version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn hằng tháng như sau: Điều 6. Phương thức đóng kinh phí công đoàn 1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng. 2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. 3. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 7 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 hướng dẫn về thời điểm đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 7. Phương thức đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đóng hằng tháng Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. Như vậy, hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn tháng 5/2024 sẽ trùng với hạn cuối đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, cụ thể là ngày cuối cùng của tháng 5 năm 2024 tức Thứ 6, ngày 31/5/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1790,
"text": "hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn tháng 5/2024 sẽ trùng với hạn cuối đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, cụ thể là ngày cuối cùng của tháng 5 năm 2024 tức Thứ 6, ngày 31/5/2024."
}
],
"id": "5301",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn tháng 5/2024 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn tháng 5/2024 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 2 Hướng dẫn 8586/NHCS-TDSV năm 2021 có quy định đối tượng được vay vốn mua nhà ở xã hội như sau: 2. Đối tượng được vay vốn 2.1. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; 2.2. Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị; 2.3. Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; 2.4. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; 2.5. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Các đối tượng được vay vốn nêu trên sau đây gọi chung là người vay vốn. 3. Nguyên tắc vay vốn 3.1. Người vay vốn phải đúng đối tượng được vay và đáp ứng đầy đủ các điều kiện vay vốn theo quy định; 3.2. Người vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; 3.3. Người vay vốn phải trả nợ cả gốc và lãi đúng hạn. Như vậy, đối tượng được mua nhà ở xã hội bao gồm: - Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; - Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị; - Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; - Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; - Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 973,
"text": "đối tượng được mua nhà ở xã hội bao gồm: - Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; - Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị; - Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; - Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; - Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức."
}
],
"id": "5302",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được vay vốn mua nhà ở xã hội 2024?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được vay vốn mua nhà ở xã hội 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 23/2023/TT-BTC quy định về phạm vi tài sản cố định tính hao mòn, khấu hao như sau: Điều 11. Phạm vi tài sản cố định tính hao mòn, khấu hao 1. Tài sản cố định hiện có tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đều phải tính hao mòn, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. 2. Các tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập phải trích khấu hao gồm: a) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. b) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải tính đủ khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ theo quy định của pháp luật. c) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này được sử dụng vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới theo quy định của pháp luật. Như vậy, tài sản cố định tại cơ quan nhà nước đều phải được tính hao mòn và trích khấu hao. Tuy nhiên, tại cơ quan nhà nước có tài sản cố định sau đây sẽ không có trích khấu hao: - Tài sản cố định là quyền sử dụng đất đối với các trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 100 Nghị định 151/2017/NĐ-CP. arrow_forward_iosĐọc thêm - Tài sản cố định đặc thù là những tài sản không xác định được chi phí hình thành hoặc không đánh giá được giá trị thực nhưng yêu cầu phải quản lý chặt chẽ về hiện vật (như: cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm ), tài sản cố định là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập. - Tài sản cố định đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được (bao gồm cả tài sản cố định đơn vị sự nghiệp công lập được nhận sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết). - Các tài sản cố định chưa tính hết hao mòn hoặc chưa khấu hao hết giá trị nhưng đã hư hỏng không tiếp tục sử dụng được.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 989,
"text": "tài sản cố định tại cơ quan nhà nước đều phải được tính hao mòn và trích khấu hao."
}
],
"id": "5303",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản cố định tại cơ quan nhà nước có trích khấu hao không?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản cố định tại cơ quan nhà nước có trích khấu hao không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-BTC quy định về phân loại tài sản cố định như sau: Điều 4. Phân loại tài sản cố định 1. Phân loại theo tính chất, đặc điểm tài sản: a) Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định; gồm: b) Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản hoặc được hình thành qua quá trình hoạt động; gồm: 2. Phân loại theo nguồn gốc hình thành tài sản: a) Tài sản cố định hình thành do mua sắm. b) Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng. c) Tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển. Như vậy, tài sản cố định tại cơ quan nhà nước được phân loại như sau: [1] Phân loại theo tính chất, đặc điểm tài sản gồm: - Tài sản cố định hữu hình. - Tài sản cố định vô hình. - Tài sản cố định đặc thù. [2] Phân loại theo nguồn gốc hình thành tài sản: - Tài sản cố định hình thành do mua sắm. - Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng. - Tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển - Tài sản cố định được tặng cho, khuyến mại (bao gồm cả trường hợp nhà cung cấp đổi tài sản cũ bằng tài sản mới sau một thời gian sử dụng theo chính sách của nhà sản xuất/nhà cung cấp). - Tài sản cố định khi kiểm kê phát hiện thừa (chưa được theo dõi trên sổ kế toán). - Tài sản cố định đơn vị sự nghiệp công lập được nhận sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết theo quy định tại khoản 6 Điều 47 Nghị định 151/2017/NĐ-CP. - Tài sản cố định được hình thành từ nguồn khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 772,
"text": "tài sản cố định tại cơ quan nhà nước được phân loại như sau: [1] Phân loại theo tính chất, đặc điểm tài sản gồm: - Tài sản cố định hữu hình."
}
],
"id": "5304",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản cố định tại cơ quan nhà nước được phân loại như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản cố định tại cơ quan nhà nước được phân loại như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm: 1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập. 4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư. 5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã. 6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam. 7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Như vậy, doanh nghiệp cho dù chưa có tổ chức công đoàn vẫn phải đóng kinh phí công đoàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1142,
"text": "doanh nghiệp cho dù chưa có tổ chức công đoàn vẫn phải đóng kinh phí công đoàn."
}
],
"id": "5305",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn có phải đóng kinh phí công đoàn không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn có phải đóng kinh phí công đoàn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm k khoản 2 Điều 27 Luật Công đoàn 2012 quy định về sử dụng tài chính công đoàn như sau: Điều 27. Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn 2. Tài chính công đoàn được sử dụng cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của Công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn, bao gồm các nhiệm vụ sau đây: a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; b) Tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; c) Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn vững mạnh; d) Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn phát động; đ) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức công đoàn; e) Tổ chức hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch cho người lao động; g) Tổ chức hoạt động về giới và bình đẳng giới; h) Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, hoạn nạn, khó khăn; tổ chức hoạt động chăm lo khác cho người lao động; i) Động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác; k) Trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn không chuyên trách; l) Chi cho hoạt động của bộ máy công đoàn các cấp; m) Các nhiệm vụ chi khác. Như vậy, công đoàn cơ sở có thể sử dụng nguồn tài chính công đoàn để trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách cũng như phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn không chuyên trách.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1436,
"text": "công đoàn cơ sở có thể sử dụng nguồn tài chính công đoàn để trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách cũng như phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn không chuyên trách."
}
],
"id": "5306",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể sử dụng tài chính công đoàn để trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách tại công đoàn cơ sở hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có thể sử dụng tài chính công đoàn để trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách tại công đoàn cơ sở hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Luật Công đoàn 2012 quy định về nguồn thu của tài chính công đoàn như sau: Điều 26. Tài chính công đoàn Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây: 1. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; 2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; 3. Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; 4. Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Như vậy, tài chính công đoàn hiện nay lấy từ các nguồn thu sau: - Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng; - Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng; - Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; - Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn, từ đề án, dự án do Nhà nước giao, từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 626,
"text": "tài chính công đoàn hiện nay lấy từ các nguồn thu sau: - Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng; - Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng; - Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; - Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn, từ đề án, dự án do Nhà nước giao, từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài."
}
],
"id": "5307",
"is_impossible": false,
"question": "Tài chính công đoàn hiện nay lấy từ các nguồn thu nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài chính công đoàn hiện nay lấy từ các nguồn thu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng đóng kinh phí công đoàn như sau: Điều 4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm: 1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập. 4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư. 5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã. 6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam. 7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Như vậy, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập đều là đối tượng đóng kinh phí công đoàn dù không có tổ chức công đoàn cơ sở. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1174,
"text": "doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập đều là đối tượng đóng kinh phí công đoàn dù không có tổ chức công đoàn cơ sở."
}
],
"id": "5308",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở có phải là đối tượng đóng kinh phí công đoàn không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở có phải là đối tượng đóng kinh phí công đoàn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Nghị định 24/2024/NĐ-CP có quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu như sau: Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu 1. Nhà thầu tham dự thầu gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, PC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: a) Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design - thiết kế FEED); thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu; b) Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này. 2. Nhà thầu tham dự thầu gói thầu dịch vụ tư vấn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: a) Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu; b) Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này; c) Ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nhà thầu tham dự gói thầu dịch vụ tư vấn liên quan đến gói thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán; lập, thẩm tra thiết kế FEED; thẩm định giá; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; kiểm định, giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn đó. Như vậy, nhà thầu tham dự thầu gói thầu dịch vụ tư vấn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau: - Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: + Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu; + Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu; + Thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu; + Tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu; - Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp: + Công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước được tham dự gói thầu của nhau nếu sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu đó thuộc ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước. Nhà thầu tham dự thầu vẫn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Luật Đấu thầu 2023. + Đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý, góp vốn khi tham dự thầu các gói thầu của nhau không phải đáp ứng quy định độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính giữa nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu. - Ngoài 2 quy định trên, nhà thầu tham dự gói thầu dịch vụ tư vấn liên quan đến gói thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, bao gồm: + Lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán; lập, thẩm tra thiết kế FEED; thẩm định giá; + Lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; + Thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; + Kiểm định, giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn đó. Chủ đầu tư, bên mời thầu không được chấp thuận cho nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ mà nhà thầu phụ này có tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu mà nhà thầu đã trúng thầu và các công việc tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2029,
"text": "nhà thầu tham dự thầu gói thầu dịch vụ tư vấn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau: - Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: + Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu; + Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu; + Thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu; + Tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu; - Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp: + Công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước được tham dự gói thầu của nhau nếu sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu đó thuộc ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước."
}
],
"id": "5309",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà thầu tham dự thầu gói thầu dịch vụ tư vấn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với bên nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà thầu tham dự thầu gói thầu dịch vụ tư vấn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với bên nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 8 Điều 27 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu như sau: Điều 27. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu 8. Chủ đầu tư, bên mời thầu không được chấp thuận cho nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ mà nhà thầu phụ này có tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu mà nhà thầu đã trúng thầu và các công việc tư vấn này bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế FEED; thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu. Như vậy, bên mời thầu không được chấp thuận cho nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ thực hiện các công việc tư vấn mà nhà thầu đã trúng thầu sau: - Lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế FEED; thẩm định giá; - Giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; - Thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 792,
"text": "bên mời thầu không được chấp thuận cho nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ thực hiện các công việc tư vấn mà nhà thầu đã trúng thầu sau: - Lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế FEED; thẩm định giá; - Giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; - Thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu."
}
],
"id": "5310",
"is_impossible": false,
"question": "Bên mời thầu không được chấp thuận cho nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ thực hiện các công việc tư vấn nào mà nhà thầu đã trúng thầu?"
}
]
}
],
"title": "Bên mời thầu không được chấp thuận cho nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ thực hiện các công việc tư vấn nào mà nhà thầu đã trúng thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Luật Đấu thầu 2013 quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như sau: Điều 12. Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu: a) Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định; b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng, gửi thư mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu; Tuy nhiên, theo Điều 45 Luật Đấu thầu 2023 quy định về thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu cụ thể như sau: Điều 45. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu 3. Đối với các công việc khác ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền, chủ đầu tư có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ của dự án, gói thầu. Tại khoản 24 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 có quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 24. Người có thẩm quyền là người quyết định đầu tư hoặc người quyết định việc mua sắm theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Như vậy, theo quy định cũ tại Luật Đấu thầu 2013 thì thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định. Tuy nhiên, theo Luật Đấu thầu 2023 thì thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối sẽ do các chủ thể dưới đây quyết định trên căn cứ bảo đảm tiến độ của dự án, gói thầu: - Người quyết định đầu tư hoặc người quyết định việc mua sắm theo quy định của pháp luật. - Người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp lựa chọn nhà đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1501,
"text": "theo quy định cũ tại Luật Đấu thầu 2013 thì thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định."
}
],
"id": "5311",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu năm 2024 là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu năm 2024 là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 03/2024/TT-TTCP quy định như sau: Điều 9. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng. Hồ sơ gửi về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra gồm 01 bộ (bản chính) và các văn bản điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước. Như vậy, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua Cờ thi đua của Thanh tra Chính phủ cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây: - Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua. - Báo cáo thành tích của tập thể. - Biên bản bình xét thi đua. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 451,
"text": "hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua Cờ thi đua của Thanh tra Chính phủ cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây: - Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua."
}
],
"id": "5312",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua Cờ thi đua của Thanh tra Chính phủ cần chuẩn bị gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua Cờ thi đua của Thanh tra Chính phủ cần chuẩn bị gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 60/2022/TT-BTC có quy định về danh mục các lĩnh vực người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính như sau: Điều 5. Danh mục các lĩnh vực người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ Các lĩnh vực người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ bao gồm: 1. Quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán. 2. Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán. 3. Quản lý nhà nước về bảo hiểm. 4. Quản lý nhà nước về hải quan. 5. Quản lý nhà nước về giá. 6. Quản lý nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước. 7. Quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp. 8. Quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia. 9. Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế cho Việt Nam và nguồn cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài. 10. Quản lý nhà nước về ngân sách nhà nước. 11. Quản lý nhà nước về tài sản công. Như vậy, các lĩnh vực mà người có chức vụ không được thành lập, hoạt động sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính gồm các lĩnh vực như sau: - Quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán. - Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán. - Quản lý nhà nước về bảo hiểm. - Quản lý nhà nước về hải quan. - Quản lý nhà nước về giá. - Quản lý nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước. - Quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp. - Quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia. - Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế cho Việt Nam và nguồn cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài. - Quản lý nhà nước về ngân sách nhà nước. - Quản lý nhà nước về tài sản công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1483,
"text": "các lĩnh vực mà người có chức vụ không được thành lập, hoạt động sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính gồm các lĩnh vực như sau: - Quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán."
}
],
"id": "5313",
"is_impossible": false,
"question": "Các lĩnh vực nào người có chức vụ không được thành lập, hoạt động sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài Chính?"
}
]
}
],
"title": "Các lĩnh vực nào người có chức vụ không được thành lập, hoạt động sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài Chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 17 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về trách nhiệm của cá nhân, tổ chức khi vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến hủy thầu như sau: Điều 17. Hủy thầu 4. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến hủy thầu theo quy định tại các điểm c, d, đ khoản 1 và các điểm c, d, đ khoản 2 Điều này phải đền bù chi phí cho các bên liên quan. Như vậy, khi tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật dẫn đến hủy thầu tại các trường hợp điểm c, d, đ khoản 1 và các điểm c, d, đ khoản 2 Điều 17 Luật Đấu thầu 2023 thì phải đền bù chu phí cho các bên liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 366,
"text": "khi tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật dẫn đến hủy thầu tại các trường hợp điểm c, d, đ khoản 1 và các điểm c, d, đ khoản 2 Điều 17 Luật Đấu thầu 2023 thì phải đền bù chu phí cho các bên liên quan."
}
],
"id": "5314",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi hủy thầu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi hủy thầu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 9 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như sau: Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu theo thời hạn sau đây: a) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn; b) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: được thực hiện khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu. 2. Hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà đầu tư không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà đầu tư. 3. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà nhà thầu, nhà đầu tư không nhận lại hồ sơ đề xuất về tài chính của mình thì bên mời thầu xem xét, quyết định việc hủy hồ sơ nhưng phải bảo đảm thông tin không bị tiết lộ. 4. Trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu trữ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày quyết định hủy thầu được ban hành. 5. Hồ sơ quyết toán, hồ sơ hoàn công và tài liệu liên quan đến nhà thầu trúng thầu của gói thầu được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 6. Toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ ngày quyết toán hợp đồng hoặc ngày chấm dứt hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh, trừ hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này. Như vậy, trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu trữ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày quyết định hủy thầu được ban hành. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1785,
"text": "trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu trữ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày quyết định hủy thầu được ban hành."
}
],
"id": "5315",
"is_impossible": false,
"question": "Xử lý và lưu trữ hồ sơ khi huỷ thầu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xử lý và lưu trữ hồ sơ khi huỷ thầu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 215/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 87/2018/TT-BTC quy định như sau: Điều 9. Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế 1. Quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành trong thời hạn 01 (một) năm, kể từ ngày ghi trong quyết định cưỡng chế. Thời hiệu áp dụng cưỡng chế được ghi trong quyết định cưỡng chế. Riêng quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế có hiệu lực thi hành trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày ghi trong quyết định cưỡng chế. Thời hiệu áp dụng cưỡng chế là 30 (ba mươi) ngày được ghi trong quyết định cưỡng chế. 2. Trong thời hiệu quy định tại Khoản 1 Điều này mà tổ chức, cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cố tình trốn tránh, trì hoãn, cản trở việc cưỡng chế, không thực hiện trách nhiệm của mình như: không nhận quyết định cưỡng chế, cản trở không cho cơ quan thuế thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Điều 3 Thông tư này thì thời hiệu thi hành được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt các hành vi này. Như vậy, quyết định cưỡng chế nợ thuế có hiệu lực thi hành trong thời hạn 01 (một) năm, kể từ ngày ghi trong quyết định cưỡng chế. Thời hiệu áp dụng cưỡng chế được ghi trong quyết định cưỡng chế. Riêng quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế có hiệu lực thi hành trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày ghi trong quyết định cưỡng chế. Thời hiệu áp dụng cưỡng chế là 30 (ba mươi) ngày được ghi trong quyết định cưỡng chế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1040,
"text": "quyết định cưỡng chế nợ thuế có hiệu lực thi hành trong thời hạn 01 (một) năm, kể từ ngày ghi trong quyết định cưỡng chế."
}
],
"id": "5316",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định cưỡng chế nợ thuế có hiệu lực thi hành trong bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định cưỡng chế nợ thuế có hiệu lực thi hành trong bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 215/2013/TT-BTC chi phí cưỡng chế được xác định như sau: Điều 10. Chi phí cưỡng chế 1. Xác định chi phí cưỡng chế a) Chi phí cưỡng chế được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế đã phát sinh trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế phù hợp với giá cả ở từng địa phương. b) Chi phí cưỡng chế bao gồm: chi phí huy động người thực hiện quyết định cưỡng chế; chi phí thù lao cho các chuyên gia định giá để tổ chức đấu giá, chi phí tổ chức bán đấu giá tài sản; chi phí thuê phương tiện tháo dỡ, chuyên chở đồ vật, tài sản; chi phí thuê giữ hoặc bảo quản tài sản đã kê biên; chi phí thực tế khác (nếu có). Như vậy, chi phí cưỡng chế được xác định như sau: - Chi phí cưỡng chế được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế đã phát sinh trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế phù hợp với giá cả ở từng địa phương. - Chi phí cưỡng chế bao gồm: chi phí huy động người thực hiện quyết định cưỡng chế; chi phí thù lao cho các chuyên gia định giá để tổ chức đấu giá, chi phí tổ chức bán đấu giá tài sản; chi phí thuê phương tiện tháo dỡ, chuyên chở đồ vật, tài sản; chi phí thuê giữ hoặc bảo quản tài sản đã kê biên; chi phí thực tế khác (nếu có). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 648,
"text": "chi phí cưỡng chế được xác định như sau: - Chi phí cưỡng chế được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế đã phát sinh trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế phù hợp với giá cả ở từng địa phương."
}
],
"id": "5317",
"is_impossible": false,
"question": "Chi phí cưỡng chế nợ thuế được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi phí cưỡng chế nợ thuế được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 20 Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT có quy định các thông tin khác đăng tải trên Hệ thống và quy trình đăng tải trên Hệ thống như sau: Điều 20. Các thông tin khác đăng tải trên Hệ thống và quy trình đăng tải trên Hệ thống 1. Ngoài các thông tin được đăng tải trên Hệ thống theo quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 19 của Thông tư này, các thông tin khác được đăng tải và thực hiện trên Hệ thống gồm: a) Biên bản mở thầu đối với đấu thầu không qua mạng được đăng tải trên Hệ thống trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu; b) Quyết định hủy thầu được đăng tải trên Hệ thống trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định; c) Văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, người có thẩm quyền được đăng tải trên Hệ thống trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản giải quyết kiến nghị; d) Danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ thuật đối với đấu thầu không qua mạng được đăng tải trên Hệ thống trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt; đ) Đối với phương thức đấu thầu hai giai đoạn, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật giai đoạn hai phải được đăng tải trên Hệ thống chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt; e) Danh sách nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam được đăng tải trên Hệ thống trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài có hiệu lực. 2. Quy trình đăng tải thông tin tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 19 và khoản 1 Điều này được thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng. Như vậy, thời hạn đăng tải danh sách nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là 15 ngày kể từ ngày hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài có hiệu lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1576,
"text": "thời hạn đăng tải danh sách nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là 15 ngày kể từ ngày hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài có hiệu lực."
}
],
"id": "5318",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn đăng tải danh sách nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn đăng tải danh sách nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 24 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về chào hàng cạnh tranh như sau: Điều 24. Chào hàng cạnh tranh Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; 2. Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; 3. Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt; 4. Gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp, trong đó nội dung xây lắp đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, gói thầu mua sắm hàng hóa có giá không quá 05 tỷ đồng và thuộc trường hợp gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng thì sẽ được áp dụng chào hàng cạnh tranh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 657,
"text": "gói thầu mua sắm hàng hóa có giá không quá 05 tỷ đồng và thuộc trường hợp gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng thì sẽ được áp dụng chào hàng cạnh tranh."
}
],
"id": "5319",
"is_impossible": false,
"question": "Gói thầu mua sắm hàng hóa nào áp dụng chào hàng cạnh tranh?"
}
]
}
],
"title": "Gói thầu mua sắm hàng hóa nào áp dụng chào hàng cạnh tranh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị quyết 73/2022/QH15 quy định về đấu giá biển số xe trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá như sau: Điều 5. Đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá Khi hết thời hạn đăng ký tham gia mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc có nhiều người tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá thì biển số xe ô tô đưa ra đấu giá được chuyển nhượng cho người đó. Như vậy, khi hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá biển số xe mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc có nhiều người tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá thì biển số xe ô tô đưa ra đấu giá được chuyển nhượng cho người đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 631,
"text": "khi hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá biển số xe mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc có nhiều người tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá thì biển số xe ô tô đưa ra đấu giá được chuyển nhượng cho người đó."
}
],
"id": "5320",
"is_impossible": false,
"question": "Đấu giá biển số xe trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đấu giá biển số xe trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 24 Luật Đấu thầu 2023 quy định chào hàng cạnh tranh như sau: Điều 24. Chào hàng cạnh tranh Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; 2. Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; 3. Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt; 4. Gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp, trong đó nội dung xây lắp đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, hạn mức chào hàng cạnh tranh Luật Đấu thầu 2023 là không quá 05 tỷ đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 633,
"text": "hạn mức chào hàng cạnh tranh Luật Đấu thầu 2023 là không quá 05 tỷ đồng."
}
],
"id": "5321",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn mức chào hàng cạnh tranh Luật Đấu thầu 2023 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hạn mức chào hàng cạnh tranh Luật Đấu thầu 2023 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 45 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 45. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu 1. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; b) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế; c) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với chào hàng cạnh tranh tối thiểu là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; Như vậy, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với chào hàng cạnh tranh tối thiểu là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1153,
"text": "thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với chào hàng cạnh tranh tối thiểu là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu."
}
],
"id": "5322",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với chào hàng cạnh tranh là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với chào hàng cạnh tranh là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-BKHĐT có quy định về thời gian báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu như sau: Điều 4. Thời gian báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15 tháng 4 năm tiếp theo của kỳ báo cáo. Trường hợp thời điểm báo cáo nêu trên trùng với ngày nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ lễ theo quy định của pháp luật về lao động thì thời điểm báo cáo là ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ hoặc thời điểm nghi lễ. 2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước gửi báo cáo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước ngày 01 tháng 02 năm tiếp theo của kỳ báo cáo. Trường hợp thời điểm báo cáo nêu trên trùng với ngày nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ lễ theo quy định của pháp luật về lao động thì thời điểm báo cáo là ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ hoặc thời điểm nghỉ lễ. 3. Chủ đầu tư, bên mời thầu gửi báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu te thầu theo định kỳ hằng năm theo yêu cầu về thời hạn báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu. Như vậy, thời gian Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu là trước ngày 15 tháng 4 năm tiếp theo của kỳ báo cáo. Nếu thời gian trên trùng với ngày nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ lễ thì thời điểm báo cáo là ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ hoặc thời điểm nghi lễ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1159,
"text": "thời gian Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu là trước ngày 15 tháng 4 năm tiếp theo của kỳ báo cáo."
}
],
"id": "5323",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT quy định về phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST như sau: Điều 14. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST 1. Phát hành: a) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST được phát hành miễn phí trên Hệ thống ngay sau khi đăng tải thành công thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm, E-TBMQT, E-TBMST. Trong quá trình đăng tải thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm, E-TBMQT, E-TBMST, bên mời thầu phải đính kèm quyết định phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST đã được phê duyệt. Chủ đầu tư, bên mời thầu không được phát hành bản giấy hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển cho nhà thầu. Trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu phát hành bản giấy cho nhà thầu thì bản giấy không có giá trị pháp lý để lập, đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển. b) Trường hợp nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST được đăng tải trên Hệ thống có sự sai khác với nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST được phê duyệt thì hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST phát hành trên Hệ thống là cơ sở để lập, đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, E-HSQT, E-HSDST. Như vậy, hồ sơ mời quan tâm trên hệ thống mạng đấu thầu được phát hành miễn phí ngay sau khi đăng tải thành công thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1001,
"text": "b) Trường hợp nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST được đăng tải trên Hệ thống có sự sai khác với nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST được phê duyệt thì hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST phát hành trên Hệ thống là cơ sở để lập, đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, E-HSQT, E-HSDST."
}
],
"id": "5324",
"is_impossible": false,
"question": "Phát hành hồ sơ mời quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu có tốn phí không?"
}
]
}
],
"title": "Phát hành hồ sơ mời quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu có tốn phí không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 61 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 61. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp 1. Nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; b) Có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; c) Có đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; d) Có giá trị phần sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu; đ) Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với phương pháp giá đánh giá: có giá đánh giá thấp nhất; đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất; e) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Như vậy, nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn được xét duyệt trúng thầu phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ. - Có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. - Có đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. - Có giá trị phần sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu. - Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất. - Đối với phương pháp giá đánh giá: có giá đánh giá thấp nhất. - Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất. - Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 936,
"text": "nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn được xét duyệt trúng thầu phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ."
}
],
"id": "5325",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn được xét duyệt trúng thầu phải đáp ứng điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn được xét duyệt trúng thầu phải đáp ứng điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định về đối tượng áp dụng chế độ công tác phí như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị). 2. Đối tượng áp dụng: a) Đối với chế độ công tác phí: - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ. - Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Như vậy, chế độ công tác phí của cơ quan nhà nước được áp dụng cho các cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc tại các cơ quan nhà nước và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 838,
"text": "chế độ công tác phí của cơ quan nhà nước được áp dụng cho các cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc tại các cơ quan nhà nước và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân."
}
],
"id": "5326",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được áp dụng chế độ công tác phí của cơ quan nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được áp dụng chế độ công tác phí của cơ quan nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định về chứng từ thanh toán công tác phí như sau: Điều 10. Chứng từ thanh toán công tác phí 1. Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 2. Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt; công văn; giấy mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác. 3. Hóa đơn; chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật khi đi công tác bằng các phương tiện giao thông hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay theo quy định của pháp luật. Trường hợp mất thẻ lên máy bay thì phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác (áp dụng khi thanh toán chi phí đi lại theo thực tế). 4. Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán (áp dụng khi thanh toán khoán chi phí đi lại). 5. Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp theo quy định của pháp luật (áp dụng khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế). 6. Riêng hồ sơ thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này gồm: Chứng từ quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này. Như vậy, vé máy bay điện tử muốn là chứng từ thanh toán công tác phí hợp pháp phải bao gồm thẻ lên máy bay. Trường hợp chỉ có vé máy bay điện tử thì sẽ không được xem là chứng từ thanh toán công tác phí hợp pháp để được thanh toán. Trường hợp khi thanh toán chi phí đi lại theo thực tế mà mất thẻ lên máy bay thì bắt buộc phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1301,
"text": "vé máy bay điện tử muốn là chứng từ thanh toán công tác phí hợp pháp phải bao gồm thẻ lên máy bay."
}
],
"id": "5327",
"is_impossible": false,
"question": "Vé máy bay điện tử có được xem là chứng từ thanh toán công tác phí hợp pháp không?"
}
]
}
],
"title": "Vé máy bay điện tử có được xem là chứng từ thanh toán công tác phí hợp pháp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-BGDĐT, khoản 9 Điều 1 Thông tư 02/2024/TT-BGDĐT quy định về Hội đồng ra đề thi tốt nghiệp THPT chính thức như sau: Điều 17. Hội đồng ra đề thi 1. Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định thành lập Hội đồng ra đề thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (gọi tắt là Hội đồng ra đề thi). 2. Thành phần Hội đồng ra đề thi: a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục QLCL hoặc lãnh đạo Vụ Giáo dục Trung học; b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Cục trưởng Cục QLCL, lãnh đạo một số đơn vị liên quan thuộc Bộ GDĐT, lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học, lãnh đạo các sở GDĐT; c) Ủy viên, thư ký, người làm nhiệm vụ về tin học - kỹ thuật là công chức, viên chức của các đơn vị thuộc Bộ GDĐT; trong đó, ủy viên thường trực là công chức thuộc Cục QLCL; d) Người soạn thảo đề thi và phản biện đề thi là công chức, viên chức ngành Giáo dục hoặc các viện nghiên cứu; giảng viên cơ hữu, giáo viên cơ hữu đang công tác tại các cơ sở giáo dục. Mỗi bài thi/môn thi có một Tổ ra đề thi gồm Tổ trưởng và người soạn thảo đề thi, phản biện đề thi; đ) Lực lượng công an do Bộ Công an điều động; e) Bảo vệ, y tế, nhân viên phục vụ do Bộ GDĐT điều động. Như vậy, Hội đồng ra đề thi tốt nghiệp THPT chính thức năm 2024 bao gồm: - Lãnh đạo Cục QLCL hoặc lãnh đạo Vụ Giáo dục Trung học; - Phó Cục trưởng Cục QLCL, lãnh đạo một số đơn vị liên quan thuộc Bộ GDĐT, lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học, lãnh đạo các sở GDĐT; - Công chức, viên chức của các đơn vị thuộc Bộ GDĐT, trong đó, ủy viên thường trực là công chức thuộc Cục QLCL; - Người soạn thảo đề thi và phản biện đề thi là công chức, viên chức ngành Giáo dục hoặc các viện nghiên cứu, giảng viên cơ hữu, giáo viên cơ hữu đang công tác tại các cơ sở giáo dục. - Lực lượng công an do Bộ Công an điều động; - Bảo vệ, y tế, nhân viên phục vụ do Bộ GDĐT điều động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1264,
"text": "Hội đồng ra đề thi tốt nghiệp THPT chính thức năm 2024 bao gồm: - Lãnh đạo Cục QLCL hoặc lãnh đạo Vụ Giáo dục Trung học; - Phó Cục trưởng Cục QLCL, lãnh đạo một số đơn vị liên quan thuộc Bộ GDĐT, lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học, lãnh đạo các sở GDĐT; - Công chức, viên chức của các đơn vị thuộc Bộ GDĐT, trong đó, ủy viên thường trực là công chức thuộc Cục QLCL; - Người soạn thảo đề thi và phản biện đề thi là công chức, viên chức ngành Giáo dục hoặc các viện nghiên cứu, giảng viên cơ hữu, giáo viên cơ hữu đang công tác tại các cơ sở giáo dục."
}
],
"id": "5328",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng ra đề thi tốt nghiệp THPT chính thức năm 2024 bao gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng ra đề thi tốt nghiệp THPT chính thức năm 2024 bao gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 27 Quy chế thi học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 17/2023/TT-BGDĐT quy định về khu vực chấm thi như sau: Điều 27. Khu vực chấm thi, làm phách 1. Khu vực chấm thi phải bảo đảm an ninh an toàn, có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy, có công an bảo vệ liên tục 24 giờ/ngày; nơi chấm thi và nơi bảo quản bài thi được bố trí gần nhau. Phòng chứa bài thi, tủ, thùng hoặc các vật dụng chứa túi bài thi phải an toàn, chắc chắn, phải được khóa và niêm phong. Chìa khóa cửa các phòng chứa bài thi do lãnh đạo Hội đồng (hoặc người được lãnh đạo Hội đồng ủy quyền bằng văn bản) giữ; chìa khóa của tủ, thùng hoặc các vật dụng chứa túi bài thi do Thư ký Hội đồng giữ; mỗi lần niêm phong, mở niêm phong phòng chứa bài thi phải có sự chứng kiến của lãnh đạo Hội đồng (hoặc người được lãnh đạo Hội đồng ủy quyền bằng văn bản) và công an, được ghi nhật ký đầy đủ. Phòng chứa bài thi, phòng chấm thi, nơi thực hiện nhiệm vụ của Thư ký Hội đồng thi phải có camera an ninh giám sát, ghi hình các hoạt động tại phòng liên tục 24 giờ/ngày. Như vậy, khu vực chấm thi chọn học sinh giỏi quốc gia cần đáp ứng các yêu cầu sau: - Phải bảo đảm an ninh an toàn, có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy, có công an bảo vệ liên tục 24 giờ/ngày; - Nơi chấm thi và nơi bảo quản bài thi được bố trí gần nhau. - Phòng chứa bài thi, tủ, thùng hoặc các vật dụng chứa túi bài thi phải an toàn, chắc chắn, phải được khóa và niêm phong. - Chìa khóa cửa các phòng chứa bài thi do lãnh đạo Hội đồng (hoặc người được lãnh đạo Hội đồng ủy quyền bằng văn bản) giữ, chìa khóa của tủ, thùng hoặc các vật dụng chứa túi bài thi do Thư ký Hội đồng giữ. - Mỗi lần niêm phong, mở niêm phong phòng chứa bài thi phải có sự chứng kiến của lãnh đạo Hội đồng (hoặc người được lãnh đạo Hội đồng ủy quyền bằng văn bản) và công an, được ghi nhật ký đầy đủ. - Phòng chứa bài thi, phòng chấm thi, nơi thực hiện nhiệm vụ của Thư ký Hội đồng thi phải có camera an ninh giám sát, ghi hình các hoạt động tại phòng liên tục 24 giờ/ngày. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1067,
"text": "khu vực chấm thi chọn học sinh giỏi quốc gia cần đáp ứng các yêu cầu sau: - Phải bảo đảm an ninh an toàn, có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy, có công an bảo vệ liên tục 24 giờ/ngày; - Nơi chấm thi và nơi bảo quản bài thi được bố trí gần nhau."
}
],
"id": "5329",
"is_impossible": false,
"question": "Khu vực chấm thi chọn học sinh giỏi quốc gia phải đáp ứng yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Khu vực chấm thi chọn học sinh giỏi quốc gia phải đáp ứng yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Thông tư 27/2024/TT-BTC có quy định thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác như sau: Điều 6. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác 1. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc quy định tại Điều 5 Thông tư này là từ đủ 02 năm đến 05 năm theo quy định (không bao gồm thời gian tập sự của công chức, viên chức). 2. Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm có quyết định điều động, bố trí phân công nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ. Như vậy, thời hạn chuyển đổi vị trí công chức không giữ chức vụ lãnh đạo lĩnh vực tài chính là từ đủ 02 năm đến 05 năm theo quy định (không bao gồm thời gian tập sự của công chức, viên chức).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 583,
"text": "thời hạn chuyển đổi vị trí công chức không giữ chức vụ lãnh đạo lĩnh vực tài chính là từ đủ 02 năm đến 05 năm theo quy định (không bao gồm thời gian tập sự của công chức, viên chức)."
}
],
"id": "5330",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn chuyển đổi vị trí công chức không giữ chức vụ lãnh đạo lĩnh vực tài chính là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn chuyển đổi vị trí công chức không giữ chức vụ lãnh đạo lĩnh vực tài chính là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 27/2024/TT-BTC có quy định về trường hợp chưa thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác như sau: Điều 4. Trường hợp chưa thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác Các trường hợp chưa thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thực hiện theo quy định lại Điều 38 của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng. Như vậy, các trường hợp chưa thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thuộc lĩnh vực tài chính là: - Người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật. - Người đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử. - Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; người đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên, người đang biệt phái. - Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác. Lưu ý: Thông tư 27/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/6/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 441,
"text": "các trường hợp chưa thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thuộc lĩnh vực tài chính là: - Người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật."
}
],
"id": "5331",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào chưa thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thuộc lĩnh vực tài chính?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào chưa thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thuộc lĩnh vực tài chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024 quy định về giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư như sau: Điều 111. Bố trí tái định cư 3. Giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư đối với người được bồi thường về đất ở, người được giao đất ở tái định cư trong trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở là giá đất được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp chưa có giá đất trong bảng giá đất thì phải bổ sung bảng giá đất để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất cho người được bố trí tái định cư. Người được bố trí tái định cư được ghi nợ nghĩa vụ tài chính về đất đai nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của Chính phủ. Giá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Trường hợp bố trí nhà ở tái định cư tại đơn vị hành chính cấp huyện khác thì giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Như vậy, khi thực hiện bố trí tái định cư, giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được tính theo giá đất trong bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư áp dụng đối với người được bồi thường về đất ở, người được giao đất ở tái định cư trong trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở. arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp chưa có giá đất trong bảng giá đất thì cơ quan có thẩm quyền phải bổ sung bảng giá đất để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất cho người được bố trí tái định cư. Trước đây, Luật Đất đai 2013 không có quy định về giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư khi bố trí tái định cư mà chỉ quy định cơ quan có thẩm quyền quyết định mức giá và cách tính là UBND tỉnh. Đến Luật Đất đai 2024 đã có các quy định cụ thể về căn cứ xác định giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi khi thực hiện bố trí tái định cư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 952,
"text": "khi thực hiện bố trí tái định cư, giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được tính theo giá đất trong bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư."
}
],
"id": "5332",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Luật Đất đai 2024, giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo Luật Đất đai 2024, giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 254 Luật Đất đai 2024 quy định về xác định giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư như sau: Điều 254. Quy định chuyển tiếp về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất khi Luật này có hiệu lực thi hành 4. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành mới có quyết định giao đất tái định cư thì giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được xác định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trường hợp tại thời điểm có quyết định giao đất tái định cư mà giá đất tái định cư thấp hơn giá đất trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì áp dụng giá đất tại thời điểm ban hành quyết định giao đất tái định cư. Như vậy, trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực nhưng quyết định giao đất tái định cư lại có sau khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thì giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được xác định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Tuy nhiên trong trường hợp tại thời điểm có quyết định giao đất tái định cư mà giá đất tái định cư thấp hơn giá đất trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì áp dụng giá đất tại thời điểm ban hành quyết định giao đất tái định cư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 867,
"text": "trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực nhưng quyết định giao đất tái định cư lại có sau khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thì giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được xác định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư."
}
],
"id": "5333",
"is_impossible": false,
"question": "Có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thì xác định giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thì xác định giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 110 Luật Đất đai 2024 quy định về yêu cầu đối với khu tái định cư như sau: Điều 110. Lập và thực hiện dự án tái định cư, khu tái định cư 2. Khu tái định cư bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư tối thiểu phải đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đối với khu vực nông thôn, đạt tiêu chuẩn đô thị đối với khu vực đô thị, trong đó: đường giao thông bảo đảm kết nối với khu vực lân cận, điện chiếu sáng và điện sinh hoạt, hệ thống cấp, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý môi trường; b) Hạ tầng xã hội khu tái định cư phải bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, chợ, thương mại, dịch vụ, vui chơi, giải trí, nghĩa trang; c) Phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền. Như vậy, khu tái định cư phải bảo đảm được các điều kiện sau đây: - Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư tối thiểu phải đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đối với khu vực nông thôn, đạt tiêu chuẩn đô thị đối với khu vực đô thị, trong đó: đường giao thông bảo đảm kết nối với khu vực lân cận, điện chiếu sáng và điện sinh hoạt, hệ thống cấp, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý môi trường; - Hạ tầng xã hội khu tái định cư phải bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, chợ, thương mại, dịch vụ, vui chơi, giải trí, nghĩa trang; - Phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền. Lưu ý: Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2025, ngoại trừ Điều 190 và Điều 248 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 766,
"text": "khu tái định cư phải bảo đảm được các điều kiện sau đây: - Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư tối thiểu phải đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đối với khu vực nông thôn, đạt tiêu chuẩn đô thị đối với khu vực đô thị, trong đó: đường giao thông bảo đảm kết nối với khu vực lân cận, điện chiếu sáng và điện sinh hoạt, hệ thống cấp, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý môi trường; - Hạ tầng xã hội khu tái định cư phải bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, chợ, thương mại, dịch vụ, vui chơi, giải trí, nghĩa trang; - Phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền."
}
],
"id": "5334",
"is_impossible": false,
"question": "Khu tái định cư phải bảo đảm các yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Khu tái định cư phải bảo đảm các yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau: Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức. Cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển quy định tại điểm g khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức, phù hợp với khung năng lực vị trí việc làm nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo và báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định. Như vậy, điều kiện đăng ký dự tuyển công chức bao gồm: - Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam. - Đủ 18 tuổi trở lên. - Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng. - Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp. - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt. - Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ. - Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 654,
"text": "điều kiện đăng ký dự tuyển công chức bao gồm: - Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam."
}
],
"id": "5335",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 50/2014/NĐ-CP quy định về dự trữ ngoại hối nhà nước như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Tại Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dự trữ ngoại hối nhà nước là tài sản bằng ngoại hối được thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước bao gồm: a) Dự trữ ngoại hối nhà nước chính thức (sau đây gọi là dự trữ ngoại hối chính thức) là phần tài sản bằng ngoại hối thuộc sở hữu Nhà nước được Chính phủ giao cho Ngân hàng Nhà nước trực tiếp quản lý; b) Tiền gửi ngoại tệ và vàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) và Kho bạc Nhà nước gửi tại Ngân hàng Nhà nước; c) Các nguồn ngoại hối khác. 4. Thanh khoản dự trữ ngoại hối nhà nước là khả năng sẵn sàng đáp ứng ngoại tệ và vàng phục vụ mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, chính sách tỷ giá và vàng, can thiệp thị trường ngoại hối đảm bảo khả năng thanh toán quốc tế và đáp ứng các nhu cầu ngoại hối đột xuất, cấp bách của Nhà nước. Như vậy, dự trữ ngoại hối nhà nước là tài sản bằng ngoại hối được thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước bao gồm dự trữ ngoại hối chính thức, tiền gửi ngoại tệ và vàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các nguồn ngoại hối khác. Thanh khoản dự trữ ngoại hối nhà nước chính là khả năng sẵn sàng đáp ứng ngoại tệ và vàng cho các công việc liên quan tới phục vụ mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, tỷ giá và vàng, can thiệp thị trường ngoại hối nhằm đảm bảo khả năng thanh toán quốc tế và đáp ứng các nhu cầu ngoại hối đột xuất, cấp bách của Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1006,
"text": "dự trữ ngoại hối nhà nước là tài sản bằng ngoại hối được thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước bao gồm dự trữ ngoại hối chính thức, tiền gửi ngoại tệ và vàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các nguồn ngoại hối khác."
}
],
"id": "5336",
"is_impossible": false,
"question": "Dự trữ ngoại hối nhà nước là gì? Như thế nào là thanh khoản dự trữ ngoại hối nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Dự trữ ngoại hối nhà nước là gì? Như thế nào là thanh khoản dự trữ ngoại hối nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 50/2014/NĐ-CP quy định về nguồn của hình thành dự trữ ngoại hối nhà nước như sau: Điều 5. Nguồn hình thành dự trữ ngoại hối nhà nước 1. Ngoại hối mua từ ngân sách nhà nước và thị trường ngoại hối. 2. Ngoại hối từ các khoản vay ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế. 3. Ngoại hối từ tiền gửi ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng. 4. Ngoại hối mua từ các khoản sinh lời từ đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước. 5. Ngoại hối từ các nguồn khác. Như vậy, dự trữ ngoại hối nhà nước được hình thành từ 05 nguồn sau: - Mua từ ngân sách nhà nước và thị trường ngoại hối. - Từ các khoản vay ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế. - Từ tiền gửi ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng. - Mua từ các khoản sinh lời từ đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước. - Ngoại hối từ các nguồn khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 488,
"text": "dự trữ ngoại hối nhà nước được hình thành từ 05 nguồn sau: - Mua từ ngân sách nhà nước và thị trường ngoại hối."
}
],
"id": "5337",
"is_impossible": false,
"question": "Dự trữ ngoại hối nhà nước được hình thành từ các nguồn nào?"
}
]
}
],
"title": "Dự trữ ngoại hối nhà nước được hình thành từ các nguồn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 20 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối 2005 bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013 quy định về kinh doanh ngoại hối như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 11. Tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định tại Pháp lệnh này. 20. Kinh doanh ngoại hối là hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng được phép nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và bảo đảm an toàn, thanh khoản cho hoạt động của chính tổ chức tín dụng đó. Theo đó, hiện nay, tại Việt Nam, chỉ có các tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài mới được kinh doanh ngoại hối. Như vậy, cá nhân không được phép kinh doanh ngoại hối tại Việt Nam theo quy định hiện hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 834,
"text": "cá nhân không được phép kinh doanh ngoại hối tại Việt Nam theo quy định hiện hành."
}
],
"id": "5338",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân có được phép kinh doanh ngoại hối không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân có được phép kinh doanh ngoại hối không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 16 Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 03/2019/TT-NHNN quy định về giao dịch bằng ngoại hối tại Việt Nam của cá nhân không cư trú như sau: Điều 4. Các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam 16. Người không cư trú thực hiện theo quy định sau: a) Được chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác; b) Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú. c) Nhà đầu tư nước ngoài được đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ chuyển khoản khi tham gia đấu giá trong các trường hợp sau: (i) Mua cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; (ii) Mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; (iii) Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trường hợp trúng đấu giá, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện chuyển vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối để thanh toán giá trị mua cổ phần, phần vốn góp. Trường hợp đấu giá không thành công, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ sau khi đã trừ đi các chi phí phát sinh liên quan (nếu có). Như vậy, hiện nay tại Việt Nam, cá nhân không cư trú được phép giao dịch bằng ngoại hối trong các trường hợp sau: - Chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác; - Ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú. - Nhà đầu tư nước ngoài được đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ chuyển khoản khi tham gia đấu giá trong các trường hợp: + Mua cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; + Mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; + Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1534,
"text": "hiện nay tại Việt Nam, cá nhân không cư trú được phép giao dịch bằng ngoại hối trong các trường hợp sau: - Chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác; - Ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú."
}
],
"id": "5339",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân không cư trú được phép giao dịch bằng ngoại hối tại Việt Nam trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân không cư trú được phép giao dịch bằng ngoại hối tại Việt Nam trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 78/2021/NĐ-CP có quy định về quản lý thu, kế hoạch thu nộp như sau: Điều 15. Quản lý thu, kế hoạch thu nộp 1. Thủ trưởng tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn có trách nhiệm cung cấp đầy đủ danh sách kế hoạch thu, nộp quỹ của các cá nhân do mình quản lý và nộp Quỹ cấp tỉnh theo định mức được quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định này chuyển vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh hoặc tài khoản ở cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền. 2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định này có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh hoặc vào tài khoản ở cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu của các đối tượng lao động khác trên địa bàn theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định này và chuyển vào tài khoản ở cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền. Việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Như vậy, doanh nghiệp nộp quỹ phòng, chống thiên tai vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh hoặc tài khoản ở cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1235,
"text": "doanh nghiệp nộp quỹ phòng, chống thiên tai vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh hoặc tài khoản ở cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền."
}
],
"id": "5340",
"is_impossible": false,
"question": "Nộp quỹ phòng chống thiên tai ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Nộp quỹ phòng chống thiên tai ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 03/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm về đóng Quỹ phòng chống thiên tai như sau: Điều 17. Vi phạm về đóng Quỹ phòng, chống thiên tai 1. Phạt tiền đối với hành vi không đóng Quỹ phòng, chống thiên tai như sau: a) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không đóng Quỹ phòng, chống thiên tai dưới 300.000 đồng; b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không đóng Quỹ phòng, chống thiên tai từ 300.000 đồng đến dưới 500.000 đồng; c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không đóng Quỹ phòng, chống thiên tai từ 500.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đóng Quỹ phòng, chống thiên tai từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi không đóng Quỹ phòng, chống thiên tai từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi không đóng Quỹ phòng, chống thiên tai từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; g) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đóng Quỹ phòng, chống thiên tai từ 20.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng; h) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đóng Quỹ phòng, chống thiên tai từ 40.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng; i) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không đóng Quỹ phòng, chống thiên tai từ 60.000.000 đồng đến dưới 80.000.000 đồng; k) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không đóng Quỹ phòng, chống thiên tai từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài khi thực hiện hành vi không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ danh sách kế hoạch thu, nộp Quỹ phòng, chống thiên tai của các cá nhân do mình quản lý cho cơ quan có thẩm quyền. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đóng Quỹ phòng, chống thiên tai đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này. Tại Điều 6 Nghị định 03/2022/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân, trừ các hành vi quy định tại Điều 16 và khoản 2 Điều 17 Nghị định này thì áp dụng đối với tổ chức. 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, tùy thuộc vào số tiền không đóng, doanh nghiệp không đóng quỹ phòng chống thiên tai sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Bên cạnh đó còn buộc phải đóng Quỹ phòng, chống thiên tai đối với hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm sẽ đóng phạt gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2586,
"text": "tùy thuộc vào số tiền không đóng, doanh nghiệp không đóng quỹ phòng chống thiên tai sẽ bị phạt tiền từ 300."
}
],
"id": "5341",
"is_impossible": false,
"question": "Không đóng quỹ phòng chống thiên tai có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Không đóng quỹ phòng chống thiên tai có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Nghị định 24/2024/NĐ-CP có quy định về nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 13. Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu 1. Nội dung chi gồm: chi trực tiếp thù lao cho các thành viên Hội đồng tư vấn để thực hiện nhiệm vụ, chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, họp và các chi phí khác phục vụ giải quyết kiến nghị của nhà thầu; mức chi áp dụng theo quy định đối với các cơ quan quản lý nhà nước; chứng từ thu, chi thực hiện theo quy định. Tổng mức chi không được vượt số tiền nhà thầu có kiến nghị đã nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 12 của Nghị định này. 2. Kết thúc vụ việc, Chủ tịch Hội đồng tư vấn có trách nhiệm xác nhận phần kinh phí đã thực chi. Chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) được hoàn trả cho nhà thầu có kiến nghị. 3. Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là đúng, phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có), đồng thời bộ phận thường trực giúp việc có trách nhiệm báo cáo người có thẩm quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm liên đới chi trả cho nhà thầu có kiến nghị số tiền bằng số tiền mà nhà thầu có kiến nghị đã thực nộp cho Hội đồng tư vấn. 4. Việc chi thù lao cho thành viên Hội đồng tư vấn là công chức, viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, nội dung chi cho Hội đồng tư vấn về kết quả lựa chọn nhà thầu gồm có những nội dung chi sau: - Chi trực tiếp thù lao cho các thành viên Hội đồng tư vấn để thực hiện nhiệm vụ, chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, họp; - Các chi phí khác phục vụ giải quyết kiến nghị của nhà thầu; - Mức chi áp dụng theo quy định đối với các cơ quan quản lý nhà nước; chứng từ thu, chi thực hiện theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1395,
"text": "nội dung chi cho Hội đồng tư vấn về kết quả lựa chọn nhà thầu gồm có những nội dung chi sau: - Chi trực tiếp thù lao cho các thành viên Hội đồng tư vấn để thực hiện nhiệm vụ, chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, họp; - Các chi phí khác phục vụ giải quyết kiến nghị của nhà thầu; - Mức chi áp dụng theo quy định đối với các cơ quan quản lý nhà nước; chứng từ thu, chi thực hiện theo quy định."
}
],
"id": "5342",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn về kết quả lựa chọn nhà thầu gồm có những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung chi cho Hội đồng tư vấn về kết quả lựa chọn nhà thầu gồm có những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm c khoản 7 Điều 9 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn của dự án như sau: Điều 9. Hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn của dự án 7. Hồ sơ đối với chi phí quản lý dự án: a) Hồ sơ pháp lý (gửi một lần vào đầu năm hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung): c) Hồ sơ đối với trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý nhiều dự án hoặc chủ đầu tư ủy thác một phần quản lý dự án cho ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực: Hồ sơ để chuyển kinh phí quản lý dự án từ tài khoản dự toán vào tài khoản tiền gửi gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT). Hồ sơ tạm ứng chi phí quản lý dự án từ tài khoản tiền gửi (gửi từng lần khi có đề nghị tạm ứng) gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT). Như vậy, hồ sơ đối với chi phí quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý nhiều dự án hoặc chủ đầu tư ủy thác một phần quản lý dự án cho ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực gồm: - Hồ sơ để chuyển kinh phí quản lý dự án từ tài khoản dự toán vào tài khoản tiền gửi gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn, Chứng từ chuyển tiền. - Hồ sơ tạm ứng chi phí quản lý dự án từ tài khoản tiền gửi (gửi từng lần khi có đề nghị tạm ứng) gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn, Chứng từ chuyển tiền. - Hồ sơ thanh toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn, Chứng từ chuyển tiền, Giấy đề nghị thu hồi tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng), Bảng phân bổ chi phí quản lý dự án đề nghị thanh toán hoàn tạm ứng chi phí quản lý dự án. Các hồ sơ có liên quan khác theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước đối với hồ sơ thanh toán các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước từ tài khoản dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, hồ sơ thanh toán các khoản chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 818,
"text": "hồ sơ đối với chi phí quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý nhiều dự án hoặc chủ đầu tư ủy thác một phần quản lý dự án cho ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực gồm: - Hồ sơ để chuyển kinh phí quản lý dự án từ tài khoản dự toán vào tài khoản tiền gửi gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn, Chứng từ chuyển tiền."
}
],
"id": "5343",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đối với chi phí quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý nhiều dự án gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đối với chi phí quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý nhiều dự án gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Tạm ứng vốn 2. Bảo lãnh tạm ứng: b) Các trường hợp không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng: - Hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng, hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ thì thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu và xây dựng. - Hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu quốc gia. - Hợp đồng ủy thác quản lý dự án. - Các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng và công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trừ trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình). - Các trường hợp tạm ứng chi phí ban quản lý dự án cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án. 3. Mức vốn tạm ứng: a) Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng (bao gồm hợp đồng xây dựng và hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng): Tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Người quyết định mức tạm ứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và quản lý việc sử dụng số vốn tạm ứng đúng quy định. Như vậy, đối với các trường hợp tạm ứng chi phí ban quản lý dự án cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1534,
"text": "đối với các trường hợp tạm ứng chi phí ban quản lý dự án cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng."
}
],
"id": "5344",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp tạm ứng chi phí ban quản lý dự án cho các chủ đầu tư có phải yêu cầu bảo lãnh tạm ứng không?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp tạm ứng chi phí ban quản lý dự án cho các chủ đầu tư có phải yêu cầu bảo lãnh tạm ứng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: a) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định. b) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi phát sinh tại địa phương được nộp vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của KBNN cấp tỉnh tại NHTM. Đối với các khoản thu khác bằng ngoại tệ không phải là ngoại tệ tự do chuyển đổi và ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu thông được xác lập quyền sở hữu toàn dân, KBNN tổ chức lưu giữ, bảo quản. Định kỳ trước ngày 15/01 hàng năm, KBNN cấp tỉnh tổng hợp số ngoại tệ không tự do chuyển đổi và ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu thông được xác lập quyền sở hữu toàn dân phát sinh trên địa bàn; đồng thời, có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mua số ngoại tệ này để nộp NSNN. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không mua, KBNN cấp tỉnh báo cáo KBNN Trung ương để phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có biện pháp xử lý, KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện không tổ chức thu NSNN bằng ngoại tệ tiền mặt. c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá USD được công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Tỷ giá USD hằng tháng sẽ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2973,
"text": "tỷ giá USD được công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo."
}
],
"id": "5345",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá USD được công bố trong thời gian bao nhiêu ngày trước ngày thông báo?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá USD được công bố trong thời gian bao nhiêu ngày trước ngày thông báo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình tạm như sau: Điều 17. Dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình tạm 2. Tạm ứng vốn: a) Nguyên tắc tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, mức vốn tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. b) Hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp: - Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; - Lệnh hoặc văn bản cho phép xây dựng công trình khẩn cấp của cấp có thẩm quyền; Như vậy, hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp gồm có: - Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; - Lệnh hoặc văn bản cho phép xây dựng công trình khẩn cấp của cấp có thẩm quyền; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); - Hợp đồng (nếu có) hoặc dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (nếu có). Trường hợp cần tạm ứng khi chưa có hợp đồng, dự toán thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép; - Giấy đề nghị thanh toán vốn - Chứng từ chuyển tiền - Văn bản bảo lãnh tạm ứng (đối với trường hợp yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 99/2021/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 516,
"text": "hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp gồm có: - Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; - Lệnh hoặc văn bản cho phép xây dựng công trình khẩn cấp của cấp có thẩm quyền; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); - Hợp đồng (nếu có) hoặc dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (nếu có)."
}
],
"id": "5346",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Khoản 2 Điều 24 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 24. Chào hàng cạnh tranh Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; 2. Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; 3. Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt; 4. Gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp, trong đó nội dung xây lắp đáp ứng quy định tại kkoản 3 Điều này. Như vậy, gói thầu mua sắm hàng hóa có thể được áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh nếu đáp ứng 02 điều kiện sau: - Gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng. - Gói thầu mua sắm hàng hóa là hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 646,
"text": "gói thầu mua sắm hàng hóa có thể được áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh nếu đáp ứng 02 điều kiện sau: - Gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng."
}
],
"id": "5347",
"is_impossible": false,
"question": "Gói thầu mua sắm hàng hóa có được áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh không?"
}
]
}
],
"title": "Gói thầu mua sắm hàng hóa có được áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 27 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết toán theo niên độ như sau: Điều 27. Thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết toán theo niên độ 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến việc thực hiện kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán khi kết thúc năm ngân sách. 2. Các khoản tạm ứng được hạch toán kế toán, quyết toán vào năm ngân sách khi đã đủ điều kiện thanh toán cho khối lượng công việc đã được giao kế hoạch trong năm được thực hiện và nghiệm thu đến hết ngày 31 tháng 12 năm quyết toán. 3. Thời hạn chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc khi hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm quyết toán. Như vậy, thời hạn khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán là khi kết thúc năm ngân sách. - Các khoản tạm ứng được hạch toán kế toán, quyết toán vào năm ngân sách khi đã đủ điều kiện thanh toán cho khối lượng công việc đã được giao kế hoạch trong năm được thực hiện và nghiệm thu đến hết ngày 31 tháng 12 năm quyết toán. - Thời hạn chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc khi hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm quyết toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 712,
"text": "thời hạn khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán là khi kết thúc năm ngân sách."
}
],
"id": "5348",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 18 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 hướng dẫn tặng Huy hiệu Đảng: 18. Tặng Huy hiệu Đảng 18.1. Đảng viên có đủ 30, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng. Đảng viên bị bệnh nặng được xét tặng Huy hiệu 30,40,45, 50, 55, 60, 65 năm tuổi đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định; được xét tặng Huy hiệu 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 24 tháng so với thời gian quy định. 18.2. Đảng viên từ trần được xét truy tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng thời gian xét truy tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định. 18.3. Mức tặng phẩm kèm theo Huy hiệu Đảng thực hiện theo Quy định của Ban Bí thư và Hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng. Căn cứ Tiểu mục 27.1 Mục 27 Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 quy định khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên: 27. Điều 34: Khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên 27.1. Hình thức khen thưởng trong Đảng. 27.1.1. Đối với tổ chức đảng: Biểu dương, tặng giấy khen, bằng khen, tặng cờ, tặng thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệu vinh dự khác của Đảng và Nhà nước. 27.1.2. Đối với đảng viên: Biểu dương, tặng giấy khen, bằng khen, Huy hiệu Đảng 30 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi đảng; tặng thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệu vinh dự khác của Đảng và Nhà nước. Như vậy, đảng viên khi có đủ 30, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng thì được xét tặng Huy hiệu Đảng. Đồng thời, Đảng viên sẽ được biểu dương, tặng giấy khen, bằng khen, huy hiệu Đảng 30 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi Đảng. Như vậy, Đảng viên có 30, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng thì sẽ được tặng huy hiệu và mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu đó tương ứng với số năm tuổi đảng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1450,
"text": "đảng viên khi có đủ 30, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng thì được xét tặng Huy hiệu Đảng."
}
],
"id": "5349",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng viên có bao nhiêu năm tuổi Đảng thì có tiền thưởng?"
}
]
}
],
"title": "Đảng viên có bao nhiêu năm tuổi Đảng thì có tiền thưởng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 4 Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 quy định mức tiền thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng: MỨC TIỀN THUỞNG KÈM THEO KỶ NIỆM CHƯƠNG VÀ HUY HIỆU ĐẢNG CHO ĐẢNG VIÊN 2- Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng - Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 2,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 5,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 6,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 8,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 10,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 15,0 lần mức tiền lương cơ sở. Như vậy, mức tiền thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng được quy định như sau: - Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở là 2.700.000 đồng. - Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 2,0 lần mức tiền lương cơ sở 3.600.000 đồng, - Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,0 lần mức tiền lương cơ sở 5.400.000 đồng, - Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,5 lần mức tiền lương cơ sở là 6.300.000 đồng. - Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 5,0 lần mức tiền lương cơ sở là 9.000.000 đồng. - Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 6,0 lần mức tiền lương cơ sở 10.800.000 - Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 8,0 lần mức tiền lương cơ sở là 14.400.000 đồng. - Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 10,0 lần mức tiền lương cơ sở là 18.000.000 đồng - Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 15,0 lần mức tiền lương cơ sở 27.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 992,
"text": "mức tiền thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng được quy định như sau: - Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở là 2."
}
],
"id": "5350",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 37 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 37. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu 1. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm. Đối với dự toán mua sắm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu có thể được lập trên cơ sở dự toán mua sắm của năm ngân sách và dự kiến dự toán mua sắm của các năm ngân sách tiếp theo. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước. 2. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian thực hiện gói thầu, giá gói thầu trên cơ sở toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu. 3. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu. 4. Việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được duyệt (nếu có). 5. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt dự án hoặc đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hoặc trước khi có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án. Như vậy, kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập khi: - Có dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt dự án; arrow_forward_iosĐọc thêm - Hoặc đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm; - Hoặc trước khi có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1369,
"text": "kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập khi: - Có dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt dự án; arrow_forward_iosĐọc thêm - Hoặc đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm; - Hoặc trước khi có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án."
}
],
"id": "5351",
"is_impossible": false,
"question": "Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 38 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 38. Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu 1. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án: a) Quyết định phê duyệt dự án và tài liệu có liên quan, trừ trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án. Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư; b) Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có); c) Dự án đã được giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, trừ trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; d) Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này; đ) Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, trừ trường hợp đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật này; e) Văn bản pháp lý có liên quan. 2. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm: a) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (nếu có); b) Dự toán mua sắm; c) Văn bản pháp lý có liên quan. Như vậy, việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm dựa trên những căn cứ sau: - Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (nếu có); - Dự toán mua sắm; - Văn bản pháp lý có liên quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1344,
"text": "việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm dựa trên những căn cứ sau: - Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (nếu có); - Dự toán mua sắm; - Văn bản pháp lý có liên quan."
}
],
"id": "5352",
"is_impossible": false,
"question": "Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm dựa trên những căn cứ nào?"
}
]
}
],
"title": "Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm dựa trên những căn cứ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 23 Nghị định 60/2021/NĐ-CP có quy định về mở tài khoản giao dịch như sau: Điều 23. Mở tài khoản giao dịch 1. Đơn vị sự nghiệp công được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại đối với các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp, hoạt động kinh doanh, dịch vụ. 2. Đơn vị nhóm 3 và nhóm 4 mở tài khoản chuyên thu tại ngân hàng thương mại đối với các khoản thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, dịch vụ y tế dự phòng, học phí theo mức giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; định kỳ nộp vào tài khoản tiền gửi của đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước để quản lý theo quy định. 3. Các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, gồm: kinh phí ngân sách nhà nước cấp, các khoản thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí và các khoản khác của ngân sách nhà nước (nếu có) đơn vị mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để quản lý. 4. Các Quỹ được trích lập theo quy định tại Nghị định này được gửi tiền tại ngân hàng thương mại để quản lý. Như vậy, đơn vị sự nghiệp công được phép mở tài khoản tại ngân hàng đối với các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp, hoạt động kinh doanh, dịch vụ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 970,
"text": "đơn vị sự nghiệp công được phép mở tài khoản tại ngân hàng đối với các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp, hoạt động kinh doanh, dịch vụ."
}
],
"id": "5353",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị sự nghiệp công có được mở tài khoản tại ngân hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị sự nghiệp công có được mở tài khoản tại ngân hàng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 28 Thông tư 07/2024/TT-BCT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2024) quy định cụ thể như sau: Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với các hợp đồng mua bán điện đã ký kết trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, Bên bán và Bên mua tiếp tục thực hiện Hợp đồng mua bán điện đã ký đến hết thời hạn hợp đồng. 2. Đối với các dự án điện đã ký kết Hợp đồng mua bán điện theo phương pháp quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BCT, Thông tư số 51/2015/TT-BCT và các dự án điện mới khởi công trước ngày 19 tháng 9 năm 2017, khi có vốn đầu tư quyết toán Bên bán và Bên mua có quyền đề nghị được thực hiện tính lại giá phát điện theo Vốn đầu tư quyết toán được duyệt theo quy định tại Điều 15 Thông tư này. 3. Đối với nhà máy điện đã ký kết Hợp đồng mua bán điện, Bên bán và Bên mua có quyền đàm phán, thống nhất sửa đổi hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư này. 4. Đối với từng giai đoạn thị trường điện, Bên bán và Bên mua có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung các điều khoản tại Hợp đồng mua bán điện cho phù hợp với quy định từng cấp độ thị trường điện. Như vậy, đối với các hợp đồng mua bán điện đã ký kết trước 1/6/2024, bên bán và bên mua tiếp tục thực hiện Hợp đồng mua bán điện đã ký đến hết thời hạn hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1082,
"text": "đối với các hợp đồng mua bán điện đã ký kết trước 1/6/2024, bên bán và bên mua tiếp tục thực hiện Hợp đồng mua bán điện đã ký đến hết thời hạn hợp đồng."
}
],
"id": "5354",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng mua bán điện trước 1/6/2024 có được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn hợp đồng không?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng mua bán điện trước 1/6/2024 có được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn hợp đồng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 103 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định đối tượng hưởng: Điều 103. Đối tượng hưởng Người có công quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh; thân nhân liệt sĩ quy định tại khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh. Căn cứ khoản 1 Điều 104 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định chế độ miễn tiền sử dụng đất: Điều 104. Chế độ miễn tiền sử dụng đất 1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945. b) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến. c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng. d) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên. đ) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng. Như vậy, thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng thì được miễn tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở. Thân nhân của liệt sĩ bao gồm cha mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1084,
"text": "thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng thì được miễn tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở."
}
],
"id": "5355",
"is_impossible": false,
"question": "Thân nhân liệt sĩ có được miễn tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở không?"
}
]
}
],
"title": "Thân nhân liệt sĩ có được miễn tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Quyết định 12/2020/QĐ-TTg có quy định về trình tự, thủ tục thanh lý hợp đồng và hoàn trả tiền ký quỹ như sau: Điều 9. Trình tự, thủ tục thanh lý hợp đồng và hoàn trả tiền ký quỹ 1. Người lao động quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 7 của Quyết định này và người thừa kế hợp pháp của người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 của Quyết định này nộp hồ sơ thanh lý hợp đồng và đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) cho Trung tâm lao động ngoài nước. 2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Lao động ngoài nước xác minh và gửi Biên bản thanh lý hợp đồng cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp, trong đó ghi rõ việc hoàn trả tiền ký quỹ; và thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Chính sách xã hội để làm thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp. Trường hợp chưa thanh lý được Hợp đồng thì trả lời bằng văn bản cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp và nêu rõ lý do. 3. Người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp nộp Biên bản thanh lý hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài cho Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký quỹ để tất toán tài khoản ký quỹ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký quỹ hoàn trả tiền ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi) cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp. Như vậy, người lao động có thể nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ xuất khẩu lao động Hàn Quốc ở Trung tâm lao động ngoài nước bằng hình thức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1433,
"text": "người lao động có thể nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ xuất khẩu lao động Hàn Quốc ở Trung tâm lao động ngoài nước bằng hình thức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện."
}
],
"id": "5356",
"is_impossible": false,
"question": "Nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ xuất khẩu lao động Hàn Quốc ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ xuất khẩu lao động Hàn Quốc ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 55/2023/NĐ-CP quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công cách mạng như sau: Ngoài ra, căn cứ theo khoản 2 Điều 39 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020 quy định về chế độ ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách mạng như sau: Điều 39. Chế độ ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách mạng 2. Chế độ ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách mạng quy định tại khoản 2 Điều 38 của Pháp lệnh này bao gồm: a) Trợ cấp hằng tháng; trường hợp sống cô đơn thì được hưởng thêm trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng; b) Bảo hiểm y tế; c) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; d) Chế độ ưu đãi quy định tại điểm e và điểm g khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này. Như vậy, chế độ cho người có Huân chương kháng chiến năm 2024 như sau: [1] Trợ cấp hằng tháng, trợ cấp nuôi dưỡng: - Trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có Huân chương kháng chiến thì được hưởng trợ cấp hằng tháng 1.208.000 đồng/ tháng. - Trường hợp người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương kháng chiến cô đơn thì ngoài trợ cấp hằng tháng còn được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng là 1.644.000 đồng/ tháng. [2] Bảo hiểm y tế. [3] Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần. [4] Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở. [5] Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 841,
"text": "chế độ cho người có Huân chương kháng chiến năm 2024 như sau: [1] Trợ cấp hằng tháng, trợ cấp nuôi dưỡng: - Trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có Huân chương kháng chiến thì được hưởng trợ cấp hằng tháng 1."
}
],
"id": "5357",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ cho người có Huân chương kháng chiến năm 2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ cho người có Huân chương kháng chiến năm 2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Nghị định 39/2019/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc cho vay trực tiếp như sau: Điều 15. Nguyên tắc cho vay trực tiếp 1. Hoạt động cho vay của Quỹ được thực hiện theo thỏa thuận giữa Quỹ và doanh nghiệp nhỏ và vừa, phù hợp với quy định tại Nghị định này. 2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn của Quỹ phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận với Quỹ. 3. Đồng tiền cho vay, trả nợ là đồng Việt Nam. Tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 45/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 10/6/2024) bổ sung về nguyên tắc cho vay trực tiếp như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 8. Bổ sung khoản 4 Điều 15 như sau: “4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn của Quỹ đã hoàn trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận (trừ trường hợp bất khả kháng) thì được Quỹ tiếp tục xem xét cho vay.”. Như vậy, từ ngày 10/6/2024, sẽ bổ sung thêm 01 nguyên tắc cho vay trực tiếp của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn của Quỹ đã hoàn trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận (trừ trường hợp bất khả kháng) thì được Quỹ tiếp tục xem xét cho vay. Bên cạnh đó cũng sẽ giữ các nguyên tắc khác là: - Hoạt động cho vay của Quỹ được thực hiện theo thỏa thuận giữa Quỹ và doanh nghiệp nhỏ và vừa, phù hợp với quy định tại Nghị định này. - Doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn của Quỹ phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận với Quỹ. - Đồng tiền cho vay, trả nợ là đồng Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1009,
"text": "từ ngày 10/6/2024, sẽ bổ sung thêm 01 nguyên tắc cho vay trực tiếp của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn của Quỹ đã hoàn trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận (trừ trường hợp bất khả kháng) thì được Quỹ tiếp tục xem xét cho vay."
}
],
"id": "5358",
"is_impossible": false,
"question": "Bổ sung nguyên tắc cho vay trực tiếp của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa từ ngày 10/6/2024?"
}
]
}
],
"title": "Bổ sung nguyên tắc cho vay trực tiếp của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa từ ngày 10/6/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 17 Nghị định 39/2019/NĐ-CP có quy định lãi suất cho vay trực tiếp như sau: Điều 17. Lãi suất cho vay trực tiếp 1. Lãi suất cho vay trực tiếp bằng 80% mức thấp nhất lãi suất cho vay thương mại. Mức thấp nhất lãi suất cho vay thương mại được xác định trên cơ sở so sánh lãi suất cho vay của 04 ngân hàng thương mại có vốn nhà nước và có tổng tài sản lớn nhất tại thời điểm xác định lãi suất cho vay của Quỹ. Trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định mức lãi suất cho vay trên cơ sở đề xuất của Hội đồng thành viên. 2. Hằng năm hoặc trong từng thời kỳ, căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất quy định tại khoản 1 Điều này, Hội đồng thành viên công bố mức lãi suất cho vay của Quỹ. Như vậy, mức lãi suất cho vay trực tiếp của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được tính bằng 80% mức thấp nhất lãi suất cho vay thương mại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 715,
"text": "mức lãi suất cho vay trực tiếp của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được tính bằng 80% mức thấp nhất lãi suất cho vay thương mại."
}
],
"id": "5359",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lãi suất cho vay trực tiếp của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức lãi suất cho vay trực tiếp của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 58 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương từ năm 2024 như sau: Điều 58. Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương 1. Đối với cá nhân: a) Cá nhân được tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng Bằng, khung và được thưởng 3,5 lần mức lương cơ sở; b) Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; c) Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được tặng Bằng, khung, Kỷ niệm chương, Hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng không quá 0,8 lần mức lương cơ sở; d) Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng đoàn hoặc có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ khối các cơ quan trung ương được tặng Bằng, khung, Kỷ niệm chương, Hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng không quá 0,6 lần mức lương cơ sở; đ) Cá nhân được tặng Bằng khen của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; Bằng khen của Đại học Quốc gia được tặng Bằng, khung và kèm theo mức tiền thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; e) Cá nhân được tặng Giấy khen quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 75 của Luật Thi đua, khen thưởng được tặng Bằng, khung và kèm theo mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở; g) Cá nhân được tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được tặng Bằng, khung và kèm theo mức tiền thưởng 0,15 lần mức lương cơ sở. 2. Đối với tập thể: a) Tập thể được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng, khung và được thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều này; b) Tập thể được tặng Bằng khen của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; Bằng khen của Đại học Quốc gia được tặng Bằng, khung và được thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này; c) Tập thể được tặng Giấy khen các cấp được tặng Bằng, khung và kèm theo tiền thưởng gấp hai lần tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại điểm e khoản 1 Điều này. 3. Hộ gia đình được tặng các hình thức khen thưởng được nhận Bằng, khung và mức tiền thưởng bằng 1,5 lần mức tiền thưởng tương ứng với các hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân. Hiện nay, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP. Như vậy, mức tiền thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc trong các hoạt động kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ theo các hình thức khen thưởng như sau: - Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 6.300.000 đồng (3,5 lần mức lương cơ sở) - Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu các ban, ngành, đoàn thể Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Bằng khen cấp bộ, tỉnh): 2.700.000 (1,5 lần mức lương cơ sở) - Giấy khen: + Cá nhân được tặng Giấy khen quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 75 của Luật Thi đua, khen thưởng 2022: 540.000 đồng (0,3 lần mức lương cơ sở) + Cá nhân được tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: 270.000 đồng (0,15 lần mức lương cơ sở) Mức tiền thưởng tập thể có thành tích xuất sắc trong các hoạt động kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ theo các hình thức khen thưởng như sau: - Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 12.600.000 đồng (7 lần mức lương cơ sở) - Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu các ban, ngành, đoàn thể Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Bằng khen cấp bộ, tỉnh): 5.400.000 (3 lần mức lương cơ sở) - Giấy khen: 1.080.000 đồng (0,6 lần mức lương cơ sở)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2637,
"text": "mức tiền thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc trong các hoạt động kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ theo các hình thức khen thưởng như sau: - Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 6."
}
],
"id": "5360",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng trong hoạt động kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ trước ngày 1/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng trong hoạt động kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ trước ngày 1/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Quyết định 12/2020/QĐ-TTg có quy định các trường hợp đồng hoàn trả tiền ký quỹ như sau: Điều 7. Các trường hợp được hoàn trả tiền ký quỹ 1. Tiền ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi) của người lao động được hoàn trả trong các trường hợp sau: a) Người lao động không đi làm việc tại Hàn Quốc sau đã khi thực hiện ký quỹ; b) Người lao động về nước đúng thời hạn sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động (bao gồm hoàn thành hợp đồng hoặc chấm dứt trước thời hạn hợp đồng); hoặc bị trục xuất về nước mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 của Quyết định này; c) Người lao động chuyển đổi thị thực cư trú hợp pháp tại Hàn Quốc; d) Người lao động bị chết hoặc mất tích theo quy định pháp luật trong thời gian làm việc theo hợp đồng. 2. Người lao động được nhận lại tiền ký quỹ sau khi thanh lý Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với Trung tâm Lao động ngoài nước theo quy định tại Điều 8 của Quyết định này. Như vậy, người lao động không được hoàn trả tiền ký quỹ trong trường hợp: - Không đi làm việc tại Hàn Quốc sau đã khi thực hiện ký quỹ; - Người lao động về nước đúng thời hạn sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động (bao gồm hoàn thành hợp đồng hoặc chấm dứt trước thời hạn hợp đồng); hoặc bị trục xuất về nước mà không thuộc trường hợp: + Bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo Hợp đồng lao động (kể cả bỏ trốn ngay sau khi đến Hàn Quốc); + Ở lại Hàn Quốc trái phép sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động (bao gồm hoàn thành hợp đồng hoặc chấm dứt trước thời hạn) và hết hạn cư trú. - Người lao động chuyển đổi thị thực cư trú hợp pháp tại Hàn Quốc; - Người lao động bị chết hoặc mất tích theo quy định pháp luật trong thời gian làm việc theo hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 943,
"text": "người lao động không được hoàn trả tiền ký quỹ trong trường hợp: - Không đi làm việc tại Hàn Quốc sau đã khi thực hiện ký quỹ; - Người lao động về nước đúng thời hạn sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động (bao gồm hoàn thành hợp đồng hoặc chấm dứt trước thời hạn hợp đồng); hoặc bị trục xuất về nước mà không thuộc trường hợp: + Bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo Hợp đồng lao động (kể cả bỏ trốn ngay sau khi đến Hàn Quốc); + Ở lại Hàn Quốc trái phép sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động (bao gồm hoàn thành hợp đồng hoặc chấm dứt trước thời hạn) và hết hạn cư trú."
}
],
"id": "5361",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc được hoàn trả tiền ký quỹ?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc được hoàn trả tiền ký quỹ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Quyết định 12/2020/QĐ-TTg có quy định về hồ sơ thanh lý hợp đồng và hoàn trả tiền lý quỹ như sau: Điều 8. Hồ sơ thanh lý hợp đồng và hoàn trả tiền ký quỹ 1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 của Quyết định này: Giấy đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Đối với các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 7 của Quyết định này: a) Giấy đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này; b) Bản sao hộ chiếu được chứng thực; c) Giấy xác nhận kế hoạch về nước của cơ quan lao động Hàn Quốc cấp cho người lao động hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Hàn Quốc đối với trường hợp quy định tại điểm b; bản sao công chứng hoặc chứng thực thẻ cư trú theo thị thực mới tại Hàn Quốc đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 của Quyết định này. 3. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 của Quyết định này: a) Giấy đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của người thừa kế hợp pháp hoặc được người thừa kế hợp pháp ủy quyền theo quy định của pháp luật theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này; b) Giấy tờ chứng minh nhân thân và tư cách người thừa kế hợp pháp của người lao động đã chết, mất tích theo quy định của pháp luật; c) Bản sao công chứng Giấy trích lục khai tử (trường hợp chết) hoặc bản sao công chứng Tuyên bố mất tích của tòa án (trường hợp mất tích) hoặc các giấy tờ khác theo quy định pháp luật. Như vậy, hồ sơ hoàn trả tiền ký quỹ đối với người lao động bị chết hoặc mất tích trong thời gian làm việc theo hợp đồng gồm có: - Giấy đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của người thừa kế hợp pháp hoặc được người thừa kế hợp pháp ủy quyền; - Giấy tờ chứng minh nhân thân và tư cách người thừa kế hợp pháp của người lao động đã chết, mất tích theo quy định của pháp luật; - Bản sao công chứng Giấy trích lục khai tử (trường hợp chết) hoặc bản sao công chứng Tuyên bố mất tích của tòa án (trường hợp mất tích) hoặc các giấy tờ khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1458,
"text": "hồ sơ hoàn trả tiền ký quỹ đối với người lao động bị chết hoặc mất tích trong thời gian làm việc theo hợp đồng gồm có: - Giấy đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của người thừa kế hợp pháp hoặc được người thừa kế hợp pháp ủy quyền; - Giấy tờ chứng minh nhân thân và tư cách người thừa kế hợp pháp của người lao động đã chết, mất tích theo quy định của pháp luật; - Bản sao công chứng Giấy trích lục khai tử (trường hợp chết) hoặc bản sao công chứng Tuyên bố mất tích của tòa án (trường hợp mất tích) hoặc các giấy tờ khác."
}
],
"id": "5362",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hoàn trả tiền ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc bị chết hoặc mất tích trong thời gian làm việc theo hợp đồng gồm có những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hoàn trả tiền ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc bị chết hoặc mất tích trong thời gian làm việc theo hợp đồng gồm có những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiết 3.21 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. Như vậy, theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, sẽ tiếp tục áp dụng phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu) khi thực hiện cải cách tiền lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1189,
"text": "theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, sẽ tiếp tục áp dụng phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu) khi thực hiện cải cách tiền lương."
}
],
"id": "5363",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, 3 đối tượng nào vẫn tiếp tục được áp dụng phụ cấp đặc thù?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, 3 đối tượng nào vẫn tiếp tục được áp dụng phụ cấp đặc thù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 162/2018/TT-BQP quy định về mức phụ cấp đặc thù và cách tính hưởng như sau: Mức phụ cấp đặc thù và cách tính hưởng 1. Mức phụ cấp đặc thù Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này được hưởng một trong 4 mức phụ cấp đặc thù, gồm: 30%, 25%, 20% và 15% tính trên mức lương cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan hoặc loại, nhóm, bậc đối với quân nhân chuyên nghiệp; cụ thể như sau: a) Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với: - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ thực hiện nhiệm vụ: Bảo vệ tiếp cận; bảo vệ khách quốc tế đến thăm, làm việc tại Việt Nam; tuần tra, canh gác tại nơi ở, nơi làm việc, khu vực trọng yếu, sự kiện đặc biệt quan trọng theo quy định; - Sĩ quan giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy Phòng Cảnh vệ và Đội nghiệp vụ cảnh vệ; - Sĩ quan có cấp bậc quân hàm từ Trung úy hoặc quân nhân chuyên nghiệp có mức lương tương đương sĩ quan cấp bậc quân hàm Trung úy trở xuống. b) Mức phụ cấp 25% áp dụng đối với: - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ thực hiện nhiệm vụ: Lái xe bảo vệ tiếp cận, lái xe nghiệp vụ, dẫn đường, hộ tống; kiểm tra chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ hoặc vật nguy hiểm khác, kiểm nghiệm độc chất; tác chiến; trinh sát; thông tin phục vụ công tác bảo vệ; đặc nhiệm; cơ động; - Sĩ quan có cấp bậc quân hàm Thượng úy, Đại úy hoặc quân nhân chuyên nghiệp có mức lương tương đương sĩ quan cấp bậc quân hàm Thượng úy, Đại úy (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm a khoản này). c) Mức phụ cấp 20% áp dụng đối với: - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ trực tiếp phục vụ các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Sĩ quan có cấp bậc quân hàm từ Thiếu tá hoặc quân nhân chuyên nghiệp có mức lương tương đương sĩ quan cấp bậc quân hàm Thiếu tá trở lên (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm a, b khoản này). d) Mức phụ cấp 15% áp dụng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ không thuộc đối tượng hướng dẫn tại điểm a, b, c khoản này. Như vậy, mức phụ cấp đặc thù cao nhất là 30% áp dụng đối với: - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ thực hiện nhiệm vụ: Bảo vệ tiếp cận; bảo vệ khách quốc tế đến thăm, làm việc tại Việt Nam; tuần tra, canh gác tại nơi ở, nơi làm việc, khu vực trọng yếu, sự kiện đặc biệt quan trọng theo quy định; - Sĩ quan giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy Phòng Cảnh vệ và Đội nghiệp vụ cảnh vệ; - Sĩ quan có cấp bậc quân hàm từ Trung úy hoặc quân nhân chuyên nghiệp có mức lương tương đương sĩ quan cấp bậc quân hàm Trung úy trở xuống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1948,
"text": "mức phụ cấp đặc thù cao nhất là 30% áp dụng đối với: - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ thực hiện nhiệm vụ: Bảo vệ tiếp cận; bảo vệ khách quốc tế đến thăm, làm việc tại Việt Nam; tuần tra, canh gác tại nơi ở, nơi làm việc, khu vực trọng yếu, sự kiện đặc biệt quan trọng theo quy định; - Sĩ quan giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy Phòng Cảnh vệ và Đội nghiệp vụ cảnh vệ; - Sĩ quan có cấp bậc quân hàm từ Trung úy hoặc quân nhân chuyên nghiệp có mức lương tương đương sĩ quan cấp bậc quân hàm Trung úy trở xuống."
}
],
"id": "5364",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị cảnh vệ nào thuộc Bộ Quốc phòng nhận được mức phụ cấp đặc thù cao nhất?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị cảnh vệ nào thuộc Bộ Quốc phòng nhận được mức phụ cấp đặc thù cao nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 162/2018/TT-BQP về nguyên tắc thực hiện chế độ phụ cấp đặc thù đối với lực lượng cảnh vệ thuộc Bộ Quốc phòng như sau: Điều 4. Nguyên tắc thực hiện 1. Phụ cấp đặc thù hướng dẫn tại Thông tư này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. 2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ thuộc đối tượng hưởng mức phụ cấp đặc thù nào thì hưởng mức phụ cấp đặc thù quy định cho đối tượng đó. Trường hợp một đối tượng đủ điều kiện hưởng ở nhiều mức hưởng phụ cấp đặc thù khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hưởng cao nhất. 3. Khi được cấp có thẩm quyền quyết định điều động, bổ nhiệm làm công tác cảnh vệ từ 01 tháng trở lên thì được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù và được tính hưởng từ tháng có quyết định. 4. Khi thay đổi vị trí công tác hoặc cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan hoặc mức lương đối với quân nhân chuyên nghiệp từ tháng nào thì áp dụng hưởng mức phụ cấp đặc thù theo vị trí công tác hoặc cấp bậc quân hàm hoặc mức lương tương ứng kể từ tháng đó. Như vậy, trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp theo mức hưởng cao nhất. (Chỉ được hưởng theo 01 mức cao nhất đó). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1055,
"text": "trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp theo mức hưởng cao nhất."
}
],
"id": "5365",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 99 Luật Đất đai 2024 quy định về bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở như sau: Điều 99. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại đối với đất sử dụng có thời hạn hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở. 2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường về đất. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hộ gia đình, cá nhân đáp ứng đủ các điều kiện bồi thường về đất và đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải đất ở, thì khi Nhà nước thu hồi đất sẽ được bồi thường theo một trong các cách sau: - Bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với đất thu hồi; - Bồi thường bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại đối với đất sử dụng có thời hạn; - Bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi; - Bồi thường bằng nhà ở. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền một lần nhưng được miễn tiền thuê đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường về đất. Theo đó, so sánh với Luật Đất đai 2013, Nhà nước đã bổ sung thêm 02 hình thức bồi thường về đất khi thu hồi đất phi nông nghiệp không phải đất ở, gồm bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi và bồi thường bằng nhà ở. Ngoài ra, theo quy định của Điều 80 Luật Đất đai 2013 thì trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền một lần nhưng được miễn tiền thuê đất, khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất. Như vậy, quy định mới tại Luật Đất đai 2024 đã thay đổi quy định này, cho phép hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất trong trường hợp này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1008,
"text": "hộ gia đình, cá nhân đáp ứng đủ các điều kiện bồi thường về đất và đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải đất ở, thì khi Nhà nước thu hồi đất sẽ được bồi thường theo một trong các cách sau: - Bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với đất thu hồi; - Bồi thường bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại đối với đất sử dụng có thời hạn; - Bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi; - Bồi thường bằng nhà ở."
}
],
"id": "5366",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường về đất như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường về đất như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định về chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở như sau: Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất 1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm: đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; Như vậy, khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải được cấp phép. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 342,
"text": "khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải được cấp phép."
}
],
"id": "5367",
"is_impossible": false,
"question": "Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở có cần phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền không?"
}
]
}
],
"title": "Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở có cần phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 1.3 Mục 1 Phần 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về quản điểm chỉ đạo đối với cải cách tiền lương trong khu vực công như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 1. Quan điểm chỉ đạo 1.3. Trong khu vực công, Nhà nước trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực của Nhà nước và nguồn thu sự nghiệp dịch vụ công, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương trên thị trường lao động; thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng xứng đáng theo năng suất lao động, tạo động lực nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp, góp phần làm trong sạch và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị. Như vậy, Nhà nước trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực của Nhà nước và nguồn thu sự nghiệp dịch vụ công, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương trên thị trường lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 767,
"text": "Nhà nước trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực của Nhà nước và nguồn thu sự nghiệp dịch vụ công, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương trên thị trường lao động."
}
],
"id": "5368",
"is_impossible": false,
"question": "Cải cách tiền lương từ 1/7/2024: Sẽ xếp lương theo vị trí việc làm thay vì hệ số lương như hiện nay?"
}
]
}
],
"title": "Cải cách tiền lương từ 1/7/2024: Sẽ xếp lương theo vị trí việc làm thay vì hệ số lương như hiện nay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 từ 01/7/2024. Theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Căn cứ Tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Như vậy, khi cải cách tiền lương, cách tính lương cán bộ công chức, viên chức theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cụ thể như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 773,
"text": "Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp)."
}
],
"id": "5369",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết cách tính lương cán bộ công chức viên chức cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết cách tính lương cán bộ công chức viên chức cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 thì các yếu tố cụ thể để xây dựng bảng lương công chức viên chức, lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm là: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. Như vậy, các yếu tố cụ thể để xây dựng bảng lương công chức viên chức theo vị trí việc làm là: - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1041,
"text": "các yếu tố cụ thể để xây dựng bảng lương công chức viên chức theo vị trí việc làm là: - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới."
}
],
"id": "5370",
"is_impossible": false,
"question": "Các yếu tố để xây dựng bảng lương công chức viên chức theo vị trí việc làm năm 2024 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các yếu tố để xây dựng bảng lương công chức viên chức theo vị trí việc làm năm 2024 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018, công chức viên chức sẽ bị bãi bỏ phụ cấp thâm niên từ 01/7/2024 sau cải cách tiền lương. Tuy nhiên việc bãi bỏ phụ cấp thâm niên này không áp dụng đối với những người thuộc quân đội công an. Lý giải cho điều này, căn cứ tại tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 khẳng định: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy, việc giữ nguyên phụ cấp thâm niên đối với quân đội công an nhằm bảo đảm sự tương quan tiền lương quân đội công an, cơ yếu với cán bộ, công chức, viên chức khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1821,
"text": "việc giữ nguyên phụ cấp thâm niên đối với quân đội công an nhằm bảo đảm sự tương quan tiền lương quân đội công an, cơ yếu với cán bộ, công chức, viên chức khác."
}
],
"id": "5371",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao quân đội công an không bị cắt phụ cấp thâm niên từ 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao quân đội công an không bị cắt phụ cấp thâm niên từ 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. 3. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII; mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch). Như vậy, hiện nay mức lương cơ sở được dùng làm căn cứ để tính lương cho lực lượng vũ trang là 1.8 triệu đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1286,
"text": "hiện nay mức lương cơ sở được dùng làm căn cứ để tính lương cho lực lượng vũ trang là 1."
}
],
"id": "5372",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương cơ sở để tính lương cho lực lượng vũ trang hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương cơ sở để tính lương cho lực lượng vũ trang hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 27 Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT có quy định về mở thầu đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng như sau: Mở thầu đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng 1. Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ: Bên mời thầu phải tiến hành mở thầu và công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống trong thời hạn không quá 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. 2. Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: a) Bên mời thầu phải tiến hành mở E-HSĐXKT và công khai biên bản mở E-HSĐXKT trên Hệ thống trong thời hạn không quá 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu; b) Sau khi có quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, bên mời thầu đăng tải danh sách này trên Hệ thống và đính kèm bản chụp (scan) văn bản phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trên Hệ thống. Sau khi đăng tải thành công, Hệ thống gửi thông báo đến các nhà thầu tham dự gói thầu; c) Sau khi đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, Bên mời thầu mở E-HSĐXTC của các nhà thầu có tên trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và công khai biên bản mở E-HSĐXTC trên Hệ thống. Như vậy, thời hạn mở thầu đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng được quy định như sau: Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ: thời hạn không quá 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: không quá 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu; Lưu ý: Việc mở thầu sẽ bao gồm cả việc công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1131,
"text": "thời hạn mở thầu đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng được quy định như sau: Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ: thời hạn không quá 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu."
}
],
"id": "5373",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn mở thầu đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn mở thầu đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 10 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như sau: Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 2. Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; b) Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng; c) Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng; d) Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu; đ) Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu. Như vậy, khi được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu thì sẽ được ưu tiên trong việc đánh giá năng lực, kinh nghiệm trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1256,
"text": "khi được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu thì sẽ được ưu tiên trong việc đánh giá năng lực, kinh nghiệm trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu."
}
],
"id": "5374",
"is_impossible": false,
"question": "Được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu thì có được ưu tiên khi đánh giá năng lực, kinh nghiệm trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu không?"
}
]
}
],
"title": "Được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu thì có được ưu tiên khi đánh giá năng lực, kinh nghiệm trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2024. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Tại tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy, theo tinh thần Nghị quyết 104/2023/QH15 thì từ 01/7/2024, công chức, viên chức sẽ bị bỏ phụ cấp công vụ do đã đưa vào trong mức lương cơ bản. arrow_forward_iosĐọc thêm Tuy có sự thay đổi về phụ cấp công vụ nhưng lương công chức, viên chức sẽ không giảm vì việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới của công chức, viên chức phải bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1213,
"text": "theo tinh thần Nghị quyết 104/2023/QH15 thì từ 01/7/2024, công chức, viên chức sẽ bị bỏ phụ cấp công vụ do đã đưa vào trong mức lương cơ bản."
}
],
"id": "5375",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/7/2024, tiền lương của công chức, viên chức còn phụ cấp công vụ không?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/7/2024, tiền lương của công chức, viên chức còn phụ cấp công vụ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 thì khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Căn cứ tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Như vậy, khi cải cách tiền lương, cách tính lương cán bộ công chức, viên chức theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cụ thể như sau: Trong đó tỷ lệ các khoản trong cơ cấu tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau: - Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) - Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương) - Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 745,
"text": "khi cải cách tiền lương, cách tính lương cán bộ công chức, viên chức theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cụ thể như sau: Trong đó tỷ lệ các khoản trong cơ cấu tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau: - Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) - Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương) - Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp)."
}
],
"id": "5376",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính lương cán bộ công chức, viên chức từ 01/7/2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính lương cán bộ công chức, viên chức từ 01/7/2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT quy định như sau: Điều 3. Phương thức thu học phí 1. Đối với các hình thức đào tạo để cấp Giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 và các hình thức bổ túc chuyển hạng Giấy phép lái xe; người đi học nộp một lần ngay khi vào học. 2. Đối với các hình thức đào tạo để cấp Giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, người đi học nộp 50% học phí ngay khi vào học, 50% còn lại nộp tiếp trong thời gian học theo quy định của cơ sở đào tạo. 3. Các cơ sở đào tạo, người trực tiếp đào tạo không được thu thêm các khoản khác ngoài khoản thu học phí đào tạo lái xe. 4. Trường hợp trong quá trình đào tạo khi Nhà nước điều chỉnh giá xăng dầu tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá trong quyết định mức thu của cơ sở đào tạo; căn cứ vào chương trình đào tạo có sử dụng xăng dầu tính đến thời điểm Nhà nước điều chỉnh giá xăng dầu; trong phạm vi 7 ngày làm việc, cơ sở đào tạo tính toán số học phí người học phải trả tăng hoặc giảm so với mức thu học phí của cả khoá học để xác định số học phí phải thu thêm hoặc trả lại người học cùng với thời điểm thu học phí lần hai. Việc điều chỉnh mức thu học phí do Nhà nước điều chỉnh giá xăng dầu phải công khai đến từng người học. Như vậy, phương thức thu học phí đối với người học lái xe ô tô B1 có thể được thực hiện như sau: - Nộp 50% học phí ngay khi vào học. - Nộp 50% còn lại trong thời gian học theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1231,
"text": "phương thức thu học phí đối với người học lái xe ô tô B1 có thể được thực hiện như sau: - Nộp 50% học phí ngay khi vào học."
}
],
"id": "5377",
"is_impossible": false,
"question": "Phương thức thu học phí đối với người học lái xe ô tô B1 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương thức thu học phí đối với người học lái xe ô tô B1 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 72/2023/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định danh mục xe ô tô chuyên dùng: Điều 16. Danh mục xe ô tô chuyên dùng 1. Xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, gồm: a) Xe ô tô cứu thương: Xe ô tô cứu thương đáp ứng tiêu chuẩn do Bộ Y tế quy định. Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt (xe có kết cấu không gian rộng rãi được trang bị máy móc, thiết bị y tế phục vụ công tác cấp cứu, hồi sức tích cực trên xe). b) Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế gồm: Xe chụp X.quang lưu động. Xe khám, chữa mắt lưu động. Xe xét nghiệm lưu động. Xe phẫu thuật lưu động. Xe lấy máu. Như vậy, xe ô tô chuyên dùng, bao gồm: [1] Xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế - Xe ô tô cứu thương gồm: + Xe ô tô cứu thương đáp ứng tiêu chuẩn do Bộ Y tế quy định. + Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt - Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế gồm: + Xe chụp X.quang lưu động. + Xe khám, chữa mắt lưu động. + Xe xét nghiệm lưu động. + Xe phẫu thuật lưu động. + Xe lấy máu. + Xe vận chuyển vắc xin, sinh phẩm. + Xe ô tô khác được thiết kế dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm. - Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế, bao gồm: + Xe chuyên dùng phục vụ công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cán bộ trung và cấp cao. + Xe vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế, bao gồm: mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế. + Xe vận chuyển người bệnh. + Xe giám định pháp y, xe vận chuyển tử thi. + Xe chở máy phun và hóa chất lưu động. + Xe phục vụ lấy, vận chuyển mô, tạng để phục vụ công tác cấy ghép mô, tạng cho người. + Xe vận chuyển bữa ăn cho bệnh nhân tâm thần. + Xe vận chuyển dụng cụ, vật tư, thiết bị y tế chuyên dùng trong lĩnh vực truyền nhiễm. + Xe ô tô gắn mô hình giảng dạy, mô hình mô phỏng, các thiết bị và phương tiện giảng dạy, giáo cụ trực quan. + Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm. + Xe chỉ đạo tuyến có gắn thiết bị chuyên dùng. + Xe chuyển giao kỹ thuật có gắn thiết bị chuyên dùng. + Xe ô tô có gắn thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công tác nghiên cứu, đánh giá kết quả thử nghiệm lâm sàng (theo dõi các phản ứng sau tiêm) và xử lý sự cố tại các điểm tiêm. [2] Xe ô tô có kết cấu đặc biệt - Xe chở tiền, vàng bạc, đá quý. - Xe trang bị phòng thí nghiệm, xe cần cẩu, xe thu gom, ép rác, xe chở rác, chất thải [3] Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật - Xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh. - Xe phát thanh truyền hình lưu động. - Xe thanh tra giao thông. - Xe phục vụ tang lễ. - Xe giám sát hải quan. - Xe đào tạo, tập lái, sát hạch xe ô tô, xe hộ tống tiền, [4] Xe ô tô tải [5] Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 668,
"text": "xe ô tô chuyên dùng, bao gồm: [1] Xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế - Xe ô tô cứu thương gồm: + Xe ô tô cứu thương đáp ứng tiêu chuẩn do Bộ Y tế quy định."
}
],
"id": "5378",
"is_impossible": false,
"question": "Xe ô tô chuyên dùng gồm những xe gì?"
}
]
}
],
"title": "Xe ô tô chuyên dùng gồm những xe gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 40/2024/NĐ-CP có quy định về điều kiện được thanh toán chi phí khám chữa bệnh đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở bị ốm đau khi thực hiện nhiệm vụ như sau: Điều 5. Điều kiện, mức hỗ trợ, trình tự, thủ tục và trách nhiệm bảo đảm kinh phí để chi trả chế độ, chính sách cho người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ 1. Điều kiện được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, kế hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ, nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương thì được hỗ trợ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định. 2. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở không được hưởng chi phí khám bệnh, chữa bệnh nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này; b) Cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; c) Tai nạn do mâu thuẫn của chính bản thân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ; d) Tai nạn do sử dụng rượu, bia, sử dụng chất ma túy, chất hướng thần, tiền chất ma túy hoặc chất gây nghiện khác theo quy định của pháp luật. Tại khoản 2 Điều 24 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 có quy định về chính sách đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở bị ốm đau như sau: Điều 24. Chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bị ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ 1. Người đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thì được chi trả chế độ từ quỹ bảo hiểm theo quy định của pháp luật. 2. Người chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương thì được hỗ trợ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, điều kiện được thanh toán chi phí khám chữa bệnh đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bị ốm đau khi thực hiện nhiệm vụ là: - Chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau: - Trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, kế hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2169,
"text": "điều kiện được thanh toán chi phí khám chữa bệnh đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bị ốm đau khi thực hiện nhiệm vụ là: - Chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau: - Trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, kế hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương."
}
],
"id": "5379",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện được thanh toán chi phí khám chữa bệnh đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bị ốm đau khi thực hiện nhiệm vụ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện được thanh toán chi phí khám chữa bệnh đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bị ốm đau khi thực hiện nhiệm vụ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024 có quy định như sau: Điều 120. Cho thuê đất 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 118 và Điều 119 của Luật này. 2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây: a) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; b) Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng; c) Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở. 3. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau đây: a) Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này; b) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm; c) Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này. 4. Việc cho thuê đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 124, 125 và 126 của Luật này. Như vậy, Nhà nước cho thuê đất khu công nghiệp theo 02 hình thức dưới đây: - Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. - Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1319,
"text": "Nhà nước cho thuê đất khu công nghiệp theo 02 hình thức dưới đây: - Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê."
}
],
"id": "5380",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà nước cho thuê đất khu công nghiệp theo hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà nước cho thuê đất khu công nghiệp theo hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 từ 01/7/2024. Theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Căn cứ Tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 773,
"text": "Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp)."
}
],
"id": "5381",
"is_impossible": false,
"question": "Toàn bộ bảng lương mới từ 01/7/2024: Chi tiết cách tính lương cán bộ công chức, viên chức?"
}
]
}
],
"title": "Toàn bộ bảng lương mới từ 01/7/2024: Chi tiết cách tính lương cán bộ công chức, viên chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. 3. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII; mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch). 4. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước. Như vậy, hiện nay mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật là 1.8 triệu đồng/tháng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1451,
"text": "hiện nay mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật là 1."
}
],
"id": "5382",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương cơ sở để tính lương trong bảng lương hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương cơ sở để tính lương trong bảng lương hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 23/2023/TT-BTC có quy định về tiêu chuẩn tài sản cố định có nguyên giá cố định như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn tài sản cố định 1. Xác định tài sản: a) Tài sản sử dụng độc lập được xác định là một tài sản. b) Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được thì hệ thống đó được xác định là một tài sản. c) Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ, liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và có chức năng hoạt động độc lập, đồng thời đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản riêng lẻ đó được xác định là một tài sản. 2. Tài sản quy định tại khoản 1 Điều này (trừ tài sản quy định tại khoản 3 Điều này) được xác định là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau đây: a) Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên. b) Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên. Tại Điều 1 Quyết định 1703/QĐ-BTC năm 2023 có quy định bãi bỏ danh mục tài sản cố định như sau: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 2447/QĐ-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định danh mục tài sản cố định có nguyên giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng tại các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước. Như vậy, tài sản có nguyên giá cố định dưới 10 triệu đồng đã không còn được xem là tài sản cố định kể từ ngày 09/8/2023. Tài sản được xác định là tài sản cố định phải có nguyên giá cố định từ 10.000.000 đồng trở lên và có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên. Lưu ý: Điều kiện này không áp dụng đối với tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải tính đủ khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ theo quy định của pháp luật và tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng toàn bộ thời gian vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1372,
"text": "tài sản có nguyên giá cố định dưới 10 triệu đồng đã không còn được xem là tài sản cố định kể từ ngày 09/8/2023."
}
],
"id": "5383",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản có nguyên giá cố định dưới 10 triệu đồng không còn được xem là tài sản cố định?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản có nguyên giá cố định dưới 10 triệu đồng không còn được xem là tài sản cố định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Từ ngày 1/7 tới đây sẽ thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 Hội nghị Trung ương 7 (khóa XII). Căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cũng đã đề ra các mục tiêu cụ thể trong việc tăng lương qua từng giai đoạn, trong đó cụ thể như sau: 2.2. Mục tiêu cụ thể (2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 a) Đối với khu vực công - Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. - Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. - Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Như vậy, theo Nghị quyết 27-NQ/TW, với khu vực công, đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. arrow_forward_iosĐọc thêm Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1094,
"text": "theo Nghị quyết 27-NQ/TW, với khu vực công, đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp."
}
],
"id": "5384",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, khi lương bình quân tăng, lương thấp nhất của công chức viên chức sẽ ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, khi lương bình quân tăng, lương thấp nhất của công chức viên chức sẽ ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về nội dung cải cách tiền lương như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới. Như vậy, trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1330,
"text": "trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới."
}
],
"id": "5385",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, từ ngày 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tiền lương. Như vậy, trước thời điểm này (từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024) tiền lương cán bộ, công chức viên chức vẫn tính theo quy định hiện hành (dựa trên lương cơ sở và hệ số lương). Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV thì mức lương của công chức, viên chức được tính như sau: Mức lương = Hệ số lương X Lương cơ sở Hệ số lương căn cứ theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 17/2013/NĐ-CP, còn lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng (theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 131,
"text": "trước thời điểm này (từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024) tiền lương cán bộ, công chức viên chức vẫn tính theo quy định hiện hành (dựa trên lương cơ sở và hệ số lương)."
}
],
"id": "5386",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương công chức viên chức đến ngày 30/6/2024 được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương công chức viên chức đến ngày 30/6/2024 được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu ban hành kèm Thông tư 41/2023/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng như sau: Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP. Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 41/2023/TT-BQP quy định cách tính mức lương của Trung tướng Quân đội nhân dân Việt Nam đang được tính theo công thức như sau: Mức lương Trung tướng Quân đội nhân dân = Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng Như vậy, theo những quy định hiện nay thì Trung tướng Quân đội nhân dân Việt Nam được nhận mức lương là 16.560.000 đồng/tháng chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 640,
"text": "theo những quy định hiện nay thì Trung tướng Quân đội nhân dân Việt Nam được nhận mức lương là 16."
}
],
"id": "5387",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương Trung tướng Quân đội nhân dân trước cải cách tiền lương ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương Trung tướng Quân đội nhân dân trước cải cách tiền lương ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tinh thần tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, có đưa ra nội dung cải cách tiền lương về xây dựng 03 bảng lương mới đối với quân đội theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: - 01 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm); - 01 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an; - 01 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay). Đồng thời, cơ cấu tiền lương khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bao gồm: - Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương); - Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương); - Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Như vậy, sau khi thực hiện cải cách tiền lương dự kiến từ ngày 01/7/2024 thì tiền lương Trung tướng Quân đội nhân dân sẽ được tính dựa theo bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm) và xây dựng công thức tính lương như sau: Lương Trung tướng Quân đội nhân dân = Lương cơ bản + phụ cấp (nếu có) + tiền thưởng (nếu có). Mức lương cụ thể còn cần chờ đến khi Nhà nước có văn bản quy định chi tiết về bảng lương mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 978,
"text": "sau khi thực hiện cải cách tiền lương dự kiến từ ngày 01/7/2024 thì tiền lương Trung tướng Quân đội nhân dân sẽ được tính dựa theo bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm) và xây dựng công thức tính lương như sau: Lương Trung tướng Quân đội nhân dân = Lương cơ bản + phụ cấp (nếu có) + tiền thưởng (nếu có)."
}
],
"id": "5388",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương Trung tướng Quân đội nhân dân sau cải cách tiền lương ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương Trung tướng Quân đội nhân dân sau cải cách tiền lương ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan quân đội được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014) như sau: Điều 15. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan 1. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan được quy định như sau: c) Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: Tư lệnh, Chính ủy: Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng; Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục; Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ; Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh: Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cảnh sát biển Việt Nam; Giám đốc, Chính ủy các học viện: Lục quân, Chính trị, Kỹ thuật quân sự, Hậu cần, Quân y; Hiệu trưởng, Chính ủy các trường sĩ quan: Lục quân I, Lục quân II, Chính trị; Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng không quá ba; Phó Chính ủy Học viện Quốc phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng là một; Cục trưởng các cục: Tác chiến, Quân huấn, Quân lực, Dân quân tự vệ, Tổ chức, Cán bộ, Tuyên huấn, Nhà trường, Tác chiến điện tử, Công nghệ thông tin, Cứu hộ - Cứu nạn, Đối ngoại; Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng; Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương là Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Chánh Văn phòng Quân ủy Trung ương - Văn phòng Bộ Quốc phòng; Viện trưởng Viện Chiến lược quốc phòng; Giám đốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108; Như vậy, Trung tướng Quân đội nhân dân có thể giữ chức vụ thuộc các nhóm sau đây: - Tư lệnh, Chính ủy: Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng; Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục; Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ; - Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh: Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cảnh sát biển Việt Nam; - Giám đốc, Chính ủy các học viện: Lục quân, Chính trị, Kỹ thuật quân sự, Hậu cần, Quân y; - Hiệu trưởng, Chính ủy các trường sĩ quan: Lục quân I, Lục quân II, Chính trị; - Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng không quá ba; Phó Chính ủy Học viện Quốc phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng là một; - Cục trưởng các cục: Tác chiến, Quân huấn, Quân lực, Dân quân tự vệ, Tổ chức, Cán bộ, Tuyên huấn, Nhà trường, Tác chiến điện tử, Công nghệ thông tin, Cứu hộ - Cứu nạn, Đối ngoại; - Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng; Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương là Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Chánh Văn phòng Quân ủy Trung ương - Văn phòng Bộ Quốc phòng; - Viện trưởng Viện Chiến lược quốc phòng; - Giám đốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1540,
"text": "Trung tướng Quân đội nhân dân có thể giữ chức vụ thuộc các nhóm sau đây: - Tư lệnh, Chính ủy: Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng; Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục; Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ; - Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh: Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cảnh sát biển Việt Nam; - Giám đốc, Chính ủy các học viện: Lục quân, Chính trị, Kỹ thuật quân sự, Hậu cần, Quân y; - Hiệu trưởng, Chính ủy các trường sĩ quan: Lục quân I, Lục quân II, Chính trị; - Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng không quá ba; Phó Chính ủy Học viện Quốc phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng là một; - Cục trưởng các cục: Tác chiến, Quân huấn, Quân lực, Dân quân tự vệ, Tổ chức, Cán bộ, Tuyên huấn, Nhà trường, Tác chiến điện tử, Công nghệ thông tin, Cứu hộ - Cứu nạn, Đối ngoại; - Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng; Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương là Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Chánh Văn phòng Quân ủy Trung ương - Văn phòng Bộ Quốc phòng; - Viện trưởng Viện Chiến lược quốc phòng; - Giám đốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108."
}
],
"id": "5389",
"is_impossible": false,
"question": "Trung tướng Quân đội nhân dân có thể giữ chức vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Trung tướng Quân đội nhân dân có thể giữ chức vụ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 104/2023/QH15 quy định như sau: Điều 3. Về thực hiện chính sách tiền lương 2. Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước ở Trung ương đang thực hiện cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù: a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024: Mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 12/2023 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc năm 2024). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì chỉ thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung để bảo đảm quyền lợi cho người lao động. b) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024: Bãi bỏ tất cả các cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù của các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước; áp dụng chế độ tiền lương, phụ cấp, thu nhập thống nhất. Không tiếp tục áp dụng cơ chế đặc thù hiện hành đối với phần kinh phí thường xuyên theo cơ chế quản lý tài chính đặc thù (chi hoạt động, tăng cường năng lực, hiện đại hóa, đảm bảo hoạt động chuyên môn, ) của các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước. Giao Chính phủ tổ chức thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 8. Theo đó, khi cải cách tiền lương, các trường hợp cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước đang áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù với mức tiền lương tăng thêm ngoài chế độ chung phải thực hiện chuyển xếp vào lương mới. Nếu bãi bỏ các cơ chế, chính sách về tiền lương, thu nhập đặc thù thì lương mới của những cán bộ, công chức này có thể thấp hơn so với trước khi cải cách tiền lương. Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định như sau: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Theo quy định trên, sau khi cải cách tiền lương, việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới phải bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Như vậy, lương của cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan có cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù có thể sẽ giữ nguyên và không tăng nếu lương sau khi cải cách thấp hơn tiền lương hiện đang hưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2616,
"text": "lương của cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan có cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù có thể sẽ giữ nguyên và không tăng nếu lương sau khi cải cách thấp hơn tiền lương hiện đang hưởng."
}
],
"id": "5390",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng không được tăng tiền lương sau khi cải cách tiền lương?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng không được tăng tiền lương sau khi cải cách tiền lương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 79 Luật Đấu thầu 2023 quy định trách nhiệm của bên mời thầu: Điều 79. Trách nhiệm của bên mời thầu 1. Đối với lựa chọn nhà thầu: a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; tổ chức đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia trong trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn được chủ đầu tư lựa chọn; c) Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ; d) Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu; đ) Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, quản lý thực hiện hợp đồng (nếu có); Như vậy, bên mời thầu có trách nhiệm trình duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 790,
"text": "bên mời thầu có trách nhiệm trình duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn."
}
],
"id": "5391",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào có trách nhiệm trình duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào có trách nhiệm trình duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 23 Luật đấu thầu 2023 có quy định về trường hợp chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm việc được lựa chọn chỉ định thầu theo quy trình rút gọn như sau: Điều 23. Chỉ định thầu 1. Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia; gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, sự cố, thảm họa hoặc sự kiện bất khả kháng khác; b) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại đến tính mạng và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; c) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện, phương tiện, xây lắp cần triển khai ngay để phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh hoặc duy trì hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp cấp bách, tránh gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe người dân; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện để cấp cứu người bệnh trong tình trạng cấp cứu theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có đủ thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện; gói thầu mua thuốc, thiết bị y tế chỉ có duy nhất một hãng sản xuất trên thị trường; 2. Đối với gói thầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm việc chỉ định thầu theo quy trình rút gọn cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1685,
"text": "Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng."
}
],
"id": "5392",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm việc được lựa chọn chỉ định thầu theo quy trình rút gọn?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm việc được lựa chọn chỉ định thầu theo quy trình rút gọn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 23 Luật đấu thầu 2023 có quy định về chỉ định thầu như sau: Điều 23. Chỉ định thầu 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này. Như vậy, thời hạn thực hiện chỉ định thầu là không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; Nếu gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 686,
"text": "thời hạn thực hiện chỉ định thầu là không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; Nếu gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày."
}
],
"id": "5393",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn thực hiện chỉ định thầu là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn thực hiện chỉ định thầu là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang dự thảo Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa, trong đó quy định hỗ trợ địa phương sản xuất lúa. Xem toàn văn Dự thảo Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa: Tải về Tại khoản 2 Điều 15 Dự thảo Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa có quy định về hỗ trợ địa phương sản xuất lúa như sau: Điều 15. Hỗ trợ địa phương sản xuất lúa 1. Căn cứ vào diện tích đất trồng lúa, ngân sách nhà nước ưu tiên hỗ trợ sản xuất lúa cho các địa phương (gồm chi đầu tư và chi thường xuyên) thông qua định mức phân bổ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. 2. Ngoài hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành địa phương sản xuất lúa còn được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa; b) Hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha/năm đối với đất trồng lúa còn lại, trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa. 3. Hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha/năm đối với vùng, khu vực quy hoạch trồng lúa cần bảo vệ, hạn chế chuyển đổi, ngoài số tiền được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều này để đầu, áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại. Theo đó, căn cứ vào diện tích đất trồng lúa, ngân sách nhà nước ưu tiên hỗ trợ sản xuất lúa cho các địa phương (gồm chi đầu tư và chi thường xuyên) thông qua định mức phân bổ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2015. Ngoài hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, địa phương sản xuất lúa còn được ngân sách nhà nước hỗ trợ: 2.000.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa. Như vậy, Dự thảo Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa đã đề xuất hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa cho địa phương sản xuất lúa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1675,
"text": "Dự thảo Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa đã đề xuất hỗ trợ 2."
}
],
"id": "5394",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất ngân sách nhà nước hỗ trợ 2 triệu đồng/ha/năm với đất chuyên trồng lúa?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất ngân sách nhà nước hỗ trợ 2 triệu đồng/ha/năm với đất chuyên trồng lúa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 có quy định về chuyển mục đích sử dụng đất như sau: Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất 1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm: a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp; Như vậy, theo Luật Đất đai 2024 thì chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp, chuyển sang đất phi nông nghiệp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 378,
"text": "theo Luật Đất đai 2024 thì chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp, chuyển sang đất phi nông nghiệp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "5395",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Đất đai 2024, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa có phải xin phép không?"
}
]
}
],
"title": "Luật Đất đai 2024, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa có phải xin phép không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. Như vậy, mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1116,
"text": "mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước."
}
],
"id": "5396",
"is_impossible": false,
"question": "Mở rộng quan hệ tiền lương từ 01/7/2024 được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mở rộng quan hệ tiền lương từ 01/7/2024 được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. 3. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII; mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch). 4. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước. Như vậy, hiện nay mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật là 1.8 triệu đồng/tháng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1459,
"text": "hiện nay mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật là 1."
}
],
"id": "5397",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định về các trường hợp phải được cơ quan nhà nước cho phép khi chuyển mục đích sử dụng đất như sau: Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất 1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm: a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp; b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn; d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ. Như vậy, có 07 trường hợp khi chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép từ 01/01/2025 bao gồm: - Đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp; - Đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; - Các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn; - Đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; - Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; - Đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ. Lưu ý: Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1099,
"text": "có 07 trường hợp khi chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép từ 01/01/2025 bao gồm: - Đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp; - Đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; - Các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn; - Đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; - Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; - Đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ."
}
],
"id": "5398",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào khi chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép từ 01/01/2025?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào khi chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép từ 01/01/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 46/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc quản lý tài chính như sau: Điều 4. Nguyên tắc quản lý tài chính 3. Ngân hàng Phát triển được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho vay tái cấp vốn theo quy định của pháp luật; được tham gia thị trường liên ngân hàng, tham gia thị trường mở, tổ chức thanh toán nội bộ, cung cấp các dịch vụ thanh toán, các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng, thực hiện hoạt động ngoại hối; được tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật. 4. Đối với hoạt động cho vay khác: ngân sách nhà nước không cấp bù lãi suất và phí quản lý; các khoản thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động phát sinh được hòa nhập chung với kết quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo quy định tại Nghị định này. Theo đó, Ngân hàng Phát triển được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho vay tái cấp vốn theo quy định của pháp luật; được tham gia thị trường liên ngân hàng, tham gia thị trường mở, tổ chức thanh toán nội bộ, cung cấp các dịch vụ thanh toán, các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng, thực hiện hoạt động ngoại hối; được tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định trên thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại hối.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1183,
"text": "theo quy định trên thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại hối."
}
],
"id": "5399",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có được thực hiện hoạt động ngoại hối không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có được thực hiện hoạt động ngoại hối không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 46/2021/NĐ-CP quy định về kiểm kê, đánh giá lại, thanh lý, nhượng bán tài sản như sau: Điều 10. Kiểm kê, đánh giá lại, thanh lý, nhượng bán tài sản 2. Đánh giá lại tài sản: a) Ngân hàng Phát triển thực hiện đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; b) Kết quả đánh giá lại tài sản của Ngân hàng Phát triển được gửi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc đánh giá và đồng gửi Bộ Tài chính. 3. Thanh lý, nhượng bán tài sản: a) Ngân hàng Phát triển được thanh lý, nhượng bán những tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch; b) Thẩm quyền, phương thức, trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sản của Ngân hàng Phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; c) Các khoản thu hoặc chi phí phát sinh từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản (bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán) được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí của Ngân hàng Phát triển theo quy định. Như vậy, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thanh lý, nhượng bán những tài sản sau đây để thu hồi vốn: - Tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi, - Tài sản lạc hậu kỹ thuật, - Tài sản không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được. Lưu ý: Các khoản thu hoặc chi phí phát sinh từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản (bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán) được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí của Ngân hàng Phát triển theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1236,
"text": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thanh lý, nhượng bán những tài sản sau đây để thu hồi vốn: - Tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi, - Tài sản lạc hậu kỹ thuật, - Tài sản không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được."
}
],
"id": "5400",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thanh lý, nhượng bán tài sản nào để thu hồi vốn?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thanh lý, nhượng bán tài sản nào để thu hồi vốn?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.