version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Cụ thể như sau: - Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; + Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; + Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; + Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; - Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với một trong các trường hợp: + Có tổ chức; + Có tính chất chuyên nghiệp; + Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; + Tái phạm nguy hiểm; + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; + Dùng thủ đoạn xảo quyệt; - Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với một trong các trường hợp: + Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; + Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. - Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với một trong các trường hợp: + Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; + Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. - Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Cụ thể như sau: - Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; + Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; + Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; + Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; - Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với một trong các trường hợp: + Có tổ chức; + Có tính chất chuyên nghiệp; + Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; + Tái phạm nguy hiểm; + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; + Dùng thủ đoạn xảo quyệt; - Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với một trong các trường hợp: + Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; + Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. - Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với một trong các trường hợp: + Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; + Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. - Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản." } ], "id": "34001", "is_impossible": false, "question": "Lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking bị truy cứu trách nhiệm hình sự ra sao?" } ] } ], "title": "Lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking bị truy cứu trách nhiệm hình sự ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 76 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có các quyền và nghĩa vụ sau đây: - Thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên theo quy chế nội bộ của Hội đồng thành viên và phân công của Chủ tịch Hội đồng thành viên một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. - Xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập chuẩn bị, có ý kiến hoặc yêu cầu người điều hành tổ chức tín dụng, kiểm toán viên độc lập và kiểm toán nội bộ giải trình, làm rõ các vấn đề có liên quan đến báo cáo. - Đề nghị Chủ tịch Hội đồng thành viên triệu tập họp Hội đồng thành viên bất thường. - Tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận và biểu quyết về nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên theo quy định của Luật này, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước Hội đồng thành viên về quyết định của mình. Trường hợp nội dung biểu quyết có xung đột lợi ích với thành viên nào thì thành viên đó không được tham gia biểu quyết. - Thực hiện quyết định của chủ sở hữu và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. - Giải trình trước chủ sở hữu, Hội đồng thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 76 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có các quyền và nghĩa vụ sau đây: - Thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên theo quy chế nội bộ của Hội đồng thành viên và phân công của Chủ tịch Hội đồng thành viên một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. - Xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập chuẩn bị, có ý kiến hoặc yêu cầu người điều hành tổ chức tín dụng, kiểm toán viên độc lập và kiểm toán nội bộ giải trình, làm rõ các vấn đề có liên quan đến báo cáo. - Đề nghị Chủ tịch Hội đồng thành viên triệu tập họp Hội đồng thành viên bất thường. - Tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận và biểu quyết về nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên theo quy định của Luật này, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước Hội đồng thành viên về quyết định của mình. Trường hợp nội dung biểu quyết có xung đột lợi ích với thành viên nào thì thành viên đó không được tham gia biểu quyết. - Thực hiện quyết định của chủ sở hữu và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. - Giải trình trước chủ sở hữu, Hội đồng thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng." } ], "id": "34002", "is_impossible": false, "question": "Thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về phạm vi sử dụng thẻ như sau: Điều 16. Phạm vi sử dụng thẻ 4. Thẻ phụ phát hành cho chủ thẻ phụ dưới 15 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và phù hợp với phạm vi sử dụng theo thỏa thuận bằng văn bản giữa TCPHT và chủ thẻ chính. Như vậy, chủ thẻ phụ là con 14 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và phù hợp với phạm vi sử dụng theo thỏa thuận bằng văn bản giữa TCPHT và chủ thẻ chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về phạm vi sử dụng thẻ như sau: Điều 16. Phạm vi sử dụng thẻ 4. Thẻ phụ phát hành cho chủ thẻ phụ dưới 15 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và phù hợp với phạm vi sử dụng theo thỏa thuận bằng văn bản giữa TCPHT và chủ thẻ chính. Như vậy, chủ thẻ phụ là con 14 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và phù hợp với phạm vi sử dụng theo thỏa thuận bằng văn bản giữa TCPHT và chủ thẻ chính." } ], "id": "34003", "is_impossible": false, "question": "Con 14 tuổi được phép dùng thẻ ngân hàng rút tiền mặt không ?" } ] } ], "title": "Con 14 tuổi được phép dùng thẻ ngân hàng rút tiền mặt không ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tín dụng Nhà nước là gì? Tín dụng nhà nước là các hoạt động vay trả giữa Nhà nước với những tác nhân khác trong nền kinh tế, thông qua các hoạt động Nhà nước đi vay để phục vụ cho mục đích huy động vốn bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước hoặc mở rộng quy mô đầu tư của Nhà nước để xây dựng Tổ quốc và Nhà nước cho vay thực hiện những mục tiêu kinh tế quan trọng, hỗ trợ những đối tượng khó khăn trong xã hội để xây dựng và phát triển xã hội bền vững. Tín dụng Nhà nước có đặc điểm như thế nào? Pause % buffered 00:03 01:00 Unmute Play Tín dụng nhà nước cho vay với lãi suất ưu đãi; theo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước để thực hiện mục tiêu, định hướng của Nhà nước; lãi suất vay hấp dẫn và ổn định hơn so với ngân hàng thương mại. Một số hình thức tín dụng nhà nước: - Phát hành trái phiếu Chính phủ: Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2011/NĐ-CP thì trái phiếu Chính phủ là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước. + Trong hoạt động bán trái phiếu chính phủ: Nhà nước là người vay tiền có nghĩa vụ trả nợ. + Thời hạn trái phiếu thường từ 1 năm trở nên, công trái xây dựng Tổ quốc còn có thời hạn dài hơn, thường là 5 năm. + Trái phiếu chính phủ có thể mua bán, cầm cố tại ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác để vay vốn hoặc có thể bán lại trên thị trường chứng khoán. - Tín dụng cho vay từ ngân hàng chính sách xã hội: + Ngân hàng chính sách xã hội là tổ chức tín dụng nhà nước được thành lập để cho các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay. Khác với ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán. + Ngân hàng chính sách xã hội có hai phương thức cho vay: cho vay trực tiếp và cho vay uỷ thác trong đó uỷ thác là chủ yếu. Ngân hàng thực hiện uỷ thác một số công đoạn trong quy trình cho vay cho các Hội, Đoàn thể như: Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đối tượng cho vay phải là đối tượng được quy định trong các chương trình ưu đãi của Nhà nước giao cho ngân hàng này thực hiện. Ngân hàng có mạng lưới rộng khắp ở các địa phương đề cung cấp dịch vụ tín dụng nhanh chóng, kịp thời, tiện lợi cho người dân. Tín dụng Nhà nước là gì? Tín dụng Nhà nước có đặc điểm như thế nào? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tín dụng Nhà nước là gì? Tín dụng nhà nước là các hoạt động vay trả giữa Nhà nước với những tác nhân khác trong nền kinh tế, thông qua các hoạt động Nhà nước đi vay để phục vụ cho mục đích huy động vốn bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước hoặc mở rộng quy mô đầu tư của Nhà nước để xây dựng Tổ quốc và Nhà nước cho vay thực hiện những mục tiêu kinh tế quan trọng, hỗ trợ những đối tượng khó khăn trong xã hội để xây dựng và phát triển xã hội bền vững. Tín dụng Nhà nước có đặc điểm như thế nào? Pause % buffered 00:03 01:00 Unmute Play Tín dụng nhà nước cho vay với lãi suất ưu đãi; theo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước để thực hiện mục tiêu, định hướng của Nhà nước; lãi suất vay hấp dẫn và ổn định hơn so với ngân hàng thương mại. Một số hình thức tín dụng nhà nước: - Phát hành trái phiếu Chính phủ: Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2011/NĐ-CP thì trái phiếu Chính phủ là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước. + Trong hoạt động bán trái phiếu chính phủ: Nhà nước là người vay tiền có nghĩa vụ trả nợ. + Thời hạn trái phiếu thường từ 1 năm trở nên, công trái xây dựng Tổ quốc còn có thời hạn dài hơn, thường là 5 năm. + Trái phiếu chính phủ có thể mua bán, cầm cố tại ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác để vay vốn hoặc có thể bán lại trên thị trường chứng khoán. - Tín dụng cho vay từ ngân hàng chính sách xã hội: + Ngân hàng chính sách xã hội là tổ chức tín dụng nhà nước được thành lập để cho các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay. Khác với ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán. + Ngân hàng chính sách xã hội có hai phương thức cho vay: cho vay trực tiếp và cho vay uỷ thác trong đó uỷ thác là chủ yếu. Ngân hàng thực hiện uỷ thác một số công đoạn trong quy trình cho vay cho các Hội, Đoàn thể như: Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đối tượng cho vay phải là đối tượng được quy định trong các chương trình ưu đãi của Nhà nước giao cho ngân hàng này thực hiện. Ngân hàng có mạng lưới rộng khắp ở các địa phương đề cung cấp dịch vụ tín dụng nhanh chóng, kịp thời, tiện lợi cho người dân. Tín dụng Nhà nước là gì? Tín dụng Nhà nước có đặc điểm như thế nào? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34004", "is_impossible": false, "question": "Tín dụng Nhà nước là gì? Tín dụng Nhà nước có đặc điểm ra sao?" } ] } ], "title": "Tín dụng Nhà nước là gì? Tín dụng Nhà nước có đặc điểm ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005, hiện nay có 02 loại hối phiếu như sau: [1] Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng. Trong đó hối phiếu đòi nợ bao gồm những nội dung như sau: - Cụm từ “Hối phiếu đòi nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ. - Yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định. - Thời hạn thanh toán. - Địa điểm thanh toán. - Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ của người bị ký phát. - Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người cầm giữ. - Địa điểm và ngày ký phát. - Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người ký phát. *Lưu ý: Hối phiếu đòi nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung trên, trừ các trường hợp sau đây: - Thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình. - Địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán tại địa chỉ của người bị ký phát. - Địa điểm ký phát không được ghi cụ thể trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ được coi là ký phát tại địa chỉ của người ký phát. (Theo quy định Điều 16 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005) [2] Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng. Trong đó hối phiếu nhận nợ bao gồm những nội dung như sau: - Cụm từ “Hối phiếu nhận nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu nhận nợ. - Cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định. - Thời hạn thanh toán. - Địa điểm thanh toán. - Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người phát hành chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu nhận nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu cho người cầm giữ. - Địa điểm và ngày ký phát hành. - Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người phát hành. (Theo quy định Điều 53 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo quy định tại Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005, hiện nay có 02 loại hối phiếu như sau: [1] Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng. Trong đó hối phiếu đòi nợ bao gồm những nội dung như sau: - Cụm từ “Hối phiếu đòi nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ. - Yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định. - Thời hạn thanh toán. - Địa điểm thanh toán. - Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ của người bị ký phát. - Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người cầm giữ. - Địa điểm và ngày ký phát. - Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người ký phát. *Lưu ý: Hối phiếu đòi nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung trên, trừ các trường hợp sau đây: - Thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình. - Địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán tại địa chỉ của người bị ký phát. - Địa điểm ký phát không được ghi cụ thể trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ được coi là ký phát tại địa chỉ của người ký phát. (Theo quy định Điều 16 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005) [2] Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng. Trong đó hối phiếu nhận nợ bao gồm những nội dung như sau: - Cụm từ “Hối phiếu nhận nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu nhận nợ. - Cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định. - Thời hạn thanh toán. - Địa điểm thanh toán. - Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người phát hành chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu nhận nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu cho người cầm giữ. - Địa điểm và ngày ký phát hành. - Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người phát hành. (Theo quy định Điều 53 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005)" } ], "id": "34005", "is_impossible": false, "question": "có bao nhiêu loại hối phiếu? Nội dung từng loại có gì?" } ] } ], "title": "có bao nhiêu loại hối phiếu? Nội dung từng loại có gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều lệ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định 146/2024QĐ-HĐQT năm 2024 Tải về quy định như sau: Theo đó, ngân hàng SHB là Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội) Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Hiện nay, địa chỉ trụ sở chính ngân hàng SHB (Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội) đặt tại Số 77 Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. SHB là ngân hàng gì? Địa chỉ trụ sở chính ngân hàng SHB ở đâu? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều lệ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định 146/2024QĐ-HĐQT năm 2024 Tải về quy định như sau: Theo đó, ngân hàng SHB là Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội) Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Hiện nay, địa chỉ trụ sở chính ngân hàng SHB (Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội) đặt tại Số 77 Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. SHB là ngân hàng gì? Địa chỉ trụ sở chính ngân hàng SHB ở đâu? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34006", "is_impossible": false, "question": "SHB là ngân hàng gì? Địa chỉ trụ sở chính ngân hàng SHB Tại đâu?" } ] } ], "title": "SHB là ngân hàng gì? Địa chỉ trụ sở chính ngân hàng SHB Tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau: Điều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán 1. Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: a) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; b) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; d) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung. Như vậy, tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: - Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; - Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau: Điều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán 1. Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: a) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; b) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; d) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung. Như vậy, tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: - Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; - Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung." } ], "id": "34007", "is_impossible": false, "question": "Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 16 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về giải thích dịch vụ ví điện tử như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 16. Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng cho khách hàng để nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử và thực hiện giao dịch thanh toán. Như vậy, dịch vụ ví điện tử là dịch vụ do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng cho khách hàng để nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử và thực hiện giao dịch thanh toán. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử phải có vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 16 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về giải thích dịch vụ ví điện tử như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 16. Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng cho khách hàng để nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử và thực hiện giao dịch thanh toán. Như vậy, dịch vụ ví điện tử là dịch vụ do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng cho khách hàng để nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử và thực hiện giao dịch thanh toán. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử phải có vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34008", "is_impossible": false, "question": "Dịch vụ ví điện tử được hiểu ra sao?" } ] } ], "title": "Dịch vụ ví điện tử được hiểu ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về tiền gửi được bảo hiểm như sau: Điều 18. Tiền gửi được bảo hiểm Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ các loại tiền gửi quy định tại Điều 19 của Luật này. Theo Điều 19 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về tiền gửi không được bảo hiểm như sau: Điều 19. Tiền gửi không được bảo hiểm 1. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó. 2. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. 3. Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành. Như vậy, tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được bảo hiểm tiền gửi. Tuy nhiên, nếu rơi vào các trường hợp sau thì tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam không được bảo hiểm: Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó. - Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. - Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành. Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam có được bảo hiểm tiền gửi không? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 18 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về tiền gửi được bảo hiểm như sau: Điều 18. Tiền gửi được bảo hiểm Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ các loại tiền gửi quy định tại Điều 19 của Luật này. Theo Điều 19 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về tiền gửi không được bảo hiểm như sau: Điều 19. Tiền gửi không được bảo hiểm 1. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó. 2. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. 3. Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành. Như vậy, tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được bảo hiểm tiền gửi. Tuy nhiên, nếu rơi vào các trường hợp sau thì tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam không được bảo hiểm: Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó. - Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. - Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành. Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam có được bảo hiểm tiền gửi không? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34009", "is_impossible": false, "question": "Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam được phép bảo hiểm tiền gửi không ?" } ] } ], "title": "Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam được phép bảo hiểm tiền gửi không ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking như sau: Điều 3. Nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking 7. Đối với các hệ thống cung cấp dịch vụ cổng thanh toán điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ, không phải tuân thủ các quy định tại khoản 7, khoản 9, khoản 10 Điều 7 và Mục 2 Chương II Thông tư này. 8. Hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan. Như vậy, theo quy định, hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định Thông tư 50/2024/TT-NHNN và các quy định của pháp luật liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking như sau: Điều 3. Nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking 7. Đối với các hệ thống cung cấp dịch vụ cổng thanh toán điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ, không phải tuân thủ các quy định tại khoản 7, khoản 9, khoản 10 Điều 7 và Mục 2 Chương II Thông tư này. 8. Hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan. Như vậy, theo quy định, hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định Thông tư 50/2024/TT-NHNN và các quy định của pháp luật liên quan." } ], "id": "34010", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động khi nào?" } ] } ], "title": "Hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. - Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Tên viết tắt: BIDV Theo đó, ngân hàng BIDV là tên viết tắt của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Hầu hết, các chi nhánh của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (ngân hàng BIDV) sẽ làm việc từ thứ 2 đến sáng thứ 6 hàng tuần. ngoại trừ những ngày nghỉ lễ, tết. Chỉ có một số ít các chi nhánh/phòng giao dịch làm việc vào sáng thứ Bảy. Pause Next Unmute Current Time 0:01 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Cụ thể, lịch làm việc của các chi nhánh lớn như sau: (1) Giờ làm việc ngân hàng BIDV tại Hà Nội: Các chi nhánh, phòng giao dịch tại Hà Nội hầu hết chỉ làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần với giờ làm việc cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 8h00 đến 11h30 - 12h00 - Buổi chiều: Từ 13h00 đến 16h00 - 16h30 - 17h00 Lưu ý: Một số phòng giao dịch tại Hà Nội có thể có thời gian đóng cửa sớm hơn từ 16h hoặc 16h30 tùy thuộc vào đặc thù mỗi địa điểm. Khách hàng cần chú ý để đến giao dịch đúng thời gian. Các chi nhánh BIDV làm việc sáng thứ 7 tại Hà Nội: - Các chi nhánh sau của khu vực Hà Nội sẽ làm việc vào sáng ngày thứ 7 hằng tuần để phục vụ nhu cầu giao dịch của khách hàng: - Sở giao dịch 1: Vincom, 191 Bà Triệu, Hai Bà Trưng, Hà Nội. - Chi nhánh Hai Bà Trưng: 10 Trần Đại Nghĩa, Hai Bà Trưng, Hà Nội. - PGD Đường Thành: Số 37B Đường Thành, Cửa Đông, Hoàn Kiếm, Hà Nội. - Chi nhánh Tây Hồ: 278 Thuỵ Khê, Tây Hồ, Hà Nội. - Chi nhánh Nam Hà Nội : Số 1281 Đường Giải Phóng, Hoàng Mai, Hà Nội. - PGD Linh Đàm: Kiot số 10, NƠ 7B, Bán đảo Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội. - Chi nhánh Hoàn Kiếm: 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội. - PGD Đội Cấn: 177 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội.- Chi nhánh Ba Đình: 18 Núi Trúc, Ba Đình, Hà Nội. - Chi nhánh Quang Trung: Toà nhà Chingfong, 53 Quang Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội. - PGD Đại Kim: Số 111 Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội. - PGD Thụy Khuê: Số 275 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội. - PGD Xa La: Kiot số 04 nhà CT1B1, Khu ĐTM Sa La, Hà Đông, Hà Nội. (2) Giờ làm việc ngân hàng BIDV tại Thành phố Hồ Chí Minh Trụ sở giao dịch và các chi nhánh: - Buổi sáng: Từ 07:30 đến 11:30 - Buổi chiều: Từ 13:00 đến 16:30 - 17:00 Các phòng giao dịch: - Buổi sáng: Từ 07:30 đến 11:30 - Buổi chiều: Từ 13:00 đến 16:00 - 17:00 Chi nhánh ngân hàng BIDV làm việc thứ 7 tại TP.HCM: - Chi nhánh Số 77 Trần Nhân Tôn, Phường 9, Quận 5, TP Hồ Chí Minh. (3) Giờ làm việc tại các tỉnh, thành phố miền Bắc khác: Trụ sở giao dịch và các chi nhánh: - Buổi sáng: Từ 07:30 đến 11:30 - 12:00 - Buổi chiều: Từ 13:00 đến 16:30 - 17:00 Các phòng giao dịch: - Buổi sáng: Từ 07:30 đến 12:00 - Buổi chiều: Từ 13:30 đến 16:30 - 17:00 Giờ làm việc cụ thể ở các chi nhánh tại các tỉnh miền Bắc (4) Giờ làm việc tại các tỉnh, thành phố miền Nam Các chi nhánh, phòng giao dịch tại khu vực này đều chỉ làm việc 5 ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu với lịch làm việc cụ thể là: Trụ sở giao dịch và các chi nhánh: - Buổi sáng: Từ 07:30 - 08:00 đến 11:30 - 12:00 - Buổi chiều: Từ 13:30 đến 17:00 Các phòng giao dịch: - Buổi sáng: Từ 07:30 đến 11:30 - Buổi chiều: Từ 13:00 - 13:30 đến 16:00 - 17:00 (5) Giờ làm việc tại Đà Nẵng (5) Giờ làm việc tại các tỉnh, thành phố Tây Nguyên Gồm các tỉnh Đăk Lăk, Gia Lai, Lâm Đồng và Kon Tum, có thời gian làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 như sau: Trụ sở giao dịch và các chi nhánh: - Buổi sáng: Từ 7:00 đến 11:00 - Buổi chiều: Từ 13:00 - 13:30 đến 17:00 - 17:30 Các phòng giao dịch: - Buổi sáng: Từ 07:00 - 07:15 đến 11:15 - 11:30 - Buổi chiều: Từ 13:30 đến 16:00 - 17:30 Chi tiết Lịch làm việc ngân hàng BIDV 2024 từ thứ 2 đến thứ 7? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. - Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Tên viết tắt: BIDV Theo đó, ngân hàng BIDV là tên viết tắt của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Hầu hết, các chi nhánh của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (ngân hàng BIDV) sẽ làm việc từ thứ 2 đến sáng thứ 6 hàng tuần. ngoại trừ những ngày nghỉ lễ, tết. Chỉ có một số ít các chi nhánh/phòng giao dịch làm việc vào sáng thứ Bảy. Pause Next Unmute Current Time 0:01 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Cụ thể, lịch làm việc của các chi nhánh lớn như sau: (1) Giờ làm việc ngân hàng BIDV tại Hà Nội: Các chi nhánh, phòng giao dịch tại Hà Nội hầu hết chỉ làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần với giờ làm việc cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 8h00 đến 11h30 - 12h00 - Buổi chiều: Từ 13h00 đến 16h00 - 16h30 - 17h00 Lưu ý: Một số phòng giao dịch tại Hà Nội có thể có thời gian đóng cửa sớm hơn từ 16h hoặc 16h30 tùy thuộc vào đặc thù mỗi địa điểm. Khách hàng cần chú ý để đến giao dịch đúng thời gian. Các chi nhánh BIDV làm việc sáng thứ 7 tại Hà Nội: - Các chi nhánh sau của khu vực Hà Nội sẽ làm việc vào sáng ngày thứ 7 hằng tuần để phục vụ nhu cầu giao dịch của khách hàng: - Sở giao dịch 1: Vincom, 191 Bà Triệu, Hai Bà Trưng, Hà Nội. - Chi nhánh Hai Bà Trưng: 10 Trần Đại Nghĩa, Hai Bà Trưng, Hà Nội. - PGD Đường Thành: Số 37B Đường Thành, Cửa Đông, Hoàn Kiếm, Hà Nội. - Chi nhánh Tây Hồ: 278 Thuỵ Khê, Tây Hồ, Hà Nội. - Chi nhánh Nam Hà Nội : Số 1281 Đường Giải Phóng, Hoàng Mai, Hà Nội. - PGD Linh Đàm: Kiot số 10, NƠ 7B, Bán đảo Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội. - Chi nhánh Hoàn Kiếm: 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội. - PGD Đội Cấn: 177 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội.- Chi nhánh Ba Đình: 18 Núi Trúc, Ba Đình, Hà Nội. - Chi nhánh Quang Trung: Toà nhà Chingfong, 53 Quang Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội. - PGD Đại Kim: Số 111 Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội. - PGD Thụy Khuê: Số 275 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội. - PGD Xa La: Kiot số 04 nhà CT1B1, Khu ĐTM Sa La, Hà Đông, Hà Nội. (2) Giờ làm việc ngân hàng BIDV tại Thành phố Hồ Chí Minh Trụ sở giao dịch và các chi nhánh: - Buổi sáng: Từ 07:30 đến 11:30 - Buổi chiều: Từ 13:00 đến 16:30 - 17:00 Các phòng giao dịch: - Buổi sáng: Từ 07:30 đến 11:30 - Buổi chiều: Từ 13:00 đến 16:00 - 17:00 Chi nhánh ngân hàng BIDV làm việc thứ 7 tại TP.HCM: - Chi nhánh Số 77 Trần Nhân Tôn, Phường 9, Quận 5, TP Hồ Chí Minh. (3) Giờ làm việc tại các tỉnh, thành phố miền Bắc khác: Trụ sở giao dịch và các chi nhánh: - Buổi sáng: Từ 07:30 đến 11:30 - 12:00 - Buổi chiều: Từ 13:00 đến 16:30 - 17:00 Các phòng giao dịch: - Buổi sáng: Từ 07:30 đến 12:00 - Buổi chiều: Từ 13:30 đến 16:30 - 17:00 Giờ làm việc cụ thể ở các chi nhánh tại các tỉnh miền Bắc (4) Giờ làm việc tại các tỉnh, thành phố miền Nam Các chi nhánh, phòng giao dịch tại khu vực này đều chỉ làm việc 5 ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu với lịch làm việc cụ thể là: Trụ sở giao dịch và các chi nhánh: - Buổi sáng: Từ 07:30 - 08:00 đến 11:30 - 12:00 - Buổi chiều: Từ 13:30 đến 17:00 Các phòng giao dịch: - Buổi sáng: Từ 07:30 đến 11:30 - Buổi chiều: Từ 13:00 - 13:30 đến 16:00 - 17:00 (5) Giờ làm việc tại Đà Nẵng (5) Giờ làm việc tại các tỉnh, thành phố Tây Nguyên Gồm các tỉnh Đăk Lăk, Gia Lai, Lâm Đồng và Kon Tum, có thời gian làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 như sau: Trụ sở giao dịch và các chi nhánh: - Buổi sáng: Từ 7:00 đến 11:00 - Buổi chiều: Từ 13:00 - 13:30 đến 17:00 - 17:30 Các phòng giao dịch: - Buổi sáng: Từ 07:00 - 07:15 đến 11:15 - 11:30 - Buổi chiều: Từ 13:30 đến 16:00 - 17:30 Chi tiết Lịch làm việc ngân hàng BIDV 2024 từ thứ 2 đến thứ 7? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34011", "is_impossible": false, "question": "Chi tiết Lịch làm việc ngân hàng BIDV 2024 từ thứ 2 đến thứ 7 ?" } ] } ], "title": "Chi tiết Lịch làm việc ngân hàng BIDV 2024 từ thứ 2 đến thứ 7 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "07 Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp được quy định tại Điều 115 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 gồm: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức. - Bảo lãnh ngân hàng. - Chiết khấu, tái chiết khấu. - Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính. - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Đồng thời, theo Điều 119 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì công ty tài chính tổng hợp công ty tài chính tổng hợp được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan. Cụ thể: (1) Theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: - Nhận vốn ủy thác của tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động cấp tín dụng được phép; Ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng khác thực hiện hoạt động cấp tín dụng của công ty tài chính tổng hợp đó; - Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; - Mua, bán giấy tờ có giá khác, trừ mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương - Kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối; - Cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản của khách hàng; - Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; - Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép. (2) Theo quy định của pháp luật có liên quan: - Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương; - Phát hành trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; - Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. (3) Công ty tài chính tổng hợp được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng ngoài các hoạt động tại mục (1) và (2) nêu trên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định khác của pháp luật có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "07 Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp được quy định tại Điều 115 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 gồm: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức. - Bảo lãnh ngân hàng. - Chiết khấu, tái chiết khấu. - Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính. - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Đồng thời, theo Điều 119 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì công ty tài chính tổng hợp công ty tài chính tổng hợp được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan. Cụ thể: (1) Theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: - Nhận vốn ủy thác của tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động cấp tín dụng được phép; Ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng khác thực hiện hoạt động cấp tín dụng của công ty tài chính tổng hợp đó; - Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; - Mua, bán giấy tờ có giá khác, trừ mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương - Kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối; - Cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản của khách hàng; - Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán; - Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép. (2) Theo quy định của pháp luật có liên quan: - Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương; - Phát hành trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; - Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. (3) Công ty tài chính tổng hợp được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng ngoài các hoạt động tại mục (1) và (2) nêu trên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định khác của pháp luật có liên quan." } ], "id": "34012", "is_impossible": false, "question": "07 Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp ?" } ] } ], "title": "07 Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Quyết định 02/2025/QĐ-TTg có quy định cụ thể như sau: Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2025. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Như vậy, theo quy định nêu trên, Quyết định 02/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ 1/3/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 18 Quyết định 02/2025/QĐ-TTg có quy định cụ thể như sau: Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2025. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Như vậy, theo quy định nêu trên, Quyết định 02/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ 1/3/2025." } ], "id": "34013", "is_impossible": false, "question": "Quyết định 02/2025/QĐ-TTg có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Quyết định 02/2025/QĐ-TTg có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 38. Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó, tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 38. Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó, tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân." } ], "id": "34014", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng là tổ chức gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng là tổ chức gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: (1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. (2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: (1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. (2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật." } ], "id": "34015", "is_impossible": false, "question": "Người nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?" } ] } ], "title": "Người nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau: - Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt. - Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. - Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. - Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. - Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau: - Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt. - Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. - Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. - Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. - Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn." } ], "id": "34016", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng có các hình thức pháp lý nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng có các hình thức pháp lý nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022 quy định như sau: Điều 7. Hoạt động tín dụng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước: 1. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau: a) Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. b) Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. c) Cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết. 2. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh như sau: Theo quy định tại Điều lệ này, Ngân hàng BIDV cho vay vốn dưới các hình thức dưới đây: - Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. - Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. - Cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022 quy định như sau: Điều 7. Hoạt động tín dụng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước: 1. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau: a) Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. b) Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. c) Cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết. 2. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh như sau: Theo quy định tại Điều lệ này, Ngân hàng BIDV cho vay vốn dưới các hình thức dưới đây: - Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. - Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. - Cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết." } ], "id": "34017", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng BIDV cho vay vốn dưới hình thức nào?" } ] } ], "title": "Ngân hàng BIDV cho vay vốn dưới hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm n khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN về hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking cụ thể: Điều 18. Hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking 1. Đơn vị phải xây dựng quy trình, tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng các phần mềm, ứng dụng, thiết bị thực hiện các giao dịch điện tử và cung cấp, hướng dẫn khách hàng sử dụng các quy trình, tài liệu này. 2. Đơn vị phải hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng dịch vụ Online Banking, tối thiểu gồm các nội dung sau: a) Bảo vệ bí mật mã khóa bí mật, mã PIN, OTP và không chia sẻ các thiết bị lưu trữ các thông tin này; b) Nguyên tắc thiết lập mã khóa bí mật, mã PIN và thay đổi mã khóa bí mật, mã PIN của tài khoản giao dịch điện tử; c) Không nên sử dụng máy tính công cộng để truy cập, thực hiện giao dịch; không nên sử dụng mạng WIFI công cộng khi sử dụng dịch vụ Online Banking; d) Không lưu lại tên đăng nhập và mã khóa bí mật, mã PIN trên các trình duyệt; đ) Thoát khỏi phần mềm ứng dụng Online Banking khi không sử dụng; e) Nhận dạng và hành động xử lý một số tình huống lừa đảo, giả mạo trang tin điện tử, phần mềm ứng dụng Online Banking; g) Cài đặt đầy đủ các bản vá lỗ hổng bảo mật của hệ điều hành, phần mềm ứng dụng Mobile Banking; xem xét cài đặt phần mềm phòng chống mã độc và cập nhật mẫu nhận diện mã độc mới nhất trên thiết bị cá nhân sử dụng để giao dịch; h) Lựa chọn các hình thức xác nhận giao dịch có mức độ an toàn, bảo mật theo quy định và phù hợp với nhu cầu của khách hàng về hạn mức giao dịch; i) Cảnh báo các rủi ro liên quan đến việc sử dụng dịch vụ Online Banking; k) Không sử dụng các thiết bị di động đã bị phá khóa để tải và sử dụng phần mềm ứng dụng Online Banking, phần mềm tạo OTP; l) Không cài đặt các phần mềm lạ, phần mềm không có bản quyền, phần mềm không rõ nguồn gốc; m) Thông báo kịp thời cho đơn vị khi phát hiện các giao dịch bất thường; n) Thông báo ngay cho đơn vị các trường hợp: mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công. Như vậy, 03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 như sau: - Mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; - Bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; - Bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại điểm n khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN về hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking cụ thể: Điều 18. Hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking 1. Đơn vị phải xây dựng quy trình, tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng các phần mềm, ứng dụng, thiết bị thực hiện các giao dịch điện tử và cung cấp, hướng dẫn khách hàng sử dụng các quy trình, tài liệu này. 2. Đơn vị phải hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng dịch vụ Online Banking, tối thiểu gồm các nội dung sau: a) Bảo vệ bí mật mã khóa bí mật, mã PIN, OTP và không chia sẻ các thiết bị lưu trữ các thông tin này; b) Nguyên tắc thiết lập mã khóa bí mật, mã PIN và thay đổi mã khóa bí mật, mã PIN của tài khoản giao dịch điện tử; c) Không nên sử dụng máy tính công cộng để truy cập, thực hiện giao dịch; không nên sử dụng mạng WIFI công cộng khi sử dụng dịch vụ Online Banking; d) Không lưu lại tên đăng nhập và mã khóa bí mật, mã PIN trên các trình duyệt; đ) Thoát khỏi phần mềm ứng dụng Online Banking khi không sử dụng; e) Nhận dạng và hành động xử lý một số tình huống lừa đảo, giả mạo trang tin điện tử, phần mềm ứng dụng Online Banking; g) Cài đặt đầy đủ các bản vá lỗ hổng bảo mật của hệ điều hành, phần mềm ứng dụng Mobile Banking; xem xét cài đặt phần mềm phòng chống mã độc và cập nhật mẫu nhận diện mã độc mới nhất trên thiết bị cá nhân sử dụng để giao dịch; h) Lựa chọn các hình thức xác nhận giao dịch có mức độ an toàn, bảo mật theo quy định và phù hợp với nhu cầu của khách hàng về hạn mức giao dịch; i) Cảnh báo các rủi ro liên quan đến việc sử dụng dịch vụ Online Banking; k) Không sử dụng các thiết bị di động đã bị phá khóa để tải và sử dụng phần mềm ứng dụng Online Banking, phần mềm tạo OTP; l) Không cài đặt các phần mềm lạ, phần mềm không có bản quyền, phần mềm không rõ nguồn gốc; m) Thông báo kịp thời cho đơn vị khi phát hiện các giao dịch bất thường; n) Thông báo ngay cho đơn vị các trường hợp: mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công. Như vậy, 03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 như sau: - Mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; - Bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; - Bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công." } ], "id": "34018", "is_impossible": false, "question": "03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 ?" } ] } ], "title": "03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm các yêu cầu như sau: Điều 8. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ 1. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục; b) Bảo đảm kết nối với các hệ thống, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều này; c) Bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: - Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục; Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Bảo đảm kết nối với các hệ thống, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 119/2024/NĐ-CP; - Bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và quy định khác của pháp luật có liên quan. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm những yêu cầu nào? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm các yêu cầu như sau: Điều 8. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ 1. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục; b) Bảo đảm kết nối với các hệ thống, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều này; c) Bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: - Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục; Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Bảo đảm kết nối với các hệ thống, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 119/2024/NĐ-CP; - Bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và quy định khác của pháp luật có liên quan. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm những yêu cầu nào? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34019", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm những yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm những yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (ngân hàng SHB), lịch nghỉ Tết ngân hàng SHB 2025 kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025). Thời gian Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (ngân hàng SHB) giao dịch trở lại là Thứ 2 ngày 03/02/2025 dương lịch (nhằm mùng 6 Tết Âm lịch 2025). Lịch nghỉ tết ngân hàng SHB 2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (ngân hàng SHB), lịch nghỉ Tết ngân hàng SHB 2025 kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025). Thời gian Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (ngân hàng SHB) giao dịch trở lại là Thứ 2 ngày 03/02/2025 dương lịch (nhằm mùng 6 Tết Âm lịch 2025). Lịch nghỉ tết ngân hàng SHB 2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34020", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ tết ngân hàng SHB 2025 ?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ tết ngân hàng SHB 2025 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng). b) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau: Giai đoạn l: tổng khối lượng phát hành trong đợt đầu là 30% vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, trong đó: + Cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: 6,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên và cho các đối tượng nắm giữ trái phiếu tăng vốn: 3,5 % vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: tối đa không quá 20% vốn điều lệ. Giai đoạn 2: phát hành và niêm yết quốc tế không vượt quá 15% vốn điều lệ. Như vậy, ngân hàng Vietcombank có mức vốn điều lệ là 15.000.000.000.000 đồng (tại thời điểm ngày 26/09/2007).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng). b) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau: Giai đoạn l: tổng khối lượng phát hành trong đợt đầu là 30% vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, trong đó: + Cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: 6,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên và cho các đối tượng nắm giữ trái phiếu tăng vốn: 3,5 % vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: tối đa không quá 20% vốn điều lệ. Giai đoạn 2: phát hành và niêm yết quốc tế không vượt quá 15% vốn điều lệ. Như vậy, ngân hàng Vietcombank có mức vốn điều lệ là 15.000.000.000.000 đồng (tại thời điểm ngày 26/09/2007)." } ], "id": "34021", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về để khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân đã được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây: - Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được Đại hội thành viên đầu tiên thông qua; - Có đủ vốn điều lệ. Vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ được giải tỏa khi quỹ tín dụng nhân dân đã khai trương hoạt động; - Có trụ sở chính đáp ứng các điều kiện sau: + Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng; + Nằm trên địa bàn hoạt động được quy định trong Giấy phép, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có); + Thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của quỹ tín dụng nhân dân; + Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; + Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại điểm e khoản 3 Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN; - Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; - Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về để khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân đã được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây: - Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được Đại hội thành viên đầu tiên thông qua; - Có đủ vốn điều lệ. Vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ được giải tỏa khi quỹ tín dụng nhân dân đã khai trương hoạt động; - Có trụ sở chính đáp ứng các điều kiện sau: + Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng; + Nằm trên địa bàn hoạt động được quy định trong Giấy phép, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có); + Thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của quỹ tín dụng nhân dân; + Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; + Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại điểm e khoản 3 Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN; - Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; - Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN." } ], "id": "34022", "is_impossible": false, "question": "Để khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân đã được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Để khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân đã được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về lãnh đạo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng như sau: - Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và không quá 04 Phó Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng. - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và quy định của pháp luật. - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; Phó Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng; nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Lưu ý: Quyết định 18/2024/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2025 và thay thế Quyết định 20/2019/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về lãnh đạo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng như sau: - Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và không quá 04 Phó Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng. - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và quy định của pháp luật. - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; Phó Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng; nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Lưu ý: Quyết định 18/2024/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2025 và thay thế Quyết định 20/2019/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam." } ], "id": "34023", "is_impossible": false, "question": "Lãnh đạo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng được quy định ra sao?" } ] } ], "title": "Lãnh đạo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng được quy định ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 8 Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại như sau: Điều 111. Góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 8 Điều này. 2. Ngân hàng thương mại phải thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết khi thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây: a) Bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu; b) Cho thuê tài chính; c) Bảo hiểm. 3. Ngân hàng thương mại được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng. 4. Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sau đây: a) Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng; b) Lĩnh vực khác không quy định tại điểm a khoản này sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. 5. Ngân hàng thương mại thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. 6. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết và việc góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản. 7. Ngân hàng thương mại thành lập công ty con, công ty liên kết theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 8. Ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, theo quy định của pháp luật, ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại khoản 8 Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại như sau: Điều 111. Góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 8 Điều này. 2. Ngân hàng thương mại phải thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết khi thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây: a) Bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu; b) Cho thuê tài chính; c) Bảo hiểm. 3. Ngân hàng thương mại được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng. 4. Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sau đây: a) Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng; b) Lĩnh vực khác không quy định tại điểm a khoản này sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. 5. Ngân hàng thương mại thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. 6. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết và việc góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản. 7. Ngân hàng thương mại thành lập công ty con, công ty liên kết theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 8. Ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, theo quy định của pháp luật, ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "34024", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác không ?" } ] } ], "title": "Ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác không ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi 1. Xây dựng chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi để Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2. Đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi. 3. Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 4. Cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 5. Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm. Theo quy định nêu trên, thì tổ chức bảo hiểm tiền gửi có thẩm quyền cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi 1. Xây dựng chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi để Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2. Đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi. 3. Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 4. Cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 5. Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm. Theo quy định nêu trên, thì tổ chức bảo hiểm tiền gửi có thẩm quyền cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34025", "is_impossible": false, "question": "Người nào có thẩm quyền cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi?" } ] } ], "title": "Người nào có thẩm quyền cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong giao dịch Online Banking từ 01/01/2025 như sau: Đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: (1) Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. (2) Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. (3) Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. (4) Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. (5) Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong giao dịch Online Banking từ 01/01/2025 như sau: Đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: (1) Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. (2) Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. (3) Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. (4) Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. (5) Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin)" } ], "id": "34026", "is_impossible": false, "question": "Quy định bảo mật thông tin khách hàng trong giao dịch Online Banking từ 01/01/2025 ?" } ] } ], "title": "Quy định bảo mật thông tin khách hàng trong giao dịch Online Banking từ 01/01/2025 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau: Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động 1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm. 2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép. 3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Như vậy, theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau: Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động 1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm. 2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép. 3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Như vậy, theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm." } ], "id": "34027", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Nghị quyết của Hội đồng thành viên, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Bản thuyết minh điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Bản thuyết minh các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Hồ sơ về nhân sự: + Sơ yếu lý lịch, + Bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách và các cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ này; - Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ công ty (bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Nghị quyết của Hội đồng thành viên, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Bản thuyết minh điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Bản thuyết minh các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Hồ sơ về nhân sự: + Sơ yếu lý lịch, + Bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách và các cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ này; - Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ công ty (bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu)." } ], "id": "34028", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng đối với giải pháp cho vay ngang hàng cần đáp ứng như sau: Giải pháp cho vay ngang hàng được xem xét cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm khi giải pháp đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 94/2025/NĐ-CP và các tiêu chí sau: - Có biện pháp để xác định và quản lý dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại giải pháp cho vay ngang hàng do mình cung cấp, báo cáo và khai thác thông tin tức thời về bên đi vay tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam để đảm bảo tuân thủ quy định về dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại giải pháp cho vay ngang hàng do mình cung cấp và dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại toàn bộ các giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm; - Việc giải ngân, thanh toán khoản vay, lãi, phí cho các giao dịch của khách hàng tại giải pháp cho vay ngang hàng phải được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc ví điện tử của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; - Có biện pháp để đảm bảo thời hạn hợp đồng giữa bên đi vay và bên cho vay sử dụng giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm không vượt quá 02 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng đối với giải pháp cho vay ngang hàng cần đáp ứng như sau: Giải pháp cho vay ngang hàng được xem xét cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm khi giải pháp đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 94/2025/NĐ-CP và các tiêu chí sau: - Có biện pháp để xác định và quản lý dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại giải pháp cho vay ngang hàng do mình cung cấp, báo cáo và khai thác thông tin tức thời về bên đi vay tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam để đảm bảo tuân thủ quy định về dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại giải pháp cho vay ngang hàng do mình cung cấp và dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại toàn bộ các giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm; - Việc giải ngân, thanh toán khoản vay, lãi, phí cho các giao dịch của khách hàng tại giải pháp cho vay ngang hàng phải được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc ví điện tử của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; - Có biện pháp để đảm bảo thời hạn hợp đồng giữa bên đi vay và bên cho vay sử dụng giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm không vượt quá 02 năm." } ], "id": "34029", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng đối với giải pháp cho vay ngang hàng cần đáp ứng là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng đối với giải pháp cho vay ngang hàng cần đáp ứng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 6 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước như sau: - Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm tuyển chọn và giao trực tiếp. - Phương thức giao trực tiếp chỉ áp dụng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc một trong các trường hợp sau: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play + Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật nhà nước, đặc thù phục vụ an ninh, quốc phòng; + Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất; + Nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà chỉ có một tổ chức khoa học và công nghệ có đủ điều kiện về nhân lực, chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ đó. - Phương thức tuyển chọn áp dụng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc khoản 2 Điều 6 Thông tư 45/2024/TT-NHNN. Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 6 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước như sau: - Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm tuyển chọn và giao trực tiếp. - Phương thức giao trực tiếp chỉ áp dụng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc một trong các trường hợp sau: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play + Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật nhà nước, đặc thù phục vụ an ninh, quốc phòng; + Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất; + Nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà chỉ có một tổ chức khoa học và công nghệ có đủ điều kiện về nhân lực, chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ đó. - Phương thức tuyển chọn áp dụng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc khoản 2 Điều 6 Thông tư 45/2024/TT-NHNN. Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34030", "is_impossible": false, "question": "Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước được quy định ra sao?" } ] } ], "title": "Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước được quy định ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần đáp ứng như sau: - Đã thành lập và có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu 03 năm. - Có vốn chủ sở hữu, vốn được cấp từ 10 tỷ đồng trở lên. - Có ít nhất 05 kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán một ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó, phải có ít nhất 03 kiểm toán viên hành nghề có từ 02 năm kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trở lên. - Các kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư 51/2024/TT-NHNN. - Không có quan hệ mua trái phiếu, mua tài sản, góp vốn, liên doanh, mua cổ phần với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán. - Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không là khách hàng đang được cấp tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều kiện ưu đãi của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán. - Không thực hiện kiểm toán chính ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán. - Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán. - Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán. Trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán thì tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán cho tổ chức tín dụng phải thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán theo công bố của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho giai đoạn thực hiện kiểm toán. - Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập 2011. - Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập 2011 và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập. Lưu ý: Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần đáp ứng như sau: - Đã thành lập và có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu 03 năm. - Có vốn chủ sở hữu, vốn được cấp từ 10 tỷ đồng trở lên. - Có ít nhất 05 kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán một ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó, phải có ít nhất 03 kiểm toán viên hành nghề có từ 02 năm kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trở lên. - Các kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư 51/2024/TT-NHNN. - Không có quan hệ mua trái phiếu, mua tài sản, góp vốn, liên doanh, mua cổ phần với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán. - Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không là khách hàng đang được cấp tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều kiện ưu đãi của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán. - Không thực hiện kiểm toán chính ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán. - Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán. - Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán. Trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán thì tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán cho tổ chức tín dụng phải thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán theo công bố của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho giai đoạn thực hiện kiểm toán. - Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập 2011. - Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập 2011 và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập. Lưu ý: Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2025." } ], "id": "34031", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần đáp ứng những gì?" } ] } ], "title": "Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần đáp ứng những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau: Để đảm bảo tính công bằng, khách quan, công khai và minh bạch, việc xét duyệt các tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản như sau: - Quá trình xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm đảm bảo tính minh bạch về tiêu chí và điều kiện, quy trình đánh giá, lựa chọn. - Việc được tham gia Cơ chế thử nghiệm không đồng nghĩa với việc tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm sẽ đáp ứng các điều kiện kinh doanh và đầu tư khi pháp luật có quy định. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty Fintech không có nhu cầu tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc chưa được xét duyệt tham gia Cơ chế thử nghiệm hoạt động và tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành về doanh nghiệp, đầu tư và pháp luật khác có liên quan. * Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau: Để đảm bảo tính công bằng, khách quan, công khai và minh bạch, việc xét duyệt các tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản như sau: - Quá trình xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm đảm bảo tính minh bạch về tiêu chí và điều kiện, quy trình đánh giá, lựa chọn. - Việc được tham gia Cơ chế thử nghiệm không đồng nghĩa với việc tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm sẽ đáp ứng các điều kiện kinh doanh và đầu tư khi pháp luật có quy định. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty Fintech không có nhu cầu tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc chưa được xét duyệt tham gia Cơ chế thử nghiệm hoạt động và tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành về doanh nghiệp, đầu tư và pháp luật khác có liên quan. * Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025." } ], "id": "34032", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng ra sao?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau: - Tối thiểu 90 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có nhu cầu gia hạn thời gian thử nghiệm thực hiện thủ tục gia hạn thời gian thử nghiệm. - Trình tự xử lý Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có Đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm theo Mẫu số 09 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP; báo cáo kết quả thử nghiệm theo Phụ lục 5 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP gửi Ngân hàng Nhà nước. Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm và báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước tiến hành đánh giá toàn bộ quá trình thử nghiệm. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Ngân hàng Nhà nước đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến. Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ. Tổ chức được phép gửi giải trình và hoàn thiện hồ sơ 01 lần. Sau thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức. Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian xử lý hồ sơ. Căn cứ báo cáo kết quả thử nghiệm (trong đó bao gồm tính hữu ích của giải pháp), tình hình giám sát thực tế và ý kiến góp ý, nhận xét của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước quyết định việc gia hạn thời gian thử nghiệm hoặc từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Thời gian mỗi lần gia hạn thời gian thử nghiệm không quá 01 năm và có thể được gia hạn không quá 02 lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau: - Tối thiểu 90 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có nhu cầu gia hạn thời gian thử nghiệm thực hiện thủ tục gia hạn thời gian thử nghiệm. - Trình tự xử lý Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có Đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm theo Mẫu số 09 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP; báo cáo kết quả thử nghiệm theo Phụ lục 5 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP gửi Ngân hàng Nhà nước. Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm và báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước tiến hành đánh giá toàn bộ quá trình thử nghiệm. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Ngân hàng Nhà nước đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến. Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ. Tổ chức được phép gửi giải trình và hoàn thiện hồ sơ 01 lần. Sau thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức. Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian xử lý hồ sơ. Căn cứ báo cáo kết quả thử nghiệm (trong đó bao gồm tính hữu ích của giải pháp), tình hình giám sát thực tế và ý kiến góp ý, nhận xét của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước quyết định việc gia hạn thời gian thử nghiệm hoặc từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Thời gian mỗi lần gia hạn thời gian thử nghiệm không quá 01 năm và có thể được gia hạn không quá 02 lần." } ], "id": "34033", "is_impossible": false, "question": "Quy định gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là bao lâu?" } ] } ], "title": "Quy định gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định về tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước như sau: Điều 29. Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước 1. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước: a) Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch trong đó nêu rõ lý do chấm dứt hoạt động; b) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch; c) Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động. Theo đó, hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch ở trong nước của ngân hàng thương mại gồm những giấy tờ sau: - Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấm dứt hoạt động phòng giao dịch trong đó nêu rõ lý do chấm dứt hoạt động; Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại về việc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch; - Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch ở trong nước của ngân hàng thương mại gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định về tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước như sau: Điều 29. Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước 1. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước: a) Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch trong đó nêu rõ lý do chấm dứt hoạt động; b) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch; c) Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động. Theo đó, hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch ở trong nước của ngân hàng thương mại gồm những giấy tờ sau: - Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấm dứt hoạt động phòng giao dịch trong đó nêu rõ lý do chấm dứt hoạt động; Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại về việc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch; - Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch ở trong nước của ngân hàng thương mại gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34034", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch ở trong nước của ngân hàng thương mại gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch ở trong nước của ngân hàng thương mại gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 01/11/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 48/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2024. Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư 48/2024/TT-NHNN như sau: - Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm. - Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm. Hiệu lực thi hành: - Quyết định 2411/QĐ-NHNN năm 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2024 và thay thế Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014. - Đối với lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát sinh trước ngày 20/11/2024, được thực hiện cho đến hết thời hạn; Trường hợp hết thời hạn đã thỏa thuận, tổ chức, cá nhân không đến lĩnh tiền gửi, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng lãi suất đối với tiền gửi theo quy định tại Quyết định 2411/QĐ-NHNN năm 2024. Ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN quy định về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam từ ngày 20/11/2024? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngày 01/11/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 48/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2024. Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư 48/2024/TT-NHNN như sau: - Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm. - Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm. Hiệu lực thi hành: - Quyết định 2411/QĐ-NHNN năm 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2024 và thay thế Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014. - Đối với lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát sinh trước ngày 20/11/2024, được thực hiện cho đến hết thời hạn; Trường hợp hết thời hạn đã thỏa thuận, tổ chức, cá nhân không đến lĩnh tiền gửi, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng lãi suất đối với tiền gửi theo quy định tại Quyết định 2411/QĐ-NHNN năm 2024. Ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN quy định về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam từ ngày 20/11/2024? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34035", "is_impossible": false, "question": "Ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN quy định về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam từ ngày 20/11/2024 ?" } ] } ], "title": "Ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN quy định về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam từ ngày 20/11/2024 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo đó,có các loại hình ngân hàng sau: [1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. [2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. [3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo đó,có các loại hình ngân hàng sau: [1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. [2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. [3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân." } ], "id": "34036", "is_impossible": false, "question": "Các loại hình ngân hàng bao gồm gì?" } ] } ], "title": "Các loại hình ngân hàng bao gồm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc quản lý ngoại hối đối với các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm 1. Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là khoản nhập khẩu hàng hóa có ngày rút vốn đầu tiên trước ngày thanh toán cuối cùng; trong đó: a) Ngày rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là: Ngày thứ 90 kể từ ngày phát hành chứng từ vận tải trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải; Ngày thứ 45 kể từ ngày hoàn thành kiểm tra ghi trên tờ khai hải quan đã được thông quan trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản không yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải; b) Ngày thanh toán cuối cùng được xác định là: Ngày thanh toán cuối cùng của thời hạn thanh toán theo hợp đồng; Ngày thanh toán thực tế cuối cùng trong trường hợp không thực hiện theo hợp đồng hoặc hợp đồng không quy định cụ thể thời hạn thanh toán; c) Thời hạn khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là thời hạn được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày thanh toán cuối cùng. 2. Các khoản vay tự vay, tự trả dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định tại Chương III Thông tư này. 3. Các giao dịch chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi), trả phí liên quan đến khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không bắt buộc phải thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài. Như vậy, ngày rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là: - Ngày thứ 90 kể từ ngày phát hành chứng từ vận tải trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải; - Ngày thứ 45 kể từ ngày hoàn thành kiểm tra ghi trên tờ khai hải quan đã được thông quan trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản không yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc quản lý ngoại hối đối với các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm 1. Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là khoản nhập khẩu hàng hóa có ngày rút vốn đầu tiên trước ngày thanh toán cuối cùng; trong đó: a) Ngày rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là: Ngày thứ 90 kể từ ngày phát hành chứng từ vận tải trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải; Ngày thứ 45 kể từ ngày hoàn thành kiểm tra ghi trên tờ khai hải quan đã được thông quan trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản không yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải; b) Ngày thanh toán cuối cùng được xác định là: Ngày thanh toán cuối cùng của thời hạn thanh toán theo hợp đồng; Ngày thanh toán thực tế cuối cùng trong trường hợp không thực hiện theo hợp đồng hoặc hợp đồng không quy định cụ thể thời hạn thanh toán; c) Thời hạn khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là thời hạn được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày thanh toán cuối cùng. 2. Các khoản vay tự vay, tự trả dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định tại Chương III Thông tư này. 3. Các giao dịch chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi), trả phí liên quan đến khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không bắt buộc phải thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài. Như vậy, ngày rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là: - Ngày thứ 90 kể từ ngày phát hành chứng từ vận tải trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải; - Ngày thứ 45 kể từ ngày hoàn thành kiểm tra ghi trên tờ khai hải quan đã được thông quan trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản không yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải." } ], "id": "34037", "is_impossible": false, "question": "Ngày rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là vào thời điểm nào?" } ] } ], "title": "Ngày rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là vào thời điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định về phạm vi cho vay như sau: Điều 5. Phạm vi cho vay 1. Hộ nghèo. 2. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề. 3. Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết số 120/HĐBT ngày 11 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). 4. Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. 5. Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135). 6. Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Các đối tượng cho vay quy định tại Điều này gọi chung là Người vay. Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg có quy định như sau: Điều 6. Vốn cho vay được sử dụng vào các việc sau: 1. Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để: a) Mua sắm vật tư, thiết bị, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh; b) Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về: nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch, học tập. ư2. Đối với các tổ chức kinh tế thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để chi phí cho sản xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường. 4. Người vay là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, sử dụng vốn vay để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay. 5. Người vay là các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 6. Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo hợp đồng ủy thác. Theo đó, học sinh sinh viên nếu có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề thì được hỗ trợ vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội, đồng thời chỉ được sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định về phạm vi cho vay như sau: Điều 5. Phạm vi cho vay 1. Hộ nghèo. 2. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề. 3. Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết số 120/HĐBT ngày 11 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). 4. Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. 5. Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135). 6. Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Các đối tượng cho vay quy định tại Điều này gọi chung là Người vay. Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg có quy định như sau: Điều 6. Vốn cho vay được sử dụng vào các việc sau: 1. Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để: a) Mua sắm vật tư, thiết bị, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh; b) Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về: nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch, học tập. ư2. Đối với các tổ chức kinh tế thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để chi phí cho sản xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường. 4. Người vay là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, sử dụng vốn vay để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay. 5. Người vay là các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 6. Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo hợp đồng ủy thác. Theo đó, học sinh sinh viên nếu có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề thì được hỗ trợ vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội, đồng thời chỉ được sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường." } ], "id": "34038", "is_impossible": false, "question": "Học sinh sinh viên được phép hỗ trợ vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội không ?" } ] } ], "title": "Học sinh sinh viên được phép hỗ trợ vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội không ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng 1. Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. 2. Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. 4. Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. 5. Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo quy định này, ngân hàng không được từ chối phong tỏa tiền gửi của khách hàng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng 1. Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. 2. Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. 4. Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. 5. Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo quy định này, ngân hàng không được từ chối phong tỏa tiền gửi của khách hàng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng." } ], "id": "34039", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng không được từ chối phong tỏa tiền gửi của khách hàng khi nào?" } ] } ], "title": "Ngân hàng không được từ chối phong tỏa tiền gửi của khách hàng khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau: (1) Đối với cá nhân - Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này; - Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích. (2) Đối với hộ gia đình - Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình; - Các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Người đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại (1). (3) Đối với pháp nhân - Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia. - Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải có đơn tự nguyện tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân, tán thành Điều lệ và góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN. - Mỗi đối tượng quy định tại (1), (2) và (3) chỉ được tham gia là thành viên của 01 (một) quỹ tín dụng nhân dân. - Hội đồng quản trị quyết định việc kết nạp thành viên và tổng hợp danh sách kết nạp trong kỳ báo cáo tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất - Quỹ tín dụng nhân dân phải quy định trong Điều lệ về điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau: (1) Đối với cá nhân - Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này; - Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích. (2) Đối với hộ gia đình - Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình; - Các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Người đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại (1). (3) Đối với pháp nhân - Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia. - Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải có đơn tự nguyện tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân, tán thành Điều lệ và góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN. - Mỗi đối tượng quy định tại (1), (2) và (3) chỉ được tham gia là thành viên của 01 (một) quỹ tín dụng nhân dân. - Hội đồng quản trị quyết định việc kết nạp thành viên và tổng hợp danh sách kết nạp trong kỳ báo cáo tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất - Quỹ tín dụng nhân dân phải quy định trong Điều lệ về điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên." } ], "id": "34040", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cư Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định Điều kiện để trở thành thành viên của quỹ tính dụng nhân dân như sau: Điều 8. Điều kiện để trở thành thành viên 1. Đối với cá nhân: a) Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này; b) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; c) Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích. 2. Đối với hộ gia đình: a) Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình; b) Các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Người đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đối với pháp nhân: a) Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; b) Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia. 4. Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải có đơn tự nguyện tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 và Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, tán thành Điều lệ và góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. 5. Mỗi đối tượng quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này chỉ được tham gia là thành viên của 01 (một) quỹ tín dụng nhân dân. 6. Hội đồng quản trị quyết định việc kết nạp thành viên và tổng hợp danh sách kết nạp trong kỳ báo cáo tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất 7. Quỹ tín dụng nhân dân phải quy định trong Điều lệ về điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên. Theo đó cán bộ, công chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân sẽ được là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Công chức có được là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân khi làm việc trên cùng địa bàn hoạt động của quỹ TDND không? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cư Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định Điều kiện để trở thành thành viên của quỹ tính dụng nhân dân như sau: Điều 8. Điều kiện để trở thành thành viên 1. Đối với cá nhân: a) Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này; b) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; c) Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích. 2. Đối với hộ gia đình: a) Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình; b) Các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Người đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đối với pháp nhân: a) Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; b) Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia. 4. Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải có đơn tự nguyện tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 và Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, tán thành Điều lệ và góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. 5. Mỗi đối tượng quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này chỉ được tham gia là thành viên của 01 (một) quỹ tín dụng nhân dân. 6. Hội đồng quản trị quyết định việc kết nạp thành viên và tổng hợp danh sách kết nạp trong kỳ báo cáo tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất 7. Quỹ tín dụng nhân dân phải quy định trong Điều lệ về điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên. Theo đó cán bộ, công chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân sẽ được là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Công chức có được là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân khi làm việc trên cùng địa bàn hoạt động của quỹ TDND không? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34041", "is_impossible": false, "question": "Công chức làm việc trên cùng địa bàn hoạt động của quỹ TDND được phép là thành viên của quỹ TDND không ?" } ] } ], "title": "Công chức làm việc trên cùng địa bàn hoạt động của quỹ TDND được phép là thành viên của quỹ TDND không ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về công bố phát hành loại tiền mới như sau: Điều 10. Công bố phát hành loại tiền mới 1. Căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phát hành việc loại tiền mới, bao gồm các nội dung: a) Mệnh giá các loại tiền mới phát hành; b) Thời điểm và hình thức phát hành tiền mới. 2. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về: a) Chủ trương của Chính phủ về phát hành các loại tiền mới; b) Hình thức, thời gian phát hành các loại tiền mới; c) Mệnh giá, kích thước, trọng lượng và các đặc điểm khác của từng loại tiền mới. Như vậy, Căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phát hành việc loại tiền mới. Quyết định này không chỉ bao gồm mệnh giá của tiền mới mà còn xác định thời điểm và hình thức phát hành tiền mới. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc phát hành các loại tiền mới? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về công bố phát hành loại tiền mới như sau: Điều 10. Công bố phát hành loại tiền mới 1. Căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phát hành việc loại tiền mới, bao gồm các nội dung: a) Mệnh giá các loại tiền mới phát hành; b) Thời điểm và hình thức phát hành tiền mới. 2. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về: a) Chủ trương của Chính phủ về phát hành các loại tiền mới; b) Hình thức, thời gian phát hành các loại tiền mới; c) Mệnh giá, kích thước, trọng lượng và các đặc điểm khác của từng loại tiền mới. Như vậy, Căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phát hành việc loại tiền mới. Quyết định này không chỉ bao gồm mệnh giá của tiền mới mà còn xác định thời điểm và hình thức phát hành tiền mới. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc phát hành các loại tiền mới? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34042", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc phát hành loại tiền?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc phát hành loại tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định tỷ lệ sở hữu cổ phần: Điều 63. Tỷ lệ sở hữu cổ phần 1. Một cổ đông là cá nhân không được sở hữu cổ phần vượt quá 05% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. 2. Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu cổ phần vượt quá 10% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. 3. Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. Cổ đông lớn của một tổ chức tín dụng và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần từ 05% vốn điều lệ trở lên của một tổ chức tín dụng khác Theo quy định trên, cổ đông là cá nhân thì tỷ lệ sở hữu cổ phần không được vượt quá 05% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định tỷ lệ sở hữu cổ phần: Điều 63. Tỷ lệ sở hữu cổ phần 1. Một cổ đông là cá nhân không được sở hữu cổ phần vượt quá 05% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. 2. Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu cổ phần vượt quá 10% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. 3. Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. Cổ đông lớn của một tổ chức tín dụng và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần từ 05% vốn điều lệ trở lên của một tổ chức tín dụng khác Theo quy định trên, cổ đông là cá nhân thì tỷ lệ sở hữu cổ phần không được vượt quá 05% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng." } ], "id": "34043", "is_impossible": false, "question": "Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông là cá nhân tối đa Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông là cá nhân tối đa Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất cấp tín dụng cho khách hàng như sau: Điều 12. Lãi suất cấp tín dụng cho khách hàng 1. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về mức lãi suất áp dụng đối với nghiệp vụ hoàn trả, thương lượng thanh toán thư tín dụng. 2. Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn trong nghiệp vụ hoàn trả, thương lượng thanh toán thư tín dụng do các ngân hàng thỏa thuận trong thỏa thuận cấp tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cấp tín dụng trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. 3. Lãi suất áp dụng đối với số tiền ngân hàng trả thay trong nghiệp vụ phát hành, xác nhận, hoàn trả thư tín dụng phù hợp với thỏa thuận cấp tín dụng nhưng không vượt quá lãi suất quá hạn cao nhất đang áp dụng cho các khoản cho vay quá hạn tại chính ngân hàng đó. 4. Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do các ngân hàng thỏa thuận trong thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. 5. Trường hợp đồng tiền thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng là ngoại tệ, các bên thỏa thuận thu lãi nghiệp vụ thư tín dụng bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận. Như vậy, lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do các ngân hàng thỏa thuận trong thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất cấp tín dụng cho khách hàng như sau: Điều 12. Lãi suất cấp tín dụng cho khách hàng 1. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về mức lãi suất áp dụng đối với nghiệp vụ hoàn trả, thương lượng thanh toán thư tín dụng. 2. Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn trong nghiệp vụ hoàn trả, thương lượng thanh toán thư tín dụng do các ngân hàng thỏa thuận trong thỏa thuận cấp tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cấp tín dụng trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. 3. Lãi suất áp dụng đối với số tiền ngân hàng trả thay trong nghiệp vụ phát hành, xác nhận, hoàn trả thư tín dụng phù hợp với thỏa thuận cấp tín dụng nhưng không vượt quá lãi suất quá hạn cao nhất đang áp dụng cho các khoản cho vay quá hạn tại chính ngân hàng đó. 4. Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do các ngân hàng thỏa thuận trong thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. 5. Trường hợp đồng tiền thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng là ngoại tệ, các bên thỏa thuận thu lãi nghiệp vụ thư tín dụng bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận. Như vậy, lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do các ngân hàng thỏa thuận trong thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả." } ], "id": "34044", "is_impossible": false, "question": "Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả khi cấp tín dụng cho khách hàng không vượt quá Là là bao nhiêu phần trăm?" } ] } ], "title": "Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả khi cấp tín dụng cho khách hàng không vượt quá Là là bao nhiêu phần trăm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 162. Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng 2. Kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phải báo cáo việc sử dụng cổ phần, phần vốn góp; không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp để làm tài sản bảo đảm, trừ trường hợp thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt, dư nợ gốc, lãi của khoản vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng đó tại Ngân hàng Nhà nước được chuyển thành dư nợ gốc, lãi của khoản vay đặc biệt và tiếp tục thực hiện theo cơ chế vay tái cấp vốn của các khoản vay tái cấp vốn này; dư nợ gốc, lãi của khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại ngân hàng hợp tác xã được chuyển thành dư nợ gốc, lãi của khoản vay đặc biệt và tiếp tục thực hiện theo cơ chế cho vay của ngân hàng hợp tác xã đối với quỹ tín dụng nhân dân. 4. Trường hợp nhằm bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng, trật tự, an toàn xã hội khi xử lý tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Chính phủ quyết định việc áp dụng biện pháp đặc biệt trên cơ sở đề xuất của Ngân hàng Nhà nước và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Như vậy, theo quy định trên thì kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp làm tài sản bảo đảm, trừ trường hợp thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 162. Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng 2. Kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phải báo cáo việc sử dụng cổ phần, phần vốn góp; không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp để làm tài sản bảo đảm, trừ trường hợp thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt, dư nợ gốc, lãi của khoản vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng đó tại Ngân hàng Nhà nước được chuyển thành dư nợ gốc, lãi của khoản vay đặc biệt và tiếp tục thực hiện theo cơ chế vay tái cấp vốn của các khoản vay tái cấp vốn này; dư nợ gốc, lãi của khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại ngân hàng hợp tác xã được chuyển thành dư nợ gốc, lãi của khoản vay đặc biệt và tiếp tục thực hiện theo cơ chế cho vay của ngân hàng hợp tác xã đối với quỹ tín dụng nhân dân. 4. Trường hợp nhằm bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng, trật tự, an toàn xã hội khi xử lý tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Chính phủ quyết định việc áp dụng biện pháp đặc biệt trên cơ sở đề xuất của Ngân hàng Nhà nước và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Như vậy, theo quy định trên thì kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp làm tài sản bảo đảm, trừ trường hợp thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "34045", "is_impossible": false, "question": "Có được sử dụng cổ phần của tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt làm tài sản bảo đảm không ?" } ] } ], "title": "Có được sử dụng cổ phần của tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt làm tài sản bảo đảm không ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định thỏa thuận cho vay phải được lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có các nội dung sau: - Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của tổ chức tín dụng cho vay; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước hoặc hộ chiếu hoặc mã số doanh nghiệp của khách hàng; - Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức; hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng; hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán; - Mục đích sử dụng vốn vay; - Đồng tiền cho vay, đồng tiền trả nợ; - Phương thức cho vay; - Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức, thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng, hoặc thời hạn duy trì hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán; - Lãi suất cho vay theo thỏa thuận và mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; loại phí liên quan đến khoản vay và mức phí áp dụng; - Giải ngân vốn cho vay và việc sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay; - Việc trả nợ gốc, lãi tiền vay và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay; trả nợ trước hạn; - Cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; hình thức và nội dung thông báo chuyển nợ quá hạn theo Điều 20 Thông tư 39/2016/TT-NHNN; - Trách nhiệm của khách hàng trong việc phối hợp với tổ chức tín dụng và cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản vay để tổ chức tín dụng thực hiện thẩm định và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng; - Các trường hợp chấm dứt cho vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi tổ chức tín dụng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; hình thức và nội dung thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo khoản 1 Điều 21 Thông tư 39/2016/TT-NHNN; - Xử lý nợ vay; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên; - Hiệu lực của thỏa thuận cho vay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định thỏa thuận cho vay phải được lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có các nội dung sau: - Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của tổ chức tín dụng cho vay; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước hoặc hộ chiếu hoặc mã số doanh nghiệp của khách hàng; - Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức; hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng; hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán; - Mục đích sử dụng vốn vay; - Đồng tiền cho vay, đồng tiền trả nợ; - Phương thức cho vay; - Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức, thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng, hoặc thời hạn duy trì hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán; - Lãi suất cho vay theo thỏa thuận và mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; loại phí liên quan đến khoản vay và mức phí áp dụng; - Giải ngân vốn cho vay và việc sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay; - Việc trả nợ gốc, lãi tiền vay và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay; trả nợ trước hạn; - Cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; hình thức và nội dung thông báo chuyển nợ quá hạn theo Điều 20 Thông tư 39/2016/TT-NHNN; - Trách nhiệm của khách hàng trong việc phối hợp với tổ chức tín dụng và cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản vay để tổ chức tín dụng thực hiện thẩm định và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng; - Các trường hợp chấm dứt cho vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi tổ chức tín dụng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; hình thức và nội dung thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo khoản 1 Điều 21 Thông tư 39/2016/TT-NHNN; - Xử lý nợ vay; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên; - Hiệu lực của thỏa thuận cho vay." } ], "id": "34046", "is_impossible": false, "question": "Thỏa thuận cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng phải bao gồm những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Thỏa thuận cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng phải bao gồm những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 23/2019/TT-NHNN (hết hiệu lực từ ngày 01/10/2024) quy định như sau: Điều 9. Hoạt động cung ứng Ví điện tử 4. Xác thực thông tin khách hàng mở Ví điện tử: a) Chủ Ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin trong hồ sơ mở Ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin mà mình cung cấp; b) Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở Ví điện tử của khách hàng là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này. Căn cứ Điều 23 Thông tư 40/2024/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 01/10/2024) quy định như sau: Điều 23. Xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử 1. Chủ ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện tử, thông tin về khách hàng mở ví điện tử là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 18, Điều 20 Thông tư này. Như vậy, năm 2024, chủ ví điện tử bắt buộc xác thực tài khoản ví điện tử. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Chủ ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện tử, thông tin về khách hàng mở ví điện tử là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN về hồ sơ mở ví điện tử, Điều 20 Thông tư 40/2024/TT-NHNN về thông tin về khách hàng mở ví điện tử. Năm 2024, có bắt buộc xác thực tài khoản ví điện tử? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 4 Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 23/2019/TT-NHNN (hết hiệu lực từ ngày 01/10/2024) quy định như sau: Điều 9. Hoạt động cung ứng Ví điện tử 4. Xác thực thông tin khách hàng mở Ví điện tử: a) Chủ Ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin trong hồ sơ mở Ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin mà mình cung cấp; b) Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở Ví điện tử của khách hàng là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này. Căn cứ Điều 23 Thông tư 40/2024/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 01/10/2024) quy định như sau: Điều 23. Xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử 1. Chủ ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện tử, thông tin về khách hàng mở ví điện tử là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 18, Điều 20 Thông tư này. Như vậy, năm 2024, chủ ví điện tử bắt buộc xác thực tài khoản ví điện tử. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Chủ ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện tử, thông tin về khách hàng mở ví điện tử là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN về hồ sơ mở ví điện tử, Điều 20 Thông tư 40/2024/TT-NHNN về thông tin về khách hàng mở ví điện tử. Năm 2024, có bắt buộc xác thực tài khoản ví điện tử? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34047", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, có bắt buộc xác thực tài khoản ví điện tử ?" } ] } ], "title": "Năm 2024, có bắt buộc xác thực tài khoản ví điện tử ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế được quy định tại Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC: Theo đó, 04 trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi bao gồm: - Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (trừ trường hợp dầu thô, condensate, khí thiên nhiên bán tại thị trường Việt Nam hoặc Chính phủ có quy định khác) gồm: + Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp; + Phụ thu đối với phần dầu lãi được chia khi giá dầu thô biến động tăng; tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia; + Tiền hoa hồng chữ ký; + Tiền hoa hồng phát hiện thương mại dầu, khí; + Tiền hoa hồng sản xuất; + Tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí; tiền đền bù không thực hiện các cam kết tối thiểu; + Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí; + Thuế đặc biệt, khoản phụ thu và thuế thu nhập doanh nghiệp từ kết dư phần dầu để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 thực hiện khai, nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi sử dụng trong giao dịch thanh toán. - Phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí và các khoản thu khác. - Phí, lệ phí do các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí. - Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế được quy định tại Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC: Theo đó, 04 trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi bao gồm: - Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (trừ trường hợp dầu thô, condensate, khí thiên nhiên bán tại thị trường Việt Nam hoặc Chính phủ có quy định khác) gồm: + Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp; + Phụ thu đối với phần dầu lãi được chia khi giá dầu thô biến động tăng; tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia; + Tiền hoa hồng chữ ký; + Tiền hoa hồng phát hiện thương mại dầu, khí; + Tiền hoa hồng sản xuất; + Tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí; tiền đền bù không thực hiện các cam kết tối thiểu; + Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí; + Thuế đặc biệt, khoản phụ thu và thuế thu nhập doanh nghiệp từ kết dư phần dầu để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 thực hiện khai, nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi sử dụng trong giao dịch thanh toán. - Phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí và các khoản thu khác. - Phí, lệ phí do các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí. - Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi." } ], "id": "34048", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào được nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào được nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Tài khoản thanh toán chung; b) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; c) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. Như vậy, việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: - Tài khoản thanh toán chung; - Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; - Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Tài khoản thanh toán chung; b) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; c) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. Như vậy, việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau: - Tài khoản thanh toán chung; - Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; - Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi." } ], "id": "34049", "is_impossible": false, "question": "Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 sau đây: Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ. + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ. + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với ngân hàng Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (ngân hàng VIB), lịch nghỉ Tết ngân hàng VIB 2025 kéo dài từ ngày 26/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm ngày 27/12/2024 đến hết mùng 5/1/2025 âm lịch). Lưu ý, trong thời gian này, giao dịch qua thẻ, MyVIB, Internet Banking và ATM Ngân hàng VIB vẫn hoạt động bình thường. Riêng với giao dịch chuyển khoản đến tài khoản ngân hàng khác, Quý khách lưu ý chọn hình thức chuyển tiền qua số thẻ hoặc số tài khoản (MyVIB App) hoặc hình thức chuyển tiền nhanh (Internet Banking). * Trên đây là nội dung lịch nghỉ Tết ngân hàng VIB 2025 (viết tắt của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam) Lịch nghỉ Tết ngân hàng VIB 2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 sau đây: Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ. + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ. + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với ngân hàng Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (ngân hàng VIB), lịch nghỉ Tết ngân hàng VIB 2025 kéo dài từ ngày 26/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm ngày 27/12/2024 đến hết mùng 5/1/2025 âm lịch). Lưu ý, trong thời gian này, giao dịch qua thẻ, MyVIB, Internet Banking và ATM Ngân hàng VIB vẫn hoạt động bình thường. Riêng với giao dịch chuyển khoản đến tài khoản ngân hàng khác, Quý khách lưu ý chọn hình thức chuyển tiền qua số thẻ hoặc số tài khoản (MyVIB App) hoặc hình thức chuyển tiền nhanh (Internet Banking). * Trên đây là nội dung lịch nghỉ Tết ngân hàng VIB 2025 (viết tắt của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam) Lịch nghỉ Tết ngân hàng VIB 2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34050", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng VIB 2025 ?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng VIB 2025 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 18/2024/TT-NHNN, việc tra soát, xử lý khiếu nại trong quá trình sử dụng thẻ được quy định như sau: (1) Khi phát hiện có sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót về giao dịch thẻ, chủ thẻ có quyền yêu cầu TCPHT tra soát. TCPHT quy định cụ thể thời hạn chủ thẻ được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại đối với TCPHT không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch đề nghị tra soát, khiếu nại. (2) TCPHT có trách nhiệm xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại của chủ thẻ đảm bảo tuân thủ tối thiểu các quy định sau: - Áp dụng tối thiểu hai hình thức tiếp nhận thông tin tra soát, khiếu nại qua tổng đài điện thoại (có ghi âm, hoạt động 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần) và qua các điểm giao dịch hợp pháp của TCPHT; đảm bảo xác thực những thông tin cơ bản mà chủ thẻ đã cung cấp cho TCPHT; - Ban hành mẫu đề nghị tra soát, khiếu nại (văn bản giấy và điện tử) để chủ thẻ sử dụng khi đề nghị tra soát, khiếu nại. Trường hợp tiếp nhận thông tin qua tổng đài điện thoại hoặc kênh trực tuyến, TCPHT yêu cầu chủ thẻ cung cấp các thông tin cần thiết để xác minh khách hàng, có biện pháp lưu trữ thông tin khách hàng cung cấp làm Căn cứ để xử lý tra soát, khiếu nại. Trường hợp ủy quyền cho người khác đề nghị tra soát, khiếu nại, chủ thẻ thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền; - TCPHT phải thực hiện ngay các biện pháp để khóa thẻ khi chủ thẻ đề nghị do nghi ngờ có gian lận hoặc tổn thất và chịu trách nhiệm đối với toàn bộ tổn thất tài chính của khách hàng phát sinh sau thời điểm khách hàng đề nghị khóa thẻ; - TCPHT có trách nhiệm giải quyết đề nghị tra soát, khiếu nại và trả lời kết quả tra soát, khiếu nại cho chủ thẻ trong phạm vi thời hạn như sau: + Đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp, thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại phải được thỏa thuận cụ thể với khách hàng tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và tối đa không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại lần đầu của chủ thẻ theo một trong các hình thức tiếp nhận quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Thông tư 18/2024/TT-NHNN; + Đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp, thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại phải được thỏa thuận cụ thể với khách hàng tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. (3) Xử lý kết quả tra soát, khiếu nại: - Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả tra soát, khiếu nại cho khách hàng, TCPHT thực hiện bồi hoàn cho chủ thẻ theo thỏa thuận và quy định của pháp luật hiện hành đối với những tổn thất phát sinh không do lỗi của chủ thẻ và/hoặc không thuộc các trường hợp bất khả kháng thỏa thuận tại hợp đồng. Trường hợp tổn thất phát sinh do lỗi của các bên liên quan (TCTTT, TCTGTT, TCTQT, ĐVCNT), bên có lỗi thực hiện bồi hoàn cho TCPHT theo thỏa thuận giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật; - Trong trường hợp hết thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại theo thỏa thuận tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ mà vẫn chưa xác định được nguyên nhân hay lỗi thuộc bên nào thì trong vòng 15 ngày làm việc tiếp theo, TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về phương án xử lý hoặc tạm thời bồi hoàn tổn thất cho chủ thẻ cho đến khi có kết luận cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền phân định rõ lỗi và trách nhiệm của các bên; - Trường hợp TCPHT, chủ thẻ và các bên liên quan không thỏa thuận được hoặc không đồng ý với kết quả xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật. (4) Trường hợp vụ việc có dấu hiệu tội phạm, TCPHT thực hiện thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn); đồng thời, thông báo bằng văn bản cho chủ thẻ về tình trạng xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo kết quả giải quyết không có yếu tố tội phạm, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về phương án xử lý kết quả tra soát, khiếu nại. (5) TCPHT phải có giải pháp để chủ thẻ có thể tra cứu trực tuyến thông tin, tiến độ, kết quả xử lý tra soát, khiếu nại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 18/2024/TT-NHNN, việc tra soát, xử lý khiếu nại trong quá trình sử dụng thẻ được quy định như sau: (1) Khi phát hiện có sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót về giao dịch thẻ, chủ thẻ có quyền yêu cầu TCPHT tra soát. TCPHT quy định cụ thể thời hạn chủ thẻ được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại đối với TCPHT không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch đề nghị tra soát, khiếu nại. (2) TCPHT có trách nhiệm xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại của chủ thẻ đảm bảo tuân thủ tối thiểu các quy định sau: - Áp dụng tối thiểu hai hình thức tiếp nhận thông tin tra soát, khiếu nại qua tổng đài điện thoại (có ghi âm, hoạt động 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần) và qua các điểm giao dịch hợp pháp của TCPHT; đảm bảo xác thực những thông tin cơ bản mà chủ thẻ đã cung cấp cho TCPHT; - Ban hành mẫu đề nghị tra soát, khiếu nại (văn bản giấy và điện tử) để chủ thẻ sử dụng khi đề nghị tra soát, khiếu nại. Trường hợp tiếp nhận thông tin qua tổng đài điện thoại hoặc kênh trực tuyến, TCPHT yêu cầu chủ thẻ cung cấp các thông tin cần thiết để xác minh khách hàng, có biện pháp lưu trữ thông tin khách hàng cung cấp làm Căn cứ để xử lý tra soát, khiếu nại. Trường hợp ủy quyền cho người khác đề nghị tra soát, khiếu nại, chủ thẻ thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền; - TCPHT phải thực hiện ngay các biện pháp để khóa thẻ khi chủ thẻ đề nghị do nghi ngờ có gian lận hoặc tổn thất và chịu trách nhiệm đối với toàn bộ tổn thất tài chính của khách hàng phát sinh sau thời điểm khách hàng đề nghị khóa thẻ; - TCPHT có trách nhiệm giải quyết đề nghị tra soát, khiếu nại và trả lời kết quả tra soát, khiếu nại cho chủ thẻ trong phạm vi thời hạn như sau: + Đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp, thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại phải được thỏa thuận cụ thể với khách hàng tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và tối đa không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại lần đầu của chủ thẻ theo một trong các hình thức tiếp nhận quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Thông tư 18/2024/TT-NHNN; + Đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp, thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại phải được thỏa thuận cụ thể với khách hàng tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. (3) Xử lý kết quả tra soát, khiếu nại: - Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả tra soát, khiếu nại cho khách hàng, TCPHT thực hiện bồi hoàn cho chủ thẻ theo thỏa thuận và quy định của pháp luật hiện hành đối với những tổn thất phát sinh không do lỗi của chủ thẻ và/hoặc không thuộc các trường hợp bất khả kháng thỏa thuận tại hợp đồng. Trường hợp tổn thất phát sinh do lỗi của các bên liên quan (TCTTT, TCTGTT, TCTQT, ĐVCNT), bên có lỗi thực hiện bồi hoàn cho TCPHT theo thỏa thuận giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật; - Trong trường hợp hết thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại theo thỏa thuận tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ mà vẫn chưa xác định được nguyên nhân hay lỗi thuộc bên nào thì trong vòng 15 ngày làm việc tiếp theo, TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về phương án xử lý hoặc tạm thời bồi hoàn tổn thất cho chủ thẻ cho đến khi có kết luận cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền phân định rõ lỗi và trách nhiệm của các bên; - Trường hợp TCPHT, chủ thẻ và các bên liên quan không thỏa thuận được hoặc không đồng ý với kết quả xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật. (4) Trường hợp vụ việc có dấu hiệu tội phạm, TCPHT thực hiện thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn); đồng thời, thông báo bằng văn bản cho chủ thẻ về tình trạng xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo kết quả giải quyết không có yếu tố tội phạm, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về phương án xử lý kết quả tra soát, khiếu nại. (5) TCPHT phải có giải pháp để chủ thẻ có thể tra cứu trực tuyến thông tin, tiến độ, kết quả xử lý tra soát, khiếu nại." } ], "id": "34051", "is_impossible": false, "question": "Quy định tra soát, xử lý khiếu nại trong quá trình sử dụng thẻ ra sao?" } ] } ], "title": "Quy định tra soát, xử lý khiếu nại trong quá trình sử dụng thẻ ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định về phạm vi cho vay như sau: Điều 5. Phạm vi cho vay 1. Hộ nghèo. 2. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề. 3. Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết số 120/HĐBT ngày 11 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). 4. Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. 5. Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135). 6. Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Các đối tượng cho vay quy định tại Điều này gọi chung là Người vay. Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg có quy định như sau: Điều 6. Vốn cho vay được sử dụng vào các việc sau: 1. Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để: a) Mua sắm vật tư, thiết bị, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh; b) Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về: nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch, học tập. ư2. Đối với các tổ chức kinh tế thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để chi phí cho sản xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường. 4. Người vay là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, sử dụng vốn vay để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay. 5. Người vay là các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 6. Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo hợp đồng ủy thác. Theo đó, học sinh sinh viên nếu có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề thì được hỗ trợ vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội, đồng thời chỉ được sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định về phạm vi cho vay như sau: Điều 5. Phạm vi cho vay 1. Hộ nghèo. 2. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề. 3. Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết số 120/HĐBT ngày 11 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). 4. Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. 5. Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135). 6. Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Các đối tượng cho vay quy định tại Điều này gọi chung là Người vay. Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg có quy định như sau: Điều 6. Vốn cho vay được sử dụng vào các việc sau: 1. Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để: a) Mua sắm vật tư, thiết bị, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh; b) Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về: nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch, học tập. ư2. Đối với các tổ chức kinh tế thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để chi phí cho sản xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường. 4. Người vay là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, sử dụng vốn vay để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay. 5. Người vay là các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 6. Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo hợp đồng ủy thác. Theo đó, học sinh sinh viên nếu có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề thì được hỗ trợ vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội, đồng thời chỉ được sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường." } ], "id": "34052", "is_impossible": false, "question": "Học sinh sinh viên được phép hỗ trợ vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội không ?" } ] } ], "title": "Học sinh sinh viên được phép hỗ trợ vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội không ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. - Tên giao dịch quốc tế: Commercial Joint Stock Bank for Foreign Trade of Vietnam. - Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank - VCB. - Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp Việt Nam. Theo đó, ngân hàng Vietcombank là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. - Tên giao dịch quốc tế: Commercial Joint Stock Bank for Foreign Trade of Vietnam. - Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank - VCB. - Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp Việt Nam. Theo đó, ngân hàng Vietcombank là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam." } ], "id": "34053", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Vietcombank có tên tiếng Việt đầy đủ là gì?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Vietcombank có tên tiếng Việt đầy đủ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản trong các trường hợp sau: - Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; - Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung. Theo đó, trường hợp bị lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking, hãy thực hiện các bước dưới đây: Bước 1: Thông báo ngay cho ngân hàng: Liên hệ ngay với ngân hàng để thông báo về giao dịch lừa đảo và yêu cầu hỗ trợ. Ngân hàng có thể phong tỏa tài khoản, giúp ngăn chặn các giao dịch tiếp theo và xác minh tình trạng tài khoản. - Nếu chưa kịp chuyển đến tài khoản thụ hưởng, ngân hàng có thể hoàn lại cho người vừa chuyển. - Nếu tiền đã bị chuyển đi, ngân hàng có thể thông báo, yêu cầu chủ tài khoản hoàn lại số tiền đó. Trường hợp chủ tài khoản không trả, người bị hại có Căn cứ để khởi kiện hoặc tố cáo lên cơ quan công an để đòi lại tiền. Bước 2: Thu thập bằng chứng: Ghi lại tất cả các thông tin liên quan đến vụ lừa đảo, bao gồm tin nhắn, email, lịch sử giao dịch và thông tin liên lạc với kẻ lừa đảo. Bước 3: Làm đơn trình báo với cơ quan công an: Nộp đơn tố giác tội phạm tại cơ quan công an địa phương. Cung cấp tất cả các bằng chứng và thông tin liên quan để giúp cơ quan chức năng điều tra và xử lý vụ việc. Bước 4: Theo dõi quá trình điều tra và xử lý: Thường xuyên cập nhật tình hình điều tra và xử lý vụ lừa đảo với cơ quan công an và ngân hàng. Đảm bảo rằng được thông báo về tiến trình và các bước tiếp theo cần thực hiện. Lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking có lấy lại được không? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản trong các trường hợp sau: - Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; - Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung. Theo đó, trường hợp bị lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking, hãy thực hiện các bước dưới đây: Bước 1: Thông báo ngay cho ngân hàng: Liên hệ ngay với ngân hàng để thông báo về giao dịch lừa đảo và yêu cầu hỗ trợ. Ngân hàng có thể phong tỏa tài khoản, giúp ngăn chặn các giao dịch tiếp theo và xác minh tình trạng tài khoản. - Nếu chưa kịp chuyển đến tài khoản thụ hưởng, ngân hàng có thể hoàn lại cho người vừa chuyển. - Nếu tiền đã bị chuyển đi, ngân hàng có thể thông báo, yêu cầu chủ tài khoản hoàn lại số tiền đó. Trường hợp chủ tài khoản không trả, người bị hại có Căn cứ để khởi kiện hoặc tố cáo lên cơ quan công an để đòi lại tiền. Bước 2: Thu thập bằng chứng: Ghi lại tất cả các thông tin liên quan đến vụ lừa đảo, bao gồm tin nhắn, email, lịch sử giao dịch và thông tin liên lạc với kẻ lừa đảo. Bước 3: Làm đơn trình báo với cơ quan công an: Nộp đơn tố giác tội phạm tại cơ quan công an địa phương. Cung cấp tất cả các bằng chứng và thông tin liên quan để giúp cơ quan chức năng điều tra và xử lý vụ việc. Bước 4: Theo dõi quá trình điều tra và xử lý: Thường xuyên cập nhật tình hình điều tra và xử lý vụ lừa đảo với cơ quan công an và ngân hàng. Đảm bảo rằng được thông báo về tiến trình và các bước tiếp theo cần thực hiện. Lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking có lấy lại được không? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34054", "is_impossible": false, "question": "Lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking có lấy lại được không ?" } ] } ], "title": "Lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking có lấy lại được không ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 1 Quyết định 1652/QĐ-NHNN năm 2005 quy định như sau: Điều 1. Cho phép Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam phát hành trái phiếu tăng vốn với các nội dung như đề nghị tại Mục 2 Phương án phát hành trái phiếu tăng vốn kèm theo Công văn số 6158/NHNT.VP ngày 14/11/2005 của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam về việc Phương án phát hành trái phiếu tăng vốn năm 2005; trong đó: 4. Tổng mệnh giá, số lượng và mệnh giá trái phiếu: - Tổng mệnh giá trái phiếu: 1.200 tỷ đồng 15% (một nghìn hai trăm tỷ đồng cộng trừ mười lăm phần trăm); Số lượng trái phiếu: 12.000.000 trái phiếu 15% (mười hai triệu trái phiếu cộng trừ mười lăm phần trăm); - Mệnh giá trái phiếu: 100.000 VND (một trăm nghìn đồng Việt Nam). 5. Phương thức phát hành trái phiếu: - Việc bán trái phiếu cho nhà đầu tư là tổ chức được thực hiện thông qua đấu thầu lãi suất với lãi suất trần là 8,5%/năm, bước lãi suất là 0,05%/năm; - Việc phát hành trái phiếu cho nhà đầu tư là cá nhân được bán bằng mệnh giá lãi suất trái phiếu được ấn định theo lãi suất phát hành hình thành từ phiên đấu thầu lãi suất của nhà đầu tư là các tổ chức, ưu tiên theo thứ tự thời gian đặt mua và thanh toán. 6. Đồng tiền mua và thanh toán trái phiếu: - Nhà đầu tư mua trái phiếu bằng đồng Việt Nam; - Hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; - Gốc và lãi trái phiếu được thanh toán bằng đồng Việt Nam. Theo quy định này, Ngân hàng Nhà nước cho phép Ngân hàng Vietcombank được phát hành trái phiếu để tăng vốn với mệnh giá trái phiếu là 100.000 VND.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 1 Quyết định 1652/QĐ-NHNN năm 2005 quy định như sau: Điều 1. Cho phép Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam phát hành trái phiếu tăng vốn với các nội dung như đề nghị tại Mục 2 Phương án phát hành trái phiếu tăng vốn kèm theo Công văn số 6158/NHNT.VP ngày 14/11/2005 của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam về việc Phương án phát hành trái phiếu tăng vốn năm 2005; trong đó: 4. Tổng mệnh giá, số lượng và mệnh giá trái phiếu: - Tổng mệnh giá trái phiếu: 1.200 tỷ đồng 15% (một nghìn hai trăm tỷ đồng cộng trừ mười lăm phần trăm); Số lượng trái phiếu: 12.000.000 trái phiếu 15% (mười hai triệu trái phiếu cộng trừ mười lăm phần trăm); - Mệnh giá trái phiếu: 100.000 VND (một trăm nghìn đồng Việt Nam). 5. Phương thức phát hành trái phiếu: - Việc bán trái phiếu cho nhà đầu tư là tổ chức được thực hiện thông qua đấu thầu lãi suất với lãi suất trần là 8,5%/năm, bước lãi suất là 0,05%/năm; - Việc phát hành trái phiếu cho nhà đầu tư là cá nhân được bán bằng mệnh giá lãi suất trái phiếu được ấn định theo lãi suất phát hành hình thành từ phiên đấu thầu lãi suất của nhà đầu tư là các tổ chức, ưu tiên theo thứ tự thời gian đặt mua và thanh toán. 6. Đồng tiền mua và thanh toán trái phiếu: - Nhà đầu tư mua trái phiếu bằng đồng Việt Nam; - Hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; - Gốc và lãi trái phiếu được thanh toán bằng đồng Việt Nam. Theo quy định này, Ngân hàng Nhà nước cho phép Ngân hàng Vietcombank được phát hành trái phiếu để tăng vốn với mệnh giá trái phiếu là 100.000 VND." } ], "id": "34055", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Vietcombank được phép phát hành trái phiếu không? Mệnh giá trái phiếu là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Vietcombank được phép phát hành trái phiếu không? Mệnh giá trái phiếu là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 13.400.000.000.000 VND (mười ba nghìn bốn trăm tỷ đồng Việt Nam). b) Hình thức cổ phần hóa và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hóa: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 51% vốn điều lệ. - Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 20% vốn điều lệ, trong đó: + Cổ phần bán đấu giá công khai và bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ nhân viên: 2,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho Tổ chức Công đoàn: 2,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán lần đầu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 10% vốn điều lệ. - Vào thời điểm thích hợp chào bán cổ phiếu ra thị trường quốc tế. Theo đó, ngân hàng Vietinbank (Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam) có vốn điều lệ là 13.400.000.000.000 VND (tính tại thời điểm tháng 09/2008).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 13.400.000.000.000 VND (mười ba nghìn bốn trăm tỷ đồng Việt Nam). b) Hình thức cổ phần hóa và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hóa: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 51% vốn điều lệ. - Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 20% vốn điều lệ, trong đó: + Cổ phần bán đấu giá công khai và bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ nhân viên: 2,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho Tổ chức Công đoàn: 2,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán lần đầu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 10% vốn điều lệ. - Vào thời điểm thích hợp chào bán cổ phiếu ra thị trường quốc tế. Theo đó, ngân hàng Vietinbank (Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam) có vốn điều lệ là 13.400.000.000.000 VND (tính tại thời điểm tháng 09/2008)." } ], "id": "34056", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Vietinbank có vốn điều lệ Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Vietinbank có vốn điều lệ Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về hệ quản trị cơ sở dữ liệu như sau: Điều 6. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải có cơ chế bảo vệ và phân quyền truy cập đối với các tài nguyên cơ sở dữ liệu. 2. Hệ thống Online Banking phải có cơ sở dữ liệu dự phòng thảm họa, có khả năng thay thế cơ sở dữ liệu chính và bảo đảm đầy đủ, toàn vẹn dữ liệu giao dịch của khách hàng. 3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải được kiểm tra, nâng cao mức độ an toàn, bảo mật (hardening) và cập nhật các bản vá lỗi thường xuyên. 4. Đơn vị phải có biện pháp giám sát, ghi nhật ký truy cập cơ sở dữ liệu và các thao tác khi truy cập cơ sở dữ liệu. Như vậy, từ 01/01/2025, hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống Online Banking được quy định như sau: - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải có cơ chế bảo vệ và phân quyền truy cập đối với các tài nguyên cơ sở dữ liệu. - Hệ thống Online Banking phải có cơ sở dữ liệu dự phòng thảm họa, có khả năng thay thế cơ sở dữ liệu chính và bảo đảm đầy đủ, toàn vẹn dữ liệu giao dịch của khách hàng. - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải được kiểm tra, nâng cao mức độ an toàn, bảo mật (hardening) và cập nhật các bản vá lỗi thường xuyên. - Đơn vị phải có biện pháp giám sát, ghi nhật ký truy cập cơ sở dữ liệu và các thao tác khi truy cập cơ sở dữ liệu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về hệ quản trị cơ sở dữ liệu như sau: Điều 6. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải có cơ chế bảo vệ và phân quyền truy cập đối với các tài nguyên cơ sở dữ liệu. 2. Hệ thống Online Banking phải có cơ sở dữ liệu dự phòng thảm họa, có khả năng thay thế cơ sở dữ liệu chính và bảo đảm đầy đủ, toàn vẹn dữ liệu giao dịch của khách hàng. 3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải được kiểm tra, nâng cao mức độ an toàn, bảo mật (hardening) và cập nhật các bản vá lỗi thường xuyên. 4. Đơn vị phải có biện pháp giám sát, ghi nhật ký truy cập cơ sở dữ liệu và các thao tác khi truy cập cơ sở dữ liệu. Như vậy, từ 01/01/2025, hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống Online Banking được quy định như sau: - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải có cơ chế bảo vệ và phân quyền truy cập đối với các tài nguyên cơ sở dữ liệu. - Hệ thống Online Banking phải có cơ sở dữ liệu dự phòng thảm họa, có khả năng thay thế cơ sở dữ liệu chính và bảo đảm đầy đủ, toàn vẹn dữ liệu giao dịch của khách hàng. - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải được kiểm tra, nâng cao mức độ an toàn, bảo mật (hardening) và cập nhật các bản vá lỗi thường xuyên. - Đơn vị phải có biện pháp giám sát, ghi nhật ký truy cập cơ sở dữ liệu và các thao tác khi truy cập cơ sở dữ liệu." } ], "id": "34057", "is_impossible": false, "question": "Hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống Online Banking từ 01/01/2025 ?" } ] } ], "title": "Hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống Online Banking từ 01/01/2025 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội được xác định như sau: (b) Là bình quân chung của lãi suất huy động vốn tại thời điểm ngày 31/12 năm trước của các tổ chức tín dụng nhà nước, được tính toán theo phương pháp bình quân gia quyền lãi suất các loại nguồn vốn huy động quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 21/2021/TT-NHNN. (c) Là chi phí huy động vốn bình quân do Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng nhà nước thỏa thuận nhưng tối đa là 1,3%/năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội được xác định như sau: (b) Là bình quân chung của lãi suất huy động vốn tại thời điểm ngày 31/12 năm trước của các tổ chức tín dụng nhà nước, được tính toán theo phương pháp bình quân gia quyền lãi suất các loại nguồn vốn huy động quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 21/2021/TT-NHNN. (c) Là chi phí huy động vốn bình quân do Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng nhà nước thỏa thuận nhưng tối đa là 1,3%/năm." } ], "id": "34058", "is_impossible": false, "question": "Lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội được xác định ra sao?" } ] } ], "title": "Lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội được xác định ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 25/10/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng. Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh như sau: - Thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Việc sử dụng chữ ký điện tử và việc ủy quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan Thông tư 49/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 10/12/2024. Ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bảo lãnh ngân hàng? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngày 25/10/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng. Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh như sau: - Thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Việc sử dụng chữ ký điện tử và việc ủy quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan Thông tư 49/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 10/12/2024. Ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bảo lãnh ngân hàng? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34059", "is_impossible": false, "question": "Ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bảo lãnh ngân hàng ?" } ] } ], "title": "Ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bảo lãnh ngân hàng ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần đầu thành lập quỹ tín dụng nhân dân gồm những tài liệu như sau: (1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư 01/2025/TT-NHNN. (2) Dự thảo Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua. (3) Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân do Hội nghị thành lập thông qua. (4) Danh sách nhân sự dự kiến: Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát; Giám đốc quỹ. (5) Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm (6) Danh sách các thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân. Danh sách phải được tất cả thành viên sáng lập ký xác nhận. (7) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân). (8) Văn bản ủy quyền của pháp nhân cho người đại diện của pháp nhân tham gia góp vốn. (9) Văn bản ủy quyền của hộ gia đình cho người đại diện hộ gia đình tham gia góp vốn. (10) Báo cáo tài chính năm liền kề năm đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất nhưng không quá 90 ngày trở về trước tính từ thời điểm ký đơn đề nghị cấp Giấy phép (đối với thành viên là pháp nhân). (11) Báo cáo khả năng tài chính để tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN. (12) Đơn đề nghị tham gia thành viên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân. (13) Biên bản Hội nghị thành lập thông qua dự thảo Điều lệ; Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân; danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân và lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần đầu thành lập quỹ tín dụng nhân dân gồm những tài liệu như sau: (1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư 01/2025/TT-NHNN. (2) Dự thảo Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua. (3) Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân do Hội nghị thành lập thông qua. (4) Danh sách nhân sự dự kiến: Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát; Giám đốc quỹ. (5) Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm (6) Danh sách các thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân. Danh sách phải được tất cả thành viên sáng lập ký xác nhận. (7) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân). (8) Văn bản ủy quyền của pháp nhân cho người đại diện của pháp nhân tham gia góp vốn. (9) Văn bản ủy quyền của hộ gia đình cho người đại diện hộ gia đình tham gia góp vốn. (10) Báo cáo tài chính năm liền kề năm đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất nhưng không quá 90 ngày trở về trước tính từ thời điểm ký đơn đề nghị cấp Giấy phép (đối với thành viên là pháp nhân). (11) Báo cáo khả năng tài chính để tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN. (12) Đơn đề nghị tham gia thành viên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân. (13) Biên bản Hội nghị thành lập thông qua dự thảo Điều lệ; Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân; danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân và lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị." } ], "id": "34060", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần đầu thành lập quỹ tín dụng nhân dân gồm những tài liệu gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần đầu thành lập quỹ tín dụng nhân dân gồm những tài liệu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng dịch vụ ví điện tử như sau: Điều 25. Sử dụng dịch vụ ví điện tử 1. Việc nạp tiền vào ví điện tử được thực hiện thông qua: a) Nộp tiền mặt vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (cho dịch vụ ví điện tử) mở tại ngân hàng hợp tác; b) Nhận tiền từ tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết; c) Nhận tiền từ tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; d) Nhận tiền từ ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở); đ) Nhận tiền từ ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở). Theo đó, việc nạp tiền vào ví điện tử được thực hiện thông qua: - Nộp tiền mặt vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (cho dịch vụ ví điện tử) mở tại ngân hàng hợp tác; Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play - Nhận tiền từ tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết; - Nhận tiền từ tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; - Nhận tiền từ ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở); - Nhận tiền từ ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở). Việc nạp tiền vào ví điện tử được thực hiện thông qua đâu? Chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để làm những việc gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng dịch vụ ví điện tử như sau: Điều 25. Sử dụng dịch vụ ví điện tử 1. Việc nạp tiền vào ví điện tử được thực hiện thông qua: a) Nộp tiền mặt vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (cho dịch vụ ví điện tử) mở tại ngân hàng hợp tác; b) Nhận tiền từ tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết; c) Nhận tiền từ tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; d) Nhận tiền từ ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở); đ) Nhận tiền từ ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở). Theo đó, việc nạp tiền vào ví điện tử được thực hiện thông qua: - Nộp tiền mặt vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (cho dịch vụ ví điện tử) mở tại ngân hàng hợp tác; Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play - Nhận tiền từ tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết; - Nhận tiền từ tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; - Nhận tiền từ ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở); - Nhận tiền từ ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở). Việc nạp tiền vào ví điện tử được thực hiện thông qua đâu? Chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để làm những việc gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34061", "is_impossible": false, "question": "Việc nạp tiền vào ví điện tử được thực hiện thông qua đâu?" } ] } ], "title": "Việc nạp tiền vào ví điện tử được thực hiện thông qua đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 23/4/2025 Công đoàn Ngân hàng Việt Nam đã ban hành Kế hoạch 1125/KH – CĐNH năm 2025 Tải về về cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025. Trong đó Mẫu đăng ký 01 được đính kèm Thể lệ cuộc thi ban hành kèm Kế hoạch 1125/KH – CĐNH năm 2025 Tải về: Tải về mẫu đăng ký cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dưới đây: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm *Trên đây là mẫu đăng ký cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình. Mẫu đăng ký cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngày 23/4/2025 Công đoàn Ngân hàng Việt Nam đã ban hành Kế hoạch 1125/KH – CĐNH năm 2025 Tải về về cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025. Trong đó Mẫu đăng ký 01 được đính kèm Thể lệ cuộc thi ban hành kèm Kế hoạch 1125/KH – CĐNH năm 2025 Tải về: Tải về mẫu đăng ký cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dưới đây: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm *Trên đây là mẫu đăng ký cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình. Mẫu đăng ký cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34062", "is_impossible": false, "question": "Mẫu đăng ký cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025 ?" } ] } ], "title": "Mẫu đăng ký cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 50 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 quy đinh về tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng như sau: - Không thuộc các đối tượng không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Điều 33 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 - Có đạo đức nghề nghiệp - Có bằng đại học trở lên - Có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 05 năm là người quản lý, người điều hành của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại khoản 1 Điều 50 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 quy đinh về tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng như sau: - Không thuộc các đối tượng không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Điều 33 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 - Có đạo đức nghề nghiệp - Có bằng đại học trở lên - Có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 05 năm là người quản lý, người điều hành của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán. Trân trọng!" } ], "id": "34063", "is_impossible": false, "question": "Để trở thành thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của các ngân hàng nhà nước cần đáp ứng điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Để trở thành thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của các ngân hàng nhà nước cần đáp ứng điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 31/3/2025, Kho bạc Nhà nước ban hành Thông báo 4074/TB-KBNN năm 2025 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 4 năm 2025. Như vậy, tỷ giá USD tháng 4 năm 2025 áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: - Tỷ giá USD/VNĐ tháng 4 năm 2025 là 1 USD = 24.786 đồng. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 4 năm 2025 được thực hiện như sau: Xem thêm tại Thông báo 4074/TB-KBNN năm 2025 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 4 năm 2025: * Trên đây là thông tin tỷ giá USD tháng 4 năm 2025. Tỷ giá USD tháng 4/2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngày 31/3/2025, Kho bạc Nhà nước ban hành Thông báo 4074/TB-KBNN năm 2025 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 4 năm 2025. Như vậy, tỷ giá USD tháng 4 năm 2025 áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: - Tỷ giá USD/VNĐ tháng 4 năm 2025 là 1 USD = 24.786 đồng. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 4 năm 2025 được thực hiện như sau: Xem thêm tại Thông báo 4074/TB-KBNN năm 2025 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 4 năm 2025: * Trên đây là thông tin tỷ giá USD tháng 4 năm 2025. Tỷ giá USD tháng 4/2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34064", "is_impossible": false, "question": "Tỷ giá USD tháng 4/2025 là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tỷ giá USD tháng 4/2025 là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 6 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt 5,5 tỷ USD, tăng mạnh so với mức 2,7 tỷ USD cùng kỳ năm ngoái, vượt con số 5,4 tỷ USD của cả năm 2024. Đây là lần đầu tiên ngành cà phê đạt được mức này trong 6 tháng. Với đà này, Bộ dự báo kim ngạch xuất khẩu cà phê có thể đạt 7,5 tỷ USD vào cuối năm nay. Cà phê Việt Nam chủ yếu xuất khẩu đi Mỹ, kế đó là Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc. Người dân Tây Nguyên thu hoạch cà phê. Ảnh: Quỳnh Trần", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 6 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt 5,5 tỷ USD, tăng mạnh so với mức 2,7 tỷ USD cùng kỳ năm ngoái, vượt con số 5,4 tỷ USD của cả năm 2024. Đây là lần đầu tiên ngành cà phê đạt được mức này trong 6 tháng. Với đà này, Bộ dự báo kim ngạch xuất khẩu cà phê có thể đạt 7,5 tỷ USD vào cuối năm nay. Cà phê Việt Nam chủ yếu xuất khẩu đi Mỹ, kế đó là Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc. Người dân Tây Nguyên thu hoạch cà phê. Ảnh: Quỳnh Trần" } ], "id": "34065", "is_impossible": false, "question": "Xuất khẩu cà phê Việt Nam lập kỷ lục trong năm 2025 ?" } ] } ], "title": "Xuất khẩu cà phê Việt Nam lập kỷ lục trong năm 2025 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau: Điều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 5. Thời hạn Giấy phép Thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính. Theo quy định nêu trên, thì thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau: Điều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 5. Thời hạn Giấy phép Thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính. Theo quy định nêu trên, thì thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính." } ], "id": "34066", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân như sau: - Các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu phải do Trưởng ban trù bị ký, trừ trường hợp Thông tư này có quy định khác. Các văn bản do Trưởng ban trù bị ký phải có tiêu đề “Ban trù bị thành lập quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng nhân dân) đề nghị cấp phép”. - Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân được lập 01 bộ bằng tiếng Việt. - Đối với thành phần hồ sơ là bản sao, quỹ tín dụng nhân dân nộp bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. - Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu. - Hồ sơ cấp Giấy phép lần đầu Giấy phép được nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Lưu ý: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân như sau: - Các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu phải do Trưởng ban trù bị ký, trừ trường hợp Thông tư này có quy định khác. Các văn bản do Trưởng ban trù bị ký phải có tiêu đề “Ban trù bị thành lập quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng nhân dân) đề nghị cấp phép”. - Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân được lập 01 bộ bằng tiếng Việt. - Đối với thành phần hồ sơ là bản sao, quỹ tín dụng nhân dân nộp bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. - Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu. - Hồ sơ cấp Giấy phép lần đầu Giấy phép được nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Lưu ý: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025." } ], "id": "34067", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân ra sao?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định phạm vi thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau: - Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm chỉ được cung cấp các giải pháp Fintech trong phạm vi được quy định tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm - Tùy thuộc vào giải pháp Fintech và đề xuất cụ thể của tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm tại Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, ý kiến của các bộ, Ngân hàng Nhà nước sẽ quyết định phạm vi thử nghiệm của giải pháp Fintech thử nghiệm tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm - Công ty cho vay ngang hàng chỉ được thực hiện cung ứng giải pháp cho vay ngang hàng trong phạm vi thử nghiệm tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp cho Công ty cho vay ngang hàng theo quy định tại Nghị định 94/2025/NĐ-CP. Công ty cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm không được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác không được nêu tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm, không được tự cung cấp biện pháp bảo đảm cho khoản vay của khách hàng, hoạt động với tư cách là khách hàng và cung ứng giải pháp cho vay ngang hàng cho công ty cầm đồ Lưu ý: Nghị định 94/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định phạm vi thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau: - Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm chỉ được cung cấp các giải pháp Fintech trong phạm vi được quy định tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm - Tùy thuộc vào giải pháp Fintech và đề xuất cụ thể của tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm tại Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, ý kiến của các bộ, Ngân hàng Nhà nước sẽ quyết định phạm vi thử nghiệm của giải pháp Fintech thử nghiệm tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm - Công ty cho vay ngang hàng chỉ được thực hiện cung ứng giải pháp cho vay ngang hàng trong phạm vi thử nghiệm tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp cho Công ty cho vay ngang hàng theo quy định tại Nghị định 94/2025/NĐ-CP. Công ty cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm không được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác không được nêu tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm, không được tự cung cấp biện pháp bảo đảm cho khoản vay của khách hàng, hoạt động với tư cách là khách hàng và cung ứng giải pháp cho vay ngang hàng cho công ty cầm đồ Lưu ý: Nghị định 94/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025." } ], "id": "34068", "is_impossible": false, "question": "Phạm vi thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng ra sao?" } ] } ], "title": "Phạm vi thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 31/12/2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng. Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, áp dụng đối với các đối tượng dưới đây: - Tổ chức tín dụng bao gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã và công ty tài chính tổng hợp. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Cá nhân và tổ chức có liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh bao gồm cá nhân và tổ chức là người cư trú và người không cư trú. Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN giải thích bảo lãnh ngân hàng có nghĩa là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh) khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; khách hàng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận. Đã có Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngày 31/12/2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng. Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, áp dụng đối với các đối tượng dưới đây: - Tổ chức tín dụng bao gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã và công ty tài chính tổng hợp. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Cá nhân và tổ chức có liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh bao gồm cá nhân và tổ chức là người cư trú và người không cư trú. Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN giải thích bảo lãnh ngân hàng có nghĩa là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh) khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; khách hàng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận. Đã có Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34069", "is_impossible": false, "question": "Đã có Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng ?" } ] } ], "title": "Đã có Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 24 Thông tư 32/2024/TT-NHNN thì ngân hàng thương mại được chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây khi đáp ứng: - Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát có số lượng và cơ cấu theo đúng quy định của pháp luật, không bị khuyết Tổng giám đốc; - Tại thời điểm đề nghị, ngân hàng thương mại có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và các quy định có liên quan của pháp luật; Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Ngân hàng con của ngân hàng thương mại sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý phải đảm bảo đáp ứng là ngân hàng mà ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng thương mại và người có liên quan của ngân hàng thương mại sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% vốn cổ phần có quyền biểu quyết, được thành lập tại nước ngoài theo quy định pháp luật nước ngoài. - Trường hợp Ngân hàng thương mại tăng vốn tại ngân hàng con khi ngân hàng con chuyển đổi hình thức pháp lý, ngoài các điều kiện trên thì phải đáp ứng thêm các điều kiện: Đối với ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị: + Có giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị không thấp hơn mức vốn pháp định. Giá trị thực của vốn điều lệ được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trên cơ sở báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị; + Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại các Điều 134, 135, 136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này liên tục trong thời gian 12 tháng trước tháng đề nghị; + Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật tại quý trước liền kề thời điểm đề nghị; + Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; Ngân hàng con ở nước ngoài, ngân hàng thương mại phải còn phải đáp ứng điều kiện: + Có tổng tài sản đạt 100.000 tỷ Đồng Việt Nam trở lên theo báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị; + Hoạt động kinh doanh có lãi theo các báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán trong 03 năm trước liền kề năm đề nghị. Chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài như thế nào? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo quy định tại Điều 24 Thông tư 32/2024/TT-NHNN thì ngân hàng thương mại được chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây khi đáp ứng: - Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát có số lượng và cơ cấu theo đúng quy định của pháp luật, không bị khuyết Tổng giám đốc; - Tại thời điểm đề nghị, ngân hàng thương mại có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và các quy định có liên quan của pháp luật; Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Ngân hàng con của ngân hàng thương mại sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý phải đảm bảo đáp ứng là ngân hàng mà ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng thương mại và người có liên quan của ngân hàng thương mại sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% vốn cổ phần có quyền biểu quyết, được thành lập tại nước ngoài theo quy định pháp luật nước ngoài. - Trường hợp Ngân hàng thương mại tăng vốn tại ngân hàng con khi ngân hàng con chuyển đổi hình thức pháp lý, ngoài các điều kiện trên thì phải đáp ứng thêm các điều kiện: Đối với ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị: + Có giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị không thấp hơn mức vốn pháp định. Giá trị thực của vốn điều lệ được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trên cơ sở báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị; + Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại các Điều 134, 135, 136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này liên tục trong thời gian 12 tháng trước tháng đề nghị; + Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật tại quý trước liền kề thời điểm đề nghị; + Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; Ngân hàng con ở nước ngoài, ngân hàng thương mại phải còn phải đáp ứng điều kiện: + Có tổng tài sản đạt 100.000 tỷ Đồng Việt Nam trở lên theo báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị; + Hoạt động kinh doanh có lãi theo các báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán trong 03 năm trước liền kề năm đề nghị. Chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài như thế nào? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34070", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng cần đáp ứng điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài ?" } ] } ], "title": "Ngân hàng cần đáp ứng điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau: Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT 1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác. Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, Căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền. Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định. Mới đây, Cục Thuế tỉnh Bình Dương đã ra Công văn 25992/CTBDU-TTHT năm 2024 Tải về để hướng dẫn như sau: Trường hợp Công ty có khoản tiền nhàn rỗi gửi tại các ngân hàng thì thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng của Công ty được xem là khoản thu tài chính khác thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Công ty không phải lập hóa đơn đối với khoản thu tài chính này mà chỉ lập chứng từ thu theo quy định. Tại Công văn 3642/CTBDI - TTHT năm 2024 Tải về của Cục Thuế tỉnh Bình Định có đính chính về việc xuất hóa đơn đối với lãi tiền gửi tiết kiệm như sau: Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Căn cứ các quy định nêu trên, lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác, khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng dơn vị được viết phiếu thu, không phải xuất hóa đơn. Như vậy, khoản lãi tiền gửi tiết kiệm sẽ không phải xuất hóa đơn, thay vào đó, khi nhận khoản lãi thì công ty lập chứng từ thu theo quy định. Mặt khác, công ty có phát sinh lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác. Công ty không phải phân bổ thuế đầu vào được khấu trừ đối với hoạt động gửi tiền tại Ngân hàng. Trên đây là câu trả lời cho \"Lãi tiền gửi tiết kiệm có xuất hóa đơn không?\" Lãi tiền gửi tiết kiệm có xuất hóa đơn không? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau: Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT 1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác. Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, Căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền. Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định. Mới đây, Cục Thuế tỉnh Bình Dương đã ra Công văn 25992/CTBDU-TTHT năm 2024 Tải về để hướng dẫn như sau: Trường hợp Công ty có khoản tiền nhàn rỗi gửi tại các ngân hàng thì thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng của Công ty được xem là khoản thu tài chính khác thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Công ty không phải lập hóa đơn đối với khoản thu tài chính này mà chỉ lập chứng từ thu theo quy định. Tại Công văn 3642/CTBDI - TTHT năm 2024 Tải về của Cục Thuế tỉnh Bình Định có đính chính về việc xuất hóa đơn đối với lãi tiền gửi tiết kiệm như sau: Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Căn cứ các quy định nêu trên, lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác, khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng dơn vị được viết phiếu thu, không phải xuất hóa đơn. Như vậy, khoản lãi tiền gửi tiết kiệm sẽ không phải xuất hóa đơn, thay vào đó, khi nhận khoản lãi thì công ty lập chứng từ thu theo quy định. Mặt khác, công ty có phát sinh lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác. Công ty không phải phân bổ thuế đầu vào được khấu trừ đối với hoạt động gửi tiền tại Ngân hàng. Trên đây là câu trả lời cho \"Lãi tiền gửi tiết kiệm có xuất hóa đơn không?\" Lãi tiền gửi tiết kiệm có xuất hóa đơn không? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34071", "is_impossible": false, "question": "Lãi tiền gửi tiết kiệm có xuất hóa đơn không ?" } ] } ], "title": "Lãi tiền gửi tiết kiệm có xuất hóa đơn không ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 17/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Dự án đầu tư phải thực hiện quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là các dự án đầu tư quy định tại Phụ lục III, IV, V ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là dự án đầu tư). 2. Rủi ro về môi trường của dự án đầu tư (sau đây gọi là rủi ro về môi trường) là khả năng xảy ra những tác động xấu tới môi trường trong quá trình thực hiện dự án đầu tư dẫn đến làm phát sinh thêm chi phí, giảm thu nhập hoặc gây tổn thất về vốn, tài sản của khách hàng là chủ dự án đầu tư. 3. Rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là rủi ro tín dụng của tổ chức tín dụng phát sinh khi khách hàng được cấp tín dụng gặp rủi ro về môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là việc xác định mức độ rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của dự án đầu tư. 5. Quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là việc nhận dạng, đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng; theo dõi, kiểm soát và thực hiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng. Theo đó, rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là rủi ro tín dụng của tổ chức tín dụng phát sinh khi khách hàng được cấp tín dụng gặp rủi ro về môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 17/2022/TT-NHNN. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Nguyên tắc quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 17/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Dự án đầu tư phải thực hiện quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là các dự án đầu tư quy định tại Phụ lục III, IV, V ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là dự án đầu tư). 2. Rủi ro về môi trường của dự án đầu tư (sau đây gọi là rủi ro về môi trường) là khả năng xảy ra những tác động xấu tới môi trường trong quá trình thực hiện dự án đầu tư dẫn đến làm phát sinh thêm chi phí, giảm thu nhập hoặc gây tổn thất về vốn, tài sản của khách hàng là chủ dự án đầu tư. 3. Rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là rủi ro tín dụng của tổ chức tín dụng phát sinh khi khách hàng được cấp tín dụng gặp rủi ro về môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là việc xác định mức độ rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của dự án đầu tư. 5. Quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là việc nhận dạng, đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng; theo dõi, kiểm soát và thực hiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng. Theo đó, rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là rủi ro tín dụng của tổ chức tín dụng phát sinh khi khách hàng được cấp tín dụng gặp rủi ro về môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 17/2022/TT-NHNN. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Nguyên tắc quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34072", "is_impossible": false, "question": "Rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là gì?" } ] } ], "title": "Rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 31/12/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định đối tượng áp dụng như sau: - Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ). Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dịch vụ ngân quỹ (sau đây gọi là tổ chức sử dụng dịch vụ). - Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác. Thông tư 60/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/2/2025. Đã có Thông tư 60/2024/TT-NHNN dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngày 31/12/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định đối tượng áp dụng như sau: - Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ). Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dịch vụ ngân quỹ (sau đây gọi là tổ chức sử dụng dịch vụ). - Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác. Thông tư 60/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/2/2025. Đã có Thông tư 60/2024/TT-NHNN dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34073", "is_impossible": false, "question": "Đã có Thông tư 60/2024/TT-NHNN dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ?" } ] } ], "title": "Đã có Thông tư 60/2024/TT-NHNN dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Luật Công đoàn 2024 có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2025 quy định các hành vi sau bị cám trong công đoàn Việt Nam: [1] Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn. [2] Phân biệt đối xử đối với người lao động, cán bộ công đoàn vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn, bao gồm các hành vi sau đây: - Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi Công đoàn Việt Nam để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; - Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; chuyển người lao động làm công việc khác; - Phân biệt đối xử về tiền lương, thưởng, phúc lợi, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong lao động; - Kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng và phân biệt đối xử khác trong lao động; - Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín, danh dự của cán bộ công đoàn; - Hứa hẹn, cung cấp lợi ích vật chất, lợi ích phi vật chất để người lao động, cán bộ công đoàn không tham gia hoạt động công đoàn, thôi làm cán bộ công đoàn hoặc có hành vi chống lại Công đoàn; - Chi phối, cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động công đoàn; - Hành vi khác theo quy định của pháp luật. [3] Sử dụng biện pháp kinh tế, đe dọa tinh thần hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức Công đoàn, can thiệp, thao túng quá trình thành lập, hoạt động của Công đoàn, làm suy yếu hoặc vô hiệu hóa việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm của Công đoàn. [4] Không bảo đảm các điều kiện hoạt động công đoàn và cán bộ công đoàn theo quy định của pháp luật. [5] Không đóng kinh phí công đoàn; chậm đóng kinh phí công đoàn; đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định; đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng; quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn không đúng quy định. [6] Nhận viện trợ, tài trợ, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật trái quy định của pháp luật. [7] Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân. [8] Thông tin không đúng sự thật, kích động, xuyên tạc, phỉ báng về tổ chức và hoạt động công đoàn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 10 Luật Công đoàn 2024 có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2025 quy định các hành vi sau bị cám trong công đoàn Việt Nam: [1] Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn. [2] Phân biệt đối xử đối với người lao động, cán bộ công đoàn vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn, bao gồm các hành vi sau đây: - Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi Công đoàn Việt Nam để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; - Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; chuyển người lao động làm công việc khác; - Phân biệt đối xử về tiền lương, thưởng, phúc lợi, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong lao động; - Kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng và phân biệt đối xử khác trong lao động; - Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín, danh dự của cán bộ công đoàn; - Hứa hẹn, cung cấp lợi ích vật chất, lợi ích phi vật chất để người lao động, cán bộ công đoàn không tham gia hoạt động công đoàn, thôi làm cán bộ công đoàn hoặc có hành vi chống lại Công đoàn; - Chi phối, cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động công đoàn; - Hành vi khác theo quy định của pháp luật. [3] Sử dụng biện pháp kinh tế, đe dọa tinh thần hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức Công đoàn, can thiệp, thao túng quá trình thành lập, hoạt động của Công đoàn, làm suy yếu hoặc vô hiệu hóa việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm của Công đoàn. [4] Không bảo đảm các điều kiện hoạt động công đoàn và cán bộ công đoàn theo quy định của pháp luật. [5] Không đóng kinh phí công đoàn; chậm đóng kinh phí công đoàn; đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định; đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng; quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn không đúng quy định. [6] Nhận viện trợ, tài trợ, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật trái quy định của pháp luật. [7] Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân. [8] Thông tin không đúng sự thật, kích động, xuyên tạc, phỉ báng về tổ chức và hoạt động công đoàn." } ], "id": "34074", "is_impossible": false, "question": "Các hành vi nào bị cấm trong Công đoàn Việt Nam?" } ] } ], "title": "Các hành vi nào bị cấm trong Công đoàn Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 26/11/2024, Thủ tướng Chính phủ đã có Công điện 121/CĐ-TTg 2024 tiếp tục đẩy mạnh phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng. Theo Công điện 121/CĐ-TTg 2024, dể đẩy mạnh phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng những tháng cuối năm cần tiếp tục thực hiện các giải pháp phù hợp nhằm tăng tổng cầu, kích thích tiêu dùng trong nước, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, đầu tư, sớm khắc phục hậu quả bão số 3, nhanh chóng ổn định đời sống của Nhân dân, khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công... Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: - Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả, hài hòa, chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách vĩ mô khác; Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng nghiên cứu xây dựng các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng cho lĩnh vực tiêu dùng, phục vụ đời sống. Đẩy mạnh triển khai cho vay qua các hình thức điện tử, trực tuyến; đơn giản hóa thủ tục vay vốn, vay tiêu dùng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong tiếp cận vốn vay nhằm thúc đẩy tiêu dùng hàng hóa sản xuất trong nước; tiếp tục chỉ đạo các ngân hàng thương mại tiết kiệm chi phí, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, giảm lãi vay cho doanh nghiệp và người dân để thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong những tháng cuối năm 2024 và đầu năm 2025. - Chỉ đạo tổ chức tín dụng đẩy mạnh triển khai các chương trình, chính sách tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện của các tổ chức tín dụng để các chính sách của Nhà nước đến với người dân, doanh nghiệp kịp thời, đúng đối tượng. Xem chi tiết Công điện 121/CĐ-TTg 2024: Tải về Thủ tướng: Tiếp tục giảm lãi vay cho doanh nghiệp và người dân? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngày 26/11/2024, Thủ tướng Chính phủ đã có Công điện 121/CĐ-TTg 2024 tiếp tục đẩy mạnh phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng. Theo Công điện 121/CĐ-TTg 2024, dể đẩy mạnh phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng những tháng cuối năm cần tiếp tục thực hiện các giải pháp phù hợp nhằm tăng tổng cầu, kích thích tiêu dùng trong nước, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, đầu tư, sớm khắc phục hậu quả bão số 3, nhanh chóng ổn định đời sống của Nhân dân, khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công... Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: - Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả, hài hòa, chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách vĩ mô khác; Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng nghiên cứu xây dựng các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng cho lĩnh vực tiêu dùng, phục vụ đời sống. Đẩy mạnh triển khai cho vay qua các hình thức điện tử, trực tuyến; đơn giản hóa thủ tục vay vốn, vay tiêu dùng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong tiếp cận vốn vay nhằm thúc đẩy tiêu dùng hàng hóa sản xuất trong nước; tiếp tục chỉ đạo các ngân hàng thương mại tiết kiệm chi phí, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, giảm lãi vay cho doanh nghiệp và người dân để thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong những tháng cuối năm 2024 và đầu năm 2025. - Chỉ đạo tổ chức tín dụng đẩy mạnh triển khai các chương trình, chính sách tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện của các tổ chức tín dụng để các chính sách của Nhà nước đến với người dân, doanh nghiệp kịp thời, đúng đối tượng. Xem chi tiết Công điện 121/CĐ-TTg 2024: Tải về Thủ tướng: Tiếp tục giảm lãi vay cho doanh nghiệp và người dân? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34075", "is_impossible": false, "question": "Thủ tướng: Tiếp tục giảm lãi vay cho doanh nghiệp và người dân ?" } ] } ], "title": "Thủ tướng: Tiếp tục giảm lãi vay cho doanh nghiệp và người dân ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 5. Thời hạn hiệu lực và nội dung của thư bảo lãnh: a) Thư bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm phát hành cho đến thời điểm ít nhất sau 30 ngày kể từ thời hạn chủ đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trừ trường hợp nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. Trường hợp bên bảo lãnh và chủ đầu tư chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn, các thư bảo lãnh đã phát hành cho các bên mua trước đó vẫn có hiệu lực cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt; b) Ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này, thư bảo lãnh còn phải có nội dung nêu rõ nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư được bảo lãnh và nêu rõ hồ sơ bên mua gửi cho bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải kèm theo thư bảo lãnh do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cho bên mua. Đối chiếu với quy định này, thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai có hiệu lực kể từ thời điểm phát hành cho đến thời điểm ít nhất sau 30 ngày kể từ thời hạn chủ đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, ngoại trừ trường hợp nghĩa vụ bảo lãnh bị chấm dứt. Trường hợp bên bảo lãnh và chủ đầu tư chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn, các thư bảo lãnh đã phát hành cho các bên mua trước đó vẫn có hiệu lực cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt. Lưu ý: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 1/4/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 5. Thời hạn hiệu lực và nội dung của thư bảo lãnh: a) Thư bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm phát hành cho đến thời điểm ít nhất sau 30 ngày kể từ thời hạn chủ đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trừ trường hợp nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. Trường hợp bên bảo lãnh và chủ đầu tư chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn, các thư bảo lãnh đã phát hành cho các bên mua trước đó vẫn có hiệu lực cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt; b) Ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này, thư bảo lãnh còn phải có nội dung nêu rõ nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư được bảo lãnh và nêu rõ hồ sơ bên mua gửi cho bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải kèm theo thư bảo lãnh do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cho bên mua. Đối chiếu với quy định này, thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai có hiệu lực kể từ thời điểm phát hành cho đến thời điểm ít nhất sau 30 ngày kể từ thời hạn chủ đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, ngoại trừ trường hợp nghĩa vụ bảo lãnh bị chấm dứt. Trường hợp bên bảo lãnh và chủ đầu tư chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn, các thư bảo lãnh đã phát hành cho các bên mua trước đó vẫn có hiệu lực cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt. Lưu ý: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 1/4/2025." } ], "id": "34076", "is_impossible": false, "question": "Thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về nộp lệ phí cấp giấy phép như sau: Điều 7. Nộp lệ phí cấp Giấp phép 1. Quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép. 2. Mức lệ phí cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Theo đó Quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép lần đầu phải nộp lệ phí trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về nộp lệ phí cấp giấy phép như sau: Điều 7. Nộp lệ phí cấp Giấp phép 1. Quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép. 2. Mức lệ phí cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Theo đó Quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép lần đầu phải nộp lệ phí trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép." } ], "id": "34077", "is_impossible": false, "question": "Trong thời gian bao lâu khi được cấp giấy phép lần đầu thì quỹ tín dụng nhân dân phải nộp lệ phí?" } ] } ], "title": "Trong thời gian bao lâu khi được cấp giấy phép lần đầu thì quỹ tín dụng nhân dân phải nộp lệ phí?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền chấp thuận thay đổi như sau: Điều 3. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã quy định tại Điều 1 Thông tư này, trừ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chấp thuận những thay đổi của ngân hàng hợp tác xã sau đây: a) Thay đổi tên và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi tên; b) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính; c) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng. 3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ có quyền chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của ngân hàng hợp tác xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền chấp thuận thay đổi như sau: Điều 3. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã quy định tại Điều 1 Thông tư này, trừ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chấp thuận những thay đổi của ngân hàng hợp tác xã sau đây: a) Thay đổi tên và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi tên; b) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính; c) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng. 3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ có quyền chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của ngân hàng hợp tác xã." } ], "id": "34078", "is_impossible": false, "question": "Người nào có thẩm quyền chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của ngân hàng hợp tác xã?" } ] } ], "title": "Người nào có thẩm quyền chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của ngân hàng hợp tác xã?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 53 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về quyền nghĩa vụ của trưởng ban kiểm soát như sau: Điều 53. Quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát 1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát quy định tại Điều 52 của Luật này và chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. 2. Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Ban kiểm soát. 3. Thay mặt Ban kiểm soát ký văn bản thuộc thẩm quyền của Ban kiểm soát. 4. Thay mặt Ban kiểm soát triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường quy định tại khoản 11 Điều 52 của Luật này hoặc đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường. 5. Tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, có quyền phát biểu ý kiến nhưng không được biểu quyết. 6. Yêu cầu ghi lại ý kiến của mình trong biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên nếu ý kiến đó khác với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông hoặc chủ sở hữu, thành viên góp vốn. 7. Chuẩn bị kế hoạch làm việc của Ban kiểm soát và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban kiểm soát. 8. Bảo đảm thành viên Ban kiểm soát nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Ban kiểm soát phải xem xét. 9. Giám sát, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ được phân công và quyền, nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát. 10. Chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Ban kiểm soát thực hiện quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ. 11. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng. Theo đó trưởng ban kiểm soát sẽ được tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, có quyền phát biểu ý kiến nhưng không được biểu quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 53 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về quyền nghĩa vụ của trưởng ban kiểm soát như sau: Điều 53. Quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát 1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát quy định tại Điều 52 của Luật này và chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. 2. Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Ban kiểm soát. 3. Thay mặt Ban kiểm soát ký văn bản thuộc thẩm quyền của Ban kiểm soát. 4. Thay mặt Ban kiểm soát triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường quy định tại khoản 11 Điều 52 của Luật này hoặc đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường. 5. Tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, có quyền phát biểu ý kiến nhưng không được biểu quyết. 6. Yêu cầu ghi lại ý kiến của mình trong biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên nếu ý kiến đó khác với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông hoặc chủ sở hữu, thành viên góp vốn. 7. Chuẩn bị kế hoạch làm việc của Ban kiểm soát và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban kiểm soát. 8. Bảo đảm thành viên Ban kiểm soát nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Ban kiểm soát phải xem xét. 9. Giám sát, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ được phân công và quyền, nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát. 10. Chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Ban kiểm soát thực hiện quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ. 11. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng. Theo đó trưởng ban kiểm soát sẽ được tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, có quyền phát biểu ý kiến nhưng không được biểu quyết." } ], "id": "34079", "is_impossible": false, "question": "Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng thương mại được phép tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị không ?" } ] } ], "title": "Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng thương mại được phép tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị không ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP về dữ liệu cá nhân nhạy cảm như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 4. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân gồm: a) Quan điểm chính trị, quan điểm tôn giáo; b) Tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, không bao gồm thông tin về nhóm máu; c) Thông tin liên quan đến nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc; d) Thông tin về đặc điểm di truyền được thừa hưởng hoặc có được của cá nhân; đ) Thông tin về thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của cá nhân; e) Thông tin về đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân; g) Dữ liệu về tội phạm, hành vi phạm tội được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật; h) Thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, các tổ chức được phép khác, gồm: thông tin định danh khách hàng theo quy định của pháp luật, thông tin về tài khoản, thông tin về tiền gửi, thông tin về tài sản gửi, thông tin về giao dịch, thông tin về tổ chức, cá nhân là bên bảo đảm tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; i) Dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị; k) Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định là đặc thù và cần có biện pháp bảo mật cần thiết. Dữ liệu về sinh trắc học của mỗi người có thể bao gồm đặc điểm khuôn mặt, ảnh chụp võng mạc, giọng nói, vân tay,... Theo đó thì dữ liệu về sinh trắc học được xem là dữ liệu cá nhân nhạy cảm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP về dữ liệu cá nhân nhạy cảm như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 4. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân gồm: a) Quan điểm chính trị, quan điểm tôn giáo; b) Tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, không bao gồm thông tin về nhóm máu; c) Thông tin liên quan đến nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc; d) Thông tin về đặc điểm di truyền được thừa hưởng hoặc có được của cá nhân; đ) Thông tin về thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của cá nhân; e) Thông tin về đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân; g) Dữ liệu về tội phạm, hành vi phạm tội được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật; h) Thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, các tổ chức được phép khác, gồm: thông tin định danh khách hàng theo quy định của pháp luật, thông tin về tài khoản, thông tin về tiền gửi, thông tin về tài sản gửi, thông tin về giao dịch, thông tin về tổ chức, cá nhân là bên bảo đảm tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; i) Dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị; k) Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định là đặc thù và cần có biện pháp bảo mật cần thiết. Dữ liệu về sinh trắc học của mỗi người có thể bao gồm đặc điểm khuôn mặt, ảnh chụp võng mạc, giọng nói, vân tay,... Theo đó thì dữ liệu về sinh trắc học được xem là dữ liệu cá nhân nhạy cảm." } ], "id": "34080", "is_impossible": false, "question": "Dữ liệu về sinh trắc học được xem là dữ liệu cá nhân nhạy cảm hay dữ liệu cá nhân cơ bản ?" } ] } ], "title": "Dữ liệu về sinh trắc học được xem là dữ liệu cá nhân nhạy cảm hay dữ liệu cá nhân cơ bản ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 110 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán của ngân hàng LPBank được quy định như sau: - Ngân hàng thương mại được tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia. - Ngân hàng thương mại được tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận ngân hàng thương mại tham gia hệ thống thanh toán quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 110 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán của ngân hàng LPBank được quy định như sau: - Ngân hàng thương mại được tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia. - Ngân hàng thương mại được tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận ngân hàng thương mại tham gia hệ thống thanh toán quốc tế." } ], "id": "34081", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán của ngân hàng LPBank được quy định ra sao?" } ] } ], "title": "Tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán của ngân hàng LPBank được quy định ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng điện tử như sau: Điều 18. Nghiệp vụ thư tín dụng điện tử 2. Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với ngân hàng (trừ trường hợp khách hàng gửi đề nghị bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT hoặc khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật), ngân hàng thực hiện như sau: a) Đối với khách hàng là người cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. b) Đối với khách hàng là người không cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng trên cơ sở tự đánh giá mức độ rủi ro để lựa chọn, quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ xác thực giao dịch điện tử phù hợp, đảm bảo an toàn và tự chịu rủi ro phát sinh. Như vậy, khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với ngân hàng (trừ trường hợp khách hàng gửi đề nghị bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT hoặc khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật), ngân hàng thực hiện như sau: - Đối với khách hàng là người cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. - Đối với khách hàng là người không cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng trên cơ sở tự đánh giá mức độ rủi ro để lựa chọn, quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ xác thực giao dịch điện tử phù hợp, đảm bảo an toàn và tự chịu rủi ro phát sinh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng điện tử như sau: Điều 18. Nghiệp vụ thư tín dụng điện tử 2. Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với ngân hàng (trừ trường hợp khách hàng gửi đề nghị bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT hoặc khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật), ngân hàng thực hiện như sau: a) Đối với khách hàng là người cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. b) Đối với khách hàng là người không cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng trên cơ sở tự đánh giá mức độ rủi ro để lựa chọn, quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ xác thực giao dịch điện tử phù hợp, đảm bảo an toàn và tự chịu rủi ro phát sinh. Như vậy, khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với ngân hàng (trừ trường hợp khách hàng gửi đề nghị bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT hoặc khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật), ngân hàng thực hiện như sau: - Đối với khách hàng là người cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. - Đối với khách hàng là người không cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng trên cơ sở tự đánh giá mức độ rủi ro để lựa chọn, quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ xác thực giao dịch điện tử phù hợp, đảm bảo an toàn và tự chịu rủi ro phát sinh." } ], "id": "34082", "is_impossible": false, "question": "Xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với 02 đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với 02 đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về góp vốn của thành viên như sau: Điều 10. Góp vốn của thành viên 1. Vốn góp của thành viên bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung: a) Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ; b) Mức vốn góp bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều lệ. 2. Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ. 3. Đại hội thành viên quyết định cụ thể mức vốn góp xác lập tư cách thành viên, mức vốn góp bổ sung, phương thức nộp, tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Theo đó, vốn góp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung. Trong đó, mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân. Lưu ý: Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về góp vốn của thành viên như sau: Điều 10. Góp vốn của thành viên 1. Vốn góp của thành viên bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung: a) Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ; b) Mức vốn góp bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều lệ. 2. Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ. 3. Đại hội thành viên quyết định cụ thể mức vốn góp xác lập tư cách thành viên, mức vốn góp bổ sung, phương thức nộp, tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Theo đó, vốn góp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung. Trong đó, mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân. Lưu ý: Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ." } ], "id": "34083", "is_impossible": false, "question": "Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) như sau: Điều 15. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: 1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng. 2. Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô. 3. Có đạo đức nghề nghiệp. 4. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật. 5. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên) trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán, kiểm toán. 6. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm. Như vậy, tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) cần đáp ứng đủ cụ thể như sau - Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô. - Có đạo đức nghề nghiệp. - Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật. - Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là + Người điều hành của tổ chức tín dụng; + Ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật; + Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên) trong lĩnh vực tài chính vi mô; + Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán, kiểm toán. - Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô cần đáp ứng là gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) như sau: Điều 15. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: 1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng. 2. Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô. 3. Có đạo đức nghề nghiệp. 4. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật. 5. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên) trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán, kiểm toán. 6. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm. Như vậy, tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) cần đáp ứng đủ cụ thể như sau - Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô. - Có đạo đức nghề nghiệp. - Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật. - Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là + Người điều hành của tổ chức tín dụng; + Ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật; + Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên) trong lĩnh vực tài chính vi mô; + Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán, kiểm toán. - Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô cần đáp ứng là gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34084", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô cần đáp ứng là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô cần đáp ứng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vàng như sau: - Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, thanh tra hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ và việc doanh nghiệp kinh doanh vàng chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp luật. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm quy định và hướng dẫn thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các doanh nghiệp kinh doanh vàng và sao gửi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cấp cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn để phối hợp thực hiện. - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vàng, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập đối với hoạt động kinh doanh vàng phù hợp trong từng thời kỳ. - Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có trách nhiệm thực hiện ban hành tiêu chuẩn chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ; kiểm tra, thanh tra và quản lý chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường và kiểm định phương tiện đo lường của các doanh nghiệp kinh doanh vàng. - Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc đấu tranh, điều tra, xử lý các vi phạm pháp luật về kinh doanh vàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật. - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vàng tại địa phương theo quy định của Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan. * Trên đây là nội dung Vàng 22K là vàng gì? Để cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng cần đáp ứng điều kiện gì?", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vàng như sau: - Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, thanh tra hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ và việc doanh nghiệp kinh doanh vàng chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp luật. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm quy định và hướng dẫn thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các doanh nghiệp kinh doanh vàng và sao gửi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cấp cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn để phối hợp thực hiện. - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vàng, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập đối với hoạt động kinh doanh vàng phù hợp trong từng thời kỳ. - Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có trách nhiệm thực hiện ban hành tiêu chuẩn chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ; kiểm tra, thanh tra và quản lý chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường và kiểm định phương tiện đo lường của các doanh nghiệp kinh doanh vàng. - Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc đấu tranh, điều tra, xử lý các vi phạm pháp luật về kinh doanh vàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật. - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vàng tại địa phương theo quy định của Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan. * Trên đây là nội dung Vàng 22K là vàng gì? Để cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng cần đáp ứng điều kiện gì?" } ], "id": "34085", "is_impossible": false, "question": "Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gì trong hoạt động kinh doanh vàng?" } ] } ], "title": "Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gì trong hoạt động kinh doanh vàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN có quy định nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn như sau: Điều 5. Nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn 1. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với phạm vi hoạt động được phép theo quy định của pháp luật và Giấy phép thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng. 2. Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó. 3. Khách hàng thực hiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng khách hàng là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người giám hộ (người đại diện theo pháp luật, người giám hộ gọi chung là người đại diện theo pháp luật). 4. Đối với tiền gửi chung có kỳ hạn, khách hàng gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán chung của tất cả khách hàng. Người cư trú và người không cư trú không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn. Tổ chức và cá nhân không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn bằng ngoại tệ. Theo đó, nếu khách hàng khi rút tiền gửi thì việc nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn bắt buộc phải được nhận qua tài khoản thanh toán của chính mình có nghĩa là không được nhận qua tài khoản thanh toán của người khác hay uỷ quyền cho người khác nhận thay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN có quy định nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn như sau: Điều 5. Nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn 1. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với phạm vi hoạt động được phép theo quy định của pháp luật và Giấy phép thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng. 2. Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó. 3. Khách hàng thực hiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng khách hàng là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người giám hộ (người đại diện theo pháp luật, người giám hộ gọi chung là người đại diện theo pháp luật). 4. Đối với tiền gửi chung có kỳ hạn, khách hàng gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán chung của tất cả khách hàng. Người cư trú và người không cư trú không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn. Tổ chức và cá nhân không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn bằng ngoại tệ. Theo đó, nếu khách hàng khi rút tiền gửi thì việc nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn bắt buộc phải được nhận qua tài khoản thanh toán của chính mình có nghĩa là không được nhận qua tài khoản thanh toán của người khác hay uỷ quyền cho người khác nhận thay." } ], "id": "34086", "is_impossible": false, "question": "Khách hàng khi rút tiền gửi được phép nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán khác không ?" } ] } ], "title": "Khách hàng khi rút tiền gửi được phép nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán khác không ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về giải thích nghiệp vụ thư tín dụng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nghiệp vụ thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng để phục vụ cho hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ. Như vậy, nghiệp vụ thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng để phục vụ cho hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Nghiệp vụ thư tín dụng là gì? Xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với 02 đối tượng nào? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về giải thích nghiệp vụ thư tín dụng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nghiệp vụ thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng để phục vụ cho hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ. Như vậy, nghiệp vụ thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng để phục vụ cho hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Nghiệp vụ thư tín dụng là gì? Xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với 02 đối tượng nào? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34087", "is_impossible": false, "question": "Nghiệp vụ thư tín dụng là gì?" } ] } ], "title": "Nghiệp vụ thư tín dụng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài." } ], "id": "34088", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về mở tài khoản giao thông như sau: Điều 11. Mở tài khoản giao thông 1. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ mở tài khoản giao thông và cung cấp tài khoản truy cập ứng dụng thanh toán điện tử giao thông đường bộ cho chủ phương tiện ngay lần đầu gắn thẻ đầu cuối. 2. Tại thời điểm thực hiện giao dịch thanh toán điện tử giao thông đường bộ, tài khoản giao thông chỉ được kết nối với một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật ngân hàng để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do tổ chức cung ứng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt cung cấp thông qua hợp đồng dịch vụ với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông. 3. Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; mỗi phương tiện tham gia giao thông chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông. 4. Đối tượng mở tài khoản giao thông bao gồm: a) Chủ phương tiện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; b) Chủ phương tiện là tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật. Như vậy, đối tượng được mở tài khoản giao thông đó là: - Chủ phương tiện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. - Chủ phương tiện là tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Luật Đường bộ 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về mở tài khoản giao thông như sau: Điều 11. Mở tài khoản giao thông 1. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ mở tài khoản giao thông và cung cấp tài khoản truy cập ứng dụng thanh toán điện tử giao thông đường bộ cho chủ phương tiện ngay lần đầu gắn thẻ đầu cuối. 2. Tại thời điểm thực hiện giao dịch thanh toán điện tử giao thông đường bộ, tài khoản giao thông chỉ được kết nối với một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật ngân hàng để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do tổ chức cung ứng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt cung cấp thông qua hợp đồng dịch vụ với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông. 3. Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; mỗi phương tiện tham gia giao thông chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông. 4. Đối tượng mở tài khoản giao thông bao gồm: a) Chủ phương tiện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; b) Chủ phương tiện là tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật. Như vậy, đối tượng được mở tài khoản giao thông đó là: - Chủ phương tiện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. - Chủ phương tiện là tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Luật Đường bộ 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025." } ], "id": "34089", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được mở tài khoản giao thông?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được mở tài khoản giao thông?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 thì Kho bạc Nhà nước khu vực có vị trí và chức năng thế nào kể từ ngày 04/03/2025 như sau: (1) Kho bạc Nhà nước khu vực là đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước, thực hiện chức năng của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật. (2) Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, trụ sở và con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 thì Kho bạc Nhà nước khu vực có vị trí và chức năng thế nào kể từ ngày 04/03/2025 như sau: (1) Kho bạc Nhà nước khu vực là đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước, thực hiện chức năng của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật. (2) Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, trụ sở và con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật." } ], "id": "34090", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực có vị trí và chức năng thế nào kể từ ngày 04/03/2025?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực có vị trí và chức năng thế nào kể từ ngày 04/03/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, quyền và nghĩa vụ của người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng là: - Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng. - Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của Luật này. - Bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước. - Am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. - Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận. - Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng. - Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lý, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ. - Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng. *Trên đây là nội dung SHB là ngân hàng gì? Địa chỉ trụ sở chính ngân hàng SHB ở đâu?", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, quyền và nghĩa vụ của người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng là: - Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng. - Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của Luật này. - Bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước. - Am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. - Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận. - Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng. - Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lý, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ. - Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng. *Trên đây là nội dung SHB là ngân hàng gì? Địa chỉ trụ sở chính ngân hàng SHB ở đâu?" } ], "id": "34091", "is_impossible": false, "question": "Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). Theo quy định trên, giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng được cấp khi đáp ứng đủ điều kiện sau: [1] Đối với doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép - Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật - Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên - Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên - Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). - Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên [2] Đối với tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép - Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên - Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng - Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). Theo quy định trên, giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng được cấp khi đáp ứng đủ điều kiện sau: [1] Đối với doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép - Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật - Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên - Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên - Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). - Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên [2] Đối với tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép - Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên - Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng - Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên" } ], "id": "34092", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng được cấp khi nào?" } ] } ], "title": "Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng được cấp khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn Đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn (sau đây gọi là khách hàng) bao gồm: 1. Người cư trú là tổ chức, cá nhân. 2. Người không cư trú bao gồm: a) Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Văn phòng đại diện, văn phòng dự án của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; b) Công dân Việt Nam không thuộc các trường hợp quy định tại điểm e và g khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối (đã được sửa đổi, bổ sung); c) Cá nhân nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 6 (sáu) tháng trở lên. Theo đó, người nước ngoài được gửi tiền gửi có kỳ hạn tại Việt Nam. Tuy nhiên, người nước ngoài này phải được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 6 (sáu) tháng trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn Đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn (sau đây gọi là khách hàng) bao gồm: 1. Người cư trú là tổ chức, cá nhân. 2. Người không cư trú bao gồm: a) Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Văn phòng đại diện, văn phòng dự án của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; b) Công dân Việt Nam không thuộc các trường hợp quy định tại điểm e và g khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối (đã được sửa đổi, bổ sung); c) Cá nhân nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 6 (sáu) tháng trở lên. Theo đó, người nước ngoài được gửi tiền gửi có kỳ hạn tại Việt Nam. Tuy nhiên, người nước ngoài này phải được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 6 (sáu) tháng trở lên." } ], "id": "34093", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài được phép gửi tiền gửi có kỳ hạn tại Việt Nam hay không ?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài được phép gửi tiền gửi có kỳ hạn tại Việt Nam hay không ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, trách nhiệm của tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng đó là: - Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ. - Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. - Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. - Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. - Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. - Tuân thủ các quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan. * Trên đây là 1 lượng vàng bằng bao nhiêu gam? Vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng bao nhiêu Kara?", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, trách nhiệm của tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng đó là: - Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ. - Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm. - Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. - Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. - Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. - Tuân thủ các quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan. * Trên đây là 1 lượng vàng bằng bao nhiêu gam? Vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng bao nhiêu Kara?" } ], "id": "34094", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng có trách nhiệm gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng có trách nhiệm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về ví điện tử, thẻ trả trước như sau: Điều 6. Ví điện tử, thẻ trả trước 1. Ví điện tử, thẻ trả trước là phương tiện lưu trữ tiền điện tử. 2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành, cung ứng ví điện tử, thẻ trả trước. Việc cung ứng, phát hành và sử dụng ví điện tử, thẻ trả trước thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thấp hơn tổng số dư tất cả các ví điện tử đã phát hành cho khách hàng; chỉ cho phép sử dụng dịch vụ đối với các ví điện tử có liên kết với tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ của chính khách hàng. Như vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo những điều kiện như sau: - Duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thấp hơn tổng số dư tất cả các ví điện tử đã phát hành cho khách hàng; - Chỉ cho phép sử dụng dịch vụ đối với các ví điện tử có liên kết với tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ của chính khách hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về ví điện tử, thẻ trả trước như sau: Điều 6. Ví điện tử, thẻ trả trước 1. Ví điện tử, thẻ trả trước là phương tiện lưu trữ tiền điện tử. 2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành, cung ứng ví điện tử, thẻ trả trước. Việc cung ứng, phát hành và sử dụng ví điện tử, thẻ trả trước thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thấp hơn tổng số dư tất cả các ví điện tử đã phát hành cho khách hàng; chỉ cho phép sử dụng dịch vụ đối với các ví điện tử có liên kết với tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ của chính khách hàng. Như vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo những điều kiện như sau: - Duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thấp hơn tổng số dư tất cả các ví điện tử đã phát hành cho khách hàng; - Chỉ cho phép sử dụng dịch vụ đối với các ví điện tử có liên kết với tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ của chính khách hàng." } ], "id": "34095", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo những điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo những điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2.11 Mục 2 TCVN7054:2014 quy định như sau: 2 Thuật ngữ và định nghĩa Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau. Kara (Karat) Số phần của vàng (tính theo khối lượng) trong hai mươi bốn (24) phần của hợp kim vàng, được ký hiệu là K. Độ tinh khiết (Fineness) Số phần của kim loại vàng (tính theo khối lượng) trong một nghìn (1000) phần của hợp kim vàng. CHÚ THÍCH: Theo tập quán của người Việt, nghề kim hoàn có quy ước hàm lượng vàng theo tuổi như sau: Vàng 24K là vàng 10 tuổi. Vàng 22K là vàng 9,2 tuổi. Vàng 20K là vàng 8,33 tuổi. Vàng 18K là vàng 7,5 tuổi. Vàng 14K là vàng 5,83 tuổi Như vậy, vàng 22K là vàng 9,2 tuổi. Số K ở đây là ký hiệu của số karat, thể hiện số phần của vàng (tính theo khối lượng) trong 24 phần của hợp kim vàng. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Đây là cách quy ước hàm lượng vàng theo tuổi trong tập quán của người Việt. Vàng 22K là vàng gì? Để cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng cần đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Tiểu mục 2.11 Mục 2 TCVN7054:2014 quy định như sau: 2 Thuật ngữ và định nghĩa Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau. Kara (Karat) Số phần của vàng (tính theo khối lượng) trong hai mươi bốn (24) phần của hợp kim vàng, được ký hiệu là K. Độ tinh khiết (Fineness) Số phần của kim loại vàng (tính theo khối lượng) trong một nghìn (1000) phần của hợp kim vàng. CHÚ THÍCH: Theo tập quán của người Việt, nghề kim hoàn có quy ước hàm lượng vàng theo tuổi như sau: Vàng 24K là vàng 10 tuổi. Vàng 22K là vàng 9,2 tuổi. Vàng 20K là vàng 8,33 tuổi. Vàng 18K là vàng 7,5 tuổi. Vàng 14K là vàng 5,83 tuổi Như vậy, vàng 22K là vàng 9,2 tuổi. Số K ở đây là ký hiệu của số karat, thể hiện số phần của vàng (tính theo khối lượng) trong 24 phần của hợp kim vàng. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Đây là cách quy ước hàm lượng vàng theo tuổi trong tập quán của người Việt. Vàng 22K là vàng gì? Để cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng cần đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34096", "is_impossible": false, "question": "Vàng 22K là vàng gì?" } ] } ], "title": "Vàng 22K là vàng gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 18 Thông tư 18/2024/TT-NHNN, việc xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng được thực hiện như sau: - Khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ, chủ thẻ phải thông báo ngay cho TCPHT. - Khi nhận được thông báo của chủ thẻ, TCPHT phải thực hiện ngay việc khóa thẻ và phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời thông báo lại cho chủ thẻ. Sau khi thực hiện khóa thẻ, TCPHT hoàn thành việc xử lý thông báo nhận được từ chủ thẻ không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ. - Trong trường hợp thẻ bị lợi dụng, gây ra thiệt hại, TCPHT và chủ thẻ phân định trách nhiệm và thương lượng cách xử lý hậu quả. Trường hợp hai bên không thống nhất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 18 Thông tư 18/2024/TT-NHNN, việc xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng được thực hiện như sau: - Khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ, chủ thẻ phải thông báo ngay cho TCPHT. - Khi nhận được thông báo của chủ thẻ, TCPHT phải thực hiện ngay việc khóa thẻ và phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời thông báo lại cho chủ thẻ. Sau khi thực hiện khóa thẻ, TCPHT hoàn thành việc xử lý thông báo nhận được từ chủ thẻ không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ. - Trong trường hợp thẻ bị lợi dụng, gây ra thiệt hại, TCPHT và chủ thẻ phân định trách nhiệm và thương lượng cách xử lý hậu quả. Trường hợp hai bên không thống nhất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật." } ], "id": "34097", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp mất thẻ ngân hàng hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng thì chủ thẻ cần làm gì?" } ] } ], "title": "Trường hợp mất thẻ ngân hàng hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng thì chủ thẻ cần làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. - Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của tổ chức tín dụng. - Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả. - Lập và trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền thông qua báo cáo tài chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, số liệu quyết toán và các thông tin tài chính khác. - Ban hành theo thẩm quyền quy chế, quy định nội bộ; quy trình, thủ tục tác nghiệp để vận hành hệ thống điều hành kinh doanh, hệ thống thông tin quản lý. - Báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Đại hội đồng cổ đông và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động và kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng. - Quyết định áp dụng biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố và chịu trách nhiệm về quyết định đó, kịp thời báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. - Kiến nghị, đề xuất cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông quyết định theo thẩm quyền. - Đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường. - Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh quản lý, điều hành của tổ chức tín dụng, trừ chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. - Ký kết hợp đồng, giao dịch khác nhân danh tổ chức tín dụng theo quy định của Điều lệ và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng. - Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ trong kinh doanh của tổ chức tín dụng. - Tuyển dụng lao động; quyết định lương, thưởng của người lao động theo thẩm quyền. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. - Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của tổ chức tín dụng. - Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả. - Lập và trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền thông qua báo cáo tài chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, số liệu quyết toán và các thông tin tài chính khác. - Ban hành theo thẩm quyền quy chế, quy định nội bộ; quy trình, thủ tục tác nghiệp để vận hành hệ thống điều hành kinh doanh, hệ thống thông tin quản lý. - Báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Đại hội đồng cổ đông và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động và kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng. - Quyết định áp dụng biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố và chịu trách nhiệm về quyết định đó, kịp thời báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. - Kiến nghị, đề xuất cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông quyết định theo thẩm quyền. - Đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường. - Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh quản lý, điều hành của tổ chức tín dụng, trừ chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. - Ký kết hợp đồng, giao dịch khác nhân danh tổ chức tín dụng theo quy định của Điều lệ và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng. - Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ trong kinh doanh của tổ chức tín dụng. - Tuyển dụng lao động; quyết định lương, thưởng của người lao động theo thẩm quyền. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng." } ], "id": "34098", "is_impossible": false, "question": "Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì 05 hành vi bị nghiêm cấm như sau: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. - Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì 05 hành vi bị nghiêm cấm như sau: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. - Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức." } ], "id": "34099", "is_impossible": false, "question": "05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 ?" } ] } ], "title": "05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (ngân hàng MSB), lịch nghỉ Tết ngân hàng MSB 2025 kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025). Thời gian Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (ngân hàng MSB) mở cửa giao dịch trở lại là Thứ 2 ngày 03/02/2025 dương lịch (nhằm mùng 6 Tết Âm lịch 2025). Lịch nghỉ tết ngân hàng MSB 2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (ngân hàng MSB), lịch nghỉ Tết ngân hàng MSB 2025 kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025). Thời gian Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (ngân hàng MSB) mở cửa giao dịch trở lại là Thứ 2 ngày 03/02/2025 dương lịch (nhằm mùng 6 Tết Âm lịch 2025). Lịch nghỉ tết ngân hàng MSB 2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "34100", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ tết ngân hàng MSB 2025 ?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ tết ngân hàng MSB 2025 ?" }