version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Phần lớn các chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng Vietcombank làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, nghỉ ngày thứ Bảy và Chủ nhật. Tuy nhiên, có một số chi nhánh của Vietcombank làm việc vào ngày thứ Bảy. Giờ làm việc ngân hàng Vietcombank cụ thể như sau: Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank cùng các chi nhánh/phòng giao dịch tại Hà Nội sẽ có thời gian làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu trong tuần,nghỉ làm ngày thứ Bảy và Chủ nhật. Giờ làm việc Vietcombank hội sở: Sáng: Từ 8h00 - 12h00 Chiều: Từ 13h00 - 16h30 Các chi nhánh và phòng giao dịch tại Hà Nội gồm: PGD Hoàng Quốc Việt, PGD Hồng Hà, Chi nhánh Hà Đông, Phạm Hùng... Sáng: Từ 8h30 - 12h00 Chiều: Từ 13h00 - 16h00 Các chi nhánh, phòng giao dịch Vietcombank tại khu vực TP HCM có thời gian làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu, nghỉ ngày thứ Bảy và Chủ nhật. Cụ thể: - Trụ sở chi nhánh và các chi nhánh: Sáng: Từ 8h00 - 11h30 hoặc 12h Chiều: Từ 13h00 - 16h hoặc 16h30 - Các phòng giao dịch: Sáng: Từ 8h00 - 11h30 Chiều: Từ 13h00 - 16h00 (3) Lịch làm việc tại các tỉnh/thành phố miền Bắc: Các chi nhánh thuộc khu vực miền Bắc bao gồm: Lào Cai, Quảng Ninh, Hạ Long, Móng Cái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, ... Tại các tỉnh/thành phố thuộc khu vực miền Bắc, hầu hết các chi nhánh, phòng giao dịch Vietcombank đều chỉ làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu. - Trụ sở chi nhánh và các chi nhánh: Sáng: Từ 7h30 - 11h30 Chiều: Từ 13h00 - 16h30 - Các phòng giao dịch: Sáng: Từ 8h00 - 11h30 Chiều: Từ 13h00 - 16h00 (4) Lịch làm việc tại các tỉnh, thành phố miền Nam Các chi nhánh Vietcombank thuộc khu vực miền Nam bao gồm: Bình Dương, Bình Thuận, Đồng Nai, Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước, An Giang, Bạc Liêu, Cần Thơ, Cà Mau, Đồng Tháp, Long An, Kiên Giang, Sóc Trăng, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, Phú Quốc,... Lịch làm việc chung của chi nhánh Vietcombank ở khu vực miền Nam là thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần. Cụ thể: - Trụ sở chi nhánh và các chi nhánh: Sáng: Từ 7h30 - 11h30 Chiều: Từ 13h00 - 16h30 - Các phòng giao dịch: Sáng: Từ 8h00 - 11h30 Chiều: Từ 13h00 - 16h00 (5) Lịch làm việc tại các tỉnh/thành phố miền Trung: Các chi nhánh thuộc khu vực miền Trung bao gồm: Thanh Hoá, Nghệ An, Vinh, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Quy Nhơn, Khánh Hoà, Nha Trang, Phú Yên, Ninh Thuận, ... Hầu hết các các chi nhánh trên đều có lịch làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu. - Trụ sở chi nhánh và các chi nhánh: Sáng: Từ 7h30 - 11h30 Chiều: Từ 13h30 - 17h00 - Các phòng giao dịch: Sáng: Từ 8h00 - 11h30 Chiều: Từ 13h30 - 16h30 (6) Lịch làm việc tại các tỉnh, thành phố Tây Nguyên: Các chi nhánh Vietcombank khu vực Tây Nguyên bao gồm các tỉnh:, Đăk Lăk, Gia Lai, Lâm Đồng, Kon Tum. Thời gian làm việc tại khu vực này là từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần. Cụ thể như sau: - Trụ sở chi nhánh và các chi nhánh: Sáng: Từ 7h30 - 11h30 Chiều: Từ 13h30 - 16h30 - Các phòng giao dịch: Sáng: Từ 7h30 - 11h30 Chiều: Từ 13h00 - 16h00 Ngoài ra, một số chi nhánh ngân hàng Vietcombank làm việc vào sáng thứ 7 như: Sở giao dịch Vietcombank chi nhánh Vietcombank tại Quận 1 TP.HCM hay các chi nhánh tại Đà Nẵng, Quy Nhơn, Ninh Thuận, Đắk Lắk, Đà Lạt, Lào Cai,... Giờ làm việc ngân hàng Vietcombank năm 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Phần lớn các chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng Vietcombank làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, nghỉ ngày thứ Bảy và Chủ nhật. Tuy nhiên, có một số chi nhánh của Vietcombank làm việc vào ngày thứ Bảy. Giờ làm việc ngân hàng Vietcombank cụ thể như sau: Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank cùng các chi nhánh/phòng giao dịch tại Hà Nội sẽ có thời gian làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu trong tuần,nghỉ làm ngày thứ Bảy và Chủ nhật. Giờ làm việc Vietcombank hội sở: Sáng: Từ 8h00 - 12h00 Chiều: Từ 13h00 - 16h30 Các chi nhánh và phòng giao dịch tại Hà Nội gồm: PGD Hoàng Quốc Việt, PGD Hồng Hà, Chi nhánh Hà Đông, Phạm Hùng... Sáng: Từ 8h30 - 12h00 Chiều: Từ 13h00 - 16h00 Các chi nhánh, phòng giao dịch Vietcombank tại khu vực TP HCM có thời gian làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu, nghỉ ngày thứ Bảy và Chủ nhật. Cụ thể: - Trụ sở chi nhánh và các chi nhánh: Sáng: Từ 8h00 - 11h30 hoặc 12h Chiều: Từ 13h00 - 16h hoặc 16h30 - Các phòng giao dịch: Sáng: Từ 8h00 - 11h30 Chiều: Từ 13h00 - 16h00 (3) Lịch làm việc tại các tỉnh/thành phố miền Bắc: Các chi nhánh thuộc khu vực miền Bắc bao gồm: Lào Cai, Quảng Ninh, Hạ Long, Móng Cái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, ... Tại các tỉnh/thành phố thuộc khu vực miền Bắc, hầu hết các chi nhánh, phòng giao dịch Vietcombank đều chỉ làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu. - Trụ sở chi nhánh và các chi nhánh: Sáng: Từ 7h30 - 11h30 Chiều: Từ 13h00 - 16h30 - Các phòng giao dịch: Sáng: Từ 8h00 - 11h30 Chiều: Từ 13h00 - 16h00 (4) Lịch làm việc tại các tỉnh, thành phố miền Nam Các chi nhánh Vietcombank thuộc khu vực miền Nam bao gồm: Bình Dương, Bình Thuận, Đồng Nai, Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước, An Giang, Bạc Liêu, Cần Thơ, Cà Mau, Đồng Tháp, Long An, Kiên Giang, Sóc Trăng, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, Phú Quốc,... Lịch làm việc chung của chi nhánh Vietcombank ở khu vực miền Nam là thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần. Cụ thể: - Trụ sở chi nhánh và các chi nhánh: Sáng: Từ 7h30 - 11h30 Chiều: Từ 13h00 - 16h30 - Các phòng giao dịch: Sáng: Từ 8h00 - 11h30 Chiều: Từ 13h00 - 16h00 (5) Lịch làm việc tại các tỉnh/thành phố miền Trung: Các chi nhánh thuộc khu vực miền Trung bao gồm: Thanh Hoá, Nghệ An, Vinh, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Quy Nhơn, Khánh Hoà, Nha Trang, Phú Yên, Ninh Thuận, ... Hầu hết các các chi nhánh trên đều có lịch làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu. - Trụ sở chi nhánh và các chi nhánh: Sáng: Từ 7h30 - 11h30 Chiều: Từ 13h30 - 17h00 - Các phòng giao dịch: Sáng: Từ 8h00 - 11h30 Chiều: Từ 13h30 - 16h30 (6) Lịch làm việc tại các tỉnh, thành phố Tây Nguyên: Các chi nhánh Vietcombank khu vực Tây Nguyên bao gồm các tỉnh:, Đăk Lăk, Gia Lai, Lâm Đồng, Kon Tum. Thời gian làm việc tại khu vực này là từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần. Cụ thể như sau: - Trụ sở chi nhánh và các chi nhánh: Sáng: Từ 7h30 - 11h30 Chiều: Từ 13h30 - 16h30 - Các phòng giao dịch: Sáng: Từ 7h30 - 11h30 Chiều: Từ 13h00 - 16h00 Ngoài ra, một số chi nhánh ngân hàng Vietcombank làm việc vào sáng thứ 7 như: Sở giao dịch Vietcombank chi nhánh Vietcombank tại Quận 1 TP.HCM hay các chi nhánh tại Đà Nẵng, Quy Nhơn, Ninh Thuận, Đắk Lắk, Đà Lạt, Lào Cai,... Giờ làm việc ngân hàng Vietcombank năm 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34101",
"is_impossible": false,
"question": "Giờ làm việc ngân hàng Vietcombank năm 2024 ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Giờ làm việc ngân hàng Vietcombank năm 2024 ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 13.400.000.000.000 VND (mười ba nghìn bốn trăm tỷ đồng Việt Nam). b) Hình thức cổ phần hóa và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hóa: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 51% vốn điều lệ. - Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 20% vốn điều lệ, trong đó: + Cổ phần bán đấu giá công khai và bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ nhân viên: 2,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho Tổ chức Công đoàn: 2,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán lần đầu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 10% vốn điều lệ. - Vào thời điểm thích hợp chào bán cổ phiếu ra thị trường quốc tế. Theo đó, ngân hàng Vietinbank (Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam) có vốn điều lệ là 13.400.000.000.000 VND (tính tại thời điểm tháng 09/2008).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 13.400.000.000.000 VND (mười ba nghìn bốn trăm tỷ đồng Việt Nam). b) Hình thức cổ phần hóa và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hóa: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 51% vốn điều lệ. - Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 20% vốn điều lệ, trong đó: + Cổ phần bán đấu giá công khai và bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ nhân viên: 2,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho Tổ chức Công đoàn: 2,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán lần đầu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 10% vốn điều lệ. - Vào thời điểm thích hợp chào bán cổ phiếu ra thị trường quốc tế. Theo đó, ngân hàng Vietinbank (Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam) có vốn điều lệ là 13.400.000.000.000 VND (tính tại thời điểm tháng 09/2008)."
}
],
"id": "34102",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Vietinbank có vốn điều lệ Là là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Vietinbank có vốn điều lệ Là là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 3 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về Soft OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được tạo bởi phần mềm cài đặt trên thiết bị di động của khách hàng, phần mềm Soft OTP có thể là phần mềm độc lập hoặc được tích hợp với phần mềm ứng dụng Mobile Banking. - Soft OTP có 02 loại: + Soft OTP loại cơ bản: Mã OTP được sinh ngẫu nhiên theo thời gian, đồng bộ với hệ thống Online Banking; + Soft OTP loại nâng cao: Mã OTP được tạo kết hợp với mã của từng giao dịch, khi thực hiện giao dịch, hệ thống Online Banking tạo ra một mã giao dịch thông báo cho khách hàng hoặc truyền cho phần mềm Soft OTP, khách hàng hoặc phần mềm Soft OTP tự động nhập mã giao dịch vào phần mềm Soft OTP để phần mềm Soft OTP tạo ra mã OTP. - Soft OTP phải đáp ứng yêu cầu như sau: + Trường hợp phần mềm Soft OTP độc lập với phần mềm ứng dụng Mobile Banking, phải được đơn vị đăng ký, quản lý tại kho ứng dụng chính thức của hãng cung cấp hệ điều hành cho thiết bị di động và hướng dẫn cài đặt rõ ràng trên trang tin điện tử của đơn vị để khách hàng tải và cài đặt phần mềm Soft OTP; + Phần mềm Soft OTP phải yêu cầu kích hoạt trước khi sử dụng. Mã kích hoạt sử dụng Soft OTP do đơn vị cung cấp cho khách hàng và chỉ được sử dụng để kích hoạt trên một thiết bị di động. Mã kích hoạt phải được thiết lập thời hạn hiệu lực sử dụng; + Phần mềm Soft OTP phải có chức năng kiểm soát truy cập. Trường hợp truy cập sai liên tiếp quá số lần do đơn vị quy định (nhưng không quá 10 lần), phần mềm Soft OTP phải tự động khóa không cho khách hàng sử dụng tiếp. Đơn vị chỉ mở khóa phần mềm Soft OTP khi khách hàng yêu cầu và phải kiểm tra, nhận biết khách hàng trước khi thực hiện mở khóa, bảo đảm chống gian lận, giả mạo. + Trường hợp phần mềm Soft OTP độc lập với phần mềm ứng dụng Mobile Banking phải có chức năng kiểm tra khách hàng cá nhân trước khi cho phép khách hàng sử dụng lần đầu hoặc trước khi khách hàng sử dụng trên thiết bị khác với thiết bị sử dụng lần gần nhất. Việc kiểm tra khách hàng tối thiểu bao gồm: ++ Khớp đúng SMS OTP hoặc Voice OTP thông qua số điện thoại đã được khách hàng đăng ký, ++ Khớp đúng thông tin sinh trắc học của khách hàng; + Mã OTP có hiệu lực tối đa 02 phút. Soft OTP là gì? Soft OTP có mấy loại? Phần mềm Soft OTP phải đáp ứng yêu cầu như thế nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại điểm d khoản 3 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về Soft OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được tạo bởi phần mềm cài đặt trên thiết bị di động của khách hàng, phần mềm Soft OTP có thể là phần mềm độc lập hoặc được tích hợp với phần mềm ứng dụng Mobile Banking. - Soft OTP có 02 loại: + Soft OTP loại cơ bản: Mã OTP được sinh ngẫu nhiên theo thời gian, đồng bộ với hệ thống Online Banking; + Soft OTP loại nâng cao: Mã OTP được tạo kết hợp với mã của từng giao dịch, khi thực hiện giao dịch, hệ thống Online Banking tạo ra một mã giao dịch thông báo cho khách hàng hoặc truyền cho phần mềm Soft OTP, khách hàng hoặc phần mềm Soft OTP tự động nhập mã giao dịch vào phần mềm Soft OTP để phần mềm Soft OTP tạo ra mã OTP. - Soft OTP phải đáp ứng yêu cầu như sau: + Trường hợp phần mềm Soft OTP độc lập với phần mềm ứng dụng Mobile Banking, phải được đơn vị đăng ký, quản lý tại kho ứng dụng chính thức của hãng cung cấp hệ điều hành cho thiết bị di động và hướng dẫn cài đặt rõ ràng trên trang tin điện tử của đơn vị để khách hàng tải và cài đặt phần mềm Soft OTP; + Phần mềm Soft OTP phải yêu cầu kích hoạt trước khi sử dụng. Mã kích hoạt sử dụng Soft OTP do đơn vị cung cấp cho khách hàng và chỉ được sử dụng để kích hoạt trên một thiết bị di động. Mã kích hoạt phải được thiết lập thời hạn hiệu lực sử dụng; + Phần mềm Soft OTP phải có chức năng kiểm soát truy cập. Trường hợp truy cập sai liên tiếp quá số lần do đơn vị quy định (nhưng không quá 10 lần), phần mềm Soft OTP phải tự động khóa không cho khách hàng sử dụng tiếp. Đơn vị chỉ mở khóa phần mềm Soft OTP khi khách hàng yêu cầu và phải kiểm tra, nhận biết khách hàng trước khi thực hiện mở khóa, bảo đảm chống gian lận, giả mạo. + Trường hợp phần mềm Soft OTP độc lập với phần mềm ứng dụng Mobile Banking phải có chức năng kiểm tra khách hàng cá nhân trước khi cho phép khách hàng sử dụng lần đầu hoặc trước khi khách hàng sử dụng trên thiết bị khác với thiết bị sử dụng lần gần nhất. Việc kiểm tra khách hàng tối thiểu bao gồm: ++ Khớp đúng SMS OTP hoặc Voice OTP thông qua số điện thoại đã được khách hàng đăng ký, ++ Khớp đúng thông tin sinh trắc học của khách hàng; + Mã OTP có hiệu lực tối đa 02 phút. Soft OTP là gì? Soft OTP có mấy loại? Phần mềm Soft OTP phải đáp ứng yêu cầu như thế nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34103",
"is_impossible": false,
"question": "Soft OTP là gì? Soft OTP có bao nhiêu loại? Phần mềm Soft OTP phải đáp ứng yêu cầu ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Soft OTP là gì? Soft OTP có bao nhiêu loại? Phần mềm Soft OTP phải đáp ứng yêu cầu ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về quy định nội bộ của ngân hàng về nghiệp vụ thư tín dụng cụ thể như sau: - Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Thông tư 21/2024/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan, ngân hàng ban hành quy định nội bộ về nghiệp vụ thư tín dụng đối với khách hàng (bao gồm cả nội dung quy định về nghiệp vụ thư tín dụng điện tử (nếu có)), trong đó bao gồm quy trình thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng phù hợp với quy định về cấp tín dụng, đặc điểm kinh doanh của ngân hàng. - Ngân hàng gửi quy định nội bộ về nghiệp vụ thư tín dụng cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) theo quy định của pháp luật có liên quan..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về quy định nội bộ của ngân hàng về nghiệp vụ thư tín dụng cụ thể như sau: - Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Thông tư 21/2024/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan, ngân hàng ban hành quy định nội bộ về nghiệp vụ thư tín dụng đối với khách hàng (bao gồm cả nội dung quy định về nghiệp vụ thư tín dụng điện tử (nếu có)), trong đó bao gồm quy trình thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng phù hợp với quy định về cấp tín dụng, đặc điểm kinh doanh của ngân hàng. - Ngân hàng gửi quy định nội bộ về nghiệp vụ thư tín dụng cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) theo quy định của pháp luật có liên quan.."
}
],
"id": "34104",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định nội bộ của ngân hàng về nghiệp vụ thư tín dụng ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định nội bộ của ngân hàng về nghiệp vụ thư tín dụng ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM (ngân hàng HDBank), lịch nghỉ Tết ngân hàng HDBank 2025 tại các Chi nhánh và Phòng Giao dịch kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025). Lưu ý, trong thời gian này, hệ thống máy ATM, dịch vụ Ngân hàng trực tuyến và các điểm chấp nhận thẻ Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM (ngân hàng HDBank) vẫn hoạt động bình thường 24/7. Lịch nghỉ tết ngân hàng HDBank 2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM (ngân hàng HDBank), lịch nghỉ Tết ngân hàng HDBank 2025 tại các Chi nhánh và Phòng Giao dịch kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025). Lưu ý, trong thời gian này, hệ thống máy ATM, dịch vụ Ngân hàng trực tuyến và các điểm chấp nhận thẻ Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM (ngân hàng HDBank) vẫn hoạt động bình thường 24/7. Lịch nghỉ tết ngân hàng HDBank 2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34105",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ tết ngân hàng HDBank 2025 ?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ tết ngân hàng HDBank 2025 ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1515/QĐ-TTg năm 2015, chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đó là: - Hoạt động huy động vốn: + Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật; + Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của pháp luật; + Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; + Vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; + Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong nước và nước ngoài; + Huy động các nguồn vốn khác phù hợp quy định của pháp luật. - Hoạt động tín dụng: + Cho vay theo chính sách tín dụng của Nhà nước; cho vay các chương trình, dự án do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; + Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; + Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ; + Cho vay vốn ngắn hạn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ với nguyên tắc ngân sách nhà nước không cấp bù chênh lệch lãi suất. - Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác: + Nhận ủy thác huy động vốn, ủy thác cho vay theo quy định của pháp luật; + Nhận ủy thác điều hành hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa và quỹ tài chính địa phương theo mục tiêu phát triển của địa phương; + Ủy thác cho các tổ chức tín dụng thực hiện một số hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của pháp luật; + Ủy thác, nhận ủy thác cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng theo quy định của pháp luật. - Tham gia thị trường liên ngân hàng; tổ chức thanh toán nội bộ; cung cấp các dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngoại hối và các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng; thực hiện hoạt động ngoại hối; tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 10 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1515/QĐ-TTg năm 2015, chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đó là: - Hoạt động huy động vốn: + Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật; + Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của pháp luật; + Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; + Vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; + Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong nước và nước ngoài; + Huy động các nguồn vốn khác phù hợp quy định của pháp luật. - Hoạt động tín dụng: + Cho vay theo chính sách tín dụng của Nhà nước; cho vay các chương trình, dự án do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; + Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; + Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ; + Cho vay vốn ngắn hạn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ với nguyên tắc ngân sách nhà nước không cấp bù chênh lệch lãi suất. - Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác: + Nhận ủy thác huy động vốn, ủy thác cho vay theo quy định của pháp luật; + Nhận ủy thác điều hành hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa và quỹ tài chính địa phương theo mục tiêu phát triển của địa phương; + Ủy thác cho các tổ chức tín dụng thực hiện một số hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của pháp luật; + Ủy thác, nhận ủy thác cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng theo quy định của pháp luật. - Tham gia thị trường liên ngân hàng; tổ chức thanh toán nội bộ; cung cấp các dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngoại hối và các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng; thực hiện hoạt động ngoại hối; tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao."
}
],
"id": "34106",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có chức năng và nhiệm vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có chức năng và nhiệm vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 40. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 2. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 3. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật này. Như vậy, cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bắt buộc phải có Ban kiểm soát. Ngoài ra, còn có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 40. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 2. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 3. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật này. Như vậy, cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bắt buộc phải có Ban kiểm soát. Ngoài ra, còn có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc)."
}
],
"id": "34107",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần phải có Ban kiểm soát không ?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần phải có Ban kiểm soát không ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm g khoản 2 Điều 21 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nghĩa vụ như sau: Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nghĩa vụ: g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh trong trường hợp: (i) Thiệt hại do sai sót hoặc do lỗi của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm việc không tuân thủ đúng quy định pháp luật về an toàn, bảo mật trong cung cấp dịch vụ; (ii) Thiệt hại do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về xử lý các trường hợp liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật; (iii) Thiệt hại do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không áp dụng biện pháp xử lý theo quy định nội bộ về quản lý rủi ro trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán khi nhận được văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc khách hàng, tài khoản thanh toán của khách hàng liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật; Như vậy, ngân hàng chịu trách nhiệm những thiệt hại phát sinh trong hoạt động cung ứng dịch vụ khi: - Thiệt hại do sai sót hoặc do lỗi của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm việc không tuân thủ đúng quy định pháp luật về an toàn, bảo mật trong cung cấp dịch vụ; Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Thiệt hại do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về xử lý các trường hợp liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật; - Thiệt hại do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không áp dụng biện pháp xử lý theo quy định nội bộ về quản lý rủi ro trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán khi nhận được văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc khách hàng, tài khoản thanh toán của khách hàng liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật; Khi nào ngân hàng có nghĩa vụ chịu trách nhiệm những thiệt hại phát sinh trong hoạt động cung ứng dịch vụ? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại điểm g khoản 2 Điều 21 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nghĩa vụ như sau: Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nghĩa vụ: g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh trong trường hợp: (i) Thiệt hại do sai sót hoặc do lỗi của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm việc không tuân thủ đúng quy định pháp luật về an toàn, bảo mật trong cung cấp dịch vụ; (ii) Thiệt hại do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về xử lý các trường hợp liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật; (iii) Thiệt hại do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không áp dụng biện pháp xử lý theo quy định nội bộ về quản lý rủi ro trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán khi nhận được văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc khách hàng, tài khoản thanh toán của khách hàng liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật; Như vậy, ngân hàng chịu trách nhiệm những thiệt hại phát sinh trong hoạt động cung ứng dịch vụ khi: - Thiệt hại do sai sót hoặc do lỗi của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm việc không tuân thủ đúng quy định pháp luật về an toàn, bảo mật trong cung cấp dịch vụ; Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Thiệt hại do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về xử lý các trường hợp liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật; - Thiệt hại do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không áp dụng biện pháp xử lý theo quy định nội bộ về quản lý rủi ro trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán khi nhận được văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc khách hàng, tài khoản thanh toán của khách hàng liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật; Khi nào ngân hàng có nghĩa vụ chịu trách nhiệm những thiệt hại phát sinh trong hoạt động cung ứng dịch vụ? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34108",
"is_impossible": false,
"question": "Vào thời điểm nào ngân hàng có nghĩa vụ chịu trách nhiệm những thiệt hại phát sinh trong hoạt động cung ứng dịch vụ?"
}
]
}
],
"title": "Vào thời điểm nào ngân hàng có nghĩa vụ chịu trách nhiệm những thiệt hại phát sinh trong hoạt động cung ứng dịch vụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Thông tư 58/2024/TT-NHNN có quy định về thu giữ tiền giả như sau: Điều 5. Thu giữ tiền giả 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo kịp thời cho cơ quan công an nơi gần nhất để phối hợp, xử lý khi phát hiện một trong các trường hợp sau: a) Có dấu hiệu nghi vấn tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả. b) Tiền giả loại mới. c) Có 5 tờ tiền giả (hoặc 5 miếng tiền kim loại giả) hoặc nhiều hơn trong một giao dịch. d) Khách hàng không chấp hành việc lập biên bản, thu giữ tiền giả. 3. Trong quá trình kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn tiền, sau khi giao nhận tiền mặt theo bó, túi nguyên niêm phong trong ngành ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, khi phát hiện tiền giả, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xử lý như đối với tiền giả phát hiện trong giao dịch tiền mặt quy định tại khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều này. Như vậy, trường hợp ngân hàng phát hiện 5 tờ tiền giả (hoặc 5 miếng kim loại giả hoặc nhiều hơn trong 1 giao dịch) thì phải báo cho công an nơi gần nhất để xử lý. Ngoài ra, ngân hàng cũng cần phải báo cho công an nếu có nghi vấn tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả và trường hợp khách hàng không chấp hành việc lập biên bản, thu giữ tiền giả. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Phát hiện 5 tờ tiền giả ngân hàng phải báo công an từ ngày 14/02/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại Điều 5 Thông tư 58/2024/TT-NHNN có quy định về thu giữ tiền giả như sau: Điều 5. Thu giữ tiền giả 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo kịp thời cho cơ quan công an nơi gần nhất để phối hợp, xử lý khi phát hiện một trong các trường hợp sau: a) Có dấu hiệu nghi vấn tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả. b) Tiền giả loại mới. c) Có 5 tờ tiền giả (hoặc 5 miếng tiền kim loại giả) hoặc nhiều hơn trong một giao dịch. d) Khách hàng không chấp hành việc lập biên bản, thu giữ tiền giả. 3. Trong quá trình kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn tiền, sau khi giao nhận tiền mặt theo bó, túi nguyên niêm phong trong ngành ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, khi phát hiện tiền giả, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xử lý như đối với tiền giả phát hiện trong giao dịch tiền mặt quy định tại khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều này. Như vậy, trường hợp ngân hàng phát hiện 5 tờ tiền giả (hoặc 5 miếng kim loại giả hoặc nhiều hơn trong 1 giao dịch) thì phải báo cho công an nơi gần nhất để xử lý. Ngoài ra, ngân hàng cũng cần phải báo cho công an nếu có nghi vấn tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả và trường hợp khách hàng không chấp hành việc lập biên bản, thu giữ tiền giả. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Phát hiện 5 tờ tiền giả ngân hàng phải báo công an từ ngày 14/02/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34109",
"is_impossible": false,
"question": "Phát hiện 5 tờ tiền giả ngân hàng phải báo công an từ ngày 14/02/2025 ?"
}
]
}
],
"title": "Phát hiện 5 tờ tiền giả ngân hàng phải báo công an từ ngày 14/02/2025 ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về sử dụng tài khoản giao thông đường bộ như sau: (1) Chủ phương tiện phải bảo đảm đủ tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông khi thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ. (2) Trường hợp số tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông không đủ để thực hiện thanh toán tiền sử dụng đường bộ trên đường cao tốc thì phương tiện không được đi qua trạm thu phí đường bộ trên đường cao tốc. Pause Next Unmute Current Time 0:01 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm (3) Trường hợp số tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông không đủ để thực hiện thanh toán tiền sử dụng đường bộ thì phương tiện phải sử dụng làn thu phí hỗn hợp tại trạm thu phí đường bộ, trừ trường hợp quy định tại (2). (4) Trường hợp số tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông không đủ để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ, trừ trường hợp quy định tại (2), (3) thì thực hiện các hình thức thanh toán khác tại điểm thu. (5) Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ sử dụng trực tiếp các tài khoản giao thông do mình quản lý để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ đối với các dịch vụ do Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ cung cấp. (6) Khi có yêu cầu hoặc được sự đồng ý của chủ tài khoản giao thông, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ sử dụng thông tin tài khoản giao thông thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ đối với các dịch vụ do Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ cung cấp. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ cung cấp tài khoản truy cập ứng dụng thanh toán điện tử giao thông đường bộ cho chủ phương tiện. (7) Trong trường hợp Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông không duy trì được dịch vụ thanh toán điện tử giao thông đường bộ, Bộ Giao thông vận tải quyết định việc sử dụng tài khoản giao thông để bảo đảm không gián đoạn hoạt động thanh toán điện tử giao thông đường bộ trên cơ sở đồng ý của chủ tài khoản giao thông. Hướng dẫn sử dụng tài khoản giao thông đường bộ theo Nghị định 119 mới nhất? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về sử dụng tài khoản giao thông đường bộ như sau: (1) Chủ phương tiện phải bảo đảm đủ tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông khi thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ. (2) Trường hợp số tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông không đủ để thực hiện thanh toán tiền sử dụng đường bộ trên đường cao tốc thì phương tiện không được đi qua trạm thu phí đường bộ trên đường cao tốc. Pause Next Unmute Current Time 0:01 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm (3) Trường hợp số tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông không đủ để thực hiện thanh toán tiền sử dụng đường bộ thì phương tiện phải sử dụng làn thu phí hỗn hợp tại trạm thu phí đường bộ, trừ trường hợp quy định tại (2). (4) Trường hợp số tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông không đủ để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ, trừ trường hợp quy định tại (2), (3) thì thực hiện các hình thức thanh toán khác tại điểm thu. (5) Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ sử dụng trực tiếp các tài khoản giao thông do mình quản lý để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ đối với các dịch vụ do Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ cung cấp. (6) Khi có yêu cầu hoặc được sự đồng ý của chủ tài khoản giao thông, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ sử dụng thông tin tài khoản giao thông thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ đối với các dịch vụ do Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ cung cấp. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ cung cấp tài khoản truy cập ứng dụng thanh toán điện tử giao thông đường bộ cho chủ phương tiện. (7) Trong trường hợp Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông không duy trì được dịch vụ thanh toán điện tử giao thông đường bộ, Bộ Giao thông vận tải quyết định việc sử dụng tài khoản giao thông để bảo đảm không gián đoạn hoạt động thanh toán điện tử giao thông đường bộ trên cơ sở đồng ý của chủ tài khoản giao thông. Hướng dẫn sử dụng tài khoản giao thông đường bộ theo Nghị định 119 mới nhất? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34110",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn sử dụng tài khoản giao thông đường bộ theo Nghị định 119 mới nhất ?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn sử dụng tài khoản giao thông đường bộ theo Nghị định 119 mới nhất ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 11. Công ty liên kết của tổ chức tín dụng là công ty mà tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng sở hữu trên 11% vốn điều lệ hoặc trên 11% số cổ phần có quyền biểu quyết, nhưng không phải là công ty con của tổ chức tín dụng đó. 12. Công ty tài chính chuyên ngành là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng có hoạt động chính thuộc một trong các lĩnh vực bao thanh toán, tín dụng tiêu dùng, cho thuê tài chính theo quy định của Luật này. 13. Công ty tài chính tổng hợp là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện các hoạt động theo quy định tại Mục 3 Chương V của Luật này. Như vậy, công ty tài chính tổng hợp là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện các hoạt động theo quy định tại Mục 3 Chương 5 Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Công ty tài chính tổng hợp có được mua lại công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán không? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 11. Công ty liên kết của tổ chức tín dụng là công ty mà tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng sở hữu trên 11% vốn điều lệ hoặc trên 11% số cổ phần có quyền biểu quyết, nhưng không phải là công ty con của tổ chức tín dụng đó. 12. Công ty tài chính chuyên ngành là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng có hoạt động chính thuộc một trong các lĩnh vực bao thanh toán, tín dụng tiêu dùng, cho thuê tài chính theo quy định của Luật này. 13. Công ty tài chính tổng hợp là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện các hoạt động theo quy định tại Mục 3 Chương V của Luật này. Như vậy, công ty tài chính tổng hợp là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện các hoạt động theo quy định tại Mục 3 Chương 5 Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Công ty tài chính tổng hợp có được mua lại công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán không? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34111",
"is_impossible": false,
"question": "là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng không ?"
}
]
}
],
"title": "là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng không ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Quy chế phối hợp thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 675/QĐ-KTNN năm 2025 Tải về, việc thực hiện thí điểm ứng dụng AI trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước phải tuân theo 03 nguyên tắc dưới đây: - Thực hiện thí điểm ứng dụng AI đối với chủ đề/nội dung kiểm toán được Tổng Kiểm toán nhà nước định hướng, chỉ đạo. - Việc thí điểm ứng dụng AI được thực hiện trên cơ sở trách nhiệm của các bên liên quan quy định tại Quy chế phối hợp thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 675/QĐ-KTNN năm 2025 và phải tuân thủ các quy định của pháp luật, Luật Kiểm toán Nhà nước 2015, Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán của KTNN và các quy định về chuyên môn nghiệp vụ của KTNN; đồng thời bảo đảm tính bảo mật, an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định. - Việc thí điểm ứng dụng AI trong hoạt động kiểm toán để phận tích, cung cấp thông tin, nhận diện/phát hiện các rủi ro ban đầu hoặc hỗ trợ kiểm toán viên tổng hợp, đánh giá các sai sót trong quá trình kiểm toán; kiểm toán viên có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các quy định về chuyên môn nghiệp vụ của KTNN, sử dụng tối đa các gợi ý của ứng dụng AI để thực hiện các thủ tục kiểm toán thích hợp và hoàn toàn chịu trách nhiệm về phát hiện, đánh giá, kết luận, kiến nghị kiểm toán của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 4 Quy chế phối hợp thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 675/QĐ-KTNN năm 2025 Tải về, việc thực hiện thí điểm ứng dụng AI trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước phải tuân theo 03 nguyên tắc dưới đây: - Thực hiện thí điểm ứng dụng AI đối với chủ đề/nội dung kiểm toán được Tổng Kiểm toán nhà nước định hướng, chỉ đạo. - Việc thí điểm ứng dụng AI được thực hiện trên cơ sở trách nhiệm của các bên liên quan quy định tại Quy chế phối hợp thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 675/QĐ-KTNN năm 2025 và phải tuân thủ các quy định của pháp luật, Luật Kiểm toán Nhà nước 2015, Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán của KTNN và các quy định về chuyên môn nghiệp vụ của KTNN; đồng thời bảo đảm tính bảo mật, an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định. - Việc thí điểm ứng dụng AI trong hoạt động kiểm toán để phận tích, cung cấp thông tin, nhận diện/phát hiện các rủi ro ban đầu hoặc hỗ trợ kiểm toán viên tổng hợp, đánh giá các sai sót trong quá trình kiểm toán; kiểm toán viên có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các quy định về chuyên môn nghiệp vụ của KTNN, sử dụng tối đa các gợi ý của ứng dụng AI để thực hiện các thủ tục kiểm toán thích hợp và hoàn toàn chịu trách nhiệm về phát hiện, đánh giá, kết luận, kiến nghị kiểm toán của mình."
}
],
"id": "34112",
"is_impossible": false,
"question": "Việc thực hiện thí điểm ứng dụng AI trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước phải tuân theo nguyên tắc gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc thực hiện thí điểm ứng dụng AI trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước phải tuân theo nguyên tắc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 19 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì Kiểm soát đặc biệt được hiểu là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. Và Căn cứ theo khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về việc áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng như sau: Điều 162. Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước; b) Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục; c) Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm; d) Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng; đ) Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục; e) Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản. Như vậy, đối với trường hợp tổ chức tín dụng có tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục sẽ được Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng đó vào kiểm soát đặc biệt. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét kiểm soát đặc biệt khi có tỷ lệ an toàn vốn là bao nhiêu? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 19 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì Kiểm soát đặc biệt được hiểu là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. Và Căn cứ theo khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về việc áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng như sau: Điều 162. Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước; b) Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục; c) Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm; d) Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng; đ) Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục; e) Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản. Như vậy, đối với trường hợp tổ chức tín dụng có tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục sẽ được Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng đó vào kiểm soát đặc biệt. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét kiểm soát đặc biệt khi có tỷ lệ an toàn vốn là bao nhiêu? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34113",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét kiểm soát đặc biệt khi có tỷ lệ an toàn vốn là Là là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét kiểm soát đặc biệt khi có tỷ lệ an toàn vốn là Là là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau: Điều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt. 2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. 4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. 5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Như vậy, ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau: Điều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt. 2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. 4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. 5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Như vậy, ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt."
}
],
"id": "34114",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập dưới hình thức công ty nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập dưới hình thức công ty nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điểu 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 7. Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai: a) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư này; b) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại điểm c khoản này và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; c) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh. Như vậy, số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như sau: (1) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư 11/2022/TT-NHNN; (2) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại (3) và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; (3) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 7 Điểu 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 7. Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai: a) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư này; b) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại điểm c khoản này và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; c) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh. Như vậy, số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như sau: (1) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư 11/2022/TT-NHNN; (2) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại (3) và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; (3) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh."
}
],
"id": "34115",
"is_impossible": false,
"question": "Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 163 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là: - Xử lý kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt. - Chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. - Quyết định, điều chỉnh nội dung, phạm vi hoạt động, mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; - Yêu cầu chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt báo cáo việc sử dụng cổ phần, phần vốn góp; không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp để làm tài sản bảo đảm. - Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024. * Trên đây là nội dung ACB là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng ACB nằm ở đâu?",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 163 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là: - Xử lý kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt. - Chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. - Quyết định, điều chỉnh nội dung, phạm vi hoạt động, mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; - Yêu cầu chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt báo cáo việc sử dụng cổ phần, phần vốn góp; không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp để làm tài sản bảo đảm. - Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024. * Trên đây là nội dung ACB là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng ACB nằm ở đâu?"
}
],
"id": "34116",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 58/2024/TT-NHNN, trách nhiệm thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả như sau: - Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Sở Giao dịch), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi phát hiện tiền giả trong giao dịch tiền mặt với khách hàng phải thu giữ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 58/2024/TT-NHNN; khi phát hiện tiền nghi giả phải tạm thu giữ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 58/2024/TT-NHNN; không trả lại tiền giả, tiền nghi giả cho khách hàng. - Người làm công tác thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả phải được bồi dưỡng kỹ năng nhận biết tiền thật, tiền giả theo chương trình của Ngân hàng Nhà nước hoặc được bồi dưỡng về nghiệp vụ giám định tiền. Người làm công tác giám định tiền giả, tiền nghi giả của Ngân hàng Nhà nước phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ giám định tiền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 58/2024/TT-NHNN, trách nhiệm thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả như sau: - Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Sở Giao dịch), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi phát hiện tiền giả trong giao dịch tiền mặt với khách hàng phải thu giữ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 58/2024/TT-NHNN; khi phát hiện tiền nghi giả phải tạm thu giữ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 58/2024/TT-NHNN; không trả lại tiền giả, tiền nghi giả cho khách hàng. - Người làm công tác thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả phải được bồi dưỡng kỹ năng nhận biết tiền thật, tiền giả theo chương trình của Ngân hàng Nhà nước hoặc được bồi dưỡng về nghiệp vụ giám định tiền. Người làm công tác giám định tiền giả, tiền nghi giả của Ngân hàng Nhà nước phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ giám định tiền."
}
],
"id": "34117",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả được cụ thể ra sao ?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả được cụ thể ra sao ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 30 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân cụ thể như sau: - Hoạt động kinh doanh theo đúng nội dung hoạt động được ghi trong Giấy phép đã được cấp. - Góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật. - Gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Tham gia vào Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật. - Cung cấp các báo cáo cho ngân hàng hợp tác xã để phục vụ cho mục đích điều hòa vốn, kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ, quản lý Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định nội bộ do ngân hàng hợp tác xã ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết, lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 tại trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quỹ tín dụng nhân dân nhận được thông tin cung cấp. Như vậy, định kỳ hằng năm, quỹ tín dụng nhân dân công bố thông tin quy định tại các điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 với Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 30 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân cụ thể như sau: - Hoạt động kinh doanh theo đúng nội dung hoạt động được ghi trong Giấy phép đã được cấp. - Góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật. - Gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Tham gia vào Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật. - Cung cấp các báo cáo cho ngân hàng hợp tác xã để phục vụ cho mục đích điều hòa vốn, kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ, quản lý Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định nội bộ do ngân hàng hợp tác xã ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết, lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 tại trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quỹ tín dụng nhân dân nhận được thông tin cung cấp. Như vậy, định kỳ hằng năm, quỹ tín dụng nhân dân công bố thông tin quy định tại các điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 với Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "34118",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 29 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 29 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Nghị định 102/2022/NĐ-CP có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 15. Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tại Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tư Quốc tế (IIB), Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế (IBEC), Ngân hàng Đầu tư cơ sở hạ tầng Châu Á (AIIB) và các tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế khác. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện; đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các chính sách và biện pháp để phát triển và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức này. 16. Đề xuất trình Chính phủ về ký kết điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA không hoàn lại không gắn với khoản vay của các tổ chức tài chính tiền tệ và ngân hàng quốc tế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm đại diện theo quy định của pháp luật. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan đại diện Chính phủ Việt Nam tại nhóm Ngân hàng Thế giới. Lưu ý: Nghị định 26/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại Điều 2 Nghị định 102/2022/NĐ-CP có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 15. Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tại Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tư Quốc tế (IIB), Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế (IBEC), Ngân hàng Đầu tư cơ sở hạ tầng Châu Á (AIIB) và các tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế khác. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện; đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các chính sách và biện pháp để phát triển và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức này. 16. Đề xuất trình Chính phủ về ký kết điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA không hoàn lại không gắn với khoản vay của các tổ chức tài chính tiền tệ và ngân hàng quốc tế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm đại diện theo quy định của pháp luật. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan đại diện Chính phủ Việt Nam tại nhóm Ngân hàng Thế giới. Lưu ý: Nghị định 26/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2025."
}
],
"id": "34119",
"is_impossible": false,
"question": "là cơ quan đại diện cho Chính phủ Việt Nam tại nhóm Ngân hàng Thế giới ?"
}
]
}
],
"title": "là cơ quan đại diện cho Chính phủ Việt Nam tại nhóm Ngân hàng Thế giới ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về Kho bạc Nhà nước được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 02 cấp như sau: - Kho bạc Nhà nước có 10 đơn vị tại Trung ương: + Ban Chính sách - Pháp chế; + Ban Kế toán Nhà nước; + Ban Quản lý ngân quỹ; + Ban Tổ chức cán bộ; + Ban Tài vụ - Quản trị; + Ban Quản lý hệ thống thanh toán; + Ban Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số; + Ban Giao dịch; + Thanh tra Kho bạc Nhà nước; + Văn phòng. Các tổ chức quy định trên là tổ chức hành chính giúp Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Ban Quản lý hệ thống thanh toán có 03 tổ, Ban Kế toán Nhà nước có 04 tổ, Ban Quản lý ngân quỹ có 04 tổ, Ban Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số có 05 tổ, Ban Giao dịch có 02 tổ, Thanh tra Kho bạc Nhà nước có 04 tổ và Văn phòng có 05 tổ. - Kho bạc Nhà nước tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực. + Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Kho bạc Nhà nước khu vực theo Phụ lục kèm theo Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025. + Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu, giúp việc và 350 Phòng Giao dịch. + Kho bạc Nhà nước khu vực, Phòng Giao dịch có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. - Giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: + Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực; + Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Ban, Văn phòng, Thanh tra thuộc Kho bạc Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về Kho bạc Nhà nước được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 02 cấp như sau: - Kho bạc Nhà nước có 10 đơn vị tại Trung ương: + Ban Chính sách - Pháp chế; + Ban Kế toán Nhà nước; + Ban Quản lý ngân quỹ; + Ban Tổ chức cán bộ; + Ban Tài vụ - Quản trị; + Ban Quản lý hệ thống thanh toán; + Ban Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số; + Ban Giao dịch; + Thanh tra Kho bạc Nhà nước; + Văn phòng. Các tổ chức quy định trên là tổ chức hành chính giúp Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Ban Quản lý hệ thống thanh toán có 03 tổ, Ban Kế toán Nhà nước có 04 tổ, Ban Quản lý ngân quỹ có 04 tổ, Ban Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số có 05 tổ, Ban Giao dịch có 02 tổ, Thanh tra Kho bạc Nhà nước có 04 tổ và Văn phòng có 05 tổ. - Kho bạc Nhà nước tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực. + Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Kho bạc Nhà nước khu vực theo Phụ lục kèm theo Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025. + Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu, giúp việc và 350 Phòng Giao dịch. + Kho bạc Nhà nước khu vực, Phòng Giao dịch có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. - Giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: + Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực; + Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Ban, Văn phòng, Thanh tra thuộc Kho bạc Nhà nước."
}
],
"id": "34120",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức mới của Kho bạc Nhà nước được quy định ra sao ?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức mới của Kho bạc Nhà nước được quy định ra sao ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh Tải về như sau: Như vậy, ngân hàng HDBank là tên viết tắt của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh. Ngân hàng HDBank làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ tết. Cụ thể giờ làm việc ngân hàng HDBank như sau: - Buổi sáng: từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30 . - Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. HDBank là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng HDBank từ thứ mấy đến thứ mấy? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh Tải về như sau: Như vậy, ngân hàng HDBank là tên viết tắt của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh. Ngân hàng HDBank làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ tết. Cụ thể giờ làm việc ngân hàng HDBank như sau: - Buổi sáng: từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30 . - Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. HDBank là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng HDBank từ thứ mấy đến thứ mấy? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34121",
"is_impossible": false,
"question": "HDBank là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng HDBank từ thứ bao nhiêu đến thứ bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "HDBank là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng HDBank từ thứ bao nhiêu đến thứ bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 24/1/2025, Kho bạc Nhà nước ban hành Thông báo 444/TB-KBNN năm 2025 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 2 năm 2025. Theo đó, tỷ giá USD tháng 2 năm 2025 áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: - Tỷ giá USD/VNĐ tháng 2 năm 2025 là 1 USD = 24.334 đồng. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 2 năm 2025 được thực hiện như sau: Xem thêm tại Thông báo 444/TB-KBNN năm 2025: * Trên đây là nội dung trả lời cho tỷ giá USD tháng 2 năm 2025 là bao nhiêu? Tỷ giá USD tháng 2/2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 24/1/2025, Kho bạc Nhà nước ban hành Thông báo 444/TB-KBNN năm 2025 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 2 năm 2025. Theo đó, tỷ giá USD tháng 2 năm 2025 áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: - Tỷ giá USD/VNĐ tháng 2 năm 2025 là 1 USD = 24.334 đồng. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 2 năm 2025 được thực hiện như sau: Xem thêm tại Thông báo 444/TB-KBNN năm 2025: * Trên đây là nội dung trả lời cho tỷ giá USD tháng 2 năm 2025 là bao nhiêu? Tỷ giá USD tháng 2/2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34122",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá USD tháng 2/2025 là Là là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá USD tháng 2/2025 là Là là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước. Theo đó, ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước. Đồng thời Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước bao gồm: - Vụ Chính sách tiền tệ. - Vụ Quản lý ngoại hối. - Vụ Thanh toán. - Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. - Vụ Dự báo, thống kê. - Vụ Hợp tác quốc tế. - Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính. - Vụ Kiểm toán nội bộ. - Vụ Pháp chế. - Vụ Tài chính - Kế toán. - Vụ Tổ chức cán bộ. - Vụ Truyền thông. - Văn phòng. - Cục Công nghệ thông tin. - Cục Phát hành và kho quỹ. - Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước. - Cục Quản trị. - Sở Giao dịch. - Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. - Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Viện Chiến lược ngân hàng. - Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam. - Thời báo Ngân hàng. - Tạp chí Ngân hàng. - Học viện Ngân hàng. Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 20 Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định từ khoản 21 đến khoản 25 Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Vụ Chính sách tiền tệ có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Dự báo, thống kê có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. Thông đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước. Thông đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước. Theo đó, ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước. Đồng thời Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước bao gồm: - Vụ Chính sách tiền tệ. - Vụ Quản lý ngoại hối. - Vụ Thanh toán. - Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. - Vụ Dự báo, thống kê. - Vụ Hợp tác quốc tế. - Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính. - Vụ Kiểm toán nội bộ. - Vụ Pháp chế. - Vụ Tài chính - Kế toán. - Vụ Tổ chức cán bộ. - Vụ Truyền thông. - Văn phòng. - Cục Công nghệ thông tin. - Cục Phát hành và kho quỹ. - Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước. - Cục Quản trị. - Sở Giao dịch. - Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. - Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Viện Chiến lược ngân hàng. - Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam. - Thời báo Ngân hàng. - Tạp chí Ngân hàng. - Học viện Ngân hàng. Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 20 Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định từ khoản 21 đến khoản 25 Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Vụ Chính sách tiền tệ có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Dự báo, thống kê có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. Thông đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước. Thông đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34123",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước là gì? Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước là gì? Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với hoạt động kinh doanh vàng như sau: - Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, thanh tra hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ và việc doanh nghiệp kinh doanh vàng chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp luật. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm quy định và hướng dẫn thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các doanh nghiệp kinh doanh vàng và sao gửi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cấp cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn để phối hợp thực hiện. - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vàng, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập đối với hoạt động kinh doanh vàng phù hợp trong từng thời kỳ. - Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có trách nhiệm thực hiện ban hành tiêu chuẩn chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ; kiểm tra, thanh tra và quản lý chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường và kiểm định phương tiện đo lường của các doanh nghiệp kinh doanh vàng. - Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc đấu tranh, điều tra, xử lý các vi phạm pháp luật về kinh doanh vàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật. - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vàng tại địa phương theo quy định của Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với hoạt động kinh doanh vàng như sau: - Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, thanh tra hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ và việc doanh nghiệp kinh doanh vàng chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp luật. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm quy định và hướng dẫn thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các doanh nghiệp kinh doanh vàng và sao gửi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cấp cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn để phối hợp thực hiện. - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vàng, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập đối với hoạt động kinh doanh vàng phù hợp trong từng thời kỳ. - Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có trách nhiệm thực hiện ban hành tiêu chuẩn chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ; kiểm tra, thanh tra và quản lý chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường và kiểm định phương tiện đo lường của các doanh nghiệp kinh doanh vàng. - Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc đấu tranh, điều tra, xử lý các vi phạm pháp luật về kinh doanh vàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật. - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vàng tại địa phương theo quy định của Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan."
}
],
"id": "34124",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gì trong hoạt động kinh doanh vàng?"
}
]
}
],
"title": "Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gì trong hoạt động kinh doanh vàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm n khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN về hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking cụ thể: Điều 18. Hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking 2. Đơn vị phải hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, l) Không cài đặt các phần mềm lạ, phần mềm không có bản quyền, phần mềm không rõ nguồn gốc; m) Thông báo kịp thời cho đơn vị khi phát hiện các giao dịch bất thường; n) Thông báo ngay cho đơn vị các trường hợp: mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công. Như vậy, trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 như sau: - Mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; - Bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; - Bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm n khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN về hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking cụ thể: Điều 18. Hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking 2. Đơn vị phải hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, l) Không cài đặt các phần mềm lạ, phần mềm không có bản quyền, phần mềm không rõ nguồn gốc; m) Thông báo kịp thời cho đơn vị khi phát hiện các giao dịch bất thường; n) Thông báo ngay cho đơn vị các trường hợp: mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công. Như vậy, trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 như sau: - Mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; - Bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; - Bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công."
}
],
"id": "34125",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định có 02 phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ đó là phương thức mở và phương thức đóng, cụ thể là: - Phương thức mở: là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ không phụ thuộc vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ mà chỉ phụ thuộc vào kiểu loại phương tiện. - Phương thức kín: là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ dựa vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ và kiểu loại phương tiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định có 02 phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ đó là phương thức mở và phương thức đóng, cụ thể là: - Phương thức mở: là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ không phụ thuộc vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ mà chỉ phụ thuộc vào kiểu loại phương tiện. - Phương thức kín: là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ dựa vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ và kiểu loại phương tiện."
}
],
"id": "34126",
"is_impossible": false,
"question": "có bao nhiêu phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ?"
}
]
}
],
"title": "có bao nhiêu phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm ngân hàng như sau: Điều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Theo đó, hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một ngân hàng tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm ngân hàng như sau: Điều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Theo đó, hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một ngân hàng tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng."
}
],
"id": "34127",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng là Là là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng là Là là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau: Điều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia 1. Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra. 2. Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 3. Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 4. Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ. Theo đó, chỉ tiêu lạm phát hằng năm do Quốc hội quyết định được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Đồng thời, Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau: Điều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia 1. Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra. 2. Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 3. Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 4. Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ. Theo đó, chỉ tiêu lạm phát hằng năm do Quốc hội quyết định được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Đồng thời, Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm."
}
],
"id": "34128",
"is_impossible": false,
"question": "Chỉ tiêu lạm phát hằng năm do cơ quan nào quyết định?"
}
]
}
],
"title": "Chỉ tiêu lạm phát hằng năm do cơ quan nào quyết định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng là: - Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. - Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. - Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. - Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện. - Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ. - Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại. - Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. - Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền. - Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. - Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế. - Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế. - Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng. - Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước. - Quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật. - Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ. - Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng. - Đại diện cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế. - Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng. - Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước. - Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh. - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng. - Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng là: - Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. - Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. - Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. - Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện. - Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ. - Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại. - Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. - Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền. - Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. - Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế. - Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế. - Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng. - Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước. - Quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật. - Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ. - Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng. - Đại diện cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế. - Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng. - Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước. - Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh. - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng. - Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "34129",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 26/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại như sau: Điều 18. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại 1. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra. 2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Như vậy, người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại là: - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra. - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Lưu ý: Nghị định 146/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 26/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại như sau: Điều 18. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại 1. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra. 2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Như vậy, người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại là: - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra. - Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Lưu ý: Nghị định 146/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2025."
}
],
"id": "34130",
"is_impossible": false,
"question": "Người nào có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại?"
}
]
}
],
"title": "Người nào có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 10/3/2025 Kho bạc Nhà nước ban hành Công văn 276/KBNN-KTNN năm 2025 về việc hướng dẫn chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước Theo đó kể từ ngày 15/3/2025 đề nghị các NHTM và TGTT chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị thuộc KBNN theo chỉ dẫn sau: (1) Lệnh thanh toán chuyển đến các đơn vị KBNN khu vực và Ban Giao dịch: Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm NHTM và TGTT có thể chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị KBNN khu vực và Ban Giao dịch theo các phương thức sau: - Thanh toán điện tử liên ngân hàng (TTLNH): Các ngân hàng thành viên TTLNH thực hiện chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị KBNN Khu vực và Ban Giao dịch qua 02 mã ngân hàng nhận trực tiếp là 01701001 - Kho bạc Nhà nước và 01701035 - Ban Quản lý hệ thống thanh toán. Trong đó, lưu ý chi tiết mã ngân hàng người nhận lệnh là mã ngân hàng của KBNN khu vực và Ban Giao dịch là đơn vị gián tiếp.” - Chuyển lệnh thanh toán đến các NHTM nơi KBNN Khu vực và Ban Giao dịch mở tài khoản: các NHTM và TGTT chuyển lệnh thanh toán đến các tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu của các đơn vị KBNN Khu vực và Ban Giao dịch mở tại các chi nhánh NHTM. Lưu ý: Trường hợp chuyển lệnh thanh toán thu khác (không phải thu NSNN) đến các NHTM nơi KBNN mở tài khoản, NHTM chỉ thực hiện chuyển đến tài khoản thanh toán, không được chuyển đến tài khoản chuyên thu theo quy định tại Thông tư 58/2019/TT-BTC năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng tài khoản của KBNN mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các NHTM (Thông tư 58/2019/TT-BTC); Thông tư 109/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 58/2019/TT-BTC. (2) Lệnh thanh toán chuyển đến các Phòng Giao dịch thuộc KBNN Khu vực: NHTM và TGTT chuyển lệnh thanh toán đến các tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu của các Phòng giao dịch thuộc KBNN Khu vực mở tại các chi nhánh NHTM. Lưu ý: Trường hợp chuyển lệnh thanh toán thu khác (không phải thu NSNN) đến các NHTM nơi KBNN mở tài khoản, NHTM chỉ thực hiện chuyển đến tài khoản thanh toán, không được chuyển đến tài khoản chuyên thu theo quy định tại Thông tư 58/2019/TT-BTC và Thông tư 109/2021/TT-BTC. KBNN đề nghị các NHTM và TGTT khẩn trương chỉ đạo quán triệt, hướng dẫn đến các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng các nội dung hướng dẫn nêu trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Quý đơn vị phản ánh về Ban Quản lý hệ thống thanh toán - Kho bạc Nhà nước để được hỗ trợ, giải đáp. Hướng dẫn chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị Kho bạc Nhà nước theo Công văn 276 KBNN KTNN từ 15/3/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 10/3/2025 Kho bạc Nhà nước ban hành Công văn 276/KBNN-KTNN năm 2025 về việc hướng dẫn chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước Theo đó kể từ ngày 15/3/2025 đề nghị các NHTM và TGTT chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị thuộc KBNN theo chỉ dẫn sau: (1) Lệnh thanh toán chuyển đến các đơn vị KBNN khu vực và Ban Giao dịch: Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm NHTM và TGTT có thể chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị KBNN khu vực và Ban Giao dịch theo các phương thức sau: - Thanh toán điện tử liên ngân hàng (TTLNH): Các ngân hàng thành viên TTLNH thực hiện chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị KBNN Khu vực và Ban Giao dịch qua 02 mã ngân hàng nhận trực tiếp là 01701001 - Kho bạc Nhà nước và 01701035 - Ban Quản lý hệ thống thanh toán. Trong đó, lưu ý chi tiết mã ngân hàng người nhận lệnh là mã ngân hàng của KBNN khu vực và Ban Giao dịch là đơn vị gián tiếp.” - Chuyển lệnh thanh toán đến các NHTM nơi KBNN Khu vực và Ban Giao dịch mở tài khoản: các NHTM và TGTT chuyển lệnh thanh toán đến các tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu của các đơn vị KBNN Khu vực và Ban Giao dịch mở tại các chi nhánh NHTM. Lưu ý: Trường hợp chuyển lệnh thanh toán thu khác (không phải thu NSNN) đến các NHTM nơi KBNN mở tài khoản, NHTM chỉ thực hiện chuyển đến tài khoản thanh toán, không được chuyển đến tài khoản chuyên thu theo quy định tại Thông tư 58/2019/TT-BTC năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng tài khoản của KBNN mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các NHTM (Thông tư 58/2019/TT-BTC); Thông tư 109/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 58/2019/TT-BTC. (2) Lệnh thanh toán chuyển đến các Phòng Giao dịch thuộc KBNN Khu vực: NHTM và TGTT chuyển lệnh thanh toán đến các tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu của các Phòng giao dịch thuộc KBNN Khu vực mở tại các chi nhánh NHTM. Lưu ý: Trường hợp chuyển lệnh thanh toán thu khác (không phải thu NSNN) đến các NHTM nơi KBNN mở tài khoản, NHTM chỉ thực hiện chuyển đến tài khoản thanh toán, không được chuyển đến tài khoản chuyên thu theo quy định tại Thông tư 58/2019/TT-BTC và Thông tư 109/2021/TT-BTC. KBNN đề nghị các NHTM và TGTT khẩn trương chỉ đạo quán triệt, hướng dẫn đến các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng các nội dung hướng dẫn nêu trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Quý đơn vị phản ánh về Ban Quản lý hệ thống thanh toán - Kho bạc Nhà nước để được hỗ trợ, giải đáp. Hướng dẫn chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị Kho bạc Nhà nước theo Công văn 276 KBNN KTNN từ 15/3/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34131",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị Kho bạc Nhà nước theo Công văn 276 KBNN KTNN ?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị Kho bạc Nhà nước theo Công văn 276 KBNN KTNN ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô 1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây: a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán. 2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn. 3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây: - Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán. Ngoài ra, tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam bằng hình thức nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô 1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây: a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán. 2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn. 3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây: - Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán. Ngoài ra, tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam bằng hình thức nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34132",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam bằng hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam bằng hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo những điều kiện gì về mặt hình thức pháp lý cụ thể như sau: (1) Tên của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định của pháp luật có liên quan. Tên của tổ chức tài chính vi mô được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau: - Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng; - Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn và tên riêng. (2) Trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các điều kiện sau: - Là nơi làm việc của Hội đồng thành viên, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng; - Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có); - Tổ chức tài chính vi mô có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp; - Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; - Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; - Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối giữa trụ sở chính với chi nhánh, phòng giao dịch, giữa chi nhánh quản lý với phòng giao dịch đảm bảo an toàn, bảo mật và yêu cầu báo cáo, thống kê.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo những điều kiện gì về mặt hình thức pháp lý cụ thể như sau: (1) Tên của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định của pháp luật có liên quan. Tên của tổ chức tài chính vi mô được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau: - Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng; - Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn và tên riêng. (2) Trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các điều kiện sau: - Là nơi làm việc của Hội đồng thành viên, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng; - Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có); - Tổ chức tài chính vi mô có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp; - Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; - Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; - Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối giữa trụ sở chính với chi nhánh, phòng giao dịch, giữa chi nhánh quản lý với phòng giao dịch đảm bảo an toàn, bảo mật và yêu cầu báo cáo, thống kê."
}
],
"id": "34133",
"is_impossible": false,
"question": "Tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo những điều kiện gì về mặt hình thức pháp lý?"
}
]
}
],
"title": "Tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo những điều kiện gì về mặt hình thức pháp lý?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về từ 05/01/2025, nhiệm vụ và quyền hạn của của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định, phê duyệt hoặc ban hành như sau: - Tổ chức và hoạt động, an toàn hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể, phá sản, thanh lý đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; quy định về thanh tra, giám sát ngân hàng, bảo hiểm tiền gửi; - Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và các loại giấy phép hoạt động ngân hàng khác theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Cấp, cấp lại, thay đổi nội dung và thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng (giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng) cho các tổ chức; - Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đối với chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, Trừ nhân sự của ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, nhân sự do chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ cử hoặc giới thiệu; chấp thuận người dự kiến được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận việc thành lập, giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của tổ chức tín dụng; chấp thuận việc thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lý hiện diện thương mại ở nước ngoài của tổ chức tín dụng, bao gồm + Chi nhánh, văn phòng đại diện; + Các hình thức hiện diện thương mại khác ở nước ngoài; + Chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; + Chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng; + Chấp thuận các vấn đề khác về quản trị, tổ chức, tài chính và hoạt động theo pháp luật quy định phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoặc cho phép theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Xử lý các vấn đề liên quan đến tổ chức, quản trị, điều hành của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm góp phần đảm bảo các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động lành mạnh, an toàn và theo đúng quy định của pháp luật theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Thực hiện một số nội dung về quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật và phân cộng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Xây dựng và tổ chức, theo dõi triển khai thực hiện đề án, phương án củng cố, chấn chỉnh, khắc phục, cơ cấu lại, kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từ 05/01/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về từ 05/01/2025, nhiệm vụ và quyền hạn của của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định, phê duyệt hoặc ban hành như sau: - Tổ chức và hoạt động, an toàn hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể, phá sản, thanh lý đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; quy định về thanh tra, giám sát ngân hàng, bảo hiểm tiền gửi; - Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và các loại giấy phép hoạt động ngân hàng khác theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Cấp, cấp lại, thay đổi nội dung và thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng (giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng) cho các tổ chức; - Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đối với chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, Trừ nhân sự của ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, nhân sự do chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ cử hoặc giới thiệu; chấp thuận người dự kiến được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận việc thành lập, giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của tổ chức tín dụng; chấp thuận việc thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lý hiện diện thương mại ở nước ngoài của tổ chức tín dụng, bao gồm + Chi nhánh, văn phòng đại diện; + Các hình thức hiện diện thương mại khác ở nước ngoài; + Chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; + Chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng; + Chấp thuận các vấn đề khác về quản trị, tổ chức, tài chính và hoạt động theo pháp luật quy định phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoặc cho phép theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Xử lý các vấn đề liên quan đến tổ chức, quản trị, điều hành của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm góp phần đảm bảo các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động lành mạnh, an toàn và theo đúng quy định của pháp luật theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Thực hiện một số nội dung về quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật và phân cộng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Xây dựng và tổ chức, theo dõi triển khai thực hiện đề án, phương án củng cố, chấn chỉnh, khắc phục, cơ cấu lại, kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từ 05/01/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34134",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từ 05/01/2025 ?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từ 05/01/2025 ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 30 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân như sau: - Hoạt động kinh doanh theo đúng nội dung hoạt động được ghi trong Giấy phép đã được cấp. - Góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật. - Gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Tham gia vào Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật. - Cung cấp các báo cáo cho ngân hàng hợp tác xã để phục vụ cho mục đích điều hòa vốn, kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ, quản lý Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định nội bộ do ngân hàng hợp tác xã ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết, lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 tại trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quỹ tín dụng nhân dân nhận được thông tin cung cấp. Định kỳ hằng năm, quỹ tín dụng nhân dân công bố thông tin quy định tại các điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 với Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 30 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân như sau: - Hoạt động kinh doanh theo đúng nội dung hoạt động được ghi trong Giấy phép đã được cấp. - Góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật. - Gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Tham gia vào Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật. - Cung cấp các báo cáo cho ngân hàng hợp tác xã để phục vụ cho mục đích điều hòa vốn, kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ, quản lý Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định nội bộ do ngân hàng hợp tác xã ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết, lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 tại trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quỹ tín dụng nhân dân nhận được thông tin cung cấp. Định kỳ hằng năm, quỹ tín dụng nhân dân công bố thông tin quy định tại các điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 với Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "34135",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ tín dụng nhân dân có nghĩa vụ ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ tín dụng nhân dân có nghĩa vụ ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 40 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với khách hàng được hoàn trả thư tín dụng cụ thể như sau: (1) Ngân hàng xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng theo đề nghị của khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: - Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; - Có phương án sử dụng vốn khả thi; - Có khả năng tài chính để trả nợ. (2) Ngân hàng không phải xem xét điều kiện về có khả năng tài chính để trả nợ đối với khách hàng trong các trường hợp sau: - Khách hàng là ngân hàng mẹ hoặc chi nhánh trong hệ thống tại Việt Nam của ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Khách hàng là tổ chức tín dụng là chi nhánh ở nước ngoài của ngân hàng thương mại. (3) Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoàn trả thư tín dụng bằng ngoại tệ thực hiện theo quy định tại (4)) chỉ xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng cho khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại (1), (2) và đáp ứng một trong những điều kiện sau: - Là tổ chức tín dụng ở nước ngoài là chi nhánh hoặc công ty con của ngân hàng thương mại; là ngân hàng mẹ hoặc chi nhánh trong hệ thống của ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Khách hàng bảo đảm đủ 100% giá trị thư tín dụng bằng tài sản của khách hàng gồm số dư tiền gửi, tiền ký quỹ tại chính ngân hàng hoàn trả; - Bên thụ hưởng của thư tín dụng là người cư trú. (4) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại (1), (2) và bên thụ hưởng là người cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 40 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với khách hàng được hoàn trả thư tín dụng cụ thể như sau: (1) Ngân hàng xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng theo đề nghị của khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: - Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; - Có phương án sử dụng vốn khả thi; - Có khả năng tài chính để trả nợ. (2) Ngân hàng không phải xem xét điều kiện về có khả năng tài chính để trả nợ đối với khách hàng trong các trường hợp sau: - Khách hàng là ngân hàng mẹ hoặc chi nhánh trong hệ thống tại Việt Nam của ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Khách hàng là tổ chức tín dụng là chi nhánh ở nước ngoài của ngân hàng thương mại. (3) Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoàn trả thư tín dụng bằng ngoại tệ thực hiện theo quy định tại (4)) chỉ xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng cho khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại (1), (2) và đáp ứng một trong những điều kiện sau: - Là tổ chức tín dụng ở nước ngoài là chi nhánh hoặc công ty con của ngân hàng thương mại; là ngân hàng mẹ hoặc chi nhánh trong hệ thống của ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Khách hàng bảo đảm đủ 100% giá trị thư tín dụng bằng tài sản của khách hàng gồm số dư tiền gửi, tiền ký quỹ tại chính ngân hàng hoàn trả; - Bên thụ hưởng của thư tín dụng là người cư trú. (4) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại (1), (2) và bên thụ hưởng là người cư trú."
}
],
"id": "34136",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện đối với khách hàng được hoàn trả thư tín dụng là gì theo Thông tư 21?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện đối với khách hàng được hoàn trả thư tín dụng là gì theo Thông tư 21?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định dịch vụ chi hộ cụ thể như sau: Điều 11. Dịch vụ chi hộ 1. Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ chi hộ có sự tham gia hỗ trợ chi hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ), trong thỏa thuận hoặc hợp đồng có thể thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên trả tiền. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định rõ về trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan đảm bảo an toàn, chặt chẽ. Như vậy, quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN cụ thể như sau: - Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan. - Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ chi hộ có sự tham gia hỗ trợ chi hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ), trong thỏa thuận hoặc hợp đồng có thể thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên trả tiền. - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định rõ về trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan đảm bảo an toàn, chặt chẽ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định dịch vụ chi hộ cụ thể như sau: Điều 11. Dịch vụ chi hộ 1. Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ chi hộ có sự tham gia hỗ trợ chi hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ), trong thỏa thuận hoặc hợp đồng có thể thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên trả tiền. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định rõ về trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan đảm bảo an toàn, chặt chẽ. Như vậy, quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN cụ thể như sau: - Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan. - Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ chi hộ có sự tham gia hỗ trợ chi hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ), trong thỏa thuận hoặc hợp đồng có thể thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên trả tiền. - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định rõ về trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan đảm bảo an toàn, chặt chẽ."
}
],
"id": "34137",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15 cụ thể ra sao ?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15 cụ thể ra sao ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 15/2024/TT-NHNN có quy định cụ thể như sau: Điều 11. Dịch vụ chi hộ 1. Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ chi hộ có sự tham gia hỗ trợ chi hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ), trong thỏa thuận hoặc hợp đồng có thể thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên trả tiền. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định rõ về trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan đảm bảo an toàn, chặt chẽ. Như vậy, quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN cụ thể như sau: - Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan. - Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ chi hộ có sự tham gia hỗ trợ chi hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ), trong thỏa thuận hoặc hợp đồng có thể thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên trả tiền. - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định rõ về trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan đảm bảo an toàn, chặt chẽ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 15/2024/TT-NHNN có quy định cụ thể như sau: Điều 11. Dịch vụ chi hộ 1. Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ chi hộ có sự tham gia hỗ trợ chi hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ), trong thỏa thuận hoặc hợp đồng có thể thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên trả tiền. 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định rõ về trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan đảm bảo an toàn, chặt chẽ. Như vậy, quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN cụ thể như sau: - Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan. - Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ chi hộ có sự tham gia hỗ trợ chi hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ), trong thỏa thuận hoặc hợp đồng có thể thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên trả tiền. - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định rõ về trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan đảm bảo an toàn, chặt chẽ."
}
],
"id": "34138",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN cụ thể ra sao ?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN cụ thể ra sao ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tổ chức tín dụng bao gồm: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. - Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tổ chức tín dụng bao gồm: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. - Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức."
}
],
"id": "34139",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tổ chức tín dụng gồm các hành vi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tổ chức tín dụng gồm các hành vi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 26 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay như sau: Điều 26. Hoạt động cho vay 1. Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân. 2. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay bảo đảm bằng Sổ góp vốn của thành viên. 3. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay đối với thành viên là pháp nhân, khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân trên cơ sở bảo đảm bằng số dư tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân đó và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm tại chính quỹ tín dụng nhân dân đó. 4. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay thành viên của hộ nghèo có đăng ký thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp hộ nghèo không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp nhiều thành viên của hộ nghèo cùng vay vốn thì các thành viên của hộ nghèo cùng ký hoặc ủy quyền cho một thành viên của hộ nghèo đại diện ký thỏa thuận cho vay với quỹ tín dụng nhân dân. Hộ nghèo phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay các thành viên hộ nghèo thực hiện theo quy định về cho vay áp dụng đối với thành viên. 5. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán. 6. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay hợp vốn cùng với ngân hàng hợp tác xã đối với thành viên của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định mới tại khoản 5 Điều 26 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, hoạt động cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân đã có sự hạn chế hơn so với trước đây. Trong khi quy định cũ không giới hạn việc cho vay để hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán thì theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN, quỹ tín dụng nhân dân sẽ không được cho khách hàng vay với mục đích để mua, đầu tư chứng khoán. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Quỹ tín dụng nhân dân không được cho khách hàng vay để mua, đầu tư chứng khoán? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 5 Điều 26 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay như sau: Điều 26. Hoạt động cho vay 1. Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân. 2. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay bảo đảm bằng Sổ góp vốn của thành viên. 3. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay đối với thành viên là pháp nhân, khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân trên cơ sở bảo đảm bằng số dư tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân đó và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm tại chính quỹ tín dụng nhân dân đó. 4. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay thành viên của hộ nghèo có đăng ký thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp hộ nghèo không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp nhiều thành viên của hộ nghèo cùng vay vốn thì các thành viên của hộ nghèo cùng ký hoặc ủy quyền cho một thành viên của hộ nghèo đại diện ký thỏa thuận cho vay với quỹ tín dụng nhân dân. Hộ nghèo phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay các thành viên hộ nghèo thực hiện theo quy định về cho vay áp dụng đối với thành viên. 5. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán. 6. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay hợp vốn cùng với ngân hàng hợp tác xã đối với thành viên của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định mới tại khoản 5 Điều 26 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, hoạt động cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân đã có sự hạn chế hơn so với trước đây. Trong khi quy định cũ không giới hạn việc cho vay để hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán thì theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN, quỹ tín dụng nhân dân sẽ không được cho khách hàng vay với mục đích để mua, đầu tư chứng khoán. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Quỹ tín dụng nhân dân không được cho khách hàng vay để mua, đầu tư chứng khoán? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34140",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ tín dụng nhân dân không được cho khách hàng vay để mua, đầu tư chứng khoán ?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ tín dụng nhân dân không được cho khách hàng vay để mua, đầu tư chứng khoán ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 21 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 21. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ. 2. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay dưới bất kỳ hình thức nào để góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô và phải cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp. 3. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam. Theo đó, vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ. Như vậy, vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 21 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 21. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ. 2. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay dưới bất kỳ hình thức nào để góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô và phải cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp. 3. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam. Theo đó, vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ. Như vậy, vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam."
}
],
"id": "34141",
"is_impossible": false,
"question": "Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô góp bằng đồng tiền gì?"
}
]
}
],
"title": "Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô góp bằng đồng tiền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 116 Luật Nhà ở 2023 quy định nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở: Điều 116. Nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở 1. Việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Huy động đúng hình thức; b) Có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở; c) Phù hợp đối với từng loại nhà ở theo quy định của Luật này; d) Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp huy động nguồn vốn của Nhà nước theo quy định tại Điều 113 của Luật này thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công; Như vậy, việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc sau: [1] Huy động đúng hình thức [2] Có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở [3] Phù hợp đối với từng loại nhà ở [4] Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền [5] Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan Trường hợp huy động nguồn vốn của Nhà nước để phát triển nhà ở thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công [6] Bên tham gia góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết theo hình thức huy động vốn thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở không được áp dụng hình thức huy động vốn thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hoặc hình thức huy động vốn khác để phân chia sản phẩm nhà ở hoặc để ưu tiên đăng ký, đặt cọc, hưởng quyền mua nhà ở hoặc để phân chia quyền sử dụng đất trong dự án cho bên được huy động vốn Trừ trường hợp góp vốn thành lập pháp nhân mới để được Nhà nước giao làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 116 Luật Nhà ở 2023 quy định nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở: Điều 116. Nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở 1. Việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Huy động đúng hình thức; b) Có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở; c) Phù hợp đối với từng loại nhà ở theo quy định của Luật này; d) Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp huy động nguồn vốn của Nhà nước theo quy định tại Điều 113 của Luật này thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công; Như vậy, việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc sau: [1] Huy động đúng hình thức [2] Có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở [3] Phù hợp đối với từng loại nhà ở [4] Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền [5] Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan Trường hợp huy động nguồn vốn của Nhà nước để phát triển nhà ở thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công [6] Bên tham gia góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết theo hình thức huy động vốn thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở không được áp dụng hình thức huy động vốn thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hoặc hình thức huy động vốn khác để phân chia sản phẩm nhà ở hoặc để ưu tiên đăng ký, đặt cọc, hưởng quyền mua nhà ở hoặc để phân chia quyền sử dụng đất trong dự án cho bên được huy động vốn Trừ trường hợp góp vốn thành lập pháp nhân mới để được Nhà nước giao làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "34142",
"is_impossible": false,
"question": "Việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô 1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây: a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán. 2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn. 3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô được phép nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức dưới đây: - Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. - Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô 1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây: a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán. 2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn. 3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô được phép nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức dưới đây: - Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. - Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán."
}
],
"id": "34143",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tài chính vi mô được phép nhận tiền gửi không ?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tài chính vi mô được phép nhận tiền gửi không ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về trình tự cấp Giấy phép lần đầu như sau: Điều 9. Trình tự cấp Giấy phép lần đầu 3. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của: a) Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc Ủy ban nhân dân cấp cơ sở trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn; b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập; c) Ngân hàng Nhà nước Khu vực khác đề nghị cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này (nếu thấy cần thiết); d) Ngân hàng hợp tác xã về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập (nếu thấy cần thiết). Như vậy, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 01/2025/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập; Bên cạnh đó, ngân hàng hợp tác xã về danh sách nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập (nếu thấy cần thiết). Lưu ý: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về trình tự cấp Giấy phép lần đầu như sau: Điều 9. Trình tự cấp Giấy phép lần đầu 3. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của: a) Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc Ủy ban nhân dân cấp cơ sở trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn; b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập; c) Ngân hàng Nhà nước Khu vực khác đề nghị cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này (nếu thấy cần thiết); d) Ngân hàng hợp tác xã về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập (nếu thấy cần thiết). Như vậy, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 01/2025/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập; Bên cạnh đó, ngân hàng hợp tác xã về danh sách nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập (nếu thấy cần thiết). Lưu ý: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025."
}
],
"id": "34144",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của cơ quan nào về danh sách nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của cơ quan nào về danh sách nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn như sau: - Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với phạm vi hoạt động được phép theo quy định của pháp luật và Giấy phép thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng. - Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó. - Khách hàng thực hiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng khách hàng là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người giám hộ (người đại diện theo pháp luật, người giám hộ gọi chung là người đại diện theo pháp luật). - Đối với tiền gửi chung có kỳ hạn, khách hàng gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán chung của tất cả khách hàng. Người cư trú và người không cư trú không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn. Tổ chức và cá nhân không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn bằng ngoại tệ. - Thời hạn gửi tiền được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng. Đối với khách hàng là tổ chức và cá nhân nước ngoài là người không cư trú, cá nhân nước ngoài là người cư trú, thời hạn gửi tiền không được dài hơn thời hạn hiệu lực còn lại của Giấy tờ xác minh thông tin quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Thông tư 49/2018/TT-NHNN. - Đồng tiền chi trả gốc, lãi tiền gửi có kỳ hạn là đồng tiền mà khách hàng đã gửi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn như sau: - Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với phạm vi hoạt động được phép theo quy định của pháp luật và Giấy phép thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng. - Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó. - Khách hàng thực hiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng khách hàng là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người giám hộ (người đại diện theo pháp luật, người giám hộ gọi chung là người đại diện theo pháp luật). - Đối với tiền gửi chung có kỳ hạn, khách hàng gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán chung của tất cả khách hàng. Người cư trú và người không cư trú không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn. Tổ chức và cá nhân không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn bằng ngoại tệ. - Thời hạn gửi tiền được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng. Đối với khách hàng là tổ chức và cá nhân nước ngoài là người không cư trú, cá nhân nước ngoài là người cư trú, thời hạn gửi tiền không được dài hơn thời hạn hiệu lực còn lại của Giấy tờ xác minh thông tin quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Thông tư 49/2018/TT-NHNN. - Đồng tiền chi trả gốc, lãi tiền gửi có kỳ hạn là đồng tiền mà khách hàng đã gửi."
}
],
"id": "34145",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking như sau: - Đơn vị phải thiết lập hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking. Hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking phải thu thập đầy đủ nhật ký (log) của các thành phần thuộc hệ thống Online Banking để phát hiện, điều tra các sự kiện bất thường hoặc các hành vi tấn công mạng. - Đơn vị phải xây dựng các tiêu chí và phần mềm để cảnh báo các giao dịch bất thường dựa vào thời gian, vị trí địa lý, tần suất giao dịch, số tiền giao dịch (nếu có), số lần đăng nhập sai quá quy định và các dấu hiệu bất thường khác. Lưu ý: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. - Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking như sau: - Đơn vị phải thiết lập hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking. Hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking phải thu thập đầy đủ nhật ký (log) của các thành phần thuộc hệ thống Online Banking để phát hiện, điều tra các sự kiện bất thường hoặc các hành vi tấn công mạng. - Đơn vị phải xây dựng các tiêu chí và phần mềm để cảnh báo các giao dịch bất thường dựa vào thời gian, vị trí địa lý, tần suất giao dịch, số tiền giao dịch (nếu có), số lần đăng nhập sai quá quy định và các dấu hiệu bất thường khác. Lưu ý: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. - Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026."
}
],
"id": "34146",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; Theo đó, tổ chức tín dụng nếu tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; Theo đó, tổ chức tín dụng nếu tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng."
}
],
"id": "34147",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng tạm ngừng giao dịch có bắt buộc xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước ?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng tạm ngừng giao dịch có bắt buộc xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 19. Hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng Hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: 1. Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp. 2. Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. 3. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. 4. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. 5. Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này. 6. Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép. 7. Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, 07 hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: - Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. - Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này. - Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép. - Vi phạm các quy định khác tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 19. Hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng Hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: 1. Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp. 2. Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. 3. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. 4. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. 5. Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này. 6. Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép. 7. Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, 07 hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: - Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. - Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này. - Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép. - Vi phạm các quy định khác tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan."
}
],
"id": "34148",
"is_impossible": false,
"question": "07 hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng hiện nay ?"
}
]
}
],
"title": "07 hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng hiện nay ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trường hợp 1: Không xác thực sinh trắc học thì không được rút tiền ATM/ giao dịch chuyển khoản Căn cứ tại điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) quy định về khách hàng chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: (1) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (2) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; (3) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc (4) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ Căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; Bên cạnh đó, Căn cứ tại khoản 6 Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) quy định thẻ ngân hàng chỉ được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu đảm bảo khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ thẻ với: (1) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (2) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc (3) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc (4) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ Căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa. Tóm lại, từ 01/01/2025, nếu không xác thực sinh trắc học thì không được rút tiền ATM/ giao dịch chuyển khoản. Tuy nhiên, luật không đề cập đến việc không được rút tiền mặt bằng thẻ vật lý. Do đó, khách hàng chưa xác thực sinh trắc học có thể rút tiền mặt bằng thẻ vật lý. Trường hợp 2: 02 hình thức xác thực khi chuyển khoản trên 10 triệu đối với khách hàng cá nhân Căn cứ theo Phụ lục 01 Phân loại giao dịch thanh toán trực tuyến ban hành kèm theo Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về khách hàng cá nhân khi chuyển khoản, nạp/rút tiền từ ví điện tử > 10 triệu/lần hoặc ≤ 10 triệu/lần nhưng > 20 triệu/ngày, Căn cứ theo Phụ lục 02 Xác nhận giao dịch thanh toán trực tuyến ban hành kèm theo Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định hình thức xác thực khi chuyển khoản trên 10 triệu như sau: - OTP gửi qua SMS/Voice hoặc Soft OTP/Token OTP loại cơ bản hoặc chữ ký điện tử, - Và kết hợp khớp đúng thông tin sinh trắc học. Bên cạnh đó, Căn cứ tại điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định ngân hàng bắt buộc xác thực sinh trắc học đối với mọi giao dịch chuyển tiền. Do đó, nếu khách hàng cá nhân khi chuyển khoản, nạp/rút tiền từ ví điện tử < 10 triệu/lần vẫn phải thực hiện xác thực sinh trắc học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trường hợp 1: Không xác thực sinh trắc học thì không được rút tiền ATM/ giao dịch chuyển khoản Căn cứ tại điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) quy định về khách hàng chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: (1) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (2) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; (3) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc (4) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ Căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; Bên cạnh đó, Căn cứ tại khoản 6 Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) quy định thẻ ngân hàng chỉ được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu đảm bảo khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ thẻ với: (1) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (2) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc (3) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc (4) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ Căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa. Tóm lại, từ 01/01/2025, nếu không xác thực sinh trắc học thì không được rút tiền ATM/ giao dịch chuyển khoản. Tuy nhiên, luật không đề cập đến việc không được rút tiền mặt bằng thẻ vật lý. Do đó, khách hàng chưa xác thực sinh trắc học có thể rút tiền mặt bằng thẻ vật lý. Trường hợp 2: 02 hình thức xác thực khi chuyển khoản trên 10 triệu đối với khách hàng cá nhân Căn cứ theo Phụ lục 01 Phân loại giao dịch thanh toán trực tuyến ban hành kèm theo Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về khách hàng cá nhân khi chuyển khoản, nạp/rút tiền từ ví điện tử > 10 triệu/lần hoặc ≤ 10 triệu/lần nhưng > 20 triệu/ngày, Căn cứ theo Phụ lục 02 Xác nhận giao dịch thanh toán trực tuyến ban hành kèm theo Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định hình thức xác thực khi chuyển khoản trên 10 triệu như sau: - OTP gửi qua SMS/Voice hoặc Soft OTP/Token OTP loại cơ bản hoặc chữ ký điện tử, - Và kết hợp khớp đúng thông tin sinh trắc học. Bên cạnh đó, Căn cứ tại điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định ngân hàng bắt buộc xác thực sinh trắc học đối với mọi giao dịch chuyển tiền. Do đó, nếu khách hàng cá nhân khi chuyển khoản, nạp/rút tiền từ ví điện tử < 10 triệu/lần vẫn phải thực hiện xác thực sinh trắc học."
}
],
"id": "34149",
"is_impossible": false,
"question": "Không xác thực sinh trắc học có sao không ?"
}
]
}
],
"title": "Không xác thực sinh trắc học có sao không ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Luật Nhà ở 2023 quy định các nguồn vốn để phát triển nhà ở bao gồm: - Vốn chủ sở hữu của các tổ chức, cá nhân. - Nguồn vốn của Nhà nước để phát triển nhà ở bao gồm: + Vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công + Vốn từ công trái quốc gia, trái phiếu, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn huy động từ Quỹ phát triển đất, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác theo quy định của pháp luật. - Vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân để phát triển nhà ở bao gồm: + Huy động thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân + Huy động thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ theo quy định của pháp luật + Huy động thông qua cấp vốn từ nguồn vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công + Huy động thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam + Huy động thông qua vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội + Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam + Nguồn vốn hợp pháp khác. - Vốn đầu tư nước ngoài. - Nguồn tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn. - Nguồn vốn hợp pháp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 112 Luật Nhà ở 2023 quy định các nguồn vốn để phát triển nhà ở bao gồm: - Vốn chủ sở hữu của các tổ chức, cá nhân. - Nguồn vốn của Nhà nước để phát triển nhà ở bao gồm: + Vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công + Vốn từ công trái quốc gia, trái phiếu, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn huy động từ Quỹ phát triển đất, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác theo quy định của pháp luật. - Vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân để phát triển nhà ở bao gồm: + Huy động thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân + Huy động thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ theo quy định của pháp luật + Huy động thông qua cấp vốn từ nguồn vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công + Huy động thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam + Huy động thông qua vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội + Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam + Nguồn vốn hợp pháp khác. - Vốn đầu tư nước ngoài. - Nguồn tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn. - Nguồn vốn hợp pháp khác."
}
],
"id": "34150",
"is_impossible": false,
"question": "Các nguồn vốn nào để phát triển nhà ở?"
}
]
}
],
"title": "Các nguồn vốn nào để phát triển nhà ở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chính phủ đã ban hành Nghị định 94/2025/NĐ-CP về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng. Nghị định 94 2025 NĐ CP gồm có 05 Chương và 26 Điều, quy định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (gọi là Cơ chế thử nghiệm) đối với việc triển khai sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới thông qua ứng dụng giải pháp công nghệ (gọi là giải pháp Fintech). Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 94 2025 NĐ CP, mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng đó là: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và hiện đại hóa lĩnh vực ngân hàng, qua đó hiện thực hóa mục tiêu phổ cập tài chính cho người dân và doanh nghiệp theo hướng minh bạch, thuận tiện, an toàn, hiệu quả với chi phí thấp. - Tạo lập môi trường thử nghiệm nhằm đánh giá rủi ro, chỉ phí, lợi ích của giải pháp Fintech; hỗ trợ xây dựng, phát triển các giải pháp Fintech phù hợp với nhu cầu thị trường, khung khổ pháp lý, quy định quản lý. - Hạn chế rủi ro xảy ra đối với khách hàng khi sử dụng các giải pháp Fintech do tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm cung cấp. Nghị định 94/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. * Trên đây là nội dung Nghị định 94 2025 NĐ CP có hiệu lực khi nào? Nghị định 94 2025 NĐ CP có hiệu lực khi nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chính phủ đã ban hành Nghị định 94/2025/NĐ-CP về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng. Nghị định 94 2025 NĐ CP gồm có 05 Chương và 26 Điều, quy định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (gọi là Cơ chế thử nghiệm) đối với việc triển khai sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới thông qua ứng dụng giải pháp công nghệ (gọi là giải pháp Fintech). Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 94 2025 NĐ CP, mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng đó là: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và hiện đại hóa lĩnh vực ngân hàng, qua đó hiện thực hóa mục tiêu phổ cập tài chính cho người dân và doanh nghiệp theo hướng minh bạch, thuận tiện, an toàn, hiệu quả với chi phí thấp. - Tạo lập môi trường thử nghiệm nhằm đánh giá rủi ro, chỉ phí, lợi ích của giải pháp Fintech; hỗ trợ xây dựng, phát triển các giải pháp Fintech phù hợp với nhu cầu thị trường, khung khổ pháp lý, quy định quản lý. - Hạn chế rủi ro xảy ra đối với khách hàng khi sử dụng các giải pháp Fintech do tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm cung cấp. Nghị định 94/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. * Trên đây là nội dung Nghị định 94 2025 NĐ CP có hiệu lực khi nào? Nghị định 94 2025 NĐ CP có hiệu lực khi nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34151",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 94 2025 NĐ CP có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 94 2025 NĐ CP có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, người dùng có thể tạo tài khoản ngân hàng mới ngay trên ứng dụng VNeID. Tuy nhiên, người dùng cần có tài khoản định danh mức 2 trên ứng dụng VNeID mới có thể sử dụng tính năng này. Hiện có 02 ngân hàng triển khai tính năng mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID là: Ngân hàng Quốc dân (NCB) và Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank). Dưới đây là 05 bước hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID. Bước 2: Chọn “Dịch vụ khác” -> “Dịch vụ ngân hàng” rồi nhập passcode để tiếp tục thực hiện. Bước 3: Chọn “Tài khoản thanh toán ngân hàng”. Bước 4: Chọn “Đăng ký tài khoản” sau đó chọn ngân hàng mà bạn muốn mở tài khoản và thực hiện theo hướng dẫn Bước 5: Màn hình hiển thị các thông tin cá nhân cần cho đăng ký. Nhấp Hiện thông tin để kiểm tra lại, chọn \"Tôi đã đọc Mục đích chia sẻ, xử lý dữ liệu, Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng ý chia sẻ dữ liệu cá nhân và nhấp \"Xác nhận\". Tùy thuộc vào ngân ngân hàng mà người dùng cần thực hiện các bước sau đó như đăng ký sinh trắc học, kích hoạt tài khoản ngân hàng... Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản trong 05 bước? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hiện nay, người dùng có thể tạo tài khoản ngân hàng mới ngay trên ứng dụng VNeID. Tuy nhiên, người dùng cần có tài khoản định danh mức 2 trên ứng dụng VNeID mới có thể sử dụng tính năng này. Hiện có 02 ngân hàng triển khai tính năng mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID là: Ngân hàng Quốc dân (NCB) và Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank). Dưới đây là 05 bước hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID. Bước 2: Chọn “Dịch vụ khác” -> “Dịch vụ ngân hàng” rồi nhập passcode để tiếp tục thực hiện. Bước 3: Chọn “Tài khoản thanh toán ngân hàng”. Bước 4: Chọn “Đăng ký tài khoản” sau đó chọn ngân hàng mà bạn muốn mở tài khoản và thực hiện theo hướng dẫn Bước 5: Màn hình hiển thị các thông tin cá nhân cần cho đăng ký. Nhấp Hiện thông tin để kiểm tra lại, chọn \"Tôi đã đọc Mục đích chia sẻ, xử lý dữ liệu, Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng ý chia sẻ dữ liệu cá nhân và nhấp \"Xác nhận\". Tùy thuộc vào ngân ngân hàng mà người dùng cần thực hiện các bước sau đó như đăng ký sinh trắc học, kích hoạt tài khoản ngân hàng... Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản trong 05 bước? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34152",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản trong 05 bước ?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản trong 05 bước ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc: (1) Phạm vi sử dụng và hạn mức giao dịch theo từng đối tượng khách hàng phù hợp với quy định về quản lý rủi ro và thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN (2) Có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; (3) Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: - Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc - Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc - Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc - Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ Căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; (4) Áp dụng các biện pháp xác thực đối với từng loại giao dịch trong thanh toán bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bằng phương tiện điện tử; (5) Việc sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài và tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ phải tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc: (1) Phạm vi sử dụng và hạn mức giao dịch theo từng đối tượng khách hàng phù hợp với quy định về quản lý rủi ro và thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN (2) Có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; (3) Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: - Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc - Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc - Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc - Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ Căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; (4) Áp dụng các biện pháp xác thực đối với từng loại giao dịch trong thanh toán bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bằng phương tiện điện tử; (5) Việc sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài và tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ phải tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối."
}
],
"id": "34153",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán phải đảm bảo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán phải đảm bảo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán - Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật; Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán - Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật; - Hồ sơ về nhân sự: + Sơ yếu lý lịch + Bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; + Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng); + Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc); - Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: + Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; + Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức; + Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); - Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ; - Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử: + Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan + Văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử; + Tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP; - Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: + Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế; + Quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép; + Bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp; + Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ở đâu? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán - Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật; Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán - Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật; - Hồ sơ về nhân sự: + Sơ yếu lý lịch + Bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; + Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng); + Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc); - Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: + Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; + Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức; + Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); - Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ; - Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử: + Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan + Văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử; + Tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP; - Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: + Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế; + Quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép; + Bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp; + Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ở đâu? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34154",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: - Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư; - Bên bảo lãnh và chủ đầu tư ký thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và quy định tại khoản 12 Điều 3, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN - Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi ký kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; - Sau khi ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua; - Bên bảo lãnh Căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: - Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư; - Bên bảo lãnh và chủ đầu tư ký thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và quy định tại khoản 12 Điều 3, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN - Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi ký kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; - Sau khi ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua; - Bên bảo lãnh Căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua."
}
],
"id": "34155",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện tại thì ngân hàng Á Châu ACB chưa công bố chính thức lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2025. Tuy nhiên theo quy định chung của Nhà nước thì các ngân hàng thường sẽ nghỉ theo lịch nghỉ lễ của cán bộ, công chức, viên chức. Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 quy định về đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ 30/4 và 01/5 năm 2025 như sau: 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. Theo quy đinh thì Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Tuy nhiên để biết chính xác lịch nghỉ lễ của ngân hàng Á Châu ACB thì khách hàng nên theo dõi thông báo được đăng tải trên website chính thức của ngân hàng Á Châu ACB hoặc tại các chi nhánh và phòng giao dịch. Đang cập nhập lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2025 của ngân hàng Á Châu ACB. Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2025 của ngân hàng Á Châu ACB? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hiện tại thì ngân hàng Á Châu ACB chưa công bố chính thức lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2025. Tuy nhiên theo quy định chung của Nhà nước thì các ngân hàng thường sẽ nghỉ theo lịch nghỉ lễ của cán bộ, công chức, viên chức. Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 quy định về đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ 30/4 và 01/5 năm 2025 như sau: 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. Theo quy đinh thì Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Tuy nhiên để biết chính xác lịch nghỉ lễ của ngân hàng Á Châu ACB thì khách hàng nên theo dõi thông báo được đăng tải trên website chính thức của ngân hàng Á Châu ACB hoặc tại các chi nhánh và phòng giao dịch. Đang cập nhập lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2025 của ngân hàng Á Châu ACB. Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2025 của ngân hàng Á Châu ACB? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34156",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ 30/4-01/5 năm 2025 của ngân hàng Á Châu ACB ?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ 30/4-01/5 năm 2025 của ngân hàng Á Châu ACB ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục số 04 Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính ban hành kèm theo Thông tư 57/2024/TT-NHNN quy định về mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính như sau: Dưới đây là Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tải về Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính: (*) Tên công ty tài chính đề nghị thành lập. (**) Căn cứ vào nội dung hoạt động ghi trong đơn đề nghị thành lập để quy định cho phù hợp. Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính năm 2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Phụ lục số 04 Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính ban hành kèm theo Thông tư 57/2024/TT-NHNN quy định về mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính như sau: Dưới đây là Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tải về Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính: (*) Tên công ty tài chính đề nghị thành lập. (**) Căn cứ vào nội dung hoạt động ghi trong đơn đề nghị thành lập để quy định cho phù hợp. Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính năm 2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34157",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính năm 2025 ?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính năm 2025 ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định này. 2. Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước. 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: a) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này. b) Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng như sau: - Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP - Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: + Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 24/2012/NĐ-CP + Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. + Thực hiện mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước và tổ chức huy động vàng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. - Ngân hàng Nhà nước cấp, thu hồi: + Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. + Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. + Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu. + Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định. + Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu và hoạt động kinh doanh vàng khác. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định này. 2. Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước. 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: a) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này. b) Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng như sau: - Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP - Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây: + Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 24/2012/NĐ-CP + Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. + Thực hiện mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước và tổ chức huy động vàng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. - Ngân hàng Nhà nước cấp, thu hồi: + Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. + Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. + Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu. + Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định. + Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu và hoạt động kinh doanh vàng khác. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ."
}
],
"id": "34158",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng. - Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định. - Bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước. - Am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. - Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận. - Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng. - Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lý, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ. - Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng. - Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định. - Bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước. - Am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. - Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận. - Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng. - Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lý, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ. - Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "34159",
"is_impossible": false,
"question": "Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP về dữ liệu cá nhân nhạy cảm như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 4. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân gồm: a) Quan điểm chính trị, quan điểm tôn giáo; b) Tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, không bao gồm thông tin về nhóm máu; c) Thông tin liên quan đến nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc; d) Thông tin về đặc điểm di truyền được thừa hưởng hoặc có được của cá nhân; đ) Thông tin về thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của cá nhân; e) Thông tin về đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân; g) Dữ liệu về tội phạm, hành vi phạm tội được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật; h) Thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, các tổ chức được phép khác, gồm: thông tin định danh khách hàng theo quy định của pháp luật, thông tin về tài khoản, thông tin về tiền gửi, thông tin về tài sản gửi, thông tin về giao dịch, thông tin về tổ chức, cá nhân là bên bảo đảm tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; i) Dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị; k) Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định là đặc thù và cần có biện pháp bảo mật cần thiết. Dữ liệu về sinh trắc học của mỗi người có thể bao gồm đặc điểm khuôn mặt, ảnh chụp võng mạc, giọng nói, vân tay,... Theo đó thì dữ liệu về sinh trắc học được xem là dữ liệu cá nhân nhạy cảm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP về dữ liệu cá nhân nhạy cảm như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 4. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân gồm: a) Quan điểm chính trị, quan điểm tôn giáo; b) Tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, không bao gồm thông tin về nhóm máu; c) Thông tin liên quan đến nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc; d) Thông tin về đặc điểm di truyền được thừa hưởng hoặc có được của cá nhân; đ) Thông tin về thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của cá nhân; e) Thông tin về đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân; g) Dữ liệu về tội phạm, hành vi phạm tội được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật; h) Thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, các tổ chức được phép khác, gồm: thông tin định danh khách hàng theo quy định của pháp luật, thông tin về tài khoản, thông tin về tiền gửi, thông tin về tài sản gửi, thông tin về giao dịch, thông tin về tổ chức, cá nhân là bên bảo đảm tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; i) Dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị; k) Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định là đặc thù và cần có biện pháp bảo mật cần thiết. Dữ liệu về sinh trắc học của mỗi người có thể bao gồm đặc điểm khuôn mặt, ảnh chụp võng mạc, giọng nói, vân tay,... Theo đó thì dữ liệu về sinh trắc học được xem là dữ liệu cá nhân nhạy cảm."
}
],
"id": "34160",
"is_impossible": false,
"question": "Dữ liệu về sinh trắc học được xem là dữ liệu cá nhân nhạy cảm hay dữ liệu cá nhân cơ bản ?"
}
]
}
],
"title": "Dữ liệu về sinh trắc học được xem là dữ liệu cá nhân nhạy cảm hay dữ liệu cá nhân cơ bản ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Thông tư 32/2024/TT-NHNN, trình tự, thủ tục xin chấp thuận đủ điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài được thực hiện như sau: Theo đó, Ngân hàng thương mại lập hồ sơ và gửi cho Ngân hàng Nhà nước thông qua Bộ phận Một cửa. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản phản hồi yêu cầu xin chấp thuận đủ điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài. Ngoài ra, trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư 32/2024/TT-NHNN, ngân hàng thương mại phải hoàn tất các thủ tục chuyển đổi hình thức pháp lý. Quá thời hạn này mà ngân hàng thương mại chưa hoàn tất các thủ tục chuyển đổi hình thức pháp lý, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 26 Thông tư 32/2024/TT-NHNN, trình tự, thủ tục xin chấp thuận đủ điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài được thực hiện như sau: Theo đó, Ngân hàng thương mại lập hồ sơ và gửi cho Ngân hàng Nhà nước thông qua Bộ phận Một cửa. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản phản hồi yêu cầu xin chấp thuận đủ điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài. Ngoài ra, trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư 32/2024/TT-NHNN, ngân hàng thương mại phải hoàn tất các thủ tục chuyển đổi hình thức pháp lý. Quá thời hạn này mà ngân hàng thương mại chưa hoàn tất các thủ tục chuyển đổi hình thức pháp lý, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực."
}
],
"id": "34161",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục xin chấp thuận đủ điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài ra sao ?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục xin chấp thuận đủ điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài ra sao ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ vận chuyển tài sản như sau: Điều 7. Dịch vụ vận chuyển tài sản 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản với tổ chức sử dụng dịch vụ. 2. Khi thực hiện dịch vụ vận chuyển tài sản, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển và lực lượng bảo vệ; tổ chức sử dụng dịch vụ có trách nhiệm bố trí người giao hoặc nhận và áp tải. 3. Việc vận chuyển tài sản khi thực hiện dịch vụ ngân quỹ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá. Như vậy, dịch vụ vận chuyển tài sản được quy định cụ thể như sau: - Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản với tổ chức sử dụng dịch vụ. - Khi thực hiện dịch vụ vận chuyển tài sản, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển và lực lượng bảo vệ; tổ chức sử dụng dịch vụ có trách nhiệm bố trí người giao hoặc nhận và áp tải. - Việc vận chuyển tài sản khi thực hiện dịch vụ ngân quỹ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ vận chuyển tài sản như sau: Điều 7. Dịch vụ vận chuyển tài sản 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản với tổ chức sử dụng dịch vụ. 2. Khi thực hiện dịch vụ vận chuyển tài sản, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển và lực lượng bảo vệ; tổ chức sử dụng dịch vụ có trách nhiệm bố trí người giao hoặc nhận và áp tải. 3. Việc vận chuyển tài sản khi thực hiện dịch vụ ngân quỹ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá. Như vậy, dịch vụ vận chuyển tài sản được quy định cụ thể như sau: - Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản với tổ chức sử dụng dịch vụ. - Khi thực hiện dịch vụ vận chuyển tài sản, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển và lực lượng bảo vệ; tổ chức sử dụng dịch vụ có trách nhiệm bố trí người giao hoặc nhận và áp tải. - Việc vận chuyển tài sản khi thực hiện dịch vụ ngân quỹ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá."
}
],
"id": "34162",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ vận chuyển tài sản được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ vận chuyển tài sản được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đơn vị thuộc NHNN Trung ương bao gồm: Vụ, Cục, Sở giao dịch, các Ban, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (Cơ quan TTGSNH); đơn vị sự nghiệp (Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC), Viện Chiến lược ngân hàng, Thời báo Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng, Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng); tổ chức đảng, đoàn thể (Đảng ủy Cơ quan Ngân hàng Trung ương, Công đoàn Ngân hàng Việt Nam, Công đoàn Cơ quan NHNN Trung ương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Ngân hàng Trung ương). 2. Đơn vị thuộc NHNN bao gồm: Vụ, Cục, Sở giao dịch, các Ban, Cơ quan TTGSNH; đơn vị sự nghiệp (CIC, Viện Chiến lược ngân hàng, Thời báo Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng, Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Ngân hàng); doanh nghiệp trực thuộc (Nhà máy In tiền quốc gia); tổ chức đảng, đoàn thể (Đảng ủy Cơ quan Ngân hàng Trung ương, Công đoàn Ngân hàng Việt Nam, Công đoàn Cơ quan NHNN Trung ương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Ngân hàng Trung ương); NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố. Theo đó, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) hiện nay bao gồm: - Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC). - Viện Chiến lược ngân hàng. - Thời báo Ngân hàng. - Tạp chí Ngân hàng. - Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng. - Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. - Học viện Ngân hàng. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đơn vị thuộc NHNN Trung ương bao gồm: Vụ, Cục, Sở giao dịch, các Ban, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (Cơ quan TTGSNH); đơn vị sự nghiệp (Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC), Viện Chiến lược ngân hàng, Thời báo Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng, Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng); tổ chức đảng, đoàn thể (Đảng ủy Cơ quan Ngân hàng Trung ương, Công đoàn Ngân hàng Việt Nam, Công đoàn Cơ quan NHNN Trung ương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Ngân hàng Trung ương). 2. Đơn vị thuộc NHNN bao gồm: Vụ, Cục, Sở giao dịch, các Ban, Cơ quan TTGSNH; đơn vị sự nghiệp (CIC, Viện Chiến lược ngân hàng, Thời báo Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng, Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Ngân hàng); doanh nghiệp trực thuộc (Nhà máy In tiền quốc gia); tổ chức đảng, đoàn thể (Đảng ủy Cơ quan Ngân hàng Trung ương, Công đoàn Ngân hàng Việt Nam, Công đoàn Cơ quan NHNN Trung ương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Ngân hàng Trung ương); NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố. Theo đó, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) hiện nay bao gồm: - Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC). - Viện Chiến lược ngân hàng. - Thời báo Ngân hàng. - Tạp chí Ngân hàng. - Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng. - Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. - Học viện Ngân hàng. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34163",
"is_impossible": false,
"question": "Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay ?"
}
]
}
],
"title": "Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định về quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau: Điều 10. Quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng Hoạt động mua, bán vàng miếng của các tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. Theo đó, hoạt động mua bán vàng miếng của các tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. Nghĩa là chỉ có tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng thì mới được hoạt động mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định về quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau: Điều 10. Quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng Hoạt động mua, bán vàng miếng của các tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. Theo đó, hoạt động mua bán vàng miếng của các tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. Nghĩa là chỉ có tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng thì mới được hoạt động mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "34164",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức nào được hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức nào được hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thành viên quỹ tín dụng nhân dân là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này và tán thành Điều lệ, tự nguyện tham gia góp vốn vào quỹ tín dụng nhân dân. 2. Vốn góp xác lập tư cách thành viên là số vốn góp tối thiểu để xác lập tư cách thành viên khi tham gia quỹ tín dụng nhân dân. 3. Vốn góp bổ sung là vốn góp thêm của thành viên, ngoài vốn góp xác lập tư cách thành viên, để quỹ tín dụng nhân dân thực hiện hoạt động kinh doanh. Theo đó, thành viên quỹ tín dụng nhân dân là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN và tán thành Điều lệ, tự nguyện tham gia góp vốn vào quỹ tín dụng nhân dân. Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là bao nhiêu? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thành viên quỹ tín dụng nhân dân là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này và tán thành Điều lệ, tự nguyện tham gia góp vốn vào quỹ tín dụng nhân dân. 2. Vốn góp xác lập tư cách thành viên là số vốn góp tối thiểu để xác lập tư cách thành viên khi tham gia quỹ tín dụng nhân dân. 3. Vốn góp bổ sung là vốn góp thêm của thành viên, ngoài vốn góp xác lập tư cách thành viên, để quỹ tín dụng nhân dân thực hiện hoạt động kinh doanh. Theo đó, thành viên quỹ tín dụng nhân dân là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN và tán thành Điều lệ, tự nguyện tham gia góp vốn vào quỹ tín dụng nhân dân. Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là bao nhiêu? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34165",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân bao gồm những đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân bao gồm những đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục 4 Đơn vị đo chuyên ngành đặc biệt, đơn bị đo tập quán trong nước ban hành kèm theo Nghị định 86/2012/NĐ-CP quy định như sau: Theo đó, người ta thường dùng các đơn vị \"lượng\", \"đồng cân (chỉ)\", \"phân\" để đo khối lượng vàng, bạc. Hiện nay, 1 phân vàng được quy đổi bằng 0,375 gam. 1 phân vàng bằng bao nhiêu gam? Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng do ai cấp? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Phụ lục 4 Đơn vị đo chuyên ngành đặc biệt, đơn bị đo tập quán trong nước ban hành kèm theo Nghị định 86/2012/NĐ-CP quy định như sau: Theo đó, người ta thường dùng các đơn vị \"lượng\", \"đồng cân (chỉ)\", \"phân\" để đo khối lượng vàng, bạc. Hiện nay, 1 phân vàng được quy đổi bằng 0,375 gam. 1 phân vàng bằng bao nhiêu gam? Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng do ai cấp? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34166",
"is_impossible": false,
"question": "1 phân vàng bằng Là là bao nhiêu gam?"
}
]
}
],
"title": "1 phân vàng bằng Là là bao nhiêu gam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đơn vị thuộc NHNN Trung ương bao gồm: Vụ, Cục, Sở giao dịch, các Ban, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (Cơ quan TTGSNH); đơn vị sự nghiệp (Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC), Viện Chiến lược ngân hàng, Thời báo Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng, Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng); tổ chức đảng, đoàn thể (Đảng ủy Cơ quan Ngân hàng Trung ương, Công đoàn Ngân hàng Việt Nam, Công đoàn Cơ quan NHNN Trung ương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Ngân hàng Trung ương). 2. Đơn vị thuộc NHNN bao gồm: Vụ, Cục, Sở giao dịch, các Ban, Cơ quan TTGSNH; đơn vị sự nghiệp (CIC, Viện Chiến lược ngân hàng, Thời báo Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng, Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Ngân hàng); doanh nghiệp trực thuộc (Nhà máy In tiền quốc gia); tổ chức đảng, đoàn thể (Đảng ủy Cơ quan Ngân hàng Trung ương, Công đoàn Ngân hàng Việt Nam, Công đoàn Cơ quan NHNN Trung ương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Ngân hàng Trung ương); NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố. Theo đó, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) hiện nay bao gồm: - Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC). Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Viện Chiến lược ngân hàng. - Thời báo Ngân hàng. - Tạp chí Ngân hàng. - Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng. - Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. - Học viện Ngân hàng. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đơn vị thuộc NHNN Trung ương bao gồm: Vụ, Cục, Sở giao dịch, các Ban, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (Cơ quan TTGSNH); đơn vị sự nghiệp (Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC), Viện Chiến lược ngân hàng, Thời báo Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng, Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng); tổ chức đảng, đoàn thể (Đảng ủy Cơ quan Ngân hàng Trung ương, Công đoàn Ngân hàng Việt Nam, Công đoàn Cơ quan NHNN Trung ương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Ngân hàng Trung ương). 2. Đơn vị thuộc NHNN bao gồm: Vụ, Cục, Sở giao dịch, các Ban, Cơ quan TTGSNH; đơn vị sự nghiệp (CIC, Viện Chiến lược ngân hàng, Thời báo Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng, Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Ngân hàng); doanh nghiệp trực thuộc (Nhà máy In tiền quốc gia); tổ chức đảng, đoàn thể (Đảng ủy Cơ quan Ngân hàng Trung ương, Công đoàn Ngân hàng Việt Nam, Công đoàn Cơ quan NHNN Trung ương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Ngân hàng Trung ương); NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố. Theo đó, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) hiện nay bao gồm: - Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC). Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Viện Chiến lược ngân hàng. - Thời báo Ngân hàng. - Tạp chí Ngân hàng. - Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng. - Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. - Học viện Ngân hàng. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34167",
"is_impossible": false,
"question": "Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay ?"
}
]
}
],
"title": "Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán 5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc: a) Phạm vi sử dụng và hạn mức giao dịch theo từng đối tượng khách hàng phù hợp với quy định về quản lý rủi ro và thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư này; b) Có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; c) Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc (iii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc (iv) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ Căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; d) Áp dụng các biện pháp xác thực đối với từng loại giao dịch trong thanh toán bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bằng phương tiện điện tử; đ) Việc sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài và tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ phải tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối. Như vậy, mọi giao dịch chuyển tiền đều bắt buộc xác thực sinh trắc học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán 5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc: a) Phạm vi sử dụng và hạn mức giao dịch theo từng đối tượng khách hàng phù hợp với quy định về quản lý rủi ro và thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư này; b) Có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; c) Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc (iii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc (iv) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ Căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; d) Áp dụng các biện pháp xác thực đối với từng loại giao dịch trong thanh toán bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bằng phương tiện điện tử; đ) Việc sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài và tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ phải tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối. Như vậy, mọi giao dịch chuyển tiền đều bắt buộc xác thực sinh trắc học."
}
],
"id": "34168",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/01/2025, chuyển tiền Là là bao nhiêu có bắt buộc xác thực sinh trắc học?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/01/2025, chuyển tiền Là là bao nhiêu có bắt buộc xác thực sinh trắc học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 84 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các quyền dưới đây: - Tham dự Đại hội thành viên hoặc bầu đại biểu dự Đại hội thành viên, biểu quyết về nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên. - Ứng cử, đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và chức danh được bầu khác theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. - Gửi tiền; vay vốn; chia lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên. - Hưởng phúc lợi của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. - Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. - Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Ban kiểm soát giải trình về hoạt động. - Yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội thành viên bất thường. - Chuyển nhượng phần vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân; thành viên là pháp nhân góp vốn khác ra khỏi ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã. - Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 84 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các quyền dưới đây: - Tham dự Đại hội thành viên hoặc bầu đại biểu dự Đại hội thành viên, biểu quyết về nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên. - Ứng cử, đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và chức danh được bầu khác theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. - Gửi tiền; vay vốn; chia lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên. - Hưởng phúc lợi của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. - Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. - Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Ban kiểm soát giải trình về hoạt động. - Yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội thành viên bất thường. - Chuyển nhượng phần vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân; thành viên là pháp nhân góp vốn khác ra khỏi ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã. - Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "34169",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam) năm 2024 Tải về như sau: Như vậy, Ngân hàng VIB có tên đầy đủ tiếng Việt là Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam). Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Giờ làm việc của ngân hàng VIB bắt đầu từ thứ 2 đến sáng thứ 7, nghỉ chủ nhật, cụ thể như sau: - Thứ 2 đến Thứ 6: + Buổi sáng: từ 8 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút. + Buổi chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Thứ 7: Buổi sáng: từ 8 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút. VIB là ngân hàng gì? Giờ làm việc của ngân hàng VIB lúc mấy giờ? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam) năm 2024 Tải về như sau: Như vậy, Ngân hàng VIB có tên đầy đủ tiếng Việt là Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam). Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Giờ làm việc của ngân hàng VIB bắt đầu từ thứ 2 đến sáng thứ 7, nghỉ chủ nhật, cụ thể như sau: - Thứ 2 đến Thứ 6: + Buổi sáng: từ 8 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút. + Buổi chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Thứ 7: Buổi sáng: từ 8 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút. VIB là ngân hàng gì? Giờ làm việc của ngân hàng VIB lúc mấy giờ? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34170",
"is_impossible": false,
"question": "VIB là ngân hàng gì? Giờ làm việc của ngân hàng VIB lúc bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "VIB là ngân hàng gì? Giờ làm việc của ngân hàng VIB lúc bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 21. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 2. Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về các khoản vay, trả nợ nước ngoài của từng doanh nghiệp cụ thể có giao dịch liên kết trên cơ sở danh sách do Cơ quan thuế yêu cầu, bao gồm dữ liệu về kim ngạch khoản vay, lãi suất, kỳ trả lãi, trả gốc, thực tế rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) và các thông tin liên quan khác (nếu có). Phối hợp cung cấp thông tin được báo cáo theo quy định pháp luật về người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng; người có liên quan của cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng; Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo hệ thống thông tin dữ liệu quản lý của Ngân hàng Nhà nước khi cơ quan thuế đề nghị. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: - Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về các khoản vay, trả nợ nước ngoài của từng doanh nghiệp cụ thể có giao dịch liên kết trên cơ sở danh sách do Cơ quan thuế yêu cầu, bao gồm dữ liệu về kim ngạch khoản vay, lãi suất, kỳ trả lãi, trả gốc, thực tế rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) và các thông tin liên quan khác (nếu có). Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Phối hợp cung cấp thông tin được báo cáo theo quy định pháp luật về người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng; người có liên quan của cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng; Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo hệ thống thông tin dữ liệu quản lý của Ngân hàng Nhà nước khi cơ quan thuế đề nghị. Ngân hàng Nhà nước phải cung cấp cho cơ quan thuế thông tin về lãnh đạo ngân hàng từ 27/03/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 21. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 2. Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về các khoản vay, trả nợ nước ngoài của từng doanh nghiệp cụ thể có giao dịch liên kết trên cơ sở danh sách do Cơ quan thuế yêu cầu, bao gồm dữ liệu về kim ngạch khoản vay, lãi suất, kỳ trả lãi, trả gốc, thực tế rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) và các thông tin liên quan khác (nếu có). Phối hợp cung cấp thông tin được báo cáo theo quy định pháp luật về người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng; người có liên quan của cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng; Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo hệ thống thông tin dữ liệu quản lý của Ngân hàng Nhà nước khi cơ quan thuế đề nghị. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: - Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về các khoản vay, trả nợ nước ngoài của từng doanh nghiệp cụ thể có giao dịch liên kết trên cơ sở danh sách do Cơ quan thuế yêu cầu, bao gồm dữ liệu về kim ngạch khoản vay, lãi suất, kỳ trả lãi, trả gốc, thực tế rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) và các thông tin liên quan khác (nếu có). Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Phối hợp cung cấp thông tin được báo cáo theo quy định pháp luật về người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng; người có liên quan của cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng; Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo hệ thống thông tin dữ liệu quản lý của Ngân hàng Nhà nước khi cơ quan thuế đề nghị. Ngân hàng Nhà nước phải cung cấp cho cơ quan thuế thông tin về lãnh đạo ngân hàng từ 27/03/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34171",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước phải cung cấp cho cơ quan thuế thông tin về lãnh đạo ngân hàng từ 27/03/2025 ?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước phải cung cấp cho cơ quan thuế thông tin về lãnh đạo ngân hàng từ 27/03/2025 ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau: (1) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; (2) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; (3) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; (4) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau: (1) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; (2) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; (3) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; (4) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung."
}
],
"id": "34172",
"is_impossible": false,
"question": "Tài khoản ngân hàng bị phong tỏa khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài khoản ngân hàng bị phong tỏa khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 46 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam: Điều 46. Điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam 1. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì chủ đầu tư dự án phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. 2. Trường hợp vay vốn theo cơ chế cho vay do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định thì thực hiện theo các quy định của cơ chế cho vay vốn này. 3. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tài chính nhà nước và tổ chức tài chính ngoài Nhà nước đang hoạt động tại Việt Nam thì dự án cần vay vốn phải có báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng và đáp ứng các điều kiện cho vay vốn khác theo quy định của tổ chức tài chính cho vay vốn. 4. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Như vậy, điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng của chủ đầu tư dự án là phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 46 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam: Điều 46. Điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam 1. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì chủ đầu tư dự án phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. 2. Trường hợp vay vốn theo cơ chế cho vay do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định thì thực hiện theo các quy định của cơ chế cho vay vốn này. 3. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tài chính nhà nước và tổ chức tài chính ngoài Nhà nước đang hoạt động tại Việt Nam thì dự án cần vay vốn phải có báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng và đáp ứng các điều kiện cho vay vốn khác theo quy định của tổ chức tài chính cho vay vốn. 4. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Như vậy, điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng của chủ đầu tư dự án là phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34173",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng ?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: a) Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); b) Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Theo đó, ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho chủ đầu tư khi: - Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); - Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: a) Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); b) Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Theo đó, ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho chủ đầu tư khi: - Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); - Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua."
}
],
"id": "34174",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho chủ đầu tư khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho chủ đầu tư khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định sử dụng tài khoản thanh toán: Điều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán 1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Theo đó, việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Như vậy, người chưa đủ 15 tuổi được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân nhưng phải được thực hiện thông qua người đại diện",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định sử dụng tài khoản thanh toán: Điều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán 1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Theo đó, việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Như vậy, người chưa đủ 15 tuổi được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân nhưng phải được thực hiện thông qua người đại diện"
}
],
"id": "34175",
"is_impossible": false,
"question": "Người chưa đủ 15 tuổi được phép sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân không ?"
}
]
}
],
"title": "Người chưa đủ 15 tuổi được phép sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân không ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 114. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: a) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn; b) Cung ứng các dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản; c) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán giấy tờ có giá khác, trừ mua, bán giấy tờ có giá quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; d) Dịch vụ môi giới tiền tệ; đ) Kinh doanh vàng; e) Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, thư tín dụng; g) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép. Như vậy, ngân hàng thương mại được phép kinh doanh vàng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 114. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: a) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn; b) Cung ứng các dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản; c) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán giấy tờ có giá khác, trừ mua, bán giấy tờ có giá quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; d) Dịch vụ môi giới tiền tệ; đ) Kinh doanh vàng; e) Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, thư tín dụng; g) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép. Như vậy, ngân hàng thương mại được phép kinh doanh vàng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "34176",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại được phép kinh doanh vàng không ?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại được phép kinh doanh vàng không ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Để trả lời cho câu hỏi \"Cục dự trữ liên bang Mỹ có tên viết tắt là gì?\". Cần liên hệ đến các văn bản pháp luật có đề cập đến \"Cục dự trữ liên bang Mỹ\" tại Việt Nam. Hiện nay, một số văn bản có đề cập đến \"Cục dự trữ liên bang Mỹ\" như: Quyết định 648/2004/QĐ-NHNN sửa đổi Quyết định 679/2002/QĐ-NHNN ban hành một số quy định liên quan đến giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 02/2021/TT-NHNN hướng dẫn giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Hướng dẫn 5338/BKHĐT-ĐTNN năm 2014 về Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2015 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ...và một số văn bản khác... Theo đó, Cục dự trữ liên bang Mỹ có tên viết tắc là FED (Federal Funds Target Rate). Tổ chức này được thành lập vào ngày 23/12/1913. Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) được thành lập nhằm thực hiện chính sách tiền tệ, đảm bảo sự ổn định và an toàn cho nền kinh tế Mỹ. Cục dự trữ liên bang Mỹ có tên viết tắt là gì? Ngày thành lập và vai trò của Cục dự trữ liên bang Mỹ? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Để trả lời cho câu hỏi \"Cục dự trữ liên bang Mỹ có tên viết tắt là gì?\". Cần liên hệ đến các văn bản pháp luật có đề cập đến \"Cục dự trữ liên bang Mỹ\" tại Việt Nam. Hiện nay, một số văn bản có đề cập đến \"Cục dự trữ liên bang Mỹ\" như: Quyết định 648/2004/QĐ-NHNN sửa đổi Quyết định 679/2002/QĐ-NHNN ban hành một số quy định liên quan đến giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 02/2021/TT-NHNN hướng dẫn giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Hướng dẫn 5338/BKHĐT-ĐTNN năm 2014 về Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2015 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ...và một số văn bản khác... Theo đó, Cục dự trữ liên bang Mỹ có tên viết tắc là FED (Federal Funds Target Rate). Tổ chức này được thành lập vào ngày 23/12/1913. Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) được thành lập nhằm thực hiện chính sách tiền tệ, đảm bảo sự ổn định và an toàn cho nền kinh tế Mỹ. Cục dự trữ liên bang Mỹ có tên viết tắt là gì? Ngày thành lập và vai trò của Cục dự trữ liên bang Mỹ? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34177",
"is_impossible": false,
"question": "Cục dự trữ liên bang Mỹ có tên viết tắt là gì? Ngày thành lập và vai trò của Cục dự trữ liên bang Mỹ?"
}
]
}
],
"title": "Cục dự trữ liên bang Mỹ có tên viết tắt là gì? Ngày thành lập và vai trò của Cục dự trữ liên bang Mỹ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau: Điều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 5. Thời hạn Giấy phép Thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính. Theo quy định nêu trên, thì thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau: Điều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 5. Thời hạn Giấy phép Thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính. Theo quy định nêu trên, thì thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính."
}
],
"id": "34178",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 9 Nghị định 39/2014/NĐ-CP quy định như sau: Điều 9. Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng Công ty tài chính được cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này. Theo Điều 5 Nghị định 39/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính Điều kiện chung để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng: 2. Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép. 4. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định. Theo đó, công ty tài chính được cho vay trả góp khi đáp ứng điều kiện sau: - Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép. - Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 9 Nghị định 39/2014/NĐ-CP quy định như sau: Điều 9. Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng Công ty tài chính được cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này. Theo Điều 5 Nghị định 39/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính Điều kiện chung để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng: 2. Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép. 4. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định. Theo đó, công ty tài chính được cho vay trả góp khi đáp ứng điều kiện sau: - Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép. - Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định."
}
],
"id": "34179",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty tài chính được cho vay trả góp khi đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Công ty tài chính được cho vay trả góp khi đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 31/10/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng. Theo đó, Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định các yêu cầu bảo đảm an toàn bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng, bao gồm: - Hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; - Hoạt động thông tin tín dụng. Thông tư 50/2024/TT-NHNN áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, công ty thông tin tin dụng (sau đây gọi chung là đơn vị). Đồng thời, các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực: - Thông tư 35/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet; - Thông tư 35/2018/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 35/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet. Đã có Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 31/10/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng. Theo đó, Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định các yêu cầu bảo đảm an toàn bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng, bao gồm: - Hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; - Hoạt động thông tin tín dụng. Thông tư 50/2024/TT-NHNN áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, công ty thông tin tin dụng (sau đây gọi chung là đơn vị). Đồng thời, các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực: - Thông tư 35/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet; - Thông tư 35/2018/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 35/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet. Đã có Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34180",
"is_impossible": false,
"question": "Đã có Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng ?"
}
]
}
],
"title": "Đã có Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định về trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành như sau: Điều 3. Hình thức tiền gửi rút trước hạn 1. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. 2. Tiền gửi có kỳ hạn. 3. Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành. 4. Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng. Tại Điều 1 Thông tư 47/2024/TT-NHNN có sửa đổi như sau: Điều 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 Thông tư số 04/2022/TT-NHNN như sau: “3. Chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng phát hành.” Như vậy, từ ngày 20/11/2024, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành sẽ không được rút trước hạn. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Tóm lại, từ ngày 20/11/2024, sẽ có 04 hình thức tiền gửi rút trước hạn là: - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. - Tiền gửi có kỳ hạn. - Chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng phát hành. - Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành không được rút trước hạn từ ngày 20/11/2024? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định về trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành như sau: Điều 3. Hình thức tiền gửi rút trước hạn 1. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. 2. Tiền gửi có kỳ hạn. 3. Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành. 4. Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng. Tại Điều 1 Thông tư 47/2024/TT-NHNN có sửa đổi như sau: Điều 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 Thông tư số 04/2022/TT-NHNN như sau: “3. Chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng phát hành.” Như vậy, từ ngày 20/11/2024, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành sẽ không được rút trước hạn. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Tóm lại, từ ngày 20/11/2024, sẽ có 04 hình thức tiền gửi rút trước hạn là: - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. - Tiền gửi có kỳ hạn. - Chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng phát hành. - Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành không được rút trước hạn từ ngày 20/11/2024? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34181",
"is_impossible": false,
"question": "Trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành không được rút trước hạn từ ngày 20/11/2024 ?"
}
]
}
],
"title": "Trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành không được rút trước hạn từ ngày 20/11/2024 ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 25 Thông tư 32/2024/TT-NHNN, hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài gồm: (1) Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài. (2) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (đối với ngân hàng thương mại cổ phần); nghị quyết của Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên); ý kiến chấp thuận của chủ sở hữu (đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên) thông qua việc chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài. (3) Đề án chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau: - Tên đầy đủ bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài (nếu có); - Địa điểm (tên quốc gia và địa chỉ cụ thể); - Mức vốn đã cấp cho ngân hàng con ở nước ngoài; - Nội dung hoạt động; thời hạn hoạt động; đối tượng khách hàng chính; - Lý do chuyển đổi hình thức pháp lý; - Mức vốn dự kiến cấp thêm hoặc mức vốn giảm tại ngân hàng con ở nước ngoài khi chuyển đổi hình thức pháp lý; - Cơ cấu tổ chức và mạng lưới của ngân hàng con ở nước ngoài sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý: Sơ đồ tổ chức gồm trụ sở chính, các phòng ban tại trụ sở chính; mạng lưới hoạt động của ngân hàng con ở nước ngoài (nếu có); - Thông tin pháp lý có liên quan: liệt kê các quy định có liên quan của nước sở tại về việc cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước sở tại đó (tên, số hiệu, ngày tháng của văn bản); - Nghiên cứu khả thi: phân tích môi trường kinh doanh, thị trường mục tiêu, các cơ hội kinh doanh cần nắm bắt và kế hoạch chiếm lĩnh thị trường sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý; - Phương thức kiểm soát của ngân hàng thương mại đối với ngân hàng con ở nước ngoài, trong đó cần nêu được tối thiểu các nội dung sau: phương thức (thuê ngoài hay tự thực hiện) và lý do lựa chọn phương thức; tổ chức thực hiện phương thức; chi phí ước tính thực hiện phương thức; khó khăn dự kiến và giải pháp; - Phương án kinh doanh dự kiến của ngân hàng con ở nước ngoài trong 03 năm đầu sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý, trong đó tối thiểu bao gồm: dự kiến bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm; - Tác động và hiệu quả dự kiến của việc chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài, các vấn đề (nếu có) về bảo đảm an toàn hoạt động đối với ngân hàng thương mại và các giải pháp; tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và các giới hạn góp vốn mua, cổ phần của ngân hàng thương mại sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài; - Phương án và biện pháp xử lý của ngân hàng thương mại trong trường hợp ngân hàng con ở nước ngoài có những ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân hàng thương mại; - Thông tin thay đổi về thành viên góp vốn, cổ đông lớn; dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ góp vốn, số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên góp vốn, cổ đông lớn của ngân hàng con ở nước ngoài khi chuyển đổi hình thức pháp lý. - Các văn bản khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài theo quy định tại Điều 24 Thông tư 32/2024/TT-NHNN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo quy định tại Điều 25 Thông tư 32/2024/TT-NHNN, hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài gồm: (1) Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài. (2) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (đối với ngân hàng thương mại cổ phần); nghị quyết của Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên); ý kiến chấp thuận của chủ sở hữu (đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên) thông qua việc chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài. (3) Đề án chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau: - Tên đầy đủ bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài (nếu có); - Địa điểm (tên quốc gia và địa chỉ cụ thể); - Mức vốn đã cấp cho ngân hàng con ở nước ngoài; - Nội dung hoạt động; thời hạn hoạt động; đối tượng khách hàng chính; - Lý do chuyển đổi hình thức pháp lý; - Mức vốn dự kiến cấp thêm hoặc mức vốn giảm tại ngân hàng con ở nước ngoài khi chuyển đổi hình thức pháp lý; - Cơ cấu tổ chức và mạng lưới của ngân hàng con ở nước ngoài sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý: Sơ đồ tổ chức gồm trụ sở chính, các phòng ban tại trụ sở chính; mạng lưới hoạt động của ngân hàng con ở nước ngoài (nếu có); - Thông tin pháp lý có liên quan: liệt kê các quy định có liên quan của nước sở tại về việc cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước sở tại đó (tên, số hiệu, ngày tháng của văn bản); - Nghiên cứu khả thi: phân tích môi trường kinh doanh, thị trường mục tiêu, các cơ hội kinh doanh cần nắm bắt và kế hoạch chiếm lĩnh thị trường sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý; - Phương thức kiểm soát của ngân hàng thương mại đối với ngân hàng con ở nước ngoài, trong đó cần nêu được tối thiểu các nội dung sau: phương thức (thuê ngoài hay tự thực hiện) và lý do lựa chọn phương thức; tổ chức thực hiện phương thức; chi phí ước tính thực hiện phương thức; khó khăn dự kiến và giải pháp; - Phương án kinh doanh dự kiến của ngân hàng con ở nước ngoài trong 03 năm đầu sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý, trong đó tối thiểu bao gồm: dự kiến bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm; - Tác động và hiệu quả dự kiến của việc chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài, các vấn đề (nếu có) về bảo đảm an toàn hoạt động đối với ngân hàng thương mại và các giải pháp; tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và các giới hạn góp vốn mua, cổ phần của ngân hàng thương mại sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài; - Phương án và biện pháp xử lý của ngân hàng thương mại trong trường hợp ngân hàng con ở nước ngoài có những ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân hàng thương mại; - Thông tin thay đổi về thành viên góp vốn, cổ đông lớn; dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ góp vốn, số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên góp vốn, cổ đông lớn của ngân hàng con ở nước ngoài khi chuyển đổi hình thức pháp lý. - Các văn bản khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài theo quy định tại Điều 24 Thông tư 32/2024/TT-NHNN."
}
],
"id": "34182",
"is_impossible": false,
"question": "Cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài ?"
}
]
}
],
"title": "Cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: a) Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); b) Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Theo đó, ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho chủ đầu tư khi: - Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); - Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: a) Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); b) Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Theo đó, ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho chủ đầu tư khi: - Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); - Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua."
}
],
"id": "34183",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho chủ đầu tư khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho chủ đầu tư khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 137. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần 1. Mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại và công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó vào một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 111 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp. 2. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, kể cả công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 8 Điều 111 của Luật này không được vượt quá 40% vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại. 3. Mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính và công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính đó vào một doanh nghiệp, quỹ đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 118 và khoản 2 Điều 123 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp, quỹ đầu tư nhận vốn góp. 4. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính vào doanh nghiệp, quỹ đầu tư, kể cả công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính đó theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 118, khoản 2 và khoản 3 Điều 123 của Luật này không được vượt quá 40% vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của công ty tài chính. 5. Tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sau đây: a) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó; b) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó. 6. Mức góp vốn, mua cổ phần quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này không bao gồm mức góp vốn, mua cổ phần của công ty quản lý quỹ là công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại, công ty tài chính vào một doanh nghiệp từ quỹ do công ty đó quản lý. Như vậy, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp trong các trường hợp dưới đây: - Doanh nghiệp là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó. - Doanh nghiệp là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó. * Trên đây là nội dung Techcombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Techcombank ở đâu?",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 137. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần 1. Mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại và công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó vào một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 111 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp. 2. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, kể cả công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 8 Điều 111 của Luật này không được vượt quá 40% vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại. 3. Mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính và công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính đó vào một doanh nghiệp, quỹ đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 118 và khoản 2 Điều 123 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp, quỹ đầu tư nhận vốn góp. 4. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính vào doanh nghiệp, quỹ đầu tư, kể cả công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính đó theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 118, khoản 2 và khoản 3 Điều 123 của Luật này không được vượt quá 40% vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của công ty tài chính. 5. Tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sau đây: a) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó; b) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó. 6. Mức góp vốn, mua cổ phần quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này không bao gồm mức góp vốn, mua cổ phần của công ty quản lý quỹ là công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại, công ty tài chính vào một doanh nghiệp từ quỹ do công ty đó quản lý. Như vậy, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp trong các trường hợp dưới đây: - Doanh nghiệp là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó. - Doanh nghiệp là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó. * Trên đây là nội dung Techcombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Techcombank ở đâu?"
}
],
"id": "34184",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng: Điều 17. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng 2. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng: a) Ngân hàng Nhà nước cung ứng các dịch vụ thanh toán cho các khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước; b) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách cung ứng tất cả các dịch vụ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này; c) Ngân hàng hợp tác xã được cung ứng một số dịch vụ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp. 3. Việc cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, các tổ chức sau cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng: - Ngân hàng Nhà nước cung ứng các dịch vụ thanh toán cho các khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước - Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách cung ứng tất cả các dịch vụ thanh toán sau: + Cung ứng phương tiện thanh toán + Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ + Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước - Ngân hàng hợp tác xã được cung ứng một số dịch vụ thanh toán sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp: + Cung ứng phương tiện thanh toán + Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ + Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng: Điều 17. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng 2. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng: a) Ngân hàng Nhà nước cung ứng các dịch vụ thanh toán cho các khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước; b) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách cung ứng tất cả các dịch vụ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này; c) Ngân hàng hợp tác xã được cung ứng một số dịch vụ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp. 3. Việc cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, các tổ chức sau cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng: - Ngân hàng Nhà nước cung ứng các dịch vụ thanh toán cho các khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước - Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách cung ứng tất cả các dịch vụ thanh toán sau: + Cung ứng phương tiện thanh toán + Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ + Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước - Ngân hàng hợp tác xã được cung ứng một số dịch vụ thanh toán sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp: + Cung ứng phương tiện thanh toán + Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ + Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước"
}
],
"id": "34185",
"is_impossible": false,
"question": "Các tổ chức nào cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng?"
}
]
}
],
"title": "Các tổ chức nào cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: - Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. - Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. - Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. - Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. - Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: - Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. - Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. - Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. - Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. - Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin)."
}
],
"id": "34186",
"is_impossible": false,
"question": "Các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng tối thiểu gồm thông tin gì?"
}
]
}
],
"title": "Các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng tối thiểu gồm thông tin gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định: Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: a) Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); b) Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Theo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng. Như vậy, từ ngày 10/12 tới, Ngân hàng Nhà nước cho phép chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai. Trước đây, chỉ có các ngân hàng thương mại được cấp bảo lãnh cho loại hình nhà ở này. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Cụ thể, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: - Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); - Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Xem thêm: Ngân hàng thương mại phải thông báo chấm dứt hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai trước thời hạn ra sao? Từ 10/12/2024, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định: Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: a) Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); b) Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Theo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng. Như vậy, từ ngày 10/12 tới, Ngân hàng Nhà nước cho phép chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai. Trước đây, chỉ có các ngân hàng thương mại được cấp bảo lãnh cho loại hình nhà ở này. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Cụ thể, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: - Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); - Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Xem thêm: Ngân hàng thương mại phải thông báo chấm dứt hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai trước thời hạn ra sao? Từ 10/12/2024, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34187",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 10/12/2024, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai?"
}
]
}
],
"title": "Từ 10/12/2024, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, ngân hàng BIDV (Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có tất cả 38 Chi nhánh thuộc hệ thống trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. Dưới đây là danh sách các chi nhánh ngân hàng BIDV tại TPHCM: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play * Trên đây là danh sách các chi nhánh ngân hàng BIDV tại TP Hồ Chí Minh. Các chi nhánh ngân hàng BIDV tại TPHCM? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hiện nay, ngân hàng BIDV (Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có tất cả 38 Chi nhánh thuộc hệ thống trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. Dưới đây là danh sách các chi nhánh ngân hàng BIDV tại TPHCM: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play * Trên đây là danh sách các chi nhánh ngân hàng BIDV tại TP Hồ Chí Minh. Các chi nhánh ngân hàng BIDV tại TPHCM? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34188",
"is_impossible": false,
"question": "Các chi nhánh ngân hàng BIDV tại TPHCM ?"
}
]
}
],
"title": "Các chi nhánh ngân hàng BIDV tại TPHCM ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về tên của quỹ tín dụng nhân dân như sau: Điều 6. Tên của quỹ tín dụng nhân dân 1. Tên quỹ tín dụng nhân dân phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố theo thứ tự sau đây: a) Quỹ tín dụng nhân dân; b) Tên riêng phải được đặt phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Tên quỹ tín dụng nhân dân phải được gắn tại trụ sở chính, các đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân. Tên của quỹ tín dụng nhân dân phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ, tài liệu do quỹ tín dụng nhân dân phát hành. Như vậy, tên của quỹ tín dụng nhân dân được đặt như thế nào theo quy định pháp luật cụ thể là: - Tên quỹ tín dụng nhân dân phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố theo thứ tự sau đây: Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm + Quỹ tín dụng nhân dân; + Tên riêng phải được đặt phù hợp với quy định của pháp luật. - Tên quỹ tín dụng nhân dân phải được gắn tại trụ sở chính, các đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân. Tên của quỹ tín dụng nhân dân phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ, tài liệu do quỹ tín dụng nhân dân phát hành. Tên của quỹ tín dụng nhân dân được đặt như thế nào theo quy định pháp luật? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về tên của quỹ tín dụng nhân dân như sau: Điều 6. Tên của quỹ tín dụng nhân dân 1. Tên quỹ tín dụng nhân dân phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố theo thứ tự sau đây: a) Quỹ tín dụng nhân dân; b) Tên riêng phải được đặt phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Tên quỹ tín dụng nhân dân phải được gắn tại trụ sở chính, các đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân. Tên của quỹ tín dụng nhân dân phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ, tài liệu do quỹ tín dụng nhân dân phát hành. Như vậy, tên của quỹ tín dụng nhân dân được đặt như thế nào theo quy định pháp luật cụ thể là: - Tên quỹ tín dụng nhân dân phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố theo thứ tự sau đây: Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm + Quỹ tín dụng nhân dân; + Tên riêng phải được đặt phù hợp với quy định của pháp luật. - Tên quỹ tín dụng nhân dân phải được gắn tại trụ sở chính, các đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân. Tên của quỹ tín dụng nhân dân phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ, tài liệu do quỹ tín dụng nhân dân phát hành. Tên của quỹ tín dụng nhân dân được đặt như thế nào theo quy định pháp luật? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34189",
"is_impossible": false,
"question": "Tên của quỹ tín dụng nhân dân được đặt ra sao theo quy định pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Tên của quỹ tín dụng nhân dân được đặt ra sao theo quy định pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có nêu cụ thể như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng (gọi tắt là dịch vụ Online Banking) là dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được các đơn vị cung cấp cho khách hàng trên môi trường mạng để thực hiện các giao dịch điện tử (gọi tắt là giao dịch), không bao gồm các giao dịch trực tiếp tại các đơn vị chấp nhận thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán, qua Mã phản hồi nhanh (Quick Response Code - QR Code) hiển thị từ phía khách hàng. 2. Hệ thống Online Banking là một tập hợp có cấu trúc các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng truyền thông và an toàn, bảo mật để sản xuất, truyền nhận, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số phục vụ cho việc quản lý và cung cấp dịch vụ Online Banking, do đơn vị thiết lập, quản trị, vận hành hoặc thuê bên thứ ba thiết lập, quản trị, vận hành. 3. Phần mềm ứng dụng Online Banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online Banking. Như vậy, có thể hiểu phần mềm ứng dụng Online Banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online Banking. Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm 03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có nêu cụ thể như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng (gọi tắt là dịch vụ Online Banking) là dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được các đơn vị cung cấp cho khách hàng trên môi trường mạng để thực hiện các giao dịch điện tử (gọi tắt là giao dịch), không bao gồm các giao dịch trực tiếp tại các đơn vị chấp nhận thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán, qua Mã phản hồi nhanh (Quick Response Code - QR Code) hiển thị từ phía khách hàng. 2. Hệ thống Online Banking là một tập hợp có cấu trúc các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng truyền thông và an toàn, bảo mật để sản xuất, truyền nhận, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số phục vụ cho việc quản lý và cung cấp dịch vụ Online Banking, do đơn vị thiết lập, quản trị, vận hành hoặc thuê bên thứ ba thiết lập, quản trị, vận hành. 3. Phần mềm ứng dụng Online Banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online Banking. Như vậy, có thể hiểu phần mềm ứng dụng Online Banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online Banking. Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm 03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34190",
"is_impossible": false,
"question": "Phần mềm ứng dụng Online Banking là gì?"
}
]
}
],
"title": "Phần mềm ứng dụng Online Banking là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 13.400.000.000.000 VND (mười ba nghìn bốn trăm tỷ đồng Việt Nam). b) Hình thức cổ phần hóa và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hóa: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 51% vốn điều lệ. - Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 20% vốn điều lệ, trong đó: + Cổ phần bán đấu giá công khai và bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ nhân viên: 2,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho Tổ chức Công đoàn: 2,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán lần đầu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 10% vốn điều lệ. - Vào thời điểm thích hợp chào bán cổ phiếu ra thị trường quốc tế. Theo đó, cơ cấu cổ phần phát hành của ngân hàng Vietinbank: - Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 20% vốn điều lệ, trong đó: + Cổ phần bán đấu giá công khai và bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ nhân viên: 2,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho Tổ chức Công đoàn: 2,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán lần đầu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 10% vốn điều lệ. - Vào thời điểm thích hợp chào bán cổ phiếu ra thị trường quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 13.400.000.000.000 VND (mười ba nghìn bốn trăm tỷ đồng Việt Nam). b) Hình thức cổ phần hóa và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hóa: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 51% vốn điều lệ. - Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 20% vốn điều lệ, trong đó: + Cổ phần bán đấu giá công khai và bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ nhân viên: 2,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho Tổ chức Công đoàn: 2,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán lần đầu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 10% vốn điều lệ. - Vào thời điểm thích hợp chào bán cổ phiếu ra thị trường quốc tế. Theo đó, cơ cấu cổ phần phát hành của ngân hàng Vietinbank: - Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 20% vốn điều lệ, trong đó: + Cổ phần bán đấu giá công khai và bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ nhân viên: 2,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán cho Tổ chức Công đoàn: 2,5% vốn điều lệ. + Cổ phần bán lần đầu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 10% vốn điều lệ. - Vào thời điểm thích hợp chào bán cổ phiếu ra thị trường quốc tế."
}
],
"id": "34191",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu cổ phần phát hành của ngân hàng Vietinbank ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu cổ phần phát hành của ngân hàng Vietinbank ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau: Điều 16. Đơn vị tiền Đơn vị tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là \"Đồng\", ký hiệu quốc gia là \"đ\", ký hiệu quốc tế là \"VND\", một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu. Căn cứ theo Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước. Hiện nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại Việt Nam. Đơn vị tiền Việt Nam là \"Đồng\", ký hiệu quốc gia là \"đ\" và ký hiệu quốc tế là \"VND\".",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau: Điều 16. Đơn vị tiền Đơn vị tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là \"Đồng\", ký hiệu quốc gia là \"đ\", ký hiệu quốc tế là \"VND\", một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu. Căn cứ theo Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước. Hiện nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại Việt Nam. Đơn vị tiền Việt Nam là \"Đồng\", ký hiệu quốc gia là \"đ\" và ký hiệu quốc tế là \"VND\"."
}
],
"id": "34192",
"is_impossible": false,
"question": "Ký hiệu đơn vị tiền Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Ký hiệu đơn vị tiền Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định giao nhận, vận chuyển tiền giả như sau: Điều 9. Giao nhận, vận chuyển tiền giả 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải giao nộp toàn bộ số tiền giả đã thu giữ về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn hoặc Sở Giao dịch theo định kỳ hàng tháng, trừ số tiền giả loại mới giao nộp theo quy định tại khoản 4 Điều này. Việc giao nhận tiền giả thực hiện theo tờ (hoặc miếng) và phải được lập biên bản theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP. Phương thức vận chuyển tiền giả do Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định, đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển. 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch có trách nhiệm kiểm tra tính xác thực của từng tờ tiền giả do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giao nộp. Trường hợp phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nộp, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch lập biên bản theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và có văn bản yêu cầu đơn vị giao nộp phải hoàn trả ngang giá trị cho khách hàng và báo cáo kết quả trong thời gian 30 ngày. Tờ tiền thật đã đóng dấu “TIỀN GIẢ” và bấm lỗ được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch cắt góc 1/8 diện tích tờ tiền, thu đổi ngang giá trị (ghi Có) cho đơn vị giao nộp (không thu phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông) và đóng gói, giao nhận như đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải giao nộp tiền giả ít nhất 6 tháng một lần (nếu có) Về Kho tiền Trung ương. Việc giao nộp có thể kết hợp với việc điều chuyển tiền đi, đến của Ngân hàng Nhà nước. Việc giao nhận thực hiện theo bó, bì, túi nguyên niêm phong và được lập biên bản theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP. 4. Đối với tiền giả loại mới, trên cơ sở thông báo tiền giả loại mới quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải giao nộp về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn hoặc Sở Giao dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thu giữ. Phương thức vận chuyển thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tiền giả loại mới, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch thông báo về Cục Phát hành và Kho quỹ. 5. Trên cơ sở thông báo tiền giả loại mới của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch tại điểm b khoản 1 Điều 5 và khoản 4 Điều 9 Thông tư này, Cục Phát hành và Kho quỹ xem xét, quyết định yêu cầu giao nộp tiền giả loại mới. Trường hợp có yêu cầu, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch thực hiện giao nộp tiền giả loại mới theo yêu cầu của Cục Phát hành và Kho quỹ; Phương thức vận chuyển tiền giả loại mới do Giám đốc Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quyết định, đảm bảo an toàn, kịp thời. Trường hợp không có yêu cầu, tiền giả được đóng dấu, bấm lỗ và giao nộp theo quy định tại khoản 3 Điều này. Theo đó Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải giao nộp tiền giả ít nhất 6 tháng một lần (nếu có) về Kho tiền Trung ương. Việc giao nộp có thể kết hợp với việc điều chuyển tiền đi, đến của Ngân hàng Nhà nước. Việc giao nhận thực hiện theo bó, bì, túi nguyên niêm phong và được lập biên bản theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định giao nhận, vận chuyển tiền giả như sau: Điều 9. Giao nhận, vận chuyển tiền giả 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải giao nộp toàn bộ số tiền giả đã thu giữ về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn hoặc Sở Giao dịch theo định kỳ hàng tháng, trừ số tiền giả loại mới giao nộp theo quy định tại khoản 4 Điều này. Việc giao nhận tiền giả thực hiện theo tờ (hoặc miếng) và phải được lập biên bản theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP. Phương thức vận chuyển tiền giả do Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định, đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển. 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch có trách nhiệm kiểm tra tính xác thực của từng tờ tiền giả do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giao nộp. Trường hợp phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nộp, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch lập biên bản theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và có văn bản yêu cầu đơn vị giao nộp phải hoàn trả ngang giá trị cho khách hàng và báo cáo kết quả trong thời gian 30 ngày. Tờ tiền thật đã đóng dấu “TIỀN GIẢ” và bấm lỗ được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch cắt góc 1/8 diện tích tờ tiền, thu đổi ngang giá trị (ghi Có) cho đơn vị giao nộp (không thu phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông) và đóng gói, giao nhận như đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải giao nộp tiền giả ít nhất 6 tháng một lần (nếu có) Về Kho tiền Trung ương. Việc giao nộp có thể kết hợp với việc điều chuyển tiền đi, đến của Ngân hàng Nhà nước. Việc giao nhận thực hiện theo bó, bì, túi nguyên niêm phong và được lập biên bản theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP. 4. Đối với tiền giả loại mới, trên cơ sở thông báo tiền giả loại mới quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải giao nộp về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn hoặc Sở Giao dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thu giữ. Phương thức vận chuyển thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tiền giả loại mới, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch thông báo về Cục Phát hành và Kho quỹ. 5. Trên cơ sở thông báo tiền giả loại mới của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch tại điểm b khoản 1 Điều 5 và khoản 4 Điều 9 Thông tư này, Cục Phát hành và Kho quỹ xem xét, quyết định yêu cầu giao nộp tiền giả loại mới. Trường hợp có yêu cầu, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch thực hiện giao nộp tiền giả loại mới theo yêu cầu của Cục Phát hành và Kho quỹ; Phương thức vận chuyển tiền giả loại mới do Giám đốc Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quyết định, đảm bảo an toàn, kịp thời. Trường hợp không có yêu cầu, tiền giả được đóng dấu, bấm lỗ và giao nộp theo quy định tại khoản 3 Điều này. Theo đó Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải giao nộp tiền giả ít nhất 6 tháng một lần (nếu có) về Kho tiền Trung ương. Việc giao nộp có thể kết hợp với việc điều chuyển tiền đi, đến của Ngân hàng Nhà nước. Việc giao nhận thực hiện theo bó, bì, túi nguyên niêm phong và được lập biên bản theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP."
}
],
"id": "34193",
"is_impossible": false,
"question": "Định kỳ thời gian mà Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải giao nộp tiền giả về kho tiền Trung ương ?"
}
]
}
],
"title": "Định kỳ thời gian mà Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải giao nộp tiền giả về kho tiền Trung ương ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định như sau: Điều 7. Báo cáo nội bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ 1. Báo cáo nội bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm: a) Báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ; b) Báo cáo nội bộ về rủi ro tín dụng; c) Báo cáo nội bộ về rủi ro hoạt động; d) Báo cáo nội bộ kết quả kiểm toán nội bộ. 2. Báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ bao gồm đánh giá về hoạt động kiểm soát theo nội dung quy định tại Điều 14 Thông tư này và nội dung khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Như vậy, việc báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ sẽ bao gồm việc đánh giá về hoạt động kiểm soát theo nội dung quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định như sau: Điều 7. Báo cáo nội bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ 1. Báo cáo nội bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm: a) Báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ; b) Báo cáo nội bộ về rủi ro tín dụng; c) Báo cáo nội bộ về rủi ro hoạt động; d) Báo cáo nội bộ kết quả kiểm toán nội bộ. 2. Báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ bao gồm đánh giá về hoạt động kiểm soát theo nội dung quy định tại Điều 14 Thông tư này và nội dung khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Như vậy, việc báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ sẽ bao gồm việc đánh giá về hoạt động kiểm soát theo nội dung quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng."
}
],
"id": "34194",
"is_impossible": false,
"question": "đánh giá về hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng không ?"
}
]
}
],
"title": "đánh giá về hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng không ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Thông tư 04/2022/TT-NHNN quy định về lãi suất rút trước hạn tiền gửi như sau: - Trường hợp khách hàng rút trước hạn toàn bộ tiền gửi: tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi. - Trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi: + Đối với phần tiền gửi rút trước hạn, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi; + Đối với phần tiền gửi còn lại, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 5 Thông tư 04/2022/TT-NHNN quy định về lãi suất rút trước hạn tiền gửi như sau: - Trường hợp khách hàng rút trước hạn toàn bộ tiền gửi: tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi. - Trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi: + Đối với phần tiền gửi rút trước hạn, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi; + Đối với phần tiền gửi còn lại, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần."
}
],
"id": "34195",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất rút trước hạn tiền gửi được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất rút trước hạn tiền gửi được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm ngân hàng như sau: Điều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Theo đó, hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một ngân hàng tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm ngân hàng như sau: Điều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Theo đó, hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một ngân hàng tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng."
}
],
"id": "34196",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng là Là là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng là Là là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định xác định số thuế phải nộp như sau: Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ chi phí giữa tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định như sau: - Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí được Căn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhập của doanh nghiệp năm trước liền kề năm tính thuế do doanh nghiệp tự xác định để làm Căn cứ xác định số thuế phải nộp và được sử dụng để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các năm sau. - Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương, số liệu để xác định tỷ lệ chi phí của trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp tự xác định Căn cứ theo số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi. - Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang hoạt động có thành lập thêm hoặc thu hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên đối với các trường hợp có sự thay đổi này. Từ kỳ tính thuế tiếp theo tỷ lệ chi phí được sử dụng ổn định theo nguyên tắc nêu trên. Đơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định xác định số thuế phải nộp như sau: Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ chi phí giữa tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định như sau: - Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí được Căn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhập của doanh nghiệp năm trước liền kề năm tính thuế do doanh nghiệp tự xác định để làm Căn cứ xác định số thuế phải nộp và được sử dụng để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các năm sau. - Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương, số liệu để xác định tỷ lệ chi phí của trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp tự xác định Căn cứ theo số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi. - Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang hoạt động có thành lập thêm hoặc thu hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên đối với các trường hợp có sự thay đổi này. Từ kỳ tính thuế tiếp theo tỷ lệ chi phí được sử dụng ổn định theo nguyên tắc nêu trên. Đơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Trân trọng!"
}
],
"id": "34197",
"is_impossible": false,
"question": "Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật Điều 4. Hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật Đơn vị phải thiết lập hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật đạt yêu cầu tối thiểu sau: 1. Có các giải pháp an toàn, bảo mật tối thiểu gồm: a) Tưởng lửa ứng dụng hoặc giải pháp bảo vệ có tính năng tương đương b) Tường lửa cơ sở dữ liệu hoặc giải pháp bảo vệ có tính năng tương đương; Như vậy, đơn vị phải thiết lập hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật đạt yêu cầu tối thiểu sau: (1) Có các giải pháp an toàn, bảo mật tối thiểu gồm: - Tưởng lửa ứng dụng hoặc giải pháp bảo vệ có tính năng tương đương - Tường lửa cơ sở dữ liệu hoặc giải pháp bảo vệ có tính năng tương đương; - Giải pháp phòng, chống tấn công từ chối dịch vụ (DoS – Denial of Service attack), tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDoS - Distributed Denial of Service attack) đối với các hệ thống cung cấp dịch vụ trực tiếp trên Internet; - Hệ thống quản lý và phân tích sự kiện an toàn thông tin. (2) Thông tin khách hàng (thông tin nhận biết khách hàng, thông tin giao dịch của khách hàng) không được lưu trữ tại phân vùng kết nối Internet và phân vùng trung gian giữa mạng nội bộ và mạng Intemet (phần vùng DMZ). (3) Thiết lập chính sách hạn chế tối đa các dịch vụ, cổng kết nối vào hệ thống Online Banking (4) Kết nối từ bên ngoài mạng nội bộ vào hệ thống Online Banking để quân trị chỉ được thực hiện trong trường hợp không thể kết nối từ mạng nội bộ và bảo đảm an toàn, tuân thủ các quy định sau: - Phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau khi xem xét mục đích, cách thúc kết nối; - Phải có phương án quản lý truy cập, quản trị hệ thống từ xa an toàn như sử dụng mạng riêng ảo hoặc phương án tương đương - Thiết bị kết nối phải được cài đặt các phần mềm bảo đảm an toàn, bảo - Phải áp dụng tối thiểu hai trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN khi đăng nhập hệ thống - Sử dụng giao thức truyền thông được mã hóa an toàn và không lưu mà khóa bí mật tại các phần mềm tiện ích. (5) Đường truyền kết nối mạng cung cấp dịch vụ phải bảo đảm tính sẵn sàng cao và khả năng cung cấp dịch vụ liên tục.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật Điều 4. Hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật Đơn vị phải thiết lập hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật đạt yêu cầu tối thiểu sau: 1. Có các giải pháp an toàn, bảo mật tối thiểu gồm: a) Tưởng lửa ứng dụng hoặc giải pháp bảo vệ có tính năng tương đương b) Tường lửa cơ sở dữ liệu hoặc giải pháp bảo vệ có tính năng tương đương; Như vậy, đơn vị phải thiết lập hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật đạt yêu cầu tối thiểu sau: (1) Có các giải pháp an toàn, bảo mật tối thiểu gồm: - Tưởng lửa ứng dụng hoặc giải pháp bảo vệ có tính năng tương đương - Tường lửa cơ sở dữ liệu hoặc giải pháp bảo vệ có tính năng tương đương; - Giải pháp phòng, chống tấn công từ chối dịch vụ (DoS – Denial of Service attack), tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDoS - Distributed Denial of Service attack) đối với các hệ thống cung cấp dịch vụ trực tiếp trên Internet; - Hệ thống quản lý và phân tích sự kiện an toàn thông tin. (2) Thông tin khách hàng (thông tin nhận biết khách hàng, thông tin giao dịch của khách hàng) không được lưu trữ tại phân vùng kết nối Internet và phân vùng trung gian giữa mạng nội bộ và mạng Intemet (phần vùng DMZ). (3) Thiết lập chính sách hạn chế tối đa các dịch vụ, cổng kết nối vào hệ thống Online Banking (4) Kết nối từ bên ngoài mạng nội bộ vào hệ thống Online Banking để quân trị chỉ được thực hiện trong trường hợp không thể kết nối từ mạng nội bộ và bảo đảm an toàn, tuân thủ các quy định sau: - Phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau khi xem xét mục đích, cách thúc kết nối; - Phải có phương án quản lý truy cập, quản trị hệ thống từ xa an toàn như sử dụng mạng riêng ảo hoặc phương án tương đương - Thiết bị kết nối phải được cài đặt các phần mềm bảo đảm an toàn, bảo - Phải áp dụng tối thiểu hai trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN khi đăng nhập hệ thống - Sử dụng giao thức truyền thông được mã hóa an toàn và không lưu mà khóa bí mật tại các phần mềm tiện ích. (5) Đường truyền kết nối mạng cung cấp dịch vụ phải bảo đảm tính sẵn sàng cao và khả năng cung cấp dịch vụ liên tục."
}
],
"id": "34198",
"is_impossible": false,
"question": "Việc thiết lập hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng phải đạt yêu cầu tối thiểu nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc thiết lập hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng phải đạt yêu cầu tối thiểu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 17/2014/TT-NHNN quy định như sau: Điều 15. Giao kim khí quý, đá quý đã kiểm định 1. Khi giao kim khí quý, đá quý phải có đầy đủ các loại giấy tờ sau: a) Lệnh xuất kho của cấp có thẩm quyền Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng; b) Phiếu xuất kho; c) Giấy giới thiệu, giấy ủy quyền của người nhận, đơn vị nhận (nếu nhận thay); d) Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người nhận. 2. Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho tiền phải lập bảng kê số hiện vật xuất kho theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và ghi sổ theo dõi, ghi thẻ kho rồi mới đem hiện vật ra giao. Trước khi mở gói, hộp hiện vật, các thành viên xuất kho phải kiểm tra lại niêm phong; trường hợp còn nguyên niêm phong thì thực hiện mở gói, hộp; trường hợp không còn nguyên niêm phong thì báo cáo cấp có thẩm quyền của đơn vị mình xem xét xử lý theo quy định và thủ kho tiền chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng và khối lượng hiện vật trong gói, hộp đó. Sau khi mở gói, hộp, phải Căn cứ vào biên bản giao nhận, phiếu kiểm định hiện vật và bảng kê cũ để đối chiếu lại số lượng, khối lượng; chất lượng cho khớp đúng rồi mới tiến hành xuất theo phiếu xuất kho. Khi xuất kho phải lập biên bản giao nhận theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp xuất chưa hết số hiện vật trong gói, hộp thì số hiện vật còn lại là chênh lệch giữa số liệu nhập kho ban đầu với số liệu xuất kho lần này. Số hiện vật còn lại sẽ được đóng gói, niêm phong kèm theo bảng kê nhập kho ban đầu và bảng kê xuất kho lần này. Thẻ kho vẫn giữ nguyên số hiệu cũ. Như vậy, khi giao kim khí quý, đá quý phải có đầy đủ các loại giấy tờ dưới đây: - Lệnh xuất kho của cấp có thẩm quyền Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng. - Phiếu xuất kho. - Giấy giới thiệu, giấy ủy quyền của người nhận, đơn vị nhận (nếu nhận thay). - Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 17/2014/TT-NHNN quy định như sau: Điều 15. Giao kim khí quý, đá quý đã kiểm định 1. Khi giao kim khí quý, đá quý phải có đầy đủ các loại giấy tờ sau: a) Lệnh xuất kho của cấp có thẩm quyền Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng; b) Phiếu xuất kho; c) Giấy giới thiệu, giấy ủy quyền của người nhận, đơn vị nhận (nếu nhận thay); d) Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người nhận. 2. Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho tiền phải lập bảng kê số hiện vật xuất kho theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và ghi sổ theo dõi, ghi thẻ kho rồi mới đem hiện vật ra giao. Trước khi mở gói, hộp hiện vật, các thành viên xuất kho phải kiểm tra lại niêm phong; trường hợp còn nguyên niêm phong thì thực hiện mở gói, hộp; trường hợp không còn nguyên niêm phong thì báo cáo cấp có thẩm quyền của đơn vị mình xem xét xử lý theo quy định và thủ kho tiền chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng và khối lượng hiện vật trong gói, hộp đó. Sau khi mở gói, hộp, phải Căn cứ vào biên bản giao nhận, phiếu kiểm định hiện vật và bảng kê cũ để đối chiếu lại số lượng, khối lượng; chất lượng cho khớp đúng rồi mới tiến hành xuất theo phiếu xuất kho. Khi xuất kho phải lập biên bản giao nhận theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp xuất chưa hết số hiện vật trong gói, hộp thì số hiện vật còn lại là chênh lệch giữa số liệu nhập kho ban đầu với số liệu xuất kho lần này. Số hiện vật còn lại sẽ được đóng gói, niêm phong kèm theo bảng kê nhập kho ban đầu và bảng kê xuất kho lần này. Thẻ kho vẫn giữ nguyên số hiệu cũ. Như vậy, khi giao kim khí quý, đá quý phải có đầy đủ các loại giấy tờ dưới đây: - Lệnh xuất kho của cấp có thẩm quyền Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng. - Phiếu xuất kho. - Giấy giới thiệu, giấy ủy quyền của người nhận, đơn vị nhận (nếu nhận thay). - Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người nhận."
}
],
"id": "34199",
"is_impossible": false,
"question": "Khi giao kim khí quý, đá quý phải có giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Khi giao kim khí quý, đá quý phải có giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lưu ý: Để thực hiện cài đặt một cách dễ dàng, người dùng cần chuẩn bị thẻ CCCD gắn chip/thẻ Căn cước. Để xác thực sinh trắc học ngân hàng Agribank theo cách này, người dùng cũng phải cập nhật ứng dụng Agribank Plus lên phiên bản mới nhất. Dưới đây là cách cập nhật sinh trắc học Agribank chi tiết, mới nhất: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Bước 1: Đăng nhập ứng dụng Agribank Plus, Chọn tính năng \"Thu thập sinh trắc học\", Đọc thông tin, Chọn \"Đồng ý\" Chụp mặt trước của thẻ CCCD, đọc mã QR trên CCCD. Đọc thông tin trên CHIP của CCCD (thu nhập sinh trắc học NFC), chụp mặt sau của thẻ CCCD Bước 3: Xác thực khuôn mặt Kiểm tra kết quả xác thực, Chọn \"Tiếp tục\" Bước 5: Nhập mã OTP để hoàn tất. Màn hình thông báo thành công, chọn \"Đóng\" để kết thúc Thu thập sinh trắc học. Nếu sau khi hoàn thành các bước trên mà người dùng vẫn chưa thể xác thực sinh trắc học được thì có thể đến trực tiếp phòng giao dịch ngân hàng để thực hiện. Cách cập nhật sinh trắc học Agribank chi tiết, mới nhất? Từ 01/01/2025, chuyển tiền bao nhiêu có cần xác thực sinh trắc học? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Lưu ý: Để thực hiện cài đặt một cách dễ dàng, người dùng cần chuẩn bị thẻ CCCD gắn chip/thẻ Căn cước. Để xác thực sinh trắc học ngân hàng Agribank theo cách này, người dùng cũng phải cập nhật ứng dụng Agribank Plus lên phiên bản mới nhất. Dưới đây là cách cập nhật sinh trắc học Agribank chi tiết, mới nhất: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Bước 1: Đăng nhập ứng dụng Agribank Plus, Chọn tính năng \"Thu thập sinh trắc học\", Đọc thông tin, Chọn \"Đồng ý\" Chụp mặt trước của thẻ CCCD, đọc mã QR trên CCCD. Đọc thông tin trên CHIP của CCCD (thu nhập sinh trắc học NFC), chụp mặt sau của thẻ CCCD Bước 3: Xác thực khuôn mặt Kiểm tra kết quả xác thực, Chọn \"Tiếp tục\" Bước 5: Nhập mã OTP để hoàn tất. Màn hình thông báo thành công, chọn \"Đóng\" để kết thúc Thu thập sinh trắc học. Nếu sau khi hoàn thành các bước trên mà người dùng vẫn chưa thể xác thực sinh trắc học được thì có thể đến trực tiếp phòng giao dịch ngân hàng để thực hiện. Cách cập nhật sinh trắc học Agribank chi tiết, mới nhất? Từ 01/01/2025, chuyển tiền bao nhiêu có cần xác thực sinh trắc học? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34200",
"is_impossible": false,
"question": "Cách cập nhật sinh trắc học Agribank chi tiết, mới nhất ?"
}
]
}
],
"title": "Cách cập nhật sinh trắc học Agribank chi tiết, mới nhất ?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.