version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về quy trình xử lanh sai sót và điều chỉnh sai sót, tra soát, khiếu nại trong giao dịch thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán như sau: Điều 6. Quy trình xử lanh sai sót và điều chỉnh sai sót, tra soát, khiếu nại trong giao dịch thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán 1. Khi phát hiện việc chuyển tiền có sai sót hoặc chênh lệch số liệu trong chuyển tiền (gọi chung là sai sót), các bên liên quan phải có biện pháp xử lanh điều chỉnh theo đúng quy định, đảm bảo số liệu chính xác, thống nhất không để ảnh hưởng đến hoạt động chuyển tiền hoặc gây thiệt hại cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và/hoặc khách hàng. Việc điều chỉnh sai sót trong chuyển tiền phải đảm bảo các nguyên tắc sau: a) Tuân thủ chặt chẽ quy định và phương pháp điều chỉnh sai sót trong kế toán và thanh toán chuyển tiền: sai sót ở khâu nào sửa chữa điều chỉnh ở khâu đó, không được tự anh sửa chữa số liệu điều chỉnh sai sót; b) cá nhân, tổ chức gây ra sai sót hoặc vi phạm quy định và phương pháp điều chỉnh sai sót, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lanh và bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định cụ thể thời hạn khách hàng sử dụng dịch vụ được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nhưng không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch yêu cầu tra soát. Như vậy, khi phát hiện việc chuyển tiền có sai sót hoặc chênh lệch số liệu trong chuyển tiền (gọi chung là sai sót), các bên liên quan phải có biện pháp xử lanh điều chỉnh theo đúng quy định, đảm bảo số liệu chính xác, thống nhất không để ảnh hưởng đến hoạt động chuyển tiền hoặc gây thiệt hại cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và/hoặc khách hàng. Việc điều chỉnh sai sót trong chuyển tiền phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Tuân thủ chặt chẽ quy định và phương pháp điều chỉnh sai sót trong kế toán và thanh toán chuyển tiền: sai sót ở khâu nào sửa chữa điều chỉnh ở khâu đó, không được tự anh sửa chữa số liệu điều chỉnh sai sót; Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - cá nhân, tổ chức gây ra sai sót hoặc vi phạm quy định và phương pháp điều chỉnh sai sót, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lanh và bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định cụ thể thời hạn khách hàng sử dụng dịch vụ được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nhưng không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch yêu cầu tra soát. Nguyên tắc xử lanh sai sót trong giao dịch chuyển tiền là gì theo Thông tư 15? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về quy trình xử lanh sai sót và điều chỉnh sai sót, tra soát, khiếu nại trong giao dịch thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán như sau: Điều 6. Quy trình xử lanh sai sót và điều chỉnh sai sót, tra soát, khiếu nại trong giao dịch thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán 1. Khi phát hiện việc chuyển tiền có sai sót hoặc chênh lệch số liệu trong chuyển tiền (gọi chung là sai sót), các bên liên quan phải có biện pháp xử lanh điều chỉnh theo đúng quy định, đảm bảo số liệu chính xác, thống nhất không để ảnh hưởng đến hoạt động chuyển tiền hoặc gây thiệt hại cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và/hoặc khách hàng. Việc điều chỉnh sai sót trong chuyển tiền phải đảm bảo các nguyên tắc sau: a) Tuân thủ chặt chẽ quy định và phương pháp điều chỉnh sai sót trong kế toán và thanh toán chuyển tiền: sai sót ở khâu nào sửa chữa điều chỉnh ở khâu đó, không được tự anh sửa chữa số liệu điều chỉnh sai sót; b) cá nhân, tổ chức gây ra sai sót hoặc vi phạm quy định và phương pháp điều chỉnh sai sót, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lanh và bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định cụ thể thời hạn khách hàng sử dụng dịch vụ được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nhưng không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch yêu cầu tra soát. Như vậy, khi phát hiện việc chuyển tiền có sai sót hoặc chênh lệch số liệu trong chuyển tiền (gọi chung là sai sót), các bên liên quan phải có biện pháp xử lanh điều chỉnh theo đúng quy định, đảm bảo số liệu chính xác, thống nhất không để ảnh hưởng đến hoạt động chuyển tiền hoặc gây thiệt hại cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và/hoặc khách hàng. Việc điều chỉnh sai sót trong chuyển tiền phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Tuân thủ chặt chẽ quy định và phương pháp điều chỉnh sai sót trong kế toán và thanh toán chuyển tiền: sai sót ở khâu nào sửa chữa điều chỉnh ở khâu đó, không được tự anh sửa chữa số liệu điều chỉnh sai sót; Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - cá nhân, tổ chức gây ra sai sót hoặc vi phạm quy định và phương pháp điều chỉnh sai sót, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lanh và bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định cụ thể thời hạn khách hàng sử dụng dịch vụ được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nhưng không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch yêu cầu tra soát. Nguyên tắc xử lanh sai sót trong giao dịch chuyển tiền là gì theo Thông tư 15? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33901",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Nguyên tắc xử lanh sai sót trong giao dịch chuyển tiền là gì theo Thông tư 15?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Nguyên tắc xử lanh sai sót trong giao dịch chuyển tiền là gì theo Thông tư 15?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân lần đầu gồm những tài liệu như sau: (1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư 01/2025/TT-NHNN. (2) dự thảo Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua. (3) Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân do Hội nghị thành lập thông qua. (4) danh sách nhân sự dự kiến: chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên ban kiểm soát; Giám đốc quỹ. (5) Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm (6) danh sách các thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân. danh sách phải được tất cả thành viên sáng lập kanh xác nhận. (7) bản sao Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân). (8) Văn bản ủy quyền của pháp nhân cho người đại diện của pháp nhân tham gia góp vốn. (9) Văn bản ủy quyền của hộ gia đình cho người đại diện hộ gia đình tham gia góp vốn. (10) báo cáo tài chính năm liền kề năm đề nghị cấp Giấy phép và báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất nhưng không quá 90 ngày trở về trước tính từ thời điểm kanh đơn đề nghị cấp Giấy phép (đối với thành viên là pháp nhân). (11) báo cáo khả năng tài chính để tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN. (12) Đơn đề nghị tham gia thành viên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân. (13) biên bản Hội nghị thành lập thông qua dự thảo Điều lệ; Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân; danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân và lựa chọn ban trù bị, Trưởng ban trù bị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân lần đầu gồm những tài liệu như sau: (1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư 01/2025/TT-NHNN. (2) dự thảo Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua. (3) Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân do Hội nghị thành lập thông qua. (4) danh sách nhân sự dự kiến: chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên ban kiểm soát; Giám đốc quỹ. (5) Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm (6) danh sách các thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân. danh sách phải được tất cả thành viên sáng lập kanh xác nhận. (7) bản sao Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân). (8) Văn bản ủy quyền của pháp nhân cho người đại diện của pháp nhân tham gia góp vốn. (9) Văn bản ủy quyền của hộ gia đình cho người đại diện hộ gia đình tham gia góp vốn. (10) báo cáo tài chính năm liền kề năm đề nghị cấp Giấy phép và báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất nhưng không quá 90 ngày trở về trước tính từ thời điểm kanh đơn đề nghị cấp Giấy phép (đối với thành viên là pháp nhân). (11) báo cáo khả năng tài chính để tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN. (12) Đơn đề nghị tham gia thành viên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân. (13) biên bản Hội nghị thành lập thông qua dự thảo Điều lệ; Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân; danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân và lựa chọn ban trù bị, Trưởng ban trù bị."
}
],
"id": "33902",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân lần đầu gồm những tài liệu gì?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân lần đầu gồm những tài liệu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về nguyên tắc lập và gửi hồ sơ như sau: Điều 5. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ 2. các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền kanh (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp). Trường hợp kanh theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân được lập 01 bộ bằng tiếng Việt. 4. Đối với thành phần hồ sơ là bản sao, quỹ tín dụng nhân dân nộp bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải kanh xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. Theo đó, các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền kanh (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp). Trường hợp kanh theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật. Lưu anh: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về nguyên tắc lập và gửi hồ sơ như sau: Điều 5. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ 2. các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền kanh (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp). Trường hợp kanh theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân được lập 01 bộ bằng tiếng Việt. 4. Đối với thành phần hồ sơ là bản sao, quỹ tín dụng nhân dân nộp bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải kanh xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. Theo đó, các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền kanh (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp). Trường hợp kanh theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật. Lưu anh: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025."
}
],
"id": "33903",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Người đại diện theo ủy quyền có được đại diện kanh các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Người đại diện theo ủy quyền có được đại diện kanh các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 71 Luật các tổ chức tín dụng 2024, chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. - Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị. - Thay mặt Hội đồng quản trị kanh văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. - Tổ chức việc thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. - Giám sát, tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. - Làm chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông. - bảo đảm thành viên Hội đồng quản trị nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Hội đồng quản trị phải xem xét. - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng quản trị. - Giám sát thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ được phân công. - chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Hội đồng quản trị thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ tịch Hội đồng quản trị trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ. - Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên Hội đồng quản trị, các Ủy ban của Hội đồng quản trị và báo cáo Đại hội đồng cổ đông về kết quả đánh giá này. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 71 Luật các tổ chức tín dụng 2024, chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. - Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị. - Thay mặt Hội đồng quản trị kanh văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. - Tổ chức việc thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. - Giám sát, tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. - Làm chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông. - bảo đảm thành viên Hội đồng quản trị nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Hội đồng quản trị phải xem xét. - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng quản trị. - Giám sát thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ được phân công. - chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Hội đồng quản trị thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ tịch Hội đồng quản trị trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ. - Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên Hội đồng quản trị, các Ủy ban của Hội đồng quản trị và báo cáo Đại hội đồng cổ đông về kết quả đánh giá này. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "33904",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 94/2025/NĐ-cP quy định trình tự điều chỉnh giải pháp thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau: - Tổ chức gửi Ngân hàng Nhà nước Đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm theo mẫu số 05 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-cP và Đề án mô tả giải pháp thử nghiệm sau khi điều chỉnh. - Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước tiến hành đánh giá quá trình thử nghiệm. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy anh kiến tham gia góp anh của các bộ liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Ngân hàng Nhà nước đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia anh kiến. - Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ: + Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ. + Tổ chức được phép gửi giải trình và hoàn thiện hồ sơ 01 lần. + Sau thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại văn bản giải trình, bổ sung hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức. + Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian xử lanh hồ sơ. - Căn cứ Đề án mô tả giải pháp thử nghiệm sau khi điều chỉnh, tình hình giám sát thực tế và anh kiến góp anh, nhận xét của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước quyết định việc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm hoặc từ chối bằng văn bản và nêu rõ lanh do. Trình tự điều chỉnh giải pháp thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như thế nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 94/2025/NĐ-cP quy định trình tự điều chỉnh giải pháp thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau: - Tổ chức gửi Ngân hàng Nhà nước Đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm theo mẫu số 05 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-cP và Đề án mô tả giải pháp thử nghiệm sau khi điều chỉnh. - Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước tiến hành đánh giá quá trình thử nghiệm. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy anh kiến tham gia góp anh của các bộ liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Ngân hàng Nhà nước đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia anh kiến. - Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ: + Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ. + Tổ chức được phép gửi giải trình và hoàn thiện hồ sơ 01 lần. + Sau thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại văn bản giải trình, bổ sung hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức. + Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian xử lanh hồ sơ. - Căn cứ Đề án mô tả giải pháp thử nghiệm sau khi điều chỉnh, tình hình giám sát thực tế và anh kiến góp anh, nhận xét của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước quyết định việc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm hoặc từ chối bằng văn bản và nêu rõ lanh do. Trình tự điều chỉnh giải pháp thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như thế nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33905",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2025, Trình tự điều chỉnh giải pháp thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2025, Trình tự điều chỉnh giải pháp thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng công thương anh với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương anh - Tên tiếng anh: Vietnam Joint Stock bank for Industry and Trade - Tên thương hiệu: Vietinbank - Trụ sở chính: Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần công thương anh có tư cách pháp nhân theo pháp luật anh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Theo đó, Vietinbank (viết tắt của Vietnam Joint Stock bank for Industry and Trade) là Ngân hàng TmcP công thương anh. Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank đặt tại Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Play % buffered 00:00 00:00 Unmute Play Vietinbank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank ở đâu? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng công thương anh với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương anh - Tên tiếng anh: Vietnam Joint Stock bank for Industry and Trade - Tên thương hiệu: Vietinbank - Trụ sở chính: Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần công thương anh có tư cách pháp nhân theo pháp luật anh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Theo đó, Vietinbank (viết tắt của Vietnam Joint Stock bank for Industry and Trade) là Ngân hàng TmcP công thương anh. Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank đặt tại Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Play % buffered 00:00 00:00 Unmute Play Vietinbank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank ở đâu? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33906",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Vietinbank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank Tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Vietinbank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank Tại đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo bản đánh giá tháng 2/2023 của Taste atlas, website được mệnh danh \"bản đồ ẩm thực thế giới\", các chuyên gia chấm cà phê sữa đá anh 4,6/5 điểm, bằng với ristretto của Italy và đứng đầu danh sách cà phê ngon nhất thế giới. Loại đồ uống này được pha từ cà phê phin đậm, kết hợp sữa đặc có đường và đá. cà phê anh chủ yếu được pha từ hạt robusta, dù trên thế giới, hạt arabica được ưa chuộng hơn. Lanh do là sau khi rang, robusta có hương vị kiểu đường cháy, hơi đắng, khi kết hợp cùng sữa đặc, sẽ tạo ra sự cân bằng, dễ uống. cà phê sữa đá. Ảnh: mina",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo bản đánh giá tháng 2/2023 của Taste atlas, website được mệnh danh \"bản đồ ẩm thực thế giới\", các chuyên gia chấm cà phê sữa đá anh 4,6/5 điểm, bằng với ristretto của Italy và đứng đầu danh sách cà phê ngon nhất thế giới. Loại đồ uống này được pha từ cà phê phin đậm, kết hợp sữa đặc có đường và đá. cà phê anh chủ yếu được pha từ hạt robusta, dù trên thế giới, hạt arabica được ưa chuộng hơn. Lanh do là sau khi rang, robusta có hương vị kiểu đường cháy, hơi đắng, khi kết hợp cùng sữa đặc, sẽ tạo ra sự cân bằng, dễ uống. cà phê sữa đá. Ảnh: mina"
}
],
"id": "33907",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, loại đồ uống nào của anh từng lọt top ngon nhất thế giới?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, loại đồ uống nào của anh từng lọt top ngon nhất thế giới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 29/4/2025, chính phủ đã ban hành Nghị định 95/2025/NĐ-cP quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển anh. Nghị định 95 2025 NĐ cP, ngân hàng có tên tiếng Việt là Ngân hàng Phát triển anh (viết tắt là Ngân hàng Phát triển). Tên giao dịch quốc tế: Vietnam development bank. Tên viết tắt là Vdb. Ngân hàng Phát triển anh có trụ sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; có sở giao dịch, chi nhánh tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và khu vực; đơn vị trực thuộc khác. Trang web: www.vdb.gov.vn. Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Nghị định 95 2025 NĐ cP có hiệu lực từ ngày ngày 29/4/2025. Xem chi tiết Toàn văn Nghị định 95 2025 NĐ cP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển anh: Toàn văn Nghị định 95 2025 NĐ cP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển anh? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 29/4/2025, chính phủ đã ban hành Nghị định 95/2025/NĐ-cP quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển anh. Nghị định 95 2025 NĐ cP, ngân hàng có tên tiếng Việt là Ngân hàng Phát triển anh (viết tắt là Ngân hàng Phát triển). Tên giao dịch quốc tế: Vietnam development bank. Tên viết tắt là Vdb. Ngân hàng Phát triển anh có trụ sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; có sở giao dịch, chi nhánh tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và khu vực; đơn vị trực thuộc khác. Trang web: www.vdb.gov.vn. Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Nghị định 95 2025 NĐ cP có hiệu lực từ ngày ngày 29/4/2025. Xem chi tiết Toàn văn Nghị định 95 2025 NĐ cP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển anh: Toàn văn Nghị định 95 2025 NĐ cP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển anh? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33908",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Toàn văn Nghị định 95 2025 NĐ cP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển anh đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Toàn văn Nghị định 95 2025 NĐ cP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển anh đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng anh đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). mức tổng dư nợ quy định tại khoản này không áp dụng đối với cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) mua phương tiện đi lại, đồ dùng, trang thiết bị gia đình; b) chi phí học tập, khám, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao; c) chi phí sửa chữa nhà ở. 3. cho vay trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn. 4. Phương án sử dụng vốn là tập hợp các thông tin về tổng số tiền cần sử dụng, số tiền cần vay, thời gian vay vốn, mục đích sử dụng vốn. Theo đó, hoạt động cho vay trả góp của công ty tài chính là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn. Như vậy có thể hiểu, hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Đặc điểm của cho vay trả góp là: hằng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc; tuỳ từng trường hợp, ngân hàng sẽ cho vay trả góp dưới hình thức cho vay tín chấp hoặc cho vay thế chấp. cho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng anh đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). mức tổng dư nợ quy định tại khoản này không áp dụng đối với cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) mua phương tiện đi lại, đồ dùng, trang thiết bị gia đình; b) chi phí học tập, khám, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao; c) chi phí sửa chữa nhà ở. 3. cho vay trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn. 4. Phương án sử dụng vốn là tập hợp các thông tin về tổng số tiền cần sử dụng, số tiền cần vay, thời gian vay vốn, mục đích sử dụng vốn. Theo đó, hoạt động cho vay trả góp của công ty tài chính là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn. Như vậy có thể hiểu, hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Đặc điểm của cho vay trả góp là: hằng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc; tuỳ từng trường hợp, ngân hàng sẽ cho vay trả góp dưới hình thức cho vay tín chấp hoặc cho vay thế chấp. cho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33909",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2016, cho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2016, cho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 6. Hình thức pháp lanh của tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt. 2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. 4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. 5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định này, tổ chức tài chính vi mô được thành lập theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 6. Hình thức pháp lanh của tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt. 2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. 4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. 5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định này, tổ chức tài chính vi mô được thành lập theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn."
}
],
"id": "33910",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Tổ chức tài chính vi mô được thành lập theo loại hình nào?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Tổ chức tài chính vi mô được thành lập theo loại hình nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, người dùng có thể tạo tài khoản ngân hàng mới ngay trên ứng dụng VNeId. Tuy nhiên, người dùng cần có tài khoản định danh mức 2 trên ứng dụng VNeId mới có thể sử dụng tính năng này. Hiện có 02 ngân hàng triển khai tính năng mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeId là: Ngân hàng Quốc dân (Ncb) và Ngân hàng Lộc Phát anh (LPbank). dưới đây là 05 bước hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeId chi tiết, đơn giản: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeId. bước 2: chọn “dịch vụ khác” -> “dịch vụ ngân hàng” rồi nhập passcode để tiếp tục thực hiện. bước 3: chọn “Tài khoản thanh toán ngân hàng”. bước 4: chọn “Đăng kanh tài khoản” sau đó chọn ngân hàng mà bạn muốn mở tài khoản và thực hiện theo hướng dẫn bước 5: màn hình hiển thị các thông tin cá nhân cần cho đăng kanh. Nhấp Hiện thông tin để kiểm tra lại, chọn \"Tôi đã đọc mục đích chia sẻ, xử lanh dữ liệu, Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng anh chia sẻ dữ liệu cá nhân và nhấp \"Xác nhận\". Tùy thuộc vào ngân ngân hàng mà người dùng cần thực hiện các bước sau đó như đăng kanh sinh trắc học, kích hoạt tài khoản ngân hàng... Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeId chi tiết, đơn giản trong 05 bước? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hiện nay, người dùng có thể tạo tài khoản ngân hàng mới ngay trên ứng dụng VNeId. Tuy nhiên, người dùng cần có tài khoản định danh mức 2 trên ứng dụng VNeId mới có thể sử dụng tính năng này. Hiện có 02 ngân hàng triển khai tính năng mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeId là: Ngân hàng Quốc dân (Ncb) và Ngân hàng Lộc Phát anh (LPbank). dưới đây là 05 bước hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeId chi tiết, đơn giản: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeId. bước 2: chọn “dịch vụ khác” -> “dịch vụ ngân hàng” rồi nhập passcode để tiếp tục thực hiện. bước 3: chọn “Tài khoản thanh toán ngân hàng”. bước 4: chọn “Đăng kanh tài khoản” sau đó chọn ngân hàng mà bạn muốn mở tài khoản và thực hiện theo hướng dẫn bước 5: màn hình hiển thị các thông tin cá nhân cần cho đăng kanh. Nhấp Hiện thông tin để kiểm tra lại, chọn \"Tôi đã đọc mục đích chia sẻ, xử lanh dữ liệu, Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng anh chia sẻ dữ liệu cá nhân và nhấp \"Xác nhận\". Tùy thuộc vào ngân ngân hàng mà người dùng cần thực hiện các bước sau đó như đăng kanh sinh trắc học, kích hoạt tài khoản ngân hàng... Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeId chi tiết, đơn giản trong 05 bước? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33911",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeId chi tiết, đơn giản trong 05 bước đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeId chi tiết, đơn giản trong 05 bước đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, người dùng có thể tạo tài khoản ngân hàng mới ngay trên ứng dụng VNeID. Tuy nhiên, người dùng cần có tài khoản định danh mức 2 trên ứng dụng VNeID mới có thể sử dụng tính năng này. Hiện có 02 ngân hàng triển khai tính năng mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID là: Ngân hàng Quốc dân (NCB) và Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank). Dưới đây là 05 bước hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản: Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID. Bước 2: Chọn “Dịch vụ khác” -> “Dịch vụ ngân hàng” rồi nhập passcode để tiếp tục thực hiện. Bước 3: Chọn “Tài khoản thanh toán ngân hàng”. Bước 4: Chọn “Đăng ký tài khoản” sau đó chọn ngân hàng mà bạn muốn mở tài khoản và thực hiện theo hướng dẫn Bước 5: Màn hình hiển thị các thông tin cá nhân cần cho đăng ký. Nhấp Hiện thông tin để kiểm tra lại, chọn \"Tôi đã đọc Mục đích chia sẻ, xử lý dữ liệu, Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng ý chia sẻ dữ liệu cá nhân và nhấp \"Xác nhận\". Tùy thuộc vào ngân ngân hàng mà người dùng cần thực hiện các bước sau đó như đăng ký sinh trắc học, kích hoạt tài khoản ngân hàng... Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản trong 05 bước? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hiện nay, người dùng có thể tạo tài khoản ngân hàng mới ngay trên ứng dụng VNeID. Tuy nhiên, người dùng cần có tài khoản định danh mức 2 trên ứng dụng VNeID mới có thể sử dụng tính năng này. Hiện có 02 ngân hàng triển khai tính năng mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID là: Ngân hàng Quốc dân (NCB) và Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank). Dưới đây là 05 bước hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản: Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID. Bước 2: Chọn “Dịch vụ khác” -> “Dịch vụ ngân hàng” rồi nhập passcode để tiếp tục thực hiện. Bước 3: Chọn “Tài khoản thanh toán ngân hàng”. Bước 4: Chọn “Đăng ký tài khoản” sau đó chọn ngân hàng mà bạn muốn mở tài khoản và thực hiện theo hướng dẫn Bước 5: Màn hình hiển thị các thông tin cá nhân cần cho đăng ký. Nhấp Hiện thông tin để kiểm tra lại, chọn \"Tôi đã đọc Mục đích chia sẻ, xử lý dữ liệu, Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng ý chia sẻ dữ liệu cá nhân và nhấp \"Xác nhận\". Tùy thuộc vào ngân ngân hàng mà người dùng cần thực hiện các bước sau đó như đăng ký sinh trắc học, kích hoạt tài khoản ngân hàng... Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản trong 05 bước? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33912",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản trong 05 bước phải không?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản trong 05 bước phải không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm c khoản 6 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN thì khách hàng của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử chỉ được sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: - Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc - Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc - Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc - Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ Căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ điểm c khoản 6 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN thì khách hàng của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử chỉ được sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: - Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc - Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc - Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc - Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ Căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa."
}
],
"id": "33913",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/01/2025, khách hàng chỉ được chuyển tiền trong ví điện tử khi đã xác thực sinh trắc học đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/01/2025, khách hàng chỉ được chuyển tiền trong ví điện tử khi đã xác thực sinh trắc học đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 5. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ 2. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi như sau: ĐTNH-CS.XXX/YY; ĐANH-CS.XXX/YY, trong đó: a) ĐTNH-CS là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở; b) ĐANH-CS là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở; c) Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi trong quyết định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; d) Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; đ) Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu chung với nhóm chữ số thứ tự các nhiệm vụ là dấu gạch ngang, giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo. Như vậy, mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi như sau: ĐTNH-CS.XXX/YY; ĐANH-CS.XXX/YY. - ĐTNH-CS là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - ĐANH-CS là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi trong quyết định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu chung với nhóm chữ số thứ tự các nhiệm vụ là dấu gạch ngang, giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 5 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 5. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ 2. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi như sau: ĐTNH-CS.XXX/YY; ĐANH-CS.XXX/YY, trong đó: a) ĐTNH-CS là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở; b) ĐANH-CS là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở; c) Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi trong quyết định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; d) Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; đ) Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu chung với nhóm chữ số thứ tự các nhiệm vụ là dấu gạch ngang, giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo. Như vậy, mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi như sau: ĐTNH-CS.XXX/YY; ĐANH-CS.XXX/YY. - ĐTNH-CS là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - ĐANH-CS là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi trong quyết định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu chung với nhóm chữ số thứ tự các nhiệm vụ là dấu gạch ngang, giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo."
}
],
"id": "33914",
"is_impossible": false,
"question": "Các mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở của Ngân hàng Nhà nước được ghi như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Các mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở của Ngân hàng Nhà nước được ghi như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về phần mềm ứng dụng Mobile Banking như sau: Điều 8. Phần mềm ứng dụng Mobile Banking Phần mềm ứng dụng Mobile Banking do đơn vị cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định tại Điều 7 Thông tư này và các yêu cầu sau: 1. Phải được đăng ký và quản lý tại kho ứng dụng chính thức của hãng cung cấp hệ điều hành cho thiết bị di động và hướng dẫn cài đặt rõ ràng trên trang tin điện tử đơn vị để khách hàng tải và cài đặt phần mềm ứng dụng Mobile Banking. Trong trường hợp vì lý do khách quan mà phần mềm ứng dụng Mobile Banking không được đăng ký và quản lý tại kho ứng dụng chính thức của hãng cung cấp hệ điều hành cho thiết bị di động, đơn vị phải có phương thức hướng dẫn, thông báo, hỗ trợ cài đặt phần mềm ứng dụng Mobile Banking bảo đảm an toàn, bảo mật cho khách hàng và báo cáo về Ngân hàng Nhà nước (Cục Công nghệ thông tin) trước khi cung cấp dịch vụ. 2. Phải được áp dụng các biện pháp bảo vệ để hạn chế dịch ngược mã nguồn. 3. Có biện pháp bảo vệ, chống can thiệp vào luồng trao đổi dữ liệu trên ứng dụng Mobile Banking và giữa ứng dụng Mobile Banking với máy chủ cung cấp dịch vụ Online Banking. 4. Triển khai các giải pháp nhằm phòng, chống, phát hiện các hành vi can thiệp trái phép vào ứng dụng Mobile Banking đã cài đặt trong thiết bị di động của khách hàng. 5. Không cho phép chức năng ghi nhớ mã khóa bí mật truy cập. 6. Đối với khách hàng cá nhân, phải có chức năng kiểm tra khách hàng khi khách hàng truy cập lần đầu hoặc khi khách hàng truy cập trên thiết bị khác với thiết bị đã truy cập phần mềm ứng dụng Mobile Banking lần gần nhất. Việc kiểm tra khách hàng tối thiểu bao gồm: a) Khớp đúng SMS OTP hoặc Voice OTP thông qua số điện thoại đã được khách hàng đăng ký hoặc Soft OTP/Token OTP; b) Khớp đúng thông tin sinh trắc học theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư này trong trường hợp văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến dịch vụ cung cấp trên phần mềm ứng dụng Mobile Banking có quy định thu thập, lưu trữ thông tin sinh trắc học của khách hàng. Như vậy, theo quy định mới nhất tại Thông tư 50/2024/TT-NHNN, chức năng ghi nhớ mã khóa bí mật truy cập đã bị cấm hoàn toàn. Điều này có nghĩa là người dùng sẽ phải nhập lại mã khóa mỗi khi truy cập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 5 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về phần mềm ứng dụng Mobile Banking như sau: Điều 8. Phần mềm ứng dụng Mobile Banking Phần mềm ứng dụng Mobile Banking do đơn vị cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định tại Điều 7 Thông tư này và các yêu cầu sau: 1. Phải được đăng ký và quản lý tại kho ứng dụng chính thức của hãng cung cấp hệ điều hành cho thiết bị di động và hướng dẫn cài đặt rõ ràng trên trang tin điện tử đơn vị để khách hàng tải và cài đặt phần mềm ứng dụng Mobile Banking. Trong trường hợp vì lý do khách quan mà phần mềm ứng dụng Mobile Banking không được đăng ký và quản lý tại kho ứng dụng chính thức của hãng cung cấp hệ điều hành cho thiết bị di động, đơn vị phải có phương thức hướng dẫn, thông báo, hỗ trợ cài đặt phần mềm ứng dụng Mobile Banking bảo đảm an toàn, bảo mật cho khách hàng và báo cáo về Ngân hàng Nhà nước (Cục Công nghệ thông tin) trước khi cung cấp dịch vụ. 2. Phải được áp dụng các biện pháp bảo vệ để hạn chế dịch ngược mã nguồn. 3. Có biện pháp bảo vệ, chống can thiệp vào luồng trao đổi dữ liệu trên ứng dụng Mobile Banking và giữa ứng dụng Mobile Banking với máy chủ cung cấp dịch vụ Online Banking. 4. Triển khai các giải pháp nhằm phòng, chống, phát hiện các hành vi can thiệp trái phép vào ứng dụng Mobile Banking đã cài đặt trong thiết bị di động của khách hàng. 5. Không cho phép chức năng ghi nhớ mã khóa bí mật truy cập. 6. Đối với khách hàng cá nhân, phải có chức năng kiểm tra khách hàng khi khách hàng truy cập lần đầu hoặc khi khách hàng truy cập trên thiết bị khác với thiết bị đã truy cập phần mềm ứng dụng Mobile Banking lần gần nhất. Việc kiểm tra khách hàng tối thiểu bao gồm: a) Khớp đúng SMS OTP hoặc Voice OTP thông qua số điện thoại đã được khách hàng đăng ký hoặc Soft OTP/Token OTP; b) Khớp đúng thông tin sinh trắc học theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư này trong trường hợp văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến dịch vụ cung cấp trên phần mềm ứng dụng Mobile Banking có quy định thu thập, lưu trữ thông tin sinh trắc học của khách hàng. Như vậy, theo quy định mới nhất tại Thông tư 50/2024/TT-NHNN, chức năng ghi nhớ mã khóa bí mật truy cập đã bị cấm hoàn toàn. Điều này có nghĩa là người dùng sẽ phải nhập lại mã khóa mỗi khi truy cập."
}
],
"id": "33915",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/1/2025, app Mobile Banking không cho phép ghi nhớ mật khẩu truy cập đúng không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/1/2025, app Mobile Banking không cho phép ghi nhớ mật khẩu truy cập đúng không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "\"Ngân hàng VIB trân trọng thông báo lịch nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/04 và 01/05. Lịch nghỉ Lễ 30/04 và 01/05: - Ngày 29/04/2025 (Thứ Ba): Kết thúc giao dịch tiền mặt tại quầy vào lúc 16:30 và các giao dịch khác vào lúc 17:00; Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Ngày 30/04/2025 (Thứ Tư) - Ngày 01/05/2025 (Thứ Năm): Nghỉ Lễ 30/04 và 01/05; - Ngày 02/05/2025 (Thứ Sáu): Ngân hàng VIB làm việc bình thường trở lại. Trong thời gian nghỉ Lễ, giao dịch qua thẻ, MyVIB, Internet Banking và ATM vẫn thực hiện bình thường. Riêng với giao dịch chuyển khoản đến tài khoản ngân hàng khác, Quý khách lưu ý chọn hình thức chuyển tiền qua số thẻ hoặc số tài khoản (MyVIB App) hoặc hình thức chuyển tiền nhanh (Internet Banking) trong thời gian nghỉ Lễ.\" *Nguồn từ website Ngân hàng VIB Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2025 của ngân hàng VIB? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "\"Ngân hàng VIB trân trọng thông báo lịch nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/04 và 01/05. Lịch nghỉ Lễ 30/04 và 01/05: - Ngày 29/04/2025 (Thứ Ba): Kết thúc giao dịch tiền mặt tại quầy vào lúc 16:30 và các giao dịch khác vào lúc 17:00; Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Ngày 30/04/2025 (Thứ Tư) - Ngày 01/05/2025 (Thứ Năm): Nghỉ Lễ 30/04 và 01/05; - Ngày 02/05/2025 (Thứ Sáu): Ngân hàng VIB làm việc bình thường trở lại. Trong thời gian nghỉ Lễ, giao dịch qua thẻ, MyVIB, Internet Banking và ATM vẫn thực hiện bình thường. Riêng với giao dịch chuyển khoản đến tài khoản ngân hàng khác, Quý khách lưu ý chọn hình thức chuyển tiền qua số thẻ hoặc số tài khoản (MyVIB App) hoặc hình thức chuyển tiền nhanh (Internet Banking) trong thời gian nghỉ Lễ.\" *Nguồn từ website Ngân hàng VIB Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2025 của ngân hàng VIB? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33916",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2025 của ngân hàng VIB có đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2025 của ngân hàng VIB có đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định này. 2. Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước. 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: a) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này. b) Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. c) Thực hiện mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước và tổ chức huy động vàng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 4. Ngân hàng Nhà nước cấp, thu hồi: a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. b) Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. c) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu. d) Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định. đ) Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Theo quy định này, Ngân hàng Nhà nước mới có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định này. 2. Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước. 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: a) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này. b) Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. c) Thực hiện mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước và tổ chức huy động vàng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 4. Ngân hàng Nhà nước cấp, thu hồi: a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. b) Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. c) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu. d) Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định. đ) Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Theo quy định này, Ngân hàng Nhà nước mới có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng."
}
],
"id": "33917",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng do ai cấp?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng do ai cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Nghị định 94/2025/NĐ-CP thì mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là: - Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và hiện đại hóa lĩnh vực ngân hàng, qua đó hiện thực hóa mục tiêu phổ cập tài chính cho người dân và doanh nghiệp theo hướng minh bạch, thuận tiện, an toàn, hiệu quả với chi phí thấp. - Tạo lập môi trường thử nghiệm nhằm đánh giá rủi ro, chi phí, lợi ích của giải pháp Fintech; hỗ trợ xây dựng, phát triển các giải pháp Fintech phù hợp với nhu cầu thị trường, khung khổ pháp lý, quy định quản lý. - Hạn chế rủi ro xảy ra đối với khách hàng khi sử dụng các giải pháp Fintech do tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm cung cấp. - Kết quả triển khai thử nghiệm giải pháp Fintech được sử dụng làm Căn cứ thực tiễn để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện khung khổ pháp lý, quy định quản lý liên quan nếu cần thiết. Lưu ý: Nghị định 94/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 4 Nghị định 94/2025/NĐ-CP thì mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là: - Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và hiện đại hóa lĩnh vực ngân hàng, qua đó hiện thực hóa mục tiêu phổ cập tài chính cho người dân và doanh nghiệp theo hướng minh bạch, thuận tiện, an toàn, hiệu quả với chi phí thấp. - Tạo lập môi trường thử nghiệm nhằm đánh giá rủi ro, chi phí, lợi ích của giải pháp Fintech; hỗ trợ xây dựng, phát triển các giải pháp Fintech phù hợp với nhu cầu thị trường, khung khổ pháp lý, quy định quản lý. - Hạn chế rủi ro xảy ra đối với khách hàng khi sử dụng các giải pháp Fintech do tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm cung cấp. - Kết quả triển khai thử nghiệm giải pháp Fintech được sử dụng làm Căn cứ thực tiễn để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện khung khổ pháp lý, quy định quản lý liên quan nếu cần thiết. Lưu ý: Nghị định 94/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025."
}
],
"id": "33918",
"is_impossible": false,
"question": "Các mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép 1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này; d) Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. Theo đó, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; - Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; - Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; - Điều lệ phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép 1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này; d) Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. Theo đó, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; - Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; - Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; - Điều lệ phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "33919",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau: (1) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; (2) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; (3) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; (4) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau: (1) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; (2) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; (3) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; (4) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung."
}
],
"id": "33920",
"is_impossible": false,
"question": "Tài khoản ngân hàng bị phong tỏa lúc nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài khoản ngân hàng bị phong tỏa lúc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm như sau: - Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp trong các trường hợp như sau: + Khi quy định pháp lý chính thức đối với giải pháp Fintech đã được hoàn thiện và có hiệu lực, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm; + Khi việc triển khai giải pháp Fintech thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được đánh giá là không vi phạm các quy định pháp luật hiện hành và giải pháp Fintech không được xem xét là hoạt động kinh doanh có điều kiện, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và triển khai ra thị trường phù hợp với quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm. - Trình tự xử lý: Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm theo Mẫu số 11 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP và báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm theo Phụ lục 5 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước tiến hành đánh giá toàn bộ quá trình thử nghiệm. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Ngân hàng Nhà nước đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến. Căn cứ báo cáo kết quả thử nghiệm (trong đó bao gồm tính hữu ích của giải pháp), tình hình giám sát thực tế và ý kiến góp ý, nhận xét của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm cho tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc có văn bản từ chối và nêu rõ lý do. - Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của giải pháp Fintech tham gia thử nghiệm chỉ có giá trị trong khuôn khổ Nghị định này và không có giá trị chứng nhận việc đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm như sau: - Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp trong các trường hợp như sau: + Khi quy định pháp lý chính thức đối với giải pháp Fintech đã được hoàn thiện và có hiệu lực, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm; + Khi việc triển khai giải pháp Fintech thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được đánh giá là không vi phạm các quy định pháp luật hiện hành và giải pháp Fintech không được xem xét là hoạt động kinh doanh có điều kiện, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và triển khai ra thị trường phù hợp với quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm. - Trình tự xử lý: Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm theo Mẫu số 11 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP và báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm theo Phụ lục 5 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước tiến hành đánh giá toàn bộ quá trình thử nghiệm. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Ngân hàng Nhà nước đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến. Căn cứ báo cáo kết quả thử nghiệm (trong đó bao gồm tính hữu ích của giải pháp), tình hình giám sát thực tế và ý kiến góp ý, nhận xét của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm cho tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc có văn bản từ chối và nêu rõ lý do. - Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của giải pháp Fintech tham gia thử nghiệm chỉ có giá trị trong khuôn khổ Nghị định này và không có giá trị chứng nhận việc đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm."
}
],
"id": "33921",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng được cấp như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng được cấp như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục 5 Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau: Dưới đây là Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tải về Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân: Thông tin trên là: Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo Thông tư 01? Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo Thông tư 01? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Phụ lục 5 Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau: Dưới đây là Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tải về Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân: Thông tin trên là: Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo Thông tư 01? Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo Thông tư 01? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33922",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo Thông tư 01 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo Thông tư 01 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về từ 05/01/2025, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: (1) Vụ Chính sách tiền tệ (2) Vụ Quản lý ngoại hối Pause % buffered 00:03 01:00 Unmute Play (3) Vụ Thanh toán (4) Vụ Tín dụng các ngành kinh tế (5) Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính (6) Vụ Hợp tác quốc tế (7) Vụ Kiểm toán nội bộ (8) Vụ Pháp chế (9) Vụ Tài chính - Kế toán (10) Vụ Tổ chức cán bộ (11) Vụ Truyền thông (12) Văn phòng (13) Cục Công nghệ thông tin (14) Cục Phát hành và kho quỹ (15) Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước (16) Cục Phòng, chống rửa tiền (17) Cục Quản trị (18) Sở Giao dịch (19) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (20) Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (21) Viện Chiến lược ngân hàng (22) Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (23) Thời báo Ngân hàng (24) Tạp chí Ngân hàng (25) Học viện Ngân hàng Các đơn vị từ (1) đến (20) là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị từ (21) đến (25) là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 05/01/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về từ 05/01/2025, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: (1) Vụ Chính sách tiền tệ (2) Vụ Quản lý ngoại hối Pause % buffered 00:03 01:00 Unmute Play (3) Vụ Thanh toán (4) Vụ Tín dụng các ngành kinh tế (5) Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính (6) Vụ Hợp tác quốc tế (7) Vụ Kiểm toán nội bộ (8) Vụ Pháp chế (9) Vụ Tài chính - Kế toán (10) Vụ Tổ chức cán bộ (11) Vụ Truyền thông (12) Văn phòng (13) Cục Công nghệ thông tin (14) Cục Phát hành và kho quỹ (15) Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước (16) Cục Phòng, chống rửa tiền (17) Cục Quản trị (18) Sở Giao dịch (19) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (20) Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (21) Viện Chiến lược ngân hàng (22) Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (23) Thời báo Ngân hàng (24) Tạp chí Ngân hàng (25) Học viện Ngân hàng Các đơn vị từ (1) đến (20) là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị từ (21) đến (25) là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 05/01/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33923",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 05/01/2025 phải không?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 05/01/2025 phải không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định Điều 17. Đối tượng khách hàng sử dụng ví điện tử 1. Khách hàng sử dụng ví điện tử bằng đồng Việt Nam là cá nhân, tổ chức có tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tài khoản thanh toán chung). 2. Đối với ví điện tử của tổ chức: Chủ ví điện tử được ủy quyền trong sử dụng ví điện tử. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau: Chủ ví điện tử gửi tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử nơi mở ví điện tử văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không được mở ví điện tử cho chính mình. Như vậy, từ ngày 01/10/2024, đối tượng khách hàng được sử dụng ví điện tử gồm: (1) Khách hàng sử dụng ví điện tử bằng đồng Việt Nam là cá nhân, tổ chức có tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tài khoản thanh toán chung). Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm (2) Đối với ví điện tử của tổ chức: - Chủ ví điện tử được ủy quyền trong sử dụng ví điện tử. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau: Chủ ví điện tử gửi tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử nơi mở ví điện tử văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán). - Kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. - Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. Lưu ý: Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không được mở ví điện tử cho chính mình. Từ ngày 01/10/2024, đối tượng khách hàng nào được sử dụng ví điện tử? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định Điều 17. Đối tượng khách hàng sử dụng ví điện tử 1. Khách hàng sử dụng ví điện tử bằng đồng Việt Nam là cá nhân, tổ chức có tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tài khoản thanh toán chung). 2. Đối với ví điện tử của tổ chức: Chủ ví điện tử được ủy quyền trong sử dụng ví điện tử. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau: Chủ ví điện tử gửi tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử nơi mở ví điện tử văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không được mở ví điện tử cho chính mình. Như vậy, từ ngày 01/10/2024, đối tượng khách hàng được sử dụng ví điện tử gồm: (1) Khách hàng sử dụng ví điện tử bằng đồng Việt Nam là cá nhân, tổ chức có tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tài khoản thanh toán chung). Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm (2) Đối với ví điện tử của tổ chức: - Chủ ví điện tử được ủy quyền trong sử dụng ví điện tử. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau: Chủ ví điện tử gửi tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử nơi mở ví điện tử văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán). - Kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. - Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. Lưu ý: Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không được mở ví điện tử cho chính mình. Từ ngày 01/10/2024, đối tượng khách hàng nào được sử dụng ví điện tử? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33924",
"is_impossible": false,
"question": "Ai được sử dụng ví điện tử mới nhất năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Ai được sử dụng ví điện tử mới nhất năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, một trong những trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng là phải niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. Theo đó, trong 10 năm qua, giá vàng SJC ngày Vía Thần Tài biến động liên tục theo chiều hướng tăng. Tính đến thời điểm hiện tại, giá vàng SJC đã tăng lên nhiều lần so với thời điểm cách đây 10 năm. Cụ thể: - Giá vàng SJC năm 2015 giao động từ 32 -35 triệu đồng/lượng Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Giá vàng SJC năm 2016 giao động từ 32 -33 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2017 giao động từ 36 - 37 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2018 giao động từ 36 -37 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2019 giao động từ 36 -37 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2020 giao động từ 44 -45 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2021 giao động từ 55 - 56 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2022 giao động từ 61 - 62 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2023 giao động từ 75 - 78 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2024 giao động từ 75 - 78 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2025 giao động từ 88 - 91 triệu đồng/lượng Lưu ý: Giá vàng ngày Vía thần tài (SJC) có thể khác nhau tùy thuộc vào thời điểm mua bán. Giá vàng thường biến động theo từng ngày, thậm chí từng giờ. Để nắm bắt được giá vàng tốt nhất, bạn nên theo dõi giá vàng SJC cập nhật hàng ngày trên các trang web uy tín. * Thông tin Giá vàng ngày vía Thần Tài thế nào trong 10 năm qua? chỉ mang tính chất tham khảo. Giá vàng ngày vía Thần Tài thế nào trong 10 năm qua? Muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, một trong những trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng là phải niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. Theo đó, trong 10 năm qua, giá vàng SJC ngày Vía Thần Tài biến động liên tục theo chiều hướng tăng. Tính đến thời điểm hiện tại, giá vàng SJC đã tăng lên nhiều lần so với thời điểm cách đây 10 năm. Cụ thể: - Giá vàng SJC năm 2015 giao động từ 32 -35 triệu đồng/lượng Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Giá vàng SJC năm 2016 giao động từ 32 -33 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2017 giao động từ 36 - 37 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2018 giao động từ 36 -37 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2019 giao động từ 36 -37 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2020 giao động từ 44 -45 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2021 giao động từ 55 - 56 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2022 giao động từ 61 - 62 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2023 giao động từ 75 - 78 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2024 giao động từ 75 - 78 triệu đồng/lượng - Giá vàng SJC năm 2025 giao động từ 88 - 91 triệu đồng/lượng Lưu ý: Giá vàng ngày Vía thần tài (SJC) có thể khác nhau tùy thuộc vào thời điểm mua bán. Giá vàng thường biến động theo từng ngày, thậm chí từng giờ. Để nắm bắt được giá vàng tốt nhất, bạn nên theo dõi giá vàng SJC cập nhật hàng ngày trên các trang web uy tín. * Thông tin Giá vàng ngày vía Thần Tài thế nào trong 10 năm qua? chỉ mang tính chất tham khảo. Giá vàng ngày vía Thần Tài thế nào trong 10 năm qua? Muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33925",
"is_impossible": false,
"question": "Giá vàng ngày vía Thần Tài trong 10 năm qua thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giá vàng ngày vía Thần Tài trong 10 năm qua thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN việc truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking thực hiện như sau: - Khách hàng đăng ký sử dụng phần mềm ứng dụng Online Banking phải được đơn vị nhận biết khách hàng và cấp tài khoản giao dịch điện tử. Tài khoản giao dịch điện tử gồm tên đăng nhập và tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN. - Khách hàng truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking bằng tài khoản giao dịch điện tử do đơn vị cấp hoặc truy cập bằng hình thức đăng nhập một lần (Single Sign On) thông qua tài khoản giao dịch điện tử của hệ thống thông tin khác đã được đơn vị tích hợp và theo đăng ký của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN việc truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking thực hiện như sau: - Khách hàng đăng ký sử dụng phần mềm ứng dụng Online Banking phải được đơn vị nhận biết khách hàng và cấp tài khoản giao dịch điện tử. Tài khoản giao dịch điện tử gồm tên đăng nhập và tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN. - Khách hàng truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking bằng tài khoản giao dịch điện tử do đơn vị cấp hoặc truy cập bằng hình thức đăng nhập một lần (Single Sign On) thông qua tài khoản giao dịch điện tử của hệ thống thông tin khác đã được đơn vị tích hợp và theo đăng ký của khách hàng."
}
],
"id": "33926",
"is_impossible": false,
"question": "Cách truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về các chức năng bắt buộc của phần mềm ứng dụng Online Banking như sau: (1) Toàn bộ dữ liệu khi truyền trên môi trường mạng hoặc dữ liệu trao đổi giữa phần mềm ứng dụng Online Banking với các trang thiết bị liên quan được áp dụng cơ chế mã hóa điểm đầu đến điểm cuối; (2) Bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu giao dịch, mọi sửa đổi trái phép phải được phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn hoặc có biện pháp xử lý phù hợp để bảo đảm sự chính xác của dữ liệu giao dịch trong quá trình thực hiện giao dịch, lưu trữ dữ liệu; (3) Kiểm soát phiên giao dịch: hệ thống có cơ chế tự động ngắt phiên giao dịch khi người sử dụng không thao tác trong một khoảng thời gian do đơn vị quy định hoặc áp dụng các biện pháp bảo vệ khác; (4) Có chức năng che giấu đối với việc hiển thị các mã khóa bí mật, mã PIN dùng để đăng nhập vào hệ thống; (5) Có chức năng chống đăng nhập tự động; (6) Trong trường hợp tài khoản giao dịch điện tử quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật làm hình thức xác nhận, phần mềm ứng dụng Online Banking phải có các chức năng kiểm soát mã PIN và mã khóa bí mật; - Yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp khách hàng được cấp phát mã PIN hoặc mã khóa bí mật mặc định lần đầu; - Thông báo cho khách hàng khi mã PIN hoặc mã khóa bí mật sắp hết hiệu lực sử dụng; - Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi hết hạn sử dụng; yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật đã hết hạn sử dụng khi khách hàng sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật để đăng nhập; - Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp bị nhập sai mã PIN hoặc mã khóa bí mật liên tiếp quá số lần do đơn vị quy định (nhưng không quá 10 lần) và thông báo cho khách hàng; - Đơn vị chỉ cấp phát lại mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi khách hàng yêu cầu và phải kiểm tra, nhận biết khách hàng trước khi thực hiện cấp phát lại, bảo đảm chống gian lận, giả mạo. (7) Đối với khách hàng là tổ chức, phần mềm ứng dụng được thiết kế để bảo đảm việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến bao gồm tối thiểu hai bước: tạo lập và phê duyệt giao dịch. Trong trường hợp khách hàng là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán đơn giản, việc thực hiện giao dịch không bắt buộc tách biệt hai bước tạo lập và phê duyệt giao dịch; (8) Có chức năng thông báo việc đăng nhập lần đầu phần mềm ứng dụng Online Banking hoặc việc đăng nhập phần mềm ứng dụng Online Banking trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện đăng nhập phần mềm ứng dụng Online Banking lần gần nhất qua SMS hoặc các kênh khác do khách hàng đăng ký (điện thoại, thư điện tử...), ngoại trừ trường hợp khách hàng tổ chức: - Đăng nhập trên các thiết bị đã đăng ký sử dụng dịch vụ; - Đăng nhập sử dụng tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN. Lưu ý: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. - Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về các chức năng bắt buộc của phần mềm ứng dụng Online Banking như sau: (1) Toàn bộ dữ liệu khi truyền trên môi trường mạng hoặc dữ liệu trao đổi giữa phần mềm ứng dụng Online Banking với các trang thiết bị liên quan được áp dụng cơ chế mã hóa điểm đầu đến điểm cuối; (2) Bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu giao dịch, mọi sửa đổi trái phép phải được phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn hoặc có biện pháp xử lý phù hợp để bảo đảm sự chính xác của dữ liệu giao dịch trong quá trình thực hiện giao dịch, lưu trữ dữ liệu; (3) Kiểm soát phiên giao dịch: hệ thống có cơ chế tự động ngắt phiên giao dịch khi người sử dụng không thao tác trong một khoảng thời gian do đơn vị quy định hoặc áp dụng các biện pháp bảo vệ khác; (4) Có chức năng che giấu đối với việc hiển thị các mã khóa bí mật, mã PIN dùng để đăng nhập vào hệ thống; (5) Có chức năng chống đăng nhập tự động; (6) Trong trường hợp tài khoản giao dịch điện tử quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật làm hình thức xác nhận, phần mềm ứng dụng Online Banking phải có các chức năng kiểm soát mã PIN và mã khóa bí mật; - Yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp khách hàng được cấp phát mã PIN hoặc mã khóa bí mật mặc định lần đầu; - Thông báo cho khách hàng khi mã PIN hoặc mã khóa bí mật sắp hết hiệu lực sử dụng; - Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi hết hạn sử dụng; yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật đã hết hạn sử dụng khi khách hàng sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật để đăng nhập; - Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp bị nhập sai mã PIN hoặc mã khóa bí mật liên tiếp quá số lần do đơn vị quy định (nhưng không quá 10 lần) và thông báo cho khách hàng; - Đơn vị chỉ cấp phát lại mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi khách hàng yêu cầu và phải kiểm tra, nhận biết khách hàng trước khi thực hiện cấp phát lại, bảo đảm chống gian lận, giả mạo. (7) Đối với khách hàng là tổ chức, phần mềm ứng dụng được thiết kế để bảo đảm việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến bao gồm tối thiểu hai bước: tạo lập và phê duyệt giao dịch. Trong trường hợp khách hàng là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán đơn giản, việc thực hiện giao dịch không bắt buộc tách biệt hai bước tạo lập và phê duyệt giao dịch; (8) Có chức năng thông báo việc đăng nhập lần đầu phần mềm ứng dụng Online Banking hoặc việc đăng nhập phần mềm ứng dụng Online Banking trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện đăng nhập phần mềm ứng dụng Online Banking lần gần nhất qua SMS hoặc các kênh khác do khách hàng đăng ký (điện thoại, thư điện tử...), ngoại trừ trường hợp khách hàng tổ chức: - Đăng nhập trên các thiết bị đã đăng ký sử dụng dịch vụ; - Đăng nhập sử dụng tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN. Lưu ý: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. - Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026."
}
],
"id": "33927",
"is_impossible": false,
"question": "Các chức năng bắt buộc của phần mềm ứng dụng Online Banking là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các chức năng bắt buộc của phần mềm ứng dụng Online Banking là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 14 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau: Điều 14. Cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai trương hoạt động, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm: a) Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi; b) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gồm: - Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi; - Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 14 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau: Điều 14. Cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai trương hoạt động, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm: a) Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi; b) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gồm: - Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi; - Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh."
}
],
"id": "33928",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau: (1) Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. (2) Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. (3) Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. (4) Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. (5) Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau: (1) Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. (2) Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. (3) Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. (4) Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. (5) Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "33929",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá như sau: Điều 14. Trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá 1. Cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tiền mới in, đúc chưa giao cho Ngân hàng Nhà nước. 2. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quý và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá do mình quản lý. 4. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra việc bảo quản tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá. Như vậy, theo quy định nêu trên, Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quý và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá như sau: Điều 14. Trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá 1. Cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tiền mới in, đúc chưa giao cho Ngân hàng Nhà nước. 2. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quý và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá do mình quản lý. 4. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra việc bảo quản tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá. Như vậy, theo quy định nêu trên, Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quý và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "33930",
"is_impossible": false,
"question": "Người nào sẽ phải chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành?"
}
]
}
],
"title": "Người nào sẽ phải chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 59 Luật Kiểm toán độc lập 2011 quy định các hành vi vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập bao gồm: - Kinh doanh dịch vụ kiểm toán mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán hoặc không đúng với nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; - Cá nhân ký báo cáo kiểm toán khi không đủ điều kiện là kiểm toán viên hành nghề; - Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán, đăng ký hành nghề kiểm toán; - Vi phạm quy định về kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán của Bộ Tài chính; - Vi phạm quy định đối với kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng; - Vi phạm nguyên tắc bảo mật thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán; - Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 13 Luật Kiểm toán độc lập 2011; - Vi phạm quy định về trường hợp không được thực hiện dịch vụ kiểm toán quy định tại Điều 19 và Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập 2011; - Kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi không có đủ số lượng kiểm toán viên hành nghề theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập 2011; vi phạm quy định về vốn pháp định, mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp; - Do thiếu cẩn trọng dẫn đến sai sót hoặc làm sai lệch kết quả kiểm toán, hồ sơ kiểm toán; - Cố tình xác nhận báo cáo tài chính có gian lận, sai sót hoặc thông đồng, móc nối để làm sai lệch tài liệu kế toán, hồ sơ kiểm toán và cung cấp thông tin, số liệu báo cáo sai sự thật; - Vi phạm quy định về lập, thu thập, phân loại, sử dụng, bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm toán và hồ sơ tài liệu về các dịch vụ khác có liên quan; - Kê khai không đúng thực tế để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; - Gian lận để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; - Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. - Vi phạm nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập; - Báo cáo không đúng sự thật hoặc không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; - Đơn vị được kiểm toán vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 39 Luật Kiểm toán độc lập 2011. - Hành vi khác vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại Điều 59 Luật Kiểm toán độc lập 2011 quy định các hành vi vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập bao gồm: - Kinh doanh dịch vụ kiểm toán mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán hoặc không đúng với nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; - Cá nhân ký báo cáo kiểm toán khi không đủ điều kiện là kiểm toán viên hành nghề; - Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán, đăng ký hành nghề kiểm toán; - Vi phạm quy định về kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán của Bộ Tài chính; - Vi phạm quy định đối với kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng; - Vi phạm nguyên tắc bảo mật thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán; - Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 13 Luật Kiểm toán độc lập 2011; - Vi phạm quy định về trường hợp không được thực hiện dịch vụ kiểm toán quy định tại Điều 19 và Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập 2011; - Kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi không có đủ số lượng kiểm toán viên hành nghề theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập 2011; vi phạm quy định về vốn pháp định, mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp; - Do thiếu cẩn trọng dẫn đến sai sót hoặc làm sai lệch kết quả kiểm toán, hồ sơ kiểm toán; - Cố tình xác nhận báo cáo tài chính có gian lận, sai sót hoặc thông đồng, móc nối để làm sai lệch tài liệu kế toán, hồ sơ kiểm toán và cung cấp thông tin, số liệu báo cáo sai sự thật; - Vi phạm quy định về lập, thu thập, phân loại, sử dụng, bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm toán và hồ sơ tài liệu về các dịch vụ khác có liên quan; - Kê khai không đúng thực tế để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; - Gian lận để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; - Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. - Vi phạm nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập; - Báo cáo không đúng sự thật hoặc không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; - Đơn vị được kiểm toán vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 39 Luật Kiểm toán độc lập 2011. - Hành vi khác vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập."
}
],
"id": "33931",
"is_impossible": false,
"question": "Các hành vi nào được xem là hành vi vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập?"
}
]
}
],
"title": "Các hành vi nào được xem là hành vi vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 28.251.382.000.000 đồng (hai mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi mốt tỷ, ba trăm tám mươi hai triệu đồng). b) Hình thức cổ phần hóa: Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành thêm cổ phiếu; Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 65% vốn điều lệ. c) Cơ cấu cổ phần phát hành: - Giai đoạn 1 (năm 2012): Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 22% vốn điều lệ, trong đó: + Cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: Tối thiểu 3% vốn điều lệ. + Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên (bao gồm cả 85 cán bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được cử sang công tác tại các đơn vị liên doanh, góp vốn tại Lào, Căm-pu-chia, My-an-ma): 1% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho tổ chức công đoàn: Tối đa 3% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 15% vốn điều lệ. - Giai đoạn 2 (đến năm 2015): Phát hành thêm cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài với tổng mức không vượt quá 20% vốn điều lệ và phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng, giảm dần tỷ lệ sở hữu của Nhà nước xuống không thấp hơn 65% vốn điều lệ. - Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước, phát hành và niêm yết quốc tế vào thời điểm thích hợp. Hiện nay, các ngân hàng nhà nước được chia thành 03 nhóm khác nhau: - Ngân hàng thương mại Quốc doanh: 100% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Ngân hàng chính sách: tổ chức tín dụng trực thuộc Chính phủ. - Ngân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước: được thành lập dựa trên sự góp vốn của hai hay nhiều cá thể với hình thức công ty cổ phần, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm 50% tổng số cổ phần. Theo đó, BIDV là ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước. Như vậy, BIDV là một trong bốn ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước, bên cạnh Agribank, VietinBank và Vietcombank. BIDV là ngân hàng nhà nước hay tư nhân? Trụ sở chính ngân hàng BIDV ở đâu? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 28.251.382.000.000 đồng (hai mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi mốt tỷ, ba trăm tám mươi hai triệu đồng). b) Hình thức cổ phần hóa: Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành thêm cổ phiếu; Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 65% vốn điều lệ. c) Cơ cấu cổ phần phát hành: - Giai đoạn 1 (năm 2012): Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 22% vốn điều lệ, trong đó: + Cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: Tối thiểu 3% vốn điều lệ. + Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên (bao gồm cả 85 cán bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được cử sang công tác tại các đơn vị liên doanh, góp vốn tại Lào, Căm-pu-chia, My-an-ma): 1% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho tổ chức công đoàn: Tối đa 3% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 15% vốn điều lệ. - Giai đoạn 2 (đến năm 2015): Phát hành thêm cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài với tổng mức không vượt quá 20% vốn điều lệ và phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng, giảm dần tỷ lệ sở hữu của Nhà nước xuống không thấp hơn 65% vốn điều lệ. - Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước, phát hành và niêm yết quốc tế vào thời điểm thích hợp. Hiện nay, các ngân hàng nhà nước được chia thành 03 nhóm khác nhau: - Ngân hàng thương mại Quốc doanh: 100% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Ngân hàng chính sách: tổ chức tín dụng trực thuộc Chính phủ. - Ngân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước: được thành lập dựa trên sự góp vốn của hai hay nhiều cá thể với hình thức công ty cổ phần, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm 50% tổng số cổ phần. Theo đó, BIDV là ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước. Như vậy, BIDV là một trong bốn ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước, bên cạnh Agribank, VietinBank và Vietcombank. BIDV là ngân hàng nhà nước hay tư nhân? Trụ sở chính ngân hàng BIDV ở đâu? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33932",
"is_impossible": false,
"question": "BIDV là ngân hàng nhà nước đúng không?"
}
]
}
],
"title": "BIDV là ngân hàng nhà nước đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về các hình thức xác nhận như sau: Điều 11. Các hình thức xác nhận 7. Hình thức xác nhận FIDO (Fast IDentity Online) là hình thức xác nhận theo tiêu chuẩn về xác nhận giao dịch sử dụng thuật toán khóa không đối xứng (gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số) do Liên minh FIDO (FIDO Alliance) ban hành. Hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu: a) Khóa bí mật được lưu giữ an toàn trên thiết bị của khách hàng. Khách hàng sử dụng hình thức xác nhận bằng mã PIN hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị để truy cập, sử dụng khóa bí mật khi thực hiện giao dịch; b) Khóa công khai được lưu trữ an toàn tại đơn vị và được liên kết với tài khoản giao dịch điện tử của khách hàng; c) Giải pháp do đơn vị tự triển khai hoặc sử dụng của bên thứ ba cung cấp phải được cấp chứng nhận của tổ chức được Liên minh FIDO (FIDO Alliance) công nhận. Như vậy, hình thức xác nhận FIDO (Fast IDentity Online) là hình thức xác nhận theo tiêu chuẩn về xác nhận giao dịch sử dụng thuật toán khóa không đối xứng (gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số) do Liên minh FIDO (FIDO Alliance) ban hành. Ngoài ra, hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu như sau: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Xem thêm - Khóa bí mật được lưu giữ an toàn trên thiết bị của khách hàng. Khách hàng sử dụng hình thức xác nhận bằng mã PIN hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị để truy cập, sử dụng khóa bí mật khi thực hiện giao dịch; - Khóa công khai được lưu trữ an toàn tại đơn vị và được liên kết với tài khoản giao dịch điện tử của khách hàng; - Giải pháp do đơn vị tự triển khai hoặc sử dụng của bên thứ ba cung cấp phải được cấp chứng nhận của tổ chức được Liên minh FIDO (FIDO Alliance) công nhận. Hình thức xác nhận FIDO là gì? Hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu như thế nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về các hình thức xác nhận như sau: Điều 11. Các hình thức xác nhận 7. Hình thức xác nhận FIDO (Fast IDentity Online) là hình thức xác nhận theo tiêu chuẩn về xác nhận giao dịch sử dụng thuật toán khóa không đối xứng (gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số) do Liên minh FIDO (FIDO Alliance) ban hành. Hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu: a) Khóa bí mật được lưu giữ an toàn trên thiết bị của khách hàng. Khách hàng sử dụng hình thức xác nhận bằng mã PIN hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị để truy cập, sử dụng khóa bí mật khi thực hiện giao dịch; b) Khóa công khai được lưu trữ an toàn tại đơn vị và được liên kết với tài khoản giao dịch điện tử của khách hàng; c) Giải pháp do đơn vị tự triển khai hoặc sử dụng của bên thứ ba cung cấp phải được cấp chứng nhận của tổ chức được Liên minh FIDO (FIDO Alliance) công nhận. Như vậy, hình thức xác nhận FIDO (Fast IDentity Online) là hình thức xác nhận theo tiêu chuẩn về xác nhận giao dịch sử dụng thuật toán khóa không đối xứng (gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số) do Liên minh FIDO (FIDO Alliance) ban hành. Ngoài ra, hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu như sau: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Xem thêm - Khóa bí mật được lưu giữ an toàn trên thiết bị của khách hàng. Khách hàng sử dụng hình thức xác nhận bằng mã PIN hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị để truy cập, sử dụng khóa bí mật khi thực hiện giao dịch; - Khóa công khai được lưu trữ an toàn tại đơn vị và được liên kết với tài khoản giao dịch điện tử của khách hàng; - Giải pháp do đơn vị tự triển khai hoặc sử dụng của bên thứ ba cung cấp phải được cấp chứng nhận của tổ chức được Liên minh FIDO (FIDO Alliance) công nhận. Hình thức xác nhận FIDO là gì? Hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu như thế nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33933",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức xác nhận FIDO là gì? Hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức xác nhận FIDO là gì? Hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ 09 ngày từ thứ Bảy ngày 25/1 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 2/2 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. - Đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng nêu trên, Bộ LĐTB&XH yêu cầu người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 1 trong 3 phương án nghỉ Tết: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ. - 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ. - 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Trong đó, lịch nghỉ Tết ngân hàng Vietinbank 2025 vào dịp Tết Nguyên đán chi tiết như sau: * Trên đây là Thông tin Lịch nghỉ Tết ngân hàng Vietinbank 2025 như thế nào? Lịch nghỉ Tết ngân hàng Vietinbank 2025 như thế nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ 09 ngày từ thứ Bảy ngày 25/1 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 2/2 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. - Đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng nêu trên, Bộ LĐTB&XH yêu cầu người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 1 trong 3 phương án nghỉ Tết: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ. - 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ. - 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Trong đó, lịch nghỉ Tết ngân hàng Vietinbank 2025 vào dịp Tết Nguyên đán chi tiết như sau: * Trên đây là Thông tin Lịch nghỉ Tết ngân hàng Vietinbank 2025 như thế nào? Lịch nghỉ Tết ngân hàng Vietinbank 2025 như thế nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33934",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng Vietinbank 2025 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng Vietinbank 2025 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: (1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. (2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: (1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. (2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "33935",
"is_impossible": false,
"question": "Người nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Người nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau: Điều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi. 3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) Cho vay; b) Chiết khấu, tái chiết khấu; c) Bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Thư tín dụng; g) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 5. Cung ứng các phương tiện thanh toán. 6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay gồm: (1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. (2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi. (3) Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: - Chiết khấu, tái chiết khấu; - Bảo lãnh ngân hàng; - Phát hành thẻ tín dụng; - Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; - Thư tín dụng; - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. (4) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. (5) Cung ứng các phương tiện thanh toán. (6) Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: - Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau: Điều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi. 3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) Cho vay; b) Chiết khấu, tái chiết khấu; c) Bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Thư tín dụng; g) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 5. Cung ứng các phương tiện thanh toán. 6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay gồm: (1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. (2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi. (3) Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: - Chiết khấu, tái chiết khấu; - Bảo lãnh ngân hàng; - Phát hành thẻ tín dụng; - Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; - Thư tín dụng; - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. (4) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. (5) Cung ứng các phương tiện thanh toán. (6) Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: - Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "33936",
"is_impossible": false,
"question": "06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 94/2025/NĐ-CP, để đảm bảo tính công bằng, khách quan, công khai và minh bạch, việc xét duyệt các tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được thực hiện theo 03 nguyên tắc dưới đây:: - Quá trình xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm đảm bảo tính minh bạch về tiêu chí và điều kiện, quy trình đánh giá, lựa chọn. - Việc được tham gia Cơ chế thử nghiệm không đồng nghĩa với việc tô chức tham gia Cơ chế thử nghiệm sẽ đáp ứng các điều kiện kinh doanh và đầu tư khi pháp luật có quy định. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty Fintech không có nhu cầu tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc chưa được xét duyệt tham gia Cơ chế thử nghiệm hoạt động và tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành về doanh nghiệp, đầu tư và pháp luật khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 94/2025/NĐ-CP, để đảm bảo tính công bằng, khách quan, công khai và minh bạch, việc xét duyệt các tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được thực hiện theo 03 nguyên tắc dưới đây:: - Quá trình xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm đảm bảo tính minh bạch về tiêu chí và điều kiện, quy trình đánh giá, lựa chọn. - Việc được tham gia Cơ chế thử nghiệm không đồng nghĩa với việc tô chức tham gia Cơ chế thử nghiệm sẽ đáp ứng các điều kiện kinh doanh và đầu tư khi pháp luật có quy định. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty Fintech không có nhu cầu tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc chưa được xét duyệt tham gia Cơ chế thử nghiệm hoạt động và tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành về doanh nghiệp, đầu tư và pháp luật khác có liên quan."
}
],
"id": "33937",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 94 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các quyền và nghĩa vụ sau đây: - Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân và quy định nội bộ của Ban kiểm soát một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, thành viên của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. - Yêu cầu Trưởng ban kiểm soát triệu tập Ban kiểm soát họp bất thường. - Kiểm soát hoạt động kinh doanh, kiểm soát sổ sách kế toán, tài sản, báo cáo tài chính và kiến nghị biện pháp khắc phục. - Yêu cầu người quản lý, người điều hành, nhân viên của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân cung cấp số liệu và giải trình các hoạt động kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Báo cáo Trưởng ban kiểm soát về hoạt động tài chính bất thường và chịu trách nhiệm về đánh giá, kết luận của mình. - Tham dự cuộc họp của Ban kiểm soát, thảo luận và biểu quyết về vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát, trừ những vấn đề có xung đột lợi ích với thành viên đó. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 94 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các quyền và nghĩa vụ sau đây: - Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân và quy định nội bộ của Ban kiểm soát một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, thành viên của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. - Yêu cầu Trưởng ban kiểm soát triệu tập Ban kiểm soát họp bất thường. - Kiểm soát hoạt động kinh doanh, kiểm soát sổ sách kế toán, tài sản, báo cáo tài chính và kiến nghị biện pháp khắc phục. - Yêu cầu người quản lý, người điều hành, nhân viên của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân cung cấp số liệu và giải trình các hoạt động kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Báo cáo Trưởng ban kiểm soát về hoạt động tài chính bất thường và chịu trách nhiệm về đánh giá, kết luận của mình. - Tham dự cuộc họp của Ban kiểm soát, thảo luận và biểu quyết về vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát, trừ những vấn đề có xung đột lợi ích với thành viên đó. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "33938",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền và nghĩa vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền và nghĩa vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau: Điều 6. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ 1. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải ký hợp đồng với tổ chức sử dụng dịch vụ. Hợp đồng phải phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau: a) Thông tin của các bên tham gia hợp đồng; b) Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng; c) Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ; d) Mức phí áp dụng, phương thức thanh toán; đ) Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng; e) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng. Như vậy, hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau: - Thông tin của các bên tham gia hợp đồng; - Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng; - Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ; - Mức phí áp dụng, phương thức thanh toán; - Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng; - Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau: Điều 6. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ 1. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải ký hợp đồng với tổ chức sử dụng dịch vụ. Hợp đồng phải phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau: a) Thông tin của các bên tham gia hợp đồng; b) Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng; c) Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ; d) Mức phí áp dụng, phương thức thanh toán; đ) Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng; e) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng. Như vậy, hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau: - Thông tin của các bên tham gia hợp đồng; - Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng; - Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ; - Mức phí áp dụng, phương thức thanh toán; - Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng; - Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng."
}
],
"id": "33939",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 31/10/2024, Kho bạc Nhà nước ra Thông báo 6237/TB-KBNN năm 2024 Tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 11 năm 2024. Theo đó, tỷ giá USD tháng 11/2024 được quy định như sau: - Tỷ giá USD/VNĐ tháng 11 năm 2024 là 1 USD = 24.191 đồng. Pause % buffered 00:03 01:00 Unmute Play - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 11 năm 2024 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. - Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: + Quy đổi và hạch toán thu, chỉ ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ. + Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước. Xem chi tiết tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 11/2024 dưới đây: Trên đây là câu trả lời cho \"Tỷ giá USD tháng 11/2024 là bao nhiêu?\"",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 31/10/2024, Kho bạc Nhà nước ra Thông báo 6237/TB-KBNN năm 2024 Tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 11 năm 2024. Theo đó, tỷ giá USD tháng 11/2024 được quy định như sau: - Tỷ giá USD/VNĐ tháng 11 năm 2024 là 1 USD = 24.191 đồng. Pause % buffered 00:03 01:00 Unmute Play - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 11 năm 2024 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. - Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: + Quy đổi và hạch toán thu, chỉ ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ. + Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước. Xem chi tiết tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 11/2024 dưới đây: Trên đây là câu trả lời cho \"Tỷ giá USD tháng 11/2024 là bao nhiêu?\""
}
],
"id": "33940",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá USD tháng 11/2024 là Là là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá USD tháng 11/2024 là Là là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 quy định về mức lãi suất cụ thể: Điều 1. Mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013, Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 và Thông tư số 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016 là 4,7%/năm. Đồng thời, tại Điều 2 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 quy định hiệu lực thi hành như sau: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 2303/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2024 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013, Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 và Thông tư số 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016. Như vậy, từ 1/1/2025, mức lãi suất của các Ngân hàng Thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư 11/2013/TT-NHNN, Thông tư 32/2014/TT-NHNN và Thông tư 25/2016/TT-NHNN là 4,7%/năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 quy định về mức lãi suất cụ thể: Điều 1. Mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013, Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 và Thông tư số 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016 là 4,7%/năm. Đồng thời, tại Điều 2 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 quy định hiệu lực thi hành như sau: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 2303/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2024 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013, Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 và Thông tư số 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016. Như vậy, từ 1/1/2025, mức lãi suất của các Ngân hàng Thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư 11/2013/TT-NHNN, Thông tư 32/2014/TT-NHNN và Thông tư 25/2016/TT-NHNN là 4,7%/năm."
}
],
"id": "33941",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở là Là là bao nhiêu phần trăm từ 1/1/2025?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở là Là là bao nhiêu phần trăm từ 1/1/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3, khoản 4 Điều 29 Thông tư 32/2024/TT-NHNN, thì trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại như sau: Bước 1: Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch; Bước 2: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; Trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do. Bước 3: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, ngân hàng thương mại phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch về ngày chấm dứt hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 3, khoản 4 Điều 29 Thông tư 32/2024/TT-NHNN, thì trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại như sau: Bước 1: Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch; Bước 2: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; Trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do. Bước 3: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, ngân hàng thương mại phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch về ngày chấm dứt hoạt động."
}
],
"id": "33942",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định 08 tính năng bắt buộc của ứng dụng Online Banking từ 1/1/2025 gồm: (1) Toàn bộ dữ liệu khi truyền trên môi trường mạng hoặc dữ liệu trao đổi giữa phần mềm ứng dụng Online Banking với các trang thiết bị liên quan được áp dụng cơ chế mã hóa điểm đầu đến điểm cuối; (2) Bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu giao dịch, mọi sửa đổi trái phép phải được phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn hoặc có biện pháp xử lý phù hợp để bảo đảm sự chính xác của dữ liệu giao dịch trong quá trình thực hiện giao dịch, lưu trữ dữ liệu; Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm (3) Kiểm soát phiên giao dịch: hệ thống có cơ chế tự động ngắt phiên giao dịch khi người sử dụng không thao tác trong một khoảng thời gian do đơn vị quy định hoặc áp dụng các biện pháp bảo vệ khác; (4) Có chức năng che giấu đối với việc hiển thị các mã khóa bí mật, mã PIN dùng để đăng nhập vào hệ thống; (5) Có chức năng chống đăng nhập tự động; (6) Trong trường hợp tài khoản giao dịch điện tử quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật làm hình thức xác nhận, phần mềm ứng dụng Online Banking phải có các chức năng kiểm soát mã PIN và mã khóa bí mật; - Yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp khách hàng được cấp phát mã PIN hoặc mã khóa bí mật mặc định lần đầu; - Thông báo cho khách hàng khi mã PIN hoặc mã khóa bí mật sắp hết hiệu lực sử dụng; - Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi hết hạn sử dụng; yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật đã hết hạn sử dụng khi khách hàng sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật để đăng nhập; - Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp bị nhập sai mã PIN hoặc mã khóa bí mật liên tiếp quá số lần do đơn vị quy định (nhưng không quá 10 lần) và thông báo cho khách hàng; - Đơn vị chỉ cấp phát lại mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi khách hàng yêu cầu và phải kiểm tra, nhận biết khách hàng trước khi thực hiện cấp phát lại, bảo đảm chống gian lận, giả mạo. (7) Đối với khách hàng là tổ chức, phần mềm ứng dụng được thiết kế để bảo đảm việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến bao gồm tối thiểu hai bước: tạo lập và phê duyệt giao dịch. Trong trường hợp khách hàng là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán đơn giản, việc thực hiện giao dịch không bắt buộc tách biệt hai bước tạo lập và phê duyệt giao dịch; (8) Có chức năng thông báo việc đăng nhập lần đầu phần mềm ứng dụng Online Banking hoặc việc đăng nhập phần mềm ứng dụng Online Banking trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện đăng nhập phần mềm ứng dụng Online Banking lần gần nhất qua SMS hoặc các kênh khác do khách hàng đăng ký (điện thoại, thư điện tử...). Ngoại trừ trường hợp khách hàng tổ chức: đăng nhập trên các thiết bị đã đăng ký sử dụng dịch vụ; hoặc đăng nhập sử dụng tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN 08 tính năng bắt buộc của ứng dụng Online Banking từ 1/1/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 6 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định 08 tính năng bắt buộc của ứng dụng Online Banking từ 1/1/2025 gồm: (1) Toàn bộ dữ liệu khi truyền trên môi trường mạng hoặc dữ liệu trao đổi giữa phần mềm ứng dụng Online Banking với các trang thiết bị liên quan được áp dụng cơ chế mã hóa điểm đầu đến điểm cuối; (2) Bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu giao dịch, mọi sửa đổi trái phép phải được phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn hoặc có biện pháp xử lý phù hợp để bảo đảm sự chính xác của dữ liệu giao dịch trong quá trình thực hiện giao dịch, lưu trữ dữ liệu; Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm (3) Kiểm soát phiên giao dịch: hệ thống có cơ chế tự động ngắt phiên giao dịch khi người sử dụng không thao tác trong một khoảng thời gian do đơn vị quy định hoặc áp dụng các biện pháp bảo vệ khác; (4) Có chức năng che giấu đối với việc hiển thị các mã khóa bí mật, mã PIN dùng để đăng nhập vào hệ thống; (5) Có chức năng chống đăng nhập tự động; (6) Trong trường hợp tài khoản giao dịch điện tử quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật làm hình thức xác nhận, phần mềm ứng dụng Online Banking phải có các chức năng kiểm soát mã PIN và mã khóa bí mật; - Yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp khách hàng được cấp phát mã PIN hoặc mã khóa bí mật mặc định lần đầu; - Thông báo cho khách hàng khi mã PIN hoặc mã khóa bí mật sắp hết hiệu lực sử dụng; - Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi hết hạn sử dụng; yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật đã hết hạn sử dụng khi khách hàng sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật để đăng nhập; - Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp bị nhập sai mã PIN hoặc mã khóa bí mật liên tiếp quá số lần do đơn vị quy định (nhưng không quá 10 lần) và thông báo cho khách hàng; - Đơn vị chỉ cấp phát lại mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi khách hàng yêu cầu và phải kiểm tra, nhận biết khách hàng trước khi thực hiện cấp phát lại, bảo đảm chống gian lận, giả mạo. (7) Đối với khách hàng là tổ chức, phần mềm ứng dụng được thiết kế để bảo đảm việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến bao gồm tối thiểu hai bước: tạo lập và phê duyệt giao dịch. Trong trường hợp khách hàng là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán đơn giản, việc thực hiện giao dịch không bắt buộc tách biệt hai bước tạo lập và phê duyệt giao dịch; (8) Có chức năng thông báo việc đăng nhập lần đầu phần mềm ứng dụng Online Banking hoặc việc đăng nhập phần mềm ứng dụng Online Banking trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện đăng nhập phần mềm ứng dụng Online Banking lần gần nhất qua SMS hoặc các kênh khác do khách hàng đăng ký (điện thoại, thư điện tử...). Ngoại trừ trường hợp khách hàng tổ chức: đăng nhập trên các thiết bị đã đăng ký sử dụng dịch vụ; hoặc đăng nhập sử dụng tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN 08 tính năng bắt buộc của ứng dụng Online Banking từ 1/1/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33943",
"is_impossible": false,
"question": "08 tính năng bắt buộc của ứng dụng Online Banking từ 1/1/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "08 tính năng bắt buộc của ứng dụng Online Banking từ 1/1/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: - Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. - Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP. - Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: - Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. - Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP. - Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép."
}
],
"id": "33944",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi nào là hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi nào là hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định cụ thể như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. - Tên giao dịch quốc tế: Commercial Joint Stock Bank for Foreign Trade of Vietnam. - Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank - VCB. - Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp Việt Nam. 3. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề hiện Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam là Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. Như vậy, trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định cụ thể như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. - Tên giao dịch quốc tế: Commercial Joint Stock Bank for Foreign Trade of Vietnam. - Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank - VCB. - Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp Việt Nam. 3. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề hiện Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam là Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. Như vậy, trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội."
}
],
"id": "33945",
"is_impossible": false,
"question": "Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank Tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank Tại đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về nội dung của chứng chỉ tiền gửi như sau: (1) Chứng chỉ tiền gửi dưới hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi trên môi trường điện tử phải bao gồm các nội dung sau: - Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành; - Tên gọi của chứng chỉ tiền gửi; - Ký hiệu hoặc số sê-ri phát hành; - Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán; - Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi; - Địa điểm giao dịch thanh toán gốc, lãi hoặc tài khoản thanh toán của người mua chứng chỉ tiền gửi nhận thanh toán gốc, lãi; - Họ tên của người mua, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực (nếu người mua là cá nhân); tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp (nếu người mua là tổ chức); địa chỉ của người mua; - Biện pháp để người mua tra cứu thông tin của chứng chỉ tiền gửi; - Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành; - Riêng đối với chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành phải ghi rõ người mua chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức. (2) Các nội dung khác của chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định nhưng không được trái với quy định của pháp luật hiện hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về nội dung của chứng chỉ tiền gửi như sau: (1) Chứng chỉ tiền gửi dưới hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi trên môi trường điện tử phải bao gồm các nội dung sau: - Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành; - Tên gọi của chứng chỉ tiền gửi; - Ký hiệu hoặc số sê-ri phát hành; - Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán; - Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi; - Địa điểm giao dịch thanh toán gốc, lãi hoặc tài khoản thanh toán của người mua chứng chỉ tiền gửi nhận thanh toán gốc, lãi; - Họ tên của người mua, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực (nếu người mua là cá nhân); tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp (nếu người mua là tổ chức); địa chỉ của người mua; - Biện pháp để người mua tra cứu thông tin của chứng chỉ tiền gửi; - Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành; - Riêng đối với chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành phải ghi rõ người mua chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức. (2) Các nội dung khác của chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định nhưng không được trái với quy định của pháp luật hiện hành."
}
],
"id": "33946",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về nội dung của chứng chỉ tiền gửi như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về nội dung của chứng chỉ tiền gửi như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về trường hợp ngân hàng có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán cụ thể như sau: - Lệnh thanh toán không hợp pháp, hợp lệ; - Chủ tài khoản thanh toán không thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủ tục thanh toán hoặc yếu tố trên lệnh thanh toán không khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán hoặc lệnh thanh toán không phù hợp với các thỏa thuận mở, sử dụng tài khoản thanh toán; - Tài khoản thanh toán không đủ số dư để thực hiện lệnh thanh toán hoặc vượt hạn mức thấu chi; - Tài khoản thanh toán bị đóng hoặc phong tỏa toàn bộ; - Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật; - Chủ tài khoản thanh toán vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP; - Chủ tài khoản thanh toán từ chối cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ về nhận biết khách hàng theo yêu cầu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc khi có nghi ngờ về tính trung thực của thông tin và mục đích giao dịch đối với các giao dịch đặc biệt phải giám sát theo quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền; - Các trường hợp khác theo thỏa thuận trước với khách hàng tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán bao gồm: trường hợp tài khoản thanh toán có dấu hiệu liên quan đến lừa đảo gian lận, phục vụ cho mục đích bất hợp pháp theo các tiêu chí của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Trường hợp nào ngân hàng có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về trường hợp ngân hàng có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán cụ thể như sau: - Lệnh thanh toán không hợp pháp, hợp lệ; - Chủ tài khoản thanh toán không thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủ tục thanh toán hoặc yếu tố trên lệnh thanh toán không khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán hoặc lệnh thanh toán không phù hợp với các thỏa thuận mở, sử dụng tài khoản thanh toán; - Tài khoản thanh toán không đủ số dư để thực hiện lệnh thanh toán hoặc vượt hạn mức thấu chi; - Tài khoản thanh toán bị đóng hoặc phong tỏa toàn bộ; - Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật; - Chủ tài khoản thanh toán vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP; - Chủ tài khoản thanh toán từ chối cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ về nhận biết khách hàng theo yêu cầu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc khi có nghi ngờ về tính trung thực của thông tin và mục đích giao dịch đối với các giao dịch đặc biệt phải giám sát theo quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền; - Các trường hợp khác theo thỏa thuận trước với khách hàng tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán bao gồm: trường hợp tài khoản thanh toán có dấu hiệu liên quan đến lừa đảo gian lận, phục vụ cho mục đích bất hợp pháp theo các tiêu chí của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Trường hợp nào ngân hàng có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33947",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào ngân hàng có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào ngân hàng có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ đối với tài khoản thanh toán ngân hàng như sau: - Đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập. Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư Có trên tài khoản; - Chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Thông tư 17/2024/TT-NHNN và thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Kịp thời thông báo cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy những sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản thanh toán của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng; - Hoàn trả hoặc phối hợp với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản thanh toán của mình; - Cung cấp đầy đủ, chính xác và cập nhật kịp thời cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài những thông tin trong hồ sơ tài khoản thanh toán, các thông tin bổ sung theo yêu cầu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo thỏa thuận; chịu trách nhiệm về những rủi ro phát sinh trong trường hợp cung cấp, cập nhật thông tin không đầy đủ, chính xác, kịp thời và những thiệt hại do sai sót của mình gây ra; - Duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Không thực hiện những hành vi bị cấm về mở và sử dụng tài khoản thanh toán quy định tại Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ đối với tài khoản thanh toán ngân hàng như sau: - Đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập. Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư Có trên tài khoản; - Chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Thông tư 17/2024/TT-NHNN và thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Kịp thời thông báo cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy những sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản thanh toán của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng; - Hoàn trả hoặc phối hợp với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản thanh toán của mình; - Cung cấp đầy đủ, chính xác và cập nhật kịp thời cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài những thông tin trong hồ sơ tài khoản thanh toán, các thông tin bổ sung theo yêu cầu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo thỏa thuận; chịu trách nhiệm về những rủi ro phát sinh trong trường hợp cung cấp, cập nhật thông tin không đầy đủ, chính xác, kịp thời và những thiệt hại do sai sót của mình gây ra; - Duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Không thực hiện những hành vi bị cấm về mở và sử dụng tài khoản thanh toán quy định tại Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP."
}
],
"id": "33948",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ như thế nào đối với tài khoản thanh toán ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ như thế nào đối với tài khoản thanh toán ngân hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về phát hành tiền giấy, tiền kim loại như sau: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước. Ngoài ra, tại Công văn 5747/NHNN-PC năm 2017 có nêu cụ thể như sau: Căn cứ quy định nêu trên, tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc phát hành, cung ứng và sử dụng tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng (phương tiện thanh toán không hợp pháp) làm tiền tệ hoặc phương tiện thanh toán là hành vi bị cấm. Chế tài xử lý hành vi này đã được quy định tại Nghị định 96/2014/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng và Bộ luật Hình sự 2015 (đã sửa đổi, bổ sung). Ngoài ra, về việc đầu tư vào tiền ảo, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã cảnh báo nhiều lần việc đầu tư này tiềm ẩn rủi ro rất lớn cho nhà đầu tư. Như vậy, tiền ảo Pi network không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về phát hành tiền giấy, tiền kim loại như sau: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước. Ngoài ra, tại Công văn 5747/NHNN-PC năm 2017 có nêu cụ thể như sau: Căn cứ quy định nêu trên, tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc phát hành, cung ứng và sử dụng tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng (phương tiện thanh toán không hợp pháp) làm tiền tệ hoặc phương tiện thanh toán là hành vi bị cấm. Chế tài xử lý hành vi này đã được quy định tại Nghị định 96/2014/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng và Bộ luật Hình sự 2015 (đã sửa đổi, bổ sung). Ngoài ra, về việc đầu tư vào tiền ảo, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã cảnh báo nhiều lần việc đầu tư này tiềm ẩn rủi ro rất lớn cho nhà đầu tư. Như vậy, tiền ảo Pi network không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam."
}
],
"id": "33949",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền ảo Pi NetWork có được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền ảo Pi NetWork có được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử như sau: - Chủ ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp. - Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện tử, thông tin về khách hàng mở ví điện tử là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 18, Điều 20 Thông tư này. Lưu ý: Quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 25 và điểm b, điểm d khoản 3 Điều 27 Thông tư 40/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử như sau: - Chủ ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp. - Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện tử, thông tin về khách hàng mở ví điện tử là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 18, Điều 20 Thông tư này. Lưu ý: Quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 25 và điểm b, điểm d khoản 3 Điều 27 Thông tư 40/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025."
}
],
"id": "33950",
"is_impossible": false,
"question": "Xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cho thuê tài chính như sau: Điều 18. Hợp đồng cho thuê tài chính 2. Hợp đồng cho thuê tài chính có hiệu lực từ ngày được các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính. 3. Việc đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật. Theo đó, hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có hiệu lực từ ngày được các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cho thuê tài chính như sau: Điều 18. Hợp đồng cho thuê tài chính 2. Hợp đồng cho thuê tài chính có hiệu lực từ ngày được các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính. 3. Việc đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật. Theo đó, hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có hiệu lực từ ngày được các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính."
}
],
"id": "33951",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 có quy định: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng). b) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau: Hiện nay, các ngân hàng nhà nước được chia thành 03 nhóm khác nhau: - Ngân hàng thương mại Quốc doanh: 100% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Ngân hàng chính sách: tổ chức tín dụng trực thuộc Chính phủ. - Ngân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước: được thành lập dựa trên sự góp vốn của hai hay nhiều cá thể với hình thức công ty cổ phần, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm 50% tổng số cổ phần. Theo đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) sở hữu vốn Nhà nước không thấp hơn 51% vốn điều lệ. Đồng thời, Vietcombank là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hóa, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Như vậy, Vietcombank được đánh giá là một trong những cái tên hàng đầu trong các ngân hàng nhà nước hiện nay, chuyên về dịch vụ ngân hàng ngoại thương, cũng như dịch vụ tài chính đa ngành. Vietcombank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân? Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở đâu? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 có quy định: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng). b) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau: Hiện nay, các ngân hàng nhà nước được chia thành 03 nhóm khác nhau: - Ngân hàng thương mại Quốc doanh: 100% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Ngân hàng chính sách: tổ chức tín dụng trực thuộc Chính phủ. - Ngân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước: được thành lập dựa trên sự góp vốn của hai hay nhiều cá thể với hình thức công ty cổ phần, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm 50% tổng số cổ phần. Theo đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) sở hữu vốn Nhà nước không thấp hơn 51% vốn điều lệ. Đồng thời, Vietcombank là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hóa, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Như vậy, Vietcombank được đánh giá là một trong những cái tên hàng đầu trong các ngân hàng nhà nước hiện nay, chuyên về dịch vụ ngân hàng ngoại thương, cũng như dịch vụ tài chính đa ngành. Vietcombank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân? Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở đâu? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33952",
"is_impossible": false,
"question": "Vietcombank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Vietcombank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh chấm dứt. - Nghĩa vụ bảo lãnh đã được thực hiện theo đúng cam kết bảo lãnh. - Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác theo thỏa thuận của bên nhận bảo lãnh và bên bảo lãnh, các bên liên quan khác (nếu có). - Cam kết bảo lãnh đã hết hiệu lực. - Bên nhận bảo lãnh miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh. - Theo thỏa thuận của các bên. - Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh chấm dứt. - Nghĩa vụ bảo lãnh đã được thực hiện theo đúng cam kết bảo lãnh. - Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác theo thỏa thuận của bên nhận bảo lãnh và bên bảo lãnh, các bên liên quan khác (nếu có). - Cam kết bảo lãnh đã hết hiệu lực. - Bên nhận bảo lãnh miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh. - Theo thỏa thuận của các bên. - Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "33953",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Điều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán 1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Theo đó, việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Như vậy, người chưa đủ 15 tuổi được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân nhưng phải được thực hiện thông qua người đại diện",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Điều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán 1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Theo đó, việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Như vậy, người chưa đủ 15 tuổi được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân nhưng phải được thực hiện thông qua người đại diện"
}
],
"id": "33954",
"is_impossible": false,
"question": "Người chưa đủ 15 tuổi có được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Người chưa đủ 15 tuổi có được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau: Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động 1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm. 2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép. 3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Như vậy, theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm. Đồng thời, tổ chức tài chính vi mô chỉ được hoạt động trong địa bàn đã đăng ký và được phê duyệt trong Giấy phép. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Tuy nhiên, tổ chức tài chính vi mô được thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là mấy năm? Địa bàn hoạt động được xác định thế nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau: Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động 1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm. 2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép. 3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Như vậy, theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm. Đồng thời, tổ chức tài chính vi mô chỉ được hoạt động trong địa bàn đã đăng ký và được phê duyệt trong Giấy phép. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Tuy nhiên, tổ chức tài chính vi mô được thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là mấy năm? Địa bàn hoạt động được xác định thế nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33955",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là bao nhiêu năm? Địa bàn hoạt động được xác định thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là bao nhiêu năm? Địa bàn hoạt động được xác định thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: - Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư; - Bên bảo lãnh và chủ đầu tư ký thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và quy định tại khoản 12 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN; - Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi ký kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; - Sau khi ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua; - Bên bảo lãnh Căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: - Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư; - Bên bảo lãnh và chủ đầu tư ký thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và quy định tại khoản 12 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN; - Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi ký kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; - Sau khi ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua; - Bên bảo lãnh Căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua."
}
],
"id": "33956",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tín dụng là gì? Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay) theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi. Đặc điểm của tín dụng? Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Tín dụng có đặc điểm cơ bản là: + Dựa trên sự tin tưởng: người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn. + Có tính tạm thời: việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định. + Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi: đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện. Tín dụng có vai trò như thế nào? Tín dụng có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội: - Góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư thông qua việc luân chuyển nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và Chính phủ đến những người đang cần vốn, đồng thời đòi hỏi người đi vay phải nỗ lực sử dụng vốn hiệu quả. - Là công cụ điều tiết kinh tế – xã hội của Nhà nước. - Thúc đẩy sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế và việc làm, nâng cao đời sống nhân dân. Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi \"Tín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào?\". Tín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tín dụng là gì? Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay) theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi. Đặc điểm của tín dụng? Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Tín dụng có đặc điểm cơ bản là: + Dựa trên sự tin tưởng: người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn. + Có tính tạm thời: việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định. + Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi: đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện. Tín dụng có vai trò như thế nào? Tín dụng có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội: - Góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư thông qua việc luân chuyển nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và Chính phủ đến những người đang cần vốn, đồng thời đòi hỏi người đi vay phải nỗ lực sử dụng vốn hiệu quả. - Là công cụ điều tiết kinh tế – xã hội của Nhà nước. - Thúc đẩy sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế và việc làm, nâng cao đời sống nhân dân. Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi \"Tín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào?\". Tín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33957",
"is_impossible": false,
"question": "Tín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng 1. Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. 2. Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. 4. Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. 5. Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm công bố công khai lãi suất tiền gửi. Ngoài ra, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn có trách nhiệm công bố công khai phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng 1. Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. 2. Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. 4. Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. 5. Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm công bố công khai lãi suất tiền gửi. Ngoài ra, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn có trách nhiệm công bố công khai phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng."
}
],
"id": "33958",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm công bố công khai lãi suất tiền gửi đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm công bố công khai lãi suất tiền gửi đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì hồ sơ cần nộp khi đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài như sau: - Đơn đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 12/2016/TT-NHNN. - Bản chính xác nhận của tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khoản vốn đầu tư về số dư trên tài khoản này; số tiền đã chuyển ra nước ngoài và số tiền đã chuyển về Việt Nam đến thời điểm phát sinh thay đổi. - Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được điều chỉnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (áp dụng đối với các trường hợp thay đổi quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư 12/2016/TT-NHNN).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì hồ sơ cần nộp khi đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài như sau: - Đơn đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 12/2016/TT-NHNN. - Bản chính xác nhận của tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khoản vốn đầu tư về số dư trên tài khoản này; số tiền đã chuyển ra nước ngoài và số tiền đã chuyển về Việt Nam đến thời điểm phát sinh thay đổi. - Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được điều chỉnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (áp dụng đối với các trường hợp thay đổi quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư 12/2016/TT-NHNN)."
}
],
"id": "33959",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ cần nộp khi đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ cần nộp khi đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo quy định trên, Việt Nam có các loại hình ngân hàng sau: [1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. [2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. [3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo quy định trên, Việt Nam có các loại hình ngân hàng sau: [1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. [2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. [3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "33960",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại hình ngân hàng của Việt Nam 2024 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Các loại hình ngân hàng của Việt Nam 2024 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về từ 10/12/2024, quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cụ thể như sau: (1) Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm ký cho đến khi hoàn thành việc phát hành thư bảo lãnh trước thời hạn giao, nhận nhà theo cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở hoặc khi thỏa thuận cấp bảo lãnh hết hiệu lực (tùy thuộc thời điểm nào xảy ra trước); (2) Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải có các nội dung: - Thông tin về bên bảo lãnh, chủ đầu tư; - Hiệu lực của văn bản; - Thông tin dự án được bảo lãnh hoặc phần dự án được bảo lãnh (nếu chỉ bảo lãnh một phần dự án); - Cam kết của bên bảo lãnh về việc sẽ phát hành thư bảo lãnh cho tất cả bên mua lựa chọn có bảo lãnh thuộc dự án của chủ đầu tư được bên bảo lãnh chấp thuận bảo lãnh cho chủ đầu tư; - Nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua được ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh là số tiền chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở đúng thời hạn đã cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký, bao gồm: + Số tiền chủ đầu tư đã nhận ứng trước từ bên mua sau thời điểm bên mua đã nhận được thư bảo lãnh của bên bảo lãnh; + Khoản tiền khác (nếu có) mà chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký; - Hồ sơ bên mua gửi cho bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải kèm theo thư bảo lãnh do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cho bên mua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về từ 10/12/2024, quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cụ thể như sau: (1) Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm ký cho đến khi hoàn thành việc phát hành thư bảo lãnh trước thời hạn giao, nhận nhà theo cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở hoặc khi thỏa thuận cấp bảo lãnh hết hiệu lực (tùy thuộc thời điểm nào xảy ra trước); (2) Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải có các nội dung: - Thông tin về bên bảo lãnh, chủ đầu tư; - Hiệu lực của văn bản; - Thông tin dự án được bảo lãnh hoặc phần dự án được bảo lãnh (nếu chỉ bảo lãnh một phần dự án); - Cam kết của bên bảo lãnh về việc sẽ phát hành thư bảo lãnh cho tất cả bên mua lựa chọn có bảo lãnh thuộc dự án của chủ đầu tư được bên bảo lãnh chấp thuận bảo lãnh cho chủ đầu tư; - Nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua được ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh là số tiền chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở đúng thời hạn đã cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký, bao gồm: + Số tiền chủ đầu tư đã nhận ứng trước từ bên mua sau thời điểm bên mua đã nhận được thư bảo lãnh của bên bảo lãnh; + Khoản tiền khác (nếu có) mà chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký; - Hồ sơ bên mua gửi cho bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải kèm theo thư bảo lãnh do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cho bên mua."
}
],
"id": "33961",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024?"
}
]
}
],
"title": "Quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Giờ làm việc của ngân hàng Agribank trong năm 2024 vẫn duy trì như cũ, theo giờ hành chính được quy định cụ thể như sau: Làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần theo khung giờ: Buổi sáng: Từ 8h00 – 12h00 Buổi chiều: Từ 13h00 – 17h00 Hiện nay, ngân hàng Agribank không làm việc thứ 7, chủ nhật, bao gồm các ngày nghỉ lễ, tết. Một số điểm giao dịch có thể dừng tiếp khách sớm hơn vào lúc 16h30 nên cần chú ý thời gian để đến giao dịch. Đối với các giao dịch tiền mặt, nên đến sớm hơn hoặc liên lạc trước với chi nhánh/PGD để nắm chính xác thời gian kết thúc giao dịch tiền mặt, tránh đến ngân hàng vào khoảng cuối ngày. Dưới đây là giờ làm việc tại một số chi nhánh của ngân hàng Agribank trên khắp cả nước có thể tham khảo: Trên đây là thông tin về giờ làm việc ngân hàng Agribank. Thời gian làm việc ngân hàng Agribank năm 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Giờ làm việc của ngân hàng Agribank trong năm 2024 vẫn duy trì như cũ, theo giờ hành chính được quy định cụ thể như sau: Làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần theo khung giờ: Buổi sáng: Từ 8h00 – 12h00 Buổi chiều: Từ 13h00 – 17h00 Hiện nay, ngân hàng Agribank không làm việc thứ 7, chủ nhật, bao gồm các ngày nghỉ lễ, tết. Một số điểm giao dịch có thể dừng tiếp khách sớm hơn vào lúc 16h30 nên cần chú ý thời gian để đến giao dịch. Đối với các giao dịch tiền mặt, nên đến sớm hơn hoặc liên lạc trước với chi nhánh/PGD để nắm chính xác thời gian kết thúc giao dịch tiền mặt, tránh đến ngân hàng vào khoảng cuối ngày. Dưới đây là giờ làm việc tại một số chi nhánh của ngân hàng Agribank trên khắp cả nước có thể tham khảo: Trên đây là thông tin về giờ làm việc ngân hàng Agribank. Thời gian làm việc ngân hàng Agribank năm 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33962",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian làm việc ngân hàng Agribank năm 2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian làm việc ngân hàng Agribank năm 2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 55 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 55. Tổng giám đốc (Giám đốc) 1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) với nhiệm kỳ không quá 05 năm. 2. Tổng giám đốc (Giám đốc) là người điều hành cao nhất của tổ chức tín dụng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. 3. Trường hợp khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng phải bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc). Như vậy, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần sẽ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu của tổ chức đó bổ nhiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 55 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 55. Tổng giám đốc (Giám đốc) 1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) với nhiệm kỳ không quá 05 năm. 2. Tổng giám đốc (Giám đốc) là người điều hành cao nhất của tổ chức tín dụng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. 3. Trường hợp khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng phải bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc). Như vậy, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần sẽ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu của tổ chức đó bổ nhiệm."
}
],
"id": "33963",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần do ai bổ nhiệm?"
}
]
}
],
"title": "Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần do ai bổ nhiệm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 28. Trách nhiệm phối hợp cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 2. Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải công bố công khai Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung, Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức đó để khách hàng biết. Theo quy định nêu trên, thì Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 28. Trách nhiệm phối hợp cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 2. Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải công bố công khai Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung, Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức đó để khách hàng biết. Theo quy định nêu trên, thì Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước"
}
],
"id": "33964",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán Tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán Tại đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên thuộc một trong các trường hợp sau đây: Điều 9. Chấm dứt tư cách thành viên 1. Thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Trường hợp đương nhiên mất tư cách: (i) Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích; (ii) Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân; (iii) Thành viên không còn đáp ứng điều kiện để trở thành thành viên theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm c(i) khoản này; (iv) Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân; b) Trường hợp tự nguyện: Thành viên tự nguyện và được Hội đồng quản trị chấp thuận cho ra khỏi thành viên quỹ tín dụng nhân dân; c) Trường hợp khai trừ: Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân do: (i) Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này; (ii) Có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên; (iii) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó nếu thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bị mất tích thì sẽ đương nhiên mất tư cách thành viên trong quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên thuộc một trong các trường hợp sau đây: Điều 9. Chấm dứt tư cách thành viên 1. Thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Trường hợp đương nhiên mất tư cách: (i) Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích; (ii) Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân; (iii) Thành viên không còn đáp ứng điều kiện để trở thành thành viên theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm c(i) khoản này; (iv) Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân; b) Trường hợp tự nguyện: Thành viên tự nguyện và được Hội đồng quản trị chấp thuận cho ra khỏi thành viên quỹ tín dụng nhân dân; c) Trường hợp khai trừ: Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân do: (i) Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này; (ii) Có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên; (iii) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó nếu thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bị mất tích thì sẽ đương nhiên mất tư cách thành viên trong quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "33965",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu thành viên quỹ tín dụng nhân dân mất tích thì có mất đi tư cách thành viên hay không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Nếu thành viên quỹ tín dụng nhân dân mất tích thì có mất đi tư cách thành viên hay không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về góp vốn của thành viên như sau: Điều 10. Góp vốn của thành viên 1. Vốn góp của thành viên bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung: a) Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ; b) Mức vốn góp bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều lệ. 2. Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ. 3. Đại hội thành viên quyết định cụ thể mức vốn góp xác lập tư cách thành viên, mức vốn góp bổ sung, phương thức nộp, tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Theo đó, vốn góp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung. Trong đó, mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân. Lưu ý: Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về góp vốn của thành viên như sau: Điều 10. Góp vốn của thành viên 1. Vốn góp của thành viên bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung: a) Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ; b) Mức vốn góp bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều lệ. 2. Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ. 3. Đại hội thành viên quyết định cụ thể mức vốn góp xác lập tư cách thành viên, mức vốn góp bổ sung, phương thức nộp, tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Theo đó, vốn góp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung. Trong đó, mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân. Lưu ý: Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ."
}
],
"id": "33966",
"is_impossible": false,
"question": "Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là Là là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là Là là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục 2 Mẫu Đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau: Dưới đây là Mẫu Đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tải về Mẫu Đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân: Thông tin trên là: Mẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01? Mẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Phụ lục 2 Mẫu Đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau: Dưới đây là Mẫu Đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tải về Mẫu Đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân: Thông tin trên là: Mẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01? Mẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33967",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 14. Dịch vụ thanh toán qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích 3. Dịch vụ thu hộ và dịch vụ chi hộ a) Để thực hiện dịch vụ thu hộ, bên thụ hưởng phải cung cấp cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích các văn bản, tài liệu cần thiết liên quan làm điều kiện để doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện việc thu hộ tiền theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; b) Đối với dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; c) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được quy định như sau: - Đối với dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; - Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 14. Dịch vụ thanh toán qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích 3. Dịch vụ thu hộ và dịch vụ chi hộ a) Để thực hiện dịch vụ thu hộ, bên thụ hưởng phải cung cấp cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích các văn bản, tài liệu cần thiết liên quan làm điều kiện để doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện việc thu hộ tiền theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; b) Đối với dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; c) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được quy định như sau: - Đối với dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan; - Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "33968",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau: Điều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 5. Thời hạn Giấy phép Thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính. Theo quy định nêu trên, thì thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau: Điều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 5. Thời hạn Giấy phép Thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính. Theo quy định nêu trên, thì thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính."
}
],
"id": "33969",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ 09 ngày từ thứ Bảy ngày 25/1 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 2/2 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. - Đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng nêu trên, Bộ LĐTB&XH yêu cầu người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 1 trong 3 phương án nghỉ Tết: Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ. - 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ. - 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Theo đó, lịch nghỉ tết Âm lịch ngân hàng Vietcombank 2025 được thông báo như sau: Căn cứ Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, tết đối với cán bộ công chức, viên chức và người lao động; Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) xin trân trọng thông báo về thời gian nghỉ giao dịch trong dịp Tết Ất Tỵ 2025 như sau: - Thời gian nghỉ giao dịch: Từ ngày 25/01/2025 (Thứ Bảy) đến hết ngày 02/02/2025 (Chủ Nhật) , tức từ ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày Mùng 05 tháng Giêng năm Ất Tỵ. - Thời gian hoạt động lại: Từ ngày 03/02/2025, ngân hàng hoạt động bình thường trở lại. Trên đây là thông tin về lịch nghỉ tết ngân hàng Vietcombank 2025 chi tiết. Lịch nghỉ tết ngân hàng Vietcombank 2025 chi tiết? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ 09 ngày từ thứ Bảy ngày 25/1 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 2/2 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. - Đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng nêu trên, Bộ LĐTB&XH yêu cầu người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 1 trong 3 phương án nghỉ Tết: Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ. - 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ. - 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Theo đó, lịch nghỉ tết Âm lịch ngân hàng Vietcombank 2025 được thông báo như sau: Căn cứ Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, tết đối với cán bộ công chức, viên chức và người lao động; Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) xin trân trọng thông báo về thời gian nghỉ giao dịch trong dịp Tết Ất Tỵ 2025 như sau: - Thời gian nghỉ giao dịch: Từ ngày 25/01/2025 (Thứ Bảy) đến hết ngày 02/02/2025 (Chủ Nhật) , tức từ ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày Mùng 05 tháng Giêng năm Ất Tỵ. - Thời gian hoạt động lại: Từ ngày 03/02/2025, ngân hàng hoạt động bình thường trở lại. Trên đây là thông tin về lịch nghỉ tết ngân hàng Vietcombank 2025 chi tiết. Lịch nghỉ tết ngân hàng Vietcombank 2025 chi tiết? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33970",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ tết ngân hàng Vietcombank 2025 chi tiết đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ tết ngân hàng Vietcombank 2025 chi tiết đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30/9/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 47/2024/TT-NHNN sửa đổi khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2022/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Căn cứ Điều 1 Thông tư 47/2024/TT-NHNN sửa đổi như sau: Điều 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 Thông tư số 04/2022/TT-NHNN như sau: “3. Chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng phát hành.” Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2022/TT-NHNN quy định về trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành như sau: Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Điều 3. Hình thức tiền gửi rút trước hạn 1. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. 2. Tiền gửi có kỳ hạn. 3. Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành. 4. Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng. Theo đó, từ ngày 20/11/2024 có 04 hình thức tiền gửi rút trước hạn là: - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. - Tiền gửi có kỳ hạn. - Chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng phát hành. - Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Như vậy, Thông tư 47/2024/TT-NHNN đã sửa đổi hình thức tiền gửi rút trước hạn tức từ ngày 20/11/2024 kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành sẽ không được rút trước hạn. Thông tư 04/2022/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2024. Quy định mới về rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 30/9/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 47/2024/TT-NHNN sửa đổi khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2022/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Căn cứ Điều 1 Thông tư 47/2024/TT-NHNN sửa đổi như sau: Điều 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 Thông tư số 04/2022/TT-NHNN như sau: “3. Chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng phát hành.” Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2022/TT-NHNN quy định về trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành như sau: Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Điều 3. Hình thức tiền gửi rút trước hạn 1. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. 2. Tiền gửi có kỳ hạn. 3. Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành. 4. Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng. Theo đó, từ ngày 20/11/2024 có 04 hình thức tiền gửi rút trước hạn là: - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. - Tiền gửi có kỳ hạn. - Chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng phát hành. - Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Như vậy, Thông tư 47/2024/TT-NHNN đã sửa đổi hình thức tiền gửi rút trước hạn tức từ ngày 20/11/2024 kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành sẽ không được rút trước hạn. Thông tư 04/2022/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2024. Quy định mới về rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33971",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định mới về rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Quy định mới về rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Dưới đây là lịch nghỉ tết 2025 của ngân hàng mới nhất, chi tiết: Trên đây là tổng hợp thông tin lịch nghỉ tết 2025 của ngân hàng. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Lịch nghỉ tết 2025 của ngân hàng mới nhất, chi tiết? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Dưới đây là lịch nghỉ tết 2025 của ngân hàng mới nhất, chi tiết: Trên đây là tổng hợp thông tin lịch nghỉ tết 2025 của ngân hàng. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Lịch nghỉ tết 2025 của ngân hàng mới nhất, chi tiết? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33972",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ tết 2025 của ngân hàng mới nhất, chi tiết đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ tết 2025 của ngân hàng mới nhất, chi tiết đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 20-12-2024, Chính phủ ban hành Nghị định 162/2024/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập. Nghị định 162/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20-12-2024 và áp dụng đối với các đối tượng sau: - Ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng - Quỹ tín dụng nhân dân - Tổ chức tài chính vi mô - Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng, ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, cấp Giấy phép thành lập của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô. Ban hành Nghị định 162/2024/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 20-12-2024, Chính phủ ban hành Nghị định 162/2024/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập. Nghị định 162/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20-12-2024 và áp dụng đối với các đối tượng sau: - Ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng - Quỹ tín dụng nhân dân - Tổ chức tài chính vi mô - Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng, ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, cấp Giấy phép thành lập của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô. Ban hành Nghị định 162/2024/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33973",
"is_impossible": false,
"question": "Ban hành Nghị định 162/2024/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Ban hành Nghị định 162/2024/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về người gửi tiền như sau: Điều 3. Người gửi tiền 1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ. Như vậy, độ tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng như sau: - 18 tuổi trở lên được tự mình gửi tiết kiệm. - Từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi được tự gửi nếu không bị hạn chế hoặc không mất năng lực năng lực hành vi. - Dưới 15 tuổi gửi tiền gửi thông qua người đại diện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về người gửi tiền như sau: Điều 3. Người gửi tiền 1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ. Như vậy, độ tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng như sau: - 18 tuổi trở lên được tự mình gửi tiết kiệm. - Từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi được tự gửi nếu không bị hạn chế hoặc không mất năng lực năng lực hành vi. - Dưới 15 tuổi gửi tiền gửi thông qua người đại diện."
}
],
"id": "33974",
"is_impossible": false,
"question": "Là là bao nhiêu tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Là là bao nhiêu tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 18 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định về giới hạn vay nước ngoài đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài như sau: - Trường hợp vay nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư: + Số dư nợ gốc của các khoản vay trung, dài hạn trong nước và nước ngoài của bên đi vay (bao gồm cả các khoản vay ngắn hạn được gia hạn và ngắn hạn quá hạn thành trung, dài hạn) phục vụ cho dự án đầu tư tối đa không vượt quá giới hạn vay vốn của dự án đầu tư; Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm + Giới hạn vay vốn của dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là phần chênh lệch giữa tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư và vốn góp của nhà đầu tư ghi nhận tại Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư. - Trường hợp vay nước ngoài để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay: Số dư nợ vay trung, dài hạn trong nước và nước ngoài của bên đi vay (bao gồm cả các khoản vay ngắn hạn được gia hạn và ngắn hạn quá hạn thành trung, dài hạn) phục vụ cho mục đích này không vượt quá tổng nhu cầu vốn vay tại Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. - Trường hợp vay nước ngoài để thực hiện cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay: + Số tiền vay nước ngoài phục vụ mục đích cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài tối đa không vượt quá tổng giá trị dư nợ gốc, số tiền lãi, phí chưa thanh toán của khoản nợ nước ngoài hiện hữu và phí của khoản vay mới được xác định tại thời điểm cơ cấu; + Trường hợp khoản vay nước ngoài mới là khoản vay trung, dài hạn, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày rút vốn khoản vay mới, bên đi vay phải thực hiện việc trả nợ khoản vay nước ngoài hiện hữu để sau thời gian 05 ngày làm việc nêu trên, bên đi vay đảm bảo các giới hạn vay vốn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Thông tư 08/2023/TT-NHNN; - Các khoản vay ngắn hạn nước ngoài không phải tuân thủ quy định về giới hạn vay nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Thông tư 08/2023/TT-NHNN. Giới hạn vay nước ngoài đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng được quy định ra sao? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại Điều 18 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định về giới hạn vay nước ngoài đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài như sau: - Trường hợp vay nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư: + Số dư nợ gốc của các khoản vay trung, dài hạn trong nước và nước ngoài của bên đi vay (bao gồm cả các khoản vay ngắn hạn được gia hạn và ngắn hạn quá hạn thành trung, dài hạn) phục vụ cho dự án đầu tư tối đa không vượt quá giới hạn vay vốn của dự án đầu tư; Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm + Giới hạn vay vốn của dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là phần chênh lệch giữa tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư và vốn góp của nhà đầu tư ghi nhận tại Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư. - Trường hợp vay nước ngoài để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay: Số dư nợ vay trung, dài hạn trong nước và nước ngoài của bên đi vay (bao gồm cả các khoản vay ngắn hạn được gia hạn và ngắn hạn quá hạn thành trung, dài hạn) phục vụ cho mục đích này không vượt quá tổng nhu cầu vốn vay tại Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. - Trường hợp vay nước ngoài để thực hiện cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay: + Số tiền vay nước ngoài phục vụ mục đích cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài tối đa không vượt quá tổng giá trị dư nợ gốc, số tiền lãi, phí chưa thanh toán của khoản nợ nước ngoài hiện hữu và phí của khoản vay mới được xác định tại thời điểm cơ cấu; + Trường hợp khoản vay nước ngoài mới là khoản vay trung, dài hạn, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày rút vốn khoản vay mới, bên đi vay phải thực hiện việc trả nợ khoản vay nước ngoài hiện hữu để sau thời gian 05 ngày làm việc nêu trên, bên đi vay đảm bảo các giới hạn vay vốn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Thông tư 08/2023/TT-NHNN; - Các khoản vay ngắn hạn nước ngoài không phải tuân thủ quy định về giới hạn vay nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Thông tư 08/2023/TT-NHNN. Giới hạn vay nước ngoài đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng được quy định ra sao? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33975",
"is_impossible": false,
"question": "Giới hạn vay nước ngoài đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài được quy định ra sao đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Giới hạn vay nước ngoài đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài được quy định ra sao đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu cụ thể như sau: Ngân hàng thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu đảm bảo xử lý nhanh chóng, chặt chẽ, chính xác, an toàn, bảo mật đúng pháp luật; ban hành quy trình nội bộ, trong đó phải có các nội dung sau: (1) Lập, gửi chứng từ ủy nhiệm thu Bên thụ hưởng lập ủy nhiệm thu kèm theo văn bản thỏa thuận giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng về việc ủy nhiệm thu và các chứng từ khác (nếu có) gửi ngân hàng phục vụ mình hoặc ngân hàng phục vụ bên trả tiền. Ngân hàng hướng dẫn khách hàng lập, phương thức gửi chứng từ đảm bảo phù hợp với quy định tại Thông tư 15/2024/TT-NHNN và các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. (2) Kiểm soát ủy nhiệm thu - Tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: Khi nhận được ủy nhiệm thu và các chứng từ kèm theo của khách hàng, ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của ủy nhiệm thu theo quy định về chế độ chứng từ kế toán ngân hàng. Nếu ủy nhiệm thu không hợp pháp, hợp lệ thì ngân hàng báo cho khách hàng để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho khách hàng. - Tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền: Khi nhận được hồ sơ thanh toán ủy nhiệm thu, ngân hàng tiến hành kiểm soát ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ và kiểm tra khả năng thanh toán. Nếu ủy nhiệm thu có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền gửi yêu cầu tra soát hoặc trả lại ủy nhiệm thu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng. Nếu tài khoản bên trả tiền đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền trả lại ủy nhiệm thu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng. (3) Xử lý chứng từ và hạch toán - Đối với trường hợp bên trả tiền có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: Sau khi kiểm soát ủy nhiệm thu, ngân hàng kiểm tra thỏa thuận thanh toán bằng ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng và xử lý: + Trường hợp bên trả tiền đã ủy quyền cho ngân hàng được quyền tự động trích nợ tài khoản thanh toán của bên trả tiền để thanh toán ủy nhiệm thu: Nếu bên trả tiền đảm bảo khả năng thanh toán, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng phải hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng. Nếu bên trả tiền không đảm bảo khả năng thanh toán, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng phải báo cho bên trả tiền, bên thụ hưởng biết và trả lại ủy nhiệm thu cho bên thụ hưởng (nếu bên thụ hưởng yêu cầu) hoặc tiếp tục lưu giữ ủy nhiệm thu đến khi bên trả tiền đảm bảo khả năng thanh toán. Khi bên trả tiền đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng phải hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng. + Trường hợp bên trả tiền chưa ủy quyền cho ngân hàng được quyền tự động trích nợ tài khoản thanh toán của bên trả tiền để thanh toán ủy nhiệm thu, ngân hàng phải thông báo ủy nhiệm thu cho bên trả tiền. Nếu bên trả tiền chấp thuận ủy quyền trích nợ tài khoản thanh toán, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy quyền trích nợ của bên trả tiền, ngân hàng tiến hành xử lý hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng. Nếu bên trả tiền không chấp thuận ủy quyền trích nợ, ngân hàng thông báo ngay và gửi trả ủy nhiệm thu cho bên thụ hưởng. + Việc ủy quyền trích nợ tài khoản thanh toán do ngân hàng quy định phù hợp với quy định của pháp luật về ủy quyền. - Đối với trường hợp bên trả tiền không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: + Sau khi kiểm soát ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng có hình thức theo dõi phù hợp chứng từ đã được xử lý và chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng gửi đi cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền. + Khi nhận được ủy nhiệm thu và các chứng từ kèm theo (nếu có) do ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng gửi đến, sau khi kiểm soát ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ, ngân hàng phục vụ bên trả tiền kiểm tra thỏa thuận ủy quyền trích nợ tài khoản thanh toán và tiến hành xử lý, hạch toán vào tài khoản thanh toán bên trả tiền như trường hợp bên trả tiền có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng; Đồng thời lập lệnh chuyển tiền gửi ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng theo hệ thống thanh toán thích hợp. + Khi nhận được lệnh chuyển tiền do ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển đến, chậm nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng Căn cứ lệnh chuyển tiền để hạch toán vào tài khoản thích hợp và báo Có cho bên thụ hưởng. (4) Ngân hàng thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ, kịp thời cho khách hàng theo phương thức, thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu cụ thể như sau: Ngân hàng thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu đảm bảo xử lý nhanh chóng, chặt chẽ, chính xác, an toàn, bảo mật đúng pháp luật; ban hành quy trình nội bộ, trong đó phải có các nội dung sau: (1) Lập, gửi chứng từ ủy nhiệm thu Bên thụ hưởng lập ủy nhiệm thu kèm theo văn bản thỏa thuận giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng về việc ủy nhiệm thu và các chứng từ khác (nếu có) gửi ngân hàng phục vụ mình hoặc ngân hàng phục vụ bên trả tiền. Ngân hàng hướng dẫn khách hàng lập, phương thức gửi chứng từ đảm bảo phù hợp với quy định tại Thông tư 15/2024/TT-NHNN và các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. (2) Kiểm soát ủy nhiệm thu - Tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: Khi nhận được ủy nhiệm thu và các chứng từ kèm theo của khách hàng, ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của ủy nhiệm thu theo quy định về chế độ chứng từ kế toán ngân hàng. Nếu ủy nhiệm thu không hợp pháp, hợp lệ thì ngân hàng báo cho khách hàng để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho khách hàng. - Tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền: Khi nhận được hồ sơ thanh toán ủy nhiệm thu, ngân hàng tiến hành kiểm soát ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ và kiểm tra khả năng thanh toán. Nếu ủy nhiệm thu có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền gửi yêu cầu tra soát hoặc trả lại ủy nhiệm thu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng. Nếu tài khoản bên trả tiền đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền trả lại ủy nhiệm thu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng. (3) Xử lý chứng từ và hạch toán - Đối với trường hợp bên trả tiền có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: Sau khi kiểm soát ủy nhiệm thu, ngân hàng kiểm tra thỏa thuận thanh toán bằng ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng và xử lý: + Trường hợp bên trả tiền đã ủy quyền cho ngân hàng được quyền tự động trích nợ tài khoản thanh toán của bên trả tiền để thanh toán ủy nhiệm thu: Nếu bên trả tiền đảm bảo khả năng thanh toán, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng phải hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng. Nếu bên trả tiền không đảm bảo khả năng thanh toán, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng phải báo cho bên trả tiền, bên thụ hưởng biết và trả lại ủy nhiệm thu cho bên thụ hưởng (nếu bên thụ hưởng yêu cầu) hoặc tiếp tục lưu giữ ủy nhiệm thu đến khi bên trả tiền đảm bảo khả năng thanh toán. Khi bên trả tiền đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng phải hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng. + Trường hợp bên trả tiền chưa ủy quyền cho ngân hàng được quyền tự động trích nợ tài khoản thanh toán của bên trả tiền để thanh toán ủy nhiệm thu, ngân hàng phải thông báo ủy nhiệm thu cho bên trả tiền. Nếu bên trả tiền chấp thuận ủy quyền trích nợ tài khoản thanh toán, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy quyền trích nợ của bên trả tiền, ngân hàng tiến hành xử lý hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng. Nếu bên trả tiền không chấp thuận ủy quyền trích nợ, ngân hàng thông báo ngay và gửi trả ủy nhiệm thu cho bên thụ hưởng. + Việc ủy quyền trích nợ tài khoản thanh toán do ngân hàng quy định phù hợp với quy định của pháp luật về ủy quyền. - Đối với trường hợp bên trả tiền không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: + Sau khi kiểm soát ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng có hình thức theo dõi phù hợp chứng từ đã được xử lý và chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng gửi đi cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền. + Khi nhận được ủy nhiệm thu và các chứng từ kèm theo (nếu có) do ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng gửi đến, sau khi kiểm soát ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ, ngân hàng phục vụ bên trả tiền kiểm tra thỏa thuận ủy quyền trích nợ tài khoản thanh toán và tiến hành xử lý, hạch toán vào tài khoản thanh toán bên trả tiền như trường hợp bên trả tiền có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng; Đồng thời lập lệnh chuyển tiền gửi ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng theo hệ thống thanh toán thích hợp. + Khi nhận được lệnh chuyển tiền do ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển đến, chậm nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng Căn cứ lệnh chuyển tiền để hạch toán vào tài khoản thích hợp và báo Có cho bên thụ hưởng. (4) Ngân hàng thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ, kịp thời cho khách hàng theo phương thức, thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật."
}
],
"id": "33976",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu theo Thông tư 15 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu theo Thông tư 15 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 69/2019/NĐ-CP xác định giá trị Dự án BT để thanh toán ghi trong hợp đồng BT như sau: - Giá trị Dự án BT ghi tại Hợp đồng BT để thanh toán được xác định theo kết quả đấu thầu và không thay đổi kể từ ngày Hợp đồng BT được ký kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 69/2019/NĐ-CP. - Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy mô, thiết kế kỹ thuật, chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của Dự án BT, khoản lãi vay trong phương án tài chính của Hợp đồng BT theo đúng quy định của pháp luật dẫn đến thay đổi giá trị Dự án BT thì thực hiện như sau: + Giá trị điều chỉnh Dự án BT được xác định theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy mô, thiết kế kỹ thuật, chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của Dự án BT, khoản lãi vay trong phương án tài chính của Hợp đồng BT. + Giá trị điều chỉnh Dự án BT ghi tại Phụ lục Hợp đồng BT được tổng hợp vào giá trị Dự án BT để thanh toán, quyết toán Hợp đồng BT theo đúng quy định của pháp luật. - Giá trị Dự án BT để thanh toán là giá trị Dự án BT được quyết toán theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là giá trị quyết toán Hợp đồng BT).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 69/2019/NĐ-CP xác định giá trị Dự án BT để thanh toán ghi trong hợp đồng BT như sau: - Giá trị Dự án BT ghi tại Hợp đồng BT để thanh toán được xác định theo kết quả đấu thầu và không thay đổi kể từ ngày Hợp đồng BT được ký kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 69/2019/NĐ-CP. - Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy mô, thiết kế kỹ thuật, chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của Dự án BT, khoản lãi vay trong phương án tài chính của Hợp đồng BT theo đúng quy định của pháp luật dẫn đến thay đổi giá trị Dự án BT thì thực hiện như sau: + Giá trị điều chỉnh Dự án BT được xác định theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy mô, thiết kế kỹ thuật, chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của Dự án BT, khoản lãi vay trong phương án tài chính của Hợp đồng BT. + Giá trị điều chỉnh Dự án BT ghi tại Phụ lục Hợp đồng BT được tổng hợp vào giá trị Dự án BT để thanh toán, quyết toán Hợp đồng BT theo đúng quy định của pháp luật. - Giá trị Dự án BT để thanh toán là giá trị Dự án BT được quyết toán theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là giá trị quyết toán Hợp đồng BT)."
}
],
"id": "33977",
"is_impossible": false,
"question": "Giá trị Dự án BT để thanh toán ghi trong hợp đồng BT được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giá trị Dự án BT để thanh toán ghi trong hợp đồng BT được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 quy định về mức lãi suất cụ thể: Điều 1. Mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013, Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 và Thông tư số 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016 là 4,7%/năm. Đồng thời, tại Điều 2 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 quy định hiệu lực thi hành như sau: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 2303/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2024 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013, Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 và Thông tư số 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016. Như vậy, từ 1/1/2025, mức lãi suất của các Ngân hàng Thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư 11/2013/TT-NHNN, Thông tư 32/2014/TT-NHNN và Thông tư 25/2016/TT-NHNN là 4,7%/năm. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Lãi suất ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở là 4,7%/năm từ 1/1/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 quy định về mức lãi suất cụ thể: Điều 1. Mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013, Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 và Thông tư số 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016 là 4,7%/năm. Đồng thời, tại Điều 2 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 quy định hiệu lực thi hành như sau: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 2303/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2024 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013, Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 và Thông tư số 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016. Như vậy, từ 1/1/2025, mức lãi suất của các Ngân hàng Thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư 11/2013/TT-NHNN, Thông tư 32/2014/TT-NHNN và Thông tư 25/2016/TT-NHNN là 4,7%/năm. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Lãi suất ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở là 4,7%/năm từ 1/1/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33978",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở là 4,7%/năm từ 1/1/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở là 4,7%/năm từ 1/1/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về công khai thông tin Open API như sau: Điều 9. Công khai thông tin Open API Trước khi chính thức kết nối, xử lý dữ liệu với bên thứ ba, Ngân hàng phải công khai thông tin Open API trên trang thông tin điện tử chính thức của Ngân hàng bao gồm tối thiểu các nội dung sau: 1. Thông tin về Hệ thống thử nghiệm Open API. 2. Danh mục các open API Ngân hàng triển khai. Như vậy, trước khi chính thức kết nối, xử lý dữ liệu với bên thứ ba, Ngân hàng phải công khai thông tin Open API trên trang thông tin điện tử chính thức của Ngân hàng bao gồm tối thiểu các nội dung sau: - Thông tin về Hệ thống thử nghiệm Open API. - Danh mục các open API Ngân hàng triển khai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về công khai thông tin Open API như sau: Điều 9. Công khai thông tin Open API Trước khi chính thức kết nối, xử lý dữ liệu với bên thứ ba, Ngân hàng phải công khai thông tin Open API trên trang thông tin điện tử chính thức của Ngân hàng bao gồm tối thiểu các nội dung sau: 1. Thông tin về Hệ thống thử nghiệm Open API. 2. Danh mục các open API Ngân hàng triển khai. Như vậy, trước khi chính thức kết nối, xử lý dữ liệu với bên thứ ba, Ngân hàng phải công khai thông tin Open API trên trang thông tin điện tử chính thức của Ngân hàng bao gồm tối thiểu các nội dung sau: - Thông tin về Hệ thống thử nghiệm Open API. - Danh mục các open API Ngân hàng triển khai."
}
],
"id": "33979",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng có bắt buộc phải công khai thông tin Open API trên trang thông tin điện tử không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng có bắt buộc phải công khai thông tin Open API trên trang thông tin điện tử không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau: Điều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ 1. Trách nhiệm của Thống đốc NHNN trong việc quản lý công tác văn thư, lưu trữ a) Chỉ đạo xây dựng, ban hành văn bản và chỉ đạo thực hiện quy định về công tác văn thư, lưu trữ theo đúng quy định của pháp luật; chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ. b) Chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác văn thư, lưu trữ đối với các đơn vị trong Ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ theo thẩm quyền. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng NHNN Tham mưu, giúp Thống đốc NHNN trong việc tổ chức xây dựng, ban hành các quy định về công tác văn thư, lưu trữ của NHNN theo quy định của pháp luật; thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại NHNN Trung ương; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ đối với đơn vị thuộc NHNN. 3. Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN Chỉ đạo, tổ chức triển khai, thực hiện các quy định của Nhà nước, NHNN về công tác văn thư, lưu trữ tại đơn vị mình. Theo đó, trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong công tác văn thư, lưu trữ đó là: - Tham mưu, giúp Thống đốc NHNN trong việc tổ chức xây dựng, ban hành các quy định về công tác văn thư, lưu trữ của NHNN theo quy định của pháp luật. - Thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại NHNN Trung ương. - Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ đối với đơn vị thuộc NHNN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau: Điều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ 1. Trách nhiệm của Thống đốc NHNN trong việc quản lý công tác văn thư, lưu trữ a) Chỉ đạo xây dựng, ban hành văn bản và chỉ đạo thực hiện quy định về công tác văn thư, lưu trữ theo đúng quy định của pháp luật; chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ. b) Chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác văn thư, lưu trữ đối với các đơn vị trong Ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ theo thẩm quyền. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng NHNN Tham mưu, giúp Thống đốc NHNN trong việc tổ chức xây dựng, ban hành các quy định về công tác văn thư, lưu trữ của NHNN theo quy định của pháp luật; thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại NHNN Trung ương; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ đối với đơn vị thuộc NHNN. 3. Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN Chỉ đạo, tổ chức triển khai, thực hiện các quy định của Nhà nước, NHNN về công tác văn thư, lưu trữ tại đơn vị mình. Theo đó, trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong công tác văn thư, lưu trữ đó là: - Tham mưu, giúp Thống đốc NHNN trong việc tổ chức xây dựng, ban hành các quy định về công tác văn thư, lưu trữ của NHNN theo quy định của pháp luật. - Thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại NHNN Trung ương. - Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ đối với đơn vị thuộc NHNN."
}
],
"id": "33980",
"is_impossible": false,
"question": "Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm gì trong công tác văn thư, lưu trữ?"
}
]
}
],
"title": "Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm gì trong công tác văn thư, lưu trữ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo quy định trên, Việt Nam có các loại hình ngân hàng sau: [1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. [2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. [3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo quy định trên, Việt Nam có các loại hình ngân hàng sau: [1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. [2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. [3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "33981",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại hình ngân hàng của Việt Nam 2024 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Các loại hình ngân hàng của Việt Nam 2024 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 12. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán 1. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau: a) Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này; b) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này; c) Thỏa thuận việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung giữa các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán (nếu có) đối với trường hợp mở tài khoản thanh toán chung. 2. Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng là cá nhân: a) Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam: Thẻ Căn cước công dân, Thẻ Căn cước hoặc Căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi; b) Trường hợp cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: Giấy chứng nhận Căn cước; c) Trường hợp cá nhân là người nước ngoài: (i) Hộ chiếu, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc (ii) Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02). 3. Tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng là tổ chức: Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền; bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người đại diện hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này thì ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu nêu tại khoản 1 Điều này, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm: a) Trường hợp người đại diện là cá nhân: các tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của người đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều này và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của người đại diện đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán; b) Trường hợp người đại diện là pháp nhân: tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của pháp nhân theo quy định tại khoản 3 Điều này và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán. 5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định thêm các tài liệu, thông tin, dữ liệu khác trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, nhưng phải thông báo và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng biết. Như vậy, cá nhân bị mất Căn cước có thể mở tài khoản ngân hàng khi cung cấp Căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc Giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi. Ngoài ra, hồ sơ mở tài khoản ngân hàng của cá nhân là công dân Việt Nam còn có: Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN; - Thỏa thuận việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung giữa các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán (nếu có) đối với trường hợp mở tài khoản thanh toán chung. - Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN thì ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu nêu tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm: + Trường hợp người đại diện là cá nhân: các tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của người đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của người đại diện đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán; + Trường hợp người đại diện là pháp nhân: tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của pháp nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán. - Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định thêm các tài liệu, thông tin, dữ liệu khác trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại trên, nhưng phải thông báo và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng biết. Mất Căn cước có làm tài khoản ngân hàng được không? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 12. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán 1. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau: a) Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này; b) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này; c) Thỏa thuận việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung giữa các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán (nếu có) đối với trường hợp mở tài khoản thanh toán chung. 2. Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng là cá nhân: a) Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam: Thẻ Căn cước công dân, Thẻ Căn cước hoặc Căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi; b) Trường hợp cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: Giấy chứng nhận Căn cước; c) Trường hợp cá nhân là người nước ngoài: (i) Hộ chiếu, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc (ii) Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02). 3. Tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng là tổ chức: Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền; bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người đại diện hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này thì ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu nêu tại khoản 1 Điều này, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm: a) Trường hợp người đại diện là cá nhân: các tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của người đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều này và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của người đại diện đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán; b) Trường hợp người đại diện là pháp nhân: tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của pháp nhân theo quy định tại khoản 3 Điều này và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán. 5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định thêm các tài liệu, thông tin, dữ liệu khác trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, nhưng phải thông báo và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng biết. Như vậy, cá nhân bị mất Căn cước có thể mở tài khoản ngân hàng khi cung cấp Căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc Giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi. Ngoài ra, hồ sơ mở tài khoản ngân hàng của cá nhân là công dân Việt Nam còn có: Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN; - Thỏa thuận việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung giữa các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán (nếu có) đối với trường hợp mở tài khoản thanh toán chung. - Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN thì ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu nêu tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm: + Trường hợp người đại diện là cá nhân: các tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của người đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của người đại diện đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán; + Trường hợp người đại diện là pháp nhân: tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của pháp nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán. - Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định thêm các tài liệu, thông tin, dữ liệu khác trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại trên, nhưng phải thông báo và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng biết. Mất Căn cước có làm tài khoản ngân hàng được không? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33982",
"is_impossible": false,
"question": "Mất Căn cước có làm tài khoản ngân hàng được không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Mất Căn cước có làm tài khoản ngân hàng được không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng được tổ chức dưới các hình thức sau đây: - Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt. - Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. - Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. - Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. - Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng được tổ chức dưới các hình thức sau đây: - Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt. - Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. - Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. - Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. - Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn."
}
],
"id": "33983",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng được tổ chức dưới hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng được tổ chức dưới hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 30 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân như sau: - Hoạt động kinh doanh theo đúng nội dung hoạt động được ghi trong Giấy phép đã được cấp. - Góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật. - Gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Tham gia vào Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật. - Cung cấp các báo cáo cho ngân hàng hợp tác xã để phục vụ cho mục đích điều hòa vốn, kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ, quản lý Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định nội bộ do ngân hàng hợp tác xã ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết, lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 tại trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quỹ tín dụng nhân dân nhận được thông tin cung cấp. Định kỳ hằng năm, quỹ tín dụng nhân dân công bố thông tin quy định tại các điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 với Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 30 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân như sau: - Hoạt động kinh doanh theo đúng nội dung hoạt động được ghi trong Giấy phép đã được cấp. - Góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật. - Gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Tham gia vào Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật. - Cung cấp các báo cáo cho ngân hàng hợp tác xã để phục vụ cho mục đích điều hòa vốn, kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ, quản lý Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định nội bộ do ngân hàng hợp tác xã ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết, lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 tại trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quỹ tín dụng nhân dân nhận được thông tin cung cấp. Định kỳ hằng năm, quỹ tín dụng nhân dân công bố thông tin quy định tại các điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 với Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "33984",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ tín dụng nhân dân có nghĩa vụ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ tín dụng nhân dân có nghĩa vụ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như sau: (1) Trường hợp tổ chức bị giải thể hoặc phá sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, tổ chức có đơn đề nghị thu hồi Giấy phép gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc ngày nhận được Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về phá sản. - Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định thu hồi Giấy phép. Play % buffered 00:00 00:00 Unmute Play - Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận được đơn đề nghị thu hồi Giấy phép do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép. - Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh một trong các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép. (2) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có dấu hiệu vi phạm trường hợp nêu tại điểm g, điểm h khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước xem xét thu hồi Giấy phép và ra thông báo đề nghị tổ chức giải trình. Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra thông báo nhưng tổ chức được cấp Giấy phép không có văn bản giải trình hoặc nội dung giải trình không xác đáng, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép. Quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như sau: (1) Trường hợp tổ chức bị giải thể hoặc phá sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, tổ chức có đơn đề nghị thu hồi Giấy phép gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc ngày nhận được Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về phá sản. - Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định thu hồi Giấy phép. Play % buffered 00:00 00:00 Unmute Play - Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận được đơn đề nghị thu hồi Giấy phép do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép. - Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh một trong các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép. (2) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có dấu hiệu vi phạm trường hợp nêu tại điểm g, điểm h khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước xem xét thu hồi Giấy phép và ra thông báo đề nghị tổ chức giải trình. Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra thông báo nhưng tổ chức được cấp Giấy phép không có văn bản giải trình hoặc nội dung giải trình không xác đáng, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép. Quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33985",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định những trường hợp cần dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau: - Hết thời hạn thực hiện thử nghiệm được quy định tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc hết thời gian đã được gia hạn thử nghiệm mà không được gia hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định 94/2025/NĐ-CP và không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm theo quy định tại Điều 21 Nghị định 94/2025/NĐ-CP - Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có Đơn đề nghị dừng thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 07 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm giải thể doanh nghiệp hoặc bị phá sản theo quy định pháp luật có Đơn đề nghị dừng thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 07 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP - Sau 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm không triển khai thử nghiệm trừ trường hợp bất khả kháng - Xuất hiện những rủi ro trong quá trình giám sát và kiểm tra mà theo đánh giá của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan là nghiêm trọng, có khả năng gây rủi ro lớn, thiệt hại thực tế tới khách hàng hoặc gây bất ổn cho thị trường tài chính - tiền tệ; các sự cố về kỹ thuật không thể khắc phục, vi phạm các quy định pháp luật có liên quan khi có bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực - Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm vi phạm một trong các điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm quy định tại Điều 8, Điều 11 Nghị định 94/2025/NĐ-CP và phải thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng tổ chức không khắc phục được - Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm vi phạm nội dung tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm trong quá trình thử nghiệm - Công ty cho vay ngang hàng không thực hiện biện pháp quản lý dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại giải pháp cho vay ngang hàng. Những trường hợp nào cần dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định những trường hợp cần dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau: - Hết thời hạn thực hiện thử nghiệm được quy định tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc hết thời gian đã được gia hạn thử nghiệm mà không được gia hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định 94/2025/NĐ-CP và không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm theo quy định tại Điều 21 Nghị định 94/2025/NĐ-CP - Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có Đơn đề nghị dừng thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 07 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm giải thể doanh nghiệp hoặc bị phá sản theo quy định pháp luật có Đơn đề nghị dừng thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 07 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP - Sau 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm không triển khai thử nghiệm trừ trường hợp bất khả kháng - Xuất hiện những rủi ro trong quá trình giám sát và kiểm tra mà theo đánh giá của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan là nghiêm trọng, có khả năng gây rủi ro lớn, thiệt hại thực tế tới khách hàng hoặc gây bất ổn cho thị trường tài chính - tiền tệ; các sự cố về kỹ thuật không thể khắc phục, vi phạm các quy định pháp luật có liên quan khi có bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực - Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm vi phạm một trong các điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm quy định tại Điều 8, Điều 11 Nghị định 94/2025/NĐ-CP và phải thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng tổ chức không khắc phục được - Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm vi phạm nội dung tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm trong quá trình thử nghiệm - Công ty cho vay ngang hàng không thực hiện biện pháp quản lý dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại giải pháp cho vay ngang hàng. Những trường hợp nào cần dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33986",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp nào cần dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp nào cần dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục A Các đơn vị đo khối lượng của vàng ban hành kèm theo TCVN 7054:2014 có quy định như sau: Đơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm là gam hoặc kilogam. Trên thực tế, khối lượng của vàng còn thường được đo bằng: b) Các đơn vị truyền thống Châu Á: - Chỉ (momme): 1 chỉ = 3,75 g - Các đơn vị thứ cấp: + Lạng (tael), còn gọi là lượng hoặc cây 1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai) c) Sự liên hệ giữa các đơn vị trên như sau: 1 g = 0,0032 oz t = 0,0350 oz av = 0,6430 dwt = 0,0026 lạng 1 oz t = 31,1030 g = 1,0970 oz av = 20 dwt = 0,8294 lạng 1 oz av = 28,3945 g = 0,9110 oz t = 18,2290 dwt = 0,7560 lạng 1 lạng = 37,5000 g = 10 chỉ = 1,2056 oz t = 13,2270 oz av = 24,1157 dwt Như vậy, \"1 cây vàng\", \"1 chỉ vàng\" là một trong các đơn vị đo khối lượng vàng phổ biến ở Việt Nam. Hiện nay, 1 cây vàng là bằng 10 chỉ vàng. Pause % buffered 00:01 01:00 Unmute Play * Trên đây là giải đáp cho câu hỏi 1 cây vàng bao nhiêu chỉ? 1 cây vàng bao nhiêu chỉ? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Phụ lục A Các đơn vị đo khối lượng của vàng ban hành kèm theo TCVN 7054:2014 có quy định như sau: Đơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm là gam hoặc kilogam. Trên thực tế, khối lượng của vàng còn thường được đo bằng: b) Các đơn vị truyền thống Châu Á: - Chỉ (momme): 1 chỉ = 3,75 g - Các đơn vị thứ cấp: + Lạng (tael), còn gọi là lượng hoặc cây 1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai) c) Sự liên hệ giữa các đơn vị trên như sau: 1 g = 0,0032 oz t = 0,0350 oz av = 0,6430 dwt = 0,0026 lạng 1 oz t = 31,1030 g = 1,0970 oz av = 20 dwt = 0,8294 lạng 1 oz av = 28,3945 g = 0,9110 oz t = 18,2290 dwt = 0,7560 lạng 1 lạng = 37,5000 g = 10 chỉ = 1,2056 oz t = 13,2270 oz av = 24,1157 dwt Như vậy, \"1 cây vàng\", \"1 chỉ vàng\" là một trong các đơn vị đo khối lượng vàng phổ biến ở Việt Nam. Hiện nay, 1 cây vàng là bằng 10 chỉ vàng. Pause % buffered 00:01 01:00 Unmute Play * Trên đây là giải đáp cho câu hỏi 1 cây vàng bao nhiêu chỉ? 1 cây vàng bao nhiêu chỉ? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33987",
"is_impossible": false,
"question": "1 cây vàng Là là bao nhiêu chỉ?"
}
]
}
],
"title": "1 cây vàng Là là bao nhiêu chỉ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định thông tin về tiền giả như sau: Điều 13. Thông tin về tiền giả 1. Cục Phát hành và Kho quỹ (Ngân hàng Nhà nước) thực hiện phân tích giám định và thông báo về đặc điểm nhận biết tiền giả loại mới bằng văn bản cho Cục An ninh kinh tế, Viện Khoa học hình sự (Bộ Công an), Cục Phòng chống ma túy và Tội phạm - Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (Bộ Quốc phòng), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, Kho bạc Nhà nước để phục vụ công tác phòng, chống tiền giả. 2. Khi nhận được thông báo bằng văn bản về tiền giả loại mới của Cục Phát hành và Kho quỹ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phải thông báo về đặc điểm nhận biết tiền giả loại mới bằng văn bản cho Hội sở chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn. 3. Khi nhận được thông báo bằng văn bản về tiền giả loại mới của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo bằng văn bản cho các đơn vị trong hệ thống để phòng ngừa tiền giả. 4. Trường hợp cần thiết, Cục Phát hành và Kho quỹ thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước về đặc điểm nhận biết của tiền giả xuất hiện trong lưu thông để các tổ chức, cá nhân cảnh giác, chủ động phòng ngừa. Theo đó khi nhận được thông báo bằng văn bản về tiền giả loại mới của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo bằng văn bản cho các đơn vị trong hệ thống để phòng ngừa tiền giả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định thông tin về tiền giả như sau: Điều 13. Thông tin về tiền giả 1. Cục Phát hành và Kho quỹ (Ngân hàng Nhà nước) thực hiện phân tích giám định và thông báo về đặc điểm nhận biết tiền giả loại mới bằng văn bản cho Cục An ninh kinh tế, Viện Khoa học hình sự (Bộ Công an), Cục Phòng chống ma túy và Tội phạm - Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (Bộ Quốc phòng), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, Kho bạc Nhà nước để phục vụ công tác phòng, chống tiền giả. 2. Khi nhận được thông báo bằng văn bản về tiền giả loại mới của Cục Phát hành và Kho quỹ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phải thông báo về đặc điểm nhận biết tiền giả loại mới bằng văn bản cho Hội sở chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn. 3. Khi nhận được thông báo bằng văn bản về tiền giả loại mới của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo bằng văn bản cho các đơn vị trong hệ thống để phòng ngừa tiền giả. 4. Trường hợp cần thiết, Cục Phát hành và Kho quỹ thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước về đặc điểm nhận biết của tiền giả xuất hiện trong lưu thông để các tổ chức, cá nhân cảnh giác, chủ động phòng ngừa. Theo đó khi nhận được thông báo bằng văn bản về tiền giả loại mới của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo bằng văn bản cho các đơn vị trong hệ thống để phòng ngừa tiền giả."
}
],
"id": "33988",
"is_impossible": false,
"question": "Một số tổ chức tín dụng có cần thông báo bằng văn bản cho các đơn vị trong hệ thống để phòng ngừa tiền giả không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Một số tổ chức tín dụng có cần thông báo bằng văn bản cho các đơn vị trong hệ thống để phòng ngừa tiền giả không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 39 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty TNHH phải có các nội dung chủ yếu dưới đây: - Tên, địa điểm đặt trụ sở chính; - Nội dung hoạt động; - Thời hạn hoạt động; - Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ; - Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc); - Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc); - Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; - Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; - Người đại diện theo pháp luật; - Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ; - Thể thức thông qua quyết định của tổ chức tín dụng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; - Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát; - Các trường hợp, thủ tục giải thể; - Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 39 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty TNHH phải có các nội dung chủ yếu dưới đây: - Tên, địa điểm đặt trụ sở chính; - Nội dung hoạt động; - Thời hạn hoạt động; - Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ; - Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc); - Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc); - Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; - Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; - Người đại diện theo pháp luật; - Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ; - Thể thức thông qua quyết định của tổ chức tín dụng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; - Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát; - Các trường hợp, thủ tục giải thể; - Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ."
}
],
"id": "33989",
"is_impossible": false,
"question": "Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty TNHH cần bao gồm những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty TNHH cần bao gồm những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ. Lưu ý: Nghị định 20/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 27/3/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ. Lưu ý: Nghị định 20/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 27/3/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024."
}
],
"id": "33990",
"is_impossible": false,
"question": "Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quy định ra sao ?"
}
]
}
],
"title": "Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quy định ra sao ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: -Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư 11/2022/TT-NHNN - Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua theo quy định và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; - Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: -Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư 11/2022/TT-NHNN - Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua theo quy định và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; - Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh."
}
],
"id": "33991",
"is_impossible": false,
"question": "Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định về điều kiện để được vay vốn như sau: Điều 13. Điều kiện để được vay vốn 1. Đối với Người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã; 2. Người vay là các đối tượng chính sách khác thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định của Nghị định này. Đồng thời, đối chiếu theo quy định tại Điều 2 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định về các đối tượng được vay vốn tín dụng ưu đãi. Bệnh cạnh đó, Căn cứ Điều 14 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định về mục đích sử dụng vốn vay như sau: Điều 14. Vốn vay được sử dụng vào các việc sau : 1. Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để : a) Mua sắm vật tư, thiết bị; giống cây trồng, vật nuôi; thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh; b) Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch và học tập. 2. Đối với các tổ chức kinh tế thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để chi phí cho sản xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường. 4. Người vay là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, sử dụng vốn vay để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay. 5. Người vay là các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 6. Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo các mục đích do bên ủy thác yêu cầu và được ghi trong hợp đồng ủy thác. Như vậy, để được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội thì người vay phải đáp ứng các điều kiện về đối tượng vay vốn và mục đích sử dụng vốn, cụ thể như sau: (1) Đối tượng vay vốn - Người vay vốn là hộ nghèo: + Phải có địa chỉ cư trú hợp pháp. + Phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố. + Được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã. - Người vay vốn là: + Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề; + Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT năm 1992; + Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. + Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực 2, 3 miền núi và thuộc Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135). + Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ. (2) Mục đích sử dụng vốn: - Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực 2, 3 miền núi và các xã thuộc Chương trình 135: + Mua sắm vật tư, thiết bị; giống cây trồng, vật nuôi; thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh; + Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; + Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch và học tập. - Đối với các tổ chức kinh tế thuộc hải đảo, thuộc khu vực 2, 3 miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để chi phí cho sản xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường. - Người vay vốn là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, sử dụng vốn vay để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay. - Người vay vốn là các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo các mục đích do bên ủy thác yêu cầu và được ghi trong hợp đồng ủy thác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 13 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định về điều kiện để được vay vốn như sau: Điều 13. Điều kiện để được vay vốn 1. Đối với Người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã; 2. Người vay là các đối tượng chính sách khác thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định của Nghị định này. Đồng thời, đối chiếu theo quy định tại Điều 2 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định về các đối tượng được vay vốn tín dụng ưu đãi. Bệnh cạnh đó, Căn cứ Điều 14 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định về mục đích sử dụng vốn vay như sau: Điều 14. Vốn vay được sử dụng vào các việc sau : 1. Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để : a) Mua sắm vật tư, thiết bị; giống cây trồng, vật nuôi; thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh; b) Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch và học tập. 2. Đối với các tổ chức kinh tế thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để chi phí cho sản xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường. 4. Người vay là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, sử dụng vốn vay để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay. 5. Người vay là các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 6. Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo các mục đích do bên ủy thác yêu cầu và được ghi trong hợp đồng ủy thác. Như vậy, để được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội thì người vay phải đáp ứng các điều kiện về đối tượng vay vốn và mục đích sử dụng vốn, cụ thể như sau: (1) Đối tượng vay vốn - Người vay vốn là hộ nghèo: + Phải có địa chỉ cư trú hợp pháp. + Phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố. + Được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã. - Người vay vốn là: + Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề; + Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT năm 1992; + Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. + Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực 2, 3 miền núi và thuộc Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135). + Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ. (2) Mục đích sử dụng vốn: - Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực 2, 3 miền núi và các xã thuộc Chương trình 135: + Mua sắm vật tư, thiết bị; giống cây trồng, vật nuôi; thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh; + Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; + Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch và học tập. - Đối với các tổ chức kinh tế thuộc hải đảo, thuộc khu vực 2, 3 miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để chi phí cho sản xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường. - Người vay vốn là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, sử dụng vốn vay để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay. - Người vay vốn là các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo các mục đích do bên ủy thác yêu cầu và được ghi trong hợp đồng ủy thác."
}
],
"id": "33992",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm 1. Thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech tối đa 02 năm tùy từng giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm. Thời gian thử nghiệm có thể được gia hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này. Thời hạn của Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm không vượt quá thời hạn (nếu có) của Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm. 2. Không gian thử nghiệm: Việc triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech được giới hạn trên lãnh thổ Việt Nam, không được thực hiện thử nghiệm xuyên biên giới. 3. Phạm vi thử nghiệm: a) Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm chỉ được cung cấp các giải pháp Fintech trong phạm vì được quy định tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm; Như vậy, việc triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng chỉ được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, không được thực hiện thử nghiệm xuyên biên giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm 1. Thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech tối đa 02 năm tùy từng giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm. Thời gian thử nghiệm có thể được gia hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này. Thời hạn của Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm không vượt quá thời hạn (nếu có) của Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm. 2. Không gian thử nghiệm: Việc triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech được giới hạn trên lãnh thổ Việt Nam, không được thực hiện thử nghiệm xuyên biên giới. 3. Phạm vi thử nghiệm: a) Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm chỉ được cung cấp các giải pháp Fintech trong phạm vì được quy định tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm; Như vậy, việc triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng chỉ được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, không được thực hiện thử nghiệm xuyên biên giới."
}
],
"id": "33993",
"is_impossible": false,
"question": "Có được triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng xuyên biên giới không?"
}
]
}
],
"title": "Có được triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng xuyên biên giới không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 18/2018/TT-BTC quy định như sau: Điều 10. Chế độ báo cáo 1. Cuối kỳ kế toán, tổ chức tài chính vi mô phải lập và gửi các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này. 3. Thời hạn gửi báo cáo: a) Báo cáo tài chính giữa niên độ: chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quý tiếp theo; b) Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; c) Báo cáo kết quả kiểm toán báo cáo tài chính năm: Tổ chức tài chính vi mô gửi Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập ngay sau khi kết thúc kiểm toán. 4. Nơi nhận báo cáo: a) Tổ chức tài chính vi mô Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ gửi báo cáo tài chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), đồng gửi Bộ Tài chính để phối hợp; b) Các tổ chức tài chính vi mô còn lại gửi báo cáo tài chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Theo đó, năm tài chính 2024 được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 và kết thúc vào ngày 31/12/2024. Do đó, hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô chưa kiểm toán chậm nhất là ngày 30/03/2025. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô là khi nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 18/2018/TT-BTC quy định như sau: Điều 10. Chế độ báo cáo 1. Cuối kỳ kế toán, tổ chức tài chính vi mô phải lập và gửi các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này. 3. Thời hạn gửi báo cáo: a) Báo cáo tài chính giữa niên độ: chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quý tiếp theo; b) Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; c) Báo cáo kết quả kiểm toán báo cáo tài chính năm: Tổ chức tài chính vi mô gửi Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập ngay sau khi kết thúc kiểm toán. 4. Nơi nhận báo cáo: a) Tổ chức tài chính vi mô Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ gửi báo cáo tài chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), đồng gửi Bộ Tài chính để phối hợp; b) Các tổ chức tài chính vi mô còn lại gửi báo cáo tài chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Theo đó, năm tài chính 2024 được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 và kết thúc vào ngày 31/12/2024. Do đó, hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô chưa kiểm toán chậm nhất là ngày 30/03/2025. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô là khi nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33994",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô là vào thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô là vào thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking như sau: Điều 3. Nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking 7. Đối với các hệ thống cung cấp dịch vụ cổng thanh toán điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ, không phải tuân thủ các quy định tại khoản 7, khoản 9, khoản 10 Điều 7 và Mục 2 Chương II Thông tư này. 8. Hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan. Như vậy, theo quy định, hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định Thông tư 50/2024/TT-NHNN và các quy định của pháp luật liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking như sau: Điều 3. Nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking 7. Đối với các hệ thống cung cấp dịch vụ cổng thanh toán điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ, không phải tuân thủ các quy định tại khoản 7, khoản 9, khoản 10 Điều 7 và Mục 2 Chương II Thông tư này. 8. Hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan. Như vậy, theo quy định, hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định Thông tư 50/2024/TT-NHNN và các quy định của pháp luật liên quan."
}
],
"id": "33995",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định có 02 phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ đó là phương thức mở và phương thức đóng, cụ thể là: - Phương thức mở: là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ không phụ thuộc vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ mà chỉ phụ thuộc vào kiểu loại phương tiện. - Phương thức kín: là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ dựa vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ và kiểu loại phương tiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định có 02 phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ đó là phương thức mở và phương thức đóng, cụ thể là: - Phương thức mở: là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ không phụ thuộc vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ mà chỉ phụ thuộc vào kiểu loại phương tiện. - Phương thức kín: là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ dựa vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ và kiểu loại phương tiện."
}
],
"id": "33996",
"is_impossible": false,
"question": "có bao nhiêu phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ?"
}
]
}
],
"title": "có bao nhiêu phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: a) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định. c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính theo tỷ giá như sau: - Tỷ giá hạch toán giữa VNĐ và USD được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do NHNN Việt Nam công bố. - Tỷ giá hạch toán giữa VNĐ và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do NHNN Việt Nam công bố. Đối với các ngoại tệ chưa được NHNN Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đồng đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Tỷ giá USD tháng 11/2024 là bao nhiêu? Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: a) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định. c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính theo tỷ giá như sau: - Tỷ giá hạch toán giữa VNĐ và USD được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do NHNN Việt Nam công bố. - Tỷ giá hạch toán giữa VNĐ và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do NHNN Việt Nam công bố. Đối với các ngoại tệ chưa được NHNN Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đồng đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Tỷ giá USD tháng 11/2024 là bao nhiêu? Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33997",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động các tổ chức tín dụng như sau: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. - Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động các tổ chức tín dụng như sau: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. - Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức."
}
],
"id": "33998",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động các tổ chức tín dụng?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động các tổ chức tín dụng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng: Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: 1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. 2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. 3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. 4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. 5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. 6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Theo quy định trên, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng: Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: 1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. 2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. 3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. 4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. 5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. 6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Theo quy định trên, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ."
}
],
"id": "33999",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng được phép mua, bán các loại vàng miếng nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng được phép mua, bán các loại vàng miếng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 96 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Trình Hội đồng quản trị nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. - Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị. - Tổ chức thực hiện phương án kinh doanh; quyết định nội dung liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thẩm quyền. - Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả. - Lập và trình Hội đồng quản trị thông qua hoặc để báo cáo cấp có thẩm quyền thông qua báo cáo tài chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, số liệu quyết toán và thông tin tài chính khác. - Ban hành theo thẩm quyền quy chế, quy định nội bộ; quy trình, thủ tục tác nghiệp để vận hành hệ thống điều hành kinh doanh, hệ thống thông tin quản lý. - Báo cáo Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Đại hội thành viên và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động và kết quả kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. - Quyết định áp dụng biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố và chịu trách nhiệm về quyết định đó, kịp thời báo cáo Hội đồng quản trị. - Đề nghị Hội đồng quản trị họp bất thường. - Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh điều hành của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, trừ chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị. - Ký kết hợp đồng, giao dịch khác nhân danh ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo Điều lệ và quy định nội bộ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân đó. - Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ trong kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. - Tuyển dụng lao động; quyết định lương, thưởng của người lao động theo thẩm quyền. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 96 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Trình Hội đồng quản trị nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. - Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị. - Tổ chức thực hiện phương án kinh doanh; quyết định nội dung liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thẩm quyền. - Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả. - Lập và trình Hội đồng quản trị thông qua hoặc để báo cáo cấp có thẩm quyền thông qua báo cáo tài chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, số liệu quyết toán và thông tin tài chính khác. - Ban hành theo thẩm quyền quy chế, quy định nội bộ; quy trình, thủ tục tác nghiệp để vận hành hệ thống điều hành kinh doanh, hệ thống thông tin quản lý. - Báo cáo Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Đại hội thành viên và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động và kết quả kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. - Quyết định áp dụng biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố và chịu trách nhiệm về quyết định đó, kịp thời báo cáo Hội đồng quản trị. - Đề nghị Hội đồng quản trị họp bất thường. - Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh điều hành của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, trừ chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị. - Ký kết hợp đồng, giao dịch khác nhân danh ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo Điều lệ và quy định nội bộ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân đó. - Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ trong kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. - Tuyển dụng lao động; quyết định lương, thưởng của người lao động theo thẩm quyền. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "34000",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền và nghĩa vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền và nghĩa vụ gì?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.