version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 3 Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định như sau: - Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ không vượt quá mức lãi suất tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ đối với: + Tiền gửi của tổ chức. + Tiền gửi của cá nhân. - Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ quy định tại Thông tư 46/2024/TT-NHNN bao gồm các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. - Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật. Lưu ý: Đối với các thỏa thuận lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ trước ngày 20/11/2024, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận cho đến hết thời hạn. Trường hợp hết thời hạn đã thỏa thuận, khách hàng không đến lĩnh tiền gửi, tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi theo quy định tại Thông tư 46/2024/TT-NHNN. (Điều 4 Thông tư 46/2024/TT-NHNN).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 3 Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định như sau: - Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ không vượt quá mức lãi suất tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ đối với: + Tiền gửi của tổ chức. + Tiền gửi của cá nhân. - Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ quy định tại Thông tư 46/2024/TT-NHNN bao gồm các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. - Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật. Lưu ý: Đối với các thỏa thuận lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ trước ngày 20/11/2024, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận cho đến hết thời hạn. Trường hợp hết thời hạn đã thỏa thuận, khách hàng không đến lĩnh tiền gửi, tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi theo quy định tại Thông tư 46/2024/TT-NHNN. (Điều 4 Thông tư 46/2024/TT-NHNN)."
}
],
"id": "34201",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ từ ngày 20/11/2024 được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ từ ngày 20/11/2024 được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 7. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật; b) Xử lý vi phạm của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 2. Vụ Dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về báo cáo thống kê việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. 3. Vụ Tài chính - Kế toán Căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước có cá trách nhiệm sau trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô bao gồm: - Thứ nhất, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: + Thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật; + Xử lý vi phạm của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. - Thứ hai, Vụ Dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về báo cáo thống kê việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. - Thứ ba, Vụ Tài chính - Kế toán Căn cứ quy định tại Thông tư 14/2024/TT-NHNN xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 7. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật; b) Xử lý vi phạm của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 2. Vụ Dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về báo cáo thống kê việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. 3. Vụ Tài chính - Kế toán Căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước có cá trách nhiệm sau trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô bao gồm: - Thứ nhất, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: + Thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật; + Xử lý vi phạm của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. - Thứ hai, Vụ Dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về báo cáo thống kê việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. - Thứ ba, Vụ Tài chính - Kế toán Căn cứ quy định tại Thông tư 14/2024/TT-NHNN xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "34202",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm ra sao trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm ra sao trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau: Điều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán 1. Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: a) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; b) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; d) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung. Như vậy, tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: - Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; - Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau: Điều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán 1. Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: a) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; b) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; d) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung. Như vậy, tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: - Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; - Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; - Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung."
}
],
"id": "34203",
"is_impossible": false,
"question": "Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo đó,có các loại hình ngân hàng sau: (1) Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. (2) Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. (3) Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo đó,có các loại hình ngân hàng sau: (1) Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. (2) Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. (3) Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "34204",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại hình ngân hàng bao gồm gì?"
}
]
}
],
"title": "Các loại hình ngân hàng bao gồm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dich vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau: Điều 18. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng 1. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; b) Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm: - Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dich vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau: Điều 18. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng 1. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; b) Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm: - Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34205",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm những dịch vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm những dịch vụ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Tải về như sau: Như vậy, TPBank là Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong. Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Trụ sở chính ngân hàng TPBank đặt tại: Số 57, Phố Lý Thường Kiệt, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nôi. Ngân hàng TPBank có làm việc thứ 7. Cụ thể giờ làm việc các ngày trong tuần của ngân hàng TPBank như sau: - Thứ 2 đến thứ 6: giờ làm việc từ 8 giờ sáng đến 17 giờ chiều. - Thứ 7: giờ làm việc từ 8 giờ sáng đến 12 giờ trưa. TPBank là ngân hàng gì? Ngân hàng TPBank có làm việc thứ 7 không? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Tải về như sau: Như vậy, TPBank là Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong. Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Trụ sở chính ngân hàng TPBank đặt tại: Số 57, Phố Lý Thường Kiệt, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nôi. Ngân hàng TPBank có làm việc thứ 7. Cụ thể giờ làm việc các ngày trong tuần của ngân hàng TPBank như sau: - Thứ 2 đến thứ 6: giờ làm việc từ 8 giờ sáng đến 17 giờ chiều. - Thứ 7: giờ làm việc từ 8 giờ sáng đến 12 giờ trưa. TPBank là ngân hàng gì? Ngân hàng TPBank có làm việc thứ 7 không? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34206",
"is_impossible": false,
"question": "TPBank là ngân hàng gì? Ngân hàng TPBank có làm việc thứ 7 không?"
}
]
}
],
"title": "TPBank là ngân hàng gì? Ngân hàng TPBank có làm việc thứ 7 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước. Theo đó, ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước. Đồng thời Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước bao gồm: - Vụ Chính sách tiền tệ. - Vụ Quản lý ngoại hối. - Vụ Thanh toán. - Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. - Vụ Dự báo, thống kê. - Vụ Hợp tác quốc tế. - Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính. - Vụ Kiểm toán nội bộ. - Vụ Pháp chế. - Vụ Tài chính - Kế toán. - Vụ Tổ chức cán bộ. - Vụ Truyền thông. - Văn phòng. - Cục Công nghệ thông tin. - Cục Phát hành và kho quỹ. - Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước. - Cục Quản trị. - Sở Giao dịch. - Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. - Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Viện Chiến lược ngân hàng. - Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam. - Thời báo Ngân hàng. - Tạp chí Ngân hàng. - Học viện Ngân hàng. Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 20 Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định từ khoản 21 đến khoản 25 Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Vụ Chính sách tiền tệ có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Dự báo, thống kê có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. Thông đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước. Thông đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước. Theo đó, ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước. Đồng thời Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước bao gồm: - Vụ Chính sách tiền tệ. - Vụ Quản lý ngoại hối. - Vụ Thanh toán. - Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. - Vụ Dự báo, thống kê. - Vụ Hợp tác quốc tế. - Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính. - Vụ Kiểm toán nội bộ. - Vụ Pháp chế. - Vụ Tài chính - Kế toán. - Vụ Tổ chức cán bộ. - Vụ Truyền thông. - Văn phòng. - Cục Công nghệ thông tin. - Cục Phát hành và kho quỹ. - Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước. - Cục Quản trị. - Sở Giao dịch. - Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. - Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Viện Chiến lược ngân hàng. - Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam. - Thời báo Ngân hàng. - Tạp chí Ngân hàng. - Học viện Ngân hàng. Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 20 Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định từ khoản 21 đến khoản 25 Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Vụ Chính sách tiền tệ có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Dự báo, thống kê có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. Thông đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước. Thông đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34207",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước là gì? Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước là gì? Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 6. Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật về ngành, lĩnh vực công tác, các mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý nghiệp vụ thuộc phạm vi công tác; b) Có kiến thức cơ bản về chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, các nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước; c) Hiểu rõ được các nội dung, quy trình về nghiệp vụ kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước; phân tích tổng hợp đánh giá được các mặt hoạt động nghiệp vụ ở một đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; 4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên (hoặc tương đương). 5. Yêu cầu đối với công chức thực hiện chuyển ngạch từ ngạch Chuyên viên và tương đương sang ngạch Kiểm soát viên ngân hàng Có kinh nghiệm công tác trong ngành Ngân hàng từ đủ 02 năm trở lên, trong đó có tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) công tác về kiểm soát, kiểm toán tại Ngân hàng Nhà nước (không kể thời gian tập sự, thử việc). Như vậy, Kiểm soát viên ngân hàng cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng dưới đây: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật. - Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên (hoặc tương đương).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 6. Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật về ngành, lĩnh vực công tác, các mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý nghiệp vụ thuộc phạm vi công tác; b) Có kiến thức cơ bản về chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, các nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước; c) Hiểu rõ được các nội dung, quy trình về nghiệp vụ kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước; phân tích tổng hợp đánh giá được các mặt hoạt động nghiệp vụ ở một đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; 4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên (hoặc tương đương). 5. Yêu cầu đối với công chức thực hiện chuyển ngạch từ ngạch Chuyên viên và tương đương sang ngạch Kiểm soát viên ngân hàng Có kinh nghiệm công tác trong ngành Ngân hàng từ đủ 02 năm trở lên, trong đó có tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) công tác về kiểm soát, kiểm toán tại Ngân hàng Nhà nước (không kể thời gian tập sự, thử việc). Như vậy, Kiểm soát viên ngân hàng cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng dưới đây: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật. - Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên (hoặc tương đương)."
}
],
"id": "34208",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm soát viên ngân hàng cần đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm soát viên ngân hàng cần đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định 05 hành vi bị nghiêm cấm bao gồm: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. - Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định 05 hành vi bị nghiêm cấm bao gồm: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. - Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức."
}
],
"id": "34209",
"is_impossible": false,
"question": "05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 ?"
}
]
}
],
"title": "05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 116 Luật Nhà ở 2023 quy định nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở: Điều 116. Nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở 1. Việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Huy động đúng hình thức; b) Có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở; c) Phù hợp đối với từng loại nhà ở theo quy định của Luật này; d) Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp huy động nguồn vốn của Nhà nước theo quy định tại Điều 113 của Luật này thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công; Như vậy, việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc sau: [1] Huy động đúng hình thức [2] Có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở [3] Phù hợp đối với từng loại nhà ở [4] Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền [5] Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan Trường hợp huy động nguồn vốn của Nhà nước để phát triển nhà ở thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công [6] Bên tham gia góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết theo hình thức huy động vốn thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở không được áp dụng hình thức huy động vốn thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hoặc hình thức huy động vốn khác để phân chia sản phẩm nhà ở hoặc để ưu tiên đăng ký, đặt cọc, hưởng quyền mua nhà ở hoặc để phân chia quyền sử dụng đất trong dự án cho bên được huy động vốn Trừ trường hợp góp vốn thành lập pháp nhân mới để được Nhà nước giao làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 116 Luật Nhà ở 2023 quy định nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở: Điều 116. Nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở 1. Việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Huy động đúng hình thức; b) Có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở; c) Phù hợp đối với từng loại nhà ở theo quy định của Luật này; d) Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp huy động nguồn vốn của Nhà nước theo quy định tại Điều 113 của Luật này thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công; Như vậy, việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc sau: [1] Huy động đúng hình thức [2] Có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở [3] Phù hợp đối với từng loại nhà ở [4] Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền [5] Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan Trường hợp huy động nguồn vốn của Nhà nước để phát triển nhà ở thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công [6] Bên tham gia góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết theo hình thức huy động vốn thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở không được áp dụng hình thức huy động vốn thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hoặc hình thức huy động vốn khác để phân chia sản phẩm nhà ở hoặc để ưu tiên đăng ký, đặt cọc, hưởng quyền mua nhà ở hoặc để phân chia quyền sử dụng đất trong dự án cho bên được huy động vốn Trừ trường hợp góp vốn thành lập pháp nhân mới để được Nhà nước giao làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "34210",
"is_impossible": false,
"question": "Việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022 quy định như sau: Điều 7. Hoạt động tín dụng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước: 1. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau: a) Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. b) Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. c) Cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết. 2. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh như sau: Theo quy định tại Điều lệ này, Ngân hàng BIDV cho vay vốn dưới các hình thức dưới đây: - Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. - Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. - Cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022 quy định như sau: Điều 7. Hoạt động tín dụng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước: 1. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau: a) Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. b) Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. c) Cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết. 2. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh như sau: Theo quy định tại Điều lệ này, Ngân hàng BIDV cho vay vốn dưới các hình thức dưới đây: - Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. - Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. - Cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết."
}
],
"id": "34211",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng BIDV cho vay vốn dưới hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng BIDV cho vay vốn dưới hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán: Điều 10. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán 1. Chủ tài khoản thanh toán được sử dụng tài khoản thanh toán của mình để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện các giao dịch thanh toán hợp lệ. Chủ tài khoản thanh toán có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thanh toán. 2. Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền. Như vậy, dựa vào Căn cứ trên có thể thấy việc chủ tài khoản thanh toán ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình phải lập thành văn bản phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán: Điều 10. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán 1. Chủ tài khoản thanh toán được sử dụng tài khoản thanh toán của mình để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện các giao dịch thanh toán hợp lệ. Chủ tài khoản thanh toán có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thanh toán. 2. Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền. Như vậy, dựa vào Căn cứ trên có thể thấy việc chủ tài khoản thanh toán ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình phải lập thành văn bản phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền."
}
],
"id": "34212",
"is_impossible": false,
"question": "lập thành văn bản không ?"
}
]
}
],
"title": "lập thành văn bản không ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm 1. Thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech tối đa 02 năm tùy từng giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm. Thời gian thử nghiệm có thể được gia hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này. Thời hạn của Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm không vượt quá thời hạn (nếu có) của Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm. 2. Không gian thử nghiệm: Việc triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech được giới hạn trên lãnh thổ Việt Nam, không được thực hiện thử nghiệm xuyên biên giới. 3. Phạm vi thử nghiệm: a) Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm chỉ được cung cấp các giải pháp Fintech trong phạm vì được quy định tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm; Như vậy, thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng tối đa là 02 năm tùy từng giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm 1. Thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech tối đa 02 năm tùy từng giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm. Thời gian thử nghiệm có thể được gia hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này. Thời hạn của Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm không vượt quá thời hạn (nếu có) của Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm. 2. Không gian thử nghiệm: Việc triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech được giới hạn trên lãnh thổ Việt Nam, không được thực hiện thử nghiệm xuyên biên giới. 3. Phạm vi thử nghiệm: a) Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm chỉ được cung cấp các giải pháp Fintech trong phạm vì được quy định tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm; Như vậy, thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng tối đa là 02 năm tùy từng giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm."
}
],
"id": "34213",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng tối đa bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng tối đa bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp trong quỹ tính dụng nhân dân như sau: Điều 12. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp 1. Thành viên được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp của mình cho thành viên khác. Việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên phải được Hội đồng quản trị thông qua và đảm bảo các quy định sau: a) Mức vốn góp còn lại (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp) đáp ứng quy định về mức vốn góp của thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này; b) Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân; c) Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đáp ứng quy định về tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này. Theo đó việc chuyển nhượng vốn góp cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Phải được Hội đồng quản trị thông qua; - Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp thì mức vốn góp còn lại đáp ứng quy định về mức vốn góp của thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN - Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân; - Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đáp ứng quy định về tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp trong quỹ tính dụng nhân dân như sau: Điều 12. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp 1. Thành viên được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp của mình cho thành viên khác. Việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên phải được Hội đồng quản trị thông qua và đảm bảo các quy định sau: a) Mức vốn góp còn lại (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp) đáp ứng quy định về mức vốn góp của thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này; b) Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân; c) Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đáp ứng quy định về tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này. Theo đó việc chuyển nhượng vốn góp cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Phải được Hội đồng quản trị thông qua; - Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp thì mức vốn góp còn lại đáp ứng quy định về mức vốn góp của thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN - Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân; - Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đáp ứng quy định về tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN."
}
],
"id": "34214",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu trong chuyển nhượng vốn góp trong quỹ tính dụng nhân dân phải đảm bảo là gì?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu trong chuyển nhượng vốn góp trong quỹ tính dụng nhân dân phải đảm bảo là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp tín dụng khi có nhu cầu được cung cấp nghiệp vụ thư tín dụng, khách hàng phải gửi cho ngân hàng như sau: (1) Thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện cấp tín dụng theo quy định tại Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, Điều 27 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, Điều 31 Thông tư 21/2024/TT-NHNN và Điều 40 Thông tư 21/2024/TT-NHNN. (2) Thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại ngân hàng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp tín dụng) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng tại thời điểm gần nhất của ngân hàng, Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. - Trường hợp ngân hàng có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm: + Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng; + Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng. (3) Các tài liệu khác do ngân hàng hướng dẫn. Quy định về hồ sơ đề nghị cấp tín dụng theo Thông tư 21? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp tín dụng khi có nhu cầu được cung cấp nghiệp vụ thư tín dụng, khách hàng phải gửi cho ngân hàng như sau: (1) Thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện cấp tín dụng theo quy định tại Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, Điều 27 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, Điều 31 Thông tư 21/2024/TT-NHNN và Điều 40 Thông tư 21/2024/TT-NHNN. (2) Thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại ngân hàng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp tín dụng) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng tại thời điểm gần nhất của ngân hàng, Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. - Trường hợp ngân hàng có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm: + Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng; + Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng. (3) Các tài liệu khác do ngân hàng hướng dẫn. Quy định về hồ sơ đề nghị cấp tín dụng theo Thông tư 21? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34215",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về hồ sơ đề nghị cấp tín dụng theo Thông tư 21 ?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về hồ sơ đề nghị cấp tín dụng theo Thông tư 21 ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về giải thích dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng. Như vậy, dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu (còn gọi là dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì? Quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu theo Thông tư 15? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về giải thích dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng. Như vậy, dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu (còn gọi là dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì? Quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu theo Thông tư 15? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34216",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 85 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân như sau: - Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của quỹ tín dụng nhân dân, nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị. - Góp đầy đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Hợp tác, tương trợ giữa các thành viên, góp phần xây dựng và thúc đẩy sự phát triển của quỹ tín dụng nhân dân. - Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của quỹ tín dụng nhân dân trong phạm vi phần vốn góp vào quỹ tín dụng nhân dân. - Hoàn trả gốc và lãi tiền vay của quỹ tín dụng nhân dân theo đúng cam kết. - Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. - Chịu trách nhiệm khi nhân danh quỹ tín dụng nhân dân dưới mọi hình thức để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tiến hành kinh doanh, giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. - Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 85 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân như sau: - Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của quỹ tín dụng nhân dân, nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị. - Góp đầy đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Hợp tác, tương trợ giữa các thành viên, góp phần xây dựng và thúc đẩy sự phát triển của quỹ tín dụng nhân dân. - Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của quỹ tín dụng nhân dân trong phạm vi phần vốn góp vào quỹ tín dụng nhân dân. - Hoàn trả gốc và lãi tiền vay của quỹ tín dụng nhân dân theo đúng cam kết. - Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. - Chịu trách nhiệm khi nhân danh quỹ tín dụng nhân dân dưới mọi hình thức để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tiến hành kinh doanh, giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. - Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "34217",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân có nghĩa vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân có nghĩa vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về người gửi tiền như sau: Điều 3. Người gửi tiền 1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ. Như vậy, độ tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng như sau: - 18 tuổi trở lên được tự mình gửi tiết kiệm. - Từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi được tự gửi nếu không bị hạn chế hoặc không mất năng lực năng lực hành vi. - Dưới 15 tuổi gửi tiền gửi thông qua người đại diện. Lưu ý: Thông tư 48/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 20/11/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về người gửi tiền như sau: Điều 3. Người gửi tiền 1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ. Như vậy, độ tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng như sau: - 18 tuổi trở lên được tự mình gửi tiết kiệm. - Từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi được tự gửi nếu không bị hạn chế hoặc không mất năng lực năng lực hành vi. - Dưới 15 tuổi gửi tiền gửi thông qua người đại diện. Lưu ý: Thông tư 48/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 20/11/2024."
}
],
"id": "34218",
"is_impossible": false,
"question": "Là là bao nhiêu tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Là là bao nhiêu tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng. Như vậy, muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện sau đây: (1) Đối với doanh nghiệp Doanh nghiệpđược Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. - Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. - Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. - Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). - Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. (2) Đối với tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. - Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. - Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng. Như vậy, muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện sau đây: (1) Đối với doanh nghiệp Doanh nghiệpđược Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. - Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. - Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. - Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). - Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. (2) Đối với tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. - Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. - Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên."
}
],
"id": "34219",
"is_impossible": false,
"question": "Muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục 6 Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau: Dưới đây là Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân: Tải về Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân: Thông tin trên: Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01? Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Phụ lục 6 Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau: Dưới đây là Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân: Tải về Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân: Thông tin trên: Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01? Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34220",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01 ?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01 ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các trách nhiệm dưới đây: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các trách nhiệm dưới đây: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "34221",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Quy chế chi trả tiền gửi được bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định 807/QĐ-BHTG năm 2016 quy định về điều kiện để nhận tiền bảo hiểm như sau: - Có tên trong danh sách người được bảo hiểm tiền gửi và số tiền bảo hiểm được chi trả đã được Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phê duyệt. - Có giấy tờ hợp lệ, hợp pháp để nhận tiền bảo hiểm theo quy định tại Điều 8 Quy chế chi trả tiền gửi được bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định 807/QĐ-BHTG năm 2016 và theo các quy định khác của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 7 Quy chế chi trả tiền gửi được bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định 807/QĐ-BHTG năm 2016 quy định về điều kiện để nhận tiền bảo hiểm như sau: - Có tên trong danh sách người được bảo hiểm tiền gửi và số tiền bảo hiểm được chi trả đã được Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phê duyệt. - Có giấy tờ hợp lệ, hợp pháp để nhận tiền bảo hiểm theo quy định tại Điều 8 Quy chế chi trả tiền gửi được bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định 807/QĐ-BHTG năm 2016 và theo các quy định khác của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam."
}
],
"id": "34222",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để nhận tiền bảo hiểm đối với người được bảo hiểm tiền gửi ?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để nhận tiền bảo hiểm đối với người được bảo hiểm tiền gửi ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định cụ thể như sau: Điều 3. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi 1. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài. 2. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành là tổ chức Việt Nam (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và tổ chức nước ngoài. Theo đó, đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi theo Thông tư 02 gồm: - Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài. - Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành là tổ chức Việt Nam (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và tổ chức nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định cụ thể như sau: Điều 3. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi 1. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài. 2. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành là tổ chức Việt Nam (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và tổ chức nước ngoài. Theo đó, đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi theo Thông tư 02 gồm: - Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài. - Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành là tổ chức Việt Nam (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và tổ chức nước ngoài."
}
],
"id": "34223",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi theo Thông tư 02 gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi theo Thông tư 02 gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: -Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư 11/2022/TT-NHNN - Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua theo quy định và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; - Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: -Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư 11/2022/TT-NHNN - Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua theo quy định và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; - Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh."
}
],
"id": "34224",
"is_impossible": false,
"question": "Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 17/2014/TT-NHNN, việc phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý phải tuân theo các nguyên tắc dưới đây: - Kim khí quý, đá quý phải được phân loại, sắp xếp, đóng gói, niêm phong theo trật tự danh mục để thuận tiện khi bảo quản, xuất nhập, kiểm tra, kiểm kê. Việc phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận được thực hiện lần lượt đối với từng khách hàng, đơn vị, theo từng loại, từng phân loại; kiểm nhận, đóng gói xong phân loại, loại này mới được nhận sang phân loại, loại khác; giao nhận xong hiện vật của khách hàng, đơn vị này mới giao nhận đến hiện vật của khách hàng, đơn vị khác để tránh nhầm lẫn. - Nơi phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý phải thuận tiện, an toàn; trang bị các dụng cụ, phương tiện đảm bảo độ chính xác cần thiết cho công tác kiểm định, đóng gói, niêm phong. - Khi giao nhận kim khí quý, đá quý phải Căn cứ theo các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ; số liệu trên giấy tờ phải khớp đúng với hiện vật. Quá trình giao nhận phải thực hiện đầy đủ các quy định về phân loại, kiểm định, đóng gói và niêm phong. - Việc xác định số lượng, khối lượng, chất lượng và kích cỡ các loại kim khí quý, đá quý phải cụ thể và chính xác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 17/2014/TT-NHNN, việc phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý phải tuân theo các nguyên tắc dưới đây: - Kim khí quý, đá quý phải được phân loại, sắp xếp, đóng gói, niêm phong theo trật tự danh mục để thuận tiện khi bảo quản, xuất nhập, kiểm tra, kiểm kê. Việc phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận được thực hiện lần lượt đối với từng khách hàng, đơn vị, theo từng loại, từng phân loại; kiểm nhận, đóng gói xong phân loại, loại này mới được nhận sang phân loại, loại khác; giao nhận xong hiện vật của khách hàng, đơn vị này mới giao nhận đến hiện vật của khách hàng, đơn vị khác để tránh nhầm lẫn. - Nơi phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý phải thuận tiện, an toàn; trang bị các dụng cụ, phương tiện đảm bảo độ chính xác cần thiết cho công tác kiểm định, đóng gói, niêm phong. - Khi giao nhận kim khí quý, đá quý phải Căn cứ theo các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ; số liệu trên giấy tờ phải khớp đúng với hiện vật. Quá trình giao nhận phải thực hiện đầy đủ các quy định về phân loại, kiểm định, đóng gói và niêm phong. - Việc xác định số lượng, khối lượng, chất lượng và kích cỡ các loại kim khí quý, đá quý phải cụ thể và chính xác."
}
],
"id": "34225",
"is_impossible": false,
"question": "Việc phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý phải tuân theo nguyên tắc gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý phải tuân theo nguyên tắc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 43. Những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời là người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng đó và tổ chức tín dụng khác, người quản lý doanh nghiệp khác, trừ trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã. 2. Thành viên Hội đồng quản trị không phải là thành viên độc lập; thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây: a) Người điều hành tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp là Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng đó; b) Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng khác, người quản lý doanh nghiệp khác, trừ trường hợp là người quản lý, người điều hành công ty con của tổ chức tín dụng đó hoặc của công ty mẹ của tổ chức tín dụng đó hoặc trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt; c) Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác. 3. Thành viên độc lập Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây: a) Người điều hành tổ chức tín dụng đó; b) Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng khác; người quản lý trên 02 doanh nghiệp khác; c) Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác. Như vậy, những người dưới đây không được cùng đảm nhiệm chức vụ thành viên độc lập Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng: - Người điều hành tổ chức tín dụng đó. - Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng khác; người quản lý trên 02 doanh nghiệp khác. - Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 43. Những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời là người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng đó và tổ chức tín dụng khác, người quản lý doanh nghiệp khác, trừ trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã. 2. Thành viên Hội đồng quản trị không phải là thành viên độc lập; thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây: a) Người điều hành tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp là Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng đó; b) Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng khác, người quản lý doanh nghiệp khác, trừ trường hợp là người quản lý, người điều hành công ty con của tổ chức tín dụng đó hoặc của công ty mẹ của tổ chức tín dụng đó hoặc trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt; c) Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác. 3. Thành viên độc lập Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây: a) Người điều hành tổ chức tín dụng đó; b) Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng khác; người quản lý trên 02 doanh nghiệp khác; c) Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác. Như vậy, những người dưới đây không được cùng đảm nhiệm chức vụ thành viên độc lập Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng: - Người điều hành tổ chức tín dụng đó. - Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng khác; người quản lý trên 02 doanh nghiệp khác. - Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác."
}
],
"id": "34226",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào không được cùng đảm nhiệm chức vụ thành viên độc lập Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào không được cùng đảm nhiệm chức vụ thành viên độc lập Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều lệ ngân hàng TMCP Sài Gòn Tải về như sau: Theo đó, ngân hàng SCB là tên viết tắt của Ngân hàng TMCP Sài Gòn. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Giờ làm việc của ngân hàng SCB bắt đầu từ thứ 2 đến thứ 6, nghỉ ngày thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ tết, cụ thể như sau: - Buổi sáng: từ 8 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. - Buổi chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. Giờ làm việc ngân hàng SCB từ thứ mấy đến thứ mấy? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều lệ ngân hàng TMCP Sài Gòn Tải về như sau: Theo đó, ngân hàng SCB là tên viết tắt của Ngân hàng TMCP Sài Gòn. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Giờ làm việc của ngân hàng SCB bắt đầu từ thứ 2 đến thứ 6, nghỉ ngày thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ tết, cụ thể như sau: - Buổi sáng: từ 8 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. - Buổi chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. Giờ làm việc ngân hàng SCB từ thứ mấy đến thứ mấy? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34227",
"is_impossible": false,
"question": "Giờ làm việc ngân hàng SCB từ thứ bao nhiêu đến thứ bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Giờ làm việc ngân hàng SCB từ thứ bao nhiêu đến thứ bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định 218/2013/NĐ-CP thì nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: - Doanh nghiệp nộp thuế tại địa phương nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất. Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ của doanh nghiệp nhân (x) với tỷ lệ giữa chi phí phát sinh tại cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Việc nộp thuế quy định không áp dụng đối với công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc. Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2015. - Đơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có hoạt động kinh doanh đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định 218/2013/NĐ-CP thì nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: - Doanh nghiệp nộp thuế tại địa phương nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất. Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ của doanh nghiệp nhân (x) với tỷ lệ giữa chi phí phát sinh tại cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Việc nộp thuế quy định không áp dụng đối với công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc. Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2015. - Đơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có hoạt động kinh doanh đó."
}
],
"id": "34228",
"is_impossible": false,
"question": "Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Tại đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC về hình thức thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay như sau: Điều 4. Hình thức thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng 1. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng (là các doanh nghiệp không thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau sử dụng các hình thức thanh toán được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. 2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng khi thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau bằng tài sản (không phải bằng tiền), đối trừ công nợ, chuyển giao nghĩa vụ nợ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Đối chiếu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC có quy định cụ thể như sau: Điều 3. Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác 1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác. 2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau: a) Thanh toán bằng Séc; b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền; c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành. 3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Như vậy, nếu doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng khi thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau: [1] Thanh toán bằng Séc; [2] Thanh toán bằng ủy nhiệm chi - chuyển tiền [3] Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC về hình thức thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay như sau: Điều 4. Hình thức thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng 1. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng (là các doanh nghiệp không thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau sử dụng các hình thức thanh toán được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. 2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng khi thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau bằng tài sản (không phải bằng tiền), đối trừ công nợ, chuyển giao nghĩa vụ nợ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Đối chiếu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC có quy định cụ thể như sau: Điều 3. Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác 1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác. 2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau: a) Thanh toán bằng Séc; b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền; c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành. 3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Như vậy, nếu doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng khi thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau: [1] Thanh toán bằng Séc; [2] Thanh toán bằng ủy nhiệm chi - chuyển tiền [3] Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành."
}
],
"id": "34229",
"is_impossible": false,
"question": "Thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng được thực hiện dưới hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng được thực hiện dưới hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như sau: (1) Trường hợp tổ chức bị giải thể hoặc phá sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, tổ chức có đơn đề nghị thu hồi Giấy phép gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc ngày nhận được Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về phá sản. - Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định thu hồi Giấy phép. - Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận được đơn đề nghị thu hồi Giấy phép do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép. - Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh một trong các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép. (2) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có dấu hiệu vi phạm trường hợp nêu tại điểm g, điểm h khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước xem xét thu hồi Giấy phép và ra thông báo đề nghị tổ chức giải trình. Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra thông báo nhưng tổ chức được cấp Giấy phép không có văn bản giải trình hoặc nội dung giải trình không xác đáng, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép. Quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như sau: (1) Trường hợp tổ chức bị giải thể hoặc phá sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, tổ chức có đơn đề nghị thu hồi Giấy phép gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc ngày nhận được Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về phá sản. - Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định thu hồi Giấy phép. - Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận được đơn đề nghị thu hồi Giấy phép do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép. - Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh một trong các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép. (2) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có dấu hiệu vi phạm trường hợp nêu tại điểm g, điểm h khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước xem xét thu hồi Giấy phép và ra thông báo đề nghị tổ chức giải trình. Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra thông báo nhưng tổ chức được cấp Giấy phép không có văn bản giải trình hoặc nội dung giải trình không xác đáng, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép. Quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34230",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau: Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng). 3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng. Như vậy, trường hợp giao hàng nhiều lần thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải xuất hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau: Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng). 3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng. Như vậy, trường hợp giao hàng nhiều lần thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải xuất hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng."
}
],
"id": "34231",
"is_impossible": false,
"question": "Giao hàng nhiều lần có bắt buộc phải xuất hóa đơn nhiều lần không ?"
}
]
}
],
"title": "Giao hàng nhiều lần có bắt buộc phải xuất hóa đơn nhiều lần không ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định mức phí bảo lãnh ngân hàng áp dụng từ 1/4/2025 cụ thể như sau: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận mức phí bảo lãnh đối với khách hàng và các bên liên quan (nếu có) và phải niêm yết công khai mức phí bảo lãnh. - Trường hợp thực hiện đồng bảo lãnh, các bên tham gia đồng bảo lãnh thỏa thuận mức phí bảo lãnh cho mỗi bên đồng bảo lãnh. Pause % buffered 00:10 01:00 Unmute Play - Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận với từng khách hàng về mức phí phải trả trên cơ sở nghĩa vụ liên đới tương ứng của mỗi khách hàng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. - Trường hợp đồng tiền bảo lãnh là ngoại tệ, các bên thỏa thuận thu phí bảo lãnh bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bán của bên bảo lãnh tại thời điểm thu phí hoặc tại thời điểm thông báo thu phí. - Các bên có thể thỏa thuận điều chỉnh mức phí bảo lãnh. Quy định mức phí bảo lãnh ngân hàng áp dụng từ 1/4/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định mức phí bảo lãnh ngân hàng áp dụng từ 1/4/2025 cụ thể như sau: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận mức phí bảo lãnh đối với khách hàng và các bên liên quan (nếu có) và phải niêm yết công khai mức phí bảo lãnh. - Trường hợp thực hiện đồng bảo lãnh, các bên tham gia đồng bảo lãnh thỏa thuận mức phí bảo lãnh cho mỗi bên đồng bảo lãnh. Pause % buffered 00:10 01:00 Unmute Play - Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận với từng khách hàng về mức phí phải trả trên cơ sở nghĩa vụ liên đới tương ứng của mỗi khách hàng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. - Trường hợp đồng tiền bảo lãnh là ngoại tệ, các bên thỏa thuận thu phí bảo lãnh bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bán của bên bảo lãnh tại thời điểm thu phí hoặc tại thời điểm thông báo thu phí. - Các bên có thể thỏa thuận điều chỉnh mức phí bảo lãnh. Quy định mức phí bảo lãnh ngân hàng áp dụng từ 1/4/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34232",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định mức phí bảo lãnh ngân hàng áp dụng từ 1/4/2025 ?"
}
]
}
],
"title": "Quy định mức phí bảo lãnh ngân hàng áp dụng từ 1/4/2025 ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định về nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối như sau: - Việc thực hiện giao dịch ngoại tệ phải phù hợp với quy định tại Thông tư 02/2021/TT-NHNN, phạm vi hoạt động ngoại hối của từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Giấy phép. Đối với các giao dịch ngoại tệ mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cho phép kinh doanh, cung ứng thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó chỉ được thực hiện các giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép với vai trò là tổ chức kinh tế theo quy định tại Thông tư 02/2021/TT-NHNN. - Các bên tham gia giao dịch ngoại tệ phải xác lập và thực hiện giao dịch trên nguyên tắc trung thực, rõ ràng và tự chịu trách nhiệm về quyết định giao dịch của mình. - Giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép khác chỉ do trụ sở chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc trụ sở tại Việt Nam của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện. Quy định này không áp dụng đối với giao dịch đồng tiền của các nước có chung biên giới với Việt Nam tại vùng biên giới, khu kinh tế cửa khẩu",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định về nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối như sau: - Việc thực hiện giao dịch ngoại tệ phải phù hợp với quy định tại Thông tư 02/2021/TT-NHNN, phạm vi hoạt động ngoại hối của từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Giấy phép. Đối với các giao dịch ngoại tệ mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cho phép kinh doanh, cung ứng thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó chỉ được thực hiện các giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép với vai trò là tổ chức kinh tế theo quy định tại Thông tư 02/2021/TT-NHNN. - Các bên tham gia giao dịch ngoại tệ phải xác lập và thực hiện giao dịch trên nguyên tắc trung thực, rõ ràng và tự chịu trách nhiệm về quyết định giao dịch của mình. - Giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép khác chỉ do trụ sở chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc trụ sở tại Việt Nam của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện. Quy định này không áp dụng đối với giao dịch đồng tiền của các nước có chung biên giới với Việt Nam tại vùng biên giới, khu kinh tế cửa khẩu"
}
],
"id": "34233",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối ?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng như sau: - Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: + Cấp tín dụng cho trường hợp không được cấp tín dụng, trừ trường hợp cấp dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng; + Cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; + Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; + Cố ý nâng khống giá trị tài sản bảo đảm khi thẩm định giá để cấp tín dụng đối với trường hợp phải có tài sản bảo đảm; + Vi phạm quy định của pháp luật về tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng; + Cấp tín dụng vượt giới hạn so với vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp có chấp thuận của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; + Vi phạm quy định của pháp luật về góp vốn, giới hạn góp vốn, mua cổ phần, điều kiện cấp tín dụng; + Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả; + Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại hối trái phép; + Tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 và Luật các tổ chức tín dụng 2024. - Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. - Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm. - Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 3.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. - Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng như sau: - Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: + Cấp tín dụng cho trường hợp không được cấp tín dụng, trừ trường hợp cấp dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng; + Cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; + Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; + Cố ý nâng khống giá trị tài sản bảo đảm khi thẩm định giá để cấp tín dụng đối với trường hợp phải có tài sản bảo đảm; + Vi phạm quy định của pháp luật về tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng; + Cấp tín dụng vượt giới hạn so với vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp có chấp thuận của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; + Vi phạm quy định của pháp luật về góp vốn, giới hạn góp vốn, mua cổ phần, điều kiện cấp tín dụng; + Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả; + Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại hối trái phép; + Tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 và Luật các tổ chức tín dụng 2024. - Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. - Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm. - Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 3.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. - Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."
}
],
"id": "34234",
"is_impossible": false,
"question": "Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 98/2023/QH15 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (Hợp đồng BT) là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan có thẩm quyền và được thanh toán bằng ngân sách nhà nước để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận theo thỏa thuận tại hợp đồng. Theo đó, hợp đồng BT hay hợp đồng xây dựng - chuyển giao là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xây dựng công trình hạ tầng. Sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan có thẩm quyền và được thanh toán bằng ngân sách nhà nước để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận theo thỏa thuận tại hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 98/2023/QH15 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (Hợp đồng BT) là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan có thẩm quyền và được thanh toán bằng ngân sách nhà nước để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận theo thỏa thuận tại hợp đồng. Theo đó, hợp đồng BT hay hợp đồng xây dựng - chuyển giao là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xây dựng công trình hạ tầng. Sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan có thẩm quyền và được thanh toán bằng ngân sách nhà nước để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận theo thỏa thuận tại hợp đồng."
}
],
"id": "34235",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng BT là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng BT là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô 1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây: a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán. 2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn. 3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô được phép nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức dưới đây: - Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. - Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô 1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây: a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán. 2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn. 3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô được phép nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức dưới đây: - Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. - Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán."
}
],
"id": "34236",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tài chính vi mô được phép nhận tiền gửi không ?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tài chính vi mô được phép nhận tiền gửi không ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 40 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với khách hàng như sau: Điều 40. Điều kiện đối với khách hàng 1. Ngân hàng xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng theo đề nghị của khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: a) Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; b) Có phương án sử dụng vốn khả thi; c) Có khả năng tài chính để trả nợ. Như vậy, ngân hàng xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng theo đề nghị của khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: - Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; - Có phương án sử dụng vốn khả thi; - Có khả năng tài chính để trả nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 40 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với khách hàng như sau: Điều 40. Điều kiện đối với khách hàng 1. Ngân hàng xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng theo đề nghị của khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: a) Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; b) Có phương án sử dụng vốn khả thi; c) Có khả năng tài chính để trả nợ. Như vậy, ngân hàng xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng theo đề nghị của khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: - Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; - Có phương án sử dụng vốn khả thi; - Có khả năng tài chính để trả nợ."
}
],
"id": "34237",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để ngân hàng xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng theo đề nghị của khách hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để ngân hàng xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng theo đề nghị của khách hàng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau: a) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và: (i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân; (ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức; Theo đó, khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật. Việc mở tài khoản ngân hàng online không áp dụng đối với các trường hợp sau: - Tài khoản thanh toán chung; - Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau: a) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và: (i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân; (ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức; Theo đó, khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật. Việc mở tài khoản ngân hàng online không áp dụng đối với các trường hợp sau: - Tài khoản thanh toán chung; - Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ."
}
],
"id": "34238",
"is_impossible": false,
"question": "xác thực sinh trắc học không ?"
}
]
}
],
"title": "xác thực sinh trắc học không ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định về xử lý kết quả giám định tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch như sau: - Kết quả giám định là tiền thật, số tiền thật được thu đổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giám định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông. - Kết quả giám định là loại tiền giả đã có thông báo của Ngân hàng Nhà nước hoặc Bộ Công an, thực hiện thu giữ, đóng dấu, bấm lỗ tiền giả. - Kết quả giám định là tiền giả loại mới, thực hiện thu giữ; thông báo ngay cho Công an địa phương (Phòng An ninh Kinh tế) và thông báo bằng văn bản về tiền giả loại mới cho Cục Phát hành và Kho quỹ. Việc giao nộp tiền giả loại mới thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định về xử lý kết quả giám định tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch như sau: - Kết quả giám định là tiền thật, số tiền thật được thu đổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giám định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông. - Kết quả giám định là loại tiền giả đã có thông báo của Ngân hàng Nhà nước hoặc Bộ Công an, thực hiện thu giữ, đóng dấu, bấm lỗ tiền giả. - Kết quả giám định là tiền giả loại mới, thực hiện thu giữ; thông báo ngay cho Công an địa phương (Phòng An ninh Kinh tế) và thông báo bằng văn bản về tiền giả loại mới cho Cục Phát hành và Kho quỹ. Việc giao nộp tiền giả loại mới thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này."
}
],
"id": "34239",
"is_impossible": false,
"question": "Xử lý kết quả giám định tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Xử lý kết quả giám định tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. - Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Tên viết tắt: BIDV - Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp BIDV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Theo đó, BIDV (tên viết tắt của Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam) chính là Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm BIDV là ngân hàng gì? Ngân hàng BIDV cho vay vốn dưới hình thức nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. - Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Tên viết tắt: BIDV - Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp BIDV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Theo đó, BIDV (tên viết tắt của Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam) chính là Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm BIDV là ngân hàng gì? Ngân hàng BIDV cho vay vốn dưới hình thức nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34240",
"is_impossible": false,
"question": "BIDV là ngân hàng gì?"
}
]
}
],
"title": "BIDV là ngân hàng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 21 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh như sau: - Trong trường hợp bên nhận bảo lãnh miễn thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận bảo lãnh thì bên được bảo lãnh vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đã cam kết đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc thực hiện nghĩa vụ liên đới theo quy định của pháp luật. - Trong trường hợp một hoặc một số thành viên đồng bảo lãnh được miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình theo thỏa thuận của các bên liên quan thì các thành viên khác vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình theo cam kết bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 21 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh như sau: - Trong trường hợp bên nhận bảo lãnh miễn thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận bảo lãnh thì bên được bảo lãnh vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đã cam kết đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc thực hiện nghĩa vụ liên đới theo quy định của pháp luật. - Trong trường hợp một hoặc một số thành viên đồng bảo lãnh được miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình theo thỏa thuận của các bên liên quan thì các thành viên khác vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình theo cam kết bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác."
}
],
"id": "34241",
"is_impossible": false,
"question": "Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về khái niệm giải pháp cho vay ngang hàng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công ty công nghệ tài chính (viết tắt là công ty Fintech) là tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có giấy phép thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; độc lập cung ứng giải pháp Fintech hoặc thông qua hợp tác với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để cung ứng giải pháp Fintech ra thị trường. 2. Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và công ty Fintech đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm. 3. Giải pháp cho vay ngang hàng là giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin do công ty cho vay ngang hàng cung cấp để kết nối thông tin, hỗ trợ giao kết hợp đồng trên nền tảng số giữa khách hàng là bên đi vay và bên cho vay. Đồng tiền sử dụng trong giải pháp cho vay ngang hàng là đồng Việt Nam. 4. Công ty cho vay ngang hàng là công ty Fintech cung cấp giải pháp cho vay ngang hàng cho khách hàng. Theo đó, giải pháp cho vay ngang hàng là mô hình ứng dụng công nghệ thông tin do các công ty cho vay ngang hàng cung cấp. Mục đích của giải pháp này là để kết nối thông tin và hỗ trợ việc giao kết hợp đồng giữa khách hàng là bên đi vay và bên cho vay. Đồng tiền sử dụng trong mô hình cho vay này là đồng Việt Nam. Đây là cơ sở pháp lý để các công ty Fintech triển khai dịch vụ cho vay ngang hàng trong phạm vi Việt Nam. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Như vậy, từ ngày 01/7/2025, việc thử nghiệm cho vay ngang hàng bằng đồng Việt Nam sẽ được triển khai. Giải pháp cho vay ngang hàng bằng đồng Việt Nam từ 01/7/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về khái niệm giải pháp cho vay ngang hàng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công ty công nghệ tài chính (viết tắt là công ty Fintech) là tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có giấy phép thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; độc lập cung ứng giải pháp Fintech hoặc thông qua hợp tác với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để cung ứng giải pháp Fintech ra thị trường. 2. Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và công ty Fintech đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm. 3. Giải pháp cho vay ngang hàng là giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin do công ty cho vay ngang hàng cung cấp để kết nối thông tin, hỗ trợ giao kết hợp đồng trên nền tảng số giữa khách hàng là bên đi vay và bên cho vay. Đồng tiền sử dụng trong giải pháp cho vay ngang hàng là đồng Việt Nam. 4. Công ty cho vay ngang hàng là công ty Fintech cung cấp giải pháp cho vay ngang hàng cho khách hàng. Theo đó, giải pháp cho vay ngang hàng là mô hình ứng dụng công nghệ thông tin do các công ty cho vay ngang hàng cung cấp. Mục đích của giải pháp này là để kết nối thông tin và hỗ trợ việc giao kết hợp đồng giữa khách hàng là bên đi vay và bên cho vay. Đồng tiền sử dụng trong mô hình cho vay này là đồng Việt Nam. Đây là cơ sở pháp lý để các công ty Fintech triển khai dịch vụ cho vay ngang hàng trong phạm vi Việt Nam. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Như vậy, từ ngày 01/7/2025, việc thử nghiệm cho vay ngang hàng bằng đồng Việt Nam sẽ được triển khai. Giải pháp cho vay ngang hàng bằng đồng Việt Nam từ 01/7/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34242",
"is_impossible": false,
"question": "Giải pháp cho vay ngang hàng bằng đồng Việt Nam từ 01/7/2025 ?"
}
]
}
],
"title": "Giải pháp cho vay ngang hàng bằng đồng Việt Nam từ 01/7/2025 ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về phần mềm ứng dụng Online Banking như sau: Điều 7. Phần mềm ứng dụng Online Banking 8. Các yêu cầu đối với phương thức xử lý xuyên suốt: a) Đơn vị chỉ cung cấp dịch vụ Online Banking bằng phương thức xử lý xuyên suốt cho khách hàng là tổ chức. Đơn vị có trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát, quản lý và có thỏa thuận với khách hàng khi cung cấp dịch vụ Online Banking bằng phương thức xử lý xuyên suốt; b) Phần mềm ứng dụng Online Banking phải có chức năng xác thực kết nối với phần mềm của khách hàng tổ chức để bảo đảm chống gian lận, giả mạo; c) Không bắt buộc áp dụng nội dung quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều này. Như vậy, các yêu cầu đối với phương thức xử lý xuyên suốt như sau: - Đơn vị chỉ cung cấp dịch vụ Online Banking bằng phương thức xử lý xuyên suốt cho khách hàng là tổ chức. Đơn vị có trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát, quản lý và có thỏa thuận với khách hàng khi cung cấp dịch vụ Online Banking bằng phương thức xử lý xuyên suốt; - Phần mềm ứng dụng Online Banking phải có chức năng xác thực kết nối với phần mềm của khách hàng tổ chức để bảo đảm chống gian lận, giả mạo; - Không bắt buộc áp dụng nội dung quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về phần mềm ứng dụng Online Banking như sau: Điều 7. Phần mềm ứng dụng Online Banking 8. Các yêu cầu đối với phương thức xử lý xuyên suốt: a) Đơn vị chỉ cung cấp dịch vụ Online Banking bằng phương thức xử lý xuyên suốt cho khách hàng là tổ chức. Đơn vị có trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát, quản lý và có thỏa thuận với khách hàng khi cung cấp dịch vụ Online Banking bằng phương thức xử lý xuyên suốt; b) Phần mềm ứng dụng Online Banking phải có chức năng xác thực kết nối với phần mềm của khách hàng tổ chức để bảo đảm chống gian lận, giả mạo; c) Không bắt buộc áp dụng nội dung quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều này. Như vậy, các yêu cầu đối với phương thức xử lý xuyên suốt như sau: - Đơn vị chỉ cung cấp dịch vụ Online Banking bằng phương thức xử lý xuyên suốt cho khách hàng là tổ chức. Đơn vị có trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát, quản lý và có thỏa thuận với khách hàng khi cung cấp dịch vụ Online Banking bằng phương thức xử lý xuyên suốt; - Phần mềm ứng dụng Online Banking phải có chức năng xác thực kết nối với phần mềm của khách hàng tổ chức để bảo đảm chống gian lận, giả mạo; - Không bắt buộc áp dụng nội dung quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN."
}
],
"id": "34243",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu đối với phương thức xử lý xuyên suốt ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu đối với phương thức xử lý xuyên suốt ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 08/2023/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 19/2024/TT-NHNN quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài như sau: Điều 16. Tỷ lệ bảo đảm an toàn 1. Khi vay ngắn hạn nước ngoài hoặc thực hiện khoản vay nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bên đi vay phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Luật Các tổ chức tín dụng tại các thời điểm cuối của 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận thay đổi tăng giá trị khoản vay nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này 2. Khi vay trung, dài hạn nước ngoài, bên đi vay có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Luật Các Tổ chức tín dụng tại các thời điểm cuối của 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận thay đổi tăng giá trị khoản vay nước ngoài đến thời điểm cuối tháng gần nhất trước thời điểm gửi đầy đủ hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành hướng dẫn về quản lý ngoại lý ngoại hối đối với việc vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: c) Bên đi vay là tổ chức tín dụng hỗ trợ theo phương án phục hồi đã được phê duyệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định cho các nhóm đối tượng này tại Luật Các tổ chức tín dụng. Như vậy, tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài hoặc thực hiện khoản vay nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cụ thể là: Bên đi vay phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 tại các thời điểm cuối của 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận thay đổi tăng giá trị khoản vay nước ngoài, Lưu ý: Trừ trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng hỗ trợ theo phương án phục hồi đã được phê duyệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định cho các nhóm đối tượng này tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 08/2023/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 19/2024/TT-NHNN quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài như sau: Điều 16. Tỷ lệ bảo đảm an toàn 1. Khi vay ngắn hạn nước ngoài hoặc thực hiện khoản vay nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bên đi vay phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Luật Các tổ chức tín dụng tại các thời điểm cuối của 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận thay đổi tăng giá trị khoản vay nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này 2. Khi vay trung, dài hạn nước ngoài, bên đi vay có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Luật Các Tổ chức tín dụng tại các thời điểm cuối của 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận thay đổi tăng giá trị khoản vay nước ngoài đến thời điểm cuối tháng gần nhất trước thời điểm gửi đầy đủ hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành hướng dẫn về quản lý ngoại lý ngoại hối đối với việc vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: c) Bên đi vay là tổ chức tín dụng hỗ trợ theo phương án phục hồi đã được phê duyệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định cho các nhóm đối tượng này tại Luật Các tổ chức tín dụng. Như vậy, tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài hoặc thực hiện khoản vay nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cụ thể là: Bên đi vay phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 tại các thời điểm cuối của 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận thay đổi tăng giá trị khoản vay nước ngoài, Lưu ý: Trừ trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng hỗ trợ theo phương án phục hồi đã được phê duyệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định cho các nhóm đối tượng này tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024."
}
],
"id": "34244",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài cần đáp ứng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài cần đáp ứng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về các hình thức của tài khoản thanh toán như sau: Điều 3. Các hình thức của tài khoản thanh toán 1. Các hình thức của tài khoản thanh toán bao gồm: tài khoản thanh toán của cá nhân, tài khoản thanh toán của tổ chức và tài khoản thanh toán chung. 2. Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản thanh toán do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 3. Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản thanh toán do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản thanh toán. 4. Tài khoản thanh toán chung là tài khoản thanh toán có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức, cá nhân. Như vậy, các hình thức của tài khoản thanh toán được quy định như sau: - Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản thanh toán do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. - Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản thanh toán do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản thanh toán. - Tài khoản thanh toán chung là tài khoản thanh toán có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về các hình thức của tài khoản thanh toán như sau: Điều 3. Các hình thức của tài khoản thanh toán 1. Các hình thức của tài khoản thanh toán bao gồm: tài khoản thanh toán của cá nhân, tài khoản thanh toán của tổ chức và tài khoản thanh toán chung. 2. Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản thanh toán do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 3. Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản thanh toán do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản thanh toán. 4. Tài khoản thanh toán chung là tài khoản thanh toán có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức, cá nhân. Như vậy, các hình thức của tài khoản thanh toán được quy định như sau: - Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản thanh toán do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. - Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản thanh toán do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản thanh toán. - Tài khoản thanh toán chung là tài khoản thanh toán có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức, cá nhân."
}
],
"id": "34245",
"is_impossible": false,
"question": "Các hình thức của tài khoản thanh toán được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Các hình thức của tài khoản thanh toán được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Đại Dương Tải về như sau: Như vậy, ngân hàng OceanBank là tên giao dịch viết tắt của Ngân hàng TMCP Đại Dương. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Ngân hàng OceanBank làm việc từ thứ 2 đến thứ 6, không làm vào thứ 7 và chủ nhật với các khung giờ như sau: - Giờ làm việc buổi sáng: Bắt đầu từ 8 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút. - Giờ làm việc buổi chiều: Bắt đầu từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. OceanBank là ngân hàng gì? Ngân hàng OceanBank có làm việc thứ 7 không? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Đại Dương Tải về như sau: Như vậy, ngân hàng OceanBank là tên giao dịch viết tắt của Ngân hàng TMCP Đại Dương. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Ngân hàng OceanBank làm việc từ thứ 2 đến thứ 6, không làm vào thứ 7 và chủ nhật với các khung giờ như sau: - Giờ làm việc buổi sáng: Bắt đầu từ 8 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút. - Giờ làm việc buổi chiều: Bắt đầu từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. OceanBank là ngân hàng gì? Ngân hàng OceanBank có làm việc thứ 7 không? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34246",
"is_impossible": false,
"question": "OceanBank là ngân hàng gì? Ngân hàng OceanBank có làm việc thứ 7 không?"
}
]
}
],
"title": "OceanBank là ngân hàng gì? Ngân hàng OceanBank có làm việc thứ 7 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 5 Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022, khi thực hiện hoạt động tín dụng, Ngân hàng BIDV có các quyền sau: Điều 7. Hoạt động tín dụng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước: 5. Khi thực hiện hoạt động tín dụng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có các quyền: a) Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự; chứng minh phương án kinh doanh/dự án đầu tư/phương án phục vụ đời sống khả thi, thực trạng và khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh; các tài liệu, chứng từ liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay và các tài liệu khác trước khi quyết định cấp tín dụng. b) Từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng nếu thấy không đủ thủ tục, điều kiện để cấp tín dụng, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật. c) Chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng đã ký với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. d) Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay, tài sản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng. đ) Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng cấp tín dụng và người bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật. e) Miễn, giảm lãi suất cho vay, chiết khấu, lãi suất cho thuê tài chính, phí ngân hàng; gia hạn nợ; mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. g) Cơ cấu lại nợ và áp dụng các biện pháp để xử lý nợ xấu nhằm tận thu nợ theo quy định của pháp luật. h) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng. Như vậy, Ngân hàng BIDV có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng khi thấy không đủ thủ tục, điều kiện để cấp tín dụng, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả và không phù hợp với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 5 Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022, khi thực hiện hoạt động tín dụng, Ngân hàng BIDV có các quyền sau: Điều 7. Hoạt động tín dụng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước: 5. Khi thực hiện hoạt động tín dụng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có các quyền: a) Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự; chứng minh phương án kinh doanh/dự án đầu tư/phương án phục vụ đời sống khả thi, thực trạng và khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh; các tài liệu, chứng từ liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay và các tài liệu khác trước khi quyết định cấp tín dụng. b) Từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng nếu thấy không đủ thủ tục, điều kiện để cấp tín dụng, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật. c) Chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng đã ký với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. d) Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay, tài sản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng. đ) Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng cấp tín dụng và người bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật. e) Miễn, giảm lãi suất cho vay, chiết khấu, lãi suất cho thuê tài chính, phí ngân hàng; gia hạn nợ; mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. g) Cơ cấu lại nợ và áp dụng các biện pháp để xử lý nợ xấu nhằm tận thu nợ theo quy định của pháp luật. h) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng. Như vậy, Ngân hàng BIDV có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng khi thấy không đủ thủ tục, điều kiện để cấp tín dụng, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả và không phù hợp với quy định của pháp luật."
}
],
"id": "34247",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng BIDV được phép từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng không ?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng BIDV được phép từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng không ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau: (1) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; (2) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; (3) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; (4) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau: (1) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; (2) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; (3) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; (4) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung."
}
],
"id": "34248",
"is_impossible": false,
"question": "Tài khoản ngân hàng bị phong tỏa khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài khoản ngân hàng bị phong tỏa khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán của MBbank có thể thay đổi và sẽ được công bố chính thức gần thời điểm Tết. Trong suốt kỳ nghỉ lễ, nếu cần hỗ trợ khẩn cấp, khách hàng có thể liên hệ hotline, hoạt động 24/7, để được tư vấn và giải quyết vấn đề. Lịch nghỉ Tết dự kiến của MBbank như sau: - Ngày 25/01/2025 (Thứ Bảy, 26 Tết) đến hết ngày 01/02/2025 (Thứ Bảy, Mùng 4 Tết). - Ngày 03/02/2025 (Thứ Hai): Làm việc bình thường trở lại. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Thông tin trên Lịch nghỉ Tết Ngân hàng 2025 Ngân hàng MB Bank (Thương mại cổ phần Quân đội) mang tính tham khảo? Lịch nghỉ Tết Ngân hàng 2025 Ngân hàng MB Bank (Thương mại cổ phần Quân đội)? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán của MBbank có thể thay đổi và sẽ được công bố chính thức gần thời điểm Tết. Trong suốt kỳ nghỉ lễ, nếu cần hỗ trợ khẩn cấp, khách hàng có thể liên hệ hotline, hoạt động 24/7, để được tư vấn và giải quyết vấn đề. Lịch nghỉ Tết dự kiến của MBbank như sau: - Ngày 25/01/2025 (Thứ Bảy, 26 Tết) đến hết ngày 01/02/2025 (Thứ Bảy, Mùng 4 Tết). - Ngày 03/02/2025 (Thứ Hai): Làm việc bình thường trở lại. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Thông tin trên Lịch nghỉ Tết Ngân hàng 2025 Ngân hàng MB Bank (Thương mại cổ phần Quân đội) mang tính tham khảo? Lịch nghỉ Tết Ngân hàng 2025 Ngân hàng MB Bank (Thương mại cổ phần Quân đội)? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34249",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết Ngân hàng 2025 Ngân hàng MB Bank (Thương mại cổ phần Quân đội) ?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết Ngân hàng 2025 Ngân hàng MB Bank (Thương mại cổ phần Quân đội) ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về mở tài khoản giao thông như sau: Điều 11. Mở tài khoản giao thông 1. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ mở tài khoản giao thông và cung cấp tài khoản truy cập ứng dụng thanh toán điện tử giao thông đường bộ cho chủ phương tiện ngay lần đầu gắn thẻ đầu cuối. 2. Tại thời điểm thực hiện giao dịch thanh toán điện tử giao thông đường bộ, tài khoản giao thông chỉ được kết nối với một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật ngân hàng để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do tổ chức cung ứng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt cung cấp thông qua hợp đồng dịch vụ với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông. 3. Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; mỗi phương tiện tham gia giao thông chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông. Như vậy, mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; tuy nhiên, mỗi phương tiện tham gia giao thông thì chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về mở tài khoản giao thông như sau: Điều 11. Mở tài khoản giao thông 1. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ mở tài khoản giao thông và cung cấp tài khoản truy cập ứng dụng thanh toán điện tử giao thông đường bộ cho chủ phương tiện ngay lần đầu gắn thẻ đầu cuối. 2. Tại thời điểm thực hiện giao dịch thanh toán điện tử giao thông đường bộ, tài khoản giao thông chỉ được kết nối với một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật ngân hàng để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do tổ chức cung ứng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt cung cấp thông qua hợp đồng dịch vụ với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông. 3. Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; mỗi phương tiện tham gia giao thông chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông. Như vậy, mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; tuy nhiên, mỗi phương tiện tham gia giao thông thì chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông."
}
],
"id": "34250",
"is_impossible": false,
"question": "Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông không ?"
}
]
}
],
"title": "Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông không ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Tên tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Bank for Industry and Trade - Tên thương hiệu: Vietinbank - Trụ sở chính: Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam được tiếp tục kinh doanh các ngành nghề hiện Ngân hàng Công thương Việt Nam đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam: Giao Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước quản lý phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cử người làm đại diện phần vốn nhà nước này và tham gia Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. Như vậy, trụ sở chính ngân hàng Vietinbank đặt tại Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Tên tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Bank for Industry and Trade - Tên thương hiệu: Vietinbank - Trụ sở chính: Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam được tiếp tục kinh doanh các ngành nghề hiện Ngân hàng Công thương Việt Nam đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam: Giao Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước quản lý phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cử người làm đại diện phần vốn nhà nước này và tham gia Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. Như vậy, trụ sở chính ngân hàng Vietinbank đặt tại Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội."
}
],
"id": "34251",
"is_impossible": false,
"question": "Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank Tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank Tại đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng như sau: Điều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh 1. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này. 2. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này. 3. Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. 4. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Như vậy, thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN Lưu ý: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng như sau: Điều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh 1. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này. 2. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này. 3. Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. 4. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Như vậy, thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN Lưu ý: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2025."
}
],
"id": "34252",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng được xác định khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng được xác định khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản. 2. Người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Theo Điều 11 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi 1. Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật này. 2. Được nhận tiền bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Luật này. 3. Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chế độ về bảo hiểm tiền gửi. 4. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. 5. Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm. Như vậy, người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Người được bảo hiểm tiền gửi có nghĩa vụ khi nhận tiền bảo hiểm như sau: cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm. Người được bảo hiểm tiền gửi gồm những ai? Người được bảo hiểm tiền gửi có nghĩa vụ gì khi nhận tiền bảo hiểm? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản. 2. Người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Theo Điều 11 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi 1. Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật này. 2. Được nhận tiền bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Luật này. 3. Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chế độ về bảo hiểm tiền gửi. 4. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. 5. Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm. Như vậy, người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Người được bảo hiểm tiền gửi có nghĩa vụ khi nhận tiền bảo hiểm như sau: cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm. Người được bảo hiểm tiền gửi gồm những ai? Người được bảo hiểm tiền gửi có nghĩa vụ gì khi nhận tiền bảo hiểm? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34253",
"is_impossible": false,
"question": "Người được bảo hiểm tiền gửi gồm những ai? Người được bảo hiểm tiền gửi có nghĩa vụ gì khi nhận tiền bảo hiểm?"
}
]
}
],
"title": "Người được bảo hiểm tiền gửi gồm những ai? Người được bảo hiểm tiền gửi có nghĩa vụ gì khi nhận tiền bảo hiểm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần đầu thành lập quỹ tín dụng nhân dân gồm những tài liệu như sau: (1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư 01/2025/TT-NHNN. (2) Dự thảo Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua. (3) Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân do Hội nghị thành lập thông qua. (4) Danh sách nhân sự dự kiến: Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát; Giám đốc quỹ. (5) Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm (6) Danh sách các thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân. Danh sách phải được tất cả thành viên sáng lập ký xác nhận. (7) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân). (8) Văn bản ủy quyền của pháp nhân cho người đại diện của pháp nhân tham gia góp vốn. (9) Văn bản ủy quyền của hộ gia đình cho người đại diện hộ gia đình tham gia góp vốn. (10) Báo cáo tài chính năm liền kề năm đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất nhưng không quá 90 ngày trở về trước tính từ thời điểm ký đơn đề nghị cấp Giấy phép (đối với thành viên là pháp nhân). (11) Báo cáo khả năng tài chính để tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN. (12) Đơn đề nghị tham gia thành viên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân. (13) Biên bản Hội nghị thành lập thông qua dự thảo Điều lệ; Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân; danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân và lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần đầu thành lập quỹ tín dụng nhân dân gồm những tài liệu như sau: (1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư 01/2025/TT-NHNN. (2) Dự thảo Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua. (3) Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân do Hội nghị thành lập thông qua. (4) Danh sách nhân sự dự kiến: Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát; Giám đốc quỹ. (5) Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm (6) Danh sách các thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân. Danh sách phải được tất cả thành viên sáng lập ký xác nhận. (7) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân). (8) Văn bản ủy quyền của pháp nhân cho người đại diện của pháp nhân tham gia góp vốn. (9) Văn bản ủy quyền của hộ gia đình cho người đại diện hộ gia đình tham gia góp vốn. (10) Báo cáo tài chính năm liền kề năm đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất nhưng không quá 90 ngày trở về trước tính từ thời điểm ký đơn đề nghị cấp Giấy phép (đối với thành viên là pháp nhân). (11) Báo cáo khả năng tài chính để tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN. (12) Đơn đề nghị tham gia thành viên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân. (13) Biên bản Hội nghị thành lập thông qua dự thảo Điều lệ; Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân; danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân và lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị."
}
],
"id": "34254",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần đầu thành lập quỹ tín dụng nhân dân gồm những tài liệu gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần đầu thành lập quỹ tín dụng nhân dân gồm những tài liệu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 21 Luật Công đoàn 2024 có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2025 quy định về quyền của đoàn viên công đoàn như sau: [1] Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm. [2] Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn. [3] Được tuyên truyền, phổ biến về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn, người lao động và quy định của Công đoàn. [4] Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo của Công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn 2024 và Điều lệ Công đoàn Việt Nam. [5] Chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn các cấp, kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. [6] Được Công đoàn hỗ trợ pháp lý miễn phí pháp luật về công đoàn, lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an toàn, vệ sinh lao động, cán bộ, công chức, viên chức. [7] Được Công đoàn tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ tìm việc làm, học nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; được thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn và thụ hưởng các hoạt động chăm lo, phúc lợi khác do Công đoàn thực hiện. [8] Được tham gia hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch do Công đoàn tổ chức hoặc phối hợp tổ chức. [9] Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động. [10] Được thụ hưởng chính sách thuê nhà ở xã hội của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. [11] Được tuyên dương, khen thưởng khi có thành tích trong lao động, sản xuất và hoạt động công đoàn. [12] Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 21 Luật Công đoàn 2024 có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2025 quy định về quyền của đoàn viên công đoàn như sau: [1] Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm. [2] Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn. [3] Được tuyên truyền, phổ biến về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn, người lao động và quy định của Công đoàn. [4] Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo của Công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn 2024 và Điều lệ Công đoàn Việt Nam. [5] Chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn các cấp, kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. [6] Được Công đoàn hỗ trợ pháp lý miễn phí pháp luật về công đoàn, lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an toàn, vệ sinh lao động, cán bộ, công chức, viên chức. [7] Được Công đoàn tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ tìm việc làm, học nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; được thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn và thụ hưởng các hoạt động chăm lo, phúc lợi khác do Công đoàn thực hiện. [8] Được tham gia hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch do Công đoàn tổ chức hoặc phối hợp tổ chức. [9] Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động. [10] Được thụ hưởng chính sách thuê nhà ở xã hội của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. [11] Được tuyên dương, khen thưởng khi có thành tích trong lao động, sản xuất và hoạt động công đoàn. [12] Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ Công đoàn Việt Nam."
}
],
"id": "34255",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn viên công đoàn có những quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn viên công đoàn có những quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 5. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức kinh tế không có tư cách pháp nhân và là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam. Theo đó, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Điều kiện để chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua bán giấy tờ có giá với Ngân hàng nhà nước Việt Nam? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 5 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 5. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức kinh tế không có tư cách pháp nhân và là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam. Theo đó, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Điều kiện để chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua bán giấy tờ có giá với Ngân hàng nhà nước Việt Nam? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34256",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy đinh về điều kiện cấp giấy phép như sau: Điều kiện cấp Giấy phép 1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định; b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn. Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hàng Nhà nước quy định; c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật này; d) Có Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. Theo đó, để được cấp giấy phép hoạt động thì các ngân hàng nhà nước cần đáp ứng các điều kiện sau: - Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định - Đáp ứng về điều kiện đối với chủ ở hữu; cổ đông sáng lập - Đáp ứng các điều kiện về người điều hành, người quản lý, thành viên Ban kiểm soát - Có Điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật - Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 1 Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy đinh về điều kiện cấp giấy phép như sau: Điều kiện cấp Giấy phép 1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định; b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn. Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hàng Nhà nước quy định; c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật này; d) Có Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. Theo đó, để được cấp giấy phép hoạt động thì các ngân hàng nhà nước cần đáp ứng các điều kiện sau: - Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định - Đáp ứng về điều kiện đối với chủ ở hữu; cổ đông sáng lập - Đáp ứng các điều kiện về người điều hành, người quản lý, thành viên Ban kiểm soát - Có Điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật - Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "34257",
"is_impossible": false,
"question": "Các ngân hàng nhà nước để được cấp giấy phép hoạt động thì cần đáp ứng các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Các ngân hàng nhà nước để được cấp giấy phép hoạt động thì cần đáp ứng các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo quy định trên, Việt Nam có các loại hình ngân hàng sau: [1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. [2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. [3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo quy định trên, Việt Nam có các loại hình ngân hàng sau: [1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. [2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. [3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "34258",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại hình ngân hàng của Việt Nam 2024 ?"
}
]
}
],
"title": "Các loại hình ngân hàng của Việt Nam 2024 ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: Điều 2. Đối tượng phát hành chứng chỉ tiền gửi Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: 1. Ngân hàng thương mại. 2. Ngân hàng hợp tác xã. 3. Công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành. 4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Ngân hàng thương mại. - Ngân hàng hợp tác xã. - Công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành. - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Lưu ý: Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 16/6/2025",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: Điều 2. Đối tượng phát hành chứng chỉ tiền gửi Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: 1. Ngân hàng thương mại. 2. Ngân hàng hợp tác xã. 3. Công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành. 4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Ngân hàng thương mại. - Ngân hàng hợp tác xã. - Công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành. - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Lưu ý: Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 16/6/2025"
}
],
"id": "34259",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào phát hành chứng chỉ tiền gửi?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào phát hành chứng chỉ tiền gửi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng. Như vậy, tổ chức tín dụng có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện dưới đây mới được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng: - Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. - Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng. Như vậy, tổ chức tín dụng có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện dưới đây mới được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng: - Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. - Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên."
}
],
"id": "34260",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng có vốn điều lệ Là là bao nhiêu được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng có vốn điều lệ Là là bao nhiêu được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được thực hiện như sau: Bước 1: Khi có nhu cầu mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán gửi 01 bộ hồ sơ mở tài khoản thanh toán theo quy định đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) nơi đề nghị mở tài khoản thanh toán; Bước 2: Khi nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước tiến hành kiểm tra các thành phần hồ sơ và đối chiếu với các yếu tố đã kê khai tại đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán, đảm bảo sự khớp đúng, chính xác. Trường hợp hồ sơ mở tài khoản thanh toán chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc còn có sự sai lệch giữa các yếu tố kê khai tại đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán với các tài liệu liên quan trong hồ sơ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước thông báo cho tổ chức đề nghị mở tài khoản biết để hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của Ngân hàng Nhà nước mà tổ chức đề nghị mở tài khoản không gửi bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước sẽ có văn bản từ chối mở tài khoản thanh toán và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị mở tài khoản; Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ mở tài khoản thanh toán hợp lệ của tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước phải xử lý việc mở tài khoản thanh toán cho tổ chức. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước từ chối mở tài khoản thanh toán thì phải thông báo lý do cho tổ chức biết bằng văn bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được thực hiện như sau: Bước 1: Khi có nhu cầu mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán gửi 01 bộ hồ sơ mở tài khoản thanh toán theo quy định đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) nơi đề nghị mở tài khoản thanh toán; Bước 2: Khi nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước tiến hành kiểm tra các thành phần hồ sơ và đối chiếu với các yếu tố đã kê khai tại đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán, đảm bảo sự khớp đúng, chính xác. Trường hợp hồ sơ mở tài khoản thanh toán chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc còn có sự sai lệch giữa các yếu tố kê khai tại đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán với các tài liệu liên quan trong hồ sơ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước thông báo cho tổ chức đề nghị mở tài khoản biết để hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của Ngân hàng Nhà nước mà tổ chức đề nghị mở tài khoản không gửi bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước sẽ có văn bản từ chối mở tài khoản thanh toán và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị mở tài khoản; Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ mở tài khoản thanh toán hợp lệ của tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước phải xử lý việc mở tài khoản thanh toán cho tổ chức. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước từ chối mở tài khoản thanh toán thì phải thông báo lý do cho tổ chức biết bằng văn bản."
}
],
"id": "34261",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được thực hiện ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được thực hiện ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Quyết định 42/QĐ-TTGSNH2 ngày 14/2/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng TNHH một thành viên Đông Á đổi tên thành Ngân hàng số Vikki. Trụ sở chính của Ngân hàng số Vikki đặt tại 72 Lý Thường Kiệt, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam theo Quyết định 237/QĐ-NHNN ngày 14/2/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Như vậy, Ngân hàng Số Vikki (Vikki Bank) là tên gọi mới của Ngân hàng Đông Á (Đông Á Bank) từ 14/2/2025. Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm * Trên đây là Thông tin Ngân hàng số Vikki là ngân hàng gì? Ngân hàng số Vikki là ngân hàng gì? Ngân hàng hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán phải đảm bảo nguyên tắc nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Quyết định 42/QĐ-TTGSNH2 ngày 14/2/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng TNHH một thành viên Đông Á đổi tên thành Ngân hàng số Vikki. Trụ sở chính của Ngân hàng số Vikki đặt tại 72 Lý Thường Kiệt, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam theo Quyết định 237/QĐ-NHNN ngày 14/2/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Như vậy, Ngân hàng Số Vikki (Vikki Bank) là tên gọi mới của Ngân hàng Đông Á (Đông Á Bank) từ 14/2/2025. Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm * Trên đây là Thông tin Ngân hàng số Vikki là ngân hàng gì? Ngân hàng số Vikki là ngân hàng gì? Ngân hàng hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán phải đảm bảo nguyên tắc nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34262",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng số Vikki là ngân hàng gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng số Vikki là ngân hàng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 10. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng 1. Các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau: a) Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. 2. Việc chuyển xếp lương đối với công chức từ các ngạch công chức chuyên ngành hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. Theo đó, ngạch kiểm soát viên ngân hàng sẽ áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 tại Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Mức lương kiểm soát viên ngân hàng hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 10. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng 1. Các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau: a) Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. 2. Việc chuyển xếp lương đối với công chức từ các ngạch công chức chuyên ngành hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. Theo đó, ngạch kiểm soát viên ngân hàng sẽ áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 tại Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Mức lương kiểm soát viên ngân hàng hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34263",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Tên tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Bank for Industry and Trade - Tên thương hiệu: Vietinbank - Trụ sở chính: Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Theo đó, Vietinbank (viết tắt của Vietnam Joint Stock Bank for Industry and Trade) là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank đặt tại Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Vietinbank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank ở đâu? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Tên tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Bank for Industry and Trade - Tên thương hiệu: Vietinbank - Trụ sở chính: Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Theo đó, Vietinbank (viết tắt của Vietnam Joint Stock Bank for Industry and Trade) là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank đặt tại Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Vietinbank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank ở đâu? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34264",
"is_impossible": false,
"question": "Vietinbank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank Tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Vietinbank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank Tại đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu như sau: (1) Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. (2) Xây dựng quy trình thanh toán trong đó đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu nhận biết khách hàng; đáp ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật khi dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. (3) Có thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng và các bên liên quan, trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) theo quy định của pháp luật. (4) Ngân hàng có biện pháp thông báo cho khách hàng trên môi trường điện tử về bằng chứng giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử, trong đó tối thiểu nêu rõ số tham chiếu giao dịch, ngày giao dịch, số tiền giao dịch. Việc sử dụng kênh thông báo tối thiểu phải qua tin nhắn SMS hoặc thư điện tử hoặc kênh thông báo khác và phải được thể hiện trong thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng. (5) Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu như sau: (1) Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. (2) Xây dựng quy trình thanh toán trong đó đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu nhận biết khách hàng; đáp ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật khi dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. (3) Có thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng và các bên liên quan, trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) theo quy định của pháp luật. (4) Ngân hàng có biện pháp thông báo cho khách hàng trên môi trường điện tử về bằng chứng giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử, trong đó tối thiểu nêu rõ số tham chiếu giao dịch, ngày giao dịch, số tiền giao dịch. Việc sử dụng kênh thông báo tối thiểu phải qua tin nhắn SMS hoặc thư điện tử hoặc kênh thông báo khác và phải được thể hiện trong thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng. (5) Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền."
}
],
"id": "34265",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016 quy định về hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi Hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi theo Mẫu số 02 đính kèm Quy chế này; 2. Bản sao văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi cá nhân đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này; 3. Bản sao văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thay đổi tên của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế này. Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm: - Đơn đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi - Bản sao văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi cá nhân đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016 - Bản sao văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thay đổi tên của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 9 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016 quy định về hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi Hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi theo Mẫu số 02 đính kèm Quy chế này; 2. Bản sao văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi cá nhân đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này; 3. Bản sao văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thay đổi tên của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế này. Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm: - Đơn đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi - Bản sao văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi cá nhân đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016 - Bản sao văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thay đổi tên của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016"
}
],
"id": "34266",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 18/12/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 về Mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo Thông tư 11/2013/TT-NHNN, Thông tư 32/2014/TT-NHNN và Thông tư 25/2016/TT-NHNN. Theo đó, tại Phụ lục Danh sách các ngân hàng thương mại có dư nợ vay tái cấp vốn thực hiện cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP ban hành kèm theo Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 đã liệt kê Danh sách 17 ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở từ ngày 1/1/2025 gồm: 1. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm 2. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 3. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 4. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 5. Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội 6. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 7. Ngân hàng TMCP Tiên Phong 8. Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 9. Ngân hàng TMCP Đại Chúng 10. Ngân hàng TMCP Phương Đông 11. Ngân hàng TMCP Nam Á 12. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt 13. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín 14. Ngân hàng TMCP Quốc dân 15. Ngân hàng TMCP Quốc tế 16. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 17. Ngân hàng TMCP Sài Gòn. Danh sách 17 ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở từ ngày 1/1/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 18/12/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 về Mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo Thông tư 11/2013/TT-NHNN, Thông tư 32/2014/TT-NHNN và Thông tư 25/2016/TT-NHNN. Theo đó, tại Phụ lục Danh sách các ngân hàng thương mại có dư nợ vay tái cấp vốn thực hiện cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP ban hành kèm theo Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 đã liệt kê Danh sách 17 ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở từ ngày 1/1/2025 gồm: 1. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm 2. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 3. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 4. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 5. Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội 6. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 7. Ngân hàng TMCP Tiên Phong 8. Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 9. Ngân hàng TMCP Đại Chúng 10. Ngân hàng TMCP Phương Đông 11. Ngân hàng TMCP Nam Á 12. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt 13. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín 14. Ngân hàng TMCP Quốc dân 15. Ngân hàng TMCP Quốc tế 16. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 17. Ngân hàng TMCP Sài Gòn. Danh sách 17 ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở từ ngày 1/1/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34267",
"is_impossible": false,
"question": "Danh sách 17 ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở từ ngày 1/1/2025 ?"
}
]
}
],
"title": "Danh sách 17 ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở từ ngày 1/1/2025 ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo đó,có các loại hình ngân hàng sau: [1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. [2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. [3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo đó,có các loại hình ngân hàng sau: [1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. [2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. [3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "34268",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại hình ngân hàng bao gồm gì?"
}
]
}
],
"title": "Các loại hình ngân hàng bao gồm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về quản lý hoạt động của môi trường vận hành hệ thống Online Banking như sau: Điều 13. Quản lý hoạt động của môi trường vận hành hệ thống Online Banking 2. Hoạt động quản trị, giám sát và vận hành phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Máy tính của nhân sự quản trị, giám sát và vận hành chỉ được cài đặt các phần mềm được phép sử dụng và phải được cài đặt phần mềm phòng chống mã độc, cập nhật thường xuyên các mẫu nhận diện mã độc và không cho phép tự vô hiệu hóa phần mềm phòng chống mã độc; b) Việc kết nối quản trị, giám sát và vận hành hệ thống phải qua các máy chủ trung gian hoặc các hệ thống quản trị tập trung an toàn, có kiểm soát, không thực hiện trực tiếp từ máy tính của nhân sự quản trị, giám sát và vận hành; c) Việc sử dụng tài khoản có quyền quản trị phải được giới hạn trong khoảng thời gian đủ để thực hiện công việc và phải được thu hồi ngay sau khi kết thúc phiên làm việc; d) Phải có biện pháp giám sát việc sử dụng tài khoản có quyền quản trị, giám sát và vận hành, có cảnh báo khi có tác động bất thường vào cơ sở dữ liệu, ứng dụng. Như vậy, yêu cầu về hoạt động quản trị, giám sát và vận hành hệ thống Online Banking cần đáp ứng cụ thể là: - Máy tính của nhân sự quản trị, giám sát và vận hành chỉ được cài đặt các phần mềm được phép sử dụng và phải được cài đặt phần mềm phòng chống mã độc, cập nhật thường xuyên các mẫu nhận diện mã độc và không cho phép tự vô hiệu hóa phần mềm phòng chống mã độc; - Việc kết nối quản trị, giám sát và vận hành hệ thống phải qua các máy chủ trung gian hoặc các hệ thống quản trị tập trung an toàn, có kiểm soát, không thực hiện trực tiếp từ máy tính của nhân sự quản trị, giám sát và vận hành; - Việc sử dụng tài khoản có quyền quản trị phải được giới hạn trong khoảng thời gian đủ để thực hiện công việc và phải được thu hồi ngay sau khi kết thúc phiên làm việc; - Phải có biện pháp giám sát việc sử dụng tài khoản có quyền quản trị, giám sát và vận hành, có cảnh báo khi có tác động bất thường vào cơ sở dữ liệu, ứng dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về quản lý hoạt động của môi trường vận hành hệ thống Online Banking như sau: Điều 13. Quản lý hoạt động của môi trường vận hành hệ thống Online Banking 2. Hoạt động quản trị, giám sát và vận hành phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Máy tính của nhân sự quản trị, giám sát và vận hành chỉ được cài đặt các phần mềm được phép sử dụng và phải được cài đặt phần mềm phòng chống mã độc, cập nhật thường xuyên các mẫu nhận diện mã độc và không cho phép tự vô hiệu hóa phần mềm phòng chống mã độc; b) Việc kết nối quản trị, giám sát và vận hành hệ thống phải qua các máy chủ trung gian hoặc các hệ thống quản trị tập trung an toàn, có kiểm soát, không thực hiện trực tiếp từ máy tính của nhân sự quản trị, giám sát và vận hành; c) Việc sử dụng tài khoản có quyền quản trị phải được giới hạn trong khoảng thời gian đủ để thực hiện công việc và phải được thu hồi ngay sau khi kết thúc phiên làm việc; d) Phải có biện pháp giám sát việc sử dụng tài khoản có quyền quản trị, giám sát và vận hành, có cảnh báo khi có tác động bất thường vào cơ sở dữ liệu, ứng dụng. Như vậy, yêu cầu về hoạt động quản trị, giám sát và vận hành hệ thống Online Banking cần đáp ứng cụ thể là: - Máy tính của nhân sự quản trị, giám sát và vận hành chỉ được cài đặt các phần mềm được phép sử dụng và phải được cài đặt phần mềm phòng chống mã độc, cập nhật thường xuyên các mẫu nhận diện mã độc và không cho phép tự vô hiệu hóa phần mềm phòng chống mã độc; - Việc kết nối quản trị, giám sát và vận hành hệ thống phải qua các máy chủ trung gian hoặc các hệ thống quản trị tập trung an toàn, có kiểm soát, không thực hiện trực tiếp từ máy tính của nhân sự quản trị, giám sát và vận hành; - Việc sử dụng tài khoản có quyền quản trị phải được giới hạn trong khoảng thời gian đủ để thực hiện công việc và phải được thu hồi ngay sau khi kết thúc phiên làm việc; - Phải có biện pháp giám sát việc sử dụng tài khoản có quyền quản trị, giám sát và vận hành, có cảnh báo khi có tác động bất thường vào cơ sở dữ liệu, ứng dụng."
}
],
"id": "34269",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu về hoạt động quản trị, giám sát và vận hành hệ thống Online Banking cần đáp ứng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu về hoạt động quản trị, giám sát và vận hành hệ thống Online Banking cần đáp ứng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau: a) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và: (i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân; (ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức; b) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán (đối với khách hàng là cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng là tổ chức) với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); c) Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo; d) Cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và xác nhận sự chấp thuận của khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; đ) Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên tài khoản thanh toán, hạn mức giao dịch qua tài khoản thanh toán và ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản thanh toán. Như vậy, khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau: Điều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau: a) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và: (i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân; (ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức; b) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán (đối với khách hàng là cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng là tổ chức) với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); c) Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo; d) Cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và xác nhận sự chấp thuận của khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; đ) Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên tài khoản thanh toán, hạn mức giao dịch qua tài khoản thanh toán và ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản thanh toán. Như vậy, khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "34270",
"is_impossible": false,
"question": "Mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực sinh trắc học không ?"
}
]
}
],
"title": "Mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực sinh trắc học không ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Điều 95. Trả lương 1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động Căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc. 2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ. 3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có). Theo đó, trường hợp người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì có thể được thanh toán lương bằng ngoại tệ nếu đã thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng lao động. Đối với người lao động là người Việt Nam thì nhận lương bằng tiền Đồng Việt Nam. Đồng thời, Công văn 5747/NHNN-PC năm 2017 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi Văn phòng Chính phủ trả lời kiến nghị về việc thiết kế trung tâm máy tính Bitcoin, Litecoin và các loại tiền ảo như sau Theo đó, tiền ảo nói chung không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc phát hành, cung ứng và sử dụng tiền ảo (phương tiện thanh toán không hợp pháp) làm tiền tệ hoặc phương tiện thanh toán là hành vi bị cấm. Vì vậy, việc dùng tiền ảo làm phương tiện thanh toán cũng như trả lương cho người lao động là bất hợp pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Điều 95. Trả lương 1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động Căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc. 2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ. 3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có). Theo đó, trường hợp người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì có thể được thanh toán lương bằng ngoại tệ nếu đã thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng lao động. Đối với người lao động là người Việt Nam thì nhận lương bằng tiền Đồng Việt Nam. Đồng thời, Công văn 5747/NHNN-PC năm 2017 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi Văn phòng Chính phủ trả lời kiến nghị về việc thiết kế trung tâm máy tính Bitcoin, Litecoin và các loại tiền ảo như sau Theo đó, tiền ảo nói chung không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc phát hành, cung ứng và sử dụng tiền ảo (phương tiện thanh toán không hợp pháp) làm tiền tệ hoặc phương tiện thanh toán là hành vi bị cấm. Vì vậy, việc dùng tiền ảo làm phương tiện thanh toán cũng như trả lương cho người lao động là bất hợp pháp."
}
],
"id": "34271",
"is_impossible": false,
"question": "Trả lương bằng tiền ảo có hợp pháp không ?"
}
]
}
],
"title": "Trả lương bằng tiền ảo có hợp pháp không ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 58 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, nội dung giám sát ngân hàng bao gồm: - Thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu theo yêu cầu giám sát ngân hàng. - Xem xét, theo dõi tình hình chấp hành các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra và khuyến nghị, cảnh báo về giám sát ngân hàng. - Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành và mức độ rủi ro của tổ chức tín dụng; xếp hạng các tổ chức tín dụng hằng năm. - Phát hiện, cảnh báo rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng và nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. - Kiến nghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý rủi ro, vi phạm pháp luật. Ngoài ra, Căn cứ theo Điều 57 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, đối tượng giám sát ngân hàng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp. - Báo cáo, giải trình đối với khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. - Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 58 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, nội dung giám sát ngân hàng bao gồm: - Thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu theo yêu cầu giám sát ngân hàng. - Xem xét, theo dõi tình hình chấp hành các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra và khuyến nghị, cảnh báo về giám sát ngân hàng. - Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành và mức độ rủi ro của tổ chức tín dụng; xếp hạng các tổ chức tín dụng hằng năm. - Phát hiện, cảnh báo rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng và nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. - Kiến nghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý rủi ro, vi phạm pháp luật. Ngoài ra, Căn cứ theo Điều 57 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, đối tượng giám sát ngân hàng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp. - Báo cáo, giải trình đối với khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. - Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng."
}
],
"id": "34272",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung giám sát ngân hàng gồm gì? Đối tượng giám sát ngân hàng có quyền và nghĩa vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung giám sát ngân hàng gồm gì? Đối tượng giám sát ngân hàng có quyền và nghĩa vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 17/2014/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kim khí quý bao gồm vàng, bạc, bạch kim và các loại kim loại quý khác. 2. Đá quý bao gồm kim cương (hạt xoàn), ruby (hồng ngọc), emorot (lục bảo ngọc), saphia (bích ngọc), ngọc trai (trân châu) và các loại đá quý khác. 3. Bao bì là bao được sử dụng để ép mỗi sản phẩm vàng miếng; bao bì vàng miếng được chống giả theo quy chuẩn, tiêu chuẩn của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất vàng miếng hoặc của đơn vị gia công. Căn cứ theo Phụ lục 4 Đơn vị đo chuyên ngành đặc biệt, đơn vị đo theo tập quán trong nước ban hành kèm theo Nghị định 86/2012/NĐ-CP quy định như sau: Theo đó, carat là đơn vị đo thường được dùng để đo, thể hiện khối lượng đá quý, ngọc trai. Hiện này 1 carat kim cương được quy đổi bằng 0,2 gam. 1 carat kim cương bao nhiêu gam? Phương tiện đo được sử dụng trong nghiên cứu khoa học phải đáp ứng yêu cầu gì? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 17/2014/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kim khí quý bao gồm vàng, bạc, bạch kim và các loại kim loại quý khác. 2. Đá quý bao gồm kim cương (hạt xoàn), ruby (hồng ngọc), emorot (lục bảo ngọc), saphia (bích ngọc), ngọc trai (trân châu) và các loại đá quý khác. 3. Bao bì là bao được sử dụng để ép mỗi sản phẩm vàng miếng; bao bì vàng miếng được chống giả theo quy chuẩn, tiêu chuẩn của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất vàng miếng hoặc của đơn vị gia công. Căn cứ theo Phụ lục 4 Đơn vị đo chuyên ngành đặc biệt, đơn vị đo theo tập quán trong nước ban hành kèm theo Nghị định 86/2012/NĐ-CP quy định như sau: Theo đó, carat là đơn vị đo thường được dùng để đo, thể hiện khối lượng đá quý, ngọc trai. Hiện này 1 carat kim cương được quy đổi bằng 0,2 gam. 1 carat kim cương bao nhiêu gam? Phương tiện đo được sử dụng trong nghiên cứu khoa học phải đáp ứng yêu cầu gì? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34273",
"is_impossible": false,
"question": "1 carat kim cương Là là bao nhiêu gam?"
}
]
}
],
"title": "1 carat kim cương Là là bao nhiêu gam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về từ 16/6/2025, phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử như sau: (1) Việc phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn phù hợp với quy định tại Thông tư 02/2025/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan. (2) Đối với phương thức phát hành chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử, việc chuyển tiền mua và nhận thanh toán chứng chỉ tiền gửi được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của chỉnh người mua tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hoặc thông qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của chính người mua là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm (3) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hiển thị cho người mua tối thiểu các thông tin về nội dung của chứng chỉ tiền gửi quy định tại Điều 10 Thông tư 02/2025/TT-NHNN và có giải pháp kỹ thuật để người mua xác nhận đã đọc đầy đủ các nội dung của chứng chỉ tiền gửi. Thông tin trên: Quy định về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử từ 16/6/2025? Quy định về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử từ 16/6/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về từ 16/6/2025, phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử như sau: (1) Việc phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn phù hợp với quy định tại Thông tư 02/2025/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan. (2) Đối với phương thức phát hành chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử, việc chuyển tiền mua và nhận thanh toán chứng chỉ tiền gửi được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của chỉnh người mua tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hoặc thông qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của chính người mua là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm (3) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hiển thị cho người mua tối thiểu các thông tin về nội dung của chứng chỉ tiền gửi quy định tại Điều 10 Thông tư 02/2025/TT-NHNN và có giải pháp kỹ thuật để người mua xác nhận đã đọc đầy đủ các nội dung của chứng chỉ tiền gửi. Thông tin trên: Quy định về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử từ 16/6/2025? Quy định về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử từ 16/6/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34274",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử từ 16/6/2025 ?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử từ 16/6/2025 ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mẫu giấy đề nghị thanh toán của cơ quan ký kết hợp đồng BT là Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 64/2025/NĐ-CP Mẫu giấy đề nghị thanh toán của cơ quan ký kết hợp đồng BT có dạng như sau: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tải mẫu giấy đề nghị thanh toán của cơ quan ký kết hợp đồng BT 2025 file word Tải mẫu giấy đề nghị thanh toán của cơ quan ký kết hợp đồng BT 2025 file word? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mẫu giấy đề nghị thanh toán của cơ quan ký kết hợp đồng BT là Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 64/2025/NĐ-CP Mẫu giấy đề nghị thanh toán của cơ quan ký kết hợp đồng BT có dạng như sau: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tải mẫu giấy đề nghị thanh toán của cơ quan ký kết hợp đồng BT 2025 file word Tải mẫu giấy đề nghị thanh toán của cơ quan ký kết hợp đồng BT 2025 file word? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34275",
"is_impossible": false,
"question": "Tải mẫu giấy đề nghị thanh toán của cơ quan ký kết hợp đồng BT 2025 file word ?"
}
]
}
],
"title": "Tải mẫu giấy đề nghị thanh toán của cơ quan ký kết hợp đồng BT 2025 file word ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ 09 ngày từ thứ Bảy ngày 25/1 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 2/2 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. - Đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng nêu trên, Bộ LĐTB&XH yêu cầu người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 1 trong 3 phương án nghỉ Tết: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ. - 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ. - 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Theo đó, thông báo lịch nghỉ tết Âm lịch ngân hàng BIDV 2025 được thông báo như sau: - Tại các Chi nhánh/Phòng giao dịch: tạm dừng cung cấp dịch vụ trong 05 (năm) ngày, từ thứ Hai ngày 27/01/2025 Dương lịch (tức ngày 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết thứ Sáu ngày 31/01/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 3 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Tại các kênh giao dịch trực tuyến Ngân hàng số và ATM vẫn hoạt động bình thường 24/7. Mọi yêu cầu hỗ trợ, vui lòng liên hệ theo Hotline 1900 9247. Quý Khách hàng cần lưu ý cảnh giác về các hình thức giả mạo, lừa đảo tài chính trong dịp nghỉ lễ. Lịch nghỉ Tết ngân hàng BIDV 2025 mới nhất, chi tiết? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ 09 ngày từ thứ Bảy ngày 25/1 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 2/2 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. - Đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng nêu trên, Bộ LĐTB&XH yêu cầu người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 1 trong 3 phương án nghỉ Tết: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ. - 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ. - 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Theo đó, thông báo lịch nghỉ tết Âm lịch ngân hàng BIDV 2025 được thông báo như sau: - Tại các Chi nhánh/Phòng giao dịch: tạm dừng cung cấp dịch vụ trong 05 (năm) ngày, từ thứ Hai ngày 27/01/2025 Dương lịch (tức ngày 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết thứ Sáu ngày 31/01/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 3 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Tại các kênh giao dịch trực tuyến Ngân hàng số và ATM vẫn hoạt động bình thường 24/7. Mọi yêu cầu hỗ trợ, vui lòng liên hệ theo Hotline 1900 9247. Quý Khách hàng cần lưu ý cảnh giác về các hình thức giả mạo, lừa đảo tài chính trong dịp nghỉ lễ. Lịch nghỉ Tết ngân hàng BIDV 2025 mới nhất, chi tiết? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34276",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng BIDV 2025 mới nhất, chi tiết ?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng BIDV 2025 mới nhất, chi tiết ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 6. Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Thông tư này để kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm tài chính tiếp theo. Theo đó thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại được quy định tại Điều 6 Thông tư 51/2024/TT-NHNN cụ thể trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định Thông tư 51/2024/TT-NHNN để kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm tài chính tiếp theo. Đồng thời Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại bao gồm nội dung sau: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán: + Báo cáo tình hình tài chính; + Báo cáo kết quả hoạt động; + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; + Thuyết minh báo cáo tài chính. - Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 6. Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Thông tư này để kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm tài chính tiếp theo. Theo đó thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại được quy định tại Điều 6 Thông tư 51/2024/TT-NHNN cụ thể trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định Thông tư 51/2024/TT-NHNN để kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm tài chính tiếp theo. Đồng thời Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại bao gồm nội dung sau: Pause Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán: + Báo cáo tình hình tài chính; + Báo cáo kết quả hoạt động; + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; + Thuyết minh báo cáo tài chính. - Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34277",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 52 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, các đối tượng thanh tra ngân hàng bao gồm: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra hoặc phối hợp thanh tra công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; - Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức hoạt động thông tin tín dụng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng; - Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 52 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, các đối tượng thanh tra ngân hàng bao gồm: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra hoặc phối hợp thanh tra công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; - Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức hoạt động thông tin tín dụng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng; - Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "34278",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng thanh tra ngân hàng gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng thanh tra ngân hàng gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: (1) Vụ Thanh tra hành chính (gọi tắt là Vụ 1). (2) Vụ Chính sách an toàn hoạt động ngân hàng (gọi tắt là Vụ 2). (3) Văn phòng. (4) Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng 1 (gọi tắt là Cục 1). (5) Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng 2 (gọi tắt là Cục 2). (6)Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng 3 (gọi tắt là Cục 3). (7) Cục Giám sát an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng (gọi tắt là Cục 4). Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng được ra quyết định thanh tra đối với các đối tượng thanh tra ngân hàng được giao (trừ các cuộc thanh tra do Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng ra quyết định thanh tra theo quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng), thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: (1) Vụ Thanh tra hành chính (gọi tắt là Vụ 1). (2) Vụ Chính sách an toàn hoạt động ngân hàng (gọi tắt là Vụ 2). (3) Văn phòng. (4) Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng 1 (gọi tắt là Cục 1). (5) Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng 2 (gọi tắt là Cục 2). (6)Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng 3 (gọi tắt là Cục 3). (7) Cục Giám sát an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng (gọi tắt là Cục 4). Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng được ra quyết định thanh tra đối với các đối tượng thanh tra ngân hàng được giao (trừ các cuộc thanh tra do Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng ra quyết định thanh tra theo quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng), thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng."
}
],
"id": "34279",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 7. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập 1. Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. 2. Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần. 4. Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó hội đồng thành viên có thẩm quyền quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Ai có thẩm quyền quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 7. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập 1. Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. 2. Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần. 4. Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó hội đồng thành viên có thẩm quyền quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Ai có thẩm quyền quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34280",
"is_impossible": false,
"question": "Người nào có thẩm quyền quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn?"
}
]
}
],
"title": "Người nào có thẩm quyền quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê chồn, còn gọi là Kopi Luwak, có nguồn gốc từ Indonesia, theo Britannica. Người dân bản địa phát hiện rằng hạt cà phê, sau khi được loài chồn ăn và thải ra, lại cho ra hương vị đặc biệt và thơm ngon hơn. Từ cuối thế kỷ 20, nó được giới thiệu ra thế giới như một loại cà phê xa xỉ nhờ hương vị đặc biệt, quy trình hiếm và thủ công. Ngoài Indonesia, Việt Nam (Đắk Lắk, Lâm Đồng) và Philippines (Mindanao) cũng phát triển cà phê chồn phục vụ du lịch và xuất khẩu. Giá cà phê chồn hiện khoảng 100-600 USD/kg, tùy nguồn gốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê chồn, còn gọi là Kopi Luwak, có nguồn gốc từ Indonesia, theo Britannica. Người dân bản địa phát hiện rằng hạt cà phê, sau khi được loài chồn ăn và thải ra, lại cho ra hương vị đặc biệt và thơm ngon hơn. Từ cuối thế kỷ 20, nó được giới thiệu ra thế giới như một loại cà phê xa xỉ nhờ hương vị đặc biệt, quy trình hiếm và thủ công. Ngoài Indonesia, Việt Nam (Đắk Lắk, Lâm Đồng) và Philippines (Mindanao) cũng phát triển cà phê chồn phục vụ du lịch và xuất khẩu. Giá cà phê chồn hiện khoảng 100-600 USD/kg, tùy nguồn gốc."
}
],
"id": "34281",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê chồn có nguồn gốc từ quốc gia nào?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê chồn có nguồn gốc từ quốc gia nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 5. Thu giữ tiền giả 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo kịp thời cho cơ quan công an nơi gần nhất để phối hợp, xử lý khi phát hiện một trong các trường hợp sau: a) Có dấu hiệu nghi vấn tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả. b) Tiền giả loại mới. c) Có 5 tờ tiền giả (hoặc 5 miếng tiền kim loại giả) hoặc nhiều hơn trong một giao dịch. d) Khách hàng không chấp hành việc lập biên bản, thu giữ tiền giả. 3. Trong quá trình kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn tiền, sau khi giao nhận tiền mặt theo bỏ, túi nguyên niêm phong trong ngành ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, khi phát hiện tiền giả, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xử lý như đối với tiền giả phát hiện trong giao dịch tiền mặt quy định tại khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều này. Như vậy, khi có dấu hiệu nghi vấn lưu hành tiền giả thì tổ chức tín dụng phải báo ngay cho cơ quan công an nơi gần nhất để phối hợp, xử lý kịp thời.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 5. Thu giữ tiền giả 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo kịp thời cho cơ quan công an nơi gần nhất để phối hợp, xử lý khi phát hiện một trong các trường hợp sau: a) Có dấu hiệu nghi vấn tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả. b) Tiền giả loại mới. c) Có 5 tờ tiền giả (hoặc 5 miếng tiền kim loại giả) hoặc nhiều hơn trong một giao dịch. d) Khách hàng không chấp hành việc lập biên bản, thu giữ tiền giả. 3. Trong quá trình kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn tiền, sau khi giao nhận tiền mặt theo bỏ, túi nguyên niêm phong trong ngành ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, khi phát hiện tiền giả, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xử lý như đối với tiền giả phát hiện trong giao dịch tiền mặt quy định tại khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều này. Như vậy, khi có dấu hiệu nghi vấn lưu hành tiền giả thì tổ chức tín dụng phải báo ngay cho cơ quan công an nơi gần nhất để phối hợp, xử lý kịp thời."
}
],
"id": "34282",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng phải báo ngay cho ai khi có dấu hiệu nghi vấn lưu hành tiền giả?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng phải báo ngay cho ai khi có dấu hiệu nghi vấn lưu hành tiền giả?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: (1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. (2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: (1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. (2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "34283",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam) Tại đây quy định như sau: Theo đó, ngân hàng Techcombank (hay còn gọi là TCB) là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam). Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Địa chỉ trụ sở chính ngân hàng Techcombank nằm ở: Số 6 phố Quang Trung, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Techcombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Techcombank ở đâu? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam) Tại đây quy định như sau: Theo đó, ngân hàng Techcombank (hay còn gọi là TCB) là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam). Play Next Unmute Current Time / Duration Fullscreen Backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Địa chỉ trụ sở chính ngân hàng Techcombank nằm ở: Số 6 phố Quang Trung, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Techcombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Techcombank ở đâu? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34284",
"is_impossible": false,
"question": "Techcombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Techcombank Tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Techcombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Techcombank Tại đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dich vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau: Điều 18. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng 1. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; b) Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm: - Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dich vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau: Điều 18. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng 1. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; b) Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm: - Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34285",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm những dịch vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm những dịch vụ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Thông báo 81/TB-VPCP năm 2025 Thường trực Chính phủ thống nhất kết luận về thí điểm cho phép thành lập sàn giao dịch tài sản ảo, tiền ảo, tài sản mã hóa, tiền mã hóa như sau: - Bộ Tài chính tổng hợp, tiếp thu đầy đủ các ý kiến xác đáng tại cuộc họp, khẩn trương chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng hồ sơ trình Chính phủ ban hành Nghị quyết thí điểm để áp dụng trên phạm vi toàn quốc, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ mới, khuyến khích đổi mới sáng tạo qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phù hợp với xu thế chung của thế giới và điều kiện thực tiễn của Việt Nam; trong đó lưu ý một số nội dung sau: + Làm rõ khái niệm, nội hàm, phạm vi của tài sản ảo, tài sản mã hóa; đề xuất cụ thể các hoạt động, giao dịch cho phép thí điểm; xác định rõ phạm vi, đối tượng giao dịch tham gia thí điểm; xác định rõ chính sách thuế, các cơ chế, chính sách và công tác quản lý đối với các hoạt động, giao dịch cho phép thí điểm; xác định cụ thể cơ chế thí điểm cho phép thành lập sàn giao dịch; xây dựng các quy định về bảo vệ người đầu tư, phòng, chống rửa tiền; các quy định về đăng ký, biện pháp quản lý, kiểm soát đối với việc phát hành, giao dịch tài sản mã hóa... + Báo cáo Thường trực Chính phủ cho ý kiến trước ngày 10 tháng 3 năm 2025; trên cơ sở đó, hoàn thiện hồ sơ trình; trường hợp có vấn đề quan trọng, nhạy cảm thì xin ý kiến Bộ Chính trị trước ngày 20 tháng 3 năm 2025 và báo cáo Chính phủ xem xét, ban hành trong tháng 3 năm 2025. Việc Thông báo 81/TB-VPCP năm 2025 đưa ra yêu cầu xác định cụ thể cơ chế thí điểm cho phép thành lập sàn giao dịch đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc định hướng và quản lý các loại tài sản số tại Việt Nam. Thông báo 81 Sẽ thí điểm cho phép thành lập sàn giao dịch tài sản ảo, tiền ảo, tài sản mã hóa, tiền mã hóa? (Hình từ Internet) Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Thông báo 81/TB-VPCP năm 2025 Thường trực Chính phủ thống nhất kết luận về thí điểm cho phép thành lập sàn giao dịch tài sản ảo, tiền ảo, tài sản mã hóa, tiền mã hóa như sau: - Bộ Tài chính tổng hợp, tiếp thu đầy đủ các ý kiến xác đáng tại cuộc họp, khẩn trương chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng hồ sơ trình Chính phủ ban hành Nghị quyết thí điểm để áp dụng trên phạm vi toàn quốc, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ mới, khuyến khích đổi mới sáng tạo qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phù hợp với xu thế chung của thế giới và điều kiện thực tiễn của Việt Nam; trong đó lưu ý một số nội dung sau: + Làm rõ khái niệm, nội hàm, phạm vi của tài sản ảo, tài sản mã hóa; đề xuất cụ thể các hoạt động, giao dịch cho phép thí điểm; xác định rõ phạm vi, đối tượng giao dịch tham gia thí điểm; xác định rõ chính sách thuế, các cơ chế, chính sách và công tác quản lý đối với các hoạt động, giao dịch cho phép thí điểm; xác định cụ thể cơ chế thí điểm cho phép thành lập sàn giao dịch; xây dựng các quy định về bảo vệ người đầu tư, phòng, chống rửa tiền; các quy định về đăng ký, biện pháp quản lý, kiểm soát đối với việc phát hành, giao dịch tài sản mã hóa... + Báo cáo Thường trực Chính phủ cho ý kiến trước ngày 10 tháng 3 năm 2025; trên cơ sở đó, hoàn thiện hồ sơ trình; trường hợp có vấn đề quan trọng, nhạy cảm thì xin ý kiến Bộ Chính trị trước ngày 20 tháng 3 năm 2025 và báo cáo Chính phủ xem xét, ban hành trong tháng 3 năm 2025. Việc Thông báo 81/TB-VPCP năm 2025 đưa ra yêu cầu xác định cụ thể cơ chế thí điểm cho phép thành lập sàn giao dịch đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc định hướng và quản lý các loại tài sản số tại Việt Nam. Thông báo 81 Sẽ thí điểm cho phép thành lập sàn giao dịch tài sản ảo, tiền ảo, tài sản mã hóa, tiền mã hóa? (Hình từ Internet) Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play"
}
],
"id": "34286",
"is_impossible": false,
"question": "Thông báo 81 Sẽ thí điểm cho phép thành lập sàn giao dịch tài sản ảo, tiền ảo, tài sản mã hóa, tiền mã hóa ?"
}
]
}
],
"title": "Thông báo 81 Sẽ thí điểm cho phép thành lập sàn giao dịch tài sản ảo, tiền ảo, tài sản mã hóa, tiền mã hóa ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc triển khai thử nghiệm cho vay ngang hàng như sau:: - Trên cơ sở nhận được đầy đủ hồ sơ của tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với các bộ liên quan thẩm định hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, đánh giá việc đáp ứng tiêu chỉ và điều kiện theo quy định tại Nghị định 94/2025/NĐ-CP để cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với từng trường hợp cụ thể; - Tiếp nhận, xử lý việc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, dùng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm, gia hạn thời gian thử nghiệm, cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm; - Theo dõi tình hình thực hiện, hướng dẫn và xử lý vướng mắc trong quá trình thử nghiệm, cảnh báo khi phát hiện rủi ro đối với tổ chức trong quá trình tham gia Cơ chế thử nghiệm; - Công khai các thông tin sau đây trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước; số lượng hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với từng giải pháp đang được xem xét, thẩm định; số lượng tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm; thông tin các tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm bao gồm: tên tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm, giải pháp Fintech tham gia Cơ chế thử nghiệm, thời gian, không gian và phạm vi thủ nghiệm; danh sách tổ chức được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm; danh sách tổ chức bị dùng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm; - Chủ trì thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình thử nghiệm của các tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm; - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại một và toàn bộ các giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm, - Hướng dẫn công ty cho vay ngang hàng thực hiện kết nối, báo cáo, kiểm tra thông tin tín dụng của khách hàng với Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam; - Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Nghị định và kiến nghị, đề xuất xây dựng chính sách quản lý phủ hợp cho giai đoạn tiếp theo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc triển khai thử nghiệm cho vay ngang hàng như sau:: - Trên cơ sở nhận được đầy đủ hồ sơ của tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với các bộ liên quan thẩm định hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, đánh giá việc đáp ứng tiêu chỉ và điều kiện theo quy định tại Nghị định 94/2025/NĐ-CP để cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với từng trường hợp cụ thể; - Tiếp nhận, xử lý việc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, dùng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm, gia hạn thời gian thử nghiệm, cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm; - Theo dõi tình hình thực hiện, hướng dẫn và xử lý vướng mắc trong quá trình thử nghiệm, cảnh báo khi phát hiện rủi ro đối với tổ chức trong quá trình tham gia Cơ chế thử nghiệm; - Công khai các thông tin sau đây trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước; số lượng hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với từng giải pháp đang được xem xét, thẩm định; số lượng tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm; thông tin các tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm bao gồm: tên tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm, giải pháp Fintech tham gia Cơ chế thử nghiệm, thời gian, không gian và phạm vi thủ nghiệm; danh sách tổ chức được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm; danh sách tổ chức bị dùng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm; - Chủ trì thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình thử nghiệm của các tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm; - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại một và toàn bộ các giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm, - Hướng dẫn công ty cho vay ngang hàng thực hiện kết nối, báo cáo, kiểm tra thông tin tín dụng của khách hàng với Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam; - Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Nghị định và kiến nghị, đề xuất xây dựng chính sách quản lý phủ hợp cho giai đoạn tiếp theo."
}
],
"id": "34287",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc triển khai thử nghiệm cho vay ngang hàng?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc triển khai thử nghiệm cho vay ngang hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có những nội dung chủ yếu dưới đây: - Tên, địa điểm đặt trụ sở chính. - Nội dung hoạt động. - Thời hạn hoạt động. - Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ. - Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc). - Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc). - Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. - Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần. - Người đại diện theo pháp luật. - Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ. - Thể thức thông qua quyết định của tổ chức tín dụng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ. - Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát. - Các trường hợp, thủ tục giải thể. - Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có những nội dung chủ yếu dưới đây: - Tên, địa điểm đặt trụ sở chính. - Nội dung hoạt động. - Thời hạn hoạt động. - Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ. - Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc). - Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc). - Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. - Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần. - Người đại diện theo pháp luật. - Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ. - Thể thức thông qua quyết định của tổ chức tín dụng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ. - Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát. - Các trường hợp, thủ tục giải thể. - Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ."
}
],
"id": "34288",
"is_impossible": false,
"question": "Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có những nội dung chủ yếu nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có những nội dung chủ yếu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau: Điều 4. Nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ 2. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm: a) Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngoài xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản; b) Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; c) Trang bị các loại phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ; d) Có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lý vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân quỹ. Như vậy, khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm: - Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngoài xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản; - Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; - Trang bị các loại phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ; - Có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lý vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân quỹ. Lưu ý: Thông tư 60/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/2/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau: Điều 4. Nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ 2. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm: a) Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngoài xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản; b) Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; c) Trang bị các loại phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ; d) Có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lý vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân quỹ. Như vậy, khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm: - Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngoài xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản; - Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; - Trang bị các loại phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ; - Có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lý vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân quỹ. Lưu ý: Thông tư 60/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/2/2025."
}
],
"id": "34289",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ phải đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức cung ứng dịch vụ phải đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định nguyên tắc cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân là: - Ngân hàng Nhà nước Khu vực không thực hiện cấp đổi đối với các nội dung hoạt động mà quỹ tín dụng nhân dân không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi. - Ngân hàng Nhà nước Khu vực điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Giấy phép được cấp đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này thay thế tất cả các Giấy phép, các văn bản sửa đổi bổ sung Giấy phép có liên quan mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho quỹ tín dụng nhân dân đó trước thời điểm cấp đổi. - Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực sẽ xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung bổ sung theo đề nghị trên cơ sở quỹ tín dụng nhân dân đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 01/2025/TT-NHNN. * Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định nguyên tắc cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân là: - Ngân hàng Nhà nước Khu vực không thực hiện cấp đổi đối với các nội dung hoạt động mà quỹ tín dụng nhân dân không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi. - Ngân hàng Nhà nước Khu vực điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Giấy phép được cấp đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này thay thế tất cả các Giấy phép, các văn bản sửa đổi bổ sung Giấy phép có liên quan mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho quỹ tín dụng nhân dân đó trước thời điểm cấp đổi. - Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực sẽ xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung bổ sung theo đề nghị trên cơ sở quỹ tín dụng nhân dân đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 01/2025/TT-NHNN. * Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2025."
}
],
"id": "34290",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Thông tư 56/2024/TT-NHNN thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài gồm những tài liệu sau: (1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài do người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-NHNN. (2) Giấy phép hoạt động hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cấp cho tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. Pause % buffered 00:04 01:00 Unmute Play (3) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cung cấp thông tin về tình hình tuân thủ pháp luật của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. (4) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng thành lập Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam. (5) Báo cáo quá trình thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng cho đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và định hướng phát triển của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam. (6) Báo cáo tài chính năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán của tổ chức tín dụng, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. (7) Sơ yếu lý lịch của Trưởng Văn phòng đại diện nước ngoài dự kiến theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-NHNN có xác nhận của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư 56/2024/TT-NHNN, các văn bằng, chứng chỉ chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của Trưởng Văn phòng đại diện nước ngoài dự kiến tại Việt Nam. (8) Văn bản chứng minh quyền sử dụng hoặc sẽ có quyền sử dụng hợp pháp trụ sở của văn phòng đại diện nước ngoài. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài theo Thông tư 56/2024/TT-NHNN? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Thông tư 56/2024/TT-NHNN thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài gồm những tài liệu sau: (1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài do người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-NHNN. (2) Giấy phép hoạt động hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cấp cho tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. Pause % buffered 00:04 01:00 Unmute Play (3) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cung cấp thông tin về tình hình tuân thủ pháp luật của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. (4) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng thành lập Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam. (5) Báo cáo quá trình thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng cho đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và định hướng phát triển của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam. (6) Báo cáo tài chính năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán của tổ chức tín dụng, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. (7) Sơ yếu lý lịch của Trưởng Văn phòng đại diện nước ngoài dự kiến theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-NHNN có xác nhận của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư 56/2024/TT-NHNN, các văn bằng, chứng chỉ chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của Trưởng Văn phòng đại diện nước ngoài dự kiến tại Việt Nam. (8) Văn bản chứng minh quyền sử dụng hoặc sẽ có quyền sử dụng hợp pháp trụ sở của văn phòng đại diện nước ngoài. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài theo Thông tư 56/2024/TT-NHNN? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34291",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài theo Thông tư 56/2024/TT-NHNN ?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài theo Thông tư 56/2024/TT-NHNN ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán - Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật; Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán - Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật; - Hồ sơ về nhân sự: + Sơ yếu lý lịch + Bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; + Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng); + Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc); - Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: + Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; + Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức; + Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); - Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ; - Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử: + Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan + Văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử; + Tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP; - Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: + Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế; + Quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép; + Bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp; + Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ở đâu? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán - Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật; Pause Next Unmute Current Time 0:00 / Duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán - Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật; - Hồ sơ về nhân sự: + Sơ yếu lý lịch + Bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; + Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng); + Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc); - Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: + Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; + Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức; + Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); - Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ; - Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử: + Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan + Văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử; + Tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP; - Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: + Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế; + Quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép; + Bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp; + Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ở đâu? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34292",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thu hộ như sau: Điều 10. Dịch vụ thu hộ 1. Bên thụ hưởng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán các văn bản, tài liệu cần thiết để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện việc thu hộ theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan. Như vậy, bên thụ hưởng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán các văn bản, tài liệu cần thiết để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện việc thu hộ theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thu hộ như sau: Điều 10. Dịch vụ thu hộ 1. Bên thụ hưởng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán các văn bản, tài liệu cần thiết để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện việc thu hộ theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan. Như vậy, bên thụ hưởng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán các văn bản, tài liệu cần thiết để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện việc thu hộ theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "34293",
"is_impossible": false,
"question": "Bên thụ hưởng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán giấy tờ gì để được thực hiện việc thu hộ?"
}
]
}
],
"title": "Bên thụ hưởng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán giấy tờ gì để được thực hiện việc thu hộ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về điều kiện để quỹ tín dụng nhân được khai trương hoạt động như sau: Điều 10. Khai trương hoạt động 2. Để khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân đã được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được Đại hội thành viên đầu tiên thông qua; b) Có đủ vốn điều lệ. Vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ được giải tỏa khi quỹ tín dụng nhân dân đã khai trương hoạt động; c) Có trụ sở chính đáp ứng các điều kiện sau: (i) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng; (ii) Nằm trên địa bàn hoạt động được quy định trong Giấy phép, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có); (iii) Thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của quỹ tín dụng nhân dân; (iv) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; (v) Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; d) Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại điểm e khoản 3 Điều 8 Thông tư này; e) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; g) Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này. Theo đó để được khai trương hoạt động thì ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam của quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Trong đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân có cần nội dung nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về điều kiện để quỹ tín dụng nhân được khai trương hoạt động như sau: Điều 10. Khai trương hoạt động 2. Để khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân đã được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được Đại hội thành viên đầu tiên thông qua; b) Có đủ vốn điều lệ. Vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ được giải tỏa khi quỹ tín dụng nhân dân đã khai trương hoạt động; c) Có trụ sở chính đáp ứng các điều kiện sau: (i) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng; (ii) Nằm trên địa bàn hoạt động được quy định trong Giấy phép, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có); (iii) Thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của quỹ tín dụng nhân dân; (iv) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; (v) Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; d) Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại điểm e khoản 3 Điều 8 Thông tư này; e) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; g) Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này. Theo đó để được khai trương hoạt động thì ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam của quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Trong đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân có cần nội dung nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "34294",
"is_impossible": false,
"question": "Vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam của quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi ít nhất Là là bao nhiêu ngày trước khi khai trương?"
}
]
}
],
"title": "Vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam của quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi ít nhất Là là bao nhiêu ngày trước khi khai trương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm n khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN về hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking cụ thể: Điều 18. Hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking 2. Đơn vị phải hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng dịch vụ Online Banking, tối thiểu gồm các nội dung sau: n) Thông báo ngay cho đơn vị các trường hợp: mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công. Như vậy, 03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 như sau: - Mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; - Bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; - Bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại điểm n khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN về hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking cụ thể: Điều 18. Hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking 2. Đơn vị phải hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng dịch vụ Online Banking, tối thiểu gồm các nội dung sau: n) Thông báo ngay cho đơn vị các trường hợp: mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công. Như vậy, 03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 như sau: - Mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; - Bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; - Bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công."
}
],
"id": "34295",
"is_impossible": false,
"question": "03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 ?"
}
]
}
],
"title": "03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, để được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: [1] Đối với doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng: - Được thành lập và hoạt động theo quy định. - Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. - Có kinh nghiệm hoạt động kinh doanh vàng từ 2 năm trở lên. - Có số thuế đã nộp trong hoạt động kinh doanh vàng từ 500 triệu đồng/năm trở lên trong 2 năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). - Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. [2] Đối với tổ chức tín dụng được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng: - Có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên. - Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. - Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, để được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: [1] Đối với doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng: - Được thành lập và hoạt động theo quy định. - Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. - Có kinh nghiệm hoạt động kinh doanh vàng từ 2 năm trở lên. - Có số thuế đã nộp trong hoạt động kinh doanh vàng từ 500 triệu đồng/năm trở lên trong 2 năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). - Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. [2] Đối với tổ chức tín dụng được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng: - Có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên. - Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng. - Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên."
}
],
"id": "34296",
"is_impossible": false,
"question": "Để cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng cần đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Để cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng cần đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về quy định về các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm trong việc cung cấp dịch vụ trực tuyến như sau: - Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư 50/2024/TT-NHNN. - Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thanh tra, giám sát việc thi hành Thông tư này và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm thanh tra, giám sát việc thực hiện Thông tư 50/2024/TT-NHNN tại các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên địa bàn (trừ Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam) và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về quy định về các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm trong việc cung cấp dịch vụ trực tuyến như sau: - Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư 50/2024/TT-NHNN. - Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thanh tra, giám sát việc thi hành Thông tư này và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm thanh tra, giám sát việc thực hiện Thông tư 50/2024/TT-NHNN tại các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên địa bàn (trừ Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam) và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "34297",
"is_impossible": false,
"question": "Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm ra sao trong việc cung cấp dịch vụ trực tuyến?"
}
]
}
],
"title": "Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm ra sao trong việc cung cấp dịch vụ trực tuyến?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Mục 1 Chương 2 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về việc in đúc tiền như sau: (1) Quy định về in, đúc tiền đang lưu hành và in, đúc tiền mới chưa phát hành: - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Căn cứ dự báo nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế, nhu cầu tiền dự trữ phát hành, nhu cầu thay thế tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông hàng năm để quyết định cơ cấu, số lượng, giá trị tiền đang lưu hành cần in, đúc thêm. - Ngân hàng Nhà nước xây dựng dự án in, đúc các loại tiền mới chưa phát hành để bổ sung, thay thế tiền trong lưu thông trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án phải bao gồm thiết kế mẫu về mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của các loại tiền mới này. (2) Quy định về thiết kế mẫu tiền: - Ngân hàng Nhà nước tổ chức việc thiết kế mẫu tiền bảo đảm có tính thẩm mỹ cao, dễ nhận biết, thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, phù hợp với xu hướng thiết kế mẫu tiền trên thế giới. - Việc thiết kế mẫu tiền phải phù hợp với vật liệu in, đúc, công nghệ chế bản và in, đúc tiền; bảo đảm độ bền, khả năng chống giả cao; thuận tiện cho việc sử dụng, bảo quản và xử lý tiền. - Ngân hàng Nhà nước là chủ sở hữu quyền tác giả đối với mẫu thiết kế các loại tiền đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Họa sỹ trực tiếp sáng tác mẫu tiền đã được phê duyệt được công nhận là tác giả hoặc đồng tác giả và được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. (3) Quy định về chế bản in, đúc tiền: Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện chế bản in, đúc các loại tiền, bảo đảm các yêu cầu sau: - Thể hiện đúng, đầy đủ nội dung thiết kế mẫu tiền đã được phê duyệt; - Đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật mỗi loại tiền. - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc cài đặt các yếu tố bảo an trên đồng tiền nhằm tăng cường khả năng chống giả. (4) Quy định về tổ chức và quản lý việc in, đúc tiền: Ngân hàng Nhà nước tổ chức việc in, đúc tiền theo nguyên tắc: - Việc in, đúc tiền được thực hiện theo hợp đồng giữa Ngân hàng Nhà nước và các cơ sở in, đúc tiền trên cơ sở kế hoạch in, đúc tiền và tiêu chuẩn kỹ thuật từng loại tiền do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra chất lượng các loại tiền trước khi cơ sở in, đúc tiền giao cho Ngân hàng Nhà nước. - Trường hợp thực hiện chế bản in, tạo khuôn đúc và in, đúc tiền Việt Nam ở nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. - Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cơ sở in, đúc tiền quản lý từng loại tiền in, đúc; hướng dẫn và giám sát các cơ sở in, đúc tiền thực hiện tiêu hủy các loại giấy in tiền hỏng, sản phẩm in, đúc hỏng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Mục 1 Chương 2 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về việc in đúc tiền như sau: (1) Quy định về in, đúc tiền đang lưu hành và in, đúc tiền mới chưa phát hành: - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Căn cứ dự báo nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế, nhu cầu tiền dự trữ phát hành, nhu cầu thay thế tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông hàng năm để quyết định cơ cấu, số lượng, giá trị tiền đang lưu hành cần in, đúc thêm. - Ngân hàng Nhà nước xây dựng dự án in, đúc các loại tiền mới chưa phát hành để bổ sung, thay thế tiền trong lưu thông trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án phải bao gồm thiết kế mẫu về mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của các loại tiền mới này. (2) Quy định về thiết kế mẫu tiền: - Ngân hàng Nhà nước tổ chức việc thiết kế mẫu tiền bảo đảm có tính thẩm mỹ cao, dễ nhận biết, thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, phù hợp với xu hướng thiết kế mẫu tiền trên thế giới. - Việc thiết kế mẫu tiền phải phù hợp với vật liệu in, đúc, công nghệ chế bản và in, đúc tiền; bảo đảm độ bền, khả năng chống giả cao; thuận tiện cho việc sử dụng, bảo quản và xử lý tiền. - Ngân hàng Nhà nước là chủ sở hữu quyền tác giả đối với mẫu thiết kế các loại tiền đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Họa sỹ trực tiếp sáng tác mẫu tiền đã được phê duyệt được công nhận là tác giả hoặc đồng tác giả và được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. (3) Quy định về chế bản in, đúc tiền: Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện chế bản in, đúc các loại tiền, bảo đảm các yêu cầu sau: - Thể hiện đúng, đầy đủ nội dung thiết kế mẫu tiền đã được phê duyệt; - Đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật mỗi loại tiền. - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc cài đặt các yếu tố bảo an trên đồng tiền nhằm tăng cường khả năng chống giả. (4) Quy định về tổ chức và quản lý việc in, đúc tiền: Ngân hàng Nhà nước tổ chức việc in, đúc tiền theo nguyên tắc: - Việc in, đúc tiền được thực hiện theo hợp đồng giữa Ngân hàng Nhà nước và các cơ sở in, đúc tiền trên cơ sở kế hoạch in, đúc tiền và tiêu chuẩn kỹ thuật từng loại tiền do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra chất lượng các loại tiền trước khi cơ sở in, đúc tiền giao cho Ngân hàng Nhà nước. - Trường hợp thực hiện chế bản in, tạo khuôn đúc và in, đúc tiền Việt Nam ở nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. - Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cơ sở in, đúc tiền quản lý từng loại tiền in, đúc; hướng dẫn và giám sát các cơ sở in, đúc tiền thực hiện tiêu hủy các loại giấy in tiền hỏng, sản phẩm in, đúc hỏng."
}
],
"id": "34298",
"is_impossible": false,
"question": "Việc in đúc tiền đang lưu hành và in đúc tiền mới chưa phát hành ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Việc in đúc tiền đang lưu hành và in đúc tiền mới chưa phát hành ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 56/2024/TT-NHNN quy định về Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép như sau: Điều 5. Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép đối với ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài dự kiến đặt trụ sở có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài. Như vậy, chiếu theo quy định trên thì thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài thuộc về Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài dự kiến đặt trụ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 56/2024/TT-NHNN quy định về Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép như sau: Điều 5. Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép đối với ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài dự kiến đặt trụ sở có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài. Như vậy, chiếu theo quy định trên thì thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài thuộc về Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài dự kiến đặt trụ sở."
}
],
"id": "34299",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài thuộc về ai?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài thuộc về ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Các Tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Các Tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "34300",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.