ điều hành cho thiết bị di động và hướng dẫn cài đặt rõ ràng trên trang tin điện tử đơn vị để khách hàng tải và cài đặt phần mềm ứng dụng Mobile Banking. Trong trường hợp vì lý do khách quan mà phần mềm ứng dụng Mobile Banking không được đăng ký và quản lý tại kho ứng dụng chính thức của hãng cung cấp hệ điều hành cho thiết bị di động, đơn vị phải có phương thức hướng dẫn, thông báo, hỗ trợ cài đặt phần mềm ứng dụng Mobile Banking bảo đảm an toàn, bảo mật cho khách hàng và báo cáo về Ngân hàng Nhà nước (Cục Công nghệ thông tin) trước khi cung cấp dịch vụ. 2. Phải được áp dụng các biện pháp bảo vệ để hạn chế dịch ngược mã nguồn. 3. Có biện pháp bảo vệ, chống can thiệp vào luồng trao đổi dữ liệu trên ứng dụng Mobile Banking và giữa ứng dụng Mobile Banking với máy chủ cung cấp dịch vụ Online Banking. 4. Triển khai các giải pháp nhằm phòng, chống, phát hiện các hành vi can thiệp trái phép vào ứng dụng Mobile Banking đã cài đặt trong thiết bị di động của khách hàng. 5. Không cho phép chức năng ghi nhớ mã khóa bí mật truy cập. 6. Đối với khách hàng cá nhân, phải có chức năng kiểm tra khách hàng khi khách hàng truy cập lần đầu hoặc khi khách hàng truy cập trên thiết bị khác với thiết bị đã truy cập phần mềm ứng dụng Mobile Banking lần gần nhất. Việc kiểm tra khách hàng tối thiểu bao gồm: a) Khớp đúng SMS OTP hoặc Voice OTP thông qua số điện thoại đã được khách hàng đăng ký hoặc Soft OTP/Token OTP; b) Khớp đúng thông tin sinh trắc học theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư này trong trường hợp văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến dịch vụ cung cấp trên phần mềm ứng dụng Mobile Banking có quy định thu thập, lưu trữ thông tin sinh trắc học của khách hàng. Như vậy, theo quy định mới nhất tại Thông tư 50/2024/TT-NHNN, chức năng ghi nhớ mã khóa bí mật truy cập đã bị cấm hoàn toàn. Điều này có nghĩa là người dùng sẽ phải nhập lại mã khóa mỗi khi truy cập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 5 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về phần mềm ứng dụng Mobile Banking như sau: Điều 8. Phần mềm ứng dụng Mobile Banking Phần mềm ứng dụng Mobile Banking do đơn vị cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định tại Điều 7 Thông tư này và các yêu cầu sau: 1. Phải được đăng ký và quản lý tại kho ứng dụng chính thức của hãng cung cấp hệ điều hành cho thiết bị di động và hướng dẫn cài đặt rõ ràng trên trang tin điện tử đơn vị để khách hàng tải và cài đặt phần mềm ứng dụng Mobile Banking. Trong trường hợp vì lý do khách quan mà phần mềm ứng dụng Mobile Banking không được đăng ký và quản lý tại kho ứng dụng chính thức của hãng cung cấp hệ điều hành cho thiết bị di động, đơn vị phải có phương thức hướng dẫn, thông báo, hỗ trợ cài đặt phần mềm ứng dụng Mobile Banking bảo đảm an toàn, bảo mật cho khách hàng và báo cáo về Ngân hàng Nhà nước (Cục Công nghệ thông tin) trước khi cung cấp dịch vụ. 2. Phải được áp dụng các biện pháp bảo vệ để hạn chế dịch ngược mã nguồn. 3. Có biện pháp bảo vệ, chống can thiệp vào luồng trao đổi dữ liệu trên ứng dụng Mobile Banking và giữa ứng dụng Mobile Banking với máy chủ cung cấp dịch vụ Online Banking. 4. Triển khai các giải pháp nhằm phòng, chống, phát hiện các hành vi can thiệp trái phép vào ứng dụng Mobile Banking đã cài đặt trong thiết bị di động của khách hàng. 5. Không cho phép chức năng ghi nhớ mã khóa bí mật truy cập. 6. Đối với khách hàng cá nhân, phải có chức năng kiểm tra khách hàng khi khách hàng truy cập lần đầu hoặc khi khách hàng truy cập trên thiết bị khác với thiết bị đã truy cập phần mềm ứng dụng Mobile Banking lần gần nhất. Việc kiểm tra khách hàng tối thiểu bao gồm: a) Khớp đúng SMS OTP hoặc Voice OTP thông qua số điện thoại đã được khách hàng đăng ký hoặc Soft OTP/Token OTP; b) Khớp đúng thông tin sinh trắc học theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư này trong trường hợp văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến dịch vụ cung cấp trên phần mềm ứng dụng Mobile Banking có quy định thu thập, lưu trữ thông tin sinh trắc học của khách hàng. Như vậy, theo quy định mới nhất tại Thông tư 50/2024/TT-NHNN, chức năng ghi nhớ mã khóa bí mật truy cập đã bị cấm hoàn toàn. Điều này có nghĩa là người dùng sẽ phải nhập lại mã khóa mỗi khi truy cập."
}
],
"id": "33864",
"is_impossible": false,
"question": "Giai đoạn từ 1/1/2025, app Mobile Banking không cho phép ghi nhớ mật khẩu truy cập đúng không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Giai đoạn từ 1/1/2025, app Mobile Banking không cho phép ghi nhớ mật khẩu truy cập đúng không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "\"Ngân hàng VIB trân trọng thông báo lịch nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/04 và 01/05. Lịch nghỉ Lễ 30/04 và 01/05: - Ngày 29/04/2025 (Thứ Ba): Kết thúc giao dịch tiền mặt tại quầy vào lúc 16:30 và các giao dịch khác vào lúc 17:00; Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Ngày 30/04/2025 (Thứ Tư) - Ngày 01/05/2025 (Thứ Năm): Nghỉ Lễ 30/04 và 01/05; - Ngày 02/05/2025 (Thứ Sáu): Ngân hàng VIB làm việc bình thường trở lại. Trong thời gian nghỉ Lễ, giao dịch qua thẻ, MyVIB, Internet Banking và ATM vẫn thực hiện bình thường. Riêng với giao dịch chuyển khoản đến tài khoản ngân hàng khác, Quý khách lưu ý chọn hình thức chuyển tiền qua số thẻ hoặc số tài khoản (MyVIB App) hoặc hình thức chuyển tiền nhanh (Internet Banking) trong thời gian nghỉ Lễ.\" *Nguồn từ website Ngân hàng VIB Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2025 của ngân hàng VIB? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "\"Ngân hàng VIB trân trọng thông báo lịch nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/04 và 01/05. Lịch nghỉ Lễ 30/04 và 01/05: - Ngày 29/04/2025 (Thứ Ba): Kết thúc giao dịch tiền mặt tại quầy vào lúc 16:30 và các giao dịch khác vào lúc 17:00; Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Ngày 30/04/2025 (Thứ Tư) - Ngày 01/05/2025 (Thứ Năm): Nghỉ Lễ 30/04 và 01/05; - Ngày 02/05/2025 (Thứ Sáu): Ngân hàng VIB làm việc bình thường trở lại. Trong thời gian nghỉ Lễ, giao dịch qua thẻ, MyVIB, Internet Banking và ATM vẫn thực hiện bình thường. Riêng với giao dịch chuyển khoản đến tài khoản ngân hàng khác, Quý khách lưu ý chọn hình thức chuyển tiền qua số thẻ hoặc số tài khoản (MyVIB App) hoặc hình thức chuyển tiền nhanh (Internet Banking) trong thời gian nghỉ Lễ.\" *Nguồn từ website Ngân hàng VIB Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2025 của ngân hàng VIB? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33865",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2025 của ngân hàng VIB đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2025 của ngân hàng VIB đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định này. 2. Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước. 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: a) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này. b) Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. c) Thực hiện mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước và tổ chức huy động vàng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 4. Ngân hàng Nhà nước cấp, thu hồi: a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. b) Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. c) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu. d) Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định. đ) Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Theo quy định này, Ngân hàng Nhà nước mới có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định này. 2. Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước. 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: a) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này. b) Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. c) Thực hiện mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước và tổ chức huy động vàng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 4. Ngân hàng Nhà nước cấp, thu hồi: a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. b) Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. c) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu. d) Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định. đ) Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Theo quy định này, Ngân hàng Nhà nước mới có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng."
}
],
"id": "33866",
"is_impossible": false,
"question": "Loại giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng do ai cấp?"
}
]
}
],
"title": "Loại giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng do ai cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Nghị định 94/2025/NĐ-CP thì mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là: - Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và hiện đại hóa lĩnh vực ngân hàng, qua đó hiện thực hóa mục tiêu phổ cập tài chính cho người dân và doanh nghiệp theo hướng minh bạch, thuận tiện, an toàn, hiệu quả với chi phí thấp. - Tạo lập môi trường thử nghiệm nhằm đánh giá rủi ro, chi phí, lợi ích của giải pháp Fintech; hỗ trợ xây dựng, phát triển các giải pháp Fintech phù hợp với nhu cầu thị trường, khung khổ pháp lý, quy định quản lý. - Hạn chế rủi ro xảy ra đối với khách hàng khi sử dụng các giải pháp Fintech do tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm cung cấp. - Kết quả triển khai thử nghiệm giải pháp Fintech được sử dụng làm Căn cứ thực tiễn để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện khung khổ pháp lý, quy định quản lý liên quan nếu cần thiết. Lưu ý: Nghị định 94/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 4 Nghị định 94/2025/NĐ-CP thì mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là: - Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và hiện đại hóa lĩnh vực ngân hàng, qua đó hiện thực hóa mục tiêu phổ cập tài chính cho người dân và doanh nghiệp theo hướng minh bạch, thuận tiện, an toàn, hiệu quả với chi phí thấp. - Tạo lập môi trường thử nghiệm nhằm đánh giá rủi ro, chi phí, lợi ích của giải pháp Fintech; hỗ trợ xây dựng, phát triển các giải pháp Fintech phù hợp với nhu cầu thị trường, khung khổ pháp lý, quy định quản lý. - Hạn chế rủi ro xảy ra đối với khách hàng khi sử dụng các giải pháp Fintech do tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm cung cấp. - Kết quả triển khai thử nghiệm giải pháp Fintech được sử dụng làm Căn cứ thực tiễn để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện khung khổ pháp lý, quy định quản lý liên quan nếu cần thiết. Lưu ý: Nghị định 94/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025."
}
],
"id": "33867",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép 1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này; d) Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. Theo đó, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; - Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; - Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; - Điều lệ phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép 1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này; d) Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. Theo đó, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; - Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; - Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; - Điều lệ phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "33868",
"is_impossible": false,
"question": "Các tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Các tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau: (1) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; (2) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; (3) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; (4) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau: (1) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; (2) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; (3) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; (4) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung."
}
],
"id": "33869",
"is_impossible": false,
"question": "Tài khoản ngân hàng bị phong tỏa lúc nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài khoản ngân hàng bị phong tỏa lúc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm như sau: - Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp trong các trường hợp như sau: + Khi quy định pháp lý chính thức đối với giải pháp Fintech đã được hoàn thiện và có hiệu lực, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm; + Khi việc triển khai giải pháp Fintech thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được đánh giá là không vi phạm các quy định pháp luật hiện hành và giải pháp Fintech không được xem xét là hoạt động kinh doanh có điều kiện, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và triển khai ra thị trường phù hợp với quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm. - Trình tự xử lý: Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm theo Mẫu số 11 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP và báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm theo Phụ lục 5 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước tiến hành đánh giá toàn bộ quá trình thử nghiệm. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Ngân hàng Nhà nước đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến. Căn cứ báo cáo kết quả thử nghiệm (trong đó bao gồm tính hữu ích của giải pháp), tình hình giám sát thực tế và ý kiến góp ý, nhận xét của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm cho tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc có văn bản từ chối và nêu rõ lý do. - Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của giải pháp Fintech tham gia thử nghiệm chỉ có giá trị trong khuôn khổ Nghị định này và không có giá trị chứng nhận việc đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm như sau: - Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp trong các trường hợp như sau: + Khi quy định pháp lý chính thức đối với giải pháp Fintech đã được hoàn thiện và có hiệu lực, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm; + Khi việc triển khai giải pháp Fintech thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được đánh giá là không vi phạm các quy định pháp luật hiện hành và giải pháp Fintech không được xem xét là hoạt động kinh doanh có điều kiện, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và triển khai ra thị trường phù hợp với quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm. - Trình tự xử lý: Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm theo Mẫu số 11 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP và báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm theo Phụ lục 5 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước tiến hành đánh giá toàn bộ quá trình thử nghiệm. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Ngân hàng Nhà nước đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến. Căn cứ báo cáo kết quả thử nghiệm (trong đó bao gồm tính hữu ích của giải pháp), tình hình giám sát thực tế và ý kiến góp ý, nhận xét của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm cho tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc có văn bản từ chối và nêu rõ lý do. - Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của giải pháp Fintech tham gia thử nghiệm chỉ có giá trị trong khuôn khổ Nghị định này và không có giá trị chứng nhận việc đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm."
}
],
"id": "33870",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng được cấp như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng được cấp như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục 5 Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau: Dưới đây là Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tải về Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân: Thông tin trên là: Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo Thông tư 01? Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo Thông tư 01? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Phụ lục 5 Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau: Dưới đây là Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tải về Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân: Thông tin trên là: Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo Thông tư 01? Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo Thông tư 01? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33871",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo Thông tư 01 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo Thông tư 01 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về từ 05/01/2025, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: (1) Vụ Chính sách tiền tệ (2) Vụ Quản lý ngoại hối Pause % buffered 00:03 01:00 Unmute Play (3) Vụ Thanh toán (4) Vụ Tín dụng các ngành kinh tế (5) Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính (6) Vụ Hợp tác quốc tế (7) Vụ Kiểm toán nội bộ (8) Vụ Pháp chế (9) Vụ Tài chính - Kế toán (10) Vụ Tổ chức cán bộ (11) Vụ Truyền thông (12) Văn phòng (13) Cục Công nghệ thông tin (14) Cục Phát hành và kho quỹ (15) Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước (16) Cục Phòng, chống rửa tiền (17) Cục Quản trị (18) Sở Giao dịch (19) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (20) Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (21) Viện Chiến lược ngân hàng (22) Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (23) Thời báo Ngân hàng (24) Tạp chí Ngân hàng (25) Học viện Ngân hàng Các đơn vị từ (1) đến (20) là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị từ (21) đến (25) là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 05/01/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về từ 05/01/2025, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: (1) Vụ Chính sách tiền tệ (2) Vụ Quản lý ngoại hối Pause % buffered 00:03 01:00 Unmute Play (3) Vụ Thanh toán (4) Vụ Tín dụng các ngành kinh tế (5) Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính (6) Vụ Hợp tác quốc tế (7) Vụ Kiểm toán nội bộ (8) Vụ Pháp chế (9) Vụ Tài chính - Kế toán (10) Vụ Tổ chức cán bộ (11) Vụ Truyền thông (12) Văn phòng (13) Cục Công nghệ thông tin (14) Cục Phát hành và kho quỹ (15) Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước (16) Cục Phòng, chống rửa tiền (17) Cục Quản trị (18) Sở Giao dịch (19) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (20) Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (21) Viện Chiến lược ngân hàng (22) Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (23) Thời báo Ngân hàng (24) Tạp chí Ngân hàng (25) Học viện Ngân hàng Các đơn vị từ (1) đến (20) là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị từ (21) đến (25) là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 05/01/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33872",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 05/01/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 05/01/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định Điều 17. Đối tượng khách hàng sử dụng ví điện tử 1. Khách hàng sử dụng ví điện tử bằng đồng Việt Nam là cá nhân, tổ chức có tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tài khoản thanh toán chung). 2. Đối với ví điện tử của tổ chức: Chủ ví điện tử được ủy quyền trong sử dụng ví điện tử. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau: Chủ ví điện tử gửi tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử nơi mở ví điện tử văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không được mở ví điện tử cho chính mình. Như vậy, từ ngày 01/10/2024, đối tượng khách hàng được sử dụng ví điện tử gồm: (1) Khách hàng sử dụng ví điện tử bằng đồng Việt Nam là cá nhân, tổ chức có tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tài khoản thanh toán chung). Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm (2) Đối với ví điện tử của tổ chức: - Chủ ví điện tử được ủy quyền trong sử dụng ví điện tử. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau: Chủ ví điện tử gửi tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử nơi mở ví điện tử văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán). - Kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. - Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. Lưu ý: Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không được mở ví điện tử cho chính mình. Từ ngày 01/10/2024, đối tượng khách hàng nào được sử dụng ví điện tử? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định Điều 17. Đối tượng khách hàng sử dụng ví điện tử 1. Khách hàng sử dụng ví điện tử bằng đồng Việt Nam là cá nhân, tổ chức có tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tài khoản thanh toán chung). 2. Đối với ví điện tử của tổ chức: Chủ ví điện tử được ủy quyền trong sử dụng ví điện tử. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau: Chủ ví điện tử gửi tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử nơi mở ví điện tử văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không được mở ví điện tử cho chính mình. Như vậy, từ ngày 01/10/2024, đối tượng khách hàng được sử dụng ví điện tử gồm: (1) Khách hàng sử dụng ví điện tử bằng đồng Việt Nam là cá nhân, tổ chức có tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tài khoản thanh toán chung). Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm (2) Đối với ví điện tử của tổ chức: - Chủ ví điện tử được ủy quyền trong sử dụng ví điện tử. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau: Chủ ví điện tử gửi tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử nơi mở ví điện tử văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán). - Kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. - Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. Lưu ý: Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không được mở ví điện tử cho chính mình. Từ ngày 01/10/2024, đối tượng khách hàng nào được sử dụng ví điện tử? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33873",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng khách hàng nào được sử dụng ví điện tử mới nhất năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng khách hàng nào được sử dụng ví điện tử mới nhất năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, một trong những trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng là phải niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. Theo đó, trong 10 năm qua, giá vàng SJC ngày Vía Thần Tài biến động liên tục theo chiều hướng tăng. Tính đến thời điểm hiện tại, giá vàng SJC đã tăng lên nhiều lần so với thời điểm cách đây 10 năm. Cụ thể: - Giá vàng SJC năm 2015 giao động từ 32 -35 triệu đồng/lượng Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Giá vàng SJC năm 2016 giao động từ 32 -33 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2017 giao động từ 36 - 37 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2018 giao động từ 36 -37 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2019 giao động từ 36 -37 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2020 giao động từ 44 -45 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2021 giao động từ 55 - 56 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2022 giao động từ 61 - 62 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2023 giao động từ 75 - 78 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2024 giao động từ 75 - 78 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2025 giao động từ 88 - 91 triệu đồng/lượng Lưu ý: Giá vàng ngày Vía thần tài (SJC) có thể khác nhau tùy thuộc vào thời điểm mua bán. Giá vàng thường biến động theo từng ngày, thậm chí từng giờ. Để nắm bắt được giá vàng tốt nhất, bạn nên theo dõi giá vàng SJC cập nhật hàng ngày trên các trang web uy tín. * Thông tin Giá vàng ngày vía Thần Tài thế nào trong 10 năm qua? chỉ mang tính chất tham khảo. Giá vàng ngày vía Thần Tài thế nào trong 10 năm qua? Muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, một trong những trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng là phải niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. Theo đó, trong 10 năm qua, giá vàng SJC ngày Vía Thần Tài biến động liên tục theo chiều hướng tăng. Tính đến thời điểm hiện tại, giá vàng SJC đã tăng lên nhiều lần so với thời điểm cách đây 10 năm. Cụ thể: - Giá vàng SJC năm 2015 giao động từ 32 -35 triệu đồng/lượng Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Giá vàng SJC năm 2016 giao động từ 32 -33 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2017 giao động từ 36 - 37 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2018 giao động từ 36 -37 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2019 giao động từ 36 -37 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2020 giao động từ 44 -45 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2021 giao động từ 55 - 56 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2022 giao động từ 61 - 62 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2023 giao động từ 75 - 78 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2024 giao động từ 75 - 78 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2025 giao động từ 88 - 91 triệu đồng/lượng Lưu ý: Giá vàng ngày Vía thần tài (SJC) có thể khác nhau tùy thuộc vào thời điểm mua bán. Giá vàng thường biến động theo từng ngày, thậm chí từng giờ. Để nắm bắt được giá vàng tốt nhất, bạn nên theo dõi giá vàng SJC cập nhật hàng ngày trên các trang web uy tín. * Thông tin Giá vàng ngày vía Thần Tài thế nào trong 10 năm qua? chỉ mang tính chất tham khảo. Giá vàng ngày vía Thần Tài thế nào trong 10 năm qua? Muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33874",
"is_impossible": false,
"question": "Giá vàng ngày vía Thần Tài thế nào trong 10 năm qua?"
}
]
}
],
"title": "Giá vàng ngày vía Thần Tài thế nào trong 10 năm qua?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN việc truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking thực hiện như sau: - Khách hàng đăng ký sử dụng phần mềm ứng dụng Online Banking phải được đơn vị nhận biết khách hàng và cấp tài khoản giao dịch điện tử. Tài khoản giao dịch điện tử gồm tên đăng nhập và tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN. - Khách hàng truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking bằng tài khoản giao dịch điện tử do đơn vị cấp hoặc truy cập bằng hình thức đăng nhập một lần (Single Sign On) thông qua tài khoản giao dịch điện tử của hệ thống thông tin khác đã được đơn vị tích hợp và theo đăng ký của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN việc truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking thực hiện như sau: - Khách hàng đăng ký sử dụng phần mềm ứng dụng Online Banking phải được đơn vị nhận biết khách hàng và cấp tài khoản giao dịch điện tử. Tài khoản giao dịch điện tử gồm tên đăng nhập và tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN. - Khách hàng truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking bằng tài khoản giao dịch điện tử do đơn vị cấp hoặc truy cập bằng hình thức đăng nhập một lần (Single Sign On) thông qua tài khoản giao dịch điện tử của hệ thống thông tin khác đã được đơn vị tích hợp và theo đăng ký của khách hàng."
}
],
"id": "33875",
"is_impossible": false,
"question": "Truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về các chức năng bắt buộc của phần mềm ứng dụng Online Banking như sau: (1) Toàn bộ dữ liệu khi truyền trên môi trường mạng hoặc dữ liệu trao đổi giữa phần mềm ứng dụng Online Banking với các trang thiết bị liên quan được áp dụng cơ chế mã hóa điểm đầu đến điểm cuối; (2) Bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu giao dịch, mọi sửa đổi trái phép phải được phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn hoặc có biện pháp xử lý phù hợp để bảo đảm sự chính xác của dữ liệu giao dịch trong quá trình thực hiện giao dịch, lưu trữ dữ liệu; (3) Kiểm soát phiên giao dịch: hệ thống có cơ chế tự động ngắt phiên giao dịch khi người sử dụng không thao tác trong một khoảng thời gian do đơn vị quy định hoặc áp dụng các biện pháp bảo vệ khác; (4) Có chức năng che giấu đối với việc hiển thị các mã khóa bí mật, mã PIN dùng để đăng nhập vào hệ thống; (5) Có chức năng chống đăng nhập tự động; (6) Trong trường hợp tài khoản giao dịch điện tử quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật làm hình thức xác nhận, phần mềm ứng dụng Online Banking phải có các chức năng kiểm soát mã PIN và mã khóa bí mật; - Yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp khách hàng được cấp phát mã PIN hoặc mã khóa bí mật mặc định lần đầu; - Thông báo cho khách hàng khi mã PIN hoặc mã khóa bí mật sắp hết hiệu lực sử dụng; - Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi hết hạn sử dụng; yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật đã hết hạn sử dụng khi khách hàng sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật để đăng nhập; - Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp bị nhập sai mã PIN hoặc mã khóa bí mật liên tiếp quá số lần do đơn vị quy định (nhưng không quá 10 lần) và thông báo cho khách hàng; - Đơn vị chỉ cấp phát lại mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi khách hàng yêu cầu và phải kiểm tra, nhận biết khách hàng trước khi thực hiện cấp phát lại, bảo đảm chống gian lận, giả mạo. (7) Đối với khách hàng là tổ chức, phần mềm ứng dụng được thiết kế để bảo đảm việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến bao gồm tối thiểu hai bước: tạo lập và phê duyệt giao dịch. Trong trường hợp khách hàng là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán đơn giản, việc thực hiện giao dịch không bắt buộc tách biệt hai bước tạo lập và phê duyệt giao dịch; (8) Có chức năng thông báo việc đăng nhập lần đầu phần mềm ứng dụng Online Banking hoặc việc đăng nhập phần mềm ứng dụng Online Banking trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện đăng nhập phần mềm ứng dụng Online Banking lần gần nhất qua SMS hoặc các kênh khác do khách hàng đăng ký (điện thoại, thư điện tử...), ngoại trừ trường hợp khách hàng tổ chức: - Đăng nhập trên các thiết bị đã đăng ký sử dụng dịch vụ; - Đăng nhập sử dụng tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN. Lưu ý: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. - Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về các chức năng bắt buộc của phần mềm ứng dụng Online Banking như sau: (1) Toàn bộ dữ liệu khi truyền trên môi trường mạng hoặc dữ liệu trao đổi giữa phần mềm ứng dụng Online Banking với các trang thiết bị liên quan được áp dụng cơ chế mã hóa điểm đầu đến điểm cuối; (2) Bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu giao dịch, mọi sửa đổi trái phép phải được phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn hoặc có biện pháp xử lý phù hợp để bảo đảm sự chính xác của dữ liệu giao dịch trong quá trình thực hiện giao dịch, lưu trữ dữ liệu; (3) Kiểm soát phiên giao dịch: hệ thống có cơ chế tự động ngắt phiên giao dịch khi người sử dụng không thao tác trong một khoảng thời gian do đơn vị quy định hoặc áp dụng các biện pháp bảo vệ khác; (4) Có chức năng che giấu đối với việc hiển thị các mã khóa bí mật, mã PIN dùng để đăng nhập vào hệ thống; (5) Có chức năng chống đăng nhập tự động; (6) Trong trường hợp tài khoản giao dịch điện tử quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật làm hình thức xác nhận, phần mềm ứng dụng Online Banking phải có các chức năng kiểm soát mã PIN và mã khóa bí mật; - Yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp khách hàng được cấp phát mã PIN hoặc mã khóa bí mật mặc định lần đầu; - Thông báo cho khách hàng khi mã PIN hoặc mã khóa bí mật sắp hết hiệu lực sử dụng; - Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi hết hạn sử dụng; yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật đã hết hạn sử dụng khi khách hàng sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật để đăng nhập; - Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp bị nhập sai mã PIN hoặc mã khóa bí mật liên tiếp quá số lần do đơn vị quy định (nhưng không quá 10 lần) và thông báo cho khách hàng; - Đơn vị chỉ cấp phát lại mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi khách hàng yêu cầu và phải kiểm tra, nhận biết khách hàng trước khi thực hiện cấp phát lại, bảo đảm chống gian lận, giả mạo. (7) Đối với khách hàng là tổ chức, phần mềm ứng dụng được thiết kế để bảo đảm việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến bao gồm tối thiểu hai bước: tạo lập và phê duyệt giao dịch. Trong trường hợp khách hàng là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán đơn giản, việc thực hiện giao dịch không bắt buộc tách biệt hai bước tạo lập và phê duyệt giao dịch; (8) Có chức năng thông báo việc đăng nhập lần đầu phần mềm ứng dụng Online Banking hoặc việc đăng nhập phần mềm ứng dụng Online Banking trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện đăng nhập phần mềm ứng dụng Online Banking lần gần nhất qua SMS hoặc các kênh khác do khách hàng đăng ký (điện thoại, thư điện tử...), ngoại trừ trường hợp khách hàng tổ chức: - Đăng nhập trên các thiết bị đã đăng ký sử dụng dịch vụ; - Đăng nhập sử dụng tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN. Lưu ý: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. - Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026."
}
],
"id": "33876",
"is_impossible": false,
"question": "Các chức năng bắt buộc của phần mềm ứng dụng Online Banking là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các chức năng bắt buộc của phần mềm ứng dụng Online Banking là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 14 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau: Điều 14. Cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai trương hoạt động, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm: a) Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi; b) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gồm: - Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi; - Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 14 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau: Điều 14. Cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai trương hoạt động, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm: a) Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi; b) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gồm: - Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi; - Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh."
}
],
"id": "33877",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau: (1) Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. (2) Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. (3) Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. (4) Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. (5) Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau: (1) Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. (2) Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. (3) Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. (4) Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. (5) Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "33878",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá như sau: Điều 14. Trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá 1. Cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tiền mới in, đúc chưa giao cho Ngân hàng Nhà nước. 2. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quý và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá do mình quản lý. 4. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra việc bảo quản tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá. Như vậy, theo quy định nêu trên, Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quý và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá như sau: Điều 14. Trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá 1. Cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tiền mới in, đúc chưa giao cho Ngân hàng Nhà nước. 2. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quý và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá do mình quản lý. 4. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra việc bảo quản tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá. Như vậy, theo quy định nêu trên, Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quý và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "33879",
"is_impossible": false,
"question": "Người nào sẽ phải chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành?"
}
]
}
],
"title": "Người nào sẽ phải chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 59 Luật Kiểm toán độc lập 2011 quy định các hành vi vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập bao gồm: - Kinh doanh dịch vụ kiểm toán mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán hoặc không đúng với nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; - Cá nhân ký báo cáo kiểm toán khi không đủ điều kiện là kiểm toán viên hành nghề; - Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán, đăng ký hành nghề kiểm toán; - Vi phạm quy định về kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán của Bộ Tài chính; - Vi phạm quy định đối với kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng; - Vi phạm nguyên tắc bảo mật thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán; - Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 13 Luật Kiểm toán độc lập 2011; - Vi phạm quy định về trường hợp không được thực hiện dịch vụ kiểm toán quy định tại Điều 19 và Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập 2011; - Kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi không có đủ số lượng kiểm toán viên hành nghề theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập 2011; vi phạm quy định về vốn pháp định, mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp; - Do thiếu cẩn trọng dẫn đến sai sót hoặc làm sai lệch kết quả kiểm toán, hồ sơ kiểm toán; - Cố tình xác nhận báo cáo tài chính có gian lận, sai sót hoặc thông đồng, móc nối để làm sai lệch tài liệu kế toán, hồ sơ kiểm toán và cung cấp thông tin, số liệu báo cáo sai sự thật; - Vi phạm quy định về lập, thu thập, phân loại, sử dụng, bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm toán và hồ sơ tài liệu về các dịch vụ khác có liên quan; - Kê khai không đúng thực tế để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; - Gian lận để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; - Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. - Vi phạm nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập; - Báo cáo không đúng sự thật hoặc không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; - Đơn vị được kiểm toán vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 39 Luật Kiểm toán độc lập 2011. - Hành vi khác vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại Điều 59 Luật Kiểm toán độc lập 2011 quy định các hành vi vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập bao gồm: - Kinh doanh dịch vụ kiểm toán mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán hoặc không đúng với nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; - Cá nhân ký báo cáo kiểm toán khi không đủ điều kiện là kiểm toán viên hành nghề; - Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán, đăng ký hành nghề kiểm toán; - Vi phạm quy định về kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán của Bộ Tài chính; - Vi phạm quy định đối với kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng; - Vi phạm nguyên tắc bảo mật thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán; - Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 13 Luật Kiểm toán độc lập 2011; - Vi phạm quy định về trường hợp không được thực hiện dịch vụ kiểm toán quy định tại Điều 19 và Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập 2011; - Kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi không có đủ số lượng kiểm toán viên hành nghề theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập 2011; vi phạm quy định về vốn pháp định, mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp; - Do thiếu cẩn trọng dẫn đến sai sót hoặc làm sai lệch kết quả kiểm toán, hồ sơ kiểm toán; - Cố tình xác nhận báo cáo tài chính có gian lận, sai sót hoặc thông đồng, móc nối để làm sai lệch tài liệu kế toán, hồ sơ kiểm toán và cung cấp thông tin, số liệu báo cáo sai sự thật; - Vi phạm quy định về lập, thu thập, phân loại, sử dụng, bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm toán và hồ sơ tài liệu về các dịch vụ khác có liên quan; - Kê khai không đúng thực tế để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; - Gian lận để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; - Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. - Vi phạm nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập; - Báo cáo không đúng sự thật hoặc không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; - Đơn vị được kiểm toán vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 39 Luật Kiểm toán độc lập 2011. - Hành vi khác vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập."
}
],
"id": "33880",
"is_impossible": false,
"question": "Các hành vi nào được xem là hành vi vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập?"
}
]
}
],
"title": "Các hành vi nào được xem là hành vi vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu như sau: - Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lanh, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Xây dựng quy trình thanh toán trong đó đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu nhận biết khách hàng; đáp ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; quản lanh rủi ro, an toàn, bảo mật khi dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - có thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng và các bên liên quan, trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) theo quy định của pháp luật. - Ngân hàng có biện pháp thông báo cho khách hàng trên môi trường điện tử về bằng chứng giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử, trong đó tối thiểu nêu rõ số tham chiếu giao dịch, ngày giao dịch, số tiền giao dịch. Việc sử dụng kênh thông báo tối thiểu phải qua tin nhắn SmS hoặc thư điện tử hoặc kênh thông báo khác và phải được thể hiện trong thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng. - Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu như sau: - Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lanh, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Xây dựng quy trình thanh toán trong đó đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu nhận biết khách hàng; đáp ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; quản lanh rủi ro, an toàn, bảo mật khi dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - có thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng và các bên liên quan, trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) theo quy định của pháp luật. - Ngân hàng có biện pháp thông báo cho khách hàng trên môi trường điện tử về bằng chứng giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử, trong đó tối thiểu nêu rõ số tham chiếu giao dịch, ngày giao dịch, số tiền giao dịch. Việc sử dụng kênh thông báo tối thiểu phải qua tin nhắn SmS hoặc thư điện tử hoặc kênh thông báo khác và phải được thể hiện trong thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng. - Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền."
}
],
"id": "33881",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 132 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 132. Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được phép thành lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ anh. Tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng chỉ được phép thành lập một văn phòng đại diện. Theo quy định này, tổ chức tín dụng nước ngoài có hoạt động ngân hàng thì được phép thành lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ anh. Tuy nhiên, tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng nước ngoài có hoạt động ngân hàng chỉ được phép thành lập 01 văn phòng đại diện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 132 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 132. Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được phép thành lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ anh. Tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng chỉ được phép thành lập một văn phòng đại diện. Theo quy định này, tổ chức tín dụng nước ngoài có hoạt động ngân hàng thì được phép thành lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ anh. Tuy nhiên, tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng nước ngoài có hoạt động ngân hàng chỉ được phép thành lập 01 văn phòng đại diện."
}
],
"id": "33882",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Tổ chức tín dụng nước ngoài có được thành lập văn phòng đại diện Tại Việt Nam không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Tổ chức tín dụng nước ngoài có được thành lập văn phòng đại diện Tại Việt Nam không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 43 Luật Đường bộ 2024 quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ như sau: Điều 43. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ 1. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ là việc thanh toán các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ thông qua tài khoản giao thông. 2. Tài khoản giao thông là tài khoản mở cho chủ phương tiện giao thông đường bộ và kết nối với phương tiện thanh toán hợp pháp để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về ngân hàng. 3. Thanh toán tiền sử dụng đường bộ trên đường cao tốc phải thực hiện theo hình thức điện tử không dừng. 4. chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, thanh toán điện tử giao thông đường bộ là việc thanh toán các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ thông qua tài khoản giao thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 43 Luật Đường bộ 2024 quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ như sau: Điều 43. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ 1. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ là việc thanh toán các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ thông qua tài khoản giao thông. 2. Tài khoản giao thông là tài khoản mở cho chủ phương tiện giao thông đường bộ và kết nối với phương tiện thanh toán hợp pháp để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về ngân hàng. 3. Thanh toán tiền sử dụng đường bộ trên đường cao tốc phải thực hiện theo hình thức điện tử không dừng. 4. chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, thanh toán điện tử giao thông đường bộ là việc thanh toán các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ thông qua tài khoản giao thông."
}
],
"id": "33883",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Thanh toán điện tử giao thông đường bộ thông qua tài khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Thanh toán điện tử giao thông đường bộ thông qua tài khoản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 29/11/2024, Kho bạc Nhà nước ra Thông báo 6905/Tb-KbNN năm 2024 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12 năm 2024. Theo đó, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 12 năm 2024, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh với đô la mỹ (USd) tháng 12 năm 2024 là 1 USd = 24.277 đồng. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh với các ngoại tệ khác của tháng 12 2024 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. - Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: + Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ. + Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước. => Theo Thông báo mới nhất từ Kho bạc Nhà nước, tỷ giá hạch toán giữa đồng anh với đô la mỹ (USd) tháng 12 năm 2024 là 1 USd = 24.277 đồng. do đó, tỷ giá 1 USd = 24.277 đồng. Lưu anh: Tỷ giá ngoại tệ có thể biến động thường xuyên do nhiều yếu tố ảnh hưởng, như tình hình kinh tế, chính sách tiền tệ, cung cầu ngoại tệ... Đồng thời tại Phụ lục Thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12 2024 kèm theo Thông báo 6905/Tb-KbNN năm 2024 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ của một số nước như sau: Xem toàn bộ Thông báo 6905/Tb-KbNN năm 2024 tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12 năm 2024 * Trên đây là Thông tin Tỷ giá 1 USd bằng bao nhiêu tiền anh (cập nhật tháng 12 2024)? Tỷ giá 1 USd bằng bao nhiêu tiền anh (cập nhật Tháng 12/2024)? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 29/11/2024, Kho bạc Nhà nước ra Thông báo 6905/Tb-KbNN năm 2024 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12 năm 2024. Theo đó, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 12 năm 2024, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh với đô la mỹ (USd) tháng 12 năm 2024 là 1 USd = 24.277 đồng. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh với các ngoại tệ khác của tháng 12 2024 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. - Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: + Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ. + Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước. => Theo Thông báo mới nhất từ Kho bạc Nhà nước, tỷ giá hạch toán giữa đồng anh với đô la mỹ (USd) tháng 12 năm 2024 là 1 USd = 24.277 đồng. do đó, tỷ giá 1 USd = 24.277 đồng. Lưu anh: Tỷ giá ngoại tệ có thể biến động thường xuyên do nhiều yếu tố ảnh hưởng, như tình hình kinh tế, chính sách tiền tệ, cung cầu ngoại tệ... Đồng thời tại Phụ lục Thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12 2024 kèm theo Thông báo 6905/Tb-KbNN năm 2024 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ của một số nước như sau: Xem toàn bộ Thông báo 6905/Tb-KbNN năm 2024 tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12 năm 2024 * Trên đây là Thông tin Tỷ giá 1 USd bằng bao nhiêu tiền anh (cập nhật tháng 12 2024)? Tỷ giá 1 USd bằng bao nhiêu tiền anh (cập nhật Tháng 12/2024)? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33884",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Tỷ giá 1 USd bằng Là là bao nhiêu tiền anh (cập nhật tháng 12 2024)?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Tỷ giá 1 USd bằng Là là bao nhiêu tiền anh (cập nhật tháng 12 2024)?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d, điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 8 Thông tư 16/2018/TT-bTc quy định như sau: Điều 8. Nội dung báo cáo, mẫu biểu báo cáo, kỳ báo cáo, thời hạn gửi báo cáo, nơi nhận báo cáo 4. Thời hạn gửi báo cáo: a) Thời hạn gửi báo cáo kế hoạch tài chính năm theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 93/2017/NĐ-cP. b) Thời hạn gửi báo cáo tháng: chậm nhất là ngày 10 của tháng kế tiếp. c) Thời hạn gửi báo cáo tài chính giữa niên độ chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quanh kế tiếp. d) Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán chậm nhất là 180 ngày đối với tổ chức tín dụng nước ngoài và 90 ngày đối với các tổ chức tín dụng khác kể từ ngày kết thúc năm tài chính. đ) Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán): ngay sau khi kết thúc kiểm toán. e) Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó. Theo đó, năm tài chính 2024 được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 và kết thúc vào ngày 31/12/2024. do đó, hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài chưa kiểm toán chậm nhất là ngày 30/06/2025. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen Xem thêm còn hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán) là ngay sau khi kết thúc kiểm toán. Lưu anh: Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó. Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài là khi nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm d, điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 8 Thông tư 16/2018/TT-bTc quy định như sau: Điều 8. Nội dung báo cáo, mẫu biểu báo cáo, kỳ báo cáo, thời hạn gửi báo cáo, nơi nhận báo cáo 4. Thời hạn gửi báo cáo: a) Thời hạn gửi báo cáo kế hoạch tài chính năm theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 93/2017/NĐ-cP. b) Thời hạn gửi báo cáo tháng: chậm nhất là ngày 10 của tháng kế tiếp. c) Thời hạn gửi báo cáo tài chính giữa niên độ chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quanh kế tiếp. d) Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán chậm nhất là 180 ngày đối với tổ chức tín dụng nước ngoài và 90 ngày đối với các tổ chức tín dụng khác kể từ ngày kết thúc năm tài chính. đ) Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán): ngay sau khi kết thúc kiểm toán. e) Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó. Theo đó, năm tài chính 2024 được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 và kết thúc vào ngày 31/12/2024. do đó, hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài chưa kiểm toán chậm nhất là ngày 30/06/2025. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen Xem thêm còn hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán) là ngay sau khi kết thúc kiểm toán. Lưu anh: Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó. Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài là khi nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33885",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2018, Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2018, Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 108 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 108. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước anh. 2. Ngân hàng thương mại được mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước anh. 3. Ngân hàng thương mại được cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. Ngân hàng thương mại được vay nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, ngân hàng thương mại được phép vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 108 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 108. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước anh. 2. Ngân hàng thương mại được mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước anh. 3. Ngân hàng thương mại được cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. Ngân hàng thương mại được vay nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, ngân hàng thương mại được phép vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010."
}
],
"id": "33886",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online banking, tối thiểu gồm: - Quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng dịch vụ Online banking; - các loại dữ liệu của khách hàng mà đơn vị thu thập, mục đích sử dụng dữ liệu của khách hàng và trách nhiệm của đơn vị trong bảo mật dữ liệu của khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp đơn vị và khách hàng đã có thỏa thuận khác về việc bảo vệ dữ liệu khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật; - cam kết khả năng bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống Online banking, tối thiểu gồm: thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một lần, tổng thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một năm trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì, nâng cấp hệ thống đã được đơn vị thông báo; - các nội dung khác của đơn vị đối với dịch vụ Online banking (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online banking, tối thiểu gồm: - Quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng dịch vụ Online banking; - các loại dữ liệu của khách hàng mà đơn vị thu thập, mục đích sử dụng dữ liệu của khách hàng và trách nhiệm của đơn vị trong bảo mật dữ liệu của khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp đơn vị và khách hàng đã có thỏa thuận khác về việc bảo vệ dữ liệu khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật; - cam kết khả năng bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống Online banking, tối thiểu gồm: thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một lần, tổng thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một năm trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì, nâng cấp hệ thống đã được đơn vị thông báo; - các nội dung khác của đơn vị đối với dịch vụ Online banking (nếu có)."
}
],
"id": "33887",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, các thông tin tối thiểu nào về dịch vụ Online banking mà khách hàng phải được biết?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, các thông tin tối thiểu nào về dịch vụ Online banking mà khách hàng phải được biết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, thời hạn hoạt động; đ) mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; Theo đó, tổ chức tín dụng nếu tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, thời hạn hoạt động; đ) mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; Theo đó, tổ chức tín dụng nếu tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng."
}
],
"id": "33888",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Tổ chức tín dụng tạm ngừng giao dịch có cần xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Tổ chức tín dụng tạm ngừng giao dịch có cần xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về xác nhận giao dịch như sau: Điều 10. Xác nhận giao dịch 1. Đối với giao dịch thanh toán trực tuyến: a) Đối với giao dịch thanh toán sử dụng tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử hoặc giao dịch chuyển tiền từ thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh, đơn vị thực hiện phân loại giao dịch theo các nhóm loại hình giao dịch quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này và áp dụng hình thức xác nhận quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này, trừ quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản này; b) Đối với giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương thức xử lanh xuyên suốt, đơn vị thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư này; Như vậy, đối với giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương thức xử lanh xuyên suốt, ngân hàng thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng một trong các hình thức xác nhận như sau: (1) Hình thức xác nhận FIdO (Fast Identity Online) là hình thức xác nhận theo tiêu chuẩn về xác nhận giao dịch sử dụng thuật toán khóa không đối xứng (gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để kanh số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ kanh số) do Liên minh FIdO (FIdO alliance) ban hành. Hình thức xác nhận FIdO phải đáp ứng yêu cầu: - Khóa bí mật được lưu giữ an toàn trên thiết bị của khách hàng. Khách hàng sử dụng hình thức xác nhận bằng mã PIN hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị để truy cập, sử dụng khóa bí mật khi thực hiện giao dịch; - Khóa công khai được lưu trữ an toàn tại đơn vị và được liên kết với tài khoản giao dịch điện tử của khách hàng; - Giải pháp do đơn vị tự triển khai hoặc sử dụng của bên thứ ba cung cấp phải được cấp chứng nhận của tổ chức được Liên minh FIdO (FIdO alliance) công nhận. (2) Hình thức xác nhận bằng chữ kanh điện tử theo quy định của pháp luật về chữ kanh điện tử (không bao gồm chữ kanh điện tử an toàn quy định tại (3)). (3) Hình thức xác nhận bằng chữ kanh điện tử an toàn là hình thức xác nhận bằng chữ kanh điện tử, trong đó chữ kanh điện tử là chữ kanh điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ kanh số hoặc chữ kanh điện tử nước ngoài được công nhận Tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về chữ kanh điện tử. Lưu anh: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. - Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về xác nhận giao dịch như sau: Điều 10. Xác nhận giao dịch 1. Đối với giao dịch thanh toán trực tuyến: a) Đối với giao dịch thanh toán sử dụng tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử hoặc giao dịch chuyển tiền từ thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh, đơn vị thực hiện phân loại giao dịch theo các nhóm loại hình giao dịch quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này và áp dụng hình thức xác nhận quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này, trừ quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản này; b) Đối với giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương thức xử lanh xuyên suốt, đơn vị thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư này; Như vậy, đối với giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương thức xử lanh xuyên suốt, ngân hàng thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng một trong các hình thức xác nhận như sau: (1) Hình thức xác nhận FIdO (Fast Identity Online) là hình thức xác nhận theo tiêu chuẩn về xác nhận giao dịch sử dụng thuật toán khóa không đối xứng (gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để kanh số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ kanh số) do Liên minh FIdO (FIdO alliance) ban hành. Hình thức xác nhận FIdO phải đáp ứng yêu cầu: - Khóa bí mật được lưu giữ an toàn trên thiết bị của khách hàng. Khách hàng sử dụng hình thức xác nhận bằng mã PIN hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị để truy cập, sử dụng khóa bí mật khi thực hiện giao dịch; - Khóa công khai được lưu trữ an toàn tại đơn vị và được liên kết với tài khoản giao dịch điện tử của khách hàng; - Giải pháp do đơn vị tự triển khai hoặc sử dụng của bên thứ ba cung cấp phải được cấp chứng nhận của tổ chức được Liên minh FIdO (FIdO alliance) công nhận. (2) Hình thức xác nhận bằng chữ kanh điện tử theo quy định của pháp luật về chữ kanh điện tử (không bao gồm chữ kanh điện tử an toàn quy định tại (3)). (3) Hình thức xác nhận bằng chữ kanh điện tử an toàn là hình thức xác nhận bằng chữ kanh điện tử, trong đó chữ kanh điện tử là chữ kanh điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ kanh số hoặc chữ kanh điện tử nước ngoài được công nhận Tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về chữ kanh điện tử. Lưu anh: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. - Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026."
}
],
"id": "33889",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Ngân hàng thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng phương thức xử lanh xuyên suốt thông qua hình thức xác nhận nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Ngân hàng thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng phương thức xử lanh xuyên suốt thông qua hình thức xác nhận nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có nêu cụ thể: Điều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Hệ thống Online banking là một tập hợp có cấu trúc các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng truyền thông và an toàn, bảo mật để sản xuất, truyền nhận, thu thập, xử lanh, lưu trữ và trao đổi thông tin số phục vụ cho việc quản lanh và cung cấp dịch vụ Online banking, do đơn vị thiết lập, quản trị, vận hành hoặc thuê bên thứ ba thiết lập, quản trị, vận hành. 3. Phần mềm ứng dụng Online banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online banking. 4. Phần mềm ứng dụng mobile banking là phần mềm ứng dụng Online banking được cài đặt trên thiết bị di động. Như vậy, phần mềm ứng dụng mobile banking là phần mềm ứng dụng Online banking được cài đặt trên thiết bị di động. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Từ 1/1/2025, app mobile banking không cho phép ghi nhớ mật khẩu truy cập đúng không? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có nêu cụ thể: Điều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Hệ thống Online banking là một tập hợp có cấu trúc các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng truyền thông và an toàn, bảo mật để sản xuất, truyền nhận, thu thập, xử lanh, lưu trữ và trao đổi thông tin số phục vụ cho việc quản lanh và cung cấp dịch vụ Online banking, do đơn vị thiết lập, quản trị, vận hành hoặc thuê bên thứ ba thiết lập, quản trị, vận hành. 3. Phần mềm ứng dụng Online banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online banking. 4. Phần mềm ứng dụng mobile banking là phần mềm ứng dụng Online banking được cài đặt trên thiết bị di động. Như vậy, phần mềm ứng dụng mobile banking là phần mềm ứng dụng Online banking được cài đặt trên thiết bị di động. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Từ 1/1/2025, app mobile banking không cho phép ghi nhớ mật khẩu truy cập đúng không? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33890",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Phần mềm ứng dụng mobile banking là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Phần mềm ứng dụng mobile banking là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: - Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; - Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: - Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; - Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung."
}
],
"id": "33891",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Tài khoản thanh toán bị phong tỏa khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Tài khoản thanh toán bị phong tỏa khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định như sâu Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã kanh kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã kanh. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã kanh. Như vậy, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng, Theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã kanh kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã kanh. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã kanh Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào từ 10/12/2024? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định như sâu Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã kanh kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã kanh. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã kanh. Như vậy, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng, Theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã kanh kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã kanh. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã kanh Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào từ 10/12/2024? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33892",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 43 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ như sau: - chủ tịch Hội đồng quản trị, chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời là người điều hành, thành viên ban kiểm soát của tổ chức tín dụng đó và tổ chức tín dụng khác, người quản lanh doanh nghiệp khác, trừ trường hợp chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã. - Thành viên Hội đồng quản trị không phải là thành viên độc lập; thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây: + Người điều hành tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp là Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng đó; + Người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng khác, người quản lanh doanh nghiệp khác, trừ trường hợp là người quản lanh, người điều hành công ty con của tổ chức tín dụng đó hoặc của công ty mẹ của tổ chức tín dụng đó hoặc trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt; + Kiểm soát viên, thành viên ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác. - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây: + Người điều hành tổ chức tín dụng đó; + Người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng khác; người quản lanh trên 02 doanh nghiệp khác; + Kiểm soát viên, thành viên ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác. - Thành viên ban kiểm soát của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây, trừ trường hợp là người quản lanh, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt: + Người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng đó, tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác; nhân viên của tổ chức tín dụng đó hoặc công ty con của tổ chức tín dụng đó; + Nhân viên của doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành hoặc là cổ đông lớn của doanh nghiệp đó. - Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng không được đồng thời là người quản lanh, người điều hành, kiểm soát viên, thành viên ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác, trừ trường hợp Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng là người quản lanh, người điều hành công ty con của tổ chức tín dụng đó hoặc của công ty mẹ của tổ chức tín dụng đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 43 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ như sau: - chủ tịch Hội đồng quản trị, chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời là người điều hành, thành viên ban kiểm soát của tổ chức tín dụng đó và tổ chức tín dụng khác, người quản lanh doanh nghiệp khác, trừ trường hợp chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã. - Thành viên Hội đồng quản trị không phải là thành viên độc lập; thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây: + Người điều hành tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp là Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng đó; + Người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng khác, người quản lanh doanh nghiệp khác, trừ trường hợp là người quản lanh, người điều hành công ty con của tổ chức tín dụng đó hoặc của công ty mẹ của tổ chức tín dụng đó hoặc trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt; + Kiểm soát viên, thành viên ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác. - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây: + Người điều hành tổ chức tín dụng đó; + Người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng khác; người quản lanh trên 02 doanh nghiệp khác; + Kiểm soát viên, thành viên ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác. - Thành viên ban kiểm soát của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây, trừ trường hợp là người quản lanh, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt: + Người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng đó, tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác; nhân viên của tổ chức tín dụng đó hoặc công ty con của tổ chức tín dụng đó; + Nhân viên của doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành hoặc là cổ đông lớn của doanh nghiệp đó. - Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng không được đồng thời là người quản lanh, người điều hành, kiểm soát viên, thành viên ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác, trừ trường hợp Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng là người quản lanh, người điều hành công ty con của tổ chức tín dụng đó hoặc của công ty mẹ của tổ chức tín dụng đó."
}
],
"id": "33893",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Những trường hợp không được cùng đảm nhiệm chức vụ trong các tổ chức tín dụng đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Những trường hợp không được cùng đảm nhiệm chức vụ trong các tổ chức tín dụng đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Điều 98 bộ luật Lao động 2019 quy định về cách tính tiền lương nếu đi làm ngày lễ như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy nếu người lao động làm việc vào ngày lễ 30/4 1/5 thì được tính lương như sau: Nếu làm việc ban ngày thì hưởng lương tối thiểu 400% lương ngày làm việc bình thường. Nếu làm việc vào ban đêm thì người lao động hưởng lương tối thiểu 490% lương ngày làm việc bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ quy định tại Điều 98 bộ luật Lao động 2019 quy định về cách tính tiền lương nếu đi làm ngày lễ như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy nếu người lao động làm việc vào ngày lễ 30/4 1/5 thì được tính lương như sau: Nếu làm việc ban ngày thì hưởng lương tối thiểu 400% lương ngày làm việc bình thường. Nếu làm việc vào ban đêm thì người lao động hưởng lương tối thiểu 490% lương ngày làm việc bình thường."
}
],
"id": "33894",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Nếu người lao động làm việc vào ngày lễ 30/4 1/5 thì được tính lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Nếu người lao động làm việc vào ngày lễ 30/4 1/5 thì được tính lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 5 Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022, khi thực hiện hoạt động tín dụng, Ngân hàng bIdV có các quyền sau: Điều 7. Hoạt động tín dụng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bằng đồng anh và ngoại tệ, dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước: 5. Khi thực hiện hoạt động tín dụng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có các quyền: a) Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự; chứng minh phương án kinh doanh/dự án đầu tư/phương án phục vụ đời sống khả thi, thực trạng và khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh; các tài liệu, chứng từ liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay và các tài liệu khác trước khi quyết định cấp tín dụng. b) Từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng nếu thấy không đủ thủ tục, điều kiện để cấp tín dụng, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật. c) chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng đã kanh với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. d) Xử lanh tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay, tài sản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định tại Nghị định của chính phủ và các quy định khác của pháp luật về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng. đ) Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng cấp tín dụng và người bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật. e) miễn, giảm lãi suất cho vay, chiết khấu, lãi suất cho thuê tài chính, phí ngân hàng; gia hạn nợ; mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. g) cơ cấu lại nợ và áp dụng các biện pháp để xử lanh nợ xấu nhằm tận thu nợ theo quy định của pháp luật. h) các quyền khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng. Như vậy, Ngân hàng bIdV có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng khi thấy không đủ thủ tục, điều kiện để cấp tín dụng, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả và không phù hợp với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 5 Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022, khi thực hiện hoạt động tín dụng, Ngân hàng bIdV có các quyền sau: Điều 7. Hoạt động tín dụng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bằng đồng anh và ngoại tệ, dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước: 5. Khi thực hiện hoạt động tín dụng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có các quyền: a) Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự; chứng minh phương án kinh doanh/dự án đầu tư/phương án phục vụ đời sống khả thi, thực trạng và khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh; các tài liệu, chứng từ liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay và các tài liệu khác trước khi quyết định cấp tín dụng. b) Từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng nếu thấy không đủ thủ tục, điều kiện để cấp tín dụng, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật. c) chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng đã kanh với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. d) Xử lanh tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay, tài sản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định tại Nghị định của chính phủ và các quy định khác của pháp luật về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng. đ) Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng cấp tín dụng và người bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật. e) miễn, giảm lãi suất cho vay, chiết khấu, lãi suất cho thuê tài chính, phí ngân hàng; gia hạn nợ; mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. g) cơ cấu lại nợ và áp dụng các biện pháp để xử lanh nợ xấu nhằm tận thu nợ theo quy định của pháp luật. h) các quyền khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng. Như vậy, Ngân hàng bIdV có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng khi thấy không đủ thủ tục, điều kiện để cấp tín dụng, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả và không phù hợp với quy định của pháp luật."
}
],
"id": "33895",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Ngân hàng bIdV có được từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Ngân hàng bIdV có được từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 13. bảo mật thông tin 1. Người quản lanh, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tiết lộ thông tin khách hàng, bí mật kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm bí mật thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của chính phủ. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. Đối chiếu với quy định này, tổ chức tín dụng không được phép cung cấp thông tin khách hàng cho cá nhân khác, ngoại trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được khách hàng chấp thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 13. bảo mật thông tin 1. Người quản lanh, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tiết lộ thông tin khách hàng, bí mật kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm bí mật thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của chính phủ. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. Đối chiếu với quy định này, tổ chức tín dụng không được phép cung cấp thông tin khách hàng cho cá nhân khác, ngoại trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được khách hàng chấp thuận."
}
],
"id": "33896",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Tổ chức tín dụng có được cung cấp thông tin khách hàng cho cá nhân khác không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Tổ chức tín dụng có được cung cấp thông tin khách hàng cho cá nhân khác không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Luật Đo lường 2011 quy định như sau: Điều 16. các loại phương tiện đo 1. Phương tiện đo được sử dụng trong nghiên cứu khoa học, điều khiển, điều chỉnh quy trình công nghệ, kiểm soát chất lượng trong sản xuất hoặc các mục đích khác không quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi là phương tiện đo nhóm 1) được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố. 2. Phương tiện đo được sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác (sau đây gọi là phương tiện đo nhóm 2) thuộc danh mục phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lanh nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng. bộ trưởng bộ Khoa học và công nghệ ban hành danh mục phương tiện đo nhóm 2. dẫn chiếu đến Điều 18 Luật Đo lường 2011, phương tiện đo được sử dụng trong nghiên cứu khoa học phải đáp ứng đủ các yêu cầu dưới đây: - Yêu cầu kỹ thuật đo lường cơ bản của phương tiện đo phải được thể hiện trên phương tiện đo hoặc ghi trên nhãn hàng hóa, tài liệu đi kèm. - cấu trúc của phương tiện đo phải bảo đảm ngăn ngừa sự can thiệp dẫn đến làm sai lệch kết quả đo. - Đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan quản lanh nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng. - Được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo do tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng phương tiện đo lựa chọn, quyết định thực hiện tại tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: + có tư cách pháp nhân. + có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động. + có đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động. + Đáp ứng yêu cầu về tính độc lập, khách quan. + Thiết lập và duy trì hệ thống quản lanh phù hợp với lĩnh vực hoạt động. + Đăng kanh hoạt động tại cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Luật Đo lường 2011 quy định như sau: Điều 16. các loại phương tiện đo 1. Phương tiện đo được sử dụng trong nghiên cứu khoa học, điều khiển, điều chỉnh quy trình công nghệ, kiểm soát chất lượng trong sản xuất hoặc các mục đích khác không quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi là phương tiện đo nhóm 1) được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố. 2. Phương tiện đo được sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác (sau đây gọi là phương tiện đo nhóm 2) thuộc danh mục phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lanh nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng. bộ trưởng bộ Khoa học và công nghệ ban hành danh mục phương tiện đo nhóm 2. dẫn chiếu đến Điều 18 Luật Đo lường 2011, phương tiện đo được sử dụng trong nghiên cứu khoa học phải đáp ứng đủ các yêu cầu dưới đây: - Yêu cầu kỹ thuật đo lường cơ bản của phương tiện đo phải được thể hiện trên phương tiện đo hoặc ghi trên nhãn hàng hóa, tài liệu đi kèm. - cấu trúc của phương tiện đo phải bảo đảm ngăn ngừa sự can thiệp dẫn đến làm sai lệch kết quả đo. - Đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan quản lanh nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng. - Được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo do tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng phương tiện đo lựa chọn, quyết định thực hiện tại tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: + có tư cách pháp nhân. + có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động. + có đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động. + Đáp ứng yêu cầu về tính độc lập, khách quan. + Thiết lập và duy trì hệ thống quản lanh phù hợp với lĩnh vực hoạt động. + Đăng kanh hoạt động tại cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền."
}
],
"id": "33897",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2011, Phương tiện đo được sử dụng trong nghiên cứu khoa học phải đáp ứng yêu cầu gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2011, Phương tiện đo được sử dụng trong nghiên cứu khoa học phải đáp ứng yêu cầu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng như sau: Điều 10. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng 1. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản của tổ chức tín dụng là hợp tác xã đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch theo mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng giao dịch; c) Phương án xử lanh các rủi ro phát sinh do việc tạm ngừng giao dịch, trong đó bao gồm các giải pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch đến quyền và lợi ích của khách hàng. Như vậy, hồ sơ đề nghị tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên gồm những giấy tờ sau: - Văn bản của tổ chức tín dụng là hợp tác xã đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch - Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng giao dịch; - Phương án xử lanh các rủi ro phát sinh do việc tạm ngừng giao dịch, trong đó bao gồm các giải pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch đến quyền và lợi ích của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng như sau: Điều 10. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng 1. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản của tổ chức tín dụng là hợp tác xã đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch theo mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng giao dịch; c) Phương án xử lanh các rủi ro phát sinh do việc tạm ngừng giao dịch, trong đó bao gồm các giải pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch đến quyền và lợi ích của khách hàng. Như vậy, hồ sơ đề nghị tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên gồm những giấy tờ sau: - Văn bản của tổ chức tín dụng là hợp tác xã đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch - Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng giao dịch; - Phương án xử lanh các rủi ro phát sinh do việc tạm ngừng giao dịch, trong đó bao gồm các giải pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch đến quyền và lợi ích của khách hàng."
}
],
"id": "33898",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Hồ sơ đề nghị tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Hồ sơ đề nghị tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về nội dung kiểm toán độc lập như sau: Điều 8. Nội dung kiểm toán độc lập 1. Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán: a) báo cáo tình hình tài chính; b) báo cáo kết quả hoạt động; c) báo cáo lưu chuyển tiền tệ; d) Thuyết minh báo cáo tài chính. 2. Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, nội dung kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán: - báo cáo tình hình tài chính; Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - báo cáo kết quả hoạt động; - báo cáo lưu chuyển tiền tệ; - Thuyết minh báo cáo tài chính. bên cạnh đó, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Nội dung kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 15/01/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về nội dung kiểm toán độc lập như sau: Điều 8. Nội dung kiểm toán độc lập 1. Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán: a) báo cáo tình hình tài chính; b) báo cáo kết quả hoạt động; c) báo cáo lưu chuyển tiền tệ; d) Thuyết minh báo cáo tài chính. 2. Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, nội dung kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán: - báo cáo tình hình tài chính; Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - báo cáo kết quả hoạt động; - báo cáo lưu chuyển tiền tệ; - Thuyết minh báo cáo tài chính. bên cạnh đó, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Nội dung kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 15/01/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33899",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Nội dung kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 15/01/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Nội dung kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 15/01/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. 4. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng anh tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật. Như vậy, mức lãi suất tiền gửi bằng đồng anh tối đa tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 được quy định như sau: - Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. mức lãi suất tiền gửi bằng đồng anh tối đa tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. 4. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng anh tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật. Như vậy, mức lãi suất tiền gửi bằng đồng anh tối đa tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 được quy định như sau: - Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. mức lãi suất tiền gửi bằng đồng anh tối đa tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33900",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, mức lãi suất tiền gửi bằng đồng anh tối đa tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 là Là là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, mức lãi suất tiền gửi bằng đồng anh tối đa tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 là Là là bao nhiêu?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.