version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 7 Quyết định 78/2014/QĐ-TTg quy định về nguồn vốn của Quỹ như sau: Nguồn vốn của Quỹ 2. Vốn bổ sung hằng năm từ các nguồn: a) Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp môi trường cấp bù kinh phí tài trợ cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường đã thực hiện hàng năm và bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ. Hằng năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu sử dụng vốn từ nguồn chi sự nghiệp môi trường của Quỹ gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định; b) Các khoản bồi thường thiệt hại về môi trường và đa dạng sinh học thu vào ngân sách nhà nước; c) Lệ phí bán, chuyển các chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs) thu được từ các dự án CDM thực hiện tại Việt Nam; d) Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; đ) Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam được bổ sung hằng năm từ các nguồn sau đây: - Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp môi trường cấp bù kinh phí tài trợ cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường đã thực hiện hàng năm và bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ. Hằng năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu sử dụng vốn từ nguồn chi sự nghiệp môi trường của Quỹ gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định; - Các khoản bồi thường thiệt hại về môi trường và đa dạng sinh học thu vào ngân sách nhà nước; - Lệ phí bán, chuyển các chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs) thu được từ các dự án CDM thực hiện tại Việt Nam; - Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; - Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 949,
"text": "vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam được bổ sung hằng năm từ các nguồn sau đây: - Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp môi trường cấp bù kinh phí tài trợ cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường đã thực hiện hàng năm và bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ."
}
],
"id": "5501",
"is_impossible": false,
"question": "Vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam được bổ sung hằng năm từ các nguồn nào?"
}
]
}
],
"title": "Vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam được bổ sung hằng năm từ các nguồn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 159 Luật Đất đai 2013 quy định đất cơ sở tôn giáo như sau: Đất cơ sở tôn giáo 1. Đất cơ sở tôn giáo gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào chính sách tôn giáo của Nhà nước, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết định diện tích đất giao cho cơ sở tôn giáo. Như vậy, đất cơ sở tôn giáo bao gồm: chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáp được Nhà nước cho phép hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 543,
"text": "đất cơ sở tôn giáo bao gồm: chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáp được Nhà nước cho phép hoạt động."
}
],
"id": "5502",
"is_impossible": false,
"question": "Đất cơ sở tôn giáo gồm những đất gì?"
}
]
}
],
"title": "Đất cơ sở tôn giáo gồm những đất gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định điều kiện được bồi thường đối với đất cơ sở tôn giáo: Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng 2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp Căn cứ khoản 3 Điều 78 Luật Đất đai 2013 quy định bồi thường đối với đất cơ sở tôn giáo: Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo 3. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất theo quy định của Chính phủ. Ngoài ra tại khoản 5 Điều 81 Luật Đất đai 2013 quy định bồi thường đối với đất cơ sở tôn giáo: Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 5. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất phi nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất theo quy định của Chính phủ. Như vậy, đất cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất phi nông nghiệp/đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất mà có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định thì được bồi thường về đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1722,
"text": "đất cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất phi nông nghiệp/đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất mà có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định thì được bồi thường về đất."
}
],
"id": "5503",
"is_impossible": false,
"question": "Đất cơ sở tôn giáo bị thu hồi thì có được bồi thường không?"
}
]
}
],
"title": "Đất cơ sở tôn giáo bị thu hồi thì có được bồi thường không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 17/2019/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 34/2023/TT-BGTVT quy định về khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách như sau: Khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông cơ bản như sau: Theo đó, khoảng cách đường bay Hà Nội - Sài Gòn hiện nay (tổng chiều dài đường bay từ Sài Gòn đi Hà Nội khoảng 1.190km đến 1.276km, tùy hãng hàng không lựa chọn lộ trình bay qua không phận Campuchia và Lào hay chỉ bay trên không phận Việt Nam. Như vậy, giá vé máy bay hạng phổ thông cơ bản từ Hà Nội vào Tp Hồ Chí Minh tối đa là 3.400.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 475,
"text": "giá vé máy bay hạng phổ thông cơ bản từ Hà Nội vào Tp Hồ Chí Minh tối đa là 3."
}
],
"id": "5504",
"is_impossible": false,
"question": "Giá vé máy bay hạng phổ thông cơ bản từ Hà Nội vào TPHCM tối đa bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Giá vé máy bay hạng phổ thông cơ bản từ Hà Nội vào TPHCM tối đa bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 147 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 được sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 có quy định về quyền của hành khách khi đi máy bay như sau: Quyền của hành khách 5. Được miễn giá dịch vụ vận chuyển hành lý với mức tối thiểu được ghi trong Điều lệ vận chuyển. 6. Trẻ em dưới mười hai tuổi đi tàu bay được miễn, giảm giá dịch vụ vận chuyển với mức ghi trong Điều lệ vận chuyển. Trẻ em từ hai tuổi đến dưới mười hai tuổi được bố trí chỗ ngồi riêng; trẻ em dưới hai tuổi không có chỗ ngồi riêng và phải có người lớn đi cùng. Như vậy, trẻ em dưới 12 tuổi đi tàu bay được miễn, giảm giá vé máy bay. Tuy nhiên việc miễn giảm giá vé máy bay đối với trẻ em còn tùy thuộc vào Điều lệ vận chuyển của hãng hàng không.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 596,
"text": "trẻ em dưới 12 tuổi đi tàu bay được miễn, giảm giá vé máy bay."
}
],
"id": "5505",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ em bao nhiêu tuổi được miễn, giảm giá vé máy bay?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ em bao nhiêu tuổi được miễn, giảm giá vé máy bay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 147 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 được sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 có quy định về quyền của hành khách khi đi máy bay như sau: Quyền của hành khách 1. Được thông báo bằng văn bản về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển áp dụng đối với trường hợp hành khách bị chết, bị thương, hành lý bị hư hỏng, mất và vận chuyển chậm. 2. Trong trường hợp hành khách không được vận chuyển do lỗi của người vận chuyển, hành khách có quyền yêu cầu người vận chuyển thu xếp hành trình phù hợp hoặc hoàn trả lại tiền phần vé chưa sử dụng. 3. Trong các trường hợp quy định tại Điều 146 của Luật này, hành khách được nhận lại tiền vé hoặc số tiền tương ứng của phần vé chưa sử dụng, sau khi đã trừ phí và tiền phạt được ghi trong Điều lệ vận chuyển. 4. Từ chối chuyến bay; nếu đang trong hành trình, hành khách có quyền từ chối bay tiếp tại bất kỳ cảng hàng không, sân bay hoặc nơi hạ cánh bắt buộc nào và có quyền nhận lại tiền vé hoặc số tiền tương ứng của phần vé chưa sử dụng, sau khi đã trừ phí và tiền phạt được ghi trong Điều lệ vận chuyển. 5. Được miễn giá dịch vụ vận chuyển hành lý với mức tối thiểu được ghi trong Điều lệ vận chuyển. 6. Trẻ em dưới mười hai tuổi đi tàu bay được miễn, giảm giá dịch vụ vận chuyển với mức ghi trong Điều lệ vận chuyển. Trẻ em từ hai tuổi đến dưới mười hai tuổi được bố trí chỗ ngồi riêng; trẻ em dưới hai tuổi không có chỗ ngồi riêng và phải có người lớn đi cùng. Như vậy, hành khách khi đi máy bay sẽ có các quyền sau đây: - Được thông báo bằng văn bản về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển áp dụng đối với trường hợp hành khách bị chết, bị thương, hành lý bị hư hỏng, mất và vận chuyển chậm. - Trong trường hợp hành khách không được vận chuyển do lỗi của người vận chuyển, hành khách có quyền yêu cầu người vận chuyển thu xếp hành trình phù hợp hoặc hoàn trả lại tiền phần vé chưa sử dụng. - Trong các trường hợp quy định tại Điều 146 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006, hành khách được nhận lại tiền vé hoặc số tiền tương ứng của phần vé chưa sử dụng, sau khi đã trừ phí và tiền phạt được ghi trong Điều lệ vận chuyển. - Từ chối chuyến bay; nếu đang trong hành trình, hành khách có quyền từ chối bay tiếp tại bất kỳ cảng hàng không, sân bay hoặc nơi hạ cánh bắt buộc nào và có quyền nhận lại tiền vé hoặc số tiền tương ứng của phần vé chưa sử dụng, sau khi đã trừ phí và tiền phạt được ghi trong Điều lệ vận chuyển. - Được miễn giá dịch vụ vận chuyển hành lý với mức tối thiểu được ghi trong Điều lệ vận chuyển. - Trẻ em dưới mười hai tuổi đi tàu bay được miễn, giảm giá dịch vụ vận chuyển với mức ghi trong Điều lệ vận chuyển. Trẻ em từ hai tuổi đến dưới mười hai tuổi được bố trí chỗ ngồi riêng; trẻ em dưới hai tuổi không có chỗ ngồi riêng và phải có người lớn đi cùng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1505,
"text": "hành khách khi đi máy bay sẽ có các quyền sau đây: - Được thông báo bằng văn bản về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển áp dụng đối với trường hợp hành khách bị chết, bị thương, hành lý bị hư hỏng, mất và vận chuyển chậm."
}
],
"id": "5506",
"is_impossible": false,
"question": "Hành khách đi máy bay có các quyền nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành khách đi máy bay có các quyền nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 11 Nghị định 02/2024/NĐ-CP quy định về xử lý các khoản chi phí phát sinh trong quá trình chuyển giao tài sản như sau: Xử lý các khoản chi phí phát sinh trong quá trình chuyển giao tài sản 1. Nội dung chi: a) Chi phí đánh giá việc đáp ứng điều kiện chuyển giao, kiểm kê, xác định giá trị công trình điện; b) Chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá để tư vấn xác định giá trị công trình điện; c) Chi phí thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, công trình điện chuyển giao; d) Chi phí lập lại sơ đồ đất gắn liền với công trình điện, sơ đồ mặt bằng hiện trạng tổng thể, sơ đồ mặt bằng trạm biến áp và mặt bằng hành lang tuyến đường dây; đ) Chi phí quản lý vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa công trình điện; e) Chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận công trình điện. Như vậy, theo quy định thì các khoản chi phí phát sinh trong quá trình chuyển giao tài sản được chi vào các nội dung sau đây: - Chi phí đánh giá việc đáp ứng điều kiện chuyển giao, kiểm kê, xác định giá trị công trình điện; - Chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá để tư vấn xác định giá trị công trình điện; - Chi phí thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, công trình điện chuyển giao; - Chi phí lập lại sơ đồ đất gắn liền với công trình điện, sơ đồ mặt bằng hiện trạng tổng thể, sơ đồ mặt bằng trạm biến áp và mặt bằng hành lang tuyến đường dây; - Chi phí quản lý vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa công trình điện; - Chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận công trình điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 824,
"text": "theo quy định thì các khoản chi phí phát sinh trong quá trình chuyển giao tài sản được chi vào các nội dung sau đây: - Chi phí đánh giá việc đáp ứng điều kiện chuyển giao, kiểm kê, xác định giá trị công trình điện; - Chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá để tư vấn xác định giá trị công trình điện; - Chi phí thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, công trình điện chuyển giao; - Chi phí lập lại sơ đồ đất gắn liền với công trình điện, sơ đồ mặt bằng hiện trạng tổng thể, sơ đồ mặt bằng trạm biến áp và mặt bằng hành lang tuyến đường dây; - Chi phí quản lý vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa công trình điện; - Chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận công trình điện."
}
],
"id": "5507",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung thực hiện chi cho các khoản chi phí phát sinh trong quá trình chuyển giao tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung thực hiện chi cho các khoản chi phí phát sinh trong quá trình chuyển giao tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 11 Nghị định 02/2024/NĐ-CP quy định về xử lý các khoản chi phí phát sinh trong quá trình chuyển giao tài sản như sau: Xử lý các khoản chi phí phát sinh trong quá trình chuyển giao tài sản 2. Mức chi: a) Đối với các khoản chi phí quy định tại khoản 1 Điều này đã có tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định; b) Đối với các chi phí thuê dịch vụ thực hiện theo Hợp đồng đã ký phù hợp với quy định của pháp luật. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Bên giao và Bên nhận thống nhất giao cho một bên thực hiện việc lựa chọn và ký kết Hợp đồng thuê dịch vụ; c) Trường hợp các khoản chi phí quy định tại khoản 1 Điều này chưa có tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) thì người đứng đầu đơn vị thực hiện chi trả chi phí quyết định mức chi, đảm bảo đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Như vậy, mức chi cho các khoản chi phí phát sinh trong quá trình chuyển giao tài sản được quy định như sau: - Đối với các khoản chi phí đã có tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định; - Đối với các chi phí thuê dịch vụ thực hiện theo Hợp đồng đã ký phù hợp với quy định của pháp luật. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Bên giao và Bên nhận thống nhất giao cho một bên thực hiện việc lựa chọn và ký kết Hợp đồng thuê dịch vụ; - Trường hợp các khoản chi phí chưa có tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) thì người đứng đầu đơn vị thực hiện chi trả chi phí quyết định mức chi, đảm bảo đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1161,
"text": "mức chi cho các khoản chi phí phát sinh trong quá trình chuyển giao tài sản được quy định như sau: - Đối với các khoản chi phí đã có tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định; - Đối với các chi phí thuê dịch vụ thực hiện theo Hợp đồng đã ký phù hợp với quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5508",
"is_impossible": false,
"question": "Mức chi cho các khoản chi phí phát sinh trong quá trình chuyển giao tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức chi cho các khoản chi phí phát sinh trong quá trình chuyển giao tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 4 Điều 21 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định về việc đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như sau: Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia 4. Tổ chức, cá nhân cố tình đăng tải thông tin quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật Đấu thầu mà nội dung thông tin này không có thật thì bị khóa tài khoản trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi này. 5. Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để làm bên mời thầu thì chủ đầu tư vẫn phải có trách nhiệm đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật Đấu thầu. Trường hợp tư vấn đấu thầu, tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản của mình để đăng tải thông tin thay cho chủ đầu tư thì nhà thầu tư vấn, tổ chức, cá nhân sẽ bị khóa tài khoản trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi này. Như vậy, tổ chức, cá nhân cố tình đăng tải thông tin sai sự thật hoặc không có thật về đấu thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thì bị khóa tài khoản trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 906,
"text": "tổ chức, cá nhân cố tình đăng tải thông tin sai sự thật hoặc không có thật về đấu thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thì bị khóa tài khoản trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi này."
}
],
"id": "5509",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng tải thông tin sai sự thật lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đăng tải thông tin sai sự thật lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 3 Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT quy định như sau: Giải thích từ ngữ 3. Các từ ngữ viết tắt tại Thông tư này và trên Hệ thống bao gồm: a) E-TBMST là thông báo mời sơ tuyển qua mạng; b) E-TBMQT là thông báo mời quan tâm qua mạng; c) E-TBMT là thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng qua mạng; d) E-HSMQT là hồ sơ mời quan tâm qua mạng; đ) E-HSQT là hồ sơ quan tâm qua mạng; e) E-HSMST là hồ sơ mời sơ tuyển qua mạng; g) E-HSDST là hồ sơ dự sơ tuyển qua mạng; h) E-HSMT là hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi qua mạng, đấu thầu hạn chế qua mạng, chào hàng cạnh tranh qua mạng; i) E-HSDT là hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi qua mạng, đấu thầu hạn chế qua mạng, chào hàng cạnh tranh qua mạng; k) E-HSĐXKT là hồ sơ đề xuất về kỹ thuật qua mạng; l) E-HSĐXTC là hồ sơ đề xuất về tài chính qua mạng. k) E-HSĐXKT là hồ sơ đề xuất về kỹ thuật qua mạng; l) E-HSĐXTC là hồ sơ đề xuất về tài chính qua mạng. Như vậy, nghĩa của các từ viết tắt của các loại hồ sơ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như sau: - E-TBMST là thông báo mời sơ tuyển qua mạng; - E-TBMQT là thông báo mời quan tâm qua mạng; - E-TBMT là thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng qua mạng; - E-HSMQT là hồ sơ mời quan tâm qua mạng; - E-HSQT là hồ sơ quan tâm qua mạng; - E-HSMST là hồ sơ mời sơ tuyển qua mạng; - E-HSDST là hồ sơ dự sơ tuyển qua mạng; - E-HSMT là hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi qua mạng, đấu thầu hạn chế qua mạng, chào hàng cạnh tranh qua mạng; - E-HSDT là hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi qua mạng, đấu thầu hạn chế qua mạng, chào hàng cạnh tranh qua mạng; - E-HSĐXKT là hồ sơ đề xuất về kỹ thuật qua mạng; - E-HSĐXTC là hồ sơ đề xuất về tài chính qua mạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 944,
"text": "nghĩa của các từ viết tắt của các loại hồ sơ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như sau: - E-TBMST là thông báo mời sơ tuyển qua mạng; - E-TBMQT là thông báo mời quan tâm qua mạng; - E-TBMT là thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng qua mạng; - E-HSMQT là hồ sơ mời quan tâm qua mạng; - E-HSQT là hồ sơ quan tâm qua mạng; - E-HSMST là hồ sơ mời sơ tuyển qua mạng; - E-HSDST là hồ sơ dự sơ tuyển qua mạng; - E-HSMT là hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi qua mạng, đấu thầu hạn chế qua mạng, chào hàng cạnh tranh qua mạng; - E-HSDT là hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi qua mạng, đấu thầu hạn chế qua mạng, chào hàng cạnh tranh qua mạng; - E-HSĐXKT là hồ sơ đề xuất về kỹ thuật qua mạng; - E-HSĐXTC là hồ sơ đề xuất về tài chính qua mạng."
}
],
"id": "5510",
"is_impossible": false,
"question": "Ý nghĩa từ viết tắt của các loại hồ sơ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ý nghĩa từ viết tắt của các loại hồ sơ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 20 Luật Đấu thầu 2023 quy định về các hình thức lựa chọn nhà thầu như sau: Các hình thức lựa chọn nhà thầu 1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Đấu thầu rộng rãi; b) Đấu thầu hạn chế; c) Chỉ định thầu; d) Chào hàng cạnh tranh; đ) Mua sắm trực tiếp; e) Tự thực hiện; g) Tham gia thực hiện của cộng đồng; h) Đàm phán giá; i) Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt. 2. Trường hợp phát sinh hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại khoản 1 Điều này, có tính ưu việt, sử dụng phương tiện điện tử tiến bộ, hiện đại, Chính phủ quy định về hình thức, quy trình, đối tượng phù hợp với tính năng mới của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu. Như vậy, hiện nay có 09 hình thức lựa chọn nhà thầu, cụ thể bao gồm: - Đấu thầu rộng rãi; - Đấu thầu hạn chế; - Chỉ định thầu; - Chào hàng cạnh tranh; - Mua sắm trực tiếp; - Tự thực hiện; - Tham gia thực hiện của cộng đồng; - Đàm phán giá; - Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt. Ngoài ra, nếu trên thực tế phát sinh hình thức lựa chọn nhà thầu khác với các hình thức trên, có tính ưu việt, sử dụng phương tiện điện tử tiến bộ, hiện đại, thì Chính phủ quy định về hình thức, quy trình, đối tượng phù hợp với tính năng mới của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo nguyên tắc bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 754,
"text": "hiện nay có 09 hình thức lựa chọn nhà thầu, cụ thể bao gồm: - Đấu thầu rộng rãi; - Đấu thầu hạn chế; - Chỉ định thầu; - Chào hàng cạnh tranh; - Mua sắm trực tiếp; - Tự thực hiện; - Tham gia thực hiện của cộng đồng; - Đàm phán giá; - Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt."
}
],
"id": "5511",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu hình thức lựa chọn nhà thầu?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu hình thức lựa chọn nhà thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 13 Điều 3 Luật Quản lý nợ công 2017 quy định về tín phiếu kho bạc như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 13. Tín phiếu Kho bạc là công cụ nợ do Kho bạc Nhà nước phát hành, có kỳ hạn không vượt quá 52 tuần. Như vậy, tín phiếu Kho bạc là một công cụ nợ do Kho bạc Nhà nước tổ chức phát hành theo phương thức đấu thầu hoặc phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Kỳ hạn của tín phiếu Kho bạc được quy định không quá 52 tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 271,
"text": "tín phiếu Kho bạc là một công cụ nợ do Kho bạc Nhà nước tổ chức phát hành theo phương thức đấu thầu hoặc phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."
}
],
"id": "5512",
"is_impossible": false,
"question": "Tín phiếu kho bạc là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tín phiếu kho bạc là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 111/2018/TT-BTC quy định về lịch phát hành tín phiếu Kho bạc như sau: Lịch biểu phát hành 1. Đối với phát hành tín phiếu a) Tín phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu: - Ngày tổ chức phát hành tín phiếu là ngày thứ Hai trong tuần phát hành. Căn cứ kế hoạch phát hành công cụ nợ của Chính phủ, nhu cầu huy động vốn cho ngân sách nhà nước và nhu cầu quản lý ngân quỹ, Kho bạc Nhà nước có thể quyết định ngày tổ chức phát hành tín phiếu vào ngày khác trong tuần; - Ngày thanh toán tiền mua tín phiếu là ngày làm việc liền kề sau ngày tổ chức phát hành. b) Tín phiếu phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: ngày tổ chức phát hành và thanh toán tiền mua tín phiếu thực hiện theo thỏa thuận của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở đề án phát hành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Như vậy, lịch phát hành tín phiếu Kho bạc được quy định như sau: - Tín phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu: + Tổ chức phát hành tín phiếu vào ngày thứ Hai trong tuần phát hành. + Ngày thanh toán tiền mua tín phiếu là ngày làm việc liền kề sau ngày tổ chức phát hành. - Tín phiếu phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Thực hiện theo thỏa thuận của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở đề án phát hành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Lưu ý: Kho bạc Nhà nước có thể quyết định ngày tổ chức phát hành tín phiếu vào ngày khác trong tuần khi căn cứ vào kế hoạch phát hành công cụ nợ của Chính phủ, nhu cầu huy động vốn cho ngân sách nhà nước và nhu cầu quản lý ngân quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 847,
"text": "lịch phát hành tín phiếu Kho bạc được quy định như sau: - Tín phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu: + Tổ chức phát hành tín phiếu vào ngày thứ Hai trong tuần phát hành."
}
],
"id": "5513",
"is_impossible": false,
"question": "Kho bạc Nhà nước phát hành tín phiếu Kho bạc vào thời gian nào?"
}
]
}
],
"title": "Kho bạc Nhà nước phát hành tín phiếu Kho bạc vào thời gian nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 95/2018/NĐ-CP quy định về kỳ hạn, mệnh giá và đồng tiền phát hành của tín phiếu Kho bạc như sau: Điều kiện điều khoản của tín phiếu Kho bạc 1. Kỳ hạn tín phiếu Kho bạc: a) Tín phiếu Kho bạc có kỳ hạn chuẩn là 13 tuần, 26 tuần hoặc 52 tuần; b) Các kỳ hạn khác của tín phiếu kho bạc do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tùy theo nhu cầu sử dụng vốn và tình hình thị trường nhưng không vượt quá 52 tuần. 2. Mệnh giá phát hành: tín phiếu Kho bạc có mệnh giá là một trăm nghìn (100.000) đồng hoặc là bội số của một trăm nghìn (100.000) đồng. 3. Đồng tiền phát hành, thanh toán là đồng Việt Nam. Như vậy, tín phiếu Kho bạc có kỳ hạn, mệnh giá và đồng tiền phát hành như sau: - Kỳ hạn: kỳ hạn chuẩn là 13 tuần, 26 tuần hoặc 52 tuần. Có thể có kỳ hạn khác theo nhu cầu sử dụng vốn và tình hình thị trường nhưng không vượt quá 52 tuần. - Mệnh giá: 100.0000 đồng hoặc bội số của 100.000 đồng. - Đồng tiền phát hành: đồng Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 624,
"text": "tín phiếu Kho bạc có kỳ hạn, mệnh giá và đồng tiền phát hành như sau: - Kỳ hạn: kỳ hạn chuẩn là 13 tuần, 26 tuần hoặc 52 tuần."
}
],
"id": "5514",
"is_impossible": false,
"question": "Kỳ hạn, mệnh giá và đồng tiền phát hành của tín phiếu Kho bạc?"
}
]
}
],
"title": "Kỳ hạn, mệnh giá và đồng tiền phát hành của tín phiếu Kho bạc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 6 Thông tư 01/2017/TT-BTC quy định về nguyên tắc ghi nhận doanh thu của Công ty Quản lý tài sản như sau: 3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 3.1 Đối với khoản thu của VAMC tính trên số dư nợ gốc còn lại cuối kỳ của khoản nợ được mua bằng trái phiếu đặc biệt: VAMC hạch toán vào thu nhập tại thời điểm ngày 31/12 hàng năm hoặc tại thời điểm trái phiếu đặc biệt được thanh toán. 3.2 Đối với khoản thu của VAMC từ số tiền thu hồi khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt: VAMC hạch toán vào thu nhập chậm nhất tại thời điểm cuối tháng của tháng thu hồi được nợ. 3.3 Đối với khoản thu từ bán nợ, bán tài sản đảm bảo đối với khoản nợ mua theo giá thị trường: VAMC hạch toán vào thu nhập tại thời điểm chuyển quyền và nghĩa vụ cho người mua. 3.4 Đối với khoản thu từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần: doanh thu là số lãi được chia khi có nghị quyết hoặc quyết định chia. 3.5 Đối với khoản thu từ các hoạt động khác (bao gồm thu từ hoạt động tư vấn, môi giới mua, bán, xử lý nợ và tài sản; thu từ các hoạt động cho thuê, khai thác tài sản; thu từ hoạt động tài chính; thu từ hoạt động đấu giá tài sản và các khoản thu khác): Doanh thu là toàn bộ số tiền được khách hàng chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền. 3.6 Đối với các khoản thu phải thu từ tổ chức tín dụng đã hạch toán vào doanh thu nhưng đến kỳ hạn thu không thu được VAMC hạch toán vào chi phí và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch toán vào doanh thu hoạt động kinh doanh. Các khoản phải thu còn lại, VAMC trích lập dự phòng theo quy định pháp luật đối với doanh nghiệp. Như vậy, nguyên tắc ghi nhận doanh thu của Công ty Quản lý tài sản được quy định cụ thể như sau: [1] Đối với khoản thu của Công ty tính trên số dư nợ gốc còn lại cuối kỳ của khoản nợ được mua bằng trái phiếu đặc biệt: Công ty hạch toán vào thu nhập tại thời điểm ngày 31/12 hàng năm hoặc tại thời điểm trái phiếu đặc biệt được thanh toán. arrow_forward_iosĐọc thêm [1] Đối với khoản thu của Công ty từ số tiền thu hồi khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt: Công ty hạch toán vào thu nhập chậm nhất tại thời điểm cuối tháng của tháng thu hồi được nợ. [2] Đối với khoản thu từ bán nợ, bán tài sản đảm bảo đối với khoản nợ mua theo giá thị trường: Công ty hạch toán vào thu nhập tại thời điểm chuyển quyền và nghĩa vụ cho người mua. [3] Đối với khoản thu từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần: doanh thu là số lãi được chia khi có nghị quyết hoặc quyết định chia. [4] Đối với khoản thu từ các hoạt động khác (bao gồm thu từ hoạt động tư vấn, môi giới mua, bán, xử lý nợ và tài sản; thu từ các hoạt động cho thuê, khai thác tài sản; thu từ hoạt động tài chính; thu từ hoạt động đấu giá tài sản và các khoản thu khác): Doanh thu là toàn bộ số tiền được khách hàng chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền. [5] Đối với các khoản thu phải thu từ tổ chức tín dụng đã hạch toán vào doanh thu nhưng đến kỳ hạn thu không thu được Công ty hạch toán vào chi phí và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch toán vào doanh thu hoạt động kinh doanh. Các khoản phải thu còn lại, Công ty trích lập dự phòng theo quy định pháp luật đối với doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1615,
"text": "nguyên tắc ghi nhận doanh thu của Công ty Quản lý tài sản được quy định cụ thể như sau: [1] Đối với khoản thu của Công ty tính trên số dư nợ gốc còn lại cuối kỳ của khoản nợ được mua bằng trái phiếu đặc biệt: Công ty hạch toán vào thu nhập tại thời điểm ngày 31/12 hàng năm hoặc tại thời điểm trái phiếu đặc biệt được thanh toán."
}
],
"id": "5515",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 7 Thông tư 01/2017/TT-BTC quy định về chi phí như sau: 3. VAMC không được tính vào chi phí các khoản sau: 3.1 Các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh của VAMC. 3.2 Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật. 3.3 Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ. 3.4 Các khoản đã hạch toán chi nhưng thực tế không chi trả. 3.5 Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ. 3.6 Các khoản chi không hợp lý, hợp lệ khác. Như vậy, các khoản không được tính vào chi phí của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng gồm có: - Các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh của VAMC. - Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật. - Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ. - Các khoản đã hạch toán chi nhưng thực tế không chi trả. - Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ. - Các khoản chi không hợp lý, hợp lệ khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 516,
"text": "các khoản không được tính vào chi phí của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng gồm có: - Các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh của VAMC."
}
],
"id": "5516",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản nào không được tính vào chi phí của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản nào không được tính vào chi phí của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 8 Thông tư 01/2017/TT-BTC quy định về Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ như sau: Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ. 2. Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ của VAMC. Lợi nhuận của VAMC sau khi bù đắp lỗ năm trước, hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật, phần lợi nhuận còn lại được phân phối theo thứ tự như sau: 2.1 Trích tối đa 30% vào quỹ đầu tư phát triển. 2.2 Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động tại VAMC. Việc trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật về trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 2.3 Trích quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên VAMC. Việc trích quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên VAMC được thực hiện theo quy định của pháp luật về trích quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 2.4 Trường hợp số lợi nhuận còn lại sau khi trích lập quỹ đầu tư phát triển quy định tại điểm 2.1 khoản này mà không đủ nguồn để trích các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên VAMC theo mức quy định thì VAMC được giảm trừ phần lợi nhuận trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động; quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên theo mức quy định, nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính. 2.5 Lợi nhuận còn lại (nếu có) sau khi trích lập theo quy định tại điểm 2.1, điểm 2.2, điểm 2.3, điểm 2.4 khoản này được nộp về ngân sách nhà nước. Như vậy, lợi nhuận của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam sẽ được sử dụng để bù đắp lỗ năm trước và hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật. Sau khi hoàn thành các nghĩ vụ tài chính thì phần lợi nhuận còn lại của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam sẽ được chi vào một số mục đích khác theo thứ tự được quy định. Trong đó một khoản tương đương 30% lợi nhuận sẽ được trích vào quỹ đầu tư phát triển. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1745,
"text": "lợi nhuận của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam sẽ được sử dụng để bù đắp lỗ năm trước và hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5517",
"is_impossible": false,
"question": "Lợi nhuận của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam sẽ được trích bao nhiêu phân trăm cho quỹ đầu tư phát triển?"
}
]
}
],
"title": "Lợi nhuận của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam sẽ được trích bao nhiêu phân trăm cho quỹ đầu tư phát triển?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn hằng tháng như sau: Phương thức đóng kinh phí công đoàn 1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng. 2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. 3. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 7 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 hướng dẫn về thời điểm đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Phương thức đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đóng hằng tháng Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. Như vậy, hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn tháng 3/2024 sẽ trùng với hạn cuối đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, cụ thể là ngày cuối cùng của tháng 3 năm 2024. Tuy nhiên, do ngày 31/03/2024 là ngày chủ nhật. Theo đó, hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn tháng 3/2024 là ngày 01/4/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1774,
"text": "hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn tháng 3/2024 sẽ trùng với hạn cuối đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, cụ thể là ngày cuối cùng của tháng 3 năm 2024."
}
],
"id": "5518",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn tháng 3/2024 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn tháng 3/2024 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng phải thực hiện đóng kinh phí công đoàn như sau: Đối tượng đóng kinh phí công đoàn Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm: 1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập. 4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư. 5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã. 6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam. 7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Như vậy, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sau đây đều là đối tượng đóng kinh phí công đoàn dù có thành lập tổ chức công đoàn cơ sở hay chưa, cụ thể bao gồm: - Cơ quan nhà nước (bao gồn cả UBND xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. - Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. -. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập. - Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; - Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; - Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế có sử dụng lao động là người Việt Nam mà hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam. - Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1181,
"text": "các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sau đây đều là đối tượng đóng kinh phí công đoàn dù có thành lập tổ chức công đoàn cơ sở hay chưa, cụ thể bao gồm: - Cơ quan nhà nước (bao gồn cả UBND xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân."
}
],
"id": "5519",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào phải thực hiện đóng kinh phí công đoàn?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào phải thực hiện đóng kinh phí công đoàn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 40/2018/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp như sau: Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp 2. Thẩm định hồ sơ a) Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương thông báo cho doanh nghiệp nộp phí thẩm định. Bộ Công Thương trả lại hồ sơ nếu doanh nghiệp không nộp phí thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo; Như vậy theo quy định thì sau khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương thông báo cho doanh nghiệp nộp phí thẩm định. Bộ Công Thương trả lại hồ sơ nếu doanh nghiệp không nộp phí thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo. arrow_forward_iosĐọc thêm Do đó, doanh nghiệp chậm nộp phí thẩm định quá 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo thì sẽ bị trả hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 480,
"text": "theo quy định thì sau khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương thông báo cho doanh nghiệp nộp phí thẩm định."
}
],
"id": "5520",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp chậm nộp phí thẩm định bao nhiêu ngày thì bị trả hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp chậm nộp phí thẩm định bao nhiêu ngày thì bị trả hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 09/2024/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 21/03/2024) quy định về mức thu phí như sau: Mức thu phí Mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp: 1. Đối với trường hợp cấp mới, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp: 5.000.000 đồng/01 lần thẩm định. 2. Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp: 3.000.000 đồng/01 lần thẩm định. Như vậy, từ ngày 21/3/2024 thì mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp được quy định như sau: - Đối với trường hợp cấp mới, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp: 5.000.000 đồng/01 lần thẩm định. - Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp: 3.000.000 đồng/01 lần thẩm định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 457,
"text": "từ ngày 21/3/2024 thì mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp được quy định như sau: - Đối với trường hợp cấp mới, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp: 5."
}
],
"id": "5521",
"is_impossible": false,
"question": "Mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 25 Luật Đấu thầu 2023 quy định về mua sắm trực tiếp như sau: Mua sắm trực tiếp 2. Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó; b) Chủ đầu tư chỉ được áp dụng mua sắm trực tiếp một lần đối với các loại hàng hóa thuộc gói thầu và khối lượng từng hạng mục công việc nhỏ hơn 130% so với khối lượng hạng mục tương ứng thuộc gói thầu đã ký hợp đồng trước đó, không bao gồm khối lượng của tùy chọn mua thêm (nếu có); c) Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó, đồng thời, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm hoàn thiện hợp đồng; d) Thời gian từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng. Như vậy, theo quy định thì mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc dự án, dự toán mua sắm của cùng một chủ đầu tư hoặc chủ đầu tư khác và đáp ứng quy định về điều kiện thực hiện sau đây: - Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chủ đầu tư chỉ được áp dụng mua sắm trực tiếp một lần đối với các loại hàng hóa thuộc gói thầu và khối lượng từng hạng mục công việc nhỏ hơn 130% so với khối lượng hạng mục tương ứng thuộc gói thầu đã ký hợp đồng trước đó, không bao gồm khối lượng của tùy chọn mua thêm (nếu có); - Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó, đồng thời, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm hoàn thiện hợp đồng; - Thời gian từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 960,
"text": "theo quy định thì mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc dự án, dự toán mua sắm của cùng một chủ đầu tư hoặc chủ đầu tư khác và đáp ứng quy định về điều kiện thực hiện sau đây: - Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chủ đầu tư chỉ được áp dụng mua sắm trực tiếp một lần đối với các loại hàng hóa thuộc gói thầu và khối lượng từng hạng mục công việc nhỏ hơn 130% so với khối lượng hạng mục tương ứng thuộc gói thầu đã ký hợp đồng trước đó, không bao gồm khối lượng của tùy chọn mua thêm (nếu có); - Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó, đồng thời, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm hoàn thiện hợp đồng; - Thời gian từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng."
}
],
"id": "5522",
"is_impossible": false,
"question": "Gói thầu mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Gói thầu mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 6 Điều 80 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định về quy trình mua sắm trực tiếp như sau: Quy trình mua sắm trực tiếp 6. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả mua sắm trực tiếp: a) Kết quả lựa chọn nhà thầu được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 130 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Căn cứ quy định điểm b khoản 4 Điều 130 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định về thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà thầu như sau: Thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà thầu 4. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu: b) Nội dung thẩm định bao gồm: Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu; Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu; Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ và hai giai đoạn hai túi hồ sơ; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính; Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình thương thảo hợp đồng (nếu có); kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảo hợp đồng so với kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có), danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu; Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia; Các nội dung liên quan khác. Như vậy, nội dung thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu mua sắm trực tiếp trước khi phê duyệt gồm có: - Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu; - Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu; - Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ và hai giai đoạn hai túi hồ sơ; - Việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; - Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính; - Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình thương thảo hợp đồng (nếu có); - Kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảo hợp đồng so với kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có), danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu; - Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia; - Các nội dung liên quan khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1999,
"text": "nội dung thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu mua sắm trực tiếp trước khi phê duyệt gồm có: - Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu; - Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu; - Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ và hai giai đoạn hai túi hồ sơ; - Việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; - Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính; - Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình thương thảo hợp đồng (nếu có); - Kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảo hợp đồng so với kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có), danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu; - Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia; - Các nội dung liên quan khác."
}
],
"id": "5523",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu mua sắm trực tiếp trước khi phê duyệt gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu mua sắm trực tiếp trước khi phê duyệt gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 9 Điều 97 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định về quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng như sau: Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng 9. Các trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quy định tại khoản 5 Điều 50 của Luật Đấu thầu bao gồm: b) Gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, đàm phán giá, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, gói thầu có sự tham gia của cộng đồng, lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn. Đối với các hình thức lựa chọn nhà thầu này, việc ký hợp đồng điện tử được thực hiện trên cơ sở phù hợp với tính năng và sự phát triển của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Như vậy, theo quy định thì đối với gói thầu áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp việc ký hợp đồng điện tử được thực hiện trên cơ sở phù hợp với tính năng và sự phát triển của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Và gói thầu áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp thuộc cá trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 682,
"text": "theo quy định thì đối với gói thầu áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp việc ký hợp đồng điện tử được thực hiện trên cơ sở phù hợp với tính năng và sự phát triển của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia."
}
],
"id": "5524",
"is_impossible": false,
"question": "Gói thầu áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp có thực hiện đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hay không?"
}
]
}
],
"title": "Gói thầu áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp có thực hiện đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 73/2022/QH15 có quy định như sau: Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá biển số xe ô tô; người nhận chuyển nhượng, trao đổi, được tặng cho, thừa kế xe ô tô gắn biển số trúng đấu giá 1. Quyền của người trúng đấu giá biển số xe ô tô bao gồm: a) Được cấp văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá sau khi nộp đủ số tiền trúng đấu giá; b) Được đăng ký biển số xe ô tô trúng đấu giá gắn với xe ô tô thuộc sở hữu của mình tại cơ quan công an nơi quản lý biển số xe ô tô trúng đấu giá hoặc nơi người trúng đấu giá đăng ký thường trú, đặt trụ sở; c) Được giữ lại biển số xe ô tô trúng đấu giá trong trường hợp xe ô tô bị mất, hư hỏng không thể sử dụng được hoặc được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho để đăng ký cho xe khác thuộc sở hữu của mình trong thời hạn 12 tháng kể từ thời điểm xe ô tô bị mất, hư hỏng không thể sử dụng được hoặc được chuyển giao quyền sở hữu; d) Được cấp lại biển số xe ô tô trúng đấu giá, văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá khi bị mất, bị mờ, hỏng; đ) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá, nếu người trúng đấu giá chết nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký xe ô tô để gắn biển số trúng đấu giá thì biển số xe ô tô trúng đấu giá được chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe, người thừa kế theo quy định của pháp luật về thừa kế được nhận số tiền người trúng đấu giá đã nộp sau khi trừ các khoản chi phí tổ chức đấu giá. Như vậy, quyền của người trúng đấu giá biển số ô tô đó là: - Được cấp văn bản xác nhận biển số xe trúng đấu giá sau khi nộp đủ số tiền trúng đấu giá. - Được đăng ký biển số ô tô trúng đấu giá gắn với xe thuộc sở hữu của mình tại cơ quan công an nơi quản lý biển số ô tô trúng đấu giá, hoặc nơi người trúng đấu giá đăng ký thường trú, đặt trụ sở. - Được giữ lại biển số xe trúng đấu giá trong trường hợp xe bị mất, hư hỏng không thể sử dụng được, hoặc được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho để đăng ký cho xe khác thuộc sở hữu của mình trong thời hạn 12 tháng kể từ thời điểm ô tô bị mất, hư hỏng không thể sử dụng được hoặc được chuyển giao quyền sở hữu. - Được cấp lại biển số ô tô trúng đấu giá, văn bản xác nhận biển số trúng đấu giá khi bị mất, bị mờ, hỏng. - Trường hợp người trúng đấu giá chết nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký xe để gắn biển số trúng đấu giá thì biển số xe trúng đấu giá được chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp văn bản xác nhận biển số ô tô trúng đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1459,
"text": "quyền của người trúng đấu giá biển số ô tô đó là: - Được cấp văn bản xác nhận biển số xe trúng đấu giá sau khi nộp đủ số tiền trúng đấu giá."
}
],
"id": "5525",
"is_impossible": false,
"question": "Người trúng đấu giá biển số xe ô tô có những quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Người trúng đấu giá biển số xe ô tô có những quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định như sau: Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng 2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này khi sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ theo quy định sau đây: a) Tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; b) Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế; c) Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội. 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn khoản 2 Điều này. Như vậy, chế độ đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng được hưởng gồm: - Tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; - Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế; - Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 588,
"text": "chế độ đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng được hưởng gồm: - Tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; - Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế; - Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội."
}
],
"id": "5526",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng được hưởng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng được hưởng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Điều 172 Luật Đất đai 2013 có quy định về quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất như sau: Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất 1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này được lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. 2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này. So với Luật Đất đai 2013, theo khoản 2 Điều 30 Luật Đất đai 2024 có quy định như sau: Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất 2. Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Tiền thuê đất đã nộp được khấu trừ vào tiền thuê đất hằng năm phải nộp theo quy định của Chính phủ. Như vậy, Luật Đất đai 2013 chưa cho phép chuyển từ hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sang trả tiền thuê đất hàng năm. arrow_forward_iosĐọc thêm Tuy nhiên theo Luật Đất đai 2024 thì nhà nước đã cho phép doanh nghiệp đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Đây là một điểm mới mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính. Việc áp dụng hiệu quả điểm mới này sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1478,
"text": "Luật Đất đai 2013 chưa cho phép chuyển từ hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sang trả tiền thuê đất hàng năm."
}
],
"id": "5527",
"is_impossible": false,
"question": "Được lựa chọn chuyển từ trả tiền thuê đất một lần sang trả hằng năm sau 1/1/2025 theo Luật Đất đai 2024?"
}
]
}
],
"title": "Được lựa chọn chuyển từ trả tiền thuê đất một lần sang trả hằng năm sau 1/1/2025 theo Luật Đất đai 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 153 Luật Đất đai 2024 quy định về các khoản thu ngân sách từ đất đai như sau: Các khoản thu ngân sách từ đất đai 2. Tiền thuê đất hằng năm được áp dụng ổn định cho chu kỳ 05 năm tính từ thời điểm Nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gắn với việc chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm. Tiền thuê đất cho chu kỳ tiếp theo được tính căn cứ vào bảng giá đất của năm xác định tiền thuê đất tiếp theo. Trường hợp tiền thuê đất tăng so với chu kỳ trước thì tiền thuê đất phải nộp được điều chỉnh nhưng không quá tỷ lệ do Chính phủ quy định cho từng giai đoạn. Tỷ lệ điều chỉnh do Chính phủ quy định cho từng giai đoạn không quá tổng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hằng năm cả nước của giai đoạn 05 năm trước đó. Như vậy, tiền thuê đất hằng năm được áp dụng ổn định cho chu kỳ 05 năm tính từ thời điểm Nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gắn với việc chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 789,
"text": "tiền thuê đất hằng năm được áp dụng ổn định cho chu kỳ 05 năm tính từ thời điểm Nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gắn với việc chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm."
}
],
"id": "5528",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền thuê đất hằng năm được áp dụng ổn định cho chu kỳ bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Tiền thuê đất hằng năm được áp dụng ổn định cho chu kỳ bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Luật Đấu thầu 2023 quy định về cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu như sau: Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu 1. Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g, h, i và k khoản 1 Điều 7 của Luật này; b) Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh; c) Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này. 2. Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau: a) Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, b và e khoản 2 Điều 7 của Luật này; b) Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 7 của Luật này. Đối với dự án đầu tư kinh doanh được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin này bằng tiếng Việt và tiếng Anh. 3. Tổ chức, cá nhân cung cấp, đăng tải thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và tính thống nhất giữa tài liệu đăng tải với tài liệu đã được phê duyệt. 4. Thông tin quy định tại các điểm a, d, g, h, i khoản 1 và các điểm a, d, đ, e khoản 2 Điều 7 của Luật này phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực. Như vậy, trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định chi tiết đó là: - Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải các thông tin sau: + Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; + Kết quả lựa chọn nhà thầu; + Thông tin chủ yếu của hợp đồng; + Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; + Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu. - Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải các thông tin sau: + Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; + Thông báo mời thầu; + Danh sách ngắn; + Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin dưới đây bằng tiếng Việt và tiếng Anh: + Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; + Thông báo mời thầu; + Danh sách ngắn; Đối với thông tin về hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ, bên mời thầu phải đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh; Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó có thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1984,
"text": "trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định chi tiết đó là: - Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải các thông tin sau: + Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; + Kết quả lựa chọn nhà thầu; + Thông tin chủ yếu của hợp đồng; + Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; + Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu."
}
],
"id": "5529",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu?"
}
]
}
],
"title": "Ai có trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 30 Nghị định 20/2021/NĐ-CP đã quy định về điều kiện dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội như sau: Thẩm quyền, điều kiện, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội 2. Điều kiện dừng trợ giúp xã hội: a) Kết thúc quản lý trường hợp theo quyết định của người đứng đầu cơ sở; b) Người giám hộ, gia đình hoặc gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng có đơn đề nghị theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này; c) Đối tượng được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật con nuôi; d) Đối tượng đủ 16 tuổi. Trường hợp từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở cho đến khi tốt nghiệp văn bằng thứ nhất nhưng không quá 22 tuổi; đ) Cơ sở trợ giúp xã hội không có khả năng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội phù hợp cho đối tượng; e) Đối tượng không liên hệ trong vòng 1 tháng; g) Đối tượng đề nghị dừng hoạt động trợ giúp xã hội; h) Đối tượng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật; i) Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội; k) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc dừng trợ giúp xã hội phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây: - Kết thúc quản lý trường hợp theo quyết định của người đứng đầu cơ sở; - Người giám hộ, gia đình hoặc gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng có đơn đề nghị theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP; - Đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được nhận làm con nuôi hợp pháp; - Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đã đủ 16 tuổi. Trường hợp từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở cho đến khi tốt nghiệp văn bằng thứ nhất nhưng không quá 22 tuổi; - Cơ sở trợ giúp xã hội không có khả năng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội phù hợp cho đối tượng; - Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không liên hệ trong vòng 1 tháng; - Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đề nghị dừng hoạt động trợ giúp xã hội; - Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật; - Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội; - Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1159,
"text": "việc dừng trợ giúp xã hội phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây: - Kết thúc quản lý trường hợp theo quyết định của người đứng đầu cơ sở; - Người giám hộ, gia đình hoặc gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng có đơn đề nghị theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP; - Đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được nhận làm con nuôi hợp pháp; - Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đã đủ 16 tuổi."
}
],
"id": "5530",
"is_impossible": false,
"question": "Việc dừng trợ giúp xã hội phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc dừng trợ giúp xã hội phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này; b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này; b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này; c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy, hành vi ăn chặn tiền từ quỹ từ thiện được xem như một hành vi dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản cho mình thì có thể bị xử phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng Đồng thời, người phạm tội sẽ bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Ngoài ra, trường hợp người pham tội là người nước ngoài sẽ bị trục xuất. Lưu ý: Mức phạt kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức xử phạt từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 821,
"text": "hành vi ăn chặn tiền từ quỹ từ thiện được xem như một hành vi dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản cho mình thì có thể bị xử phạt từ 3."
}
],
"id": "5531",
"is_impossible": false,
"question": "Ăn chặn tiền quỹ từ thiện thì xử lý hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ăn chặn tiền quỹ từ thiện thì xử lý hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá USD và VNĐ hàng tháng được tính như sau: Được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1641,
"text": "tỷ giá USD và VNĐ hàng tháng được tính như sau: Được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo."
}
],
"id": "5532",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá USD và VNĐ hàng tháng được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá USD và VNĐ hàng tháng được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Thông tư 02/2021/TT-NHNN quy định về phương thức giao dịch như sau: Phương thức giao dịch 1. Giao dịch ngoại tệ được thực hiện thông qua giao dịch trực tiếp hoặc giao dịch qua các phương tiện giao dịch, bao gồm điện thoại và phương tiện điện tử. 2. Giao dịch ngoại tệ thực hiện qua phương tiện điện tử, điện thoại do các bên tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm, đảm bảo an ninh, an toàn, bảo vệ thông điệp dữ liệu và bảo mật thông tin phù hợp với quy định của pháp luật. Thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản nếu đáp ứng quy định tại Điều 12 Luật giao dịch điện tử. Giao dịch ngoại tệ thực hiện thông qua phương tiện điện tử phải tuân thủ quy định của Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn có liên quan. 3. Trường hợp giao dịch qua điện thoại, tổ chức tín dụng được phép phải quy định và thông báo với đối tác các số điện thoại được phép sử dụng để giao dịch. Điện thoại phải có chức năng ghi âm và đảm bảo truy xuất được nội dung thỏa thuận giao dịch với đối tác để sử dụng cho mục đích lập xác nhận giao dịch, kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng và xử lý tranh chấp (nếu có). Như vậy, giao dịch ngoại tệ được thực hiện theo 02 phương thức sau: - Giao dịch trực tiếp. - Giao dịch qua các phương tiện giao dịch, bao gồm điện thoại và phương tiện điện tử. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1115,
"text": "giao dịch ngoại tệ được thực hiện theo 02 phương thức sau: - Giao dịch trực tiếp."
}
],
"id": "5533",
"is_impossible": false,
"question": "Giao dịch ngoại tệ được thực hiện bằng phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Giao dịch ngoại tệ được thực hiện bằng phương thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Nghị quyết 104/2023/QH15 Quốc hội đã đề cập sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Như vậy, trong năm 2024, bảng lương của sĩ quan quân đội sẽ có sự thay đổi như sau: Từ ngày 1/1/2024 đến hết ngày 30/6/2024: tiền lương quân đội, công an vẫn tính theo quy định hiện hành (dựa trên lương cơ sở và hệ số lương). Theo đó, tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 104/2023/QH15 quy định về thực hiện chính sách tiền lương như sau: Về thực hiện chính sách tiền lương 2. Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước ở Trung ương đang thực hiện cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù: a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024: Mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 12/2023 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc năm 2024). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì chỉ thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung để bảo đảm quyền lợi cho người lao động. Theo đó, mức lương cơ sở áp dụng từ 1/7/2023 là: 1.800.000 đồng/tháng. Cách tính như sau: Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 30/6/2024 = Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng Lưu ý: Tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 41/2023/TT-BQP, bảng lương quân đội (chưa bao gồm phụ cấp). Từ 1/7/2024, cách tính lương của sĩ quan quân đội sẽ thay đổi theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 dựa trên xây dựng 03 bảng lương mới theo vị trí việc làm, gồm: - 1 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm). - 1 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an. 1 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay). Như vậy, từ ngày 1/7/2024, sẽ không còn mức lương cơ sở và bãi bỏ hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, căn cứ theo vị trí việc làm, quân hàm, cấp hàm, chức danh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 145,
"text": "trong năm 2024, bảng lương của sĩ quan quân đội sẽ có sự thay đổi như sau: Từ ngày 1/1/2024 đến hết ngày 30/6/2024: tiền lương quân đội, công an vẫn tính theo quy định hiện hành (dựa trên lương cơ sở và hệ số lương)."
}
],
"id": "5534",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính lương sĩ quan Quân đội mới nhất 2024?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính lương sĩ quan Quân đội mới nhất 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước: Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Như vậy, người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền; - Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định; - Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 376,
"text": "người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "5535",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 103/2017/NĐ-CP quy định như sau: Các loại hình cơ sở trợ giúp xã hội 1. Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi. 2. Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. 3. Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người khuyết tật. 4. Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí. 5. Cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp thực hiện việc chăm sóc nhiều đối tượng bảo trợ xã hội hoặc đối tượng cần trợ giúp xã hội. 6. Trung tâm công tác xã hội thực hiện việc tư vấn, chăm sóc khẩn cấp hoặc hỗ trợ những điều kiện cần thiết khác cho đối tượng cần trợ giúp xã hội. 7. Cơ sở trợ giúp xã hội khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, hiện nay có hơn 06 loại hình cơ sở trợ giúp xã hội gồm: - Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi. - Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. - Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người khuyết tật. - Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí. - Cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp thực hiện việc chăm sóc nhiều đối tượng bảo trợ xã hội hoặc đối tượng cần trợ giúp xã hội. - Trung tâm công tác xã hội thực hiện việc tư vấn, chăm sóc khẩn cấp hoặc hỗ trợ những điều kiện cần thiết khác cho đối tượng cần trợ giúp xã hội. - Cơ sở trợ giúp xã hội khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 700,
"text": "hiện nay có hơn 06 loại hình cơ sở trợ giúp xã hội gồm: - Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi."
}
],
"id": "5536",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay có bao nhiêu loại hình cơ sở trợ giúp xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay có bao nhiêu loại hình cơ sở trợ giúp xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi 2009 có nêu rõ như sau: Người cao tuổi Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Như vậy người cao tuổi được xác định là công dân từ đủ 60 tuổi trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 180,
"text": "người cao tuổi được xác định là công dân từ đủ 60 tuổi trở lên."
}
],
"id": "5537",
"is_impossible": false,
"question": "Người cao tuổi là gì?"
}
]
}
],
"title": "Người cao tuổi là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 21 Luật Người cao tuổi 2009 quy định về chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi như sau: Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi 1. Người thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà. 2. Người thọ 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chúc thọ và tặng quà. 3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: a) Ngày người cao tuổi Việt Nam; b) Ngày Quốc tế người cao tuổi; c) Tết Nguyên đán; d) Sinh nhật của người cao tuổi. 4. Kinh phí thực hiện quy định tại Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm và nguồn đóng góp của xã hội. Như vậy, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: - Ngày người cao tuổi Việt Nam; - Ngày Quốc tế người cao tuổi; - Tết Nguyên đán; - Sinh nhật của người cao tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 796,
"text": "Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: - Ngày người cao tuổi Việt Nam; - Ngày Quốc tế người cao tuổi; - Tết Nguyên đán; - Sinh nhật của người cao tuổi."
}
],
"id": "5538",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian tổ chức mừng thọ người cao tuổi là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian tổ chức mừng thọ người cao tuổi là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 96/2018/TT-BTC quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi như sau: Nội dung và mức chi 2. Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi a) Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi - Người cao tuổi thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà gồm 5 mét vải lụa và 700.000 đồng tiền mặt; - Người cao tuổi thọ 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 150.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt; Mức chi nêu trên là mức tối thiểu. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể xem xét, quyết định mức chi cao hơn mức quy định tại Thông tư này; đồng thời xem xét, quyết định theo thẩm quyền mức quà tặng người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Nguồn kinh phí Kinh phí chúc thọ và tặng quà người cao tuổi thọ 100 tuổi và 90 tuổi bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (cơ quan thường trực của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh). Kinh phí tặng quà người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tặng quà cho người cao tuổi theo phân cấp của địa phương; c) Nội dung và mức chi tổ chức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Hội Người cao tuổi tại địa phương và gia đình của người cao tuổi tổ chức chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, phù hợp với nếp sống văn hoá, phong tục, tập quán của địa phương; bảo đảm kinh phí để chi cho các hoạt động sau: - Chi in ấn hoặc mua “Giấy mừng thọ”, “Thiếp chúc thọ”, làm khung “Giấy mừng thọ”, “Thiếp chúc thọ”; - Chi nước uống, hoa quả, bánh kẹo. Mức chi 20.000 đồng/người tham dự; - Chi thuê hội trường, phông, bạt, bàn ghế, thiết bị loa đài và các khoản chi cần thiết khác (nếu có). Mức chi theo thực tế phát sinh, phù hợp với dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Như vậy, mức tiền chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi năm 2024 như sau: - Người cao tuổi thọ 100 tuổi được nhận 5 mét vải lụa và 700.000 đồng tiền mặt; - Người cao tuổi thọ 90 tuổi được nhận hiện vật trị giá 150.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt; Lưu ý: Mức chi nêu trên là mức tối thiểu. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế. Đồng thời xem xét, quyết định theo thẩm quyền mức quà tặng người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2162,
"text": "mức tiền chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi năm 2024 như sau: - Người cao tuổi thọ 100 tuổi được nhận 5 mét vải lụa và 700."
}
],
"id": "5539",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền chúc thọ mừng thọ người cao tuổi năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền chúc thọ mừng thọ người cao tuổi năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Từ ngày 01/7/2024 tới sẽ thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 Thông tin thêm về lương đối với cán bộ, công chức viên chức tại các đơn vị đặc thù. Bộ trưởng Phạm Thị Thanh Trà cho biết, theo Nghị quyết 27 thì tới đây sẽ bãi bỏ các cơ chế, chính sách về tiền lương, thu nhập đặc thù. Khi bãi bỏ các cơ chế, chính sách về tiền lương, thu nhập đặc thù, họ sẽ hưởng tiền lương mới (kể cả phụ cấp) có thể thấp hơn so với trước khi cải cách tiền lương. Vì vậy, để đảm bảo chế độ cho họ, Bộ Nội vụ tính toán để tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bảo lưu mức lương và thu nhập đặc thù hiện hưởng. arrow_forward_iosĐọc thêm Tức là lương mới (kể cả bảo lưu) của những cán bộ, công chức, viên chức này không thấp hơn so với khi chưa thực hiện cải cách tiền lương đúng theo tinh thần của Nghị quyết 27, bảo đảm công bằng giữa các đối tượng hưởng lương trước và sau khi cải cách tiền lương. Quốc hội biểu quyết thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, theo đó, nếu tính cả lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng thì tiền lương trung bình của công chức, viên chức sau khi thực hiện cải cách tiền lương tăng hơn 32% so với thu nhập bình quân của lao động làm công hưởng lương (7,5 triệu đồng/tháng). Như vậy, hiện nay có 134.284 cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước đang áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù (có tiền lương tăng thêm ngoài chế độ chung từ 0,66 lần đến 2,43 lần). Con số này chiếm khoảng 6,78% tổng biên chế cán bộ, công chức, viên chức của cả nước. Do đó, có thể từ 1.7.2024 khi thực hiện cải cách tiền lương thì khoảng 6,78% tổng biên chế cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính Nhà nước đang áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù (có tiền lương tăng thêm ngoài chế độ chung từ 0,66 lần đến 2,43 lần) có thể sẽ không được tăng lương. Đối tượng công chức viên chức không được tăng lương nêu trên sẽ được xem xét bảo lưu mức lương và thu nhập đặc thù. Thông tin tham khảo: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/cai-cach-tien-luong-luong-vien-chuc-giao-duc-y-te-tang-cao-hon-so-voi-mat-bang-chung-119240211101323593.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1249,
"text": "hiện nay có 134."
}
],
"id": "5540",
"is_impossible": false,
"question": "Không tăng lương 32% cho nhóm công chức viên chức nào từ 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Không tăng lương 32% cho nhóm công chức viên chức nào từ 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về phụ cấp đối với cán bộ, công chức viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) sẽ tiếp tục được áp dụng 07 khoản phụ cấp như sau: - Phụ cấp kiêm nhiệm; - Phụ cấp thâm niên vượt khung; - Phụ cấp khu vực; - Phụ cấp trách nhiệm công việc; - Phụ cấp lưu động; - Phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1656,
"text": "phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) sẽ tiếp tục được áp dụng 07 khoản phụ cấp như sau: - Phụ cấp kiêm nhiệm; - Phụ cấp thâm niên vượt khung; - Phụ cấp khu vực; - Phụ cấp trách nhiệm công việc; - Phụ cấp lưu động; - Phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu)."
}
],
"id": "5541",
"is_impossible": false,
"question": "Khi cải cách tiền lương vẫn tiếp tục áp dụng mấy khoản phụ cấp đối với công chức viên chức theo Nghị quyết 27?"
}
]
}
],
"title": "Khi cải cách tiền lương vẫn tiếp tục áp dụng mấy khoản phụ cấp đối với công chức viên chức theo Nghị quyết 27?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, từ ngày 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tiền lương. Như vậy, trước thời điểm này (từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024) tiền lương cán bộ, công chức viên chức vẫn tính theo quy định hiện hành (dựa trên lương cơ sở và hệ số lương). Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV thì mức lương của công chức, viên chức được tính như sau: Mức lương = Hệ số lương X Lương cơ sở Hệ số lương căn cứ theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 17/2013/NĐ-CP, còn lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng (theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 131,
"text": "trước thời điểm này (từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024) tiền lương cán bộ, công chức viên chức vẫn tính theo quy định hiện hành (dựa trên lương cơ sở và hệ số lương)."
}
],
"id": "5542",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương công chức viên chức đến ngày 30/6/2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương công chức viên chức đến ngày 30/6/2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, từ ngày 1.7.2024 sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Chính sách tiền lương mới mở rộng quan hệ tiền lương từ 1 - 2,34 - 10 hiện nay lên 1 - 2,68 - 12. Hiện nay, mức lương khởi điểm 3,5 triệu đồng của công chức, viên chức có trình độ trung cấp, hệ số lương 1,86 hiện nay. Mức lương trung bình của công chức, viên chức cũng có mức khởi điểm tăng từ hệ số 2,34 lên 2,68. Mức lương cao nhất của công chức, viên chức tương ứng với bậc 3 của chuyên gia cao cấp (bằng lương bộ trưởng) cũng được nới rộng từ hệ số 10 lên 12. Lương công chức viên chức trình độ trung cấp sẽ được tính dựa theo cơ cấu như sau đây: Lương = Lương cơ bản + phụ cấp + thưởng (nếu có). Như vậy, từ 1/7/2024, sẽ bãi bỏ lương cơ sở và hệ số lương, tiến hành nới rộng quan hệ tiền lương để làm căn cứ xác định mức tiền lương cụ thể trong bảng lương mới. Dự kiến, mức lương thấp nhất của công chức viên chức sẽ tăng khá cao so với mức lương khởi điểm 3,5 triệu đồng của công chức, viên chức có trình độ trung cấp, hệ số lương 1,86 hiện nay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 746,
"text": "từ 1/7/2024, sẽ bãi bỏ lương cơ sở và hệ số lương, tiến hành nới rộng quan hệ tiền lương để làm căn cứ xác định mức tiền lương cụ thể trong bảng lương mới."
}
],
"id": "5543",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, mức lương thấp nhất của công chức viên chức có trình độ trung cấp vượt 3,5 triệu cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, mức lương thấp nhất của công chức viên chức có trình độ trung cấp vượt 3,5 triệu cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) như sau: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) sẽ tiếp tục được áp dụng 07 khoản phụ cấp như sau: - Phụ cấp kiêm nhiệm; - Phụ cấp thâm niên vượt khung; - Phụ cấp khu vực; - Phụ cấp trách nhiệm công việc; - Phụ cấp lưu động; - Phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1660,
"text": "phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) sẽ tiếp tục được áp dụng 07 khoản phụ cấp như sau: - Phụ cấp kiêm nhiệm; - Phụ cấp thâm niên vượt khung; - Phụ cấp khu vực; - Phụ cấp trách nhiệm công việc; - Phụ cấp lưu động; - Phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu)."
}
],
"id": "5544",
"is_impossible": false,
"question": "Khi cải cách tiền lương vẫn tiếp tục áp dụng mấy khoản phụ cấp đối với công chức viên chức theo Nghị quyết 27?"
}
]
}
],
"title": "Khi cải cách tiền lương vẫn tiếp tục áp dụng mấy khoản phụ cấp đối với công chức viên chức theo Nghị quyết 27?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 15 Nghị định 114/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi như sau: Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi 3. Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi gồm: a) Sự phù hợp với các tiêu chí xác định chương trình đầu tư công; b) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định; c) Sự phù hợp với các mục tiêu chiến lược; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ; quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; d) Các nội dung quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư công, trong đó thẩm định cụ thể những nội dung cơ bản của chương trình, bao gồm: mục tiêu, phạm vi, quy mô, đối tượng đầu tư, thời gian, tiến độ thực hiện và dự kiến bố trí vốn; các nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác; đ) Hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Như vậy, nội dung thẩm định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi gồm có: - Sự phù hợp với các tiêu chí xác định chương trình đầu tư công; arrow_forward_iosĐọc thêm - Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định; - Sự phù hợp với các mục tiêu chiến lược; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ; quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; - Các nội dung quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư công 2019, trong đó thẩm định cụ thể những nội dung cơ bản của chương trình, bao gồm: + Mục tiêu, phạm vi, quy mô, đối tượng đầu tư, thời gian, tiến độ thực hiện và dự kiến bố trí vốn; + Các nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác; - Hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1196,
"text": "nội dung thẩm định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi gồm có: - Sự phù hợp với các tiêu chí xác định chương trình đầu tư công; arrow_forward_iosĐọc thêm - Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định; - Sự phù hợp với các mục tiêu chiến lược; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ; quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; - Các nội dung quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư công 2019, trong đó thẩm định cụ thể những nội dung cơ bản của chương trình, bao gồm: + Mục tiêu, phạm vi, quy mô, đối tượng đầu tư, thời gian, tiến độ thực hiện và dự kiến bố trí vốn; + Các nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác; - Hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững."
}
],
"id": "5545",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 16 Nghị định 114/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ trình cấp có thẩm quyền và thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi như sau: Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền và thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi 3. Thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau: a) Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia): Không quá 20 ngày; b) Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày; c) Dự án khác không quy định tại điểm a, b của khoản này: Không quá 10 ngày. Như vậy, thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA sẽ dựa vào từng loại chương trình, dự án đầu tư khác nhau: Cụ thể như sau: - Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia): Không quá 20 ngày; - Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày; - Dự án khác không quy định tại điểm a, b của khoản này: Không quá 10 ngày. Lưu ý: Thời gian được tính kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 693,
"text": "thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA sẽ dựa vào từng loại chương trình, dự án đầu tư khác nhau: Cụ thể như sau: - Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia): Không quá 20 ngày; - Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày; - Dự án khác không quy định tại điểm a, b của khoản này: Không quá 10 ngày."
}
],
"id": "5546",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lễ mừng thọ là một nghi lễ truyền thống của người Việt Nam nhằm thể hiện lòng kính trọng, biết ơn đối với những người cao tuổi trong gia đình và cộng đồng. Vì theo quan niệm đạo đức và tôn giáo, cha mẹ có sống lâu thì con cháu mới được phụng dưỡng, thể hiện đạo hiếu. Theo đó, tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 06/2012/TT-BVHTTDL quy định nội dung tiêu đề thể hiện theo độ tuổi như sau: Trang trí buổi lễ mừng thọ 1. Treo Quốc kỳ ở phía bên trái của sân khấu (nhìn từ phía dưới lên). 2. Tượng bán thân Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt trên bục cao phía dưới Quốc kỳ. Trường hợp cờ được treo trên cột thì tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh được đặt chếch phía trước bên phải cột cờ (nhìn từ phía dưới lên). Logo Hội người cao tuổi đặt trên và chính giữa phía trên tiêu đề buổi lễ (cách 25-30cm). 3. Tiêu đề buổi lễ được thể hiện bằng kiểu chữ in hoa trên nền phông về phía bên phải sân khấu. 4. Nội dung tiêu đề thể hiện theo độ tuổi như sau: a) Đủ 70 tuổi và đủ 75 tuổi: lễ mừng thọ; b) Đủ 80 tuổi và đủ 85 tuổi: lễ mừng thượng thọ; c) Đủ 90 tuổi, đủ 95 tuổi và 100 tuổi trở lên: lễ mừng thượng thượng thọ. d) Trường hợp tổ chức lễ mừng thọ chung đối với người cao tuổi thuộc nhiều độ tuổi khác nhau thì nội dung tiêu đề ghi chung là: lễ mừng thọ Như vậy, độ tuổi được mừng thọ trong năm 2024 cụ thể như sau: - Đủ 70 tuổi và đủ 75 tuổi: lễ mừng thọ; - Đủ 80 tuổi và đủ 85 tuổi: lễ mừng thượng thọ; - Đủ 90 tuổi, đủ 95 tuổi và 100 tuổi trở lên: lễ mừng thượng thượng thọ. Lưu ý: Trường hợp tổ chức lễ mừng thọ chung đối với người cao tuổi thuộc nhiều độ tuổi khác nhau thì nội dung tiêu đề ghi chung là: lễ mừng thọ Tuy nhiên, mừng thọ 70 tuổi không có tên gọi riêng biệt. Theo quy định tại Luật Người cao tuổi 2009, 70 tuổi là độ tuổi được mừng thọ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1234,
"text": "độ tuổi được mừng thọ trong năm 2024 cụ thể như sau: - Đủ 70 tuổi và đủ 75 tuổi: lễ mừng thọ; - Đủ 80 tuổi và đủ 85 tuổi: lễ mừng thượng thọ; - Đủ 90 tuổi, đủ 95 tuổi và 100 tuổi trở lên: lễ mừng thượng thượng thọ."
}
],
"id": "5547",
"is_impossible": false,
"question": "Độ tuổi nào được mừng thọ 2024? Mừng thọ 70 tuổi gọi là gì?"
}
]
}
],
"title": "Độ tuổi nào được mừng thọ 2024? Mừng thọ 70 tuổi gọi là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 21 Luật Người cao tuổi 2009 quy định về chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi như sau: Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi 1. Người thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà. 2. Người thọ 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chúc thọ và tặng quà. 3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: a) Ngày người cao tuổi Việt Nam; b) Ngày Quốc tế người cao tuổi; c) Tết Nguyên đán; d) Sinh nhật của người cao tuổi. 4. Kinh phí thực hiện quy định tại Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm và nguồn đóng góp của xã hội. Như vậy, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: - Ngày người cao tuổi Việt Nam; - Ngày Quốc tế người cao tuổi; - Tết Nguyên đán; - Sinh nhật của người cao tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 796,
"text": "Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: - Ngày người cao tuổi Việt Nam; - Ngày Quốc tế người cao tuổi; - Tết Nguyên đán; - Sinh nhật của người cao tuổi."
}
],
"id": "5548",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức mừng thọ người cao tuổi vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức mừng thọ người cao tuổi vào ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 06/2012/TT-BVHTTDL quy định nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ như sau: Nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ 1. Người điều hành buổi lễ là đại diện lãnh đạo Hội người cao tuổi cấp xã. 2. Trường hợp người được mừng thọ ốm, yếu không đến dự lễ mừng thọ, ban tổ chức có trách nhiệm đến tận nơi trao giấy mừng thọ và tặng quà. 3. Việc tổ chức mừng thọ tại gia đình phải đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của gia đình. Như vậy, nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ như sau: - Người điều hành buổi lễ là đại diện lãnh đạo Hội người cao tuổi cấp xã. - Trường hợp người được mừng thọ ốm, yếu không đến dự lễ mừng thọ, ban tổ chức có trách nhiệm đến tận nơi trao giấy mừng thọ và tặng quà. - Việc tổ chức mừng thọ tại gia đình phải đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 576,
"text": "nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ như sau: - Người điều hành buổi lễ là đại diện lãnh đạo Hội người cao tuổi cấp xã."
}
],
"id": "5549",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu được quy định tại Bảng 1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 41/2023/TT-BQP như sau: Như vậy, sĩ quan quân đội sẽ được nhận mức lương theo cấp bậc quân hàm từ 7.560.000 đồng/tháng cho đến 18.720.000 đồng/tháng theo quy định như trên. Theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW 2018, quân đội, công an cũng như các đối tượng được cải cách tiền lương khác sẽ áp dụng bảng lương quân đội công an từ 01/7/2024 mới như sau: Căn cứ tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về nội dung cải cách tiền lương như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Như vậy, bảng lương quân đội sau từ ngày 01/07/2024 cụ thể: Thu nhập sau cải cách = 70% lương cơ bản + 30% phụ cấp (bổ sung thêm 10% tiền thưởng không nằm trong phụ cấp) - Lương cơ bản (Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) chiếm tỷ lệ trong khoảng 70% tổng quỹ lương - Các khoản phụ cấp (Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) chiếm tỷ lệ trong khoảng 30% tổng quỹ lương Khi thực hiện cải cách tiền lương thì sẽ áp dụng bảng lương quân đội với 03 bảng lương cho từng nhóm đối tượng cụ thể như sau: - Bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm). - Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an. - Bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an. Lưu ý: Việc xây dựng ba bảng lương với lực lượng vũ trang phải đảm bảo giữ được tương quan tiền lương giữa lực lượng vũ trang với công chức hành chính hiện nay. - Về phụ cấp: Không giống công chức khác, người thuộc công an, quân đội không bị loại bỏ chế độ phụ cấp kiêm nhiệm. Do đó, về phụ cấp, khi cải cách tiền lương, quân đội, công an sẽ được hưởng các loại phụ cấp gồm: - Phụ cấp kiêm nhiệm - Phụ cấp theo nghề - Phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung - Phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh và phụ cấp đặc thù cho lực lượng vũ trang… Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có thông tin chính thức về bảng lương của quân đội từ 1/7/2024. Do đó, mức lương cao nhất của quân đội, công an sau cải cách tiền lương 2024 chưa được công khai cụ thể. Tuy nhiên, việc thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới phải bảo đảm không được thấp hơn tiền lương hiện hưởng theo định hướng Nghị quyết 27 (tại Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần 2 Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018) Như vậy, bảng lương quân đội từ ngày 01/07/2024 sau cải cách tiền lương sẽ bằng hoặc cao hơn bảng lương áp dụng đến hết ngày 30/6/2024, cụ thể >= 18.720.000 đồng/tháng. Lưu ý: Mức lương thực tế của mỗi quân nhân sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, không phải trường hợp nào cũng cao hơn 18.720.000 đồng/tháng, mức cao nhất là >=18.720.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 154,
"text": "sĩ quan quân đội sẽ được nhận mức lương theo cấp bậc quân hàm từ 7."
}
],
"id": "5550",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương cao nhất của quân đội sau cải cách tiền lương từ 01/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương cao nhất của quân đội sau cải cách tiền lương từ 01/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết d Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định việc sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành sẽ bãi bỏ các khoản phụ cấp như sau: Nội dung cải cách d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy, theo quy định nêu trên thì sau khi thực hiện cải cách tiền lương, các khoản phụ cấp mà công an, quân đội sẽ bị cắt bỏ từ ngày 01/07/2024 bao gồm: - Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; - Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; - Phụ cấp công vụ; - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm. Trong đó, so với các khoản phụ cấp bị bãi bỏ đối với cán bộ công chức viên chức thì công an, quân đội sẽ không bị bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề. Bên cạnh đó, sẽ tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 726,
"text": "theo quy định nêu trên thì sau khi thực hiện cải cách tiền lương, các khoản phụ cấp mà công an, quân đội sẽ bị cắt bỏ từ ngày 01/07/2024 bao gồm: - Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; - Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; - Phụ cấp công vụ; - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm."
}
],
"id": "5551",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/07/2024, quân đội, công an sẽ không còn những khoản phụ cấp nào khi cải cách tiền lương?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/07/2024, quân đội, công an sẽ không còn những khoản phụ cấp nào khi cải cách tiền lương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần 2 Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 quy định nội dung cải cách đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) cụ thể như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Theo đó, nguyên tắc cải cách tiền lương bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Tuy không còn phụ cấp thâm niên, nhưng theo định hướng Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018, xây dựng hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm. Việc thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới phải bảo đảm không được thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Như vậy, bảng lương giáo viên từ ngày 01/07/2024 sau cải cách tiền lương sẽ bằng hoặc cao hơn bảng lương áp dụng đến hết ngày 30/6/2024. Lưu ý: Đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có thông tin chính thức về chi tiết bảng lương giáo viên từ ngày 01/7/2024. Tuy nhiên, sau cải cách từ ngày 01/7/2024, giáo viên là viên chức sẽ được xây dựng 01 bảng lương mới đảm bảo các nguyên tắc tại Nghị quyết 27.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1090,
"text": "bảng lương giáo viên từ ngày 01/07/2024 sau cải cách tiền lương sẽ bằng hoặc cao hơn bảng lương áp dụng đến hết ngày 30/6/2024."
}
],
"id": "5552",
"is_impossible": false,
"question": "Sau cải cách tiền lương 01/07/2024, lương giáo viên có cao hơn hiện tại?"
}
]
}
],
"title": "Sau cải cách tiền lương 01/07/2024, lương giáo viên có cao hơn hiện tại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nội dung cải cách tiền lương: QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy, các phụ cấp của giáo viên bị bãi bỏ từ ngày 01/7/2024, bao gồm: - Phụ cấp thâm niên nghề; - Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; - Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm; Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 199,
"text": "Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề)."
}
],
"id": "5553",
"is_impossible": false,
"question": "Các phụ cấp nào của giáo viên bị bãi bỏ từ ngày 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Các phụ cấp nào của giáo viên bị bãi bỏ từ ngày 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 có quy định hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan như sau: Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm ba cấp, mười hai bậc: 1. Cấp Uý có bốn bậc: 2. Cấp Tá có bốn bậc: 3. Cấp Tướng có bốn bậc: Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân; Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân; Thượng tướng, Đô đốc Hải quân; Như vậy, sĩ quan quân đội có 12 bậc trong đó: - Cấp Uý có 4 bậc; - Cấp Tá có 4 bậc; - Cấp Tướng có 4 bậc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 389,
"text": "sĩ quan quân đội có 12 bậc trong đó: - Cấp Uý có 4 bậc; - Cấp Tá có 4 bậc; - Cấp Tướng có 4 bậc."
}
],
"id": "5554",
"is_impossible": false,
"question": "Sĩ quan quân đội có bao nhiêu bậc?"
}
]
}
],
"title": "Sĩ quan quân đội có bao nhiêu bậc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 và khoản 2 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 có quy định tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan như sau: Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan 1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm: Cấp Úy: nam 46, nữ 46; Thiếu tá: nam 48, nữ 48; Trung tá: nam 51, nữ 51; Thượng tá: nam 54, nữ 54; Đại tá: nam 57, nữ 55; Cấp Tướng: nam 60, nữ 55. 2. Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này không quá 5 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn. 3. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị quy định tại các điểm đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 11 của Luật này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, hạn tuổi cao nhất của sĩ quan Quân đội phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm là: Nam 46, nữ 46 đối với cấp Úy; Nam 48, nữ 48 đối với Thiếu tá; Nam 51, nữ 51 đối với Trung tá; Nam 54, nữ 54 đối với Thượng tá; Nam 57, nữ 55 đối với Đại tá; Nam 60, nữ 55 đối với Cấp Tướng. Tuy nhiên sĩ quan vẫn có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ nếu quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện nhưng thời gian kéo dài không quá 5 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1057,
"text": "hạn tuổi cao nhất của sĩ quan Quân đội phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm là: Nam 46, nữ 46 đối với cấp Úy; Nam 48, nữ 48 đối với Thiếu tá; Nam 51, nữ 51 đối với Trung tá; Nam 54, nữ 54 đối với Thượng tá; Nam 57, nữ 55 đối với Đại tá; Nam 60, nữ 55 đối với Cấp Tướng."
}
],
"id": "5555",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan Quân đội phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm là bao nhiêu tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan Quân đội phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm là bao nhiêu tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 21 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 có quy định về bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan như sau: Bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan 1. Sĩ quan được bổ nhiệm chức vụ khi có nhu cầu biên chế và đủ tiêu chuẩn quy định đối với chức vụ đảm nhiệm. 2. Việc miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Khi thay đổi tổ chức mà không còn biên chế chức vụ sĩ quan đang đảm nhiệm; b) Sĩ quan không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện đảm nhiệm chức vụ hiện tại; c) Sĩ quan hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này mà không được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ. 3. Sĩ quan có thể được giao chức vụ thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm hoặc chức vụ có quy định cấp bậc quân hàm cao nhất thấp hơn cấp bậc quân hàm hiện tại trong những trường hợp sau đây: a) Tăng cường cho nhiệm vụ đặc biệt; b) Thay đổi tổ chức, biên chế; c) Điều chỉnh để phù hợp với năng lực, sức khoẻ của sĩ quan. Như vậy, sĩ quan quân đội sẽ bị miễn nhiệm khi: - Khi thay đổi tổ chức mà không còn biên chế chức vụ sĩ quan đang đảm nhiệm; - Sĩ quan không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện đảm nhiệm chức vụ hiện tại; - Sĩ quan hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ mà không được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 977,
"text": "sĩ quan quân đội sẽ bị miễn nhiệm khi: - Khi thay đổi tổ chức mà không còn biên chế chức vụ sĩ quan đang đảm nhiệm; - Sĩ quan không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện đảm nhiệm chức vụ hiện tại; - Sĩ quan hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ mà không được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ."
}
],
"id": "5556",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào sĩ quan quân đội sẽ bị miễn nhiệm?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào sĩ quan quân đội sẽ bị miễn nhiệm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mua điện cho mục đích tưới tiêu thì giá bán theo điện sinh hoạt hay kinh doanh, để xác định được cụ thể căn cứ tại khoản 3 điều 7 Thông tư 16/2014/TT-BCT quy định như sau: Giá bán lẻ điện cho sản xuất Giá bán lẻ điện cho sản xuất áp dụng đối với bên mua điện sử dụng vào sản xuất thuộc các ngành sau: 1. Công nghiệp. 2. Xây dựng; giao thông vận tải; khai thác mỏ; lâm nghiệp; thuỷ hải sản. 3. Nông nghiệp: trồng trọt; bơm nước tưới tiêu; chăn nuôi gia súc, thuỷ hải sản và các loại chăn nuôi khác; sản xuất thuốc bảo quản và chống dịch bệnh. 4. Sản xuất nước sạch cung cấp cho tiêu dùng sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh. 5. Văn phòng quản lý sản xuất được đặt tại địa điểm cùng với khu vực sản xuất. 6. Các kho chứa hàng hoá (nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm) đang trong quá trình sản xuất và địa điểm đặt kho tại khu vực sản xuất. 7. Các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (cho phần sản lượng điện sử dụng cho các hoạt động công ích) trừ hoạt động chiếu sáng công cộng. 8. Bơm thoát nước, bơm tiêu úng tại thành phố, thị xã; trạm xử lý nước thải. 9. Các tổng đài, mạng truyền dẫn, trạm thu, phát sóng thuộc các công ty viễn thông, công ty truyền hình. 10. Các cơ sở dệt vải, chăn nuôi, ấp trứng gia cầm, xay xát, làm đá đông lạnh, hàn, xì, cưa xẻ, đồ mộc, sấy thóc (lúa), bảo quản nông sản sau thu hoạch. Theo đó, giá bán điện cho mục đích tưới tiêu không thuộc giá bán theo điện sinh hoạt hay kinh doanh. Như vậy, theo quy định hiện hành, giá bán điện cho mục đích tưới tiêu được áp dụng theo giá điện sản xuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1452,
"text": "theo quy định hiện hành, giá bán điện cho mục đích tưới tiêu được áp dụng theo giá điện sản xuất."
}
],
"id": "5557",
"is_impossible": false,
"question": "Mua điện cho mục đích tưới tiêu thì giá bán theo điện sinh hoạt hay kinh doanh?"
}
]
}
],
"title": "Mua điện cho mục đích tưới tiêu thì giá bán theo điện sinh hoạt hay kinh doanh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 16/2014/TT-BCT có quy định áp dụng giá bán điện như sau: Áp dụng giá bán điện 1. Giá bán điện phải áp dụng theo đúng đối tượng và mục đích sử dụng điện theo quy định tại Thông tư này. Bên mua điện có trách nhiệm kê khai đúng mục đích sử dụng điện để tính giá bán điện theo quy định của Thông tư này. Trường hợp có thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá áp dụng, bên mua điện phải thông báo cho bên bán điện trước 15 ngày để điều chỉnh việc áp giá trong hợp đồng theo đúng mục đích sử dụng. Bên bán điện phải kiểm tra và kịp thời áp dụng giá bán điện theo đúng đối tượng quy định. Như vậy, bên mua điện khi thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá phải thông báo trước thời hạn 15 ngày cho bên bán điện để điều chỉnh việc áp giá trong hợp đồng theo đúng mục đích sử dụng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 626,
"text": "bên mua điện khi thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá phải thông báo trước thời hạn 15 ngày cho bên bán điện để điều chỉnh việc áp giá trong hợp đồng theo đúng mục đích sử dụng."
}
],
"id": "5558",
"is_impossible": false,
"question": "Bên mua điện khi thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá phải thông báo trước thời hạn bao nhiêu ngày cho bên bán điện?"
}
]
}
],
"title": "Bên mua điện khi thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá phải thông báo trước thời hạn bao nhiêu ngày cho bên bán điện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 32 Luật Đấu thầu 2023 quy định về phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ như sau: Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ 1. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu. 2. Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai. Ngoài ra, căn cứ tại Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 quy định về thông tin về đấu thầu như sau: Thông tin về đấu thầu 1. Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; b) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; c) Thông báo mời thầu; d) Danh sách ngắn; đ) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có); Như vậy, 2 giai đoạn 1 túi hồ sơ là một phương thức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động đấu thầu được áp dụng đối với các hình thức đấu thầu như sau: - Đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu. - Đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu. Ngoài ra, đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu thông thường có các thông tin như sau: - Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu. - Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển. - Thông báo mời thầu. - Danh sách ngắn. - Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có). - Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng. - Kết quả lựa chọn nhà thầu. - Thông tin chủ yếu của hợp đồng. - Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu. - Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu. - Thông tin khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1392,
"text": "2 giai đoạn 1 túi hồ sơ là một phương thức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động đấu thầu được áp dụng đối với các hình thức đấu thầu như sau: - Đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu."
}
],
"id": "5559",
"is_impossible": false,
"question": "2 giai đoạn 1 túi hồ sơ là gì?"
}
]
}
],
"title": "2 giai đoạn 1 túi hồ sơ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về hạn chót trích nộp kinh phí công đoàn hằng tháng như sau: Phương thức đóng kinh phí công đoàn 1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng. 2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. 3. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 hướng dẫn về thời điểm đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Phương thức đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đóng hằng tháng Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. Theo đó, các tổ chức, doanh nghiệp sẽ trích nộp kinh phí công đoàn một lần mỗi tháng vào cùng thời điểm doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Như vậy, hạn chót đóng bảo hiểm xã hội tháng 2 năm 2024 là ngày cuối cùng của tháng 2. Vậy nên, hạn chót trích nộp kinh phí công đoàn tháng 2 năm 2024 là thứ 5 ngày 29/02/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1749,
"text": "hạn chót đóng bảo hiểm xã hội tháng 2 năm 2024 là ngày cuối cùng của tháng 2."
}
],
"id": "5560",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn chót trích nộp kinh phí công đoàn tháng 2 năm 2024 là ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn chót trích nộp kinh phí công đoàn tháng 2 năm 2024 là ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về mức đóng kinh phí công đoàn hằng tháng như sau: Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Riêng đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này, quỹ tiền lương là tổng mức tiền lương của những cán bộ, công nhân viên chức quốc phòng, lao động làm việc hưởng lương trong các nhà máy, doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân; cán bộ, công nhân, viên chức, lao động làm việc hưởng lương trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khoa học-kỹ thuật, sự nghiệp và phục vụ trong Công an nhân dân. Như vậy, mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định hiện nay là 2% tổng quỹ tiền lương được sử dụng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 834,
"text": "mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định hiện nay là 2% tổng quỹ tiền lương được sử dụng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động."
}
],
"id": "5561",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 75/2013/TT-BTC quy định về hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực như sau: Hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực 1. Hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết được chia theo các khu vực, cụ thể như sau: a) Khu vực miền Bắc, gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau: Bắc Giang, Bắc Kạn, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang, Hà Nam, Hà Nội, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Hoà Bình, Lào Cai, Lạng Sơn, Lai Châu, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc và Yên Bái; b) Khu vực miền Trung, gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau: Bình Định, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Khánh Hoà, Kon Tum, Ninh Thuận, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế; c) Khu vực miền Nam, gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau: An Giang, Bạc Liêu, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bến Tre, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Đồng Nai, Hậu Giang, Kiên Giang, Lâm Đồng, Long An, Sóc Trăng, Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trà Vinh và Vĩnh Long. Như vậy, Xổ số miền Bắc gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau: Bắc Giang, Bắc Kạn, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang, Hà Nam, Hà Nội, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Hoà Bình, Lào Cai, Lạng Sơn, Lai Châu, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc và Yên Bái.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1159,
"text": "Xổ số miền Bắc gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau: Bắc Giang, Bắc Kạn, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang, Hà Nam, Hà Nội, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Hoà Bình, Lào Cai, Lạng Sơn, Lai Châu, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc và Yên Bái."
}
],
"id": "5562",
"is_impossible": false,
"question": "Xổ số miền Bắc gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc nào?"
}
]
}
],
"title": "Xổ số miền Bắc gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Luật về thuế sửa đổi 2014 quy định như sau: Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này: 6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm: a) Trúng thưởng xổ số; b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại; c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược;”. d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác. Bên cạnh đó, tại khoản 6 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC cũng quy định: Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 6. Thu nhập từ trúng thưởng Thu nhập từ trúng thưởng là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức sau đây: a) Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành trả thưởng. b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng như sau: Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thu nhập tính thuế và thuế suất. 1. Thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng. Trường hợp một giải thưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng người nhận giải thưởng. Người được trúng giải phải xuất trình các căn cứ pháp lý chứng minh. Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì thu nhập trúng thưởng tính cho một cá nhân. Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng trong một cuộc chơi thì thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị của các giải thưởng. Thu nhập tính thuế đối với một số trò chơi có thưởng, cụ thể như sau: a) Đối với trúng thưởng xổ số là toàn bộ giá trị tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng trên một (01) vé xổ số nhận được trong một đợt quay thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào. Như vậy, thu nhập từ trúng thưởng xổ số thuộc một trong các trường hợp phải đóng thuế TNCN theo quy định. Lưu ý: Trường hợp cá nhân trúng thưởng xổ số mà toàn bộ giá trị tiền thưởng ở mức từ 10 triệu đồng trở lên trong một đợt quay thưởng thì mới phải nộp thuế TNCN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2249,
"text": "thu nhập từ trúng thưởng xổ số thuộc một trong các trường hợp phải đóng thuế TNCN theo quy định."
}
],
"id": "5563",
"is_impossible": false,
"question": "Trúng thưởng xổ số có phải đóng thuế không?"
}
]
}
],
"title": "Trúng thưởng xổ số có phải đóng thuế không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Điều 31 Thông tư 75/2013/TT-BTC như sau: Điều kiện của vé xổ số lĩnh thưởng 1. Điều kiện vé xổ số lĩnh thưởng phải còn nguyên hình, nguyên khổ, không rách rời, không chắp vá, không tẩy xoá, không sửa chữa và còn trong thời hạn lĩnh thưởng theo quy định. Trường hợp do các nguyên nhân khách quan, vé xổ số trúng thưởng bị rách rời nhưng vẫn còn đủ căn cứ để xác định hình dạng ban đầu, tính xác thực của tờ vé, vé không thuộc đối tượng nghi ngờ gian lận, vị trí rách rời không ảnh hưởng đến các yếu tố để xác định trúng thưởng thì công ty xổ số kiến thiết tổ chức thẩm tra xác minh và quyết định việc trả thưởng hay từ chối trả thưởng cho khách hàng. Thẩm quyền quyết định là Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty xổ số kiến thiết được quy định cụ thể tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 Thông tư này. 2. Căn cứ vào quy định nêu trên, công ty xổ số kiến thiết quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số cụ thể về điều kiện của vé lĩnh thưởng, các trường hợp vé bị rách rời và vị trí bị rách rời được xem xét thẩm tra để quyết định trả thưởng hoặc từ chối trả thưởng cho khách hàng. Như vậy, vé xổ số lĩnh thưởng phải còn nguyên hình, nguyên khổ, không rách rời, không chắp vá, không tẩy xoá, không sửa chữa và còn trong thời hạn lĩnh thưởng theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1137,
"text": "vé xổ số lĩnh thưởng phải còn nguyên hình, nguyên khổ, không rách rời, không chắp vá, không tẩy xoá, không sửa chữa và còn trong thời hạn lĩnh thưởng theo quy định."
}
],
"id": "5564",
"is_impossible": false,
"question": "Người trúng số cần phải lưu ý những gì đối với vé số?"
}
]
}
],
"title": "Người trúng số cần phải lưu ý những gì đối với vé số?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 69 Thông tư 98/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ như sau: Hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ 1. Hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ phải đảm bảo: a) Tuân thủ quy định tại Điều 50, khoản 1 Điều 67 Thông tư này; b) Không được phát hành chứng khoán ra công chúng; c) Được đầu tư không hạn chế vào các loại chứng khoán, các loại bất động sản và tài sản khác đáp ứng các điều kiện để đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật có liên quan, ngoại trừ quy định tại điểm d khoản này. d) Chỉ được đầu tư vào chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 Thông tư này; đ) Hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài tuân thủ quy định tại khoản 9 Điều 24 Thông tư này. Như vậy, theo quy định về hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ thì công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ phải đảm bảo không được phát hành chứng khoán ra công chúng. Do đó hoạt động phát hành chứng khoán ra công chúng thì công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ không được thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 832,
"text": "theo quy định về hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ thì công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ phải đảm bảo không được phát hành chứng khoán ra công chúng."
}
],
"id": "5565",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có được phát hành chứng khoán ra công chúng?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có được phát hành chứng khoán ra công chúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 69 Thông tư 98/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ như sau: Hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ 5. Công ty đầu tư chứng khoán có trách nhiệm: a) Lập và lưu trữ sổ đăng ký cổ đông và mọi thông tin liên quan đến việc chuyển nhượng vốn góp giữa các cổ đông; b) Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông của công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ khi hoàn tất việc chuyển nhượng. Báo cáo nêu chi tiết về danh sách cổ đông (trước và sau khi chuyển nhượng); số cổ phần (trước và sau khi chuyển nhượng); tỷ lệ sở hữu cổ phần (trước và sau khi chuyển nhượng); mức thay đổi cổ phần; hình thức chuyển nhượng cổ phần. Như vậy, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có trách nhiệm sau đây: - Lập và lưu trữ sổ đăng ký cổ đông và mọi thông tin liên quan đến việc chuyển nhượng vốn góp giữa các cổ đông; - Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông của công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ khi hoàn tất việc chuyển nhượng. Báo cáo nêu chi tiết về danh sách cổ đông (trước và sau khi chuyển nhượng); số cổ phần (trước và sau khi chuyển nhượng); tỷ lệ sở hữu cổ phần (trước và sau khi chuyển nhượng); mức thay đổi cổ phần; hình thức chuyển nhượng cổ phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 741,
"text": "công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có trách nhiệm sau đây: - Lập và lưu trữ sổ đăng ký cổ đông và mọi thông tin liên quan đến việc chuyển nhượng vốn góp giữa các cổ đông; - Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông của công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ khi hoàn tất việc chuyển nhượng."
}
],
"id": "5566",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 115 Luật Chứng khoán 2019 quy định về thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán như sau: Thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán 1. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán bao gồm: a) Có vốn tối thiểu là 50 tỷ đồng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) và nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ có chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn đầu tư. 2. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải tuân thủ các quy định sau đây: a) Các hạn chế đầu tư quy định tại Điều 110 của Luật này; b) Các nội dung liên quan đến định giá tài sản và chế độ báo cáo quy định tại Điều 106 và Điều 107 của Luật này; c) Các nghĩa vụ của công ty đại chúng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và khoản 2 Điều 34 của Luật này; d) Tài sản của công ty đầu tư chứng khoán phải được lưu ký tại 01 ngân hàng giám sát. Như vậy, điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán bao gồm: - Có vốn tối thiểu là 50 tỷ đồng; - Tổng giám đốc (Giám đốc) và nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ có chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn đầu tư. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 926,
"text": "điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán bao gồm: - Có vốn tối thiểu là 50 tỷ đồng; - Tổng giám đốc (Giám đốc) và nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ có chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn đầu tư."
}
],
"id": "5567",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 46 Luật Quản lý sử dụng tài sản công 2017 quy định về các hình thức tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước như sau: Tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Tài sản công bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan. 2. Hình thức tiêu hủy tài sản công bao gồm: a) Sử dụng hóa chất; b) Sử dụng biện pháp cơ học; c) Hủy đốt, hủy chôn; d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan nhà nước có tài sản hoặc cơ quan, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý có chức năng tiêu hủy thực hiện việc tiêu hủy tài sản công theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này và pháp luật có liên quan. Như vậy, việc tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước sẽ được thực hiện qua các hình thức bao gồm: sử dụng hóa chất; sử dụng biện pháp cơ học; hủy đốt, hủy chôn hoặc các hình thức khác được pháp luật quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 816,
"text": "việc tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước sẽ được thực hiện qua các hình thức bao gồm: sử dụng hóa chất; sử dụng biện pháp cơ học; hủy đốt, hủy chôn hoặc các hình thức khác được pháp luật quy định."
}
],
"id": "5568",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu hủy tài sản công được thực hiện thông qua các hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu hủy tài sản công được thực hiện thông qua các hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 33 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị tiêu hủy tài sản công như sau: Trình tự, thủ tục tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Khi có tài sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy, cơ quan nhà nước có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị tiêu hủy tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị tiêu hủy tài sản công gồm: a) Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công (trong đó nêu rõ hình thức tiêu hủy, trách nhiệm tổ chức tiêu hủy tài sản, dự kiến kinh phí tiêu hủy): 01 bản chính; b) Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính; c) Danh mục tài sản đề nghị tiêu hủy (chủng loại, số lượng; tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do tiêu hủy): 01 bản chính; d) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có): 01 bản sao. Như vậy, khi tiêu hủy tài sản công, cơ quan nhà nước phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị tiêu hủy tài sản công bao gồm: - 01 bản chính Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công; - 01 bản chính Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có); - 01 bản chính Danh mục tài sản đề nghị tiêu hủy; - 01 bản sao Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1035,
"text": "khi tiêu hủy tài sản công, cơ quan nhà nước phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị tiêu hủy tài sản công bao gồm: - 01 bản chính Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công; - 01 bản chính Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có); - 01 bản chính Danh mục tài sản đề nghị tiêu hủy; - 01 bản sao Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có)."
}
],
"id": "5569",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị tiêu hủy tài sản công bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị tiêu hủy tài sản công bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 32 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định về thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước như sau: Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương. 2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Như vậy, tại cơ quan nhà nước cấp trung ương, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương có thẩm quyền quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công. Còn tại cơ quan nhà nước địa phương, thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 526,
"text": "tại cơ quan nhà nước cấp trung ương, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương có thẩm quyền quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công."
}
],
"id": "5570",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 quy định về chế độ đối với liệt sĩ như sau: Chế độ đối với liệt sỹ 1. Tổ chức báo tử, truy điệu, an táng và ghi danh tại công trình ghi công liệt sỹ. 2. Truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” theo quy định của Chính phủ. 3. Hài cốt liệt sỹ được tìm kiếm, quy tập, xác định danh tính và an táng. 4. Liệt sỹ không còn thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Pháp lệnh này thì người được giao, ủy quyền thờ cúng liệt sỹ được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ. Như vậy, theo quy định trên người được giao, ủy quyền thờ cúng liệt sỹ sẽ được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ. Theo đó, người được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ hoặc cơ quan, đơn vị được giao thờ cúng liệt sĩ xác định theo khoản 6 Điều 28 Nghị định 131/2021/NĐ-CP bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp liệt sĩ còn thân nhân thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được các thân nhân liệt sĩ ủy quyền bằng văn bản đảm nhiệm việc thờ cúng liệt sĩ và nhận trợ cấp theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020. - Trường hợp thân nhân liệt sĩ chỉ còn con, nếu liệt sĩ có nhiều con thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được những người con còn lại ủy quyền; nếu liệt sĩ chỉ có một con hoặc chỉ còn một con còn sống thì không phải làm văn bản ủy quyền. Trường hợp con liệt sĩ giao người khác thực hiện thờ cúng liệt sĩ thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được con liệt sĩ thống nhất ủy quyền. - Trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân hoặc chỉ còn một thân nhân duy nhất nhưng người đó bị hạn chế năng lực hành vi, mất năng lực hành vi, cư trú ở nước ngoài hoặc không xác định được nơi cư trú thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được những người thuộc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 ủy quyền. Trường hợp những người này không còn thì được những người thuộc quy định tại điểm c khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 ủy quyền. - Trường hợp không xác định được người ủy quyền thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp thờ cúng liệt sĩ đối với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi liệt sĩ cư trú trước khi tham gia hoạt động cách mạng. Nếu không xác định được xã nơi liệt sĩ cư trú trước khi tham gia hoạt động cách mạng thì giao cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh để thực hiện nghi thức dâng hương liệt sĩ theo phong tục địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 561,
"text": "theo quy định trên người được giao, ủy quyền thờ cúng liệt sỹ sẽ được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ."
}
],
"id": "5571",
"is_impossible": false,
"question": "Ai được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Ai được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định về các chế độ ưu đãi khác bao gồm: Các chế độ ưu đãi khác 1. Trợ cấp mai táng: mức chi theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội về trợ cấp mai táng. 2. Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ: 1.400.000 đồng/01 liệt sĩ/01 năm. Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 1583/QĐ-CTN năm 2023 quy định: Tặng quà cho một số đối tượng có công với cách mạng nhân dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn năm 2024, cụ thể như sau: 2. Mức quà 300.000 đồng tặng: a) Người có công với cách mạng: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. b) Đại diện thân nhân liệt sĩ. c) Người thờ cúng liệt sĩ (trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân). Như vậy, mức hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ năm 2024 là 1.400.000 đồng/01 liệt sĩ/01 năm. Đồng thời, người thờ cúng liệt sĩ (trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân) cũng được Chủ tịch nước tặng quà với mức quà 300.000 đồng nhân dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1193,
"text": "mức hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ năm 2024 là 1."
}
],
"id": "5572",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 9 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm 5. Nghiêm cấm người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức khác thực hiện các hành vi sau đây: a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; b) Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; c) Cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá; d) Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; đ) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan. Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm đối với người tham gia đấu giá gồm có: - Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; - Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá; - Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 818,
"text": "các hành vi bị nghiêm cấm đối với người tham gia đấu giá gồm có: - Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; - Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá; - Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; - Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan."
}
],
"id": "5573",
"is_impossible": false,
"question": "Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người tham gia đấu giá gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người tham gia đấu giá gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "căn cứ quy định khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước như sau: Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước 6. Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau đây: a) Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng; b) Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này; c) Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này; d) Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật này; đ) Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật này. Như vậy, theo quy định về xử lý tiền đặt trước thì trong trường hợp người tham gia đấu giá bị truất quyền tham gia đấu giá do thực hiện các hành vi bị nghiên cấm thì sẽ không được nhận lại tiền đặt trước. Do đó trong trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá do thực hiện các hành vi bị nghiên cấm thì không được nhận lại tiền đặt trước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 710,
"text": "theo quy định về xử lý tiền đặt trước thì trong trường hợp người tham gia đấu giá bị truất quyền tham gia đấu giá do thực hiện các hành vi bị nghiên cấm thì sẽ không được nhận lại tiền đặt trước."
}
],
"id": "5574",
"is_impossible": false,
"question": "Bị truất quyền tham gia đấu giá do thực hiện các hành vi bị nghiên cấm thì có được nhận lại tiền đặt trước không?"
}
]
}
],
"title": "Bị truất quyền tham gia đấu giá do thực hiện các hành vi bị nghiên cấm thì có được nhận lại tiền đặt trước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu được quy định tại Điều 15 Luật Đấu thầu 2023, cụ thể như sau: Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà thầu nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; c) Chủ đầu tư, bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà thầu; d) Nhà thầu chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có). 2. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau: a) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà đầu tư nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; c) Bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư và các chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; d) Nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có). 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối tượng chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu gồm: - Chủ đầu tư, bên mời thầu phải chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí liên quan đến tổ chức chọn nhà thầu; - Bên mời thầu phải chịu chi phí đăng tải thông tin về chọn nhà đầu tư và các chi phí liên quan đến tổ chức chọn nhà đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1524,
"text": "đối tượng chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu gồm: - Chủ đầu tư, bên mời thầu phải chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí liên quan đến tổ chức chọn nhà thầu; - Bên mời thầu phải chịu chi phí đăng tải thông tin về chọn nhà đầu tư và các chi phí liên quan đến tổ chức chọn nhà đầu tư."
}
],
"id": "5575",
"is_impossible": false,
"question": "Ai chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu?"
}
]
}
],
"title": "Ai chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 05 tháng 02 năm 2024, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 09/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực từ ngày 21/03/2024 thay thế cho Thông tư 156/2016/TT-BTC Theo Điều 4 Thông tư 09/2024/TT-BTC thì mức thi phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp từ 21/03/2024 được quy định như sau: - Đối với trường hợp cấp mới, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp: 5.000.000 đồng/01 lần thẩm định. arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp: 3.000.000 đồng/01 lần thẩm định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 673,
"text": "000 đồng/01 lần thẩm định."
}
],
"id": "5576",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp từ 21/03/2024?"
}
]
}
],
"title": "Mức phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp từ 21/03/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về nội dung cải cách tiền lương như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới. Như vậy, theo quy định về nội dung cải cách tiền lương thì trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và thay vào đó sẽ xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Do đó bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức từ 01 tháng 7 năm 2024 sẽ có số tiền của mức lương cơ bản cụ thể và mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ. Bên cạnh đó Thủ tướng chính phủ đã đề nghị các đơn vị nhanh chống xây dựng bảng lương mới với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang để trình cấp có thẩm quyền, áp dụng từ giữa năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1330,
"text": "theo quy định về nội dung cải cách tiền lương thì trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và thay vào đó sẽ xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới."
}
],
"id": "5577",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức năm 2024 có dựa trên mức lương cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức năm 2024 có dựa trên mức lương cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Luật Lực lượng dự bị động viên 2019 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Lực lượng dự bị động viên bao gồm quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật dự bị được đăng ký, quản lý và sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên để sẵn sàng bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân. 2. Quân nhân dự bị bao gồm sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được đăng ký theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Luật Nghĩa vụ quân sự. Như vậy, quân nhân dự bị thuộc lực lượng dự bị động viên là công dân Việt Nam được đăng ký vào ngạch dự bị động viên, bao gồm: - Sĩ quan dự bị là những người được tuyển chọn bổ sung cho đội ngũ sĩ quan tại ngũ, gồm những sĩ quan thuộc lực lượng dự bị động viên được đăng ký, quản lý, huấn luyện cho đội ngũ sĩ quan tại ngũ. arrow_forward_iosĐọc thêm - Quân nhân chuyên nghiệp dự bị là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân theo quy định của Luật này. - Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị là công dân đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 623,
"text": "quân nhân dự bị thuộc lực lượng dự bị động viên là công dân Việt Nam được đăng ký vào ngạch dự bị động viên, bao gồm: - Sĩ quan dự bị là những người được tuyển chọn bổ sung cho đội ngũ sĩ quan tại ngũ, gồm những sĩ quan thuộc lực lượng dự bị động viên được đăng ký, quản lý, huấn luyện cho đội ngũ sĩ quan tại ngũ."
}
],
"id": "5578",
"is_impossible": false,
"question": "Quân nhân dự bị là gì?"
}
]
}
],
"title": "Quân nhân dự bị là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 02/2017/NĐ-CP quy định số tiền hỗ trợ với cây trồng bị thiệt hại như sau: 1. Hỗ trợ đối với cây trồng: a) Diện tích lúa thuần bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; b) Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; c) Diện tích lúa lai bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; d) Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; đ) Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; e) Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha. 7. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật, mức hỗ trợ được quy đổi tương đương hỗ trợ bằng tiền theo giá tại thời điểm hỗ trợ. Ngoài ra, căn cứ Điều 3 Nghị định 02/2017/NĐ-CP quy định về nguyên tắc hỗ trợ như sau: Nguyên tắc hỗ trợ 1. Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản hoặc một phần chi phí sản xuất ban đầu (không phải đền bù thiệt hại). 2. Thực hiện hỗ trợ kịp thời, trực tiếp bằng tiền hoặc bằng giống cây, con, hiện vật. Giống cây, con, hiện vật hỗ trợ phải đảm bảo chất lượng, phù hợp với điều kiện sinh thái và thực tế của địa phương. 3. Việc hỗ trợ phải công khai, minh bạch, đúng mức và đúng đối tượng. 4. Trong trường hợp có nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ cùng một nội dung, hộ sản xuất chỉ được nhận hỗ trợ một chính sách phù hợp nhất. Như vậy, với người nông dân có cây trồng bị thiệt hại trực tiếp do rét hại sẽ được nhận một số tiền hỗ trợ giống cây trồng hoặc được hỗ trợ bằng giống cây, hiện vật phù hợp với địa phương có giá trị tương đương với số tiền hỗ trợ như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Với người nông dân bị thiệt hại trên 70%: + Lúa thuần: hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; + Mạ lúa thuần: hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; + Lúa lai: hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; + Mạ lúa lai: hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; + Ngô và rau màu các loại: hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; + Cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm: hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha. - Với người nông dân bị thiệt hại từ 30% - 70%: + Lúa thuần: hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; + Mạ lúa thuần: hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; + Lúa lai: hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; + Mạ lúa lai: hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; + Ngô và rau màu các loại: hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; + Cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm: hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1696,
"text": "với người nông dân có cây trồng bị thiệt hại trực tiếp do rét hại sẽ được nhận một số tiền hỗ trợ giống cây trồng hoặc được hỗ trợ bằng giống cây, hiện vật phù hợp với địa phương có giá trị tương đương với số tiền hỗ trợ như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Với người nông dân bị thiệt hại trên 70%: + Lúa thuần: hỗ trợ 1."
}
],
"id": "5579",
"is_impossible": false,
"question": "Số tiền hỗ trợ người nông dân có cây trồng bị thiệt hại do rét hại là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Số tiền hỗ trợ người nông dân có cây trồng bị thiệt hại do rét hại là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 02/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện được nhận hỗ trợ như sau: Điều kiện hỗ trợ Các hộ sản xuất bị thiệt hại được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau: 1. Sản xuất không trái với quy hoạch, kế hoạch và hướng dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa phương. 3. Thiệt hại xảy ra khi đã thực hiện đầy đủ, kịp thời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh theo sự hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương. 4. Thời điểm xảy ra thiệt hại: a) Đối với thiên tai: Trong thời gian xảy ra thiên tai trên địa bàn được Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương xác nhận; Như vậy, người nông dân có cây trồng bị thiệt hại do rét hại đáp ứng tất cả các điều kiện sau sẽ được xem xét hỗ trợ: - Sản xuất nông nghiệp không trái với quy hoạch, kế hoạch và hướng dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa phương; - Thiệt hại xảy ra khi đã thực hiện đầy đủ, kịp thời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó theo hướng dẫn, chỉ đạo. - Trong thời gian xảy ra rét hại trên địa bàn được Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương xác nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 678,
"text": "người nông dân có cây trồng bị thiệt hại do rét hại đáp ứng tất cả các điều kiện sau sẽ được xem xét hỗ trợ: - Sản xuất nông nghiệp không trái với quy hoạch, kế hoạch và hướng dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa phương; - Thiệt hại xảy ra khi đã thực hiện đầy đủ, kịp thời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó theo hướng dẫn, chỉ đạo."
}
],
"id": "5580",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để người nông dân có cây trồng bị thiệt hại do rét hại được hỗ trợ?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để người nông dân có cây trồng bị thiệt hại do rét hại được hỗ trợ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 02/2017/NĐ-CP quy định về trình tự và thủ tục hỗ trợ người nông dân bị thiệt hại như sau: Trình tự, thủ tục hỗ trợ 1. Trình tự và cách thức thực hiện: b) Hỗ trợ thiệt hại đối với thiên tai: Khi bị thiệt hại, các hộ sản xuất phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn, tiến hành thống kê, đánh giá thiệt hại, hoàn thiện hồ sơ gửi trực tiếp lên Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp xã để phối hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp giải quyết theo quy định. 2. Hồ sơ xin hỗ trợ: a) Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh, thiên tai theo các Mẫu số 1, 2, 3, 4 và 5 tại Phụ lục I ban hành kèm theo; kèm theo Bản kê khai sản xuất ban đầu theo Mẫu số 6 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có); b) Bảng thống kê thiệt hại do dịch bệnh, thiên tai có xác nhận của thôn, bản, khu dân cư. 3. Trách nhiệm của các cấp: a) Đối với dịch bệnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập hội đồng kiểm tra bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ chuyên môn của huyện, đại diện các tổ chức xã hội, đại diện thôn, bản, tổ dân phố để lập biên bản kiểm tra, xác minh mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ cụ thể của từng hộ sản xuất; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định và quyết định hỗ trợ theo thẩm quyền hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và bố trí ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để đáp ứng kịp thời nhu cầu hỗ trợ khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh theo quy định tại Nghị đinh này. b) Đối với thiên tai: Thực hiện như quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, có sự tham gia, phối hợp của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp ở địa phương trong việc kiểm tra, xác nhận thiệt hại và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 và khoản 2 Điều 31 Luật phòng, chống thiên tai. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã tổng hợp thiệt hại đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh theo các mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Thời hạn giải quyết hồ sơ: Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân các cấp (đối với dịch bệnh) hoặc Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp (đối với thiên tai) phải có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc thông báo kết quả giải quyết cho các hộ sản xuất trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. Như vậy, khi bị thiệt hại, người nông dân cần phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn, tiến hành thống kê, đánh giá thiệt hại, sau đó hoàn thiện hồ sơ gửi trực tiếp lên cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 6 Nghị định 02/2017/NĐ-CP. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2714,
"text": "khi bị thiệt hại, người nông dân cần phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn, tiến hành thống kê, đánh giá thiệt hại, sau đó hoàn thiện hồ sơ gửi trực tiếp lên cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 6 Nghị định 02/2017/NĐ-CP."
}
],
"id": "5581",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự và thủ tục hỗ trợ cho người nông dân có cây trồng bị thiệt hại do rét hại được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự và thủ tục hỗ trợ cho người nông dân có cây trồng bị thiệt hại do rét hại được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lễ mừng thọ là một nghi lễ truyền thống của người Việt Nam nhằm thể hiện lòng kính trọng, biết ơn đối với những người cao tuổi trong gia đình và cộng đồng. Vì theo quan niệm đạo đức và tôn giáo, cha mẹ có sống lâu thì con cháu mới được phụng dưỡng, thể hiện đạo hiếu. Theo cách hiểu thông thường, chữ “thọ” là chỉ cho những người có tuổi tác cao (tức là cao niên, sống lâu) nên con cháu trong gia đình hoặc là thân tộc làm lễ mừng thọ các Cụ. Chữ “thọ” cũng có thể phân ra nhiều bậc, để biết bậc nào là thọ thấp, thọ cao, thọ nhiều tuổi, ít tuổi. Theo đó, tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 06/2012/TT-BVHTTDL quy định nội dung tiêu đề thể hiện theo độ tuổi như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Trang trí buổi lễ mừng thọ 1. Treo Quốc kỳ ở phía bên trái của sân khấu (nhìn từ phía dưới lên). 2. Tượng bán thân Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt trên bục cao phía dưới Quốc kỳ. Trường hợp cờ được treo trên cột thì tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh được đặt chếch phía trước bên phải cột cờ (nhìn từ phía dưới lên). Logo Hội người cao tuổi đặt trên và chính giữa phía trên tiêu đề buổi lễ (cách 25-30cm). 3. Tiêu đề buổi lễ được thể hiện bằng kiểu chữ in hoa trên nền phông về phía bên phải sân khấu. 4. Nội dung tiêu đề thể hiện theo độ tuổi như sau: a) Đủ 70 tuổi và đủ 75 tuổi: lễ mừng thọ; b) Đủ 80 tuổi và đủ 85 tuổi: lễ mừng thượng thọ; c) Đủ 90 tuổi, đủ 95 tuổi và 100 tuổi trở lên: lễ mừng thượng thượng thọ. d) Trường hợp tổ chức lễ mừng thọ chung đối với người cao tuổi thuộc nhiều độ tuổi khác nhau thì nội dung tiêu đề ghi chung là: lễ mừng thọ Theo đó, mừng thọ từ đủ 90 tuổi, đủ 95 tuổi và 100 tuổi trở lên được gọi là lễ mừng thượng thượng thọ. Như vậy, mừng thọ 90 tuổi là thượng thượng thọ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1642,
"text": "mừng thọ 90 tuổi là thượng thượng thọ."
}
],
"id": "5582",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ mừng thọ là gì? Mừng thọ 90 tuổi gọi là gì?"
}
]
}
],
"title": "Lễ mừng thọ là gì? Mừng thọ 90 tuổi gọi là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 06/2012/TT-BVHTTDL quy định nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ như sau: Nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ 1. Người điều hành buổi lễ là đại diện lãnh đạo Hội người cao tuổi cấp xã. 2. Trường hợp người được mừng thọ ốm, yếu không đến dự lễ mừng thọ, ban tổ chức có trách nhiệm đến tận nơi trao giấy mừng thọ và tặng quà. 3. Việc tổ chức mừng thọ tại gia đình phải đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của gia đình. Như vậy, nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ như sau: - Người điều hành buổi lễ là đại diện lãnh đạo Hội người cao tuổi cấp xã. - Trường hợp người được mừng thọ ốm, yếu không đến dự lễ mừng thọ, ban tổ chức có trách nhiệm đến tận nơi trao giấy mừng thọ và tặng quà. - Việc tổ chức mừng thọ tại gia đình phải đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 576,
"text": "nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ như sau: - Người điều hành buổi lễ là đại diện lãnh đạo Hội người cao tuổi cấp xã."
}
],
"id": "5583",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 119 Luật Đất đai 2013 quy định thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất: Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất 1. Điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất: a) Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước; c) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này; b) Phải bảo đảm các điều kiện để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 58 của Luật này đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư. Như vậy, tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất khi đáp ứng các điều kiện sau: - Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước; - Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 873,
"text": "tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất khi đáp ứng các điều kiện sau: - Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước; - Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt."
}
],
"id": "5584",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất khi đáp ứng các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất khi đáp ứng các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mức tiền thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng được quy định tại Tiểu mục 2 Mục 4 Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015, cụ thể như sau: IV- MỨC TIỀN THUỞNG KÈM THEO KỶ NIỆM CHƯƠNG VÀ HUY HIỆU ĐẢNG CHO ĐẢNG VIÊN 1- Mức tiền thưởng kèm theo kỷ niệm chương Cá nhân được tặng kỷ niệm chương của ngành do các cơ quan Trung ương tặng giấy chứng nhận, tiền thưởng kèm theo bằng 0,6 lần mức tiền lương cơ sở. 2- Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng - Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 2,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 5,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 6,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 8,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 10,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 15,0 lần mức tiền lương cơ sở. Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1692,
"text": "000 đồng/tháng."
}
],
"id": "5585",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Huy hiệu 30, 40, 50 năm tuổi Đảng năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Huy hiệu 30, 40, 50 năm tuổi Đảng năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại tiết 27.3.1 Tiểu mục 27.3 Mục 27 Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 về khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên như sau 27.3. Tiêu chuẩn, đối tượng và thủ tục khen thưởng. 27.3.1. Tiêu chuẩn, đối tượng tặng Huy hiệu Đảng: a) Những đảng viên hoạt động cách mạng lâu năm, giữ gìn được tư cách đảng viên, có đủ 30 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi đảng trở lên thì được tặng Huy hiệu Đảng. b) Đảng viên bị bệnh nặng hoặc từ trần có thể được xét tặng, truy tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng không được quá một năm; đảng viên 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi đảng trở lên nếu bị bệnh nặng có thể được xét tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng không được quá hai năm theo quy định. c) Tại thời điểm xét tặng Huy hiệu Đảng, đảng viên bị kỷ luật về Đảng thì chưa được xét tặng; sau 6 tháng (đối với kỷ luật khiển trách), 9 tháng (đối với kỷ luật cảnh cáo), 1 năm (đối với kỷ luật cách chức), nếu sửa chữa tốt khuyết điểm, được chi bộ công nhận sẽ được xét tặng Huy hiệu Đảng. Như vậy, tiêu chuẩn, đối tượng tặng Huy hiệu Đảng như sau: - Những đảng viên hoạt động cách mạng lâu năm, giữ gìn được tư cách đảng viên, có đủ 30 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi đảng trở lên thì được tặng Huy hiệu Đảng. - Đảng viên bị bệnh nặng hoặc từ trần có thể được xét tặng, truy tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng không được quá một năm; đảng viên 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi đảng trở lên nếu bị bệnh nặng có thể được xét tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng không được quá hai năm theo quy định. - Tại thời điểm xét tặng Huy hiệu Đảng, đảng viên bị kỷ luật về Đảng thì chưa được xét tặng; sau 6 tháng (đối với kỷ luật khiển trách), 9 tháng (đối với kỷ luật cảnh cáo), 1 năm (đối với kỷ luật cách chức), nếu sửa chữa tốt khuyết điểm, được chi bộ công nhận sẽ được xét tặng Huy hiệu Đảng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1040,
"text": "tiêu chuẩn, đối tượng tặng Huy hiệu Đảng như sau: - Những đảng viên hoạt động cách mạng lâu năm, giữ gìn được tư cách đảng viên, có đủ 30 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi đảng trở lên thì được tặng Huy hiệu Đảng."
}
],
"id": "5586",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn, đối tượng tặng Huy hiệu Đảng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn, đối tượng tặng Huy hiệu Đảng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt với các hành vi vi phạm quy định khi tổ chức lễ chùa như sau: Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định; b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội; c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam. Ngoài ra, căn cứ khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với tổ chức như sau: Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, trong trường hợp vi phạm quy định khi tổ chức lễ chùa như: Thắp hương, đốt vàng mã không đúng nơi quy định; Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh; Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp, thì cá nhân vi phạm sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 799,
"text": "trong trường hợp vi phạm quy định khi tổ chức lễ chùa như: Thắp hương, đốt vàng mã không đúng nơi quy định; Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh; Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp, thì cá nhân vi phạm sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200."
}
],
"id": "5587",
"is_impossible": false,
"question": "Vi phạm các quy định khi tổ chức lễ chùa thì bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Vi phạm các quy định khi tổ chức lễ chùa thì bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 04/2023/TT-BTC quy định về việc tiếp nhận tiền công đức như sau: Tiếp nhận tiền công đức, tài trợ 1. Mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội theo hình thức chuyển khoản, phương thức thanh toán điện tử. 2. Tiếp nhận tiền mặt: Cử người tiếp nhận, mở sổ ghi chép đầy đủ số tiền đã tiếp nhận. Đối với tiền trong hòm công đức (nếu có), định kỳ hằng ngày hoặc hằng tuần thực hiện kiểm đếm, ghi tổng số tiền tiếp nhận. Đối với các khoản tiền đặt không đúng nơi quy định, không phù hợp với việc thực hiện nếp sống văn minh tại di tích được thu gom để kiểm đếm hoặc bỏ vào hòm công đức để kiểm đếm chung. Đối với số tiền mặt tạm thời chưa sử dụng thì gửi vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để bảo đảm việc quản lý an toàn, minh bạch các khoản công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội đã tiếp nhận. 3. Tiếp nhận giấy tờ có giá: Mở sổ ghi tên giấy tờ có giá, số tiền ghi trên giấy tờ có giá, tổ chức phát hành. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng giấy tờ có giá, bao gồm thanh toán trước hạn hoặc thanh toán khi đến hạn, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). 4. Tiếp nhận kim khí quý, đá quý: Mở sổ ghi tên kim khí quý, đá quý và giá trị tương ứng theo tài liệu do tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho cung cấp. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng kim khí quý, đá quý, bao gồm tổ chức bán đấu giá, bán cho ngân hàng thương mại hoặc đưa vào lưu giữ, trưng bày tại di tích, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). Như vậy, đền, chùa có thể tiếp nhận tiền công đức thông qua các hình thức sau: - Tiếp nhận theo hình thức chuyển khoản, thanh toán điện tử qua tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại; - Tiếp nhận tiền mặt; - Tiếp nhận giấy tờ có giá; - Tiếp nhận kim khí quý, đá quý. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1839,
"text": "đền, chùa có thể tiếp nhận tiền công đức thông qua các hình thức sau: - Tiếp nhận theo hình thức chuyển khoản, thanh toán điện tử qua tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại; - Tiếp nhận tiền mặt; - Tiếp nhận giấy tờ có giá; - Tiếp nhận kim khí quý, đá quý."
}
],
"id": "5588",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tiếp nhận tiền công đức trong đền, chùa được thực hiện qua những hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc tiếp nhận tiền công đức trong đền, chùa được thực hiện qua những hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mục là khái niệm dùng để phân loại các khoản thu ngân sách nhà nước căn cứ vào nội dung – tính chất kinh tế theo các chế độ thu ngân sách và các chính sách của nhà nước. Mã tiểu mục (hay còn gọi là Mã nội dung kinh tế – NDKT) là phân loại chi tiết hơn so với mục, dùng để phân loại chi tiết các khoản thu ngân sách nhà nước theo danh mục các đối tượng quản lý trong Mục. Tiểu mục nộp thuế giúp người nộp thuế nộp chính xác các khoản thu ngân sách nhà nước Như vậy, mã tiểu mục hiểu đơn giản là mã áp cho mỗi loại thuế, phí… Ví dụ: arrow_forward_iosĐọc thêm - Mã tiểu mục 2863: Thuế môn bài bậc 2; - Mã tiểu mục 1701: Thuế GTGT hàng sản xuất, kinh doanh trong nước; - Mã tiểu mục 1052: Thuế TNDN từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; - Mã tiểu mục 1001: Thuế TNCN thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động Việt Nam. Trong đó, Tiểu mục nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024 được thể hiện tại Phụ lục 3 Danh mục mã chương ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC được được bổ sung bởi điểm p khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC, cụ thể như sau: Như vậy, tiểu mục 1052 là thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh (gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 465,
"text": "mã tiểu mục hiểu đơn giản là mã áp cho mỗi loại thuế, phí… Ví dụ: arrow_forward_iosĐọc thêm - Mã tiểu mục 2863: Thuế môn bài bậc 2; - Mã tiểu mục 1701: Thuế GTGT hàng sản xuất, kinh doanh trong nước; - Mã tiểu mục 1052: Thuế TNDN từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; - Mã tiểu mục 1001: Thuế TNCN thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động Việt Nam."
}
],
"id": "5589",
"is_impossible": false,
"question": "Mã tiểu mục nộp thuế được hiểu như thế nào? Tiểu mục 1052 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mã tiểu mục nộp thuế được hiểu như thế nào? Tiểu mục 1052 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng như sau: Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng 1. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng. 2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế. Căn cứ quy định khoản 2 Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định về biểu thuế toàn phần như sau: Căn cứ quy định Điều 31 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng như sau: Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng 1. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 10%. 2. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập mà cá nhân không cư trú nhận được tại Việt Nam. Theo đó, thu nhập chịu thuế từ trúng vé sô là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng. Thuế đối với thu nhập từ trúng của cá nhân được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất 10%. Như vậy, trong trường hợp trúng vé số 2 tỷ thì ta có công thức tính thuế như sau: Thuế thu nhập cá nhân = (2.000.000.000 - 10.000.000) x 10% = 199.000.000 đồng (199 triệu đồng). Do đó trúng số 2 tỷ thì sẽ nộp thuế 199 triệu đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1564,
"text": "trong trường hợp trúng vé số 2 tỷ thì ta có công thức tính thuế như sau: Thuế thu nhập cá nhân = (2."
}
],
"id": "5590",
"is_impossible": false,
"question": "Trúng vé số 2 tỷ đóng thuế bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Trúng vé số 2 tỷ đóng thuế bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 04/2024/TT-BTC quy định về việc xác định vị trí việc làm cho viên chức chuyên ngành tài chính như sau: Nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm 2. Căn cứ xác định vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và vị trí việc làm viên chức chuyên ngành tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP. Thêm vào đó, khoản 1 Điều 4 Nghị định 106/2020/NĐ-CP quy định: Căn cứ xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp 1. Căn cứ xác định vị trí việc làm bao gồm: a) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập; b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Như vậy, dựa vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập để xác định vị trí việc làm viên chức chuyên ngành tài chính. Ngoài ra, căn cứ để xác định vị trí việc làm viên chức chuyên ngành tài chính còn bao gồm mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 863,
"text": "dựa vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập để xác định vị trí việc làm viên chức chuyên ngành tài chính."
}
],
"id": "5591",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ nào để xác định vị trí việc làm cho viên chức chuyên ngành tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ nào để xác định vị trí việc làm cho viên chức chuyên ngành tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 22 Luật Viên chức 2010 sửa đổi bởi điểm a khoản 12 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức như sau: Điều kiện đăng ký dự tuyển 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức: a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam; b) Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật; c) Có đơn đăng ký dự tuyển; d) Có lý lịch rõ ràng; đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm; e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ; g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật. 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức: a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng Ngoài ra, căn cứ Điều 5 Nghị định 115/2020/NĐ-CP cũng quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức như sau: Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức 1. Điều kiện đăng ký dự tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Viên chức được bổ sung các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 22 Luật Viên chức nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo. 2. Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao có thể thấp hơn 18 tuổi nhưng phải từ đủ 15 tuổi trở lên và được sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật. Như vậy, người có quốc tịch và cư trú tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thấp hơn với một số lĩnh vực theo quy định, có đơn đăng ký dự tuyển, lý lịch rõ ràng, có văn bằng, chứng chỉ phù hợp, đủ sức khỏe,đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm và không thuộc các trường hợp không được đăng ký dự tuyển thì được đăng ký dự tuyển viên chức. Lưu ý, Thông tư 04/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 06/3/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2209,
"text": "người có quốc tịch và cư trú tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thấp hơn với một số lĩnh vực theo quy định, có đơn đăng ký dự tuyển, lý lịch rõ ràng, có văn bằng, chứng chỉ phù hợp, đủ sức khỏe,đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm và không thuộc các trường hợp không được đăng ký dự tuyển thì được đăng ký dự tuyển viên chức."
}
],
"id": "5592",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện nào để được đăng ký dự tuyển viên chức?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện nào để được đăng ký dự tuyển viên chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1583/QĐ-CTN năm 2023 quy định một số người có công với cách mạng được nhận quà nhân dịp tết Âm lịch 2024 của Chủ tịch nước như sau: Tặng quà cho một số đối tượng có công với cách mạng nhân dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn năm 2024, cụ thể như sau: 1. Mức quà 600.000 đồng tặng: a) Người có công với cách mạng: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Bà mẹ Việt Nam Anh hùng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng. 2. Mức quà 300.000 đồng tặng: a) Người có công với cách mạng: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Thêm vào đó, căn cứ Mục 1 Công văn 41/LĐTBXH-NCC năm 2024 về việc tặng quà tết Âm lịch 2024 của Chủ tịch nước cho một số người có công với cách mạng như sau: 1. Đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1583/QĐ-CTN: Mỗi người chỉ nhận 01 suất quà của Chủ tịch nước. Trường hợp một người được xác nhận là hai đối tượng trở lên đủ điều kiện hưởng cả 02 mức quà thì nhận 01 suất quà với mức cao nhất, nếu đủ điều kiện hưởng cùng một mức quà thì nhận 01 suất quà với mức đó. Như vậy, người có công với cách mạng thuộc các trường hợp quy định tại Quyết định 1583/QĐ-CTN năm 2023 sẽ được nhận quà tết Âm lịch 2024. Mỗi người chỉ được nhận 01 suất quà của Chủ tịch nước. arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp một người được xác nhận là đủ điều kiện hưởng cả 02 mức quà thì chỉ nhận 01 suất quà với mức cao nhất, nếu đủ điều kiện hưởng cùng 01 mức quà thì nhận 01 suất quà với mức đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2256,
"text": "người có công với cách mạng thuộc các trường hợp quy định tại Quyết định 1583/QĐ-CTN năm 2023 sẽ được nhận quà tết Âm lịch 2024."
}
],
"id": "5593",
"is_impossible": false,
"question": "Người có công với cách mạng có được nhận quà tết Âm lịch 2024 của Chủ tịch nước không?"
}
]
}
],
"title": "Người có công với cách mạng có được nhận quà tết Âm lịch 2024 của Chủ tịch nước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 4 Công văn 41/LĐTBXH-NCC năm 2024 về việc tổ chức thực hiện tặng quà tết Âm lịch 2024 của Chủ tịch nước cho người có công với cách mạng như sau: Tổ chức thực hiện: - Quà tặng của Chủ tịch nước đối với đối tượng chính sách được tặng bằng tiền. Việc tặng quà cho người có công phải kết hợp thật chu đáo với việc thăm hỏi, động viên của các cơ quan, đoàn thể, tổ chức trên địa bàn đến từng đối tượng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan của địa phương tổ chức tuyên truyền và thực hiện tặng quà của Chủ tịch nước tới đối tượng chính sách kịp thời, đầy đủ trước tết Nguyên đán, không để xảy ra sai sót, tiêu cực. - Kinh phí thực hiện chi trả quà tặng của Chủ tịch nước tại các địa phương do Ngân sách Trung ương đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2024 thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng cho các địa phương. - Kinh phí tặng quà đối với các đối tượng chính sách thuộc quân đội, công an nhân dân do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện. - Căn cứ đối tượng nhận quà ngày tết Nguyên đán theo quy định, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lập danh sách đối tượng nhận quà của Chủ tịch nước theo biểu mẫu số 01 đính kèm gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ hồ sơ gốc của đối tượng kiểm tra, đối chiếu, phê duyệt danh sách đối tượng nhận quà ngày tết Nguyên đán, gửi danh sách đã được phê duyệt về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổ chức thực hiện; kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện tại địa phương theo biểu mẫu số 02 đính kèm về Bộ (Cục Người có công, Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 31/3/2024./. Như vậy, quà tặng tết Âm lịch 2024 cho người có công với cách mạng được tặng bằng tiền. Kinh phí thực hiện chi trả quà tặng tại các địa phương do Ngân sách Trung ương chi trả, đối với quân đội, công an nhân dân thì do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ hồ sơ để kiểm tra, phê duyệt danh sách đối tượng nhận quà ngày tết Nguyên đán. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện tại địa phương theo biểu mẫu số 02 ban hành kèm theo Công văn 41/LĐTBXH-NCC năm 2024 Tải về về Bộ trước ngày 31/3/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1748,
"text": "quà tặng tết Âm lịch 2024 cho người có công với cách mạng được tặng bằng tiền."
}
],
"id": "5594",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tặng quà tết Âm lịch 2024 của Chủ tịch nước cho người có công với cách mạng được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc tặng quà tết Âm lịch 2024 của Chủ tịch nước cho người có công với cách mạng được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về chế độ ưu đãi cho người có công với cách mạng như sau: Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng Tùy từng đối tượng, người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi chủ yếu như sau: 1. Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần; 2. Các chế độ ưu đãi khác bao gồm: a) Bảo hiểm y tế; b) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; c) Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; d) Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; đ) Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; e) Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; g) Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; h) Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; i) Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; k) Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. Như vậy, người có công với cách mạng sẽ được nhận trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần. Ngoài ra, người có công với cách mạng sẽ được nhận các chế độ ưu đãi bao gồm: - Bảo hiểm y tế; - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; - Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; - Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; - Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; - Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; - Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; - Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; - Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; - Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1372,
"text": "người có công với cách mạng sẽ được nhận trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần."
}
],
"id": "5595",
"is_impossible": false,
"question": "Người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 5 Nghị định 115/2017/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục nộp tiền để bảo đảm thi hành án như sau: Trình tự, thủ tục nộp tiền để bảo đảm thi hành án 4. Thủ tục nộp tiền để bảo đảm thi hành án tại Kho bạc Nhà nước được quy định như sau: a) Người đại diện hợp pháp hoặc đại diện theo ủy quyền của pháp nhân thương mại lập 04 liên giấy nộp tiền vào tài khoản trong trường hợp nộp tiền mặt hoặc 04 liên ủy nhiệm chi trong trường hợp trích tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định gửi Kho bạc Nhà nước làm căn cứ hạch toán vào tài khoản tạm giữ của Cơ quan điều tra hoặc của Cơ quan thi hành án dân sự; b) Sau khi hoàn tất thủ tục nộp tiền, Kho bạc Nhà nước lưu 01 liên giấy nộp tiền vào tài khoản hoặc ủy nhiệm chi, giao cho người nộp tiền 02 liên, đồng thời gửi cho cơ quan là chủ tài khoản tạm giữ 01 liên. Người đại diện hợp pháp hoặc đại diện theo ủy quyền của pháp nhân thương mại có trách nhiệm nộp 01 liên cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án. Như vậy, thủ tục nộp tiền để bảo đảm thi hành án tại Kho bạc Nhà nước được quy định như sau: - Người đại diện hợp pháp hoặc đại diện theo ủy quyền của pháp nhân thương mại lập 04 liên giấy nộp tiền vào tài khoản trong trường hợp nộp tiền mặt hoặc 04 liên ủy nhiệm chi trong trường hợp trích tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định gửi Kho bạc Nhà nước làm căn cứ hạch toán vào tài khoản tạm giữ của Cơ quan điều tra hoặc của Cơ quan thi hành án dân sự. - Sau khi hoàn tất thủ tục nộp tiền, Kho bạc Nhà nước lưu 01 liên giấy nộp tiền vào tài khoản hoặc ủy nhiệm chi, giao cho người nộp tiền 02 liên, đồng thời gửi cho cơ quan là chủ tài khoản tạm giữ 01 liên. Người đại diện hợp pháp hoặc đại diện theo ủy quyền của pháp nhân thương mại có trách nhiệm nộp 01 liên cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1045,
"text": "thủ tục nộp tiền để bảo đảm thi hành án tại Kho bạc Nhà nước được quy định như sau: - Người đại diện hợp pháp hoặc đại diện theo ủy quyền của pháp nhân thương mại lập 04 liên giấy nộp tiền vào tài khoản trong trường hợp nộp tiền mặt hoặc 04 liên ủy nhiệm chi trong trường hợp trích tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định gửi Kho bạc Nhà nước làm căn cứ hạch toán vào tài khoản tạm giữ của Cơ quan điều tra hoặc của Cơ quan thi hành án dân sự."
}
],
"id": "5596",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục nộp tiền để bảo đảm thi hành án tại Kho bạc Nhà nước được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục nộp tiền để bảo đảm thi hành án tại Kho bạc Nhà nước được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 5 Nghị định 115/2017/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục nộp tiền để bảo đảm thi hành án như sau: Trình tự, thủ tục nộp tiền để bảo đảm thi hành án 2. Việc nộp tiền để bảo đảm thi hành án có thể được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt vào tài khoản tạm giữ của cơ quan điều tra hoặc cơ quan thi hành án dân sự mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan tài chính trong quân đội. Trường hợp pháp nhân thương mại nộp tiền bằng ngoại tệ thì khi nộp tiền phải căn cứ vào tỷ giá hối đoái của liên ngân hàng tại thời điểm nộp tiền giữa Việt Nam đồng và ngoại tệ đó để nộp một khoản ngoại tệ tương ứng với mức tiền phải nộp để bảo đảm thi hành án theo quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền. Như vậy, theo quy định về trình tự, thủ tục nộp tiền để bảo đảm thi hành án thì việc nộp tiền để bảo đảm thi hành án có thể được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt vào tài khoản tạm giữ của cơ quan điều tra hoặc cơ quan thi hành án dân sự mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan tài chính trong quân đội. Do đó, pháp nhân thương mại nộp tiền để bảo đảm thi hành án bằng các hình thức chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt vào tài khoản tạm giữ của cơ quan điều tra hoặc cơ quan thi hành án dân sự tại Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan tài chính trong quân đội. Lưu ý: Trường hợp pháp nhân thương mại nộp tiền bằng ngoại tệ thì khi nộp tiền phải căn cứ vào tỷ giá hối đoái của liên ngân hàng tại thời điểm nộp tiền giữa Việt Nam đồng và ngoại tệ đó để nộp một khoản ngoại tệ tương ứng với mức tiền phải nộp để bảo đảm thi hành án theo quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 754,
"text": "theo quy định về trình tự, thủ tục nộp tiền để bảo đảm thi hành án thì việc nộp tiền để bảo đảm thi hành án có thể được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt vào tài khoản tạm giữ của cơ quan điều tra hoặc cơ quan thi hành án dân sự mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan tài chính trong quân đội."
}
],
"id": "5597",
"is_impossible": false,
"question": "Pháp nhân thương mại nộp tiền để bảo đảm thi hành án bằng các hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Pháp nhân thương mại nộp tiền để bảo đảm thi hành án bằng các hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 28 Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm quy định về tặng quà và nhận quà tặng như sau: Xử lý vi phạm quy định về tặng quà và nhận quà tặng 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài chính công, tài sản công tặng quà không đúng quy định thì phải bồi hoàn giá trị quà tặng cho Nhà nước. Cá nhân sử dụng tài chính công, tài sản công tặng quà không đúng thẩm quyền, không đúng quy định thì phải bồi hoàn giá trị quà tặng và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nhà nước. 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị vi phạm quy định về nhận quà tặng, xử lý quà tặng, người có chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định về nhận quà tặng, báo cáo, nộp lại quà tặng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nhà nước. Như vậy, quy định về việc xử lý vi phạm về tặng quà và nhận quà tặng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn như sau: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài chính công, tài sản công tặng quà không đúng quy định thì phải bồi hoàn giá trị quà tặng cho Nhà nước. Cá nhân sử dụng tài chính công, tài sản công tặng quà không đúng thẩm quyền, không đúng quy định thì phải bồi hoàn giá trị quà tặng và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nhà nước. - Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị vi phạm quy định về nhận quà tặng, xử lý quà tặng, người có chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định về nhận quà tặng, báo cáo, nộp lại quà tặng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1003,
"text": "quy định về việc xử lý vi phạm về tặng quà và nhận quà tặng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn như sau: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài chính công, tài sản công tặng quà không đúng quy định thì phải bồi hoàn giá trị quà tặng cho Nhà nước."
}
],
"id": "5598",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về việc xử lý vi phạm về tặng quà và nhận quà tặng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về việc xử lý vi phạm về tặng quà và nhận quà tặng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình tạm như sau: Dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình tạm 2. Tạm ứng vốn: a) Nguyên tắc tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, mức vốn tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. b) Hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp: - Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; - Lệnh hoặc văn bản cho phép xây dựng công trình khẩn cấp của cấp có thẩm quyền; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); - Hợp đồng (nếu có) hoặc dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (nếu có). Trường hợp cần tạm ứng khi chưa có hợp đồng, dự toán thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép; - Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT); - Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT); - Văn bản bảo lãnh tạm ứng (đối với trường hợp yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này). c) Hồ sơ tạm ứng vốn đối với công trình tạm: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này. Như vậy, hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp gồm có: - Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; - Lệnh hoặc văn bản cho phép xây dựng công trình khẩn cấp của cấp có thẩm quyền; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); - Hợp đồng (nếu có) hoặc dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1294,
"text": "hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp gồm có: - Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; - Lệnh hoặc văn bản cho phép xây dựng công trình khẩn cấp của cấp có thẩm quyền; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); - Hợp đồng (nếu có) hoặc dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (nếu có)."
}
],
"id": "5599",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 16 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an như sau: Đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an 3. Tạm ứng, thanh toán vốn trong năm kế hoạch của chủ đầu tư: a) Chủ đầu tư căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án, lập hồ sơ tạm ứng vốn, hồ sơ thanh toán gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán để tiến hành kiểm soát, thanh toán vốn theo quy định tại Nghị định này. b) Cơ quan kiểm soát, thanh toán tiến hành kiểm soát, thanh toán vốn cho từng dự án theo hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư. c) Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng vốn, hồ sơ thanh toán; các quy định về tạm ứng vốn và thu hồi vốn tạm ứng; các quy định về thanh toán khối lượng hoàn thành; thời hạn tạm ứng, thanh toán vốn hàng năm và thời hạn kiểm soát, thanh toán vốn của cơ quan kiểm soát, thanh toán được thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 13 Nghị định này. Như vậy, việc tạm ứng, thanh toán vốn trong năm kế hoạch của chủ đầu tư đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước được quy định như sau: - Chủ đầu tư căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án, lập hồ sơ tạm ứng vốn, hồ sơ thanh toán gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán để tiến hành kiểm soát, thanh toán vốn theo quy định tại Nghị định 99/2021/NĐ-CP. - Cơ quan kiểm soát, thanh toán tiến hành kiểm soát, thanh toán vốn cho từng dự án theo hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư. - Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng vốn, hồ sơ thanh toán; các quy định về tạm ứng vốn và thu hồi vốn tạm ứng; các quy định về thanh toán khối lượng hoàn thành. Thời hạn tạm ứng, thanh toán vốn hàng năm và thời hạn kiểm soát, thanh toán vốn của cơ quan kiểm soát, thanh toán được thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 13 Nghị định 99/2021/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1176,
"text": "việc tạm ứng, thanh toán vốn trong năm kế hoạch của chủ đầu tư đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước được quy định như sau: - Chủ đầu tư căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án, lập hồ sơ tạm ứng vốn, hồ sơ thanh toán gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán để tiến hành kiểm soát, thanh toán vốn theo quy định tại Nghị định 99/2021/NĐ-CP."
}
],
"id": "5600",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tạm ứng, thanh toán vốn trong năm kế hoạch của chủ đầu tư đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc tạm ứng, thanh toán vốn trong năm kế hoạch của chủ đầu tư đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước được quy định như thế nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.