version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về việc cải cách tiền lương cho viên chức như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 2. Mục tiêu 2.2. Mục tiêu cụ thể (2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 a) Đối với khu vực công - Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. - Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. - Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Theo đó, điểm đáng chú ý của chính sách tiền lương mới là đến năm 2025, mức lương thấp nhất của khu vực công phải cao hơn mức lương thấp nhất bình quân vùng của khu vực doanh nghiệp. Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng của khu vực doanh nghiệp được quy định như sau: - Vùng 1: 4.680.000 đồng/tháng; - Vùng 2: 4.160.000 đồng/tháng; - Vùng 3: 3.640.000 đồng/tháng; - Vùng 4: 3.250.000 đồng/tháng. Do đó, mức lương thấp nhất bình quân vùng của khu vực doanh nghiệp hiện nay là hơn 3,9 triệu/tháng. Ngoài ra, vừa qua Hội đồng Tiền lương Quốc gia đã bỏ phiếu chốt mức tăng lương tối thiểu vùng 2024 là 6%, mức tăng này sẽ áp dụng từ 1/7/2024, dẫn đến mức lương thấp nhất bình quân của khu vực doanh nghiệp cũng sẽ tăng cao hơn mức 3,9 triệu đồng hiện nay. Hơn nữa, ngoài mức lương cơ bản, sau khi cải cách tiền lương, bảng lương mới sẽ bao gồm các loại phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương và 10% tiền thưởng. Vậy nên, theo Bộ Nội vụ, sau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024, tiền lương trung bình của viên chức (tính cả lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng) sẽ tăng khoảng 30%. Tiền lương trung bình của viên chức y tế nói chung, điều dưỡng viên nói riêng sẽ tăng hơn 32% so với mức lương hiện nay. Như vậy, đối với điều dưỡng viên đang giữ bậc lương cao nhất hiện nay là 12.204.000 triệu/tháng với điều dưỡng viên hạng 2, bậc 8, thì sau cải cách tiền lương có thể tăng lên mức hơn 16 triệu/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2205,
"text": "đối với điều dưỡng viên đang giữ bậc lương cao nhất hiện nay là 12."
}
],
"id": "5401",
"is_impossible": false,
"question": "Sau cải cách tiền lương từ 01/7/2024, mức lương của điều dưỡng viên có thể lên tới hơn 16 triệu đồng/tháng?"
}
]
}
],
"title": "Sau cải cách tiền lương từ 01/7/2024, mức lương của điều dưỡng viên có thể lên tới hơn 16 triệu đồng/tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 24 Luật kế toán 2015 quy định về sổ kế toán như sau: Điều 24. Sổ kế toán 3. Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Ngày, tháng, năm ghi sổ; b) Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ; c) Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; d) Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán; đ) Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ. 4. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Như vậy, theo quy định thì sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây: - Ngày, tháng, năm ghi sổ; - Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ; - Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán; - Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 533,
"text": "theo quy định thì sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây: - Ngày, tháng, năm ghi sổ; - Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ; - Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán; - Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ."
}
],
"id": "5402",
"is_impossible": false,
"question": "Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu nào?"
}
]
}
],
"title": "Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 25 Luật kế toán 2015 quy định về hệ thống sổ kế toán như sau: Điều 25. Hệ thống sổ kế toán 1. Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn một hệ thống sổ kế toán áp dụng ở đơn vị. 2. Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. 3. Đơn vị kế toán được cụ thể hóa các sổ kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu kế toán của đơn vị. Như vậy, theo quy định thì mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Theo đó thì đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn một hệ thống sổ kế toán áp dụng ở đơn vị. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 428,
"text": "theo quy định thì mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm."
}
],
"id": "5403",
"is_impossible": false,
"question": "Mỗi đơn vị kế toán được sử dụng bao nhiêu hệ thống sổ kế toán trong một kỳ?"
}
]
}
],
"title": "Mỗi đơn vị kế toán được sử dụng bao nhiêu hệ thống sổ kế toán trong một kỳ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 11 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 10. Đấu thầu quốc tế là hoạt động đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu. 11. Đấu thầu trong nước là hoạt động đấu thầu chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu. 12. Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Như vậy, theo quy định thì đấu thầu trong nước là hoạt động đấu thầu chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 529,
"text": "theo quy định thì đấu thầu trong nước là hoạt động đấu thầu chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu."
}
],
"id": "5404",
"is_impossible": false,
"question": "Thế nào là đấu thầu trong nước?"
}
]
}
],
"title": "Thế nào là đấu thầu trong nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 13 Luật Đấu thầu 2023 quy định về đồng tiền dự thầu như sau: Điều 13. Đồng tiền dự thầu 1. Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam. 2. Đối với đấu thầu quốc tế: a) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá 03 loại tiền tệ; b) Trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi; Như vậy, theo quy định thì đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam. Do đó các nhà đầu tư không được sử dụng đồng Euro để thực hiện chào thầu trong nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 727,
"text": "theo quy định thì đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam."
}
],
"id": "5405",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà đầu tư có được sử dụng đồng Euro để chào thầu trong nước hay không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà đầu tư có được sử dụng đồng Euro để chào thầu trong nước hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 15 Luật Đấu thầu 2023 quy định về chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như sau: Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà thầu nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; c) Chủ đầu tư, bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà thầu; d) Nhà thầu chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có). Như vậy, theo quy định thì hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Do đó, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước về việc lựa chọn nhà thầu sẽ không tốn phí khi phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 862,
"text": "theo quy định thì hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia."
}
],
"id": "5406",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước về việc lựa chọn nhà thầu có tốn phí khi phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hay không?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước về việc lựa chọn nhà thầu có tốn phí khi phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 45 Luật Đấu thầu 2023 quy định về thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 45. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu 1. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; Như vậy, theo quy định thì thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm đối với đấu thầu trong nước tối thiểu là 09 ngày kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 470,
"text": "theo quy định thì thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm đối với đấu thầu trong nước tối thiểu là 09 ngày kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu."
}
],
"id": "5407",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm đối với đấu thầu trong nước là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm đối với đấu thầu trong nước là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 20 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng: Điều 20. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng 2. Hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây: a) Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được quy định như sau: - Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi; - Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi một con dưới 36 tháng tuổi hoặc nuôi hai con dưới 36 tháng tuổi trở lên; Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các hệ số khác nhau quy định tại điểm này thì chỉ được hưởng một hệ số cao nhất; Trường hợp cả vợ và chồng là người khuyết tật thuộc diện hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng quy định tại điểm này thì chỉ được hưởng một suất hỗ trợ kinh phí chăm sóc. Theo quy định trên, người chăm sóc người khuyết tật nặng được hỗ trợ kinh phí như sau: [1] Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi Mức hỗ trợ = 1.5 x Mức chuẩn trợ giúp xã hội = 540.000 đồng/tháng [2] Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi một con dưới 36 tháng tuổi hoặc nuôi hai con dưới 36 tháng tuổi trở lên Mức hỗ trợ = 2.0 x Mức chuẩn trợ giúp xã hội = 720.000 đồng/tháng Như vậy, tùy trường hợp, mức trợ cấp cho người chăm sóc người khuyết tật có thể là 540.000 đồng/tháng hoặc 720.000 đồng/tháng. Lưu ý: Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) Tuy nhiên, tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1729,
"text": "tùy trường hợp, mức trợ cấp cho người chăm sóc người khuyết tật có thể là 540."
}
],
"id": "5408",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, người chăm sóc người khuyết tật nặng được hỗ trợ kinh phí bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, người chăm sóc người khuyết tật nặng được hỗ trợ kinh phí bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 23 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định về thời kỳ ổn định ngân sách địa phương như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 23. Thời kỳ ổn định ngân sách địa phương là thời kỳ ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong thời gian 05 năm, trùng với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm hoặc theo quyết định của Quốc hội. Như vậy, thời kỳ ổn định ngân sách địa phương là thời kỳ ổn định tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong thời gian 05 năm. Thời gian này trùng với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm hoặc theo quyết định của Quốc hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 510,
"text": "thời kỳ ổn định ngân sách địa phương là thời kỳ ổn định tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong thời gian 05 năm."
}
],
"id": "5409",
"is_impossible": false,
"question": "Thời kỳ ổn định ngân sách địa phương là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thời kỳ ổn định ngân sách địa phương là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 7 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định về thời kỳ ổn định ngân sách địa phương như sau: Điều 9. Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách 7. Trong thời kỳ ổn định ngân sách: a) Không thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách; b) Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp trên, cơ quan có thẩm quyền quyết định tăng thêm số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới so với năm đầu thời kỳ ổn định; c) Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; khả năng của ngân sách cấp trên và khả năng cân đối ngân sách của từng địa phương cấp dưới; 8. Sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên so với tổng chi ngân sách địa phương hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) nộp về ngân sách cấp trên đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách để tăng nguồn lực cho ngân sách cấp trên thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia và phát triển đồng đều giữa các địa phương. Như vậy, trong thời kỳ ổn định ngân sách, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách không được phép thay đổi. Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách chỉ được thay đổi sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách theo nguyên tắc tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên so với tổng chi ngân sách địa phương hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) nộp về ngân sách cấp trên đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1277,
"text": "trong thời kỳ ổn định ngân sách, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách không được phép thay đổi."
}
],
"id": "5410",
"is_impossible": false,
"question": "Trong thời kỳ ổn định ngân sách có thể thay đổi tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách không?"
}
]
}
],
"title": "Trong thời kỳ ổn định ngân sách có thể thay đổi tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai 2024 quy định về trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất như sau: Điều 126. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất 1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Dự án quy định tại khoản 27 Điều 79 của Luật này mà được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; b) Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất tại Điều 79 của Luật này và không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Như vậy, từ ngày 01/01/2025 có 02 trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, cụ thể bao gồm: - Trường hợp 1: Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở để xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị và dự án khu dân cư nông thôn được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu. arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp 2: Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, không thuộc trường hợp 1 mà phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Trước đây, Luật Đất đai 2003 cũng sử dụng hình thức đấu thầu để đấu giá quyền sử dụng đất, dự án có quyền sử dụng đất, tuy nhiên Luật Đất đai 2013 đã không còn quy định này. Hiện nay, Luật Đất đai 2024 đã có các quy định cụ thể về hình thức giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu đối với một số dự án đầu tư có sử dụng đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1138,
"text": "từ ngày 01/01/2025 có 02 trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, cụ thể bao gồm: - Trường hợp 1: Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở để xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị và dự án khu dân cư nông thôn được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu."
}
],
"id": "5411",
"is_impossible": false,
"question": "02 trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất từ ngày 01/01/2025?"
}
]
}
],
"title": "02 trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất từ ngày 01/01/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 118 Luật Đất đai 2024 quy định về giao đất cho trường đại học công lập như sau: Điều 118. Giao đất không thu tiền sử dụng đất 4. Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp. Như vậy, trường đại học công lập được giao đất và sử dụng đất nhằm mục đích xây dựng các công trình phục vụ hoạt động của trường đại học thì được giao đất mà không thu tiền sử dụng đất. Lưu ý: Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2025, ngoại trừ Điều 190, Điều 248 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 227,
"text": "trường đại học công lập được giao đất và sử dụng đất nhằm mục đích xây dựng các công trình phục vụ hoạt động của trường đại học thì được giao đất mà không thu tiền sử dụng đất."
}
],
"id": "5412",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Luật Đất đai 2024, trường đại học công lập được giao đất thì có phải nộp tiền sử dụng đất không?"
}
]
}
],
"title": "Theo Luật Đất đai 2024, trường đại học công lập được giao đất thì có phải nộp tiền sử dụng đất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 104/2023/QH15 quy định về thực hiện chính sách tiền lương như sau: Điều 3. Về thực hiện chính sách tiền lương 1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương bảo đảm từ nguồn cải cách tiền lương tích lũy của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và một phần bố trí trong dự toán chi cân đối ngân sách nhà nước); điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở. Như vậy, chính thức tăng lương hưu 2024 được thực hiện từ ngày 01/7. Từ thời điểm này, chính thức tăng lương hưu cùng với cải cách tiền lương. Chính sách an sinh xã hội gắn với lương cơ sở cũng được điều chỉnh. arrow_forward_iosĐọc thêm Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có thông báo mới về mức hay tỷ lệ chính thức tăng lương hưu từ 01/7/2024. Nên vẫn phải chờ những thông tin tiếp theo từ cơ quan có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 722,
"text": "chính thức tăng lương hưu 2024 được thực hiện từ ngày 01/7."
}
],
"id": "5413",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm chính thức tăng lương hưu 2024 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm chính thức tăng lương hưu 2024 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về cơ quan bảo hiểm xã hội như sau: Điều 93. Cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này. 2. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội. Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là nơi chi trả lương hưu cho những đối tượng được hưởng lương hưu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là nơi chi trả lương hưu cho những đối tượng được hưởng lương hưu."
}
],
"id": "5414",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, cơ quan nào thực hiện chi trả lương hưu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, cơ quan nào thực hiện chi trả lương hưu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiết d Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần 2 Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 về cải cách tiền lương, việc bỏ và gộp một số loại phụ cấp cũng như tính lương theo số tiền cụ thể sẽ làm giảm lương công chức. 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). Theo đó, khi cải cách tiền lương, trong tổng thu nhập của công chức sẽ bao gồm 30% là phụ cấp. Theo tinh thần của Nghị quyết 27 về cải cách toàn bộ bảng lương công chức viên chức, việc bãi bỏ và gộp một số loại phụ cấp cũng như tính lương theo số tiền cụ thể sẽ thực hiện như sau: Vẫn áp dụng các loại phụ cấp hiện đang hưởng gồm: Phụ cấp kiêm nhiệm, thâm niên vượt khung, khu vực, trách nhiệm công việc, lưu động, phục vụ an ninh - quốc phòng và phụ cấp đặc thù dành cho đối tượng là quân đội, công an, cơ yếu. Không làm mất đi các loại phụ cấp mà chỉ gộp các loại phụ cấp đó vào một loại phụ cấp mới với tên gọi khác như: - Phụ cấp theo nghề: Được gộp bởi các loại phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm theo nghề khi công chức có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường. Đồng thời, công chức làm ở các lĩnh vực này sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi khác phù hợp của Nhà nước. - Phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn: Loại phụ cấp này được gộp bởi các loại phụ cấp gồm phụ cấp đặc biệt, trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và phụ cấp thu hút. Việc bãi bỏ các loại phụ cấp không phải xóa hoàn toàn các loại phụ cấp đó mà phụ cấp đó đã được thể hiện trong các khoản phụ cấp đã được gộp hoặc thể hiện ngay trong lương. Cụ thể như sau: - Bỏ phụ cấp chức vụ lãnh đạo bởi loại phụ cấp này đã được tính vào trong lương chức vụ của các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị. - Bỏ phụ cấp công vụ vì loại phụ cấp này đã được đưa vào mức lương cơ bản của công chức. - Bãi bỏ phụ cấp độc hại, nguy hiểm tuy nhiên về bản chất, loại phụ cấp này đã được đưa vào điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm và được thể hiện trong phụ cấp theo nghề. Như vậy, về cơ bản, chỉ bỏ phụ cấp thâm niên và phụ cấp công tác công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội. Tuy nhiên, dù bỏ những khoản phụ cấp này thì vẫn phải đảm bảo quỹ phụ cấp phải chiếm 30% so với tổng quỹ lương của công chức nên lương công chức sẽ không bị ảnh hưởng nhiều.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2395,
"text": "về cơ bản, chỉ bỏ phụ cấp thâm niên và phụ cấp công tác công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội."
}
],
"id": "5415",
"is_impossible": false,
"question": "Toàn bộ bảng lương công chức viên chức có giảm khi bãi bỏ và gộp các khoản phụ cấp từ 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Toàn bộ bảng lương công chức viên chức có giảm khi bãi bỏ và gộp các khoản phụ cấp từ 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định như sau: Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. 3. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII; mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch). 4. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước. Như vậy, hiện nay mức lương cơ sở được dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật là 1.8 triệu đồng/tháng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1424,
"text": "hiện nay mức lương cơ sở được dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật là 1."
}
],
"id": "5416",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương cơ sở để tính lương cho công chức, viên chức hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương cơ sở để tính lương cho công chức, viên chức hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. 3. Tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Như vậy, mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để tính mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. Mức chuẩn trợ giúp xã hội hàng tháng năm 2024 là 360.000 đồng/tháng. Tùy vào tình hình kinh tế-xã hội địa phương, UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1073,
"text": "mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để tính mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác."
}
],
"id": "5417",
"is_impossible": false,
"question": "Mức chuẩn trợ giúp xã hội là gì? Mức chuẩn trợ giúp xã hội hàng tháng năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức chuẩn trợ giúp xã hội là gì? Mức chuẩn trợ giúp xã hội hàng tháng năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Mục 4 Phụ lục Giá bán điện ban hành kèm theo Quyết định 1062/QĐ-BCT năm 2023 có quy định về giá bán lẻ điện cho sinh hoạt như sau: Như vậy, theo bảng trên, mức giá bán lẻ điện sinh hoạt hiện nay gồm 06 bậc, thấp nhất là 1.786 đồng/kWh và cao nhất là 3.015 đồng/kWh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 151,
"text": "theo bảng trên, mức giá bán lẻ điện sinh hoạt hiện nay gồm 06 bậc, thấp nhất là 1."
}
],
"id": "5418",
"is_impossible": false,
"question": "Mức giá bán lẻ điện sinh hoạt hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức giá bán lẻ điện sinh hoạt hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 3 Quyết định 24/2017/QĐ-TTg quy định nguyên tắc điều chỉnh giá bán điện bình quân như sau: Điều 3. Nguyên tắc điều chỉnh giá bán điện bình quân 1. Hàng năm, sau khi kiểm tra giá thành sản xuất kinh doanh điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giá bán điện bình quân được xem xét, điều chỉnh theo biến động khách quan thông số đầu vào của tất cả các khâu (phát điện, truyền tải điện, phân phối - bán lẻ điện, điều hành - quản lý ngành và dịch vụ phụ trợ hệ thống điện) so với thông số được sử dụng để xác định giá bán điện bình quân hiện hành. 2. Trong năm, giá bán điện bình quân được xem xét điều chỉnh khi thông số đầu vào cơ bản trong khâu phát điện biến động so với thông số đã được sử dụng để xác định giá bán điện bình quân hiện hành. 3. Khi các thông số đầu vào theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này biến động làm giá bán điện bình quân giảm so với giá bán điện bình quân hiện hành thì giá điện được điều chỉnh giảm. 4. Khi các thông số đầu vào theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này biến động làm giá bán điện bình quân tăng từ 3% trở lên so với giá bán điện bình quân hiện hành thì giá điện được phép điều chỉnh tăng. 5. Thời gian điều chỉnh giá bán điện bình quân tối thiểu là 06 tháng kể từ lần điều chỉnh giá điện gần nhất. 6. Tập đoàn Điện lực Việt Nam được điều chỉnh tăng hoặc giảm giá bán điện bình quân trong phạm vi khung giá do Thủ tướng Chính phủ quy định. Như vậy, thời gian giá bán điện bình quân sẽ được điều chỉnh tối thiểu 6 tháng một lần. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1423,
"text": "thời gian giá bán điện bình quân sẽ được điều chỉnh tối thiểu 6 tháng một lần."
}
],
"id": "5419",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian điều chỉnh giá bán điện bình quân là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian điều chỉnh giá bán điện bình quân là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Luật Công đoàn 2012 quy định về quyền của đoàn viên công đoàn như sau: Điều 18. Quyền của đoàn viên công đoàn 1. Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm. 2. Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn; được thông tin về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến Công đoàn, người lao động; quy định của Công đoàn. 3. Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm. 4. Được Công đoàn tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý miễn phí pháp luật về lao động, công đoàn. 5. Được Công đoàn hướng dẫn giúp đỡ tìm việc làm, học nghề; thăm hỏi, giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn. 6. Tham gia hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch do Công đoàn tổ chức. 7. Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động. Như vậy, người lao động tham gia công đoàn được công đoàn thăm hỏi, giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1069,
"text": "người lao động tham gia công đoàn được công đoàn thăm hỏi, giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn."
}
],
"id": "5420",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động tham gia công đoàn có được giúp đỡ khi gặp hoàn cảnh khó khăn hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động tham gia công đoàn có được giúp đỡ khi gặp hoàn cảnh khó khăn hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 2 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về quyền và nhiệm vụ của đoàn viên như sau: Điều 2. Quyền và nhiệm vụ của đoàn viên 1. Quyền của đoàn viên h. Đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm. i. Được nghỉ sinh hoạt công đoàn khi nghỉ hưu, được công đoàn cơ sở nơi làm thủ tục về nghỉ và công đoàn địa phương nơi cư trú giúp đỡ khi có khó khăn; được tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, ban liên lạc hưu trí do công đoàn hỗ trợ. Như vậy, trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 619,
"text": "trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm."
}
],
"id": "5421",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Luật Đấu thầu 2023 quy định về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như sau: Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; b) Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; c) Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu; d) Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu; đ) Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế; e) Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; g) Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật; h) Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên. Như vậy, theo như quy định thì nếu nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu sẽ thuộc các đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1095,
"text": "theo như quy định thì nếu nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu sẽ thuộc các đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu."
}
],
"id": "5422",
"is_impossible": false,
"question": "Sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu hay không?"
}
]
}
],
"title": "Sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 10 Luật Đấu thầu 2023 quy định về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như sau: Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 2. Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; b) Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng; c) Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng; d) Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu; đ) Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu. Như vậy, trong lựa chọn nhà thầu thì các nhà thầu đáp ứng đủ điều kiện về hưởng ưu đãi thì sẽ có các ưu đãi sau đây: - Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; - Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng; - Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng; - Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu; - Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1265,
"text": "trong lựa chọn nhà thầu thì các nhà thầu đáp ứng đủ điều kiện về hưởng ưu đãi thì sẽ có các ưu đãi sau đây: - Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau; - Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng; - Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng; - Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu; - Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu."
}
],
"id": "5423",
"is_impossible": false,
"question": "Có các ưu đãi nào trong lựa chọn nhà thầu?"
}
]
}
],
"title": "Có các ưu đãi nào trong lựa chọn nhà thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 10 Thông tư 133/2018/TT-BTC quy định về trình tự lập Báo cáo tài chính nhà nước như sau: Điều 10. Trình tự lập Báo cáo tài chính nhà nước Sau khi tiếp nhận, kiểm tra, phân loại thông tin trên các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các cơ quan, đơn vị, tổ chức; phối hợp hoàn thiện các báo cáo này, Kho bạc Nhà nước các cấp lập Báo cáo tài chính nhà nước theo hướng dẫn tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này, với trình tự như sau: 1. Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước a) Bước 1: Tổng hợp số liệu Tổng hợp số liệu các chỉ tiêu liên quan được trình bày trên các báo cáo được sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo tài chính nhà nước quy định tại Điều 9 của Thông tư này. b) Bước 2: Loại trừ các giao dịch nội bộ Loại trừ các giao dịch nội bộ theo hướng dẫn tại Điều 11 của Thông tư này. c) Bước 3: Tổng hợp và trình bày báo cáo. 2. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ a) Bước 1: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động chủ yếu. b) Bước 2: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư. c) Bước 3: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính. d) Bước 4: Xác định lưu chuyển tiền thuần trong kỳ. đ) Bước 5: Xác định tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ. e) Bước 6: Xác định ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá. g) Bước 7: Xác định tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ: tổng hợp từ các chỉ tiêu nêu tại Bước 4, 5, 6. Như vậy, việc báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện theo trình tự sau đây: Bước 1: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động chủ yếu. Bước 2: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư. Bước 3: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính. Bước 4: Xác định lưu chuyển tiền thuần trong kỳ. Bước 5: Xác định tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ. Bước 6: Xác định ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1412,
"text": "việc báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện theo trình tự sau đây: Bước 1: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động chủ yếu."
}
],
"id": "5424",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 133/2018/TT-BTC quy định về gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính và thông tin bổ sung để tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước như sau: Điều 6. Gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính và thông tin bổ sung để tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước 1. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 5 của Thông tư: b) Thời hạn gửi báo cáo: - Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước cấp huyện để lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện: Trước ngày 30 tháng 4 của năm tài chính tiếp theo. - Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh: Trước ngày 30 tháng 6 của năm tài chính tiếp theo. - Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc: Trước ngày 01 tháng 10 của năm tài chính tiếp theo. Như vậy, theo quy định thì thời hạn gửi báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ tùy thuộc vào loại Báo cáo tài chính nhà nước. Cụ thể như sau: - Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước cấp huyện để lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện: Trước ngày 30 tháng 4 của năm tài chính tiếp theo. - Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh: Trước ngày 30 tháng 6 của năm tài chính tiếp theo. - Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc: Trước ngày 01 tháng 10 của năm tài chính tiếp theo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 960,
"text": "theo quy định thì thời hạn gửi báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ tùy thuộc vào loại Báo cáo tài chính nhà nước."
}
],
"id": "5425",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn gửi báo cáo lưu chuyển tiền tệ là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn gửi báo cáo lưu chuyển tiền tệ là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 11 Thông tư 133/2018/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm 7.1 khoản 7 Điều 1 Thông tư 39/2021/TT-BTC quy định về giao dịch nội bộ như sau: Điều 11. Giao dịch nội bộ 2. Các giao dịch nội bộ phải loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc bao gồm: a) Bổ sung cân đối ngân sách; bổ sung có mục tiêu, thu hồi, hoàn trả kinh phí giữa ngân sách cấp Trung ương và ngân sách cấp tỉnh. b) Vay từ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. c) Cho ngân sách địa phương vay lại từ nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài. d) Chi, tạm ứng kinh phí hoạt động; chi, tạm ứng, ứng trước kinh phí chương trình dự án, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, từ nguồn ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc ngân sách cấp trung ương. đ) Giao dịch nội bộ giữa các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc ngân sách các cấp; giao dịch nội bộ giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc các cấp ngân sách với nhau (ngoài các giao dịch nội bộ đã được loại trừ khi lập các Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, nêu tại điểm c Khoản 3 của Điều này). Như vậy, theo quy định thì các giao dịch nội bộ phải loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc bao gồm: - Bổ sung cân đối ngân sách; bổ sung có mục tiêu, thu hồi, hoàn trả kinh phí giữa ngân sách cấp Trung ương và ngân sách cấp tỉnh. - Vay từ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. - Cho ngân sách địa phương vay lại từ nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài. - Chi, tạm ứng kinh phí hoạt động; chi, tạm ứng, ứng trước kinh phí chương trình dự án, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, từ nguồn ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc ngân sách cấp trung ương. - Giao dịch nội bộ giữa các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc ngân sách các cấp; giao dịch nội bộ giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc các cấp ngân sách với nhau Ngoài các giao dịch nội bộ đã được loại trừ khi lập các Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1132,
"text": "theo quy định thì các giao dịch nội bộ phải loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc bao gồm: - Bổ sung cân đối ngân sách; bổ sung có mục tiêu, thu hồi, hoàn trả kinh phí giữa ngân sách cấp Trung ương và ngân sách cấp tỉnh."
}
],
"id": "5426",
"is_impossible": false,
"question": "Các giao dịch nội bộ phải loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các giao dịch nội bộ phải loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 30 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản như sau: Điều 30. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản do doanh nghiệp thành lập trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Văn phòng đại diện không được thực hiện việc đấu giá tài sản. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản về địa chỉ của văn phòng đại diện cho Sở Tư pháp nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở và Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Như vậy, theo quy định thì văn đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản do doanh nghiệp thành lập trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Tuy nhiên, văn phòng đại diện không được thực hiện việc đấu giá tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 685,
"text": "theo quy định thì văn đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản do doanh nghiệp thành lập trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động."
}
],
"id": "5427",
"is_impossible": false,
"question": "Văn phòng đại diện của công ty đấu giá tài sản có được thực hiện chức năng đấu giá tài sản hay không?"
}
]
}
],
"title": "Văn phòng đại diện của công ty đấu giá tài sản có được thực hiện chức năng đấu giá tài sản hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 6 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về nguyên tắc đấu giá tài sản như sau: Điều 6. Nguyên tắc đấu giá tài sản 1. Tuân thủ quy định của pháp luật. 2. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên. 4. Cuộc đấu giá phải do đấu giá viên điều hành, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện. Như vậy, có thể thấy nguyên tắc đấu giá tài sản được quy định gồm các điều sau đây: - Tuân thủ quy định của pháp luật. - Bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan. - Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên. - Cuộc đấu giá phải do đấu giá viên điều hành, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 554,
"text": "có thể thấy nguyên tắc đấu giá tài sản được quy định gồm các điều sau đây: - Tuân thủ quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5428",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc đấu giá tài sản được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc đấu giá tài sản được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Để tính tiền nước sinh hoạt hàng tháng, cần chú ý đến các yếu tố chủ yếu sau: - Đối tượng sử dụng nước là hộ gia đình, hộ nghèo, hộ cần nghèo hay tổ chức, doanh nghiệp. - Mục đích sử dụng nước là sinh hoạt. arrow_forward_iosĐọc thêm - Mức tiêu thụ số khối nước trong tháng. Dựa vào đó có thể xác định mức giá chính xác cho 1 khối nước để tính giá nước. Ví dụ: Một hộ gia đình (không phải hộ nghèo, cận nghèo, chính sách) sống tại Hà Nội, giá thành nước sinh hoạt sẽ áp dụng cho hộ gia đình này. Mỗi tháng, hộ gia đình đó sử dụng hết 20m3 nước sạch thì cách tính tiền nước thực hiện như sau: Căn cứ theo Quyết định 3541/QĐ-UBND năm 2023 của UBND Thành phố Hà Nội thì giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt đối với các hộ dân cư từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 cụ thể theo bảng sau: - Mức đến 10m3/đồng hồ/tháng: Hộ thuộc diện gia đình chính sách hoặc hộ nghèo, hộ cận nghèo: 5.973 đồng/m3; Hộ dân cư khác: 8.500 đồng/m3. - Mức từ 10-20m3/đồng hồ/tháng: 9.900 đồng/m3. Như vậy, đối với hộ gia đình nêu trên, tiền nước sinh hoạt trong tháng được tính như sau: - Mức 1: 10m3 đầu tiên có giá 8.500 đồng/m3: 8.500 x 10 = 85.000 đồng. - Mức 2: Từ 10-20m3 có giá 9.900 đồng/m3: 9.900 x 10 = 99.000 đồng. Tổng tiền nước mà hộ gia đình này phải trả trong tháng là: 85.000 + 99.000 = 184.000 đồng. Lưu ý: Trên đây là tổng tiền nước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 975,
"text": "đối với hộ gia đình nêu trên, tiền nước sinh hoạt trong tháng được tính như sau: - Mức 1: 10m3 đầu tiên có giá 8."
}
],
"id": "5429",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn cách tính giá nước sinh hoạt hàng tháng chi tiết, mới nhất 2024?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn cách tính giá nước sinh hoạt hàng tháng chi tiết, mới nhất 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 84/2016/TT-BTC quy định về trao đổi thông tin liên quan đến thu nộp ngân sách nhà nước như sau: Điều 4. Trao đổi thông tin liên quan đến thu nộp ngân sách nhà nước 1. Cơ quan thuế, cơ quan kho bạc nhà nước, ngân hàng phối hợp thu, ngân hàng ủy nhiệm thu sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong việc trao đổi danh Mục dùng chung, dữ liệu về người nộp thuế, dữ liệu về Khoản thuế, số thuế đã thu nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp có sự cố kỹ thuật không áp dụng được phương thức giao dịch điện tử, các bên tạm thời trao đổi thông tin liên quan đến thu nộp ngân sách nhà nước bằng phương thức phù hợp khác để bảo đảm có thông tin, dữ liệu kịp thời phục vụ công tác quản lý thu nộp ngân sách nhà nước. 2. Thông tin thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng thông điệp điện tử trao đổi giữa các bên liên quan phải đáp ứng yêu cầu: a) Có đầy đủ tiêu chí theo quy định của Thông tư này và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành; b) Được ký bằng chữ ký điện tử và áp dụng phương án bảo mật. 3. Chữ ký điện tử ký trên thông điệp điện tử: a) Do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; Có hiệu lực trong thời gian các bên kết nối, trao đổi thông tin điện tử. b) Được thông báo bằng văn bản để các bên liên quan (cơ quan thuế, cơ quan kho bạc nhà nước, ngân hàng) chấp nhận trong các giao dịch điện tử liên quan đến thu nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp thay đổi chữ ký điện tử, đơn vị sử dụng chữ ký điện tử có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan trước ngày chữ ký điện tử mới có hiệu lực ít nhất 15 ngày. Như vậy, trường hợp thay đổi chữ ký điện tử, đơn vị sử dụng chữ ký điện tử có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan trước ngày chữ ký điện tử mới có hiệu lực ít nhất 15 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1664,
"text": "trường hợp thay đổi chữ ký điện tử, đơn vị sử dụng chữ ký điện tử có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan trước ngày chữ ký điện tử mới có hiệu lực ít nhất 15 ngày."
}
],
"id": "5430",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi chữ ký điện tử khi nộp ngân sách nhà nước thì có cần phải báo trước không?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi chữ ký điện tử khi nộp ngân sách nhà nước thì có cần phải báo trước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 57 Nghị định 98/2023/NĐ-CP có quy định về mức tiền thưởng của Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học công nghệ như sau: Điều 57. Mức tiền thưởng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” 1. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng, khung và tiền thưởng 270,0 lần mức lương cơ sở. 2. “Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng, khung và tiền thưởng 170,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, mức tiền thưởng của Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ là 270,0 lần mức lương cơ sở. Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP có quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, năm 2024, mức tiền thưởng của Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ là: 486.000.000 đồng..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 557,
"text": "mức tiền thưởng của Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ là 270,0 lần mức lương cơ sở."
}
],
"id": "5431",
"is_impossible": false,
"question": "Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học công nghệ được nhận bao nhiêu tiền thưởng năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học công nghệ được nhận bao nhiêu tiền thưởng năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 50 Nghị định 98/2023/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 50. Thành lập quỹ thi đua, khen thưởng 1. Quỹ thi đua, khen thưởng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Trung ương Đảng, các Ban của Đảng và tương đương ở trung ương; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Kiểm toán nhà nước được hình thành: a) Từ nguồn ngân sách nhà nước với mức tối đa 20% tổng quỹ tiền lương theo ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài; b) Từ nguồn ngân sách nhà nước để chi cho công tác xét tặng các danh hiệu vinh dự Nhà nước và “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, giao về các bộ, ngành chủ trì công tác tổ chức xét tặng theo các đợt. Như vậy, tiền thưởng của Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học công nghệ được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 872,
"text": "tiền thưởng của Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học công nghệ được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước."
}
],
"id": "5432",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền thưởng của Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học công nghệ được lấy từ đâu?"
}
]
}
],
"title": "Tiền thưởng của Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học công nghệ được lấy từ đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 20 Luật Đấu thầu 2023 có quy định như sau: Điều 20. Các hình thức lựa chọn nhà thầu 1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Đấu thầu rộng rãi; b) Đấu thầu hạn chế; c) Chỉ định thầu; d) Chào hàng cạnh tranh; đ) Mua sắm trực tiếp; e) tự thực hiện; g) Tham gia thực hiện của cộng đồng; h) Đàm phán giá; i) Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt. 2. Trường hợp phát sinh hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại khoản 1 Điều này, có tính ưu việt, sử dụng phương tiện điện tử tiến bộ, hiện đại, chính phủ quy định về hình thức, quy trình, đối tượng phù hợp với tính năng mới của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu. Như vậy, hiện nay không có quy định giải thích khái niệm chào hàng cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu. Tuy nhiên, có thể hiểu chào hàng cạnh tranh là một trong các hình thức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu, bên cạnh các hình thức đấu thầu khác như: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện…",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 751,
"text": "hiện nay không có quy định giải thích khái niệm chào hàng cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu."
}
],
"id": "5433",
"is_impossible": false,
"question": "Chào hàng cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chào hàng cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 43 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu 1. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế bao gồm các bước sau đây: a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu; c) Đánh giá hồ sơ dự thầu; d) Thương thảo hợp đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, cung cấp dịch vụ phi tư vấn áp dụng đấu thầu quốc tế, gói thầu hỗn hợp và gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao, trường hợp cần thiết, bên mời thầu có thể thương thảo hợp đồng với nhà thầu xếp hạng thứ nhất; đ) Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có); e) Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 2. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu bao gồm các bước sau đây: a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu; c) Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về đề xuất của một hoặc các nhà thầu (nếu có); d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; đ) Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Đối với trường hợp quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này, người có thẩm quyền có thể quyết định áp dụng quy trình rút gọn bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. 3. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh bao gồm các bước sau đây: a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu; c) Đánh giá hồ sơ dự thầu; d) Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có); đ) Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Như vậy, quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh có thể được thực hiện theo các bước dưới đây: Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu. Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu. Bước 3: Đánh giá hồ sơ dự thầu. Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có). Bước 5 Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1899,
"text": "quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh có thể được thực hiện theo các bước dưới đây: Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu."
}
],
"id": "5434",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1, khoản 4 Điều 33 Nghị định 04/2021/NĐ-CP có quy định về vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm chất lượng hoặc bảo đảm điều kiện an toàn về cơ sở vật chất trường, lớp học như sau: Điều 33. Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm chất lượng hoặc bảo đảm điều kiện an toàn về cơ sở vật chất trường, lớp học 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm điều kiện an toàn về cơ sở vật chất trường, lớp học theo các quy định pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn cơ sở vật chất của trường, lớp học. 2. Phạt tiền đối với hành vi không bảo đảm tỷ lệ người học trên giảng viên hoặc tỷ lệ diện tích sàn xây dựng trên người học theo các mức phạt sau: a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở giáo dục có tỷ lệ người học trên giảng viên vượt từ 50% đến 100% định mức quy định hoặc tỷ lệ diện tích sàn xây dựng trên người học chỉ đạt từ 50% đến 90% định mức quy định; b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cơ sở giáo dục có tỷ lệ người học trên giảng viên vượt từ 100% định mức quy định trở lên hoặc tỷ lệ diện tích sàn xây dựng trên người học chỉ đạt dưới 50% định mức quy định. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động tuyển sinh từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đảm bảo điều kiện an toàn về cơ sở vật chất trường, lớp học đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, nhà vệ sinh trường học không đáp ứng tiêu chuẩn thì sẽ bị phạt hành chính từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và buộc phải đảm bảo điều kiện an toàn về cơ sở vật chất trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1465,
"text": "nhà vệ sinh trường học không đáp ứng tiêu chuẩn thì sẽ bị phạt hành chính từ 10."
}
],
"id": "5435",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà vệ sinh trường học không đáp ứng tiêu chuẩn xử phạt thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà vệ sinh trường học không đáp ứng tiêu chuẩn xử phạt thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT có quy định về tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường THCS như sau: Điều 14. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu 4. Khối phụ trợ a) Phòng họp toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường: bảo đảm có 01 phòng, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành; b) Phòng các tổ chuyên môn: có tối thiểu 01 phòng sử dụng chung cho các tổ chuyên môn; đối với trường có quy mô lớn hơn 30 lớp, có tối thiểu 02 phòng; trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành; c) Phòng Y tế trường học: bảo đảm có 01 phòng; có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ cứu, giường bệnh; d) Nhà kho: bảo đảm có 01 phòng; nơi để dụng cụ chung và học phẩm của trường; đ) Khu để xe học sinh: có mái che; bố trí khu vực để xe cho học sinh khuyết tật gần lối ra/vào; e) Khu vệ sinh học sinh: bố trí theo các khối phòng chức năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng biệt, bảo đảm cho học sinh khuyết tật tiếp cận sử dụng; số lượng thiết bị: đối với nam 01 tiểu nam, 01 xí và 01 chậu rửa cho 30 học sinh (trường hợp làm máng tiểu bảo đảm chiều dài máng 0,6m cho 30 học sinh), có tường/vách ngăn giữa chỗ đi tiểu và xí; đối với nữ 01 xí và 01 chậu rửa cho 20 học sinh. Trường hợp khu vệ sinh riêng biệt cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, không làm ảnh hưởng môi trường; g) Cổng, hàng rào: khuôn viên của trường, điểm trường phải ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh), bảo đảm vững chắc, an toàn, cổng trường, điểm trường phải kiên cố, vững chắc để gắn cổng và biển tên trường. Như vậy, nhà vệ sinh trường THCS phải trang bị số lượng thiết bị như sau: - Đối với nam 01 tiểu nam, 01 xí và 01 chậu rửa cho 30 học sinh (trường hợp làm máng tiểu bảo đảm chiều dài máng 0,6m cho 30 học sinh), có tường/vách ngăn giữa chỗ đi tiểu và xí; - Đối với nữ 01 xí và 01 chậu rửa cho 20 học sinh. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1573,
"text": "nhà vệ sinh trường THCS phải trang bị số lượng thiết bị như sau: - Đối với nam 01 tiểu nam, 01 xí và 01 chậu rửa cho 30 học sinh (trường hợp làm máng tiểu bảo đảm chiều dài máng 0,6m cho 30 học sinh), có tường/vách ngăn giữa chỗ đi tiểu và xí; - Đối với nữ 01 xí và 01 chậu rửa cho 20 học sinh."
}
],
"id": "5436",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà vệ sinh trường THCS phải trang bị số lượng thiết bị như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà vệ sinh trường THCS phải trang bị số lượng thiết bị như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 48 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có quy định về thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập như sau: Điều 48. Thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập 1. Việc thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. 2. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định này. 3. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định này. Như vậy, thủ tục trả lại tài sản nhà nước (thu hồi tài sản công) của đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện như sau: (1) Trường hợp cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước: Bước 1: Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi tài sản xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị trả lại tài sản cho Nhà nước gồm: - Văn bản đề nghị trả lại tài sản của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản: 01 bản chính; - Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính; - Danh mục tài sản đề nghị trả lại cho Nhà nước (chủng loại, số lượng; tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính; - Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản sao. Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù hợp. Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có tài sản bị thu hồi thực hiện bàn giao đầy đủ tài sản và các hồ sơ có liên quan đến tài sản cho cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công, cụ thể như sau: - Bàn giao cho cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công đối với tài sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thu hồi; - Bàn giao cho cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công, sử dụng tài sản công đối với tài sản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định thu hồi; - Bàn giao cho Sở Tài chính đối với tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh quyết định thu hồi; - Bàn giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện đối với tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp huyện, cấp xã quyết định thu hồi; Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tiếp nhận tài sản bị thu hồi, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công có trách nhiệm lập phương án xử lý theo các hình thức quy định hoặc lập phương án khai thác, trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định; Bước 5: Căn cứ quyết định phương án xử lý, phương án khai thác tài sản thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại Nghị định này. (2) Trường hợp thu hồi tài sản công do: - Trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng; - Được Nhà nước giao trụ sở mới hoặc đầu tư xây dựng trụ sở khác để thay thế; - Tài sản được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; sử dụng sai mục đích, cho mượn; - Chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, sử dụng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định; - Tài sản đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc sử dụng, khai thác không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ; - Phải thay thế do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; Bước 1: Cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính và các cơ quan quản lý nhà nước khác khi phát hiện tài sản công thuộc các trường hợp trên có văn bản kiến nghị và chuyển hồ sơ (nếu có) đến cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi tài sản để xem xét, quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật; Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị và hồ sơ (nếu có) do các cơ quan quy định tại Bước 1 chuyển đến, cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi tài sản có trách nhiệm kiểm tra, xác minh việc quản lý, sử dụng tài sản công theo kiến nghị; Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, xác minh, cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định thu hồi tài sản nếu tài sản thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định. Trường hợp qua kiểm tra, xác minh, tài sản không thuộc trường hợp phải thu hồi, cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi tài sản có văn bản thông báo đến cơ quan đã kiến nghị được biết; Lưu ý: Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản và việc khai thác, xử lý tài sản sau khi thu hồi được thực hiện theo bước 3, bước 4 và bước 5 trường hợp 1. (3) Trường hợp thu hồi tài sản công trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật thì trình tự, thủ tục thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp pháp luật liên quan không có quy định về trình tự, thủ tục thì thực hiện theo 2 trường hợp trên Lưu ý: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thu hồi tài sản, cơ quan nhà nước có tài sản thu hồi hạch toán giảm tài sản và báo cáo kê khai biến động tài sản công. Sau khi hoàn thành việc tiếp nhận tài sản thu hồi là trụ sở làm việc theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận trụ sở làm việc có trách nhiệm hoàn thiện các thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 566,
"text": "thủ tục trả lại tài sản nhà nước (thu hồi tài sản công) của đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện như sau: (1) Trường hợp cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước: Bước 1: Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi tài sản xem xét, quyết định."
}
],
"id": "5437",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục trả lại tài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục trả lại tài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định như sau: Điều 39. Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước 6. Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau đây: a) Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng; b) Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này; c) Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này; d) Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật này; đ) Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật này. 7. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, tổ chức đấu giá tài sản không được quy định thêm các trường hợp người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong Quy chế cuộc đấu giá. 8. Tiền đặt trước quy định tại khoản 6 Điều này thuộc về người có tài sản đấu giá. Trong trường hợp người có tài sản đấu giá là cơ quan nhà nước thì tiền đặt trước được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, sau khi trừ chi phí đấu giá tài sản. Như vậy. người bị truất quyền tham gia đấu giá sẽ không được nhận lại tiền đặt trước nếu thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: + Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật. + Sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá. + Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản. + Cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá. + Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản. + Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1145,
"text": "."
}
],
"id": "5438",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị truất quyền tham gia đấu giá có được nhận lại tiền đặt trước không?"
}
]
}
],
"title": "Người bị truất quyền tham gia đấu giá có được nhận lại tiền đặt trước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 64 Luật Ngân sách Nhà nước 2015 quy định về xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm như sau: Điều 64. Xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm 1. Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến thu, chi ngân sách thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước. 2. Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau. 3. Các khoản dự toán chi, bao gồm cả các khoản bổ sung trong năm, đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách theo quy định tại khoản 2 Điều này chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết phải hủy bỏ, trừ một số khoản chi được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện và hạch toán quyết toán vào ngân sách năm sau: Như vậy, thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 774,
"text": "thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau."
}
],
"id": "5439",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, hạn chót chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, hạn chót chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 66 Luật Ngân sách Nhà nước 2015 quy định về duyệt quyết toán ngân sách nhà nước như sau: Điều 66. Duyệt quyết toán ngân sách nhà nước 1. Việc xét duyệt quyết toán năm được thực hiện theo các nội dung sau: a) Xét duyệt từng khoản thu, chi phát sinh tại đơn vị; b) Các khoản thu phải theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và các chế độ thu khác của Nhà nước; c) Các khoản chi phải bảo đảm các điều kiện chi quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này; d) Các khoản thu, chi phải hạch toán theo đúng chế độ kế toán nhà nước, đúng mục lục ngân sách nhà nước, đúng niên độ ngân sách; đ) Các chứng từ thu, chi phải hợp pháp, số liệu trong sổ kế toán và báo cáo quyết toán phải khớp với chứng từ và khớp với số liệu của Kho bạc Nhà nước. 2. Cơ quan xét duyệt quyết toán năm: a) Đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định; b) Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách thì cơ quan tài chính cùng cấp duyệt quyết toán ngân sách theo quy định đối với đơn vị dự toán cấp I cùng cấp. 3. Khi xét duyệt quyết toán, cơ quan xét duyệt có quyền: a) Đề nghị Kiểm toán nhà nước hoặc thuê đơn vị kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật kiểm toán các báo cáo quyết toán của các dự án, chương trình mục tiêu có quy mô lớn để có thêm căn cứ cho việc xét duyệt; b) Yêu cầu đơn vị giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu cần thiết để thực hiện việc xét duyệt quyết toán; c) Yêu cầu đơn vị nộp ngay các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng dự toán được duyệt; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với thủ trưởng đơn vị chi sai chế độ, gây thất thoát ngân sách nhà nước; d) Điều chỉnh những sai sót hoặc yêu cầu đơn vị cấp dưới lập lại báo cáo quyết toán nếu thấy cần thiết. Như vậy, việc xét duyệt quyết toán năm được thực hiện theo các nội dung sau: - Xét duyệt từng khoản thu, chi phát sinh tại đơn vị; - Các khoản thu phải theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và các chế độ thu khác của Nhà nước; - Các khoản chi phải bảo đảm các điều kiện chi quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Ngân sách Nhà nước 2015 - Các khoản thu, chi phải hạch toán theo đúng chế độ kế toán nhà nước, đúng mục lục ngân sách nhà nước, đúng niên độ ngân sách; - Các chứng từ thu, chi phải hợp pháp, số liệu trong sổ kế toán và báo cáo quyết toán phải khớp với chứng từ và khớp với số liệu của Kho bạc Nhà nước. Theo đó, cơ quan có thẩm quyền xét duyệt quyết toán năm gồm đó: - Đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định; - Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách thì cơ quan tài chính Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1873,
"text": "việc xét duyệt quyết toán năm được thực hiện theo các nội dung sau: - Xét duyệt từng khoản thu, chi phát sinh tại đơn vị; - Các khoản thu phải theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và các chế độ thu khác của Nhà nước; - Các khoản chi phải bảo đảm các điều kiện chi quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Ngân sách Nhà nước 2015 - Các khoản thu, chi phải hạch toán theo đúng chế độ kế toán nhà nước, đúng mục lục ngân sách nhà nước, đúng niên độ ngân sách; - Các chứng từ thu, chi phải hợp pháp, số liệu trong sổ kế toán và báo cáo quyết toán phải khớp với chứng từ và khớp với số liệu của Kho bạc Nhà nước."
}
],
"id": "5440",
"is_impossible": false,
"question": "Việc xét duyệt quyết toán năm của ngân sách nhà nước được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc xét duyệt quyết toán năm của ngân sách nhà nước được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 101 Luật Đất đai 2024 quy định trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng vẫn được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau: Điều 101. Trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất Trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất 1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 107 của Luật này. 2. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Điều 217 của Luật này. 3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 81, khoản 1 và khoản 2 Điều 82 của Luật này. 4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 96 của Luật này. Như vậy, trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng vẫn được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất là: Đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 765,
"text": "trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng vẫn được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất là: Đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Chính phủ."
}
],
"id": "5441",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 2025, trường hợp nào không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng vẫn được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất?"
}
]
}
],
"title": "Từ 2025, trường hợp nào không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng vẫn được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 74 Luật Đấu thầu 2023 quy định về thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh như sau: Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh 1. Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh là khoảng thời gian thực hiện hợp đồng được xác định trong hợp đồng ký kết giữa các bên. 2. Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được tính từ thời điểm hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh có hiệu lực cho đến khi nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ thực hiện các cam kết đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu và các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh. 3. Hết thời hạn hợp đồng, nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan. Như vậy, thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được tính từ thời điểm hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh có hiệu lực cho đến khi nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ thực hiện các cam kết đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu và các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 742,
"text": "thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được tính từ thời điểm hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh có hiệu lực cho đến khi nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ thực hiện các cam kết đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu và các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh."
}
],
"id": "5442",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn của hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh với nhà đầu tư được tính từ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn của hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh với nhà đầu tư được tính từ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 71 Luật Đấu thầu 2023 quy định về ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh như sau: Điều 71. Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh 1. Việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực; b) Tại thời điểm ký kết, nhà đầu tư được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. 2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Như vậy, theo quy định thì việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực; - Tại thời điểm ký kết, nhà đầu tư được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 759,
"text": "theo quy định thì việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực; - Tại thời điểm ký kết, nhà đầu tư được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu."
}
],
"id": "5443",
"is_impossible": false,
"question": "Việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 75 Luật Đấu thầu 2023 quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh như sau: Điều 75. Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh 3. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng được ký chính thức đến ngày chấm dứt hợp đồng. Trường hợp gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng. 4. Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà đầu tư nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng. Như vậy, theo quy định thì nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: - Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; - Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; - Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà đầu tư nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 756,
"text": "theo quy định thì nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: - Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; - Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; - Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà đầu tư nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng."
}
],
"id": "5444",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định về tỷ giá usd/vnd như sau: Điều 1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau: 1. Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. 2. Đối với các ngoại tệ khác: Do tổ chức tín dụng được phép xác định. 3. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định. Như vậy, biên độ tỷ giá USD/VND là không vượt quá ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 708,
"text": "biên độ tỷ giá USD/VND là không vượt quá ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó."
}
],
"id": "5445",
"is_impossible": false,
"question": "Biên độ tỷ giá USD/VND là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Biên độ tỷ giá USD/VND là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các ngoại tệ hằng tháng được tính như sau: (1) Tỷ giá USD và VNĐ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. (2) Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1641,
"text": "tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các ngoại tệ hằng tháng được tính như sau: (1) Tỷ giá USD và VNĐ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo."
}
],
"id": "5446",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các ngoại tệ hằng tháng được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các ngoại tệ hằng tháng được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 12 Nghị định 91/2015/NĐ-CP quy định về phạm vi đầu tư bổ sung vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên như sau: Điều 12. Phạm vi đầu tư bổ sung vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Nhà nước đầu tư bổ sung vốn để duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 quy định về phạm vi đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên như sau: Điều 16. Phạm vi đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Đầu tư bổ sung vốn nhà nước để tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không thu hút được các nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài đối với doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội; b) Cần thiết phải duy trì để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. 2. Chính phủ quy định chi tiết việc đầu tư bổ sung vốn nhà nước để tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, nhà nước đầu tư bổ sung vốn tại công ty TNHH hai thành viên trong những trường hợp sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Không thu hút được các nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài đối với doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội; - Cần thiết phải duy trì để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1613,
"text": "nhà nước đầu tư bổ sung vốn tại công ty TNHH hai thành viên trong những trường hợp sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Không thu hút được các nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài đối với doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội; - Cần thiết phải duy trì để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh."
}
],
"id": "5447",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà nước đầu tư bổ sung vốn tại công ty TNHH hai thành viên trong những trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà nước đầu tư bổ sung vốn tại công ty TNHH hai thành viên trong những trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 13 Nghị định 91/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 140/2020/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên như sau: Điều 13. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên lập hồ sơ đề nghị đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu thẩm định và hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền trước khi người đại diện phần vốn nhà nước tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội nghị thành viên. Hồ sơ gồm: a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; kế hoạch tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp. b) Phương án bổ sung vốn nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. c) Bản sao Báo cáo tài chính quý hoặc năm gần nhất với thời điểm lập phương án bổ sung vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã được kiểm toán. d) Đề xuất nguồn vốn đầu tư bổ sung vốn nhà nước để duy trì tỷ lệ vốn góp của Nhà nước tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp; cổ tức, lợi nhuận được chia, Quỹ đầu tư phát triển, thặng dư vốn và quỹ khác (nếu có) tương ứng với phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp Như vậy, có thể thấy hồ sơ đề nghị nhà nước đầu tư bổ sung vốn tại công ty TNHH hai thành viên gồm có: - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Kế hoạch tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp. - Phương án bổ sung vốn nhà nước theo quy định - Bản sao Báo cáo tài chính quý hoặc năm gần nhất với thời điểm lập phương án bổ sung vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã được kiểm toán. - Đề xuất nguồn vốn đầu tư bổ sung vốn nhà nước để duy trì tỷ lệ vốn góp của Nhà nước tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp; cổ tức, lợi nhuận được chia, Quỹ đầu tư phát triển, thặng dư vốn và quỹ khác (nếu có) tương ứng với phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1693,
"text": "có thể thấy hồ sơ đề nghị nhà nước đầu tư bổ sung vốn tại công ty TNHH hai thành viên gồm có: - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Kế hoạch tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp."
}
],
"id": "5448",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị nhà nước đầu tư bổ sung vốn tại công ty TNHH hai thành viên gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị nhà nước đầu tư bổ sung vốn tại công ty TNHH hai thành viên gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 quy định về mục tiêu đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp như sau: Điều 4. Mục tiêu đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp 1. Thực hiện định hướng, điều tiết, ổn định kinh tế vĩ mô mang tính chiến lược trong từng thời kỳ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. 2. Đổi mới, nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 3. Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, có thể thấy mục tiêu đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp gồm có: - Thực hiện định hướng, điều tiết, ổn định kinh tế vĩ mô mang tính chiến lược trong từng thời kỳ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. - Đổi mới, nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp. - Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 617,
"text": "có thể thấy mục tiêu đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp gồm có: - Thực hiện định hướng, điều tiết, ổn định kinh tế vĩ mô mang tính chiến lược trong từng thời kỳ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa."
}
],
"id": "5449",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quyết định 26/2015/QĐ-TTg có quy định vị trí và chức năng của Kho bạc nhà nước như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật. 2. Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Như vậy, chức năng của Kho bạc Nhà nước là: - Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; - Quản lý ngân quỹ nhà nước; - Tổng kế toán nhà nước; - Thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 726,
"text": "chức năng của Kho bạc Nhà nước là: - Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; - Quản lý ngân quỹ nhà nước; - Tổng kế toán nhà nước; - Thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5450",
"is_impossible": false,
"question": "Chức năng của Kho bạc Nhà nước là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chức năng của Kho bạc Nhà nước là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 112 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định về quyền vận chuyển hàng không như sau: Điều 112. Quyền vận chuyển hàng không 1. Quyền vận chuyển hàng không là quyền khai thác thương mại vận chuyển hàng không với các điều kiện về hãng hàng không, đường bay, tàu bay khai thác, chuyến bay và đối tượng vận chuyển. Như vậy, quyền vận chuyển hàng không là quyền được phép khai thác thương mại vận chuyển hàng không đáp ứng các điều kiện về hãng hàng không, đường bay, tàu bay khai thác, chuyến bay và đối tượng vận chuyển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 346,
"text": "quyền vận chuyển hàng không là quyền được phép khai thác thương mại vận chuyển hàng không đáp ứng các điều kiện về hãng hàng không, đường bay, tàu bay khai thác, chuyến bay và đối tượng vận chuyển."
}
],
"id": "5451",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền vận chuyển hàng không là gì?"
}
]
}
],
"title": "Quyền vận chuyển hàng không là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Thông tư 81/2014/TT-BGTVT quy định về hồ sơ đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không như sau: Điều 16. Thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không 1. Hãng hàng không Việt Nam đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không thường lệ nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay; c) Báo cáo về đường bay và kế hoạch khai thác dự kiến; d) Bản sao tài liệu xác nhận tư cách pháp nhân và Điều lệ của hãng. 2. Hãng hàng không nước ngoài đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không thường lệ, ngoài các tài liệu tại khoản 1 Điều này, thành phần hồ sơ bao gồm: Văn bản của quốc gia hãng hàng không nước ngoài chỉ định hoặc xác nhận chỉ định hãng hàng không đó được quyền khai thác vận chuyển hàng không theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Như vậy, các hãng hàng không muốn được quyền vận chuyển hàng không thường lệ thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không bao gồm các giấy tờ sau: - Đối với hãng hàng không Việt Nam: + Đơn đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không theo Mẫu Tải về tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư 81/2014/TT-BGTVT; + Bản sao Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay; + Báo cáo về đường bay và kế hoạch khai thác dự kiến; + Bản sao tài liệu xác nhận tư cách pháp nhân và Điều lệ của hãng hàng không. - Đối với hãng hàng không nước ngoài: + Đơn đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không theo Mẫu Tải về tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư 81/2014/TT-BGTVT; + Bản sao Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay; + Báo cáo về đường bay và kế hoạch khai thác dự kiến; + Bản sao tài liệu xác nhận tư cách pháp nhân và Điều lệ của hãng hàng không; + Văn bản của quốc gia mà hãng hàng không chỉ định hoặc xác nhận chỉ định hãng hàng không đó được quyền khai thác vận chuyển hàng không theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1048,
"text": "các hãng hàng không muốn được quyền vận chuyển hàng không thường lệ thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không bao gồm các giấy tờ sau: - Đối với hãng hàng không Việt Nam: + Đơn đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không theo Mẫu Tải về tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư 81/2014/TT-BGTVT; + Bản sao Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay; + Báo cáo về đường bay và kế hoạch khai thác dự kiến; + Bản sao tài liệu xác nhận tư cách pháp nhân và Điều lệ của hãng hàng không."
}
],
"id": "5452",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 17/2019/TT-BGTVT sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 34/2023/TT-BGTVT quy định về mức giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông như sau: Điều 4. Khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách 1. Khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông cơ bản 2. Mức tối đa giá dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm toàn bộ chi phí hành khách phải trả cho 01 vé máy bay, trừ các khoản thu sau: a) Thuế giá trị gia tăng; b) Các khoản thu hộ doanh nghiệp cung ứng dịch vụ nhà ga hành khách và dịch vụ đảm bảo an ninh, bao gồm: giá phục vụ hành khách, giá đảm bảo an ninh hành khách, hành lý; c) Khoản giá dịch vụ đối với các hạng mục tăng thêm. 3. Giá dịch vụ đối với các dịch vụ tăng thêm do các hãng hàng không quyết định trên cơ sở cân đối khả năng cung cấp dịch vụ của hãng hàng không và nhu cầu của thị trường. Như vậy, mức giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông tối đa đối với các hãng hàng không được quy định như sau: - Chặng bay dưới 500km: + Nhóm đường bay phát triển kinh tế xã hội: 1.600.000 đồng/vé một chiều; + Nhóm đường bay khác: 1.700.000 đồng/vé một chiều. - Chặng bay từ 500 km đến dưới 850 km: 2.250.000 đồng/vé một chiều; - Chặng bay từ 850 km đến dưới 1000 km: 2.890.000 đồng/vé một chiều; - Chặng bay từ 1000 km đến dưới 1280 km: 3.400.000 đồng/vé một chiều; - Chặng bay từ 1280 km trở lên: 4.000.000 đồng/vé một chiều; Lưu ý: Mức giá trên đã bao gồm toàn bộ chi phí phải trả của hành khách, tuy nhiên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, khoản thu hộ doanh nghiệp cung ứng dịch vụ nhà ga hành khách, dịch vụ đảm bảo an ninh và giá dịch vụ với các mục tăng thêm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 846,
"text": "mức giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông tối đa đối với các hãng hàng không được quy định như sau: - Chặng bay dưới 500km: + Nhóm đường bay phát triển kinh tế xã hội: 1."
}
],
"id": "5453",
"is_impossible": false,
"question": "Mức giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 38 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về đăng ký tham gia đấu giá như sau: Đăng ký tham gia đấu giá 1. Cá nhân, tổ chức đăng ký tham gia đấu giá thông qua việc nộp hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ và tiền đặt trước cho tổ chức đấu giá tài sản theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trong trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khi tham gia đấu giá thì người tham gia đấu giá phải đáp ứng điều kiện đó. Người tham gia đấu giá có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá. 2. Tổ chức đấu giá tài sản bán hồ sơ tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá trong giờ hành chính, liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở cuộc đấu giá 02 ngày. 3. Ngoài các điều kiện đăng ký tham gia đấu giá quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan, người có tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản không được đặt thêm yêu cầu, điều kiện đối với người tham gia đấu giá. Theo đó, tổ chức đấu giá tài sản bán hồ sơ tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá trong giờ hành chính, liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở cuộc đấu giá 02 ngày. Như vậy, tổ chức đấu giá tài sản không được nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá trong ngày diễn ra tổ chức đấu giá. Lưu ý: Ngoài các điều kiện đăng ký tham gia đấu giá, người có tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản không được đặt thêm yêu cầu, điều kiện đối với người tham gia đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1203,
"text": "tổ chức đấu giá tài sản không được nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá trong ngày diễn ra tổ chức đấu giá."
}
],
"id": "5454",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá trong ngày tổ chức đấu giá hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có thể nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá trong ngày tổ chức đấu giá hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 từ 01/7/2024. Theo đó, từ 1/7/2024, sẽ thay thế 07 bảng lương hiện hành bởi 05 bảng lương. Như vậy, 5 bảng lương mới được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang khi thực hiện cải cách tiền lương 2024 cụ thể như sau: Theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. arrow_forward_iosĐọc thêm Cụ thể, Nghị quyết 27-NQ/TW nêu rõ: Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởn Bên cạnh đó, việc thiết kế cơ cấu tiền lương mới theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cụ thể như sau: Theo đó, sau cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024, 9 đối tượng thuộc 5 bảng lương theo vị trí việc làm có thể được hưởng thêm khoản thu nhập từ tiền thưởng. Nếu không có gì thay đổi, dự tính 5 bảng lương theo vị trí việc làm 2024 sẽ áp dụng với 9 đối tượng như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo; - Công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; - Sĩ quan công an; - Hạ sĩ quan nghiệp vụ công an; - Chuyên môn kỹ thuật công an; - Sĩ quan quân đội; - Quân nhân chuyên nghiệp; - Công nhân quốc phòng; - Công nhân công an. Tóm lại, từ ngày 01/7/2024, cải cách tiền lương sẽ được thực hiện theo quy định mới. Cụ thể, mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay sẽ được bãi bỏ, thay thế bằng mức lương cơ bản là số tiền cụ thể trong 5 bảng lương mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 218,
"text": "5 bảng lương mới được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang khi thực hiện cải cách tiền lương 2024 cụ thể như sau: Theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang."
}
],
"id": "5455",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết 5 bảng lương công chức viên chức, lực lượng vũ trang khi cải cách tiền lương cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết 5 bảng lương công chức viên chức, lực lượng vũ trang khi cải cách tiền lương cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về nội dung cải cách tiền lương như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới. Như vậy, trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1330,
"text": "trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới."
}
],
"id": "5456",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 34 Luật Dự trữ quốc gia 2012 quy định các trường hợp nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia: Điều 34. Các trường hợp nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia 1. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 35 của Luật này. 2. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách quy định tại Điều 36 của Luật này. 3. Nhập, xuất, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia theo chỉ tiêu kế hoạch được giao quy định tại Điều 37 của Luật này. 4. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác quy định tại Điều 39 của Luật này. Như vậy, hàng dự trữ quốc gia được nhập, xuất trong các trường hợp sau: - Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ: + Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) công bố dịch bệnh xảy ra tại địa phương; + Phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, cứu đói; + Khi giá cả thị trường tăng, giảm đột biến; + Đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh. - Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách sau: + Tình trạng thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh có nguy cơ bùng phát trên diện rộng; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; + Trật tự an toàn xã hội cần được giải quyết ngay. - Nhập, xuất, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia theo chỉ tiêu kế hoạch được giao; - Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác: + Xuất hàng dự trữ quốc gia khi thanh lý, tiêu hủy; + Nhập hàng dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với sổ kế toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 594,
"text": "hàng dự trữ quốc gia được nhập, xuất trong các trường hợp sau: - Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ: + Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) công bố dịch bệnh xảy ra tại địa phương; + Phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, cứu đói; + Khi giá cả thị trường tăng, giảm đột biến; + Đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh."
}
],
"id": "5457",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng dự trữ quốc gia được nhập, xuất khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hàng dự trữ quốc gia được nhập, xuất khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Luật Dự trữ quốc gia 2012 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Trình Quốc hội quyết định chính sách phát triển dự trữ quốc gia, định hướng nguồn lực dự trữ quốc gia, kế hoạch 5 năm về dự trữ quốc gia; b) Trình Quốc hội quyết định mức phân bổ ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia hằng năm; c) Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia hằng năm (nếu có); d) Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định ngân sách trung ương mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp; đ) Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh Danh mục hàng dự trữ quốc gia; e) Phân công bộ, ngành thực hiện quản lý hàng dự trữ quốc gia. 2. Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Phê duyệt chiến lược dự trữ quốc gia, kế hoạch dự trữ quốc gia hàng năm, quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia; b) Giao kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước cho dự trữ quốc gia trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội phê duyệt; c) Quyết định việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia có nhiệm vụ, quyền hạn sau: - Trình Quốc hội quyết định chính sách phát triển dự trữ quốc gia, định hướng nguồn lực dự trữ quốc gia, kế hoạch 5 năm về dự trữ quốc gia; - Trình Quốc hội quyết định mức phân bổ ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia hằng năm; - Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia hằng năm (nếu có); - Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định ngân sách trung ương mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp; - Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh Danh mục hàng dự trữ quốc gia; Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 868,
"text": "Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Phê duyệt chiến lược dự trữ quốc gia, kế hoạch dự trữ quốc gia hàng năm, quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia; b) Giao kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước cho dự trữ quốc gia trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội phê duyệt; c) Quyết định việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "5458",
"is_impossible": false,
"question": "Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn gì về dự trữ quốc gì?"
}
]
}
],
"title": "Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn gì về dự trữ quốc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 51 Luật Dự trữ quốc gia 2012 quy định nguyên tắc bảo quản hàng dự trữ quốc gia: Điều 51. Nguyên tắc bảo quản hàng dự trữ quốc gia 1. Hàng dự trữ quốc gia phải được cất giữ riêng đúng địa điểm quy định, bảo quản theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, bảo đảm về số lượng, chất lượng, an toàn. 2. Bảo quản hàng dự trữ quốc gia nếu hao hụt quá định mức theo quy định của pháp luật do nguyên nhân chủ quan thì đơn vị, cá nhân bảo quản phải bồi thường đối với số lượng hao hụt quá định mức đó; trường hợp giảm hao hụt so với định mức thì đơn vị, cá nhân được trích thưởng theo quy định của Chính phủ. Như vậy, bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo nguyên tắc sau: - Hàng dự trữ quốc gia phải được cất giữ riêng đúng địa điểm quy định, bảo quản theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, bảo đảm về số lượng, chất lượng, an toàn. - Bảo quản hàng dự trữ quốc gia nếu hao hụt quá định mức theo quy định của pháp luật do nguyên nhân chủ quan thì đơn vị, cá nhân bảo quản phải bồi thường đối với số lượng hao hụt quá định mức đó; trường hợp giảm hao hụt so với định mức thì đơn vị, cá nhân được trích thưởng theo quy định của Chính phủ. - Hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm chất lượng trong quá trình bảo quản phải được phục hồi hoặc xuất bán kịp thời để hạn chế thiệt hại. - Trường hợp hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm chất lượng do nguyên nhân khách quan thì đơn vị, cá nhân bảo quản không phải bồi thường; trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì phải bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 730,
"text": "bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo nguyên tắc sau: - Hàng dự trữ quốc gia phải được cất giữ riêng đúng địa điểm quy định, bảo quản theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, bảo đảm về số lượng, chất lượng, an toàn."
}
],
"id": "5459",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hệ số lương cơ bản là hệ số thể hiện sự chênh lệch tiền lương giữa các mức lương theo ngạch, bậc lương (lương cơ bản) và mức lương tối thiểu. Hệ số lương cơ bản là một trong các yếu tố cơ bản của thang, bảng lương. Hệ số lương cơ bản là cơ sở (trực tiếp hoặc gián tiếp) để trả lương, tính chế độ bảo hiểm xã hội, tính tiền lương làm thêm giờ, ngừng việc, nghỉ phép cho người làm việc trong khu vực Nhà nước. Trong các đơn vị kinh doanh, người sử dụng lao động có thể xây dựng, điều chỉnh hệ số lương riêng sao cho phù hợp với yêu cầu của đơn vị và theo quy định của pháp luật. Hệ số lương cơ bản ở từng nhóm cấp bậc sẽ có sự khác nhau. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ được xác định theo cách xếp loại cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang dựa trên bảng hệ số lương được quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Từ ngày 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 Theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Cụ thể, Nghị quyết 27-NQ/TW nêu rõ: Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Từ 01/7/2024, bảng lương của lực lượng vũ trang sẽ thay đổi theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 dựa trên xây dựng 03 bảng lương mới theo vị trí việc làm, gồm: Theo đó, từ ngày 01/7/2024, sẽ không còn mức lương cơ sở và bãi bỏ hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, căn cứ theo vị trí việc làm, quân hàm, cấp hàm, chức danh. Như vậy, từ ngày 1/7/2024, hệ số lương cơ bản sẽ không còn được áp dụng để tính lương cho lực lượng vũ trang. Thay vào đó, bảng lương mới sẽ sử dụng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể cho từng vị trí việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1854,
"text": "từ ngày 1/7/2024, hệ số lương cơ bản sẽ không còn được áp dụng để tính lương cho lực lượng vũ trang."
}
],
"id": "5460",
"is_impossible": false,
"question": "Cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024, hệ số lương cơ bản của lực lượng vũ trang có còn được áp dụng?"
}
]
}
],
"title": "Cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024, hệ số lương cơ bản của lực lượng vũ trang có còn được áp dụng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Nghị quyết 104/2023/QH15 Quốc hội đã đề cập sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Như vậy, trong năm 2024, bảng lương của sĩ quan quân đội sẽ có sự thay đổi như sau: Từ ngày 1/1/2024 đến hết ngày 30/6/2024: tiền lương quân đội, công an vẫn tính theo quy định hiện hành (dựa trên lương cơ sở và hệ số lương). Theo đó, tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 104/2023/QH15 quy định về thực hiện chính sách tiền lương như sau: Về thực hiện chính sách tiền lương 2. Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước ở Trung ương đang thực hiện cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù: a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024: Mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 12/2023 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc năm 2024). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì chỉ thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung để bảo đảm quyền lợi cho người lao động. Theo đó, mức lương cơ sở áp dụng từ 1/7/2023 là: 1.800.000 đồng/tháng. Cách tính như sau: Lưu ý: Tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 41/2023/TT-BQP, bảng lương quân đội (chưa bao gồm phụ cấp). Từ 1/7/2024, cách tính lương của sĩ quan quân đội sẽ thay đổi theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 dựa trên xây dựng 03 bảng lương mới theo vị trí việc làm, gồm: - 1 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm). - 1 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an. 1 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay). Như vậy, từ ngày 1/7/2024, sẽ không còn mức lương cơ sở và bãi bỏ hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, căn cứ theo vị trí việc làm, quân hàm, cấp hàm, chức danh. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 145,
"text": "trong năm 2024, bảng lương của sĩ quan quân đội sẽ có sự thay đổi như sau: Từ ngày 1/1/2024 đến hết ngày 30/6/2024: tiền lương quân đội, công an vẫn tính theo quy định hiện hành (dựa trên lương cơ sở và hệ số lương)."
}
],
"id": "5461",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính lương sĩ quan Quân đội mới nhất 2024?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính lương sĩ quan Quân đội mới nhất 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 13/2023/TT-BYT có quy định về các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu như sau: Điều 2. Các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu 1. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu cung cấp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước, bao gồm: a) Khám bệnh; b) Giường điều trị; c) Các dịch vụ kỹ thuật y tế theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ. 2. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu do các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước cung cấp tại nhà: Thực hiện theo Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm về hoạt động y học gia đình. Như vậy, các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu bao gồm: - Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu cung cấp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước, bao gồm: + Khám bệnh; + Giường điều trị; + Các dịch vụ kỹ thuật y tế theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ. - Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu do các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước cung cấp tại nhà.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 643,
"text": "các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu bao gồm: - Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu cung cấp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước, bao gồm: + Khám bệnh; + Giường điều trị; + Các dịch vụ kỹ thuật y tế theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ."
}
],
"id": "5462",
"is_impossible": false,
"question": "Có các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu nào tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Có các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu nào tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 13/2023/TT-BYT quy định về phương pháp định giá, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu như sau: Điều 4. Phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định lựa chọn xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu theo một trong hai phương pháp quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là Thông tư số 25/2014/TT-BTC). Như vậy, phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định lựa chọn khi xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu được quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 25/2014/TT-BTC, cụ thể đó là: - Phương pháp so sánh; - Phương pháp chi phí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định lựa chọn khi xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu được quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 25/2014/TT-BTC, cụ thể đó là: - Phương pháp so sánh; - Phương pháp chi phí."
}
],
"id": "5463",
"is_impossible": false,
"question": "Phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 27 Luật Điện lực 2004 quy định về ngừng, giảm cung cấp điện như sau: Ngừng, giảm mức cung cấp điện 1. Trường hợp ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 23 của Luật này, bên bán điện phải thông báo cho bên mua điện biết trước thời điểm ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện ít nhất năm ngày bằng cách thông báo trong ba ngày liên tiếp trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức thông tin khác. 2. Trường hợp ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện khẩn cấp do sự cố, do sự kiện bất khả kháng mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống điện thì đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện được ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện đối với bên mua điện để xử lý và trong thời hạn 24 giờ phải thông báo cho bên mua điện biết nguyên nhân, dự kiến thời gian cấp điện trở lại. 3. Trường hợp đơn vị điện lực ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện trái các quy định về ngừng, giảm mức cung cấp điện thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên mua điện theo quy định của pháp luật. 4. Trường hợp bên mua điện không thực hiện đúng các quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 46, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 47 của Luật này thì bên bán điện có quyền ngừng cấp điện cho bên mua điện. Như vậy, bên cung cấp điện sẽ ngừng cung cấp điện cho bên mua điện khi: - Trong trường hợp khẩn cấp, trừ trường hợp bên mua điện không trả tiền điện và đã được bên bán điện thông báo hai lần; - Do sự cố, do sự kiện bất khả kháng mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống điện; - Bên mua điện không thanh toán tiền điện đầy đủ, đúng thời hạn và thực hiện các thoả thuận khác trong hợp đồng mua bán điện; - Bên mua điện vi phạm về sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện các quy định về quản lý nhu cầu sử dụng điện; - Khách hàng sử dụng điện lớn không thực hiện chế độ sử dụng điện theo yêu cầu của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, biện pháp bảo đảm tiêu chuẩn điện áp, an toàn điện và nội dung khác đã được thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện, truyền tải điện; - Khách hàng sử dụng điện lớn không bảo đảm trang thiết bị sử dụng điện, trang thiết bị đấu nối đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về an toàn điện để đấu nối vào lưới điện truyền tải quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1438,
"text": "bên cung cấp điện sẽ ngừng cung cấp điện cho bên mua điện khi: - Trong trường hợp khẩn cấp, trừ trường hợp bên mua điện không trả tiền điện và đã được bên bán điện thông báo hai lần; - Do sự cố, do sự kiện bất khả kháng mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống điện; - Bên mua điện không thanh toán tiền điện đầy đủ, đúng thời hạn và thực hiện các thoả thuận khác trong hợp đồng mua bán điện; - Bên mua điện vi phạm về sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện các quy định về quản lý nhu cầu sử dụng điện; - Khách hàng sử dụng điện lớn không thực hiện chế độ sử dụng điện theo yêu cầu của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, biện pháp bảo đảm tiêu chuẩn điện áp, an toàn điện và nội dung khác đã được thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện, truyền tải điện; - Khách hàng sử dụng điện lớn không bảo đảm trang thiết bị sử dụng điện, trang thiết bị đấu nối đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về an toàn điện để đấu nối vào lưới điện truyền tải quốc gia."
}
],
"id": "5464",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trường hợp nào bên bán điện có quyền ngừng cấp điện cho bên mua điện?"
}
]
}
],
"title": "Trong trường hợp nào bên bán điện có quyền ngừng cấp điện cho bên mua điện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 23 Luật Điện lực 2004 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Điện lực sửa đổi 2012 có quy định về thanh toán tiền điện như sau: Thanh toán tiền điện 1. Bên mua điện phải thanh toán đủ và đúng thời hạn số tiền điện ghi trong hóa đơn cho bên bán điện theo biểu giá điện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Tiền điện được thanh toán tại trụ sở, nơi ở của bên mua điện hoặc tại địa điểm thuận lợi do hai bên thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện. 2. Bên mua điện chậm trả tiền điện phải trả cả tiền lãi của khoản tiền chậm trả cho bên bán điện. 3. Bên bán điện thu thừa tiền điện phải hoàn trả cho bên mua điện, kể cả tiền lãi của khoản tiền thu thừa. 4. Lãi suất của số tiền chậm trả hoặc thu thừa do các bên thoả thuận trong hợp đồng nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay cao nhất của ngân hàng mà bên bán điện có tài khoản ghi trong hợp đồng tại thời điểm thanh toán. Như vậy, khi bên mua điện chậm trả tiền điện thì phải trả thêm lãi của khoản tiền chậm trả và lãi suất chậm trả sẽ do các bên thoả thuận trong hợp đồng nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay cao nhất của ngân hàng mà bên bán điện có tài khoản ghi trong hợp đồng tại thời điểm thanh toán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 902,
"text": "khi bên mua điện chậm trả tiền điện thì phải trả thêm lãi của khoản tiền chậm trả và lãi suất chậm trả sẽ do các bên thoả thuận trong hợp đồng nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay cao nhất của ngân hàng mà bên bán điện có tài khoản ghi trong hợp đồng tại thời điểm thanh toán."
}
],
"id": "5465",
"is_impossible": false,
"question": "Chậm trả tiền điện phải trả lãi bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chậm trả tiền điện phải trả lãi bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch 2017 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế như sau: Điều 31. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành 2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng; c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Như vậy, cá nhân, tổ chức muốn kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phải đáp ứng 03 điều kiện sau: [1] Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; [2] Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng; [3] Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành hoặc chyên ngành khác nếu có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 574,
"text": "cá nhân, tổ chức muốn kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phải đáp ứng 03 điều kiện sau: [1] Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; [2] Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng; [3] Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành hoặc chyên ngành khác nếu có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế."
}
],
"id": "5466",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 94/2021/NĐ-CP quy định về mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế như sau: Điều 14. Mức ký quỹ và phương thức ký quỹ 1. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng. 2. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế: a) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng; b) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng; c) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng”. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành phải thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam với mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hiện nay như sau: - Đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 50.000.000 đồng; - Đối với khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 đồng; - Đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 686,
"text": "doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành phải thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam với mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hiện nay như sau: - Đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 50."
}
],
"id": "5467",
"is_impossible": false,
"question": "Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 51 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về việc xử lý hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực như sau: Xử lý hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực 1. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì bị xóa tên khỏi danh sách những người ứng cử. 2. Người được dự kiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử giữ chức vụ mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì không được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử vào chức vụ đã dự kiến. 3. Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm; nếu được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch; trường hợp xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm thì có thể xem xét không kỷ luật. 4. Quyết định kỷ luật được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người bị xử lý kỷ luật làm việc. Theo đó, kê khai tài sản, thu nhập không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm Như vậy, công chức không trung thực trong kê khai tài sản sẽ bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm và có thể bị bãi nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1731,
"text": "công chức không trung thực trong kê khai tài sản sẽ bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm và có thể bị bãi nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5468",
"is_impossible": false,
"question": "Không kê khai tài sản trung thực, công chức có bị bãi nhiệm chức vụ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Không kê khai tài sản trung thực, công chức có bị bãi nhiệm chức vụ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định về mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập như sau: Mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập 1. Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm và kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và Hướng dẫn việc kê khai tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Việc kê khai bổ sung được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai bổ sung tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, Mẫu kê khai tài sản mới nhất 2024 được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP, mẫu có dạng như sau: Tải Mẫu kê khai tài sản mới nhất 2024 Tải về",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 371,
"text": "Việc kê khai bổ sung được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai bổ sung tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Nghị định này."
}
],
"id": "5469",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu kê khai tài sản mới nhất 2024 là mẫu nào?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu kê khai tài sản mới nhất 2024 là mẫu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 1 Mục 1 Phụ lục 1 hướng dẫn kê khai tài sản thu nhập kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP nêu rõ: (1) Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập ghi rõ phương thức kê khai theo quy định tại Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng (kê khai lần đầu hay kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ). Kê khai lần đầu thì không phải kê khai Mục III “Biến động tài sản, thu nhập; giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm”, không tự ý thay đổi tên gọi, thứ tự các nội dung quy định tại mẫu này. Như vậy, khi thực hiện kê khai tài sản thu nhập, cán bộ công chức: - Phải kê khai một cách trung thực về tài sản, thu nhập cũng như giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm. Song song với đó, cán bộ, công chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc này. - Người của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai khi tiếp nhận bản kê khai phải kiểm tra tính đầy đủ của các nội dung phải kê khai. Đồng thời, theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định: Xử lý hành vi vi phạm khác trong kiểm soát tài sản, thu nhập 1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thiếu trách nhiệm trong tổ chức việc kê khai, công khai bản kê khai, nộp bản kê khai thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức. Theo đó, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thiếu trách nhiệm trong tổ chức việc kê khai, công khai bản kê khai, nộp bản kê khai thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 527,
"text": "khi thực hiện kê khai tài sản thu nhập, cán bộ công chức: - Phải kê khai một cách trung thực về tài sản, thu nhập cũng như giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm."
}
],
"id": "5470",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cán bộ công chức kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cán bộ công chức kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Luật Đấu thầu 2023 không quy định về định nghĩa bảo đảm thực hiện hợp đồng là gì, tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013, bảo đảm thực hiện hợp đồng được định nghĩa như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà đầu tư. Như vậy, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Luật Đấu thầu 2023 có thể được hiểu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 570,
"text": "bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Luật Đấu thầu 2023 có thể được hiểu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà đầu tư."
}
],
"id": "5471",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Luật Đấu thầu 2023 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Luật Đấu thầu 2023 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 68 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 1. Nhà thầu phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng: a) Đặt cọc; b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. Như vậy, có 03 biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Luật Đấu thầu 2023, đó là: - Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; - Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 608,
"text": "có 03 biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Luật Đấu thầu 2023, đó là: - Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; - Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam."
}
],
"id": "5472",
"is_impossible": false,
"question": "Có những biện bảo đảm thực hiện hợp đồng nào theo Luật Đấu thầu 2023?"
}
]
}
],
"title": "Có những biện bảo đảm thực hiện hợp đồng nào theo Luật Đấu thầu 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu 2023 có quy định như sau: Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây: a) Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; b) Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; c) Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này. Như vậy, bảo đảm thực hiện nhà thầu được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ: - Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; - Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; - Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu sau: + Gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu trong hạn mức từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng; + Gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công 2019, bao gồm: gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn có giá gói thầu trong hạn mức không quá 500 triệu đồng, gói thầu phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu trong hạn mức không quá 01 tỷ đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 480,
"text": "bảo đảm thực hiện nhà thầu được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ: - Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; - Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; - Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu sau: + Gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu trong hạn mức từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng; + Gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công 2019, bao gồm: gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn có giá gói thầu trong hạn mức không quá 500 triệu đồng, gói thầu phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu trong hạn mức không quá 01 tỷ đồng."
}
],
"id": "5473",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà thầu nào phải thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Luật Đấu thầu 2023?"
}
]
}
],
"title": "Nhà thầu nào phải thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Luật Đấu thầu 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 68 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng như sau: Điều 68. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng. Như vậy, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Luật Đấu thầu 2023 là từ 2% đến 10% giá hợp đồng, tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 323,
"text": "giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Luật Đấu thầu 2023 là từ 2% đến 10% giá hợp đồng, tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu."
}
],
"id": "5474",
"is_impossible": false,
"question": "Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Luật Đấu thầu 2023 là bao nhiêu phần trăm?"
}
]
}
],
"title": "Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Luật Đấu thầu 2023 là bao nhiêu phần trăm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Luật Đầu tư công 2019 quy định về dự án quan trọng quốc gia như sau: Điều 7. Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí sau đây: 1. Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên; 2. Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên; 3. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên; 4. Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; 5. Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định. Như vậy, dự án quan trọng quốc gia là các dự án đầu tư công độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ đáp ứng 01 trong các tiêu chí sau đây: - Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên; - Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: + Nhà máy điện hạt nhân; + Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 ha trở lên, rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 ha trở lên, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 ha trở lên và rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên; - Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ đủ hai vụ với quy mô từ 500 ha trở lên; - Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; - Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1115,
"text": "dự án quan trọng quốc gia là các dự án đầu tư công độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ đáp ứng 01 trong các tiêu chí sau đây: - Sử dụng vốn đầu tư công từ 10."
}
],
"id": "5475",
"is_impossible": false,
"question": "Dự án quan trọng quốc gia là gì? Dự án quan trọng quốc gia cần đáp ứng tiêu chí nào?"
}
]
}
],
"title": "Dự án quan trọng quốc gia là gì? Dự án quan trọng quốc gia cần đáp ứng tiêu chí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: Thanh toán tiền chi phí đi lại 1. Thanh toán theo hóa đơn thực tế: c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước: - Đối với các đối tượng Lãnh đạo cấp cao (trên cấp Bộ trưởng) thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Hạng ghế thương gia (vé Business class hoặc C class) dành cho đối tượng: Cán bộ lãnh đạo hưởng bảng lương chức vụ lãnh đạo, hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH ngày 30/9/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát, Quyết định số 128-QĐ-TW ngày 14/12/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể hoặc Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, gồm: Bộ trưởng và các chức danh tương đương; Thứ trưởng và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; Phó trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương; Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. - Hạng ghế thường: Dành cho các đối tượng còn lại. Như vậy, đối tượng được hỗ trợ vé máy bay ghế hạng thương gia bao gồm: - Bộ trưởng và các chức danh tương đương; - Thứ trưởng và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; - Phó trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương; - Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1388,
"text": "đối tượng được hỗ trợ vé máy bay ghế hạng thương gia bao gồm: - Bộ trưởng và các chức danh tương đương; - Thứ trưởng và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; - Phó trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương; - Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "5476",
"is_impossible": false,
"question": "Ai được hỗ trợ vé hạng thương gia khi công tác trong nước?"
}
]
}
],
"title": "Ai được hỗ trợ vé hạng thương gia khi công tác trong nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 96/2018/TT-BTC quy định về nội dung và mức chi như sau: Nội dung và mức chi 1. Chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú 2. Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi a) Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi - Người cao tuổi thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà gồm 5 mét vải lụa và 700.000 đồng tiền mặt; - Người cao tuổi thọ 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 150.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt; Mức chi nêu trên là mức tối thiểu. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể xem xét, quyết định mức chi cao hơn mức quy định tại Thông tư này; đồng thời xem xét, quyết định theo thẩm quyền mức quà tặng người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Nguồn kinh phí Kinh phí chúc thọ và tặng quà người cao tuổi thọ 100 tuổi và 90 tuổi bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (cơ quan thường trực của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh). Kinh phí tặng quà người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tặng quà cho người cao tuổi theo phân cấp của địa phương; Như vậy, mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi được quy định tối thiểu như sau: - Người cao tuổi 100 tuổi: 05 mét vải lụa và 700 nghìn đồng tiền mặt. - Người cao tuổi 90 tuổi: hiện vật trị giá 150 nghìn đồng và 500 nghìn đồng tiền mặt. - Người ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi: Tùy theo đề xuất của UBND cấp tỉnh. Lưu ý: Tùy thuộc vào ngân sách từng địa phương, mức quà có thể cao hơn mức quy định này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1477,
"text": "mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi được quy định tối thiểu như sau: - Người cao tuổi 100 tuổi: 05 mét vải lụa và 700 nghìn đồng tiền mặt."
}
],
"id": "5477",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, mức tiền mừng thọ đối với người cao tuổi tối thiểu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, mức tiền mừng thọ đối với người cao tuổi tối thiểu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 21 Luật Người cao tuổi 2009 quy định về chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi như sau: Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi 1. Người thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà. 2. Người thọ 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chúc thọ và tặng quà. 3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: a) Ngày người cao tuổi Việt Nam; b) Ngày Quốc tế người cao tuổi; c) Tết Nguyên đán; d) Sinh nhật của người cao tuổi. 4. Kinh phí thực hiện quy định tại Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm và nguồn đóng góp của xã hội. Như vậy, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: - Ngày người cao tuổi Việt Nam; - Ngày Quốc tế người cao tuổi; - Tết Nguyên đán; - Sinh nhật của người cao tuổi. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 796,
"text": "Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: - Ngày người cao tuổi Việt Nam; - Ngày Quốc tế người cao tuổi; - Tết Nguyên đán; - Sinh nhật của người cao tuổi."
}
],
"id": "5478",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức mừng thọ người cao tuổi vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức mừng thọ người cao tuổi vào ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Luật về thuế sửa đổi 2014 quy định như sau: Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này: 6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm: a) Trúng thưởng xổ số; b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại; c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược;”. d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác. Bên cạnh đó, tại khoản 6 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC cũng quy định: Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 6. Thu nhập từ trúng thưởng Thu nhập từ trúng thưởng là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức sau đây: a) Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành trả thưởng. b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng như sau: Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thu nhập tính thuế và thuế suất. 1. Thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng. Trường hợp một giải thưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng người nhận giải thưởng. Người được trúng giải phải xuất trình các căn cứ pháp lý chứng minh. Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì thu nhập trúng thưởng tính cho một cá nhân. Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng trong một cuộc chơi thì thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị của các giải thưởng. Thu nhập tính thuế đối với một số trò chơi có thưởng, cụ thể như sau: a) Đối với trúng thưởng xổ số là toàn bộ giá trị tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng trên một (01) vé xổ số nhận được trong một đợt quay thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào. Như vậy, thu nhập từ trúng thưởng xổ số Vietlott thuộc một trong các trường hợp phải đóng thuế TNCN theo quy định. Lưu ý: Trường hợp cá nhân trúng thưởng vé số Vietlott mà toàn bộ giá trị tiền thưởng ở mức từ 10 triệu đồng trở lên trong một đợt quay thưởng thì mới phải nộp thuế TNCN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2249,
"text": "thu nhập từ trúng thưởng xổ số Vietlott thuộc một trong các trường hợp phải đóng thuế TNCN theo quy định."
}
],
"id": "5479",
"is_impossible": false,
"question": "Trúng thưởng xổ số Vietlott có phải đóng thuế TNCN không?"
}
]
}
],
"title": "Trúng thưởng xổ số Vietlott có phải đóng thuế TNCN không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 32 Thông tư 75/2013/TT-BTC có quy định về bí mật thông tin trả thưởng như sau: Bí mật thông tin trả thưởng 1. Khách hàng trúng thưởng được quyền yêu cầu công ty xổ số kiến thiết đảm bảo bí mật các thông tin sau: a) Tên, địa chỉ nơi cư trú. b) Thời gian, địa điểm lĩnh thưởng. c) Số tiền và mục đích sử dụng số tiền trúng thưởng. 2. Trong trường hợp không có yêu cầu, công ty xổ số kiến thiết được quyền công bố các thông tin về người trúng thưởng và việc trả thưởng để khách hàng tham gia dự thưởng xổ số biết. 3. Công ty xổ số kiến thiết có trách nhiệm cung cấp thông tin người trúng thưởng cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu để phục vụ cho công tác quản lý. Như vậy, người trúng xổ số Vietlott hoàn toàn có quyền yêu cầu công ty Vietlott đảm bảo bí mật thông tin về số tiền và mục đích sử dụng số tiền trúng thưởng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 701,
"text": "người trúng xổ số Vietlott hoàn toàn có quyền yêu cầu công ty Vietlott đảm bảo bí mật thông tin về số tiền và mục đích sử dụng số tiền trúng thưởng."
}
],
"id": "5480",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể yêu cầu Vietlott giữ bí mật thông tin về số tiền trúng thưởng khi trúng xổ số hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có thể yêu cầu Vietlott giữ bí mật thông tin về số tiền trúng thưởng khi trúng xổ số hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 2 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về quyền và nhiệm vụ của đoàn viên như sau: Quyền và nhiệm vụ của đoàn viên 1. Quyền của đoàn viên a. Được tham gia thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. b. Được yêu cầu công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm. c. Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của tổ chức công đoàn; ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo của tổ chức công đoàn; chất vấn cán bộ công đoàn; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm. Những đoàn viên ưu tú được giới thiệu để Đảng xem xét kết nạp. d. Được phổ biến đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn và người lao động; được đề xuất với tổ chức công đoàn kiến nghị người sử dụng lao động thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. đ. Được công đoàn hướng dẫn, tư vấn, trợ giúp pháp lý miễn phí về pháp luật lao động, công đoàn; được công đoàn đại diện tham gia tố tụng trong các vụ án lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật. e. Được công đoàn thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau, khó khăn, hoạn nạn; được tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, du lịch do công đoàn tổ chức; đoàn viên ưu tú được ưu tiên xét vào học tại các trường, lớp do công đoàn tổ chức; được công đoàn hướng dẫn, giúp đỡ tìm việc làm, học nghề. g. Được cấp thẻ đoàn viên công đoàn và được hưởng ưu đãi khi sử dụng dịch vụ từ các thiết chế công đoàn, các hình thức liên kết, hợp tác khác của công đoàn. h. Đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm. i. Được nghỉ sinh hoạt công đoàn khi nghỉ hưu, được công đoàn cơ sở nơi làm thủ tục về nghỉ và công đoàn địa phương nơi cư trú giúp đỡ khi có khó khăn; được tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, ban liên lạc hưu trí do công đoàn hỗ trợ. Như vậy, trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2087,
"text": "trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm."
}
],
"id": "5481",
"is_impossible": false,
"question": "Tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 6 Thông tư 107/2017/TT-BTC quy định về báo cáo quyết toán như sau: Báo cáo quyết toán 6. Nội dung, thời hạn nộp báo cáo quyết toán năm a) Nội dung: Đơn vị hành chính, sự nghiệp nộp báo cáo cho đơn vị dự toán cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùng cấp (trong trường hợp không có đơn vị dự toán cấp trên), gồm: - Các báo cáo quyết toán năm quy định tại Thông tư này. - Các mẫu biểu đối chiếu dự toán ngân sách cấp theo hình thức rút dự toán tại Kho bạc nhà nước, tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước, bảng đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước theo quy định tại Thông tư 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có liên quan (nếu có). - Báo cáo khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác quyết toán ngân sách nhà nước. b) Thời hạn nộp Báo cáo quyết toán năm của đơn vị hành chính, sự nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn pháp luật về ngân sách nhà nước. Như vậy, đơn vị hành chính sự nghiệp nộp báo cáo cho đơn vị dự toán cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùng cấp (trong trường hợp không có đơn vị dự toán cấp trên), gồm: - Các báo cáo quyết toán năm; - Các mẫu biểu đối chiếu dự toán ngân sách cấp theo hình thức rút dự toán tại Kho bạc nhà nước, tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước, bảng đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước theo quy định tại Thông tư 61/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có liên quan (nếu có). - Báo cáo khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác quyết toán ngân sách nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1093,
"text": "đơn vị hành chính sự nghiệp nộp báo cáo cho đơn vị dự toán cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùng cấp (trong trường hợp không có đơn vị dự toán cấp trên), gồm: - Các báo cáo quyết toán năm; - Các mẫu biểu đối chiếu dự toán ngân sách cấp theo hình thức rút dự toán tại Kho bạc nhà nước, tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước, bảng đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước theo quy định tại Thông tư 61/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có liên quan (nếu có)."
}
],
"id": "5482",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị hành chính sự nghiệp nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị hành chính sự nghiệp nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Luật Quản lý sử dụng tài sản công 2017 có quy định như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng tài sản công 1. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt, chiếm giữ và sử dụng trái phép tài sản công. 2. Đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng tài sản công không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức. 3. Giao tài sản công cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân vượt tiêu chuẩn, định mức hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không có nhu cầu sử dụng. 4. Sử dụng xe ô tô và tài sản công khác do tổ chức, cá nhân tặng cho không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức. 5. Sử dụng hoặc không sử dụng tài sản công được giao gây lãng phí; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không phù hợp với mục đích sử dụng của tài sản, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao; sử dụng tài sản công để kinh doanh trái pháp luật. 6. Xử lý tài sản công trái quy định của pháp luật. 7. Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công. 8. Chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép tài sản công. 9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ trong quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật. 10. Hành vi bị nghiêm cấm khác trong quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, hành vi lợi dụng chức vụ sử dụng trái phép tài sản công là một trong các hành vi bị cấm trong quản lý, sử dụng tài sản công. Vậy nên, người có hành vi lợi dụng chức vụ sử dụng trái phép tài sản công là trái quy định và vi phạm pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1373,
"text": "hành vi lợi dụng chức vụ sử dụng trái phép tài sản công là một trong các hành vi bị cấm trong quản lý, sử dụng tài sản công."
}
],
"id": "5483",
"is_impossible": false,
"question": "Lợi dụng chức vụ sử dụng trái phép tài sản công có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Lợi dụng chức vụ sử dụng trái phép tài sản công có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm 1.3 khoản 1 Điều 3 Thông tư 17/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2024 quy định như sau: Hình thức kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước 1. Thanh toán trước, kiểm soát sau: 1.3. Trường hợp sau khi kiểm soát phát hiện khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước có văn bản thông báo kết quả kiểm soát chi (theo Mẫu số 01 kèm theo Thông tư này) gửi đơn vị sử dụng ngân sách; sau đó thực hiện xử lý thu hồi giảm trừ giá trị thanh toán vào lần thanh toán liền kề tiếp theo, trường hợp lần thanh toán liền kề tiếp theo không đủ khối lượng hoàn thành/dự toán để giảm trừ thì thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Thông tư này. Như vậy, trường hợp thực hiện thanh toán trước kiểm soát sau mà phát hiện khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước không đảm bảo đúng chế độ quy định thì Kho bạc Nhà nước có văn bản thông báo kết quả kiểm soát chi gửi cho đơn vị sử dụng ngân sách, theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 17/2024/TT-BTC. Sau đó thực hiện xử lý thu hồi giảm trừ giá trị thanh toán vào lần thanh toán liền kề tiếp theo. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 715,
"text": "trường hợp thực hiện thanh toán trước kiểm soát sau mà phát hiện khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước không đảm bảo đúng chế độ quy định thì Kho bạc Nhà nước có văn bản thông báo kết quả kiểm soát chi gửi cho đơn vị sử dụng ngân sách, theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 17/2024/TT-BTC."
}
],
"id": "5484",
"is_impossible": false,
"question": "Khi thực hiện thanh toán trước kiểm soát sau mà phát hiện khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước không đảm bảo đúng chế độ quy định thì giải quyết thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Khi thực hiện thanh toán trước kiểm soát sau mà phát hiện khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước không đảm bảo đúng chế độ quy định thì giải quyết thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 41/2023/TT-BQP quy định cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp: Cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp 1. Mức lương cơ sở: 1.800.000 đồng/tháng. 2. Cách tính mức lương, phụ cấp quân hàm, hệ số chênh lệch bảo lưu và phụ cấp, trợ cấp của các đối tượng được quy định tại Điều 2 Thông tư này, như sau: a) Mức lương Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2023 = Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng Theo quy định trên, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023 là 1.700.000 đồng. Như vậy, lương Quân đội hiện nay được tính theo công thức: Mức lương = Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng Ngoài ra, tại Bảng 1 Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu Phụ lục 1 Danh mục bảng lương, nâng lương và phụ cấp ban hành kèm theo Thông tư 41/2023/TT-BQP quy định mức lương của sĩ quan Quân đội nhân dân hiện nay như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 520,
"text": "lương Quân đội hiện nay được tính theo công thức: Mức lương = Mức lương cơ sở 1."
}
],
"id": "5485",
"is_impossible": false,
"question": "Lương sĩ quan Quân đội từ ngày 01/01/2024 đến 30/06/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lương sĩ quan Quân đội từ ngày 01/01/2024 đến 30/06/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 126 Luật Đất đai 2013 hướng dẫn về đất sử dụng có thời hạn như sau: Đất sử dụng có thời hạn 1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này. 2. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất. 3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm. Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm. Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài. Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này. Như vậy, Nhà nước quy định thời hạn thuê đất trồng cây lâu năm của hộ gia đình, cá nhân là không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, nếu cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1879,
"text": "Nhà nước quy định thời hạn thuê đất trồng cây lâu năm của hộ gia đình, cá nhân là không quá 50 năm."
}
],
"id": "5486",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn thuê đất trồng cây lâu năm của cá nhân là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn thuê đất trồng cây lâu năm của cá nhân là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 17/2024/TT-BTC quy định về hình thức kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước như sau: Hình thức kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ NSNN qua Kho bạc Nhà nước theo các hình thức sau: 1. Thanh toán trước, kiểm soát sau: 1.1. Thanh toán trước, kiểm soát sau là hình thức thanh toán áp dụng đối với từng lần thanh toán của các hợp đồng thanh toán nhiều lần, trừ lần thanh toán cuối cùng. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng trong thời hạn 01 ngày làm việc; đồng thời, gửi 01 chứng từ báo nợ cho đơn vị để xác nhận đã thực hiện thanh toán, gửi 01 chứng từ báo có cho đơn vị (nếu đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước). 1.2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát hồ sơ theo chế độ quy định. 1.3. Trường hợp sau khi kiểm soát phát hiện khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước có văn bản thông báo kết quả kiểm soát chi (theo Mẫu số 01 kèm theo Thông tư này) gửi đơn vị sử dụng ngân sách; sau đó thực hiện xử lý thu hồi giảm trừ giá trị thanh toán vào lần thanh toán liền kề tiếp theo, trường hợp lần thanh toán liền kề tiếp theo không đủ khối lượng hoàn thành/dự toán để giảm trừ thì thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Thông tư này. 2. Kiểm soát trước, thanh toán sau: Kiểm soát trước, thanh toán sau là hình thức thanh toán áp dụng đối với tất cả các khoản chi, trong đó, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán theo đúng thời gian quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ theo quy định. Như vậy, có 02 hình thức kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước cụ thể: [1] Thanh toán trước, kiểm soát sau: Áp dụng với từng lần thanh toán của các hợp đồng thanh toán nhiều lần, trừ lần thanh toán cuối cùng [2] Kiểm soát trước, thanh toán sau: Áp dụng đối với tất cả các khoản chi, trong đó, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán theo đúng thời gian quy định tại Nghị định 11/2020/NĐ-CP sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1780,
"text": "có 02 hình thức kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước cụ thể: [1] Thanh toán trước, kiểm soát sau: Áp dụng với từng lần thanh toán của các hợp đồng thanh toán nhiều lần, trừ lần thanh toán cuối cùng [2] Kiểm soát trước, thanh toán sau: Áp dụng đối với tất cả các khoản chi, trong đó, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán theo đúng thời gian quy định tại Nghị định 11/2020/NĐ-CP sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ theo quy định."
}
],
"id": "5487",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy hình thức kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua KBNN?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy hình thức kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua KBNN?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 23/2024/NĐ-CP quy định về ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư như sau: Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư 1. Đối tượng được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi: a) Nhà đầu tư có giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu; b) Nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu. Như vậy, mức hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 23/2024/NĐ-CP là: - Mức ưu đãi 5% đối với: Nhà đầu tư có giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Mức ưu đãi 2% đối với: Nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 830,
"text": "mức hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 23/2024/NĐ-CP là: - Mức ưu đãi 5% đối với: Nhà đầu tư có giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Mức ưu đãi 2% đối với: Nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ."
}
],
"id": "5488",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 23/2024/NĐ-CP là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 23/2024/NĐ-CP là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 12 Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định về chi thường xuyên giao tự chủ như sau: Chi thường xuyên giao tự chủ Đơn vị sự nghiệp công được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 3 (phần được để lại để chi thường xuyên phục vụ công tác thu phí) và khoản 5 Điều 11 Nghị định này để chi thường xuyên. Một số nội dung chi được quy định như sau: 3. Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý a) Đối với các nội dung chi đã có định mức kinh tế - kỹ thuật, chế độ chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, căn cứ yêu cầu thực tế, mức giá thực tế trên thị trường địa bàn địa phương của đơn vị sự nghiệp công và khả năng tài chính, đơn vị được quyết định mức chi theo quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và chịu trách nhiệm về đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ theo quy định Nhà nước; b) Đối với các nội dung chi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, căn cứ tình hình thực tế, đơn vị xây dựng mức chi cho phù hợp với nguồn tài chính của đơn vị và phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Như vậy, khoản chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý của đơn vị sự nghiệp công tự chủ tài chính nhóm 1 được quy định như sau: - Đối với các nội dung chi đã có định mức kinh tế - kỹ thuật, chế độ chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, căn cứ yêu cầu thực tế, mức giá thực tế trên thị trường địa bàn địa phương của đơn vị sự nghiệp công và khả năng tài chính, đơn vị được quyết định mức chi theo quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và chịu trách nhiệm về đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ theo quy định Nhà nước; - Đối với các nội dung chi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, căn cứ tình hình thực tế, đơn vị xây dựng mức chi cho phù hợp với nguồn tài chính của đơn vị và phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1186,
"text": "khoản chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý của đơn vị sự nghiệp công tự chủ tài chính nhóm 1 được quy định như sau: - Đối với các nội dung chi đã có định mức kinh tế - kỹ thuật, chế độ chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, căn cứ yêu cầu thực tế, mức giá thực tế trên thị trường địa bàn địa phương của đơn vị sự nghiệp công và khả năng tài chính, đơn vị được quyết định mức chi theo quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và chịu trách nhiệm về đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ theo quy định Nhà nước; - Đối với các nội dung chi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, căn cứ tình hình thực tế, đơn vị xây dựng mức chi cho phù hợp với nguồn tài chính của đơn vị và phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ."
}
],
"id": "5489",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý của đơn vị sự nghiệp công tự chủ tài chính nhóm 1 được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Khoản chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý của đơn vị sự nghiệp công tự chủ tài chính nhóm 1 được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) có nêu cụ thể như sau: Thứ nhất, là lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) sẽ được thiết kế gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương); bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Thứ hai, hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Thứ ba, xác định vai trò của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng quỹ tiền lương. Theo đó, người đứng đầu được sử dụng kinh phí chi thường xuyên được giao hằng năm để thuê chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và quyết định mức chi trả thu nhập tương xứng với nhiệm vụ được giao. Như vậy, theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách tiền lương, khoản tiền chiếm khoảng 70% trong tổng quỹ lương khi áp dụng chính sách mới từ ngày 1/7/2024 cho cán bộ, công chức viên chức và lực lượng vũ trang là khoản tiền lương cơ bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1077,
"text": "theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách tiền lương, khoản tiền chiếm khoảng 70% trong tổng quỹ lương khi áp dụng chính sách mới từ ngày 1/7/2024 cho cán bộ, công chức viên chức và lực lượng vũ trang là khoản tiền lương cơ bản."
}
],
"id": "5490",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản tiền nào chiếm 70% trong tổng quỹ lương dành cho cán bộ, công chức viên chức từ ngày 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Khoản tiền nào chiếm 70% trong tổng quỹ lương dành cho cán bộ, công chức viên chức từ ngày 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Để xác định mức lương công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, cùng mức độ phức tạp khi cải cách tiền lương cần căn cứ theo tiết 3.1 Tiểu Mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW 2018, cụ thể: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) - Xây dựng 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương theo nguyên tắc: Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau; điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế độ phụ cấp theo nghề; sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức thực hiện. Như vậy, dự kiến mức lương công chức không giữ chức vụ lãnh đạo cùng mức độ phức tạp công việc là như nhau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 867,
"text": "Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức thực hiện."
}
],
"id": "5491",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức không giữ chức danh lãnh đạo cùng mức độ phức tạp công việc sẽ có mức lương như nhau từ 1/7/2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Công chức không giữ chức danh lãnh đạo cùng mức độ phức tạp công việc sẽ có mức lương như nhau từ 1/7/2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về nội dung cải cách tiền lương như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới. Như vậy, trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1330,
"text": "trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới."
}
],
"id": "5492",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 3 Nghị định 05/2016/NĐ-CP quy định về chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất như sau: Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất 1. Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ bị ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên được trợ cấp 500.000 đồng/suất/lần. 2. Gia đình hạ sĩ quan, chiến sĩ gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến nhà ở bị sập, trôi, cháy hoặc phải di dời chỗ ở được trợ cấp 3.000.000 đồng/suất/lần. Chế độ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện không quá 02 lần trong 01 năm đối với một đối tượng. 3. Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ từ trần, mất tích được trợ cấp 2.000.000 đồng/suất. Như vậy, theo quy định thì chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân như sau: [1] Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ bị ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên được trợ cấp 500.000 đồng/suất/lần. [2] Gia đình hạ sĩ quan, chiến sĩ gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến nhà ở bị sập, trôi, cháy hoặc phải di dời chỗ ở được trợ cấp 3.000.000 đồng/suất/lần. Lưu ý: Chế độ quy định tại [1] và [2] Điều này được thực hiện không quá 02 lần trong 01 năm đối với một đối tượng. [3] Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ từ trần, mất tích được trợ cấp 2.000.000 đồng/suất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 667,
"text": "theo quy định thì chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân như sau: [1] Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ bị ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên được trợ cấp 500."
}
],
"id": "5493",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Nghị định 05/2016/NĐ-CP quy định về thủ tục hồ sơ, trách nhiệm và trình tự thực hiện như sau: Thủ tục hồ sơ, trách nhiệm và trình tự thực hiện 1. Hồ sơ xét hưởng chế độ a) Bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của hạ sĩ quan, chiến sĩ theo Phụ lục kèm theo Nghị định này và giấy tờ sau đây: - Giấy ra viện hoặc giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên, nơi thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang điều trị đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định này; - Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này; - Giấy chứng tử hoặc giấy xác nhận thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ mất tích của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định này. b) Văn bản đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của đơn vị trực tiếp quản lý hạ sĩ quan, chiến sĩ cấp tiểu đoàn hoặc cấp phòng, quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương trở lên. Như vậy, theo quy định thì hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân gồm có: - Bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của hạ sĩ quan, chiến sĩ và giấy tờ sau đây: + Giấy ra viện hoặc giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên, nơi thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang điều trị đối với trường hợp thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ bị ốm đau; + Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp gia đình hạ sĩ quan, chiến sĩ gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến nhà ở bị sập, trôi, cháy hoặc phải di dời chỗ ở; + Giấy chứng tử hoặc giấy xác nhận thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ mất tích của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ từ trần, mất tích. - Văn bản đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của đơn vị trực tiếp quản lý hạ sĩ quan, chiến sĩ cấp tiểu đoàn hoặc cấp phòng, quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương trở lên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 978,
"text": "theo quy định thì hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân gồm có: - Bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của hạ sĩ quan, chiến sĩ và giấy tờ sau đây: + Giấy ra viện hoặc giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên, nơi thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang điều trị đối với trường hợp thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ bị ốm đau; + Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp gia đình hạ sĩ quan, chiến sĩ gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến nhà ở bị sập, trôi, cháy hoặc phải di dời chỗ ở; + Giấy chứng tử hoặc giấy xác nhận thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ mất tích của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ từ trần, mất tích."
}
],
"id": "5494",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 62 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về quyền và nghĩa vụ của hội đồng thẩm định giá như sau: Quyền và nghĩa vụ của hội đồng thẩm định giá 1. Hội đồng thẩm định giá có quyền sau đây: a) Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, nguồn lực cần thiết phục vụ cho việc thẩm định giá; b) Thuê tổ chức có chức năng thực hiện giám định tình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng của tài sản; thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc thẩm định giá; c) Xem xét, quyết định sử dụng kết quả của đơn vị tư vấn, doanh nghiệp thẩm định giá; d) Báo cáo cấp có thẩm quyền về việc không có đủ thông tin, tài liệu để thực hiện thẩm định giá; đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, hội đồng thẩm định giá có quyền sau đây: - Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, nguồn lực cần thiết phục vụ cho việc thẩm định giá; - Thuê tổ chức có chức năng thực hiện giám định tình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng của tài sản; thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc thẩm định giá; - Xem xét, quyết định sử dụng kết quả của đơn vị tư vấn, doanh nghiệp thẩm định giá; - Báo cáo cấp có thẩm quyền về việc không có đủ thông tin, tài liệu để thực hiện thẩm định giá; - Quyền khác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 755,
"text": "hội đồng thẩm định giá có quyền sau đây: - Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, nguồn lực cần thiết phục vụ cho việc thẩm định giá; - Thuê tổ chức có chức năng thực hiện giám định tình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng của tài sản; thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc thẩm định giá; - Xem xét, quyết định sử dụng kết quả của đơn vị tư vấn, doanh nghiệp thẩm định giá; - Báo cáo cấp có thẩm quyền về việc không có đủ thông tin, tài liệu để thực hiện thẩm định giá; - Quyền khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5495",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng thẩm định giá có quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng thẩm định giá có quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Tài chính có thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiểm toán độc lập được quy định tại Điều 1 Nghị định 14/2023/NĐ-CP như sau: Vị trí và chức năng Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tài chính - ngân sách (bao gồm: Ngân sách nhà nước; ngân quỹ nhà nước; nợ công; thuế; phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; dự trữ nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; tài sản công theo quy định của pháp luật); hải quan; kế toán; kiểm toán độc lập; giá; chứng khoán; bảo hiểm; hoạt động dịch vụ tài chính và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc bộ theo quy định của pháp luật. Như vậy Bộ Tài chính có thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế toán; kiểm toán độc lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 797,
"text": "Bộ Tài chính có thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế toán; kiểm toán độc lập."
}
],
"id": "5496",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ Tài chính có thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiểm toán độc lập hay không?"
}
]
}
],
"title": "Bộ Tài chính có thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiểm toán độc lập hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Tài chính có thực hiện việc ban hành quy định về nguyên tắc, chuẩn mực, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kế toán, kiểm toán được quy định tại Điều 2 Nghị định 14/2023/NĐ-CP như sau: Nhiệm vụ và quyền hạn 12. Về kế toán, kiểm toán: a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, chính sách phát triển hoạt động kế toán, kiểm toán, các quy định về kế toán, kiểm toán (bao gồm kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ), chế độ báo cáo, công khai tài chính - ngân sách; b) Ban hành quy định về nguyên tắc, chuẩn mực, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kế toán, kiểm toán; c) Trình cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, điều kiện của kế toán viên, kế toán trưởng, kiểm toán viên, kiểm toán viên hành nghề, kế toán viên hành nghề; tiêu chuẩn, điều kiện thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán, kiểm toán độc lập; d) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán độc lập; giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kế toán, kiểm toán độc lập; đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán độc lập và đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật; đ) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán, hoạt động dịch vụ kế toán, kiểm toán độc lập; hành nghề kế toán, kiểm toán độc lập và xử lý các hành vi vi phạm trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán, hoạt động hành nghề kế toán, kiểm toán độc lập; có ý kiến về các bất đồng và tranh chấp về kế toán và kiểm toán độc lập. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì việc ban hành quy định về nguyên tắc, chuẩn mực, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kế toán, kiểm toán là nhiệm vụ quyền hạn của Bộ Tài chính về kế toán, kiểm toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1545,
"text": "theo quy định của pháp luật thì việc ban hành quy định về nguyên tắc, chuẩn mực, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kế toán, kiểm toán là nhiệm vụ quyền hạn của Bộ Tài chính về kế toán, kiểm toán."
}
],
"id": "5497",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ Tài chính có thực hiện việc ban hành quy định về nguyên tắc, chuẩn mực, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kế toán, kiểm toán không?"
}
]
}
],
"title": "Bộ Tài chính có thực hiện việc ban hành quy định về nguyên tắc, chuẩn mực, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kế toán, kiểm toán không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán có phải tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước được quy định tại Điều 3 Nghị định 14/2023/NĐ-CP như sau: Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Ngân sách nhà nước. 2. Vụ Đầu tư. 3. Vụ Tài chính quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I). 4. Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp. 5. Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính. 6. Vụ Hợp tác quốc tế. 7. Vụ Pháp chế. 8. Vụ Tổ chức cán bộ. 9. Thanh tra. 10. Văn phòng. 11. Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí. 12. Cục Quản lý công sản. 13. Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngoại. 14. Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. 15. Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán. 16. Cục Quản lý giá. 17. Cục Tin học và Thống kê tài chính. 18. Cục Tài chính doanh nghiệp. 19. Cục Kế hoạch - Tài chính. 20. Tổng cục Thuế. 21. Tổng cục Hải quan. 22. Tổng cục Dự trữ Nhà nước. 23. Kho bạc Nhà nước. 24. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 25. Viện Chiến lược và chính sách tài chính. 26. Thời báo Tài chính Việt Nam. 27. Tạp chí Tài chính. 28. Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính. Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 24 Điều này là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 25 đến khoản 28 Điều này là các tổ chức sự nghiệp phục vụ quản lý nhà nước thuộc bộ. Vụ Ngân sách nhà nước có 4 phòng, Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp có 4 phòng, Vụ Đầu tư có 4 phòng, Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính có 4 phòng, Vụ Pháp chế có 5 phòng, Vụ Tổ chức cán bộ có 7 phòng, Vụ Hợp tác quốc tế có 4 phòng. Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và danh sách các đơn vị sự nghiệp khác thuộc bộ. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán là một trong các cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1857,
"text": "theo quy định của pháp luật thì Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán là một trong các cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước."
}
],
"id": "5498",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán có phải có quan giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước không?"
}
]
}
],
"title": "Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán có phải có quan giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 2 Quyết định 78/2014/QĐ-TTg quy định về vị trí và chức năng như sau: Vị trí và chức năng 1. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là Quỹ Bảo vệ môi trường quốc gia, là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, con dấu và bảng cân đối kế toán riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Trụ sở chính của Quỹ đặt tại thành phố Hà Nội. 2. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có chức năng cho vay lãi suất ưu đãi, tài trợ, hỗ trợ lãi suất cho các chương trình, dự án, các hoạt động, nhiệm vụ bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu không nằm trong kế hoạch ngân sách trên phạm vi toàn quốc. 3. Tên giao dịch của Quỹ bằng tiếng Anh: Vietnam Environment Protection Fund, viết tắt là VEPF. Như vậy, theo quy định thì Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có chức năng cho vay lãi suất ưu đãi, tài trợ, hỗ trợ lãi suất cho các chương trình, dự án, các hoạt động, nhiệm vụ bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu không nằm trong kế hoạch ngân sách trên phạm vi toàn quốc. Theo đó, tên giao dịch của Quỹ bằng tiếng Anh là Vietnam Environment Protection Fund, viết tắt là VEPF.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 829,
"text": "theo quy định thì Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có chức năng cho vay lãi suất ưu đãi, tài trợ, hỗ trợ lãi suất cho các chương trình, dự án, các hoạt động, nhiệm vụ bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu không nằm trong kế hoạch ngân sách trên phạm vi toàn quốc."
}
],
"id": "5499",
"is_impossible": false,
"question": "Chức năng của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chức năng của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Quyết định 78/2014/QĐ-TTg quy định về quyền hạn như sau: 2. Kiểm tra định kỳ và đột xuất các tổ chức sử dụng nguồn vốn của Quỹ trong việc triển khai các hoạt động, nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu. Quỹ có quyền rút vốn vay, đình chỉ tài trợ hoặc hỗ trợ lãi suất vay đối với các chủ đầu tư vi phạm cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước; khởi kiện các chủ đầu tư vi phạm theo quy định của pháp luật. 3. Sử dụng vốn nhàn rỗi của Quỹ để gửi tại các ngân hàng thương mại nhằm mục đích bảo toàn và phát triển vốn cho Quỹ nhưng phải đảm bảo an toàn. 4. Thực hiện và tiếp nhận các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tăng cường năng lực cho Quỹ. Như vậy, theo như quy định thì đối với khoản vốn nhàn rỗi của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có thể được sử dụng để gửi tại các ngân hàng thương mại nhằm mục đích bảo toàn và phát triển vốn cho Quỹ. Tuy nhiên việc gửi phải được đảm bảo an toàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 748,
"text": "theo như quy định thì đối với khoản vốn nhàn rỗi của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có thể được sử dụng để gửi tại các ngân hàng thương mại nhằm mục đích bảo toàn và phát triển vốn cho Quỹ."
}
],
"id": "5500",
"is_impossible": false,
"question": "Có được sử dụng vốn nhàn rỗi của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để gửi tại các ngân hàng thương mại không?"
}
]
}
],
"title": "Có được sử dụng vốn nhàn rỗi của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để gửi tại các ngân hàng thương mại không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.